version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 67 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 Tải về quy định như sau: Điều 67. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo, điều hành, kiêm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kê hoạch công tác, quyêt định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. 3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm. Như vậy, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực sẽ do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 838,
"text": "Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực sẽ do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm."
}
],
"id": "28001",
"is_impossible": false,
"question": "Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1286/NQ-UBTVQH15 năm 2024 hướng dẫn sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Thạch Thất, TP Hà Nội giai đoạn 2023-2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội 8. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Thạch Thất như sau: d) Sau khi sắp xếp, huyện Thạch Thất có 20 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 xã và 01 thị trấn. Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 Tải về hướng dẫn sắp xếp lại các phường, xã tại Huyện Thạch Thất, TP Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Liên Quan và các xã Cẩm Yên, Đại Đồng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim thành xã mới có tên gọi là xã Thạch Thất. 94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cần Kiệm, xã Đồng Trúc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Yên, Hạ Bằng, Tân Xã và một phần diện tích tự nhiên của xã Phú Cát thành xã mới có tên gọi là xã Hạ Bằng. 95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phùng Xá (huyện Thạch Thất), Hương Ngải, Lam Sơn, Thạch Xá, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quang Trung, một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Quốc Oai, xã Ngọc Liệp và xã Phượng Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Tây Phương. 96. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiến Xuân, xã Thạch Hòa, phần còn lại của xã Cổ Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này và phần còn lại của các xã Bình Yên, Hạ Bằng, Tân Xã sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Lạc. 97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Xuân (huyện Quốc Oai), Yên Bình, Yên Trung, phần còn lại của xã Tiến Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 96 Điều này và phần còn lại của xã Thạch Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 88, khoản 96 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Yên Xuân. Như vậy, Huyện Thạch Thất, TP Hà Nội có 20 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 xã và 01 thị trấn được sắp xếp lại thành 5 xã mới, gồm các xã: Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2275,
"text": "Huyện Thạch Thất, TP Hà Nội có 20 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 xã và 01 thị trấn được sắp xếp lại thành 5 xã mới, gồm các xã: Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân."
}
],
"id": "28002",
"is_impossible": false,
"question": "Huyện Thạch Thất TP Hà Nội thành mấy xã sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?"
}
]
}
],
"title": "Huyện Thạch Thất TP Hà Nội thành mấy xã sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, thẩm quyền quyết định điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 522,
"text": "thẩm quyền quyết định điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội."
}
],
"id": "28003",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền quyết định điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền quyết định điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định về nội dung thể hiện trên thẻ căn cước như sau: Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước 1. Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. 2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm: a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; d) Ảnh khuôn mặt; đ) Số định danh cá nhân; e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; g) Ngày, tháng, năm sinh; h) Giới tính; i) Nơi đăng ký khai sinh; k) Quốc tịch; l) Nơi cư trú; m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; n) Nơi cấp: Bộ Công an. 3. Thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước gồm thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân, các thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều 9, khoản 2 Điều 15 và khoản 2 Điều 22 của Luật này. 4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy cách, ngôn ngữ khác, hình dáng, kích thước, chất liệu của thẻ căn cước; việc mã hóa thông tin trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước; nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin về nơi cư trú và trường hợp không có hoặc không thu nhận được đầy đủ thông tin quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Như vậy, các thông tin sẽ được in trên thẻ căn cước gồm: - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; - Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; - Ảnh khuôn mặt; - Số định danh cá nhân; - Họ, chữ đệm và tên khai sinh; - Ngày, tháng, năm sinh; - Giới tính; - Nơi đăng ký khai sinh; - Quốc tịch; - Nơi cư trú; - Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; - Nơi cấp: Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1289,
"text": "các thông tin sẽ được in trên thẻ căn cước gồm: - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; - Dòng chữ “CĂN CƯỚC”; - Ảnh khuôn mặt; - Số định danh cá nhân; - Họ, chữ đệm và tên khai sinh; - Ngày, tháng, năm sinh; - Giới tính; - Nơi đăng ký khai sinh; - Quốc tịch; - Nơi cư trú; - Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; - Nơi cấp: Bộ Công an."
}
],
"id": "28004",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay, các thông tin nào sẽ có trên thẻ căn cước?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay, các thông tin nào sẽ có trên thẻ căn cước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau: Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước 1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; e) Xác lập lại số định danh cá nhân; g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu. 2. Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm: a) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này; b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam. Như vậy, các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023 - Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; - Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; - Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; - Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; - Xác lập lại số định danh cá nhân; - Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1015,
"text": "các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023 - Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; - Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; - Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; - Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; - Xác lập lại số định danh cá nhân; - Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu."
}
],
"id": "28005",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được cấp đổi thẻ căn cước 2025?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được cấp đổi thẻ căn cước 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP được sửa đổim bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 166/2025/NĐ-CP Tải về quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Phát triển hạ tầng. 3. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư. 4. Vụ Tài chính - Kinh tế ngành. 5. Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I). 6. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ. 7. Vụ Quản lý quy hoạch. 8. Vụ Các định chế tài chính. 9. Vụ Tổ chức cán bộ. 10. Vụ Pháp chế. 11. Văn phòng. 12. Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại. 13. Cục Quản lý công sản. 14. Cục Quản lý đấu thầu. 15. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí. 16. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. 17. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán. 18. Cục Quản lý giá. 19. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước. 20. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể. 21. Cục Đầu tư nước ngoài. 22. Cục Kế hoạch - Tài chính. 23. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số. 24. Cục Thuế. 25. Cục Hải quan. 26. Cục Dự trữ Nhà nước. 27. Cục Thống kê. 28. Kho bạc Nhà nước. 29. Üy ban Chứng khoán Nhà nước. 30. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính. 31. Báo Tài chính - Đầu tư. 32. Tạp chí Kinh tế - Tài chính. 33. Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính. 34. Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 29 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 30 đến khoản 33 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại khoản 34 Điều này là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính. Vụ Ngân sách nhà nước có 06 phòng; Vụ Phát triển hạ tầng có 03 phòng: Vụ Tài chính - Kinh tế ngành có 04 phòng; Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ có 04 phòng; Vụ Các định chế tài chính có 04 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 06 phòng; Vụ Pháp chế có 05 phòng. Cục Thuế, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp cơ sở (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu). Như vậy, Cục Thuế tổ chức và hoạt động theo 03 cấp, gồm: cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2086,
"text": "Cục Thuế tổ chức và hoạt động theo 03 cấp, gồm: cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp cơ sở."
}
],
"id": "28006",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Thuế tổ chức và hoạt động theo mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Cục Thuế tổ chức và hoạt động theo mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư; ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; tài chính đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tài sản công; hải quan; kế toán; kiểm toán; giá; chứng khoán; bảo hiểm; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác, hộ kinh doanh; khu kinh tế; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thống kê; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Như vậy, Bộ Tài chính là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "Bộ Tài chính là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "28007",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Nội dung quản lý thuế 1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. 2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế. 3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ. 4. Quản lý thông tin người nộp thuế. 5. Quản lý hóa đơn, chứng từ. 6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế. 7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. 8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. 10. Hợp tác quốc tế về thuế. 11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Như vậy, nội dung quản lý thuế gồm: - Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. - Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế. - Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ. - Quản lý thông tin người nộp thuế. - Quản lý hóa đơn, chứng từ. - Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế. - Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. - Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. - Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. - Hợp tác quốc tế về thuế. - Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "nội dung quản lý thuế gồm: - Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế."
}
],
"id": "28008",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung quản lý thuế gồm những thông tin gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung quản lý thuế gồm những thông tin gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 166/2025/NĐ-CP Tải vềquy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Phát triển hạ tầng. 3. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư. 4. Vụ Tài chính - Kinh tế ngành. 5. Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I). 6. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ. 7. Vụ Quản lý quy hoạch. 8. Vụ Các định chế tài chính. 9. Vụ Tổ chức cán bộ. 10. Vụ Pháp chế. 11. Văn phòng. 12. Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại. 13. Cục Quản lý công sản. 14. Cục Quản lý đấu thầu. 15. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí. 16. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. 17. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán. 18. Cục Quản lý giá. 19. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước. 20. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể. 21. Cục Đầu tư nước ngoài. 22. Cục Kế hoạch - Tài chính. 23. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số. 24. Cục Thuế. 25. Cục Hải quan. 26. Cục Dự trữ Nhà nước. 27. Cục Thống kê. 28. Kho bạc Nhà nước. 29. Üy ban Chứng khoán Nhà nước. 30. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính. 31. Báo Tài chính - Đầu tư. 32. Tạp chí Kinh tế - Tài chính. 33. Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính. 34. Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 29 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 30 đến khoản 33 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại khoản 34 Điều này là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính. Vụ Ngân sách nhà nước có 06 phòng; Vụ Phát triển hạ tầng có 03 phòng: Vụ Tài chính - Kinh tế ngành có 04 phòng; Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ có 04 phòng; Vụ Các định chế tài chính có 04 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 06 phòng; Vụ Pháp chế có 05 phòng. Cục Thuế, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp cơ sở (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu). Cục Hải quan tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Chi cục Hải quan khu vực), Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu. Kho bạc Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Kho bạc Nhà nước khu vực). Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (15 Chỉ cục Dự trữ Nhà nước khu vực). Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có con dấu hình Quốc huy. Như vậy, Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ Tài chính và có con dấu hình Quốc huy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2602,
"text": "Cục Thuế là đơn vị thuộc Bộ Tài chính và có con dấu hình Quốc huy."
}
],
"id": "28009",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Thuế có con dấu không?"
}
]
}
],
"title": "Cục Thuế có con dấu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm m khoản 1 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sâu: Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: đ) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực ở địa phương; tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, đất đai, tài nguyên, môi trường, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, nội vụ, lao động, văn hóa, thông tin, du lịch, thể dục thể thao, xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hoạt động đối ngoại; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại địa phương theo quy định của pháp luật; e) Quyết định áp dụng các biện pháp cấp bách khác quy định của pháp luật trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân trên địa bàn, sau đó báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Thủ tướng Chính phủ trong thời gian sớm nhất; g) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính và nguồn ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn theo quy định của pháp luật; h) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trong công tác tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; i) Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đến thiên tai, bão lụt, dịch bệnh tại địa phương; k) Chỉ đạo việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và trong các hoạt động kinh tế - xã hội ở địa phương; l) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; m) Ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật; Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2915,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật."
}
],
"id": "28010",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 57/2025/TT-BTC Tải về quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025: a) Thông tư số 04/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tài chính địa phương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Thông tư số 05/2022/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Như vậy, Thông tư 57 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Đồng thời, các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025: - Thông tư 04/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tài chính địa phương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Thông tư 05/2022/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "Thông tư 57 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025."
}
],
"id": "28011",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 57 có hiệu lực thi hành khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 57 có hiệu lực thi hành khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, nếu người có hành vi đánh số đề được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc này hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc. Hình phạt đối với người đánh số đề nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc tối đa là 07 năm tù. Ngoài ra người đánh số đề còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1067,
"text": "nếu người có hành vi đánh số đề được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5."
}
],
"id": "28012",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh số đề có phạm tội đánh bạc không?"
}
]
}
],
"title": "Đánh số đề có phạm tội đánh bạc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác; b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng; c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép; d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép; đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây: a) Làm chủ lô, đề; b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề; c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề; d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi đánh số đề có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra người có hành vi đánh số đề còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3626,
"text": "cá nhân có hành vi đánh số đề có thể bị phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "28013",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh số đề chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đánh số đề chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc như sau: Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc 1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên; d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người ghi số đề nếu đáp ứng các dấu hiệu phạm tội của tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 10 năm. Ngoài ra, người ghi số đề còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1952,
"text": "người ghi số đề nếu đáp ứng các dấu hiệu phạm tội của tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 10 năm."
}
],
"id": "28014",
"is_impossible": false,
"question": "Người ghi số đề bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Người ghi số đề bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau: Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, thay thế Quyết định số 110/QĐ-CT ngày 05/3/2025 của Cục trưởng Cục Thuế quy định các Phòng tham mưu; Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp; Phòng Thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế khu vực. 2. Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Cục Thuế, Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Như vậy Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025 sẽ thay thế cho Quyết định 110/QĐ-CT năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 574,
"text": "Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025 sẽ thay thế cho Quyết định 110/QĐ-CT năm 2025."
}
],
"id": "28015",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 sẽ thay thế cho văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 sẽ thay thế cho văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định như sau: Điều 6. Nghỉ phép hằng năm 1. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm, thời gian nghỉ tương ứng số năm công tác như sau: a) Dưới 15 năm công tác: Được nghỉ 20 ngày; b) Từ đủ 15 năm đến dưới 25 năm công tác: Được nghỉ 25 ngày; c) Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Được nghỉ 30 ngày. 2. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa nơi đăng ký nghỉ phép (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bô, mẹ, nạười nuôi dưỡng họp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chông), khi nghỉ phép hăng năm được nghỉ thêm: a) 10 ngày đối với một trong các trường hợp sau: Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 500 km trở lên; Đóng quân ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km trở lên. Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và Nhà giàn DK. b) 05 ngày đối với một trong các trường hợp sau: Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km đến dưới 500 km; Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép tư 200 km đến dưới 300 km. Đóng quân tại các đảo được hương phụ cấp khu vực. 3. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm lập kế hoạch nghỉ phép cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng; căn cứ tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị để xác định tỷ lệ nghỉ cho phù họp, bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Các học viện, nhà trường bố trí cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ phép chủ yếu trong thời gian học viên nghỉ hè. Như vậy, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có thời gian công tác dưới 15 năm thì được nghỉ 20 ngày phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1709,
"text": "quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có thời gian công tác dưới 15 năm thì được nghỉ 20 ngày phép năm."
}
],
"id": "28016",
"is_impossible": false,
"question": "Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có thời gian công tác dưới 15 năm thì được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm?"
}
]
}
],
"title": "Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có thời gian công tác dưới 15 năm thì được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định như sau: Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Thông tư số 153/2017/TT-BQP ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quôc phòng quy định chế độ nghỉ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư số 113/2016/TT-BQP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quôc phòng quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hết hiệu lực thi hành kể từ ngay Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thê thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bố sung hoặc thay thế. 4. Công chức quốc phòng phục vụ trong các cơ quan, đơn vị, tố chức thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện chế độ nghỉ quy định tại Thông tư này. Như vậy, Thông tư 56/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 852,
"text": "Thông tư 56/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025."
}
],
"id": "28017",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 56 2025 TT BQP có hiệu lực thi hành ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 56 2025 TT BQP có hiệu lực thi hành ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ: Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ 1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này; b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau: (1) Đủ tiêu chuẩn của sĩ quan - Tiêu chuẩn chung: + Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; + Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; + Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; + Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; + Có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; + Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; + Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. - Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định. (2) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; (3) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm - Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm; - Trung úy lên Thượng úy: 3 năm; - Thượng úy lên Đại úy: 3 năm; - Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm; - Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm; - Trung tá lên Thượng tá: 4 năm; - Thượng tá lên Đại tá: 4 năm; - Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; - Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; - Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; - Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm; Ngoài ra, sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau: (1) Đủ tiêu chuẩn của sĩ quan - Tiêu chuẩn chung: + Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; + Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; + Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; + Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; + Có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; + Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; + Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm."
}
],
"id": "28018",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 203/2025/QH15 có hướng dẫn chủ thể có thẩm quyền chỉ định Phó Chủ tịch HĐND 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 như sau: 3. Khi kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong năm 2025 thì không tiến hành bầu các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân tại đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp; không bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp. Căn cứ thông báo của cấp ủy có thẩm quyền quản lý cán bộ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp; Thủ tướng Chính phủ chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp và chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính cấp dưới hình thành sau sắp xếp; Thường trực Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp đặc biệt, cho phép chỉ định nhân sự không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân giữ các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp hoặc làm đại biểu Hội đồng nhân dân để hình thành Hội đồng nhân dân lâm thời ở các phường đang thực hiện mô hình chính quyền đô thị không tổ chức Hội đồng nhân dân. Như vậy, danh sách Phó Chủ tịch HĐND 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 sẽ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1912,
"text": "danh sách Phó Chủ tịch HĐND 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 sẽ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định."
}
],
"id": "28019",
"is_impossible": false,
"question": "Danh sách Phó Chủ tịch HĐND 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh sách Phó Chủ tịch HĐND 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân như sau: Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. 3. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1486,
"text": "cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân."
}
],
"id": "28020",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm những cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm những cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 5. Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình. 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: a) Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; b) Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; c) Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác; d) Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân; đ) Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân; e) Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm. 4. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định. Như vậy, việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân sẽ do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2334,
"text": "việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân sẽ do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội."
}
],
"id": "28021",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. 3. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau: a) Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội. Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị. Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội. Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc; b) Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên; Như vậy, cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm có: - Thường trực Hội đồng nhân dân, - Các Ban của Hội đồng nhân dân, - Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1829,
"text": "cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm có: - Thường trực Hội đồng nhân dân, - Các Ban của Hội đồng nhân dân, - Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân."
}
],
"id": "28022",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm các cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm các cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 5. Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình. 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: a) Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; b) Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; c) Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác; d) Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân; đ) Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân; e) Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm. 4. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1973,
"text": "nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới."
}
],
"id": "28023",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như sau: Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu. 2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; b) Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; c) Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; d) Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu; đ) Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu. Như vậy, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cụ thể như sau: - Đối với tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống: tối đa 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; - Đối với thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống: tối đa 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; - Riêng Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được có tối đa 125 đại biểu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2123,
"text": "số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cụ thể như sau: - Đối với tỉnh có từ 1."
}
],
"id": "28024",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 37 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân như sau: Điều 37. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên theo quy định của Chính phủ. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 569,
"text": "cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "28025",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 8 Kết luận 169-KL/TW năm 2025 quy định như sau: 8. Giao Văn phòng Trung ương Đảng: (1) Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương trình Thường trực Ban Bí thư ký các quyết định chỉ định nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, Ủy ban kiểm tra của 23 tỉnh, thành phố (mới). (2) Hướng dẫn các cấp ủy, tổ chức đảng thực hiện đồng bộ trong toàn quốc việc tổ chức Lễ công bố các nghị quyết, quyết định của Trung ương và địa phương về sáp nhập đơn vị hành chính, thành lập tổ chức đảng, chỉ định cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc khu vào ngày 30/6/2025 để chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025. Như vậy, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương trình Thường trực Ban Bí thư ký các quyết định chỉ định nhân sự phó bí thư 23 tỉnh thành mới. Dưới đây là danh sách Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới từ ngày 01/7/2025 như sau: Trên đây là danh sách Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương trình Thường trực Ban Bí thư ký các quyết định chỉ định nhân sự phó bí thư 23 tỉnh thành mới."
}
],
"id": "28026",
"is_impossible": false,
"question": "Danh sách Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh sách Phó Bí thư 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh do cấp uỷ cùng cấp triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm. 2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp uỷ cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên. 3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số cấp uỷ trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu bất thường. Đại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách. Như vậy, Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ do cấp uỷ cùng cấp triệu tập thường lệ được triệu tập 05 năm một lần. Việc triệu tập thường lệ có thể diễn ra sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ do cấp uỷ cùng cấp triệu tập thường lệ được triệu tập 05 năm một lần."
}
],
"id": "28027",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được triệu tập mấy năm một lần?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được triệu tập mấy năm một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 22 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở triệu tập năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm. 2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp trên. 3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số tổ chức đảng trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên bất thường. Đại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách. Dự đại hội đảng viên bất thường là những đảng viên của đảng bộ đó. 4. Đảng uỷ, chi uỷ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần. 5. Đảng uỷ cơ sở có từ chín uỷ viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; dưới chín uỷ viên chỉ bầu bí thư, phó bí thư. 6. Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm hai lần; họp bất thường khi cần. Chi bộ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần. Như vậy, Đảng bộ cơ sở họp thường lệ một năm 02 lần, và tổ chức họp bất thường khi cần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "Đảng bộ cơ sở họp thường lệ một năm 02 lần, và tổ chức họp bất thường khi cần."
}
],
"id": "28028",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng bộ cơ sở họp thường lệ một năm mấy lần?"
}
]
}
],
"title": "Đảng bộ cơ sở họp thường lệ một năm mấy lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 1286/NQ-UBTVQH15 năm 2024 hướng dẫn sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thị xã Sơn Tây giai đoạn 2023-2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội 20. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thị xã Sơn Tây như sau: a) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,90 km2, quy mô dân số là 8.617 người của phường Lê Lợi và toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,76 km2, quy mô dân số là 8.714 người của phường Quang Trung vào phường Ngô Quyền. Sau khi nhập, phường Ngô Quyền có diện tích tự nhiên là 2,08 km2 và quy mô dân số là 25.749 người. Phường Ngô Quyền giáp các phường Phú Thịnh, Sơn Lộc, Trung Hưng, Viên Sơn; huyện Phúc Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc; b) Sau khi sắp xếp, thị xã Sơn Tây có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 06 xã và 07 phường. Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 hướng dẫn sắp xếp lại các phường, xã tại Thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ngô Quyền, Phú Thịnh, Viên Sơn, xã Đường Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Sơn Tây. 51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Khanh, phường Trung Sơn Trầm, xã Xuân Sơn, phần còn lại của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 50 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tùng Thiện. 89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Sơn, xã Sơn Đông và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cổ Đông thành xã mới có tên gọi là xã Đoài Phương. Như vậy, Thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 7 phường (Ngô Quyền, Phú Thịnh, Sơn Lộc, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm, Viên Sơn, Xuân Khanh) và 6 xã (Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn) được sắp xếp lại thành 2 phường và 1 xã mới, gồm phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện và xã Đoài Phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2012,
"text": "Thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 7 phường (Ngô Quyền, Phú Thịnh, Sơn Lộc, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm, Viên Sơn, Xuân Khanh) và 6 xã (Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn) được sắp xếp lại thành 2 phường và 1 xã mới, gồm phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện và xã Đoài Phương."
}
],
"id": "28029",
"is_impossible": false,
"question": "Thị xã Sơn Tây TP Hà Nội còn mấy phường xã sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?"
}
]
}
],
"title": "Thị xã Sơn Tây TP Hà Nội còn mấy phường xã sau sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1656?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, TP Hà Nội là một trong số 11 tỉnh, thành phố không thuộc diện sáp nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 484,
"text": "TP Hà Nội là một trong số 11 tỉnh, thành phố không thuộc diện sáp nhập."
}
],
"id": "28030",
"is_impossible": false,
"question": "TP Hà Nội có sáp nhập không?"
}
]
}
],
"title": "TP Hà Nội có sáp nhập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy, việc phân loại đơn vị hành chính dựa trên các tiêu chí, gồm: quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 625,
"text": "việc phân loại đơn vị hành chính dựa trên các tiêu chí, gồm: quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "28031",
"is_impossible": false,
"question": "Việc phân loại đơn vị hành chính dựa trên tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc phân loại đơn vị hành chính dựa trên tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 24 tháng 6 năm 2025 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1266/QĐ-TTg năm 2025 Tải về về việc chỉ định nhân sự giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026. Như vậy đồng chí được chỉ định Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên mới nhiệm kỳ 2021 - 2026 tại:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 24 tháng 6 năm 2025 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1266/QĐ-TTg năm 2025 Tải về về việc chỉ định nhân sự giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026."
}
],
"id": "28032",
"is_impossible": false,
"question": "Đã có Quyết định 1266/QĐ-TTg năm 2025 chỉ định Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên mới nhiệm kỳ 2021 - 2026 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Đã có Quyết định 1266/QĐ-TTg năm 2025 chỉ định Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên mới nhiệm kỳ 2021 - 2026 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 2.514,81 km2, quy mô dân số là 3.567.943 người. Tỉnh Hưng Yên giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người. Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông. Như vậy tỉnh Hưng yên mới được sáp nhập từ tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "tỉnh Hưng yên mới được sáp nhập từ tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên."
}
],
"id": "28033",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh Hưng Yên mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh Hưng Yên mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 6. Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân ở nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp. 2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới. 3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân. Như vậy, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên."
}
],
"id": "28034",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 203/2025/QH15 có hướng dẫn chủ thể có thẩm quyền chỉ định Phó Chủ tịch UBND 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 như sau: 3. Khi kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong năm 2025 thì không tiến hành bầu các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân tại đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp; không bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp. Căn cứ thông báo của cấp ủy có thẩm quyền quản lý cán bộ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp; Thủ tướng Chính phủ chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp và chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính cấp dưới hình thành sau sắp xếp; Thường trực Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp đặc biệt, cho phép chỉ định nhân sự không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân giữ các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp hoặc làm đại biểu Hội đồng nhân dân để hình thành Hội đồng nhân dân lâm thời ở các phường đang thực hiện mô hình chính quyền đô thị không tổ chức Hội đồng nhân dân. Như vậy, danh sách Phó Chủ tịch UBND 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 sẽ do Thủ tướng Chính phủ chỉ định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1912,
"text": "danh sách Phó Chủ tịch UBND 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 sẽ do Thủ tướng Chính phủ chỉ định."
}
],
"id": "28035",
"is_impossible": false,
"question": "Danh sách Phó Chủ tịch UBND 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh sách Phó Chủ tịch UBND 23 tỉnh thành mới từ 1/7/2025 thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực. 4. Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ mới có thẩm quyền quyết định điều động Phó Chủ tịch UBND tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1316,
"text": "Thủ tướng Chính phủ mới có thẩm quyền quyết định điều động Phó Chủ tịch UBND tỉnh."
}
],
"id": "28036",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định điều động Phó Chủ tịch UBND tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định điều động Phó Chủ tịch UBND tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội. Như vậy, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có quy mô dân số là 4.022.638 người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1221,
"text": "sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ."
}
],
"id": "28037",
"is_impossible": false,
"question": "Dân số tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Dân số tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 5. Khi Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu có đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài danh sách đã được cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định; riêng tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân thì chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. 6. Người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu. 7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phải gửi kết quả bầu đến cơ quan, người có thẩm quyền để phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả bầu, cơ quan, người có thẩm quyền phải xem xét, phê chuẩn; trường hợp không phê chuẩn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn. Như vậy, kết quả bầu Chủ tịch HĐND tỉnh sẽ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1853,
"text": "kết quả bầu Chủ tịch HĐND tỉnh sẽ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn."
}
],
"id": "28038",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả bầu Chủ tịch HĐND tỉnh do ai phê chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả bầu Chủ tịch HĐND tỉnh do ai phê chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 5. Khi Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu có đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài danh sách đã được cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định; riêng tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân thì chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Như vậy, kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1388,
"text": "kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn."
}
],
"id": "28039",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. 23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người. Tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, diện tích và dân số tỉnh An Giang sau sắp xếp đơn vi hành chính như sau: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người. Bên cạnh đó, tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "diện tích và dân số tỉnh An Giang sau sắp xếp đơn vi hành chính như sau: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang."
}
],
"id": "28040",
"is_impossible": false,
"question": "Diện tích và dân số tỉnh An Giang sau sắp xếp đơn vị hành chính là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Diện tích và dân số tỉnh An Giang sau sắp xếp đơn vị hành chính là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau: Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. 3. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau: Như vậy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1331,
"text": "Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách."
}
],
"id": "28041",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách được không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân. Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp. 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Như vậy, kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1882,
"text": "kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn."
}
],
"id": "28042",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội. Như vậy, tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp đơn vi hành chính như sau: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. arrow_forward_ios Bên cạnh đó, tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1221,
"text": "tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp đơn vi hành chính như sau: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ."
}
],
"id": "28043",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp đơn vi hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp đơn vi hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phươngnhư sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1605,
"text": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân."
}
],
"id": "28044",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Khánh Hòa. Sau khi sắp xếp, tỉnh Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 8.555,86 km2, quy mô dân số là 2.243.554 người. Tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Lâm Đồng và Biển Đông. 14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, quy mô dân số là 3.872.999 người. Tỉnh Lâm Đồng giáp các tỉnh Đắk Lắk, Đồng Nai, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.096,40 km2, quy mô dân số là 3.346.853 người. Tỉnh Đắk Lắk giáp các tỉnh Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. Như vậy tỉnh Lâm Đồng mới được sáp nhập từ tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1054,
"text": "Tỉnh Đắk Lắk giáp các tỉnh Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông."
}
],
"id": "28045",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh Lâm Đồng mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh Lâm Đồng mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. 23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người. Tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. Như vậy, tỉnh An Giang sau sắp xếp đơn vi hành chính như sau: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người. Bên cạnh đó, tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "tỉnh An Giang sau sắp xếp đơn vi hành chính như sau: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang."
}
],
"id": "28046",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh An Giang sau sắp xếp đơn vi hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh An Giang sau sắp xếp đơn vi hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, Ủy ban nhân dân được hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1572,
"text": "Ủy ban nhân dân được hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân."
}
],
"id": "28047",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ gì?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực. 4. Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, thẩm quyền quyết định cách chức Chủ tịch UBND tỉnh là của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1316,
"text": "thẩm quyền quyết định cách chức Chủ tịch UBND tỉnh là của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "28048",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định cách chức Chủ tịch Chủ tịch UBND tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định cách chức Chủ tịch Chủ tịch UBND tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần. Ủy ban nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong các trường hợp sau đây: a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định; b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân. 2. Ủy ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định những nội dung sau đây: a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thảo luận và quyết định về chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh, thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; c) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; d) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; Như vậy, Ủy ban nhân dân tổ chức họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1920,
"text": "Ủy ban nhân dân tổ chức họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần."
}
],
"id": "28049",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng mấy lần?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng mấy lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội. Như vậy, diện tích và dân số tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Bên cạnh đó, tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1557,
"text": "diện tích và dân số tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ."
}
],
"id": "28050",
"is_impossible": false,
"question": "Diện tích và dân số tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp đơn vị hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Diện tích và dân số tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp đơn vị hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về hoạt động của Ủy ban nhân dân như sau: Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần. Ủy ban nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong các trường hợp sau đây: a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định; b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân. Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng 1 lần. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Do Chủ tịch UBND quyết định; - Theo yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với phiên họp UBND cấp xã và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ đối với phiên họp UBND cấp tỉnh; - Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 625,
"text": "Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng 1 lần."
}
],
"id": "28051",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ bao lâu 1 lần?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ bao lâu 1 lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân như sau: Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực. 4. Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1387,
"text": "Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND tỉnh."
}
],
"id": "28052",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân như sau: Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên. 3. Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ. 4. Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: - Chủ tịch UBND tỉnh; - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy viên UBND tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1606,
"text": "cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: - Chủ tịch UBND tỉnh; - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy viên UBND tỉnh."
}
],
"id": "28053",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm những chức vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm những chức vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 5. Khi Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu có đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài danh sách đã được cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định; riêng tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân thì chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. 6. Người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu. 7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phải gửi kết quả bầu đến cơ quan, người có thẩm quyền để phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả bầu, cơ quan, người có thẩm quyền phải xem xét, phê chuẩn; trường hợp không phê chuẩn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn. Như vậy, Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền bầu Chủ tịch UBND tỉnh theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Lưu ý: Kết quả bầu Chủ tịch UBND tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2186,
"text": "Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền bầu Chủ tịch UBND tỉnh theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh."
}
],
"id": "28054",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền bầu Chủ tịch UBND tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền bầu Chủ tịch UBND tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về hoạt động của Ủy ban nhân dân như sau: Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần. Ủy ban nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong các trường hợp sau đây: a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định; b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân. Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng 1 lần. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Do Chủ tịch UBND quyết định; - Theo yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với phiên họp UBND cấp xã và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ đối với phiên họp UBND cấp tỉnh; - Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 625,
"text": "Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng 1 lần."
}
],
"id": "28055",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ bao lâu 1 lần?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ bao lâu 1 lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 3 Kết luận 170/KL/TW năm 2025 Tải về quy định như sau: 3. Các tỉnh uỷ, thành uỷ khẩn trương hoàn thành vận hành thử nghiệm hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; tổ chức đánh giá và có báo cáo rút kinh nghiệm về hoạt động thử nghiệm chậm nhất trong ngày 27/6; rà soát bố trí trụ sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các điều kiện cần thiết, bảo đảm hoạt động thông suốt khi đi vào hoạt động chính thức. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải tập trung trong công việc, giữ gìn hình ảnh, tác phong, nêu cao tinh thần, trách nhiệm phục vụ Nhân dân. Đối với những nơi cấp xã thiếu cán bộ chuyên môn, cấp tỉnh phải bố trí kịp thời, đầy đủ, tăng cường cán bộ hỗ trợ, giúp đỡ để bảo đảm công việc được thông suốt. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch tổ chức Lễ công bố vào ngày 30/6/2025 đồng bộ, thống nhất theo đúng hướng dẫn của Trung ương; kết hợp với tổ chức các hoạt động chào mừng tạo không khí vui tươi, phấn khởi trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tránh phô trương, hình thức, tốn kém gây dư luận xấu (tuỳ điều kiện của từng địa phương cho phép tổ chức bắn pháo hoa chào mừng với quy mô, hình thức phù hợp và không sử dụng ngân sách nhà nước). Hạn chế việc tổ chức tổng kết, gặp mặt, chia tay; nghiêm cấm việc tổ chức liên hoan, chúc mừng nhận chức, lên chức liên quan đến sắp xếp, hợp nhất đơn vị hành chính. Giải quyết dứt điểm những công việc tồn đọng trước ngày 30/6, không để những việc dở dang, không rõ thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết của các cấp chính quyền khi kết thúc hoạt động; những công việc đang thực hiện cần phải có kế hoạch chuyển giao nhiệm vụ để tiếp tục thực hiện bảo đảm không bỏ sót, quên việc; quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, cơ sở nhà, đất, không để thất thoát, lãng phí. Như vậy, nghiêm cấm việc tổ chức liên hoan, chúc mừng nhận chức Chủ tịch UBND tỉnh sau sắp xếp đơn vị hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1889,
"text": "nghiêm cấm việc tổ chức liên hoan, chúc mừng nhận chức Chủ tịch UBND tỉnh sau sắp xếp đơn vị hành chính."
}
],
"id": "28056",
"is_impossible": false,
"question": "Có được tổ chức liên hoan, chúc mừng nhận chức Chủ tịch UBND tỉnh sau sắp xếp đơn vị hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Có được tổ chức liên hoan, chúc mừng nhận chức Chủ tịch UBND tỉnh sau sắp xếp đơn vị hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh 2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền: a) Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật; b) Quyết định nguồn kinh phí để thực hiện hợp đồng một số nhiệm vụ của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; quyết định mức phụ cấp và tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước của địa phương; quyết định chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng và nguồn nhân lực chất lượng cao trong hoạt động công vụ tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật; c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật; Như vậy, Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền giải thể cơ quan chuyên môn UBND cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1290,
"text": "Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền giải thể cơ quan chuyên môn UBND cấp tỉnh."
}
],
"id": "28057",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền giải thể cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền giải thể cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 6. Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Như vậy, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 468,
"text": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra."
}
],
"id": "28058",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 2.514,81 km2, quy mô dân số là 3.567.943 người. Tỉnh Hưng Yên giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người. Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông. 8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người. Tỉnh Ninh Bình giáp các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông. Như vậy thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1527,
"text": "thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng."
}
],
"id": "28059",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phố Hải Phòng được sáp nhập với tỉnh thành nào?"
}
]
}
],
"title": "Thành phố Hải Phòng được sáp nhập với tỉnh thành nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân. 2. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình. 3. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình và cấp xã trong giải quyết thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công của địa phương theo quy định của pháp luật. 4. Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách của địa phương; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính, nguồn ngân sách, tài sản công, cơ sở hạ tầng của địa phương thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. Như vậy Chủ tịch UBND tỉnh là người có nhiệm vụ lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1441,
"text": "Chủ tịch UBND tỉnh là người có nhiệm vụ lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân."
}
],
"id": "28060",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có nhiệm vụ lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Ai có nhiệm vụ lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân như sau: Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực. 4. Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền cách chức Chủ tịch UBND tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1387,
"text": "Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền cách chức Chủ tịch UBND tỉnh."
}
],
"id": "28061",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền cách chức Chủ tịch UBND tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền cách chức Chủ tịch UBND tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 5. Khi Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu có đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài danh sách đã được cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định; riêng tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân thì chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Như vậy, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1466,
"text": "Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân."
}
],
"id": "28062",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của ai?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 21 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người. Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. 21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người. Tỉnh Đồng Tháp giáp các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Như vậy tỉnh Đồng Tháp mới được sáp nhập từ tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "tỉnh Đồng Tháp mới được sáp nhập từ tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp."
}
],
"id": "28063",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh Đồng Tháp mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh Đồng Tháp mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương Ủy ban nhân dân được hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1573,
"text": "theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương Ủy ban nhân dân được hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân."
}
],
"id": "28064",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ gì?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về Ủy ban nhân dân như sau: Điều 6. Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới. 3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chấp hành của cơ quan Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn là cơ quan hành chính nhà nước ở cấp tỉnh, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Lưu ý: Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp tỉnh theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 916,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chấp hành của cơ quan Hội đồng nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "28065",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chấp hành của cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chấp hành của cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực. 4. Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ mới có thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1316,
"text": "Thủ tướng Chính phủ mới có thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND tỉnh."
}
],
"id": "28066",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 Tải về quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1. Tòa án nhân dân cấp tinh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực nhưng bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định của Luật Trọng tài thương mại. Như vậy, thẩm quyền xét xử vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ 01/7/2025 như sau: - Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; - Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực nhưng bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 862,
"text": "thẩm quyền xét xử vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ 01/7/2025 như sau: - Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; - Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực nhưng bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015."
}
],
"id": "28067",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền xét xử vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ 01/7/2025 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền xét xử vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ 01/7/2025 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau: Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân 1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: a) Tòa án nhân dân tối cao; b) Tòa án nhân dân cấp cao; c) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; d) Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; đ) Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ, Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt); e) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự). Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 Tải về quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân 1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: a) Tòa án nhân dân tối cao; b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); c) Tòa án nhân dân khu vực; d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự). Như vậy, từ ngày 01/7/2025 mô hình tổ chức hệ thống Tòa án nhân dân có 3 cấp, gồm: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, kết thúc hoạt động Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1421,
"text": "từ ngày 01/7/2025 mô hình tổ chức hệ thống Tòa án nhân dân có 3 cấp, gồm: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, kết thúc hoạt động Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân huyện."
}
],
"id": "28068",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 chính thức kết thúc hoạt động Tòa án nhân dân cấp cao và cấp huyện phải không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 chính thức kết thúc hoạt động Tòa án nhân dân cấp cao và cấp huyện phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân. Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp. 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Như vậy, kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1958,
"text": "kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn."
}
],
"id": "28069",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả bầu Chủ tịch UBND tỉnh phải được ai phê chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả bầu Chủ tịch UBND tỉnh phải được ai phê chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật: a) Quyết định biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương; b) Quyết định chiến lược, cơ chế, chính sách để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân; đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương; c) Căn cứ vào chủ trương của Đảng, quyết định áp dụng thí điểm các chính sách đặc thù, đặc biệt, chưa được quy định trong pháp luật để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương sau khi đã báo cáo và được Thủ tướng Chính phủ cho phép; quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; d) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật; đ) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã; Như vậy, Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1493,
"text": "Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh."
}
],
"id": "28070",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 5. Khi Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu có đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài danh sách đã được cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định; riêng tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân thì chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Như vậy, kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1388,
"text": "kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn."
}
],
"id": "28071",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, Ủy ban nhân dân được hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1573,
"text": "Ủy ban nhân dân được hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân."
}
],
"id": "28072",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ gì?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019 về ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế: Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế 1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây: d) Không chấp hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế theo quy định; đ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường; e) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế; g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế; h) Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; i) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết. Như vậy, người nộp thuế bị ấn định thuế khi không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1136,
"text": "người nộp thuế bị ấn định thuế khi không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết."
}
],
"id": "28073",
"is_impossible": false,
"question": "Người nộp thuế không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết có bị ấn định thuế?"
}
]
}
],
"title": "Người nộp thuế không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết có bị ấn định thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 10/2025/TT-BKHCN quy định như sau: Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2021/TT-BKHCN ngày 01/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Như vậy, Thông tư 10/2025/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, thay thế Thông tư 01/2021/TT-BKHCN và Thông tư 11/2022/TT-BTTTT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 672,
"text": "Thông tư 10/2025/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, thay thế Thông tư 01/2021/TT-BKHCN và Thông tư 11/2022/TT-BTTTT."
}
],
"id": "28074",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 10 2025 TT BKHCN có hiệu lực ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 10 2025 TT BKHCN có hiệu lực ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 6 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định: Điều 6. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: a) Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; b) Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng công chức ở cấp xã tăng thêm như sau: a) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức; b) Ngoài việc tăng thêm công chức theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 công chức. 3. Quy mô dân số (bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi) và diện tích tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm để xác định số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Trường hợp ở đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm có thay đổi về quy mô dân số, diện tích tự nhiên quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có thay đổi về loại đơn vị hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, điều chỉnh tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã (tính cho cả đơn vị hành chính cấp tỉnh) bảo đảm theo đúng quy định. Như vậy, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: - Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; - Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1837,
"text": "số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: - Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; - Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người."
}
],
"id": "28075",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân 1. Độc lập theo thẩm quyền xét xử. 2. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án. 3. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan. 4. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. 5. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 6. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 7. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 8. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. 9. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. 10. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. Như vậy, theo quy định trên có 10 nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "theo quy định trên có 10 nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân."
}
],
"id": "28076",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 12/6/2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Theo đó Quốc hội đã chính thức thông qua quyết định sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh từ 63 tỉnh thành xuống còn 34 tỉnh thành. Bên cạnh đó tại Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề về văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước như sau: Điều 10. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp 1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền. 2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật không còn được áp dụng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác ban hành trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà sau khi sắp xếp không xác định được cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ văn bản. Như vậy có thể hiểu đối với biển số xe chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì vấn tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2277,
"text": "có thể hiểu đối với biển số xe chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì vấn tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi."
}
],
"id": "28077",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng tra cứu biển số xe 34 tỉnh thành sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Bảng tra cứu biển số xe 34 tỉnh thành sau sáp nhập chi tiết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau; Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe 1. Cấp chứng nhận đăng ký xe a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 2. Cấp biển số xe a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc. 3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Như vậy thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như sau: - Đối với cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc."
}
],
"id": "28078",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giải quyết cấp biển số xe được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định như sau: Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp. 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. 3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. 5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước. 9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. 10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). 11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 12. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 13. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). 15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã. Căn cứ theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định như sau: Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp. 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. 3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. 5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước. 9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. 10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). 11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 12. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 13. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện). 14. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm 15 loại văn bản, trong đó đã bỏ loại văn bản mới gồm Nghị quyết của HĐND cấp huyện và Quyết định của UBND cấp huyện. arrow_forward_iosĐọc thêm So với hiện nay, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới đã bỏ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp huyện và UBND cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3361,
"text": "từ ngày 01/7/2025, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm 15 loại văn bản, trong đó đã bỏ loại văn bản mới gồm Nghị quyết của HĐND cấp huyện và Quyết định của UBND cấp huyện."
}
],
"id": "28079",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 bỏ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện phải không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 bỏ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 07/2019/TT-BNV có quy định như sau: Điều 11. Biểu mẫu quản lý hồ sơ viên chức Các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý hồ sơ viên chức ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: 1. Quyển lý lịch viên chức gồm 6 trang, ký hiệu: Mẫu HS01-VC/BNV. 2. Sơ yếu lý lịch viên chức gồm 4 trang, ký hiệu: Mẫu HS02-VC/BNV. 3. Phiếu bổ sung lý lịch viên chức gồm 2 trang, ký hiệu: Mẫu HS03-VC/BNV. 4. Phiếu giao nhận hồ sơ viên chức gồm 1 trang, ký hiệu: Mẫu HS04-VC/BNV. 5. Phiếu chuyển hồ sơ viên chức gồm 1 trang, ký hiệu: Mẫu HS05-VC/BNV. 6. Phiếu nghiên cứu hồ sơ viên chức gồm 1 trang, ký hiệu: Mẫu HS06-VC/BNV. Như vậy, Quyển lý lịch viên chức gồm 6 trang Mẫu HS01-VC/BNV được ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BNV. Tải Quyển lý lịch viên chức theo Thông tư 07/2019 tại đây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "Quyển lý lịch viên chức gồm 6 trang Mẫu HS01-VC/BNV được ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BNV."
}
],
"id": "28080",
"is_impossible": false,
"question": "Quyển lý lịch viên chức theo Thông tư 07/2019 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyển lý lịch viên chức theo Thông tư 07/2019 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 Tải về có hiệu lực từ 01/7/2025 quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc như sau: Điều 2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc 1. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc bao gồm: a) Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; b) Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng; c) Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phản quyết trọng tài vụ việc được quy định như sau: a) Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang; b) Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị; c) Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long. Như vậy 3 tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài vụ việc từ 1/7/2025 là: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1631,
"text": "3 tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài vụ việc từ 1/7/2025 là: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "28081",
"is_impossible": false,
"question": "3 tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài vụ việc từ 1/7/2025 là tòa án nào?"
}
]
}
],
"title": "3 tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài vụ việc từ 1/7/2025 là tòa án nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định như sau: Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp. 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. 3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. 5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước. 9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. 10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). 11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 12. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 13. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). 15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sẽ bổ sung 3 loại văn bản mới, gồm: - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh arrow_forward_iosĐọc thêm - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). - Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1715,
"text": "từ ngày 01/7/2025, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sẽ bổ sung 3 loại văn bản mới, gồm: - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh arrow_forward_iosĐọc thêm - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã)."
}
],
"id": "28082",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 bổ sung 3 loại văn bản mới trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phải không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 bổ sung 3 loại văn bản mới trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định như sau: Điều 7. Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài 1. Ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt, bảo đảm chính xác, phổ thông, thống nhất, diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu. 2. Văn bản quy phạm pháp luật có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm; phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải có tên. 3. Văn bản quy phạm pháp luật phải đánh số, ký hiệu bảo đảm thể hiện rõ số thứ tự liên tục, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản. 4. Văn bản quy phạm pháp luật có thể được dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài. Bản dịch có giá trị tham khảo. Như vậy, ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải là tiếng Việt, bảo đảm chính xác, phổ thông, thống nhất, diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 807,
"text": "ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải là tiếng Việt, bảo đảm chính xác, phổ thông, thống nhất, diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu."
}
],
"id": "28083",
"is_impossible": false,
"question": "Ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là ngôn ngữ gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là ngôn ngữ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau: Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân 1. Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự. 2. Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm: a) Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội; b) Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật. 3. Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Yêu cầu khởi tố, hủy bỏ quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án trái pháp luật, phê chuẩn, không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; trực tiếp khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định; b) Quyết định, phê chuẩn việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự; Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm: - Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội; - Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1574,
"text": "Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm: - Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội; - Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật."
}
],
"id": "28084",
"is_impossible": false,
"question": "Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm điều gì?"
}
]
}
],
"title": "Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm điều gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định về người làm việc tại Bộ phận Một cửa như sau: Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa 3. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm, công chức, viên chức của các phòng chuyên môn, của cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến thực hiện nhiệm vụ; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết. 4. Cơ quan trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương bố trí cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Như vậy, từ 01/7/2025, số lượng lãnh đạo Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tại Bộ phận Một cửa gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. (Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "từ 01/7/2025, số lượng lãnh đạo Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tại Bộ phận Một cửa gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao."
}
],
"id": "28085",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng lãnh đạo Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tại Bộ phận Một cửa từ 1/72025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng lãnh đạo Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã tại Bộ phận Một cửa từ 1/72025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của người làm việc tại Bộ phận Một của 4. Thời hạn làm việc của cán bộ, công chức, viên chức được cử đến Bộ phận Một cửa Người đứng đầu cơ quan quản lý nhân sự được cử quyết định thời hạn thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức được cử đến Bộ phận Một cửa không ít hơn 12 tháng và không nhiều hơn 36 tháng mỗi đợt; trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, thời hạn làm việc của người làm việc tại Bộ phận Một cửa không ít hơn 12 tháng và không nhiều hơn 36 tháng mỗi đợt, trừ trường hợp sau: - Nhân sự dự phòng hoặc thay thế bằng nhân sự thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ phận Một cửa để bảo đảm việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn trong trường hợp nhân sự được cử vắng mặt vì lý do nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, đi học, đi công tác hoặc có biến động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hồ sơ phát sinh. - Cán bộ công chức viên chức được cử không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có mức độ hài lòng thấp, đơn vị chủ trì có trách nhiệm cử người khác thay thế theo đề nghị của Bộ phận Một cửa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 528,
"text": "thời hạn làm việc của người làm việc tại Bộ phận Một cửa không ít hơn 12 tháng và không nhiều hơn 36 tháng mỗi đợt, trừ trường hợp sau: - Nhân sự dự phòng hoặc thay thế bằng nhân sự thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ phận Một cửa để bảo đảm việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn trong trường hợp nhân sự được cử vắng mặt vì lý do nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, đi học, đi công tác hoặc có biến động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hồ sơ phát sinh."
}
],
"id": "28086",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn làm việc của người làm việc tại Bộ phận Một cửa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn làm việc của người làm việc tại Bộ phận Một cửa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định về cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính như sau: Điều 15. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính: 1. Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; 2. Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; 3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Như vậy, tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính như sau: - Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; - Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; - Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Lưu ý: Nghị định 118/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 674,
"text": "tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính như sau: - Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; - Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; - Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia."
}
],
"id": "28087",
"is_impossible": false,
"question": "Có những cách thức nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính nào khi thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông?"
}
]
}
],
"title": "Có những cách thức nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính nào khi thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 76 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau: Điều 76. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao 1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. 2. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Như vậy, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ do Quốc hội bầu theo đề nghị của Chủ tịch nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 474,
"text": "Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ do Quốc hội bầu theo đề nghị của Chủ tịch nước."
}
],
"id": "28088",
"is_impossible": false,
"question": "Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai bầu?"
}
]
}
],
"title": "Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai bầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 có quy định như sau: 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau: “3. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương ban hành phải được đăng tải trên công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh.”. Mặt khác, tại khoản 3 Điều 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 có quy định như sau: Điều 9. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật 1. Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ký chứng thực, ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật khác, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm gửi văn bản để đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. 2. Hồ sơ chính sách, dự án và bản gốc của văn bản quy phạm pháp luật phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 3. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương ban hành phải được đăng tải trên công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh. 4. Văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên công báo điện tử có giá trị như văn bản gốc. Như vậy, từ ngày 01/7/2025 văn bản của Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải được đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1669,
"text": "từ ngày 01/7/2025 văn bản của Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải được đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "28089",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025 Văn bản của Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025 Văn bản của Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 80 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; Như vậy, nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm."
}
],
"id": "28090",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 28 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định: Điều 28. Văn phòng đại diện Trung tâm hòa giải thương mại 1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm hòa giải thương mại, được thành lập nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội hoạt động hòa giải thương mại. Văn phòng đại diện được sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm hòa giải thương mại chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của văn phòng đại diện. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập văn phòng đại diện, thay đổi địa điểm, thay đổi Trưởng văn phòng đại diện, Trung tâm hòa giải thương mại gửi thông báo cho Sở Tư pháp tính, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đăng ký hoạt động. Trường hợp lập văn phòng đại diện ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm hòa giải thương mại đăng ký hoạt động thì Trung tâm gửi thông báo cho Sở Tư pháp nơi thành lập văn phòng đại diện và Sở Tư pháp nơi Trung tâm đăng ký hoạt động. Như vậy, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm hòa giải thương mại, được thành lập nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội hoạt động hòa giải thương mại. Văn phòng đại diện được sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 959,
"text": "văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm hòa giải thương mại, được thành lập nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội hoạt động hòa giải thương mại."
}
],
"id": "28091",
"is_impossible": false,
"question": "Văn phòng đại diện Trung tâm hòa giải thương mại là gì?"
}
]
}
],
"title": "Văn phòng đại diện Trung tâm hòa giải thương mại là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 24 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định: Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức hòa giải thương mại 1. Tổ chức hòa giải thương mại có các quyền sau đây: a) Thực hiện hoạt động hòa giải thương mại; b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên thương mại; c) Thu thù lao và các khoản thu hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại; d) Xây dựng tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại và quy trình xét chọn, lập danh sách, xóa tên hòa giải viên thương mại trong danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình; đ) Chỉ định hòa giải viên thương mại theo yêu cầu của các bên; e) Các quyền khác theo quy định Nghị định này và pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức hòa giải thương mại có các nghĩa vụ sau đây: a) Lập, công bố danh sách hòa giải viên thương mại, gửi danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hòa giải thương mại đăng ký hoạt động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc kể từ ngày quyết định bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài có hiệu lực hoặc kể từ ngày có thay đổi về danh sách hòa giải viên thương mại. b) Trả thù lao và các chi phí khác cho hòa giải viên thương mại; c) Ban hành quy tắc đạo đức và ứng xử của hòa giải viên thương mại; d) Xây dựng, ban hành và công bố công khai Quy tắc hòa giải, mức thù lao hòa giải; đ) Báo cáo Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hoạt động về tổ chức, hoạt động định kỳ hằng năm và khi có yêu cầu; e) Lưu trữ hồ sơ, cung cấp thông tin về kết quả hòa giải theo yêu cầu của các bên tranh chấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Các nghĩa vụ khác theo quy định Nghị định này và pháp luật có liên quan. Như vậy, tổ chức hòa giải thương mại có các quyền sau đây: - Thực hiện hoạt động hòa giải thương mại; - Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên thương mại; - Thu thù lao và các khoản thu hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại; - Xây dựng tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại và quy trình xét chọn, lập danh sách, xóa tên hòa giải viên thương mại trong danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình; - Chỉ định hòa giải viên thương mại theo yêu cầu của các bên; - Các quyền khác theo quy định Nghị định 22/2017/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1783,
"text": "tổ chức hòa giải thương mại có các quyền sau đây: - Thực hiện hoạt động hòa giải thương mại; - Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên thương mại; - Thu thù lao và các khoản thu hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại; - Xây dựng tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại và quy trình xét chọn, lập danh sách, xóa tên hòa giải viên thương mại trong danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình; - Chỉ định hòa giải viên thương mại theo yêu cầu của các bên; - Các quyền khác theo quy định Nghị định 22/2017/NĐ-CP và pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "28092",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức hòa giải thương mại có quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức hòa giải thương mại có quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, một trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương là phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1539,
"text": "một trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương là phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã."
}
],
"id": "28093",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương phải phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương phải phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm: a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách; c) Văn phòng; d) Phòng và các đơn vị tương đương. 2. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động. Như vậy, Tòa án nhân dân tỉnh có các Tòa chuyên trách gồm: - Tòa Hình sự, - Tòa Dân sự, - Tòa Hành chính, - Tòa Kinh tế, - Tòa Lao động, - Tòa Gia đình và người chưa thành niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1143,
"text": "Tòa án nhân dân tỉnh có các Tòa chuyên trách gồm: - Tòa Hình sự, - Tòa Dân sự, - Tòa Hành chính, - Tòa Kinh tế, - Tòa Lao động, - Tòa Gia đình và người chưa thành niên."
}
],
"id": "28094",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân tỉnh có các Tòa chuyên trách nào?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân tỉnh có các Tòa chuyên trách nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 07/2019/TT-BNV quy định về biểu mẫu quản lý hồ sơ viên chức như sau: Điều 11. Biểu mẫu quản lý hồ sơ viên chức Các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý hồ sơ viên chức ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: 1. Quyển lý lịch viên chức gồm 6 trang, ký hiệu: Mẫu HS01-VC/BNV. 2. Sơ yếu lý lịch viên chức gồm 4 trang, ký hiệu: Mẫu HS02-VC/BNV. 3. Phiếu bổ sung lý lịch viên chức gồm 2 trang, ký hiệu: Mẫu HS03-VC/BNV. 4. Phiếu giao nhận hồ sơ viên chức gồm 1 trang, ký hiệu: Mẫu HS04-VC/BNV. 5. Phiếu chuyển hồ sơ viên chức gồm 1 trang, ký hiệu: Mẫu HS05-VC/BNV. 6. Phiếu nghiên cứu hồ sơ viên chức gồm 1 trang, ký hiệu: Mẫu HS06-VC/BNV. Như vậy, phiếu giao nhận viên chức mới nhất Mẫu HS04-VC/BNV được ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BNV. Phiếu giao nhận hồ sơ viên chức mới nhất Mẫu HS04 như sau: Tải Phiếu giao nhận hồ sơ viên chức mới nhất Mẫu HS04 tại đây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "phiếu giao nhận viên chức mới nhất Mẫu HS04-VC/BNV được ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BNV."
}
],
"id": "28095",
"is_impossible": false,
"question": "Phiếu giao nhận hồ sơ viên chức mới nhất Mẫu HS04 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phiếu giao nhận hồ sơ viên chức mới nhất Mẫu HS04 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 26/2025/TT-BCA có quy định như sau: Điều 13. Người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Quản lý người, phương tiện, tài sản, các giấy tờ có liên quan đến phương tiện do mình lái. 2. Nắm vững tình hình luồng lạch và điều kiện an toàn của cảng, bến nơi phương tiện hoạt động. 3. Kiểm tra phương tiện, các trang thiết bị an toàn cho người và phương tiện. Trước khi khởi hành phải sắp xếp người, hàng hóa đảm bảo phương tiện ổn định, an toàn. 4. Khi xảy ra tai nạn, người lái phương tiện, người lái xuồng máy phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 98d Luật Giao thông đường thủy nội địa; phải kịp thời cứu người, phương tiện, hàng hóa và là người cuối cùng rời phương tiện nếu phương tiện bị chìm đắm. 5. Khi nhận được tín hiệu cấp cứu hoặc khi được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia tìm kiếm cứu nạn, phải chấp hành lệnh điều động, tổ chức tham gia cứu nạn nếu việc làm này không gây nguy hiểm đến người, hàng hóa, phương tiện do mình lái. 6. Chịu sự chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện. Như vậy, trước khi khởi hành người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân cần phải sắp xếp người, hàng hóa đảm bảo phương tiện ổn định, an toàn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1099,
"text": "trước khi khởi hành người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân cần phải sắp xếp người, hàng hóa đảm bảo phương tiện ổn định, an toàn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "28096",
"is_impossible": false,
"question": "Trước khi khởi hành người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân cần phải thực hiện yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Trước khi khởi hành người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân cần phải thực hiện yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 6 Thông tư 26/2025/TT-BCA có quy định như sau: Điều 6. Đảm nhiệm chức danh thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân 6. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng: a) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa; b) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 3000 sức ngựa; c) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của tất cả các loại phương tiện. 7. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng thấp hơn. 8. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng cao hơn một hạng; thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh thợ máy. 9. Thuyền viên có chứng chỉ thủy thủ được đảm nhiệm chức danh thủy thủ của các loại phương tiện. 10. Thuyền viên có chứng chỉ thợ máy được đảm nhiệm chức danh thợ máy của các loại phương tiện. 11. Người có chứng chỉ lái phương tiện được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè. 12. Người điều khiển phương tiện cao tốc, phương tiện đi ven biển, trên biển ngoài giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ theo chức danh, phải có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt tương ứng. 13. Người có chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân: a) Được điều khiển phương tiện thủy nhóm IV, V quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 15 thông tư này có động cơ tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa, do một người điều khiển và không sử dụng bánh lái để chuyển hướng; b) Phương tiện thủy nhóm VI quy định tại khoản 6 Điều 15 Thông tư này. Như vậy, tại Thông tư 26/2025/TT-BCA thì người có chứng chỉ lái phương tiện Công an nhân dân được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2364,
"text": "tại Thông tư 26/2025/TT-BCA thì người có chứng chỉ lái phương tiện Công an nhân dân được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè."
}
],
"id": "28097",
"is_impossible": false,
"question": "Người có chứng chỉ lái phương tiện Công an nhân dân được trực tiếp điều khiển phương tiện nào theo Thông tư 26?"
}
]
}
],
"title": "Người có chứng chỉ lái phương tiện Công an nhân dân được trực tiếp điều khiển phương tiện nào theo Thông tư 26?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 108 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định cách chức Thẩm phán: Điều 108. Cách chức Thẩm phán 1. Thẩm phán đương nhiên bị cách chức khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị buộc thôi việc. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Thẩm phán có thể bị cách chức khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm trong công tác xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án; b) Có hành vi quy định tại Điều 104 của Luật này; c) Vi phạm về phẩm chất đạo đức; d) Có hành vi vi phạm pháp luật khác. Như vậy, Thẩm phán có thể bị cách chức trong trường hợp sau: [1] Vi phạm trong công tác xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án [2] Thực hiện những việc Thẩm phán không được làm: - Những việc pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm. - Vi phạm quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán. - Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác về vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết. - Can thiệp trái pháp luật vào việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc. - Đem hồ sơ vụ án, vụ việc hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan, trừ trường hợp vì nhiệm vụ được giao hoặc được sự đồng ý của người có thẩm quyền. - Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền xét xử, giải quyết không đúng nơi quy định. - Lạm dụng, lợi dụng quyền lực; sách nhiễu, trì hoãn, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác và người tiến hành tố tụng. - Truy ép, gợi ý cho bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác và người tiến hành tố tụng cung cấp tài liệu, khai báo, trình bày sự việc không khách quan, trung thực. - Vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. - Làm luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, trọng tài viên, hòa giải viên, trợ giúp viên pháp lý, đấu giá viên, quản tài viên; tư vấn pháp lý cho pháp nhân thương mại; góp vốn vào công ty luật, văn phòng luật sư, văn phòng công chứng, văn phòng thừa phát lại, trung tâm trọng tài. [3] Vi phạm về phẩm chất đạo đức [4] Có hành vi vi phạm pháp luật khác",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 567,
"text": "Thẩm phán có thể bị cách chức trong trường hợp sau: [1] Vi phạm trong công tác xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án [2] Thực hiện những việc Thẩm phán không được làm: - Những việc pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm."
}
],
"id": "28098",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm phán có thể bị cách chức trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm phán có thể bị cách chức trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 Tải về có hiệu lực từ 01/7/2025 quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc như sau: Điều 2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc 1. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc bao gồm: a) Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; b) Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng; c) Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phản quyết trọng tài vụ việc được quy định như sau: a) Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang; b) Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị; c) Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long. Như vậy 3 tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc từ 1/7/2025 là: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1631,
"text": "3 tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc từ 1/7/2025 là: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "28099",
"is_impossible": false,
"question": "3 tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc từ 1/7/2025 là tòa án nào?"
}
]
}
],
"title": "3 tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc từ 1/7/2025 là tòa án nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Thông tư 170/2016/TT-BQP quy định về cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lươngnhư sau: Điều 4. Cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương 1. Cấp bậc quân hàm Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương có hệ số dưới 3,95. 2. Cấp bậc quân hàm Trung úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 3,95 đến dưới 4,45. 3. Cấp bậc quân hàm Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,45 đến dưới 4,90. 4. Cấp bậc quân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,90 đến dưới 5,30. 5. Cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. 6. Cấp bậc quân hàm Trung tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,10 đến dưới 6,80. 7. Cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,80 trở lên. Theo đó, cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. Đồng thời, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP thì mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2024. Như vậy, khi tăng mức lương cơ sở lên 2.34 triệu đồng từ mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là 12.402.000 đồng/tháng đến 14.274.000 đồng/tháng. Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1369,
"text": "khi tăng mức lương cơ sở lên 2."
}
],
"id": "28100",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp hiện nay là bao nhiêu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.