version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp cụ thể như sau: Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. Như vậy, Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi. Tuy nhiên, trường hợp Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội c ó nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi."
}
],
"id": "28101",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ của Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ của Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 46 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao như sau: Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật; 2. Giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định; 3. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; 4. Phát triển án lệ; 5. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; 6. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử; 7. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; 8. Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án; 9. Hợp tác quốc tế; 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao có quyền trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1573,
"text": "Tòa án nhân dân tối cao có quyền trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết."
}
],
"id": "28102",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân tối cao có quyền trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết không?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân tối cao có quyền trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định về thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan như sau: Điều 8. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan 1. Tòa án thực hiện quyền tư pháp kịp thời, trong thời hạn luật định, bảo đảm công bằng, công khai, vô tư, khách quan. 2. Tòa án xét xử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ, Tòa án có thể xét xử kín. 3. Tòa án thực hiện công khai hoạt động xét xử và hoạt động khác. Phạm vi, nội dung, hình thức công khai hoạt động của Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Như vậy, Tòa án xét xử công khai. Tuy nhiên Tòa án có thể xét xử kín trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 834,
"text": "Tòa án xét xử công khai."
}
],
"id": "28103",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án xét xử công khai đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án xét xử công khai đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 57 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm Chánh án, các Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định. Số lượng thành viên của Ủy ban Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Phiên họp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án chủ trì. 2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo công tác của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân cùng cấp; c) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ; d) Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Như vậy Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo công tác của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân cùng cấp; - Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ; - Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1519,
"text": "Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo công tác của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân cùng cấp; - Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ; - Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "28104",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc như sau: Điều 26. Xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc 1. Tòa án xét xử vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ án dân sự (gồm vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động) và vụ án khác theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án giải quyết việc dân sự (gồm việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động), vụ việc phá sản và vụ việc khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tòa án xét xử vụ án dân sự gồm những vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "Tòa án xét xử vụ án dân sự gồm những vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động."
}
],
"id": "28105",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án xét xử vụ án dân sự gồm những vụ án nào?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án xét xử vụ án dân sự gồm những vụ án nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); - Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1071,
"text": "đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); - Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã)."
}
],
"id": "28106",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 47 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối như sau: Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao 1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm: a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Văn phòng; c) Cục, vụ và tương đương; d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; đ) Cơ quan báo chí. 2. Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật. Như vậy cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm: - Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; - Văn phòng; - Cục, vụ và tương đương; - Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; - Cơ quan báo chí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 895,
"text": "cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm: - Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; - Văn phòng; - Cục, vụ và tương đương; - Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; - Cơ quan báo chí."
}
],
"id": "28107",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử như sau: Điều 30. Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử 1. Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động sau đây: a) Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; b) Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; c) Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; d) Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án. 2. Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua các hoạt động sau đây: a) Ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo quy định của luật; b) Phát triển án lệ; c) Giải đáp vướng mắc trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc. Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua hoạt động dưới đây: - Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1305,
"text": "Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua hoạt động dưới đây: - Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án."
}
],
"id": "28108",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua hoạt động gì?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua hoạt động gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định cụ thể về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân 1. Độc lập theo thẩm quyền xét xử. 2. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án. 3. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan. 4. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. 5. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 6. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 7. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 8. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. 9. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. 10. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. Như vậy, theo quy định, Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "theo quy định, Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn."
}
],
"id": "28109",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, vậy trường hợp nào là ngoại lệ?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, vậy trường hợp nào là ngoại lệ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử như sau: Điều 30. Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử 1. Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động sau đây: a) Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; b) Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; c) Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; d) Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án. 2. Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua các hoạt động sau đây: a) Ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo quy định của luật; b) Phát triển án lệ; c) Giải đáp vướng mắc trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc. Như vậy Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động sau đây: - Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1303,
"text": "Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động sau đây: - Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án."
}
],
"id": "28110",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động nào?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 141 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau: Điều 141. Tham dự và hoạt động thông tin tại phiên tòa, phiên họp 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên được tham dự phiên tòa xét xử công khai theo quy định của pháp luật. Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập đến phiên tòa. 2. Người tham dự phiên tòa, phiên họp phải tuân thủ các quy định của pháp luật và nội quy phiên tòa, phiên họp. 3. Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, được thực hiện như sau: a) Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; b) Việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định; c) Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp. 4. Tòa án tiến hành ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp trong trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. Việc sử dụng, cung cấp kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết khoản này. 5. Người tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngoại trừ trường hợp được Tòa án triệu tập đến phiên tòa, người dưới 16 tuổi không được phép vào phòng xử án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1961,
"text": "ngoại trừ trường hợp được Tòa án triệu tập đến phiên tòa, người dưới 16 tuổi không được phép vào phòng xử án."
}
],
"id": "28111",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 16 tuổi có được vào phòng xử án không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 16 tuổi có được vào phòng xử án không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương 1. Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 của Luật này, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. 2. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó. Như vậy, chính quyền địa phương gồm có: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 515,
"text": "chính quyền địa phương gồm có: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân."
}
],
"id": "28112",
"is_impossible": false,
"question": "Chính quyền địa phương gồm các cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính quyền địa phương gồm các cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 6. Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới. 3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân. Như vậy, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương sẽ do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương sẽ do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra."
}
],
"id": "28113",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do cấp nào bầu ra?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do cấp nào bầu ra?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 46 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật; 2. Giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định; 3. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; 4. Phát triển án lệ; 5. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; 6. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử; 7. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; 8. Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án; 9. Hợp tác quốc tế; 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1526,
"text": "Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "28114",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước ta đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước ta đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 147 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định về kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án như sau: Điều 147. Kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án 1. Kinh phí hoạt động của Tòa án các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Kinh phí hoạt động của các Tòa án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 4 của Luật này do Chính phủ sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội quyết định. Trường hợp Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định. 3. Kinh phí hoạt động của Tòa án quân sự do Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định. 4. Việc quản lý, phân bổ, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Tòa án được thực hiện theo quy định của luật. 5. Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, phát triển công nghệ thông tin cho Tòa án nhân dân. Như vậy, Tòa án các cấp hoạt động do ngân sách nhà nước bảo đảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 991,
"text": "Tòa án các cấp hoạt động do ngân sách nhà nước bảo đảm."
}
],
"id": "28115",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án các cấp hoạt động từ kinh phí từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án các cấp hoạt động từ kinh phí từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 56 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm: a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách; c) Văn phòng; d) Phòng và các đơn vị tương đương. 2. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động. Như vậy, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động."
}
],
"id": "28116",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có những ai?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 22 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về Ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân như sau: Điều 22. Ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân 1. Ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày 13 tháng 9 hằng năm. 2. Tòa án nhân dân có biểu trưng riêng. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về biểu trưng của Tòa án nhân dân. Như vậy, Ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày 13 tháng 9 hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 379,
"text": "Ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày 13 tháng 9 hằng năm."
}
],
"id": "28117",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày truyền thống Tòa án nhân dân hằng năm rơi vào tháng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày truyền thống Tòa án nhân dân hằng năm rơi vào tháng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân 1. Độc lập theo thẩm quyền xét xử. 2. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án. 3. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan. 4. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. 5. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 6. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 7. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 8. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. 9. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. 10. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. Như vậy, Tòa án nhân dân xét xử theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "Tòa án nhân dân xét xử theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn."
}
],
"id": "28118",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân xét xử theo nguyên tắc tập thể đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân xét xử theo nguyên tắc tập thể đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân như sau: Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. 2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gồm: - Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; - Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; - Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; - Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; - Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1353,
"text": "quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gồm: - Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; - Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; - Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; - Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; - Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "28119",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì về tư pháp?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì về tư pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân 1. Độc lập theo thẩm quyền xét xử. 2. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án. 3. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan. 4. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. 5. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 6. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Như vậy, tòa án nhân dân được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc sau: - Độc lập theo thẩm quyền xét xử. - Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án. - Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan. - Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. - Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. - Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. - Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. - Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. - Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. - Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 563,
"text": "tòa án nhân dân được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc sau: - Độc lập theo thẩm quyền xét xử."
}
],
"id": "28120",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 22 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về Ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân như sau: Điều 22. Ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân 1. Ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày 13 tháng 9 hằng năm. 2. Tòa án nhân dân có biểu trưng riêng. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về biểu trưng của Tòa án nhân dân. Như vậy, Ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày 13 tháng 9 hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 379,
"text": "Ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày 13 tháng 9 hằng năm."
}
],
"id": "28121",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày truyền thống Tòa án nhân dân hằng năm rơi vào tháng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày truyền thống Tòa án nhân dân hằng năm rơi vào tháng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân: Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. 2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; - Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; - Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; - Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; - Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; - Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; - Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; - Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; - Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; - Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "28122",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào khi thực hiện quyền tư pháp?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào khi thực hiện quyền tư pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định: Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân 1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: a) Tòa án nhân dân tối cao; b) Tòa án nhân dân cấp cao; c) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; d) Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; đ) Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ, Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt); e) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự). 2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt và Tòa án quân sự được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt; thành lập, giải thể Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Như vậy, tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao; - Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; - Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ, Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt); - Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1710,
"text": "tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao; - Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; - Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ, Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt); - Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự)."
}
],
"id": "28123",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm các đơn vị nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm các đơn vị nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020 quy định như sau: Điều 23. Số lượng đại biểu Quốc hội 1. Tổng số đại biểu Quốc hội không quá năm trăm người, bao gồm đại biểu hoạt động chuyên trách và đại biểu hoạt động không chuyên trách. 2. Số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ít nhất là bốn mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội. Như vậy, tổng số đại biểu Quốc hội có tối đa 500 người, bao gồm đại biểu hoạt động chuyên trách và đại biểu hoạt động không chuyên trách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 424,
"text": "tổng số đại biểu Quốc hội có tối đa 500 người, bao gồm đại biểu hoạt động chuyên trách và đại biểu hoạt động không chuyên trách."
}
],
"id": "28124",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng số đại biểu Quốc hội có tối đa bao nhiêu người?"
}
]
}
],
"title": "Tổng số đại biểu Quốc hội có tối đa bao nhiêu người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp gồm: - Đơn vị hành chính cấp tỉnh; - Đơn vị hành chính cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1077,
"text": "đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp gồm: - Đơn vị hành chính cấp tỉnh; - Đơn vị hành chính cấp xã."
}
],
"id": "28125",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 27/6/2025, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 về thành lập TAND cấp tỉnh, TAND khu vực, quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu Tải về Tại Điều 1 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 Tải về quy định sau khi hợp nhất, thành lập, trong hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân có 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Trong đó có 19 Tòa án nhân dân tỉnh và 04 Tòa án nhân dân thành phố được thành lập theo quy định và 11 Tòa án nhân dân cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp, gồm Tòa án nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và Tòa án nhân dân các thành phố: Hà Nội, Huế. Như vậy, thành lập 23 Tòa án nhân dân cấp tỉnh mới từ 1/7/2025 như sau: [1] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Tòa án nhân dân tỉnh Hà Giang. [2] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai và Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái. [3] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn. [4] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình và Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. [5] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang. [6] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên và Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. [7] Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng và Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương. [8] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam và Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định. [9] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình. [10] Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam. [11] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum. [12] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định. [13] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận. [14] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận. [15] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên. [16] Thành lập Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương. [17] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước. [18] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Long An. [19] Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang và Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng. [20] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre và Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh. [21] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang. [22] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau và Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu. [23] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh An Giang trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh An Giang và Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "thành lập 23 Tòa án nhân dân cấp tỉnh mới từ 1/7/2025 như sau: [1] Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Tòa án nhân dân tỉnh Hà Giang."
}
],
"id": "28126",
"is_impossible": false,
"question": "Thành lập 23 Tòa án nhân dân cấp tỉnh mới từ 1/7/2025 ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Thành lập 23 Tòa án nhân dân cấp tỉnh mới từ 1/7/2025 ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân: Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. 2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; Như vậy, Tòa án nhân dân khi thực hiện quyền tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật - Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật - Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật - Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật - Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc - Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 428,
"text": "2."
}
],
"id": "28127",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện quyền tư pháp?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện quyền tư pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 2 Công văn 2034/BNV-TCBC năm 2025 quy định về đối với các đơn vị hành chính cấp xã giữ nguyên (không sắp xếp) như sau: 2. Đối với các đơn vị hành chính cấp xã giữ nguyên (không sắp xếp) a) Các đơn vị hành chính cấp xã giữ nguyên trạng (không sắp xếp) đều có sự tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ từ cấp huyện và tiếp nhận nhiệm vụ theo phân cấp từ cấp tỉnh; đồng thời, tiếp nhận cán bộ, công chức từ cấp tỉnh, cấp huyện cùng với cán bộ, công chức cấp xã để bố trí theo mô hình chính quyền cấp xã mới. Theo đó, cán bộ, công chức dự kiến bố trí làm việc tại các xã mới đều là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và thuộc đối tượng áp dụng theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025). Như vậy, cán bộ, công chức dự kiến bố trí làm việc tại các xã mới đều là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và thuộc đối tượng áp dụng theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 820,
"text": "cán bộ, công chức dự kiến bố trí làm việc tại các xã mới đều là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và thuộc đối tượng áp dụng theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP."
}
],
"id": "28128",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công chức được bố trí việc làm tại xã mới thuộc đối tượng nào theo Công văn 2034?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công chức được bố trí việc làm tại xã mới thuộc đối tượng nào theo Công văn 2034?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 147/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Thẩm quyền quyết định hưởng, điều chỉnh mức hưởng, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội 1. Thẩm quyền quyết định hưởng, điều chỉnh mức hưởng, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội (gọi chung là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng 1. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định sau đây: đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại các điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 75 tuổi, quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật từ tháng được cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng của đối tượng khác kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng. Thời gian điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng kể từ tháng đối tượng đủ điều kiện điều chỉnh. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch UBND xã được trao thẩm quyền quyết định điều chỉnh mức hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thay vì Chủ tịch UBND huyện như hiện nay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1896,
"text": "từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch UBND xã được trao thẩm quyền quyết định điều chỉnh mức hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thay vì Chủ tịch UBND huyện như hiện nay."
}
],
"id": "28129",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 Chủ tịch UBND xã được điều chỉnh mức hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng phải không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 Chủ tịch UBND xã được điều chỉnh mức hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500."
}
],
"id": "28130",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu đồng/tháng?"
}
]
}
],
"title": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu đồng/tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định: Điều 5. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông 1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại trụ sở Bộ phận Một cửa và tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính; b) Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; c) Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính; d) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cá nhân và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi; đ) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ, nộp các chi phí ngoài quy định của pháp luật; Như vậy, cán bộ không được tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "cán bộ không được tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa."
}
],
"id": "28131",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ có được tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ có được tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định: Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính 1. Quyền hạn trong thực hiện thủ tục hành chính a) Được hướng dẫn lập hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; b) Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính; c) Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính; d) Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, quyền hạn trong thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quy định như sau: - Được hướng dẫn lập hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính - Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính - Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan - Các quyền khác theo quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 141,
"text": "Quyền hạn trong thực hiện thủ tục hành chính a) Được hướng dẫn lập hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; b) Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính; c) Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính; d) Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "28132",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền hạn trong thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền hạn trong thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính là phương thức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân của một cơ quan có thẩm quyền thông qua Bộ phận Một cửa quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính là phương thức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân của một cơ quan có thẩm quyền thông qua Bộ phận Một cửa quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 118/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, Bộ phận Một cửa là tên gọi chung của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 473,
"text": "cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính là phương thức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân của một cơ quan có thẩm quyền thông qua Bộ phận Một cửa quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 118/2025/NĐ-CP."
}
],
"id": "28133",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định: Điều 5. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông 1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại trụ sở Bộ phận Một cửa và tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính; b) Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; c) Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính; d) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cá nhân và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi; đ) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ, nộp các chi phí ngoài quy định của pháp luật; Như vậy, công chức không được kéo dài thời gian giải quyết thủ tục trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa. Lưu ý: Nghị định 118/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực vào ngày 01/07/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "công chức không được kéo dài thời gian giải quyết thủ tục trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa."
}
],
"id": "28134",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức có được kéo dài thời gian giải quyết thủ tục trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa hay không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức có được kéo dài thời gian giải quyết thủ tục trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 12/2025/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi 1. Thẩm quyền tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 2. Thay thế cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT. Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 3. Các cấp tổ chức, chu kỳ và đối tượng tham dự Hội thi 1. Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh: a) Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường được tổ chức theo chu kỳ 02 năm một lần, do nhà trường tổ chức. Tham dự Hội thi là giáo viên đang làm việc tại trường tổ chức Hội thi; b) Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được tổ chức theo chu kỳ 02 năm một lần, do phòng giáo dục và đào tạo tổ chức. Tham dự Hội thi là giáo viên đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) tổ chức Hội thi; c) Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp tỉnh được tổ chức theo chu kỳ 04 năm một lần, do sở giáo dục và đào tạo tổ chức. Tham dự Hội thi là giáo viên đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức Hội thi. 2. Số lượng giáo viên tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi các cấp do hiệu trưởng trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; trưởng phòng giáo dục và đào tạo; giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định theo phân cấp quản lý, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, điều kiện cơ sở vật chất, ngân sách của địa phương hàng năm. 3. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quy định cụ thể số lượng giáo viên mầm non tham dự Hội thi cấp trường đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, UBND cấp xã được trao thẩm quyền tổ chức hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện thay cho Phòng Giáo dục và Đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2547,
"text": "từ ngày 01/7/2025, UBND cấp xã được trao thẩm quyền tổ chức hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện thay cho Phòng Giáo dục và Đào tạo."
}
],
"id": "28135",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 UBND cấp xã có quyền tổ chức hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện phải không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 UBND cấp xã có quyền tổ chức hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 3. Các cấp tổ chức, chu kỳ và đối tượng tham dự Hội thi 1. Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh: a) Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường được tổ chức theo chu kỳ 02 năm một lần, do nhà trường tổ chức. Tham dự Hội thi là giáo viên đang làm việc tại trường tổ chức Hội thi; b) Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được tổ chức theo chu kỳ 02 năm một lần, do phòng giáo dục và đào tạo tổ chức. Tham dự Hội thi là giáo viên đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) tổ chức Hội thi; c) Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp tỉnh được tổ chức theo chu kỳ 04 năm một lần, do sở giáo dục và đào tạo tổ chức. Tham dự Hội thi là giáo viên đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức Hội thi. 2. Số lượng giáo viên tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi các cấp do hiệu trưởng trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; trưởng phòng giáo dục và đào tạo; giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định theo phân cấp quản lý, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, điều kiện cơ sở vật chất, ngân sách của địa phương hàng năm. 3. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quy định cụ thể số lượng giáo viên mầm non tham dự Hội thi cấp trường đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Như vậy, Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được tổ chức 02 năm một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1768,
"text": "Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được tổ chức 02 năm một lần."
}
],
"id": "28136",
"is_impossible": false,
"question": "Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được tổ chức mấy năm một lần?"
}
]
}
],
"title": "Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được tổ chức mấy năm một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 5. Công nhận danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi 1. Giáo viên được công nhận là giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi và được cấp giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức Hội thi khi tham gia đủ các nội dung của Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi và đạt các yêu cầu theo quy định về đánh giá kết quả của giáo viên dự thi theo từng cấp quy định tại Điều 17 của Quy định này. 2. Danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi được bảo lưu như sau: Danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường được bảo lưu trong thời hạn 01 năm tiếp theo năm được công nhận là giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường; danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được bảo lưu trong thời hạn 01 năm tiếp theo năm được công nhận là giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện; danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp tỉnh được bảo lưu trong thời hạn 03 năm tiếp theo năm được công nhận là giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp tỉnh. 3. Danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi được bảo lưu không sử dụng làm tiêu chuẩn để tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi các cấp. Như vậy, danh hiệu giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được bảo lưu trong thời gian 01 năm tiếp theo năm được công nhận là giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1518,
"text": "danh hiệu giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được bảo lưu trong thời gian 01 năm tiếp theo năm được công nhận là giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện."
}
],
"id": "28137",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được bảo lưu bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện được bảo lưu bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa 2. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, gồm 01 Giám đốc tương đương Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc do Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiêm nhiệm; không quá 03 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lãnh đạo Trung tâm gồm 01 Giám đốc tương đương Giám đốc sở và các Phó Giám đốc tương đương Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Chính phủ về số lượng cấp phó cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ; cán bộ, công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1383,
"text": "từ ngày 1/7/2025, lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm."
}
],
"id": "28138",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh do ai quyết định bổ nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh do ai quyết định bổ nhiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa 2. Tại cấp tỉnh a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là tổ chức hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Tại các thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở xem xét đặc thù về quản lý dân cư, tổ chức đời sống dân cư đô thị, đánh giá mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi là Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp) và quyết định số lượng chi nhánh trực thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp để thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi địa phương. Trường hợp không lựa chọn mô hình này, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh mới có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1095,
"text": "từ ngày 1/7/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh mới có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh."
}
],
"id": "28139",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh do ai quyết định thành lập?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh do ai quyết định thành lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định như sau: Điều 7. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật 1. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật được thành lập ở trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, là cơ quan tư vấn cho Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và huy động nguồn lực cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ là Bộ Tư pháp, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Sở Tư pháp, của Ủy ban nhân dân cấp huyện là Phòng Tư pháp. 3. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật. Như vậy, Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ."
}
],
"id": "28140",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào là cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào là cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm g khoản 2 Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2. Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: g) Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác. Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn. Như vậy, đối với các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thẩm quyền giải quyết là của chính quyền địa phương cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1200,
"text": "đối với các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thẩm quyền giải quyết là của chính quyền địa phương cấp tỉnh."
}
],
"id": "28141",
"is_impossible": false,
"question": "Các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào?"
}
]
}
],
"title": "Các vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương 1. Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 của Luật này, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. 2. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó. Như vậy, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt sẽ do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 515,
"text": "chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt sẽ do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó."
}
],
"id": "28142",
"is_impossible": false,
"question": "Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do cơ quan nào quy định?"
}
]
}
],
"title": "Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do cơ quan nào quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa 1. Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp bộ a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại bộ, cơ quan ngang bộ do một lãnh đạo Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ đứng đầu; trường hợp thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, Bộ phận này do một lãnh đạo văn phòng cục đứng đầu; b) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả do các cơ quan,: đơn vị chuyên môn có thủ tục hành chính cử đến hoặc thuộc doanh nghiệp được ký kết hợp đồng dịch vụ theo quy định pháp luật. 3. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm, công chức, viên chức của các phòng chuyên môn, của cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến thực hiện nhiệm vụ; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết. 4. Cơ quan trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương bố trí cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã sẽ được bố trí 1 Phó Giám đốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1597,
"text": "từ ngày 01/7/2025, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã sẽ được bố trí 1 Phó Giám đốc."
}
],
"id": "28143",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 số lượng Phó Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã là mấy người?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 số lượng Phó Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã là mấy người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa 3. Tại cấp xã a) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bố trí các điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tại địa phương trên cơ sở diện tích tự nhiên, quy mô dân số, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và số lượng hồ sơ thủ tục hành chính. c) Không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại các địa phương lựa chọn mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Căn cứ tình hình thực tế, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thực hiện cơ chế giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ đảm nhận một hoặc một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật về đấu thầu. 5. Các trường hợp khác được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1343,
"text": "từ ngày 1/7/2025, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập."
}
],
"id": "28144",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã do cấp nào quyết định thành lập?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã do cấp nào quyết định thành lập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về hình thức lễ tang như sau: Hình thức lễ tang 1. Lễ Quốc tang. 2. Lễ tang cấp Nhà nước. 3. Lễ tang cấp cao. 4. Lễ tang Cán bộ, công chức, viên chức. Như vậy hiện nay có 04 hình thức tổ chức lễ tang cho đảng viên tùy theo chức vụ của người đó trong bộ máy nhà nước và công lao đóng góp vào sự phát triển đất nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 212,
"text": "hiện nay có 04 hình thức tổ chức lễ tang cho đảng viên tùy theo chức vụ của người đó trong bộ máy nhà nước và công lao đóng góp vào sự phát triển đất nước."
}
],
"id": "28145",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có bao nhiêu hình thức tổ chức lễ tang cho đảng viên là cán bộ công chức viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có bao nhiêu hình thức tổ chức lễ tang cho đảng viên là cán bộ công chức viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2025/TT-BNNMT quy định như sau: Điều 3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen 1. Thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen. 2. Đối tượng và hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen a) Đối tượng đăng ký đảm bảo quy định tại khoản 2 Điều 7 và các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 8 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen (sau đây gọi là Nghị định số 59/2017/NĐ-CP). b) Hồ sơ đăng ký tiếp cận nguồn gen, gồm: Đơn đăng ký tiếp cận nguồn gen quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của quốc gia nơi tổ chức được thành lập và văn bản hợp tác với tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam trong trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký tiếp cận nguồn gen; Văn bản của tổ chức, cá nhân cử đại diện để thực hiện đăng ký tiếp cận nguồn gen đối với việc đăng ký tiếp cận nguồn gen thuộc chương trình, dự án, đề tài chung có sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân; Trường hợp cá nhân đăng ký cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải cung cấp các tài liệu sau: Bằng cấp chuyên môn (từ đại học trở lên) về một trong các lĩnh vực: sinh học, công nghệ sinh học, dược học và khoa học nông nghiệp; Văn bản bảo lãnh của tổ chức khoa học và công nghệ đang hoạt động mà cá nhân là thành viên thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. c) Trình tự, thủ tục đăng ký tiếp cận nguồn gen thực hiện theo quy định tại mục 4 Phụ lục VIII Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 136/2025/NĐ-CP). Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1916,
"text": "từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen."
}
],
"id": "28146",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 thẩm quyền cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen thuộc về ai?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 thẩm quyền cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen thuộc về ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 11/2025/TT-BNNMT quy định như sau: Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 15/2019/TT-BTNMT ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen để nghiên cứu vì mục đích thương mại, phát triển sản phẩm thương mại; b) Thông tư số 07/2020/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen để nghiên cứu vì mục đích thương mại, phát triển sản phẩm thương mại thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 07/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết các nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước. Như vậy, Thông tư 11/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1176,
"text": "Thông tư 11/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025."
}
],
"id": "28147",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 11 2025 TT BNNMT có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 11 2025 TT BNNMT có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 1 Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025 có hướng dẫn về số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã như sau: 1. Về số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã a) Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh - Đối với 23 tỉnh, thành phố (mới) hình thành sau sắp xếp theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh: Thực hiện Kết luận số 169-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư nêu trên, trước mắt giữ nguyên số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập, bảo đảm trong thời hạn 05 năm số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh ở các tỉnh, thành phố (mới) cơ bản bố trí theo đúng quy định. - Đối với 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp: Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 115/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021). Đối với các tỉnh, thành phố mà tại các văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc tại các Luật, Nghị quyết của Quốc hội có quy định về số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì thực hiện theo quy định của các văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc tại Luật, Nghị quyết của Quốc hội. b) Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã: UBND cấp xã có không quá 02 Phó Chủ tịch. Như vậy, số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã theo hướng dẫn tại Công văn 4168 của Bộ Nội vụ là không quá 02 Phó Chủ tịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1429,
"text": "số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã theo hướng dẫn tại Công văn 4168 của Bộ Nội vụ là không quá 02 Phó Chủ tịch."
}
],
"id": "28148",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã theo hướng dẫn tại Công văn 4168 của Bộ Nội vụ là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã theo hướng dẫn tại Công văn 4168 của Bộ Nội vụ là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh như sau: Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh 5. Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 6. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật. 7. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương các cấp, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ. 9. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình. Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch UBND xã. Tuy nhiên số lượng Phó Chủ tịch UBND xã phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1390,
"text": "Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch UBND xã."
}
],
"id": "28149",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch UBND xã?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch UBND xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Chi cục Thuế khu vực được tổ chức các đơn vị sau: a) Các phòng tham mưu thuộc Chi cục Thuế khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế; - Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác; - Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro; - Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có); - Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp; - Phòng Thanh tra, kiểm tra. b) Đội Thuế cấp huyện. Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 2. Biên chế công chức của Chi cục Thuế khu vực do Cục trưởng Cục Thuế quyết định trong tổng biên chế được giao. 3. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm: a) Bố trí phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện thuộc các Chi cục Thuế khu vực bảo đảm theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; b) Quyết định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện; c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Thuế khu vực. Như vậy, Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm: - Bố trí phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện thuộc các Chi cục Thuế khu vực bảo đảm theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 - Quyết định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện; - Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Thuế khu vực. Ngoài ra, Chi cục Thuế khu vực được tổ chức các đơn vị sau: (1) Các phòng tham mưu thuộc Chi cục Thuế khu vực: - Văn phòng; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế; - Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác; - Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro; - Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có); - Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp; - Phòng Thanh tra, kiểm tra. (2) Đội Thuế cấp huyện. Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số lượng phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1266,
"text": "Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm: - Bố trí phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện thuộc các Chi cục Thuế khu vực bảo đảm theo số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 - Quyết định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện; - Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Thuế khu vực."
}
],
"id": "28150",
"is_impossible": false,
"question": "Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Chi cục Thuế khu vực như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Thuế khu vực là đơn vị thuộc Cục Thuế, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Chi cục Thuế khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật. Như vậy, Chi cục Thuế khu vực có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế 2019, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 636,
"text": "Chi cục Thuế khu vực có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế 2019, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "28151",
"is_impossible": false,
"question": "Chi cục Thuế khu vực có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng Cục thuế làm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Chi cục Thuế khu vực có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng Cục thuế làm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Quyết định 23/2023/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 13. Giải thể 1. Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn hoạt động thì tự giải thể theo thời hạn ghi trong quyết định thành lập. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn hoạt động theo nhiệm vụ được giao thì tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được ghi trong quyết định thành lập. 3. Tổ chức phối hợp liên ngành không xác định thời hạn hoạt động thì giải thể khi không hoạt động, hoạt động không hiệu quả hoặc đã hoàn thành nhiệm vụ. 4. Bộ, cơ quan ngang bộ đề xuất thành lập tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm báo cáo người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể tổ chức phối hợp liên ngành quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ đề nghị giải thể gồm: a) Tờ trình về việc giải thể tổ chức phối hợp liên ngành, trong đó nêu rõ sự cần thiết, lý do, phương án giải thể và các kiến nghị, đề xuất (nếu có); b) Dự thảo Quyết định giải thể; c) Ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu cần); d) Ý kiến của Bộ Nội vụ. Như vậy, tổ chức phối hợp liên ngành giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn hoạt động thì tự giải thể theo thời hạn ghi trong quyết định thành lập. - Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn hoạt động theo nhiệm vụ được giao thì tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được ghi trong quyết định thành lập. - Tổ chức phối hợp liên ngành không xác định thời hạn hoạt động thì giải thể khi không hoạt động, hoạt động không hiệu quả hoặc đã hoàn thành nhiệm vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1084,
"text": "tổ chức phối hợp liên ngành giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn hoạt động thì tự giải thể theo thời hạn ghi trong quyết định thành lập."
}
],
"id": "28152",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức phối hợp liên ngành giải thể khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức phối hợp liên ngành giải thể khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 23/2023/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động, tổ chức lại, giải thể tổ chức phối hợp liên ngành được thực hiện theo quy định của Quyết định này. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành không thực hiện chức năng quản lý nhà nước. 3. Tổ chức phối hợp liên ngành không có con dấu hình Quốc huy. Như vậy, tổ chức phối hợp liên ngành không thực hiện chức năng quản lý nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 457,
"text": "tổ chức phối hợp liên ngành không thực hiện chức năng quản lý nhà nước."
}
],
"id": "28153",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức phối hợp liên ngành có thực hiện chức năng quản lý nhà nước không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức phối hợp liên ngành có thực hiện chức năng quản lý nhà nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 25/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã có Công văn 1345//UBTVQH15-CTĐB năm 2025 hướng dẫn tổ chức và hoạt động của HĐND cấp tỉnh, cấp xã. Trong đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị như sau: 2. Đề nghị các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp tổ chức phiên họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân trong sáng ngày 01/7/2025 để hoàn thành việc quyết định thành lập các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân theo quy định của Nghị quyết số 203/2025/QH15 của Quốc hội và Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Việc tổ chức phiên họp cần được chuẩn bị kỹ lưỡng, bảo đảm đủ điều kiện về nhân sự, nội dung tài liệu, công tác điều hành kỳ họp theo đúng các quy định, hướng dẫn có liên quan, bảo đảm để chính quyền địa phương hoạt động ổn định, hiệu lực, hiệu quả ngay từ ngày đầu tiên chính thức hoạt động. Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp tổ chức phiên họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân trong sáng ngày 01/7/2025 để hoàn thành việc quyết định thành lập các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 900,
"text": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp tổ chức phiên họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân trong sáng ngày 01/7/2025 để hoàn thành việc quyết định thành lập các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân."
}
],
"id": "28154",
"is_impossible": false,
"question": "HĐND cấp xã hình thành sau sắp xếp tổ chức phiên họp thứ nhất trong sáng ngày 01/7/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "HĐND cấp xã hình thành sau sắp xếp tổ chức phiên họp thứ nhất trong sáng ngày 01/7/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau: Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật: a) Quyết định biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương; b) Quyết định chiến lược, cơ chế, chính sách để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân; đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương; c) Căn cứ vào chủ trương của Đảng, quyết định áp dụng thí điểm các chính sách đặc thù, đặc biệt, chưa được quy định trong pháp luật để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương sau khi đã báo cáo và được Thủ tướng Chính phủ cho phép; quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; d) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật; đ) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã; e) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Như vậy, Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1598,
"text": "Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã."
}
],
"id": "28155",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của HĐND cấp xã?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của HĐND cấp xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Xem Full đáp án chính thức đề thi THPT Quốc gia 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tại đây Xem chi tiết đáp án chính thức đề thi THPT Quốc gia 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngày 06/7/2025: Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 1 Công văn 1239/BGDĐT-QLCL năm 2025 quy định lịch thi THPT Quốc gia chi tiết như sau: (1) Lịch thi đối với các thí sinh dự thi với Đề thi của Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành kèm theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, Chương trình Giáo dục thường xuyên được ban hành kèm theo Quyết định 50/2006/QĐBGDĐT ngày 07/11/2006 (gọi tắt là Chương trình Giáo dục phổ thông 2006): (2) Lịch thi đối với các thí sinh dự thi với Đề thi của Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành: Như vậy, môn Văn kỳ thi THPT Quốc gia diễn ra vào sáng ngày 26/6/2025, thời gian bắt đầu làm bài từ 7h35 ngày 26/6/2025. Dưới đây là FULL Đề thi và Đáp án đề thi môn VĂN THPT Quốc gia 2025: (1) Đề thi môn VĂN THPT Quốc gia 2025: Tại đây Các thí sinh dự thi với Đề thi của Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành Các thí sinh dự thi với Đề thi của Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành kèm theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, Chương trình Giáo dục thường xuyên được ban hành kèm theo Quyết định 50/2006/QĐBGDĐT ngày 07/11/2006 (gọi tắt là Chương trình Giáo dục phổ thông 2006) (2) Đáp án đề thi môn VĂN THPT Quốc gia 2025 tham khảo: Tại đây Trên đây là FULL Đề thi và Đáp án đề thi môn VĂN THPT Quốc gia 2025. Lưu ý: Đáp án chính thức môn VĂN thi tốt nghiệp THPT 2025 của Bộ Giáo dục được công bố vào ngày 06/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "môn Văn kỳ thi THPT Quốc gia diễn ra vào sáng ngày 26/6/2025, thời gian bắt đầu làm bài từ 7h35 ngày 26/6/2025."
}
],
"id": "28156",
"is_impossible": false,
"question": "FULL Đề thi và Đáp án đề thi môn VĂN THPT Quốc gia 2025 chi tiết như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "FULL Đề thi và Đáp án đề thi môn VĂN THPT Quốc gia 2025 chi tiết như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực. 3. Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Giáo dục mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này Như vậy, Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1446,
"text": "Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025."
}
],
"id": "28157",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 09 2025 TT BGDĐT có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 09 2025 TT BGDĐT có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; Như vậy, việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: - Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; - Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; - Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; - Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1760,
"text": "việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: - Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; - Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; - Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; - Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "28158",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, Quốc hội quyết định thành lập đơn vị hành chính cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 493,
"text": "Quốc hội quyết định thành lập đơn vị hành chính cấp tỉnh."
}
],
"id": "28159",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị hành chính cấp tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị hành chính cấp tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); - Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1071,
"text": "đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: - Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); - Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã)."
}
],
"id": "28160",
"is_impossible": false,
"question": "2 cấp đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là 2 cấp nào?"
}
]
}
],
"title": "2 cấp đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là 2 cấp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau: Điều 14. Ủy quyền 1. Ủy ban nhân dân ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới; Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới; người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền. Việc ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ, quyền hạn nhằm tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công. 2. Việc ủy quyền phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải xác định cụ thể nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền, cách thức thực hiện và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn ủy quyền; b) Việc ủy quyền phải phù hợp với năng lực, khả năng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1619,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền."
}
],
"id": "28161",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có được ủy quyền cho công chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có được ủy quyền cho công chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. Như vậy, tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo nguyên tắc sau: - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. - Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. - Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. - Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. - Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. - Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. - Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. - Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 845,
"text": "tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo nguyên tắc sau: - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ."
}
],
"id": "28162",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định các hình thức bản sao: Điều 25. Các hình thức bản sao 1. Sao y gồm: Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy, sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử. a) Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc chụp từ bản gốc hoặc bản chính văn bản giấy sang giấy. b) Sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc in từ bản gốc văn bản điện tử ra giấy. c) Sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của cơ quan, tổ chức. a) Sao lục gồm: Sao lục từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao lục từ văn bản giấy sang văn bản điện tử, sao lục từ văn bản điện tử sang văn bản giấy. b) Sao lục được thực hiện bằng việc in, chụp từ bản sao y. Như vậy, văn bản hành chính có các hình thức bản sao sau: - Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc chụp từ bản gốc hoặc bản chính văn bản giấy sang giấy. - Sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc in từ bản gốc văn bản điện tử ra giấy. - Sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của cơ quan, tổ chức. [2] Sao lục - Sao lục gồm: + Sao lục từ văn bản giấy sang văn bản giấy; + Sao lục từ văn bản giấy sang văn bản điện tử; + Sao lục từ văn bản điện tử sang văn bản giấy. - Sao lục được thực hiện bằng việc in, chụp từ bản sao y. [3] Trích sao - Trích sao gồm: + Trích sao từ văn bản giấy sang văn bản giấy; + Trích sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử; + Trích sao từ văn bản điện tử sang văn bản điện tử; + Trích sao từ văn bản điện tử sang văn bản giấy. - Bản trích sao được thực hiện bằng việc tạo lập lại đầy đủ thể thức, phần nội dung văn bản cần trích sao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "văn bản hành chính có các hình thức bản sao sau: - Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc chụp từ bản gốc hoặc bản chính văn bản giấy sang giấy."
}
],
"id": "28163",
"is_impossible": false,
"question": "Văn bản hành chính có các hình thức bản sao nào?"
}
]
}
],
"title": "Văn bản hành chính có các hình thức bản sao nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 12/6/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: [1] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. [2] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. [3] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. [4] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. [5] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. [6] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 2.514,81 km2, quy mô dân số là 3.567.943 người. [7] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người. [8] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người. [9] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Trị. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có diện tích tự nhiên là 12.700 km2, quy mô dân số là 1.870.845 người. [10] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 11.859,59 km2, quy mô dân số là 3.065.628 người. [11] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên là 14.832,55 km2, quy mô dân số là 2.161.755 người. [12] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên là 21.576,53 km2, quy mô dân số là 3.583.693 người. [13] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Khánh Hòa. Sau khi sắp xếp, tỉnh Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 8.555,86 km2, quy mô dân số là 2.243.554 người. [14] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, quy mô dân số là 3.872.999 người. [15] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.096,40 km2, quy mô dân số là 3.346.853 người. [16] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người. [17] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. [18] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người. [19] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người. [20] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người. [21] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người. [22] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. [23] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người. Như vậy, Hải Phòng là thành phố có diện tích nhỏ nhất với diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 5892,
"text": "Hải Phòng là thành phố có diện tích nhỏ nhất với diện tích tự nhiên là 3."
}
],
"id": "28164",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phố nào có diện tích nhỏ nhất sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?"
}
]
}
],
"title": "Thành phố nào có diện tích nhỏ nhất sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người. Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông. 8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người. Tỉnh Ninh Bình giáp các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông. Như vậy, thành phố Hải phòng sau sắp xếp đơn vị hành chính giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 842,
"text": "thành phố Hải phòng sau sắp xếp đơn vị hành chính giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông."
}
],
"id": "28165",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phố Hải phòng sau sắp xếp đơn vị hành chính giáp với các tỉnh thành nào?"
}
]
}
],
"title": "Thành phố Hải phòng sau sắp xếp đơn vị hành chính giáp với các tỉnh thành nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 16/6/2025, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 TP Hải Phòng. Tại Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025, sau khi sắp xếp, TP Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu, cụ thể như sau: [1] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Dương Quan, phường Thủy Đường và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hoa Động, An Lư,Thủy Hà thành phường mới có tên gọi là phường Thủy Nguyên. [2] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thiên Hương, phường Hoàng Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lê Hồng Phong và phần còn lại của phường Hoa Động sau khi sắp xếp thành phường mới có tên gọi là phường Thiên Hương. [3] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Bình và phần còn lại của phường An Lư, phường Thủy Hà sau khi sắp xếp thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Bình. [4] Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Triệu Giang, Lập Lễ và Tam Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Nam Triệu. Xem thêm chi tiết tại: Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 Tải về Như vậy, sau sáp nhập tỉnh thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1238,
"text": "sau sáp nhập tỉnh thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã."
}
],
"id": "28166",
"is_impossible": false,
"question": "Sau sáp nhập tỉnh thành phố Hải Phòng có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?"
}
]
}
],
"title": "Sau sáp nhập tỉnh thành phố Hải Phòng có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phải gửi kết quả bầu đến cơ quan, người có thẩm quyền để phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả bầu, cơ quan, người có thẩm quyền phải xem xét, phê chuẩn; trường hợp không phê chuẩn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn. Như vậy, người phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã từ ngày 16/6/2025 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Lưu ý: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải gửi kết quả bầu đến cơ quan, người có thẩm quyền để phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. arrow_forward_iosĐọc thêm Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả bầu, cơ quan, người có thẩm quyền phải xem xét, phê chuẩn; trường hợp không phê chuẩn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1297,
"text": "người phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã từ ngày 16/6/2025 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn."
}
],
"id": "28167",
"is_impossible": false,
"question": "Người phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã từ ngày 16/6/2025 là ai?"
}
]
}
],
"title": "Người phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã từ ngày 16/6/2025 là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân như sau: Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên. Như vậy, Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 567,
"text": "Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên."
}
],
"id": "28168",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 17 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 9. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại địa phương theo quy định của pháp luật. 10. Chỉ đạo việc thực hiện các chính sách về dân tộc, tôn giáo ở địa phương; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo ở địa phương theo quy định của pháp luật. 11. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch, kế hoạch ngành, lĩnh vực, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại địa phương; quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương theo quy định của pháp luật. 12. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội; quản lý các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục trung học phổ thông, cơ sở y tế, cơ sở phúc lợi xã hội thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. 13. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trong công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình. 14. Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đến thiên tai, dịch bệnh, thảm họa tại địa phương; quyết định áp dụng các biện pháp cấp bách khác quy định của pháp luật hoặc vượt thẩm quyền trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân trên địa bàn, sau đó báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Thủ tướng Chính phủ trong thời gian sớm nhất. 15. Chỉ đạo việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn và xử lý vi phạm trong việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa phương. 16. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và trong các hoạt động kinh tế - xã hội tại địa phương theo quy định của pháp luật. 17. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định bổ nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3258,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "28169",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 147/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền tổ chức thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng như sau: Điều 10. Thẩm quyền tổ chức thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng 1. Thẩm quyền thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng quy định tại Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Như vậy, từ 1/7/2025, thẩm quyền thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng quy định tại Điều 34 Nghị định 20/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 414,
"text": "từ 1/7/2025, thẩm quyền thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng quy định tại Điều 34 Nghị định 20/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện."
}
],
"id": "28170",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng từ 1/7/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng từ 1/7/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Trưởng phòng 1. Phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng phòng ban hành Quy chế làm việc của phòng và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện. 3. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Trưởng phòng phải chủ động làm việc với Trưởng phòng có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình. 4. Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác với cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Như vậy, Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã được làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1490,
"text": "Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã được làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ."
}
],
"id": "28171",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ làm việc của phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ làm việc của phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội. Như vậy sẽ thực hiện sáp nhập tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1551,
"text": "sẽ thực hiện sáp nhập tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai."
}
],
"id": "28172",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái sáp nhập thành tỉnh gì?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái sáp nhập thành tỉnh gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 19 tháng 6 năm 2025 UBND tỉnh Yên Bái ban hành Công văn 2931/UBND-VX Tải về về việc tổ chức bắn pháo hoa tầm thấp chào mừng kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Đảng bộ tỉnh Yên Bái và chào mừng thành lập tỉnh Lào Cai mới như sau: Nhân dịp kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Đảng bộ tỉnh Yên Bái (30/6/1945-30/6/2025) và chào mừng thành lập tỉnh Lào Cai mới, vào tối ngày 29/6/2025, Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh Yên Bái tổ chức Chương trình nghệ thuật đặc biệt tại Quảng trường 19/8, thành phố Yên Bái. Để tạo không khí vui tươi, phấn khởi, động viên cán bộ, chiến sỹ, nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh, Kết thúc Chương trình nghệ thuật tổ chức bắn pháo hoa nổ tầm thấp tại khu vực khu vực diễn ra sự kiện để phục vụ nhân dân. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái, các cơ quan, đơn vị, liên quan chuẩn bị chu đáo các điều kiện để tổ chức bắn pháo hoa sau khi kết thúc Chương trình nghệ thuật đặc biệt, cụ thể: - Địa điểm: Khu vực trung tâm Km5, thành phố Yên Bái (địa điểm cụ thể do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lựa chọn đảm bảo tầm nhìn quan sát, an toàn, hiệu quả, phù hợp với không gian sân khấu chính của sự kiện). - Thời gian: Dự kiến 21h30' ngày 29/6/2025, ngay sau khi kết thúc Chương trình nghệ thuật đặc biệt. - Số lượng pháo hoa bắn: Từ 90 đến 120 giàn. - Kinh phí thực hiện: Từ nguồn xã hội hóa. Như vậy dự kiến sẽ bắn pháo hoa chào mừng thành lập tỉnh Lào Cai mới vào lúc 21h30' ngày 29/6/2025, ngay sau khi kết thúc Chương trình nghệ thuật đặc biệt tại Khu vực trung tâm Km5, thành phố Yên Bái",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1457,
"text": "- Kinh phí thực hiện: Từ nguồn xã hội hóa."
}
],
"id": "28173",
"is_impossible": false,
"question": "Mấy giờ bắn pháo hoa chào mừng thành lập tỉnh Lào Cai mới?"
}
]
}
],
"title": "Mấy giờ bắn pháo hoa chào mừng thành lập tỉnh Lào Cai mới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 1006/QĐ-TCTK năm 2020 quy định về Lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau: Điều 4. Lãnh đạo Cục Thống kê 1. Cục Thống kê có Cục trưởng và không quá 2 Phó Cục trưởng. Cục Thống kê thành phố Hà Nội và Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh có Cục trưởng và không quá 3 Phó Cục trưởng. 2. Cục trưởng và Phó Cục trưởng do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đình chỉ công tác và khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. 3. Cục trưởng là người đứng đầu Cục Thống kê, chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Cục Thống kê. Các Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 4. Cục trưởng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đình chỉ công tác người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Cục Thống kê theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê. Như vậy người đứng đầu Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "người đứng đầu Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương."
}
],
"id": "28174",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đứng đầu Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đứng đầu Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 21 Điều 2 Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. 20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người. Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. 21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người. Tỉnh Đồng Tháp giáp các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. Như vậy tỉnh Đồng Tháp mới được sáp nhập từ tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1739,
"text": "tỉnh Đồng Tháp mới được sáp nhập từ tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp."
}
],
"id": "28175",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh Đồng Tháp mới được sáp nhập từ những tỉnh thành nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh Đồng Tháp mới được sáp nhập từ những tỉnh thành nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1601,
"text": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số."
}
],
"id": "28176",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 18/6/2025, Bộ Tài chính ban hành Công văn 8614/BTC-KTĐP năm 2025 Tải về về việc trả lời kiến nghị về việc thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền khi sắp xếp ĐVHC và tổ chức mô hình CQĐP 02 cấp. Trong đó, Công văn 8614/BTC-KTĐP năm 2025 trả lời về việc phê duyệt lại dự toán thu, chi ngân sách năm 2025 cho chính quyền 2 cấp như sau: Chính phủ có Tờ trình 509/TTr-CP ngày 12/6/2025 trình Quốc hội giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2025 đối với 52 địa phương sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh theo nguyên tắc: 00:00 01:01 Play (1) Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; chi ngân sách địa phương, các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh được tổng hợp nguyên trạng từ dự toán thu, chi ngân sách từ các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trước khi sắp xếp đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao. Tỷ lệ phân chia các khoản thu phân chia và số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương sau sắp xếp được xác định trên cơ sở số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp và dự toán chi cân đối ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và xác định cho cả năm 2025; (2) Không làm thay đổi tổng thu ngân sách nhà nước, tổng chi ngân sách địa phương của các địa phương sau sáp nhập”. Như vậy, nguyên tắc là cộng nguyên trạng dự toán của các địa phương trước sắp xếp, đảm bảo khớp đúng dự toán Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao cho các địa phương trước sắp xếp ĐVHC. Đối với các địa phương được hội đồng nhân dân (HĐND) giao dự toán tăng thêm so với dự toán Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao: HĐND tỉnh mới sẽ giao tăng thêm đảm bảo khớp đúng dự toán HĐND tỉnh đã giao trước sáp nhập. Tương tự, đối với trường hợp dự toán HĐND huyện giao cho xã tăng thêm so với dự toán đã được HĐND, UBND tỉnh giao thì UBND xã mới sẽ trình HĐND xã giao tăng thêm tương ứng. Trường hợp phân cấp nguồn thu tiền sử dụng đất về ngân sách tỉnh, nhiệm vụ chi công trình dự án từ nguồn thu tiền sử dụng đất giao về cấp xã thì ngân sách cấp tỉnh thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã tương ứng phần kinh phí để thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1377,
"text": "nguyên tắc là cộng nguyên trạng dự toán của các địa phương trước sắp xếp, đảm bảo khớp đúng dự toán Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao cho các địa phương trước sắp xếp ĐVHC."
}
],
"id": "28177",
"is_impossible": false,
"question": "Toàn văn Công văn 8614 BTC KTĐP năm 2025 về việc trả lời kiến nghị về việc thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền khi sắp xếp ĐVHC và tổ chức mô hình CQĐP 02 cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Toàn văn Công văn 8614 BTC KTĐP năm 2025 về việc trả lời kiến nghị về việc thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền khi sắp xếp ĐVHC và tổ chức mô hình CQĐP 02 cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 5 Công văn 4177/BNV-TCBC năm 2025 Tải về về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP hướng dẫn như sau: Căn cứ Kết luận số 169-KL/TW ngày 20/6/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tập trung hoàn thành nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính và Công điện số 93/CĐ-TTg ngày 21/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; để kịp thời giải quyết chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, Bộ Nội vụ đề nghị các Bộ, Ban, ngành và các địa phương thực hiện các nội dung sau đây: 5. Một số định hướng trong giải quyết chính sách, chế độ a) Trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, nếu cán bộ, công chức, viên chức có nguyện vọng nghỉ việc ngay thì cấp ủy, chính quyền địa phương căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và Đề án tổng thể sắp xếp các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp của địa phương để xem xét, quyết định cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc ngay và được hưởng ngay chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). b) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có nguyện vọng nghỉ việc thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trước khi giải thể, chấm dứt hoạt động cùng với cấp ủy, chính quyền cùng cấp xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, không phải thực hiện đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Như vậy, khi sắp xếp bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức nếu có nguyện vọng nghỉ việc ngay sẽ được xem xét cho nghỉ việc ngay và được hưởng ngay chính sách theo quy định. Cụ thể, trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Nội vụ hướng dẫn nếu cán bộ, công chức, viên chức có nguyện vọng nghỉ việc ngay thì cấp ủy, chính quyền địa phương xem xét, quyết định cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc ngay và được hưởng ngay chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) căn cứ vào: - Nghị quyết của Quốc hội, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã. - Đề án tổng thể sắp xếp các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp của địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1994,
"text": "khi sắp xếp bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức nếu có nguyện vọng nghỉ việc ngay sẽ được xem xét cho nghỉ việc ngay và được hưởng ngay chính sách theo quy định."
}
],
"id": "28178",
"is_impossible": false,
"question": "Sẽ xem xét cho cán bộ công chức nghỉ việc hưởng chế độ ngay nếu có nguyện vọng khi sắp xếp bộ máy theo Công văn 4177 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Sẽ xem xét cho cán bộ công chức nghỉ việc hưởng chế độ ngay nếu có nguyện vọng khi sắp xếp bộ máy theo Công văn 4177 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 1 Quyết định 06/2007/QĐ-BNV quy định về Ban hành kèm theo Quyết định này 12 loại thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức làm căn cứ để thống nhất quản lý công tác hồ sơ cán bộ, công chức trong cả nước bao gồm: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 12 loại thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức làm căn cứ để thống nhất quản lý công tác hồ sơ cán bộ, công chức trong cả nước bao gồm: 4. Tiểu sử tóm tắt Tiểu sử tóm tắt gồm 2 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Ký hiệu: Mẫu 03a-BNV/2007. 5. Phiếu bổ sung lý lịch cán bộ, công chức Phiếu bổ sung lý lịch cán bộ, công chức gồm 2 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Ký hiệu: Mẫu 04a-BNV/2007. 6. Bìa kẹp bảng kê thành phần tài liệu trong hồ sơ Bìa kẹp bảng kê thành phần tài liệu trong hồ sơ dùng để liệt kê các thành phần tài liệu trong hồ sơ cán bộ công chức gồm 01 trang bìa và ít nhất 02 trang mục lục để liệt kê đầy đủ các thành phần tài liệu trong hồ sơ cán bộ công chức. Trang bìa kẹp bảng kê thành phần tài liệu trong hồ sơ được làm bằng chất liệu giấy Duplex trắng khổ A3 (297 x 420 mm) để gập đôi; trang danh mục thành phần tài liệu trong hồ sơ được làm bằng giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm). Ký hiệu: Mẫu 01b-BNV/2007. Như vậy, Mẫu Bản tiểu sử tóm tắt mẫu 3a-bnv/2007 gồm 2 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm) áp dụng cho cán bộ công chức được ban hành kèm theo Quyết định 06/2007/QĐ-BNV.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1334,
"text": "Mẫu Bản tiểu sử tóm tắt mẫu 3a-bnv/2007 gồm 2 trang được làm bằng chất liệu giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm) áp dụng cho cán bộ công chức được ban hành kèm theo Quyết định 06/2007/QĐ-BNV."
}
],
"id": "28179",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu Bản tiểu sử tóm tắt mẫu 3a-bnv/2007 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu Bản tiểu sử tóm tắt mẫu 3a-bnv/2007 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 2 Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. 13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Khánh Hòa. Sau khi sắp xếp, tỉnh Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 8.555,86 km2, quy mô dân số là 2.243.554 người. Tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Lâm Đồng và Biển Đông. 14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, quy mô dân số là 3.872.999 người. Tỉnh Lâm Đồng giáp các tỉnh Đắk Lắk, Đồng Nai, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. 15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.096,40 km2, quy mô dân số là 3.346.853 người. Tỉnh Đắk Lắk giáp các tỉnh Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. Như vậy tỉnh Lâm Đồng mới được sáp nhập từ tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1746,
"text": "tỉnh Lâm Đồng mới được sáp nhập từ tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng."
}
],
"id": "28180",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh Lâm Đồng mới được sáp nhập từ những tỉnh thành nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh Lâm Đồng mới được sáp nhập từ những tỉnh thành nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người. Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 2.514,81 km2, quy mô dân số là 3.567.943 người. Tỉnh Hưng Yên giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông. 7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người. Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông. 8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người. Tỉnh Ninh Bình giáp các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông. Như vậy thành phố Hải Phòng sáp nhập với tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1527,
"text": "thành phố Hải Phòng sáp nhập với tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng."
}
],
"id": "28181",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phố Hải phòng được sáp nhập với tỉnh thành nào?"
}
]
}
],
"title": "Thành phố Hải phòng được sáp nhập với tỉnh thành nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về luật, nghị quyết của Quốc hội như sau: Điều 10. Luật, nghị quyết của Quốc hội d) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia; đ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; g) Trưng cầu ý dân; h) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp; i) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật. 2. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định: a) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành; b) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; c) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định. Như vậy, Quốc hội ban hành Nghị quyết để quy định vấn đề khác do Quốc hội quyết định, ngoài ra còn để quy định các nội dung sau: - Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành; - Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân. - Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1052,
"text": "Quốc hội ban hành Nghị quyết để quy định vấn đề khác do Quốc hội quyết định, ngoài ra còn để quy định các nội dung sau: - Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành; - Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân."
}
],
"id": "28182",
"is_impossible": false,
"question": "Quốc hội ban hành Nghị quyết để quy định vấn đề khác do Quốc hội quyết định đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Quốc hội ban hành Nghị quyết để quy định vấn đề khác do Quốc hội quyết định đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; 2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; 3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; 4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; 5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; Như vậy, Quốc hội chính là cơ quan có thẩm quyền làm và sửa đổi Hiến pháp, ngoài ra cũng là cơ quan có thẩm quyền làm luật và sửa đổi luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1052,
"text": "Quốc hội chính là cơ quan có thẩm quyền làm và sửa đổi Hiến pháp, ngoài ra cũng là cơ quan có thẩm quyền làm luật và sửa đổi luật."
}
],
"id": "28183",
"is_impossible": false,
"question": "Quốc hội có phải là cơ quan có thẩm quyền làm và sửa đổi Hiến pháp không?"
}
]
}
],
"title": "Quốc hội có phải là cơ quan có thẩm quyền làm và sửa đổi Hiến pháp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh 8. Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ. 9. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình. 10. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. 11. Căn cứ tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật, đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm nâng cao năng lực, tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của chính quyền cấp xã, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quản lý và phát triển các đô thị, đặc khu. 12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "28184",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã do cơ quan nào quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã do cơ quan nào quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 10 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 có quy định về hệ thống tổ chức của Đảng như sau: 10. Điều 10, Điều 13, Điều 21, Điều 42, Điều 43: Về hệ thống tổ chức của Đảng 10.3.3. Lập Đảng bộ các cơ quan Đảng b) Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Lập đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố trực thuộc ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định thành lập và quyết định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương theo quy định của Ban Bí thư. Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố lập các đảng bộ (chi bộ) cơ sở: Hội đồng nhân dân, tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội (hội liên hiệp phụ nữ, liên đoàn lao động, hội cựu chiến binh, hội nông dân), các hội quần chúng cấp tỉnh do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (sau khi ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy có ý kiến thống nhất bằng văn bản); nhân sự đảng ủy (chi bộ) do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ. Không lập đảng bộ khối cấp cơ sở. 10.3.4. Các tổ chức cơ sở đảng lớn (có đông đảng viên, có nhiều chi bộ trực thuộc), có vị trí quan trọng (về một trong các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng) có thể đặt trực thuộc đảng ủy trực thuộc Trung ương. 10.3.5. Điều kiện để lập đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng: a) Cấp trên trực tiếp của đảng bộ được thành lập là tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương. b) Có những đơn vị thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân. c) Có các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc. d) Đảng bộ có từ 500 đảng viên trở lên. Việc thành lập đảng bộ cấp trên trực tiếp tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng do tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quyết định. Đối với những nơi đặc thù, có yêu cầu lập đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng khác với quy định này phải được sự đồng ý của Ban Bí thư. Như vậy, ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không lập đảng bộ khối cấp cơ sở. Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố lập các đảng bộ (chi bộ) cơ sở: Hội đồng nhân dân, tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội (hội liên hiệp phụ nữ, liên đoàn lao động, hội cựu chiến binh, hội nông dân), các hội quần chúng cấp tỉnh do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (sau khi ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy có ý kiến thống nhất bằng văn bản); nhân sự đảng ủy (chi bộ) do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2025,
"text": "ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không lập đảng bộ khối cấp cơ sở."
}
],
"id": "28185",
"is_impossible": false,
"question": "Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có lập đảng bộ khối cấp cơ sở không?"
}
]
}
],
"title": "Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có lập đảng bộ khối cấp cơ sở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định như sau: 1. Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước. 2. Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, kinh tế hoặc công tác, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo quy định tại Chương VI. Việc lập tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc. Như vậy, cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 632,
"text": "cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc."
}
],
"id": "28186",
"is_impossible": false,
"question": "Cấp nào có quyền quyết định lập đảng bộ, chi bộ trực thuộc?"
}
]
}
],
"title": "Cấp nào có quyền quyết định lập đảng bộ, chi bộ trực thuộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Quy định 257-QĐ/TW năm 2025 về cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy và điều kiện hoạt động của đảng ủy như sau: Điều 5. Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy và điều kiện hoạt động của đảng ủy 1. Đảng ủy được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc gồm: Ban tổ chức, cơ quan ủy ban kiểm tra, ban tuyên giáo và dân vận, văn phòng đảng ủy; ban thường vụ đảng ủy ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. Trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy là các đồng chí trong ban thường vụ đảng ủy kiêm nhiệm; mỗi cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc bố trí tối đa 2 phó trưởng ban chuyên trách và một số công chức chuyên trách công tác đảng. 2. Biên chế của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định trong tổng số biên chế được giao trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và vị trí việc làm; đồng thời, thực hiện nghiêm nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 3. Thành lập đảng bộ (chi bộ) các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy và Đoàn Thanh niên trực thuộc đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh; đồng chí phó bí thư chuyên trách đảng ủy làm bí thư; số lượng, cơ cấu của đảng ủy (chi ủy) thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương. 4. Đảng ủy có trụ sở đặt tại cơ quan tỉnh ủy; có con dấu, tài khoản riêng, được cấp kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động theo quy định. Như vậy, trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh là các đồng chí trong ban thường vụ đảng ủy kiêm nhiệm. Lưu ý: Mỗi cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc bố trí tối đa 2 phó trưởng ban chuyên trách và một số công chức chuyên trách công tác đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1651,
"text": "trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh là các đồng chí trong ban thường vụ đảng ủy kiêm nhiệm."
}
],
"id": "28187",
"is_impossible": false,
"question": "Trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh là ai?"
}
]
}
],
"title": "Trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Quy định 257-QĐ/TW năm 2025 về cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy và điều kiện hoạt động của đảng ủy như sau: Điều 5. Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy và điều kiện hoạt động của đảng ủy 1. Đảng ủy được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc gồm: Ban tổ chức, cơ quan ủy ban kiểm tra, ban tuyên giáo và dân vận, văn phòng đảng ủy; ban thường vụ đảng ủy ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. Trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy là các đồng chí trong ban thường vụ đảng ủy kiêm nhiệm; mỗi cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc bố trí tối đa 2 phó trưởng ban chuyên trách và một số công chức chuyên trách công tác đảng. 2. Biên chế của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định trong tổng số biên chế được giao trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và vị trí việc làm; đồng thời, thực hiện nghiêm nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 3. Thành lập đảng bộ (chi bộ) các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy và Đoàn Thanh niên trực thuộc đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh; đồng chí phó bí thư chuyên trách đảng ủy làm bí thư; số lượng, cơ cấu của đảng ủy (chi ủy) thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương. 4. Đảng ủy có trụ sở đặt tại cơ quan tỉnh ủy; có con dấu, tài khoản riêng, được cấp kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động theo quy định. Như vậy, đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc sau: - Ban tổ chức - Cơ quan ủy ban kiểm tra, - Ban tuyên giáo và dân vận - Văn phòng đảng ủy; Ban thường vụ đảng ủy ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1651,
"text": "đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc sau: - Ban tổ chức - Cơ quan ủy ban kiểm tra, - Ban tuyên giáo và dân vận - Văn phòng đảng ủy; Ban thường vụ đảng ủy ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương."
}
],
"id": "28188",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc nào?"
}
]
}
],
"title": "Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 20 tháng 6 năm 2025 Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 8911/BTC-NSNN năm 2025 về việc hướng dẫn nguyên tắc xử lý tài chính, ngân sách nhà nước khi tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Theo đó ngày 12/6/2025, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tại khoản 2, 3 Điều 2 quy định: “Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.” Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng đã ban hành Nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, trong đó giao các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện công tác chuẩn bị cần thiết bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động. Như vậy, việc sáp nhập tỉnh, bỏ cấp huyện và sáp nhập cấp xã được thực hiện vào cùng một thời điểm (từ ngày 01/7/2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1362,
"text": "việc sáp nhập tỉnh, bỏ cấp huyện và sáp nhập cấp xã được thực hiện vào cùng một thời điểm (từ ngày 01/7/2025)."
}
],
"id": "28189",
"is_impossible": false,
"question": "Toàn văn Công văn 8911 BTC NSNN 20/6/2025 về hướng dẫn xử lý tài chính, NSNN khi sắp xếp ĐVHC và xây dựng mô hình CQĐP 2 cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Toàn văn Công văn 8911 BTC NSNN 20/6/2025 về hướng dẫn xử lý tài chính, NSNN khi sắp xếp ĐVHC và xây dựng mô hình CQĐP 2 cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về hệ thống ngân sách nhà nước như sau: Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước 1. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. 2. Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương. Như vậy ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 294,
"text": "ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương."
}
],
"id": "28190",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân sách nhà nước gồm những ngân sách nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân sách nhà nước gồm những ngân sách nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp như sau: Điều 6. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp 1. Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. 2. Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 3. Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, số liệu về quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 742,
"text": "số liệu về quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024."
}
],
"id": "28191",
"is_impossible": false,
"question": "Số liệu về quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Số liệu về quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 4613/UBND-KSTT năm 2025 của UBND TP Hồ Chí Minh đã có chỉ đạo như sau: Ngày 20 tháng 6 năm 2025, Văn phòng Chính phủ ban hành Công văn số 5621/VPCP-KSTT về việc tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. Để bảo đảm việc tổ chức, vận hành Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kịp thời, đúng tiến độ, bảo đảm thực hiện thủ tục hành chính thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn khi sắp xếp đơn vị hành chính và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo Công điện số 90/CĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị tập trung triển khai một số nhiệm vụ sau: 1. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Thành lập, ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo thẩm quyền quy định Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, hoàn thành dự thảo quyết định trước ngày 25 tháng 6 năm 2025, bảo đảm hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. b) Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ xác định số lượng điểm tiếp nhận và trả kết quả thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. c) Bố trí đầy đủ nhân sự tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ và phù hợp với Đề án vị trí việc làm. Hoàn thành việc cử công chức, viên chức tại các phòng, ban chuyên môn ra thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trước ngày 30 tháng 6 năm 2025. Phối hợp các cơ quan trung ương có ngành dọc tại địa phương tổng hợp danh sách nhân sự ra thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2025. Như vậy, Chủ tịch UBND TP Hồ Chí Minh yêu cầu UBND cấp xã chỉ đạo bố trí nhân sự tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã phù hợp với Đề án vị trí việc làm. Việc cử công chức, viên chức tại các phòng, ban chuyên môn thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã cần hoàn thành trước ngày 30/6/2025. UBND cấp xã cũng có nhiệm vụ phối hợp các cơ quan trung ương có ngành dọc tại địa phương tổng hợp danh sách nhân sự ra thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, phải hoàn thành trước ngày 30/6/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1832,
"text": "Chủ tịch UBND TP Hồ Chí Minh yêu cầu UBND cấp xã chỉ đạo bố trí nhân sự tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã phù hợp với Đề án vị trí việc làm."
}
],
"id": "28192",
"is_impossible": false,
"question": "TPHCM sẽ hoàn thành bố trí nhân sự tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã trước 30/6/2025 phải không?"
}
]
}
],
"title": "TPHCM sẽ hoàn thành bố trí nhân sự tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã trước 30/6/2025 phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa 3. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm, công chức, viên chức của các phòng chuyên môn, của cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến thực hiện nhiệm vụ; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, gồm: - Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; - Phó Giám đốc: 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc UBND cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "từ ngày 1/7/2025, lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, gồm: - Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; - Phó Giám đốc: 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc UBND cấp xã."
}
],
"id": "28193",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công xã gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công xã gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa 3. Tại cấp xã a) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bố trí các điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tại địa phương trên cơ sở diện tích tự nhiên, quy mô dân số, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và số lượng hồ sơ thủ tục hành chính. c) Không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại các địa phương lựa chọn mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, tại các địa phương lựa chọn mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh sẽ không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "từ ngày 1/7/2025, tại các địa phương lựa chọn mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh sẽ không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công xã."
}
],
"id": "28194",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025 địa phương nào không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công xã?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025 địa phương nào không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2.3 Mục 2 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 hướng dẫn khoản 3 Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 về quyền của đảng viên 2. Điều 3: Về quyền của đảng viên 2.3. (Khoản 3): Quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng và đảng viên; báo cáo, kiến nghị với cơ quan có trách nhiệm. Đảng viên được phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức của Đảng về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp; về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệm vụ, phẩm chất đạo đức của đảng viên đó; chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng về ý kiến của mình. Khi nhận được ý kiến phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm phải trả lời theo thẩm quyền, chậm nhất là 30 ngày làm việc đối với tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, 60 ngày làm việc đối với cấp huyện, tỉnh và tương đương, 90 ngày làm việc đối với cấp Trung ương. Những trường hợp phức tạp cần phải kéo dài hơn thời gian quy định trên thì phải thông báo cho tổ chức đảng và đảng viên biết lý do. Như vậy, quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng là: - Đảng viên được phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức của Đảng về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp; - Về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệm vụ, phẩm chất đạo đức của đảng viên đó; chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng về ý kiến của mình. - Khi nhận được ý kiến phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm phải trả lời theo thẩm quyền, chậm nhất là 30 ngày làm việc đối với tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, 60 ngày làm việc đối với cấp huyện, tỉnh và tương đương, 90 ngày làm việc đối với cấp Trung ương. - Những trường hợp phức tạp cần phải kéo dài hơn thời gian quy định trên thì phải thông báo cho tổ chức đảng và đảng viên biết lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng là: - Đảng viên được phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức của Đảng về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp; - Về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệm vụ, phẩm chất đạo đức của đảng viên đó; chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng về ý kiến của mình."
}
],
"id": "28195",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định về Đảng Cộng sản Việt Nam như sau: Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là: 1. Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. 2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ). 3. Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình. 4. Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương. 5. Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số. 6. Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên. Như vậy, giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1810,
"text": "giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ."
}
],
"id": "28196",
"is_impossible": false,
"question": "Giữa hai kỳ đại hội cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Giữa hai kỳ đại hội cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định về lập đảng bộ cơ sở như sau: 1. Tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở. 2. Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện). Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp. 3. Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc. 4. Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ. 5. Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện: - Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên. - Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên. - Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở. Như vậy, tổ chức cơ sở đảng có từ 30 đảng viên trở lên lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1273,
"text": "tổ chức cơ sở đảng có từ 30 đảng viên trở lên lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ."
}
],
"id": "28197",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cơ sở đảng có từ 30 đảng viên trở lên lập đảng bộ cơ sở đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cơ sở đảng có từ 30 đảng viên trở lên lập đảng bộ cơ sở đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh 8. Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ. 9. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình. 10. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. 11. Căn cứ tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật, đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm nâng cao năng lực, tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của chính quyền cấp xã, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quản lý và phát triển các đô thị, đặc khu. 12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã. Lưu ý: Phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1225,
"text": "Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã."
}
],
"id": "28198",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 5. Khi Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu có đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài danh sách đã được cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định; riêng tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân thì chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. 6. Người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã."
}
],
"id": "28199",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau: Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp. 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. 3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. 5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, Quốc hội có thẩm quyền ban hành những văn bản quy phạm pháp luật sau: - Hiến pháp; - Bộ luật, luật (gọi chung là luật) - Nghị quyết của Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 735,
"text": "Quốc hội có thẩm quyền ban hành những văn bản quy phạm pháp luật sau: - Hiến pháp; - Bộ luật, luật (gọi chung là luật) - Nghị quyết của Quốc hội."
}
],
"id": "28200",
"is_impossible": false,
"question": "Quốc hội có thẩm quyền ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nào?"
}
]
}
],
"title": "Quốc hội có thẩm quyền ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.