version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam như sau: Điều 32. Trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó. Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam. 2. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. 3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Như vậy, hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến cơ quan Bộ Tư pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1316, "text": "hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến cơ quan Bộ Tư pháp." } ], "id": "27301", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024 quy định: Điều 2. Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. 2. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác. 3. Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật. Như vậy, tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 764, "text": "tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác." } ], "id": "27302", "is_impossible": false, "question": "Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để làm gì?" } ] } ], "title": "Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 28 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bưởi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thượng và phường Xuân La, phần còn lại của các phường Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên, Yên Phụ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều này, phần còn lại của phường Nghĩa Đô sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4, khoản 26 Điều này và phần còn lại của phường Thụy Khuê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tây Hồ. 29. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đông Ngạc, Xuân La, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo và phần còn lại của phường Phú Thượng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14, khoản 28 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thượng. 30. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Tây Tựu và một phần diện tích tự nhiên của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức) thành phường mới có tên gọi là phường Tây Tựu. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Tây Hồ TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bưởi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thượng và phường Xuân La, phần còn lại của các phường Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên, Yên Phụ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Nghĩa Đô sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4, khoản 26 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Thụy Khuê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1511, "text": "từ 01/7/2025, phường Tây Hồ TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bưởi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thượng và phường Xuân La, phần còn lại của các phường Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên, Yên Phụ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Nghĩa Đô sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4, khoản 26 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Thụy Khuê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27303", "is_impossible": false, "question": "Phường Tây Hồ TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Tây Hồ TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 5. Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc. Như vậy, trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 411, "text": "trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc." } ], "id": "27304", "is_impossible": false, "question": "Sắp xếp ĐVHC cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục gì?" } ] } ], "title": "Sắp xếp ĐVHC cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 10. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính 1. Việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 3. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được xác định như sau: a) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp giữ nguyên tên gọi của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục tính theo khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính được giữ nguyên tên gọi; b) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp thay đổi tên gọi hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp được tính lại từ đầu (khóa I) kể từ thời điểm thành lập. Như vậy, việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "27305", "is_impossible": false, "question": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cống Vị, Kim Mã, Ngọc Khánh, Nghĩa Đô, phần còn lại của phường Đội Cấn và phường Ngọc Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Ngọc Hà. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giảng Võ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cát Linh, Láng Hạ, Ngọc Khánh, Thành Công, phần còn lại của phường Cống Vị sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều này và phần còn lại của phường Kim Mã sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Giảng Võ. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Nhân, phường Phố Huế, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Đằng, Lê Đại Hành, Nguyễn Du, Thanh Nhàn và phần còn lại của phường Phạm Đình Hổ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hai Bà Trưng. 7. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mai Động, Thanh Lương, Vĩnh Hưng và Vĩnh Tuy thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Tuy. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Ngọc Hà TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cống Vị, Kim Mã, Ngọc Khánh, Nghĩa Đô, phần còn lại của phường Đội Cấn và phường Ngọc Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1709, "text": "từ 01/7/2025, phường Ngọc Hà TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cống Vị, Kim Mã, Ngọc Khánh, Nghĩa Đô, phần còn lại của phường Đội Cấn và phường Ngọc Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27306", "is_impossible": false, "question": "Phường Ngọc Hà TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Ngọc Hà TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã 7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật. 8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình. 9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã là được quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 702, "text": "một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã là được quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật." } ], "id": "27307", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân xã có quyền thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp không?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân xã có quyền thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 25/06/2015, Quốc hội ban hành Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, có hiệu lực thi hành từ 01/09/2015, đến nay vẫn chưa có văn bản nào thay thế. Như vậy Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân mới nhất 2025 là Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025. Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân mới nhất 2025 như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Nghị quyết 41/NQ-HĐBCQG năm 2021 về hướng dẫn mẫu hồ sơ ứng cử, mẫu phiếu bầu cử, nội quy phòng bỏ phiếu và các mẫu văn bản sử dụng trong công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa xv và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 do Hội đồng bầu cử quốc gia ban hành. - Nghị quyết liên tịch 09/2021/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN hướng dẫn quy trình hiệp thương, giới thiệu người ứng cử Đại biểu Quốc hội khóa xv, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội -Chính phủ - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành. - Thông tư 01/2021/TT-BNV hướng dẫn nghiệp vụ công tác tổ chức bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XV và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành. - Nghị quyết 1187/NQ-UBTVQH14 năm 2021 hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. - Nghị quyết 1186/2021/UBTVQH14 hướng dẫn về việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. - Nghị quyết 1185/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội khóa XV do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. - Hướng dẫn 13-HD/UBKTTW năm 2020 giải quyết tố cáo, khiếu nại về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 của cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra các cấp do Ủy ban kiểm tra Trung ương ban hành. - Thông tư 102/2020/TT-BTC hướng dẫn về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại Quốc hội khóa xv và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành. - Công văn 1129/UBTVQH13-PL năm 2016 hướng dẫn Điều 73 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. - Nghị quyết 1132/NQ-UBTVQH13 hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 187, "text": "Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân mới nhất 2025 là Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025." } ], "id": "27308", "is_impossible": false, "question": "Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân như thế nào?" } ] } ], "title": "Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định về cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia như sau: Điều 12. Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia 1. Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, có từ mười lăm đến hai mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan. 2. Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội bầu, miễn nhiệm theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội phê chuẩn theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia. 3. Hội đồng bầu cử quốc gia thành lập các tiểu ban để giúp Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong từng lĩnh vực. Như vậy, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội bầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội bầu." } ], "id": "27309", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do cơ quan nào bầu?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do cơ quan nào bầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định về nguyên tắc hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia: Điều 13. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia Hội đồng bầu cử quốc gia hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Các cuộc họp được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Hội đồng bầu cử quốc gia tham dự; các quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Hội đồng bầu cử quốc gia chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo về hoạt động của mình trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. Như vậy, Hội đồng bầu cử quốc gia hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Các cuộc họp được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Hội đồng bầu cử quốc gia tham dự; các quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Hội đồng bầu cử quốc gia chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo về hoạt động của mình trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 621, "text": "Hội đồng bầu cử quốc gia hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số." } ], "id": "27310", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng bầu cử quốc gia hoạt động theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Hội đồng bầu cử quốc gia hoạt động theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc sau: - Đối với trường hợp tách xã: + Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. + Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. - Đối với trường hợp nhập xã: Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1231, "text": "mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc sau: - Đối với trường hợp tách xã: + Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ." } ], "id": "27311", "is_impossible": false, "question": "Mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân như sau: Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền cách chức Chủ tịch UBND tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 867, "text": "Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền cách chức Chủ tịch UBND tỉnh." } ], "id": "27312", "is_impossible": false, "question": "Ai là người có thẩm quyền cách chức Chủ tịch UBND tỉnh?" } ] } ], "title": "Ai là người có thẩm quyền cách chức Chủ tịch UBND tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người. Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông. 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. Như vậy, tỉnh Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh 2025 có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 890, "text": "tỉnh Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh 2025 có diện tích tự nhiên là 12." } ], "id": "27313", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh 2025 có diện tích bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh 2025 có diện tích bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 như sau: Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh 5. Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 6. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật. 7. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương các cấp, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ. 9. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình. Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1373, "text": "Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "27314", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Thông tư 07/2019/TT-BNV quy định về biểu mẫu quản lý hồ sơ viên chức như sau: Điều 11. Biểu mẫu quản lý hồ sơ viên chức Các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý hồ sơ viên chức ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: 9. Bì hồ sơ và các loại bìa kẹp a) Bì hồ sơ viên chức được làm bằng chất liệu giấy không hút ẩm, có độ bền cao, có kích thước (250 x 340 mm), với độ dày từ 10mm đến 30mm. Ký hiệu: Mẫu HS09a-VC/BNV; b) Bìa kẹp bảng kê thành phần tài liệu trong hồ sơ dùng để liệt kê các thành phần tài liệu trong hồ sơ viên chức gồm 1 trang bìa và ít nhất 2 trang mục lục để liệt kê đầy đủ các thành phần tài liệu trong hồ sơ được làm bằng chất liệu giấy duplex trắng khổ A3 (297 x 420 mm) để gập đôi; trang danh mục thành phần tài liệu trong hồ sơ được làm bằng giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Ký hiệu: Mẫu HS09b-VC/BNV; c) Bìa kẹp nghị quyết, quyết định về nhân sự (như quyết định bổ nhiệm, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, điều động, ) gồm 1 trang được làm bằng chất liệu giấy duplex trắng khổ A3 (297 x 420 mm) để gập đôi. Ký hiệu: Mẫu HS09c-VC/BNV; d) Bìa kẹp các nhận xét, đánh giá, đơn thư và các tài liệu xác minh khác gồm 1 trang được làm bằng chất liệu giấy duplex trắng khổ A3 (297 x 420 mm) để gập đôi. Ký hiệu: Mẫu HS09d-VC/BNV. Như vậy, Bì hồ sơ viên chức mẫu HS09a-VC/BNV được làm bằng chất liệu giấy không hút ẩm, có độ bền cao, có kích thước (250 x 340 mm), với độ dày từ 10mm đến 30mm. Mẫu Bì hồ sơ viên chức HS09a-VC/BNV ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BNV. Tải Mẫu Bì hồ sơ viên chức HS09a-VC/BNV tại đây.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1264, "text": "Bì hồ sơ viên chức mẫu HS09a-VC/BNV được làm bằng chất liệu giấy không hút ẩm, có độ bền cao, có kích thước (250 x 340 mm), với độ dày từ 10mm đến 30mm." } ], "id": "27315", "is_impossible": false, "question": "Mẫu Bì hồ sơ viên chức HS09a-VC/BNV như thế nào?" } ] } ], "title": "Mẫu Bì hồ sơ viên chức HS09a-VC/BNV như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức 2. Thay đổi vị trí việc làm đối với công chức a) Công chức thay đổi vị trí việc làm do được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc do không được xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc do miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; b) Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí vào vị trí việc làm xếp ngạch khác với ngạch công chức hiện giữ. Như vậy, việc thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được quy định như sau: - Công chức thay đổi vị trí việc làm do được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc do không được xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc do miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; - Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí vào vị trí việc làm xếp ngạch khác với ngạch công chức hiện giữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 515, "text": "việc thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được quy định như sau: - Công chức thay đổi vị trí việc làm do được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc do không được xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc do miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; - Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí vào vị trí việc làm xếp ngạch khác với ngạch công chức hiện giữ." } ], "id": "27316", "is_impossible": false, "question": "Việc thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội cụ thể như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quán Thánh, phường Trúc Bạch, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, một phần diện tích tự nhiên của phường Thụy Khuê, phần còn lại của phường Cửa Đông và phường Đồng Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Ba Đình. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cống Vị, Kim Mã, Ngọc Khánh, Nghĩa Đô, phần còn lại của phường Đội Cấn và phường Ngọc Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Ngọc Hà. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giảng Võ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cát Linh, Láng Hạ, Ngọc Khánh, Thành Công, phần còn lại của phường Cống Vị sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều này và phần còn lại của phường Kim Mã sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Giảng Võ. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Nhân, phường Phố Huế, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Đằng, Lê Đại Hành, Nguyễn Du, Thanh Nhàn và phần còn lại của phường Phạm Đình Hổ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hai Bà Trưng. Như vậy, Phường Giảng Võ TP Hà Nội gồm phường Giảng Võ, một phần diện tích phường Cát Linh, Láng Hạ, Ngọc Khánh, Thành Công, phần còn lại của phường Cống Vị sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Kim Mã sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1944, "text": "Phường Giảng Võ TP Hà Nội gồm phường Giảng Võ, một phần diện tích phường Cát Linh, Láng Hạ, Ngọc Khánh, Thành Công, phần còn lại của phường Cống Vị sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Kim Mã sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27317", "is_impossible": false, "question": "Phường Giảng Võ TP Hà Nội gồm những thị trấn, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Giảng Võ TP Hà Nội gồm những thị trấn, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính TP Đà Nẵng sau sáp nhập là 48.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 142, "text": "mã đơn vị hành chính TP Đà Nẵng sau sáp nhập là 48." } ], "id": "27318", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính TP Đà Nẵng là bao nhiêu sau sáp nhập?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính TP Đà Nẵng là bao nhiêu sau sáp nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Căn cứ định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chính phủ phân công Ủy ban nhân dân của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh cùng thực hiện sắp xếp chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính cấp tỉnh còn lại xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm có: a) Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; b) Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này; c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; d) 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh; đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp) tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; quyết định nội dung, hình thức lấy ý kiến theo hướng dẫn của Chính phủ. Như vậy, hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những giấy tờ sau: - Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; - Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15; - Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; - 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Dưới đây là Mẫu đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những giấy tờ sau: - Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; - Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15; - Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; - 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có)." } ], "id": "27319", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, quy mô dân số của đơn vị hành chính bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 742, "text": "quy mô dân số của đơn vị hành chính bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận." } ], "id": "27320", "is_impossible": false, "question": "Quy mô dân số của đơn vị hành chính có bao gồm dân số tạm trú không?" } ] } ], "title": "Quy mô dân số của đơn vị hành chính có bao gồm dân số tạm trú không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập là 80.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 142, "text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập là 80." } ], "id": "27321", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Tây Ninh là bao nhiêu sau sáp nhập?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Tây Ninh là bao nhiêu sau sáp nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, mã đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1076, "text": "mã đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99." } ], "id": "27322", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng mấy chữ số?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng mấy chữ số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người. Tỉnh Đồng Tháp giáp các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. 23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người. Tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, hiện nay nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tổng cộng 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, trong đó gồm 28 tỉnh và 06 thành phố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1545, "text": "hiện nay nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tổng cộng 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, trong đó gồm 28 tỉnh và 06 thành phố." } ], "id": "27323", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh?" } ] } ], "title": "Hiện nay nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 16. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Tân Mai, Thịnh Liệt, Tương Mai, Trần Phú, Vĩnh Hưng và Yên Sở thành phường mới có tên gọi là phường Hoàng Mai. 17. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Hưng, phần còn lại của phường Lĩnh Nam sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15, khoản 16 Điều này, phần còn lại của phường Thanh Trì sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15 Điều này và phần còn lại của phường Vĩnh Tuy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Hưng. 18. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giáp Bát, phường Phương Liệt, phần còn lại của phường Mai Động sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7 Điều này, phần còn lại của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Trương Định sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này, phần còn lại của các phường Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Tương Mai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16 Điều này và phần còn lại của phường Vĩnh Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 7, 16, 17 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tương Mai. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Hoàng Mai Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Tân Mai, Thịnh Liệt, Tương Mai, Trần Phú, Vĩnh Hưng và Yên Sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1672, "text": "từ 01/7/2025, phường Hoàng Mai Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Tân Mai, Thịnh Liệt, Tương Mai, Trần Phú, Vĩnh Hưng và Yên Sở." } ], "id": "27324", "is_impossible": false, "question": "Phường Hoàng Mai Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Hoàng Mai Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. Như vậy, xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27325", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân có phải là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP không?" } ] } ], "title": "Xây dựng chính quyền địa phương gần dân, phục vụ dân có phải là 1 trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp. 2. Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả; b) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương; c) Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó; d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao; đ) Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; Như vậy, việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1879, "text": "việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27326", "is_impossible": false, "question": "Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương có cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp không?" } ] } ], "title": "Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương có cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 53/2025/TT-BCA quy định về trách nhiệm của Công an cấp xã như sau: Điều 15. Trách nhiệm của Công an cấp xã 1. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; chuẩn hóa, số hóa, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quản lý căn cước, giấy chứng nhận căn cước. 2. Nắm tình hình, thống kê, rà soát công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch chưa được cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước. 3. Tổ chức thực hiện công tác thu nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; kiểm tra việc sử dụng thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước của công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định của pháp luật. 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và công tác cấp, quản lý căn cước trong phạm vi quản lý. 5. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác cấp, quản lý căn cước tại địa bàn quản lý về Công an cấp tỉnh. Như vậy, kể từ từ 01/7/2025, công tác cấp thẻ Căn cước, giấy chứng nhận Căn cước thuộc thẩm quyền của công an xã theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1240, "text": "kể từ từ 01/7/2025, công tác cấp thẻ Căn cước, giấy chứng nhận Căn cước thuộc thẩm quyền của công an xã theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27327", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, công an xã sẽ thực hiện cấp thẻ Căn cước đúng không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, công an xã sẽ thực hiện cấp thẻ Căn cước đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định về nội dung thể hiện trên thẻ căn cước như sau: Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước 1. Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. 2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm: a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; d) Ảnh khuôn mặt; đ) Số định danh cá nhân; e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; g) Ngày, tháng, năm sinh; h) Giới tính; i) Nơi đăng ký khai sinh; k) Quốc tịch; l) Nơi cư trú; m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; n) Nơi cấp: Bộ Công an. Như vậy, các thông tin sẽ được in trên thẻ căn cước gồm: - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; - Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; - Ảnh khuôn mặt; - Số định danh cá nhân; - Họ, chữ đệm và tên khai sinh; - Ngày, tháng, năm sinh; - Giới tính; - Nơi đăng ký khai sinh; - Quốc tịch; - Nơi cư trú; - Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; - Nơi cấp: Bộ Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 700, "text": "các thông tin sẽ được in trên thẻ căn cước gồm: - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; - Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; - Ảnh khuôn mặt; - Số định danh cá nhân; - Họ, chữ đệm và tên khai sinh; - Ngày, tháng, năm sinh; - Giới tính; - Nơi đăng ký khai sinh; - Quốc tịch; - Nơi cư trú; - Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; - Nơi cấp: Bộ Công an." } ], "id": "27328", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay, các thông tin nào sẽ có trên thẻ căn cước?" } ] } ], "title": "Hiện nay, các thông tin nào sẽ có trên thẻ căn cước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 22 Luật Căn cước 2023 quy định cụ thể như sau: Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp 4. Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. 5. Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: a) Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; b) Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; d) Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trình tự, thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước. Như vậy, việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: - Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; - Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; - Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; - Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1118, "text": "việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như sau: - Sử dụng thiết bị chuyên dụng để khai thác thông tin tích hợp trong bộ phận lưu trữ được mã hóa của thẻ căn cước; - Sử dụng thông tin trên thẻ căn cước qua thiết bị chuyên dụng để truy xuất, khai thác thông tin tích hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh và xác thực điện tử; - Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; - Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước của công dân khi được sự đồng ý của công dân đó." } ], "id": "27329", "is_impossible": false, "question": "Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc khai thác thông tin tích hợp được mã hóa trong thẻ căn cước được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức như sau: Điều 15. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng 1. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị: Thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh: Thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 3. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý, gồm: a) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương, thời gian thực hiện là 04 tuần, gồm: Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã; Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp sở và tương đương; Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc cấp vụ và tương đương; b) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương, thời gian thực hiện là 04 tuần; c) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, thời gian thực hiện là 04 tuần; d) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng cấp thứ trưởng và tương đương, thời gian thực hiện là 02 tuần. 4. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ, thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần, tối đa là 02 tuần. Như vậy, chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức chi tiết như sau: - Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị: Thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. - Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh: Thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. - Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý, gồm: + Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương, thời gian thực hiện là 04 tuần, gồm: ++ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã; ++ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp sở và tương đương; ++ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc cấp vụ và tương đương; + Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương, thời gian thực hiện là 04 tuần; + Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương, thời gian thực hiện là 04 tuần; + Chương trình, tài liệu bồi dưỡng cấp thứ trưởng và tương đương, thời gian thực hiện là 02 tuần. Lưu ý: Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ, thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần, tối đa là 02 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1330, "text": "chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức chi tiết như sau: - Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị: Thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "27330", "is_impossible": false, "question": "Chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức từ 01/7/2025 chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức từ 01/7/2025 chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về nội dung bồi dưỡng như sau: Điều 14. Nội dung bồi dưỡng 1. Lý luận chính trị. 2. Kiến thức quốc phòng và an ninh. 3. Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước. 4. Kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm. 5. Kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số. Như vậy, 05 nội dung bồi dưỡng công chức gồm: - Lý luận chính trị. - Kiến thức quốc phòng và an ninh. - Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước. - Kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm. - Kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 349, "text": "05 nội dung bồi dưỡng công chức gồm: - Lý luận chính trị." } ], "id": "27331", "is_impossible": false, "question": "05 nội dung bồi dưỡng công chức gồm những gì?" } ] } ], "title": "05 nội dung bồi dưỡng công chức gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng như sau: Điều 16. Yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng 1. Công chức tham gia học các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Công chức lãnh đạo, quản lý bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực. 3. Công chức tham gia học các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý công chức bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm. Như vậy, công chức tham gia học các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý công chức bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 806, "text": "công chức tham gia học các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý công chức bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm." } ], "id": "27332", "is_impossible": false, "question": "Công chức tham gia học các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu bao lâu?" } ] } ], "title": "Công chức tham gia học các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập là 75.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 142, "text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập là 75." } ], "id": "27333", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu sau sáp nhập?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu sau sáp nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, mã đơn vị hành chính đối với trường hợp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc sau: - Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. - Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1231, "text": "mã đơn vị hành chính đối với trường hợp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc sau: - Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác." } ], "id": "27334", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính đối với trường hợp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính đối với trường hợp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm: đơn vị hành chính tỉnh và đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1095, "text": "đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm: đơn vị hành chính tỉnh và đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương." } ], "id": "27335", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những đơn vị nào?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những đơn vị nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính cụ thể như sau: Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 5. Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc. 6. Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất. 7. Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp. 8. Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính. Như vậy, trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1305, "text": "trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc." } ], "id": "27336", "is_impossible": false, "question": "Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện thủ tục gì?" } ] } ], "title": "Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện thủ tục gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Quyết định 384/QĐ-BTC năm 2025 quy đinh: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định: a) Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; b) Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thống kê; c) Chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình hành động về thống kê; d) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và liên kết vùng; hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương và các mô hình kinh tế mới; đ) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; chương trình điều tra thống kê quốc gia; phân loại thống kê quốc gia; e) Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng thông tin thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước; g) Khung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương; h) Tổng điều tra thống kê và phương án tổng điều tra thống kê quốc gia; i) Các văn bản quy phạm pháp luật khác về thống kê theo quy định của pháp luật. 2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: a) Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng; hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành thống kê; chế độ báo cáo thống kê; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực được phân công cho hệ thống thống kê tập trung; b) Quy chế phổ biến thông tin thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung; c) Thông tư, quyết định, chỉ thị, đề án và các văn bản khác về lĩnh vực thống kê thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính; d) Điều tra thống kê và phương án điều tra thống kê được phân công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê và phương án điều tra thống kê khác được phân công. Như vậy, Cục Thống kê trình trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định: - Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; - Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thống kê; - Chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình hành động về thống kê; - Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và liên kết vùng; hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương và các mô hình kinh tế mới; - Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; chương trình điều tra thống kê quốc gia; phân loại thống kê quốc gia; - Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng thông tin thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước; - Khung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương; - Tổng điều tra thống kê và phương án tổng điều tra thống kê quốc gia; - Các văn bản quy phạm pháp luật khác về thống kê theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1933, "text": "Cục Thống kê trình trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định: - Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; - Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thống kê; - Chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình hành động về thống kê; - Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và liên kết vùng; hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương và các mô hình kinh tế mới; - Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; chương trình điều tra thống kê quốc gia; phân loại thống kê quốc gia; - Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng thông tin thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước; - Khung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương; - Tổng điều tra thống kê và phương án tổng điều tra thống kê quốc gia; - Các văn bản quy phạm pháp luật khác về thống kê theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27337", "is_impossible": false, "question": "Cục Thống kê trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định những gì?" } ] } ], "title": "Cục Thống kê trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 89 Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai Trên cơ sở Đề án số 379/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau: 86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín thành phường mới có tên gọi là phường Phước Long. 87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Xoài. 88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Bình Phước. 89. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ. Như vậy, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, tỉnh Đồng Nai có tổng cộng 95 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 72 xã và 23 phường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1316, "text": "sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, tỉnh Đồng Nai có tổng cộng 95 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 72 xã và 23 phường." } ], "id": "27338", "is_impossible": false, "question": "File excel Danh sách tên 95 xã phường Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh 2025 ra sao?" } ] } ], "title": "File excel Danh sách tên 95 xã phường Đồng Nai sau sáp nhập tỉnh 2025 ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. 18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người. Tỉnh Tây Ninh giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. 19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người. Thành phố Cần Thơ giáp các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông. Như vậy, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1198, "text": "sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12." } ], "id": "27339", "is_impossible": false, "question": "Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Đồng Nai có diện tích bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Đồng Nai có diện tích bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, Quốc hội là cơ quan có thảm quyền quyết định sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 639, "text": "Quốc hội là cơ quan có thảm quyền quyết định sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh." } ], "id": "27340", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thảm quyền quyết định sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thảm quyền quyết định sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 Tải về quy định về lãnh đạo Thống kê tỉnh, thành phố như sau: Điều 4. Lãnh đạo Thống kê tỉnh, thành phố 1. Thống kê tỉnh, thành phố có Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố và một số Phó Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố. 2. Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố là người đứng đầu Thống kê tỉnh, thành phố, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thống kê và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Thống kê tỉnh, thành phố. Các Phó Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Thống kê và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Như vậy, người đứng đầu Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 640, "text": "người đứng đầu Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố." } ], "id": "27341", "is_impossible": false, "question": "Ai là người đứng đầu Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương?" } ] } ], "title": "Ai là người đứng đầu Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. Như vậy, bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục là một trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1436, "text": "bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục là một trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP." } ], "id": "27342", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức và hoạt động của CQĐP có phải bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục không?" } ] } ], "title": "Tổ chức và hoạt động của CQĐP có phải bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia; b) Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó; c) Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1644, "text": "khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "27343", "is_impossible": false, "question": "Khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cần phải đảm bảo các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cần phải đảm bảo các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 5. Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đáp ứng các định hướng sau đây: a) Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; b) Xã hình thành sau sắp xếp không thuộc điểm a và điểm d khoản này có quy mô dân số đạt từ 200% trở lên và diện tích tự nhiên đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; c) Phường hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 5,5 km2 trở lên; đối với phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương có quy mô dân số đạt từ 45.000 người trở lên; phường thuộc tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số đạt từ 15.000 người trở lên; các phường còn lại có quy mô dân số đạt từ 21.000 người trở lên; d) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp huyện ở hải đảo phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và theo định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1755, "text": "xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính." } ], "id": "27344", "is_impossible": false, "question": "Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích có diện tích bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích có diện tích bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn theo các nguyên tắc sắp xếp và định hướng về tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 và Điều 5 của Nghị quyết này. 2. Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm có: a) Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; b) Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này; c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; d) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; đ) 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; quyết định nội dung, hình thức lấy ý kiến theo hướng dẫn của Chính phủ. 4. Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện đề án, gửi Hội đồng nhân dân các cấp có liên quan xem xét, biểu quyết về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp và gửi Bộ Nội vụ để thẩm định. 5. Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã do địa phương chuẩn bị và tổng hợp, xây dựng đề án của Chính phủ về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh có định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Bộ Nội vụ tổng hợp nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp, xây dựng đề án về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. 6. Hồ sơ đề án của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 30 tháng 5 năm 2025. Hồ sơ đề án phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 6 năm 2025 để bảo đảm có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Như vậy, hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm có: - Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15; - Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; - Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2495, "text": "hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm có: - Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15; - Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; - Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có)." } ], "id": "27345", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 10. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính 1. Việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 3. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được xác định như sau: a) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp giữ nguyên tên gọi của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục tính theo khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính được giữ nguyên tên gọi; b) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp thay đổi tên gọi hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp được tính lại từ đầu (khóa I) kể từ thời điểm thành lập. Như vậy, việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "27346", "is_impossible": false, "question": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. 23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người. Tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, tỉnh Lai Châu thuộc các tỉnh không thực hiện sắp xếp. Cho nên, tỉnh Lai Châu không có sáp nhập với tỉnh nào khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1830, "text": "tỉnh Lai Châu thuộc các tỉnh không thực hiện sắp xếp." } ], "id": "27347", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Lai Châu có sáp nhập với tỉnh nào không?" } ] } ], "title": "Tỉnh Lai Châu có sáp nhập với tỉnh nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp. 2. Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả; b) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương; c) Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó; d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao; đ) Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; Như vậy, việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1879, "text": "việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27348", "is_impossible": false, "question": "Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương có cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp không?" } ] } ], "title": "Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương có cần phù hợp với khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; b) Đang cư trú tại Việt Nam; c) Đủ 18 tuổi trở lên; d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Như vậy, người không được đăng ký dự tuyển công chức từ ngày 1/7/2025 gồm: - Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1189, "text": "người không được đăng ký dự tuyển công chức từ ngày 1/7/2025 gồm: - Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc." } ], "id": "27349", "is_impossible": false, "question": "Những ai không được đăng ký dự tuyển công chức từ ngày 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Những ai không được đăng ký dự tuyển công chức từ ngày 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về phương thức, thẩm quyền tuyển dụng công chức như sau: Điều 20. Phương thức, thẩm quyền tuyển dụng công chức 1. Việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm được thực hiện thông qua các phương thức sau đây: a) Thi tuyển; b) Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ. 2. Ngoài việc tuyển dụng công chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các đối tượng sau đây: a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc được thu hút vào làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; b) Người có kinh nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm, đang là viên chức, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức và các trường hợp khác đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị. 3. Cơ quan quản lý công chức thực hiện tuyển dụng hoặc phân cấp, ủy quyền thẩm quyền tuyển dụng cho cơ quan sử dụng công chức thực hiện. 4. Người được tuyển dụng được bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm được thực hiện thông qua 02 phương thức gồm: - Thi tuyển; - Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1308, "text": "việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm được thực hiện thông qua 02 phương thức gồm: - Thi tuyển; - Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27350", "is_impossible": false, "question": "Có mấy phương thức tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm?" } ] } ], "title": "Có mấy phương thức tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về vị trí việc làm công chức như sau: Điều 23. Vị trí việc làm công chức 1. Căn cứ xác định vị trí việc làm: a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. 2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: a) Tên gọi vị trí việc làm; b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm. Như vậy, vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: - Tên gọi vị trí việc làm; - Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; - Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 734, "text": "vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: - Tên gọi vị trí việc làm; - Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; - Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm." } ], "id": "27351", "is_impossible": false, "question": "Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính nào?" } ] } ], "title": "Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 104 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội, trong đó có Xã Sơn Đồng TP Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cát Quế, Dương Liễu, Đắc Sở, Minh Khai và Yên Sở thành xã mới có tên gọi là xã Dương Hòa. 104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lại Yên, Sơn Đồng, Tiền Yên, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Khánh, Song Phương, Vân Côn, một phần diện tích tự nhiên của xã An Thượng và phần còn lại của xã Vân Canh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 36 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Sơn Đồng. 105. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông La, phần còn lại của phường Dương Nội sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 37, 38, 44 Điều này, phần còn lại của xã An Khánh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 37, khoản 104 Điều này, phần còn lại của xã La Phù sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 44 Điều này và phần còn lại của các xã Song Phương, Vân Côn, An Thượng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 104 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã An Khánh. Như vậy, Xã Sơn Đồng TP Hà Nội gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lại Yên, Sơn Đồng, Tiền Yên, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Khánh, Song Phương, Vân Côn, một phần diện tích tự nhiên của xã An Thượng và phần còn lại của xã Vân Canh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1509, "text": "Xã Sơn Đồng TP Hà Nội gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lại Yên, Sơn Đồng, Tiền Yên, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Khánh, Song Phương, Vân Côn, một phần diện tích tự nhiên của xã An Thượng và phần còn lại của xã Vân Canh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành." } ], "id": "27352", "is_impossible": false, "question": "Xã Sơn Đồng TP Hà Nội gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Sơn Đồng TP Hà Nội gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 97 Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh Trên cơ sở Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh như sau: 92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Tân và xã Thanh Điền thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Điền. 93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hòa và phường Trảng Bàng thành phường mới có tên gọi là phường Trảng Bàng. 94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lộc Hưng và phường An Tịnh thành phường mới có tên gọi là phường An Tịnh. 95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Gia Bình, thị trấn Gò Dầu và xã Thanh Phước thành phường mới có tên gọi là phường Gò Dầu. 96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Đông (huyện Gò Dầu) và phường Gia Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Gia Lộc. 97. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường. Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, tỉnh Tây Ninh có tổng cộng 96 đơn vị hành chính cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1300, "text": "sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, tỉnh Tây Ninh có tổng cộng 96 đơn vị hành chính cấp xã." } ], "id": "27353", "is_impossible": false, "question": "File excel Danh sách tên 96 xã phường Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh 2025 ra sao?" } ] } ], "title": "File excel Danh sách tên 96 xã phường Tây Ninh sau sáp nhập tỉnh 2025 ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người. Tỉnh Tây Ninh giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. 19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người. Thành phố Cần Thơ giáp các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông. 20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người. Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, tỉnh Tây Ninh giáp với tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1182, "text": "sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, tỉnh Tây Ninh giáp với tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia." } ], "id": "27354", "is_impossible": false, "question": "Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, tỉnh Tây Ninh giáp với những tỉnh thành nào?" } ] } ], "title": "Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, tỉnh Tây Ninh giáp với những tỉnh thành nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 Tải về quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp 1. Thống kê cấp tỉnh có trách nhiệm kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Chi cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn, quy trình, quy chế đã được ban hành cho đến khi cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản này. 2. Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, sắp xếp để các Phòng, Thống kê cơ sở hoàn thành việc kiện toàn tổ chức và hoạt động chậm nhất trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Thống kê cấp tỉnh kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chi cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "Thống kê cấp tỉnh kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chi cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương." } ], "id": "27355", "is_impossible": false, "question": "Thống kê cấp tỉnh kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức nào?" } ] } ], "title": "Thống kê cấp tỉnh kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 384/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 11 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Thống kê được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp: 1. Cục Thống kê tại Trung ương: a) Ban Chính sách, Chiến lược và Dữ liệu thống kê; b) Ban Thống kê Tổng hợp và Đối ngoại; c) Ban Hệ thống Tài khoản quốc gia; d) Ban Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản; đ) Ban Thống kê Công nghiệp và Xây dựng; e) Ban Thống kê Dịch vụ và Giá; Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm n khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; tổ chức quy định tại điểm o đến điểm r khoản 1 Điều này là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Thống kê. Ban Thống kê Tổng hợp và Đối ngoại được tổ chức 02 Tổ; Ban Thống kê Dịch vụ và Giá được tổ chức 02 Tổ; Văn phòng được tổ chức 05 Tổ; Ban Điều tra thống kê được tổ chức 03 Tổ; Trung tâm Xử lý và Tích hợp dữ liệu thống kê được tổ chức 03 phòng và 02 chi nhánh. Văn phòng, Ban Điều tra thống kê, Trung tâm Xử lý và Tích hợp dữ liệu thống kê có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Thống kê tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Chi cục Thống kê cấp tỉnh) thuộc Cục Thống kê được tổ chức theo 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Chi cục Thống kê cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chi cục Thống kê cấp tỉnh được tổ chức bình quân không quá 05 phòng tham mưu. Như vậy, trước ngày 1/7/2025, có 63 Chi cục Thống kê cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1583, "text": "trước ngày 1/7/2025, có 63 Chi cục Thống kê cấp tỉnh." } ], "id": "27356", "is_impossible": false, "question": "Trước ngày 1/7/2025, có bao nhiêu Chi cục Thống kê cấp tỉnh?" } ] } ], "title": "Trước ngày 1/7/2025, có bao nhiêu Chi cục Thống kê cấp tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 116 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội, trong đó có Xã Thiên Lộc TP Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 115. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Hồng, Nam Hồng, Vân Nội, một phần diện tích tự nhiên của xã Vĩnh Ngọc, phần còn lại của xã Nguyên Khê và xã Xuân Nộn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều này, phần còn lại của xã Tiên Dương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 114 Điều này và phần còn lại của thị trấn Đông Anh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113, khoản 114 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Thịnh. 116. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Võng La, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Kim Chung (huyện Đông Anh), Đại Mạch, Kim Nỗ, một phần diện tích tự nhiên của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) và xã Hải Bối thành xã mới có tên gọi là xã Thiên Lộc. 117. Sắp xếp phần còn lại của xã Tàm Xá và xã Xuân Canh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 114 Điều này, phần còn lại của xã Vĩnh Ngọc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 114, khoản 115 Điều này và phần còn lại của các xã Kim Chung (huyện Đông Anh), Hải Bối, Kim Nỗ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 116 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thanh. Như vậy, Xã Thiên Lộc TP Hà Nội gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Võng La, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Kim Chung (huyện Đông Anh), Đại Mạch, Kim Nỗ, một phần diện tích tự nhiên của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) và xã Hải Bối sắp xếp thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1644, "text": "Xã Thiên Lộc TP Hà Nội gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Võng La, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Kim Chung (huyện Đông Anh), Đại Mạch, Kim Nỗ, một phần diện tích tự nhiên của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) và xã Hải Bối sắp xếp thành." } ], "id": "27357", "is_impossible": false, "question": "Xã Thiên Lộc TP Hà Nội gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Thiên Lộc TP Hà Nội gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã như sau: Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã 1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật này và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn. 3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân. 4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên. 7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật. 8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình. 9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình là một trong những quyền hạn của UBND cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2515, "text": "ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình là một trong những quyền hạn của UBND cấp xã." } ], "id": "27358", "is_impossible": false, "question": "UBND cấp xã có được ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình hay không?" } ] } ], "title": "UBND cấp xã có được ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 20 tháng 11 năm 2018, Quốc hội ban hành Luật Công an nhân dân 2018 gồm 07 chương và 46 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Công an nhân dân 2018 nên Luật Công an nhân dân 2018 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 là Luật Công an nhân dân 2018. % buffered 00:00 01:01 Play Tuy nhiên, Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi một số Luật sau: [1] Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025; [2] Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024; [3] Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024; [4] Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023; [5] Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023. Dưới đây là văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân 2018: [1] Nghị định 57/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công an nhân dân; [2] Nghị định 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy; [3] Nghị định 63/2020/NĐ-CP quy định về công nghiệp an ninh; [4] Nghị định 70/2019/NĐ-CP quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; [5] Nghị định 49/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công an nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 282, "text": "Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 là Luật Công an nhân dân 2018." } ], "id": "27359", "is_impossible": false, "question": "Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân gồm văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân gồm văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau: Điều 8. Nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong lực lượng vũ trang nhân dân. Hằng năm, Công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây: a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ. 2. Thủ tục tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được áp dụng như tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ. Như vậy, công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn là 24 tháng. Tuy nhiên, thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ có thể kéo dài do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; - Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ. Lưu ý: Thời hạn kéo dài phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ không quá 06 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn là 24 tháng." } ], "id": "27360", "is_impossible": false, "question": "Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về chỉ huy trong Công an nhân dân như sau: Điều 19. Chỉ huy trong Công an nhân dân 1. Bộ trưởng Bộ Công an là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân. 2. Chỉ huy công an cấp dưới chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên về tổ chức và hoạt động của đơn vị công an được giao phụ trách. Chỉ huy công an địa phương chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên và trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp. 3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có chức vụ hoặc cấp bậc hàm cao hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có chức vụ hoặc cấp bậc hàm thấp hơn. Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có chức vụ cao hơn nhưng cấp bậc hàm ngang hoặc thấp hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có cấp bậc hàm ngang hoặc cao hơn nhưng chức vụ thấp hơn. Như vậy, chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân là Bộ trưởng Bộ Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 853, "text": "chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân là Bộ trưởng Bộ Công an." } ], "id": "27361", "is_impossible": false, "question": "Ai là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân?" } ] } ], "title": "Ai là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 44 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 7 và Phường 17 (quận Bình Thạnh) thành phường mới có tên gọi là phường Gia Định. 43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12 và Phường 14 (quận Bình Thạnh), Phường 26 thành phường mới có tên gọi là phường Bình Thạnh. 44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Phường 11 và Phường 13 (quận Bình Thạnh) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Lợi Trung. 45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 19, Phường 22 và Phường 25 thành phường mới có tên gọi là phường Thạnh Mỹ Tây. 46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 27 và Phường 28 thành phường mới có tên gọi là phường Bình Quới. 47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (quận Gò Vấp) thành phường mới có tên gọi là phường Hạnh Thông. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Bình Lợi Trung TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Phường 11 và Phường 13 (quận Bình Thạnh).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1410, "text": "từ 01/7/2025 Phường Bình Lợi Trung TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Phường 11 và Phường 13 (quận Bình Thạnh)." } ], "id": "27362", "is_impossible": false, "question": "Phường Bình Lợi Trung TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Bình Lợi Trung TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định phân loại đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí sau: - Quy mô dân số, - Diện tích tự nhiên, - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội - Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí sau: - Quy mô dân số, - Diện tích tự nhiên, - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội - Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27363", "is_impossible": false, "question": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 9, Phường 11, Phường 12 và Phường 14 (Quận 3) thành phường mới có tên gọi là phường Nhiêu Lộc. 8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 13, Phường 16, Phường 18 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (Quận 4) thành phường mới có tên gọi là phường Xóm Chiếu. 9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8 và Phường 9 (Quận 4), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 và Phường 4 (Quận 4), phần còn lại của Phường 15 (Quận 4) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này thành phường mới có tên gọi là Phường Khánh Hội. 10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (Quận 4), phần còn lại của Phường 2 và Phường 4 (Quận 4) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Hội. 11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 4 (Quận 5) thành phường mới có tên gọi là phường Chợ Quán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1407, "text": "Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 4 (Quận 5) thành phường mới có tên gọi là phường Chợ Quán." } ], "id": "27364", "is_impossible": false, "question": "Phường Khánh Hội TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Khánh Hội TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính Không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Như vậy đối với trường hợp ĐVHC có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia thì không bắt buộc phải sắp xếp đơn vị hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 358, "text": "đối với trường hợp ĐVHC có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia thì không bắt buộc phải sắp xếp đơn vị hành chính." } ], "id": "27365", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 57 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8, Phường 10, Phường 11 và Phường 13 (quận Phú Nhuận), phần còn lại của Phường 15 (quận Phú Nhuận) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Nhuận. 56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (quận Tân Bình) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Sơn Hòa. 57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 7 (quận Tân Bình) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Sơn Nhất. 58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 6, Phường 8 và Phường 9 (quận Tân Bình) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hòa. 59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10, Phường 11 và Phường 12 (quận Tân Bình) thành phường mới có tên gọi là phường Bảy Hiền. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Tân Sơn Nhất TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 7 (quận Tân Bình).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1390, "text": "từ 01/7/2025 Phường Tân Sơn Nhất TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 7 (quận Tân Bình)." } ], "id": "27366", "is_impossible": false, "question": "Phường Tân Sơn Nhất TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Tân Sơn Nhất TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 745, "text": "số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024." } ], "id": "27367", "is_impossible": false, "question": "Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày nào?" } ] } ], "title": "Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 48 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao như sau: Điều 48. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không ít hơn 23 người và không quá 27 người; gồm Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 2. Bảo đảm tỷ lệ nữ phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới trong Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 3. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật; b) Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; ban hành nghị quyết hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; c) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của các văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; Như vậy, số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán TANDTC tối đa là 27 người và không ít hơn 23 người gồm Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán TANDTC tối đa là 27 người và không ít hơn 23 người gồm Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao." } ], "id": "27368", "is_impossible": false, "question": "Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tối đa là bao nhiêu người?" } ] } ], "title": "Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tối đa là bao nhiêu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 93 Điều 1 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng Trên cơ sở Đề án số 403/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng như sau: 90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Lộc, Phước Kim và Phước Thành thành xã mới có tên gọi là xã Phước Thành. 91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Hòa và xã Phước Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Phước Hiệp. 92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Hoàng Sa thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Hoàng Sa. 93. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu; trong đó có 23 phường, 68 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tam Hải và xã Tân Hiệp. Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, TP Đà Nẵng có tổng cộng 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1138, "text": "sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, TP Đà Nẵng có tổng cộng 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu." } ], "id": "27369", "is_impossible": false, "question": "File excel Danh sách tên 94 xã phường và đặc khu TP Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh 2025 ra sao?" } ] } ], "title": "File excel Danh sách tên 94 xã phường và đặc khu TP Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh 2025 ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 10 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 11.859,59 km2, quy mô dân số là 3.065.628 người. Thành phố Đà Nẵng giáp tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông. 11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên là 14.832,55 km2, quy mô dân số là 2.161.755 người. Tỉnh Quảng Ngãi giáp tỉnh Gia Lai, thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên là 21.576,53 km2, quy mô dân số là 3.583.693 người. Tỉnh Gia Lai giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Quảng Ngãi, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh 2025 TP Đà Nẵng tiếp giáp với những tỉnh thành sau: tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1221, "text": "sau sáp nhập tỉnh 2025 TP Đà Nẵng tiếp giáp với những tỉnh thành sau: tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông." } ], "id": "27370", "is_impossible": false, "question": "Sau sáp nhập tỉnh 2025 TP Đà Nẵng tiếp giáp với những tỉnh thành nào?" } ] } ], "title": "Sau sáp nhập tỉnh 2025 TP Đà Nẵng tiếp giáp với những tỉnh thành nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua. 2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động. Như vậy, các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sáp nhập của TP Đà Nẵng chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 628, "text": "các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sáp nhập của TP Đà Nẵng chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025." } ], "id": "27371", "is_impossible": false, "question": "Các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sáp nhập của TP Đà Nẵng chính thức hoạt động từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sáp nhập của TP Đà Nẵng chính thức hoạt động từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về quyền hạn của cơ quan quản lý thuế như sau: Điều 19. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế 7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật. 8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ. 9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập. 10. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ. Như vậy, cơ quan quản lý thuế có quyền ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ. Ngoài ra, cơ quan quản lý thuế sẽ cũng sẽ chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 872, "text": "cơ quan quản lý thuế có quyền ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27372", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan quản lý thuế có được ủy nhiệm thu thuế cho tổ chức hoặc cá nhân khác không?" } ] } ], "title": "Cơ quan quản lý thuế có được ủy nhiệm thu thuế cho tổ chức hoặc cá nhân khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 92 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội, trong đó có Xã Hát Môn TP Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phúc Thọ và các xã Long Thượng, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Tích Lộc, Trạch Mỹ Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Thọ. 91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Hà, Sen Phương, Vân Phúc, Võng Xuyên và Xuân Đình thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Lộc. 92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Hiệp (huyện Phúc Thọ), Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Ngọc Tảo, Tam Thuấn, Thanh Đa và Hát Môn thành xã mới có tên gọi là xã Hát Môn. 93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Liên Quan và các xã Cẩm Yên, Đại Đồng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim thành xã mới có tên gọi là xã Thạch Thất. 94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cần Kiệm, xã Đồng Trúc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Yên, Hạ Bằng, Tân Xã và một phần diện tích tự nhiên của xã Phú Cát thành xã mới có tên gọi là xã Hạ Bằng. Như vậy, Xã Hát Môn TP Hà Nội gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Hiệp (huyện Phúc Thọ), Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Ngọc Tảo, Tam Thuấn, Thanh Đa và Hát Môn sắp xếp thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1477, "text": "Xã Hát Môn TP Hà Nội gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Hiệp (huyện Phúc Thọ), Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Ngọc Tảo, Tam Thuấn, Thanh Đa và Hát Môn sắp xếp thành." } ], "id": "27373", "is_impossible": false, "question": "Xã Hát Môn TP Hà Nội gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Hát Môn TP Hà Nội gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức Bộ phận Một cửa như sau: Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa 2. Tại cấp tỉnh a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là tổ chức hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Tại các thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở xem xét đặc thù về quản lý dân cư, tổ chức đời sống dân cư đô thị, đánh giá mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi là Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp) và quyết định số lượng chi nhánh trực thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp để thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi địa phương. Trường hợp không lựa chọn mô hình này, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. 3. Tại cấp xã a) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bố trí các điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tại địa phương trên cơ sở diện tích tự nhiên, quy mô dân số, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và số lượng hồ sơ thủ tục hành chính. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1642, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh." } ], "id": "27374", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 69 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Bình Chánh, phường Hiệp Bình Phước và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Đông thành phường mới có tên gọi là phường Hiệp Bình. 68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thọ, Linh Chiểu, Trường Thọ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Tây và phần còn lại của phường Linh Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 67 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thủ Đức. 69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Chiểu, Tam Phú và Tam Bình thành phường mới có tên gọi là phường Tam Bình. 70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Trung, phường Linh Xuân và phần còn lại của phường Linh Tây sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 68 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Linh Xuân. 71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú (thành phố Thủ Đức), Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B và một phần diện tích tự nhiên của phường Long Thạnh Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Tăng Nhơn Phú. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Tam Bình TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Chiểu, Tam Phú và Tam Bình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1661, "text": "từ 01/7/2025 Phường Tam Bình TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Chiểu, Tam Phú và Tam Bình." } ], "id": "27375", "is_impossible": false, "question": "Phường Tam Bình TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Tam Bình TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy đơn vị hành chính đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1085, "text": "đơn vị hành chính đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh." } ], "id": "27376", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính đặc khu là gì?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính đặc khu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu trong trường hợp đặc thù như sau: Điều 28. Về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu trong trường hợp đặc thù 1. Tại đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người thì không tổ chức cấp chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân đặc khu là cơ quan hành chính nhà nước, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, thực hiện vai trò của chính quyền địa phương tại đặc khu này. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định phù hợp với các nguyên tắc của Luật này. Như vậy đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người thì sẽ không tổ chức cấp chính quyền địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "đặc khu có dân số thường trú dưới 1." } ], "id": "27377", "is_impossible": false, "question": "Đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người thì có tổ chức cấp chính quyền địa phương không?" } ] } ], "title": "Đặc khu có dân số thường trú dưới 1000 người thì có tổ chức cấp chính quyền địa phương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội. Như vậy, tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1870, "text": "tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội." } ], "id": "27378", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh nào?" } ] } ], "title": "Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, việc nhập đơn vị hành chính phải bảo đảm 05 điều kiện dưới đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1596, "text": "Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh." } ], "id": "27379", "is_impossible": false, "question": "Việc nhập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện gì? Thẩm quyền quyết định nhập ĐVHC cấp tỉnh thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Việc nhập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện gì? Thẩm quyền quyết định nhập ĐVHC cấp tỉnh thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện, hình thức hoạt động của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam như sau: Điều 33. Điều kiện, hình thức hoạt động của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam 1. Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại nước ngoài, tôn trọng Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Nghị định này. 2. Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây: a) Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là chi nhánh); b) Văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là văn phòng đại diện). Như vậy, tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới 02 hình thức sau: - Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là chi nhánh); - Văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là văn phòng đại diện).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới 02 hình thức sau: - Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là chi nhánh); - Văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là văn phòng đại diện)." } ], "id": "27380", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới mấy hình thức?" } ] } ], "title": "Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới mấy hình thức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam như sau: Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam 1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài, được thành lập và thực hiện hoạt động hòa giải thương mại tại Việt Nam theo quy định của Nghị định này. Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh trước pháp luật Việt Nam. Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài cử một hòa giải viên thương mại làm Trưởng chi nhánh. Trưởng chi nhánh là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam. 2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài được thành lập để tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội hoạt động hòa giải tại Việt Nam theo quy định của Nghị định này. Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài chịu trách nhiệm về hoạt động của văn phòng đại diện trước pháp luật Việt Nam. 3. Tên chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài phải bao gồm cụm từ “Chi nhánh” và tên của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài. Tên của văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài phải bao gồm cụm từ “Văn phòng đại diện” và tên của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định này. Như vậy, tên chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài phải có từ Chi nhánh và tên của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài. Ngoài ra, tên chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 22/2017/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1507, "text": "tên chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài phải có từ Chi nhánh và tên của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài." } ], "id": "27381", "is_impossible": false, "question": "Tên chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài không có từ Chi nhánh được không?" } ] } ], "title": "Tên chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài không có từ Chi nhánh được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên là 21.576,53 km2, quy mô dân số là 3.583.693 người. Tỉnh Gia Lai giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Quảng Ngãi, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Khánh Hòa. Sau khi sắp xếp, tỉnh Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 8.555,86 km2, quy mô dân số là 2.243.554 người. Tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Lâm Đồng và Biển Đông. 14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, quy mô dân số là 3.872.999 người. Tỉnh Lâm Đồng giáp các tỉnh Đắk Lắk, Đồng Nai, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.096,40 km2, quy mô dân số là 3.346.853 người. Tỉnh Đắk Lắk giáp các tỉnh Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. Như vậy, tỉnh Đắk Lắk giáp với các tỉnh Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1454, "text": "tỉnh Đắk Lắk giáp với các tỉnh Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông." } ], "id": "27382", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Đắk Lắk giáp các tỉnh nào?" } ] } ], "title": "Tỉnh Đắk Lắk giáp các tỉnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 81 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình An, Bình Thắng và Đông Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hòa. 80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Bình, phường Dĩ An và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Đông Hiệp thành phường mới có tên gọi là phường Dĩ An. 81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Bình, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thái Hòa và phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 80 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Đông Hiệp. 82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú (thành phố Thuận An) và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Chuẩn thành phường mới có tên gọi là phường An Phú. 83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hòa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phú thành phường mới có tên gọi là phường Bình Hòa. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Tân Đông Hiệp TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Bình, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thái Hòa và phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 80 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1534, "text": "từ 01/7/2025 Phường Tân Đông Hiệp TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Bình, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thái Hòa và phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 80 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27383", "is_impossible": false, "question": "Phường Tân Đông Hiệp TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Tân Đông Hiệp TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 10. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính 7. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2025. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 9 năm 2025. Kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở các đơn vị hành chính trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp chính thức hoạt động. Như vậy chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 944, "text": "chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2025." } ], "id": "27384", "is_impossible": false, "question": "Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã phải hoàn thành kiện toàn bộ máy và đi vào hoạt động khi nào?" } ] } ], "title": "Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã phải hoàn thành kiện toàn bộ máy và đi vào hoạt động khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 105 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7, Phường 8 và Phường 9 (thành phố Vũng Tàu), phường Nguyễn An Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Tam Thắng. 104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10 (thành phố Vũng Tàu), phường Thắng Nhất và phường Rạch Dừa thành phường mới có tên gọi là phường Rạch Dừa. 105. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 12 (thành phố Vũng Tàu) thành phường mới có tên gọi là phường Phước Thắng. 106. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng (thành phố Bà Rịa), phường Kim Dinh và phường Long Hương thành phường mới có tên gọi là phường Long Hương. 107. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phước Trung, Phước Nguyên, Long Toàn và Phước Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Bà Rịa. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Phước Thắng TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 12 (thành phố Vũng Tàu).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1368, "text": "từ 01/7/2025 Phường Phước Thắng TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 12 (thành phố Vũng Tàu)." } ], "id": "27385", "is_impossible": false, "question": "Phường Phước Thắng TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Phước Thắng TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về nhiệm vụ của Dân quân tự vệ như sau: Điều 5. Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ 1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức. 2. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập. 4. Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo quy định của pháp luật. 6. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nhiệm vụ của Dân quân tự vệ là: - Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức. - Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. - Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập. - Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền. - Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo quy định của pháp luật. - Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1354, "text": "nhiệm vụ của Dân quân tự vệ là: - Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức." } ], "id": "27386", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về thành phần của Dân quân tự vệ như sau: Điều 6. Thành phần của Dân quân tự vệ 1. Dân quân tự vệ tại chỗ. 2. Dân quân tự vệ cơ động. 3. Dân quân thường trực. 4. Dân quân tự vệ biển. 5. Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế. Như vậy, thành phần của Dân quân tự vệ bao gồm: - Dân quân tự vệ tại chỗ. - Dân quân tự vệ cơ động. - Dân quân thường trực. - Dân quân tự vệ biển. - Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 332, "text": "thành phần của Dân quân tự vệ bao gồm: - Dân quân tự vệ tại chỗ." } ], "id": "27387", "is_impossible": false, "question": "Thành phần của Dân quân tự vệ bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thành phần của Dân quân tự vệ bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định về cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia như sau: Điều 12. Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia 1. Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, có từ mười lăm đến hai mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan. 2. Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội bầu, miễn nhiệm theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội phê chuẩn theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia. 3. Hội đồng bầu cử quốc gia thành lập các tiểu ban để giúp Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong từng lĩnh vực. Như vậy, Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, có từ mười lăm đến hai mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 852, "text": "Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, có từ mười lăm đến hai mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan." } ], "id": "27388", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng bầu cử quốc gia do cơ quan nào thành lập?" } ] } ], "title": "Hội đồng bầu cử quốc gia do cơ quan nào thành lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 100 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quyết định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khánh Bình và phường Tân Hiệp thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hiệp. 101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thạnh Phước, Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp, xã Thạnh Hội và phần còn lại của phường Thái Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 81 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Khánh. 102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 và Phường 5 (thành phố Vũng Tàu), phường Thắng Nhì, phường Thắng Tam thành phường mới có tên gọi là phường Vũng Tàu. 103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7, Phường 8 và Phường 9 (thành phố Vũng Tàu), phường Nguyễn An Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Tam Thắng. 104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10 (thành phố Vũng Tàu), phường Thắng Nhất và phường Rạch Dừa thành phường mới có tên gọi là phường Rạch Dừa. 105. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 12 (thành phố Vũng Tàu) thành phường mới có tên gọi là phường Phước Thắng. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Tân Hiệp TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khánh Bình và phường Tân Hiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1641, "text": "từ 01/7/2025, phường Tân Hiệp TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khánh Bình và phường Tân Hiệp." } ], "id": "27389", "is_impossible": false, "question": "Phường Tân Hiệp TP HCM gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Tân Hiệp TP HCM gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 93 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Định (thành phố Bến Cát) và phường Hòa Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Lợi. 92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, xã Phú An và phần còn lại của phường Hiệp An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú An. 93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tuyền, xã An Lập thành phường mới có tên gọi là phường Tây Nam. 94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Điền, xã Long Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Phước thành phường mới có tên gọi là phường Long Nguyên. 95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng), xã Lai Hưng và phần còn lại của phường Mỹ Phước sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bến Cát. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Tây Nam TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tuyền, xã An Lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1521, "text": "từ 01/7/2025 Phường Tây Nam TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tuyền, xã An Lập." } ], "id": "27390", "is_impossible": false, "question": "Phường Tây Nam TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Tây Nam TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 50 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định giải tán Hội đồng nhân dân như sau: Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. 2. Thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã. 3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. 4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành. Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán chấm dứt hoạt động kể từ ngày nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Khi Hội đồng nhân dân bị giải tán chấm dứt hoạt động thì Ủy ban nhân dân cùng cấp cũng chấm dứt hoạt động. Như vậy Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1001, "text": "Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn." } ], "id": "27391", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình cơ quan nào phê chuẩn?" } ] } ], "title": "Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình cơ quan nào phê chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 42 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định: Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về chứng thực 1. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực đối với các Cơ quan đại diện, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra về công tác chứng thực tại các Cơ quan đại diện; b) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực cho viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự làm công tác chứng thực tại các Cơ quan đại diện; c) Hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực của các Cơ quan đại diện gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp; d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền. 2. Cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa bàn, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện các việc chứng thực thuộc thẩm quyền của Cơ quan đại diện theo quy định tại Nghị định này; b) Lưu trữ sổ chứng thực, Văn bản chứng thực; c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền; d) Hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao làm công tác chứng thực có trách nhiệm giúp Cơ quan đại diện thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản 2 Điều này. Như vậy, cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa bàn, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Thực hiện các việc chứng thực thuộc thẩm quyền của Cơ quan đại diện theo quy định tại Nghị định này; - Lưu trữ sổ chứng thực, Văn bản chứng thực; - Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền; - Hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao làm công tác chứng thực có trách nhiệm giúp Cơ quan đại diện thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và d khoản 2 Điều 42 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1378, "text": "cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa bàn, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Thực hiện các việc chứng thực thuộc thẩm quyền của Cơ quan đại diện theo quy định tại Nghị định này; - Lưu trữ sổ chứng thực, Văn bản chứng thực; - Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền; - Hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định." } ], "id": "27392", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa bàn, có nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?" } ] } ], "title": "Cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa bàn, có nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 117 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 115. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lê Minh Xuân và xã Bình Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Bình Lợi. 116. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Túc, xã Tân Nhựt, phần còn lại của phường Tân Tạo A, xã Tân Kiên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều này và phần còn lại của Phường 16 (Quận 8) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16, khoản 23 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Tân Nhựt. 117. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Quý Tây, xã Bình Chánh và phần còn lại của xã An Phú Tây sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bình Chánh. 118. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đa Phước, Qui Đức và Hưng Long thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Long. 119. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Phú, xã Bình Hưng và phần còn lại của Phường 7 (Quận 8) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bình Hưng. Như vậy từ 01/7/2025 Xã Bình Chánh TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Quý Tây, xã Bình Chánh và phần còn lại của xã An Phú Tây sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1537, "text": "từ 01/7/2025 Xã Bình Chánh TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Quý Tây, xã Bình Chánh và phần còn lại của xã An Phú Tây sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27393", "is_impossible": false, "question": "Xã Bình Chánh TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Bình Chánh TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 50 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định giải tán Hội đồng nhân dân như sau: Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. 2. Thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã. 3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã phải trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Như vậy cơ quan có thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "cơ quan có thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "27394", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quyết định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 136. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lạc An, Hiếu Liêm, Thường Tân và phần còn lại của xã Tân Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 99 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thường Tân. 137. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Thành, xã Đất Cuốc và xã Tân Định thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Tân Uyên. 138. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Vĩnh, xã An Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập thành xã mới có tên gọi là xã Phú Giáo. 139. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hòa, xã Phước Hòa và phần còn lại của xã Tam Lập sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 138 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phước Hòa. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Thường Tân TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lạc An, Hiếu Liêm, Thường Tân và phần còn lại của xã Tân Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 99 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1265, "text": "từ 01/7/2025, xã Thường Tân TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lạc An, Hiếu Liêm, Thường Tân và phần còn lại của xã Tân Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 99 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27395", "is_impossible": false, "question": "Xã Thường Tân TP HCM gồm những thị trấn, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Thường Tân TP HCM gồm những thị trấn, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, tên của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ. Đồng thời, tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Ngoài ra, khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1143, "text": "tên của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ." } ], "id": "27396", "is_impossible": false, "question": "Tên của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp cần bảo đảm điều gì?" } ] } ], "title": "Tên của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp cần bảo đảm điều gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 737, "text": "quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận." } ], "id": "27397", "is_impossible": false, "question": "Quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp gồm những gì?" } ] } ], "title": "Quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quyết định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 160. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bông Trang, Bưng Riềng và Xuyên Mộc thành xã mới có tên gọi là xã Xuyên Mộc. 161. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Hưng, Hòa Bình và Hòa Hội thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Hội. 162. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lâm và xã Bàu Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Lâm. 163. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Côn Đảo thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Côn Đảo. 164. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Xuyên Mộc TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bông Trang, Bưng Riềng và Xuyên Mộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "từ 01/7/2025, xã Xuyên Mộc TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bông Trang, Bưng Riềng và Xuyên Mộc." } ], "id": "27398", "is_impossible": false, "question": "Xã Xuyên Mộc TP HCM gồm những thị trấn, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Xuyên Mộc TP HCM gồm những thị trấn, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh." } ], "id": "27399", "is_impossible": false, "question": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quyết định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 124. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Củ Chi, xã Phước Hiệp và xã Tân An Hội thành xã mới có tên gọi là xã Tân An Hội. 125. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Lập Thượng, Phước Thạnh và Thái Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Thái Mỹ. 126. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Mỹ Hưng, An Phú và An Nhơn Tây thành xã mới có tên gọi là xã An Nhơn Tây. 127. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phạm Văn Cội, Trung Lập Hạ và Nhuận Đức thành xã mới có tên gọi là xã Nhuận Đức. 128. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thạnh Tây, Tân Thạnh Đông và Phú Hòa Đông thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa Đông. 129. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Mỹ (huyện Củ Chi), Hòa Phú và Trung An thành xã mới có tên gọi là xã Bình Mỹ. 130. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thới Tam Thôn, Nhị Bình và Đông Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Đông Thạnh. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Tân An Hội TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Củ Chi, xã Phước Hiệp và xã Tân An Hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1533, "text": "từ 01/7/2025, xã Tân An Hội TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Củ Chi, xã Phước Hiệp và xã Tân An Hội." } ], "id": "27400", "is_impossible": false, "question": "Xã Tân An Hội TP HCM gồm những thị trấn, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Tân An Hội TP HCM gồm những thị trấn, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }