version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 18 Luật Cán bộ công chức 2025 quy định nguyên tắc tuyển dụng công chức như sau: Điều 18. Nguyên tắc tuyển dụng công chức 1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật. 2. Bảo đảm cạnh tranh, bình đẳng. 3. Người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. 4. Ưu tiên tuyển dụng người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số. Như vậy, có 04 nguyên tắc tuyển dụng công chức, bao gồm: - Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật. - Bảo đảm cạnh tranh, bình đẳng. - Người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. - Ưu tiên tuyển dụng người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 408,
"text": "có 04 nguyên tắc tuyển dụng công chức, bao gồm: - Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật."
}
],
"id": "27101",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy nguyên tắc tuyển dụng công chức?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy nguyên tắc tuyển dụng công chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; b) Đang cư trú tại Việt Nam; c) Đủ 18 tuổi trở lên; d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Như vậy, người đăng ký dự tuyển công chức cần đáp ứng những điều kiện như sau: - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; - Đang cư trú tại Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "người đăng ký dự tuyển công chức cần đáp ứng những điều kiện như sau: - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; - Đang cư trú tại Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển."
}
],
"id": "27102",
"is_impossible": false,
"question": "Người đăng ký dự tuyển công chức cần đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người đăng ký dự tuyển công chức cần đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định vị trí việc làm công chức như sau: Điều 23. Vị trí việc làm công chức 1. Căn cứ xác định vị trí việc làm: a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. 2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: a) Tên gọi vị trí việc làm; b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm. 3. Phân loại vị trí việc làm: a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý; b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ. 4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này. Như vậy, căn cứ xác định vị trí việc làm đối với công chức như sau: - Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; - Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; - Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1153,
"text": "căn cứ xác định vị trí việc làm đối với công chức như sau: - Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; - Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; - Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số."
}
],
"id": "27103",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ xác định vị trí việc làm đối với công chức thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ xác định vị trí việc làm đối với công chức thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về hình thức kỷ luật của Đảng như sau: Điều 9. Hình thức kỷ luật của Đảng 1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán. 2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ. 3. Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo. Bên cạnh đó tại khoản 9 Điều 8 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng như sau: Điều 8. Nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng 1. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm kỷ luật phải được xử lý công minh, chính xác, kịp thời; tất cả tổ chức đảng, đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng, nếu vi phạm đến mức phải kỷ luật đều phải xử lý kỷ luật nghiêm minh. 2. Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết, không được xử lý nội bộ. Nếu làm thất thoát tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước, của tổ chức, cá nhân thì phải xem xét trách nhiệm và bồi hoàn. 9. Đảng viên chính thức vi phạm nghiêm trọng đến mức phải khai trừ thì phải kỷ luật khai trừ, không áp dụng biện pháp xoá tên, không chấp nhận việc xin ra khỏi Đảng. 10. Đảng viên dự bị vi phạm đến mức phải kỷ luật thì kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo, khi hết thời hạn dự bị, chi bộ vẫn tiến hành xét công nhận đảng viên chính thức. Nếu vi phạm đến mức không còn đủ tư cách đảng viên thì xoá tên trong danh sách đảng viên. 11. Khi kỷ luật một tổ chức đảng phải xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật đối với những đảng viên vi phạm, nhất là trách nhiệm người đứng đầu tổ chức đảng. 12. Tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật oan phải được xin lỗi và phục hồi quyền lợi. Việc xin lỗi và phục hồi quyền lợi thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị. Như vậy khai trừ ra khỏi Đảng là hình thức kỷ luật của Đảng đối với đảng viên chính thức vi phạm nghiêm trọng đến mức phải khai trừ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1750,
"text": "khai trừ ra khỏi Đảng là hình thức kỷ luật của Đảng đối với đảng viên chính thức vi phạm nghiêm trọng đến mức phải khai trừ."
}
],
"id": "27104",
"is_impossible": false,
"question": "Khai trừ ra khỏi Đảng là gì theo Quy định 296-QĐ/TW năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Khai trừ ra khỏi Đảng là gì theo Quy định 296-QĐ/TW năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại tiết 3.5.1 Tiểu mục 3.5 Mục 3 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 về kết nạp lại người vào Đảng như sau: 3.5. Về kết nạp lại người vào Đảng. 3.5.1. Người được xét kết nạp lại phải có đủ các điều kiện sau: a) Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng theo quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng. b) Ít nhất là 36 tháng kể từ khi ra khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng thì phải sau 60 tháng kể từ khi được xoá án tích; đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình thì thực hiện theo quy định của Ban Bí thư); làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp ủy có thẩm quyền (huyện ủy và tương đương) xem xét, quyết định. c) Thực hiện đúng các thủ tục nêu ở các Khoản 1, 2, 3, Điều 4 Điều lệ Đảng. 3.5.2. Đối tượng không xem xét kết nạp lại. Không xem xét, kết nạp lại những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do: Tự bỏ sinh hoạt đảng; làm đơn xin ra khỏi Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn); gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng; bị kết án hình sự về tội tham nhũng; bị kết án hình sự về tội phạm nghiêm trọng trở lên. Như vậy người bị khai trừ khỏi Đảng vẫn có thể được kết nạp lại vào Đảng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng theo quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011. - Ít nhất là 36 tháng kể từ khi ra khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng thì phải sau 60 tháng kể từ khi được xoá án tích; đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình thì thực hiện theo quy định của Ban Bí thư); làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp ủy có thẩm quyền (huyện ủy và tương đương) xem xét, quyết định. - Thực hiện đúng các thủ tục nêu ở các Khoản 1, 2, 3, Điều 4 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011. Và không thuộc các trường hợp sau: - Tự bỏ sinh hoạt đảng; - Làm đơn xin ra khỏi Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn); - Gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng; - Bị kết án hình sự về tội tham nhũng; - Bị kết án hình sự về tội phạm nghiêm trọng trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1194,
"text": "người bị khai trừ khỏi Đảng vẫn có thể được kết nạp lại vào Đảng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng theo quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011."
}
],
"id": "27105",
"is_impossible": false,
"question": "Bị khai trừ ra khỏi Đảng thì có được kết nạp lại không?"
}
]
}
],
"title": "Bị khai trừ ra khỏi Đảng thì có được kết nạp lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm 3.3 khoản 3 Điều 14 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về trình tự, thủ tục, cách thức bỏ phiếu thi hành kỷ luật như sau: Điều 14. Trình tự, thủ tục, cách thức bỏ phiếu thi hành kỷ luật 1. Sau khi xem xét, kết luận tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì tổ chức đảng phải bỏ phiếu biểu quyết hình thức kỷ luật bằng phiếu kín. 2. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm không thuộc thẩm quyền quyết định kỷ luật của cấp mình thì đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Cách tính số phiếu biểu quyết. 3.1. Kết quả biểu quyết quyết định các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức nào mà kết quả có đủ số phiếu theo quy định thì quyết định kỷ luật bằng hình thức đó. 3.2. Quyết định kỷ luật hoặc đề nghị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với đảng viên; khiển trách, cảnh cáo đối với tổ chức đảng phải được biểu quyết với sự đồng ý của trên một nửa số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó. 3.3. Trường hợp khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó nhất trí đề nghị và được sự nhất trí của trên một nửa số thành viên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định. 3.4. Trường hợp giải tán tổ chức đảng phải được ít nhất hai phần ba số thành viên cấp ủy cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp ủy cấp trên cách một cấp quyết định với sự đồng ý của trên một nửa số thành viên. Như vậy trường hợp khai trừ đảng viên ra khỏi Đảng được tính số biểu quyết như sau: Trường hợp khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó nhất trí đề nghị và được sự nhất trí của trên một nửa số thành viên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1570,
"text": "trường hợp khai trừ đảng viên ra khỏi Đảng được tính số biểu quyết như sau: Trường hợp khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó nhất trí đề nghị và được sự nhất trí của trên một nửa số thành viên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định."
}
],
"id": "27106",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính số phiếu biểu quyết cho trường hợp khai trừ đảng viên ra khỏi Đảng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính số phiếu biểu quyết cho trường hợp khai trừ đảng viên ra khỏi Đảng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1613,
"text": "những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương."
}
],
"id": "27107",
"is_impossible": false,
"question": "Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do cơ quan nào thực hiện?"
}
]
}
],
"title": "Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do cơ quan nào thực hiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1086,
"text": "đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh."
}
],
"id": "27108",
"is_impossible": false,
"question": "Đặc khu là đơn vị hành chính ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Đặc khu là đơn vị hành chính ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 1 Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định về vị trí và chức năng của Bộ Tài chính như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư; ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; tài chính đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tài sản công; hải quan; kế toán; kiểm toán; giá; chứng khoán; bảo hiểm; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác, hộ kinh doanh; khu kinh tế; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thống kê; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Như vậy, Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 102,
"text": "Vị trí và chức năng Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư; ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; tài chính đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tài sản công; hải quan; kế toán; kiểm toán; giá; chứng khoán; bảo hiểm; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác, hộ kinh doanh; khu kinh tế; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thống kê; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27109",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Tài chính là cơ quan Chính phủ đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Tài chính là cơ quan Chính phủ đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 quy định về kiểm, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước như sau: Điều 10. Kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước 1. Kiểm tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, bao gồm việc tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức; kiểm tra của cơ quan, tổ chức cấp trên với cơ quan, tổ chức cấp dưới và cá nhân có liên quan. 2. Thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thông qua hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành hoặc qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước theo chính sách, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do Nhà nước quy định để bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí. 4. Kiểm toán thực hành tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước và tài nguyên của các cơ quan, tổ chức. 5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi và kiểm toán có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp khắc phục. Như vậy, thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động: - Thanh tra hành chính - Thanh tra chuyên ngành - Hoặc qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1438,
"text": "thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động: - Thanh tra hành chính - Thanh tra chuyên ngành - Hoặc qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "27110",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng, phụ trách kế toán như sau: Điều 21. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng, phụ trách kế toán 1. Kế toán trưởng, phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 54 Luật kế toán và không thuộc các trường hợp không được làm kế toán theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Bộ Tài chính quy định về việc tổ chức, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ kế toán trưởng. 2. Kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán sau đây phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên, bao gồm: a) Cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp; b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan thuộc Quốc hội, cơ quan khác của nhà nước ở trung ương và các đơn vị kế toán trực thuộc các cơ quan này; Như vậy, tiêu chuẩn đối với phụ trách kế toán tại cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp như sau: - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; - Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán. - Không thuộc các trường hợp không được làm kế toán theo quy định tại Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP. - Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ từ trình độ đại học trở lên. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng; - Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "tiêu chuẩn đối với phụ trách kế toán tại cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp như sau: - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; - Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán."
}
],
"id": "27111",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn đối với phụ trách kế toán tại cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn đối với phụ trách kế toán tại cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính Không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Như vậy, các trường hợp không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính là có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 363,
"text": "các trường hợp không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính là có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia."
}
],
"id": "27112",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp 1. Thống kê cấp tỉnh có trách nhiệm kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Chi cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn, quy trình, quy chế đã được ban hành cho đến khi cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản này. 2. Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, sắp xếp để các Phòng, Thống kê cơ sở hoàn thành việc kiện toàn tổ chức và hoạt động chậm nhất trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Thống kê cấp tỉnh kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chi cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "Thống kê cấp tỉnh kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chi cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "27113",
"is_impossible": false,
"question": "Thống kê cấp tỉnh kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức nào?"
}
]
}
],
"title": "Thống kê cấp tỉnh kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định về lãnh đạo Thống kê tỉnh, thành phố như sau: Điều 4. Lãnh đạo Thống kê tỉnh, thành phố 1. Thống kê tỉnh, thành phố có Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố và một số Phó Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố. 2. Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố là người đứng đầu Thống kê tỉnh, thành phố, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thống kê và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Thống kê tỉnh, thành phố. Các Phó Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Thống kê và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Như vậy, người đứng đầu Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "người đứng đầu Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố."
}
],
"id": "27114",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đứng đầu Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đứng đầu Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp gồm: - Đơn vị hành chính cấp tỉnh; - Đơn vị hành chính cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1093,
"text": "đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp gồm: - Đơn vị hành chính cấp tỉnh; - Đơn vị hành chính cấp xã."
}
],
"id": "27115",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, có 11 tỉnh thành không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025 gồm: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 484,
"text": "có 11 tỉnh thành không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025 gồm: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế."
}
],
"id": "27116",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu tỉnh thành không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh 2025?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu tỉnh thành không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên Trên cơ sở Đề án số 360/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thủ Sỹ, Phương Nam và Tân Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hưng. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vương và các xã Hưng Đạo, Nhật Tân, An Viên thành xã mới có tên gọi là xã Hoàng Hoa Thám. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thiện Phiến, Hải Thắng và Thụy Lôi thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Lữ. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lệ Xá, Trung Dũng và Cương Chính thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Hoa. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trần Cao và các xã Minh Tân (huyện Phù Cừ), Tống Phan, Quang Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Quang Hưng. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phan Sào Nam, Minh Hoàng và Đoàn Đào thành xã mới có tên gọi là xã Đoàn Đào. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đình Cao, Nhật Quang và Tiên Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Tiến. 101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trần Lãm, phường Kỳ Bá và các xã Vũ Đông, Vũ Lạc, Vũ Chính, Tây Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Trần Lãm. 102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trần Hưng Đạo, Đề Thám, Quang Trung và xã Phú Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Trần Hưng Đạo. 103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Diệu và các xã Đông Mỹ, Đông Hoà, Đông Thọ, Đông Dương thành phường mới có tên gọi là phường Trà Lý. 104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Khánh và các xã Nguyên Xá (huyện Vũ Thư), Song An, Trung An, Vũ Phúc thành phường mới có tên gọi là phường Vũ Phúc. 105. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có 104 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 93 xã và 11 phường. Như vậy sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có 104 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 93 xã và 11 phường. Dưới đây là File excel Danh sách xã phường tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập: Trên đây là File excel Danh sách xã phường tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2292,
"text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có 104 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 93 xã và 11 phường."
}
],
"id": "27117",
"is_impossible": false,
"question": "File excel Danh sách xã phường tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "File excel Danh sách xã phường tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập là 33",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập là 33"
}
],
"id": "27118",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp Trên cơ sở Đề án số 377/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sa Rài, xã Bình Phú (huyện Tân Hồng) và xã Tân Công Chí thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hồng. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thông Bình và xã Tân Thành A thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thành. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thành B và xã Tân Hộ Cơ thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hộ Cơ. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Phước (huyện Tân Hồng) và xã An Phước thành xã mới có tên gọi là xã An Phước. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thường Thới Tiền, xã Thường Phước 1 và xã Thường Phước 2 thành xã mới có tên gọi là xã Thường Phước. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Khánh A và xã Long Khánh B thành xã mới có tên gọi là xã Long Khánh. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Thuận, xã Phú Thuận A và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Thuận B thành xã mới có tên gọi là xã Long Phú Thuận. 8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Thành B và xã An Hòa thành xã mới có tên gọi là xã An Hòa. 98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3 và Phường 4 (thành phố Sa Đéc), phường An Hòa, phường Tân Quy Đông, xã Tân Khánh Đông, xã Tân Quy Tây thành phường mới có tên gọi là phường Sa Đéc. 99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (thị xã Cai Lậy), xã Mỹ Hạnh Trung, xã Mỹ Phước Tây thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Phước Tây. 100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 và xã Tân Bình (thị xã Cai Lậy), xã Thanh Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Hòa. 101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4 và Phường 5 (thị xã Cai Lậy), xã Long Khánh thành phường mới có tên gọi là phường Cai Lậy. 102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nhị Mỹ, xã Phú Quý và xã Nhị Quý thành phường mới có tên gọi là phường Nhị Quý. 103. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 20 phường. Như vậy sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 20 phường. Dưới đây là File excel Danh sách xã phường tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập: Trên đây là File excel Danh sách xã phường tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2621,
"text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 20 phường."
}
],
"id": "27119",
"is_impossible": false,
"question": "File excel Danh sách xã phường tỉnh Đồng Tháp sáp nhập chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "File excel Danh sách xã phường tỉnh Đồng Tháp sáp nhập chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là 82",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là 82"
}
],
"id": "27120",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng Trên cơ sở Đề án số 399/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đạ Sar, Đạ Nhim và Đạ Chais thành xã mới có tên gọi là xã Lạc Dương. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạnh Mỹ, xã Đạ Ròn và xã Tu Tra thành xã mới có tên gọi là xã Đơn Dương. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lạc Lâm và xã Ka Đô thành xã mới có tên gọi là xã Ka Đô. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ka Đơn và xã Quảng Lập thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Lập. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn D’Ran và xã Lạc Xuân thành xã mới có tên gọi là xã D’Ran. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hiệp An, Liên Hiệp và Hiệp Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Thạnh. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Liên Nghĩa và xã Phú Hội thành xã mới có tên gọi là xã Đức Trọng. 118. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nghĩa Trung và xã Đắk Nia thành phường mới có tên gọi là phường Đông Gia Nghĩa. 119. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Phú Quý. 120. Đổi tên xã Bà Gia thành xã Đạ Huoai 3. 121. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 103 xã, 20 phường, 01 đặc khu; trong đó có 99 xã, 20 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên quy định tại Điều này và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Quảng Hòa, Quảng Sơn, Quảng Trực, Ninh Gia. Như vậy sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 103 xã, 20 phường, 01 đặc khu Dưới đây là File excel Danh sách xã phường đặc khu tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập: Trên đây là File excel Danh sách xã phường đặc khu tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2015,
"text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 103 xã, 20 phường, 01 đặc khu Dưới đây là File excel Danh sách xã phường đặc khu tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập: Trên đây là File excel Danh sách xã phường đặc khu tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập."
}
],
"id": "27121",
"is_impossible": false,
"question": "File excel Danh sách xã phường đặc khu tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "File excel Danh sách xã phường đặc khu tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập là 68",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập là 68"
}
],
"id": "27122",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng Trên cơ sở Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Dương Quan, phường Thủy Đường và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hoa Động, An Lư,Thủy Hà thành phường mới có tên gọi là phường Thủy Nguyên. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thiên Hương, phường Hoàng Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lê Hồng Phong và phần còn lại của phường Hoa Động sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Thiên Hương. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Bình và phần còn lại của phường An Lư, phường Thủy Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều nàythành phường mới có tên gọi là phường Hòa Bình. 112.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Cẩm, Tam Kỳ, Đại Đức và phần còn lại của xã Hòa Bình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 79 Điều nàythành xã mới có tên gọi là xã Kim Thành. 113.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củathị trấn Cát Hải, thị trấn Cát Bà và các xã Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong,Gia Luận, Hiền Hào, Phù Long, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám thành đặc khu có tên gọi làđặc khu Cát Hải. 114.Sắp xếptoàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Bạch Long Vĩ thành đặc khu có tên gọi làđặc khu Bạch Long Vĩ. 115. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu. Như vậy sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu. Dưới đây là File excel Danh sách xã phường đặc khu TP Hải Phòng sau sáp nhập: Trên đây là File excel Danh sách xã phường đặc khu TP Hải Phòng sau sáp nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1937,
"text": "sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu."
}
],
"id": "27123",
"is_impossible": false,
"question": "File excel Danh sách xã phường đặc khu TP Hải Phòng sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "File excel Danh sách xã phường đặc khu TP Hải Phòng sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là 31",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là 31"
}
],
"id": "27124",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 20/2020/QĐ-TTg quy định về mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương như sau: Điều 4. Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương 1. Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương là chuỗi ký tự có độ dài tối đa là 35 ký tự và được chia thành các nhóm ký tự. Các ký tự gồm: dấu chấm (.), các chữ số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến Z (dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh). Mỗi nhóm ký tự được sử dụng để xác định các cơ quan, tổ chức tại cấp tương ứng; các nhóm ký tự được phát triển từ trái qua phải và được phân tách với nhau bằng dấu chấm. 2. Nhóm ký tự thứ nhất, ở vị trí ngoài cùng bên trái trong Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương quy định tại khoản 1 Điều này để xác định các cơ quan, tổ chức cấp 1 (gọi là Mã cấp 1). Mã cấp 1 có dạng MX1X2, trong đó: M là chữ cái trong phạm vi từ A đến Y; X1, X2 nhận giá trị là một trong các chữ số từ 0 đến 9. Quy định chi tiết cơ quan, tổ chức cấp 1 và Mã cấp 1 của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức đặc thù tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Các nhóm ký tự nối tiếp sau Mã cấp 1 trong Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này lần lượt xác định các cơ quan, tổ chức từ cấp 2 trở đi; cơ quan, tổ chức tại một cấp nhất định trừ cấp 1 là các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp liền trước. Như vậy, mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương có tối đa là 35 ký tự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1393,
"text": "mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương có tối đa là 35 ký tự."
}
],
"id": "27125",
"is_impossible": false,
"question": "Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương có bao nhiêu ký tự?"
}
]
}
],
"title": "Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương có bao nhiêu ký tự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 42 Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp 7. Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 được tiếp tục hành nghề công chứng theo quy định tại Luật Công chứng năm 2024, Nghị định số 104/2025/NĐ-CP và Nghị định này. 8. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên không phải nộp phí tại mục 2a quy định tại khoản 9 Điều 4 của Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên. Như vậy, người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên trước ngày 01/7/2025 thì được tiếp tục hành nghề công chứng theo quy định tại Luật Công chứng 2024, Nghị định 104/2025/NĐ-CP và Nghị định 121/2025/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên trước ngày 01/7/2025 thì được tiếp tục hành nghề công chứng theo quy định tại Luật Công chứng 2024, Nghị định 104/2025/NĐ-CP và Nghị định 121/2025/NĐ-CP."
}
],
"id": "27126",
"is_impossible": false,
"question": "Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên trước ngày 01/7/2025 thì có được tiếp tục hành nghề công chứng không?"
}
]
}
],
"title": "Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên trước ngày 01/7/2025 thì có được tiếp tục hành nghề công chứng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc sau: - Đối với trường hợp tách xã: + Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. + Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. - Đối với trường hợp nhập xã: Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc sau: - Đối với trường hợp tách xã: + Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ."
}
],
"id": "27127",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi được xác định theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đơn vị hành chính cấp xã gồm: đơn vị hành chính xã; đơn vị hành chính phường và đơn vị hành chính đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1095,
"text": "đơn vị hành chính cấp xã gồm: đơn vị hành chính xã; đơn vị hành chính phường và đơn vị hành chính đặc khu trực thuộc cấp tỉnh."
}
],
"id": "27128",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị hành chính cấp xã gồm những đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị hành chính cấp xã gồm những đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về hình thức kỷ luật của Đảng như sau: Điều 9. Hình thức kỷ luật của Đảng 1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán. 2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ. 3. Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo. Như vậy, có 04 hình thức kỷ luật của Đảng đối với đảng viên chính thức gồm: - Khiển trách, - Cảnh cáo, - Cách chức (nếu có chức vụ), - Khai trừ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 342,
"text": "có 04 hình thức kỷ luật của Đảng đối với đảng viên chính thức gồm: - Khiển trách, - Cảnh cáo, - Cách chức (nếu có chức vụ), - Khai trừ."
}
],
"id": "27129",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức kỷ luật của Đảng đối với đảng viên chính thức?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức kỷ luật của Đảng đối với đảng viên chính thức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về trình tự, thủ tục, cách thức bỏ phiếu thi hành kỷ luật như sau: Điều 14. Trình tự, thủ tục, cách thức bỏ phiếu thi hành kỷ luật 1. Sau khi xem xét, kết luận tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì tổ chức đảng phải bỏ phiếu biểu quyết hình thức kỷ luật bằng phiếu kín. 2. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm không thuộc thẩm quyền quyết định kỷ luật của cấp mình thì đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Cách tính số phiếu biểu quyết. 3.1. Kết quả biểu quyết quyết định các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức nào mà kết quả có đủ số phiếu theo quy định thì quyết định kỷ luật bằng hình thức đó. 3.2. Quyết định kỷ luật hoặc đề nghị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với đảng viên; khiển trách, cảnh cáo đối với tổ chức đảng phải được biểu quyết với sự đồng ý của trên một nửa số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó. 3.3. Trường hợp khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó nhất trí đề nghị và được sự nhất trí của trên một nửa số thành viên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định. 3.4. Trường hợp giải tán tổ chức đảng phải được ít nhất hai phần ba số thành viên cấp ủy cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp ủy cấp trên cách một cấp quyết định với sự đồng ý của trên một nửa số thành viên. Như vậy, đối với trường hợp cách tất cả chức vụ trong Đảng phải được biểu quyết với sự đồng ý của trên một nửa số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó. Lưu ý: Một nửa số đảng viên được tính trên tổng số đảng viên chính thức hoặc thành viên có quyền biểu quyết của tổ chức đảng, không tính trên số thành viên có mặt trong cuộc họp: - Ở chi bộ là tổng số đảng viên chính thức (trừ số đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, tạm giam, truy tố, đảng viên đã được giới thiệu sinh hoạt tạm thời ở đảng bộ khác và đảng viên đã được miễn công tác, sinh hoạt đảng không có mặt tại cuộc họp); nếu đảng viên được giới thiệu sinh hoạt tạm thời, đảng viên đã được miễn công tác, sinh hoạt đảng đó có mặt ở cuộc họp, tham gia biểu quyết thì vẫn tính; - Ở cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra là tổng số cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ hoặc tổng số thành viên ủy ban kiểm tra đương nhiệm (trừ số thành viên đã chuyển sinh hoạt đảng tạm thời không có mặt tại hội nghị, bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, tạm giam, truy tố).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1555,
"text": "đối với trường hợp cách tất cả chức vụ trong Đảng phải được biểu quyết với sự đồng ý của trên một nửa số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó."
}
],
"id": "27130",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định cách tất cả chức vụ trong Đảng phải có bao nhiêu số phiếu đồng ý tán thành?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định cách tất cả chức vụ trong Đảng phải có bao nhiêu số phiếu đồng ý tán thành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Quy định 338-QĐ/TW năm 2025 Tải về quy định về uỷ quyền thực hiện thủ tục hành chính của Đảng như sau: Điều 11. Về uỷ quyền thực hiện thủ tục hành chính của Đảng 1. Đảng viên có thể uỷ quyền cho người khác (đảng viên hoặc tổ chức đảng) thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử trong các trường hợp phù hợp với quy định của Đảng và Nhà nước. 2. Việc uỷ quyền phải được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau: a) Văn bản uỷ quyền theo quy định của Đảng hoặc của pháp luật. b) Xác thực tài khoản điện tử của người uỷ quyền để người được uỷ quyền thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng. c) Các hình thức khác theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng và Cổng Dịch vụ công quốc gia. 3. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy trình, nội dung, thời hạn theo yêu cầu của thủ tục hành chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ đã nộp. 4. Việc uỷ quyền không làm thay đổi trách nhiệm pháp lý, hành chính của tổ chức đảng, đảng viên có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. Như vậy, đảng viên có thể ủy quyền cho người khác (đảng viên hoặc tổ chức đảng) thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử nếu thuộc trường hợp phù hợp với quy định của Đảng và Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "đảng viên có thể ủy quyền cho người khác (đảng viên hoặc tổ chức đảng) thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử nếu thuộc trường hợp phù hợp với quy định của Đảng và Nhà nước."
}
],
"id": "27131",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên có được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên có được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 có quy định về nội dung quản lý cán bộ công chức như sau: Điều 40. Nội dung quản lý cán bộ, công chức 1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức. 2. Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm. 3. Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức. 4. Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật. 5. Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác. 6. Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền. 8. Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức. 9. Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức. Như vậy, việc chỉ định sẽ nằm trong nội dung quản lý cán bộ công chức theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, việc tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật cũng sẽ thuộc nội dung quản lý cán bộ công chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1295,
"text": "việc chỉ định sẽ nằm trong nội dung quản lý cán bộ công chức theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27132",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ định có thuộc nội dung quản lý cán bộ công chức hay không theo Luật Cán bộ, công chức 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ định có thuộc nội dung quản lý cán bộ công chức hay không theo Luật Cán bộ, công chức 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Quy định 338-QĐ/TW năm 2025 Tải về quy định đăng ký, đăng nhập tài khoản như sau: Điều 12. Đăng ký, đăng nhập tài khoản 1. Việc thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử được thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử VNeID mức độ 2 của tổ chức đảng, đảng viên được cấp theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử. 2. Tổ chức đảng, đảng viên sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID mức độ 2 của mình hoặc theo thoả thuận uỷ quyền và đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử. Trường hợp chưa có tài khoản thì thực hiện đăng ký theo quy định của Nhà nước về định danh và xác thực điện tử. Như vậy, việc thực hiện TTHC của Đảng trên môi trường điện tử thực hiện thông qua VNeID mức độ 2 của tổ chức đảng, đảng viên được cấp theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 721,
"text": "việc thực hiện TTHC của Đảng trên môi trường điện tử thực hiện thông qua VNeID mức độ 2 của tổ chức đảng, đảng viên được cấp theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử."
}
],
"id": "27133",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thực hiện TTHC của Đảng trên môi trường điện tử thực hiện thông qua VNeID mức độ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Việc thực hiện TTHC của Đảng trên môi trường điện tử thực hiện thông qua VNeID mức độ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Quy định 338-QĐ/TW năm 2025 Tải về về kết quả giải quyết thủ tục hành chính như sau: Điều 17. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính 1. Cơ quan có thẩm quyền trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (bản điện tử) tại Kho quản lý dữ liệu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức đảng, đảng viên thực hiện thủ tục hành chính theo phương thức uỷ quyền, việc lưu kết quả điện tử thực hiện theo thoả thuận uỷ quyền. 2. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy. Như vậy, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử được trả tại Kho quản lý dữ liệu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Ngoài ra, nếu tổ chức đảng, đảng viên thực hiện thủ tục hành chính theo phương thức uỷ quyền, việc lưu kết quả điện tử thực hiện theo thoả thuận uỷ quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 618,
"text": "kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử được trả tại Kho quản lý dữ liệu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia."
}
],
"id": "27134",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử được trả ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử được trả ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Nhà giáo 2025 quy định về chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo như sau: Điều 25. Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo 1. Đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm: a) Người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao; b) Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; c) Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. 2. Chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận; tiền lương, phụ cấp; đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, bổ nhiệm; điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc; phúc lợi và chính sách khác theo quy định của pháp luật. 3. Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ 1/1/2026, người được hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo gồm: - Người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao; - Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1078,
"text": "từ 1/1/2026, người được hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo gồm: - Người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao; - Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội."
}
],
"id": "27135",
"is_impossible": false,
"question": "Những ai được hưởng chính sách thu hút trọng dụng đối với nhà giáo từ 1/1/2026?"
}
]
}
],
"title": "Những ai được hưởng chính sách thu hút trọng dụng đối với nhà giáo từ 1/1/2026?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Nhà giáo 2025 quy định về vị trí, vai trò của nhà giáo như sau: Điều 3. Vị trí, vai trò của nhà giáo 1. Nhà giáo là lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được tôn trọng, bảo vệ, tôn vinh. 2. Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục; có vai trò quan trọng trong việc xây dựng nguồn nhân lực, xây dựng xã hội học tập, xã hội số và xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Như vậy, vị trí của nhà giáo trong ngành giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vị thế quan trọng trong xã hội, được tôn trọng, bảo vệ, tôn vinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 483,
"text": "vị trí của nhà giáo trong ngành giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vị thế quan trọng trong xã hội, được tôn trọng, bảo vệ, tôn vinh."
}
],
"id": "27136",
"is_impossible": false,
"question": "Vị trí của nhà giáo trong ngành giáo dục là gì?"
}
]
}
],
"title": "Vị trí của nhà giáo trong ngành giáo dục là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau: Điều 23. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo 1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau: a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật; c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường. 2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập. Tuy nhiên, đối với lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1183,
"text": "lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập."
}
],
"id": "27137",
"is_impossible": false,
"question": "Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; b) Đang cư trú tại Việt Nam; c) Đủ 18 tuổi trở lên; d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Như vậy, người đang cư trú ở nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện để được đăng ký dự tuyển công chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "người đang cư trú ở nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện để được đăng ký dự tuyển công chức."
}
],
"id": "27138",
"is_impossible": false,
"question": "Có được đăng ký dự tuyển công chức đối với người đang cư trú ở nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Có được đăng ký dự tuyển công chức đối với người đang cư trú ở nước ngoài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở Đề án số 373/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Tân Dân và Quảng La thành xã mới có tên gọi là xã Quảng La. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vũ Oai,Hòa Bình, Thống Nhất và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Thống Nhất. 3. Sắp xếpmột phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hải Lạng và một phần diện tích tự nhiên của xã Hải Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Hải Hòa. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiên Yên, xã Phong Dụ, xã Tiên Lãng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Than, Đại Dực, Đông Ngũ,Vô Ngại thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Yên. 50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Dương, phường Ka Long và xã Vạn Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Móng Cái 2. 51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hải Yên và xã Hải Đông thành phường mới có tên gọi là phường Móng Cái 3. 52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân sốcủa thị trấn Cái Rồng và các xã Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Hạ Long, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi,Vạn Yên thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Vân Đồn. 53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến và xã Thanh Lânthành đặc khu có tên gọi là đặc khu Cô Tô. 54. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu; trong đó có 21 xã, 30 phường, 02 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Cái Chiên. Như vậy Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu. Dưới đây File excel Danh sách xã phường đặc khu tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập: arrow_forward_iosĐọc thêm Trên đây là File excel Danh sách xã phường đặc khu tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập gồm 54 đơn vị hành chính cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2098,
"text": "Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu."
}
],
"id": "27139",
"is_impossible": false,
"question": "File excel Danh sách xã phường đặc khu tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "File excel Danh sách xã phường đặc khu tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập là 22",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập là 22"
}
],
"id": "27140",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm như sau: Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật 1. Tất cả tổ chức đảng và đảng viên bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều phải xem xét thi hành kỷ luật công minh, chính xác, kịp thời. 2. Thi hành kỷ luật phải đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Đảng. 3. Khi xem xét kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, ý thức, thái độ tự phê bình, tiếp thu phê bình và kết quả sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra. 9. Đảng viên vi phạm pháp luật phải xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật; đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, bị truy nã, bị toà án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì khai trừ ra khỏi Đảng; nếu hình phạt nhẹ hơn cải tạo không giam giữ thì tùy nội dung, tính chất, mức độ hậu quả, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ để thi hành kỷ luật đảng tương xứng. Nếu làm thất thoát tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước, của tổ chức, cá nhân thì phải xem xét trách nhiệm và bồi thường. 10. Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử phạt của pháp luật. Đảng viên bị kỷ luật về đảng thì cấp ủy quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về Đảng, phải kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước, đoàn thể. Như vậy đảng viên bị khai trừ ra khỏi Đảng trong các trường hợp sau: - Vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự - Bị truy nã - Bị toà án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên Trong trường hợp nếu làm thất thoát tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước, của tổ chức, cá nhân thì phải xem xét trách nhiệm và bồi thường. Ngoài ra đảng viên cũng có thể bị khai trừ ra khỏi Đảng nếu vi phạm kỷ luật đảng gây hậu quả rất nghiêm trọng trong trong một số trường hợp cụ thể quy định tại Chương 3 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về kỷ luật đảng viên vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1769,
"text": "đảng viên bị khai trừ ra khỏi Đảng trong các trường hợp sau: - Vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự - Bị truy nã - Bị toà án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên Trong trường hợp nếu làm thất thoát tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước, của tổ chức, cá nhân thì phải xem xét trách nhiệm và bồi thường."
}
],
"id": "27141",
"is_impossible": false,
"question": "Khai trừ ra khỏi Đảng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Khai trừ ra khỏi Đảng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm như sau: Điều 4. Thời hiệu kỷ luật 1. Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật. 2. Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Nếu tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm a, b Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới. b) Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau: - 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách. - 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức. - Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp. Như vậy không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1144,
"text": "không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng."
}
],
"id": "27142",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm ở mức khai trừ ra khỏi Đảng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm ở mức khai trừ ra khỏi Đảng là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về hình thức kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm như sau: Điều 7. Hình thức kỷ luật 1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán. 2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ. 3. Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo. Như vậy 4 hình thức kỷ luật đối với đảng viên chính thức gồm: - Khiển trách; - Cảnh cáo; - Cách chức (nếu có chức vụ); - Khai trừ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 369,
"text": "4 hình thức kỷ luật đối với đảng viên chính thức gồm: - Khiển trách; - Cảnh cáo; - Cách chức (nếu có chức vụ); - Khai trừ."
}
],
"id": "27143",
"is_impossible": false,
"question": "4 hình thức kỷ luật đối với đảng viên chính thức gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "4 hình thức kỷ luật đối với đảng viên chính thức gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Luật Nhà giáo 2025 quy định cụ thể như sau: Điều 25. Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo 1. Đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm: a) Người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao; b) Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; c) Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. 2. Chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận; tiền lương, phụ cấp; đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, bổ nhiệm; điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc; phúc lợi và chính sách khác theo quy định của pháp luật. 3. Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, 07 chính sách thu hút, trọng dụng nhà giáo từ 1/1/2026 bao gồm: (1) Ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận; (2) Tiền lương, phụ cấp; (3) Đào tạo, bồi dưỡng; (4) Quy hoạch, bổ nhiệm; (5) Điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc; (6) Phúc lợi (7) Chính sách khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "07 chính sách thu hút, trọng dụng nhà giáo từ 1/1/2026 bao gồm: (1) Ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận; (2) Tiền lương, phụ cấp; (3) Đào tạo, bồi dưỡng; (4) Quy hoạch, bổ nhiệm; (5) Điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc; (6) Phúc lợi (7) Chính sách khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27144",
"is_impossible": false,
"question": "07 chính sách thu hút, trọng dụng nhà giáo từ 1/1/2026 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "07 chính sách thu hút, trọng dụng nhà giáo từ 1/1/2026 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Luật Nhà giáo 2025 quy định thuyên chuyển nhà giáo như sau: Điều 19. Thuyên chuyển nhà giáo 1. Việc thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Các trường hợp không được thuyên chuyển bao gồm: a) Nhà giáo đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử; b) Nhà giáo chưa đủ 03 năm công tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi chấm dứt hợp đồng với nhà giáo; cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đến thực hiện việc nhận nhà giáo. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các trường hợp không được thuyên chuyển nhà giáo từ 1/1/2026 bao gồm: - Nhà giáo đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử; - Nhà giáo chưa đủ 03 năm công tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "các trường hợp không được thuyên chuyển nhà giáo từ 1/1/2026 bao gồm: - Nhà giáo đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử; - Nhà giáo chưa đủ 03 năm công tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
}
],
"id": "27145",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không được thuyên chuyển nhà giáo từ 1/1/2026?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không được thuyên chuyển nhà giáo từ 1/1/2026?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 4 Công văn 4753/BNV-CQĐP năm 2025 người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là một trong các đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận theo quy định. Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; b) Đang cư trú tại Việt Nam; c) Đủ 18 tuổi trở lên; d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Như vậy, người hoạt động không chuyên trách cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức khi đáp ứng điều kiện như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; - Đang cư trú tại Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 747,
"text": "người hoạt động không chuyên trách cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức khi đáp ứng điều kiện như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; - Đang cư trú tại Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển."
}
],
"id": "27146",
"is_impossible": false,
"question": "Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức khi đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức khi đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về vị trí việc làm công chức như sau: Điều 23. Vị trí việc làm công chức 1. Căn cứ xác định vị trí việc làm: a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. 2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: a) Tên gọi vị trí việc làm; b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm. Như vậy, vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: - Tên gọi vị trí việc làm; - Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; - Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: - Tên gọi vị trí việc làm; - Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; - Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm."
}
],
"id": "27147",
"is_impossible": false,
"question": "Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính nào?"
}
]
}
],
"title": "Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau: Như vậy, số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Tuyên Quang từ 01/7/2025 là 12.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 182,
"text": "số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Tuyên Quang từ 01/7/2025 là 12."
}
],
"id": "27148",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Tuyên Quang từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Tuyên Quang từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Luật Thống kê 2015 quy định nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như sau: Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê 1. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; c) Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; d) Công khai, minh bạch; đ) Có tính so sánh. 2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: a) Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm; c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm: a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng; b) Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố; c) Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật. Như vậy, nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: - Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; - Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; - Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; - Công khai, minh bạch; - Có tính so sánh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1052,
"text": "nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: - Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; - Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; - Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; - Công khai, minh bạch; - Có tính so sánh."
}
],
"id": "27149",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy xác định mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh khi có thay đổi theo nguyên tắc sau: - Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. - Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1237,
"text": "xác định mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh khi có thay đổi theo nguyên tắc sau: - Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi."
}
],
"id": "27150",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh khi có thay đổi theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh khi có thay đổi theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Quyết định 913/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thống kê cơ sở là đơn vị thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thực hiện hoạt động thống kê trên địa bàn quản lý theo chương trình công tác do Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố giao; giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về thống kê trên địa bàn; cung cấp, phổ biến thông tin kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Đảng, Chính quyền cấp xã và cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 3. Thống kê cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Thống kê cơ sở là đơn vị thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 795,
"text": "Thống kê cơ sở là đơn vị thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27151",
"is_impossible": false,
"question": "Thống kê cơ sở có con dấu riêng không?"
}
]
}
],
"title": "Thống kê cơ sở có con dấu riêng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có hướng dẫn mã đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập là 66.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 139,
"text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập là 66."
}
],
"id": "27152",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 6. Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới. 3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân. Như vậy, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra."
}
],
"id": "27153",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu ra?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu ra?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau: Như vậy, số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê TP Hà Nội từ 01/7/2025 là 28.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 182,
"text": "số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê TP Hà Nội từ 01/7/2025 là 28."
}
],
"id": "27154",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê TP Hà Nội từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê TP Hà Nội từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Quyết định 384/QĐ-BTC năm 2025 quy đinh: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định: a) Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; b) Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thống kê; c) Chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình hành động về thống kê; d) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và liên kết vùng; hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương và các mô hình kinh tế mới; đ) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; chương trình điều tra thống kê quốc gia; phân loại thống kê quốc gia; e) Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng thông tin thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước; g) Khung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương; h) Tổng điều tra thống kê và phương án tổng điều tra thống kê quốc gia; i) Các văn bản quy phạm pháp luật khác về thống kê theo quy định của pháp luật. Như vậy, Cục Thống kê trình trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định: - Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; - Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thống kê; - Chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình hành động về thống kê; - Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và liên kết vùng; hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương và các mô hình kinh tế mới; - Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; chương trình điều tra thống kê quốc gia; phân loại thống kê quốc gia; - Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng thông tin thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước; - Khung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương; - Tổng điều tra thống kê và phương án tổng điều tra thống kê quốc gia; - Các văn bản quy phạm pháp luật khác về thống kê theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "Cục Thống kê trình trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định: - Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; - Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thống kê; - Chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình hành động về thống kê; - Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và liên kết vùng; hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương và các mô hình kinh tế mới; - Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; chương trình điều tra thống kê quốc gia; phân loại thống kê quốc gia; - Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng thông tin thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước; - Khung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương; - Tổng điều tra thống kê và phương án tổng điều tra thống kê quốc gia; - Các văn bản quy phạm pháp luật khác về thống kê theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27155",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Thống kê trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định những gì?"
}
]
}
],
"title": "Cục Thống kê trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1661/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên Trên cơ sở Đề án số 348/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Vì, Chung Chải và Mường Nhé thành xã mới có tên gọi là xã Mường Nhé. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sen Thượng, Leng Su Sìn và Sín Thầu thành xã mới có tên gọi là xã Sín Thầu. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Huổi Lếch và xã Mường Toong thành xã mới có tên gọi là xã Mường Toong. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Pá Mỳ và xã Nậm Kè thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Kè. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Na Cô Sa và xã Quảng Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Lâm. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nà Khoa, Nậm Nhừ, Nậm Chua và Nà Hỳ thành xã mới có tên gọi là xã Nà Hỳ. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chà Cang, Chà Nưa, Nậm Tin và Pa Tần thành xã mới có tên gọi là xã Mường Chà. 43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Sông Đà, phường Na Lay, xã Lay Nưa và xã Sá Tổngthành phường mới có tên gọi là phường Mường Lay. 44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Him Lam, Tân Thanh, Mường Thanh, Thanh Bình, Thanh Trường và xã Thanh Minh thành phường mới có tên gọi là phường Điện Biên Phủ. 45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Noong Bua, phường Nam Thanh và xã Thanh Xương thành phường mới có tên gọi là phường Mường Thanh. 46. Sau khi sắp xếp, tỉnh Điện Biên có 45 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 42 xã và 03 phường. Như vậy sau khi sắp xếp, tỉnh Điện Biên có 45 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 42 xã và 03 phường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1982,
"text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Điện Biên có 45 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 42 xã và 03 phường."
}
],
"id": "27156",
"is_impossible": false,
"question": "File excel Danh sách 45 xã phường mới của tỉnh Điện Biên sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "File excel Danh sách 45 xã phường mới của tỉnh Điện Biên sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Điện Biên sau sáp nhập là 11.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 134,
"text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Điện Biên sau sáp nhập là 11."
}
],
"id": "27157",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Điện Biên sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Điện Biên sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy xác định mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi theo nguyên tắc sau: - Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. - Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1237,
"text": "xác định mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi theo nguyên tắc sau: - Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ."
}
],
"id": "27158",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định mã số đơn vị hành chính cấp xã khi có thay đổi theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy mã số đơn vị hành chính có cấu trúc như sau: Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: - Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; - Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1074,
"text": "mã số đơn vị hành chính có cấu trúc như sau: Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi."
}
],
"id": "27159",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số đơn vị hành chính có cấu trúc như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã số đơn vị hành chính có cấu trúc như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau: Như vậy, số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê TP Đà Nẵng từ 01/7/2025 là 16.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 187,
"text": "số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê TP Đà Nẵng từ 01/7/2025 là 16."
}
],
"id": "27160",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê TP Đà Nẵng từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê TP Đà Nẵng từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Thống kê 2015 quy định về nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như sau: Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê 1. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: a) Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; c) Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; d) Công khai, minh bạch; đ) Có tính so sánh. 2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: a) Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm; c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm: a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng; b) Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố; c) Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật. Như vậy, hoạt động thống kê nhà nước có 05 nguyên tắc cơ bản, gồm: - Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; - Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; - Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; - Công khai, minh bạch; - Có tính so sánh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "hoạt động thống kê nhà nước có 05 nguyên tắc cơ bản, gồm: - Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; - Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; - Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; - Công khai, minh bạch; - Có tính so sánh."
}
],
"id": "27161",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động thống kê nhà nước có mấy nguyên tắc cơ bản?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động thống kê nhà nước có mấy nguyên tắc cơ bản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Thống kê 2015 quy định về thanh tra chuyên ngành thống kê như sau: Điều 8. Thanh tra chuyên ngành thống kê 1. Thanh tra chuyên ngành thống kê là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về thống kê, quy định về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thống kê. Cơ quan thống kê trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê trong phạm vi cả nước. Cơ quan thống kê tập trung tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thống kê cấp tỉnh) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê tại địa phương. 2. Thanh tra chuyên ngành thống kê có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê và các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân; b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê. 3. Hoạt động thanh tra chuyên ngành thống kê, quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 4. Chính phủ quy định chi tiết về thanh tra chuyên ngành thống kê. Như vậy, cơ quan thống kê trung ương là cơ quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê trong phạm vi cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1321,
"text": "cơ quan thống kê trung ương là cơ quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê trong phạm vi cả nước."
}
],
"id": "27162",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê trong phạm vi cả nước?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê trong phạm vi cả nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tuyển dụng nhà giáo như sau: Điều 14. Tuyển dụng nhà giáo 1. Nội dung và phương thức tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau: a) Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; b) Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm. 2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau: a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện; b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an; d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm: a) Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; b) Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy; c) Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, từ ngày 1/1/2026, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo cụ thể như sau: - Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập: Người đứng đầu cơ sở giáo dục là người có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo; - Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo: Người đứng đầu cơ sở giáo dục là người có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; - Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân: Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. Lưu ý: Đối với cơ sở giáo dục không thuộc các trường hợp trên thì thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1411,
"text": "từ ngày 1/1/2026, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo cụ thể như sau: - Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập: Người đứng đầu cơ sở giáo dục là người có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo; - Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo: Người đứng đầu cơ sở giáo dục là người có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; - Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân: Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an."
}
],
"id": "27163",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo từ ngày 1/1/2026?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo từ ngày 1/1/2026?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Nhà giáo 2025 quy định về điều động nhà giáo như sau: Điều 17. Điều động nhà giáo 1. Việc điều động nhà giáo được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Bố trí nhà giáo do sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc giải quyết tình trạng thừa, thiếu nhà giáo; b) Giải quyết chính sách đối với nhà giáo sau khi kết thúc thời gian được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; c) Hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục, quản lý của cơ sở giáo dục; d) Theo yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục. 2. Nguyên tắc điều động nhà giáo được quy định như sau: a) Nhà giáo được điều động phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm sẽ đảm nhận; b) Công tác điều động nhà giáo phải được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định của pháp luật. 3. Các trường hợp không thực hiện điều động bao gồm: a) Nhà giáo nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động, biệt phái hoặc cử làm nhiệm vụ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Việc điều động nhà giáo vẫn thực hiện đối với đối tượng quy định tại điểm này nếu nhà giáo có nguyện vọng được điều động; Như vậy, không được điều động nhà giáo nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng để hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy. Tuy nhiên, nếu nhà giáo có nguyện vọng thì vẫn được điều động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "không được điều động nhà giáo nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng để hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy."
}
],
"id": "27164",
"is_impossible": false,
"question": "Có được điều động nhà giáo nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng để hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy không?"
}
]
}
],
"title": "Có được điều động nhà giáo nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng để hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập là 24.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 137,
"text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập là 24."
}
],
"id": "27165",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương 1. Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 của Luật này, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. 2. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó. Như vậy, chính quyền địa phương cấp tỉnh cũng có Hội đồng nhân dân và còn có Ủy ban nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1595,
"text": "chính quyền địa phương cấp tỉnh cũng có Hội đồng nhân dân và còn có Ủy ban nhân dân."
}
],
"id": "27166",
"is_impossible": false,
"question": "Chính quyền địa phương cấp tỉnh có Hội đồng nhân dân không?"
}
]
}
],
"title": "Chính quyền địa phương cấp tỉnh có Hội đồng nhân dân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau: Như vậy, số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Cao Bằng từ 01/7/2025 là 10.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 182,
"text": "số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Cao Bằng từ 01/7/2025 là 10."
}
],
"id": "27167",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Cao Bằng từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Cao Bằng từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Luật Thống kê 2015 quy định nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như sau: Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê 2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: a) Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm; c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm: a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng; b) Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố; c) Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật. Như vậy, nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: - Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; - Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm; - Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 784,
"text": "nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: - Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; - Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm; - Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "27168",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Luật Thống kê 2015 quy định: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê 1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; b) Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê; c) Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê; d) Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính; đ) Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác; e) Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó; g) Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê. 2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều này; b) Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: - Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 10 Luật Thống kê 2015; - Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1674,
"text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm: - Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 10 Luật Thống kê 2015; - Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân."
}
],
"id": "27169",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập là 25.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 184,
"text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập là 25."
}
],
"id": "27170",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, mã đơn vị hành chính đối với trường hợp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc sau: - Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. - Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "mã đơn vị hành chính đối với trường hợp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc sau: - Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác."
}
],
"id": "27171",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính đối với trường hợp sáp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính đối với trường hợp sáp nhập tỉnh được xác định theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1613,
"text": "những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương."
}
],
"id": "27172",
"is_impossible": false,
"question": "Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do cơ quan nào thực hiện?"
}
]
}
],
"title": "Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do cơ quan nào thực hiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng đối với các tổ chức đảng và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng (gọi chung là chủ trương, quy định của Đảng), pháp luật của Nhà nước. 2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức đảng và đảng viên, bao gồm cả tổ chức đảng đã hết nhiệm kỳ hoạt động, đã giải thể hoặc thay đổi do chia tách, sáp nhập về mặt tổ chức; đảng viên đã chuyển công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu. 3. Đối với tổ chức đảng, đảng viên ở nước ngoài, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của Đảng theo Quy định này và các quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Và theo khoản 1 Điều 13 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 như sau: Điều 13. Kỷ luật cách chức đối với đảng viên 1. Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ ở các nhiệm kỳ trước đó) vi phạm kỷ luật phải cách chức thì tùy mức độ, tính chất vi phạm mà cách một, một số hay tất cả các chức vụ hoặc phải khai trừ thì tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định. 2. Đảng viên tham gia nhiều cấp ủy (trừ Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng) vi phạm đến mức phải cách chức cấp ủy viên cao nhất hoặc khai trừ thì do ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của cấp ủy cấp cao nhất mà đảng viên đó là thành viên quyết định. Nếu phải cách chức cấp ủy viên ở một cấp ủy cấp dưới thì do ban thường vụ cấp ủy quản lý đảng viên đó quyết định. 3. Đảng viên tham gia nhiều cấp ủy, giữ nhiều chức vụ, bị kỷ luật cách chức một chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ trước đó, thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền phải xem xét các chức vụ khác, có thể cách chức hoặc cho thôi giữ một, một số hoặc tất cả các chức vụ khác. 4. Việc kỷ luật đối với ủy viên ủy ban kiểm tra là cấp ủy viên tiến hành như đối với cấp ủy viên. Nếu ủy viên ủy ban kiểm tra không phải là cấp ủy viên thì việc kỷ luật khiển trách, cảnh cáo tiến hành như đối với cán bộ do cấp ủy cùng cấp quản lý; trường hợp kỷ luật cách chức, khai trừ do cấp ủy cùng cấp quyết định. 5. Cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải kỷ luật cách chức, không để thôi giữ chức, không chấp nhận cho rút khỏi cấp ủy. Như vậy, cách tất cả chức vụ trong Đảng là hình thức kỷ luận đối với Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ ở các nhiệm kỳ trước đó) vi phạm kỷ luật phải cách chức ở mức độ, tính chất vi phạm mà cách tất cả chức vụ trong Đảng và sẽ do tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định. Cách tất cả chức vụ trong Đảng áp dụng đối với tổ chức đảng và đảng viên, bao gồm cả tổ chức đảng đã hết nhiệm kỳ hoạt động, đã giải thể hoặc thay đổi do chia tách, sáp nhập về mặt tổ chức; đảng viên đã chuyển công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu; tổ chức đảng, đảng viên ở nước ngoài, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2326,
"text": "cách tất cả chức vụ trong Đảng là hình thức kỷ luận đối với Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ ở các nhiệm kỳ trước đó) vi phạm kỷ luật phải cách chức ở mức độ, tính chất vi phạm mà cách tất cả chức vụ trong Đảng và sẽ do tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định."
}
],
"id": "27173",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tất cả chức vụ trong Đảng áp dụng với những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tất cả chức vụ trong Đảng áp dụng với những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 11 Điều 15 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 về hiệu lực quyết định kỷ luật như sau: Điều 15. Hiệu lực quyết định kỷ luật 10. Sau một năm kể từ ngày quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật có hiệu lực (trừ quyết định kỷ luật khai trừ đối với đảng viên hoặc quyết định kỷ luật giải tán đối với tổ chức đảng), nếu tổ chức đảng, đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực. 11. Trường hợp quyết định thay đổi hình thức kỷ luật thì thời hạn chấp hành kỷ luật được tính từ ngày quyết định kỷ luật đầu tiên có hiệu lực. Như vậy trường hợp quyết định thay đổi hình thức kỷ luật thì thời hạn chấp hành kỷ luật được tính từ ngày quyết định kỷ luật đầu tiên có hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 661,
"text": "trường hợp quyết định thay đổi hình thức kỷ luật thì thời hạn chấp hành kỷ luật được tính từ ngày quyết định kỷ luật đầu tiên có hiệu lực."
}
],
"id": "27174",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định thay đổi hình thức kỷ luật thì thời hạn chấp hành kỷ luật mới được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định thay đổi hình thức kỷ luật thì thời hạn chấp hành kỷ luật mới được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Quyết định 913/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thống kê cơ sở là đơn vị thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thực hiện hoạt động thống kê trên địa bàn quản lý theo chương trình công tác do Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố giao; giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về thống kê trên địa bàn; cung cấp, phổ biến thông tin kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Đảng, Chính quyền cấp xã và cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 3. Thống kê cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Thống kê cơ sở là đơn vị thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và có tư cách pháp nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 795,
"text": "Thống kê cơ sở là đơn vị thuộc Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và có tư cách pháp nhân."
}
],
"id": "27175",
"is_impossible": false,
"question": "Thống kê cơ sở có tư cách pháp nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Thống kê cơ sở có tư cách pháp nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 913/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau: Điều 3. Lãnh đạo Thống kê cơ sở 1. Thống kê cơ sở có Trưởng Thống kê cơ sở và một số Phó Trưởng Thống kê cơ sở. 2. Trưởng Thống kê cơ sở là người đứng đầu Thống kê cơ sở, chịu trách nhiệm trước Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thống kê cơ sở trên địa bàn. Phó Trưởng Thống kê cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thống kê cơ sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Như vậy, Trưởng Thống kê cơ sở là người đứng đầu Thống kê cơ sở. Trưởng Thống kê cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thống kê cơ sở trên địa bàn. Phó Trưởng Thống kê cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thống kê cơ sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 502,
"text": "Trưởng Thống kê cơ sở là người đứng đầu Thống kê cơ sở."
}
],
"id": "27176",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đứng đầu Thống kê cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đứng đầu Thống kê cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 85 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuần Mỹ, Tòng Bạt, Sơn Đà, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Lĩnh và xã Minh Quang thành xã mới có tên gọi là xã Bất Bạt. 86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Trại, xã Tản Lĩnh, phần còn lại của xã Thụy An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 82 và phần còn lại của xã Cẩm Lĩnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 85 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Suối Hai. 87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Vì, xã Khánh Thượng và phần còn lại của xã Minh Quang sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 85 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ba Vì. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Bất Bạt TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuần Mỹ, Tòng Bạt, Sơn Đà, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Lĩnh và xã Minh Quang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1165,
"text": "từ 01/7/2025, xã Bất Bạt TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuần Mỹ, Tòng Bạt, Sơn Đà, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Lĩnh và xã Minh Quang."
}
],
"id": "27177",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Bất Bạt TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Bất Bạt TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 648,
"text": "diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh."
}
],
"id": "27178",
"is_impossible": false,
"question": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh An Giang sau sáp nhập là 91.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 184,
"text": "mã đơn vị hành chính tỉnh An Giang sau sáp nhập là 91."
}
],
"id": "27179",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh An Giang sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh An Giang sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm: đơn vị hành chính tỉnh và đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1095,
"text": "đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm: đơn vị hành chính tỉnh và đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "27180",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm những đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp cụ thể như sau: Điều 44. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp 1. Trường hợp nhiều đơn vị hành chính nhập thành 01 đơn vị hành chính mới cùng cấp thì đại biểu Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ được hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ. Như vậy, tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp cụ thể như sau: (1) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính nhập thành 01 đơn vị hành chính mới cùng cấp thì đại biểu Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ được hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ. (2) Kỳ họp đầu tiên của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính cấp xã mới quy định tại (1) do 01 triệu tập viên được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định trong số đại biểu Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính cấp xã mới, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh mới thì triệu tập viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định, để triệu tập và chủ tọa cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới. (3) Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới quy định tại (1) bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới được bầu ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 499,
"text": "tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp cụ thể như sau: (1) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính nhập thành 01 đơn vị hành chính mới cùng cấp thì đại biểu Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ được hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ."
}
],
"id": "27181",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh Như vậy, mã đơn vị hành chính Thành phố Huế sau sáp nhập là 46.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 184,
"text": "mã đơn vị hành chính Thành phố Huế sau sáp nhập là 46."
}
],
"id": "27182",
"is_impossible": false,
"question": "Mã đơn vị hành chính TP Huế sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mã đơn vị hành chính TP Huế sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 121 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh, phần còn lại của xã Mê Linh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 118 Điều này, phần còn lại của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 116, khoản 118 Điều này, phần còn lại của xã Đại Thịnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 118, khoản 120 Điều này, phần còn lại của xã Kim Hoa và xã Thanh Lâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 120 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Quang Minh. 122. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sóc Sơn, xã Tân Minh và xã Đông Xuân (huyện Sóc Sơn), các xã Phù Lỗ, Phù Linh, Tiên Dược, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Mai Đình, một phần diện tích tự nhiên của xã Phú Minh và xã Quang Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Sóc Sơn. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Quang Minh TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh, phần còn lại của xã Mê Linh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 118 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 116, khoản 118 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của xã Đại Thịnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 118, khoản 120 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của xã Kim Hoa và xã Thanh Lâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 120 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1328,
"text": "từ 01/7/2025, xã Quang Minh TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh, phần còn lại của xã Mê Linh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 118 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 116, khoản 118 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của xã Đại Thịnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 118, khoản 120 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của xã Kim Hoa và xã Thanh Lâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 120 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025."
}
],
"id": "27183",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Quang Minh TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Quang Minh TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật: a) Quyết định biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương; b) Quyết định chiến lược, cơ chế, chính sách để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân; đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương; c) Căn cứ vào chủ trương của Đảng, quyết định áp dụng thí điểm các chính sách đặc thù, đặc biệt, chưa được quy định trong pháp luật để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương sau khi đã báo cáo và được Thủ tướng Chính phủ cho phép; quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; d) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật; đ) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã; Như vậy, Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1419,
"text": "Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "27184",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã không?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 9 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã 5. Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã do địa phương chuẩn bị và tổng hợp, xây dựng đề án của Chính phủ về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh có định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Bộ Nội vụ tổng hợp nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp, xây dựng đề án về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. 6. Hồ sơ đề án của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 30 tháng 5 năm 2025. Hồ sơ đề án phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 6 năm 2025 để bảo đảm có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Như vậy, hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1183,
"text": "hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định."
}
],
"id": "27185",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được cơ quan nào thẩm tra?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được cơ quan nào thẩm tra?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 109 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 109. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dương Xá, xã Kiêu Kỵ, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của thị trấn Trâu Quỳ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Bàn và các xã Phú Sơn (huyện Gia Lâm), Cổ Bi, Đa Tốn, một phần diện tích tự nhiên của xã Bát Tràng thành xã mới có tên gọi là xã Gia Lâm. 110. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dương Quang, xã Lệ Chi, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Đặng Xá và phần còn lại của xã Phú Sơn (huyện Gia Lâm) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 109 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thuận An. 111. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Đức, phần còn lại của phường Cự Khối sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều này, phần còn lại của phường Thạch Bàn sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 39, 42, 109 Điều này, phần còn lại của thị trấn Trâu Quỳ và xã Đa Tốn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 109 Điều này, phần còn lại của xã Bát Tràng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39, khoản 109 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bát Tràng. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Gia Lâm TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dương Xá, xã Kiêu Kỵ, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của thị trấn Trâu Quỳ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Bàn và các xã Phú Sơn (huyện Gia Lâm), Cổ Bi, Đa Tốn, một phần diện tích tự nhiên của xã Bát Tràng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1613,
"text": "từ 01/7/2025, xã Gia Lâm TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dương Xá, xã Kiêu Kỵ, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của thị trấn Trâu Quỳ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Bàn và các xã Phú Sơn (huyện Gia Lâm), Cổ Bi, Đa Tốn, một phần diện tích tự nhiên của xã Bát Tràng."
}
],
"id": "27186",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Gia Lâm TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Gia Lâm TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, khi sắp xếp, tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1077,
"text": "khi sắp xếp, tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ."
}
],
"id": "27187",
"is_impossible": false,
"question": "Khi sắp xếp, tên của đơn vị hành chính cấp xã có được đặt dài dòng không?"
}
]
}
],
"title": "Khi sắp xếp, tên của đơn vị hành chính cấp xã có được đặt dài dòng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn theo các nguyên tắc sắp xếp và định hướng về tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 và Điều 5 của Nghị quyết này. 2. Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm có: a) Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; b) Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này; c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; d) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; đ) 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; quyết định nội dung, hình thức lấy ý kiến theo hướng dẫn của Chính phủ. 4. Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện đề án, gửi Hội đồng nhân dân các cấp có liên quan xem xét, biểu quyết về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp và gửi Bộ Nội vụ để thẩm định. 5. Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã do địa phương chuẩn bị và tổng hợp, xây dựng đề án của Chính phủ về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh có định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Bộ Nội vụ tổng hợp nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp, xây dựng đề án về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. 6. Hồ sơ đề án của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 30 tháng 5 năm 2025. Hồ sơ đề án phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 6 năm 2025 để bảo đảm có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Như vậy, hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm có: - Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15; - Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; - Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2495,
"text": "hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm có: - Tờ trình về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - Đề án về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15; - Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan; - Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; - 02 tờ bản đồ, gồm 01 tờ bản đồ về hiện trạng địa giới của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan và 01 tờ bản đồ về phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có)."
}
],
"id": "27188",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 97 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Xuân (huyện Quốc Oai), Yên Bình, Yên Trung, phần còn lại của xã Tiến Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 96 Điều này và phần còn lại của xã Thạch Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 88, khoản 96 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Yên Xuân. 98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Thán, xã Sài Sơn, một phần diện tích tự nhiên của xã Ngọc Mỹ, phần còn lại của thị trấn Quốc Oai và xã Phượng Sơn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 95 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Quốc Oai. 99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cộng Hoà, Đồng Quang và Hưng Đạo thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Đạo. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Yên Xuân TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Xuân (huyện Quốc Oai), Yên Bình, Yên Trung, phần còn lại của xã Tiến Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 96 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của xã Thạch Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 88, khoản 96 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1217,
"text": "từ 01/7/2025, xã Yên Xuân TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Xuân (huyện Quốc Oai), Yên Bình, Yên Trung, phần còn lại của xã Tiến Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 96 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của xã Thạch Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 88, khoản 96 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025."
}
],
"id": "27189",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Yên Xuân TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Yên Xuân TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính. 2. Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết này. Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính); có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp. Như vậy, việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15; có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1402,
"text": "việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15; có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp."
}
],
"id": "27190",
"is_impossible": false,
"question": "Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1151,
"text": "tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp."
}
],
"id": "27191",
"is_impossible": false,
"question": "Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên nào?"
}
]
}
],
"title": "Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau: Như vậy, số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là 14.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 187,
"text": "số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là 14."
}
],
"id": "27192",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 43 Luật Thống kê 2015 quy định về thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành như sau: Điều 43. Thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành 1. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. 2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo văn bản ban hành, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo. 3. Nội dung thẩm định gồm mục đích, đối tượng áp dụng, phạm vi thu thập, tổng hợp, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo. 4. Thời hạn thẩm định là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. 5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành do mình ban hành. Như vậy, thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định."
}
],
"id": "27193",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Thống kê 2015 quy định về thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành như sau: Điều 20. Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. 2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định; b) Bản dự thảo danh mục chỉ tiêu thống kê; c) Bản dự thảo nội dung chỉ tiêu thống kê. 3. Nội dung thẩm định gồm mục đích; nhóm, tên chỉ tiêu; khái niệm; phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu. 4. Thời hạn thẩm định là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Như vậy, hồ sơ gửi thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị thẩm định; - Bản dự thảo danh mục chỉ tiêu thống kê; - Bản dự thảo nội dung chỉ tiêu thống kê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 678,
"text": "hồ sơ gửi thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị thẩm định; - Bản dự thảo danh mục chỉ tiêu thống kê; - Bản dự thảo nội dung chỉ tiêu thống kê."
}
],
"id": "27194",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ gửi thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ gửi thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 76 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Phương Yên, Đông Sơn, Thanh Bình, Trung Hòa, Trường Yên và Phú Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Phú Nghĩa. 77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Xuân Mai, xã Nam Phương Tiến, xã Thủy Xuân Tiên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Mai. 78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lương, Trần Phú, phần còn lại của xã Đồng Tâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 74 Điều này và phần còn lại của xã Tân Tiến sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 77 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Trần Phú. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Phú Nghĩa TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Phương Yên, Đông Sơn, Thanh Bình, Trung Hòa, Trường Yên và Phú Nghĩa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "từ 01/7/2025, xã Phú Nghĩa TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Phương Yên, Đông Sơn, Thanh Bình, Trung Hòa, Trường Yên và Phú Nghĩa."
}
],
"id": "27195",
"is_impossible": false,
"question": "Xã Phú Nghĩa TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Xã Phú Nghĩa TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đáp ứng các định hướng sau đây: a) Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; b) Xã hình thành sau sắp xếp không thuộc điểm a và điểm d khoản này có quy mô dân số đạt từ 200% trở lên và diện tích tự nhiên đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Như vậy, định hướng xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 80,
"text": "Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp 1."
}
],
"id": "27196",
"is_impossible": false,
"question": "Sau sắp xếp, định hướng xã miền núi, vùng cao phải có diện tích tự nhiên đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Sau sắp xếp, định hướng xã miền núi, vùng cao phải có diện tích tự nhiên đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 10. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính 1. Việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 3. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được xác định như sau: a) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp giữ nguyên tên gọi của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục tính theo khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính được giữ nguyên tên gọi; b) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp thay đổi tên gọi hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp được tính lại từ đầu (khóa I) kể từ thời điểm thành lập. Như vậy, việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1296,
"text": "việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "27197",
"is_impossible": false,
"question": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về phân loại tài sản số như sau: Điều 47. Phân loại tài sản số 1. Tài sản số được phân loại theo một hoặc một số tiêu chí sau: a) Mục đích sử dụng; b) Công nghệ; c) Tiêu chí khác. 2. Tài sản số bao gồm: a) Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính; b) Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính; c) Tài sản số khác. Như vậy, theo Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) thì tài sản ảo trên môi trường điện tử được xem là tài sản số có thể dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Lưu ý: Tài sản ảo theo quy định trên không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "theo Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) thì tài sản ảo trên môi trường điện tử được xem là tài sản số có thể dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư."
}
],
"id": "27198",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2026, tài sản ảo có thể dùng để đầu tư đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2026, tài sản ảo có thể dùng để đầu tư đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 48 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về quản lý tài sản số như sau: Điều 48. Quản lý tài sản số 1. Nội dung quản lý tài sản số: a) Việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số; b) Quyền, nghĩa vụ của các bên đối với hoạt động có liên quan đến tài sản số; c) Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; đ) Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; e) Nội dung quản lý khác. 2. Thẩm quyền, nội dung quản lý tài sản số tại khoản 1 Điều này; phân loại tài sản số tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 47 của Luật này được thực hiện theo quy định của Chính phủ phù hợp với thực tiễn, yêu cầu quản lý trong ngành, lĩnh vực. Như vậy, quản lý tài sản số bao gồm những nội dung sau: - Việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số; - Quyền, nghĩa vụ của các bên đối với hoạt động có liên quan đến tài sản số; - Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; - Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; - Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; - Nội dung quản lý khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 859,
"text": "quản lý tài sản số bao gồm những nội dung sau: - Việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số; - Quyền, nghĩa vụ của các bên đối với hoạt động có liên quan đến tài sản số; - Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; - Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; - Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; - Nội dung quản lý khác."
}
],
"id": "27199",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý tài sản số bao gồm những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý tài sản số bao gồm những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 7 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định như sau: Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm 1. Xử lý dữ liệu cá nhân nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân. 3. Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 4. Xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật. 5. Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật. 6. Mua, bán dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác. 7. Chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân. Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân như sau: Điều 8. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân 3. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm; trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 5 Điều này thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 03 tỷ đồng. Như vậy, từ 01/01/2026, mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm. Lưu ý: Trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn mức phạt tiền tối đa là 03 tỷ thì áp dụng mức phạt tiền 03 tỷ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1482,
"text": "từ 01/01/2026, mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm."
}
],
"id": "27200",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi mua bán dữ liệu cá nhân có thể bị phạt đến 10 lần khoản thu từ hành vi vi phạm từ 01/01/2026 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi mua bán dữ liệu cá nhân có thể bị phạt đến 10 lần khoản thu từ hành vi vi phạm từ 01/01/2026 đúng không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.