version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng Trên cơ sở Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng như sau: 110.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lai Khê, phần còn lại củaxã Vũ Dũng,xã Tuấn Việtsau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 70 Điều này, phần còn lại của xã Cộng Hoà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 70, khoản 75 Điều này, phần còn lại của xã Thanh An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 79 Điều này và phần còn lại của xã Cẩm Việt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 78 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Lai Khê. 111.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngũ Phúc(huyện Kim Thành), Kim Tân và Kim Đính thành xã mới có tên gọi là xã An Thành. 112.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Cẩm, Tam Kỳ, Đại Đức và phần còn lại của xã Hòa Bình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 79 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Kim Thành. 113.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Cát Hải, thị trấn Cát Bà và các xã Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong,Gia Luận, Hiền Hào, Phù Long, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám thành đặc khu có tên gọi làđặc khu Cát Hải. 114.Sắp xếptoàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Bạch Long Vĩ thành đặc khu có tên gọi làđặc khu Bạch Long Vĩ. 115. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu. Như vậy, sau khi sắp xếp, TP Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1742, "text": "sau khi sắp xếp, TP Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu." } ], "id": "26601", "is_impossible": false, "question": "TP Hải Phòng sau sắp xếp có bao nhiêu xã, phường, đặc khu?" } ] } ], "title": "TP Hải Phòng sau sắp xếp có bao nhiêu xã, phường, đặc khu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 2.514,81 km2, quy mô dân số là 3.567.943 người. Tỉnh Hưng Yên giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người. Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông. Như vậy, sau khi sắp xếp, TP Hải Phòng sau sắp xếp có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1142, "text": "sau khi sắp xếp, TP Hải Phòng sau sắp xếp có diện tích tự nhiên là 3." } ], "id": "26602", "is_impossible": false, "question": "TP Hải Phòng sau sắp xếp có diện tích tự nhiên là bao nhiêu km2?" } ] } ], "title": "TP Hải Phòng sau sắp xếp có diện tích tự nhiên là bao nhiêu km2?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh 2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền: a) Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật; b) Quyết định nguồn kinh phí để thực hiện hợp đồng một số nhiệm vụ của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; quyết định mức phụ cấp và tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước của địa phương; quyết định chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng và nguồn nhân lực chất lượng cao trong hoạt động công vụ tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật; c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật; d) Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình và cấp xã ở địa phương; đ) Quyết định đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật; e) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình; g) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật; Như vậy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1978, "text": "Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu." } ], "id": "26603", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh do ai bầu?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh do ai bầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. 3. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội. Như vậy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1454, "text": "Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách." } ], "id": "26604", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có làm đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có làm đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "UBND tỉnh Thái Nguyên đã có Thông báo 106/TB-UBND năm 2025 địa điểm tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính và đường dây nóng hỗ trợ, hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Như vậy, địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên từ ngày 01/7/2025 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Địa điểm tiếp nhận 1: Số 17, đường Đội Cấn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên. - Địa điểm tiếp nhận 2: Tổ 7, phường Đức Xuân, tỉnh Thái Nguyên. - Số máy tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính: 02083.854.636.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 294, "text": "địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên từ ngày 01/7/2025 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Địa điểm tiếp nhận 1: Số 17, đường Đội Cấn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên." } ], "id": "26605", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên Trên cơ sở Đề án số 375/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới)năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên như sau: 84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lương Sơn,phườngBách Quang và xã Tân Quangthành phường mới có tên gọi là phường Bách Quang. 85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ba Hàng, Hồng Tiến, Bãi Bông và Đắc Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Phổ Yên. 86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Tiến, Đồng Tiến, Tân Hương và Tiên Phong thành phường mới có tên gọi là phường Vạn Xuân. 87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trung Thành (thành phố Phổ Yên), Đông Cao,Tân Phú và Thuận Thànhthành phường mới có tên gọi là phường Trung Thành. 88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Sơn, xã Minh Đức và xã Phúc Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Phúc Thuận. 89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng và Đức Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Đức Xuân. 90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Xuất Hóa và xã Nông Thượng thành phường mới có tên gọi là phường Bắc Kạn. 91. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và15 phường; trong đó có 75 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sảng Mộc, xã Thượng Quan. Như vậy, sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và 15 phường. Trong đó có 75 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sảng Mộc, xã Thượng Quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1790, "text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và 15 phường." } ], "id": "26606", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Thái Nguyên sau sắp xếp có tổng cộng bao nhiêu xã, phường?" } ] } ], "title": "Tỉnh Thái Nguyên sau sắp xếp có tổng cộng bao nhiêu xã, phường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. Như vậy, sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1155, "text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8." } ], "id": "26607", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Thái Nguyên sau sắp xếp có diện tích tự nhiên bao nhiêu km2?" } ] } ], "title": "Tỉnh Thái Nguyên sau sắp xếp có diện tích tự nhiên bao nhiêu km2?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã có Thông báo 434/TB-VPUBND năm 2025 về địa điểm trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang thông báo đến quý cơ quan, đơn vị về địa điểm làm việc chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang tại trụ sở mới kể từ ngày 01/7/2025 như sau: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang: số 06 đường Nguyễn Công Trứ, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. 2. Ban Tiếp công dân tỉnh tại trụ sở chính tại số 49 đường Huỳnh Tịnh Của, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. - Cơ sở 2 Ban Tiếp công dân tỉnh tại số 01 đường số 12, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang. 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại trụ sở chính tại số 05 đường Mậu Thân, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. - Cơ sở 2 Trung tâm Phục vụ hành chính công tại số 05 đường Lê Triệu Kiết, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang trân trọng thông báo đến quý cơ quan, đơn vị, cá nhân được biết để liên hệ công tác và thực hiện thủ tục hành chính. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh An Giang đặt tại: số 05 đường Mậu Thân, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1092, "text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh An Giang đặt tại: số 05 đường Mậu Thân, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang." } ], "id": "26608", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh An Giang sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh An Giang sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "UBND tỉnh Đồng Nai đã có Quyết định 2166/QĐ-UBND năm 2025 về việc công bố số điện thoại đường dây nóng và địa chỉ trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2166/QĐ-UBND năm 2025 của UBND tỉnh Đồng Nai có công khai địa điểm trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: /6/2025, địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai đặt tại: Số 225 đường Võ Thị Sáu, Khu phố 7, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 191, "text": "Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2166/QĐ-UBND năm 2025 của UBND tỉnh Đồng Nai có công khai địa điểm trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: /6/2025, địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai đặt tại: Số 225 đường Võ Thị Sáu, Khu phố 7, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai." } ], "id": "26609", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 150/2025/NĐ-CP, Sở là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Khung số lượng sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này, các tỉnh, thành phố được tổ chức không quá 14 sở, riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 15 sở. 2. Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, UBND tỉnh Đồng Nai được tổ chức tối đa 14 sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 753, "text": "UBND tỉnh Đồng Nai được tổ chức tối đa 14 sở." } ], "id": "26610", "is_impossible": false, "question": "UBND tỉnh Đồng Nai được tổ chức tối đa bao nhiêu sở?" } ] } ], "title": "UBND tỉnh Đồng Nai được tổ chức tối đa bao nhiêu sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau: 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở a) Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Số lượng Phó Giám đốc sở Bình quân mỗi sở có 03 Phó Giám đốc. Căn cứ số lượng sở được thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng sở cho phù hợp. Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc. Như vậy, cấp phó của người đứng đầu sở thuộc UBND cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1949, "text": "cấp phó của người đứng đầu sở thuộc UBND cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở." } ], "id": "26611", "is_impossible": false, "question": "Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc UBND cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc UBND cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2025/QĐ-UBND Tải về tỉnh Hưng Yên về vị trí và chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên (sau đây viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học (nếu có). 2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Trụ sở làm việc a) Cơ sở 1: Số 603 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. b) Cơ sở 2: Phố Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên. Như vậy Địa chỉ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc arrow_forward_iosĐọc thêm - Cơ sở 1: Số 603 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. - Cơ sở 2: Phố Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "Địa chỉ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc arrow_forward_iosĐọc thêm - Cơ sở 1: Số 603 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên." } ], "id": "26612", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập nằm ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập nằm ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông báo 385/TB-KBXII năm 2025 của Kho bạc Nhà nước khu vực 12 Tải về Về việc thay đổi tên, địa bàn quản lý, trụ sở làm việc Kho bạc Nhà nước khu vực 12 như sau: Kho bạc Nhà nước (KBNN) khu vực XII trân trọng thông báo về việc thay đổi tên, địa bàn quản lý, trụ sở làm việc đến các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan được biết, để thuận tiện trong giao dịch và liên hệ công tác, cụ thể: 1. Đơn vị cũ (trước ngày 01/7/2025) - Tên: Kho bạc Nhà nước khu vực XII. Địa bàn quản lý: Thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi. Trụ sở làm việc: Số 81, đường Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. 2. Đơn vị mới (từ ngày 01/7/2025) - Tên: Kho bạc Nhà nước khu vực XIII. - Địa bàn quản lý: Thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng. - Trụ sở làm việc: Số 236, đường Bạch Đằng, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (TP Đà Nẵng, TP Huế) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025. Địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (TP Đà Nẵng, TP Huế) đặt tại Số 236, đường Bạch Đằng, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (TP Đà Nẵng, TP Huế) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025." } ], "id": "26613", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (Đà Nẵng, Huế) sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 13 (Đà Nẵng, Huế) sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 11. Kỳ kế toán 1. Kỳ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN gồm: Kỳ kế toán tháng và kỳ kế toán năm. a) Kỳ kế toán tháng là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch). b) Kỳ kế toán năm (niên độ kế toán) là khoảng thời gian được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (dương lịch). 2. Kỳ kế toán được áp dụng để khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo quy định trong Thông tư này. Tổng Giám đốc KBNN quy định quy chế mở, đóng kỳ kế toán trên TABMIS và hướng dẫn việc khóa sổ, lập báo cáo theo các kỳ khác phục vụ yêu cầu quản lý cụ thể. Như vậy, kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước năm được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (dương lịch).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 678, "text": "kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước năm được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (dương lịch)." } ], "id": "26614", "is_impossible": false, "question": "Kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước năm tính từ ngày nào đến ngày nào?" } ] } ], "title": "Kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước năm tính từ ngày nào đến ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chi cục Hải quan khu vực 11 đã có Thông báo 1326/TB-HQKV11 năm 2025 Về việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc của Chi cục Hải quan khu vực 11 và các đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực 11 (tỉnh Nghệ An, tỉnh Hà Tĩnh).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Chi cục Hải quan khu vực 11 đã có Thông báo 1326/TB-HQKV11 năm 2025 Về việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc của Chi cục Hải quan khu vực 11 và các đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực 11 (tỉnh Nghệ An, tỉnh Hà Tĩnh)." } ], "id": "26615", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Chi cục Hải quan khu vực 11 (Nghệ An, Hà Tĩnh) sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Chi cục Hải quan khu vực 11 (Nghệ An, Hà Tĩnh) sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Thông báo 824/TB-KBXIX năm 2025 Tải về về lịch tiếp công dân tại trụ sở cơ quan Kho bạc Nhà nước khu vực 19. Theo đó, tại Thông báo 824/TB-KBXIX năm 2025 Tải về của Kho bạc Nhà nước khu vực 19 thông báo như sau: Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiếp công dân, Kho bạc Nhà nước (KBNN) khu vực XIX thông báo về việc tiếp công dân như sau: 1. Tiếp công dân thường xuyên của Kho bạc Nhà nước khu vực XIX Phòng Kiểm tra làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân, bố trí người tiếp công dân thường xuyên trong các ngày làm việc để tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân. 2. Tiếp công dân định kỳ của Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XIX Giám đốc KBNN khu vực XIX tiếp công dân định kỳ vào ngày 10 hàng tháng. Nếu ngày tiếp công dân định kỳ của Giám đốc KBNN khu vực XIX trùng với ngày Thứ bảy, Chủ nhật hoặc các ngày Lễ thì sẽ tiếp công dân vào ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp Giám đốc KBNN khu vực XIX không thể tiếp công dân theo lịch định kỳ quy định thì Phó Giám đốc KBNN khu vực XIX hoặc Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính hoặc Trưởng phòng Kiểm tra, Trưởng phòng có chức năng tham mưu giúp Giám đốc KBNN khu vực XIX quản lý về lĩnh vực có liên quan được Giám đốc KBNN khu vực XIX ủy quyền thực hiện tiếp công dân 3. Thời gian tiếp công dân KBNN khu vực XIX tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vào các ngày làm việc hành chính trong tuần. Quy định giờ tiếp cụ thể: - Sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ. - Chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ. Các ngày Thứ bảy, Chủ nhật và ngày Lễ: nghỉ theo quy định. 4. Địa điểm tiếp công dân Phòng Tiếp công dân - Lầu 3, KBNN khu vực XIX: số 369F Đường Nguyễn Văn Cừ, phường Tân An, thành phố Cần Thơ. Như vậy, địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 19 (Vĩnh Long, Cần Thơ) sau sáp nhập tại số 369F Đường Nguyễn Văn Cừ, phường Tân An, thành phố Cần Thơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1818, "text": "địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 19 (Vĩnh Long, Cần Thơ) sau sáp nhập tại số 369F Đường Nguyễn Văn Cừ, phường Tân An, thành phố Cần Thơ." } ], "id": "26616", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 19 (Vĩnh Long, Cần Thơ) sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 19 (Vĩnh Long, Cần Thơ) sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 5732/QĐ-KBNN năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Kiểm tra; c) Phòng Tài vụ - Quản trị; d) Phòng Tổ chức - Hành chính; đ) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin; e) Các Phòng Nghiệp vụ; g) Các Phòng Giao dịch. Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định này. Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên. 2. Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao. 3. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch thực hiện theo quy định của Giám đốc Kho bạc Nhà nước. Như vậy, biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao." } ], "id": "26617", "is_impossible": false, "question": "Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do ai quyết định?" } ] } ], "title": "Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do ai quyết định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 5732/QĐ-KBNN năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước, thực hiện chức năng của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, trụ sở và con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân pháp nhân, ngoài ra còn có trụ sở và con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 503, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân pháp nhân, ngoài ra còn có trụ sở và con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26618", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chi cục Hải quan khu vực 10 đã có Thông báo 1077/TB-HQKV10 năm 2025 Về việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc của Chi cục Hải quan khu vực 10 (tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Sơn La) và các đơn vị thuộc Chi cục. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Chi cục Hải quan khu vực 10 (tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Sơn La) được điều chỉnh như sau: - Địa chỉ cũ: 21 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa - Địa chỉ mới: 21 Phan Chu Trinh, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 209, "text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Chi cục Hải quan khu vực 10 (tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Sơn La) được điều chỉnh như sau: - Địa chỉ cũ: 21 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa - Địa chỉ mới: 21 Phan Chu Trinh, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa." } ], "id": "26619", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Chi cục Hải quan khu vực 10 (Thanh Hóa, Sơn La) sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Chi cục Hải quan khu vực 10 (Thanh Hóa, Sơn La) sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Kho bạc Nhà nước khu vực 1 đã có Thông báo 316/TB-KBI năm 2025 Về việc điều chỉnh địa chỉ trụ sở làm việc của Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (TP Hà Nội). Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (TP Hà Nội) được điều chỉnh như sau: - Địa chỉ cũ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. - Địa chỉ mới: Số 18 đường Giải Phóng, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 159, "text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (TP Hà Nội) được điều chỉnh như sau: - Địa chỉ cũ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội." } ], "id": "26620", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 2.514,81 km2, quy mô dân số là 3.567.943 người. Tỉnh Hưng Yên giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người. Như vậy tỉnh Hưng Yên mới được sáp nhập từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1468, "text": "tỉnh Hưng Yên mới được sáp nhập từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên." } ], "id": "26621", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Hưng Yên mới được sáp nhập từ tỉnh nào với tỉnh nào?" } ] } ], "title": "Tỉnh Hưng Yên mới được sáp nhập từ tỉnh nào với tỉnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Cơ cấu tổ chức 1. Thanh tra Cơ yếu có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và người làm công tác cơ yếu. Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác. 2. Chánh Thanh tra Cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo quy định của pháp luật về cơ yếu, Luật Thanh tra và quy định khác có liên quan sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ. Chánh Thanh tra theo điều ước quốc tế do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo quy định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ. 3. Tổ chức của Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức Chính phủ và quy định khác có liên quan. 4. Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế có con dấu và tài khoản riêng. Như vậy, Chánh Thanh tra Cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm theo quy định của pháp luật về cơ yếu, Luật Thanh tra 2022 và quy định khác có liên quan sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1087, "text": "Chánh Thanh tra Cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm theo quy định của pháp luật về cơ yếu, Luật Thanh tra 2022 và quy định khác có liên quan sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ." } ], "id": "26622", "is_impossible": false, "question": "Chánh Thanh tra Cơ yếu do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Chánh Thanh tra Cơ yếu do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 178 nghỉ hưu như sau: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ 4. Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước. 5. Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 6. Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. 7. Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất. 8. Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở. Như vậy, theo Nghị định 178 nghỉ hưu, 01 đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1429, "text": "theo Nghị định 178 nghỉ hưu, 01 đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất." } ], "id": "26623", "is_impossible": false, "question": "Đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách thì có được hưởng nhiều chính sách theo Nghị định 178 không?" } ] } ], "title": "Đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách thì có được hưởng nhiều chính sách theo Nghị định 178 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 8. Chính sách đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác Cán bộ đã quá tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng được Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định kéo dài thời gian công tác làm việc trong các cơ quan của Đảng. Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội, nếu nghỉ hưu thì được trợ cấp hưu trí một lần bằng 30 tháng tiền lương hiện hưởng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, chính sách đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác theo Nghị định 178 như sau: Cán bộ đã quá tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng được Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định kéo dài thời gian công tác làm việc trong các cơ quan của Đảng. Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội, nếu nghỉ hưu thì được trợ cấp hưu trí một lần bằng 30 tháng tiền lương hiện hưởng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "chính sách đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác theo Nghị định 178 như sau: Cán bộ đã quá tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng được Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định kéo dài thời gian công tác làm việc trong các cơ quan của Đảng." } ], "id": "26624", "is_impossible": false, "question": "Chính sách đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác theo Nghị định 178 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác theo Nghị định 178 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân như sau: Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân 1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: a) Tòa án nhân dân tối cao; b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); c) Tòa án nhân dân khu vực; d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự). 2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Như vậy tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); - Tòa án nhân dân khu vực; - Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); - Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1950, "text": "tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); - Tòa án nhân dân khu vực; - Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); - Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự)." } ], "id": "26625", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm những tòa nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm những tòa nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân. Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp. 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân là do Hội đồng nhân dân bầu theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1394, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân là do Hội đồng nhân dân bầu theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân." } ], "id": "26626", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân do ai bầu?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân do ai bầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; trường hợp không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó. 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức hữu quan; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật. 4. Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật. 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; quyền kiến nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết. 6. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật này. Người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách những người ứng cử. 7. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Như vậy, Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Ngoài ra, Đại biểu Hội đồng nhân dân cũng có quyền chất vấn các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2269, "text": "Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân." } ], "id": "26627", "is_impossible": false, "question": "Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân không?" } ] } ], "title": "Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau đã có Thông báo 215/TB-VPĐKĐĐ năm 2025 Về việc tiếp nhận thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau đã có Thông báo 215/TB-VPĐKĐĐ năm 2025 Về việc tiếp nhận thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Cà Mau." } ], "id": "26628", "is_impossible": false, "question": "Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã 2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền: a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật; b) Căn cứ chỉ tiêu được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn; c) Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình; d) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh; đ) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình; e) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp; Như vậy, Ủy viên Ủy ban nhân dân là do Hội đồng nhân dân xã bầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1451, "text": "Ủy viên Ủy ban nhân dân là do Hội đồng nhân dân xã bầu." } ], "id": "26629", "is_impossible": false, "question": "Ủy viên Ủy ban nhân dân xã do ai bầu?" } ] } ], "title": "Ủy viên Ủy ban nhân dân xã do ai bầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 17 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 17. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định bổ nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình. 18. Ban hành quyết định, chỉ thị và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. 19. Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Như vậy, thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh." } ], "id": "26630", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 14. Ủy quyền 1. Ủy ban nhân dân ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới; Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới; người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền. Việc ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ, quyền hạn nhằm tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công. 2. Việc ủy quyền phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải xác định cụ thể nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền, cách thức thực hiện và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn ủy quyền; b) Việc ủy quyền phải phù hợp với năng lực, khả năng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền, với điều kiện: - Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải xác định cụ thể nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền, cách thức thực hiện và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn ủy quyền; - Việc ủy quyền phải phù hợp với năng lực, khả năng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1657, "text": "Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền, với điều kiện: - Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền." } ], "id": "26631", "is_impossible": false, "question": "Việc Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải bảo đảm điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Việc Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải bảo đảm điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/QĐ-UBND năm 2025 Tải về tỉnh Hưng Yên có hiệu lực từ 01/7/2025 về việc thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên và Văn phòng Đăng ký đất đai Thái Bình thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Bình như sau: Điều 1. Thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên và Văn phòng Đăng ký đất đai Thái Bình thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Bình 1. Văn phòng Đăng ký đất đai Hưng Yên là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trụ sở làm việc Cơ sở 1: Số 70, đường An Vũ, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên; Cơ sở 2: Số 12, phố Quang Trung, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên. Như vậy địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Trụ sở làm việc - Cơ sở 1: Số 70, đường An Vũ, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên; - Cơ sở 2: Số 12, phố Quang Trung, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1210, "text": "địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Trụ sở làm việc - Cơ sở 1: Số 70, đường An Vũ, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên; - Cơ sở 2: Số 12, phố Quang Trung, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên." } ], "id": "26632", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Văn phòng UBND tỉnh An Giang đã có Thông báo 434/TB-VPUBND năm 2025 về địa điểm trụ sở làm việc của UBND tỉnh An Giang. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang thông báo đến quý cơ quan, đơn vị về địa điểm làm việc chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang tại trụ sở mới kể từ ngày 01/7/2025 như sau: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang: số 06 đường Nguyễn Công Trứ, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. 2. Ban Tiếp công dân tỉnh tại trụ sở chính tại số 49 đường Huỳnh Tịnh Của, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. - Cơ sở 2 Ban Tiếp công dân tỉnh tại số 01 đường số 12, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang. 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại trụ sở chính tại số 05 đường Mậu Thân, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. - Cơ sở 2 Trung tâm Phục vụ hành chính công tại số 05 đường Lê Triệu Kiết, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang trân trọng thông báo đến quý cơ quan, đơn vị, cá nhân được biết để liên hệ công tác và thực hiện thủ tục hành chính. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ UBND tỉnh An Giang đặt tại: số 06 đường Nguyễn Công Trứ, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1070, "text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ UBND tỉnh An Giang đặt tại: số 06 đường Nguyễn Công Trứ, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang." } ], "id": "26633", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ UBND tỉnh An Giang sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ UBND tỉnh An Giang sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau: 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở a) Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Như vậy, người đứng đầu sở thuộc UBND cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1552, "text": "người đứng đầu sở thuộc UBND cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm." } ], "id": "26634", "is_impossible": false, "question": "Người đứng đầu sở thuộc UBND cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Người đứng đầu sở thuộc UBND cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 17 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 17. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định bổ nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình. 18. Ban hành quyết định, chỉ thị và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. 19. Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 20. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp mình để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ. Như vậy, thẩm quyền quyết định điều động người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1290, "text": "thẩm quyền quyết định điều động người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh." } ], "id": "26635", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định điều động người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định điều động người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 1 Quyết định 05/2025/QĐ-UBND tỉnh Hưng yên về vị trí và chức năng của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng. 3. Văn phòng có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của bộ, ngành Trung ương theo quy định. 4. Trụ sở làm việc a) Trụ sở chính: Số 10, đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. b) Cơ sở 2: Số 76, đường Lý Thường Kiệt, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên. Như vậy địa chỉ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc arrow_forward_iosĐọc thêm - Trụ sở chính: Số 10, đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. - Cơ sở 2: Số 76, đường Lý Thường Kiệt, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1786, "text": "địa chỉ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc arrow_forward_iosĐọc thêm - Trụ sở chính: Số 10, đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên." } ], "id": "26636", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 7 có trụ sở chính ở tỉnh Thái Nguyên và địa bàn quản lý gồm tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Cao Bằng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 147, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 7 có trụ sở chính ở tỉnh Thái Nguyên và địa bàn quản lý gồm tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Cao Bằng." } ], "id": "26637", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 7 có trụ sở chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 7 có trụ sở chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 03 tháng 7 năm 2025, Kho bạc Nhà nước khu vực 7 ban hành Công văn 463/KBVII-KTNN năm 2025 Tải về thông báo trụ sở làm việc và phân công địa bàn quản lý sau sắp xếp. Theo đó, tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Công văn 463/KBVII-KTNN năm 2025 Tải về quy định như sau: Như vậy, địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 7 (Thái Nguyên, Cao Bằng) sau sáp nhập tại số 2 phố Phan Bội Châu, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên (trụ sở KBNN Thái Nguyên trước đây). Xem chi tiết Công văn 463/KBVII-KTNN năm 2025 Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 279, "text": "địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 7 (Thái Nguyên, Cao Bằng) sau sáp nhập tại số 2 phố Phan Bội Châu, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên (trụ sở KBNN Thái Nguyên trước đây)." } ], "id": "26638", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 7 (Thái Nguyên, Cao Bằng) sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Kho bạc Nhà nước khu vực 7 (Thái Nguyên, Cao Bằng) sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 7. Được trích tài khoản của đơn vị, tổ chức mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước a) Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật. 9. Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cơ quan có thẩm quyền báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật. 10. Tổ chức quản lý công tác thanh toán của hệ thống Kho bạc Nhà nước. 10. Tổ chức quản lý công tác thanh toán của hệ thống Kho bạc Nhà nước. 11. Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Tổng hợp thông tin tài chính nhà nước về tình hình tài sàn nhà nước; nguồn vốn và nợ phải trả của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; c) Lập báo cáo tài chính nhà nước hằng năm trình Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1764, "text": "trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26639", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 4. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước 1. Kho bạc Nhà nước có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, người đứng đầu Kho bạc Nhà nước là Giám đốc Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 538, "text": "người đứng đầu Kho bạc Nhà nước là Giám đốc Kho bạc Nhà nước." } ], "id": "26640", "is_impossible": false, "question": "Ai là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước?" } ] } ], "title": "Ai là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ban Chấp hành Trung ương ban hành ban hành Chỉ thị 50-CT/TW năm 2025 tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong giai đoạn mới. Theo đó, tại Mục 1 Chỉ thị 50-CT/TW năm 2025 có nêu cụ thể như sau: Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng tập trung thực hiện có hiệu quả một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau: 1. Các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên phải nhận thức sâu sắc về ý nghĩa, tầm quan trọng của sinh hoạt chi bộ, coi đây là mệnh lệnh chính trị. Sinh hoạt chi bộ là nơi giáo dục, bồi đắp lý tưởng cách mạng, rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống cho đảng viên, là nơi triển khai thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng thành hành động cụ thể, thiết thực trong từng lĩnh vực công tác, thực tiễn cuộc sống; là cầu nối giữa Đảng với Nhân dân, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của quần chúng. Mỗi cấp ủy, tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên phải xác định sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt đảng là cuộc họp quan trọng nhất, thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt đảng theo Điều lệ Đảng, bảo đảm thời lượng sinh hoạt chi bộ, cấp ủy; duy trì nề nếp sinh hoạt chi bộ, thống nhất thực hiện sinh hoạt chi bộ toàn Đảng vào ngày 03 hằng tháng (nếu vào ngày nghỉ hoặc trường hợp đặc biệt sinh hoạt trong tuần đầu tiên của tháng); tuyệt đối không được họp chi bộ kết hợp các cuộc họp khác. Kiên quyết chấn chỉnh, khắc phục triệt để những hạn chế trong sinh hoạt chi bộ kéo dài nhiều năm qua. Như vậy, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng tập trung thực hiện có hiệu quả một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, trong đó, đặc biệt nhấn mạnh: tuyệt đối không được họp chi bộ kết hợp các cuộc họp khác. Kiên quyết chấn chỉnh, khắc phục triệt để những hạn chế trong sinh hoạt chi bộ kéo dài nhiều năm qua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1425, "text": "Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng tập trung thực hiện có hiệu quả một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, trong đó, đặc biệt nhấn mạnh: tuyệt đối không được họp chi bộ kết hợp các cuộc họp khác." } ], "id": "26641", "is_impossible": false, "question": "Tuyệt đối không được họp chi bộ Đảng kết hợp các cuộc họp khác theo Chỉ thị 50 đúng không?" } ] } ], "title": "Tuyệt đối không được họp chi bộ Đảng kết hợp các cuộc họp khác theo Chỉ thị 50 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 4 tháng 8 năm 2025, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã có Thông báo 1561/TB-KHXH năm 2025 Tải về tuyển dụng viên chức năm 2025. Theo đó, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam thông báo tuyển dụng viên chức năm 2025 của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, cụ thể như sau: I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM 1. Số lượng người cần tuyển dụng ở từng vị trí việc làm gồm 178 chỉ tiêu, như sau: (1) Chuyên viên (mã số: 01.003): 55 chỉ tiêu; (2) Nghiên cứu viên (mã số: V.05.01.003): 83 chỉ tiêu; (3) Kế toán viên (mã số: V.06.031): 06 chỉ tiêu; (4) Giảng viên (mã số: V.07.01.03): 06 chỉ tiêu; (5) Di sản viên (mã số: V.10.05.17): 04 chỉ tiêu; (6) Kỹ sư (mã số: V.05.02.07): 01 chỉ tiêu; (7) Công nghệ thông tin (mã số V.11.06.14): 03 chỉ tiêu; (8) Biên tập viên (mã số: V.11.01.03): 12 chỉ tiêu; (9) Thư viện viên (mã số: V.10.02.06): 03 chỉ tiêu; (10) Hướng dẫn viên (mã số: V.10.07.23): 01 chỉ tiêu; (11) Văn thư viên (mã số: V.02.007): 03 chỉ tiêu; (12) Y sĩ hạng IV (mã số: V.08.03.07): 01 chỉ tiêu. 2. Các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng phải có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau, gồm các vị trí việc làm chuyên ngành, chuyên môn dùng chung: chuyên viên hành chính, văn phòng; quản lý nguồn nhân lực; hợp tác quốc tế; quản lý khoa học; kế toán viên; thư viện viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "Các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng phải có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau, gồm các vị trí việc làm chuyên ngành, chuyên môn dùng chung: chuyên viên hành chính, văn phòng; quản lý nguồn nhân lực; hợp tác quốc tế; quản lý khoa học; kế toán viên; thư viện viên." } ], "id": "26642", "is_impossible": false, "question": "Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tuyển dụng viên chức năm 2025 với số lượng bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tuyển dụng viên chức năm 2025 với số lượng bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức 2010 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển như sau: Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật; c) Có đơn đăng ký dự tuyển; d) Có lý lịch rõ ràng; đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật. Như vậy, người từ đủ 18 tuổi trở lên thì được đăng ký dự tuyển viên chức. Tuy nhiên, đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "người từ đủ 18 tuổi trở lên thì được đăng ký dự tuyển viên chức." } ], "id": "26643", "is_impossible": false, "question": "Người bao nhiêu tuổi thì được đăng ký dự tuyển viên chức?" } ] } ], "title": "Người bao nhiêu tuổi thì được đăng ký dự tuyển viên chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 15/2025/TT-BNV quy định như sau: Điều 11. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2025 và thay thế Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Các quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 09/2025/TT-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau: a) Bộ Nội vụ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng thì các quy định tương ứng của Thông tư này sẽ tiếp tục có hiệu lực theo thời gian kéo dài của Nghị định đó; Như vậy, Thông tư 15/2025/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 5/8/2025, thay thế Thông tư 01/2024/TT-BNV.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1297, "text": "Thông tư 15/2025/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 5/8/2025, thay thế Thông tư 01/2024/TT-BNV." } ], "id": "26644", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 15 2025 TT BNV có hiệu lực từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 15 2025 TT BNV có hiệu lực từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 11. Kỳ kế toán 1. Kỳ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN gồm: Kỳ kế toán tháng và kỳ kế toán năm. a) Kỳ kế toán tháng là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch). b) Kỳ kế toán năm (niên độ kế toán) là khoảng thời gian được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (dương lịch). 2. Kỳ kế toán được áp dụng để khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo quy định trong Thông tư này. Tổng Giám đốc KBNN quy định quy chế mở, đóng kỳ kế toán trên TABMIS và hướng dẫn việc khóa sổ, lập báo cáo theo các kỳ khác phục vụ yêu cầu quản lý cụ thể. Như vậy, kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tháng được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 678, "text": "kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tháng được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch)." } ], "id": "26645", "is_impossible": false, "question": "Kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tháng tính từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Kỳ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tháng tính từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định như sau: Điều 15. Lưu trữ, bảo quản, tiêu hủy và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán 1. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán. 2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán. 3. Tài liệu kế toán điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó phải đảm bảo an toàn, bảo mật và tra cứu được trong thời hạn lưu trữ. b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép để thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó. c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu. d) Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. đ) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị phải có trách nhiệm in ra giấy các tài liệu kế toán lưu trữ trên phương tiện điện tử, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và đóng dấu (nếu có) để cung cấp theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 4. Tài liệu kế toán đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng khi được sự đồng ý của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS. Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế toán ra bên ngoài đơn vị hoặc mang tài liệu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán nhà nước khi chưa được phép bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS. 5. Tổng Giám đốc KBNN quy định quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán tài liệu kế toán áp dụng cho các đơn vị trong hệ thống KBNN; trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ lưu trữ tài liệu kế toán áp dụng cho các đơn vị khác thực hiện TABMIS. Như vậy, tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2085, "text": "tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán." } ], "id": "26646", "is_impossible": false, "question": "Tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Tài liệu kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1043, "text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính." } ], "id": "26647", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 134 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 134. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, Bộ Tài chính là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tài chính bảo hiểm xã hội, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương. 5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 135 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trách nhiệm của Chính phủ trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là: - Thống nhất quản lý, chỉ đạo, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thực hiện và các cơ quan có liên quan trong thực hiện bảo hiểm xã hội. - Quy định việc lập quyết toán và phân công cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc duyệt, thẩm định, phê chuẩn quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội; quy định việc quyết toán thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Thực hiện cải cách hành chính về bảo hiểm xã hội để bảo đảm thuận tiện, có lợi hơn cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. - Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý, biện pháp hỗ trợ trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động, người sử dụng lao động. - Định kỳ hằng năm, báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. Định kỳ 05 năm, báo cáo Quốc hội về việc đánh giá, dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "26648", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội? Chính phủ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội? Chính phủ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1011, "text": "mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế." } ], "id": "26649", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính cấp xã có thay đổi không?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính cấp xã có thay đổi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 133 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm: Điều 133. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Thực hiện công tác thống kê nhà nước về bảo hiểm xã hội. 4. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực về bảo hiểm xã hội. 5. Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội. 6. Cơ chế tài chính, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. 7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Sơ kết, tổng kết, khen thưởng về bảo hiểm xã hội. 9. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội. Như vậy, các nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm: - Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thực hiện công tác thống kê nhà nước về bảo hiểm xã hội. - Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực về bảo hiểm xã hội. - Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội. - Cơ chế tài chính, tài chính quỹ bảo hiểm xã hội. - Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Sơ kết, tổng kết, khen thưởng về bảo hiểm xã hội. - Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "các nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm: - Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "26650", "is_impossible": false, "question": "Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội gồm các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội gồm các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 120 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội như sau: Điều 120. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội 1. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; b) Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; c) Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; d) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. 2. Mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở số phần trăm của dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, không bao gồm số chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Định kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội. 4. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán hằng năm đối với báo cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; - Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; - Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; - Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1391, "text": "chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội; - Cải cách hành chính bảo hiểm xã hội; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; - Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quản lý và hoạt động bảo hiểm xã hội; - Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội." } ], "id": "26651", "is_impossible": false, "question": "Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để làm gì?" } ] } ], "title": "Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội được sử dụng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 40/2025/NĐ-CP có quy định như sau Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, công nghiệp luyện kim, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao (không bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ số); cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khuyến công; thương mại trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch vụ logistics; phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ. Như vậy, Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, công nghiệp luyện kim, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao (không bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ số); cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khuyến công; thương mại trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch vụ logistics; phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1080, "text": "Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, công nghiệp luyện kim, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao (không bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ số); cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khuyến công; thương mại trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch vụ logistics; phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ." } ], "id": "26652", "is_impossible": false, "question": "Bộ Công thương có vị trí và chức năng như thế nào?" } ] } ], "title": "Bộ Công thương có vị trí và chức năng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước. 2. Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, kinh tế hoặc công tác, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo quy định tại Chương VI. Việc lập tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc. Như vậy, theo quy định, cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 553, "text": "Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc." } ], "id": "26653", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc?" } ] } ], "title": "Ai có quyền quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 33/2014/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ 2. Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thanh tra hoặc phối hợp với Thanh tra các Bộ, ngành, địa phương tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn, kế hoạch nhà nước về quốc phòng; các quy định quản lý về quốc phòng, chuyên môn - kỹ thuật đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng; b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn, kế hoạch nhà nước về quốc phòng, các mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Quốc phòng; thanh tra đối với các doanh nghiệp trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập; c) Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao; d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng khi cần thiết. 3. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 4. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Như vậy, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Quốc phòng trong hoạt động thanh tra bao gồm: - Thanh tra hoặc phối hợp với Thanh tra các Bộ, ngành, địa phương tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn, kế hoạch nhà nước về quốc phòng; các quy định quản lý về quốc phòng, chuyên môn - kỹ thuật đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng; - Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn, kế hoạch nhà nước về quốc phòng, các mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Quốc phòng; thanh tra đối với các doanh nghiệp trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập; - Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao; - Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng khi cần thiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1463, "text": "nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Quốc phòng trong hoạt động thanh tra bao gồm: - Thanh tra hoặc phối hợp với Thanh tra các Bộ, ngành, địa phương tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn, kế hoạch nhà nước về quốc phòng; các quy định quản lý về quốc phòng, chuyên môn - kỹ thuật đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng; - Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn, kế hoạch nhà nước về quốc phòng, các mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Quốc phòng; thanh tra đối với các doanh nghiệp trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập; - Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao; - Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng khi cần thiết." } ], "id": "26654", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Quốc phòng trong hoạt động thanh tra là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Quốc phòng trong hoạt động thanh tra là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 1 Chỉ thị 50-CT/TW năm 2025 có nêu cụ thể như sau: Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng tập trung thực hiện có hiệu quả một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau: 1. Các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên phải nhận thức sâu sắc về ý nghĩa, tầm quan trọng của sinh hoạt chi bộ, coi đây là mệnh lệnh chính trị. Sinh hoạt chi bộ là nơi giáo dục, bồi đắp lý tưởng cách mạng, rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống cho đảng viên, là nơi triển khai thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng thành hành động cụ thể, thiết thực trong từng lĩnh vực công tác, thực tiễn cuộc sống; là cầu nối giữa Đảng với Nhân dân, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của quần chúng. Mỗi cấp ủy, tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên phải xác định sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt đảng là cuộc họp quan trọng nhất, thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt đảng theo Điều lệ Đảng, bảo đảm thời lượng sinh hoạt chi bộ, cấp ủy; duy trì nề nếp sinh hoạt chi bộ, thống nhất thực hiện sinh hoạt chi bộ toàn Đảng vào ngày 03 hằng tháng (nếu vào ngày nghỉ hoặc trường hợp đặc biệt sinh hoạt trong tuần đầu tiên của tháng); tuyệt đối không được họp chi bộ kết hợp các cuộc họp khác. Kiên quyết chấn chỉnh, khắc phục triệt để những hạn chế trong sinh hoạt chi bộ kéo dài nhiều năm qua. Như vậy, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng tập trung thực hiện có hiệu quả một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, trong đó, mỗi cấp ủy, tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên phải xác định sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt đảng là cuộc họp quan trọng nhất, thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt đảng theo Điều lệ Đảng, bảo đảm thời lượng sinh hoạt chi bộ, cấp ủy; Đồng thời, duy trì nề nếp sinh hoạt chi bộ, thống nhất thực hiện sinh hoạt chi bộ toàn Đảng vào ngày 03 hằng tháng (nếu vào ngày nghỉ hoặc trường hợp đặc biệt sinh hoạt trong tuần đầu tiên của tháng); Tuyệt đối không được họp chi bộ kết hợp các cuộc họp khác. Kiên quyết chấn chỉnh, khắc phục triệt để những hạn chế trong sinh hoạt chi bộ kéo dài nhiều năm qua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng tập trung thực hiện có hiệu quả một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, trong đó, mỗi cấp ủy, tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên phải xác định sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt đảng là cuộc họp quan trọng nhất, thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt đảng theo Điều lệ Đảng, bảo đảm thời lượng sinh hoạt chi bộ, cấp ủy; Đồng thời, duy trì nề nếp sinh hoạt chi bộ, thống nhất thực hiện sinh hoạt chi bộ toàn Đảng vào ngày 03 hằng tháng (nếu vào ngày nghỉ hoặc trường hợp đặc biệt sinh hoạt trong tuần đầu tiên của tháng); Tuyệt đối không được họp chi bộ kết hợp các cuộc họp khác." } ], "id": "26655", "is_impossible": false, "question": "Ban Bí thư chỉ thị thống nhất thực hiện sinh hoạt chi bộ toàn Đảng vào ngày mấy hàng tháng theo Chỉ thị 50?" } ] } ], "title": "Ban Bí thư chỉ thị thống nhất thực hiện sinh hoạt chi bộ toàn Đảng vào ngày mấy hàng tháng theo Chỉ thị 50?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 26/05/2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 về thi hành Điều lệ Đảng Cụ thể, căn cứ Mục 23 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 quy định cụ thể như sau: 23. Điều 24 (Khoản 3, Khoản 4): Nhiệm kỳ chi bộ; việc bầu chi ủy, bí thư, phó bí thư chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở) 23.1. Thí điểm đại hội chi bộ 5 năm một lần. 23.2. Chi bộ có 9 đảng viên chính thức trở lên bầu chi ủy; chi bộ đông đảng viên bầu không quá 7 chi ủy viên. Chi bộ trực tiếp bầu chi ủy trước, sau đó bầu bí thư, bầu một phó bí thư trong số chi ủy viên. Chi bộ có dưới 9 đảng viên chính thức bầu bí thư, nếu cần bầu một phó bí thư. Như vậy, một điểm đáng chú ý tại Quy định 294 là thí điểm đại hội chi bộ 5 năm một lần. Chi bộ có 9 đảng viên chính thức trở lên bầu chi ủy; chi bộ đông đảng viên bầu không quá 7 chi ủy viên. Chi bộ trực tiếp bầu chi ủy trước, sau đó bầu bí thư, bầu một phó bí thư trong số chi ủy viên. Chi bộ có dưới 9 đảng viên chính thức bầu bí thư, nếu cần bầu một phó bí thư. Trường hợp chi bộ bầu đến lần thứ ba mà không có đồng chí nào đủ số phiếu trúng cử bí thư chi bộ thì cấp ủy cấp trên căn cứ vào tình hình cụ thể của chi bộ để chỉ định một đồng chí trong số chi ủy viên hoặc đảng viên (nơi không có chi ủy) làm bí thư để điều hành hoạt động của chi bộ. Khi thật cần thiết, cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định bí thư, phó bí thư, chi ủy viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "một điểm đáng chú ý tại Quy định 294 là thí điểm đại hội chi bộ 5 năm một lần." } ], "id": "26656", "is_impossible": false, "question": "Thí điểm đại hội chi bộ 5 năm một lần theo Quy định 294 ra sao?" } ] } ], "title": "Thí điểm đại hội chi bộ 5 năm một lần theo Quy định 294 ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Luật Thanh tra 2025 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra như sau: Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra 1. Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà theo quy định của pháp luật phải tiến hành thanh tra; thanh tra không đúng thẩm quyền, không đúng với nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt. 2. Nhận hối lộ, môi giới hối lộ, đưa hối lộ trong hoạt động thanh tra; lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành thanh tra. 3. Bao che, cố ý bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý kết luận sai sự thật, không có căn cứ pháp luật; cố ý quyết định, xử lý trái pháp luật; không kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm được phát hiện qua thanh tra đến cơ quan điều tra theo quy định; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát, lãng phí được phát hiện qua thanh tra theo quy định. 4. Tiết lộ thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra khi kết luận thanh tra chưa được công khai. 5. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tác động làm sai lệch kết quả thanh tra, kết luận, kiến nghị thanh tra. 6. Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra. 7. Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người tiến hành thanh tra, người giám sát, người thẩm định, người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra. 8. Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của luật. Như vậy, không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2008, "text": "không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra." } ], "id": "26657", "is_impossible": false, "question": "Không cung cấp thông tin, tài liệu có phải là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra không?" } ] } ], "title": "Không cung cấp thông tin, tài liệu có phải là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 35 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về biểu quyết của Hội đồng nhân dân như sau: Điều 35. Biểu quyết của Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng hình thức biểu quyết. Việc biểu quyết có thể bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân. 2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành; riêng nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được thông qua khi có ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành. Như vậy, Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng hình thức biểu quyết. Lưu ý: Việc biểu quyết có thể bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 707, "text": "Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng hình thức biểu quyết." } ], "id": "26658", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng hình thức nào?" } ] } ], "title": "Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 66 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Hưng, Thanh Thùy, Thanh Văn và Tam Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Tam Hưng. 67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Xuân Dương, Hồng Dương, Liên Châu, Tân Ước và Dân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Dân Hòa. 68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vân Đình và các xã Cao Sơn Tiến, Phương Tú, Tảo Dương Văn thành xã mới có tên gọi là xã Vân Đình. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Tam Hưng TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mỹ Hưng, Thanh Thùy, Thanh Văn và Tam Hưng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 947, "text": "từ 01/7/2025, xã Tam Hưng TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mỹ Hưng, Thanh Thùy, Thanh Văn và Tam Hưng." } ], "id": "26659", "is_impossible": false, "question": "Xã Tam Hưng TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Tam Hưng TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 5. Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc. Như vậy, trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 411, "text": "trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc." } ], "id": "26660", "is_impossible": false, "question": "Sắp xếp ĐVHC cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục gì?" } ] } ], "title": "Sắp xếp ĐVHC cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 5. Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đáp ứng các định hướng sau đây: a) Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; b) Xã hình thành sau sắp xếp không thuộc điểm a và điểm d khoản này có quy mô dân số đạt từ 200% trở lên và diện tích tự nhiên đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; c) Phường hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 5,5 km2 trở lên; đối với phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương có quy mô dân số đạt từ 45.000 người trở lên; phường thuộc tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số đạt từ 15.000 người trở lên; các phường còn lại có quy mô dân số đạt từ 21.000 người trở lên; d) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp huyện ở hải đảo phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và theo định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1755, "text": "xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính." } ], "id": "26661", "is_impossible": false, "question": "Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích có diện tích bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích có diện tích bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 87 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Trại, xã Tản Lĩnh, phần còn lại của xã Thụy An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 82 và phần còn lại của xã Cẩm Lĩnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 85 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Suối Hai. 87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Vì, xã Khánh Thượng và phần còn lại của xã Minh Quang sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 85 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ba Vì. 88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vân Hòa, xã Yên Bài và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Yên Bài. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Ba Vì TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Vì, xã Khánh Thượng và phần còn lại của xã Minh Quang sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 85 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1137, "text": "từ 01/7/2025, xã Ba Vì TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Vì, xã Khánh Thượng và phần còn lại của xã Minh Quang sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 85 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26662", "is_impossible": false, "question": "Xã Ba Vì TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Ba Vì TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 9 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về tình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã như sau: Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; quyết định nội dung, hình thức lấy ý kiến theo hướng dẫn của Chính phủ. 4. Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện đề án, gửi Hội đồng nhân dân các cấp có liên quan xem xét, biểu quyết về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp và gửi Bộ Nội vụ để thẩm định. 5. Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã do địa phương chuẩn bị và tổng hợp, xây dựng đề án của Chính phủ về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh có định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Bộ Nội vụ tổng hợp nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp, xây dựng đề án về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện đề án, gửi Hội đồng nhân dân các cấp có liên quan xem xét, biểu quyết về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp và gửi Bộ Nội vụ để thẩm định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1297, "text": "sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện đề án, gửi Hội đồng nhân dân các cấp có liên quan xem xét, biểu quyết về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp và gửi Bộ Nội vụ để thẩm định." } ], "id": "26663", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào xem xét, biểu quyết về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào xem xét, biểu quyết về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 8. Chính sách đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác Cán bộ đã quá tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng được Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định kéo dài thời gian công tác làm việc trong các cơ quan của Đảng. Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội, nếu nghỉ hưu thì được trợ cấp hưu trí một lần bằng 30 tháng tiền lương hiện hưởng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, chính sách đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác theo Nghị định 178 như sau: Cán bộ đã quá tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng được Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định kéo dài thời gian công tác làm việc trong các cơ quan của Đảng. Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội, nếu nghỉ hưu thì được trợ cấp hưu trí một lần bằng 30 tháng tiền lương hiện hưởng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "chính sách đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác theo Nghị định 178 như sau: Cán bộ đã quá tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng được Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định kéo dài thời gian công tác làm việc trong các cơ quan của Đảng." } ], "id": "26664", "is_impossible": false, "question": "Chính sách đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác theo Nghị định 178 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác theo Nghị định 178 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 123 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 122. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sóc Sơn, xã Tân Minh và xã Đông Xuân (huyện Sóc Sơn), các xã Phù Lỗ, Phù Linh, Tiên Dược, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Mai Đình, một phần diện tích tự nhiên của xã Phú Minh và xã Quang Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Sóc Sơn. 123. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Phú, Đức Hoà, Kim Lũ, Tân Hưng, Việt Long, Xuân Giang và Xuân Thu thành xã mới có tên gọi là xã Đa Phúc. 124. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Cường (huyện Sóc Sơn), Hiền Ninh, Thanh Xuân và phần còn lại của các xã Mai Đình, Phú Minh, Quang Tiến sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 122 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Nội Bài. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Đa Phúc TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Phú, Đức Hoà, Kim Lũ, Tân Hưng, Việt Long, Xuân Giang và Xuân Thu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1240, "text": "từ 01/7/2025, xã Đa Phúc TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Phú, Đức Hoà, Kim Lũ, Tân Hưng, Việt Long, Xuân Giang và Xuân Thu." } ], "id": "26665", "is_impossible": false, "question": "Xã Đa Phúc TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Đa Phúc TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số hiệu 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, xã là đơn vị hành chính ở nông thôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "xã là đơn vị hành chính ở nông thôn." } ], "id": "26666", "is_impossible": false, "question": "Xã là đơn vị hành chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Xã là đơn vị hành chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 100 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 111. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Đức, phần còn lại của phường Cự Khối sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều này, phần còn lại của phường Thạch Bàn sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 39, 42, 109 Điều này, phần còn lại của thị trấn Trâu Quỳ và xã Đa Tốn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 109 Điều này, phần còn lại của xã Bát Tràng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39, khoản 109 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bát Tràng. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Bát Tràng TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Đức, phần còn lại của phường Cự Khối sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Thạch Bàn sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 39, 42, 109 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của thị trấn Trâu Quỳ và xã Đa Tốn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 109 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của xã Bát Tràng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39, khoản 109 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 962, "text": "từ 01/7/2025, xã Bát Tràng TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Đức, phần còn lại của phường Cự Khối sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Thạch Bàn sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 39, 42, 109 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của thị trấn Trâu Quỳ và xã Đa Tốn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 109 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của xã Bát Tràng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39, khoản 109 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26667", "is_impossible": false, "question": "Xã Bát Tràng TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Bát Tràng TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân 2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; b) Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; Như vậy, ở xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "ở xã ở miền núi, hải đảo có từ 5." } ], "id": "26668", "is_impossible": false, "question": "Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?" } ] } ], "title": "Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Như vậy, Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm: - Thường trực Hội đồng nhân dân, - Các Ban của Hội đồng nhân dân, - Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, - Các đại biểu Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm: - Thường trực Hội đồng nhân dân, - Các Ban của Hội đồng nhân dân, - Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, - Các đại biểu Hội đồng nhân dân." } ], "id": "26669", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm các đơn vị nào?" } ] } ], "title": "Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm các đơn vị nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 100 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Thán, xã Sài Sơn, một phần diện tích tự nhiên của xã Ngọc Mỹ, phần còn lại của thị trấn Quốc Oai và xã Phượng Sơn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 95 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Quốc Oai. 99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cộng Hoà, Đồng Quang và Hưng Đạo thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Đạo. 100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cấn Hữu, Liệp Nghĩa, Tuyết Nghĩa, phần còn lại của xã Ngọc Liệp và xã Quang Trung sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 95 Điều này, phần còn lại của xã Ngọc Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 98 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Kiều Phú. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Hưng Đạo TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cộng Hoà, Đồng Quang và Hưng Đạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1205, "text": "từ 01/7/2025, xã Hưng Đạo TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cộng Hoà, Đồng Quang và Hưng Đạo." } ], "id": "26670", "is_impossible": false, "question": "Xã Hưng Đạo TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Hưng Đạo TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân loại đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy, phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 632, "text": "phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "26671", "is_impossible": false, "question": "Phân loại đơn vị hành chính có cần dựa trên yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị không?" } ] } ], "title": "Phân loại đơn vị hành chính có cần dựa trên yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 65 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thạnh Phước, Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp, xã Thạnh Hội và phần còn lại của phường Thái Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 81 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Khánh. 102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 và Phường 5 (thành phố Vũng Tàu), phường Thắng Nhì, phường Thắng Tam thành phường mới có tên gọi là phường Vũng Tàu. 103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7, Phường 8 và Phường 9 (thành phố Vũng Tàu), phường Nguyễn An Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Tam Thắng. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Vũng Tàu TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 và Phường 5 (thành phố Vũng Tàu), phường Thắng Nhì, phường Thắng Tam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1161, "text": "từ 01/7/2025, phường Vũng Tàu TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 và Phường 5 (thành phố Vũng Tàu), phường Thắng Nhì, phường Thắng Tam." } ], "id": "26672", "is_impossible": false, "question": "Phường Vũng Tàu TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Vũng Tàu TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, không bắt buộc phải đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự, thay vào đó, pháp luật quy dịnh khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1151, "text": "không bắt buộc phải đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự, thay vào đó, pháp luật quy dịnh khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin." } ], "id": "26673", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hay không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 150 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 149. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Hải, xã Phước Tỉnh và xã Phước Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Long Hải. 150. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Điền và xã Tam An thành xã mới có tên gọi là xã Long Điền. 151. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Hải và xã Phước Hội thành xã mới có tên gọi là xã Phước Hải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Hải và xã Phước Hội thành xã mới có tên gọi là xã Phước Hải." } ], "id": "26674", "is_impossible": false, "question": "Xã Long Điền TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường, thị trấn nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Long Điền TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường, thị trấn nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 78 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phước Bình, Phước Long A và Phước Long B thành phường mới có tên gọi là phường Phước Long. 78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Thảo Điền, An Khánh và phần còn lại của phường An Phú (thành phố Thủ Đức) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường An Khánh. 79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình An, Bình Thắng và Đông Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hòa. Như vậy, từ 01/7/2025, phường An Khánh TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Thảo Điền, An Khánh và phần còn lại của phường An Phú (thành phố Thủ Đức) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "từ 01/7/2025, phường An Khánh TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Thảo Điền, An Khánh và phần còn lại của phường An Phú (thành phố Thủ Đức) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26675", "is_impossible": false, "question": "Phường An Khánh TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường An Khánh TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 5. Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đáp ứng các định hướng sau đây: a) Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; b) Xã hình thành sau sắp xếp không thuộc điểm a và điểm d khoản này có quy mô dân số đạt từ 200% trở lên và diện tích tự nhiên đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; c) Phường hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 5,5 km2 trở lên; đối với phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương có quy mô dân số đạt từ 45.000 người trở lên; phường thuộc tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số đạt từ 15.000 người trở lên; các phường còn lại có quy mô dân số đạt từ 21.000 người trở lên; Như vậy, phường hình thành sau sắp xếp thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải đạt quy mô dân số từ 45.000 người trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1566, "text": "phường hình thành sau sắp xếp thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải đạt quy mô dân số từ 45." } ], "id": "26676", "is_impossible": false, "question": "Phường hình thành sau sắp xếp thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải đạt quy mô dân số bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phường hình thành sau sắp xếp thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải đạt quy mô dân số bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau: Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án. Như vậy, thời hạn Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án là trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 350, "text": "thời hạn Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án là trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự." } ], "id": "26677", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 65 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Trung, phường Hòa Thạnh, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thới Hòa và phần còn lại của phường Tân Thành sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 63, khoản 64 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Phú. 66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Tân, phường Phú Thạnh và phần còn lại của phường Tân Thới Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 65 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thạnh. 67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Bình Chánh, phường Hiệp Bình Phước và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Đông thành phường mới có tên gọi là phường Hiệp Bình. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Phú Thạnh TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Tân, phường Phú Thạnh và phần còn lại của phường Tân Thới Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 65 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1260, "text": "từ 01/7/2025, phường Phú Thạnh TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Tân, phường Phú Thạnh và phần còn lại của phường Tân Thới Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 65 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26678", "is_impossible": false, "question": "Phường Phú Thạnh TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Phú Thạnh TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ. Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1158, "text": "tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ." } ], "id": "26679", "is_impossible": false, "question": "Việc đặt tên đơn vị hành chính cấp xã có phải phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương hay không?" } ] } ], "title": "Việc đặt tên đơn vị hành chính cấp xã có phải phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 114 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 113. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lộc A và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phạm Văn Hai thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Lộc. 114. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lộc B, phần còn lại của xã Phạm Văn Hai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều này và phần còn lại của phường Tân Tạo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 38, khoản 39 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Tân Vĩnh Lộc. 115. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lê Minh Xuân và xã Bình Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Bình Lợi. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Tân Vĩnh Lộc TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lộc B, phần còn lại của xã Phạm Văn Hai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Tân Tạo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 38, khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1110, "text": "từ 01/7/2025, xã Tân Vĩnh Lộc TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lộc B, phần còn lại của xã Phạm Văn Hai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Tân Tạo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 38, khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26680", "is_impossible": false, "question": "Xã Tân Vĩnh Lộc TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Tân Vĩnh Lộc TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã như sau: Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; quyết định nội dung, hình thức lấy ý kiến theo hướng dẫn của Chính phủ. 4. Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện đề án, gửi Hội đồng nhân dân các cấp có liên quan xem xét, biểu quyết về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp và gửi Bộ Nội vụ để thẩm định. 5. Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã do địa phương chuẩn bị và tổng hợp, xây dựng đề án của Chính phủ về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh có định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Bộ Nội vụ tổng hợp nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp, xây dựng đề án về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; quyết định nội dung, hình thức lấy ý kiến theo hướng dẫn của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1306, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; quyết định nội dung, hình thức lấy ý kiến theo hướng dẫn của Chính phủ." } ], "id": "26681", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 41 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 39. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Tạo A, phường Tân Tạo và xã Tân Kiên thành phường mới có tên gọi là phường Tân Tạo. 40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Trị Đông, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa A và phần còn lại của phường Bình Trị Đông A sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 38 của Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Trị Đông. 41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa, một phần diện tích tự nhiên của phường Sơn Kỳ và phần còn lại của phường Bình Hưng Hòa A sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 40 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Hưng Hòa. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Bình Hưng Hòa TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa, một phần diện tích tự nhiên của phường Sơn Kỳ và phần còn lại của phường Bình Hưng Hòa A sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 40 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1230, "text": "từ 01/7/2025, phường Bình Hưng Hòa TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa, một phần diện tích tự nhiên của phường Sơn Kỳ và phần còn lại của phường Bình Hưng Hòa A sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 40 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26682", "is_impossible": false, "question": "Phường Bình Hưng Hòa TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Bình Hưng Hòa TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính như sau; Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 5. Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc. 6. Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất. 7. Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp. 8. Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính. Như vậy, sắp xếp ĐVHC cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1295, "text": "sắp xếp ĐVHC cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc." } ], "id": "26683", "is_impossible": false, "question": "Sắp xếp ĐVHC cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì có phải thực hiện điều chỉnh địa giới của ĐVHC cấp huyện hay không?" } ] } ], "title": "Sắp xếp ĐVHC cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì có phải thực hiện điều chỉnh địa giới của ĐVHC cấp huyện hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1144, "text": "tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp." } ], "id": "26684", "is_impossible": false, "question": "Tên của đơn vị hành chính cấp xã có được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp hay không?" } ] } ], "title": "Tên của đơn vị hành chính cấp xã có được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Khánh Hòa. Sau khi sắp xếp, tỉnh Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 8.555,86 km2, quy mô dân số là 2.243.554 người. Tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Lâm Đồng và Biển Đông. 14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, quy mô dân số là 3.872.999 người. Tỉnh Lâm Đồng giáp các tỉnh Đắk Lắk, Đồng Nai, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng sáp nhập với nhau lấy tên gọi là tỉnh Lâm Đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 846, "text": "từ ngày 01/7/2025, tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng sáp nhập với nhau lấy tên gọi là tỉnh Lâm Đồng." } ], "id": "26685", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Đắk Nông và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Đắk Nông và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Như vậy, đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm đơn vị hành chính tỉnh và đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm đơn vị hành chính tỉnh và đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương." } ], "id": "26686", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những đơn vị hành chính nào?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những đơn vị hành chính nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 138 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 137. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Thành, xã Đất Cuốc và xã Tân Định thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Tân Uyên. 138. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Vĩnh, xã An Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập thành xã mới có tên gọi là xã Phú Giáo. 139. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hòa, xã Phước Hòa và phần còn lại của xã Tam Lập sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 138 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phước Hòa. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Phú Giáo TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Vĩnh, xã An Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "từ 01/7/2025, xã Phú Giáo TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Vĩnh, xã An Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập." } ], "id": "26687", "is_impossible": false, "question": "Xã Phú Giáo TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường, thị trấn nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Phú Giáo TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường, thị trấn nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 65 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 9 (quận Phú Nhuận) thành phường mới có tên gọi là phường Đức Nhuận. 54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 7 (quận Phú Nhuận), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Phú Nhuận) thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Kiệu. 55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8, Phường 10, Phường 11 và Phường 13 (quận Phú Nhuận), phần còn lại của Phường 15 (quận Phú Nhuận) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Nhuận. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 7 (quận Phú Nhuận), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Phú Nhuận).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1149, "text": "từ 01/7/2025, phường Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 7 (quận Phú Nhuận), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Phú Nhuận)." } ], "id": "26688", "is_impossible": false, "question": "Phường Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định 1898/QĐ-BTP năm 2025 quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cục Quản lý Thi hành án dân sự được tổ chức từ Trung ương đến địa phương, trong đó: a) Tổ chức thuộc Cục tại Trung ương, gồm: - Ban Pháp chế và Nghiệp vụ thi hành án dân sự; - Ban Nghiệp vụ thi hành án hành chính và Thừa phát lại; - Ban Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Ban Chuyển đổi số và thống kê dữ liệu thi hành án; - Ban Kế hoạch - Tài chính; - Ban Tổ chức cán bộ; - Văn phòng. b) Tổ chức thuộc Cục tại địa phương, gồm: 34 Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, gồm có 355 Phòng Thi hành án dân sự khu vực, các phòng và tương đương khác theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu có hình Quốc huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định pháp luật. Như vậy, Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu có hình Quốc huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 897, "text": "Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu có hình Quốc huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định pháp luật." } ], "id": "26689", "is_impossible": false, "question": "Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Quyết định 1898/QĐ-BTP năm 2025 quy định như sau: Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục Thi hành án dân sự tiếp tục hoạt động cho đến khi Cục Quản lý Thi hành án dân sự chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tham mưu, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết để Cục Quản lý Thi hành án dân sự chính thức đi vào hoạt động. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự (Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025), Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, Cục Quản lý Thi hành án dân sự chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "Cục Quản lý Thi hành án dân sự chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025." } ], "id": "26690", "is_impossible": false, "question": "Cục Quản lý Thi hành án dân sự hoạt động từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Cục Quản lý Thi hành án dân sự hoạt động từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 30 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 3 và Phường 10 (Quận 11), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8 (Quận 11) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Thới. 30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 và Phường 14 (Quận 11) thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Bình. 31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 15 (Quận 11), phần còn lại của Phường 8 (Quận 11) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thọ. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Hòa Bình TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 và Phường 14 (Quận 11).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1071, "text": "từ 01/7/2025, phường Hòa Bình TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 và Phường 14 (Quận 11)." } ], "id": "26691", "is_impossible": false, "question": "Phường Hòa Bình TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Hòa Bình TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về chuyển đổi giấy tờ, con dấu cho cá nhân, tổ chức như sau: Điều 14. Chuyển đổi giấy tờ, con dấu cho cá nhân, tổ chức 1. Việc chuyển đổi giấy tờ cho cá nhân, tổ chức được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. 2. Việc cấp, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Chính phủ. Như vậy, việc chuyển đổi giấy tờ, con dấu cho cá nhân, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính được thực hiện như sau: - Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền. - Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật không còn được áp dụng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác ban hành trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà sau khi sắp xếp không xác định được cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 592, "text": "việc chuyển đổi giấy tờ, con dấu cho cá nhân, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính được thực hiện như sau: - Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền." } ], "id": "26692", "is_impossible": false, "question": "Chuyển đổi giấy tờ, con dấu cho cá nhân, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Chuyển đổi giấy tờ, con dấu cho cá nhân, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 65 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thọ Hòa, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thành và phần còn lại của phường Tân Quý sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 63 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thọ Hòa. 65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Trung, phường Hòa Thạnh, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thới Hòa và phần còn lại của phường Tân Thành sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 63, khoản 64 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Phú. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Tân Phú TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Trung, phường Hòa Thạnh, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thới Hòa và phần còn lại của phường Tân Thành sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 63, khoản 64 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1087, "text": "từ 01/7/2025, phường Tân Phú TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Trung, phường Hòa Thạnh, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thới Hòa và phần còn lại của phường Tân Thành sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 63, khoản 64 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26693", "is_impossible": false, "question": "Phường Tân Phú TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Tân Phú TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số hiệu 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, phường là đơn vị hành chính ở đô thị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "phường là đơn vị hành chính ở đô thị." } ], "id": "26694", "is_impossible": false, "question": "Phường là đơn vị hành chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Phường là đơn vị hành chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đáp ứng các định hướng sau đây: a) Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; b) Xã hình thành sau sắp xếp không thuộc điểm a và điểm d khoản này có quy mô dân số đạt từ 200% trở lên và diện tích tự nhiên đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; c) Phường hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 5,5 km2 trở lên; đối với phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương có quy mô dân số đạt từ 45.000 người trở lên; phường thuộc tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số đạt từ 15.000 người trở lên; các phường còn lại có quy mô dân số đạt từ 21.000 người trở lên; d) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp huyện ở hải đảo phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và theo định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, định hướng phường miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có quy mô dân số đạt từ 15.000 người trở lên; các phường còn lại có quy mô dân số đạt từ 21.000 người trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1694, "text": "định hướng phường miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có quy mô dân số đạt từ 15." } ], "id": "26695", "is_impossible": false, "question": "Sau sắp xếp, định hướng phường miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số bao nhiêu người?" } ] } ], "title": "Sau sắp xếp, định hướng phường miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số bao nhiêu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 8521/TB-KBNN năm 2025 Về việc cập nhật địa chỉ trụ sở cơ quan Kho bạc Nhà nước theo sắp xếp đơn vị hành chính mới. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ trụ sở cơ quan Kho bạc Nhà nước thay đổi như sau: Địa chỉ cũ: Số 32 phố Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Địa chỉ mới: Số 32 phố Cát Linh, phường Ố Chợ Dừa, thành phố Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 157, "text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ trụ sở cơ quan Kho bạc Nhà nước thay đổi như sau: Địa chỉ cũ: Số 32 phố Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội." } ], "id": "26696", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Kho bạc Nhà nước sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Kho bạc Nhà nước sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 4. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước 1. Kho bạc Nhà nước có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 517, "text": "Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước." } ], "id": "26697", "is_impossible": false, "question": "Ai là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước?" } ] } ], "title": "Ai là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 5 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4 (Quận 3) thành phường mới có tên gọi là phường Bàn Cờ. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Võ Thị Sáu và phần còn lại của Phường 4 (Quận 3) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Hòa. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 9, Phường 11, Phường 12 và Phường 14 (Quận 3) thành phường mới có tên gọi là phường Nhiêu Lộc. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Xuân Hòa TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Võ Thị Sáu và phần còn lại của Phường 4 (Quận 3) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1080, "text": "từ 01/7/2025, phường Xuân Hòa TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Võ Thị Sáu và phần còn lại của Phường 4 (Quận 3) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "26698", "is_impossible": false, "question": "Phường Xuân Hòa TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Xuân Hòa TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau: Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 3. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ. 4. Tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới; bảo đảm dân chủ, công bằng, nhân đạo, công khai, minh bạch, khoa học, kịp thời, ổn định, khả thi, hiệu quả. 5. Bảo đảm việc thực hiện chủ trương phân quyền, phân cấp; giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn; vấn đề mới, xu hướng mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. 6. Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức. 7. Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Như vậy, văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1606, "text": "văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức." } ], "id": "26699", "is_impossible": false, "question": "Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải đảm bảo nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải đảm bảo nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người. Thành phố Cần Thơ giáp các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông. 20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người. Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. 21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người. Tỉnh Đồng Tháp giáp các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long sáp nhập với nhau lấy tên gọi là tỉnh Vĩnh Long.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1228, "text": "từ ngày 01/7/2025, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long sáp nhập với nhau lấy tên gọi là tỉnh Vĩnh Long." } ], "id": "26700", "is_impossible": false, "question": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Trà Vinh và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Trà Vinh và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?" }