version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân như sau: Điều 17. Chuyển giao dữ liệu cá nhân 1. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; b) Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; c) Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; d) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; đ) Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. 2. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thu phí hoặc không thu phí thì không được xác định là mua, bán dữ liệu cá nhân. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; - Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; - Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1383, "text": "việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân; - Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác; - Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025." } ], "id": "27201", "is_impossible": false, "question": "Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về tài sản số như sau: Điều 46. Tài sản số Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử. Như vậy, tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 308, "text": "tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử." } ], "id": "27202", "is_impossible": false, "question": "Tài sản số là gì?" } ] } ], "title": "Tài sản số là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về phân loại tài sản số như sau: Điều 47. Phân loại tài sản số 1. Tài sản số được phân loại theo một hoặc một số tiêu chí sau: a) Mục đích sử dụng; b) Công nghệ; c) Tiêu chí khác. 2. Tài sản số bao gồm: a) Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính; b) Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính; c) Tài sản số khác. Như vậy, có 3 loại tài sản số bao gồm: - Tài sản ảo trên môi trường điện tử: là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính; - Tài sản mã hóa: là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính; - Tài sản số khác. Bên cạnh đó, tài sản số được phân loại theo một hoặc một số tiêu chí sau: - Mục đích sử dụng; - Công nghệ; - Tiêu chí khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 895, "text": "có 3 loại tài sản số bao gồm: - Tài sản ảo trên môi trường điện tử: là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư." } ], "id": "27203", "is_impossible": false, "question": "Có mấy loại tài sản số?" } ] } ], "title": "Có mấy loại tài sản số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 48 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về quản lý tài sản số như sau: Điều 48. Quản lý tài sản số 1. Nội dung quản lý tài sản số: a) Việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số; b) Quyền, nghĩa vụ của các bên đối với hoạt động có liên quan đến tài sản số; c) Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; đ) Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; e) Nội dung quản lý khác. 2. Thẩm quyền, nội dung quản lý tài sản số tại khoản 1 Điều này; phân loại tài sản số tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 47 của Luật này được thực hiện theo quy định của Chính phủ phù hợp với thực tiễn, yêu cầu quản lý trong ngành, lĩnh vực. Như vậy, nội dung quản lý tài sản số bao gồm: - Việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số; - Quyền, nghĩa vụ của các bên đối với hoạt động có liên quan đến tài sản số; - Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; - Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; - Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; - Nội dung quản lý khác. Lưu ý: Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "nội dung quản lý tài sản số bao gồm: - Việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số; - Quyền, nghĩa vụ của các bên đối với hoạt động có liên quan đến tài sản số; - Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; - Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; - Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; - Nội dung quản lý khác." } ], "id": "27204", "is_impossible": false, "question": "Nội dung quản lý tài sản số bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung quản lý tài sản số bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là 82", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là 82" } ], "id": "27205", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là 31", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là 31" } ], "id": "27206", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau: Như vậy, số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Tây Ninh từ 01/7/2025 là 15.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 187, "text": "số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Tây Ninh từ 01/7/2025 là 15." } ], "id": "27207", "is_impossible": false, "question": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Tây Ninh từ 01/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Tây Ninh từ 01/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Thống kê 2015 quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia như sau: Điều 17. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia. 2. Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; b) Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; c) Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm: a) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện; b) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện. 4. Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này. 5. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở phân công, phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê quốc gia, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê. Như vậy, việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu sau: - Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; - Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; - Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1157, "text": "việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu sau: - Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; - Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; - Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế." } ], "id": "27208", "is_impossible": false, "question": "Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm những yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: - Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; - Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1063, "text": "mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi." } ], "id": "27209", "is_impossible": false, "question": "Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?" } ] } ], "title": "Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1226, "text": "xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27210", "is_impossible": false, "question": "Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới có được cấp mã số đơn vị hành chính mới không?" } ] } ], "title": "Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới có được cấp mã số đơn vị hành chính mới không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 năm 2025 tỉnh Cà Mau về 64 xã phường mới của tỉnh Cà Mau như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau Trên cơ sở Đề án số 364/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Đức và xã Tân Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thuận. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nguyễn Huân và xã Tân Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tiến. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tạ An Khương Đông, xã Tạ An Khương Nam và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tạ An Khương thành xã mới có tên gọi là xã Tạ An Khương. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trung và xã Trần Phán thành xã mới có tên gọi là xã Trần Phán. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Chánh và xã Thanh Tùng thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Tùng. 64. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 09 phường; trong đó có 54 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Hồ Thị Kỷ. Như vậy, sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 09 phường; trong đó có 54 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Hồ Thị Kỷ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 09 phường; trong đó có 54 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Hồ Thị Kỷ." } ], "id": "27211", "is_impossible": false, "question": "File excel Danh sách 64 xã phường mới của tỉnh Cà Mau sau sáp nhập chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "File excel Danh sách 64 xã phường mới của tỉnh Cà Mau sau sáp nhập chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 22 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. 23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người. Tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh 2025, tỉnh Cà Mau mới tiếp giáp với tỉnh: An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1156, "text": "sau sáp nhập tỉnh 2025, tỉnh Cà Mau mới tiếp giáp với tỉnh: An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông." } ], "id": "27212", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Cà Mau mới giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh 2025?" } ] } ], "title": "Tỉnh Cà Mau mới giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là 31 Trên đây là mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 134, "text": "mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là 31 Trên đây là mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập." } ], "id": "27213", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "" } ], "id": "27214", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân loại đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về: - Quy mô dân số, - Diện tích tự nhiên, - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội - Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về: - Quy mô dân số, - Diện tích tự nhiên, - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội - Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27215", "is_impossible": false, "question": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính như sau: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia; b) Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó; c) Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. Như vậy việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2590, "text": "việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "27216", "is_impossible": false, "question": "Việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15 năm 2025 tỉnh Lạng Sơn có quy định xã phường mới tỉnh Lạng Sơn như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn Trên cơ sở Đề án số 385/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chi Lăng (huyện Tràng Định), xã Chí Minh và thị trấn Thất Khê thành xã mới có tên gọi làxã Thất Khê. 66. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường. Như vậy, sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thì tỉnh Lạng Sơn có 61 xã và 04 phường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thì tỉnh Lạng Sơn có 61 xã và 04 phường." } ], "id": "27217", "is_impossible": false, "question": "File excel Danh sách 65 xã phường mới tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "File excel Danh sách 65 xã phường mới tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15 năm 2025 tỉnh Lạng Sơn có quy định như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua. 2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hìnhthành sau sắp xếp chính thức hoạt động. Như vậy, các phường xã tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp hoạt động từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "các phường xã tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp hoạt động từ ngày 01/7/2025." } ], "id": "27218", "is_impossible": false, "question": "Các phường xã tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp hoạt động từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Các phường xã tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp hoạt động từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính như sau: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia; b) Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó; c) Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật thì có thể giải thể đơn vị hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2579, "text": "tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật thì có thể giải thể đơn vị hành chính." } ], "id": "27219", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền thì có phải giải thể đơn vị hành chính không?" } ] } ], "title": "Tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền thì có phải giải thể đơn vị hành chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "" } ], "id": "27220", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy đơn vị hành chính của Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp gồm: - Cấp tỉnh;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1006, "text": "Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập." } ], "id": "27221", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính của Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính của Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính như sau: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; Như vậy việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: - Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; - Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; - Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; - Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1576, "text": "việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: - Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; - Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; - Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; - Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27222", "is_impossible": false, "question": "Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương 1. Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 của Luật này, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. 2. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó. Như vậy, chính quyền địa phương cấp tỉnh có Ủy ban nhân dân và còn có Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1595, "text": "chính quyền địa phương cấp tỉnh có Ủy ban nhân dân và còn có Hội đồng nhân dân." } ], "id": "27223", "is_impossible": false, "question": "Chính quyền địa phương cấp tỉnh có Ủy ban nhân dân không?" } ] } ], "title": "Chính quyền địa phương cấp tỉnh có Ủy ban nhân dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Như vậy, Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Lưu ý: Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân." } ], "id": "27224", "is_impossible": false, "question": "Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm những ai?" } ] } ], "title": "Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2025 có quy định về cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ như sau: Điều 4. Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ 1. Nhà nước có cơ chế đặc biệt để thu hút chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và nguồn nhân lực chất lượng cao khác vào làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; chính sách trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2. Người có tài năng trong hoạt động công vụ là cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có khát vọng cống hiến, phụng sự Tổ quốc và Nhân dân; có năng lực chuyên môn, kỹ năng vượt trội thể hiện qua giải quyết công việc; có tư duy đổi mới, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; đạt được những thành tích nổi bật trong hoạt động công vụ thể hiện bằng kết quả, sản phẩm cụ thể, mang lại giá trị, hiệu quả cao cho tổ chức, ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước hoặc địa phương. 3. Chính phủ quy định khung cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Căn cứ vào quy định của Chính phủ và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm của quốc gia, địa phương, người đứng đầu Bộ, ngành, cơ quan trung ương hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xác định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong từng giai đoạn và quyết định chính sách đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc phạm vi quản lý phù hợp với khả năng ngân sách và thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức. 5. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; Bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương được huy động các nguồn hợp pháp khác để thực hiện chính sách. Như vậy, người có tài năng là cán bộ, công chức đạt các tiêu chuẩn sau: - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có khát vọng cống hiến, phụng sự Tổ quốc và Nhân dân; - Có năng lực chuyên môn, kỹ năng vượt trội thể hiện qua giải quyết công việc; - Có tư duy đổi mới, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; - Đạt được những thành tích nổi bật trong hoạt động công vụ thể hiện bằng kết quả, sản phẩm cụ thể, mang lại giá trị, hiệu quả cao cho tổ chức, ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước hoặc địa phương. Nhà nước có cơ chế đặc biệt để thu hút chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và nguồn nhân lực chất lượng cao khác vào làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; chính sách trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2143, "text": "người có tài năng là cán bộ, công chức đạt các tiêu chuẩn sau: - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có khát vọng cống hiến, phụng sự Tổ quốc và Nhân dân; - Có năng lực chuyên môn, kỹ năng vượt trội thể hiện qua giải quyết công việc; - Có tư duy đổi mới, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; - Đạt được những thành tích nổi bật trong hoạt động công vụ thể hiện bằng kết quả, sản phẩm cụ thể, mang lại giá trị, hiệu quả cao cho tổ chức, ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước hoặc địa phương." } ], "id": "27225", "is_impossible": false, "question": "Người có tài năng là ai? Người có tài năng trong hoạt động công vụ đáp ứng các tiêu chuẩn nào?" } ] } ], "title": "Người có tài năng là ai? Người có tài năng trong hoạt động công vụ đáp ứng các tiêu chuẩn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 có quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ như sau: Điều 7. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ 1. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ. 2. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao. 5. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền. Như vậy, cán bộ, công chúc có nghĩa vụ chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; Trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1454, "text": "cán bộ, công chúc có nghĩa vụ chấp hành quyết định của cấp trên." } ], "id": "27226", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ, công chức có nghĩa vụ gì đối với quyết định của cấp trên?" } ] } ], "title": "Cán bộ, công chức có nghĩa vụ gì đối với quyết định của cấp trên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định hình thức kỷ luật của Đảng như sau: Điều 9. Hình thức kỷ luật của Đảng 1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán. 2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ. 3. Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo. Bên cạnh đó tại khoản 1 Điều 13 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về kỷ luật cách chức đối với đảng viên như sau: Điều 13. Kỷ luật cách chức đối với đảng viên 1. Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ ở các nhiệm kỳ trước đó) vi phạm kỷ luật phải cách chức thì tùy mức độ, tính chất vi phạm mà cách một, một số hay tất cả các chức vụ hoặc phải khai trừ thì tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định. 2. Đảng viên tham gia nhiều cấp ủy (trừ Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng) vi phạm đến mức phải cách chức cấp ủy viên cao nhất hoặc khai trừ thì do ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của cấp ủy cấp cao nhất mà đảng viên đó là thành viên quyết định. Nếu phải cách chức cấp ủy viên ở một cấp ủy cấp dưới thì do ban thường vụ cấp ủy quản lý đảng viên đó quyết định. 3. Đảng viên tham gia nhiều cấp ủy, giữ nhiều chức vụ, bị kỷ luật cách chức một chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ trước đó, thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền phải xem xét các chức vụ khác, có thể cách chức hoặc cho thôi giữ một, một số hoặc tất cả các chức vụ khác. 4. Việc kỷ luật đối với ủy viên ủy ban kiểm tra là cấp ủy viên tiến hành như đối với cấp ủy viên. Nếu ủy viên ủy ban kiểm tra không phải là cấp ủy viên thì việc kỷ luật khiển trách, cảnh cáo tiến hành như đối với cán bộ do cấp ủy cùng cấp quản lý; trường hợp kỷ luật cách chức, khai trừ do cấp ủy cùng cấp quyết định. 5. Cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải kỷ luật cách chức, không để thôi giữ chức, không chấp nhận cho rút khỏi cấp ủy. Như vậy cách tất cả chức vụ trong Đảng là hình thức kỷ luận đối với Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ ở các nhiệm kỳ trước đó) vi phạm kỷ luật phải cách chức ở mức độ, tính chất vi phạm mà cách tất cả chức vụ trong Đảng và sẽ do tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1882, "text": "cách tất cả chức vụ trong Đảng là hình thức kỷ luận đối với Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ ở các nhiệm kỳ trước đó) vi phạm kỷ luật phải cách chức ở mức độ, tính chất vi phạm mà cách tất cả chức vụ trong Đảng và sẽ do tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định." } ], "id": "27227", "is_impossible": false, "question": "Cách tất cả chức vụ trong Đảng là gì?" } ] } ], "title": "Cách tất cả chức vụ trong Đảng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 11 Điều 15 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 về hiệu lực quyết định kỷ luật như sau: Điều 15. Hiệu lực quyết định kỷ luật 10. Sau một năm kể từ ngày quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật có hiệu lực (trừ quyết định kỷ luật khai trừ đối với đảng viên hoặc quyết định kỷ luật giải tán đối với tổ chức đảng), nếu tổ chức đảng, đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực. 11. Trường hợp quyết định thay đổi hình thức kỷ luật thì thời hạn chấp hành kỷ luật được tính từ ngày quyết định kỷ luật đầu tiên có hiệu lực. Như vậy trường hợp quyết định thay đổi hình thức kỷ luật thì thời hạn chấp hành kỷ luật được tính từ ngày quyết định kỷ luật đầu tiên có hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 661, "text": "trường hợp quyết định thay đổi hình thức kỷ luật thì thời hạn chấp hành kỷ luật được tính từ ngày quyết định kỷ luật đầu tiên có hiệu lực." } ], "id": "27228", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp quyết định thay đổi hình thức kỷ luật thì thời hạn chấp hành kỷ luật mới được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp quyết định thay đổi hình thức kỷ luật thì thời hạn chấp hành kỷ luật mới được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về kỷ luật cách chức đối với đảng viên như sau: Điều 13. Kỷ luật cách chức đối với đảng viên 1. Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ ở các nhiệm kỳ trước đó) vi phạm kỷ luật phải cách chức thì tùy mức độ, tính chất vi phạm mà cách một, một số hay tất cả các chức vụ hoặc phải khai trừ thì tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định. 2. Đảng viên tham gia nhiều cấp ủy (trừ Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng) vi phạm đến mức phải cách chức cấp ủy viên cao nhất hoặc khai trừ thì do ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của cấp ủy cấp cao nhất mà đảng viên đó là thành viên quyết định. Nếu phải cách chức cấp ủy viên ở một cấp ủy cấp dưới thì do ban thường vụ cấp ủy quản lý đảng viên đó quyết định. 3. Đảng viên tham gia nhiều cấp ủy, giữ nhiều chức vụ, bị kỷ luật cách chức một chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ trước đó, thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền phải xem xét các chức vụ khác, có thể cách chức hoặc cho thôi giữ một, một số hoặc tất cả các chức vụ khác. 4. Việc kỷ luật đối với ủy viên ủy ban kiểm tra là cấp ủy viên tiến hành như đối với cấp ủy viên. Nếu ủy viên ủy ban kiểm tra không phải là cấp ủy viên thì việc kỷ luật khiển trách, cảnh cáo tiến hành như đối với cán bộ do cấp ủy cùng cấp quản lý; trường hợp kỷ luật cách chức, khai trừ do cấp ủy cùng cấp quyết định. 5. Cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải kỷ luật cách chức, không để thôi giữ chức, không chấp nhận cho rút khỏi cấp ủy. Như vậy, cách tất cả chức vụ trong Đảng được áp dụng trong trường hợp Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ ở các nhiệm kỳ trước đó) vi phạm kỷ luật phải cách chức thì tùy mức độ, tính chất vi phạm mà sẽ cách tất cả các chức vụ và do tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1541, "text": "cách tất cả chức vụ trong Đảng được áp dụng trong trường hợp Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc chức vụ ở các nhiệm kỳ trước đó) vi phạm kỷ luật phải cách chức thì tùy mức độ, tính chất vi phạm mà sẽ cách tất cả các chức vụ và do tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định." } ], "id": "27229", "is_impossible": false, "question": "Cách tất cả chức vụ trong Đảng trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cách tất cả chức vụ trong Đảng trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về hiệu lực quyết định kỷ luật như sau: Điều 15. Hiệu lực quyết định kỷ luật 1. Quyết định kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực kể từ ngày ký (trừ quyết định kỷ luật thuộc thẩm quyền của chi bộ). 2. Quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với đảng viên vi phạm của chi bộ có hiệu lực ngay sau khi chi bộ công bố kết quả biểu quyết quyết định kỷ luật. Trong vòng 10 ngày, chi bộ ban hành quyết định kỷ luật giao cho đảng viên bị kỷ luật, báo cáo cấp trên và lưu hồ sơ. Quyết định kỷ luật của chi bộ (trong đảng bộ bộ phận, trong đảng bộ cơ sở), của ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở được đóng dấu của đảng ủy cơ sở vào phía trên, góc trái. Đảng ủy cơ sở hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp không phải ra quyết định chuẩn y. Như vậy Quyết định kỷ luật Đảng viên vi phạm có hiệu lực kể từ ngày ký (trừ quyết định kỷ luật thuộc thẩm quyền của chi bộ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "Quyết định kỷ luật Đảng viên vi phạm có hiệu lực kể từ ngày ký (trừ quyết định kỷ luật thuộc thẩm quyền của chi bộ)." } ], "id": "27230", "is_impossible": false, "question": "Quyết định kỷ luật Đảng viên vi phạm có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Quyết định kỷ luật Đảng viên vi phạm có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Như vậy Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1094, "text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS." } ], "id": "27231", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là gì?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp: 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam: có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương a) Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. b) Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế. c) Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia. d) Ban Quản lý đầu tư quỹ. đ) Ban Kiểm toán nội bộ. e) Ban Pháp chế. g) Ban Tài chính - Kế toán. h) Ban Tổ chức cán bộ. i) Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia. k) Ban Kiểm tra. l) Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam. m) Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số. n) Trung tâm Lưu trữ. o) Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử. Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm l khoản này là đơn vị chuyên môn, giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các tổ chức quy định từ điểm m đến điểm o khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; các tổ chức quy định từ điểm l đến điểm o khoản này có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Ban Kiểm toán nội bộ có 4 tổ; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Kiểm tra có 5 tổ; Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia có 6 tổ; Ban Tài chính - Kế toán, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 7 tổ; Trung tâm lưu trữ có 3 phòng; Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử có 5 phòng; Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 6 phòng. Như vậy Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1712, "text": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương." } ], "id": "27232", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có bao nhiêu đơn vị tham mưu tại Trung ương?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam có bao nhiêu đơn vị tham mưu tại Trung ương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, cấu trúc mã số đơn vị hành chính có 02 chữ số từ số 01 đến 99 đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh và 05 chữ số từ số 00001 đến 99999 đối với đơn vị hành chính cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1068, "text": "cấu trúc mã số đơn vị hành chính có 02 chữ số từ số 01 đến 99 đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh và 05 chữ số từ số 00001 đến 99999 đối với đơn vị hành chính cấp xã." } ], "id": "27233", "is_impossible": false, "question": "Cấu trúc mã số đơn vị hành chính có mấy chữ số thế nào?" } ] } ], "title": "Cấu trúc mã số đơn vị hành chính có mấy chữ số thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đơn vị hành chính cấp xã gồm: đơn vị hành chính xã; đơn vị hành chính phường và đơn vị hành chính đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1095, "text": "đơn vị hành chính cấp xã gồm: đơn vị hành chính xã; đơn vị hành chính phường và đơn vị hành chính đặc khu trực thuộc cấp tỉnh." } ], "id": "27234", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính cấp xã gồm những đơn vị nào?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính cấp xã gồm những đơn vị nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 35 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 35. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch và người thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch 1. Người yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. 2. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. Người thực hiện chứng thực có quyền từ chối chứng thực hợp đồng, giao dịch có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội. Như vậy, người thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. Người thực hiện chứng thực có quyền từ chối chứng thực hợp đồng, giao dịch có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "người thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch." } ], "id": "27235", "is_impossible": false, "question": "Người thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Người thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 164 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 159. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Bửu, xã Phước Tân và xã Phước Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Hồ Tràm. 160. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bông Trang, Bưng Riềng và Xuyên Mộc thành xã mới có tên gọi là xã Xuyên Mộc. 161. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Hưng, Hòa Bình và Hòa Hội thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Hội. 162. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lâm và xã Bàu Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Lâm. 163. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Côn Đảo thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Côn Đảo. 164. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh 2025, TP Hồ Chí Minh có tổng cộng 168 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1507, "text": "sau sáp nhập tỉnh 2025, TP Hồ Chí Minh có tổng cộng 168 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu." } ], "id": "27236", "is_impossible": false, "question": "Sau sáp nhập tỉnh 2025, TP Hồ Chí Minh có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?" } ] } ], "title": "Sau sáp nhập tỉnh 2025, TP Hồ Chí Minh có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người. Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông. 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. Như vậy, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính Thành phố Hồ Chí Minh giáp với các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 890, "text": "sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính Thành phố Hồ Chí Minh giáp với các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông." } ], "id": "27237", "is_impossible": false, "question": "Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính Thành phố Hồ Chí Minh giáp với các tỉnh thành nào?" } ] } ], "title": "Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính Thành phố Hồ Chí Minh giáp với các tỉnh thành nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 25 Luật Thanh tra 2025 quy định thanh tra lại như sau: Điều 25. Thanh tra lại 1. Việc thanh tra lại được thực hiện khi có một trong các dấu hiệu vi phạm pháp luật sau đây: a) Có vi phạm nghiêm trọng về thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra, trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành thanh tra; b) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra; c) Nội dung trong kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra; d) Người tiến hành thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; đ) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối tượng thanh tra nhưng chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra. 2. Thời hiệu thanh tra lại là 02 năm kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra. 3. Khi có căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan thanh tra cấp trên tiến hành thanh tra lại đối với kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra cấp dưới; đối với kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Như vậy, việc thanh tra lại được thực hiện khi có một trong các dấu hiệu vi phạm pháp luật sau đây: - Có vi phạm nghiêm trọng về thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra, trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành thanh tra; - Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra; - Nội dung trong kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra; - Người tiến hành thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; - Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối tượng thanh tra nhưng chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra. Lưu ý: Thời hiệu thanh tra lại là 02 năm kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1078, "text": "việc thanh tra lại được thực hiện khi có một trong các dấu hiệu vi phạm pháp luật sau đây: - Có vi phạm nghiêm trọng về thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra, trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành thanh tra; - Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra; - Nội dung trong kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra; - Người tiến hành thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; - Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối tượng thanh tra nhưng chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra." } ], "id": "27238", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, thực hiện thanh tra lại khi có các dấu hiệu vi phạm pháp luật nào?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, thực hiện thanh tra lại khi có các dấu hiệu vi phạm pháp luật nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Luật Thanh tra 2025 quy định về thời hạn thanh tra là khoảng thời gian được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp. Theo khoản 1 Điều 25 Luật Thanh tra 2025 quy định thanh tra lại như sau: Điều 25. Thanh tra lại 4. Thời hạn thanh tra lại không vượt quá thời hạn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này. 5. Kết luận thanh tra lại phải có các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này và phải xác định rõ trách nhiệm của cơ quan thanh tra, người tiến hành thanh tra của cuộc thanh tra trước đó. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thời hạn thanh tra lại không vượt quá thời hạn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Thanh tra 2025, cụ thể như sau: - Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn lần thứ hai không quá 20 ngày; - Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 25 ngày; - Cuộc thanh tra do Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "thời hạn thanh tra lại không vượt quá thời hạn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Thanh tra 2025, cụ thể như sau: - Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn lần thứ hai không quá 20 ngày; - Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 25 ngày; - Cuộc thanh tra do Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày." } ], "id": "27239", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn thanh tra lại là bao lâu theo Luật Thanh tra 2025?" } ] } ], "title": "Thời hạn thanh tra lại là bao lâu theo Luật Thanh tra 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thanh tra 2025 quy định: Điều 8. Thanh tra viên 2. Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên gồm: a) Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế; b) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật. Như vậy, Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên trong các cơ quan thanh tra để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật. Trong đó, để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên phải đáp ứng tiêu chuẩn chung như sau: + Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế; + Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 665, "text": "Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên trong các cơ quan thanh tra để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27240", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên từ ngày 1/7/2025 là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên từ ngày 1/7/2025 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị quyết 31/2023/UBTVQH15 quy định trách nhiệm của Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc chuẩn bị tổ chức kỳ họp theo hình thức họp trực tuyến như sau: Điều 9. Trách nhiệm của Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc chuẩn bị tổ chức kỳ họp theo hình thức họp trực tuyến 1. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm sau đây: a) Gửi danh sách đại biểu Quốc hội đăng ký họp tại điểm cầu mà Đoàn mình tham dự đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 01 ngày trước ngày bắt đầu họp trực tuyến; b) Tổ chức, điều hành các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tại điểm cầu mà Đoàn mình tham dự theo đúng quy định tại Nội quy kỳ họp Quốc hội và các quy định khác có liên quan; c) Quyết định danh sách người được mời dự tại điểm cầu mà Đoàn mình tham dự theo quy định, phù hợp với nội dung và điều kiện bảo đảm tại điểm cầu họp trực tuyến; d) Phối hợp với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội được phân công điều hành điểm cầu để lập danh sách người được mời dự tại điểm cầu đó trong trường hợp có nhiều Đoàn đại biểu Quốc hội cùng tham gia kỳ họp tại một điểm cầu. 2. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có điểm cầu họp trực tuyến có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Văn phòng Quốc hội và các cơ quan hữu quan chuẩn bị phòng họp trực tuyến phù hợp, bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật, an ninh, an toàn và điều kiện bảo đảm khác cho đại biểu Quốc hội tham gia kỳ họp tại điểm cầu đó. Như vậy đối với việc chuẩn bị tổ chức kỳ họp Quốc hội theo hình thức họp trực tuyến thì Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm sau đây: - Gửi danh sách đại biểu Quốc hội đăng ký họp tại điểm cầu mà Đoàn mình tham dự đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 01 ngày trước ngày bắt đầu họp trực tuyến; - Tổ chức, điều hành các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tại điểm cầu mà Đoàn mình tham dự theo đúng quy định tại Nội quy kỳ họp Quốc hội và các quy định khác có liên quan; - Quyết định danh sách người được mời dự tại điểm cầu mà Đoàn mình tham dự theo quy định, phù hợp với nội dung và điều kiện bảo đảm tại điểm cầu họp trực tuyến; - Phối hợp với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội được phân công điều hành điểm cầu để lập danh sách người được mời dự tại điểm cầu đó trong trường hợp có nhiều Đoàn đại biểu Quốc hội cùng tham gia kỳ họp tại một điểm cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1574, "text": "đối với việc chuẩn bị tổ chức kỳ họp Quốc hội theo hình thức họp trực tuyến thì Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm sau đây: - Gửi danh sách đại biểu Quốc hội đăng ký họp tại điểm cầu mà Đoàn mình tham dự đến Tổng Thư ký Quốc hội để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 01 ngày trước ngày bắt đầu họp trực tuyến; - Tổ chức, điều hành các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tại điểm cầu mà Đoàn mình tham dự theo đúng quy định tại Nội quy kỳ họp Quốc hội và các quy định khác có liên quan; - Quyết định danh sách người được mời dự tại điểm cầu mà Đoàn mình tham dự theo quy định, phù hợp với nội dung và điều kiện bảo đảm tại điểm cầu họp trực tuyến; - Phối hợp với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội được phân công điều hành điểm cầu để lập danh sách người được mời dự tại điểm cầu đó trong trường hợp có nhiều Đoàn đại biểu Quốc hội cùng tham gia kỳ họp tại một điểm cầu." } ], "id": "27241", "is_impossible": false, "question": "Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm gì trong việc chuẩn bị tổ chức kỳ họp Quốc hội theo hình thức họp trực tuyến?" } ] } ], "title": "Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm gì trong việc chuẩn bị tổ chức kỳ họp Quốc hội theo hình thức họp trực tuyến?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009 quy định: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Nhiệm vụ quy hoạch là các yêu cầu về nội dung nghiên cứu và tổ chức thực hiện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để lập đồ án quy hoạch đô thị. 6. Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị. 7. Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững. 8. Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung. Như vậy, quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung." } ], "id": "27242", "is_impossible": false, "question": "Quy hoạch phân khu là gì?" } ] } ], "title": "Quy hoạch phân khu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định về định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội như sau: Điều 23. Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội 1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội, để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất nhiệm vụ lập pháp; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội để xem xét đưa vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội. 2. Căn cứ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội bao gồm: a) Chủ trương, đường lối của Đảng, các định hướng, kết luận của cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước; b) Kết quả thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội nhiệm kỳ trước, yêu cầu tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật; c) Vấn đề mới, xu hướng mới cần có pháp luật điều chỉnh; d) Yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn. Như vậy, định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội xây dựng dựa trên những căn cứ sau: - Chủ trương, đường lối của Đảng, các định hướng, kết luận của cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước; - Kết quả thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội nhiệm kỳ trước, yêu cầu tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật; - Vấn đề mới, xu hướng mới cần có pháp luật điều chỉnh; - Yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1480, "text": "định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội xây dựng dựa trên những căn cứ sau: - Chủ trương, đường lối của Đảng, các định hướng, kết luận của cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước; - Kết quả thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội nhiệm kỳ trước, yêu cầu tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật; - Vấn đề mới, xu hướng mới cần có pháp luật điều chỉnh; - Yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn." } ], "id": "27243", "is_impossible": false, "question": "Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội xây dựng dựa trên những căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội xây dựng dựa trên những căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định về Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội như sau: Điều 24. Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội 1. Căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội hoặc yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn (nếu có), Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ quan trình) gửi tờ trình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01 tháng 8 hằng năm để đưa vào Chương trình lập pháp của năm tiếp theo. 2. Tờ trình đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, trong đó nêu rõ sự cần thiết, mục đích ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các vấn đề cụ thể để xử lý mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có nguyên nhân từ pháp luật; vấn đề mới, xu hướng mới và các nội dung cần thiết khác (nếu có); thời gian dự kiến trình và thông qua. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Chương trình lập pháp của năm tiếp theo trước ngày 01 tháng 10 hằng năm trên cơ sở tờ trình đề xuất của cơ quan trình. Như vậy, không quy định cụ thể ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Chương trình lập pháp của năm tiếp, tuy nhiên Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ quyết định trước ngày 01 tháng 10 hằng năm trên cơ sở tờ trình đề xuất của cơ quan trình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1599, "text": "không quy định cụ thể ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Chương trình lập pháp của năm tiếp, tuy nhiên Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ quyết định trước ngày 01 tháng 10 hằng năm trên cơ sở tờ trình đề xuất của cơ quan trình." } ], "id": "27244", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Chương trình lập pháp của năm tiếp vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Chương trình lập pháp của năm tiếp vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về quản lý, sử dụng bảng danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Điều 4. Quản lý, sử dụng bảng danh mục và mã số đơn vị hành chính 1. Thủ tướng Chính phủ ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Bộ Tài chính (Cục Thống kê) có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước. 2. Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thay đổi đơn vị hành chính, Bộ Tài chính (Cục Thống kê) có trách nhiệm sắp xếp, đóng mã số, cấp mã số đơn vị hành chính các cấp và thông báo kịp thời cho các đơn vị trong toàn quốc để thống nhất sử dụng. Như vậy, theo quy định, Thủ tướng Chính phủ ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "theo quy định, Thủ tướng Chính phủ ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam." } ], "id": "27245", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1234, "text": "trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi." } ], "id": "27246", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị thì mã số đơn vị hành chính có thay đổi không?" } ] } ], "title": "Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị thì mã số đơn vị hành chính có thay đổi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 17/7/2025, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 178-KL/TW năm 2025 về tiếp tục triển khai các nhiệm vụ bảo đảm tổ chức bộ máy của đơn vị hành chính 2 cấp hoạt động thông suốt, hiệu quả. Tải về Trong đó, Ban Bí thư yêu cầu Ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm Kết luận 177-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư như sau: (1) Tập trung khẩn trương kiện toàn các chức danh cấp uỷ, chính quyền, bổ sung cán bộ các cơ quan chuyên môn, đặc biệt là vị trí bí thư, chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã còn thiếu, hoàn thành trước ngày 25/7/2025; phân bổ hợp lý biên chế ở cấp xã, bảo đảm phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cấp cơ sở; [ ] (2) Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành đầy đủ, toàn bộ quy chế làm việc của các cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc, bảo đảm vai trò lãnh đạo, công tác phối hợp tốt giữa các cơ quan, đơn vị theo đúng các quy định, quyết định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quy chế làm việc mẫu của cấp uỷ các cấp, nhất là ở nơi kết thúc hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự đảng. (3) Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để bảo đảm Trung tâm phục vụ hành chính công vận hành đồng bộ, thông suốt, hiệu quả. Như vậy theo Kết luận 178, Ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ lãnh đạo, chỉ đạo khẩn trương bố trí vị trí bí thư, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã còn thiếu, hoàn thành trước 25/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1213, "text": "theo Kết luận 178, Ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ lãnh đạo, chỉ đạo khẩn trương bố trí vị trí bí thư, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã còn thiếu, hoàn thành trước 25/7/2025." } ], "id": "27247", "is_impossible": false, "question": "Kết luận 178: Khẩn trương bố trí vị trí bí thư, chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã còn thiếu trước 25/7/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Kết luận 178: Khẩn trương bố trí vị trí bí thư, chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã còn thiếu trước 25/7/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm g khoản 2 Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp. 2. Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: g) Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác. Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn. Như vậy, đối với các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thẩm quyền giải quyết là của chính quyền địa phương cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1451, "text": "đối với các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thẩm quyền giải quyết là của chính quyền địa phương cấp tỉnh." } ], "id": "27248", "is_impossible": false, "question": "Các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào?" } ] } ], "title": "Các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 6. Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới. 3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân. Như vậy, UBND ở cấp chính quyền địa phương sẽ do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "UBND ở cấp chính quyền địa phương sẽ do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra." } ], "id": "27249", "is_impossible": false, "question": "UBND ở cấp chính quyền địa phương do cấp nào bầu ra?" } ] } ], "title": "UBND ở cấp chính quyền địa phương do cấp nào bầu ra?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 11/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 201/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia. Trong đó, tại Điều 2 Nghị định 201/2025/NĐ-CP quy định đại học quốc gia là cơ sở giáo dục đại học công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng và sử dụng con dấu có hình Quốc huy. Như vậy, Đại học quốc gia sẽ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý trực tiếp từ ngày 01/9/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 353, "text": "Đại học quốc gia sẽ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý trực tiếp từ ngày 01/9/2025." } ], "id": "27250", "is_impossible": false, "question": "Đại học quốc gia do cơ quan nào quản lý?" } ] } ], "title": "Đại học quốc gia do cơ quan nào quản lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 43 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý, cụ thể là: Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển 1. Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt. 2. Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và triển vọng phát triển. 3. Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển. 4. Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 5. Có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng. Như vậy, trong trường hợp luân chuyển, công chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng 05 tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: - Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt. - Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và triển vọng phát triển. - Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển. - Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "trong trường hợp luân chuyển, công chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng 05 tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: - Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt." } ], "id": "27251", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý từ ngày 01/07/2025 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý từ ngày 01/07/2025 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiểu mục 11.2 Mục 11 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định về xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng như sau: 11. Xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng 11.2. Đảng viên xin ra khỏi Đảng a) Đối tượng và thủ tục - Chỉ xem xét cho ra khỏi Đảng đối với những đảng viên chưa vi phạm về tư cách. Nếu vi phạm tư cách đảng viên thì phải xử lý kỷ luật về Đảng, sau đó mới xét cho ra khỏi Đảng. - Đảng viên xin ra khỏi Đảng phải làm đơn, nói rõ lý do xin ra khỏi Đảng, báo cáo chi bộ. - Chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở xem xét, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xét, quyết định cho ra khỏi Đảng và làm thủ tục xoá tên trong danh sách đảng viên. - Đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên, khai trừ đảng viên thì ra quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên. b) Đảng viên đã được cấp ủy có thẩm quyền quyết định cho ra khỏi Đảng, nếu có nhu cầu được cấp giấy xác nhận tuổi đảng thì cấp ủy có thẩm quyền xét, cấp Giấy xác nhận tuổi đảng cho những người đó. Như vậy, đảng viên có thể được xin ra khỏi Đảng, tuy nhiên chỉ xem xét cho ra khỏi Đảng đối với những đảng viên chưa vi phạm về tư cách. Trường hợp đảng viên vi phạm tư cách đảng viên thì phải xử lý kỷ luật về Đảng, sau đó mới xét cho ra khỏi Đảng. Lưu ý: Đảng viên xin ra khỏi Đảng phải làm đơn, nói rõ lý do xin ra khỏi Đảng, báo cáo chi bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1054, "text": "đảng viên có thể được xin ra khỏi Đảng, tuy nhiên chỉ xem xét cho ra khỏi Đảng đối với những đảng viên chưa vi phạm về tư cách." } ], "id": "27252", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên có được xin ra khỏi Đảng không?" } ] } ], "title": "Đảng viên có được xin ra khỏi Đảng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 11.2 Mục 11 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định về xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng như sau: 11. Xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng 11.2. Đảng viên xin ra khỏi Đảng a) Đối tượng và thủ tục - Chỉ xem xét cho ra khỏi Đảng đối với những đảng viên chưa vi phạm về tư cách. Nếu vi phạm tư cách đảng viên thì phải xử lý kỷ luật về Đảng, sau đó mới xét cho ra khỏi Đảng. - Đảng viên xin ra khỏi Đảng phải làm đơn, nói rõ lý do xin ra khỏi Đảng, báo cáo chi bộ. - Chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở xem xét, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xét, quyết định cho ra khỏi Đảng và làm thủ tục xoá tên trong danh sách đảng viên. - Đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên, khai trừ đảng viên thì ra quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên. Như vậy, Chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở xem xét, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xét, quyết định cho ra khỏi Đảng và làm thủ tục xoá tên trong danh sách đảng viên. Đảng ủy cơ sở được ủy quyền khai trừ đảng viên thì có thẩm quyền ra quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "Chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở xem xét, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xét, quyết định cho ra khỏi Đảng và làm thủ tục xoá tên trong danh sách đảng viên." } ], "id": "27253", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có quyền ra quyết định xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có quyền ra quyết định xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP có quy định nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ nghỉ hưu trước tuổi như sau: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ 4. Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước. 5. Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 6. Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. 7. Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất. 8. Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở. Như vậy, trường hợp thuộc đối tượng hưởng nhiều chính sách tại các văn bản khác nhau khi nghỉ hưu trước tuổi thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1426, "text": "trường hợp thuộc đối tượng hưởng nhiều chính sách tại các văn bản khác nhau khi nghỉ hưu trước tuổi thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất." } ], "id": "27254", "is_impossible": false, "question": "Thuộc đối tượng hưởng nhiều chính sách tại các văn bản khác nhau khi nghỉ hưu trước tuổi thì có được hưởng nhiều chính sách không?" } ] } ], "title": "Thuộc đối tượng hưởng nhiều chính sách tại các văn bản khác nhau khi nghỉ hưu trước tuổi thì có được hưởng nhiều chính sách không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Chính sách tiền tệ. 2. Vụ Thanh toán. 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 4. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Pháp chế. 7. Vụ Tài chính - Kế toán. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. Cục Công nghệ thông tin. 13. Cục Phát hành và kho quỹ. 14. Cục Quản lý ngoại hối. 15. Cục Phòng, chống rửa tiền. 16. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng. 17. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam. 20. Thời báo Ngân hàng. Các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước có 20 đơn vị hành chính. Trong đó có 18 tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương và 02 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1040, "text": "Ngân hàng Nhà nước có 20 đơn vị hành chính." } ], "id": "27255", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Nhà nước có bao nhiêu đơn vị hành chính?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Nhà nước có bao nhiêu đơn vị hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1068, "text": "mã đơn vị hành chính tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99." } ], "id": "27256", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh có mấy chữ số?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh có mấy chữ số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 100 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cộng Hoà, Đồng Quang và Hưng Đạo thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Đạo. 100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cấn Hữu, Liệp Nghĩa, Tuyết Nghĩa, phần còn lại của xã Ngọc Liệp và xã Quang Trung sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 95 Điều này, phần còn lại của xã Ngọc Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 98 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Kiều Phú. 101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Yên, Hoà Thạch, Phú Mãn và phần còn lại của xã Phú Cát sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phú Cát. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Kiều Phú TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cấn Hữu, Liệp Nghĩa, Tuyết Nghĩa, phần còn lại của xã Ngọc Liệp và xã Quang Trung, phần còn lại của xã Ngọc Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 98 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1148, "text": "từ 01/7/2025, xã Kiều Phú TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cấn Hữu, Liệp Nghĩa, Tuyết Nghĩa, phần còn lại của xã Ngọc Liệp và xã Quang Trung, phần còn lại của xã Ngọc Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 98 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27257", "is_impossible": false, "question": "Xã Kiều Phú TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Kiều Phú TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 162 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 161. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Hưng, Hòa Bình và Hòa Hội thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Hội. 162. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lâm và xã Bàu Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Lâm. 163. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Côn Đảo thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Côn Đảo. 164. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An. Như vậy, từ 01/7/2025, đặc khu Côn Đảo TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Côn Đảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "từ 01/7/2025, đặc khu Côn Đảo TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Côn Đảo." } ], "id": "27258", "is_impossible": false, "question": "Đặc khu Côn Đảo TP Hồ Chí Minh được hình thành bởi huyện nào sau sáp nhập từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Đặc khu Côn Đảo TP Hồ Chí Minh được hình thành bởi huyện nào sau sáp nhập từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số hiệu 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh." } ], "id": "27259", "is_impossible": false, "question": "Đặc khu là đơn vị hành chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Đặc khu là đơn vị hành chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 31 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 30. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Tây Tựu và một phần diện tích tự nhiên của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức) thành phường mới có tên gọi là phường Tây Tựu. 31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Diễn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Phúc Diễn thành phường mới có tên gọi là phường Phú Diễn. 32. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Đỉnh, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 1 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 31 Điều này, phần còn lại của phường Xuân La sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 26, 28, 29 Điều này và phần còn lại của phường Xuân Tảo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 29 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Đỉnh. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Phú Diễn TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Phúc Diễn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1378, "text": "từ 01/7/2025, phường Phú Diễn TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Phúc Diễn." } ], "id": "27260", "is_impossible": false, "question": "Phường Phú Diễn TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Phú Diễn TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số hiệu 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, phường là đơn vị hành chính ở đô thị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "phường là đơn vị hành chính ở đô thị." } ], "id": "27261", "is_impossible": false, "question": "Phường là đơn vị hành chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Phường là đơn vị hành chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "" } ], "id": "27262", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 103 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 và Phường 5 (thành phố Vũng Tàu), phường Thắng Nhì, phường Thắng Tam thành phường mới có tên gọi là phường Vũng Tàu. 103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7, Phường 8 và Phường 9 (thành phố Vũng Tàu), phường Nguyễn An Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Tam Thắng. 104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10 (thành phố Vũng Tàu), phường Thắng Nhất và phường Rạch Dừa thành phường mới có tên gọi là phường Rạch Dừa. 105. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 12 (thành phố Vũng Tàu) thành phường mới có tên gọi là phường Phước Thắng. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Tam Thắng TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7, Phường 8 và Phường 9 (thành phố Vũng Tàu), phường Nguyễn An Ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1228, "text": "từ 01/7/2025, phường Tam Thắng TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7, Phường 8 và Phường 9 (thành phố Vũng Tàu), phường Nguyễn An Ninh." } ], "id": "27263", "is_impossible": false, "question": "Phường Tam Thắng TP Hồ Chí Minh gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Tam Thắng TP Hồ Chí Minh gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp như sau: Điều 13. Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp 1. Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. Như vậy, việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp như sau: - Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. - Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. - Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp như sau: - Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền." } ], "id": "27264", "is_impossible": false, "question": "Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp ra sao?" } ] } ], "title": "Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 522, "text": "thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "27265", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 139 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 138. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Vĩnh, xã An Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập thành xã mới có tên gọi là xã Phú Giáo. 139. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hòa, xã Phước Hòa và phần còn lại của xã Tam Lập sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 138 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phước Hòa. 140. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo), An Thái và Phước Sang thành xã mới có tên gọi là xã Phước Thành. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Phước Hòa TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hòa, xã Phước Hòa, phần còn lại của xã Tam Lập sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 138 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1063, "text": "từ 01/7/2025, xã Phước Hòa TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hòa, xã Phước Hòa, phần còn lại của xã Tam Lập sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 138 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27266", "is_impossible": false, "question": "Xã Phước Hòa TP Hồ Chí Minh gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Phước Hòa TP Hồ Chí Minh gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp như sau: Điều 13. Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp 1. Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. 2. Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. 3. Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù. Như vậy, có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 810, "text": "Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù." } ], "id": "27267", "is_impossible": false, "question": "Việc thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì thực hiện như thế nào về các chế độ, chính sách đặc thù?" } ] } ], "title": "Việc thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì thực hiện như thế nào về các chế độ, chính sách đặc thù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 67 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Hưng, Thanh Thùy, Thanh Văn và Tam Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Tam Hưng. 67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Xuân Dương, Hồng Dương, Liên Châu, Tân Ước và Dân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Dân Hòa. 68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vân Đình và các xã Cao Sơn Tiến, Phương Tú, Tảo Dương Văn thành xã mới có tên gọi là xã Vân Đình. 69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoa Viên, Liên Bạt, Quảng Phú Cầu và Trường Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Ứng Thiên. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Dân Hòa TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cao Xuân Dương, Hồng Dương, Liên Châu, Tân Ước và Dân Hòa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "từ 01/7/2025, xã Dân Hòa TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cao Xuân Dương, Hồng Dương, Liên Châu, Tân Ước và Dân Hòa." } ], "id": "27268", "is_impossible": false, "question": "Xã Dân Hòa TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Dân Hòa TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số hiệu 72/2025/QH15 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, xã là đơn vị hành chính ở nông thôn", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1020, "text": "Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập." } ], "id": "27269", "is_impossible": false, "question": "Xã là đơn vị hành chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Xã là đơn vị hành chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 và Phường 14 (Quận 11) thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Bình. 31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 15 (Quận 11), phần còn lại của Phường 8 (Quận 11) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thọ. 32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Thới Nhất, Tân Hưng Thuận và Đông Hưng Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hưng Thuận. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Phú Thọ TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 15, phần còn lại của Phường 8 (Quận 11)..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "từ 01/7/2025, phường Phú Thọ TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 15, phần còn lại của Phường 8 (Quận 11)." } ], "id": "27270", "is_impossible": false, "question": "Phường Phú Thọ TP Hồ Chí Minh gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Phú Thọ TP Hồ Chí Minh gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Số điện thoại tiếp nhận thông tin và nội dung thông tin về sự cố, thảm họa 1. Số điện thoại 112 tiếp nhận nội dung thông tin về sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức, cá nhân. Tổng đài 112 được đặt tại Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh). 2. Hệ thống Tổng đài 112 tiếp nhận thông tin từ: a) Tổ chức, cá nhân; b) Hệ thống Tổng đài 113, 114, 115; c) Hệ thống thông tin liên lạc khác phục vụ trong lĩnh vực phòng thủ dân sự. 3. Nội dung tiếp nhận thông tin a) Tên cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin; b) Thời gian, địa điểm xảy ra sự cố, thảm họa; diễn biến, phạm vi ảnh hưởng, khả năng lan rộng; những yêu cầu trợ giúp và thông tin cần thiết khác phục vụ công tác ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa. 4. Hoạt động của hệ thống Tổng đài 112 a) Hệ thống Tổng đài 112 liên thông với các Tổng đài 113, 114, 115; b) Hệ thống Tổng đài 112 hoạt động 24 giờ tất cả các ngày; c) Miễn phí cước gọi từ thuê bao điện thoại cố định, di động vào số điện thoại 112; d) Hệ thống Tổng đài 112 lưu trữ tất cả các cuộc gọi đến để phục vụ công tác kiểm tra, nghiên cứu, nâng cao hiệu quả hoạt động phòng thủ dân sự. Như vậy, từ 23/08/2025, số điện thoại tiếp nhận thông tin về sự cố thảm họa như sau: Số điện thoại 112 tiếp nhận nội dung thông tin về sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức, cá nhân. Tổng đài 112 được đặt tại Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh). Bên cạnh đó, hoạt động của hệ thống Tổng đài 112 cụ thể dưới đây: - Hệ thống Tổng đài 112 liên thông với các Tổng đài 113, 114, 115; - Hệ thống Tổng đài 112 hoạt động 24 giờ tất cả các ngày; - Miễn phí cước gọi từ thuê bao điện thoại cố định, di động vào số điện thoại 112; - Hệ thống Tổng đài 112 lưu trữ tất cả các cuộc gọi đến để phục vụ công tác kiểm tra, nghiên cứu, nâng cao hiệu quả hoạt động phòng thủ dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1345, "text": "từ 23/08/2025, số điện thoại tiếp nhận thông tin về sự cố thảm họa như sau: Số điện thoại 112 tiếp nhận nội dung thông tin về sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức, cá nhân." } ], "id": "27271", "is_impossible": false, "question": "Số điện thoại tiếp nhận thông tin về sự cố thảm họa từ 23/08/2025 chi tiết như thế nào?" } ] } ], "title": "Số điện thoại tiếp nhận thông tin về sự cố thảm họa từ 23/08/2025 chi tiết như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Xử lý thông tin 1. Trực ban Tổng đài 112 nhận được thông tin về sự cố, thảm họa phải kịp thời báo cáo người trực chỉ huy Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh kịp thời thông báo cho cơ quan chủ trì theo từng lĩnh vực được phân công; đồng thời báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cùng cấp và Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia. Cơ quan chủ trì từng lĩnh vực được phân công chủ động phối hợp với cơ quan thường trực và các lực lượng triển khai ứng phó, khắc phục, xử lý tình huống; căn cứ vào tính chất, mức độ của tình huống, trường hợp vượt quá khả năng cần huy động lực lượng, phương tiện ngoài thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh để quyết định. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh khi cần sự chi viện của Trung ương để ứng phó, khắc phục, xử lý tình huống, kịp thời báo cáo về Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia. 2. Các thông tin thuộc phạm vi xử lý của Tổng đài 113, 114, 115 được chuyển đến Tổng đài 113, 114, 115 để xử lý theo quy định. 3. Trực ban tổng đài có trách nhiệm xử lý thông tin kịp thời, đúng quy định; trường hợp xử lý thông tin chậm hoặc không đúng quy định, căn cứ vào mức độ thiệt hại sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. 4. Tổ chức, cá nhân cố ý cung cấp thông tin sai sự thật về sự cố, thảm họa, căn cứ vào tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Như vậy, trực ban Tổng đài 112 nhận được thông tin về sự cố, thảm họa phải kịp thời báo cáo người trực chỉ huy Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh. Đồng thời, bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh kịp thời thông báo cho cơ quan chủ trì theo từng lĩnh vực được phân công; đồng thời báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cùng cấp và Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1442, "text": "trực ban Tổng đài 112 nhận được thông tin về sự cố, thảm họa phải kịp thời báo cáo người trực chỉ huy Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh." } ], "id": "27272", "is_impossible": false, "question": "Trực ban Tổng đài 112 nhận được thông tin về sự cố, thảm họa phải kịp thời báo cáo cho ai?" } ] } ], "title": "Trực ban Tổng đài 112 nhận được thông tin về sự cố, thảm họa phải kịp thời báo cáo cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy cấu trúc mã số đơn vị hành chính được quy định như sau: Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: - Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; - Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "cấu trúc mã số đơn vị hành chính được quy định như sau: Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi." } ], "id": "27273", "is_impossible": false, "question": "Cấu trúc mã số đơn vị hành chính được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Cấu trúc mã số đơn vị hành chính được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, bầu cử, tuyển chọn, tiếp nhận, sử dụng, quản lý, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật và bãi nhiệm, miễn nhiệm, thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau: Điều 36. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, bầu cử, tuyển chọn, tiếp nhận, sử dụng, quản lý, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật và bãi nhiệm, miễn nhiệm, thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 1. Tiêu chuẩn a) Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao; b) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; c) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; d) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông; đ) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên. Như vậy, theo Nghị định 33, sau sáp nhập cán bộ không chuyên trách cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau: - Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; - Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông; - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1237, "text": "theo Nghị định 33, sau sáp nhập cán bộ không chuyên trách cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau: - Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; - Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông; - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên." } ], "id": "27274", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn cán bộ không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 33 là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn cán bộ không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 33 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập là 04.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 135, "text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập là 04." } ], "id": "27275", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy, trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số ĐVHC không thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1215, "text": "trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số ĐVHC không thay đổi." } ], "id": "27276", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số ĐVHC có thay đổi không?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số ĐVHC có thay đổi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Nghị định 47/2024/NĐ-CP quy định: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu số được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia là cơ sở dữ liệu của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích công cộng. Như vậy, cơ sở dữ liệu quốc gia là cơ sở dữ liệu của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích công cộng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 449, "text": "cơ sở dữ liệu quốc gia là cơ sở dữ liệu của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích công cộng." } ], "id": "27277", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở dữ liệu quốc gia là gì?" } ] } ], "title": "Cơ sở dữ liệu quốc gia là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập là 08.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 135, "text": "mã đơn vị hành chính tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập là 08." } ], "id": "27278", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 998, "text": "mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế." } ], "id": "27279", "is_impossible": false, "question": "Mã số ĐVHC đã cấp có được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp không?" } ] } ], "title": "Mã số ĐVHC đã cấp có được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi đối với cấp xã như sau: - Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. - Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi đối với cấp xã như sau: - Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ." } ], "id": "27280", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi đối với cấp xã ra sao?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi đối với cấp xã ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về Thực hiện đánh giá công chức như sau: Điều 25. Thực hiện đánh giá công chức 1. Nguyên tắc thực hiện đánh giá: a) Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều; b) Nội dung đánh giá phải được định lượng tối đa về tiến độ, chất lượng hiệu quả gắn với vị trí việc làm; c) Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức. 2. Thẩm quyền đánh giá: a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm đánh giá công chức thuộc quyền; b) Việc đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện. 3. Phương thức đánh giá: a) Theo dõi, đánh giá thường xuyên, liên tục, đa chiều, định lượng bằng các tiêu chí cụ thể gắn với tiến độ, chất lượng của kết quả, sản phẩm theo từng vị trí việc làm; b) Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm. Như vậy, nguyên tắc đánh giá công chức từ 01/07/2025 là: - Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều; - Nội dung đánh giá phải được định lượng tối đa về tiến độ, chất lượng hiệu quả gắn với vị trí việc làm; - Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1012, "text": "nguyên tắc đánh giá công chức từ 01/07/2025 là: - Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều; - Nội dung đánh giá phải được định lượng tối đa về tiến độ, chất lượng hiệu quả gắn với vị trí việc làm; - Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức." } ], "id": "27281", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc đánh giá công chức từ 01/07/2025 là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc đánh giá công chức từ 01/07/2025 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về Xếp loại chất lượng như sau: Điều 26. Xếp loại chất lượng 1. Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức sau: a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; c) Hoàn thành nhiệm vụ; d) Không hoàn thành nhiệm vụ. 2. Kết quả xếp loại chất lượng phải được thông báo đến cá nhân công chức, công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được lưu vào hồ sơ công chức. Như vậy, căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá công chức thì có 04 mức xếp loại chất lượng công chức là: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; - Hoàn thành tốt nhiệm vụ; - Hoàn thành nhiệm vụ; - Không hoàn thành nhiệm vụ. Lưu ý: Kết quả xếp loại chất lượng phải được thông báo đến cá nhân công chức, công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được lưu vào hồ sơ công chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 502, "text": "căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá công chức thì có 04 mức xếp loại chất lượng công chức là: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; - Hoàn thành tốt nhiệm vụ; - Hoàn thành nhiệm vụ; - Không hoàn thành nhiệm vụ." } ], "id": "27282", "is_impossible": false, "question": "Xếp loại chất lượng công chức có mấy loại?" } ] } ], "title": "Xếp loại chất lượng công chức có mấy loại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính 4. Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư. Như vậy, xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; Đồng thơi, cũng cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 999, "text": "xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; Đồng thơi, cũng cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư." } ], "id": "27283", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính như sau: Như vậy, mã đơn vị hành chính TP Hà Nội sau sáp nhập là 01.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 135, "text": "mã đơn vị hành chính TP Hà Nội sau sáp nhập là 01." } ], "id": "27284", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính TP Hà Nội sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính TP Hà Nội sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định: Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm: a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo). b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo). 2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp. 3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999. Như vậy, mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể: - Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99; - Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 998, "text": "mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi." } ], "id": "27285", "is_impossible": false, "question": "Cấu trúc mã số đơn vị hành chính thế nào?" } ] } ], "title": "Cấu trúc mã số đơn vị hành chính thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi: Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi 1. Đối với cấp tỉnh a) Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. b) Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi. 2. Đối với cấp xã a) Trường hợp tách xã Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới. b) Trường hợp nhập xã Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. 3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi. Như vậy nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi đối với cấp tỉnh như sau: - Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi. Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi. - Trường hợp nhập tỉnh Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi đối với cấp tỉnh như sau: - Trường hợp tách tỉnh Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi." } ], "id": "27286", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi đối với cấp tỉnh ra sao?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi đối với cấp tỉnh ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "" } ], "id": "27287", "is_impossible": false, "question": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân loại đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27288", "is_impossible": false, "question": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 53 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật như sau: Điều 53. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 1. Thời điểm có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành; đồng thời phải được đăng tải ngay trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng. 2. Văn bản quy định chi tiết phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản giao quy định chi tiết hoặc thời điểm có hiệu lực của nội dung được giao quy định chi tiết. Như vậy, thời điểm văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực toàn bộ được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1134, "text": "thời điểm văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực toàn bộ được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành." } ], "id": "27289", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực toàn bộ khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực toàn bộ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 64 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kim Bài, các xã Đỗ Động, Kim An, Phương Trung, Thanh Mai và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Thư thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Oai. 65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bích Hòa, Bình Minh, Cao Viên, Thanh Cao, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lam Điền, phần còn lại của xã Cự Khê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 46 Điều này và phần còn lại của phường Phú Lương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 46, khoản 47 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bình Minh. 66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Hưng, Thanh Thùy, Thanh Văn và Tam Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Tam Hưng. 67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cao Xuân Dương, Hồng Dương, Liên Châu, Tân Ước và Dân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Dân Hòa. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Thanh Oai TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kim Bài, các xã Đỗ Động, Kim An, Phương Trung, Thanh Mai và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Thư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1396, "text": "từ 01/7/2025, xã Thanh Oai TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kim Bài, các xã Đỗ Động, Kim An, Phương Trung, Thanh Mai và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Thư." } ], "id": "27290", "is_impossible": false, "question": "Xã Thanh Oai TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Thanh Oai TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6 Điều 9 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã 5. Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã do địa phương chuẩn bị và tổng hợp, xây dựng đề án của Chính phủ về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh có định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Bộ Nội vụ tổng hợp nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp, xây dựng đề án về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. 6. Hồ sơ đề án của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 30 tháng 5 năm 2025. Hồ sơ đề án phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 6 năm 2025 để bảo đảm có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Như vậy, hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1183, "text": "hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định." } ], "id": "27291", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được cơ quan nào thẩm tra?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được cơ quan nào thẩm tra?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh." } ], "id": "27292", "is_impossible": false, "question": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 52 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 52. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Văn Điển, xã Ngũ Hiệp và xã Vĩnh Quỳnh, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Yên Mỹ, một phần diện tích tự nhiên của xã Duyên Hà, phần còn lại của xã Tứ Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 21 Điều này và phần còn lại của phường Yên Sở sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 15, 16, 21 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Trì. 53. Sắp xếp phần còn lại của xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 20 Điều này, phần còn lại của xã Hữu Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 46 Điều này, phần còn lại của phường Kiến Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 46, khoản 47 Điều này, phần còn lại của thị trấn Văn Điển sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 20, khoản 52 Điều này, phần còn lại của xã Tả Thanh Oai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 48 Điều này và phần còn lại của xã Vĩnh Quỳnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 52 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Đại Thanh. Như vậy, từ 01/7/2025, xã Thanh Trì TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Văn Điển, xã Ngũ Hiệp và xã Vĩnh Quỳnh, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Yên Mỹ, một phần diện tích tự nhiên của xã Duyên Hà, phần còn lại của xã Tứ Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Yên Sở sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 15, 16, 21 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1510, "text": "từ 01/7/2025, xã Thanh Trì TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Văn Điển, xã Ngũ Hiệp và xã Vĩnh Quỳnh, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Yên Mỹ, một phần diện tích tự nhiên của xã Duyên Hà, phần còn lại của xã Tứ Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Yên Sở sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 15, 16, 21 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27293", "is_impossible": false, "question": "Xã Thanh Trì TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Thanh Trì TP Hà Nội gồm những xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính Không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Như vậy, đơn vị hành chính có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng thuộc trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 355, "text": "đơn vị hành chính có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng thuộc trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27294", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng có bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính không?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng có bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 10. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính 1. Việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 3. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được xác định như sau: a) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp giữ nguyên tên gọi của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục tính theo khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính được giữ nguyên tên gọi; b) Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp thay đổi tên gọi hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp được tính lại từ đầu (khóa I) kể từ thời điểm thành lập. Như vậy, việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "27295", "is_impossible": false, "question": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định cụ thể như sau: Điều 21. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan 1. Sĩ quan được bổ nhiệm chức vụ khi có nhu cầu biên chế và đủ tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đảm nhiệm. 2. Việc miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm; b) Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại; c) Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ. 3. Sĩ quan có thể được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ có quy định cấp bậc quân hàm cao nhất thấp hơn cấp bậc quân hàm hiện tại trong những trường hợp sau đây: a) Tăng cường cho nhiệm vụ đặc biệt; b) Thay đổi tổ chức, biên chế; c) Điều chỉnh để phù hợp với năng lực, sức khoẻ của sĩ quan. Như vậy, việc miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm; - Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại; - Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 945, "text": "việc miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm; - Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại; - Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ." } ], "id": "27296", "is_impossible": false, "question": "Miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan quân đội nhân dân được thực hiện trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan quân đội nhân dân được thực hiện trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 28 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 39. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn, xã Bát Tràng, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Long Biên, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Gia Thụy thành phường mới có tên gọi là phường Long Biên. 40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ngọc Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh, một phần diện tích tự nhiên của phường Phúc Đồng, phần còn lại của phường Ngọc Thụy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều này, phần còn lại của phường Bồ Đề sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14, khoản 39 Điều này và phần còn lại của phường Long Biên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bồ Đề. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Bồ Đề TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở: - Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ngọc Lâm; - Một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh; - Một phần diện tích tự nhiên của phường Phúc Đồng; - Phần còn lại của phường Ngọc Thụy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025; - Phần còn lại của phường Bồ Đề sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14, khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Long Biên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1304, "text": "từ 01/7/2025, phường Bồ Đề TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở: - Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ngọc Lâm; - Một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh; - Một phần diện tích tự nhiên của phường Phúc Đồng; - Phần còn lại của phường Ngọc Thụy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025; - Phần còn lại của phường Bồ Đề sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14, khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Long Biên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27297", "is_impossible": false, "question": "Phường Bồ Đề TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Bồ Đề TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính Không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Như vậy, đơn vị hành chính có vị trí biệt lập liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia thuộc trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 355, "text": "đơn vị hành chính có vị trí biệt lập liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia thuộc trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27298", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính có vị trí biệt lập có bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính không?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính có vị trí biệt lập có bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 15. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính 1. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để thực hiện xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức tuyên truyền, vận động; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính và các nhiệm vụ cần thiết khác do sắp xếp đơn vị hành chính. 2. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng kinh phí thường xuyên trong nguồn ngân sách nhà nước đã được giao trong thời kỳ ổn định ngân sách để chi các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối ngân sách với định mức 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm và 500 triệu đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Như vậy, kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng kinh phí thường xuyên trong nguồn ngân sách nhà nước đã được giao trong thời kỳ ổn định ngân sách để chi các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối ngân sách với định mức 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm và 500 triệu đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1221, "text": "kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm." } ], "id": "27299", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ai bảo đảm?" } ] } ], "title": "Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ai bảo đảm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về quyền đối với quốc tịch như sau: Điều 2. Quyền đối với quốc tịch 1. Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này. 2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam. Như vậy, công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ các trường sau: - Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 523, "text": "công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ các trường sau: - Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "27300", "is_impossible": false, "question": "Công dân Việt Nam có bị tước quốc tịch Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Công dân Việt Nam có bị tước quốc tịch Việt Nam không?" }