version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về hiệu lực Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật như sau: Hiệu lực Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật là 05 năm kể từ ngày cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 258, "text": "hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật là 05 năm kể từ ngày cấp." } ], "id": "28901", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật có hiệu lực trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật có hiệu lực trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 19 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật như sau: Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 2. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật a) Chủ cơ sở đăng ký cấp lại Giấy nhận an toàn dịch bệnh động vật nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan thú y theo một trong các hình thức: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Cơ sở thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Thông tư này, chủ cơ sở gửi hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận; b) Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật bao gồm: Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo khắc phục sai lỗi (đối với cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều này), báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh (đối với cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều này); c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này) hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh (đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này), Cơ quan thú y thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở. Trường hợp không cấp lại, Cơ quan thú y trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật hết hiệu lực thì được cấp lại theo trình tự, thủ tục như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật bao gồm: đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT. Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan thú y theo một trong các hình thức: + Trực tiếp + Dịch vụ công trực tuyến + Gửi qua dịch vụ bưu chính. Gửi hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận; Bước 3: Kết quả - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá định kỳ hàng năm Cơ quan thú y thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở. - Trường hợp không cấp lại, Cơ quan thú y trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1445, "text": "Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật hết hiệu lực thì được cấp lại theo trình tự, thủ tục như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật bao gồm: đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT." } ], "id": "28902", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật hết hiệu lực thì được cấp lại như thế nào?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật hết hiệu lực thì được cấp lại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư 14/2023/TT-BCA có quy định đối tượng áp dụng quy trình công nhận và thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng trong ngành Công an như sau: Đối tượng áp dụng 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ) đang công tác hoặc đã chuyển ra ngoài Công an nhân dân (nghỉ hưu, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành). 2. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công an đơn vị, địa phương). 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công và thân nhân người có công thuộc trách nhiệm của Bộ Công an. Như vậy, đối tượng áp dụng quy trình công nhận và thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng trong ngành Công an bao gồm: - Cán bộ, chiến sĩ đang công tác hoặc đã chuyển ra ngoài Công an nhân dân (nghỉ hưu, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành). - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công và thân nhân người có công thuộc trách nhiệm của Bộ Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "đối tượng áp dụng quy trình công nhận và thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng trong ngành Công an bao gồm: - Cán bộ, chiến sĩ đang công tác hoặc đã chuyển ra ngoài Công an nhân dân (nghỉ hưu, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành)." } ], "id": "28903", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng áp dụng quy trình công nhận và thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng trong ngành Công an?" } ] } ], "title": "Đối tượng áp dụng quy trình công nhận và thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng trong ngành Công an?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 7 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định về các hình thức kỷ luật đối với đảng viên như sau: Hình thức kỷ luật 1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán. 2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ. 3. Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo. Như vậy, các hình thức kỷ luật đối với đảng viên là: - Khiển trách. - Cảnh cáo. - Cách chức (nếu có chức vụ) Đối với đảng viên dự bị: - Khiển trách. - Cảnh cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "các hình thức kỷ luật đối với đảng viên là: - Khiển trách." } ], "id": "28904", "is_impossible": false, "question": "Các hình thức kỷ luật đối với đảng viên?" } ] } ], "title": "Các hình thức kỷ luật đối với đảng viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 53 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định kỷ luật đảng viên vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức như sau: Vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài 2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Có vợ (chồng) là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt. Và tại khoản 3 Điều 53 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định kỷ luật đảng viên vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài bằng hình thức khai trừ như sau: Vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không đủ điều kiện được kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. b) Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động phạm tội nghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước. c) Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn thực hiện. đ) Làm hồ sơ để kết hôn với người nước ngoài, làm thủ tục để sinh sống, định cư hoặc nhập quốc tịch ở nước ngoài trái pháp luật. Như vậy, Đảng viên kết hôn với người nước ngoài có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ) hoặc hình thức khai trừ khỏi Đảng. Cụ thể: - Đảng viên bị kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ) trong trường hợp: không báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt. - Đảng viên bị kỷ luật bằng hình thức khai trừ trong trường hợp: + Có vợ (chồng) là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt gây hậu quả rất nghiêm trọng. + Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không đủ điều kiện được kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. + Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động phạm tội nghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước. + Không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn thực hiện. + Làm hồ sơ để kết hôn với người nước ngoài, làm thủ tục để sinh sống, định cư hoặc nhập quốc tịch ở nước ngoài trái pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1690, "text": "Đảng viên kết hôn với người nước ngoài có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ) hoặc hình thức khai trừ khỏi Đảng." } ], "id": "28905", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên kết hôn với người nước ngoài có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức nào?" } ] } ], "title": "Đảng viên kết hôn với người nước ngoài có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định về thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau: Thời hiệu kỷ luật 2. Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Nếu tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm a, b Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới. b) Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau: - 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách. - 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức. - Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp. Như vậy, thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau: - 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức. - Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với hình thức khai trừ. Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 983, "text": "thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau: - 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức." } ], "id": "28906", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP có quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu 1. Trong những trường hợp sau, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan: a) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó; b) Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; c) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng; d) Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên. Như vậy, trong những trường hợp sau hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan hải quan: - Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó; - Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; - Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng; - Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1210, "text": "trong những trường hợp sau hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan hải quan: - Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó; - Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; - Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng; - Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên." } ], "id": "28907", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp nào thì hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan hải quan?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp nào thì hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 38/2018/TT-BTC có quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau: Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu 2. Đối với hàng hóa quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này, người khai hải quan nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan. 5. Thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm thông quan hàng hóa. Trường hợp giải phóng hàng thì thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm giải phóng hàng. Như vậy, đối với hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến sức khoẻ của cộng đồng cần được kiểm soát thì thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là tại thời điểm làm thủ tục hải quan. Thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm thông quan hàng hóa. Trường hợp giải phóng hàng thì thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm giải phóng hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "đối với hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến sức khoẻ của cộng đồng cần được kiểm soát thì thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là tại thời điểm làm thủ tục hải quan." } ], "id": "28908", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu đối với hàng hóa có nguy cơ gây hại đến sức khoẻ của cộng đồng cần được kiểm soát là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu đối với hàng hóa có nguy cơ gây hại đến sức khoẻ của cộng đồng cần được kiểm soát là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 38/2018/TT-BTC có quy định về kiểm tra hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau: Kiểm tra hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu 3. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải có chữ ký của người sản xuất hoặc người xuất khẩu, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp dưới dạng điện tử truyền qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Như vậy, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải có chữ ký của người sản xuất hoặc người xuất khẩu. Trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp dưới dạng điện tử truyền qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 500, "text": "chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải có chữ ký của người sản xuất hoặc người xuất khẩu." } ], "id": "28909", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải có chữ ký của ai?" } ] } ], "title": "Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải có chữ ký của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tạị khoản 19 Điều 3 Nghị định 114/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm: a) Vốn ODA không hoàn lại là khoản vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài, được cung cấp theo hình thức dự án độc lập hoặc kết hợp với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; b) Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc. Phương pháp tính thành tố ưu đãi nêu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; c) Vốn vay ưu đãi là khoản vay nước ngoài có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA được quy định tại điểm b khoản này. Như vậy, vốn ODA là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hộ. Vốn ODA bao gồm những loại sau: - Vốn ODA không hoàn lại; - Vốn vay ODA; - Vốn vay ưu đãi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1096, "text": "vốn ODA là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hộ." } ], "id": "28910", "is_impossible": false, "question": "Vốn ODA là gì?" } ] } ], "title": "Vốn ODA là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 114/2021/NĐ-CP có quy định ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi như sau: Ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi 1. Vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để thực hiện chương trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; tăng cường năng lực; hỗ trợ xây dựng chính sách, thể chế và cải cách; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch bệnh; thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng trưởng xanh; đổi mới sáng tạo; an sinh xã hội; chuẩn bị các dự án đầu tư hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của khoản vay. 2. Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng kinh tế thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. 3. Vốn vay ưu đãi được ưu tiên sử dụng cho chương trình, dự án vay về để cho vay lại theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ; chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước trong lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. 4. Các trường hợp ưu tiên khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo từng thời kỳ. Như vậy, ưu tiên sử dụng vốn ODA như sau: - Đối với vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để thực hiện chương trình, dự án sau: + Chương trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; + Chương trình, dự án tăng cường năng lực; hỗ trợ xây dựng chính sách, thể chế và cải cách; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch bệnh; + Chương trình, dự án tăng trưởng xanh; đổi mới sáng tạo; an sinh xã hội; chuẩn bị các dự án đầu tư hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của khoản vay. - Đối với vốn vay ODA ược ưu tiên sử dụng để thực hiện chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng kinh tế thiết yếu - Đối với vốn vay ưu đãi được ưu tiên sử dụng cho chương trình, dự án sau: + Chương trình, dự án vay về để cho vay lại; + Chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước trong lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1347, "text": "ưu tiên sử dụng vốn ODA như sau: - Đối với vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để thực hiện chương trình, dự án sau: + Chương trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; + Chương trình, dự án tăng cường năng lực; hỗ trợ xây dựng chính sách, thể chế và cải cách; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch bệnh; + Chương trình, dự án tăng trưởng xanh; đổi mới sáng tạo; an sinh xã hội; chuẩn bị các dự án đầu tư hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của khoản vay." } ], "id": "28911", "is_impossible": false, "question": "Ưu tiên sử dụng vốn ODA cho những chương trình, dự án nào?" } ] } ], "title": "Ưu tiên sử dụng vốn ODA cho những chương trình, dự án nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung ban hành kèm theo Thông tư 13/2017/TT-BNNPTNT có quy định về địa điểm như sau: QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu về địa điểm 2.1.1. Phải nằm trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 2.1.2. Phải cách biệt tối thiểu 500 m với khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường quốc lộ, sông, suối, nguồn cung cấp nước sinh hoạt. 2.1.3. Phải cách biệt tối thiểu 01 km với trại chăn nuôi, chợ buôn bán gia súc, gia cầm và các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, nghĩa trang, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại. Như vậy, cơ sở giết mổ gia súc gia cầm phải đáp ứng yêu cầu về địa điểm như sau: - Phải nằm trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. - Phải cách biệt tối thiểu 500m với khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường quốc lộ, sông, suối, nguồn cung cấp nước sinh hoạt. - Phải cách biệt tối thiểu 01 km với trại chăn nuôi, chợ buôn bán gia súc, gia cầm và các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, nghĩa trang, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 721, "text": "cơ sở giết mổ gia súc gia cầm phải đáp ứng yêu cầu về địa điểm như sau: - Phải nằm trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép." } ], "id": "28912", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở giết mổ gia súc gia cầm phải đáp ứng yêu cầu về địa điểm như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở giết mổ gia súc gia cầm phải đáp ứng yêu cầu về địa điểm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 83/2018/NĐ-CP có quy định về khuyến nông như sau: Giải thích từ ngữ 1. Khuyến nông là hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, thông tin, truyền bá kiến thức và đào tạo tay nghề cho nông dân nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới. Như vậy, có thể hiểu khuyến nông là hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, thông tin, truyền bá kiến thức và đào tạo tay nghề cho nông dân nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 349, "text": "có thể hiểu khuyến nông là hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, thông tin, truyền bá kiến thức và đào tạo tay nghề cho nông dân nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới." } ], "id": "28913", "is_impossible": false, "question": "Như thế nào là khuyến nông?" } ] } ], "title": "Như thế nào là khuyến nông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 và khoản 9 Điều 4 Nghị định 83/2018/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc hoạt động khuyến nông như sau: Nguyên tắc hoạt động khuyến nông 1. Xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển nông nghiệp của Nhà nước. 2. Phát huy vai trò chủ động, tích cực, tự nguyện và trách nhiệm giải trình của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khuyến nông. 3. Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng và sự quản lý của Nhà nước. 4. Nội dung, hình thức, phương thức hoạt động khuyến nông phù hợp với từng địa bàn và nhóm đối tượng người sản xuất, cộng đồng dân tộc khác nhau. 5. Tiến bộ kỹ thuật, công nghệ chuyển giao phải được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc chấp thuận. 6. Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân. 7. Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động khuyến nông. 8. Ưu tiên hoạt động khuyến nông ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. 9. Ưu tiên phụ nữ, người dân tộc thiểu số; tổ chức có tỷ lệ cao về nữ hoặc người dân tộc thiểu số tham gia hoạt động khuyến nông. Như vậy, đối tượng và hoạt động khuyến nông được ưu tiên là: - Ưu tiên hoạt động khuyến nông ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. - Ưu tiên phụ nữ, người dân tộc thiểu số; tổ chức có tỷ lệ cao về nữ hoặc người dân tộc thiểu số tham gia hoạt động khuyến nông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1219, "text": "đối tượng và hoạt động khuyến nông được ưu tiên là: - Ưu tiên hoạt động khuyến nông ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn." } ], "id": "28914", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng và hoạt động khuyến nông nào được ưu tiên?" } ] } ], "title": "Những đối tượng và hoạt động khuyến nông nào được ưu tiên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 83/2018/NĐ-CP có quy định về mục tiêu của khuyến nông như sau: Mục tiêu của khuyến nông 1. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp để tăng thu nhập, giảm nghèo, làm giàu, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường thông qua các nội dung, hình thức, phương thức hoạt động khuyến nông. 2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới; tăng cường khả năng chống chịu thiên tai; bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường. 3. Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp. Như vậy, mục tiêu của khuyến nông bao gồm: - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp để tăng thu nhập, giảm nghèo, làm giàu, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường thông qua các nội dung, hình thức, phương thức hoạt động khuyến nông. - Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu - Thúc đẩy tiến trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới; tăng cường khả năng chống chịu thiên tai; - Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường. - Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 969, "text": "mục tiêu của khuyến nông bao gồm: - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp để tăng thu nhập, giảm nghèo, làm giàu, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường thông qua các nội dung, hình thức, phương thức hoạt động khuyến nông." } ], "id": "28915", "is_impossible": false, "question": "Mục tiêu của hoạt động khuyến nông là gì?" } ] } ], "title": "Mục tiêu của hoạt động khuyến nông là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 109/2018/NĐ-CP có quy định về nông nghiệp hữu cơ như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống sản xuất bảo vệ tài nguyên đất, hệ sinh thái và sức khỏe con người, dựa vào các chu trình sinh thái, đa dạng sinh học thích ứng với điều kiện tự nhiên, không sử dụng các yếu tố gây tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái; là sự kết hợp kỹ thuật truyền thống và tiến bộ khoa học để làm lợi cho môi trường chung, tạo mối quan hệ công bằng và cuộc sống cân bằng cho mọi đối tượng trong hệ sinh thái. Như vậy, nông nghiệp hữu cơ là hệ thống sản xuất bảo vệ tài nguyên đất, hệ sinh thái và sức khỏe con người, dựa vào các chu trình sinh thái, đa dạng sinh học thích ứng với điều kiện tự nhiên, không sử dụng các yếu tố gây tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái. Là sự kết hợp kỹ thuật truyền thống và tiến bộ khoa học để làm lợi cho môi trường chung, tạo mối quan hệ công bằng và cuộc sống cân bằng cho mọi đối tượng trong hệ sinh thái. 00:00 01:01 Play", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 615, "text": "nông nghiệp hữu cơ là hệ thống sản xuất bảo vệ tài nguyên đất, hệ sinh thái và sức khỏe con người, dựa vào các chu trình sinh thái, đa dạng sinh học thích ứng với điều kiện tự nhiên, không sử dụng các yếu tố gây tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái." } ], "id": "28916", "is_impossible": false, "question": "Như thế nào là nông nghiệp hữu cơ?" } ] } ], "title": "Như thế nào là nông nghiệp hữu cơ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 109/2018/NĐ-CP có quy định về tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ như sau: Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ 1. TCVN về nông nghiệp hữu cơ được xây dựng, công bố và áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài: a) Trường hợp sản xuất để xuất khẩu: cơ sở sản xuất áp dụng tiêu chuẩn theo thỏa thuận, hợp đồng với tổ chức nhập khẩu; b) Trường hợp sản xuất hoặc nhập khẩu để tiêu thụ trong nước: cơ sở có thể áp dụng tiêu chuẩn mà Việt Nam là thành viên hoặc có thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được chấp thuận áp dụng tại Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan liên quan đánh giá và công bố danh sách các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài hài hòa với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) được áp dụng tại Việt Nam. 3. Khuyến khích sử dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm tiêu chuẩn cơ sở. Như vậy, trường hợp nhập khẩu để tiêu thụ trong nước thì có thể áp dụng tiêu chuẩn mà Việt Nam là thành viên hoặc có thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được chấp thuận áp dụng tại Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan liên quan đánh giá và công bố danh sách các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài hài hòa với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) được áp dụng tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1092, "text": "trường hợp nhập khẩu để tiêu thụ trong nước thì có thể áp dụng tiêu chuẩn mà Việt Nam là thành viên hoặc có thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được chấp thuận áp dụng tại Việt Nam." } ], "id": "28917", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ để tiêu thụ trong nước thì áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ của nước nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ để tiêu thụ trong nước thì áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ của nước nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 109/2018/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ như sau: Nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ 1. Quản lý các tài nguyên (bao gồm đất, nước, không khí) theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn dài hạn. 2. Không dùng các vật tư là chất hóa học tổng hợp trong tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất, tránh trường hợp con người và môi trường tiếp xúc với các hóa chất độc hại, giảm thiểu ô nhiễm ở nơi sản xuất và môi trường chung quanh. 3. Không sử dụng công nghệ biến đổi gen, phóng xạ và công nghệ khác có hại cho sản xuất hữu cơ. 4. Đối xử với động vật, thực vật một cách có trách nhiệm và nâng cao sức khỏe tự nhiên của chúng. 5. Sản phẩm hữu cơ phải được bên thứ ba chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về nông nghiệp hữu cơ hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng trong sản xuất sản phẩm hữu cơ. Như vậy, có 05 nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ là: - Quản lý các tài nguyên (bao gồm đất, nước, không khí) theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn dài hạn. - Không dùng các vật tư là chất hóa học tổng hợp trong tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất, tránh trường hợp con người và môi trường tiếp xúc với các hóa chất độc hại, giảm thiểu ô nhiễm ở nơi sản xuất và môi trường chung quanh. - Không sử dụng công nghệ biến đổi gen, phóng xạ và công nghệ khác có hại cho sản xuất hữu cơ. - Đối xử với động vật, thực vật một cách có trách nhiệm và nâng cao sức khỏe tự nhiên của chúng. - Sản phẩm hữu cơ phải được bên thứ ba chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về nông nghiệp hữu cơ hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng trong sản xuất sản phẩm hữu cơ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "có 05 nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ là: - Quản lý các tài nguyên (bao gồm đất, nước, không khí) theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn dài hạn." } ], "id": "28918", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định 83/2018/NĐ-CP có quy định về hình thức hoạt động khuyến nông ở địa phương như sau: Hình thức hoạt động khuyến nông, hình thức đặc thù chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp 2. Hình thức hoạt động khuyến nông, hình thức đặc thù chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp ở địa phương bao gồm: a) Chương trình khuyến nông địa phương (từ 03 đến 05 năm); b) Kế hoạch khuyến nông địa phương (hàng năm); c) Chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt. Như vậy, kế hoạch khuyến nông địa phương được thực hiện hàng năm. Còn đối với Chương trình khuyến nông địa phương thì được thực hiện từ 03 đến 05 năm 1 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "kế hoạch khuyến nông địa phương được thực hiện hàng năm." } ], "id": "28919", "is_impossible": false, "question": "Kế hoạch khuyến nông địa phương thực hiện bao nhiêu năm một lần?" } ] } ], "title": "Kế hoạch khuyến nông địa phương thực hiện bao nhiêu năm một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 83/2018/NĐ-CP có quy định về kế hoạch khuyến nông địa phương như sau: Giải thích từ ngữ 8. Kế hoạch khuyến nông địa phương là kế hoạch về nội dung và dự toán kinh phí các nhiệm vụ, hoạt động khuyến nông để thực hiện chương trình khuyến nông địa phương. Căn cứ tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 83/2018/NĐ-CP có quy định về trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương như sau: Trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương 1. Hàng năm, căn cứ chương trình khuyến nông địa phương đã phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường, tổ chức khuyến nông địa phương và các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn đề xuất kế hoạch khuyến nông và dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương trước ngày 30 tháng 9. Như vậy, căn cứ chương trình khuyến nông địa phương đã phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất hàng năm thì trước ngày 30 tháng 9 phải gửi đề xuất kế hoạch khuyến nông và dự toán kinh phí đến cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "căn cứ chương trình khuyến nông địa phương đã phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất hàng năm thì trước ngày 30 tháng 9 phải gửi đề xuất kế hoạch khuyến nông và dự toán kinh phí đến cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương." } ], "id": "28920", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn phải gửi đề xuất kế hoạch khuyến nông địa phương đến cơ quan khuyến nông địa phương là ngày bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thời hạn phải gửi đề xuất kế hoạch khuyến nông địa phương đến cơ quan khuyến nông địa phương là ngày bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 83/2018/NĐ-CP có quy định về trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương như sau: Trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương 1. Hàng năm, căn cứ chương trình khuyến nông địa phương đã phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường, tổ chức khuyến nông địa phương và các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn đề xuất kế hoạch khuyến nông và dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương trước ngày 30 tháng 9. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương tổ chức thẩm định nội dung, dự toán kinh phí và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp trước ngày 15 tháng 11. 3. Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc phê duyệt kế hoạch khuyến nông trước ngày 30 tháng 11 và công bố theo quy định. Như vậy, Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc phê duyệt kế hoạch khuyến nông trước ngày 30 tháng 11 và công bố theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc phê duyệt kế hoạch khuyến nông trước ngày 30 tháng 11 và công bố theo quy định." } ], "id": "28921", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch khuyến nông địa phương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 83/2018/NĐ-CP có quy định về nguồn kinh phí khuyến nông như sau: Nguồn kinh phí khuyến nông 2. Kinh phí khuyến nông địa phương bao gồm kinh phí khuyến nông cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã được hình thành từ các nguồn: a) Ngân sách địa phương bố trí cho chương trình, kế hoạch khuyến nông thuộc nhiệm vụ chi của địa phương và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã phê duyệt; b) Thực hiện hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông; c) Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; d) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, kinh phí khuyến nông địa phương hình thành từ các nguồn sau: - Ngân sách địa phương bố trí cho chương trình, kế hoạch khuyến nông thuộc nhiệm vụ chi của địa phương và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã phê duyệt; - Thực hiện hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông; - Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; - Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 616, "text": "kinh phí khuyến nông địa phương hình thành từ các nguồn sau: - Ngân sách địa phương bố trí cho chương trình, kế hoạch khuyến nông thuộc nhiệm vụ chi của địa phương và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã phê duyệt; - Thực hiện hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông; - Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; - Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "28922", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí khuyến nông địa phương được hình thành từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Kinh phí khuyến nông địa phương được hình thành từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 35 Luật Phá sản 2014 có quy định về trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau: Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. Tòa án nhân dân quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong các trường hợp sau: a) Người nộp đơn không đúng theo quy định tại Điều 5 của Luật này; b) Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 34 của Luật này; c) Tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; d) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này; đ) Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản. 2. Quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải nêu rõ lý do trả lại đơn. Tòa án nhân dân có trách nhiệm gửi quyết định này cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Như vậy, tòa án có thể trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong các trường hợp như sau: - Người nộp đơn không đúng theo quy định; - Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; - Tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; - Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; - Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1070, "text": "tòa án có thể trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong các trường hợp như sau: - Người nộp đơn không đúng theo quy định; - Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; - Tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; - Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; - Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản." } ], "id": "28923", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 36 Luật Phá sản 2014 có quy định về đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau: Đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân, người yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu phải ra một trong các quyết định sau: a) Giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; b) Hủy quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và thụ lý đơn theo quy định của Luật này. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, người yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu xem xét lại, kiến nghị về việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp phải ra một trong các quyết định sau: a) Giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; b) Hủy quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và yêu cầu Tòa án nhân dân thụ lý đơn theo quy định của Luật này. 5. Quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi cho người yêu cầu, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân đã kiến nghị và Tòa án nhân dân đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu. Như vậy, người yêu cầu mở thủ tục phá sản là người có quyền đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét lại việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1993, "text": "người yêu cầu mở thủ tục phá sản là người có quyền đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét lại việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản." } ], "id": "28924", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền đề nghị xem xét lại việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?" } ] } ], "title": "Ai có quyền đề nghị xem xét lại việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 37 Luật Phá sản 2014 có quy định về thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán như sau: Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên thương lượng việc rút đơn. Tòa án nhân dân ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ. 2. Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Tòa án nhân dân trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 3. Trường hợp thương lượng không thành hoặc hết thời hạn thương lượng mà các bên không tiến hành thương lượng thì Tòa án nhân dân thông báo cho người nộp đơn nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật này. 4. Việc thương lượng của các bên theo quy định tại Điều này không được trái với quy định của pháp luật về phá sản. Như vậy, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ các bên trong vụ việc phá sản có quyền thương lượng và đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên thương lượng việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1244, "text": "trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ các bên trong vụ việc phá sản có quyền thương lượng và đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên thương lượng việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản." } ], "id": "28925", "is_impossible": false, "question": "Các bên được quyền thương lượng việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong thời hạn bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Các bên được quyền thương lượng việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong thời hạn bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 26/2014/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 14/2018/TT-BCT có quy định về công nhận kết quả và cấp Giấy chứng nhận như sau: Công nhận kết quả và cấp Giấy chứng nhận 1. Sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận phải đáp ứng các quy định tại Điều 4 và Điều 7 Thông tư này; được Ban Giám khảo chấm điểm, điểm bình quân đạt từ 70 điểm trở lên. Cơ cấu và số lượng sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận do Hội đồng bình chọn quyết định. 2. Căn cứ vào kết quả bình chọn Hội đồng bình chọn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Công Thương địa phương, Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kết quả bình chọn, quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo thẩm quyền quy định tại Thông tư này. Kết quả bình chọn sản phẩm được thông báo đến các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tham gia bình chọn. Như vậy, điều kiện để sản phẩm được Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là: - Sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận phải đáp ứng các quy định: + Sản phẩm tham gia bình chọn + Tiêu chí bình chọn - Được Ban Giám khảo chấm điểm, điểm bình quân đạt từ 70 điểm trở lên. - Cơ cấu và số lượng sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận do Hội đồng bình chọn quyết định. - Căn cứ vào kết quả bình chọn Hội đồng bình chọn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Công Thương địa phương, Bộ trưởng Bộ Công Thương: + Phê duyệt kết quả bình chọn + Quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 914, "text": "điều kiện để sản phẩm được Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là: - Sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận phải đáp ứng các quy định: + Sản phẩm tham gia bình chọn + Tiêu chí bình chọn - Được Ban Giám khảo chấm điểm, điểm bình quân đạt từ 70 điểm trở lên." } ], "id": "28926", "is_impossible": false, "question": "Để được Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu thì cần những yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Để được Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu thì cần những yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 26/2014/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BCT có quy định về công nhận kết quả và cấp Giấy chứng nhận như sau: Công nhận kết quả và cấp Giấy chứng nhận 3. Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có giá trị từ ngày được cấp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thứ tư (năm thứ nhất là năm cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận) Như vậy, thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là từ ngày được cấp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thứ tư. Trong đó, năm thứ nhất là năm cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 438, "text": "thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là từ ngày được cấp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thứ tư." } ], "id": "28927", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 26/2014/TT-BCT có quy định về tổ chức trao Giấy chứng nhận như sau: Tổ chức trao Giấy chứng nhận: 2. Lễ trao Giấy chứng nhận phải được tổ chức nghiêm túc, trang trọng, phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Việc lựa chọn thời gian trao Giấy chứng nhận do Hội đồng bình chọn trình cấp có thẩm quyền quyết định. Như vậy, thời gian tổ chức trao Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu do Hội đồng bình chọn trình cấp có thẩm quyền quyết định. Lễ trao Giấy chứng nhận phải được tổ chức nghiêm túc, trang trọng, phù hợp với điều kiện của từng địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 359, "text": "thời gian tổ chức trao Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu do Hội đồng bình chọn trình cấp có thẩm quyền quyết định." } ], "id": "28928", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tổ chức trao Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian tổ chức trao Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 22 Thông tư 26/2014/TT-BCT có quy định về trách nhiệm trong thời hạn của Giấy chứng nhận, cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm: như sau: Trong thời hạn của Giấy chứng nhận, cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm: 1. Sản xuất và phát triển sản phẩm được công nhận với tiêu chuẩn chất lượng mà cơ sở đã cam kết tại hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn. 2. Định kỳ hàng năm, báo cáo Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tham gia bình chọn về kết quả hỗ trợ từ khuyến công, các chính sách của Nhà nước và tình hình sản xuất kinh doanh của cơ sở. 3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập hồ sơ theo quy định để được hỗ trợ từ khuyến công, các nguồn kinh phí khác và các ưu đãi hỗ trợ khác của nhà nước cho đầu tư phát triển sản phẩm. 4. Phối hợp với Hội đồng bình chọn giải quyết các khiếu nại liên quan đến kết quả bình chọn sản phẩm của cơ sở (nếu có). Như vậy, trách nhiệm của cơ sở công nghiệp nông thôn trong thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận là: - Sản xuất và phát triển sản phẩm được công nhận với tiêu chuẩn chất lượng mà cơ sở đã cam kết tại hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn. - Định kỳ hàng năm, báo cáo Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tham gia bình chọn về kết quả hỗ trợ từ khuyến công, các chính sách của Nhà nước và tình hình sản xuất kinh doanh của cơ sở. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập hồ sơ theo quy định để được hỗ trợ từ khuyến công, các nguồn kinh phí khác và các ưu đãi hỗ trợ khác của nhà nước cho đầu tư phát triển sản phẩm. - Phối hợp với Hội đồng bình chọn giải quyết các khiếu nại liên quan đến kết quả bình chọn sản phẩm của cơ sở (nếu có). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "trách nhiệm của cơ sở công nghiệp nông thôn trong thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận là: - Sản xuất và phát triển sản phẩm được công nhận với tiêu chuẩn chất lượng mà cơ sở đã cam kết tại hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn." } ], "id": "28929", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp nông thôn trong thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp nông thôn trong thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 45/2012/NĐ-CP quy định về sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu như sau: Giải thích từ ngữ 4. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường. Như vậy, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao. Có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; Giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 507, "text": "sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao." } ], "id": "28930", "is_impossible": false, "question": "Như thế nào là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu?" } ] } ], "title": "Như thế nào là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 26/2014/TT-BCT được sửa dổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BCT có quy định về hồ sơ đăng ký bình chọn cấp huyện như sau: Hồ sơ đăng ký bình chọn cấp huyện: Cơ sở công nghiệp nông thôn gửi 02 (hai) bộ hồ sơ (kèm theo bản hồ sơ điện tử) tới Hội đồng bình chọn (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) khi thực hiện đăng ký tham gia bình chọn. Hồ sơ được sử dụng liên thông cho các cấp bình chọn. Hồ sơ gồm: a) Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm của cơ sở công nghiệp nông thôn (theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương; b) Bản thuyết minh, mô tả giới thiệu về sản phẩm đăng ký bình chọn (theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo tối thiểu 03 (ba) ảnh màu, cỡ (10 x 15) cm của sản phẩm được chụp tại các góc độ khác nhau (tối thiểu tại các góc: chính diện, các mặt bên, từ trên xuống); c) Bản sao hợp lệ các tài liệu khác còn giá trị pháp lý liên quan đến sản phẩm (nếu có) như: Chứng chỉ, chứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm; giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; giấy khen, bằng khen cho sản phẩm và các giấy tờ liên quan khác Như vậy, hồ sơ đăng ký bình chọn cấp huyện bao gồm: - Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm của cơ sở công nghiệp nông thôn (theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2018/TT-BCT). Tải mẫu phiếu đăng ký tại đây: Tải về. - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương; - Bản thuyết minh, mô tả giới thiệu về sản phẩm đăng ký bình chọn (theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2018/TT-BCT). Tải mẫu bản thuyết minh, mô tả tại đây: Tải về. - Kèm theo tối thiểu 03 (ba) ảnh màu, cỡ (10 x 15) cm của sản phẩm được chụp tại các góc độ khác nhau (tối thiểu tại các góc: chính diện, các mặt bên, từ trên xuống); - Bản sao hợp lệ các tài liệu khác còn giá trị pháp lý liên quan đến sản phẩm (nếu có) như: + Chứng chỉ, chứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm + Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; giấy khen, bằng khen cho sản phẩm và các giấy tờ liên quan khác Cơ sở công nghiệp nông thôn gửi 02 (hai) bộ hồ sơ (kèm theo bản hồ sơ điện tử) tới Hội đồng bình chọn (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) khi thực hiện đăng ký tham gia bình chọn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1418, "text": "hồ sơ đăng ký bình chọn cấp huyện bao gồm: - Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm của cơ sở công nghiệp nông thôn (theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2018/TT-BCT)." } ], "id": "28931", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 26/2014/TT-BCT có quy định về kinh phí tổ chức bình chọn như sau: Kinh phí tổ chức bình chọn 1. Kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương, kết hợp với các nguồn tài trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương cho công tác tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương, kết hợp với các nguồn tài trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương cho công tác tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện cấp huyện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 558, "text": "kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương, kết hợp với các nguồn tài trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có)." } ], "id": "28932", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện từ nguồn kinh phí nào?" } ] } ], "title": "Kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện từ nguồn kinh phí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2008 có quy định về sản phẩm công nghệ cao như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. 3. Sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường. Như vậy, sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 707, "text": "sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường." } ], "id": "28933", "is_impossible": false, "question": "Như thế nào là sản phẩm công nghệ cao?" } ] } ], "title": "Như thế nào là sản phẩm công nghệ cao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Luật Công nghệ cao 2008 có quy định về sản xuất sản phẩm công nghệ cao như sau: Sản xuất sản phẩm công nghệ cao 1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế nhập khẩu; khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu. Như vậy, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế nhập khẩu. Nếu đáp ứng các điều kiện về doanh nghiệp công nghệ cao thì được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 553, "text": "doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế nhập khẩu." } ], "id": "28934", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hưởng ưu đãi như thế nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hưởng ưu đãi như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2008 có quy định về công nghệ cao như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. 2. Hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao. Như vậy, công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; Công nghệ cao có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 841, "text": "công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; Công nghệ cao có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có." } ], "id": "28935", "is_impossible": false, "question": "Công nghệ cao là gì?" } ] } ], "title": "Công nghệ cao là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Luật Công nghệ cao 2008 có quy định về ứng dụng công nghệ cao như sau: Ứng dụng công nghệ cao 1. Nhà nước khuyến khích hoạt động ứng dụng công nghệ cao phù hợp với chính sách của Nhà nước quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hoạt động ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ưu đãi, hỗ trợ trong những trường hợp sau đây: a) Sử dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ cao để đổi mới công nghệ, đổi mới và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm; b) Sản xuất thử nghiệm sản phẩm; c) Làm chủ, thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện thực tế Việt Nam. Như vậy, công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ưu đãi, hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong những trường hợp sau đây: - Sử dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ cao để đổi mới công nghệ, đổi mới và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm; - Sản xuất thử nghiệm sản phẩm; - Làm chủ, thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện thực tế Việt Nam. Nhà nước khuyến khích hoạt động ứng dụng công nghệ cao phù hợp với chính sách của Nhà nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 679, "text": "công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ưu đãi, hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong những trường hợp sau đây: - Sử dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ cao để đổi mới công nghệ, đổi mới và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm; - Sản xuất thử nghiệm sản phẩm; - Làm chủ, thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện thực tế Việt Nam." } ], "id": "28936", "is_impossible": false, "question": "Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ưu đãi, hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ưu đãi, hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 136/2020/NĐ-CP có quy định về phương án chữa cháy như sau: Phương án chữa cháy 1. Các loại phương án chữa cháy: a) Phương án chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC 17); b) Phương án chữa cháy của cơ quan Công an (Mẫu số PC 18). 2. Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản sau: a) Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy; b) Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau; c) Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy; d) Phương án chữa cháy phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời và được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy. Như vậy, phương án chữa cháy của cơ sở phải được phê duyệt lại trong trường hợp phương án chữa cháy của cơ sở được bổ sung, chỉnh lý khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1040, "text": "phương án chữa cháy của cơ sở phải được phê duyệt lại trong trường hợp phương án chữa cháy của cơ sở được bổ sung, chỉnh lý khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy." } ], "id": "28937", "is_impossible": false, "question": "Phương án chữa cháy của cơ sở phải được phê duyệt lại trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Phương án chữa cháy của cơ sở phải được phê duyệt lại trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 136/2020/NĐ-CP có quy định về phương án chữa cháy như sau: Phương án chữa cháy 3. Trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy và phối hợp xây dựng phương án chữa cháy: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở đối với khu dân cư, cơ sở, phương tiện sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ trong phạm vi quản lý (Mẫu số PC 17); b) Trưởng Công an cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC 18); c) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở còn lại thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, phương án chữa cháy cần huy động lực lượng Công an, Quân đội, cơ quan, tổ chức đóng ở địa phương và lực lượng Công an của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số PC18). Khi xây dựng phương án chữa cháy, cơ quan Công an phải thông báo trước 03 ngày làm việc cho người đứng đầu cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao về thời gian xây dựng phương án và những yêu cầu cần thiết cho việc xây dựng phương án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao, người đứng đầu cơ sở quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này có trách nhiệm cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết liên quan tới việc xây dựng phương án chữa cháy theo yêu cầu của cơ quan Công an, bố trí người tham gia và bảo đảm các điều kiện phục vụ xây dựng phương án chữa cháy. Như vậy, người đứng đầu cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở đối cơ cơ sở của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1991, "text": "người đứng đầu cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở đối cơ cơ sở của mình." } ], "id": "28938", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 85 Luật Nhà ở 2014 có quy định về bảo hành nhà ở như sau: Bảo hành nhà ở 1. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật. 2. Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn như sau: a) Đối với nhà chung cư thì tối thiểu là 60 tháng; b) Đối với nhà ở riêng lẻ thì tối thiểu là 24 tháng. 3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất. Như vậy, khi chung cư bị hư hỏng thì bên bán, bên cho thuê chung cư có trách nhiệm bảo hành, sửa chữa chung cư trong thời hạn 60 tháng kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành. Nội dung bảo hành bao gồm: - Sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát - Hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt - Khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt chung cư và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua chung cư - Đối với các thiết bị khác gắn với chung cư thì bên bán, bên cho thuê mua chung cư thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1470, "text": "khi chung cư bị hư hỏng thì bên bán, bên cho thuê chung cư có trách nhiệm bảo hành, sửa chữa chung cư trong thời hạn 60 tháng kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng." } ], "id": "28939", "is_impossible": false, "question": "Chung cư bị hư hỏng thì trách nhiệm bảo hành thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Chung cư bị hư hỏng thì trách nhiệm bảo hành thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định 06/2021/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng như sau: Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng 1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành. 2. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành. 3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng. Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình. Như vậy, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành và chịu mọi chi phí bảo hành khi chung cư bị hư hỏng. Cụ thể: - Trong thời gian bảo hành chung cư, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của chung cư thì chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý sử dụng yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành. - Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành. - Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng. - Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1497, "text": "nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành và chịu mọi chi phí bảo hành khi chung cư bị hư hỏng." } ], "id": "28940", "is_impossible": false, "question": "Ai phải chịu chi phí bảo hành khi chung cư bị hư hỏng?" } ] } ], "title": "Ai phải chịu chi phí bảo hành khi chung cư bị hư hỏng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng như sau: Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng 1. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện. 2. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này. Như vậy, chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về nhứng nội dung sau: - Quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành chung cư - Thời hạn bảo hành chung cư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ - Biện pháp, hình thức bảo hành - Giá trị bảo hành - Việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 962, "text": "Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này." } ], "id": "28941", "is_impossible": false, "question": "Các bên trong hợp đồng xây dựng phải thỏa thuận những nội dung gì khi bảo hành chung cư?" } ] } ], "title": "Các bên trong hợp đồng xây dựng phải thỏa thuận những nội dung gì khi bảo hành chung cư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5c Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT có quy định về mã số hộ kinh doanh như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp 2. Bổ sung các Điều 5a, 5b, 5c, 5d, 5đ, 5e, 5g, 5h, 5i, 5k sau Điều 5 như sau: Điều 5c. Ghi ngành, nghề kinh doanh 1. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. 2. Khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh trong giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 7 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh vào hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. Như vậy, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh sẽ lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh trong giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1134, "text": "khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh sẽ lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh trong giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh." } ], "id": "28942", "is_impossible": false, "question": "Khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh thì phải ghi ngành, nghề kinh doanh như thế nào?" } ] } ], "title": "Khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh thì phải ghi ngành, nghề kinh doanh như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5d Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT có quy định về mã số hộ kinh doanh như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp 2. Bổ sung các Điều 5a, 5b, 5c, 5d, 5đ, 5e, 5g, 5h, 5i, 5k sau Điều 5 như sau: Điều 5d. Thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh 1. Trường hợp hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở, hộ kinh doanh thông báo địa điểm kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh và trả Thông báo về mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh cho hộ kinh doanh. 2. Hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ thông báo khác của địa điểm kinh doanh theo pháp luật về thuế tại cơ quan thuế. Như vậy, khi hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ tiếp nhận thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh và trả Thông báo về mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh cho hộ kinh doanh. Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 01/7/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "khi hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ tiếp nhận thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh và trả Thông báo về mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh cho hộ kinh doanh." } ], "id": "28943", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh khi hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh khi hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 66 Luật Chăn nuôi 2018 quy định: Quản lý nuôi chó, mèo Chủ nuôi chó, mèo phải thực hiện các yêu cầu sau đây: 1. Thực hiện tiêm phòng bệnh dại cho chó, mèo theo quy định của pháp luật về thú y; 2. Khi nghi ngờ chó, mèo có triệu chứng bệnh dại phải báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cán bộ chăn nuôi, thú y cơ sở và thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về thú y; 3. Có biện pháp bảo đảm an toàn cho người và vật nuôi khác, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y; 4. Trường hợp chó, mèo tấn công, gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi nhà hàng xóm nuôi chó, mèo phải thực hiện tiêm phòng cho chó mèo nhằm kiểm soát được bệnh dại, khi nuôi phải đảm bảo an toàn cho con người, vật nuôi, giữ gìn vệ sinh môi trường và đảm bảo điều kiện về vệ sinh thú y. Tuy nhiên chưa có quy định về mật độ nuôi chó mèo cho từng hộ gia đình. Trường hợp nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo gây ô nhiễm môi trường sống và ô nhiễm tiếng ồn trong khu dân cư, người dân có thể thực hiện trình báo về hành vi của nhà hàng xóm gây ảnh hưởng đến môi trường sinh hoạt khu dân cư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 627, "text": "khi nhà hàng xóm nuôi chó, mèo phải thực hiện tiêm phòng cho chó mèo nhằm kiểm soát được bệnh dại, khi nuôi phải đảm bảo an toàn cho con người, vật nuôi, giữ gìn vệ sinh môi trường và đảm bảo điều kiện về vệ sinh thú y." } ], "id": "28944", "is_impossible": false, "question": "Nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vì chưa có quy định về mật độ nuôi chó mèo cho từng hộ gia đình nên không thể xử phạt về hành vi nuôi nhiều chó mèo. Người dân bị ảnh hưởng về vệ sinh và tiếng ồn trong khu dân cư khi nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo có thể trình báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ tại Điều 60 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định: Bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm sau đây: b) Giảm thiểu, xử lý và xả nước thải sinh hoạt đúng nơi quy định; không để vật nuôi gây mất vệ sinh trong khu dân cư; Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; Căn cứ theo Điều 163 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định: Khiếu nại, tố cáo về môi trường 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo. Như vậy, khi nhà hàng xóm có hành vi để vật nuôi gây mất vệ sinh trong khu dân cư và có gây ồn ào vì số lượng chó mèo quá đông, làm xáo trộn sinh hoạt của cộng đồng dân cư. Người dân bị ảnh hưởng có thể làm đơn tố cáo hành vi vi phạm về ô nhiễm môi trường và ô nhiễm tiếng ồn đối với nhà hàng xóm có vi phạm. Sau khi xác minh, lập biên bản vi phạm hành chính; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào mức độ vi phạm; các tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ trách nhiệm để ra quyết định hình phạt, mức phạt cụ thể. Hình thức xử phạt bao gồm: Cảnh cáo; hoặc phạt tiền với mức tiền phạt là từ 500.000 đồng đến 01 triệu đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1308, "text": "khi nhà hàng xóm có hành vi để vật nuôi gây mất vệ sinh trong khu dân cư và có gây ồn ào vì số lượng chó mèo quá đông, làm xáo trộn sinh hoạt của cộng đồng dân cư." } ], "id": "28945", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt nào cho nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo?" } ] } ], "title": "Mức phạt nào cho nhà hàng xóm nuôi quá nhiều chó mèo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ tại Điều 69 Nghị định 144/2021/NĐ-CP bao gồm: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội. 2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 900.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 1.200.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội. 3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, thẩm quyền xử phạt về vi phạm hành chính trong lĩnh vực ô nhiễm môi trường bao gồm: – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; – Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội; Đội trưởng của chiến sĩ công an nhân dân đang thi hành nhiệm vụ; – Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2322, "text": "000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính." } ], "id": "28946", "is_impossible": false, "question": "Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm khi nhà hàng xóm nuôi nhiều chó mèo?" } ] } ], "title": "Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm khi nhà hàng xóm nuôi nhiều chó mèo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục II Quyết định 569/QĐ-TTg năm 2022 về Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 có quy định như sau: MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 1. Mục tiêu tổng quát Đến năm 2030, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được phát triển vững chắc, thực sự trở thành động lực tăng trưởng, góp phần quyết định đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; góp phần phát triển toàn diện văn hóa, xã hội, con người, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nâng cao vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam; tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của thế giới; một số lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt trình độ quốc tế. Như vậy, đến năm 2030, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đạt được những mục tiêu sau: - Được phát triển vững chắc, thực sự trở thành động lực tăng trưởng, góp phần quyết định đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; - Góp phần phát triển toàn diện văn hóa, xã hội, con người, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nâng cao vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam; - Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao; - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của thế giới; một số lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt trình độ quốc tế. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 989, "text": "đến năm 2030, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đạt được những mục tiêu sau: - Được phát triển vững chắc, thực sự trở thành động lực tăng trưởng, góp phần quyết định đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; - Góp phần phát triển toàn diện văn hóa, xã hội, con người, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nâng cao vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam; - Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao; - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của thế giới; một số lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt trình độ quốc tế." } ], "id": "28947", "is_impossible": false, "question": "Việc phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề ra mục tiêu gì đến năm 2030?" } ] } ], "title": "Việc phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề ra mục tiêu gì đến năm 2030?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 42 Luật Trồng trọt 2018 có quy định điều kiện kinh doanh buôn bán phân bón như sau: Điều kiện buôn bán phân bón 1. Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón; trường hợp buôn bán phân bón do mình sản xuất thì không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. 2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm: a) Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng; b) Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định; c) Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học. 3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Như vậy, để được phép buôn bán, kinh doanh phân bón thì tổ chức, cá nhân cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón và đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn sau: - Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng; - Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định; - Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của c và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1013, "text": "để được phép buôn bán, kinh doanh phân bón thì tổ chức, cá nhân cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón và đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn sau: - Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng; - Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định; - Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của c và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học." } ], "id": "28948", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh phân bón phải đáp ứng những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân kinh doanh phân bón phải đáp ứng những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 84/2019/NĐ-CP có quy định hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón như sau: Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón 1. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn. Trước thời hạn 03 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có nhu cầu tiếp tục sản xuất phân bón phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Trường hợp hồ sơ không thay đổi thì tổ chức, cá nhân nộp Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng. a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 07 hoặc Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp (trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng). Như vậy, trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn thì tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có nhu cầu tiếp tục sản xuất phân bón thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại trước thời hạn 03 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn thì tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có nhu cầu tiếp tục sản xuất phân bón thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại trước thời hạn 03 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn." } ], "id": "28949", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn thì tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại trước thời hạn bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn thì tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại trước thời hạn bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Các hành vi vi phạm Bộ luật phòng, chống doping thế giới quy định tại Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-BVHTTDL bao gồm các hành vi như sau: Hành vi vi phạm Bộ luật phòng, chống doping thế giới 1. Có chất bị cấm hoặc các chất chuyển hóa hoặc các dấu vết của chất bị cấm trong mẫu xét nghiệm của vận động viên. 2. Sử dụng chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm. 3. Lảng tránh, từ chối hoặc bỏ lỡ việc lấy mẫu thử mà không phải vì lý do bất khả kháng sau khi có thông báo. 4. Vi phạm các yêu cầu liên quan đến sự có mặt của vận động viên để kiểm tra doping ngoài thi đấu. 5. Làm sai lệch hoặc gây cản trở đối với bất kỳ công đoạn nào của việc kiểm tra doping. 6. Sở hữu chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm. 7. Buôn bán chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm. 8. Cho vận động viên uống, sử dụng chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm trong thi đấu hoặc ngoài thi đấu; hỗ trợ, khuyến khích, giúp sức, sai khiến, bao che hoặc dính líu đến bất kỳ hành vi đồng lõa nào khác vi phạm quy định về phòng, chống doping. 9. Đồng lõa, bao che cho một hoặc nhiều hành vi quy định từ Khoản 1 đến Khoản 8 Điều này. 10. Vận động viên có liên hệ về chuyên môn thể dục thể thao với huấn luyện viên, người hướng dẫn, bác sĩ hoặc bất kỳ ai đang trong thời gian bị kỷ luật do vi phạm quy định về phòng, chống doping. Tuy nhiên, Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-BVHTTDL đã được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 01/2023/TT-BVHTTDL như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT- BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao 1. Bổ sung khoản 11 Điều 4 như sau: “11. Kỳ thị, trù dập người tố cáo hành vi vi phạm doping.” Như vậy, hành vi kỳ thị, trù dập người tố cáo hành vi vi phạm doping trong hoạt động thể thao được bổ sung là hành vi bị nghiêm cấm trong Bộ luật phòng, chống doping thế giới. Lưu ý: Thông tư 01/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ 15/04/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1694, "text": "hành vi kỳ thị, trù dập người tố cáo hành vi vi phạm doping trong hoạt động thể thao được bổ sung là hành vi bị nghiêm cấm trong Bộ luật phòng, chống doping thế giới." } ], "id": "28950", "is_impossible": false, "question": "Bổ sung thêm hành vi vi phạm Bộ luật phòng, chống doping thế giới từ ngày 15/04/2023?" } ] } ], "title": "Bổ sung thêm hành vi vi phạm Bộ luật phòng, chống doping thế giới từ ngày 15/04/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Thông tư 17/2015/TT-BVHTTDL có quy định miễn trừ do điều trị cho vận động viên như sau: Miễn trừ do điều trị cho vận động viên 1. Vận động viên có hồ sơ bệnh án đang cần phải sử dụng chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm được xin hưởng Miễn trừ do điều trị theo Tiêu chuẩn quốc tế về miễn trừ do điều trị. 2. Việc sử dụng chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm phù hợp với các quy định của điều khoản Miễn trừ do điều trị sẽ không bị coi là hành vi vi phạm doping. Như vậy, vận động viên có hồ sơ bệnh án đang cần phải sử dụng chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm được xin hưởng Miễn trừ kiểm tra doping do điều trị theo Tiêu chuẩn quốc tế về miễn trừ do điều trị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 481, "text": "vận động viên có hồ sơ bệnh án đang cần phải sử dụng chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm được xin hưởng Miễn trừ kiểm tra doping do điều trị theo Tiêu chuẩn quốc tế về miễn trừ do điều trị." } ], "id": "28951", "is_impossible": false, "question": "Khi nào miễn trừ kiểm tra doping do điều trị cho vận động viên?" } ] } ], "title": "Khi nào miễn trừ kiểm tra doping do điều trị cho vận động viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 46/2019/NĐ-CP có quy định hành vi sử dụng chất kích thích trong tập luyện, thi đấu thể thao như sau: Vi phạm quy định về sử dụng chất kích thích trong tập luyện, thi đấu thể thao 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bao che, tổ chức cho vận động viên sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ kết quả thi đấu thể thao, kết quả tuyển chọn vận động viên vào đội tuyển thể thao, trường năng khiếu thể thao, thành tích thi đấu thể thao đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 46/2019/NĐ-CP có quy định mức xử phạt hành chính đối với cá nhân, tổ chức như sau: Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thể thao được quy định tại Nghị định này là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức. 2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11, các Điều 13,14,16, khoản 2 Điều 17 và khoản 2 Điều 20 của Nghị định này. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần đối với cá nhân. Như vậy, vận động viên có hành vi sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Ngoài ra, buộc đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng. Buộc hủy bỏ kết quả thi đấu thể thao, kết quả tuyển chọn vận động viên vào đội tuyển thể thao, trường năng khiếu thể thao, thành tích thi đấu thể thao đối với hành vi vi phạm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1796, "text": "vận động viên có hành vi sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "28952", "is_impossible": false, "question": "Vận động viên có hành vi sử dụng chất kích thích trong tập luyện, thi đấu thể thao bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Vận động viên có hành vi sử dụng chất kích thích trong tập luyện, thi đấu thể thao bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Nghị định 13/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP có quy định quy mô chăn nuôi nông hộ như sau: Quy mô chăn nuôi 1. Quy mô chăn nuôi được xác định bằng số đơn vị vật nuôi tại cùng một thời điểm đối với các loại vật nuôi được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Quy mô chăn nuôi được quy định như sau: a) Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên; b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi; c) Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi; d) Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi. 3. Quản lý quy mô chăn nuôi được quy định như sau: a) Chăn nuôi trang trại quy mô lớn được quản lý theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này; b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 55 và khoản 2 Điều 57 của Luật Chăn nuôi. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ theo các chỉ tiêu quy định tại Bảng nội dung đánh giá điều kiện chăn nuôi kèm theo Mẫu số 04.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tần suất kiểm tra định kỳ là 03 năm một lần; kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc khi có tố cáo, khiếu nại về chất lượng sản phẩm chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi hoặc theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên. Trường hợp vi phạm, cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ phải cam kết khắc phục, bảo đảm điều kiện chăn nuôi trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị phát hiện vi phạm và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan kiểm tra. Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra thực tế kết quả khắc phục trong trường hợp cần thiết c) Chăn nuôi nông hộ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 56, khoản 2 Điều 57 của Luật Chăn nuôi. Tại Điều 53 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định: Đơn vị vật nuôi và mật độ chăn nuôi 1. Đơn vị vật nuôi là đơn vị quy đổi của gia súc, gia cầm theo khối lượng sống, không phụ thuộc vào giống, tuổi và giới tính. Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống. 2. Mật độ chăn nuôi được tính bằng tổng số đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp. 3. Việc xác định quy mô chăn nuôi phải căn cứ vào mật độ chăn nuôi. 4. Chính phủ quy định mật độ chăn nuôi cho từng vùng căn cứ vào chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào mật độ chăn nuôi của vùng quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể số lượng vật nuôi tối đa đối với chăn nuôi nông hộ. Tuy nhiên, chăn nuôi nông hộ sẽ có quy mô chăn nuôi dưới 10 đơn vị vật nuôi. Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống. Từ đó có thể hiểu rằng, mỗi nông hộ khi chăn nuôi sẽ không được chăn nuôi trên 5.000 kg (5 tấn) khối lượng vật nuôi sống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2589, "text": "pháp luật không quy định cụ thể số lượng vật nuôi tối đa đối với chăn nuôi nông hộ." } ], "id": "28953", "is_impossible": false, "question": "Chăn nuôi nông hộ được chăn nuôi tối đa bao nhiêu vật nuôi?" } ] } ], "title": "Chăn nuôi nông hộ được chăn nuôi tối đa bao nhiêu vật nuôi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 31 Nghị định 14/2021/NĐ-CP có quy định hành vi vi phạm về xử lý chất thải chăn nuôi nông hộ như sau: Vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi nông hộ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp xử lý phân, nước thải chăn nuôi bảo đảm vệ sinh môi trường và gây ảnh hưởng đến người xung quanh. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả khắc phục trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 14/2021/NĐ-CP có quy định có quy định mức tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt 1. Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. Như vậy, chủ chăn nuôi nông hộ là cá nhân không có biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đối với tổ chức nếu có hành vi vi phạm sẽ có mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt cá nhân. Đồng thời buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả khắc phục trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "chủ chăn nuôi nông hộ là cá nhân không có biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm bị phạt tiền từ 500." } ], "id": "28954", "is_impossible": false, "question": "Chủ chăn nuôi nông hộ không có biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Chủ chăn nuôi nông hộ không có biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP có quy định về đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật, như sau: Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: 2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP có quy định về đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật, như sau: Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: 2." } ], "id": "28955", "is_impossible": false, "question": "Những dịch vụ nào thuộc đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật?" } ] } ], "title": "Những dịch vụ nào thuộc đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 10 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 có quy định về hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam như sau: Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm: 1. Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN; 2. Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS. Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-BKHCN có quy định về ký hiệu TCVN như sau: Ký hiệu TCVN 1. Ký hiệu TCVN bao gồm số hiệu, năm công bố tiêu chuẩn đứng sau cụm từ viết tắt TCVN và được phân cách bằng dấu hai chấm (:). Ví dụ: TCVN 1234:2019 là ký hiệu của TCVN có số hiệu là 1234, được công bố năm 2019. Và tại điểm a khoản 3 Điều 14 Thông tư 11/2021/TT-BKHCN có quy định về ký hiệu TCCS như sau: Trình tự, thủ tục xây dựng và công bố TCCS 3. Thể hiện nội dung và trình bày TCCS a) Ký hiệu TCCS a1) Ký hiệu tiêu chuẩn cơ sở bao gồm số hiệu, năm công bố tiêu chuẩn cơ sở đứng sau cụm từ viết tắt TCCS và được phân cách bằng dấu hai chấm (:). a2) Chữ viết tắt tên cơ sở công bố (ban hành) tiêu chuẩn cơ sở được đặt sau năm ban hành tiêu chuẩn cơ sở và được phân cách bằng dấu gạch chéo. Ví dụ: TCCS 26:2017/XXX là ký hiệu của tiêu chuẩn cơ sở có số hiệu là 26, do công ty có tên giao dịch viết tắt là XXX xây dựng và công bố năm 2017. Như vậy, hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm: - Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN: Ký hiệu TCVN bao gồm số hiệu, năm công bố tiêu chuẩn đứng sau cụm từ viết tắt TCVN và được phân cách bằng dấu hai chấm (:). - Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS: + Ký hiệu tiêu chuẩn cơ sở bao gồm số hiệu, năm công bố tiêu chuẩn cơ sở đứng sau cụm từ viết tắt TCCS và được phân cách bằng dấu hai chấm (:). + Chữ viết tắt tên cơ sở công bố (ban hành) tiêu chuẩn cơ sở được đặt sau năm ban hành tiêu chuẩn cơ sở và được phân cách bằng dấu gạch chéo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1282, "text": "hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm: - Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN: Ký hiệu TCVN bao gồm số hiệu, năm công bố tiêu chuẩn đứng sau cụm từ viết tắt TCVN và được phân cách bằng dấu hai chấm (:)." } ], "id": "28956", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hệ thống và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 26 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 có quy định hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật, như sau: Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm: 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN; 2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP. Và tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định 127/2007/NĐ-CP có quy định về ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật như sau: Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật 1. Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: a) Số hiệu và năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được phân cách bằng dấu hai chấm và được đặt sau ký hiệu QCVN; b) Chữ viết tắt tên Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được đặt sau năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và được phân cách bằng dấu gạch chéo. 2. Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau: a) Số hiệu và năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương được phân cách bằng dấu hai chấm và được đặt sau ký hiệu QCĐP; b) Chữ viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương được đặt sau năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương và được phân cách bằng dấu gạch chéo. Như vậy, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm: - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN. Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: + Số hiệu và năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được phân cách bằng dấu hai chấm và được đặt sau ký hiệu QCVN; + Chữ viết tắt tên Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được đặt sau năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và được phân cách bằng dấu gạch chéo. - Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP. Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau: + Số hiệu và năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương được phân cách bằng dấu hai chấm và được đặt sau ký hiệu QCĐP; + Chữ viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương được đặt sau năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương và được phân cách bằng dấu gạch chéo. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1248, "text": "hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm: - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN." } ], "id": "28957", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hệ thống và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định như sau: Kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy 3. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy được tiến hành theo hình thức kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất, cụ thể: a) Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, chủ hộ gia đình, chủ rừng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình; b) Người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên; định kỳ 06 tháng gửi báo cáo kết quả kiểm tra về cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ một năm một lần; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đột xuất phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này trong phạm vi quản lý của mình; đ) Cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng một lần đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; định kỳ một năm một lần đối với hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy và các cơ sở còn lại thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra một năm một lần trong quá trình thi công đối với công trình xây dựng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, theo quy định trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ một năm một lần. Cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ một năm một lần đối với hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy và các cơ sở còn lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2657, "text": "theo quy định trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ một năm một lần." } ], "id": "28958", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ hằng năm?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ hằng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 116 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 có quy định thẩm quyền quyết định tạm giữ hàng hải như sau: Thủ tục tạm giữ tàu biển 1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 115 của Bộ luật này ra quyết định tạm giữ tàu biển đối với các trường hợp quy định tại Điều 114 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ tàu biển phải được gửi ngay cho thuyền trưởng tàu bị tạm giữ, Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại cảng biển. Tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định thẩm quyền tạm giữ tàu biển như sau: Thẩm quyền tạm giữ và thời hạn tạm giữ tàu biển 1. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền tạm giữ tàu biển quy định tại khoản 1 Điều 114 của Bộ luật này trong thời hạn không quá 05 ngày. Trường hợp cần kéo dài thời hạn để thu thập chứng cứ điều tra tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải xem xét, quyết định gia hạn tạm giữ nhưng không quá 05 ngày; trường hợp tai nạn xảy ra ngoài vùng nước cảng biển thì thời gian gia hạn tạm giữ tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định. Việc điều tra tai nạn hàng hải phải được tiến hành khẩn trương và việc tạm giữ tàu phải chấm dứt ngay sau khi đã thu thập đủ chứng cứ phục vụ việc điều tra. 2. Người có thẩm quyền tạm giữ tàu biển theo Luật xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ tàu biển quy định tại khoản 2 Điều 114 của Bộ luật này. Việc tạm giữ tàu biển chấm dứt ngay sau khi tiền phạt vi phạm hành chính được nộp hoặc được bảo lãnh thanh toán đầy đủ. 3. Thẩm quyền và thời hạn tạm giữ tàu biển quy định tại khoản 3 Điều 114 của Bộ luật này theo quy định của pháp luật. 4. Người ra quyết định tạm giữ tàu biển phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp tạm giữ tàu biển không đúng. Như vậy, người có thẩm quyển ra quyết định tạm giữ tàu biển trong các trường hợp bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Giám đốc Cảng vụ hàng hải. - Người có thẩm quyền tạm giữ tàu biển theo Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012 có quyền tạm giữ tàu biển trong trường hợp chưa nộp đủ tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. - Đối với trường hợp tạm giữ tàu biển do có hành vi vi phạm pháp luật thuộc trường hợp bị tạm giữ phương tiện theo quy định của pháp luật thì thẩm quyền và thời hạn tạm giữ tàu biển do pháp luật quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1857, "text": "người có thẩm quyển ra quyết định tạm giữ tàu biển trong các trường hợp bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Giám đốc Cảng vụ hàng hải." } ], "id": "28959", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tàu biển?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tàu biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 116 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định thủ tục tạm giữ tàu biển như sau: Thủ tục tạm giữ tàu biển 1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 115 của Bộ luật này ra quyết định tạm giữ tàu biển đối với các trường hợp quy định tại Điều 114 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ tàu biển phải được gửi ngay cho thuyền trưởng tàu bị tạm giữ, Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại cảng biển. 2. Khi nhận được quyết định tạm giữ tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này, thuyền trưởng và người có liên quan phải thực hiện các yêu cầu tại quyết định tạm giữ tàu biển. 3. Sau khi lý do tạm giữ tàu biển không còn hoặc hết thời hạn tạm giữ tàu biển mà không có quyết định gia hạn tạm giữ theo quy định, người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ phải ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ tàu biển và gửi cho thuyền trưởng tàu bị tạm giữ, Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại cảng biển. 4. Việc tạm giữ tàu biển phải được lập thành văn bản. 5. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục tạm giữ tàu biển để điều tra tai nạn hàng hải. Như vậy, quyết định tạm giữ tàu biển phải được gửi ngay cho thuyền trưởng tàu bị tạm giữ, Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại cảng biển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1156, "text": "quyết định tạm giữ tàu biển phải được gửi ngay cho thuyền trưởng tàu bị tạm giữ, Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại cảng biển." } ], "id": "28960", "is_impossible": false, "question": "Quyết định tạm giữ tàu biển được gửi cho ai để thực hiện thủ tục tạm giữ tàu biển?" } ] } ], "title": "Quyết định tạm giữ tàu biển được gửi cho ai để thực hiện thủ tục tạm giữ tàu biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 70 Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định thủ tục tạm giữ tàu biển để điều tra tai nạn hàng hải như sau: Thủ tục tạm giữ tàu biển để điều tra tai nạn hàng hải 1. Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định tạm giữ tàu biển theo quy định tại khoản 1 Điều 114 Bộ luật Hàng hải Việt Nam. Quyết định tạm giữ tàu biển theo Mẫu số 37 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, được tống đạt ngay cho thuyền trưởng tàu bị giữ, gửi Cục Hàng hải Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển. 2. Khi nhận được quyết định tạm giữ tàu biển của Giám đốc Cảng vụ hàng hải, thuyền trưởng hoặc chủ tàu, người khai thác tàu phải thực hiện các yêu cầu quy định tại quyết định tạm giữ tàu biển. 3. Sau khi hết thời hạn tạm giữ hoặc lý do tạm giữ tàu biển không còn, Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ tàu biển theo quy định tại Mẫu số 38 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho thuyền trưởng tàu bị giữ, Cục Hàng hải Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển. 4. Trường hợp có lý do cần kéo dài thời gian tạm giữ tàu biển, phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận. Như vậy, trường hợp có lý do thì mới có quyền kéo dài thời gian tạm giữ tàu biển để điều tra tai nạn hàng hải nhưng phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1198, "text": "trường hợp có lý do thì mới có quyền kéo dài thời gian tạm giữ tàu biển để điều tra tai nạn hàng hải nhưng phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận." } ], "id": "28961", "is_impossible": false, "question": "Có được quyền kéo dài thời gian tạm giữ tàu biển không?" } ] } ], "title": "Có được quyền kéo dài thời gian tạm giữ tàu biển không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 172 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định hàng hóa được chở trên boong như sau: Hàng hóa chở trên boong Hàng hóa chỉ được chở trên boong nếu có thỏa thuận giữa người vận chuyển với người giao hàng hoặc theo tập quán thương mại và phải được ghi rõ trong chứng từ vận chuyển. Như vậy, hàng hóa được chở trên boong chỉ khi có thỏa thuận giữa người vận chuyển với người giao hàng hoặc theo tập quán thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 294, "text": "hàng hóa được chở trên boong chỉ khi có thỏa thuận giữa người vận chuyển với người giao hàng hoặc theo tập quán thương mại." } ], "id": "28962", "is_impossible": false, "question": "Khi nào hàng hóa được chở trên boong?" } ] } ], "title": "Khi nào hàng hóa được chở trên boong?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 171 Bộ luật Hàng hóa Việt Nam 2015 quy định nghĩa vụ của người vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển như sau: Nghĩa vụ của người vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển Ngoài nghĩa vụ quy định tại Điều 150 của Bộ luật này, người vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển còn phải có nghĩa vụ sau đây: 1. Chịu trách nhiệm về việc bốc hàng, dỡ hàng cẩn thận và thích hợp, bảo quản chu đáo hàng hóa trong quá trình vận chuyển. 2. Phải thông báo trong thời gian hợp lý cho người giao hàng biết trước về nơi bốc hàng lên tàu biển, thời điểm mà tàu sẵn sàng nhận hàng và thời hạn tập kết hàng hóa. Việc thông báo này không áp dụng đối với tàu chuyên tuyến, trừ trường hợp lịch tàu có sự thay đổi. Như vậy, người vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển có những nghĩa vụ như sau: - Người vận chuyển phải mẫn cán để trước và khi bắt đầu chuyến đi, tàu biển có đủ khả năng đi biển, có thuyền bộ thích hợp, được cung ứng đầy đủ trang thiết bị và vật phẩm dự trữ; Các hầm hàng, hầm lạnh và khu vực khác dùng để vận chuyển hàng hóa có đủ các điều kiện nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hóa phù hợp với tính chất của hàng hóa. - Chịu trách nhiệm về việc bốc hàng, dỡ hàng cẩn thận và thích hợp, bảo quản chu đáo hàng hóa trong quá trình vận chuyển. - Phải thông báo trong thời gian hợp lý cho người giao hàng biết trước về nơi bốc hàng lên tàu biển, thời điểm mà tàu sẵn sàng nhận hàng và thời hạn tập kết hàng hóa. Việc thông báo này không áp dụng đối với tàu chuyên tuyến, trừ trường hợp lịch tàu có sự thay đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "người vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển có những nghĩa vụ như sau: - Người vận chuyển phải mẫn cán để trước và khi bắt đầu chuyến đi, tàu biển có đủ khả năng đi biển, có thuyền bộ thích hợp, được cung ứng đầy đủ trang thiết bị và vật phẩm dự trữ; Các hầm hàng, hầm lạnh và khu vực khác dùng để vận chuyển hàng hóa có đủ các điều kiện nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hóa phù hợp với tính chất của hàng hóa." } ], "id": "28963", "is_impossible": false, "question": "Người vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển có những nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Người vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển có những nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 235 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định như sau: Đại lý tàu biển Đại lý tàu biển là dịch vụ mà người đại lý tàu biển nhân danh chủ tàu hoặc người khai thác tàu tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng, bao gồm: việc thực hiện các thủ tục tàu biển đến, rời cảng; ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên; ký phát vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương; cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước sinh hoạt cho tàu biển; trình kháng nghị hàng hải; thông tin liên lạc với chủ tàu hoặc người khai thác tàu; dịch vụ liên quan đến thuyền viên; thu, chi các khoản tiền liên quan đến hoạt động khai thác tàu; giải quyết tranh chấp về hợp đồng vận chuyển hoặc về tai nạn hàng hải và dịch vụ khác liên quan đến tàu biển. Như vậy, từ quy định trên có thể hiểu rằng, kinh doanh đại lý tàu biển là hoạt động dịch vụ mà chủ tàu hoặc người khai thác tàu tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng. Các dịch vụ này có thể bao gồm: - Việc thực hiện các thủ tục tàu biển đến, rời cảng; - Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên; - Ký phát vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương; - Cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước sinh hoạt cho tàu biển; - Trình kháng nghị hàng hải; - Thông tin liên lạc với chủ tàu hoặc người khai thác tàu; dịch vụ liên quan đến thuyền viên; - Thu, chi các khoản tiền liên quan đến hoạt động khai thác tàu; - Giải quyết tranh chấp về hợp đồng vận chuyển hoặc về tai nạn hàng hải và dịch vụ khác liên quan đến tàu biển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "từ quy định trên có thể hiểu rằng, kinh doanh đại lý tàu biển là hoạt động dịch vụ mà chủ tàu hoặc người khai thác tàu tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng." } ], "id": "28964", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh đại lý tàu biển là gì?" } ] } ], "title": "Kinh doanh đại lý tàu biển là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 240 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định như sau: Giá dịch vụ đại lý tàu biển Giá dịch vụ đại lý tàu biển do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, trừ khi pháp luật có quy định khác thì giá dịch vụ đại lý tàu biển do các bên thỏa thuận với nhau. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 200, "text": "trừ khi pháp luật có quy định khác thì giá dịch vụ đại lý tàu biển do các bên thỏa thuận với nhau." } ], "id": "28965", "is_impossible": false, "question": "Giá dịch vụ đại lý tàu biển được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Giá dịch vụ đại lý tàu biển được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiểu mục 1 Phần I Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành kèm Quyết định 292/QĐ-LĐTBXH năm 2023 quy định danh mục thủ tục hành chính như sau: Như vậy, thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng là thủ tục được sửa đổi, bổ sung. Cơ quan thực hiện là UBND cấp xã; Phòng LĐTBXH, Chủ tịch UBND cấp huyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 264, "text": "thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng là thủ tục được sửa đổi, bổ sung." } ], "id": "28966", "is_impossible": false, "question": "Năm 2023, danh mục thủ tục hành chính nào của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội được sửa đổi, bổ sung?" } ] } ], "title": "Năm 2023, danh mục thủ tục hành chính nào của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội được sửa đổi, bổ sung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết 1.3, tiểu mục 1, Mục 1 Phần II thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành kèm Quyết định 292/QĐ-LĐTBXH năm 2023 quy định thành phần hồ sơ như sau: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục hành chính cấp huyện 1. Thủ tục Thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ Thành phần hồ sơ gồm: - Đối với hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng: Tờ khai của đối tượng (theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP). - Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng: + Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật (theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP); + Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội (theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP); + Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP). Số lượng: 01 bộ. Như vậy, đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng phải có đính kèm tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Mẫu số 03 Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Tải về. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1172, "text": "đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng phải có đính kèm tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "28967", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng có bắt buộc đính kèm tờ khai của người được nhận chăm sóc không?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng có bắt buộc đính kèm tờ khai của người được nhận chăm sóc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 05/2023/QĐ-TTg quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã năm 2023 như sau: Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh gồm danh mục và nội dung của 154 chỉ tiêu thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp huyện gồm danh mục và nội dung của 51 chỉ tiêu thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã gồm danh mục và nội dung của 26 chỉ tiêu thống kê quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Nội dung mỗi chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện gồm khái niệm, phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp. Nội dung mỗi chỉ tiêu thống kê cấp xã gồm khái niệm, phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố và nguồn số liệu. Như vậy, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã năm 2023 được quy định như sau: - Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh gồm danh mục và nội dung của 154 chỉ tiêu thống kê. - Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp huyện gồm danh mục và nội dung của 51 chỉ tiêu thống kê. - Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã gồm danh mục và nội dung của 26 chỉ tiêu thống kê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 959, "text": "hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã năm 2023 được quy định như sau: - Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh gồm danh mục và nội dung của 154 chỉ tiêu thống kê." } ], "id": "28968", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã năm 2023?" } ] } ], "title": "Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiểu mục 1 Mục II Kế hoạch 550/KH-UBND năm 2023 có quy định nội dung sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: Phạm vi, nội dung sơ kết 1.1. Phạm vi sơ kết Việc sơ kết được thực hiện trên phạm vi địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tại các sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức, cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Mốc thời gian lấy thông tin, số liệu sơ kết: tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 (ngày Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước có hiệu lực thi hành) đến ngày 30 tháng 6 năm 2023. 1.2. Nội dung sơ kết Việc sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước tập trung vào các nội dung cơ bản sau: - Kết quả thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; - Tồn tại, hạn chế trong thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và nguyên nhân; - Những bất cập trong các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Đề xuất, kiến nghị. Như vậy, nội dung sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau: - Kết quả thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; - Tồn tại, hạn chế trong thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và nguyên nhân; - Những bất cập trong các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Đề xuất, kiến nghị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1044, "text": "nội dung sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau: - Kết quả thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; - Tồn tại, hạn chế trong thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và nguyên nhân; - Những bất cập trong các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Đề xuất, kiến nghị." } ], "id": "28969", "is_impossible": false, "question": "Nội dung sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh gồm những vấn đề gì?" } ] } ], "title": "Nội dung sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh gồm những vấn đề gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiểu mục 2 Mục II Kế hoạch 550/KH-UBND năm 2023 có quy định hình thức sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được quy định như sau: Hình thức sơ kết - Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức tổ chức sơ kết bằng việc xây dựng báo cáo sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành theo đề cương báo cáo sơ kết và các biểu mẫu thống kê kèm theo Kế hoạch này. - Đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Cục Thi hành án dân sự Thành phố tổ chức sơ kết bằng các hình thức phù hợp tình hình tại đơn vị và theo hướng dẫn của cơ quan theo ngành dọc ở Trung ương, xây dựng báo cáo sơ kết theo đề cương báo cáo sơ kết và các biểu mẫu thống kê kèm theo Kế hoạch này. - Báo cáo sơ kết thực hiện theo mẫu đề cương báo cáo ban hành kèm theo Kế hoạch này đề nghị gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 10 tháng 7 năm 2023, kèm tập tin điện tử vào hộp thư điện tử: thpl.stp@tphcm.gov.vn. - Giao Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, xây dựng báo cáo sơ kết báo cáo Bộ Tư pháp theo Quyết định số 1983/QĐ-BTP. Như vậy, hình thức sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là xây dựng báo cáo sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành theo đề cương báo cáo sơ kết và các biểu mẫu thống kê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1227, "text": "hình thức sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là xây dựng báo cáo sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành theo đề cương báo cáo sơ kết và các biểu mẫu thống kê." } ], "id": "28970", "is_impossible": false, "question": "Hình thức sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh?" } ] } ], "title": "Hình thức sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 02/2023/TT-BCA có quy định về địa điểm huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân như sau: Địa điểm huấn luyện và cán bộ làm công tác huấn luyện 1. Địa điểm huấn luyện a) Huấn luyện thường xuyên được thực hiện tại địa điểm, trụ sở của đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. b) Huấn luyện định kỳ được thực hiện tập trung tại trung tâm huấn luyện hoặc tại địa điểm, trụ sở của Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp tỉnh. c) Huấn luyện nâng cao được thực hiện tập trung tại trung tâm huấn luyện của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an. 2. Cán bộ huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là người có trình độ trung cấp phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trở lên và có một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm công tác nghiên cứu, tham mưu, hướng dẫn về nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. b) Là giảng viên hoặc lãnh đạo khoa chuyên ngành chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy. c) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc chỉ huy cấp đội và tương đương trở lên thuộc Công an cấp tỉnh. Như vậy, địa điểm huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân bao gồm: - Huấn luyện thường xuyên được thực hiện tại địa điểm, trụ sở của đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Huấn luyện định kỳ được thực hiện tập trung tại trung tâm huấn luyện hoặc tại địa điểm, trụ sở của Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp tỉnh. - Huấn luyện nâng cao được thực hiện tập trung tại trung tâm huấn luyện của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1318, "text": "địa điểm huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân bao gồm: - Huấn luyện thường xuyên được thực hiện tại địa điểm, trụ sở của đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "28971", "is_impossible": false, "question": "Địa điểm nào dùng để huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân?" } ] } ], "title": "Địa điểm nào dùng để huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 02/2023/TT-BCA có quy định về các trường hợp được miễn huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân như sau: Các trường hợp được miễn, hoãn huấn luyện 1. Trường hợp được miễn huấn luyện: a) Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo; bệnh trong danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. b) Trong thời gian công tác biệt phái. c) Có thông báo nghỉ chờ hưởng chế độ hưu trí. d) Đang học tập trung tại học viện, trường trong và ngoài ngành Công an từ 12 tháng trở lên. đ) Phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 2. Trường hợp được hoãn huấn luyện: Cán bộ, chiến sĩ bị ốm, đau, nghỉ đột xuất, đi công tác có xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc được lãnh đạo đơn vị cho nghỉ vào thời điểm huấn luyện. Các trường hợp được hoãn huấn luyện phải tham gia huấn luyện bổ sung trong kỳ tiếp theo các nội dung chưa thực hiện. Như vậy, các trường hợp được miễn huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân bao gồm: - Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo; bệnh trong danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; - Trong thời gian công tác biệt phái. - Có thông báo nghỉ chờ hưởng chế độ hưu trí. - Đang học tập trung tại học viện, trường trong và ngoài ngành Công an từ 12 tháng trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "các trường hợp được miễn huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân bao gồm: - Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo; bệnh trong danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; - Trong thời gian công tác biệt phái." } ], "id": "28972", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp được miễn huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân?" } ] } ], "title": "Các trường hợp được miễn huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Thông tư 02/2023/TT-BCA có quy định về nội dung huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân như sau: Nội dung huấn luyện 1. Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 2. Lý thuyết về kỹ thuật cá nhân; chiến thuật, kỹ thuật; đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ; phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ; quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 3. Lý thuyết về công tác chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 4. Thực hành huấn luyện thể lực. 5. Thực hành kỹ thuật cá nhân về chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 6. Thực hành đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ. 7. Thực hành kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 8. Thực hành thao tác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 9. Bổ túc tay lái cho lái xe chữa cháy, xe cứu nạn, cứu hộ; công tác sửa chữa phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Như vậy, nội dung huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân gồm: - Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Lý thuyết về kỹ thuật cá nhân; chiến thuật, kỹ thuật; đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ; phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ; quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Lý thuyết về công tác chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Thực hành huấn luyện thể lực. - Thực hành kỹ thuật cá nhân về chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Thực hành đội hình chữa cháy, đội hình cứu nạn, cứu hộ. - Thực hành kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Thực hành thao tác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Bổ túc tay lái cho lái xe chữa cháy, xe cứu nạn, cứu hộ; công tác sửa chữa phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1012, "text": "nội dung huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân gồm: - Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ." } ], "id": "28973", "is_impossible": false, "question": "Nội dung huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiểu mục 1 Mục I Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 ban hành kèm theo Quyết định 167/QĐ-BKHCN năm 2023 có quy định về mục đích của kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 như sau: a) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật; b) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bảo đảm theo dõi thi hành pháp luật, qua quá trình kiểm tra VBQPPL, tổng kết, đánh giá những tồn tại, khó khăn, hạn chế, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách điều chỉnh phù hợp nhằm bảo đảm thực thi VBQPPL có hiệu quả. Như vậy, kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 có hai mục đích chính là: - Phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật. - Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bảo đảm theo dõi thi hành pháp luật, qua quá trình kiểm tra VBQPPL.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1053, "text": "kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 có hai mục đích chính là: - Phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật." } ], "id": "28974", "is_impossible": false, "question": "Mục đích của kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023?" } ] } ], "title": "Mục đích của kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo tiểu mục 2 Mục I kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 ban hành kèm theo Quyết định 167/QĐ-BKHCN năm 2023 có quy định nguyên tắc của kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 được quy định như sau: a) Bảo đảm tính toàn diện, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; kết hợp giữa việc kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền với việc tự kiểm tra của cơ quan, người ban hành văn bản; bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan. b) Không được lợi dụng việc kiểm tra, xử lý văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản và can thiệp vào quá trình xử lý văn bản trái pháp luật; c) Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra và quyết định xử lý văn bản. Như vậy, nguyên tắc của kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 là: - Bảo đảm tính toàn diện, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch; - Không được lợi dụng việc kiểm tra, xử lý văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản; - Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra và quyết định xử lý văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 917, "text": "nguyên tắc của kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 là: - Bảo đảm tính toàn diện, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch; - Không được lợi dụng việc kiểm tra, xử lý văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản; - Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra và quyết định xử lý văn bản." } ], "id": "28975", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc của kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc của kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiểu mục 1 Mục 2 Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 ban hành kèm theo Quyết định 167/QĐ-BKHCN năm 2023 có quy định về những văn bản được kiểm tra trong Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 như sau: Văn bản được kiểm tra a) Văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. b) Các văn bản có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ - Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; - Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân; - Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành. Như vậy, văn bản được kiểm tra trong Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 bao gồm các văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1216, "text": "văn bản được kiểm tra trong Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023 bao gồm các văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ." } ], "id": "28976", "is_impossible": false, "question": "Những văn bản nào được kiểm tra trong Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023?" } ] } ], "title": "Những văn bản nào được kiểm tra trong Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Hiệu lực Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp. 2. Giấy chứng nhận hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau: a) Sau 05 năm kể từ ngày cấp; b) Cơ sở bị giải thể hoặc không còn hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đối với loại động vật đã được công nhận an toàn dịch bệnh; c) Xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn tại cơ sở; d) Không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại Điều 21 Thông tư này hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ quan thú y; đ) Cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 16 Thông tư này. 3. Cơ quan thú y đưa tên cơ sở ra khỏi danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật đối với các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật sẽ có hiệu lực trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1021, "text": "giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật sẽ có hiệu lực trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp." } ], "id": "28977", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật sẽ có hiệu lực trong vòng bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật sẽ có hiệu lực trong vòng bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 30 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về thời hạn cấp giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật sau khi kết thúc việc đánh giá như sau: Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư này: a) Cơ quan thú y cấp Giấy chứng nhận cho vùng đạt yêu cầu và bổ sung tên vùng vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; b) Cơ quan thú y có văn bản trả lời nêu rõ lý do với trường hợp vùng có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu. 2. Mẫu Giấy chứng nhận: Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này. Như vậy, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng thì sẽ được cấp giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 691, "text": "trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng thì sẽ được cấp giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật." } ], "id": "28978", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật sẽ được cấp sau bao nhiêu ngày kết thúc việc đánh giá?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật sẽ được cấp sau bao nhiêu ngày kết thúc việc đánh giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 31 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về hiệu lực giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật như sau: Hiệu lực Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp. 2. Giấy chứng nhận hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau: a) Sau 05 năm kể từ ngày cấp; b) Ủy ban nhân dân có văn bản gửi Cơ quan thú y thông báo không có nguyện vọng duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh của vùng; c) Vùng xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an toàn tại vùng; d) Không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện vùng an toàn dịch bệnh quy định tại Điều 34 Thông tư này hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ quan thú y; đ) Cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 16 Thông tư này. 3. Cơ quan thú y đưa tên vùng ra khỏi danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh đối với các vùng quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp. Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 15/02/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 965, "text": "giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp." } ], "id": "28979", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật có hiệu lực trong vòng bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật có hiệu lực trong vòng bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về thời gian bắt đầu thực hiện giám sát kế hoạch giám sát dịch bệnh tại cơ sở vùng an toàn dịch bệnh động vật như sau: Kế hoạch giám sát dịch bệnh 4. Thời gian giám sát a) Thời gian giám sát được tính từ ngày chủ cơ sở, Ủy ban nhân dân thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh; b) Thời gian giám sát đảm bảo tối thiểu 12 tháng (bao gồm cả thời gian nghỉ giữa các vụ nuôi trong năm) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh. Như vậy, thời gian giám sát được tính từ ngày chủ cơ sở, Ủy ban nhân dân thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh;Thời gian giám sát đảm bảo tối thiểu 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "thời gian giám sát được tính từ ngày chủ cơ sở, Ủy ban nhân dân thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh;Thời gian giám sát đảm bảo tối thiểu 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh." } ], "id": "28980", "is_impossible": false, "question": "Thời gian bắt đầu thực hiện giám sát kế hoạch giám sát dịch bệnh tại cơ sở vùng an toàn dịch bệnh động vật là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian bắt đầu thực hiện giám sát kế hoạch giám sát dịch bệnh tại cơ sở vùng an toàn dịch bệnh động vật là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về trách nhiệm của cơ sở vùng an toàn dịch bệnh động vật đối với kế hoạch an toàn sinh học: Kế hoạch an toàn sinh học 3. Cơ sở, vùng phải tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng về kiểm soát dịch bệnh đối với các bệnh đăng ký công nhận an toàn cho người trực tiếp chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và những người khác có liên quan của cơ sở, vùng. Như vậy, cơ sở vùng an toàn dịch bệnh động vật có trách nhiệm phải tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng về kiểm soát dịch bệnh đối với các bệnh đăng ký công nhận an toàn cho người trực tiếp chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và những người khác có liên quan của cơ sở, vùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 419, "text": "cơ sở vùng an toàn dịch bệnh động vật có trách nhiệm phải tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng về kiểm soát dịch bệnh đối với các bệnh đăng ký công nhận an toàn cho người trực tiếp chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và những người khác có liên quan của cơ sở, vùng." } ], "id": "28981", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở vùng an toàn dịch bệnh động vật có trách nhiệm như thế nào đối với kế hoạch an toàn sinh học?" } ] } ], "title": "Cơ sở vùng an toàn dịch bệnh động vật có trách nhiệm như thế nào đối với kế hoạch an toàn sinh học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về xây dựng, rà soát, điều chỉnh kế hoạch giám sát dịch bệnh như sau: Kế hoạch giám sát dịch bệnh 1. Xây dựng, rà soát, điều chỉnh kế hoạch giám sát dịch bệnh a) Đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện, bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Thú y và các khoản 2, 3 và 4 Điều này; lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Thông tư này; b) Đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Ủy ban nhân dân theo phân công, phân cấp tổ chức xây dựng và thực hiện, bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Thú y và các khoản 2, 3 và 4 Điều này; lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 24 Thông tư này. Như vậy, đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Thú y và các quy định liên quan. Đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Ủy ban nhân dân theo phân công, phân cấp tổ chức xây dựng và thực hiện, bảo đảm tuân thủ theo quy định. Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT sẽ có hiệu lực từ ngày 15/02/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 783, "text": "đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Thú y và các quy định liên quan." } ], "id": "28982", "is_impossible": false, "question": "Kế hoạch giám sát dịch bệnh được Xây dựng, rà soát, điều chỉnh như thế nào?" } ] } ], "title": "Kế hoạch giám sát dịch bệnh được Xây dựng, rà soát, điều chỉnh như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về khái niệm giám sát dịch bệnh động vật như sau: Giám sát dịch bệnh động vật là toàn bộ các hoạt động theo dõi, kiểm tra, đánh giá sức khỏe động vật trong suốt quá trình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tại cơ sở, vùng để phát hiện, dự báo, cảnh báo sớm các nguy cơ, tác nhân gây bệnh và áp dụng kịp thời các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. Như vậy, giám sát dịch bệnh động vật được hiểu là hoạt động theo dõi, kiểm tra, đánh giá sức khỏe động vật trong suốt quá trình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để phát hiện, dự báo, cảnh báo sớm các nguy cơ, tác nhân gây bệnh và áp dụng kịp thời các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 410, "text": "giám sát dịch bệnh động vật được hiểu là hoạt động theo dõi, kiểm tra, đánh giá sức khỏe động vật trong suốt quá trình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để phát hiện, dự báo, cảnh báo sớm các nguy cơ, tác nhân gây bệnh và áp dụng kịp thời các biện pháp phòng, chống dịch bệnh." } ], "id": "28983", "is_impossible": false, "question": "Giám sát dịch bệnh động vật được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Giám sát dịch bệnh động vật được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 14 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật như sau: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan thú y thông báo cho chủ cơ sở về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan thú y thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện. 2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan thú y cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan thú y thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện. Như vậy, trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước sẽ tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước sẽ tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật." } ], "id": "28984", "is_impossible": false, "question": "Trong thời hạn bao lâu sau khi nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước sẽ tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật?" } ] } ], "title": "Trong thời hạn bao lâu sau khi nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước sẽ tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về những thông tin, dữ liệu phải lưu trữ khi công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 1. Thông tin, dữ liệu phải lưu giữ a) Thực hành an toàn sinh học, giám sát dịch bệnh, ứng phó dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc và quản lý của cơ sở; b) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào cơ sở; c) Hoạt động phòng bệnh cho động vật nuôi (loại vắc xin sử dụng, ngày sử dụng vắc xin); nguồn thức ăn (loại, số lượng); hoạt động vệ sinh, khử trùng tiêu độc (loại hóa chất khử trùng, liều lượng); nhật ký người ra, vào cơ sở; d) Thông tin về tình trạng dịch bệnh tại cơ sở và các biện pháp xử lý động vật mắc bệnh (nếu có): Thời gian phát bệnh, dấu hiệu của bệnh, số lượng động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh theo từng ngày, kết quả xét nghiệm (phòng xét nghiệm, loại mẫu, số lượng mẫu, ngày gửi mẫu và kết quả xét nghiệm); thuốc, vắc xin thú y và thời gian sử dụng; biện pháp xử lý động vật mắc bệnh; cấp nước, xử lý nước thải; xử lý môi trường và biện pháp chống dịch; đ) Tài liệu đào tạo, tập huấn; e) Hồ sơ gốc đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh. 2. Thời gian lưu giữ dữ liệu, tài liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Như vậy, thông tin về thực hành an toàn sinh học, giám sát dịch bệnh, ứng phó dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc và quản lý của cơ sở; thông tin vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào cơ sở; thì cần phải lưu trữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1190, "text": "thông tin về thực hành an toàn sinh học, giám sát dịch bệnh, ứng phó dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc và quản lý của cơ sở; thông tin vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào cơ sở; thì cần phải lưu trữ." } ], "id": "28985", "is_impossible": false, "question": "Những thông tin, dữ liệu nào phải lưu trữ khi công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật?" } ] } ], "title": "Những thông tin, dữ liệu nào phải lưu trữ khi công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có quy định về các công việc của cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu như sau: Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu 1. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu phải thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu. 2. Căn cứ quy định, yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu và hướng dẫn của Cục Thú y, chủ cơ sở (đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh) hoặc Ủy ban nhân dân theo phân công, phân cấp (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh) tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch an toàn sinh học, kế hoạch giám sát dịch bệnh và kế hoạch ứng phó dịch bệnh. 3. Tần suất, số lượng mẫu, phương thức giám sát, tỷ lệ lưu hành theo quy định của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc theo hướng dẫn của Tổ chức Thú y thế giới. 4. Mẫu giám sát phải được xét nghiệm tại phòng thử nghiệm thuộc Cục Thú y theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 Thông tư này. Như vậy, cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu cần phải thực hiện các công việc theo yêu cầu của nước nhập khẩu; tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch an toàn sinh học, kế hoạch giám sát dịch bệnh và kế hoạch ứng phó dịch bệnh và các công việc khác theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1021, "text": "cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu cần phải thực hiện các công việc theo yêu cầu của nước nhập khẩu; tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch an toàn sinh học, kế hoạch giám sát dịch bệnh và kế hoạch ứng phó dịch bệnh và các công việc khác theo quy định." } ], "id": "28986", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu cần phải thực hiện các công việc gì?" } ] } ], "title": "Cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu cần phải thực hiện các công việc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 21/2022/TT-BGDĐT quy định như sau: Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức thiết bị, thí nghiệm 1. Nhiệm vụ a) Quản lý, bảo quản, sử dụng thiết bị; lưu giữ, sử dụng hồ sơ thiết bị; sửa chữa những thiết bị đơn giản; b) Lập kế hoạch sử dụng, mua sắm, sửa chữa thiết bị của nhà trường; báo cáo và đề xuất với hiệu trưởng nhà trường phương án thanh lý, tiêu hủy thiết bị, hóa chất hỏng, hết hạn sử dụng; c) Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thiết bị, thí nghiệm; d) Chủ trì các nội dung sinh hoạt chuyên đề về thiết bị, thí nghiệm ở trường; đ) Chủ trì thực hiện việc khai thác phần mềm ứng dụng quản lý thiết bị; e) Chủ trì việc tổ chức làm đồ dùng dạy học, thiết bị đơn giản với vật liệu dễ kiếm ở địa phương; g) Phối hợp với giáo viên chuẩn bị các thiết bị, hóa chất và vật liệu cần thiết trong các bài thực hành, thí nghiệm; đảm bảo các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hành, thí nghiệm; h) Phối hợp tổ chức, đánh giá các cuộc thi khoa học kỹ thuật của học sinh có liên quan đến thí nghiệm từ cấp trường trở lên; i) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công. 2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp a) Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của ngành; b) Trung thực, khách quan, có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của viên chức; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp và học sinh; c) Thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học); b) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức thiết bị, thí nghiệm theo quy định. 4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Hiểu và biết vận dụng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành đối với cấp học vào trong lĩnh vực công tác; b) Thực hiện có hiệu quả kế hoạch giáo dục của nhà trường; c) Có khả năng quản lý, sử dụng, bảo quản thiết bị; phòng chống cháy nổ và chữa cháy trong trường hợp xảy ra cháy nổ trong quá trình thực hành, thí nghiệm; d) Có khả năng sửa chữa, tự làm và phối hợp với giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh làm đồ dùng dạy học, thiết bị đơn giản; đ) Có khả năng vận dụng linh hoạt, phối hợp và hỗ trợ giáo viên sử dụng có hiệu quả thiết bị, thí nghiệm vào thực tiễn giảng dạy cho học sinh; e) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp. Như vậy, làm viên chức chức thiết bị, thí nghiệm cần phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học) và đáp ứng các điều kiện khác quy định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2848, "text": "làm viên chức chức thiết bị, thí nghiệm cần phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học) và đáp ứng các điều kiện khác quy định trên." } ], "id": "28987", "is_impossible": false, "question": "Làm viên chức thiết bị, thí nghiệm cần trình độ đào tạo gì?" } ] } ], "title": "Làm viên chức thiết bị, thí nghiệm cần trình độ đào tạo gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định như sau: Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư 1. Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt. 2. Trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài. 3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư. 4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài. Như vậy, hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được sử dụng tiếng nước ngoài mà phải sử dụng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 770, "text": "hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được sử dụng tiếng nước ngoài mà phải sử dụng tiếng Việt." } ], "id": "28988", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể sử dụng tiếng nước ngoài không?" } ] } ], "title": "Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể sử dụng tiếng nước ngoài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định: Xử lý hồ sơ giả mạo 1. Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau: a) Thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm; b) Hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan khác (sau đây gọi chung là văn bản, giấy tờ) đã được cấp lần đầu hoặc hủy bỏ nội dung văn bản, giấy tờ được ghi trên cơ sở các thông tin giả mạo; c) Khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu. Như vậy, nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu thực hiện thủ tục đầu tư. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu thực hiện thủ tục đầu tư." } ], "id": "28989", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư sẽ phải chịu mọi trách nhiệm đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư sẽ phải chịu mọi trách nhiệm đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, cá nhân phạm tội đánh bạc trái phép có thể chịu hình phạt cao nhất là 07 năm tù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1068, "text": "cá nhân phạm tội đánh bạc trái phép có thể chịu hình phạt cao nhất là 07 năm tù." } ], "id": "28990", "is_impossible": false, "question": "Tội đánh bạc trái phép sẽ chịu hình phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Tội đánh bạc trái phép sẽ chịu hình phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 57 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 có quy định về hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát như sau: Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát 1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua: a) Hoạt động học tập, công tác, sinh hoạt của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị; b) Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác trong cơ quan, đơn vị; c) Tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc người được giao quản lý, thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã bàn và quyết định; d) Tham dự hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể tiến hành thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua 04 hình thức: Qua hoạt động học tập, công tác, sinh hoạt; thông qua quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn; thông qua tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc người được giao quản lý; Tham dự hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Bên cạnh đó, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1000, "text": "cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể tiến hành thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua 04 hình thức: Qua hoạt động học tập, công tác, sinh hoạt; thông qua quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn; thông qua tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc người được giao quản lý; Tham dự hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động." } ], "id": "28991", "is_impossible": false, "question": "Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ ở cơ sở?" } ] } ], "title": "Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ ở cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Giấy Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2760/QĐ-BCT năm 2022 quy định về đại diện chủ sở hữu đối với Tổng Công ty Giấy Việt Nam như sau: Quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với VINAPACO Bộ Công Thương là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại VINAPACO, có các quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Nghị định 10/2019/NĐ-CP ngày 31/01/2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước; Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan Như vậy, Bộ Công Thương là cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Tổng Công ty Giấy Việt Nam, có các quyền và trách nhiệm được thực hiện theo quy định của các pháp luật liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 819, "text": "Bộ Công Thương là cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Tổng Công ty Giấy Việt Nam, có các quyền và trách nhiệm được thực hiện theo quy định của các pháp luật liên quan." } ], "id": "28992", "is_impossible": false, "question": "Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng Công ty Giấy Việt Nam là cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Đại diện chủ sở hữu đối với Tổng Công ty Giấy Việt Nam là cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 56 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 có quy định về nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra việc thực hiện các nội dung mà tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã bàn và quyết định quy định tại Điều 49 của Luật này. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở và việc thực hiện chính sách, pháp luật của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, hành vi hành chính của người thực thi công vụ, nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở những nội dung trên. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 có hiệu lực từ ngày 01/7/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 672, "text": "cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở những nội dung trên." } ], "id": "28993", "is_impossible": false, "question": "Nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở?" } ] } ], "title": "Nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Luật Đặc xá 2018 quy định như sau: Các trường hợp không được đề nghị đặc xá Người có đủ điều kiện quy định tại Điều 11 của Luật này không được đề nghị đặc xá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Bị kết án phạt tù về tội phản bội Tổ quốc; tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân; tội gián điệp; tội xâm phạm an ninh lãnh thổ; tội bạo loạn; tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân; tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội phá rối an ninh; tội chống phá cơ sở giam giữ; tội khủng bố hoặc một trong các tội quy định tại Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh của Bộ luật Hình sự; 2. Bản án, phần bản án hoặc quyết định của Tòa án đối với người đó đang bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự; 3. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác; 4. Trước đó đã được đặc xá; 5. Có từ 02 tiền án trở lên; 6. Trường hợp khác do Chủ tịch nước quyết định. Như vậy, trường hợp phạm nhân có từ 02 tiền án trở lên sẽ không được đề nghị đặc xá theo quy định pháp luật. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "trường hợp phạm nhân có từ 02 tiền án trở lên sẽ không được đề nghị đặc xá theo quy định pháp luật." } ], "id": "28994", "is_impossible": false, "question": "Phạm nhân có tiền án trước đó có được đề nghị đặc xá không?" } ] } ], "title": "Phạm nhân có tiền án trước đó có được đề nghị đặc xá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 11 Luật Đặc xá 2018 quy định như sau: Điều kiện của người được đề nghị đặc xá 1. Người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, người bị kết án phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn được đề nghị đặc xá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự; b) Đã chấp hành án phạt tù được một thời gian do Chủ tịch nước quyết định nhưng ít nhất là một phần ba thời gian đối với trường hợp bị phạt tù có thời hạn, nếu trước đó đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì thời hạn được giảm không được tính vào thời gian đã chấp hành án phạt tù; đã chấp hành án phạt tù ít nhất là 14 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn, nếu sau khi đã được giảm xuống tù có thời hạn mà tiếp tục được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì thời hạn được giảm sau đó không được tính vào thời gian đã chấp hành án phạt tù. Người bị kết án về tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội; tội phá hoại chính sách đoàn kết; tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân; tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân; người bị kết án từ 10 năm tù trở lên về một trong các tội quy định tại Chương các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người của Bộ luật Hình sự do cố ý hoặc người bị kết án từ 07 năm tù trở lên về tội cướp tài sản; tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; tội sản xuất trái phép chất ma túy; tội mua bán trái phép chất ma túy; tội chiếm đoạt chất ma túy của Bộ luật Hình sự đã chấp hành án phạt tù được một thời gian do Chủ tịch nước quyết định nhưng ít nhất là một phần hai thời gian đối với trường hợp bị kết án phạt tù có thời hạn, nếu trước đó đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì thời hạn được giảm không được tính vào thời gian đã chấp hành án phạt tù; đã chấp hành án phạt tù ít nhất là 17 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn, nếu sau khi đã được giảm xuống tù có thời hạn mà tiếp tục được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì thời hạn được giảm sau đó không được tính vào thời gian đã chấp hành án phạt tù; c) Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí; d) Đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với người bị kết án phạt tù về các tội phạm tham nhũng hoặc tội phạm khác do Chủ tịch nước quyết định trong mỗi lần đặc xá; đ) Đã thi hành xong hoặc thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa có điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự đối với người bị kết án phạt tù không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này. Trường hợp phải thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với tài sản không thuộc sở hữu của Nhà nước thì phải được người được thi hành án đồng ý hoãn thi hành án hoặc không yêu cầu thi hành án đối với tài sản này; e) Khi được đặc xá không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; g) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 12 của Luật này. Như vậy, phạm nhân án chung thân vẫn có thể được đề nghị đặc xá trong trường hợp được giảm xuống tù có thời hạn và đáp ứng các điều kiện khác quy định ở trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3383, "text": "phạm nhân án chung thân vẫn có thể được đề nghị đặc xá trong trường hợp được giảm xuống tù có thời hạn và đáp ứng các điều kiện khác quy định ở trên." } ], "id": "28995", "is_impossible": false, "question": "Phạm nhân án chung thân có được đề nghị đặc xá không?" } ] } ], "title": "Phạm nhân án chung thân có được đề nghị đặc xá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 147/2020/TT-BCA quy định như sau: Thiết kế về phòng cháy và chữa cháy 1. Thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được thực hiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường độc lập cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường nằm trong nhà, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP. 2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường quy định tại khoản 1 Điều này phải được thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Phải bảo đảm có khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy với các công trình khác theo quy định của QCVN 06:2020/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình” (sau đây viết gọn là QCVN 06:2020/BXD), trong đó cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường bố trí liền kề với các công trình khác thì tường ngoài tiếp giáp với công trình đó là tường ngăn cháy loại 1 (REI 150) đối với nhà có bậc chịu lửa I, II, III và là tường ngăn cháy loại 2 (REI 45) đối với nhà có bậc chịu lửa IV. Khoảng cách từ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường tới trường học thực hiện theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; b) Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; kết cấu xây dựng của công trình có giới hạn chịu lửa phù hợp với tính chất sử dụng và chiều cao của công trình theo quy định tại QCVN 06:2020/BXD. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường được xác định thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng là nhóm F2.2 theo quy định của QCVN 06:2020/BXD; c) Chiều cao lớn nhất cho phép của cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường độc lập phụ thuộc vào bậc chịu lửa và được xác định tương ứng với nhóm các công trình công cộng, nhưng không vượt quá 16 tầng; không được bố trí quá tầng 16 khi cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường nằm trong nhà công năng khác theo quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD; cho phép bố trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện tích không lớn hơn 300 m2 và có ít nhất 02 lối thoát nạn trực tiếp ra ngoài nhà; d) Lối thoát nạn bảo đảm theo quy định của QCVN 06:2020/BXD; đ) Số người lớn nhất trong một gian phòng, một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường được tính toán với hệ số sàn là 1 m2/người; g) Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn phải bảo đảm theo quy định của TCVN 3890:2009 “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng” (sau đây viết gọn là TCVN 3890:2009 ), trong đó đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn được bố trí đến từng gian phòng của cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; h) Hệ thống chống tụ khói bảo đảm theo các quy định tại QCVN 06:2020/BXD và TCVN 5687:2010 “Thông gió điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế”; i) Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động, lối vào từ trên cao của công trình phải bảo đảm theo quy định của QCVN 06:2020/BXD; k) Hệ thống chữa cháy bảo đảm theo quy định của QCVN 06:2020/BXD, TCVN 3890:2009, TCVN 7336:2003 “Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler - Yêu cầu thiết kế”, TCVN 5738:2001 “Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu thiết kế” (sau đây viết gọn là TCVN 5738:2001 ) và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng cháy và chữa cháy, cụ thể như sau: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy bảo đảm số lượng, chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, định mức cụ thể quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Hệ thống báo cháy tự động bảo đảm theo quy định của TCVN 5738:2001. Chuông, đèn báo cháy hành lang tầng và bổ sung chuông báo cháy được bố trí bên trong từng gian phòng của cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và hệ thống báo cháy kết nối liên động để tự động ngắt hệ thống điện của dàn âm thanh tại các phòng hát khi hệ thống báo cháy hoạt động trong trường hợp có sự cố cháy, nổ xảy ra; Cường độ chữa cháy, diện tích chữa cháy của hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler đối với cơ sở kinh doanh vũ trường được tính theo cơ sở nguy cơ cháy trung bình nhóm III, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke được tính theo cơ sở nguy cơ cháy trung bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy định của QCVN 06:2020/BXD thì cho phép căn cứ diện tích của gian phòng lớn nhất để tính toán lưu lượng, khối tích bể nước dự trữ cần thiết của hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler. Thời gian chữa cháy không được thấp hơn 60 phút; Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà bảo đảm theo quy định của QCVN 06:2020/BXD và TCVN 3890:2009. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường có vị trí cách trụ nước chữa cháy thuộc hệ thống cấp nước đô thị 100 m hoặc cách 150 m đối với sông, hồ, ao, có bến lấy nước cho phương tiện chữa cháy thì không bắt buộc phải thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà; l) Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện và việc bố trí thiết bị này trong công trình phải bảo đảm các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại QCVN 12:2014/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng” (sau đây viết gọn là QCVN 12:2014/BXD), cụ thể như sau: Hệ thống điện cấp cho các hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy bảo đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2014/BXD; Hệ thống điện được bảo vệ chống tác động nhiệt, chống quá tải, chống tĩnh điện theo quy định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2014/BXD; Hệ thống chống sét phải bảo đảm theo quy định tại Điều 2.8 QCVN 12:2014/BXD; m) Về giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan bảo đảm theo quy định của QCVN 06:2020/BXD, cụ thể như sau: Tường ngăn giữa hành lang và các gian phòng phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI 30 đối với nhà có bậc chịu lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV; Các gian phòng có diện tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm, tầng nửa hầm phải được sử dụng vật liệu trang trí nội thất, vật liệu cách âm, cách nhiệt là vật liệu không cháy hoặc khó bắt cháy; Khu vực kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường phải được ngăn cách với các khu vực có công năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối với nhà có bậc chịu lửa IV; có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 150 đối với nhà có bậc chịu lửa I, II, III. Như vậy, Quán Karaoke 3 tầng bắt buộc phải thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn quy định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 6693, "text": "Quán Karaoke 3 tầng bắt buộc phải thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn quy định trên." } ], "id": "28996", "is_impossible": false, "question": "Quán Karaoke 3 tầng có bắt buộc phải thiết kế về phòng cháy và chữa cháy?" } ] } ], "title": "Quán Karaoke 3 tầng có bắt buộc phải thiết kế về phòng cháy và chữa cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 9 Thông tư 147/2020/TT-BCA quy định như sau: Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 1. Cơ quan Công an thực hiện kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 83/2017/NĐ-CP). 2. Người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo nội dung và hình thức kiểm tra quy định tại khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP. Như vậy, người kinh doanh, người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ Karaoke có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "người kinh doanh, người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ Karaoke có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo quy định." } ], "id": "28997", "is_impossible": false, "question": "Người kinh doanh quán Karaoke có phải tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy không?" } ] } ], "title": "Người kinh doanh quán Karaoke có phải tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 47 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 có quy định về các hình thức công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở: Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị 1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm: a) Niêm yết thông tin; b) Thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; c) Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị; d) Thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị; đ) Thông qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; e) Thông báo bằng văn bản đến tổ chức đảng, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị; g) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị. Như vậy, có 07 hình thức công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1019, "text": "có 07 hình thức công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở." } ], "id": "28998", "is_impossible": false, "question": "Trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, sẽ có những hình thức công khai thông tin nào ở cơ quan, đơn vị?" } ] } ], "title": "Trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, sẽ có những hình thức công khai thông tin nào ở cơ quan, đơn vị?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 51 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 có quy định về tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở như sau: Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động 1. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm công tác tiếp theo do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định sau khi lấy ý kiến của Công đoàn cơ quan, đơn vị. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này. Như vậy, hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở sẽ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 845, "text": "hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở sẽ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức." } ], "id": "28999", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở do cơ quan nào tổ chức?" } ] } ], "title": "Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở do cơ quan nào tổ chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 01 tháng 12 năm 2022, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn 8056/VPCP-KGVX năm 2022 trả lời đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 4297/LĐTBXH-ATLĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam có ý kiến như sau: Đồng ý với đề nghị tại văn bản trên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 20 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 26 tháng 01 năm 2023 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 01 tháng 9 năm 2023 đến hết ngày 04 tháng 9 năm 2023. Như vậy, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2023 của công chức, viên chức kéo dài 7 ngày (từ thứ 6 ngày 20/01/2023 tức 29 tháng chạp đến hết thứ 5 ngày 26/01/2023 tức ngày mùng 5 tháng giêng năm Qúy Mão). Đồng thời, Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. - Các dịp nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, Tết khác thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "lịch nghỉ Tết Âm lịch 2023 của công chức, viên chức kéo dài 7 ngày (từ thứ 6 ngày 20/01/2023 tức 29 tháng chạp đến hết thứ 5 ngày 26/01/2023 tức ngày mùng 5 tháng giêng năm Qúy Mão)." } ], "id": "29000", "is_impossible": false, "question": "Tết Nguyên đán 2023: Công chức, viên chức được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết Nguyên đán 2023: Công chức, viên chức được nghỉ mấy ngày?" }