version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Mục 4 Phụ lục 14 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-21:2011/BYT quy định như sau: YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GÔM TARA Bột trắng hoặc gần như trắng, gần như không mùi. 4. Chức năng Chất làm dày, chất ổn định. Như vậy, gôm Tara là một chất dạng bột trắng hoặc gần như trắng, gần như không mùi. Có chức năng là chất làm dày, chất ổn định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 250, "text": "gôm Tara là một chất dạng bột trắng hoặc gần như trắng, gần như không mùi." } ], "id": "28801", "is_impossible": false, "question": "Gôm Tara có chức năng gì?" } ] } ], "title": "Gôm Tara có chức năng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật như sau: Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật 1. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; c) Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ. Như vậy, cơ quan có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; - Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "cơ quan có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; - Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ." } ], "id": "28802", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 25/2021/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 5 Thông tư 63/2023/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/12/2023) quy định về mức thu phí, lệ phí như sau: Mức thu phí, lệ phí 3. Trường hợp công dân Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu theo hình thức trực tuyến: a) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí làm hộ chiếu online bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức thu lệ phí theo quy định. Do đó lệ phí làm hộ chiếu online được giảm đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 659, "text": "kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí làm hộ chiếu online bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức thu lệ phí theo quy định." } ], "id": "28803", "is_impossible": false, "question": "Lệ phí làm hộ chiếu online được giảm đến khi nào?" } ] } ], "title": "Lệ phí làm hộ chiếu online được giảm đến khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh như sau: Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. 2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. 3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Như vậy, thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; - Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 725, "text": "thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; - Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn." } ], "id": "28804", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về trách nhiệm của người được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh như sau: Trách nhiệm của người được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Giữ gìn, bảo quản giấy tờ xuất nhập cảnh; báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi bị mất giấy tờ xuất nhập cảnh; làm thủ tục cấp mới khi giấy tờ xuất nhập cảnh bị hư hỏng, thay đổi thông tin về nhân thân, đặc điểm nhận dạng, xác định lại giới tính. 2. Chỉ được sử dụng một loại giấy tờ xuất nhập cảnh còn giá trị sử dụng cho mỗi lần xuất cảnh, nhập cảnh. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, phải nộp lại hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này, trừ trường hợp có lý do chính đáng do người đứng đầu cơ quan quyết định. 4. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan, người quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để thực hiện việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của Luật này. Như vậy, người được cấp hộ chiếu phổ thông có các trách nhiệm sau đây: - Giữ gìn, bảo quản giấy tờ xuất nhập cảnh; - Báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi bị mất giấy tờ xuất nhập cảnh; - Làm thủ tục cấp mới khi giấy tờ xuất nhập cảnh bị hư hỏng, thay đổi thông tin về nhân thân, đặc điểm nhận dạng, xác định lại giới tính. - Chỉ được sử dụng một loại giấy tờ xuất nhập cảnh còn giá trị sử dụng cho mỗi lần xuất cảnh, nhập cảnh. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, phải nộp lại hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu theo quy định, trừ trường hợp có lý do chính đáng do người đứng đầu cơ quan quyết định. - Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan, người quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để thực hiện việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1061, "text": "người được cấp hộ chiếu phổ thông có các trách nhiệm sau đây: - Giữ gìn, bảo quản giấy tờ xuất nhập cảnh; - Báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi bị mất giấy tờ xuất nhập cảnh; - Làm thủ tục cấp mới khi giấy tờ xuất nhập cảnh bị hư hỏng, thay đổi thông tin về nhân thân, đặc điểm nhận dạng, xác định lại giới tính." } ], "id": "28805", "is_impossible": false, "question": "Người được cấp hộ chiếu phổ thông có các trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Người được cấp hộ chiếu phổ thông có các trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 0.2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 có quy định về các nguyên tắc quản lý chất lượng như sau: Các nguyên tắc quản lý chất lượng Tiêu chuẩn này dựa trên các nguyên tắc quản lý chất lượng nêu trong TCVN ISO 9000. Phần mô tả bao gồm nội dung của từng nguyên tắc, lý giải vì sao nguyên tắc đó quan trọng đối với tổ chức, các ví dụ về lợi ích liên quan tới nguyên tắc và các ví dụ về những hành động điển hình để cải tiến kết quả thực hiện của tổ chức khi áp dụng nguyên tắc đó. Các nguyên tắc quản lý chất lượng là: - hướng vào khách hàng; - sự lãnh đạo; - sự tham gia của mọi người; - tiếp cận theo quá trình; - cải tiến; - quyết định dựa trên bằng chứng; - quản lý mối quan hệ. Như vậy, các nguyên tắc quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 là: - Hướng vào khách hàng; - Sự lãnh đạo; - Sự tham gia của mọi người; - Tiếp cận theo quá trình; - Cải tiến; - Quyết định dựa trên bằng chứng; - Quản lý mối quan hệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 700, "text": "các nguyên tắc quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 là: - Hướng vào khách hàng; - Sự lãnh đạo; - Sự tham gia của mọi người; - Tiếp cận theo quá trình; - Cải tiến; - Quyết định dựa trên bằng chứng; - Quản lý mối quan hệ." } ], "id": "28806", "is_impossible": false, "question": "Các nguyên tắc quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 là gì?" } ] } ], "title": "Các nguyên tắc quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 21 Nghị định 13/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP quy định về quy mô chăn nuôi như sau: Quy mô chăn nuôi 2. Quy mô chăn nuôi được quy định như sau: a) Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên; b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi; c) Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi; d) Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi. Như vậy, quy mô trang chăn nuôi sẽ được xác định dựa trên đơn vị vật nuôi tại trang trại. Theo đó quy mô chăn nuôi được quy định như sau: - Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên; - Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi; - Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi; - Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi. Do đó chăn nuôi trang trại quy mô lớn được xác định khi có từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 478, "text": "quy mô trang chăn nuôi sẽ được xác định dựa trên đơn vị vật nuôi tại trang trại." } ], "id": "28807", "is_impossible": false, "question": "Chăn nuôi trang trại quy mô lớn được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chăn nuôi trang trại quy mô lớn được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 23 Nghị định 13/2020/NĐ-CP quy định về cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn như sau: Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn quy định như sau: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn tại địa phương; b) Trường hợp cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký thủ tục đầu tư thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông. Đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký thủ tục đầu tư thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông." } ], "id": "28808", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 23 Nghị định 13/2020/NĐ-CP quy định về cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn như sau: Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn 6. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xử lý vi phạm hành chính, ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn, thông báo tới Cục Chăn nuôi và trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp sau đây: a) Cơ sở chăn nuôi thuộc trường hợp quy định tại điểm a và c khoản 3 Điều 58 của Luật Chăn nuôi; b) Cơ sở chăn nuôi không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Chăn nuôi nhưng không khắc phục trong thời hạn đã cam kết với cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi. - Cơ sở chăn nuôi trang trại có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi. - Cơ sở chăn nuôi không còn đủ điều kiện về trang trại chăn nuôi phải đáp ứng nhưng không khắc phục trong thời hạn đã cam kết với cơ quan có thẩm quyền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi." } ], "id": "28809", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn bị thu hồi trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn bị thu hồi trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 37 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về biển số xe: Quy định về biển số xe 5. Màu sắc, sêri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: a) Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam); đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; Như vậy, xe có biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng được cấp cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp và Ban quản lý dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "xe có biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng được cấp cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp và Ban quản lý dự án." } ], "id": "28810", "is_impossible": false, "question": "Xe biển xanh là gì? Cơ quan nào được sử dụng xe biển xanh?" } ] } ], "title": "Xe biển xanh là gì? Cơ quan nào được sử dụng xe biển xanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 109/2009/NĐ-CP quy định tín hiệu của xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật: Tín hiệu của xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật 1. Xe làm nhiệm vụ cứu hộ đê có cờ hiệu “HỘ ĐÊ” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái. 2. Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thực hiện như sau: a. Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh có biển hiệu riêng. b. Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có cờ hiệu “TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái. Như vậy, xe biển xanh đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thực hiện như sau: - Xe biển xanh đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh có biển hiệu riêng. - Xe biển xanh đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có cờ hiệu “TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 718, "text": "xe biển xanh đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thực hiện như sau: - Xe biển xanh đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh có biển hiệu riêng." } ], "id": "28811", "is_impossible": false, "question": "Xe biển xanh đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp phải có tín hiệu như thế nào?" } ] } ], "title": "Xe biển xanh đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp phải có tín hiệu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư liên tịch này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở kiểm nghiệm là tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn thực phẩm. Như vậy, Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm là tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn thực phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 314, "text": "Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm là tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn thực phẩm." } ], "id": "28812", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm là gì?" } ] } ], "title": "Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định về trách nhiệm của cơ sở kiểm nghiệm như sau: Trách nhiệm của cơ sở kiểm nghiệm 1. Thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: a) Báo cáo định kỳ: Báo cáo hoạt động sáu (06) tháng trước ngày 10 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 30 tháng 12 hằng năm (theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này). b) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Báo cáo khi có thay đổi liên quan đến phạm vi hoạt động kiểm nghiệm được chỉ định, trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày có thay đổi. Các nội dung thay đổi phải báo cáo bao gồm: a) Tư cách pháp nhân; b) Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo; c) Chính sách và thủ tục; d) Địa chỉ, điện thoại, Fax, E-mail; đ) Nhân sự, cán bộ chủ chốt, thiết bị, cơ sở vật chất, môi trường làm việc hoặc các nguồn lực khác nếu có tác động đến hệ thống quản lý; e) Các biện pháp khắc phục khi được yêu cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Như vậy, cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm thay đổi nhưng nội dung sau đây thì phải thực hiện báo cáo thay đổi liên quan đến phạm vi hoạt động kiểm nghiệm: - Tư cách pháp nhân; - Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo; - Chính sách và thủ tục; - Địa chỉ, điện thoại, Fax, E-mail; - Nhân sự, cán bộ chủ chốt, thiết bị, cơ sở vật chất, môi trường làm việc hoặc các nguồn lực khác nếu có tác động đến hệ thống quản lý; - Các biện pháp khắc phục khi được yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1092, "text": "cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm thay đổi nhưng nội dung sau đây thì phải thực hiện báo cáo thay đổi liên quan đến phạm vi hoạt động kiểm nghiệm: - Tư cách pháp nhân; - Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo; - Chính sách và thủ tục; - Địa chỉ, điện thoại, Fax, E-mail; - Nhân sự, cán bộ chủ chốt, thiết bị, cơ sở vật chất, môi trường làm việc hoặc các nguồn lực khác nếu có tác động đến hệ thống quản lý; - Các biện pháp khắc phục khi được yêu cầu." } ], "id": "28813", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm thay đổi nhưng nội dung gì thì phải thực hiện báo cáo thay đổi liên quan đến phạm vi hoạt động kiểm nghiệm?" } ] } ], "title": "Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm thay đổi nhưng nội dung gì thì phải thực hiện báo cáo thay đổi liên quan đến phạm vi hoạt động kiểm nghiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 16 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định về miễn kiểm tra giám sát như sau: Miễn kiểm tra giám sát 1. Miễn kiểm tra giám sát đối với cơ sở kiểm nghiệm quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 6 đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư liên tịch này và các quy định khác có liên quan theo quy định của Bộ quản lý ngành. 2. Cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra giám sát về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm: a) Công văn đề nghị miễn kiểm tra; b) Biên bản giám sát của cơ quan công nhận hợp chuẩn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025: 2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 (trong vòng mười hai (12) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ); c) Báo cáo kết quả hoạt động trong vòng mười hai (12) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ, trong đó nêu rõ kết quả tự đánh giá năng lực phân tích của cơ sở kiểm nghiệm so với quy định có liên quan của Bộ quản lý ngành. Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định về đăng ký chỉ định như sau: Đăng ký chỉ định 3. Hồ sơ đăng ký chỉ định bao gồm: đ) Đối với cơ sở kiểm nghiệm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Hiệp, hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC - International Laboratory Accreditation Cooperation), Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương (APLAC - Asian Pacific Laboratory Accreditation Cooperation) đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025: 2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005, đăng ký chỉ định các chỉ tiêu/phép thử trong phạm vi đã được công nhận: nộp các tài liệu nêu tại Điểm a, b, c và d Khoản 3 Điều này; bản sao (có chứng thực) chứng chỉ công nhận, danh mục, phạm vi công nhận. Như vậy, miễn kiểm tra giám sát đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau mà đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Được thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng kiểm nghiệm thực phẩm hoặc Quyết định giao nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền. - Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025: 2007 (được thay thế bởi Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017)) - Có đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và lĩnh vực đăng ký chỉ định; - Có ít nhất hai (02) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm nghiệm trong cùng lĩnh vực từ ba (03) năm trở lên; - Các phương pháp thử được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng, năng lực phân tích/kiểm nghiệm các chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của Bộ quản lý ngành; - Kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với ít nhất một chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1895, "text": "miễn kiểm tra giám sát đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau mà đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Được thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng kiểm nghiệm thực phẩm hoặc Quyết định giao nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "28814", "is_impossible": false, "question": "Miễn kiểm tra giám sát đối với cơ sở kiểm nghiệm nào?" } ] } ], "title": "Miễn kiểm tra giám sát đối với cơ sở kiểm nghiệm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị định 13/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi điểm c khoản 9 Điều 1 khoản 3 Điều 2 Nghị định 46/2022/NĐ-CP quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu: Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu 3. Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu bao gồm: a) Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu theo Mẫu số 12.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Hợp đồng mua bán; phiếu đóng gói (Packing list); hóa đơn mua bán (Invoice); phiếu kết quả phân tích chất lượng của nước xuất khẩu cấp cho lô hàng (Certificate of Analysis); nhãn sản phẩm của cơ sở sản xuất; bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu; d) Một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt (GMP), Giấy chứng nhận phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương của cơ sở sản xuất đối với nguyên liệu đơn. Thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, c và d khoản này bằng tiếng Anh thì không phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt. Như vậy, hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu - Hợp đồng mua bán; - Phiếu đóng gói (Packing list); - Hóa đơn mua bán (Invoice); - Phiếu kết quả phân tích chất lượng của nước xuất khẩu cấp cho lô hàng (Certificate of Analysis); - Nhãn sản phẩm của cơ sở sản xuất; - Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu; - Một trong các giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), + Giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt (GMP), + Giấy chứng nhận phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) + Giấy chứng nhận tương đương của cơ sở sản xuất đối với nguyên liệu đơn. Lưu ý: Thành phần hồ sơ bằng tiếng Anh thì không phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1152, "text": "hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu - Hợp đồng mua bán; - Phiếu đóng gói (Packing list); - Hóa đơn mua bán (Invoice); - Phiếu kết quả phân tích chất lượng của nước xuất khẩu cấp cho lô hàng (Certificate of Analysis); - Nhãn sản phẩm của cơ sở sản xuất; - Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu; - Một trong các giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), + Giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt (GMP), + Giấy chứng nhận phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) + Giấy chứng nhận tương đương của cơ sở sản xuất đối với nguyên liệu đơn." } ], "id": "28815", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04A:2020/BCT quy định về quản lý tiền chất thuốc nổ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp: Quy định về quản lý 1. Quy định về công bố hợp quy 1.1. Tiền chất thuốc nổ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này. 1.2. Việc công bố hợp quy đối với tiền chất thuốc nổ được thực hiện theo các quy định về hàng hoá nhóm 2 tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. 2. Quy định về đánh giá sự phù hợp, sử dụng dấu hợp quy 2.1. Việc đánh giá sự phù hợp - Hoạt động nhập khẩu tiền chất thuốc nổ: Thực hiện theo phương thức 7 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN). - Hoạt động sản xuất tiền chất thuốc nổ trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN. 2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định về hàng hoá nhóm 2 tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT. 2.3. Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN. 3. Kiểm tra chất lượng tiền chất thuốc nổ nhập khẩu Tiền chất thuốc nổ nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019. Như vậy, quy định về quản lý tiền chất thuốc nổ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp như sau: - Quy định về công bố hợp quy + Tiền chất thuốc nổ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04A:2020/BCT. + Việc công bố hợp quy đối với tiền chất thuốc nổ được thực hiện theo các quy định về hàng hoá nhóm 2 tại Thông tư 36/2019/TT-BCT. - Quy định về đánh giá sự phù hợp, sử dụng dấu hợp quy + Việc đánh giá sự phù hợp ++ Hoạt động nhập khẩu tiền chất thuốc nổ: Thực hiện theo phương thức 7 quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN. ++ Hoạt động sản xuất tiền chất thuốc nổ trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN. + Tổ chức đánh giá sự phù hợp, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định về hàng hoá nhóm 2 tại Thông tư 36/2019/TT-BCT. + Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN. - Tiền chất thuốc nổ nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 36/2019/TT-BCT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1898, "text": "quy định về quản lý tiền chất thuốc nổ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp như sau: - Quy định về công bố hợp quy + Tiền chất thuốc nổ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04A:2020/BCT." } ], "id": "28816", "is_impossible": false, "question": "Quản lý tiền chất thuốc nổ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quản lý tiền chất thuốc nổ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Dịch hại là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật bao gồm: côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, vi rút, phytophasma, cỏ dại, chuột và các sinh vật khác gây hại tài nguyên thực vật. Như vậy, dịch hại được hiểu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật. Trong đó gồm có: - Côn trùng, nấm bệnh, - Tuyến trùng, - Vi khuẩn, - Phytophasma, - Chuột và các sinh vật khác gây hại tài nguyên thực vật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 477, "text": "dịch hại được hiểu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật." } ], "id": "28817", "is_impossible": false, "question": "Dịch hại được hiểu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT như thế nào?" } ] } ], "title": "Dịch hại được hiểu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 2.1 Mục 2 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT quy định về yêu cầu kỹ thuật về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng như sau: Yêu cầu kỹ thuật 2.1.1. Điều tra: Điều tra đầy đủ, chính xác diễn biến các loại dịch hại, sinh vật có ích chính và các yếu tố ngoại cảnh tác động đến chúng. 2.1.2. Nhận định tình hình: - Đánh giá tình hình dịch hại hiện tại, nhận định khả năng phát sinh, phát triển và gây hại của dịch hại chính trong thời gian tới, so sánh với kỳ điều tra liền kề trước và cùng kỳ năm trước. - Dự báo những loại dịch hại thứ yếu có khả năng phát triển thành dịch hại chính, phân tích nguyên nhân của hiện tượng đó. 2.1.3. Thống kê diện tích: Nhiễm dịch hại (nhẹ, trung bình, nặng), diện tích mất trắng và diện tích đã được xử lý bằng các biện pháp. Như vậy, yêu cầu kỹ thuật về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng được quy định như sau: - Điều tra: Điều tra đầy đủ, chính xác diễn biến các loại dịch hại, sinh vật có ích chính và các yếu tố ngoại cảnh tác động đến chúng. - Nhận định tình hình: + Đánh giá tình hình dịch hại hiện tại, nhận định khả năng phát sinh, phát triển và gây hại của dịch hại chính trong thời gian tới, so sánh với kỳ điều tra liền kề trước và cùng kỳ năm trước. + Dự báo những loại dịch hại thứ yếu có khả năng phát triển thành dịch hại chính, phân tích nguyên nhân của hiện tượng đó. - Thống kê diện tích: Nhiễm dịch hại (nhẹ, trung bình, nặng), diện tích mất trắng và diện tích đã được xử lý bằng các biện pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 832, "text": "yêu cầu kỹ thuật về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng được quy định như sau: - Điều tra: Điều tra đầy đủ, chính xác diễn biến các loại dịch hại, sinh vật có ích chính và các yếu tố ngoại cảnh tác động đến chúng." } ], "id": "28818", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu kỹ thuật về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT như thế nào?" } ] } ], "title": "Yêu cầu kỹ thuật về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 2.2 Mục 2 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT quy định về thiết bị và dụng cụ điều tra phát hiện dịch hại cây trồng như sau: Thiết bị và dụng cụ điều tra 2.2.1. Dụng cụ điều tra ngoài đồng gồm: - Vợt côn trùng, khay, khung, hố điều tra; ô hứng phân sâu, vồ gỗ; - Bẫy đèn Compact 40 Woat, đèn Neon 60 cm hoặc đèn cực tím (đối với một số đối tượng dịch hại). - Thước dây, thước gỗ điều tra, túi nilon các cỡ, băng giấy dính, băng dính, dao, kéo;, túi xách tay điều tra; dụng cụ đào hố, - Ống nhòm; sào, câu liêm dài 3 – 5 m; thang các loại dài 3 – 10 m; - Sổ ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi; - Ống tuýp, hộp petri và hóa chất cần thiết; - Bẫy, bả các loại. 2.2.2. Thiết bị tối thiểu trong phòng: - Kính lúp 2 mắt soi nổi côn trùng, kính hiển vi có gắn máy ảnh kỹ thuật số; kính núp có cán; lam, la men; - Tủ lạnh, tủ định ôn, máy đo nhiệt độ, ẩm độ trong phòng; - Máy vi tính để bàn có kết nối mạng, máy in và các chương trình phần mềm có liên quan; - Máy khuấy, máy lắc, máy rây; - Lồng nuôi sâu. 2.2.3. Trang bị bảo hộ lao động: - Mũ, ủng, áo mưa, găng tay, khẩu trang. Như vậy, thiết bị và dụng cụ điều tra phát hiện dịch hại cây trồng gồm có: - Dụng cụ điều tra ngoài đồng gồm: + Vợt côn trùng, khay, khung, hố điều tra; ô hứng phân sâu, vồ gỗ; + Bẫy đèn Compact 40 Woat, đèn Neon 60 cm hoặc đèn cực tím (đối với một số đối tượng dịch hại). + Thước dây, thước gỗ điều tra, túi nilon các cỡ, băng giấy dính, băng dính, dao, kéo;, túi xách tay điều tra; dụng cụ đào hố, + Ống nhòm; sào, câu liêm dài 3 – 5 m; thang các loại dài 3 – 10 m; + Sổ ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi; + Ống tuýp, hộp petri và hóa chất cần thiết; + Bẫy, bả các loại. - Thiết bị tối thiểu trong phòng: + Kính lúp 2 mắt soi nổi côn trùng, kính hiển vi có gắn máy ảnh kỹ thuật số; kính núp có cán; lam, la men; + Tủ lạnh, tủ định ôn, máy đo nhiệt độ, ẩm độ trong phòng; + Máy vi tính để bàn có kết nối mạng, máy in và các chương trình phần mềm có liên quan; + Máy khuấy, máy lắc, máy rây; + Lồng nuôi sâu. - Trang bị bảo hộ lao động: + Mũ, ủng, áo mưa, găng tay, khẩu trang. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1126, "text": "thiết bị và dụng cụ điều tra phát hiện dịch hại cây trồng gồm có: - Dụng cụ điều tra ngoài đồng gồm: + Vợt côn trùng, khay, khung, hố điều tra; ô hứng phân sâu, vồ gỗ; + Bẫy đèn Compact 40 Woat, đèn Neon 60 cm hoặc đèn cực tím (đối với một số đối tượng dịch hại)." } ], "id": "28819", "is_impossible": false, "question": "Thiết bị và dụng cụ điều tra phát hiện dịch hại cây trồng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT như thế nào?" } ] } ], "title": "Thiết bị và dụng cụ điều tra phát hiện dịch hại cây trồng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1.2 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-47:2011/BNNPTNT có quy định về đối tượng áp dụng như sau: QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu, mức giới hạn, phương pháp kiểm tra và yêu cầu quản lý chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do thuộc loài Zea mays (L.) trong sản xuất và kinh doanh. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh giống ngô thụ phấn tự do tại Việt Nam. 1.3. Giải thích từ ngữ - Hạt giống tác giả là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra. - Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. - Hạt giống nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. - Hạt giống xác nhận là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. Như vậy, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-47:2011/BNNPTNT được áp dụng đối với đối tượng là: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh giống ngô thụ phấn tự do tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1061, "text": "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-47:2011/BNNPTNT được áp dụng đối với đối tượng là: Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh giống ngô thụ phấn tự do tại Việt Nam." } ], "id": "28820", "is_impossible": false, "question": "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-47:2011/BNNPTNT được áp dụng đối với đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-47:2011/BNNPTNT được áp dụng đối với đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 3.1 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-47:2011/BNNPTNT có quy định về phương pháp kiểm định hạt giống ngô thụ phấn tự do như sau: PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA 3.1. Phương pháp kiểm định 3.1.1. Các chỉ tiêu chất lượng ruộng giống ngô thụ phấn tự do quy định tại Mục 2.1 của Quy chuẩn kỹ thuật này được xác định theo TCVN 8550:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống. 3.1.2. Số lần kiểm định: ít nhất 3 lần tại các thời điểm sau: - Lần 1: Khi ngô được 5 lá đến 7 lá; - Lần 2: Khi ngô bắt đầu phun râu; - Lần 3: Trước khi thu hoạch từ 5 ngày đến 7 ngày. Như vậy, hạt giống ngô thụ phấn tự do phải được kiểm định tối thiểu 03 lần ở thời điểm sau: - Khi ngô được 5 lá đến 7 lá; - Khi ngô bắt đầu phun râu; - Trước khi thu hoạch từ 5 ngày đến 7 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "hạt giống ngô thụ phấn tự do phải được kiểm định tối thiểu 03 lần ở thời điểm sau: - Khi ngô được 5 lá đến 7 lá; - Khi ngô bắt đầu phun râu; - Trước khi thu hoạch từ 5 ngày đến 7 ngày." } ], "id": "28821", "is_impossible": false, "question": "Kiểm định hạt giống ngô thụ phấn tự do tối thiểu bao nhiêu lần?" } ] } ], "title": "Kiểm định hạt giống ngô thụ phấn tự do tối thiểu bao nhiêu lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-82:2011/BNNPTNT quy định kỹ thuật: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu chung về cơ sở hạ tầng 2.1.1. Cơ sở phải cách biệt với khu dân cư xung quanh bằng tường, rào. 2.1.2. Việc xây dựng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh. 2.1.3. Địa điểm xây dựng phải đảm bảo có nguồn cung cấp điện, nước ổn định. 2.1.4. Cơ sở ấp có các khu vực sau: kho bảo quản trứng và khu vực ấp, nở, nơi phân loại và đóng hộp gà con. 2.1.5. Cơ sở phải có bảng nội quy tại cổng ra vào và trước các khu vực sản xuất. 2.1.6. Có khay hoặc hố sát trùng và phương tiện khử trùng tiêu độc tại mỗi cổng ra vào. 2.1.7. Có hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn. 2.1.8 Có nơi thay quần áo và dụng cụ bảo hộ lao động. 2.1.9. Có nhà vệ sinh. 2.1.10. Tường các phòng phải sáng màu, được làm bằng vật liệu bền, chắc, chống bám bụi và nấm mốc, không bị ăn mòn bởi các hoá chất và dễ dàng cho việc khử trùng tiêu độc. 2.1.11. Sàn phải làm bằng vật liệu chống thấm, nhẵn, không trơn trượt. Như vậy, cơ sở hạ tầng tại cơ sở ấp trứng gia cầm phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: - Cơ sở phải cách biệt với khu dân cư xung quanh bằng tường, rào. - Việc xây dựng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh. - Địa điểm xây dựng phải đảm bảo có nguồn cung cấp điện, nước ổn định. - Cơ sở ấp có các khu vực sau: kho bảo quản trứng và khu vực ấp, nở, nơi phân loại và đóng hộp gà con. - Cơ sở phải có bảng nội quy tại cổng ra vào và trước các khu vực sản xuất. - Có khay hoặc hố sát trùng và phương tiện khử trùng tiêu độc tại mỗi cổng ra vào. - Có hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn. - Có nơi thay quần áo và dụng cụ bảo hộ lao động. - Có nhà vệ sinh. - Tường các phòng phải sáng màu, được làm bằng vật liệu bền, chắc, chống bám bụi và nấm mốc, không bị ăn mòn bởi các hoá chất và dễ dàng cho việc khử trùng tiêu độc. - Sàn phải làm bằng vật liệu chống thấm, nhẵn, không trơn trượt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1036, "text": "cơ sở hạ tầng tại cơ sở ấp trứng gia cầm phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: - Cơ sở phải cách biệt với khu dân cư xung quanh bằng tường, rào." } ], "id": "28822", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở hạ tầng tại cơ sở ấp trứng gia cầm phải đảm bảo các tiêu chuẩn nào theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-82:2011/BNNPTNT?" } ] } ], "title": "Cơ sở hạ tầng tại cơ sở ấp trứng gia cầm phải đảm bảo các tiêu chuẩn nào theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-82:2011/BNNPTNT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-12:2009/BNNPTNT có quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi - hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn như sau: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 3.1. Chứng nhận hợp quy 3.1.1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn phải được chứng nhận hợp quy theo các quy định tại Quy chuẩn này. 3.1.2. Phương thức đánh giá, chứng nhận hợp quy thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Như vậy, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn bắt buộc phải được chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn về hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép đối với cả lợn sinh sản và lợn thịt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 510, "text": "thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn bắt buộc phải được chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn về hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép đối với cả lợn sinh sản và lợn thịt." } ], "id": "28823", "is_impossible": false, "question": "Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn có cần phải chứng nhận hợp quy không?" } ] } ], "title": "Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn có cần phải chứng nhận hợp quy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 3.2 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-12:2009/BNNPTNT có quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi - hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn như sau: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 3.2. Công bố hợp quy 3.2.1. Tổ chức, cá nhân quy định tại mục 1.2 của quy chuẩn này phải thực hiện công bố hợp quy và đăng ký công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. 3.2.2. Sản phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn lưu thông trên thị trường phải có dấu hợp quy được trình bày trực tiếp trên sản phẩm hàng hóa hoặc trên bao bì, nhãn mác của sản phẩm hàng hóa ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, đồng thời được in trong tài liệu kỹ thuật kèm theo 3.2.3. Hoạt động công bố hợp quy phải đáp ứng các yêu cầu về công bố hợp quy do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Như vậy, sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn lưu thông trên thị trường được công bố hợp quy phải có dấu hợp quy trình bày trực tiếp trên sản phẩm hàng hóa hoặc trên bao bì, nhãn mác của sản phẩm hàng hóa ở vị trí dễ thấy, dễ đọc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn lưu thông trên thị trường được công bố hợp quy phải có dấu hợp quy trình bày trực tiếp trên sản phẩm hàng hóa hoặc trên bao bì, nhãn mác của sản phẩm hàng hóa ở vị trí dễ thấy, dễ đọc." } ], "id": "28824", "is_impossible": false, "question": "Sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn lưu thông trên thị trường được công bố hợp quy phải có dấu hợp quy như thế nào?" } ] } ], "title": "Sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn lưu thông trên thị trường được công bố hợp quy phải có dấu hợp quy như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012) về bí đỏ quả tươi: Yêu cầu về chất lượng 2.1 Yêu cầu tối thiểu Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, bí đỏ quả tươi phải: - nguyên vẹn, còn cuống; - sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường; - hầu như không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào; - đặc trưng cho giống; - lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng; - hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm; - hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học; và - hầu như không bị ẩm ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước. Như vậy, bí đỏ quả tươi phải đảm bảo yêu cầu chất lượng như sau: - Yêu cầu tối thiểu: + Nguyên vẹn, còn cuống; + Sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường; + Hầu như không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào; + Đặc trưng cho giống; + Lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng; + Hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm; + Hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học; + Hầu như không bị ẩm ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước. - Độ chín và tình trạng của bí đỏ quả tươi phải: + Chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và + Đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt. - Bí đỏ quả tươi được phân thành ba hạng như sau: + Hạng “đặc biệt” phải có chất lượng cao nhất, hầu như không có khuyết tật miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì. + Hạng 1 phải có chất lượng tốt, cho phép có khuyết tật nhẹ về hình dạng và màu sắc miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì. + Hạng 2 không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Cho phép có các khuyết tật về hình dạng và màu sắc miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "bí đỏ quả tươi phải đảm bảo yêu cầu chất lượng như sau: - Yêu cầu tối thiểu: + Nguyên vẹn, còn cuống; + Sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường; + Hầu như không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào; + Đặc trưng cho giống; + Lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng; + Hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm; + Hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học; + Hầu như không bị ẩm ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước." } ], "id": "28825", "is_impossible": false, "question": "Bí đỏ quả tươi phải đảm bảo yêu cầu chất lượng như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012?" } ] } ], "title": "Bí đỏ quả tươi phải đảm bảo yêu cầu chất lượng như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.3.6 Tiểu mục 2.3 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT quy định về sức khỏe cá nuôi cụ thể như sau: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.3.5. Môi trường ao nuôi Kiểm tra hàng ngày đối với các chỉ tiêu: ô xy hòa tan (DO), pH, nhiệt độ và 3-5 ngày/lần đối với các chỉ tiêu: độ kiềm, NH3, H2S bảo đảm giá trị của các thông số quy định tại bảng 1 - Phụ lục 1 2.3.6. Sức khỏe cá nuôi 2.3.6.1. Khi phát hiện cá có dấu hiệu bất thường hoặc chết, chủ cơ sở phải báo cáo ngay cho cán bộ thú y xã hoặc cơ quan thú y nơi gần nhất; đồng thời báo ngay cho các hộ nuôi xung quanh biết để có biện pháp phòng, chống dịch. 2.3.6.2. Không chuyển cá bệnh từ ao này sang ao khác trong thời gian đang có bệnh xảy ra. 2.3.6.3. Các ao nuôi cá bị bệnh, sau khi thu hoạch hoặc tiêu hủy phải khử trùng nước trong ao; tẩy trùng, sát khuẩn, xử lý nền đáy; diệt giáp xác và các vật chủ trung gian truyền bệnh trong ao. 2.3.6.4. Những người tham gia quá trình xử lý, tiêu hủy cá phải thực hiện việc vệ sinh cá nhân để tiêu diệt mầm bệnh, tránh làm phát tán mầm bệnh ra các địa điểm khác. 2.3.7. Thu hoạch 2.3.7.1. Khu vực cân, giao cá không bị ngập nước và đọng nước. Không để nước chảy vào ao nuôi. 2.3.7.2. Dụng cụ chứa cá sau thu hoạch phải làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, không gỉ sét, không bị ăn mòn, có bề mặt nhẵn. 2.3.7.3. Phải tuân thủ quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thời gian ngừng sử dụng thuốc, hóa chất trước khi thu hoạch cá. Như vậy, đối với quy định kỹ thuật về sức khỏe của cá tra khi nuôi trong ao tại các cơ sở theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT bao gồm: - Khi phát hiện cá có dấu hiệu bất thường hoặc chết, chủ cơ sở phải báo cáo ngay cho cán bộ thú y xã hoặc cơ quan thú y nơi gần nhất; đồng thời báo ngay cho các hộ nuôi xung quanh biết để có biện pháp phòng, chống dịch. - Không chuyển cá bệnh từ ao này sang ao khác trong thời gian đang có bệnh xảy ra. - Các ao nuôi cá bị bệnh, sau khi thu hoạch hoặc tiêu hủy phải khử trùng nước trong ao; tẩy trùng, sát khuẩn, xử lý nền đáy; diệt giáp xác và các vật chủ trung gian truyền bệnh trong ao. - Những người tham gia quá trình xử lý, tiêu hủy cá phải thực hiện việc vệ sinh cá nhân để tiêu diệt mầm bệnh, tránh làm phát tán mầm bệnh ra các địa điểm khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1474, "text": "đối với quy định kỹ thuật về sức khỏe của cá tra khi nuôi trong ao tại các cơ sở theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT bao gồm: - Khi phát hiện cá có dấu hiệu bất thường hoặc chết, chủ cơ sở phải báo cáo ngay cho cán bộ thú y xã hoặc cơ quan thú y nơi gần nhất; đồng thời báo ngay cho các hộ nuôi xung quanh biết để có biện pháp phòng, chống dịch." } ], "id": "28826", "is_impossible": false, "question": "Quy định kỹ thuật về sức khỏe của cá tra như thế nào khi nuôi trong ao tại các cơ sở theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT?" } ] } ], "title": "Quy định kỹ thuật về sức khỏe của cá tra như thế nào khi nuôi trong ao tại các cơ sở theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT quy định về quản lý cụ thể như sau: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 3.1. Quy chuẩn này là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân nuôi thâm canh cá Tra thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở nuôi và phục vụ đăng ký, chứng nhận cơ sở nuôi đủ điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. 3.2. Quy chuẩn này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá và xác nhận điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm của cơ sở nuôi đối với các tổ chức, cá nhân. Như vậy, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi cá tra trong ao có quy định về quản lý như sau: - Là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân nuôi thâm canh cá Tra thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở nuôi và phục vụ đăng ký, chứng nhận cơ sở nuôi đủ điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. - Là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá và xác nhận điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm của cơ sở nuôi đối với các tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 579, "text": "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi cá tra trong ao có quy định về quản lý như sau: - Là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân nuôi thâm canh cá Tra thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở nuôi và phục vụ đăng ký, chứng nhận cơ sở nuôi đủ điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm." } ], "id": "28827", "is_impossible": false, "question": "Quy định về quản lý tại các cơ sở nuôi cá tra trong ao theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về quản lý tại các cơ sở nuôi cá tra trong ao theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-20:2014/BNNPTNT như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1.2 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT quy định về đối tượng áp dụng cụ thể như sau: QUY ĐỊNH CHUNG 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở chăn nuôi trang trại, cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng. Như vậy, theo quy định trên thì Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT về Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng được áp dụng với đối tượng là tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở chăn nuôi trang trại, cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 357, "text": "theo quy định trên thì Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT về Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng được áp dụng với đối tượng là tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở chăn nuôi trang trại, cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng." } ], "id": "28828", "is_impossible": false, "question": "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT về Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng được áp dụng với đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT về Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng được áp dụng với đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT quy định về quy định quản lý cụ thể như sau: QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 4.1 Đánh giá hợp quy Phương thức đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn này theo Phương thức 5 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 4.2 Công bố hợp quy 4.2.1 Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định theo quy định của pháp luật. 4.2.2 Trình tự công bố hợp quy và hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ. 4.2.3 Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy, thanh tra, kiểm tra chất lượng nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật này phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. Như vậy, theo quy định trên thì quy định quản lý nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT như sau: - Đánh giá hợp quy: Phương thức đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn này theo Phương thức 5 quy định tại: + Thông tư 28/2012/TT-BKHCN. + Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN. - Công bố hợp quy: + Dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định. + Trình tự và hồ sơ theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN. + Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy, thanh tra, kiểm tra chất lượng nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật này phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1455, "text": "theo quy định trên thì quy định quản lý nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT như sau: - Đánh giá hợp quy: Phương thức đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn này theo Phương thức 5 quy định tại: + Thông tư 28/2012/TT-BKHCN." } ], "id": "28829", "is_impossible": false, "question": "Quy định quản lý nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định quản lý nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng. 2. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. 3. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn là việc xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn. Như vậy, quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1142, "text": "quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác." } ], "id": "28830", "is_impossible": false, "question": "Quy chuẩn kỹ thuật là gì?" } ] } ], "title": "Quy chuẩn kỹ thuật là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 28 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về loại quy chuẩn kỹ thuật như sau: Loại quy chuẩn kỹ thuật 1. Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình. 2. Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm: a) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân; b) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khoẻ con người; c) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến vệ sinh, an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hoá chất dùng cho động vật, thực vật. 3. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải. 4. Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa. 5. Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, du lịch, giải trí, văn hoá, thể thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực khác. Như vậy, loại quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình. - Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm: + Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân; + Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khoẻ con người; + Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến vệ sinh, an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hoá chất dùng cho động vật, thực vật. - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải. - Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa. - Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, du lịch, giải trí, văn hoá, thể thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1548, "text": "loại quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình." } ], "id": "28831", "is_impossible": false, "question": "Có các loại quy chuẩn kỹ thuật nào?" } ] } ], "title": "Có các loại quy chuẩn kỹ thuật nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 01/2013/NĐ-CP quy định về cấp lại chứng chỉ hành nghề lưu trữ như sau: Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ 1. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được cấp lại trong các trường hợp sau: a) Hết thời hạn sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; b) Bổ sung nội dung hành nghề; c) Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bị hỏng hoặc bị mất. Theo đó, Chứng chỉ hành nghề lưu trữ sẽ được cấp lại trong các trường hợp sau: - Hết thời hạn sử dụng; - Bổ sung nội dung hành nghề; - Bị hỏng hoặc mất. Như vậy, trong các trường hợp được cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ không có trường hợp nào thuộc nhóm trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ. Tóm lại, chứng chỉ hành nghề lưu trữ bị thu hồi sẽ không được cấp lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "trong các trường hợp được cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ không có trường hợp nào thuộc nhóm trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ." } ], "id": "28832", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ có được đề nghị cấp lại không?" } ] } ], "title": "Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ có được đề nghị cấp lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Lưu trữ 2011 quy định về thời hạn bảo quản tài liệu như sau: Thời hạn bảo quản tài liệu 1. Tài liệu bảo quản vĩnh viễn là tài liệu có ý nghĩa và giá trị không phụ thuộc vào thời gian. Tài liệu bảo quản vĩnh viễn bao gồm tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chiến lược; đề án, dự án, chương trình mục tiêu, trọng điểm quốc gia; về nhà đất và các tài liệu khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tài liệu bảo quản có thời hạn là tài liệu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và được xác định thời hạn bảo quản dưới 70 năm. 3. Tài liệu hết giá trị cần loại ra để hủy là tài liệu có thông tin trùng lặp hoặc đã hết thời hạn bảo quản theo quy định và không còn cần thiết cho hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử. 4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đồng thời tại Điều 3 Thông tư 10/2022/TT-BNV quy định về thời hạn bảo quản tài liệu lưu trữ như sau: Thời hạn bảo quản tài liệu 1. Thời hạn bảo quản tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc. 2. Thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này. 3. Thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động đặc thù của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này. 4. Đối với tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức chưa được quy định tại Thông tư này, các cơ quan, tổ chức căn cứ thời hạn bảo quản của tài liệu tương ứng để xác định. Như vậy, về thời hạn bảo quản tài liệu lưu trữ là khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc và gồm có 02 nhóm như sau: - Nhóm tài liệu bảo quản vĩnh viễn: là tài liệu có ý nghĩa và giá trị không phụ thuộc vào thời gian; - Nhóm tài liệu bảo quản có thời hạn: có thời hạn bảo quản tối đa là 70 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1595, "text": "về thời hạn bảo quản tài liệu lưu trữ là khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc và gồm có 02 nhóm như sau: - Nhóm tài liệu bảo quản vĩnh viễn: là tài liệu có ý nghĩa và giá trị không phụ thuộc vào thời gian; - Nhóm tài liệu bảo quản có thời hạn: có thời hạn bảo quản tối đa là 70 năm." } ], "id": "28833", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn bảo quản tài liệu lưu trữ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn bảo quản tài liệu lưu trữ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 01/2011/TT-BNG quy định về việc lưu trữ hồ sơ như sau: Lưu trữ hồ sơ 1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này. 2. Cơ quan đại diện phải bảo quản chặt chẽ, thực hiện lưu trữ hồ sơ theo thời hạn sau: - 03 năm đối với hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt; - Không hạn định đối với Sổ cấp phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt. Như vậy, việc lưu trữ hồ sơ xin cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam bao gồm các giấy tờ, như: - Hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 01/2011/TT-BNG. - Cơ quan đại diện phải bảo quản chặt chẽ, thực hiện lưu trữ hồ sơ theo thời hạn sau: + 03 năm đối với hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt. + Không hạn định đối với Sổ cấp phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 488, "text": "việc lưu trữ hồ sơ xin cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam bao gồm các giấy tờ, như: - Hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 01/2011/TT-BNG." } ], "id": "28834", "is_impossible": false, "question": "Trong hồ sơ xin cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam những giấy tờ nào được lưu trữ?" } ] } ], "title": "Trong hồ sơ xin cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam những giấy tờ nào được lưu trữ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 19/2022/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam như sau: Ban hành kèm theo Thông tư này 1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm: a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp: - Thuốc trừ sâu: 689 hoạt chất với 1670 tên thương phẩm. - Thuốc trừ bệnh: 651 hoạt chất với 1492 tên thương phẩm. - Thuốc trừ cỏ: 256 hoạt chất với 765 tên thương phẩm. - Thuốc trừ chuột: 8 hoạt chất với 37 tên thương phẩm. - Thuốc điều hoà sinh trưởng: 58 hoạt chất với 172 tên thương phẩm. - Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8 tên thương phẩm. - Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 152 tên thương phẩm. - Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm. b) Thuốc trừ mối: 14 hoạt chất với 21 tên thương phẩm. c) Thuốc bảo quản lâm sản: 7 hoạt chất với 8 tên thương phẩm. d) Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm. đ) Thuốc sử dụng cho sân golf: - Thuốc trừ bệnh: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm. - Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm. - Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm. e) Thuốc xử lý hạt giống: - Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm. - Thuốc trừ bệnh: 13 hoạt chất với 13 tên thương phẩm. g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch - 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm. Như vậy, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam gồm có 1695 hoạt chất được sử dụng cho các trường hợp bao gồm: - Thuốc sử dụng trong nông nghiệp. arrow_forward_iosĐọc thêm - Thuốc trừ mối. - Thuốc bảo quản lâm sản. - Thuốc khử trùng kho. - Thuốc sử dụng cho sân golf. - Thuốc xử lý hạt giống. - Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1384, "text": "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam gồm có 1695 hoạt chất được sử dụng cho các trường hợp bao gồm: - Thuốc sử dụng trong nông nghiệp." } ], "id": "28835", "is_impossible": false, "question": "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam bao gồm những loại nào?" } ] } ], "title": "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam bao gồm những loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2022/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam cụ thể như sau: Ban hành kèm theo Thông tư này 2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm: a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất. b) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất. c) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất. d) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất. Như vậy, danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm tại Việt Nam gồm có 31 hoạt chất bị cấm cho các trường hợp bao gồm: - Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản. - Thuốc trừ bệnh. - Thuốc trừ chuột. - Thuốc trừ cỏ. Xem chi tiết và tải về danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm tại Việt Nam: Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 438, "text": "danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm tại Việt Nam gồm có 31 hoạt chất bị cấm cho các trường hợp bao gồm: - Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản." } ], "id": "28836", "is_impossible": false, "question": "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm tại Việt Nam bao gồm những loại nào?" } ] } ], "title": "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm tại Việt Nam bao gồm những loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 04/2020/NĐ-CP và một số điểm bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định 07/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vvi phạm quy định về buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cụ thể như sau: Vi phạm quy định về buôn bán thuốc bảo vệ thực vật 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật sau đây: b) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng đến dưới 3 kilôgam (hoặc 3 lít) thuốc thành phẩm; 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật sau đây: b) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 3 kilôgam (hoặc 3 lít) đến dưới 5 kilôgam (hoặc 5 lít) thuốc thành phẩm; 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật sau đây: b) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 5 kilôgam (hoặc 5 lít) đến dưới 10 kilôgam (hoặc 10 lít) thuốc thành phẩm; 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật sau đây: b) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 10 kilôgam (hoặc 10 lít) đến dưới 20 kilôgam (hoặc 20 lít) thuốc thành phẩm; 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật sau đây: b) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 20 kilôgam (hoặc 20 lít) đến dưới 30 kilôgam (hoặc 30 lít) thuốc thành phẩm; 7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật sau đây: b) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 30 kilôgam (hoặc 30 lít) đến dưới 50 kilôgam (hoặc 50 lít) thuốc thành phẩm; 8. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 50 kilôgam (hoặc 50 lít) thuốc thành phẩm trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án; 9. Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5 và điểm b, điểm c khoản 6 Điều này. b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 và khoản 8 Điều này. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc thu hồi, trả lại nhà sản xuất hoặc nhà phân phối để tiêu hủy hoặc tái chế thuốc còn có khả năng tái chế đối với thuốc hết hạn sử dụng, thuốc không đảm bảo chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này; b) Buộc tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, thuốc không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, thuốc dưới dạng ống tiêm thủy tinh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d khoản 2; điểm b, c, g khoản 3; điểm b, c khoản 4; điểm b, c khoản 5; điểm b, c khoản 6; điểm b, c khoản 7 và khoản 8 Điều này. Như vậy, đối với việc việc bán thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục bị cấm có khối lượng từ 3 kilôgam cho đến dưới 50 kilôgam sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đến 50.000.000 theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng tại Việt Nam. Buộc tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng tại Việt Nam. Lưu ý: Mức phạt vi phạm trên là mức phạt của cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt sẽ gấp hay lần cá nhân. (Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 31/2016/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3979, "text": "đối với việc việc bán thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục bị cấm có khối lượng từ 3 kilôgam cho đến dưới 50 kilôgam sẽ bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "28837", "is_impossible": false, "question": "Việc bán thuốc bảo vệ thực vật bị cấm trong danh mục bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Việc bán thuốc bảo vệ thực vật bị cấm trong danh mục bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 43 Nghị định 26/2019/NĐ-CP quy định quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển Việt Nam: Quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển Việt Nam 3. Quy định về treo cờ: a) Tàu cá Việt Nam phải treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Quốc kỳ) ở đỉnh cột phía lái; đối với tàu không có cột phía lái thì Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột chính; b) Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu cá của nước ngoài phải thực hiện treo cờ của Việt Nam theo quy định tại điểm a Khoản này. Như vậy, tàu cá Việt Nam bắt buộc phải treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở đỉnh cột phía lái; đối với tàu không có cột phía lái thì Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu cá của nước ngoài phải thực hiện treo cờ của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "tàu cá Việt Nam bắt buộc phải treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở đỉnh cột phía lái; đối với tàu không có cột phía lái thì Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột chính." } ], "id": "28838", "is_impossible": false, "question": "Tàu cá Việt Nam có bắt buộc phải treo quốc kỳ Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Tàu cá Việt Nam có bắt buộc phải treo quốc kỳ Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 162/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 23/2017/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về treo Quốc kỳ Việt Nam và treo cờ quốc tịch: Vi phạm quy định về treo Quốc kỳ Việt Nam và treo cờ quốc tịch 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không treo Quốc kỳ Việt Nam hoặc treo Quốc kỳ Việt Nam không đúng quy định của tàu thuyền Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây: a) Tàu thuyền nước ngoài không treo cờ quốc tịch, Quốc kỳ Việt Nam hoặc treo không đúng quy định khi hoạt động trong nội thủy Việt Nam; b) Tàu ngầm, phương tiện đi ngầm của nước ngoài không treo cờ quốc tịch khi hoạt động trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được phép của Chính phủ Việt Nam hoặc theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và chính phủ của quốc gia mà tàu thuyền đó mang cờ quốc tịch 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc treo Quốc kỳ Việt Nam hoặc cờ quốc tịch theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Như vậy, nếu tàu cá Việt Nam không treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Hình thức phạt bổ sung: buộc phải treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1037, "text": "nếu tàu cá Việt Nam không treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì phạt tiền từ 2." } ], "id": "28839", "is_impossible": false, "question": "Tàu cá Việt Nam không treo quốc kỳ bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tàu cá Việt Nam không treo quốc kỳ bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 29 Luật Trồng trọt 2018 quy định nhập khẩu giống cây trồng: Nhập khẩu giống cây trồng 1. Giống cây trồng, hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng đã được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành; hạt giống bố mẹ để sản xuất hạt lai phục vụ xuất khẩu được nhập khẩu và thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương. Trường hợp nhập khẩu phục vụ mục đích mua bán phải có hồ sơ, tài liệu đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều 26 của Luật này. 3. Giống cây trồng nhập khẩu phục vụ sản xuất, mua bán phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện và đạt yêu cầu về chất lượng, trừ trường hợp sau đây: a) Hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng; b) Giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều này; c) Giống cây trồng tạm nhập, tái xuất hoặc quá cảnh hoặc chuyển khẩu; d) Giống cây trồng gửi kho ngoại quan. 4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu. 5. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống cây trồng. Như vậy, việc nhập khẩu giống cây trồng được quy định như sau: - Giống cây trồng, hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng đã được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành; - Hạt giống bố mẹ để sản xuất hạt lai phục vụ xuất khẩu được nhập khẩu và thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương. - Trường hợp nhập khẩu phục vụ mục đích mua bán phải có hồ sơ, tài liệu đáp ứng các quy định sau: + Sản xuất giống cây trồng được thực hiện theo phương pháp nhân giống hữu tính và phương pháp nhân giống vô tính theo tiêu chuẩn quốc gia về sản xuất giống cây trồng; + Trường hợp không có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở. + Kiểm định ruộng giống được thực hiện trong quá trình sản xuất giống cây trồng theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp kiểm định ruộng giống, do người được tập huấn nghiệp vụ thực hiện. - Giống cây trồng nhập khẩu phục vụ sản xuất, mua bán phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện và đạt yêu cầu về chất lượng, trừ trường hợp sau đây: + Hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng; + Giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành nhập khẩu theo quy định. + Giống cây trồng tạm nhập, tái xuất hoặc quá cảnh hoặc chuyển khẩu; + Giống cây trồng gửi kho ngoại quan. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu. - Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống cây trồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1314, "text": "việc nhập khẩu giống cây trồng được quy định như sau: - Giống cây trồng, hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng đã được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành; - Hạt giống bố mẹ để sản xuất hạt lai phục vụ xuất khẩu được nhập khẩu và thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương." } ], "id": "28840", "is_impossible": false, "question": "Nhập khẩu giống cây trồng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhập khẩu giống cây trồng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 khoản 4 Điều 9 Luật Trồng trọt 2018 quy định các hành vi bị nghiêm cấm về nhập khẩu giống cây trồng: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trồng trọt 1. Sản xuất, buôn bán, nhập khẩu giống cây trồng chưa được quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 4. Sản xuất, buôn bán, nhập khẩu giống cây trồng, phân bón, vật tư nông nghiệp khác và sản phẩm cây trồng giả, hết hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm về nhập khẩu giống cây trồng được quy định như sau: - Nhập khẩu giống cây trồng chưa được quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép. - Nhập khẩu giống cây trồng giả, hết hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 493, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm về nhập khẩu giống cây trồng được quy định như sau: - Nhập khẩu giống cây trồng chưa được quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép." } ], "id": "28841", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm về nhập khẩu giống cây trồng?" } ] } ], "title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm về nhập khẩu giống cây trồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 62 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi như sau: Quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi 1. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; b) Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng; c) Thông tin về sản phẩm đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; d) Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm. Như vậy, trước khi lưu thông trên thị trường, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải đáp ứng 04 yêu cầu sau đây: - Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; - Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng; - Thông tin về sản phẩm đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 706, "text": "trước khi lưu thông trên thị trường, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải đáp ứng 04 yêu cầu sau đây: - Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; - Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng; - Thông tin về sản phẩm đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm." } ], "id": "28842", "is_impossible": false, "question": "Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2019/TT-BKHCN quy định về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương như sau: Giải thích từ ngữ 2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương là quy chuẩn kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là địa phương) ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể về kiểm soát an toàn, môi trường cho phù hợp với đặc điểm địa lý, khí hậu, thủy văn và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương viết tắt là: QCĐP. Ngày 01/6/2023, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 10/2023/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2019/TT-BKHCN quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật. Theo đó, Thông tư 10/2023/TT-BKHCN có sự thay đổi về khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật địa phương cụ thể tại khoản 1 Điều 1 quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2019/TT-BKHCN như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương là quy chuẩn kỹ thuật do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể về kiểm soát an toàn, môi trường cho phù hợp với đặc điểm địa lý, khí hậu, thủy văn và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương viết tắt là: QCĐP.” Theo đó, trong khái niệm mới về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định mới thì đây là quy chuẩn kỹ thuật do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật chứ không phải là Quy chuẩn kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật nữa. Như vậy, so với Thông tư 26/2019/TT-BKHCN thì Quy chuẩn kỹ thuật địa phương đã có sự thay đổi về thẩm quyền ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2184, "text": "so với Thông tư 26/2019/TT-BKHCN thì Quy chuẩn kỹ thuật địa phương đã có sự thay đổi về thẩm quyền ban hành." } ], "id": "28843", "is_impossible": false, "question": "Sửa đổi khái niệm về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định mới năm 2023?" } ] } ], "title": "Sửa đổi khái niệm về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định mới năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 26/2019/TT-BKHCN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BKHCN quy định về trình bày quy chuẩn kỹ thuật như sau: Trình bày quy chuẩn kỹ thuật 4. Tùy theo mức độ phức tạp của đối tượng quản lý, nội dung quy định kỹ thuật, kết cấu của quy chuẩn kỹ thuật cơ bản được bố cục như sau: a) Phần, chương, mục, điều, điểm, đoạn, phụ lục; hoặc b) Phần, điều, điểm, đoạn; hoặc c) Điều, điểm, đoạn. Phần, chương, mục, điều, phụ lục trong quy chuẩn kỹ thuật phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, điều, phụ lục. Bố cục và đánh số thứ tự trong quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo Mẫu quy định tại Phụ lục X kèm theo Thông tư này Như vậy, về cơ bản, bố cục và đánh số vẫn giống với quy định tại Thông tư 26/2019/TT-BKHCN. Tuy nhiên, tại Thông tư 10/2023/TT-BKHCN quy định thêm cách trình bày bố cục có Điều, điểm đoạn dựa theo mức độ phức tạp của đối tượng quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 706, "text": "về cơ bản, bố cục và đánh số vẫn giống với quy định tại Thông tư 26/2019/TT-BKHCN." } ], "id": "28844", "is_impossible": false, "question": "Sửa đổi về bố cục của nội dung quy định kỹ thuật, kết cấu của quy chuẩn kỹ thuật?" } ] } ], "title": "Sửa đổi về bố cục của nội dung quy định kỹ thuật, kết cấu của quy chuẩn kỹ thuật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 29 Luật Trồng trọt 2018 có quy định về nhập khẩu giống cây trồng như sau: Nhập khẩu giống cây trồng 1. Giống cây trồng, hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng đã được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành; hạt giống bố mẹ để sản xuất hạt lai phục vụ xuất khẩu được nhập khẩu và thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương. Trường hợp nhập khẩu phục vụ mục đích mua bán phải có hồ sơ, tài liệu đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều 26 của Luật này. 3. Giống cây trồng nhập khẩu phục vụ sản xuất, mua bán phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện và đạt yêu cầu về chất lượng, trừ trường hợp sau đây: a) Hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng; b) Giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều này; c) Giống cây trồng tạm nhập, tái xuất hoặc quá cảnh hoặc chuyển khẩu; d) Giống cây trồng gửi kho ngoại quan. 4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu. 5. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống cây trồng. Như vậy, giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành tại Việt Nam thì vẫn được phép nhập khẩu về để nghiên cứu và phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1333, "text": "giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành tại Việt Nam thì vẫn được phép nhập khẩu về để nghiên cứu và phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép." } ], "id": "28845", "is_impossible": false, "question": "Giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành tại Việt Nam thì có được phép nhập khẩu về để nghiên cứu không?" } ] } ], "title": "Giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành tại Việt Nam thì có được phép nhập khẩu về để nghiên cứu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 94/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 130/2022/NĐ-CP có quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống cây trồng theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Trồng trọt như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống cây trồng theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Trồng trọt a) Văn bản đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 01.NK Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này. b) Tờ khai kỹ thuật (mỗi giống chỉ nộp một lần khi nhập khẩu lần đầu) theo Mẫu số 02.NK Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này. d) Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm của đơn vị tổ chức đối với trường hợp nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm. 2. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống cây trồng: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Trồng trọt tổ chức thẩm định hồ sơ; thông báo cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Trồng trọt, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt tổ chức thẩm định, cấp Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng theo Mẫu số 03.XK Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; đăng tải thông tin trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Giống cây trồng biến đổi gen sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học, Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học được nhập khẩu với mục đích khảo nghiệm để đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; Điều 4 Nghị định này và Điều 15 của Luật Trồng trọt. Như vậy, hồ sơ cấp phép nhập khẩu giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành gồm có: - Văn bản đề nghị nhập khẩu Văn bản đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 01.NK Tải về. - Tờ khai kỹ thuật (mỗi giống chỉ nộp một lần khi nhập khẩu lần đầu) - Tờ khai kỹ thuật theo Mẫu số 02.NK Tải về. - Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm của đơn vị tổ chức đối với trường hợp nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1964, "text": "hồ sơ cấp phép nhập khẩu giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành gồm có: - Văn bản đề nghị nhập khẩu Văn bản đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 01." } ], "id": "28846", "is_impossible": false, "question": "Thành phần hồ sơ cấp phép nhập khẩu giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành?" } ] } ], "title": "Thành phần hồ sơ cấp phép nhập khẩu giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 quy định về người thi hành nhiệm vụ độc lập được sử dụng vũ khí quân dụng vào đối tượng như sau: Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự 2. Người thi hành nhiệm vụ độc lập được nổ súng vào đối tượng không cần cảnh báo trong trường hợp sau đây: a) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừa thực hiện xong hành vi phạm tội đó; b) Đối tượng sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ; c) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy định của pháp luật; d) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người thi hành công vụ hoặc người khác; đ) Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp súng của người thi hành công vụ; e) Được nổ súng vào động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác. Như vậy, người thi hành nhiệm vụ độc lập được sử dụng vũ khí quân dụng vào đối tượng trong trường hợp sau: - Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừa thực hiện xong hành vi phạm tội đó; - Đối tượng sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ; - Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy định của pháp luật; - Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người thi hành công vụ hoặc người khác; - Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp súng của người thi hành công vụ; - Được sử dụng vũ khi quân dụng vào động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1339, "text": "người thi hành nhiệm vụ độc lập được sử dụng vũ khí quân dụng vào đối tượng trong trường hợp sau: - Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừa thực hiện xong hành vi phạm tội đó; - Đối tượng sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ; - Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy định của pháp luật; - Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người thi hành công vụ hoặc người khác; - Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp súng của người thi hành công vụ; - Được sử dụng vũ khi quân dụng vào động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác." } ], "id": "28847", "is_impossible": false, "question": "Người thi hành nhiệm vụ độc lập được sử dụng vũ khí quân dụng vào đối tượng trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người thi hành nhiệm vụ độc lập được sử dụng vũ khí quân dụng vào đối tượng trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 94/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện về sản xuất, buôn bán giống cây trồng như sau: Quy định chi tiết điều kiện về sản xuất, buôn bán giống cây trồng Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán giống cây trồng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 22 của Luật Trồng trọt và một số quy định chi tiết sau đây: 2. Tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng phải có hồ sơ bảo đảm truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng, gồm: Thông tin về hợp đồng, hóa đơn mua bán lô giống; hồ sơ chất lượng lô giống, nhãn phù hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này. Đối với giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm phải có thêm thông tin về nguồn vật liệu nhân giống đã sử dụng, tiêu chuẩn công bố áp dụng, số lượng cây, thời gian giao nhận cây. Như vậy, hồ sơ bảo đảm truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng gồm có những thông tin sau: Thông tin về hợp đồng, hóa đơn mua bán lô giống; hồ sơ chất lượng lô giống, nhãn phù hợp quy định. Lưu ý: Nghị định 31/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/7/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 769, "text": "hồ sơ bảo đảm truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng gồm có những thông tin sau: Thông tin về hợp đồng, hóa đơn mua bán lô giống; hồ sơ chất lượng lô giống, nhãn phù hợp quy định." } ], "id": "28848", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ bảo đảm truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ bảo đảm truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 31/2023/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về trồng trọt như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền 1. Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính về trồng trọt (trừ phân bón) đối với cá nhân là 50.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính về phân bón đối với cá nhân là 100.000.000 đồng. 3. Mức phạt tiền quy định tại chương II, chương III của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại chương IV của Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, đối với hành vi vi phạm hành chính về phân bón có thể bị phạt lên đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức là gấp 02 lần cá nhân, tức là 200.000.000 đồng. Sắp tới hành vi vi phạm hành chính về phân bón có thể bị phạt lên đến 100.000.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "đối với hành vi vi phạm hành chính về phân bón có thể bị phạt lên đến 100." } ], "id": "28849", "is_impossible": false, "question": "Hành vi vi phạm hành chính về phân bón có thể bị phạt lên đến 100.000.000 đồng/cá nhân?" } ] } ], "title": "Hành vi vi phạm hành chính về phân bón có thể bị phạt lên đến 100.000.000 đồng/cá nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự và thẩm quyền cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam gồm có: Hồ sơ, trình tự và thẩm quyền cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam 1. Hồ sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam gồm: a) Đơn đề nghị cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản thông tin chung về phân bón có xác nhận của nhà sản xuất bao gồm: loại phân bón; tên phân bón; dạng phân bón; hướng dẫn sử dụng; phương thức sử dụng; thời hạn sử dụng; cảnh báo an toàn; chỉ tiêu chất lượng, hàm lượng yếu tố hạn chế trong phân bón kèm theo phiếu kết quả thử nghiệm; c) Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón (trừ các loại phân bón quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Trồng trọt); d) Giấy chứng nhận lưu hành tự do của nước xuất khẩu cấp (đối với phân bón nhập khẩu quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 39 Luật Trồng trọt). Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam gồm: - Đơn đề nghị cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP; Chi tiết mẫu đơn đề nghị Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam Tải về - Bản thông tin chung về phân bón có xác nhận của nhà sản xuất theo quy định của pháp luật; - Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón; - Giấy chứng nhận lưu hành tự do của nước xuất khẩu cấp đổi với phân bón nhập khẩu theo quy định pháp luật. Lưu ý: Nghị định 31/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/7/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "hồ sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam gồm: - Đơn đề nghị cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP; Chi tiết mẫu đơn đề nghị Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam Tải về - Bản thông tin chung về phân bón có xác nhận của nhà sản xuất theo quy định của pháp luật; - Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón; - Giấy chứng nhận lưu hành tự do của nước xuất khẩu cấp đổi với phân bón nhập khẩu theo quy định pháp luật." } ], "id": "28850", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ xin cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam gồm có những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ xin cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam gồm có những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 47 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên sơ cấp như sau: Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên sơ cấp Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này, là sĩ quan Công an nhân dân tại ngũ, sĩ quan Quân đội nhân dân tại ngũ, cán bộ Viện kiểm sát nhân dân và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên sơ cấp: 1. Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên; 2. Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng; 3. Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên sơ cấp. Căn cứ quy định Điều 48 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp như sau: Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp 1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp: a) Đã là Điều tra viên sơ cấp ít nhất là 05 năm; b) Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; c) Có khả năng hướng dẫn các hoạt động Điều tra của Điều tra viên sơ cấp; d) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên trung cấp. 2. Trường hợp do nhu cầu cán bộ của Cơ quan Điều tra, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này, các điểm b, c và d Khoản 1 Điều này, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 09 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp. Căn cứ quy định Điều 49 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên cao cấp như sau: arrow_forward_ios Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên cao cấp 1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên cao cấp: a) Đã là Điều tra viên trung cấp ít nhất 05 năm; b) Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp; c) Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất biện pháp phòng, chống tội phạm; d) Có khả năng hướng dẫn các hoạt động Điều tra của Điều tra viên sơ cấp, Điều tra viên trung cấp; đ) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên cao cấp. 2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Cơ quan Điều tra, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này, các điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều này, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 14 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên cao cấp. Như vậy, thời gian tối thiểu nhất để một người làm công tác pháp luật được bổ nhiệm là Điều tra viên hình sự là 4 năm. Tùy từng ngạch điều tra viên sẽ có tiêu chuẩn khác nhau về thời gian công tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2492, "text": "thời gian tối thiểu nhất để một người làm công tác pháp luật được bổ nhiệm là Điều tra viên hình sự là 4 năm." } ], "id": "28851", "is_impossible": false, "question": "Cần làm công tác pháp luật bao lâu thì được bổ nhiệm làm Điều tra viên điều tra hình sự?" } ] } ], "title": "Cần làm công tác pháp luật bao lâu thì được bổ nhiệm làm Điều tra viên điều tra hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 46 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về tiêu chuẩn chung của Điều tra viên như sau: Tiêu chuẩn chung của Điều tra viên 1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. 2. Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên. 3. Có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định của Luật này. 4. Đã được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra. 5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Như vậy, tiêu chuẩn chung để được bổ nhiệm làm một Điều tra viên bao gồm: - Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. - Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên. - Có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định của Luật này. - Đã được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra. - Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 649, "text": "tiêu chuẩn chung để được bổ nhiệm làm một Điều tra viên bao gồm: - Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa." } ], "id": "28852", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn chung để được bổ nhiệm làm một Điều tra viên là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn chung để được bổ nhiệm làm một Điều tra viên là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 53 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên như sau: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên 1. Điều tra viên được tiến hành các hoạt động kiểm tra, xác minh và các hoạt động Điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan Điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra. 2. Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự khi được phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và Điều tra vụ án hình sự. 3. Điều tra viên có trách nhiệm sau đây: a) Áp dụng các biện pháp theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và pháp luật khác có liên quan để Điều tra, xác định sự thật vụ án một cách khách quan, toàn diện, đầy đủ; b) Tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra; c) Từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định; d) Chấp hành quy định của pháp luật về những việc cán bộ, công chức hoặc cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân không được làm. 4. Điều tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra về hành vi, quyết định của mình. Như vậy, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên bao gồm: - Điều tra viên được tiến hành các hoạt động kiểm tra, xác minh và các hoạt động Điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan Điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra. - Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự khi được phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và Điều tra vụ án hình sự. - Điều tra viên có trách nhiệm sau đây: + Áp dụng các biện pháp theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và pháp luật khác có liên quan để Điều tra, xác định sự thật vụ án một cách khách quan, toàn diện, đầy đủ; + Tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra; + Từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định; + Chấp hành quy định của pháp luật về những việc cán bộ, công chức hoặc cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân không được làm. - Điều tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra về hành vi, quyết định của mình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1283, "text": "nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên bao gồm: - Điều tra viên được tiến hành các hoạt động kiểm tra, xác minh và các hoạt động Điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan Điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra." } ], "id": "28853", "is_impossible": false, "question": "Điều tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 3 Quy định yêu cầu kỹ thuật đối với choá đèn chiếu sáng đường phố tiết kiệm năng lượng ban hành kèm theo Quyết định 13/2008/QĐ-BCT giải thích về chóa đèn như sau: Choá đèn là bộ phận thiết bị có tác dụng phân phối, lọc hoặc truyền ánh sáng từ một nguồn sáng. Bộ phận này cũng bao gồm tất cả các phụ kiện cần thiết để gá lắp, bảo vệ bóng đèn và các mạch điện liên quan. Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Quy định yêu cầu kỹ thuật đối với choá đèn chiếu sáng đường phố tiết kiệm năng lượng ban hành kèm theo Quyết định 13/2008/QĐ-BTC quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với chóa đèn chiếu sáng đường phố tiết kiệm năng lượng như sau: Yêu cầu kỹ thuật 1. Yêu cầu quang học a) Hệ số hiệu dụng của đèn không được nhỏ hơn 0,7; b) Tấm phản quang phải có hệ số phản quang ban đầu không nhỏ hơn 0,8; c) Kính bảo vệ phải có hệ số truyền qua ban đầu không nhỏ hơn 0,85. 2. Yêu cầu về kết cấu a) Choá đèn được chế tạo theo cấp bảo vệ không nhỏ hơn IP 66; b) Kết cấu kẹp giữ bóng đèn của choá đèn phải đảm bảo giữ đèn chắc chắn ở vị trí làm việc, các vít và mối ghép bằng vít, bu lông phải đảm bảo chống tự tháo lỏng; c) Choá đèn phải sử dụng chung được cho cả hai loại bóng E và bóng T. 3. Yêu cầu chất lượng và tuổi thọ a) Các chi tiết kim loại của choá đèn phải được chế tạo bằng kim loại không gỉ hoặc được bảo vệ chống gỉ; b) Tấm phản quang phải đạt hệ số phản xạ không nhỏ hơn 90% so với ban đầu, sau 6000 giờ sử dụng; c) Kính bảo vệ phải đạt hệ số truyền qua không nhỏ hơn 95% so với ban đầu, sau 6000 giờ sử dụng. 4. Yêu cầu về an toàn điện a) Yêu cầu về an toàn điện đối với choá đèn chiếu sáng đường phố phải tuân theo yêu cầu tại Mục 1.3, TCVN 5828-1994 hay các yêu cầu kỹ thuật tương đương. Như vậy, để lắp đặt hệ thống chiếu sáng đường phố cần tuân thủ theo 04 yêu cầu sau: - Yêu cầu về quang học; - Yêu cầu về kết cấu; - Yêu cầu về chất lượng và tuổi thọ; - Yêu cầu về an toàn điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1707, "text": "để lắp đặt hệ thống chiếu sáng đường phố cần tuân thủ theo 04 yêu cầu sau: - Yêu cầu về quang học; - Yêu cầu về kết cấu; - Yêu cầu về chất lượng và tuổi thọ; - Yêu cầu về an toàn điện." } ], "id": "28854", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu về kỹ thuật với chóa đèn chiếu sáng đường phố tiết kiệm năng lượng gồm những gì?" } ] } ], "title": "Yêu cầu về kỹ thuật với chóa đèn chiếu sáng đường phố tiết kiệm năng lượng gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 40 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi như sau: Điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi 1. Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp. 2. Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác. 3. Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại. Như vậy, điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi bao gồm: - Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp. - Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác. - Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 449, "text": "điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi bao gồm: - Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp." } ], "id": "28855", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 10/2019/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2023/TT-BKHCN có quy định về tổ chức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư như sau: Tổ chức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư ký hợp đồng với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư đã được phê duyệt theo Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Và tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 10/2019/TT-BKHCN có quy định về đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư là: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư là đơn vị dự toán cấp III giúp Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước để thực hiện các mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ Nghị định thư. 5. Đơn vị quản lý chuyên môn là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực của nhiệm vụ Nghị định thư. 6. Đơn vị quản lý kế hoạch tài chính là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kế hoạch tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ. 7. Tổ chức chủ trì là tổ chức được tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư. Thông tư 10/2019/TT-BKHCN có quy định Bộ Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư đã được phê duyệt. Như vậy, Thông tư 04/2023/TT-BKHCN đã sửa đổi tổ chức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư. Theo đó, từ ngày 30/6/2023 Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư ký hợp đồng với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư đã được phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1639, "text": "Thông tư 04/2023/TT-BKHCN đã sửa đổi tổ chức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư." } ], "id": "28856", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị nào thực hiện ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư từ ngày 30/6/2023?" } ] } ], "title": "Đơn vị nào thực hiện ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư từ ngày 30/6/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 37 Luật Lưu trữ 2011 có quy định chứng chỉ hành nghề lưu trữ như sau: Chứng chỉ hành nghề lưu trữ 1. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có lý lịch rõ ràng; c) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành về lưu trữ phù hợp; d) Đã trực tiếp làm lưu trữ hoặc liên quan đến lưu trữ từ 05 năm trở lên; đ) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức. 2. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bao gồm: a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; c) Người đã bị kết án về một trong các tội phạm liên quan đến an ninh quốc gia; tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc hủy tài liệu bí mật công tác. 3. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ. 4. Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ. Như vậy, cá nhân cấp chứng chỉ hành nghề lưu trữ phải trực tiếp làm lưu trữ từ 05 năm trở lên. Nếu cá nhân không trực tiếp làm lưu trữ thì cũng có thể làm công việc liên quan đến lưu trư tối thiếu là 05 năm trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1146, "text": "cá nhân cấp chứng chỉ hành nghề lưu trữ phải trực tiếp làm lưu trữ từ 05 năm trở lên." } ], "id": "28857", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ phải có thời gian làm lưu trữ bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ phải có thời gian làm lưu trữ bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Nghị định 01/2013/NĐ-CP có quy định thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ như sau: Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ 1. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp và có giá trị trong phạm vi toàn quốc. 2. Giám đốc Sở Nội vụ cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ. Như vậy, Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có giá trị sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp. Và cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có thể sử dụng trong phạm vi toàn quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 364, "text": "Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có giá trị sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp." } ], "id": "28858", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có giá trị sử dụng bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có giá trị sử dụng bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Nghị định 01/2013/NĐ-CP có quy định thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ như sau: Thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ 1. Ngoài những trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 37 Luật lưu trữ, người được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ nếu thuộc một trong những trường hợp sau: a) Hành nghề không đúng với nội dung ghi trong Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; b) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; c) Cho mượn, cho thuê hoặc cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; d) Cá nhân khai báo thông tin không trung thực trong hồ sơ xin cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; đ) Vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động lưu trữ. 2. Sở Nội vụ cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ. Trường hợp phát hiện vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 37 Luật lưu trữ hoặc quy định tại Khoản 1 Điều này thì Sở Nội vụ nơi phát hiện vi phạm thông báo cho Sở Nội vụ nơi cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ xử lý theo thẩm quyền. Như vậy, cá nhân bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ trong trường hợp: - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; - Người đã bị kết án về một trong các tội phạm liên quan đến an ninh quốc gia; tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc hủy tài liệu bí mật công tác. - Hành nghề không đúng với nội dung ghi trong Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; - Tự ý tẩy xóa, sửa chữa Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; - Cho mượn, cho thuê hoặc cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; - Cá nhân khai báo thông tin không trung thực trong hồ sơ xin cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; - Vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động lưu trữ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1037, "text": "cá nhân bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ trong trường hợp: - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; - Người đã bị kết án về một trong các tội phạm liên quan đến an ninh quốc gia; tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc hủy tài liệu bí mật công tác." } ], "id": "28859", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 81/2019/NĐ-CP có giải thích từ ngữ như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt a) Là hoạt động làm lan rộng kiến thức, công trình nghiên cứu khoa học, các thành phần tiền chất, vật liệu liên quan của chủ thể nhà nước hoặc phi nhà nước nhằm thực hiện các hoạt động liên quan đến vũ khí hủy diệt hàng loạt được quy định tại điểm b khoản này; b) Hoạt động liên quan đến vũ khí hủy diệt hàng loạt bao gồm: nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sở hữu, mua lại, dự trữ, lưu trữ, phát triển, vận chuyển, bán, cung cấp, chuyển nhượng, chuyển giao công nghệ, xuất khẩu, nhập khẩu, trung chuyển và sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc các hoạt động có liên quan được quy định trong các nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có liên quan; hoặc cung cấp đào tạo kỹ thuật, tư vấn, dịch vụ, môi giới, hỗ trợ liên quan đến bất kỳ hoạt động nào được xác định trong điểm này. Như vậy, những hoạt động được xem là hoạt động phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bao gồm các hoạt động làm lan rộng kiến thức, công trình nghiên cứu khoa học, các thành phần tiền chất, vật liệu liên quan của chủ thể nhà nước hoặc phi nhà nước nhằm thực hiện các hoạt động liên quan đến vũ khí hủy diệt hàng loạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 981, "text": "những hoạt động được xem là hoạt động phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bao gồm các hoạt động làm lan rộng kiến thức, công trình nghiên cứu khoa học, các thành phần tiền chất, vật liệu liên quan của chủ thể nhà nước hoặc phi nhà nước nhằm thực hiện các hoạt động liên quan đến vũ khí hủy diệt hàng loạt." } ], "id": "28860", "is_impossible": false, "question": "Những hoạt động nào được xem là phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt?" } ] } ], "title": "Những hoạt động nào được xem là phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 36 Nghị định 26/2019/NĐ-CP có quy định đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực như sau: Đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực 1. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận, thẩm định và cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực. 2. Hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 26.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được giao, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản hoặc giấy phép hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện hoặc quyết định giao khu vực biển hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; c) Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở. 3. Hồ sơ đăng ký lại bao gồm: a) Đơn đăng ký lại theo Mẫu số 27.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản chính giấy xác nhận đăng ký đã được cấp (trừ trường hợp bị mất); c) Trường hợp có sự thay đổi chủ cơ sở nuôi phải có giấy tờ chứng minh; thay đổi diện tích ao nuôi, mục đích sử dụng phải có sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở. Như vậy, nuôi trồng thủy sản tự phát tại sông thì nếu đáp ứng đủ điều kiện và có đủ hồ sơ thì được cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè. Giấy đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè chỉ được cấp khi có đầy đủ hồ sơ bao gồm các giấy tờ như: - Giấy chứng nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè khi có quyết định giao, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản; hoặc - Giấy phép hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện hoặc - Quyết định giao khu vực biển hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1210, "text": "nuôi trồng thủy sản tự phát tại sông thì nếu đáp ứng đủ điều kiện và có đủ hồ sơ thì được cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè." } ], "id": "28861", "is_impossible": false, "question": "Nuôi trồng thủy sản tự phát tại sông thì có được cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè không?" } ] } ], "title": "Nuôi trồng thủy sản tự phát tại sông thì có được cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 49 Luật Du lịch 2017 có quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như sau: Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm: a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. 2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm - Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 556, "text": "điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm - Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch." } ], "id": "28862", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch cần đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch cần đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 50 Luật Du lịch 2017 có quy định về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch như sau: Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. Hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm 01 sao, 02 sao, 03 sao, 04 sao và 05 sao. 3. Thẩm quyền thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau: a) Tổng cục Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao và hạng 05 sao; b) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao và hạng 03 sao. 4. Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; c) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch. Như vậy, những cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng bao gồm: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1381, "text": "những cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng bao gồm: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch." } ], "id": "28863", "is_impossible": false, "question": "Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch áp dụng đối với những cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch áp dụng đối với những cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định về thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh như sau: Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. 2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. 3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Như vậy, trong trường hợp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 734, "text": "trong trường hợp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm." } ], "id": "28864", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào thì được gia hạn sử dụng hộ chiếu đã cấp?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào thì được gia hạn sử dụng hộ chiếu đã cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy đinh về thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh như sau: Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. 2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. 3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Như vậy, không phải tất cả các hộ chiếu đều có thời hạn như nhau, tuỳ thuộc vào các đối tượng được cấp hộ chiếu thì sẽ có những những thời hạn phù hợp với loại đối tượng đó. Có các thời hạn hộ chiếu như sau: - Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm - Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng - Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 734, "text": "không phải tất cả các hộ chiếu đều có thời hạn như nhau, tuỳ thuộc vào các đối tượng được cấp hộ chiếu thì sẽ có những những thời hạn phù hợp với loại đối tượng đó." } ], "id": "28865", "is_impossible": false, "question": "Có phải tất cả các loại hộ chiếu đều có thời hạn sử dụng như nhau hay không?" } ] } ], "title": "Có phải tất cả các loại hộ chiếu đều có thời hạn sử dụng như nhau hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 10 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 08/2023/QĐ-KTNN quy định về xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát như sau: Xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát 1. Kiểm toán trưởng xét duyệt KHKT tổng quát. Hình thức, thời gian, địa điểm, thành phần họp xét duyệt KHKT tổng quát do Kiểm toán trưởng quyết định. 2. Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt KHKT tổng quát. Hình thức, thời gian, địa điểm, thành phần họp xét duyệt KHKT tổng quát do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định. 3. Hoàn thiện, ký duyệt, phát hành và điều chỉnh KHKT tổng quát Nội dung, trình tự các bước xét duyệt, hoàn thiện, phát hành và điều chỉnh KHKT tổng quát thực hiện theo Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán và các văn bản liên quan của Kiểm toán nhà nước. Như vậy, việc xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát phải thông qua kiểm toán trưởng. Về hình thức, thời gian hay địa điểm họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát do kiểm toán trường sắp xếp và quyết định. Sau đó sẽ được xét duyệt một lần nữa thông qua Tổng Kiểm toán Nhà nước và được phát hành nếu được chấp thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 877, "text": "việc xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát phải thông qua kiểm toán trưởng." } ], "id": "28866", "is_impossible": false, "question": "Việc xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát mới nhất năm 2023 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát mới nhất năm 2023 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 32 Luật Tương trợ tư pháp 2007 có quy định về dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án như sau: Dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án 1. Dẫn độ là việc một nước chuyển giao cho nước khác người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự đang có mặt trên lãnh thổ nước mình để nước được chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người đó. 2. Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam có thể: a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài dẫn độ cho Việt Nam người có hành vi phạm tội hoặc bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án; b) Thực hiện việc dẫn độ người nước ngoài đang ở trên lãnh thổ Việt Nam có hành vi phạm tội hoặc bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật cho nước yêu cầu để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án. Như vậy, cơ quan tiến hành tố tụng tại Việt Nam có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài dẫn độ cho Việt Nam người có hành vi phạm tội hoặc bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 901, "text": "cơ quan tiến hành tố tụng tại Việt Nam có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài dẫn độ cho Việt Nam người có hành vi phạm tội hoặc bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án." } ], "id": "28867", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam có thể yêu cầu nước ngoài dẫn độ người phạm tội trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam có thể yêu cầu nước ngoài dẫn độ người phạm tội trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 36 Luật Tương trợ tư pháp 2007 có quy định về hồ sơ yêu cầu dẫn độ người phạm tội như sau: Hồ sơ yêu cầu dẫn độ 1. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ phải có các văn bản sau đây: a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu dẫn độ; b) Các tài liệu kèm theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 2. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ được lập thành ba bộ theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật của nước được yêu cầu. Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Luật này. Tại Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp 2007 có quy định về văn bản yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo như sau: Văn bản yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo 1. Văn bản yêu cầu dẫn độ phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; b) Lý do yêu cầu dẫn độ; c) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu dẫn độ; d) Tên, địa chỉ của cơ quan được yêu cầu dẫn độ; đ) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, nơi cư trú và các thông tin cần thiết khác về người bị yêu cầu dẫn độ. 2. Kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ phải có tài liệu sau đây: a) Tóm tắt nội dung của vụ án; b) Các điều luật cần áp dụng để xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và tội danh, quy định về hình phạt, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thời hiệu thi hành hình phạt đối với tội phạm đó; c) Giấy tờ về quốc tịch và nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ, nếu có; d) Các tài liệu khác mô tả đặc điểm nhận dạng và ảnh của người bị yêu cầu dẫn độ theo pháp luật và tập quán quốc tế. 3. Trường hợp yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự thì ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn phải kèm theo các tài liệu sau đây: a) Bản sao lệnh bắt hoặc giam giữ của cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ; b) Văn bản xác nhận người bị yêu cầu dẫn độ là người được nêu trong lệnh bắt hoặc giam giữ. 4. Trường hợp yêu cầu dẫn độ để thi hành án thì ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn phải kèm theo các tài liệu sau đây: a) Bản sao bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước yêu cầu dẫn độ; b) Văn bản xác nhận người bị yêu cầu dẫn độ là người đã bị kết án. Như vậy, hồ sơ yêu cầu dẫn độ người phạm tội của cơ quan có thẩm quyền phải có những tài liệu sau: - Văn bản yêu cầu dẫn độ với những nội dung: + Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; + Lý do yêu cầu dẫn độ; + Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu dẫn độ; + Tên, địa chỉ của cơ quan được yêu cầu dẫn độ; + Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, nơi cư trú và các thông tin cần thiết khác về người bị yêu cầu dẫn độ. - Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ bao gồm: + Tóm tắt nội dung của vụ án; + Các điều luật cần áp dụng để xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và tội danh, quy định về hình phạt, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thời hiệu thi hành hình phạt đối với tội phạm đó; + Giấy tờ về quốc tịch và nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ, nếu có; + Các tài liệu khác mô tả đặc điểm nhận dạng và ảnh của người bị yêu cầu dẫn độ theo pháp luật và tập quán quốc tế. - Trường hợp yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải có thêm các tài liệu sau: + Bản sao lệnh bắt hoặc giam giữ của cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ; + Văn bản xác nhận người bị yêu cầu dẫn độ là người được nêu trong lệnh bắt hoặc giam giữ. - Trường hợp yêu cầu dẫn độ để thi hành án thì cần có thêm tài liệu sau: + Bản sao bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước yêu cầu dẫn độ; + Văn bản xác nhận người bị yêu cầu dẫn độ là người đã bị kết án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2115, "text": "hồ sơ yêu cầu dẫn độ người phạm tội của cơ quan có thẩm quyền phải có những tài liệu sau: - Văn bản yêu cầu dẫn độ với những nội dung: + Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; + Lý do yêu cầu dẫn độ; + Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu dẫn độ; + Tên, địa chỉ của cơ quan được yêu cầu dẫn độ; + Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, nơi cư trú và các thông tin cần thiết khác về người bị yêu cầu dẫn độ." } ], "id": "28868", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ yêu cầu dẫn độ người phạm tội phải có những tài liệu gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ yêu cầu dẫn độ người phạm tội phải có những tài liệu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 quy định về quyền của người tiêu dùng như sau: Quyền của người tiêu dùng Đồng thời tại Điều 608 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng như sau: Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng Cá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường. Như vậy, người tiêu dùng hoàn toàn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại khi mua phải hàng giả kém chất lượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 503, "text": "người tiêu dùng hoàn toàn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại khi mua phải hàng giả kém chất lượng." } ], "id": "28869", "is_impossible": false, "question": "Người tiêu dùng mua phải hàng giả kém chất lượng có được yêu cầu bồi thường không?" } ] } ], "title": "Người tiêu dùng mua phải hàng giả kém chất lượng có được yêu cầu bồi thường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 61 Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa 2007 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại 1. Người sản xuất, người nhập khẩu phải bồi thường thiệt hại cho người bán hàng hoặc người tiêu dùng khi hàng hóa gây thiệt hại do lỗi của người sản xuất, người nhập khẩu không bảo đảm chất lượng hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo thoả thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quyết định của toà án hoặc trọng tài. 2. Người bán hàng phải bồi thường thiệt hại cho người mua, người tiêu dùng trong trường hợp thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng không bảo đảm chất lượng hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo thoả thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quyết định của toà án hoặc trọng tài. Như vậy, khi người tiêu dùng mua phải hàng giả kém chất lượng thì việc bồi thường thiệt hại sẽ dựa trên căn cứ lỗi thuộc về ai, có 02 đối tượng có trách nhiệm trong việc đảm bảo chất lượng hàng hóa, cụ thể là: - Người sản xuất, người nhập khẩu - Người bán hàng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 773, "text": "Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo thoả thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quyết định của toà án hoặc trọng tài." } ], "id": "28870", "is_impossible": false, "question": "Người tiêu dùng mua phải hàng giả, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Người tiêu dùng mua phải hàng giả, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 62 Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa 2007 quy định về các trường hợp không phải bồi thường thiệt hại như sau: Các trường hợp không phải bồi thường thiệt hại 1. Người sản xuất, người nhập khẩu không phải bồi thường trong các trường hợp sau đây: a) Người bán hàng bán hàng hóa đã hết hạn sử dụng; người tiêu dùng sử dụng hàng hóa đã hết hạn sử dụng; b) Đã hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện; c) Đã thông báo thu hồi hàng hóa có khuyết tật đến người bán hàng, người sử dụng trước thời điểm hàng hóa gây thiệt hại; d) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do tuân thủ quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Trình độ khoa học, công nghệ của thế giới chưa đủ để phát hiện khả năng gây mất an toàn của sản phẩm tính đến thời điểm hàng hóa gây thiệt hại; e) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng; g) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người mua, người tiêu dùng. 2. Người bán hàng không phải bồi thường cho người mua, người tiêu dùng trong các trường hợp sau đây: a) Người tiêu dùng sử dụng hàng hóa đã hết hạn sử dụng; b) Đã hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện; c) Đã thông báo hàng hóa có khuyết tật đến người mua, người tiêu dùng nhưng người mua, người tiêu dùng vẫn mua, sử dụng hàng hóa đó; d) Hàng hóa có khuyết tật do người sản xuất, người nhập khẩu tuân thủ quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Trình độ khoa học, công nghệ của thế giới chưa đủ để phát hiện khả năng gây mất an toàn của hàng hóa tính đến thời điểm hàng hóa gây thiệt hại; e) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người mua, người tiêu dùng. Như vậy khi thuộc các trường hợp sau thì người tiêu dùng sẽ không được bồi thường: - Người sản xuất, người nhập khẩu sẽ không bồi thường khi: + Người tiêu dùng dùng hàng hóa hết hạn không phải do lỗi của người sản xuất, người nhập khẩu; + Hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện; + Thời điểm hàng hóa gây thiệt hại xảy ra sau khi có thông báo thu hồi hàng hóa; + Hàng hóa có khuyết tật vì lý do hợp pháp; + Khả năng gây nguy hiểm của hàng hóa vượt ngoài khả năng đánh giá của khoa học kỹ thuật hiện có trên thế giới; + Thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng hoặc người tiêu dùng - Người bán hàng sẽ không bồi thường khi: + Người tiêu dùng sử dụng hàng hóa đã hết hạn sử dụng nhưng lỗi về hạn sử dụng không phải do người bán hàng; + Hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện; + Người mua vẫn chọn sử dụng hàng hóa có khuyết tật sau khi được thông báo; + Hàng hóa có khuyết tật vì lý do hợp pháp; + Khả năng gây nguy hiểm của hàng hóa vượt ngoài khả năng đánh giá của khoa học kỹ thuật hiện có trên thế giới; + Thiệt hại phát sinh do lỗi của của người mua, người tiêu dùng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1562, "text": "khi thuộc các trường hợp sau thì người tiêu dùng sẽ không được bồi thường: - Người sản xuất, người nhập khẩu sẽ không bồi thường khi: + Người tiêu dùng dùng hàng hóa hết hạn không phải do lỗi của người sản xuất, người nhập khẩu; + Hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện; + Thời điểm hàng hóa gây thiệt hại xảy ra sau khi có thông báo thu hồi hàng hóa; + Hàng hóa có khuyết tật vì lý do hợp pháp; + Khả năng gây nguy hiểm của hàng hóa vượt ngoài khả năng đánh giá của khoa học kỹ thuật hiện có trên thế giới; + Thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng hoặc người tiêu dùng - Người bán hàng sẽ không bồi thường khi: + Người tiêu dùng sử dụng hàng hóa đã hết hạn sử dụng nhưng lỗi về hạn sử dụng không phải do người bán hàng; + Hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện; + Người mua vẫn chọn sử dụng hàng hóa có khuyết tật sau khi được thông báo; + Hàng hóa có khuyết tật vì lý do hợp pháp; + Khả năng gây nguy hiểm của hàng hóa vượt ngoài khả năng đánh giá của khoa học kỹ thuật hiện có trên thế giới; + Thiệt hại phát sinh do lỗi của của người mua, người tiêu dùng." } ], "id": "28871", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào thì người tiêu dùng không được bồi thường thiệt hại?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào thì người tiêu dùng không được bồi thường thiệt hại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 67 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định về việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện như sau: Việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện 1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú được tính vào thời gian thử thách nhưng mỗi lần không quá 60 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp bị bệnh phải điều trị tại cơ sở y tế theo chỉ định của bác sỹ và phải có xác nhận điều trị của cơ sở y tế đó. 2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, trường hợp không đồng ý thì Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý. 3. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không được xuất cảnh trong thời gian thử thách. Như vậy, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện muốn đi khỏi nơi cư trú phải có đơn xin phép và phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1633, "text": "người được tha tù trước thời hạn có điều kiện muốn đi khỏi nơi cư trú phải có đơn xin phép và phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý." } ], "id": "28872", "is_impossible": false, "question": "Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện muốn đi khỏi nơi cư trú cần phải xin phép cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện muốn đi khỏi nơi cư trú cần phải xin phép cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 68 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc như sau: Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc 1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc thì phải làm đơn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh và giải quyết cho người đó thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc. Trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được xem xét, giải quyết cho thay đổi nơi cư trú nếu bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú; b) Được sự đồng ý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện trong trường hợp thay đổi nơi cư trú trong phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an trong trường hợp thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh. Như vậy, để được thay đổi nơi cư trú thì người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải có lý do chính đáng và được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý và đáp ứng các điều kiện sau: - Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú; - Được sự đồng ý của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 955, "text": "Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được xem xét, giải quyết cho thay đổi nơi cư trú nếu bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú; b) Được sự đồng ý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện trong trường hợp thay đổi nơi cư trú trong phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an trong trường hợp thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh." } ], "id": "28873", "is_impossible": false, "question": "Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được thay đổi nơi cư trú khi nào?" } ] } ], "title": "Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được thay đổi nơi cư trú khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền như sau: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền 1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. 2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có. Như vậy, không có quy định về việc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải báo trước bao nhiêu ngày. Các bên trong hợp đồng ủy quyền chỉ phải thông báo về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền trong khoảng thời gian hợp lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1175, "text": "không có quy định về việc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải báo trước bao nhiêu ngày." } ], "id": "28874", "is_impossible": false, "question": "Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải báo trước bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải báo trước bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 7 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Thị trường liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả trong khu vực địa lý cụ thể có các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận. 8. Tố tụng cạnh tranh là hoạt động điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này. 9. Vụ việc cạnh tranh là vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh bị điều tra, xử lý theo quy định của Luật này, bao gồm vụ việc hạn chế cạnh tranh, vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế và vụ việc cạnh tranh không lành mạnh. Như vậy, có thể hiểu thị trường liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả trong khu vực địa lý cụ thể có các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 819, "text": "có thể hiểu thị trường liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả trong khu vực địa lý cụ thể có các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận." } ], "id": "28875", "is_impossible": false, "question": "Thị trường liên quan là gì?" } ] } ], "title": "Thị trường liên quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Luật Cạnh tranh 2018 có quy định về xác định thị trường liên quan như sau: Xác định thị trường liên quan 1. Thị trường liên quan được xác định trên cơ sở thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan. Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả. Thị trường địa lý liên quan là khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch vụ được cung cấp có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận. 2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy thị trường liên quan được xác định dựa trên hai cơ sở là: - Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả; - Thị trường địa lý liên quan là khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch vụ được cung cấp có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "thị trường liên quan được xác định dựa trên hai cơ sở là: - Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả; - Thị trường địa lý liên quan là khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch vụ được cung cấp có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận." } ], "id": "28876", "is_impossible": false, "question": "Xác định thị trường liên quan trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Xác định thị trường liên quan trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Luật Cạnh tranh 2018 có quy định về xác định thị phần và thị phần kết hợp như sau: Xác định thị phần và thị phần kết hợp 1. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của thị trường liên quan, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định theo một trong các phương pháp sau đây: a) Tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; b) Tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; c) Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; d) Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm. 2. Thị phần kết hợp là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế. 3. Doanh thu để xác định thị phần quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. 4. Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chưa đủ 01 năm tài chính thì doanh thu, doanh số, số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào để xác định thị phần quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu hoạt động cho đến thời điểm xác định thị phần. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, những phương pháp xác thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan bao gồm: - Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; - Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; - Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; - Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1628, "text": "những phương pháp xác thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan bao gồm: - Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; - Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; - Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; - Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm." } ], "id": "28877", "is_impossible": false, "question": "Có những phương pháp xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan nào?" } ] } ], "title": "Có những phương pháp xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiểu mục 3 Mục III Công văn 13762/CTHN-HKDCN năm 2023 quy định về hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau: Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc a) Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ bao gồm: - Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính - Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính. - Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phòng nơi người phụ thuộc cư trú theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính. b) Trường hợp cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 mục III công văn này cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp theo Phụ lục Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và nộp cho cơ quan thuế theo quy định. Như vậy, hồ sơ giảm trừ gia cảnh theo quy định mới gồm: - Bản đăng ký người phụ thuộc; Tải về bản đăng ký người phụ thuộc Tải về - Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc; - Xác nhận của UBND cấp xã nếu trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng Tải về tờ khai xác nhận người phụ thuộc Tải về Tải về Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp theo Phụ lục Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và nộp cho cơ quan thuế theo quy định." } ], "id": "28878", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ giảm trừ gia cảnh năm 2023 bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ giảm trừ gia cảnh năm 2023 bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau: Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau: 1. Giảm trừ gia cảnh g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc g.1) Đối với con: g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có). g.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm: g.1.2.1) Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có). g.1.2.2) Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. g.1.3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm: g.1.3.1) Bản chụp Giấy khai sinh. g.1.3.2) Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. g.1.4) Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm: - Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân. - Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..). g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm: - Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân. - Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp, giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..). g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm: g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh. g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật. Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..). Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như: - Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có). - Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp. - Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng. - Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng). g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc. g.6) Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai. Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm. g.7) Kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo hoàn thành việc kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp thuế không phải nộp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nêu trên nếu thông tin trong những giấy tờ này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Như vậy, đối với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ tùy theo từng đối tượng phụ thuộc cụ thể để đáp ứng, đó là: - Người phụ thuộc là con của người chịu thuế gồm: Con dưới 18 tuổi: Bản chụp Giấy khai sinh và CMND/CCCD Con trên 18 tuổi không có khả năng lao động: Bản chụp Giấy khai sinh, CMND/CCCD và Giấy xác nhận khuyết tật Con đang theo học ở các cơ sở đạo tạo tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông: Bản chụp Giấy khai sinh và Giấy xác nhận sinh viên Con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng: Các giấy tờ theo từng trường hợp như trên và Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ - Người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế: Bản chụp CMND/CCCD, Giấy tờ chứng minh mối quan hệ vợ chồng, Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động nếu còn trong độ tuổi lao động. - Người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế: Bản chụp CMND/CCCD, Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không còn khả năng lao động, Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc. - Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật: Bản chụp CMND/CCCD hoặc giấy khai sinh, Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không còn khả năng lao động, Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc. - Người phụ thuộc là cá nhân cư trú người nước ngoài: Hồ sơ gồm các giấy tờ theo từng trường hợp như trê, nếu không thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 6724, "text": "đối với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ tùy theo từng đối tượng phụ thuộc cụ thể để đáp ứng, đó là: - Người phụ thuộc là con của người chịu thuế gồm: Con dưới 18 tuổi: Bản chụp Giấy khai sinh và CMND/CCCD Con trên 18 tuổi không có khả năng lao động: Bản chụp Giấy khai sinh, CMND/CCCD và Giấy xác nhận khuyết tật Con đang theo học ở các cơ sở đạo tạo tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông: Bản chụp Giấy khai sinh và Giấy xác nhận sinh viên Con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng: Các giấy tờ theo từng trường hợp như trên và Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ - Người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế: Bản chụp CMND/CCCD, Giấy tờ chứng minh mối quan hệ vợ chồng, Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động nếu còn trong độ tuổi lao động." } ], "id": "28879", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Đo lường 2011 có quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường như sau: Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm 1. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tư cách pháp nhân; b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động; c) Có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động; d) Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan; đ) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với lĩnh vực hoạt động; e) Đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền. 2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bắt buộc phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải được chỉ định. 3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết tại khoản 1 Điều này; quy định việc chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Như vậy, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường bắt buộc phải đáp ứng điều kiện bao gồm: - Phải được chỉ định; - Có tư cách pháp nhân; - Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động; - Có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động; - Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan; - Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với lĩnh vực hoạt động; - Đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1046, "text": "tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường bắt buộc phải đáp ứng điều kiện bao gồm: - Phải được chỉ định; - Có tư cách pháp nhân; - Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động; - Có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động; - Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan; - Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với lĩnh vực hoạt động; - Đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền." } ], "id": "28880", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường bắt buộc phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường bắt buộc phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 26 Luật Đo lường 2011 có quy định về chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường như sau: Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm 1. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được xác định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lý để hoàn thành công việc, phù hợp với nội dung, khối lượng, tính chất và thời hạn hoàn thành việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. 2. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được xác định trên cơ sở các chi phí cơ bản sau đây: a) Chi phí vật tư; b) Chi phí nhân công; c) Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị; d) Chi phí vận chuyển. 3. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phải được xây dựng, niêm yết công khai và theo quy định của pháp luật về giá. Như vậy, chi phí kiểm đinh, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được xác định dựa trên 04 loại chi phí như sau: - Chi phí vật tư; - Chi phí nhân công; - Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị; - Chi phí vận chuyển. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "chi phí kiểm đinh, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được xác định dựa trên 04 loại chi phí như sau: - Chi phí vật tư; - Chi phí nhân công; - Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị; - Chi phí vận chuyển." } ], "id": "28881", "is_impossible": false, "question": "Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được xác định dựa trên các loại chi phí nào?" } ] } ], "title": "Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được xác định dựa trên các loại chi phí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP có quy định về điều kiện hành nghề thú y như sau: Điều kiện hành nghề thú y Tổ chức, cá nhân hành nghề thú y phải có đủ Điều kiện theo quy định tại Điều 108 của Luật thú y và phải đáp ứng yêu cầu về chuyên môn như sau: 1. Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. Người hành nghề tiêm phòng cho động vật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh cấp. 2. Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. 3. Người buôn bán thuốc thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. 4. Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y được quy định như sau: a) Cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dùng trong thú y cho động vật trên cạn phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học; b) Cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dùng trong thú y cho động vật thủy sản phải có bằng Đại học trở lên chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học. Như vậy, người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật phải có tối thiểu bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1644, "text": "người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật phải có tối thiểu bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản." } ], "id": "28882", "is_impossible": false, "question": "Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật phải có trình độ bằng cấp gì?" } ] } ], "title": "Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật phải có trình độ bằng cấp gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 109 Luật Thú y 2015 có quy định về trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề thú y như sau: Cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y 3. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề thú y: a) Cá nhân có nhu cầu được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quyết định việc cấp Chứng chỉ hành nghề thú y; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị 05 năm. 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y: a) Cá nhân có nhu cầu gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trước khi hết hạn 30 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ bao gồm đơn đăng ký gia hạn, Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp, Giấy chứng nhận sức khỏe; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quyết định việc gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y; trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề thú ý được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1: Cá nhân có nhu cầu được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y. Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quyết định việc cấp Chứng chỉ hành nghề thú y trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1149, "text": "trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề thú ý được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1: Cá nhân có nhu cầu được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y." } ], "id": "28883", "is_impossible": false, "question": "Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề thú ý được tiến hành như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề thú ý được tiến hành như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Luật Quốc phòng 2018 có quy định về chính sách của Nhà nước về quốc phòng như sau: Chính sách của Nhà nước về quốc phòng 1. Củng cố, tăng cường nền quốc phòng toàn dân, sức mạnh quân sự để xây dựng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới. 2. Thực hiện độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời; thực hiện chính sách hòa bình, tự vệ; sử dụng các biện pháp chính đáng, thích hợp để phòng ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi, đánh bại mọi âm mưu và hành vi xâm lược. 3. Thực hiện đối ngoại quốc phòng phù hợp với đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chống chiến tranh dưới mọi hình thức; chủ động và tích cực hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, đối thoại quốc phòng, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; không tham gia lực lượng, liên minh quân sự của bên này chống bên kia; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ của Việt Nam để chống lại nước khác; không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; giải quyết mọi bất đồng, tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, một trong những chính sách của nhà nước về quốc phòng là không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ của Việt Nam để chống lại nước khác. Cho nên, lực lượng quân sự nước ngoài sẽ không được đặt căn cứ quân sự của mình trên lãnh thổ Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1481, "text": "một trong những chính sách của nhà nước về quốc phòng là không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ của Việt Nam để chống lại nước khác." } ], "id": "28884", "is_impossible": false, "question": "Việt Nam có cho phép nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ hay không?" } ] } ], "title": "Việt Nam có cho phép nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 04/CP năm 1995 có quy định như sau: Căn cứ vào tính chất, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự được phân ra bốn loại: 1/ Loại 1: Các công trình quốc phòng và khu quân sự đặc biệt quan trọng thể hiện nhiệm vụ chiến lược quốc phòng hoặc có tính chất quyết định trong việc bảo vệ và phát huy hiệu quả cao trong chiến đấu. 2/ Loại 2: Các công trình quốc phòng và khu quân sự quan trọng để phòng thủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo. 3/ Loại 3: Các công trình quốc phòng và khu quân sự phục vụ nhiệm vụ tác chiến, huấn luyện, diễn tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học của các đơn vị lực lượng vũ trang. 4/ Loại 4: Các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng nhưng mang tính chất phổ thông; các công trình phục vụ cho việc sơ tán, phòng tránh; các thành cổ, pháo đài cổ, hầm, hào, lô cốt cũ hiện thời chưa sử dụng nhưng vẫn được quản lý, bảo vệ để đưa vào sử dụng khi có nhu cầu. Như vậy, căn cứ quân sự có thể được phân loại thành 4 loại tùy thuộc tính chất, mục đích sử dụng của căn cứ quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 930, "text": "căn cứ quân sự có thể được phân loại thành 4 loại tùy thuộc tính chất, mục đích sử dụng của căn cứ quân sự." } ], "id": "28885", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ quân sự được phân loại như thế nào?" } ] } ], "title": "Căn cứ quân sự được phân loại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về bảo vệ bí mật công trình quốc phòng và khu quân sự như sau: Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật công trình quốc phòng và khu quân sự 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ vành đai an toàn của công trình quốc phòng, khu quân sự khi không được phép của cấp có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ khu vực bảo vệ của công trình quốc phòng, khu quân sự khi không được phép của cấp có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ khu vực cấm của công trình quốc phòng, khu quân sự khi không được phép của cấp có thẩm quyền. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thu thập thông tin về vị trí, tác dụng, kết cấu, ghi chép các số liệu có liên quan đến công trình quốc phòng, khu quân sự không đúng chức trách, nhiệm vụ hoặc không được phép của cấp có thẩm quyền. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này. Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức và thẩm quyền xử phạt tiền 2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Mục 1, Mục 2, Mục 3, Mục 5, Mục 6, Mục 7 và Mục 8 Chương II; Mục 1 Chương III Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trừ hành vi vi phạm quy định tại Điều 9; khoản 3 Điều 11; khoản 2, khoản 3 Điều 12; khoản 1, khoản 2 Điều 15; Điều 16; Điều 17 và Điều 21 là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm như cá nhân thì mức phạt tiền bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tùy vào hành vi cũng như tính chất của căn cứ quân sự. người có hành vi chụp ảnh căn cứ quân sự trái phép có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1990, "text": "tùy vào hành vi cũng như tính chất của căn cứ quân sự." } ], "id": "28886", "is_impossible": false, "question": "Chụp ảnh căn cứ quân sự trái phép có thể bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Chụp ảnh căn cứ quân sự trái phép có thể bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 09/2014/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2023/TT-BKHCN về ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ như sau: Ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ. 2. Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia thực hiện theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 nam 2014 ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 09/2014/TT-BKHCN có quy định về đơn vị quản lý kinh phí và đơn vị quản lý nhiệm vụ như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia (sau đây viết tắt là đơn vị quản lý nhiệm vụ) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao trách nhiệm quản lý các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia. 2. Đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia (sau đây viết tắt là đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trực tiếp quản lý ngân sách nhà nước để tổ chức thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia. Như vậy, Thông tư 04/2023/TT-BKHCN đã sửa đổi, bổ sung một số quy định về ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cụ thể: - Đổi tên Điều 8 từ Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thành Ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ. - Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí ký hợp đồng thay vì trước đây là Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho đơn vị quản lý nhiệm vụ phối hợp với đơn vị quản lý kinh phí thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ, - Bổ sung quy định về việc Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1203, "text": "Thông tư 04/2023/TT-BKHCN đã sửa đổi, bổ sung một số quy định về ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cụ thể: - Đổi tên Điều 8 từ Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thành Ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ." } ], "id": "28887", "is_impossible": false, "question": "Sửa đổi, bổ sung đơn vị thực hiện ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia với tổ chức chủ trì nhiệm vụ?" } ] } ], "title": "Sửa đổi, bổ sung đơn vị thực hiện ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia với tổ chức chủ trì nhiệm vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 05/2015/TT-BKHCN có quy định về Nhiệm vụ của Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia như sau: Giải thích từ, ngữ Trong Thông tư này, các từ, ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Chương trình (sau đây viết tắt là Nhiệm vụ của Chương trình) bao gồm đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ để thực hiện mục tiêu của Chương trình. Tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 05/2015/TT-BKHCN có quy đình về tổ chức chủ trì nhiệm vụ của Chương trình như sau: Giải thích từ, ngữ Trong Thông tư này, các từ, ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ của Chương trình (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì) là tổ chức được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện việc xây dựng, triển khai nhiệm vụ của Chương trình. Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 05/2015/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 04/2023/TT-BKHCN có quy định về tổ chức ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Chương trình như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Tổ chức ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Chương trình 1. Căn cứ theo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ của Chương trình, Bộ chủ trì tổ chức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Tổ chức chủ trì theo Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đối với những nhiệm vụ của Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý, Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí thực hiện ký hợp đồng với Tổ chức chủ trì. 2. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và sử dụng hiệu quả kinh phí được cấp theo Hợp đồng. Như vậy, Thông tư 04/2023/TT-BKHCN vừa có sửa đổi, bổ sung quy định về tổ chức ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia. Theo đó, Thông tư 04/2023/TT-BKHCN bổ sung đơn vị quản lý kinh phí thực hiện ký hợp đồng với Tổ chức chủ trì theo sự phân cấp của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với những nhiệm vụ của Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1719, "text": "Thông tư 04/2023/TT-BKHCN vừa có sửa đổi, bổ sung quy định về tổ chức ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia." } ], "id": "28888", "is_impossible": false, "question": "Bổ sung đơn vị thực hiện ký hợp đồng với Tổ chức chủ trì trong một số nhiệm vụ của Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia?" } ] } ], "title": "Bổ sung đơn vị thực hiện ký hợp đồng với Tổ chức chủ trì trong một số nhiệm vụ của Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 109/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục hỗ trợ một số chính sách đặc thù hỗ trợ hộ gia đình xuất sản phẩm hữu cơ như sau: Một số chính sách đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, nhóm hộ sản xuất sản phẩm hữu cơ 4. Điều kiện, trình tự, thủ tục hỗ trợ: b) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này: Doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, nhóm hộ sản xuất sản phẩm hữu cơ gửi văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí cấp Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ cho cơ quan chuyên môn được ủy quyền trên địa bàn (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Y tế hoặc Sở Công Thương), kèm theo kết quả tự đánh giá nội bộ đạt yêu cầu TCVN về nông nghiệp hữu cơ và bản sao Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ được cấp lần đầu (đối với trường hợp đề nghị cấp lại). Cơ quan chuyên môn được ủy quyền trên địa bàn căn cứ văn bản đề nghị và kết quả tự đánh giá nội bộ của doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, nhóm hộ sản xuất sản phẩm hữu cơ lựa chọn tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật về đấu thầu và cấp kinh phí chứng nhận cho tổ chức chứng nhận trúng thầu. Như vậy, theo quy định trên, để hộ gia đình được hỗ trợ một lần 100% chi phí cấp Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ thì cần chuẩn bị hồ sơ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí cấp Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Y tế hoặc Sở Công Thương trên địa bàn. - Kết quả tự đánh giá nội bộ đạt yêu cầu TCVN về nông nghiệp hữu cơ - Bản sao Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ được cấp lần đầu (đối với trường hợp đề nghị cấp lại).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1255, "text": "theo quy định trên, để hộ gia đình được hỗ trợ một lần 100% chi phí cấp Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ thì cần chuẩn bị hồ sơ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí cấp Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Y tế hoặc Sở Công Thương trên địa bàn." } ], "id": "28889", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí cấp Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ đối với hộ gia đình bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí cấp Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ đối với hộ gia đình bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy, pháp luật nghiêm cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ. Cho nên hai bên nam nữ là con của vợ cả và con của vợ hai không được phép đăng ký kết hôn với nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1334, "text": "pháp luật nghiêm cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ." } ], "id": "28890", "is_impossible": false, "question": "Con của vợ cả có được đăng ký kết hôn với con của vợ hai hay không?" } ] } ], "title": "Con của vợ cả có được đăng ký kết hôn với con của vợ hai hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật như sau: Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật 1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này: a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Như vậy, những người có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn khi phát hiện con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai là: - Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1203, "text": "những người có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn khi phát hiện con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai là: - Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ." } ], "id": "28891", "is_impossible": false, "question": "Con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai thì ai có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn?" } ] } ], "title": "Con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai thì ai có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật như sau: Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật 1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng. 2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn. 3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này. Tại Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau: Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn 1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập. Như vậy, trường hợp con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai bị Tòa án hủy việc kết hôn thì tài sản chung sẽ được chia theo thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1299, "text": "trường hợp con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai bị Tòa án hủy việc kết hôn thì tài sản chung sẽ được chia theo thỏa thuận." } ], "id": "28892", "is_impossible": false, "question": "Con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai bị Tòa án hủy việc kết hôn thì tài sản chung được chia như thế nào?" } ] } ], "title": "Con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai bị Tòa án hủy việc kết hôn thì tài sản chung được chia như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 38 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định về điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi như sau: Điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại; b) Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo; c) Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi; d) Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp; đ) Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi; e) Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định; g) Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất; h) Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch; i) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh; k) Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều này, trừ trường hợp sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ sử dụng trong chăn nuôi nông hộ. 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, để được sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại; - Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo; - Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi; - Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp; - Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi; - Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định; - Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất; - Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch; - Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh; - Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1819, "text": "để được sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại; - Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo; - Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi; - Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp; - Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi; - Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định; - Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất; - Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch; - Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh; - Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường." } ], "id": "28893", "is_impossible": false, "question": "Sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại cần đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại cần đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 37 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi như sau: Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi 1. Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi là việc đánh giá chất lượng, an toàn của thức ăn chăn nuôi đối với vật nuôi và môi trường thông qua việc nuôi dưỡng thử nghiệm trên vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất. Nội dung khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi bao gồm: a) Phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi; b) Đánh giá độc tính, độ an toàn đối với vật nuôi và môi trường; c) Nội dung khác theo đặc thù của từng loại thức ăn chăn nuôi. 2. Thức ăn chăn nuôi lần đầu được nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ chưa được Việt Nam thừa nhận về quy trình khảo nghiệm, công nhận thức ăn chăn nuôi hoặc sản xuất tại Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm, trừ thức ăn chăn nuôi được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Như vậy, những loại thức ăn chăn nuôi nào phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm bao gồm: - Thức ăn chăn nuôi lần đầu được nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ chưa được Việt Nam thừa nhận về quy trình khảo nghiệm, công nhận thức ăn chăn nuôi; - Thức ăn chăn nuôi sản xuất tại Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "Thức ăn chăn nuôi lần đầu được nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ chưa được Việt Nam thừa nhận về quy trình khảo nghiệm, công nhận thức ăn chăn nuôi hoặc sản xuất tại Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm, trừ thức ăn chăn nuôi được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép." } ], "id": "28894", "is_impossible": false, "question": "Những loại thức ăn chăn nuôi nào phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm?" } ] } ], "title": "Những loại thức ăn chăn nuôi nào phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 36 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định về công bố sản phẩm thức ăn chăn nuôi khác như sau: Công bố sản phẩm thức ăn chăn nuôi khác 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ về sản phẩm thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn các nội dung sau đây: a) Tên sản phẩm; b) Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. 2. Thức ăn chăn nuôi không phải công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm: a) Thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ là thức ăn chăn nuôi do cơ sở tự phối trộn để dùng cho nhu cầu chăn nuôi của cơ sở, không được trao đổi và mua bán trên thị trường; b) Thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng là thức ăn chăn nuôi sản xuất theo đơn đặt hàng giữa cơ sở đặt hàng với nhà cung cấp thức ăn chăn nuôi, chỉ được sử dụng trong nội bộ của cơ sở đặt hàng, không được trao đổi và mua bán trên thị trường; c) Thức ăn chăn nuôi khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ do cơ sở tự phối trộn để dùng cho nhu cầu chăn nuôi của cơ sở, không được trao đổi và mua bán trên thị trường thì không phải công bố sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 960, "text": "thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ do cơ sở tự phối trộn để dùng cho nhu cầu chăn nuôi của cơ sở, không được trao đổi và mua bán trên thị trường thì không phải công bố sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn." } ], "id": "28895", "is_impossible": false, "question": "Thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ có phải Công bố sản phẩm hay không?" } ] } ], "title": "Thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ có phải Công bố sản phẩm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 38 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định về điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi như sau: - Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại; - Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo; - Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp; - Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi; - Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định; - Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất; - Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh; - Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 38 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định về điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi như sau: - Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại; - Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo; - Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp; - Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi; - Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định; - Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất; - Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh; - Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường." } ], "id": "28896", "is_impossible": false, "question": "Công ty cần đáp ứng các điều kiện nào để sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ?" } ] } ], "title": "Công ty cần đáp ứng các điều kiện nào để sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 39 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định về cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi như sau: Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi 1. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định như sau: a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được cấp lại trong trường hợp sau đây: a) Bị mất, hư hỏng; b) Thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; b) Cơ sở không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này; c) Cơ sở có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi. 4. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại. Như vậy có hai cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi là: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1424, "text": "có hai cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi là: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung." } ], "id": "28897", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP quy định về cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng như sau: Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng được quy định như sau: a) Cục Chăn nuôi cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn bổ sung và thức ăn chăn nuôi khác; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo đề nghị của bên nhập khẩu; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Như vậy, có 02 cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại là: - Cục Chăn nuôi; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 320, "text": "Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng được quy định như sau: a) Cục Chăn nuôi cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn bổ sung và thức ăn chăn nuôi khác; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo đề nghị của bên nhập khẩu; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này." } ], "id": "28898", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động nghệ thuật biểu diễn là hoạt động tạo ra những sản phẩm nghệ thuật được định hình dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh để truyền đạt trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện kỹ thuật tới công chúng dưới các hình thức biểu diễn nghệ thuật; lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật. Như vậy, hoạt động nghệ thuật biểu diễn chính là hoạt động để tạo ra những sản phẩm nghệ thuật được định hình dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh để truyền đạt trực tiếp hoặc gián tiếp đến công chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "hoạt động nghệ thuật biểu diễn chính là hoạt động để tạo ra những sản phẩm nghệ thuật được định hình dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh để truyền đạt trực tiếp hoặc gián tiếp đến công chúng." } ], "id": "28899", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động nghệ thuật biểu diễn là gì?" } ] } ], "title": "Hoạt động nghệ thuật biểu diễn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn như sau: Quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn 1. Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; phân biệt chủng tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. 3. Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại. 4. Sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc, tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội. Như vậy, hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn gồm: - Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ. - Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thủ giữa các dân tộc và nhân dân các nước. - Sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn gồm: - Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "28900", "is_impossible": false, "question": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn?" } ] } ], "title": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn?" }