version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Như vậy, phường là đơn vị hành chính ở đô thị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 680,
"text": "phường là đơn vị hành chính ở đô thị."
}
],
"id": "26701",
"is_impossible": false,
"question": "Phường là đơn vị hành chính ở nông thôn hay đô thị?"
}
]
}
],
"title": "Phường là đơn vị hành chính ở nông thôn hay đô thị?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 126 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 125. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Lập Thượng, Phước Thạnh và Thái Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Thái Mỹ. 126. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Mỹ Hưng, An Phú và An Nhơn Tây thành xã mới có tên gọi là xã An Nhơn Tây. 127. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phạm Văn Cội, Trung Lập Hạ và Nhuận Đức thành xã mới có tên gọi là xã Nhuận Đức. Như vậy, từ 01/7/2025, xã An Nhơn Tây TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Mỹ Hưng, An Phú và An Nhơn Tây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 936,
"text": "từ 01/7/2025, xã An Nhơn Tây TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Mỹ Hưng, An Phú và An Nhơn Tây."
}
],
"id": "26702",
"is_impossible": false,
"question": "Xã An Nhơn Tây TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã An Nhơn Tây TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên sáp nhập với nhau lấy tên gọi là tỉnh Thái Nguyên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1206,
"text": "từ ngày 01/7/2025, tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên sáp nhập với nhau lấy tên gọi là tỉnh Thái Nguyên."
}
],
"id": "26703",
"is_impossible": false,
"question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Bắc Kạn và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Bắc Kạn và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định về ký hiệu bản đồ địa chính như sau: Điều 20. Ký hiệu bản đồ địa chính 1. Các yếu tố nội dung bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính thể hiện bằng ký hiệu theo quy định. Ký hiệu bản đồ địa chính quy định tại Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này được sử dụng chung để thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính ở các tỷ lệ; các trường hợp đặc biệt áp dụng riêng cho bản đồ số hoặc bản đồ giấy hoặc một loại nội dung bản đồ hay một loại tỷ lệ bản đồ thì thực hiện theo quy định riêng trong ký hiệu và giải thích ký hiệu. 2. Ký hiệu bản đồ địa chính gồm có ký hiệu vẽ theo tỷ lệ, ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ và ký hiệu không theo tỷ lệ, trong đó: a) Khi dùng ký hiệu vẽ theo tỷ lệ thì vẽ đúng theo hình dạng, kích thước của địa vật tính theo tỷ lệ bản đồ; b) Khi dùng ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ thì ký hiệu có một chiều vẽ theo tỷ lệ với kích thước thực của địa vật, chiều còn lại vẽ theo biểu thị quy ước không theo tỷ lệ bản đồ; c) Khi dùng ký hiệu không theo tỷ lệ thì ký hiệu vẽ theo quy ước mà không vẽ theo tỷ lệ kích thước của địa vật; ký hiệu này dùng trong trường hợp địa vật không vẽ được theo tỷ lệ bản đồ và trường hợp địa vật vẽ được theo tỷ lệ bản đồ nhưng cần sử dụng để bổ trợ, tăng thêm khả năng đọc và khả năng định hướng của bản đồ. Như vậy, ký hiệu bản đồ địa chính gồm có ký hiệu vẽ theo tỷ lệ, ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ và ký hiệu không theo tỷ lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1362,
"text": "ký hiệu bản đồ địa chính gồm có ký hiệu vẽ theo tỷ lệ, ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ và ký hiệu không theo tỷ lệ."
}
],
"id": "26704",
"is_impossible": false,
"question": "Ký hiệu bản đồ địa chính gồm có ký hiệu nào?"
}
]
}
],
"title": "Ký hiệu bản đồ địa chính gồm có ký hiệu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quy định 339-QĐ/TW năm 2025 có quy định về phạm vi điêu chỉnh, đối tượng âp dụng như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định mục đích, yêu cầu, nội dung, nguyên tắc và cách thức triển khai sử dụng ứng dụng Sổ tay đảng viên trên môi trường số, gọi là Sổ tay đảng viên điện tử (sau đây viết tắt là ứng dụng STĐVĐT) của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. STĐVĐT dùng cho đảng viên chính thức và đảng viên dự bị (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng), cấp ủy, chi bộ trong toàn Đảng. Như vậy, Sổ tay đảng viên điện tử dùng cho đảng viên chính thức và đảng viên dự bị, cấp ủy, chi bộ trong toàn Đảng. Lưu ý: Sổ tay đảng viên điện tử không dùng cho đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "Sổ tay đảng viên điện tử dùng cho đảng viên chính thức và đảng viên dự bị, cấp ủy, chi bộ trong toàn Đảng."
}
],
"id": "26705",
"is_impossible": false,
"question": "Sổ tay đảng viên điện tử dùng cho Đảng viên nào?"
}
]
}
],
"title": "Sổ tay đảng viên điện tử dùng cho Đảng viên nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Quy định 339-QĐ/TW năm 2025 có quy định nội dung của ứng dụng STĐVĐT như sau: Điều 3. Nội dung của ứng dụng STĐVĐT 1. Ứng dụng STĐVĐT được thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Việt; được sử dụng thông qua ứng dụng web trên máy tính hoặc thông qua ứng dụng trên thiết bị di động. 2. Ứng dụng STĐVĐT gồm các tính năng chính: a) Sơ lược về đảng viên, gồm: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; ngày vào Đảng; ngày chính thức; số thẻ đảng viên; chi bộ đang sinh hoạt đảng; số định danh công dân; số điện thoại. Như vậy, tính năng chính của Sổ tay đảng viên điện tử là: - Sơ lược về đảng viên, gồm: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; ngày vào Đảng; ngày chính thức; số thẻ đảng viên; chi bộ đang sinh hoạt đảng; số định danh công dân; số điện thoại. - Hỗ trợ sinh hoạt chi bộ: Hỗ trợ chi bộ, đảng viên trong việc chuẩn bị các kỳ sinh hoạt chi ủy, sinh hoạt chi bộ thường kỳ, sinh hoạt chuyên đề, gồm: Thông báo mời họp chi bộ, báo cáo xin phép vắng họp của đảng viên, thống kê đảng viên tham gia sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt chi bộ; gửi tài liệu họp chi bộ; chi bộ gửi báo cáo lên đảng ủy cấp trên. - Văn kiện - Tư liệu: Cung cấp nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của Đảng, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tài liệu, tin tức của cấp ủy, tổ chức đảng đến từng đảng viên. - Học tập nghị quyết: Triển khai các đợt nghiên cứu, học tập nghị quyết chuyên sâu; tổng hợp kết quả học tập nghị quyết của đảng viên trên ứng dụng STĐVĐT; liên kết các cuộc thi tìm hiểu nghị quyết trực tuyến do các tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị tổ chức. - Đóng góp ý kiến: Đảng viên gửi ý kiến góp ý, phản ánh, đề xuất tới chi bộ và cấp ủy quản lý trực tiếp, giúp cấp ủy, chi bộ nắm bắt kịp thời các thông tin, tư tưởng của đảng viên. Ứng dụng STĐVĐT được tích hợp một số tính năng như sử dụng giọng nói bằng ngôn ngữ tiếng Việt để truyền tải văn kiện, tài liệu, tóm tắt văn bản nhằm hỗ trợ các đảng viên, nhất là các đảng viên cao tuổi, khó khăn trong đọc văn bản; nghiên cứu mở rộng tính năng trong quá trình sử dụng, phù hợp với thực tiễn và bảo đảm đúng các quy định của Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 524,
"text": "tính năng chính của Sổ tay đảng viên điện tử là: - Sơ lược về đảng viên, gồm: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; ngày vào Đảng; ngày chính thức; số thẻ đảng viên; chi bộ đang sinh hoạt đảng; số định danh công dân; số điện thoại."
}
],
"id": "26706",
"is_impossible": false,
"question": "Tính năng chính của Sổ tay đảng viên điện tử là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tính năng chính của Sổ tay đảng viên điện tử là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 120/2025/NĐ-CP (hết hiệu lực từ 01/03/2027) quy định như sau: Điều 8. Cơ quan đăng ký hộ tịch, công chức làm công tác hộ tịch 1. Cơ quan đăng ký hộ tịch được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Hộ tịch bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. 2. Công chức làm công tác hộ tịch ở địa phương là công chức thực hiện nhiệm vụ tư pháp - hộ tịch cấp xã; công chức của Sở Tư pháp được giao thực hiện công tác hộ tịch. Như vậy, cơ quan đăng ký hộ tịch gồm có: - Ủy ban nhân dân cấp xã, - Cơ quan đại diện ngoại giao, - Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 529,
"text": "cơ quan đăng ký hộ tịch gồm có: - Ủy ban nhân dân cấp xã, - Cơ quan đại diện ngoại giao, - Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài."
}
],
"id": "26707",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan đăng ký hộ tịch gồm những cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan đăng ký hộ tịch gồm những cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Hộ tịch 2014 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch 1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân. 2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. 4. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này. Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú. 5. Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. 6. Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 7. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch. Như vậy, việc đăng ký hộ tịch phải đảm bảo 07 nguyên tắc dưới đây: - Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân. - Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Đối với những việc hộ tịch mà Luật Hộ tịch 2014 không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. - Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch 2014. Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú. - Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. - Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. - Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1545,
"text": "việc đăng ký hộ tịch phải đảm bảo 07 nguyên tắc dưới đây: - Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân."
}
],
"id": "26708",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đăng ký hộ tịch phải đảm bảo mấy nguyên tắc?"
}
]
}
],
"title": "Việc đăng ký hộ tịch phải đảm bảo mấy nguyên tắc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12, Phường 13 và Phường 14 (Quận 6) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lâm. 18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thuận, Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây thành phường mới có tên gọi là phường Tân Thuận. 19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thuận và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Mỹ (Quận 7) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thuận. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Tân Thuận TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thuận, Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1019,
"text": "từ 01/7/2025, phường Tân Thuận TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thuận, Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây."
}
],
"id": "26709",
"is_impossible": false,
"question": "Phường Tân Thuận TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Phường Tân Thuận TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. Như vậy, xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26710",
"is_impossible": false,
"question": "Xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân có phải là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP không?"
}
]
}
],
"title": "Xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân có phải là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 13. Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp 1. Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. 2. Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. 3. Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù. Như vậy, cán bộ, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp sẽ tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "cán bộ, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp sẽ tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền."
}
],
"id": "26711",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn ĐVHC sau sắp xếp có được tiếp tục hưởng các chế độ, chính sách đặc thù không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn ĐVHC sau sắp xếp có được tiếp tục hưởng các chế độ, chính sách đặc thù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định về khung bản đồ và lưới tọa độ trên bản đồ địa chính như sau: Điều 4. Khung bản đồ và lưới tọa độ trên bản đồ địa chính 1. Khung bản đồ dùng để giới hạn phạm vi trình bày nội dung bản đồ địa chính, gồm khung ngoài và khung trong khép kín, cách nhau 01 xentimét (cm). 2. Khung trong tiêu chuẩn có dạng hình vuông, kích thước 60 cm x 60 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 và 1:5.000; kích thước 50 cm x 50 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, 1:1.000, 1:500 và 1:200. 3. Khung trong được mở rộng 10 cm hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn khi biên tập bản đồ địa chính để thể hiện trọn thửa đất trong 01 mảnh bản đồ khi thửa đất nằm trên 02 mảnh bản đồ tiêu chuẩn trở lên hoặc để thể hiện hết nội dung bản đồ ở vùng rìa của khu vực thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính (sau đây gọi là khu đo) nếu nội dung bản đồ ở vùng rìa khu đo đó nằm trọn trong phạm vi thể hiện của khung trong sau khi được mở rộng. 4. Lưới tọa độ trên bản đồ địa chính là lưới tọa độ vuông góc, được thể hiện tại các giao điểm trục tọa độ X với trục tọa độ Y để xác định khoảng cách 10 cm trên bản đồ, ký hiệu bằng dấu chữ thập (+), gọi tắt là lưới kilômét (km), được xác định theo số chẵn 10 của giá trị tọa độ X và tọa độ Y đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 và 1:500, chẵn 100 của giá trị tọa độ X và tọa độ Y đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000. Khi lưới km trùng đè lên yếu tố nội dung quan trọng khác của bản đồ dẫn tới khó đọc hoặc nhầm lẫn nội dung thì được phép loại bỏ. 5. Trình bày khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc và chữ, số, ký hiệu ở khung bản đồ theo hướng Bắc; trường hợp cần trình bày thêm chữ, số ở khung ngoài phía Tây hoặc phía Đông thì thể hiện hướng ra bên ngoài khung bản đồ. Như vậy, khung trong bản đồ địa chính tiêu chuẩn có dạng hình vuông, kích thước 60 cm x 60 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 và 1:5.000; kích thước 50 cm x 50 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, 1:1.000, 1:500 và 1:200.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1808,
"text": "khung trong bản đồ địa chính tiêu chuẩn có dạng hình vuông, kích thước 60 cm x 60 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10."
}
],
"id": "26712",
"is_impossible": false,
"question": "Khung trong bản đồ địa chính có kích thước bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Khung trong bản đồ địa chính có kích thước bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 2025 có quy định đối tượng được tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc như sau: Điều 13. Lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc 1. Lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc bao gồm: a) Lực lượng vũ trang, gồm: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, chiến sĩ và đơn vị thuộc Bộ Công an được trang bị vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc; b) Lực lượng dân sự, gồm: cán bộ, công chức, viên chức được trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc. 2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định về tổ chức, biên chế, vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. 3. Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về tổ chức, biên chế, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ thuộc Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. Như vậy, đối tượng được tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc bao gồm: - Lực lượng vũ trang, gồm: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, chiến sĩ và đơn vị thuộc Bộ Công an được trang bị vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc; - Lực lượng dân sự, gồm: cán bộ, công chức, viên chức được trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1276,
"text": "đối tượng được tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc bao gồm: - Lực lượng vũ trang, gồm: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, chiến sĩ và đơn vị thuộc Bộ Công an được trang bị vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc; - Lực lượng dân sự, gồm: cán bộ, công chức, viên chức được trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc."
}
],
"id": "26713",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc?"
}
]
}
],
"title": "Ai được tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 13 Hiến pháp 2013 quy định như sau: 1. Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. 2. Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca. 4. Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945. 5. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội. Như vậy, Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội."
}
],
"id": "26714",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tỉnh thành nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tỉnh thành nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 5 Kết luận 183-KL/TW năm 2025 về tích cực triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh quy định như sau: 4. Giao các bộ, ban, ngành và địa phương: (1) Khẩn trương hoàn thành các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch số 56-KH/BCĐ, ngày 04/7/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết 18 và Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. (2) Chỉ đạo xử lý giải quyết dứt điểm chế độ, chính sách đối với các đối tượng cán bộ, công chức chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy trước ngày 31/8/2025; sau thời điểm này sẽ kết thúc. (3) Triển khai nghiêm túc việc tiếp tục rà soát, đầu tư đầy đủ và đưa ra các giải pháp quyết liệt hơn nữa đối với các điều kiện cần thiết, nhất là chữ ký số, chứng thư số, nhân sự hỗ trợ số hoá dữ liệu đúng - đủ - sạch - sống; khả năng chia sẻ, sử dụng lại dữ liệu số hoá đồng bộ, liên thông; phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ công và phần mềm tác nghiệp (hộ tịch, đất đai, đăng ký kinh doanh, thuế…) để vận hành hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. 5. Yêu cầu các tỉnh uỷ, thành uỷ tiếp tục khẩn trương tăng cường năng lực cho cấp xã (bảo đảm cả số lượng và chất lượng), kiện toàn công tác cán bộ đối với các vị trí còn thiếu; chủ động rà soát để sắp xếp, điều chuyển biên chế giữa các xã, phường cho phù hợp thực tiễn nhiệm vụ, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo tổ chức đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, đại hội đảng bộ cấp xã theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng (toàn bộ các nhiệm vụ này phải hoàn thành trước ngày 31/8/2025). Chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành ở Trung ương triển khai đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp; nhất là các nội dung về phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới, các kỹ năng quản lý hành chính hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, giao tiếp hành chính Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương hoàn thiện việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp xã theo mô hình mới, bảo đảm rõ người, rõ việc, không chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ. Như vậy, tại Kết luận 183-KL/TW năm 2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo tổ chức đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, đại hội đảng bộ cấp xã theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng phải hoàn thành trước ngày 31/8/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2327,
"text": "tại Kết luận 183-KL/TW năm 2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo tổ chức đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, đại hội đảng bộ cấp xã theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng phải hoàn thành trước ngày 31/8/2025."
}
],
"id": "26715",
"is_impossible": false,
"question": "Kết luận 183 2025: Tổ chức đại hội đảng bộ cấp xã hoàn thành trước 31/8/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Kết luận 183 2025: Tổ chức đại hội đảng bộ cấp xã hoàn thành trước 31/8/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở triệu tập năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm. 2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp trên. 3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số tổ chức đảng trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên bất thường. Như vậy, Đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở triệu tập 05 năm một lần, tuy nhiên Đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở triệu tập mấy năm một lần",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 437,
"text": "Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số tổ chức đảng trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên bất thường."
}
],
"id": "26716",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở triệu tập mấy năm một lần?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở triệu tập mấy năm một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định như sau: 1. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là năm năm. 2. Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mới phải được bầu xong. 3. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh. Như vậy, mỗi khóa Quốc hội có nhiệm kỳ là 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 516,
"text": "mỗi khóa Quốc hội có nhiệm kỳ là 05 năm."
}
],
"id": "26717",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi khóa Quốc hội có nhiệm kỳ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi khóa Quốc hội có nhiệm kỳ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định giải tán Hội đồng nhân dân như sau: Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. 2. Thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã. 3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. 4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành. Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Khi Hội đồng nhân dân bị giải tán chấm dứt hoạt động thì Ủy ban nhân dân cùng cấp cũng chấm dứt hoạt động. Như vậy, Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Trên đây là nội dung Kết luận 183: khẩn trương tăng cường năng lực cho cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 995,
"text": "Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán."
}
],
"id": "26718",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 2 Công văn 5765/BNV-TCBC năm 2025 quy định như sau: Tổ chức bộ máy: Bộ Nội vụ đề nghị thống kê số lượng tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo từng cấp quản lý tại thời điểm 31/7/2025. Đối với phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã, đề nghị báo cáo rõ về số lượng tổ chức và tên gọi các phòng chuyên môn này, báo cáo trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức phòng chuyên môn theo quy định tại Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (do đặc thù, nếu có). Về biên chế: Bộ Nội vụ đề nghị thống kê số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, ngành, địa phương quản lý có mặt tại thời điểm 31/7/2025; so sánh (tăng, giảm) với số biên chế công chức, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao năm 2022 và giao bổ sung đến năm 2025 (nếu có). Do yêu cầu về thời gian gấp, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, ngành và địa phương khẩn trương thực hiện, gửi văn bản báo cáo chính thức về Bộ Nội vụ chậm nhất vào ngày 4/8/2025. Việc này nhằm bảo đảm tiến độ tổng hợp, phục vụ công tác đánh giá và đề xuất tiếp theo trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Theo đó, Bộ Nội vụ đề nghị thống kê số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, ngành, địa phương quản lý có mặt tại thời điểm 31/7/2025; so sánh (tăng, giảm) với số biên chế công chức, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao năm 2022 và giao bổ sung đến năm 2025 (nếu có). Do yêu cầu về thời gian gấp, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, ngành và địa phương khẩn trương thực hiện, gửi văn bản báo cáo chính thức về Bộ Nội vụ chậm nhất vào ngày 4/8/2025. Như vậy, chậm nhất ngày 04/8/2025, phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1813,
"text": "chậm nhất ngày 04/8/2025, phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức viên chức."
}
],
"id": "26719",
"is_impossible": false,
"question": "Phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức viên chức chậm nhất ngày 04/8/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức viên chức chậm nhất ngày 04/8/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức viên chức như sau: Điều 3. Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức 2. Đạo đức, lối sống a) Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; b) Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; c) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; d) Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. 3. Tác phong, lề lối làm việc a) Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ; Như vậy tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức viên chức về đạo đức, lối sống gồm: - Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; - Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; - Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; - Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức viên chức về đạo đức, lối sống gồm: - Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; - Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; - Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; - Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi."
}
],
"id": "26720",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức viên chức về đạo đức, lối sống như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức viên chức về đạo đức, lối sống như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn giữ chức vụ như sau: Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ 1. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Công chức lãnh đạo, quản lý có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế, trừ trường hợp có quy định khác của Đảng hoặc của pháp luật chuyên ngành. Như vậy, công chức lãnh đạo, quản lý có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế, trừ trường hợp có quy định khác của Đảng hoặc của pháp luật chuyên ngành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "công chức lãnh đạo, quản lý có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế, trừ trường hợp có quy định khác của Đảng hoặc của pháp luật chuyên ngành."
}
],
"id": "26721",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức lãnh đạo, quản lý có thể được bổ nhiệm lại tối đa bao nhiêu lần?"
}
]
}
],
"title": "Công chức lãnh đạo, quản lý có thể được bổ nhiệm lại tối đa bao nhiêu lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Nghị định 213/2025/NĐ-CP quy định: Điều 8. Chế độ phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 1. Đối tượng a) Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt; b) Lực lượng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Sở chỉ huy Bộ Quốc phòng; c) Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng Nhóm I loại A không niêm cất, lấp phủ. 2. Chế độ và mức phụ cấp được hưởng a) Phụ cấp đặc thù quân sự 10% áp dụng với đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này làm nhiệm vụ bảo quản công trình quốc phòng; b) Phụ cấp trách nhiệm công việc 0,2 áp dụng với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Cách tính và nguyên tắc chi trả a) Phụ cấp đặc thù quân sự đối với người hưởng lương được tính theo mức tiền lương theo cấp bậc hàm, ngạch bậc hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có), phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nhân với 10%; đối với người hưởng phụ cấp quân hàm (hạ sĩ quan, binh sĩ) được tính theo mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng nhân với 10%; b) Phụ cấp trách nhiệm công việc đối với người hưởng lương được tính theo mức tiền lương cơ sở nhân với hệ số 0,2; đối với người hưởng phụ cấp quân hàm (hạ sĩ quan, binh sĩ) được tính theo mức phụ cấp quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ nhân với hệ số 0,2; Như vậy, đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự bao gồm: - Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt; - Lực lượng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Sở chỉ huy Bộ Quốc phòng; - Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng Nhóm I loại A không niêm cất, lấp phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1394,
"text": "đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự bao gồm: - Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt; - Lực lượng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Sở chỉ huy Bộ Quốc phòng; - Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng Nhóm I loại A không niêm cất, lấp phủ."
}
],
"id": "26722",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 5 Kết luận 183-KL/TW năm 2025 hướng dẫn như sau: Tại phiên họp ngày 01/8/2025, sau khi nghe và cho ý kiến về báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, kết quả sau 1 tháng triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp từ ngày 01/7 đến ngày 31/7/2025 (Báo cáo số 428-BC/BTCTW, ngày 31/7/2025) và Báo cáo giám sát của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về vấn đề này, Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận như sau: 5. Yêu cầu các tỉnh uỷ, thành uỷ tiếp tục khẩn trương tăng cường năng lực cho cấp xã (bảo đảm cả số lượng và chất lượng), kiện toàn công tác cán bộ đối với các vị trí còn thiếu; chủ động rà soát để sắp xếp, điều chuyển biên chế giữa các xã, phường cho phù hợp thực tiễn nhiệm vụ, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo tổ chức đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, đại hội đảng bộ cấp xã theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng (toàn bộ các nhiệm vụ này phải hoàn thành trước ngày 31/8/2025). Chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành ở Trung ương triển khai đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp; nhất là các nội dung về phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới, các kỹ năng quản lý hành chính hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, giao tiếp hành chính Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương hoàn thiện việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp xã theo mô hình mới, bảo đảm rõ người, rõ việc, không chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ. Như vậy, tại Kết luận 183, Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu các tỉnh ủy, thành ủy chủ động rà soát để sắp xếp, điều chuyển biên chế giữa các xã, phường cho phù hợp thực tiễn nhiệm vụ, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, nghiệp vụ. Thời gian hoàn thành là trước ngày 31/8/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1547,
"text": "tại Kết luận 183, Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu các tỉnh ủy, thành ủy chủ động rà soát để sắp xếp, điều chuyển biên chế giữa các xã, phường cho phù hợp thực tiễn nhiệm vụ, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, nghiệp vụ."
}
],
"id": "26723",
"is_impossible": false,
"question": "Sắp xếp, điều chuyển biên chế giữa các xã, phường phù hợp thực tiễn trước 31/8/2025 theo Kết luận 183 phải không?"
}
]
}
],
"title": "Sắp xếp, điều chuyển biên chế giữa các xã, phường phù hợp thực tiễn trước 31/8/2025 theo Kết luận 183 phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau: Điều 31. Bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý 1. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện bằng quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm. 2. Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm. Thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc quy định của cấp có thẩm quyền. Khi hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, trừ trường hợp chưa được xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền. 3. Việc từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ và các nội dung khác có liên quan đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền và của Chính phủ. Như vậy, thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm. Thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1065,
"text": "thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm."
}
],
"id": "26724",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với công tác văn thư như sau: Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với công tác văn thư 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, trong phạm vi quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng quy định về công tác văn thư; chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư. 2. Cá nhân trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn thư phải thực hiện đúng quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Văn thư cơ quan có nhiệm vụ a) Đăng ký, thực hiện thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. b) Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến; trình, chuyển giao văn bản đến. c) Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử dụng bản lưu văn bản. d) Quản lý Sổ đăng ký văn bản. đ) Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức; các loại con dấu khác theo quy định. Như vậy, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, trong phạm vi quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng quy định về công tác văn thư; đồng thời chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1013,
"text": "người đứng đầu cơ quan, tổ chức, trong phạm vi quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng quy định về công tác văn thư; đồng thời chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư."
}
],
"id": "26725",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng quy định về công tác văn thư?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng quy định về công tác văn thư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân như sau: Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên. Như vậy, Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 567,
"text": "Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên."
}
],
"id": "26726",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, mô hình chính quyền địa phương được chia thành 2 cấp là cấp tỉnh và cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1074,
"text": "mô hình chính quyền địa phương được chia thành 2 cấp là cấp tỉnh và cấp xã."
}
],
"id": "26727",
"is_impossible": false,
"question": "Mô hình chính quyền địa phương chia thành mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Mô hình chính quyền địa phương chia thành mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau: Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam 1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân trong nước; b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này. 2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật; b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này. 3. Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này. Như vậy, đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: - Tổ chức, cá nhân trong nước; - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; - Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 961,
"text": "Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này."
}
],
"id": "26728",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/7/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 4443/BGDĐT-TCCB năm 2025 hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Theo đó, thẩm quyền quản lý đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý, viên chức và người lao động khi vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được hướng dẫn cụ thể như sau: Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025), theo đó điểm b khoản 4 Điều 40 quy định Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền “ bổ nhiệm đối với nhân sự quản lý trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh”. Tuy nhiên, ngày 16/6/2025 Quốc hội thông qua Luật Tổ chức chính quyền địa phương (có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025), theo đó khoản 10 Điều 23 của Luật quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền “Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình”. Khoản 3 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, quy định “Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn”. Đồng thời, ngày 24/7/2025, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký). Theo đó, tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền “Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm,.. đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Như vậy, theo quy định trên, thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và cơ sở giáo dục phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Xem chi tiết Hướng dẫn vướng mắc khi triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp của BGDĐT tại Công văn 4443/BGDĐT-TCCB năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2110,
"text": "theo quy định trên, thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và cơ sở giáo dục phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định."
}
],
"id": "26729",
"is_impossible": false,
"question": "Công văn 4443 BGDĐT TCCCB hướng dẫn vướng mắc khi triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp của BGDĐT?"
}
]
}
],
"title": "Công văn 4443 BGDĐT TCCCB hướng dẫn vướng mắc khi triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp của BGDĐT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định như sau: Điều 31. Bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý 1. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện bằng quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm. 2. Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm. Thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc quy định của cấp có thẩm quyền. Khi hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, trừ trường hợp chưa được xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền. 3. Việc từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ và các nội dung khác có liên quan đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền và của Chính phủ. Như vậy, thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo là 05 năm. Tuy nhiên, thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1061,
"text": "thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo là 05 năm."
}
],
"id": "26730",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025 có đề cập như sau: 4. Giao các bộ, ban, ngành và địa phương: (1) Khẩn trương hoàn thành các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch số 56-KH/BCĐ, ngày 04/7/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết 18 và Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. (2) Chỉ đạo xử lý giải quyết dứt điểm chế độ, chính sách đối với các đối tượng cán bộ, công chức chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy trước ngày 31/8/2025; sau thời điểm này sẽ kết thúc. (3) Triển khai nghiêm túc việc tiếp tục rà soát, đầu tư đầy đủ và đưa ra các giải pháp quyết liệt hơn nữa đối với các điều kiện cần thiết, nhất là chữ ký số, chứng thư số, nhân sự hỗ trợ số hoá dữ liệu đúng - đủ - sạch - sống; khả năng chia sẻ, sử dụng lại dữ liệu số hoá đồng bộ, liên thông; phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ công và phần mềm tác nghiệp (hộ tịch, đất đai, đăng ký kinh doanh, thuế…) để vận hành hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. 5. Yêu cầu các tỉnh uỷ, thành uỷ tiếp tục khẩn trương tăng cường năng lực cho cấp xã (bảo đảm cả số lượng và chất lượng), kiện toàn công tác cán bộ đối với các vị trí còn thiếu; chủ động rà soát để sắp xếp, điều chuyển biên chế giữa các xã, phường cho phù hợp thực tiễn nhiệm vụ, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo tổ chức đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, đại hội đảng bộ cấp xã theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng (toàn bộ các nhiệm vụ này phải hoàn thành trước ngày 31/8/2025). Chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành ở Trung ương triển khai đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp; nhất là các nội dung về phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới, các kỹ năng quản lý hành chính hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, giao tiếp hành chính Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương hoàn thiện việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp xã theo mô hình mới, bảo đảm rõ người, rõ việc, không chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ. Như vậy, sau khi nghe và cho ý kiến về báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, kết quả sau 1 tháng triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp từ ngày 01/7 đến ngày 31/7/2025 (Báo cáo số 428-BC/BTCTW, ngày 31/7/2025) và Báo cáo giám sát của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về vấn đề này, Bộ Chính trị, Ban Bí thư có yêu cầu các tỉnh uỷ, thành uỷ kiện toàn công tác cán bộ đối với các vị trí còn thiếu, hoàn thành trước ngày 31/8/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2164,
"text": "sau khi nghe và cho ý kiến về báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, kết quả sau 1 tháng triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp từ ngày 01/7 đến ngày 31/7/2025 (Báo cáo số 428-BC/BTCTW, ngày 31/7/2025) và Báo cáo giám sát của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về vấn đề này, Bộ Chính trị, Ban Bí thư có yêu cầu các tỉnh uỷ, thành uỷ kiện toàn công tác cán bộ đối với các vị trí còn thiếu, hoàn thành trước ngày 31/8/2025."
}
],
"id": "26731",
"is_impossible": false,
"question": "Kết luận 183: Kiện toàn công tác cán bộ đối với các vị trí còn thiếu trước ngày 31/8/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Kết luận 183: Kiện toàn công tác cán bộ đối với các vị trí còn thiếu trước ngày 31/8/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức như sau: Điều 29. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức 1. Giảng viên của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; giảng viên kiêm nhiệm. 2. Người được mời thỉnh giảng. Như vậy, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức là: - Giảng viên của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; giảng viên kiêm nhiệm. - Người được mời thỉnh giảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 307,
"text": "giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức là: - Giảng viên của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; giảng viên kiêm nhiệm."
}
],
"id": "26732",
"is_impossible": false,
"question": "Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức là những ai?"
}
]
}
],
"title": "Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức là những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức như sau: Điều 30. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức 1. Tiêu chuẩn a) Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức, lối sống lành mạnh; c) Đạt chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn theo quy định; d) Có trình độ lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Lý lịch bản thân rõ ràng, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chính trị. 2. Nhiệm vụ a) Biên soạn chương trình, tài liệu và giảng dạy theo quy định; b) Nghiên cứu khoa học và công nghệ; c) Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ. 3. Chế độ, chính sách a) Chế độ, chính sách đối với giảng viên Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh do cấp có thẩm quyền quy định; b) Giảng viên và giảng viên kiêm nhiệm của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ, chính sách của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học. 4. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đối với giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. 5. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đối với giảng viên của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Như vậy, chế độ chính sách đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức như sau: - Chế độ, chính sách đối với giảng viên Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh do cấp có thẩm quyền quy định; - Giảng viên và giảng viên kiêm nhiệm của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ, chính sách của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học. Lưu ý: Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đối với giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đối với giảng viên của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1622,
"text": "chế độ chính sách đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức như sau: - Chế độ, chính sách đối với giảng viên Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh do cấp có thẩm quyền quy định; - Giảng viên và giảng viên kiêm nhiệm của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ, chính sách của giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học."
}
],
"id": "26733",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ chính sách đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ chính sách đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người. Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông. 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh sáp nhập với nhau lấy tên gọi là thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "từ ngày 01/7/2025, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh sáp nhập với nhau lấy tên gọi là thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "26734",
"is_impossible": false,
"question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, mã số đơn vị hành chính được phân làm 02 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 756,
"text": "mã số đơn vị hành chính được phân làm 02 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi."
}
],
"id": "26735",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc sau: - Đối với trường hợp tách xã: + Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. + Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. - Đối với trường hợp nhập xã: Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc sau: - Đối với trường hợp tách xã: + Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ."
}
],
"id": "26736",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Nhà giáo 2025 quy định về quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục như sau: Điều 39. Quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục 1. Nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm: a) Xây dựng kế hoạch phát triển nhà giáo, đề án vị trí việc làm; b) Tuyển dụng theo thẩm quyền được giao, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, giải quyết chế độ thôi việc đối với nhà giáo; c) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo; d) Đánh giá đối với nhà giáo; đ) Sắp xếp, bố trí và sử dụng nhà giáo; e) Thực hiện việc tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo; khen thưởng, kỷ luật đối với nhà giáo; g) Thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, hỗ trợ, thu hút, trọng dụng nhà giáo; chế độ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; h) Xây dựng, quản lý dữ liệu về nhà giáo; thực hiện chế độ báo cáo về nhà giáo; i) Tạo môi trường thuận lợi, an toàn cho hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo; k) Kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với nhà giáo; l) Nội dung khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ sở giáo dục công lập được giao quyền tự chủ, cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện nội dung quản lý nhà giáo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với cơ sở giáo dục công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục thực hiện quản lý nhà giáo hoặc giao người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện nội dung quản lý nhà giáo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, thực hiện việc tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo thuộc nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1408,
"text": "thực hiện việc tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo thuộc nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục."
}
],
"id": "26737",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tạm đình chỉ giảng dạy có thuộc nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục không?"
}
]
}
],
"title": "Việc tạm đình chỉ giảng dạy có thuộc nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Luật Nhà giáo 2025 quy định hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo như sau: Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo 1. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua việc giảng dạy, giáo dục và nêu gương cho người học. 2. Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm: a) Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học; b) Học tập, bồi dưỡng; c) Nghiên cứu khoa học; d) Phục vụ cộng đồng; đ) Hoạt động chuyên môn khác. Như vậy, hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua việc giảng dạy, giáo dục và nêu gương cho người học. Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua việc giảng dạy, giáo dục và nêu gương cho người học."
}
],
"id": "26738",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 97 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao như sau: Điều 97. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 2. Hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xem xét, đề nghị đưa vào chương trình kỳ họp gần nhất của Quốc hội. 3. Ủy ban Tư pháp của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra tờ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 4. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 5. Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 6. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tuyên thệ theo quy định tại Điều 89 của Luật này. Như vậy, căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 976,
"text": "căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch nước."
}
],
"id": "26739",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 90 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về ngạch, bậc của Thẩm phán như sau: Điều 90. Ngạch, bậc của Thẩm phán 1. Thẩm phán gồm các ngạch sau đây: a) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Thẩm phán Tòa án nhân dân. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Như vậy, thẩm phán có 2 ngạch bao gồm: - Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; - Thẩm phán Tòa án nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 441,
"text": "thẩm phán có 2 ngạch bao gồm: - Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; - Thẩm phán Tòa án nhân dân."
}
],
"id": "26740",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm phán có mấy ngạch?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm phán có mấy ngạch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; b) Đang cư trú tại Việt Nam; c) Đủ 18 tuổi trở lên; d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Như vậy, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc không được đăng ký dự tuyển công chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc không được đăng ký dự tuyển công chức."
}
],
"id": "26741",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc có được đăng ký dự tuyển công chức không?"
}
]
}
],
"title": "Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc có được đăng ký dự tuyển công chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định vị trí việc làm công chức như sau: Điều 23. Vị trí việc làm công chức 1. Căn cứ xác định vị trí việc làm: a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. 2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: a) Tên gọi vị trí việc làm; b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm. 3. Phân loại vị trí việc làm: a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý; b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ. 4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này. Như vậy, căn cứ xác định vị trí việc làm đối với công chức như sau: - Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; - Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; - Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1153,
"text": "căn cứ xác định vị trí việc làm đối với công chức như sau: - Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; - Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; - Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số."
}
],
"id": "26742",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ xác định vị trí việc làm đối với công chức thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ xác định vị trí việc làm đối với công chức thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 86 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao như sau: Điều 86. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao 1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có Chủ tịch là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các ủy viên là đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội luật gia Việt Nam. Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước bổ nhiệm; b) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 88 của Luật này theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm; c) Xem xét những trường hợp Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách chức. 3. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm việc theo chế độ tập thể; quyết định của Hội đồng tuyển chọn phải được quá nửa tổng số ủy viên biểu quyết tán thành. Như vậy, Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm: - Chủ tịch là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Các ủy viên là đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội luật gia Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1807,
"text": "Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm: - Chủ tịch là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Các ủy viên là đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội luật gia Việt Nam."
}
],
"id": "26743",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 93 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 như sau: Điều 93. Tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân 1. Số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không quá 27 người. 2. Tổng biên chế của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát nhân dân; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ. 4. Số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát quân sự; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có số lượng Kiểm sát viên không quá 27 người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao có số lượng Kiểm sát viên không quá 27 người."
}
],
"id": "26744",
"is_impossible": false,
"question": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao có số lượng Kiểm sát viên là bao nhiêu người?"
}
]
}
],
"title": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao có số lượng Kiểm sát viên là bao nhiêu người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Kho bạc Nhà nước khu vực 12 đã có Thông báo 385/TB-KBXII năm 2025 Về việc thay đổi tên, địa bàn quản lý, trụ sở làm việc Kho bạc Nhà nước khu vực 12. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Kho bạc Nhà nước khu vực 12 được đổi tên thành Kho bạc Nhà nước khu vực 13, có trụ sở làm việc tại Số 236, đường Bạch Đằng, phường Hài Châu, thành phố Đà Nẵng. arrow_forward_iosĐọc thêm Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (TP Đà Nẵng, TP Huế) quản lý 17 Phòng Giao dịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 159,
"text": "từ ngày 01/7/2025, Kho bạc Nhà nước khu vực 12 được đổi tên thành Kho bạc Nhà nước khu vực 13, có trụ sở làm việc tại Số 236, đường Bạch Đằng, phường Hài Châu, thành phố Đà Nẵng."
}
],
"id": "26745",
"is_impossible": false,
"question": "Địa chỉ 17 Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (Đà Nẵng, Huế) sau sáp nhập ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Địa chỉ 17 Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (Đà Nẵng, Huế) sau sáp nhập ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 15. Lưu trữ, bảo quản, tiêu hủy và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán 1. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán. 2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán. 3. Tài liệu kế toán điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó phải đảm bảo an toàn, bảo mật và tra cứu được trong thời hạn lưu trữ. b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép để thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó. c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu. d) Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. đ) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị phải có trách nhiệm in ra giấy các tài liệu kế toán lưu trữ trên phương tiện điện tử, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và đóng dấu (nếu có) để cung cấp theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 4. Tài liệu kế toán đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng khi được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS. Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế toán ra bên ngoài đơn vị hoặc mang tài liệu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán nhà nước khi chưa được phép bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS. Như vậy, tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng nếu được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS. Lưu ý: Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế toán ra bên ngoài đơn vị hoặc mang tài liệu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán nhà nước khi chưa được phép bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1822,
"text": "tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng nếu được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS."
}
],
"id": "26746",
"is_impossible": false,
"question": "Tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ có được đưa ra sử dụng không?"
}
]
}
],
"title": "Tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã lưu trữ có được đưa ra sử dụng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 13. Thanh tra, kiểm tra kế toán 1. Thủ trưởng, Kế toán trưởng các đơn vị KBNN, các đơn vị khác tham gia TABMIS phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra kế toán đối với đơn vị cấp dưới và nội bộ đơn vị, hoạt động kiểm tra của đơn vị cấp trên và hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra kế toán phải có quyết định thanh tra, kiểm tra kế toán, trong đó ghi rõ nội dung, thời gian thanh tra, kiểm tra, có quyền yêu cầu KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS được thanh tra, kiểm tra cử người phối hợp, giúp đoàn thanh tra, kiểm tra trong thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra. Thời gian kiểm tra kế toán không quá 10 ngày làm việc, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi cuộc kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra kế toán phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra và các kết luận trong biên bản kiểm tra. 2. Thủ trưởng, Kế toán trưởng các đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS được thanh tra, kiểm tra phải cung cấp đầy đủ các tài liệu kế toán cần thiết và giải trình theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, trong phạm vi nội dung kiểm tra; phải thực hiện nghiêm chỉnh các kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra phù hợp với chế độ hiện hành trong phạm vi trách nhiệm của mình. 3. Tổng Giám đốc KBNN hướng dẫn chế độ kiểm tra, quy chế kiểm soát nghiệp vụ kế toán nhà nước trong Hệ thống KBNN; Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kiểm tra kế toán liên quan đến các đơn vị khác tham gia TABMIS. Như vậy, thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là không quá 10 ngày làm việc, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi cuộc kiểm tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1612,
"text": "thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là không quá 10 ngày làm việc, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi cuộc kiểm tra."
}
],
"id": "26747",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian kiểm tra kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Tải về quy định như sau: Điều 1. Thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai (mới) trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai (cũ) và Văn phòng Đăng ký đất đại thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Phước khi sáp nhập tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước theo Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, cụ thể: 1. Tên gọi: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai 3. Cơ cấu tổ chức, nhân sự: a) Lãnh đạo Văn phòng Đặng ký đất đai gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc vượt so với quy định phải thực hiện sắp xếp đảm bảo số lượng theo quy định trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. b) Các phòng, đội chuyên môn: - Phòng Hành chính Tổng hợp; - Phòng Kỹ thuật địa chính; - Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận; - Phòng Thông tin Lưu trữ; - Đội Đo đạc. Như vậy, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai có 05 phòng, đội chuyên môn, gồm: - Phòng Hành chính Tổng hợp; - Phòng Kỹ thuật địa chính; - Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận; - Phòng Thông tin Lưu trữ; - Đội Đo đạc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai có 05 phòng, đội chuyên môn, gồm: - Phòng Hành chính Tổng hợp; - Phòng Kỹ thuật địa chính; - Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận; - Phòng Thông tin Lưu trữ; - Đội Đo đạc."
}
],
"id": "26748",
"is_impossible": false,
"question": "Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai có bao nhiêu phòng, đội chuyên môn?"
}
]
}
],
"title": "Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai có bao nhiêu phòng, đội chuyên môn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 17. Nội dung của chứng từ kế toán 1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 16 của Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015. 2. Ngoài những nội dung chủ yếu theo quy định nêu trên, trong kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN, trường hợp cần thiết chứng từ kế toán có thể được bổ sung thêm các nội dung (yếu tố) khác theo quy định của Tổng Giám đốc KBNN. Như vậy, chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; - Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; - Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán. - Những nội dung khác theo từng loại chứng từ. Trường hợp cần thiết chứng từ kế toán có thể được bổ sung thêm các nội dung (yếu tố) khác theo quy định của Tổng Giám đốc KBNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; - Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; - Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán."
}
],
"id": "26749",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải có nội dung chủ yếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải có nội dung chủ yếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 23. Quy định về ký chứng từ kế toán 1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký. Chứng từ kế toán phải do Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải ký theo từng liên. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy. 2. Một người chỉ được phép ký một chức danh theo một quy trình phê duyệt trên một chứng từ hoặc một bộ chứng từ kế toán. 3. Đối với các đơn vị giao dịch với KBNN: a) Tất cả các chứng từ của đơn vị giao dịch lập và chuyển đến KBNN đều phải đúng mẫu quy định, có chữ ký, ghi họ tên của Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (hoặc người được ủy quyền), thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền) và người có liên quan quy định trên chứng từ và dấu của đơn vị đó (họ tên của người ký có thể ghi bằng cách viết tay, in sẵn hoặc dấu họ tên). Dấu, chữ ký của đơn vị trên chứng từ phải đúng với mẫu dấu, chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại KBNN. Trường hợp đặc biệt đối với các đơn vị chưa có chức danh Kế toán trưởng thì phải cử người Phụ trách kế toán để giao dịch với KBNN, chữ ký Kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người Phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người Phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn quy định cho Kế toán trưởng. Như vậy, chữ ký trên chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải được ký bằng loại mực không phai và không được ký bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1873,
"text": "chữ ký trên chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải được ký bằng loại mực không phai và không được ký bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn."
}
],
"id": "26750",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký trên chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải được ký bằng loại mực gì?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký trên chứng từ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải được ký bằng loại mực gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tuyển dụng nhà giáo như sau: Điều 14. Tuyển dụng nhà giáo 1. Nội dung và phương thức tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau: a) Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; b) Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm. 2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau: a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện; b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an; d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm: a) Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; b) Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy; c) Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, phương thức tuyển dụng nhà giáo từ ngày 1/1/2026 là tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1411,
"text": "phương thức tuyển dụng nhà giáo từ ngày 1/1/2026 là tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm."
}
],
"id": "26751",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức tuyển dụng nhà giáo từ ngày 1/1/2026 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức tuyển dụng nhà giáo từ ngày 1/1/2026 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau: Điều 23. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo 1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau: a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật; c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường. 2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1183,
"text": "lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập."
}
],
"id": "26752",
"is_impossible": false,
"question": "Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; b) Đang cư trú tại Việt Nam; c) Đủ 18 tuổi trở lên; d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc."
}
],
"id": "26753",
"is_impossible": false,
"question": "Người đã chấp hành xong bản án hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích có được đăng ký dự tuyển công chức không?"
}
]
}
],
"title": "Người đã chấp hành xong bản án hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích có được đăng ký dự tuyển công chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 84 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau: Điều 84. Những việc Kiểm sát viên không được làm 1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm. 2. Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật. 3. Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc. 4. Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền. 5. Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định. Như vậy, Kiểm sát viên được đưa hồ sơ, tài liệu ra khỏi cơ quan nếu vì nhiệm vụ được giao hoặc được sự đồng ý của người có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "Kiểm sát viên được đưa hồ sơ, tài liệu ra khỏi cơ quan nếu vì nhiệm vụ được giao hoặc được sự đồng ý của người có thẩm quyền."
}
],
"id": "26754",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm sát viên có được đưa hồ sơ, tài liệu ra khỏi cơ quan không?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm sát viên có được đưa hồ sơ, tài liệu ra khỏi cơ quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 89 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về cách chức Kiểm sát viên như sau: Điều 89. Cách chức Kiểm sát viên 1. Kiểm sát viên đương nhiên bị cách chức chức danh Kiểm sát viên khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Kiểm sát viên có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm trong khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; b) Vi phạm quy định tại Điều 84 của Luật này; c) Vi phạm về phẩm chất đạo đức; d) Có hành vi vi phạm pháp luật khác. Như vậy, Kiểm sát viên bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên bị cách chức chức danh Kiểm sát viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 610,
"text": "Kiểm sát viên bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên bị cách chức chức danh Kiểm sát viên."
}
],
"id": "26755",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm sát viên bị kết tội bằng bản án của Tòa án có bị cách chức chức danh Kiểm sát viên không?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm sát viên bị kết tội bằng bản án của Tòa án có bị cách chức chức danh Kiểm sát viên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 40/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 4 Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp. 2. Vụ Phát triển thị trường nước ngoài. 3. Vụ Chính sách thương mại đa biên. 4. Vụ Dầu khí và Than. 5. Vụ Tổ chức cán bộ. 6. Vụ Pháp chế. 8. Văn phòng bộ. 9. Ủy ban Cạnh tranh quốc gia. 10. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước. 11. Cục Điện lực. 12. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công. 13. Cục Công nghiệp. 14. Cục Phòng vệ thương mại. 15. Cục Xúc tiến thương mại. 16. Cục Xuất nhập khẩu. 17. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp. 18. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số. 19. Cục Hóa chất. 20. Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương. 21. Báo Công Thương. 22. Tạp chí Công Thương. Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 19 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 20 đến khoản 22 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ. Như vậy, các tổ chức là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương gồm: - Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương. - Báo Công Thương. - Tạp chí Công Thương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1105,
"text": "các tổ chức là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương gồm: - Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương."
}
],
"id": "26756",
"is_impossible": false,
"question": "Các tổ chức nào là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương?"
}
]
}
],
"title": "Các tổ chức nào là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 40/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, công nghiệp luyện kim, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao (không bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ số); cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khuyến công; thương mại trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch vụ logistics; phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ. Như vậy, Bộ Công Thương là một trong số các cơ quan của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1078,
"text": "Bộ Công Thương là một trong số các cơ quan của Chính phủ."
}
],
"id": "26757",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về trình tự, thủ tục, cách thức bỏ phiếu thi hành kỷ luật như sau: Điều 14. Trình tự, thủ tục, cách thức bỏ phiếu thi hành kỷ luật 3. Cách tính số phiếu biểu quyết. 3.1. Kết quả biểu quyết quyết định các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức nào mà kết quả có đủ số phiếu theo quy định thì quyết định kỷ luật bằng hình thức đó. 3.2. Quyết định kỷ luật hoặc đề nghị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với đảng viên; khiển trách, cảnh cáo đối với tổ chức đảng phải được biểu quyết với sự đồng ý của trên một nửa số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó. 3.3. Trường hợp khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó nhất trí đề nghị và được sự nhất trí của trên một nửa số thành viên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định. 3.4. Trường hợp giải tán tổ chức đảng phải được ít nhất hai phần ba số thành viên cấp ủy cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp ủy cấp trên cách một cấp quyết định với sự đồng ý của trên một nửa số thành viên. 3.5. Một nửa hay hai phần ba quy định ở trên được tính trên tổng số đảng viên chính thức hoặc thành viên có quyền biểu quyết của tổ chức đảng, không tính trên số thành viên có mặt trong cuộc họp: a) Ở chi bộ là tổng số đảng viên chính thức (trừ số đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, tạm giam, truy tố, đảng viên đã được giới thiệu sinh hoạt tạm thời ở đảng bộ khác và đảng viên đã được miễn công tác, sinh hoạt đảng không có mặt tại cuộc họp); nếu đảng viên được giới thiệu sinh hoạt tạm thời, đảng viên đã được miễn công tác, sinh hoạt đảng đó có mặt ở cuộc họp, tham gia biểu quyết thì vẫn tính; b) Ở cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra là tổng số cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ hoặc tổng số thành viên ủy ban kiểm tra đương nhiệm (trừ số thành viên đã chuyển sinh hoạt đảng tạm thời không có mặt tại hội nghị, bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, tạm giam, truy tố). Như vậy, khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó nhất trí đề nghị và được sự nhất trí của trên một nửa số thành viên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2157,
"text": "khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó nhất trí đề nghị và được sự nhất trí của trên một nửa số thành viên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định."
}
],
"id": "26758",
"is_impossible": false,
"question": "Khai trừ đảng viên phải có bao nhiêu số phiếu biểu quyết đồng ý tán thành?"
}
]
}
],
"title": "Khai trừ đảng viên phải có bao nhiêu số phiếu biểu quyết đồng ý tán thành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về hình thức kỷ luật của Đảng như sau: Điều 9. Hình thức kỷ luật của Đảng 1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán. 2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ. 3. Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo. Như vậy, có 04 hình thức kỷ luật của Đảng đối với đảng viên chính thức gồm: - Khiển trách, - Cảnh cáo, - Cách chức (nếu có chức vụ), - Khai trừ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 342,
"text": "có 04 hình thức kỷ luật của Đảng đối với đảng viên chính thức gồm: - Khiển trách, - Cảnh cáo, - Cách chức (nếu có chức vụ), - Khai trừ."
}
],
"id": "26759",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức kỷ luật của Đảng đối với đảng viên chính thức?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức kỷ luật của Đảng đối với đảng viên chính thức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 21 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người. Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. 21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người. Tỉnh Đồng Tháp giáp các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp sáp nhập với nhau lấy tên gọi là tỉnh Đồng Tháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "từ ngày 01/7/2025, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp sáp nhập với nhau lấy tên gọi là tỉnh Đồng Tháp."
}
],
"id": "26760",
"is_impossible": false,
"question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Tiền Giang và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Tiền Giang và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 514,
"text": "Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh."
}
],
"id": "26761",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Luật Nhà giáo 2025 quy định về điều động nhà giáo như sau: Điều 17. Điều động nhà giáo 1. Việc điều động nhà giáo được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Bố trí nhà giáo do sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc giải quyết tình trạng thừa, thiếu nhà giáo; b) Giải quyết chính sách đối với nhà giáo sau khi kết thúc thời gian được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; c) Hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục, quản lý của cơ sở giáo dục; d) Theo yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục. 2. Nguyên tắc điều động nhà giáo được quy định như sau: a) Nhà giáo được điều động phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm sẽ đảm nhận; b) Công tác điều động nhà giáo phải được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định của pháp luật. 3. Các trường hợp không thực hiện điều động bao gồm: a) Nhà giáo nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động, biệt phái hoặc cử làm nhiệm vụ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Việc điều động nhà giáo vẫn thực hiện đối với đối tượng quy định tại điểm này nếu nhà giáo có nguyện vọng được điều động; b) Nhà giáo thuộc trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền, đối tượng điều động nhà giáo; quy định việc bảo lưu chế độ, chính sách trong điều động nhà giáo. Như vậy, không được điều động nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động làm nhiệm vụ ở miền núi, trừ trường hợp nhà giáo có nguyện vọng được điều động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1707,
"text": "không được điều động nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động làm nhiệm vụ ở miền núi, trừ trường hợp nhà giáo có nguyện vọng được điều động."
}
],
"id": "26762",
"is_impossible": false,
"question": "Có được điều động nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động làm nhiệm vụ ở miền núi không?"
}
]
}
],
"title": "Có được điều động nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động làm nhiệm vụ ở miền núi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Nhân, phường Phố Huế, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Đằng, Lê Đại Hành, Nguyễn Du, Thanh Nhàn và phần còn lại của phường Phạm Đình Hổ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hai Bà Trưng. 7. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mai Động, Thanh Lương, Vĩnh Hưng và Vĩnh Tuy thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Tuy. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Hai Bà Trưng TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Nhân, phường Phố Huế, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Đằng, Lê Đại Hành, Nguyễn Du, Thanh Nhàn và phần còn lại của phường Phạm Đình Hổ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "từ 01/7/2025, phường Hai Bà Trưng TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Nhân, phường Phố Huế, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Đằng, Lê Đại Hành, Nguyễn Du, Thanh Nhàn và phần còn lại của phường Phạm Đình Hổ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025."
}
],
"id": "26763",
"is_impossible": false,
"question": "Phường Hai Bà Trưng TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Phường Hai Bà Trưng TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 10. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính 1. Việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 3. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được xác định như sau: a) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp giữ nguyên tên gọi của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục tính theo khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính được giữ nguyên tên gọi; b) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp thay đổi tên gọi hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp được tính lại từ đầu (khóa I) kể từ thời điểm thành lập. Như vậy, việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1296,
"text": "việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "26764",
"is_impossible": false,
"question": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập."
}
],
"id": "26765",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do cơ quan nào quyết định thành lập?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do cơ quan nào quyết định thành lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 30 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 29. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đông Ngạc, Xuân La, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo và phần còn lại của phường Phú Thượng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14, khoản 28 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thượng. 30. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Tây Tựu và một phần diện tích tự nhiên của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức) thành phường mới có tên gọi là phường Tây Tựu. 31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Diễn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Phúc Diễn thành phường mới có tên gọi là phường Phú Diễn. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Tây Tựu TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Tây Tựu và một phần diện tích tự nhiên của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1221,
"text": "từ 01/7/2025, phường Tây Tựu TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Tây Tựu và một phần diện tích tự nhiên của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức)."
}
],
"id": "26766",
"is_impossible": false,
"question": "Phường Tây Tựu TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Phường Tây Tựu TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận."
}
],
"id": "26767",
"is_impossible": false,
"question": "Quy mô dân số của đơn vị hành chính do cơ quan nào cung cấp, xác nhận?"
}
]
}
],
"title": "Quy mô dân số của đơn vị hành chính do cơ quan nào cung cấp, xác nhận?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 17. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Hưng, phần còn lại của phường Lĩnh Nam sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15, khoản 16 Điều này, phần còn lại của phường Thanh Trì sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15 Điều này và phần còn lại của phường Vĩnh Tuy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Hưng. 18. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giáp Bát, phường Phương Liệt, phần còn lại của phường Mai Động sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7 Điều này, phần còn lại của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Trương Định sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này, phần còn lại của các phường Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Tương Mai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16 Điều này và phần còn lại của phường Vĩnh Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 7, 16, 17 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tương Mai. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Tương Mai TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giáp Bát, phường Phương Liệt, phần còn lại của phường Mai Động sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Trương Định, phần còn lại của các phường Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Tương Mai và phần còn lại của phường Vĩnh Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 7, 16, 17 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1441,
"text": "từ 01/7/2025, phường Tương Mai TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giáp Bát, phường Phương Liệt, phần còn lại của phường Mai Động sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Trương Định, phần còn lại của các phường Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Tương Mai và phần còn lại của phường Vĩnh Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 7, 16, 17 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025."
}
],
"id": "26768",
"is_impossible": false,
"question": "Phường Tương Mai TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Phường Tương Mai TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 10 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính như sau: Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Chính phủ phân công Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trình Chính phủ để trình Quốc hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Hồ sơ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính gồm có: a) Tờ trình về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; b) Đề án về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan; d) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính. 3. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Chính phủ. Như vậy hồ sơ đề án thành lập đơn vị hành chính cần phải có Báo cáo tổng hợp ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1869,
"text": "hồ sơ đề án thành lập đơn vị hành chính cần phải có Báo cáo tổng hợp ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan."
}
],
"id": "26769",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề án thành lập đơn vị hành chính có cần phải có Báo cáo ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề án thành lập đơn vị hành chính có cần phải có Báo cáo ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như sau: Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu. 2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; Như vậy tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Hội đồng nhân dân. Lưu ý: Có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "tỉnh có từ 1."
}
],
"id": "26770",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 42 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 41. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Giang Biên, Phúc Đồng, Việt Hưng, một phần diện tích tự nhiên của phường Phúc Lợi, phần còn lại của phường Gia Thụy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39, khoản 40 Điều này, phần còn lại của phường Đức Giang và phường Thượng Thanh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 40 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Việt Hưng. 42. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Bàn, xã Cổ Bi, phần còn lại của các phường Giang Biên, Việt Hưng, Phúc Lợi sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 41 Điều này và phần còn lại của phường Phúc Đồng sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 39, 40, 41 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phúc Lợi. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Phúc Lợi TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Bàn, xã Cổ Bi, phần còn lại của các phường Giang Biên, Việt Hưng, Phúc Lợi sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 41 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Phúc Đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1224,
"text": "từ 01/7/2025, phường Phúc Lợi TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Bàn, xã Cổ Bi, phần còn lại của các phường Giang Biên, Việt Hưng, Phúc Lợi sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 41 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Phúc Đồng."
}
],
"id": "26771",
"is_impossible": false,
"question": "Phường Phúc Lợi TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Phường Phúc Lợi TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, khi sắp xếp, tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1077,
"text": "khi sắp xếp, tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ."
}
],
"id": "26772",
"is_impossible": false,
"question": "Khi sắp xếp, tên của đơn vị hành chính cấp xã có được đặt dài dòng không?"
}
]
}
],
"title": "Khi sắp xếp, tên của đơn vị hành chính cấp xã có được đặt dài dòng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính Không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Như vậy, đơn vị hành chính có vị trí biệt lập liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia thuộc trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 355,
"text": "đơn vị hành chính có vị trí biệt lập liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia thuộc trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26773",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị hành chính có vị trí biệt lập có bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị hành chính có vị trí biệt lập có bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 54 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vạn Phúc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Ninh và xã Ninh Sở, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Đông Mỹ, một phần diện tích tự nhiên của xã Duyên Thái và phần còn lại của các xã Ngũ Hiệp, Yên Mỹ, Duyên Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 52 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Nam Phù. 55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Hồi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duyên Thái, Đại Áng, Khánh Hà và phần còn lại của xã Liên Ninh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Hồi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Hồi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duyên Thái, Đại Áng, Khánh Hà và phần còn lại của xã Liên Ninh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Hồi."
}
],
"id": "26774",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Nam Phù TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Nam Phù TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đáp ứng các định hướng sau đây: a) Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; b) Xã hình thành sau sắp xếp không thuộc điểm a và điểm d khoản này có quy mô dân số đạt từ 200% trở lên và diện tích tự nhiên đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Như vậy, định hướng xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 80,
"text": "Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp 1."
}
],
"id": "26775",
"is_impossible": false,
"question": "Sau sắp xếp, định hướng xã miền núi, vùng cao phải có diện tích tự nhiên đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Sau sắp xếp, định hướng xã miền núi, vùng cao phải có diện tích tự nhiên đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1151,
"text": "tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp."
}
],
"id": "26776",
"is_impossible": false,
"question": "Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên nào?"
}
]
}
],
"title": "Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 18/2020/TT-BTC quy định nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản như sau: Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản 6. Tất cả các chữ ký (chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai) đều phải được ký vào từng liên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN. Dấu của đơn vị, tổ chức trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu còn giá trị đã đăng ký tại KBNN. Trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử với KBNN, các đơn vị giao dịch phải thông báo chữ ký số của các cá nhân liên quan thuộc đơn vị giao dịch tham gia giao dịch điện tử với KBNN. Chữ ký số của các cá nhân tham gia giao dịch điện tử với KBNN phải gắn với từng chức danh tham gia và theo từng loại giao dịch cụ thể. Chữ ký số được thông báo để ký chức danh chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ nhất); kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ hai) trên các chứng từ chuyển tiền qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN phải là chữ ký số tương ứng của người đã được KBNN chấp thuận ký chữ ký thứ nhất và ký chữ ký thứ hai trong hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản của đơn vị giao dịch. Số lượng chữ ký số cho chữ ký thứ nhất và chữ ký thứ hai không được vượt quá số lượng người ký chữ ký tương ứng quy định tại Điều 8 Thông tư này. Như vậy, theo quy định chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "theo quy định chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN."
}
],
"id": "26777",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người có phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN không?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người có phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 có quy định như sau: Điều 25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân 1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an; b) Thượng tướng, số lượng không quá 07, bao gồm: Thứ trưởng Bộ Công an, số lượng không quá 06; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội; c) Các chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng, Thiếu tướng, số lượng không quá 197. 2. Chính phủ quy định chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng, Thiếu tướng, tiêu chí, tiêu chuẩn để xét thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm cấp tướng và cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan là cấp tướng của đơn vị thành lập mới, đơn vị được tổ chức lại, bổ sung chức năng, nhiệm vụ nhưng không vượt quá số lượng tối đa vị trí cấp tướng theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái có chức vụ, chức danh cao hơn chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng, Thiếu tướng và trường hợp đặc biệt được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng do cấp có thẩm quyền quyết định. 4. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan là cấp tá trở xuống do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì: - Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng. arrow_forward_iosĐọc thêm - Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái có chức vụ, chức danh cao hơn chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng, Thiếu tướng và trường hợp đặc biệt được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng do cấp có thẩm quyền quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1491,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì: - Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng."
}
],
"id": "26778",
"is_impossible": false,
"question": "Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân biệt phái là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân biệt phái là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 có quy định như sau: Biệt phái sĩ quan Công an nhân dân 1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, cấp có thẩm quyền quyết định biệt phái sĩ quan Công an nhân dân đến công tác tại cơ quan, tổ chức ngoài Công an nhân dân theo quy định của pháp luật. 2. Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được hưởng chế độ, chính sách như sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân. Việc phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với sĩ quan biệt phái thực hiện như đối với sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này. Sĩ quan Công an nhân dân khi kết thúc nhiệm vụ biệt phái được xem xét, bố trí chức vụ tương đương chức vụ biệt phái; được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ biệt phái. 3. Cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan Công an nhân dân được biệt phái đến có trách nhiệm giao nhiệm vụ, giữ bí mật và bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt cho sĩ quan biệt phái theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái khi kết thúc nhiệm vụ biệt phái được xem xét, bố trí chức vụ tương đương chức vụ biệt phái; Đồng thời, Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái khi kết thúc nhiệm vụ biệt phái cũng sẽ được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ biệt phái.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1217,
"text": "căn cứ theo quy định nêu trên thì Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái khi kết thúc nhiệm vụ biệt phái được xem xét, bố trí chức vụ tương đương chức vụ biệt phái; Đồng thời, Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái khi kết thúc nhiệm vụ biệt phái cũng sẽ được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ biệt phái."
}
],
"id": "26779",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan Công an nhân dân kết thúc nhiệm vụ biệt phái có được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ biệt phái không?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan Công an nhân dân kết thúc nhiệm vụ biệt phái có được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ biệt phái không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bời khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân như sau: Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân 1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: a) Tòa án nhân dân tối cao; b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); c) Tòa án nhân dân khu vực; d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự). 2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Như vậy tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); - Tòa án nhân dân khu vực; - Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); - Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1942,
"text": "tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); - Tòa án nhân dân khu vực; - Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); - Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự)."
}
],
"id": "26780",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 63/2010 NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 92/2017/NĐ-CP có nêu rõ: Điều 24. Nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập, đăng tải công khai các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 2. Thời hạn nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì thời hạn nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1133,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì thời hạn nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành."
}
],
"id": "26781",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn chậm nhất để đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn chậm nhất để đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 25 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm như sau: Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm 1. Giám đốc thẩm có nhiệm vụ xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; kiểm tra tính đúng đắn của bản án, quyết định; bảo vệ bản án, quyết định đã xét xử, giải quyết đúng pháp luật; khắc phục những sai sót trong bản án, quyết định; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. Tái thẩm có nhiệm vụ xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị do có tình tiết mới theo quy định của luật. 2. Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nhận, thụ lý, giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, kháng nghị, thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; b) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc; c) Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc thông báo trả lời đơn; d) Hoãn, yêu cầu hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; đ) Thụ lý vụ án, vụ việc để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; e) Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; g) Tổ chức phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; h) Ban hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; i) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 23 của Luật này; k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Nhận, thụ lý, giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, kháng nghị, thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc; - Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc thông báo trả lời đơn; - Hoãn, yêu cầu hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; - Thụ lý vụ án, vụ việc để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; - Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; - Tổ chức phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; - Ban hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 23 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1657,
"text": "Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Nhận, thụ lý, giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, kháng nghị, thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc; - Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc thông báo trả lời đơn; - Hoãn, yêu cầu hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; - Thụ lý vụ án, vụ việc để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; - Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; - Tổ chức phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; - Ban hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 23 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26782",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn gì?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về đào tạo, bồi dưỡng Tòa án nhân dân như sau: Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng 1. Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án. 2. Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. 3. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án tự học tập, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoài Tòa án. 4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án được tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật. Như vậy Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án."
}
],
"id": "26783",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia như sau: Điều 40. Thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia 1. Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng, được quy định cụ thể như sau: a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng; b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần; c) Chánh án Tòa án quân sự trung ương; d) 01 thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân, 01 Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, 01 Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ định; đ) 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. 2. Danh sách Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 3. Giúp việc của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia là các đơn vị chức năng của Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Như vậy thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng, được quy định cụ thể như sau: - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng; - 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần; - Chánh án Tòa án quân sự trung ương; - 01 thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân, 01 Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, 01 Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ định; - 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1503,
"text": "thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng, được quy định cụ thể như sau: - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng; - 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần; - Chánh án Tòa án quân sự trung ương; - 01 thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân, 01 Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, 01 Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ định; - 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính."
}
],
"id": "26784",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 01/8/2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 183-KL/TW năm 2025 về tích cực triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh. Theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao các bộ, ban, ngành và địa phương: (1) Khẩn trương hoàn thành các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch 56-KH/BCĐ năm 2025 Tải vềcủa Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 và Kế hoạch 02-KH/BCĐTW năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. (2) Chỉ đạo xử lý giải quyết dứt điểm chế độ, chính sách đối với các đối tượng cán bộ, công chức chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy trước ngày 31/8/2025; sau thời điểm này sẽ kết thúc. (3) Triển khai nghiêm túc việc tiếp tục rà soát, đầu tư đầy đủ và đưa ra các giải pháp quyết liệt hơn nữa đối với các điều kiện cần thiết, nhất là chữ ký số, chứng thư số, nhân sự hỗ trợ số hóa dữ liệu đúng-đủ-sạch-sống; khả năng chia sẻ, sử dụng lại dữ liệu số hóa đồng bộ, liên thông; phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ công và phần mềm tác nghiệp (hộ tịch, đất đai, đăng ký kinh doanh, thuế…) để vận hành hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Như vậy, theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025 Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu chỉ đạo xử lý giải quyết dứt điểm chế độ, chính sách đối với các đối tượng cán bộ, công chức chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy trước ngày 31/8/2025; sau thời điểm này sẽ kết thúc tức không giải quyết chế độ cho cán bộ, công chức chịu tác động do sắp xếp sau ngày 31/8/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025 Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu chỉ đạo xử lý giải quyết dứt điểm chế độ, chính sách đối với các đối tượng cán bộ, công chức chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy trước ngày 31/8/2025; sau thời điểm này sẽ kết thúc tức không giải quyết chế độ cho cán bộ, công chức chịu tác động do sắp xếp sau ngày 31/8/2025."
}
],
"id": "26785",
"is_impossible": false,
"question": "Kết luận 183: Không giải quyết chế độ cho cán bộ công chức chịu tác động do sắp xếp sau ngày 31/8/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Kết luận 183: Không giải quyết chế độ cho cán bộ công chức chịu tác động do sắp xếp sau ngày 31/8/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 57 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm Chánh án, các Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định. Số lượng thành viên của Ủy ban Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Phiên họp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án chủ trì. 2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo công tác của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân cùng cấp; c) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ; d) Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Như vậy Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo công tác của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân cùng cấp; - Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ; - Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1516,
"text": "Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo công tác của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân cùng cấp; - Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ; - Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "26786",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn gì?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A3, nhóm A3.1",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A3, nhóm A3."
}
],
"id": "26787",
"is_impossible": false,
"question": "Ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự áp dụng hệ số lương công chức loại mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngạch Chấp hành viên cao cấp thi hành án dân sự áp dụng hệ số lương công chức loại mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 39 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau: Điều 39. Thông báo về thi hành án 1. Quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập và văn bản khác có liên quan đến việc thi hành án phải thông báo cho đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó. 2. Việc thông báo phải thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án. 3. Việc thông báo được thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Thông báo trực tiếp hoặc qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật; b) Niêm yết công khai; c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Chi phí thông báo do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định ngân sách nhà nước chi trả hoặc người được thi hành án chịu. Như vậy, thời hạn thông báo về thi hành án dân sự là trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, ngoại trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "thời hạn thông báo về thi hành án dân sự là trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, ngoại trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án."
}
],
"id": "26788",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thông báo về thi hành án dân sự là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thông báo về thi hành án dân sự là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 6 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định về kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân như sau: Điều 6. Kinh phí tổ chức bầu cử Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm. Như vậy kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 319,
"text": "kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm."
}
],
"id": "26789",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân lấy nguồn từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân lấy nguồn từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 19 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia như sau: Điều 19. Bộ máy giúp việc và kinh phí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia 1. Hội đồng bầu cử quốc gia có bộ máy giúp việc do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định. 2. Hội đồng bầu cử quốc gia có quyền trưng tập cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội để giúp việc cho Hội đồng bầu cử quốc gia. 3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm. Như vậy kinh phí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 606,
"text": "kinh phí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm."
}
],
"id": "26790",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh phí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia do nguồn nào bảo đảm?"
}
]
}
],
"title": "Kinh phí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia do nguồn nào bảo đảm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 01/8/2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 183-KL/TW năm 2025 về tích cực triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh. Tải về Trong đó Kết luận 183-KL/TW năm 2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao Đảng ủy Chính phủ tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo Bộ Nội vụ phối hợp với các bộ, ngành liên quan: (i) Khẩn trương tiếp tục triển khai tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức cấp xã; xây dựng bộ công cụ đánh giá hiệu quả công việc, làm thước đo chất lượng công chức, viên chức (hoàn thành trước ngày 31/8/2025). arrow_forward_iosĐọc thêm (ii) Nghiên cứu, ban hành hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành quy định về chế độ, chính sách, bảo đảm tính tương quan giữa các đối tượng cán bộ, công chức chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy [ ] Như vậy theo Kết luận 183, Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu cần hoàn thành xây dựng bộ công cụ đánh giá công chức viên chức trước ngày 31/8/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 929,
"text": "theo Kết luận 183, Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu cần hoàn thành xây dựng bộ công cụ đánh giá công chức viên chức trước ngày 31/8/2025."
}
],
"id": "26791",
"is_impossible": false,
"question": "Kết luận 183: Hoàn thành xây dựng bộ công cụ đánh giá công chức viên chức trước ngày 31/8/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Kết luận 183: Hoàn thành xây dựng bộ công cụ đánh giá công chức viên chức trước ngày 31/8/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 01/8/2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 183-KL/TW năm 2025 về tích cực triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh. Tải về Theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao các bộ, ban, ngành và địa phương: (1) Khẩn trương hoàn thành các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch 56-KH/BCĐ năm 2025 Tải vềcủa Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 và Kế hoạch 02-KH/BCĐTW năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. (2) Chỉ đạo xử lý giải quyết dứt điểm chế độ, chính sách đối với các đối tượng cán bộ, công chức chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy trước ngày 31/8/2025; sau thời điểm này sẽ kết thúc. (3) Triển khai nghiêm túc việc tiếp tục rà soát, đầu tư đầy đủ và đưa ra các giải pháp quyết liệt hơn nữa đối với các điều kiện cần thiết, nhất là chữ ký số, chứng thư số, nhân sự hỗ trợ số hóa dữ liệu đúng-đủ-sạch-sống; khả năng chia sẻ, sử dụng lại dữ liệu số hóa đồng bộ, liên thông; phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ công và phần mềm tác nghiệp (hộ tịch, đất đai, đăng ký kinh doanh, thuế…) để vận hành hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Như vậy, theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025 Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu các bộ, ban, ngành và địa phương giải quyết dứt điểm chế độ với cán bộ, công chức chịu tác động do sắp xếp trước ngày 31/8/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1311,
"text": "theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025 Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu các bộ, ban, ngành và địa phương giải quyết dứt điểm chế độ với cán bộ, công chức chịu tác động do sắp xếp trước ngày 31/8/2025."
}
],
"id": "26792",
"is_impossible": false,
"question": "Kết luận 183: Giải quyết dứt điểm chế độ với cán bộ, công chức chịu tác động do sắp xếp trước ngày 31/8/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Kết luận 183: Giải quyết dứt điểm chế độ với cán bộ, công chức chịu tác động do sắp xếp trước ngày 31/8/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An được đổi tên thành Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 9,
"text": "từ ngày 01/7/2025, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An được đổi tên thành Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An."
}
],
"id": "26793",
"is_impossible": false,
"question": "Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An từ 1/7/2025 ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An từ 1/7/2025 ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Quyết định 1898/QĐ-BTP năm 2025 quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 2. Lãnh đạo Cục và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố b) Lãnh đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố - Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; - Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Số lượng Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định pháp luật và của Bộ. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Các Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chịu trách nghiệm trước Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Việc thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức thuộc Cục ở Trung ương. 4. Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Như vậy, việc thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1296,
"text": "việc thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ."
}
],
"id": "26794",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự do ai quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Việc thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự do ai quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương như sau: Điều 54. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương 1. Đối với cá nhân: a) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng, khung và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở; b) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; c) Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,8 lần mức lương cơ sở; d) Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,6 lần mức lương cơ sở; đ) Cá nhân được tặng Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia được tặng Bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; e) Cá nhân được tặng Giấy khen quy định tại các điểm a, b, c và điểm đ khoản 1 Điều 75 của Luật Thi đua, khen thưởng được tặng Bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. Mặt khác mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000. Như vậy, cá nhân được nhận bằng khen của UBND tỉnh được thưởng 3.510.000 đồng theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1549,
"text": "cá nhân được nhận bằng khen của UBND tỉnh được thưởng 3."
}
],
"id": "26795",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng khen của UBND tỉnh được thưởng bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bằng khen của UBND tỉnh được thưởng bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có quy định về điều kiện cá nhân được tặng bằng khen của UBND tỉnh như sau: Điều 74. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh 1. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động; b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh; c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo; d) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; đ) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp. Như vậy, cá nhân được tặng bằng khen của UBND tỉnh phải gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: - Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động; - Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh; - Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo; - Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; - Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "cá nhân được tặng bằng khen của UBND tỉnh phải gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: - Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động; - Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh; - Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo; - Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; - Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp."
}
],
"id": "26796",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cá nhân được tặng bằng khen của UBND tỉnh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cá nhân được tặng bằng khen của UBND tỉnh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 06 tháng 04 năm 2016, Quốc hội ban hành Luật Tiếp cận thông tin 2016 gồm 05 Chương và 37 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2018. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Tiếp cận thông tin 2016 nên Luật Tiếp cận thông tin 2016 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Tiếp cận thông tin mới nhất 2025 là Luật Tiếp cận thông tin 2016.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 289,
"text": "Luật Tiếp cận thông tin mới nhất 2025 là Luật Tiếp cận thông tin 2016."
}
],
"id": "26797",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Tiếp cận thông tin mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tiếp cận thông tin gồm những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Tiếp cận thông tin mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tiếp cận thông tin gồm những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Tiếp cận thông tin 2016 quy định về hình thức, thời điểm công khai thông tin như sau: Điều 18. Hình thức, thời điểm công khai thông tin 1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm: a) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; c) Đăng Công báo; d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác; đ) Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; e) Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định. 2. Trường hợp pháp luật có quy định về hình thức công khai đối với thông tin cụ thể thì áp dụng quy định đó. Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thông tin thì căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm để công dân tiếp cận được thông tin. 3. Đối với đối tượng là người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ngoài các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước xác định hình thức công khai thông tin phù hợp với khả năng, điều kiện tiếp cận thông tin của công dân. 4. Thời điểm công khai thông tin đối với từng lĩnh vực được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa có quy định thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày tạo ra thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải công khai thông tin. Như vậy, có những hình thức công khai thông tin sau: - Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; - Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; - Đăng Công báo; - Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác; - Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; - Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1674,
"text": "có những hình thức công khai thông tin sau: - Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; - Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; - Đăng Công báo; - Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác; - Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; - Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định."
}
],
"id": "26798",
"is_impossible": false,
"question": "Có những hình thức công khai thông tin nào?"
}
]
}
],
"title": "Có những hình thức công khai thông tin nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 36 Luật Thống kê 2015 quy định về sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước như sau: Điều 36. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước 1. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể từ dữ liệu hành chính. Dữ liệu hành chính sử dụng cho hoạt động thống kê nhà nước là dữ liệu thống kê. 2. Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và lập báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê; b) Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê; c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê. 3. Cơ sở dữ liệu hành chính được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Cơ sở dữ liệu về con người; b) Cơ sở dữ liệu về đất đai; c) Cơ sở dữ liệu về cơ sở kinh tế; d) Cơ sở dữ liệu về thuế; đ) Cơ sở dữ liệu về hải quan; e) Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm; g) Cơ sở dữ liệu hành chính khác. 4. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản lý và hoạt động thống kê nhà nước. Như vậy nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước gồm: - Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và lập báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê; - Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê; - Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1143,
"text": "nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước gồm: - Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và lập báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê; - Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê; - Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê."
}
],
"id": "26799",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Luật Thống kê 2015 quy định nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như sau: Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê 1. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; c) Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; d) Công khai, minh bạch; đ) Có tính so sánh. 2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: a) Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm; c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm: a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng; b) Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố; c) Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật. Như vậy nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm: - Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng; - Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố; - Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1065,
"text": "nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm: - Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng; - Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố; - Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26800",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm những gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.