version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 6 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định cụ thể: Điều 6. Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân 2. Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây: a) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; b) Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự; c) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố; d) Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự; Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây: - Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; - Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự; - Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố; - Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự; - Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; - Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; - Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; - Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền; - Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 502, "text": "Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây: - Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; - Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự; - Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố; - Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự; - Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; - Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; - Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; - Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền; - Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp." } ], "id": "27901", "is_impossible": false, "question": "Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác nào?" } ] } ], "title": "Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 3 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân như sau: Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân 3. Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: e) Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ căn cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội; g) Điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật; h) Quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố; i) Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa; k) Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp Viện kiểm sát nhân dân phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội; l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc buộc tội đối với người phạm tội theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Như vậy, khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có quyền buộc tội bị cáo tại phiên tòa theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1041, "text": "khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có quyền buộc tội bị cáo tại phiên tòa theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27902", "is_impossible": false, "question": "Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có quyền buộc tội bị cáo tại phiên tòa không?" } ] } ], "title": "Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có quyền buộc tội bị cáo tại phiên tòa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định người làm việc tại Bộ phận Một cửa như sau: Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa 1. Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp bộ a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại bộ, cơ quan ngang bộ do một lãnh đạo Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ đứng đầu; trường hợp thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, Bộ phận này do một lãnh đạo văn phòng cục đứng đầu; b) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả do các cơ quan,: đơn vị chuyên môn có thủ tục hành chính cử đến hoặc thuộc doanh nghiệp được ký kết hợp đồng dịch vụ theo quy định pháp luật. 2. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, gồm 01 Giám đốc tương đương Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc do Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiêm nhiệm; không quá 03 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lãnh đạo Trung tâm gồm 01 Giám đốc tương đương Giám đốc sở và các Phó Giám đốc tương đương Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Chính phủ về số lượng cấp phó cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ; cán bộ, công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết. 3. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Như vậy Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2219, "text": "Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm." } ], "id": "27903", "is_impossible": false, "question": "Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do ai quyết định bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do ai quyết định bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định tổ chức Bộ phận Một cửa như sau: Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa 2. Tại cấp tỉnh a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là tổ chức hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Tại các thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở xem xét đặc thù về quản lý dân cư, tổ chức đời sống dân cư đô thị, đánh giá mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi là Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp) và quyết định số lượng chi nhánh trực thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp để thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi địa phương. Trường hợp không lựa chọn mô hình này, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1117, "text": "cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "27904", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12, Phường 13 và Phường 14 (Quận 6) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lâm. 18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thuận, Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây thành phường mới có tên gọi là phường Tân Thuận. 19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thuận và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Mỹ (Quận 7) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thuận. 20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Phú (Quận 7) và phần còn lại của phường Phú Mỹ (Quận 7) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Mỹ. 21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phong, Tân Quy, Tân Kiểng và Tân Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hưng. Như vậy, Phường Phú Lâm TP Hồ Chí Minh gồm Phường 12, Phường 13 và Phường 14 (Quận 6) hình thành từ 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1418, "text": "Phường Phú Lâm TP Hồ Chí Minh gồm Phường 12, Phường 13 và Phường 14 (Quận 6) hình thành từ 1/7/2025." } ], "id": "27905", "is_impossible": false, "question": "Phường Phú Lâm TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Phú Lâm TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 132/2003/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Gia Lâm, Thanh Trì và quận Hai Bà Trưng để thành lập quận Long Biên, quận Hoàng Mai và các phường trực thuộc quận Long Biên, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội như sau: Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập quận Hoàng Mai và các phường trực thuộc: Huyện Thanh Trì còn lại 6.317,27 ha diện tích tự nhiên và 147.788 nhân khẩu, có 16 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Tứ Hiệp, Tân Triều, Thanh Liệt, Yên Mỹ, Vĩnh Quỳnh, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai, Tam Hiệp, Liên Ninh, Ngũ Hiệp, Ngọc Hồi, Duyên Hà, Đông Mỹ, Đại Áng, Vạn Phúc và thị trấn Văn Điển. Như vậy, trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, huyện Thanh Trì có 16 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Tứ Hiệp, Tân Triều, Thanh Liệt, Yên Mỹ, Vĩnh Quỳnh, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai, Tam Hiệp, Liên Ninh, Ngũ Hiệp, Ngọc Hồi, Duyên Hà, Đông Mỹ, Đại Áng, Vạn Phúc và thị trấn Văn Điển. Tuy nhiên, tại Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội 48. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tả Thanh Oai, phần còn lại của phường Đại Kim sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 19, 20, 23 Điều này, phần còn lại của phường Thanh Xuân Bắc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều này, phần còn lại của phường Hạ Đình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 23 Điều này, phần còn lại của phường Văn Quán sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều này, phần còn lại của xã Thanh Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19, khoản 20 Điều này và phần còn lại của xã Tân Triều sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 19, 23, 43 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Liệt. 52. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Văn Điển, xã Ngũ Hiệp và xã Vĩnh Quỳnh, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Yên Mỹ, một phần diện tích tự nhiên của xã Duyên Hà, phần còn lại của xã Tứ Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 21 Điều này và phần còn lại của phường Yên Sở sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 15, 16, 21 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Trì. 53. Sắp xếp phần còn lại của xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 20 Điều này, phần còn lại của xã Hữu Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 46 Điều này, phần còn lại của phường Kiến Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 46, khoản 47 Điều này, phần còn lại của thị trấn Văn Điển sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 20, khoản 52 Điều này, phần còn lại của xã Tả Thanh Oai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 48 Điều này và phần còn lại của xã Vĩnh Quỳnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 52 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Đại Thanh. 54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vạn Phúc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Ninh và xã Ninh Sở, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Đông Mỹ, một phần diện tích tự nhiên của xã Duyên Thái và phần còn lại của các xã Ngũ Hiệp, Yên Mỹ, Duyên Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 52 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Nam Phù. 55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Hồi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duyên Thái, Đại Áng, Khánh Hà và phần còn lại của xã Liên Ninh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Hồi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, huyện Thanh Trì có 16 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Tứ Hiệp, Tân Triều, Thanh Liệt, Yên Mỹ, Vĩnh Quỳnh, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai, Tam Hiệp, Liên Ninh, Ngũ Hiệp, Ngọc Hồi, Duyên Hà, Đông Mỹ, Đại Áng, Vạn Phúc và thị trấn Văn Điển." } ], "id": "27906", "is_impossible": false, "question": "Huyện Thanh Trì TP Hà Nội thành mấy xã phường sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?" } ] } ], "title": "Huyện Thanh Trì TP Hà Nội thành mấy xã phường sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 27 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội 127. Sau khi sắp xếp, thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh, thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể gồm 51 phường và 75 xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 317, "text": "sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh, thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã." } ], "id": "27907", "is_impossible": false, "question": "Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh, thành phố Hà Nội có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?" } ] } ], "title": "Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh, thành phố Hà Nội có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, thành phố Hà Nội là một trong 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 484, "text": "thành phố Hà Nội là một trong 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh." } ], "id": "27908", "is_impossible": false, "question": "Thành phố Hà Nội có thực hiện sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh không?" } ] } ], "title": "Thành phố Hà Nội có thực hiện sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 1286/NQ-UBTVQH15 năm 2024 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 14. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc quận Đống Đa như sau: a) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,24 km2, quy mô dân số 13.283 người của phường Trung Phụng vào phường Khâm Thiên. Sau khi nhập, phường Khâm Thiên có diện tích tự nhiên là 0,42 km2 và quy mô dân số là 22.201 người. Phường Khâm Thiên giáp các phường Phương Liên - Trung Tự, Thổ Quan, Văn Chương, Văn Miếu - Quốc Tử Giám; quận Hai Bà Trưng và quận Hoàn Kiếm; b) Thành lập phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,19 km2, quy mô dân số là 7.810 người của phường Quốc Tử Giám và toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,29 km2, quy mô dân số là 9.393 người của phường Văn Miếu. Sau khi thành lập, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám có diện tích tự nhiên là 0,48 km2 và quy mô dân số là 17.203 người. Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám giáp các phường Cát Linh, Hàng Bột, Khâm Thiên, Ô Chợ Dừa, Văn Chương; quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm; c) Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 0,09 km2, quy mô dân số là 2.476 người của phường Ngã Tư Sở để nhập vào phường Khương Thượng. Sau khi điều chỉnh, phường Khương Thượng có diện tích tự nhiên là 0,43 km2 và quy mô dân số là 15.727 người. Phường Khương Thượng giáp các phường Kim Liên, Phương Mai, Thịnh Quang, Trung Liệt và quận Thanh Xuân; d) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,14 km2, quy mô dân số là 4.645 người của phường Ngã Tư Sở sau khi điều chỉnh theo quy định tại điểm c khoản này vào phường Thịnh Quang. Sau khi nhập, phường Thịnh Quang có diện tích tự nhiên là 0,59 km2 và quy mô dân số là 20.593 người. Phường Thịnh Quang giáp các phường Khương Thượng, Láng Hạ,Trung Liệt và quận Thanh Xuân; đ) Thành lập phường Phương Liên - Trung Tự trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 0,17 km2, quy mô dân số là 4.924 người của phường Trung Tự để nhập vào phường Phương Liên. Sau khi thành lập, phường Phương Liên - Trung Tự có diện tích tự nhiên là 0,61 km2 và quy mô dân số là 19.844 người. Phường Phương Liên - Trung Tự giáp các phường Kim Liên, Khâm Thiên, Nam Đồng, Phương Mai, Quang Trung, Thổ Quan và quận Hai Bà Trưng; e) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,25 km2, quy mô dân số là 7.241 người của phường Trung Tự sau khi điều chỉnh theo quy định tại điểm đ khoản này vào phường Kim Liên. Sau khi nhập, phường Kim Liên có diện tích tự nhiên là 0,59 km2 và quy mô dân số là 21.707 người. Phường Kim Liên giáp các phường Khương Thượng, Phương Liên - Trung Tự, Phương Mai, Quang Trung và Trung Liệt; g) Sau khi sắp xếp, quận Đống Đa có 17 phường. Như vậy, trước khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, quận Đống Đa có 17 phường, cụ thể: - Phường Khâm Thiên - Phường Thổ Quan - Phường Văn Chương - Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám - Phường Phương Mai - Phường Trung Liệt - Phường Thịnh Quang - Phường Láng Hạ - Phường Phương Liên - Trung Tự - Phường Nam Đồng - Phường Kim Liên - Phường Quang Trung - Phường Khương Thượng - Phường Ô Chợ Dừa - Phường Cát Linh - Phường Hàng Bột - Phường Láng Thượng. Tuy nhiên, tại Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Quang và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (quận Đống Đa), Láng Hạ, Nam Đồng, Ô Chợ Dừa, Trung Liệt thành phường mới có tên gọi là phường Đống Đa. 10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kim Liên, phường Khương Thượng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Đồng, Phương Liên - Trung Tự, Trung Liệt, phần còn lại của phường Phương Mai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này và phần còn lại của phường Quang Trung (quận Đống Đa) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Kim Liên. 11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Khâm Thiên, Thổ Quan, Văn Chương, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Điện Biên, Hàng Bột, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, phần còn lại của phường Cửa Nam sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, phần còn lại của phường Lê Đại Hành sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều này, phần còn lại của phường Nam Đồng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều này, phần còn lại của phường Nguyễn Du sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều này và phần còn lại của phường Phương Liên - Trung Tự sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 10 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám. 12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Láng Thượng, phần còn lại của phường Láng Hạ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5, khoản 9 Điều này và phần còn lại của phường Ngọc Khánh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Láng. 13. Sắp xếp phần còn lại của phường Cát Linh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5 Điều này, phần còn lại của phường Điện Biên sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 1, 3, 11 Điều này, phần còn lại của phường Thành Công sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5 Điều này, phần còn lại của phường Ô Chợ Dừa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều này, phần còn lại của phường Trung Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều này, phần còn lại của phường Hàng Bột và phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 11 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Ô Chợ Dừa. Như vậy, sau sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, quận Đống Đa TP Hà Nội thành 05 phường, gồm: - Phường Đống Đa; - Phường Kim Liên; - Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám; - Phường Láng; - Phường Ô Chợ Dừa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2984, "text": "trước khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, quận Đống Đa có 17 phường, cụ thể: - Phường Khâm Thiên - Phường Thổ Quan - Phường Văn Chương - Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám - Phường Phương Mai - Phường Trung Liệt - Phường Thịnh Quang - Phường Láng Hạ - Phường Phương Liên - Trung Tự - Phường Nam Đồng - Phường Kim Liên - Phường Quang Trung - Phường Khương Thượng - Phường Ô Chợ Dừa - Phường Cát Linh - Phường Hàng Bột - Phường Láng Thượng." } ], "id": "27909", "is_impossible": false, "question": "Quận Đống Đa TP Hà Nội thành mấy phường sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?" } ] } ], "title": "Quận Đống Đa TP Hà Nội thành mấy phường sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 27 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội 127. Sau khi sắp xếp, thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, thành phố Hà Nội có tổng cộng 51 phường trong tổng số 126 đơn vị hành chính cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 317, "text": "sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, thành phố Hà Nội có tổng cộng 51 phường trong tổng số 126 đơn vị hành chính cấp xã." } ], "id": "27910", "is_impossible": false, "question": "Sau sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, TP Hà Nội có bao nhiêu phường?" } ] } ], "title": "Sau sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, TP Hà Nội có bao nhiêu phường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, có 11 tỉnh thành không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025 gồm: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 484, "text": "có 11 tỉnh thành không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025 gồm: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế." } ], "id": "27911", "is_impossible": false, "question": "Những tỉnh thành nào không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025?" } ] } ], "title": "Những tỉnh thành nào không thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 23 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định như sau: Điều 23. Vị trí việc làm công chức 1. Căn cứ xác định vị trí việc làm: a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. 2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau: a) Tên gọi vị trí việc làm; b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng; c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm. 3. Phân loại vị trí việc làm: a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý; b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ. 4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này. Như vậy, phân loại vị trí việc làm như sau: - Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý; - Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; - Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ. LƯU Ý: Căn cứ xác định vị trí việc làm của công chức như sau: - Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức; - Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; - Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "phân loại vị trí việc làm như sau: - Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý; - Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; - Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ." } ], "id": "27912", "is_impossible": false, "question": "Phân loại vị trí việc làm của công chức thành bao nhiêu loại theo Luật Cán bộ công chức năm 2025?" } ] } ], "title": "Phân loại vị trí việc làm của công chức thành bao nhiêu loại theo Luật Cán bộ công chức năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 20 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định như sau: Điều 20. Phương thức, thẩm quyền tuyển dụng công chức 1. Việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm được thực hiện thông qua các phương thức sau đây: a) Thi tuyển; b) Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ. 2. Ngoài việc tuyển dụng công chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các đối tượng sau đây: a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc được thu hút vào làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; b) Người có kinh nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm, đang là viên chức, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức và các trường hợp khác đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị. 3. Cơ quan quản lý công chức thực hiện tuyển dụng hoặc phân cấp, ủy quyền thẩm quyền tuyển dụng cho cơ quan sử dụng công chức thực hiện. 4. Người được tuyển dụng được bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm được thực hiện thông qua các phương thức sau đây: - Thi tuyển; - Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1253, "text": "việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm được thực hiện thông qua các phương thức sau đây: - Thi tuyển; - Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27913", "is_impossible": false, "question": "Tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm thông qua phương thức nào?" } ] } ], "title": "Tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm thông qua phương thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 9 Điều 2 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật 7. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật. 8. Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực thi hành tiếp tục vi phạm hành vi đã bị kỷ luật thì bị coi là tái phạm. 9. Quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành. Trường hợp đã có quyết định kỷ luật về đảng thì hiệu lực của quyết định xử lý kỷ luật hành chính tính từ ngày quyết định kỷ luật về đảng có hiệu lực. Trong thời gian này, nếu không tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định xử lý kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực. Trường hợp cán bộ, công chức tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật đang trong thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này. Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực. Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của cán bộ, công chức. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Quyết định xử lý kỷ luật cán bộ công chức có thời hạn có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1393, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Quyết định xử lý kỷ luật cán bộ công chức có thời hạn có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành." } ], "id": "27914", "is_impossible": false, "question": "Quyết định xử lý kỷ luật cán bộ công chức có thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Quyết định xử lý kỷ luật cán bộ công chức có thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật 1. Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác, kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục. 2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm. 3. Trường hợp cán bộ, công chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau: a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành; b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới. 4. Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả. 5. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự. Như vậy, không áp dụng hình thức xử phạt hành chính cán bộ công chức thay cho hình thức kỷ luật hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1532, "text": "không áp dụng hình thức xử phạt hành chính cán bộ công chức thay cho hình thức kỷ luật hành chính." } ], "id": "27915", "is_impossible": false, "question": "Có áp dụng hình thức xử phạt hành chính cán bộ công chức thay cho hình thức kỷ luật hành chính không?" } ] } ], "title": "Có áp dụng hình thức xử phạt hành chính cán bộ công chức thay cho hình thức kỷ luật hành chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau: Điều 20. Phương thức, thẩm quyền tuyển dụng công chức 1. Việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm được thực hiện thông qua các phương thức sau đây: a) Thi tuyển; b) Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ. 2. Ngoài việc tuyển dụng công chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các đối tượng sau đây: a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc được thu hút vào làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; b) Người có kinh nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm, đang là viên chức, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức và các trường hợp khác đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị. 3. Cơ quan quản lý công chức thực hiện tuyển dụng hoặc phân cấp, ủy quyền thẩm quyền tuyển dụng cho cơ quan sử dụng công chức thực hiện. 4. Người được tuyển dụng được bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm được thực hiện thông qua các phương thức sau đây: -Thi tuyển; arrow_forward_iosĐọc thêm - Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ. - Tiếp nhận vào làm công chức đối với một số đối tượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1251, "text": "việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm được thực hiện thông qua các phương thức sau đây: -Thi tuyển; arrow_forward_iosĐọc thêm - Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27916", "is_impossible": false, "question": "Phương thức tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm là gì?" } ] } ], "title": "Phương thức tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao như sau: Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật; 2. Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định; 3. Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật; 4. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; 5. Phát triển án lệ; 6. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1164, "text": "Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của Việt Nam." } ], "id": "27917", "is_impossible": false, "question": "Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của Việt Nam đúng không?" } ] } ], "title": "Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của Việt Nam đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao như sau: Điều 48. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không ít hơn 23 người và không quá 27 người; gồm Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 2. Bảo đảm tỷ lệ nữ phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới trong Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 3. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật; b) Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; ban hành nghị quyết hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; c) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của các văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; Như vậy, số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định không ít hơn 23 người và không quá 27 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1132, "text": "số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định không ít hơn 23 người và không quá 27 người." } ], "id": "27918", "is_impossible": false, "question": "Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là bao nhiêu người?" } ] } ], "title": "Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là bao nhiêu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 1006/QĐ-TCTK năm 2020 quy định cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Thống kê được tổ chức thành hệ thống dọc 2 cấp theo đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất: 1. Cơ quan Cục Thống kê gồm 5 phòng, như sau: a) Phòng Thống kê Tổng hợp; b) Phòng Thống kê Kinh tế; c) Phòng Thống kê Xã hội; d) Phòng Thu thập Thông tin thống kê; đ) Phòng Tổ chức - Hành chính. Phòng thuộc Cục Thống kê có từ 4 công chức trở xuống có Trưởng phòng; Phòng có từ 5 đến 7 công chức có Trưởng phòng và 1 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 8 công chức trở lên có Trưởng phòng và 2 Phó Trưởng phòng. Riêng Phòng Tổ chức - Hành chính gồm công chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp. 2. Chi cục Thống kê tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chi cục Thống kê khu vực (gọi chung là Chi cục Thống kê) thuộc Cục Thống kê. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Chi cục Thống kê; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng thuộc Cục Thống kê. Như vậy cơ quan Cục Thống kê gồm 5 phòng, như sau: - Phòng Thống kê Tổng hợp; - Phòng Thống kê Kinh tế; - Phòng Thống kê Xã hội; - Phòng Thu thập Thông tin thống kê; - Phòng Tổ chức - Hành chính. Phòng thuộc Cục Thống kê có từ 4 công chức trở xuống có Trưởng phòng; Phòng có từ 5 đến 7 công chức có Trưởng phòng và 1 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 8 công chức trở lên có Trưởng phòng và 2 Phó Trưởng phòng. Riêng Phòng Tổ chức - Hành chính gồm công chức và lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1288, "text": "cơ quan Cục Thống kê gồm 5 phòng, như sau: - Phòng Thống kê Tổng hợp; - Phòng Thống kê Kinh tế; - Phòng Thống kê Xã hội; - Phòng Thu thập Thông tin thống kê; - Phòng Tổ chức - Hành chính." } ], "id": "27919", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan Cục Thống kê có bao nhiêu phòng?" } ] } ], "title": "Cơ quan Cục Thống kê có bao nhiêu phòng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau: Điều 10. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương 1. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương. 2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định. 3. Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định. Như vậy, cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định." } ], "id": "27920", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức làm việc ở vùng khó khăn có được hưởng phụ cấp không?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức làm việc ở vùng khó khăn có được hưởng phụ cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về xây dựng lực lượng quản lý thuế như sau: Điều 10. Xây dựng lực lượng quản lý thuế 1. Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả. 2. Công chức quản lý thuế là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản lý thuế; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 3. Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ khác, cấp hiệu, trang phục của công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong việc xây dựng lực lượng quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "trong việc xây dựng lực lượng quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27921", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gì trong việc xây dựng lực lượng quản lý thuế?" } ] } ], "title": "Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gì trong việc xây dựng lực lượng quản lý thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch; b) Đang cư trú tại Việt Nam; c) Đủ 18 tuổi trở lên; d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Như vậy, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là: - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008; - Đang cư trú tại Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. - Đối với trường hợp người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện nêu trên, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. - Ngoài ra, những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: + Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; + Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1181, "text": "điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là: - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008; - Đang cư trú tại Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển." } ], "id": "27922", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực ban hành kèm theo Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 có hướng dẫn Kho bạc Nhà nước khu vực tại TP Hồ Chí Minh: Như vậy, sau khi sắp xếp, Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo 20 khu vực. Trong đó, Kho bạc Nhà nước khu vực đặt trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh là Kho bạc Nhà nước khu vực 2. Kho bạc Nhà nước khu vực 2 có địa bàn quản lý tại TP Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 200, "text": "sau khi sắp xếp, Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo 20 khu vực." } ], "id": "27923", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực tại TP Hồ Chí Minh từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực tại TP Hồ Chí Minh từ 11/6/2025 thuộc khu vực mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 có quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật. 2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính và có tư cách pháp nhân. Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025, Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để: - Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính và có tư cách pháp nhân." } ], "id": "27924", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 77/2017/TT-BTC quy định về chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 19. Chứng từ điện tử 1. KBNN được sử dụng chứng từ điện tử (gồm có: chứng từ điện tử của KBNN, chứng từ điện tử do ngân hàng và các cơ quan liên quan chuyển đến) để thực hiện thanh toán, hạch toán kế toán theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính. 2. Chứng từ điện tử được dùng làm chứng từ kế toán khi có đủ các nội dung quy định cho chứng từ kế toán và đã được mã hóa đảm bảo an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ. Chứng từ điện tử được lưu giữ trong các vật mang tin (băng từ, đĩa từ, các thiết bị lưu trữ điện tử, các loại thẻ thanh toán) được bảo quản, quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản và phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng khi cần thiết. 3. Chứng từ điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định, nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. Việc tiêu hủy chứng từ điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các chứng từ điện tử, tài liệu kế toán chưa tiêu hủy và phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin kế toán. 4. Chứng từ điện tử đã tham gia giao dịch trong thời hạn lưu trữ không được phép hủy, các trường hợp điều chỉnh sai lầm trong thanh toán điện tử được hướng dẫn cụ thể tại các phần hành nghiệp vụ. 5. Tổng Giám đốc KBNN quy định các trường hợp sử dụng chứng từ kế toán dưới hình thức chứng từ điện tử theo đúng quy định của pháp luật; hướng dẫn cụ thể việc lập, mã hóa, luân chuyển, lưu trữ chứng từ điện tử và khai thác dữ liệu điện tử trong hệ thống KBNN. Như vậy, chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định và nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1629, "text": "chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định và nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy." } ], "id": "27925", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước đã hết thời hạn lưu trữ có được tiêu hủy không?" } ] } ], "title": "Chứng từ điện tử của Kho bạc Nhà nước đã hết thời hạn lưu trữ có được tiêu hủy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Dữ liệu 2024 quy định như sau: Điều 34. Thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia 1. Dữ liệu được thu thập, cập nhật, đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, bao gồm: a) Dữ liệu mở; b) Dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước; c) Dữ liệu dùng riêng của cơ quan nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; d) Dữ liệu của cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội khi được chủ sở hữu dữ liệu đồng ý; đ) Dữ liệu khác do tổ chức, cá nhân cung cấp. 2. Nguồn thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, bao gồm: a) Từ quá trình thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công; b) Được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu khác; c) Được số hóa, cung cấp, tích hợp bởi cá nhân, tổ chức; d) Nguồn khác theo quy định của pháp luật. 3. Trung tâm dữ liệu quốc gia phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra dữ liệu khi thu thập, cập nhật, đồng bộ để bảo đảm tính chính xác, thống nhất. Trường hợp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác không thống nhất với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Trung tâm dữ liệu quốc gia phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, đối soát dữ liệu và cập nhật, đồng bộ trong các cơ sở dữ liệu. 4. Thủ tướng Chính phủ quyết định lộ trình xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và lộ trình thực hiện việc thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Như vậy, các dữ liệu được thu thập vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, gồm: - Dữ liệu mở; - Dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước; - Dữ liệu dùng riêng của cơ quan nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; - Dữ liệu của cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội khi được chủ sở hữu dữ liệu đồng ý; - Dữ liệu khác do tổ chức, cá nhân cung cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1703, "text": "các dữ liệu được thu thập vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, gồm: - Dữ liệu mở; - Dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước; - Dữ liệu dùng riêng của cơ quan nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; - Dữ liệu của cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội khi được chủ sở hữu dữ liệu đồng ý; - Dữ liệu khác do tổ chức, cá nhân cung cấp." } ], "id": "27926", "is_impossible": false, "question": "Dữ liệu nào được thu thập vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia?" } ] } ], "title": "Dữ liệu nào được thu thập vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định như sau: Điều 32. Quyền chất vấn 1. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. 2. Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội hoặc tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; trường hợp cần thiết, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản. 3. Trường hợp đại biểu Quốc hội chưa đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại tại phiên họp của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc gửi chất vấn bằng văn bản đến người bị chất vấn. Như vậy, Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn đối với: - Chủ tịch nước, - Chủ tịch Quốc hội, - Thủ tướng Chính phủ, - Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, - Tổng Kiểm toán nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 803, "text": "Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn đối với: - Chủ tịch nước, - Chủ tịch Quốc hội, - Thủ tướng Chính phủ, - Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, - Tổng Kiểm toán nhà nước." } ], "id": "27927", "is_impossible": false, "question": "Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn ai?" } ] } ], "title": "Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Quyết định 1436/QĐ-BKHCN năm 2025 như sau: Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Viện Phát triển Khoa học và Công nghệ Vùng (sau đây gọi tắt là Viện) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Viện Ứng dụng công nghệ, giúp Viện trưởng Viện Ứng dụng công nghệ thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; tiếp thu, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ; chuyển giao công nghệ cho vùng, liên vùng và địa phương. Viện có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Institute of Science and Technology Development for Regions (viết tắt là IRD). 2. Viện được thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 3. Viện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật. Viện có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Viện Phát triển Khoa học và Công nghệ Vùng có tư cách pháp nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "căn cứ theo quy định trên thì Viện Phát triển Khoa học và Công nghệ Vùng có tư cách pháp nhân." } ], "id": "27928", "is_impossible": false, "question": "Viện Phát triển Khoa học và Công nghệ Vùng có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Viện Phát triển Khoa học và Công nghệ Vùng có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Trị. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có diện tích tự nhiên là 12.700 km2, quy mô dân số là 1.870.845 người. Tỉnh Quảng Trị giáp tỉnh Hà Tĩnh, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Quảng Trị tiếp giáp với tỉnh: Hà Tĩnh, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Trị. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có: arrow_forward_iosĐọc thêm - Diện tích tự nhiên là 12.700 km2, - Quy mô dân số là 1.870.845 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 504, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Quảng Trị tiếp giáp với tỉnh: Hà Tĩnh, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông." } ], "id": "27929", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Quảng Trị tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Tỉnh Quảng Trị tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định việc nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 521, "text": "Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định việc nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh." } ], "id": "27930", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 11.859,59 km2, quy mô dân số là 3.065.628 người. Thành phố Đà Nẵng giáp tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố Đà Nẵng tiếp giáp với tỉnh: Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có: - Diện tích tự nhiên là 11.859,59 km2, - Quy mô dân số là 3.065.628 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 527, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố Đà Nẵng tiếp giáp với tỉnh: Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông." } ], "id": "27931", "is_impossible": false, "question": "Thành phố Đà Nẵng tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Thành phố Đà Nẵng tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính Không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Như vậy, các trường hợp không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính là có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 363, "text": "các trường hợp không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính là có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia." } ], "id": "27932", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp như sau: Điều 13. Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp 1. Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. 2. Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. 3. Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù. Như vậy, việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được quy định cụ thể như sau: - Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. - Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. - Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được quy định cụ thể như sau: - Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền." } ], "id": "27933", "is_impossible": false, "question": "Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được quy định cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được quy định cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; Như vậy, việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 975, "text": "việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "27934", "is_impossible": false, "question": "Việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người. Tỉnh Ninh Bình giáp các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Ninh Bình tiếp giáp với các tỉnh: Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có: - Diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, - Quy mô dân số là 4.412.264 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 509, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Ninh Bình tiếp giáp với các tỉnh: Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông." } ], "id": "27935", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Ninh Bình tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Tỉnh Ninh Bình tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm đủ các điều kiện dưới đây: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm đủ các điều kiện dưới đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1378, "text": "việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm đủ các điều kiện dưới đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "27936", "is_impossible": false, "question": "Việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Tuyên Quang tiếp giáp với các tỉnh: Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có: - Diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, - Quy mô dân số là 1.865.270 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 521, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Tuyên Quang tiếp giáp với các tỉnh: Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa." } ], "id": "27937", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Tuyên Quang tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Tỉnh Tuyên Quang tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người. Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố Hải Phòng tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có: arrow_forward_iosĐọc thêm - Diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, - Quy mô dân số là 4.664.124 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 506, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố Hải Phòng tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông." } ], "id": "27938", "is_impossible": false, "question": "Thành phố Hải Phòng tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Thành phố Hải Phòng tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 TP Hà Nội có nêu sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 15. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lĩnh Nam, Thanh Trì, Trần Phú, một phần diện tích tự nhiên của phường Yên Sở và phần còn lại của phường Thanh Lương sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7, khoản 14 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Lĩnh Nam. 16. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Tân Mai, Thịnh Liệt, Tương Mai, Trần Phú, Vĩnh Hưng và Yên Sở thành phường mới có tên gọi là phường Hoàng Mai. 17. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Hưng, phần còn lại của phường Lĩnh Nam sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15, khoản 16 Điều này, phần còn lại của phường Thanh Trì sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15 Điều này và phần còn lại của phường Vĩnh Tuy sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Hưng. 18. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giáp Bát, phường Phương Liệt, phần còn lại của phường Mai Động sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 7 Điều này, phần còn lại của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Trương Định sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này, phần còn lại của các phường Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Tương Mai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16 Điều này và phần còn lại của phường Vĩnh Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 7, 16, 17 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tương Mai. 19. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Định Công, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, xã Tân Triều, xã Thanh Liệt, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Đại Kim và phần còn lại của phường Giáp Bát sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16, khoản 18 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Định Công. 20. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Liệt, thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì), xã Thanh Liệt và một phần diện tích tự nhiên của phường Đại Kim thành phường mới có tên gọi là phường Hoàng Liệt. 21. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Liệt, phường Yên Sở, xã Tứ Hiệp, phần còn lại của phường Hoàng Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 16, 19, 20 Điều này và phần còn lại của phường Trần Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 15, khoản 16 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Yên Sở. Như vậy, trước sắp xếp, quận Hoàng Mai TP Hà Nội có 14 phường gồm Định Công, Hoàng Liệt, Tương Mai, Hoàng Mai, Yên Sở, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam, Đại Kim, Thịnh Liệt, Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Thanh Trì, Trần Phú, Mai Động. Sau sắp xếp thành 7 phường gồm Định Công, Hoàng Liệt, Tương Mai, Hoàng Mai, Yên Sở, Vĩnh Hưng và Lĩnh Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2896, "text": "trước sắp xếp, quận Hoàng Mai TP Hà Nội có 14 phường gồm Định Công, Hoàng Liệt, Tương Mai, Hoàng Mai, Yên Sở, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam, Đại Kim, Thịnh Liệt, Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Thanh Trì, Trần Phú, Mai Động." } ], "id": "27939", "is_impossible": false, "question": "Quận Hoàng Mai TP Hà Nội thành mấy phường sau sắp xếp theo Nghị quyết 1656?" } ] } ], "title": "Quận Hoàng Mai TP Hà Nội thành mấy phường sau sắp xếp theo Nghị quyết 1656?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1547, "text": "những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương." } ], "id": "27940", "is_impossible": false, "question": "Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do ai quyết định?" } ] } ], "title": "Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do ai quyết định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Bắc Ninh tiếp giáp với các tỉnh: Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có: - Diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, - Quy mô dân số là 3.619.433 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Bắc Ninh tiếp giáp với các tỉnh: Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội." } ], "id": "27941", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Bắc Ninh tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Tỉnh Bắc Ninh tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, một trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương là phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1544, "text": "một trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương là phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã." } ], "id": "27942", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương phải phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương đúng không?" } ] } ], "title": "Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương phải phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 2.514,81 km2, quy mô dân số là 3.567.943 người. Tỉnh Hưng Yên giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với tỉnh: Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có: - Diện tích tự nhiên là 2.514,81 km2, - Quy mô dân số là 3.567.943 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 506, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với tỉnh: Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông." } ], "id": "27943", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Thái Nguyên tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có: - Diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, - Quy mô dân số là 1.799.489 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 514, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Thái Nguyên tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội." } ], "id": "27944", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Thái Nguyên tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Tỉnh Thái Nguyên tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 1. Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh 16. Thành lập Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương. 17. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước. 18. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Long An. 19. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang và Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng. 20. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre và Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh. 21. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang. Như vậy, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới được thành lập trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới được thành lập trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương." } ], "id": "27945", "is_impossible": false, "question": "Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới được thành lập từ các Tòa án nào?" } ] } ], "title": "Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới được thành lập từ các Tòa án nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một), Hòa Phú, Phú Tân và Phú Chánh thành phường mới có tên gọi là phường Bình Dương. 91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Định (thành phố Bến Cát) và phường Hòa Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Lợi. 92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, xã Phú An và phần còn lại của phường Hiệp An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú An. 93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tuyền, xã An Lập thành phường mới có tên gọi là phường Tây Nam. 94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Điền, xã Long Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Phước thành phường mới có tên gọi là phường Long Nguyên. Mặt khác, theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh cụ thể như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người. Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông. 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. 18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người. Tỉnh Tây Ninh giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. Theo các quy định trên, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người. Trong đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một), Hòa Phú, Phú Tân và Phú Chánh thành phường mới có tên gọi là phường Bình Dương. Như vậy, phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một), Hòa Phú, Phú Tân và Phú Chánh thành sáp nhập thành phường mới tên gọi là phường Bình Dương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3166, "text": "phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một), Hòa Phú, Phú Tân và Phú Chánh thành sáp nhập thành phường mới tên gọi là phường Bình Dương." } ], "id": "27946", "is_impossible": false, "question": "Phường Bình Dương sau sáp nhập gồm những phường nào hình thành?" } ] } ], "title": "Phường Bình Dương sau sáp nhập gồm những phường nào hình thành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức như sau: Điều 7. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức 1. Áp dụng đối với cán bộ a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Cách chức, áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh; d) Bãi nhiệm. 2. Áp dụng đối với công chức. a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Cách chức, áp dụng đối với công chức lãnh đạo, quản lý; d) Buộc thôi việc. Như vậy, từ 01/7/2025, các hình thức kỷ luật đối với cán bộ công chức gồm: - Áp dụng đối với cán bộ + Khiển trách; + Cảnh cáo; + Cách chức, áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh; + Bãi nhiệm. - Áp dụng đối với công chức. + Khiển trách; + Cảnh cáo; + Cách chức, áp dụng đối với công chức lãnh đạo, quản lý; + Buộc thôi việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 484, "text": "từ 01/7/2025, các hình thức kỷ luật đối với cán bộ công chức gồm: - Áp dụng đối với cán bộ + Khiển trách; + Cảnh cáo; + Cách chức, áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh; + Bãi nhiệm." } ], "id": "27947", "is_impossible": false, "question": "Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ công chức từ 01/7/2025 gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ công chức từ 01/7/2025 gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về các hành vi bị xử lý kỷ luật như sau: Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật 1. Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm quy định của Đảng liên quan đến hoạt động công vụ; các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức; những việc cán bộ, công chức không được làm; vi phạm đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân; vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau: a) Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; b) Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; c) Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác. Như vậy, việc xác định mức độ của hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật như sau: - Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; - Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; - Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1155, "text": "việc xác định mức độ của hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật như sau: - Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; - Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; - Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác." } ], "id": "27948", "is_impossible": false, "question": "Việc xác định mức độ của hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xác định mức độ của hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật cán bộ công chức như sau: Điều 24. Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật 1. Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí. 2. Trường hợp Hội đồng kỷ luật đã có văn bản kiến nghị về việc xử lý kỷ luật nhưng chưa ra quyết định kỷ luật mà phát hiện thêm các tình tiết liên quan đến vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện cán bộ, công chức bị xem xét xử lý kỷ luật có hành vi vi phạm pháp luật khác thì Hội đồng kỷ luật xem xét kiến nghị lại hình thức kỷ luật. 3. Việc cách chức các chức danh tư pháp đối với công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Như vậy, các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật cán bộ công chức được quy định như sau: - Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí. - Trường hợp Hội đồng kỷ luật đã có văn bản kiến nghị về việc xử lý kỷ luật nhưng chưa ra quyết định kỷ luật mà phát hiện thêm các tình tiết liên quan đến vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện cán bộ, công chức bị xem xét xử lý kỷ luật có hành vi vi phạm pháp luật khác thì Hội đồng kỷ luật xem xét kiến nghị lại hình thức kỷ luật. - Việc cách chức các chức danh tư pháp đối với công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 919, "text": "các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật cán bộ công chức được quy định như sau: - Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí." } ], "id": "27949", "is_impossible": false, "question": "Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật cán bộ công chức được quy định cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật cán bộ công chức được quy định cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đây là một trong những điểm mới tại Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Cụ thể, căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 51/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau: “8. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe được lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá tại các cơ quan đăng ký xe trong tỉnh, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú hoặc tại Phòng Cảnh sát giao thông quản lý biển số xe trúng đấu giá đó.” b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 như sau: “9. Tổ chức, cá nhân trong nước được lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) trong tỉnh, thành phố theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.”. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, người dân hoặc tổ chức có nhu cầu đăng ký xe có thể được lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc bất cứ Công an cấp xã nào trong địa bàn tỉnh, thành phố mà mình đang cư trú hoặc có trụ sở. Đối với xe trúng đấu giá biển số, ngoài việc được đăng ký tại tỉnh, thành phố nơi cư trú, cá nhân, tổ chức còn được đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông quản lý biển số xe trúng đấu giá đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1264, "text": "từ ngày 01/7/2025, người dân hoặc tổ chức có nhu cầu đăng ký xe có thể được lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc bất cứ Công an cấp xã nào trong địa bàn tỉnh, thành phố mà mình đang cư trú hoặc có trụ sở." } ], "id": "27950", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025 sẽ được đăng ký xe tại tất cả công an cấp xã trong cùng tỉnh thành phải không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025 sẽ được đăng ký xe tại tất cả công an cấp xã trong cùng tỉnh thành phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Lào Cai tiếp giáp với các tỉnh: Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có: - Diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, - Quy mô dân số là 1.778.785 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 503, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Lào Cai tiếp giáp với các tỉnh: Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa." } ], "id": "27951", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Lào Cai tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Tỉnh Lào Cai tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 10 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Chính phủ phân công Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trình Chính phủ để trình Quốc hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Hồ sơ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính gồm có: a) Tờ trình về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; b) Đề án về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan; d) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính. 3. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Chính phủ. Như vậy, việc nhập đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương nhập đơn vị hành chính bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1761, "text": "việc nhập đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp." } ], "id": "27952", "is_impossible": false, "question": "Việc nhập đơn vị hành chính có cần lấy ý kiến Nhân dân không?" } ] } ], "title": "Việc nhập đơn vị hành chính có cần lấy ý kiến Nhân dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp gồm: - Đơn vị hành chính cấp tỉnh; - Đơn vị hành chính cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp gồm: - Đơn vị hành chính cấp tỉnh; - Đơn vị hành chính cấp xã." } ], "id": "27953", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Thanh tra 2025 Tải về quy định như sau: Điều 7. Cơ quan thanh tra 1. Thanh tra Chính phủ. 2. Thanh tra tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh). 3. Cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của Chính phủ. 4. Thanh tra Cơ yếu; cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế). 5. Tổ chức và hoạt động cụ thể của cơ quan thanh tra quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này do Chính phủ quy định. Căn cứ theo Điều 9 Luật Thanh tra 2022 quy định như sau: Điều 9. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra 1. Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính bao gồm: a) Thanh tra Chính phủ; b) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); c) Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện); d) Cơ quan thanh tra tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định. 2. Cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực bao gồm: a) Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra Bộ); b) Thanh tra Tổng cục, Cục thuộc Bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Thanh tra Tổng cục, Cục); c) Thanh tra sở. 3. Cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ. 4. Cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan cơ yếu Chính phủ. 5. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Như vậy, từ ngày 01/7/2025 sẽ kết thúc hoạt động Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Thanh tra sở, Thanh tra huyện. arrow_forward_iosĐọc thêm Hệ thống cơ quan thanh tra được tổ chức theo 2 cấp, gồm: Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, thành phố. Bên cạnh đó còn có các cơ quan thanh tra đặc thù, gồm: - Cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của Chính phủ. - Thanh tra Cơ yếu; cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1778, "text": "từ ngày 01/7/2025 sẽ kết thúc hoạt động Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Thanh tra sở, Thanh tra huyện." } ], "id": "27954", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025 bỏ Thanh tra Bộ, Tổng cục, sở, huyện phải không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025 bỏ Thanh tra Bộ, Tổng cục, sở, huyện phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Thỏa thuận quốc tế 2020 quy định như sau: Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế. 2. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan mình và tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan mình, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 810, "text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế." } ], "id": "27955", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2046, "text": "việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "27956", "is_impossible": false, "question": "Việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế như sau: Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế 1. Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 4. Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật. 7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền. 8. Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu. 9. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 10. Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 11. Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Như vậy, cơ quan quản lý thuế phải bảo mật thông tin của người nộp thuế. trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1948, "text": "cơ quan quản lý thuế phải bảo mật thông tin của người nộp thuế." } ], "id": "27957", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan quản lý thuế có được công khai thông tin của người nộp thuế không?" } ] } ], "title": "Cơ quan quản lý thuế có được công khai thông tin của người nộp thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau: Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân 1. Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự. 2. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm: a) Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội; b) Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật. 3. Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Như vậy, chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự." } ], "id": "27958", "is_impossible": false, "question": "Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân là gì?" } ] } ], "title": "Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau: Điều 137. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế 1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. 2. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. 3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1063, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm." } ], "id": "27959", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 141 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vi vi phạm thủ tục thuế như sau: Điều 141. Hành vi vi phạm thủ tục thuế 1. Hành vi vi phạm thủ tục thuế bao gồm: a) Hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế; b) Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này; c) Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khai hải quan đến trước ngày xử lý hàng hóa không có người nhận theo quy định của Luật Hải quan; d) Hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế nhưng không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, trừ trường hợp người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn quy định; đ) Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; e) Hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. 2. Không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế trong các trường hợp sau đây: a) Người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; b) Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế gồm: - Người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; - Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1616, "text": "những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế gồm: - Người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; - Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019." } ], "id": "27960", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 76 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau: Điều 76. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao 1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. 2. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Như vậy, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ do Quốc hội bầu theo đề nghị của Chủ tịch nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 474, "text": "Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ do Quốc hội bầu theo đề nghị của Chủ tịch nước." } ], "id": "27961", "is_impossible": false, "question": "Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai bầu?" } ] } ], "title": "Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai bầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 78 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau: Điều 78. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao 1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được lựa chọn trong số các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc các Thẩm phán Tòa án nhân dân đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật này. Trường hợp Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được lựa chọn từ Thẩm phán Tòa án nhân dân thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 4. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ do Chủ tịch nước bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1194, "text": "Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ do Chủ tịch nước bổ nhiệm." } ], "id": "27962", "is_impossible": false, "question": "Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 63 Luật Thanh tra 2025 Tải về quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 63. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 64 của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao và hướng dẫn thực hiện Luật này. Như vậy, Luật Thanh tra 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 421, "text": "Luật Thanh tra 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025." } ], "id": "27963", "is_impossible": false, "question": "Luật Thanh tra 2025 số 84/2025/QH15 có hiệu lực từ khi nào?" } ] } ], "title": "Luật Thanh tra 2025 số 84/2025/QH15 có hiệu lực từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Thanh tra 2025 quy định về hình thức thanh tra như sau: Điều 19. Hình thức thanh tra 1. Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất. Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch thanh tra đã được ban hành theo quy định. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền thanh tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao hoặc đề nghị. 2. Hoạt động thanh tra được tiến hành trực tiếp, trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. Hoạt động thanh tra trực tuyến, từ xa được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, có 02 hình thức thanh tra gồm: - Thanh tra theo kế hoạch; - Thanh tra đột xuất; Lưu ý: Hoạt động thanh tra được tiến hành trực tiếp, trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. Hoạt động thanh tra trực tuyến, từ xa được thực hiện theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 770, "text": "có 02 hình thức thanh tra gồm: - Thanh tra theo kế hoạch; - Thanh tra đột xuất; Lưu ý: Hoạt động thanh tra được tiến hành trực tiếp, trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử." } ], "id": "27964", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức thanh tra?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức thanh tra?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Thanh tra 2025 quy định về thời hạn thanh tra như sau: Điều 20. Thời hạn thanh tra 1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra được quy định như sau: a) Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn lần thứ hai không quá 20 ngày; b) Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 25 ngày; c) Cuộc thanh tra do Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày. 2. Thời gian tạm dừng thanh tra quy định tại Điều 30 của Luật này không tính vào thời hạn thanh tra. Như vậy, thời hạn thanh tra đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày. Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì được gia hạn thời hạn thanh tra: - Đối với trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; - Đối với trường hợp đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn lần thứ hai không quá 20 ngày. Tuy nhiên, thời hạn tạm dừng thanh tra quy định tại Điều 30 của Luật Thanh tra 2025 không tính vào thời hạn thanh tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1129, "text": "thời hạn thanh tra đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày." } ], "id": "27965", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn thanh tra đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn thanh tra đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Thanh tra 2025 quy định về thanh tra viên như sau: Điều 8. Thanh tra viên 1. Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên trong các cơ quan thanh tra để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật. 2. Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên gồm: a) Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế; b) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật. 3. Thanh tra viên bao gồm các ngạch sau đây: a) Thanh tra viên; b) Thanh tra viên chính; c) Thanh tra viên cao cấp. 4. Thanh tra viên được cấp, sử dụng trang phục, thẻ thanh tra. 5. Thanh tra viên phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thanh tra viên gồm những ngạch sau: - Thanh tra viên; - Thanh tra viên chính; - Thanh tra viên cao cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1259, "text": "thanh tra viên gồm những ngạch sau: - Thanh tra viên; - Thanh tra viên chính; - Thanh tra viên cao cấp." } ], "id": "27966", "is_impossible": false, "question": "Thanh tra viên gồm những ngạch nào?" } ] } ], "title": "Thanh tra viên gồm những ngạch nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 63 Luật Thanh tra 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 63. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 64 của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao và hướng dẫn thực hiện Luật này. Như vậy, Luật Thanh tra 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 414, "text": "Luật Thanh tra 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025." } ], "id": "27967", "is_impossible": false, "question": "Luật Thanh tra 2025 có hiệu lực từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Luật Thanh tra 2025 có hiệu lực từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Thanh tra 2022 quy định như sau: Điều 25. Tổ chức của Thanh tra tỉnh 1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức khác. Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ. 2. Tổ chức của Thanh tra tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, Chánh Thanh tra tỉnh sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 536, "text": "Chánh Thanh tra tỉnh sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ." } ], "id": "27968", "is_impossible": false, "question": "Chánh Thanh tra tỉnh do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Chánh Thanh tra tỉnh do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 78 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định như sau: Điều 78. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ 1. Cán bộ vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Cách chức; d) Bãi nhiệm. 2. Việc cách chức chỉ áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ. 3. Cán bộ phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm; trường hợp bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. 4. Việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Như vậy, có 4 hình thức kỷ luật đối với cán bộ bao gồm: - Khiển trách; - Cảnh cáo; - Cách chức; - Bãi nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1113, "text": "có 4 hình thức kỷ luật đối với cán bộ bao gồm: - Khiển trách; - Cảnh cáo; - Cách chức; - Bãi nhiệm." } ], "id": "27969", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức kỷ luật đối với cán bộ?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức kỷ luật đối với cán bộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 82 Luật Cán bộ, công chức 2008 sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật như sau: Điều 82. Các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật 1. Cán bộ, công chức bị khiển trách hoặc cảnh cáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; nếu bị giáng chức, cách chức thì thời gian nâng lương bị kéo dài 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. 2. Cán bộ, công chức bị kỷ luật thì xử lý như sau: a) Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; b) Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; c) Hết thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cán bộ, công chức không vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì tiếp tục thực hiện nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. 3. Cán bộ, công chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thôi việc. 4. Cán bộ, công chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý. Như vậy, cán bộ công chức bị kỷ luật khiển trách thì được nâng lương nhưng thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1455, "text": "Cán bộ, công chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý." } ], "id": "27970", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức bị kỷ luật khiển trách có được xét nâng lương không?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức bị kỷ luật khiển trách có được xét nâng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức như sau: Điều 7. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức 1. Áp dụng đối với cán bộ a) Khiển trách. b) Cảnh cáo. c) Cách chức. d) Bãi nhiệm. 2. Áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý a) Khiển trách. b) Cảnh cáo. c) Hạ bậc lương. d) Buộc thôi việc. 3. Áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý a) Khiển trách. b) Cảnh cáo. c) Giáng chức. d) Cách chức. đ) Buộc thôi việc. Căn cứ tiếp theo tại Điều 10 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này. Như vậy, hình thức kỷ luật hạ bậc lương chỉ áp dụng với đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP mà tái phạm; - Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định Nghị định 112/2020/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1059, "text": "hình thức kỷ luật hạ bậc lương chỉ áp dụng với đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý." } ], "id": "27971", "is_impossible": false, "question": "Có được hạ bậc lương khi kỷ luật công chức không?" } ] } ], "title": "Có được hạ bậc lương khi kỷ luật công chức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 39 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 39. Các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức 2. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc a) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì không được hưởng chế độ thôi việc nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. b) Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức lưu giữ hồ sơ công chức bị kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm cung cấp bản tóm tắt lý lịch và nhận xét (có xác nhận) khi công chức đó yêu cầu. c) Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được đăng ký dự tuyển vào các cơ quan hoặc vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm. Như vậy, công chức bị kỷ buộc thôi việc không được hưởng chế độ thôi việc. Tuy nhiên, công chức bị kỷ buộc thôi việc sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "công chức bị kỷ buộc thôi việc không được hưởng chế độ thôi việc." } ], "id": "27972", "is_impossible": false, "question": "Công chức bị kỷ buộc thôi việc có được hưởng chế độ thôi việc không?" } ] } ], "title": "Công chức bị kỷ buộc thôi việc có được hưởng chế độ thôi việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 67 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau: Điều 67. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo, điều hành, kiêm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kê hoạch công tác, quyêt định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. 3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm. Như vậy, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực sẽ do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 831, "text": "Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực sẽ do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm." } ], "id": "27973", "is_impossible": false, "question": "Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về xây dựng lực lượng quản lý thuế như sau: Điều 10. Xây dựng lực lượng quản lý thuế 1. Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả. 2. Công chức quản lý thuế là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản lý thuế; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 3. Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ khác, cấp hiệu, trang phục của công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong việc xây dựng lực lượng quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm ào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "trong việc xây dựng lực lượng quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm ào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27974", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gì trong việc xây dựng lực lượng quản lý thuế?" } ] } ], "title": "Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gì trong việc xây dựng lực lượng quản lý thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau: Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế 1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế. 2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế. 3. Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp. Như vậy, quản lý và sử dụng hóa đơn là một trong các nội dung cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "quản lý và sử dụng hóa đơn là một trong các nội dung cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro." } ], "id": "27975", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn không?" } ] } ], "title": "Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý và sử dụng hóa đơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế như sau: Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế 1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. 2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. 3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, đồng tiền nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Lưu ý: Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 861, "text": "đồng tiền nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi." } ], "id": "27976", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là đồng tiền nào?" } ] } ], "title": "Đồng tiền nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là đồng tiền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về quyền hạn của cơ quan quản lý thuế như sau: Điều 19. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế 7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật. 8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ. 9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập. 10. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ. Như vậy, cơ quan quản lý thuế có quyền ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ. Ngoài ra, cơ quan quản lý thuế sẽ cũng sẽ chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 872, "text": "cơ quan quản lý thuế có quyền ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27977", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan quản lý thuế có được ủy nhiệm thu thuế cho tổ chức hoặc cá nhân khác không?" } ] } ], "title": "Cơ quan quản lý thuế có được ủy nhiệm thu thuế cho tổ chức hoặc cá nhân khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 có quy định về chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân như sau: Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân 1. Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự. 2. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm: a) Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội; b) Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật. 3. Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Yêu cầu khởi tố, hủy bỏ quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án trái pháp luật, phê chuẩn, không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; trực tiếp khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định; b) Quyết định, phê chuẩn việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự; c) Hủy bỏ các quyết định tố tụng trái pháp luật khác trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; d) Khi cần thiết đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện; đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu để làm rõ tội phạm, người phạm tội; e) Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ căn cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội; g) Điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật; h) Quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố; i) Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa; k) Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp Viện kiểm sát nhân dân phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội; l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc buộc tội đối với người phạm tội theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân có quyền điều tra các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2831, "text": "Viện kiểm sát nhân dân có quyền điều tra các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật." } ], "id": "27978", "is_impossible": false, "question": "Viện kiểm sát nhân dân có quyền điều tra các tội phạm về tham nhũng không?" } ] } ], "title": "Viện kiểm sát nhân dân có quyền điều tra các tội phạm về tham nhũng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 có quy định về chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân như sau: Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân 1. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất. Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 609, "text": "Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "27979", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào là cơ quan thực hành quyền công tố?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào là cơ quan thực hành quyền công tố?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 140 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cụ thể như sau: Điều 140. Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế 1. Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại. 2. Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, được miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong trường hợp: - Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng gồm: + Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; + Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ. Lưu ý: Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 653, "text": "được miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong trường hợp: - Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng gồm: + Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; + Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27980", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 166/2025/NĐ-CP Tải vềquy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Phát triển hạ tầng. 3. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư. 4. Vụ Tài chính - Kinh tế ngành. 5. Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I). 6. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ. 7. Vụ Quản lý quy hoạch. 8. Vụ Các định chế tài chính. 9. Vụ Tổ chức cán bộ. 10. Vụ Pháp chế. 11. Văn phòng. 12. Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại. 13. Cục Quản lý công sản. 14. Cục Quản lý đấu thầu. 15. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí. 16. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. 17. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán. 18. Cục Quản lý giá. 19. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước. 20. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể. 21. Cục Đầu tư nước ngoài. 22. Cục Kế hoạch - Tài chính. 23. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số. 24. Cục Thuế. 25. Cục Hải quan. 26. Cục Dự trữ Nhà nước. 27. Cục Thống kê. 28. Kho bạc Nhà nước. 29. Üy ban Chứng khoán Nhà nước. 30. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính. 31. Báo Tài chính - Đầu tư. 32. Tạp chí Kinh tế - Tài chính. 33. Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính. 34. Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 29 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 30 đến khoản 33 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại khoản 34 Điều này là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính. Vụ Ngân sách nhà nước có 06 phòng; Vụ Phát triển hạ tầng có 03 phòng: Vụ Tài chính - Kinh tế ngành có 04 phòng; Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ có 04 phòng; Vụ Các định chế tài chính có 04 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 06 phòng; Vụ Pháp chế có 05 phòng. Cục Thuế, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp cơ sở (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu). Cục Hải quan tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Chi cục Hải quan khu vực), Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu. Kho bạc Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Kho bạc Nhà nước khu vực). Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (15 Chỉ cục Dự trữ Nhà nước khu vực). Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có con dấu hình Quốc huy. Như vậy, Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ Tài chính và có con dấu hình Quốc huy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2602, "text": "Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ Tài chính và có con dấu hình Quốc huy." } ], "id": "27981", "is_impossible": false, "question": "Cục Thuế có con dấu không?" } ] } ], "title": "Cục Thuế có con dấu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Ban Chấp hành Trung ương bầu Bộ Chính trị; bầu Tổng Bí thư trong số Uỷ viên Bộ Chính trị; thành lập Ban Bí thư gồm Tổng Bí thư, một số Uỷ viên Bộ Chính trị do Bộ Chính trị phân công và một số Uỷ viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương; bầu Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; bầu Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương trong số Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương. Số lượng Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư và Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Đồng chí Tổng Bí thư giữ chức vụ Tổng Bí thư không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. 2. Bộ Chính trị lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; quyết định những vấn đề về chủ trương, chính sách, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương; báo cáo công việc đã làm trước hội nghị Ban Chấp hành Trung ương hoặc theo yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Ban Bí thư lãnh đạo công việc hằng ngày của Đảng: chỉ đạo công tác xây dựng Đảng và công tác quần chúng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị; quyết định một số vấn đề về tổ chức, cán bộ và một số vấn đề khác theo sự phân công của Ban Chấp hành Trung ương; chỉ đạo hoặc kiểm tra việc chuẩn bị các vấn đề đưa ra Bộ Chính trị thảo luận và quyết định. Như vậy, số lượng Uỷ viên Ban Bí thư sẽ do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1609, "text": "số lượng Uỷ viên Ban Bí thư sẽ do Ban Chấp hành Trung ương quyết định." } ], "id": "27982", "is_impossible": false, "question": "Số lượng Ủy viên Ban bí thư do cơ quan nào quyết định?" } ] } ], "title": "Số lượng Ủy viên Ban bí thư do cơ quan nào quyết định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 TP Hà Nội có nêu sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 106. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phùng và các xã Đồng Tháp, Song Phượng, Thượng Mỗ, Đan Phượng thành xã mới có tên gọi là xã Đan Phượng. 107. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hạ Mỗ, xã Tân Hội, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Liên Hà (huyện Đan Phượng), Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Trung, một phần diện tích tự nhiên của xã Văn Khê, phần còn lại của phường Tây Tựu sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 30, 34, 102 Điều này và phần còn lại của xã Tân Lập sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 102 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ô Diên. 108. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phương Đình, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Trung Châu, Thọ Xuân và Thọ An, một phần diện tích tự nhiên của xã Hồng Hà và xã Tiến Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Liên Minh. Như vậy, trước sắp xếp, huyện Đan Phượng có thị trấn Phùng và 15 xã (Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu). Sau sắp xếp, có 3 xã là Đan Phượng, Ô Diên và Liên Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1362, "text": "trước sắp xếp, huyện Đan Phượng có thị trấn Phùng và 15 xã (Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu)." } ], "id": "27983", "is_impossible": false, "question": "Huyện Đan Phượng TP Hà Nội sắp xếp thành mấy xã theo Nghị quyết 1656?" } ] } ], "title": "Huyện Đan Phượng TP Hà Nội sắp xếp thành mấy xã theo Nghị quyết 1656?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 TP Hà Nội có quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua. 2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động. Như vậy, sau sắp xếp, các đơn vị hành chính cấp xã tại TP Hà Nội hoạt động từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "sau sắp xếp, các đơn vị hành chính cấp xã tại TP Hà Nội hoạt động từ ngày 01/7/2025." } ], "id": "27984", "is_impossible": false, "question": "Các đơn vị hành chính cấp xã tại TP Hà Nội hoạt động từ ngày nào sau sắp xếp đơn vị hành chính?" } ] } ], "title": "Các đơn vị hành chính cấp xã tại TP Hà Nội hoạt động từ ngày nào sau sắp xếp đơn vị hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đơn vị hành chính được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập." } ], "id": "27985", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính được tổ chức thành bao nhiêu cấp từ ngày 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính được tổ chức thành bao nhiêu cấp từ ngày 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết 3.3 Tiểu mục 3 Mục 2 Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2018 về tổ chức sinh hoạt chi bộ, quy định như sau: Tổ chức sinh hoạt chi bộ - Thời gian sinh hoạt chi bộ: Phải bảo đảm từ 90 phút trở lên. Nếu kết hợp sinh hoạt chuyên đề với sinh hoạt chi bộ thường kỳ trong cùng một buổi thì phải bảo đảm thời gian tối thiểu 120 phút. Đối với chi bộ có quá ít đảng viên thì cấp ủy có thẩm quyền quy định cụ thể thời gian sinh hoạt. - Sổ biên bản sinh hoạt chi bộ ghi chép đầy đủ diễn biến của buổi sinh hoạt và được lưu giữ, bảo quản lâu dài để làm tài liệu tham khảo, giáo dục truyền thống cho đảng viên. Như vậy, thì thời gian sinh hoạt chi bộ phải đảm bảo tối thiểu từ 90 phút trở lên, nếu kết hợp sinh hoạt chuyên đề với sinh hoạt chi bộ thường kỳ trong cùng một buổi thì phải bảo đảm thời gian tối thiểu là 120 phút. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 606, "text": "thì thời gian sinh hoạt chi bộ phải đảm bảo tối thiểu từ 90 phút trở lên, nếu kết hợp sinh hoạt chuyên đề với sinh hoạt chi bộ thường kỳ trong cùng một buổi thì phải bảo đảm thời gian tối thiểu là 120 phút." } ], "id": "27986", "is_impossible": false, "question": "Thời gian sinh hoạt chi bộ tối thiểu là bao nhiêu lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian sinh hoạt chi bộ tối thiểu là bao nhiêu lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 166/2025/NĐ-CP Tải vềquy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Phát triển hạ tầng. 3. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư. 4. Vụ Tài chính - Kinh tế ngành. 5. Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I). 6. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ. 7. Vụ Quản lý quy hoạch. 8. Vụ Các định chế tài chính. 9. Vụ Tổ chức cán bộ. 10. Vụ Pháp chế. 11. Văn phòng. 12. Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại. 13. Cục Quản lý công sản. 14. Cục Quản lý đấu thầu. 15. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí. 16. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. 17. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán. 18. Cục Quản lý giá. 19. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước. 20. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể. 21. Cục Đầu tư nước ngoài. 22. Cục Kế hoạch - Tài chính. 23. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số. 24. Cục Thuế. 25. Cục Hải quan. 26. Cục Dự trữ Nhà nước. 27. Cục Thống kê. 28. Kho bạc Nhà nước. 29. Üy ban Chứng khoán Nhà nước. 30. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính. 31. Báo Tài chính - Đầu tư. 32. Tạp chí Kinh tế - Tài chính. 33. Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính. 34. Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 29 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 30 đến khoản 33 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại khoản 34 Điều này là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính. Vụ Ngân sách nhà nước có 06 phòng; Vụ Phát triển hạ tầng có 03 phòng: Vụ Tài chính - Kinh tế ngành có 04 phòng; Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ có 04 phòng; Vụ Các định chế tài chính có 04 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 06 phòng; Vụ Pháp chế có 05 phòng. Cục Thuế, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp cơ sở (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu). Như vậy, Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ Tài chính. Cục Thuế là một trong số 29 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2084, "text": "Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ Tài chính." } ], "id": "27987", "is_impossible": false, "question": "Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ nào?" } ] } ], "title": "Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 1 Nghị quyết 1286/NQ-UBTVQH15 năm 2024 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 13. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc quận Cầu Giấy như sau: a) Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 0,14 km2, quy mô dân số là 7.188 người của phường Yên Hòa, một phần diện tích tự nhiên là 0,05 km2, quy mô dân số là 120 người của phường Dịch Vọng để nhập vào phường Quan Hoa. Sau khi điều chỉnh, phường Quan Hoa có diện tích tự nhiên là 1,08 km2 và quy mô dân số là 41.378 người. Phường Quan Hoa giáp các phường Dịch Vọng, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Yên Hòa; quận Ba Đình và quận Đống Đa; b) Sau khi điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này, phường Yên Hòa có diện tích tự nhiên là 1,92 km2 và quy mô dân số là 42.314 người. Phường Yên Hòa giáp các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Trung Hòa; quận Đống Đa và quận Nam Từ Liêm; c) Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 0,16 km2, quy mô dân số là 2.750 người của phường Dịch Vọng, một phần diện tích tự nhiên là 0,12 km2, quy mô dân số là 2.439 người của phường Nghĩa Đô và một phần diện tích tự nhiên là 0,16 km2, quy mô dân số là 3.380 người của phường Dịch Vọng Hậu để nhập vào phường Nghĩa Tân. Sau khi điều chỉnh, phường Nghĩa Tân có diện tích tự nhiên là 1,12 km2 và quy mô dân số là 31.536 người. Phường Nghĩa Tân giáp các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Quan Hoa; quận Bắc Từ Liêm và quận Tây Hồ; d) Sau khi điều chỉnh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này, phường Dịch Vọng có diện tích tự nhiên là 1,15 km2 và quy mô dân số là 25.661 người. Phường Dịch Vọng giáp các phường Dịch Vọng Hậu, Nghĩa Tân, Quan Hoa và Yên Hòa; đ) Sau khi điều chỉnh theo quy định tại điểm c khoản này, phường Nghĩa Đô có diện tích tự nhiên là 1,22 km2 và quy mô dân số là 33.003 người. Phường Nghĩa Đô giáp phường Nghĩa Tân, phường Quan Hoa; quận Ba Đình và quận Tây Hồ; e) Sau khi điều chỉnh theo quy định tại điểm c khoản này, phường Dịch Vọng Hậu có diện tích tự nhiên là 1,45 km2 và quy mô dân số là 28.696 người. Phường Dịch Vọng Hậu giáp các phường Dịch Vọng, Mai Dịch, Nghĩa Tân, Yên Hòa và quận Nam Từ Liêm; g) Sau khi sắp xếp, quận Cầu Giấy có 08 phường. Theo đó, trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, quận Cầu Giấy có 08 phường gồm: phường Quan Hoa, phường Yên Hòa, phường Nghĩa Tân, phường Dịch Vọng, phường Nghĩa Đô, phường Dịch Vọng Hậu, phường Trung Hòa và phường Mai Dịch. Tuy nhiên, tại Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 25. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 và Yên Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Giấy. 26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nghĩa Tân, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Xuân La, Xuân Tảo và phần còn lại của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Nghĩa Đô. 27. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa và phần còn lại của phường Yên Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Yên Hòa. Như vậy, sau sắp xếp đơn vị hành chính quận Cầu Giấy TP Hà Nội thành 03 phường gồm: phường Cầu Giấy, phường Nghĩa Đô, phường Yên Hòa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4007, "text": "sau sắp xếp đơn vị hành chính quận Cầu Giấy TP Hà Nội thành 03 phường gồm: phường Cầu Giấy, phường Nghĩa Đô, phường Yên Hòa." } ], "id": "27988", "is_impossible": false, "question": "Quận Cầu Giấy TP Hà Nội thành mấy phường sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?" } ] } ], "title": "Quận Cầu Giấy TP Hà Nội thành mấy phường sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua. 2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động. Như vậy, các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp của TP Hà Nội chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 628, "text": "các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp của TP Hà Nội chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025." } ], "id": "27989", "is_impossible": false, "question": "Các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp của TP Hà Nội hoạt động từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp của TP Hà Nội hoạt động từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, cả nước có 06 thành phố, gồm: - Thành phố Hà Nội; - Thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Hải Phòng; - Thành phố Huế; - Thành phố Đà Nẵng; - Thành phố Cần Thơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 484, "text": "sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, cả nước có 06 thành phố, gồm: - Thành phố Hà Nội; - Thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Hải Phòng; - Thành phố Huế; - Thành phố Đà Nẵng; - Thành phố Cần Thơ." } ], "id": "27990", "is_impossible": false, "question": "Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, cả nước có bao nhiêu thành phố?" } ] } ], "title": "Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh 2025, cả nước có bao nhiêu thành phố?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã 1. Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật: a) Quyết định biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa bàn; b) Quyết định chính sách, biện pháp để phát triển kinh tế-xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân và đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật; d) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. 2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền: a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật; b) Căn cứ chỉ tiêu được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn; c) Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình; d) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh; đ) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình; e) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp; g) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội đồng nhân dân xã có quyền xem xét, cho ý kiến về việc nhập đơn vị hành chính cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2370, "text": "Hội đồng nhân dân xã có quyền xem xét, cho ý kiến về việc nhập đơn vị hành chính cấp xã." } ], "id": "27991", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng nhân dân xã có quyền cho ý kiến về việc nhập đơn vị hành chính cấp xã không?" } ] } ], "title": "Hội đồng nhân dân xã có quyền cho ý kiến về việc nhập đơn vị hành chính cấp xã không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2046, "text": "việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "27992", "is_impossible": false, "question": "Việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm e khoản 11 Điều 1 Nghị quyết 1286/NQ-UBTVQH15 năm 2024 hướng dẫn sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội giai đoạn 2023-2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội 11. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Ứng Hòa như sau: e) Sau khi sắp xếp, huyện Ứng Hòa có 20 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 xã và 01 thị trấn. Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 Tải về hướng dẫn sắp xếp lại các phường, xã tại Huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vân Đình và các xã Cao Sơn Tiến, Phương Tú, Tảo Dương Văn thành xã mới có tên gọi là xã Vân Đình. 69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hoa Viên, Liên Bạt, Quảng Phú Cầu và Trường Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Ứng Thiên. 70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Phú và xã Thái Hòa (huyện Ứng Hòa), xã Bình Lưu Quang, xã Phù Lưu thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Xá. 71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Cường, Đại Hùng, Đông Lỗ, Đồng Tân, Kim Đường, Minh Đức, Trầm Lộng và Trung Tú thành xã mới có tên gọi là xã Ứng Hòa. Như vậy, Huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội có 20 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 xã và 01 thị trấn được sắp xếp lại thành 4 xã mới, gồm các xã: Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá và Ứng Hòa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1564, "text": "Huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội có 20 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 xã và 01 thị trấn được sắp xếp lại thành 4 xã mới, gồm các xã: Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá và Ứng Hòa." } ], "id": "27993", "is_impossible": false, "question": "Huyện Ứng Hòa TP Hà Nội thành mấy xã sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?" } ] } ], "title": "Huyện Ứng Hòa TP Hà Nội thành mấy xã sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Chính phủ phân công Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trình Chính phủ để trình Quốc hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Hồ sơ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính gồm có: a) Tờ trình về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; b) Đề án về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan; d) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính. 3. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Chính phủ. Như vậy, việc nhập đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương nhập đơn vị hành chính bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1762, "text": "việc nhập đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp." } ], "id": "27994", "is_impossible": false, "question": "Việc nhập đơn vị hành chính cần lấy ý kiến Nhân dân không?" } ] } ], "title": "Việc nhập đơn vị hành chính cần lấy ý kiến Nhân dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 522, "text": "thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "27995", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định vị trí và chức năng như sau; Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về thuế, tổ chức thực hiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) theo quy định của pháp luật về thuế và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về thuế, tổ chức thực hiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước. Ngoài ra, Cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 603, "text": "Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về thuế, tổ chức thực hiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước." } ], "id": "27996", "is_impossible": false, "question": "Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ nào? Cục Thuế có tư cách pháp nhân hay không?" } ] } ], "title": "Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ nào? Cục Thuế có tư cách pháp nhân hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 9 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về trrình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã như sau: Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng và thông qua đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã 4. Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện đề án, gửi Hội đồng nhân dân các cấp có liên quan xem xét, biểu quyết về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp và gửi Bộ Nội vụ để thẩm định. 5. Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã do địa phương chuẩn bị và tổng hợp, xây dựng đề án của Chính phủ về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh có định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Bộ Nội vụ tổng hợp nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của các đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện sắp xếp, xây dựng đề án về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. 6. Hồ sơ đề án của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 30 tháng 5 năm 2025. Hồ sơ đề án phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 6 năm 2025 để bảo đảm có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Như vậy, Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã do địa phương chuẩn bị và tổng hợp, xây dựng đề án của Chính phủ về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1256, "text": "Hồ sơ đề án phải được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 6 năm 2025 để bảo đảm có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025." } ], "id": "27997", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào tổ chức thẩm định nội dung đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 68 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau: Điều 68. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. 2. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình; chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và trước pháp luật. 3. Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm. Như vậy, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh sẽ do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1002, "text": "Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh sẽ do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm." } ], "id": "27998", "is_impossible": false, "question": "Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương thì phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1601, "text": "theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương thì phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã." } ], "id": "27999", "is_impossible": false, "question": "Phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan nào khi tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương?" } ] } ], "title": "Phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan nào khi tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù." } ], "id": "28000", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt được tổ chức theo mô hình đặc thù đúng không?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt được tổ chức theo mô hình đặc thù đúng không?" }