version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 22 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia như sau: Thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau đây: 1. Thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định; 2. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; 3. Định kỳ hằng năm phát hành danh mục tiêu chuẩn quốc gia. Như vậy, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trong việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia như sau: - Thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định; - Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; - Định kỳ hằng năm phát hành danh mục tiêu chuẩn quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 599, "text": "Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trong việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia như sau: - Thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định; - Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; - Định kỳ hằng năm phát hành danh mục tiêu chuẩn quốc gia." } ], "id": "28701", "is_impossible": false, "question": "Việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như sau: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như sau: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện." } ], "id": "28702", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-49:2011/BNNPTNT có quy định về hạt giống đậu tương siêu nguyên chủng như sau: QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu, mức giới hạn, phương pháp kiểm tra và yêu cầu quản lý chất lượng hạt giống đậu tương thuộc loài Glycine max (L.) Merrill trong sản xuất và kinh doanh. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh hạt giống đậu tương tại Việt Nam. 1.3. Giải thích từ ngữ - Hạt giống tác giả là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra. - Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. - Hạt giống nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. - Hạt giống xác nhận là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. Như vậy, hạt giống đậu tương siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1076, "text": "hạt giống đậu tương siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định." } ], "id": "28703", "is_impossible": false, "question": "Như thế nào là hạt giống đậu tương siêu nguyên chủng?" } ] } ], "title": "Như thế nào là hạt giống đậu tương siêu nguyên chủng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-49:2011/BNNPTNT có quy định về quản lý như sau: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 4.1. Việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với chất lượng hạt giống đậu tương thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. 4.2. Việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về chất lượng hạt giống đậu tương thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp luật hiện hành. Như vậy, việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với chất lượng hạt giống đậu tương thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 622, "text": "việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với chất lượng hạt giống đậu tương thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật." } ], "id": "28704", "is_impossible": false, "question": "Việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với chất lượng hạt giống đậu tương thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với chất lượng hạt giống đậu tương thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 22 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia như sau: Thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau đây: 1. Thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định; 2. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; 3. Định kỳ hằng năm phát hành danh mục tiêu chuẩn quốc gia. Như vậy, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trong việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia như sau: - Thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định; - Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; - Định kỳ hằng năm phát hành danh mục tiêu chuẩn quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 599, "text": "Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trong việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia như sau: - Thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định; - Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; - Định kỳ hằng năm phát hành danh mục tiêu chuẩn quốc gia." } ], "id": "28705", "is_impossible": false, "question": "Việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc thông báo, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện." } ], "id": "28706", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì??" } ] } ], "title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì??" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vậy, những thuật ngữ này được hiểu như thế nào, cùng tham khảo bài viết dưới đây: [1] Hữu cơ là gì arrow_forward_iosĐọc thêm Hữu cơ là một thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm hóa học, sinh học, nông nghiệp, và môi trường. Trong hóa học, hữu cơ là một phân tử có chứa carbon. Carbon là một nguyên tố phổ biến trong tự nhiên và có thể liên kết với nhiều nguyên tố khác, tạo ra vô số các phân tử khác nhau. Các phân tử hữu cơ có thể được tìm thấy trong tất cả các sinh vật sống, cũng như trong các sản phẩm tự nhiên và tổng hợp. Trong sinh học, hữu cơ là một phân tử cần thiết cho sự sống. Các phân tử hữu cơ, chẳng hạn như protein, carbohydrate, và lipid, là thành phần cơ bản của tất cả các sinh vật sống. Chúng cung cấp năng lượng, cấu trúc, và chức năng cho các tế bào và cơ thể. Trong nông nghiệp, hữu cơ là một phương pháp canh tác không sử dụng hóa chất tổng hợp. Phương pháp này dựa trên việc sử dụng các chất dinh dưỡng tự nhiên, chẳng hạn như phân bón hữu cơ và phân chuồng, để nuôi dưỡng cây trồng. Nông nghiệp hữu cơ mang lại nhiều lợi ích cho môi trường, bao gồm giảm ô nhiễm đất, nước, và không khí. Trong môi trường, hữu cơ là một chất hữu cơ phân hủy. Chất hữu cơ phân hủy là các chất hữu cơ có thể bị phân hủy bởi vi sinh vật. Chúng bao gồm thực vật chết, động vật chết, và các sản phẩm hữu cơ khác. Chất hữu cơ phân hủy đóng vai trò quan trọng trong chu trình carbon và chu trình nitơ, giúp duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 109/2018/NĐ-CP quy định về thuật ngữ sản xuất nông nghiệp hữu cơ như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống sản xuất bảo vệ tài nguyên đất, hệ sinh thái và sức khỏe con người, dựa vào các chu trình sinh thái, đa dạng sinh học thích ứng với điều kiện tự nhiên, không sử dụng các yếu tố gây tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái; là sự kết hợp kỹ thuật truyền thống và tiến bộ khoa học để làm lợi cho môi trường chung, tạo mối quan hệ công bằng và cuộc sống cân bằng cho mọi đối tượng trong hệ sinh thái. 2. Sản xuất nông nghiệp hữu cơ (gọi tắt là sản xuất hữu cơ) là hệ thống quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói, vận chuyển, bảo quản phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ. Như vậy, theo quy định trên có thể hiểu, sản xuất nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói, vận chuyển, bảo quản phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2286, "text": "theo quy định trên có thể hiểu, sản xuất nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói, vận chuyển, bảo quản phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ." } ], "id": "28707", "is_impossible": false, "question": "Hữu cơ là gì? Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là gì?" } ] } ], "title": "Hữu cơ là gì? Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 109/2018/NĐ-CP quy định về nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ Nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ 1. Quản lý các tài nguyên (bao gồm đất, nước, không khí) theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn dài hạn. 2. Không dùng các vật tư là chất hóa học tổng hợp trong tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất, tránh trường hợp con người và môi trường tiếp xúc với các hóa chất độc hại, giảm thiểu ô nhiễm ở nơi sản xuất và môi trường chung quanh. 3. Không sử dụng công nghệ biến đổi gen, phóng xạ và công nghệ khác có hại cho sản xuất hữu cơ. 4. Đối xử với động vật, thực vật một cách có trách nhiệm và nâng cao sức khỏe tự nhiên của chúng. 5. Sản phẩm hữu cơ phải được bên thứ ba chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về nông nghiệp hữu cơ hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng trong sản xuất sản phẩm hữu cơ. Như vậy, theo quy định trên thì có 05 nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ, bao gồm: - Quản lý các tài nguyên theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn dài hạn. - Không dùng các vật tư là chất hóa học tổng hợp trong tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất, tránh trường hợp con người và môi trường tiếp xúc với các hóa chất độc hại, giảm thiểu ô nhiễm ở nơi sản xuất và môi trường chung quanh. - Không sử dụng công nghệ biến đổi gen, phóng xạ và công nghệ khác có hại cho sản xuất hữu cơ. - Đối xử với động vật, thực vật một cách có trách nhiệm và nâng cao sức khỏe tự nhiên của chúng. - Sản phẩm hữu cơ phải được bên thứ ba chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng trong sản xuất sản phẩm hữu cơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 907, "text": "theo quy định trên thì có 05 nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ, bao gồm: - Quản lý các tài nguyên theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn dài hạn." } ], "id": "28708", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 23 Luật Công nghệ cao 2008 quy định về chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao như sau: Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao 1. Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có mục tiêu thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo ra công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao trong nước và hình thành, phát triển công nghiệp công nghệ cao. Như vậy, chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có mục tiêu thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo ra công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao trong nước và hình thành, phát triển công nghiệp công nghệ cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 400, "text": "chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có mục tiêu thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo ra công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao trong nước và hình thành, phát triển công nghiệp công nghệ cao." } ], "id": "28709", "is_impossible": false, "question": "Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có mục tiêu gì?" } ] } ], "title": "Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có mục tiêu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 23 Luật Công nghệ cao 2008 quy định về chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao như sau: Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao 3. Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a) Xây dựng lộ trình, biện pháp ứng dụng, phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; b) Lựa chọn đề tài, dự án, đề án để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này; c) Phát triển nhân lực công nghệ cao; d) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động công nghệ cao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao; đ) Các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ quy định. Như vậy, chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: [1] Xây dựng lộ trình, biện pháp ứng dụng, phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; [2] Lựa chọn đề tài, dự án, đề án để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại [1]; [3] Phát triển nhân lực công nghệ cao; [4] Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động công nghệ cao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao; [5] Các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 798, "text": "chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: [1] Xây dựng lộ trình, biện pháp ứng dụng, phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; [2] Lựa chọn đề tài, dự án, đề án để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại [1]; [3] Phát triển nhân lực công nghệ cao; [4] Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động công nghệ cao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao; [5] Các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ quy định." } ], "id": "28710", "is_impossible": false, "question": "Các nhiệm vụ chủ yếu của chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các nhiệm vụ chủ yếu của chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiết 1.3.1 Tiểu mục 1.3 Mục 1 QCVN 14:2018/BKHCN quy định về dầu nhờn động cơ đốt trong như sau: QUY ĐỊNH CHUNG 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Dầu nhờn động cơ đốt trong (sau đây gọi tắt là dầu nhờn động cơ): Là dầu nhờn được sử dụng cho động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ, bao gồm: - Dầu gốc khoáng: Dầu được sản xuất có nguồn gốc từ dầu mỏ qua quá trình chưng cất và xử lý - Dầu tổng hợp: Dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ các hợp chất ban đầu - Dầu bán tổng hợp: Sản phẩm pha trộn giữa dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp Như vậy, dầu nhờn động cơ đốt trong (sau đây gọi tắt là dầu nhờn động cơ): Là dầu nhờn được sử dụng cho động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ, bao gồm: - Dầu gốc khoáng: Dầu được sản xuất có nguồn gốc từ dầu mỏ qua quá trình chưng cất và xử lý arrow_forward_iosĐọc thêm - Dầu tổng hợp: Dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ các hợp chất ban đầu - Dầu bán tổng hợp: Sản phẩm pha trộn giữa dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 609, "text": "dầu nhờn động cơ đốt trong (sau đây gọi tắt là dầu nhờn động cơ): Là dầu nhờn được sử dụng cho động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ, bao gồm: - Dầu gốc khoáng: Dầu được sản xuất có nguồn gốc từ dầu mỏ qua quá trình chưng cất và xử lý arrow_forward_iosĐọc thêm - Dầu tổng hợp: Dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ các hợp chất ban đầu - Dầu bán tổng hợp: Sản phẩm pha trộn giữa dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp." } ], "id": "28711", "is_impossible": false, "question": "Dầu nhờn động cơ đốt trong là gì?" } ] } ], "title": "Dầu nhờn động cơ đốt trong là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 4 QCVN 14:2018/BKHCN quy định về quản lý dầu nhờn động cơ đốt trong như sau: QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 4.1. Dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này và phải được gắn dấu hợp quy CR trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. 4.2. Việc công bố hợp quy dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu phù hợp với các quy định kỹ thuật tại mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này căn cứ trên cơ sở kết quả thực hiện chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp hoặc tổ chức chứng nhận đã được thừa nhận theo quy định của pháp luật. Việc công bố hợp quy thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012. Việc kiểm tra chất lượng dầu nhờn động cơ đốt trong nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học quy định việc kiểm tra nhà nước chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ Như vậy, dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Mục 2 QCVN 14:2018/BKHCN và phải được gắn dấu hợp quy CR trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1586, "text": "dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Mục 2 QCVN 14:2018/BKHCN và phải được gắn dấu hợp quy CR trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường." } ], "id": "28712", "is_impossible": false, "question": "Dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu có bắt buộc phải được công bố không?" } ] } ], "title": "Dầu nhờn động cơ đốt trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu có bắt buộc phải được công bố không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nội dung trong nhãn động cơ đốt trong lưu thông trên thị trường được quy định tại Tiểu mục 2.4 Mục 2 QCVN 14:2018/BKHCN như sau: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.4. Ghi nhãn Dầu nhờn động cơ đốt trong lưu thông trên thị trường phải đảm bảo được việc ghi nhãn theo quy định hiện hành. Trường hợp dầu nhờn động cơ đốt trong được đóng gói sẵn, trên bao bì của dầu nhờn động cơ đốt trong phải ghi nhãn một cách rõ ràng, dễ đọc. Nhãn gắn trên bao bì phải bền và không bị bong, rách, mờ trong quá trình vận chuyển. Nội dung tối thiểu của nhãn phải bao gồm: + Tên hàng hóa (ghi rõ loại động cơ sử dụng); + Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; + Xuất xứ hàng hóa; + Thể tích/ Khối lượng; + Đặc tính kỹ thuật (cấp độ nhớt, cấp tính năng); + Hướng dẫn sử dụng, bảo quản; + Thông tin cảnh báo. Như vậy, dầu nhờn động cơ đốt trong lưu thông trên thị trường phải đảm bảo được việc ghi nhãn theo quy định hiện hành. Và nhãn dầu nhờn động cơ đốt trong phải có tối thiểu những nội dung sau: - Tên hàng hóa (ghi rõ loại động cơ sử dụng). - Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa. - Xuất xứ hàng hóa. - Thể tích/ Khối lượng. - Đặc tính kỹ thuật (cấp độ nhớt, cấp tính năng). - Hướng dẫn sử dụng, bảo quản. - Thông tin cảnh báo. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 806, "text": "dầu nhờn động cơ đốt trong lưu thông trên thị trường phải đảm bảo được việc ghi nhãn theo quy định hiện hành." } ], "id": "28713", "is_impossible": false, "question": "Việc ghi nhãn dầu nhờn động cơ đốt trong lưu thông trên thị trường phải có những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Việc ghi nhãn dầu nhờn động cơ đốt trong lưu thông trên thị trường phải có những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Đồng thời, thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ (theo khoản 1 Điều 22 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015). Như vậy, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng (trừ những trường hợp kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ và xuất ngũ trước thời hạn). Đối với các chiến sĩ nhập ngũ năm 2022, thời gian phục vụ tại ngũ sẽ kết thúc vào tháng 2 và tháng 3 năm 2024. Tuy nhiên, thời gian cụ thể ra quân của các chiến sĩ sẽ do các đơn vị quân đội quy định, căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị và kế hoạch đào tạo, huấn luyện. Vì vậy, tính đến thời điểm hiện tại, lịch ra quân năm 2024 vẫn chưa được thông báo chính thức chỉ dự tính rơi vào tháng 2 và tháng 3 năm 2024. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi ra quân sẽ được trợ cấp một khoản tiền gọi là tiền ra quân 2024. Theo Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định khi công dân đi nghĩa vụ quân sự 2 năm ra quân sẽ được hưởng trợ cấp xuất ngũ một lần, cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ. Hiện nay, mức lương cơ sở đang được áp dụng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP là 1.800.000 đồng/tháng. Do đó, công dân đi nghĩa vụ quân sự năm 2022 khi ra quân năm 2024 thì được nhận trợ cấp xuất ngũ một lần 7.200.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 447, "text": "theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng (trừ những trường hợp kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ và xuất ngũ trước thời hạn)." } ], "id": "28714", "is_impossible": false, "question": "Lịch ra quân 2024? Tiền ra quân 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lịch ra quân 2024? Tiền ra quân 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 110 Luật Thú y 2015 có quy định về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề như sau: Cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y 1. Chứng chỉ hành nghề thú y được cấp lại trong các trường hợp sau đây: a) Bị mất, sai sót, hư hỏng; b) Có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y. 2. Hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y bao gồm: a) Đơn đăng ký cấp lại; b) Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất. 3. Trình tự, thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y: a) Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y gửi hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành thú y theo quy định tại khoản 1 Điều 109 của Luật này; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quyết định việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, được cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y khi rơi vào các trường hợp sau đây: - Bị mất, sai sót, hư hỏng; - Có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "được cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y khi rơi vào các trường hợp sau đây: - Bị mất, sai sót, hư hỏng; - Có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y." } ], "id": "28715", "is_impossible": false, "question": "Khi nào được cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y?" } ] } ], "title": "Khi nào được cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 23 tháng Chạp là ngày ông Công, ông Táo về trời. Đây là một ngày lễ quan trọng trong văn hóa của người Việt Nam, đánh dấu thời điểm kết thúc năm cũ và chuẩn bị đón năm mới. Theo truyền thuyết, ông Công, ông Táo là hai vị thần cai quản bếp núc, trông coi nhà cửa của gia đình. Vào ngày 23 tháng Chạp, ông Công, ông Táo sẽ lên trời báo cáo với Ngọc Hoàng về tình hình gia đình trong năm qua. Vì vậy, người Việt Nam thường chuẩn bị mâm cỗ cúng ông Công, ông Táo với đầy đủ các món ăn truyền thống, như bánh chưng, bánh tét, gà luộc, để ông Công, ông Táo mang theo lên trời. Năm 2024 là năm Quý Mão, tháng Chạp có 30 ngày. Vậy nên, ngày 23 tháng Chạp 2024 là ngày thứ 6, ngày 2 tháng 2 năm 2024 dương lịch. Như vậy, trả lời cho 2 câu hỏi trên như sau: - 23 tháng Chạp là ngày ông Công, ông Táo về trời. - 23 tháng Chạp 2024 là ngày thứ 6, ngày 2 tháng 2 năm 2024 dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "trả lời cho 2 câu hỏi trên như sau: - 23 tháng Chạp là ngày ông Công, ông Táo về trời." } ], "id": "28716", "is_impossible": false, "question": "23 tháng Chạp là ngày gì? 23 tháng Chạp 2024 là ngày mấy dương lịch?" } ] } ], "title": "23 tháng Chạp là ngày gì? 23 tháng Chạp 2024 là ngày mấy dương lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 mới nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 (Tết Nguyên Đán) sẽ kéo dài 7 ngày, từ thứ Năm ngày 08/02/2024 đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy, theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có thể thấy 23 tháng Chạp người lao động vẫn chưa được nghỉ Tết Âm lịch. Mà phải từ 29 tháng Chạp người lao động mới bắt đầu nghỉ tết. Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào mỗi doanh nghiệp công bố lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 khác nhau. Nếu doanh nghiệp công bố đến ngày 23 tháng Chạp người lao động được nghỉ Tết Âm lịch thì thời gian này sẽ được nghỉ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 317, "text": "theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có thể thấy 23 tháng Chạp người lao động vẫn chưa được nghỉ Tết Âm lịch." } ], "id": "28717", "is_impossible": false, "question": "23 tháng Chạp người lao động đã được nghỉ Tết Âm lịch chưa?" } ] } ], "title": "23 tháng Chạp người lao động đã được nghỉ Tết Âm lịch chưa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, từ những quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm. Tuy nhiên, chỉ những trường hợp làm thêm giờ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được từ chối làm thêm giờ. Do đó, nếu không thuộc các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động sẽ không được bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày 23 tháng Chạp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1421, "text": "từ những quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm." } ], "id": "28718", "is_impossible": false, "question": "Ngày 23 tháng Chạp người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?" } ] } ], "title": "Ngày 23 tháng Chạp người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày 23 tháng Chạp thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "28719", "is_impossible": false, "question": "Vào ngày 23 tháng Chạp người lao động có được thưởng không?" } ] } ], "title": "Vào ngày 23 tháng Chạp người lao động có được thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 55 Luật Chăn nuôi 2018 quy định chăn nuôi trang trại: Chăn nuôi trang trại 1. Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 của Luật này; b) Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi; c) Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; d) Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi; Như vậy, chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau: - Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi - Đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi như ssau: + Chính phủ quy định mật độ chăn nuôi cho từng vùng căn cứ vào chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái. + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào mật độ chăn nuôi của vùng quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi; - Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi; - Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi; - Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau: - Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi - Đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi như ssau: + Chính phủ quy định mật độ chăn nuôi cho từng vùng căn cứ vào chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái." } ], "id": "28720", "is_impossible": false, "question": "Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về loại tiêu chuẩn như sau: Loại tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. 2. Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 3. Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 4. Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 5. Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. - Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể." } ], "id": "28721", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn Việt Nam được phân loại như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn Việt Nam được phân loại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia quy định như sau: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia quy định như sau: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện." } ], "id": "28722", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết 2.1.1 Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT quy định về yêu cầu kỹ thuật như sau: Yêu cầu kỹ thuật 2.1.1. Yêu cầu chung 2.1.1.1. Xe và các bộ phận của Xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật và yêu cầu quy định tại Quy chuẩn này. 2.1.1.2. Các cơ cấu cố định của Xe phải được lắp chắc chắn đúng vị trí. Không có sự va chạm hoặc cọ xát giữa cơ cấu chuyển động và cố định. 2.1.1.3. Các bộ phận của Xe có thể tiếp xúc với người điều khiển hoặc người xung quanh không được có điểm nhọn, cạnh sắc. 2.1.1.4. Xe phải có: đèn chiếu sáng phía trước, tấm phản quang phía sau, thiết bị cảnh báo bằng âm thanh, thiết bị hiển thị mức năng lượng điện. 2.1.1.5. Cọc lái (nếu có) phải điều chỉnh được chiều cao, có dấu hiệu không dễ tẩy xóa để chỉ chiều sâu lắp nhỏ nhất giữa cọc lái với ống cổ càng lái. Chiều sâu lắp nhỏ nhất này không được nhỏ hơn 2,5 lần đường kính cọc lái tại vị trí lắp. 2.1.1.6. Cọc yên (nếu có) phải điều chỉnh được chiều cao, có dấu hiệu không dễ tẩy xóa để chỉ chiều sâu lắp nhỏ nhất giữa cọc yên với ống đứng của khung. Chiều sâu lắp nhỏ nhất này không được nhỏ hơn 2 lần đường kính cọc yên tại vị trí lắp. Như vậy, yêu cầu kỹ thuật chung đối với xe đạp điện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: - Xe và các bộ phận của Xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật và yêu cầu quy định tại QCVN 68:2013/BGTVT. - Các cơ cấu cố định của Xe phải được lắp chắc chắn đúng vị trí. Không có sự va chạm hoặc cọ xát giữa cơ cấu chuyển động và cố định. - Các bộ phận của Xe có thể tiếp xúc với người điều khiển hoặc người xung quanh không được có điểm nhọn, cạnh sắc. - Xe phải có: đèn chiếu sáng phía trước, tấm phản quang phía sau, thiết bị cảnh báo bằng âm thanh, thiết bị hiển thị mức năng lượng điện. - Cọc lái (nếu có) phải điều chỉnh được chiều cao, có dấu hiệu không dễ tẩy xóa để chỉ chiều sâu lắp nhỏ nhất giữa cọc lái với ống cổ càng lái. Chiều sâu lắp nhỏ nhất này không được nhỏ hơn 2,5 lần đường kính cọc lái tại vị trí lắp. - Cọc yên (nếu có) phải điều chỉnh được chiều cao, có dấu hiệu không dễ tẩy xóa để chỉ chiều sâu lắp nhỏ nhất giữa cọc yên với ống đứng của khung. Chiều sâu lắp nhỏ nhất này không được nhỏ hơn 2 lần đường kính cọc yên tại vị trí lắp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "yêu cầu kỹ thuật chung đối với xe đạp điện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: - Xe và các bộ phận của Xe phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật và yêu cầu quy định tại QCVN 68:2013/BGTVT." } ], "id": "28723", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu kỹ thuật chung đối với xe đạp điện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Yêu cầu kỹ thuật chung đối với xe đạp điện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Mục A.4 Phụ lục A Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2019/BGTVT quy định về thử nghiệm cách điện như sau: Thử nghiệm cách điện A.4.1 Thử nghiệm cách điện giữa các vòng dây Động cơ điện được vận hành không tải ở điện áp danh định, sau khi động cơ điện hoạt động ổn định, tăng từ từ điện áp thử nghiệm bằng 1,3 lần điện áp danh định, giữ điện áp này trong thời gian 3 min. A.4.2 Thử nghiệm cách điện giữa cuộn dây và vỏ động cơ điện Phép thử được thực hiện bằng Mê gôm mét có điện áp 250 V đối với động cơ điện có điện áp danh định không lớn hơn 36 V và 500 V đối với động cơ điện có điện áp danh định lớn hơn 36 V. Như vậy, thử nghiệm cách điện trong động cơ sử dụng cho xe đạp điện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2019/BGTVT như sau: - Thử nghiệm cách điện giữa các vòng dây Động cơ điện được vận hành không tải ở điện áp danh định, sau khi động cơ điện hoạt động ổn định, tăng từ từ điện áp thử nghiệm bằng 1,3 lần điện áp danh định, giữ điện áp này trong thời gian 3 min. - Thử nghiệm cách điện giữa cuộn dây và vỏ động cơ điện Phép thử được thực hiện bằng Mê gôm mét có điện áp 250 V đối với động cơ điện có điện áp danh định không lớn hơn 36 V và 500 V đối với động cơ điện có điện áp danh định lớn hơn 36 V. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 640, "text": "thử nghiệm cách điện trong động cơ sử dụng cho xe đạp điện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2019/BGTVT như sau: - Thử nghiệm cách điện giữa các vòng dây Động cơ điện được vận hành không tải ở điện áp danh định, sau khi động cơ điện hoạt động ổn định, tăng từ từ điện áp thử nghiệm bằng 1,3 lần điện áp danh định, giữ điện áp này trong thời gian 3 min." } ], "id": "28724", "is_impossible": false, "question": "Thử nghiệm cách điện trong động cơ sử dụng cho xe đạp điện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thử nghiệm cách điện trong động cơ sử dụng cho xe đạp điện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật như sau: Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật 1. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; c) Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ. Như vậy, Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; - Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; - Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ." } ], "id": "28725", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 29 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật như sau: Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật 1. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây: a) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; b) Yêu cầu quản lý nhà nước; c) Đề nghị của tổ chức, cá nhân. 2. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan có liên quan tổ chức xây dựng, thông báo công khai để lấy ý kiến rộng rãi trước khi phê duyệt. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và thông báo công khai kế hoạch đó trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày phê duyệt. 3. Trong trường hợp cần thiết, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của thủ trưởng cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật. Việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây: + Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; + Yêu cầu quản lý nhà nước; + Đề nghị của tổ chức, cá nhân. - Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan có liên quan tổ chức xây dựng, thông báo công khai để lấy ý kiến rộng rãi trước khi phê duyệt. Lưu ý: Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và thông báo công khai kế hoạch đó trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày phê duyệt. - Trong trường hợp cần thiết, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của thủ trưởng cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật. Việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1057, "text": "kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây: + Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; + Yêu cầu quản lý nhà nước; + Đề nghị của tổ chức, cá nhân." } ], "id": "28726", "is_impossible": false, "question": "Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết 2.3.1 Tiểu mục 2.3 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-172:2014/BNNPTNT có quy định thời gian điều tra như sau: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.3. Phương pháp điều tra 2.3.1. Thời gian điều tra - Điều tra định kỳ: điều tra 7 ngày/lần (vào các ngày thứ hai hoặc thứ ba hàng tuần) trong khu vực điều tra cố định. - Điều tra bổ sung (không định kỳ): Tiến hành trước và trong cao điểm xuất hiện gây hại của từng loài sinh vật hại cây hồ tiêu. 2.3.2. Yếu tố điều tra Chọn đại diện theo giống, tuổi cây, địa hình. 2.3.3. Khu vực điều tra - Với vùng chuyên canh: diện tích từ 10 ha đến 50 ha, chọn 1 khu vực điều tra. - Với vùng không chuyên canh: diện tích từ 2 ha đến <10 ha, chọn 1 khu vực điều tra. 2.3.4. Điểm điều tra Mỗi yếu tố điều tra 10 điểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên đường chéo khu vực điều tra. Điểm điều tra phải nằm cách mép ngoài của vườn ít nhất 1 hàng cây hoặc 5 m. Như vậy, thời gian điều tra phát hiện sinh vật chính hại cây hồ tiêu định kỳ 7 ngày 01 lần (vào các ngày thứ hai hoặc thứ ba hàng tuần) trong khu vực điều tra cố định. Ngoài ra, khi điều tra bổ sung (không định kỳ): Tiến hành trước và trong cao điểm xuất hiện gây hại của từng loài sinh vật hại cây hồ tiêu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 898, "text": "thời gian điều tra phát hiện sinh vật chính hại cây hồ tiêu định kỳ 7 ngày 01 lần (vào các ngày thứ hai hoặc thứ ba hàng tuần) trong khu vực điều tra cố định." } ], "id": "28727", "is_impossible": false, "question": "Thời gian điều tra phát hiện sinh vật chính hại cây hồ tiêu định kỳ bao nhiêu ngày 01 lần?" } ] } ], "title": "Thời gian điều tra phát hiện sinh vật chính hại cây hồ tiêu định kỳ bao nhiêu ngày 01 lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 8.2 Mục 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-12:2013 quy định về chuẩn hóa mạch cấp dung dịch chứa hạt thử như sau: Chuẩn hóa mạch cấp dung dịch chứa hạt thử 8.2.1. Chuẩn hóa mạch cấp dung dịch chứa hạt thử được xác định tại thể tích lớn nhất và kích cỡ hạt lớn nhất được sử dụng. 8.2.2. Thêm lượng hạt thử được yêu cầu trong dạng dung dịch tới mạch cấp dung dịch hạt thử và tuần hoàn trong hệ thống trong một khoảng thời gian để các hạt thử phân tán đều. CHÚ THÍCH: Toàn bộ hệ thống có thể không phân tán hạt thử ở mức độ tương tự như trên. Trong khoảng thời gian 10 min đến 20 min cần hoàn thành việc phân tán hạt thử. 8.2.3. Dung dịch lấy mẫu được lấy tại điểm mà tại đó dung dịch được tháo ra thùng chứa dung dịch thử nghiệm ở 30 min trong khoảng thời gian 2 h và được phân tích theo phương pháp trọng lực. CHÚ THÍCH: Các mẫu này phải được lấy ở lưu lượng thử nghiệm như dự kiến từ trước. 8.2.4. Các thử nghiệm được chấp nhận khi mức độ sai số trọng lượng hạt lọc của mỗi một mẫu nằm trong ± 5 % mức bình quân của bốn mẫu và giá trị trung bình này nằm trong sai số ± 5 % mức trọng lượng được chọn trong 8.2.1. Như vậy, chuẩn hóa mạch cấp dung dịch chứa hạt thử theo tiêu chuẩn quốc gia được quy định như sau: [1] Chuẩn hóa mạch cấp dung dịch chứa hạt thử được xác định tại thể tích lớn nhất và kích cỡ hạt lớn nhất được sử dụng. [2] Thêm lượng hạt thử được yêu cầu trong dạng dung dịch tới mạch cấp dung dịch hạt thử và tuần hoàn trong hệ thống trong một khoảng thời gian để các hạt thử phân tán đều. Lưu ý: Toàn bộ hệ thống có thể không phân tán hạt thử ở mức độ tương tự như trên. Trong khoảng thời gian 10 min đến 20 min cần hoàn thành việc phân tán hạt thử. [3] Dung dịch lấy mẫu được lấy tại điểm mà tại đó dung dịch được tháo ra thùng chứa dung dịch thử nghiệm ở 30 min trong khoảng thời gian 2 h và được phân tích theo phương pháp trọng lực. Lưu ý: Các mẫu này phải được lấy ở lưu lượng thử nghiệm như dự kiến từ trước. [4] Các thử nghiệm được chấp nhận khi mức độ sai số trọng lượng hạt lọc của mỗi một mẫu nằm trong ± 5 % mức bình quân của bốn mẫu và giá trị trung bình này nằm trong sai số ± 5 % mức trọng lượng được chọn trong [1]. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1143, "text": "chuẩn hóa mạch cấp dung dịch chứa hạt thử theo tiêu chuẩn quốc gia được quy định như sau: [1] Chuẩn hóa mạch cấp dung dịch chứa hạt thử được xác định tại thể tích lớn nhất và kích cỡ hạt lớn nhất được sử dụng." } ], "id": "28728", "is_impossible": false, "question": "Chuẩn hóa mạch cấp dung dịch chứa hạt thử theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-12:2013 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chuẩn hóa mạch cấp dung dịch chứa hạt thử theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-12:2013 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 6.6 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4055:2012 có quy định về cơ giới xây dựng như sau: Cơ giới xây dựng 6.6 Mức độ cơ giới hóa các công tác xây lắp được đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ giới hóa theo khối lượng công việc và theo lượng lao động thực hiện bằng máy như sau: - Mức độ cơ giới hóa từng công việc xây lắp được xác định bằng tỉ trọng khối lượng công việc làm bằng máy so với tổng khối lượng của công việc đó (tính theo phần trăm); - Mức độ cơ giới hóa đồng bộ của công việc xây lắp được xác định bằng tỉ trọng khối lượng công việc xây lắp được thực hiện bằng phương thức cơ giới hóa đồng bộ so với từng khối lượng của công việc xây lắp đó (tính theo phần trăm); - Mức độ lao động cơ giới hóa được xác định bằng số lượng công nhân trực tiếp làm việc bằng máy so với tổng số công nhân trực tiếp làm các công việc bằng thủ công và bằng máy (tính theo phần trăm). Như vậy, mức độ cơ giới hóa các công tác xây lắp công trình xây dựng được đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ giới hóa theo khối lượng công việc và theo lượng lao động thực hiện bằng máy như sau: - Mức độ cơ giới hóa từng công việc xây lắp được xác định bằng tỉ trọng khối lượng công việc làm bằng máy so với tổng khối lượng của công việc đó (tính theo phần trăm); - Mức độ cơ giới hóa đồng bộ của công việc xây lắp được xác định bằng tỉ trọng khối lượng công việc xây lắp được thực hiện bằng phương thức cơ giới hóa đồng bộ so với từng khối lượng của công việc xây lắp đó (tính theo phần trăm); - Mức độ lao động cơ giới hóa được xác định bằng số lượng công nhân trực tiếp làm việc bằng máy so với tổng số công nhân trực tiếp làm các công việc bằng thủ công và bằng máy (tính theo phần trăm).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "mức độ cơ giới hóa các công tác xây lắp công trình xây dựng được đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ giới hóa theo khối lượng công việc và theo lượng lao động thực hiện bằng máy như sau: - Mức độ cơ giới hóa từng công việc xây lắp được xác định bằng tỉ trọng khối lượng công việc làm bằng máy so với tổng khối lượng của công việc đó (tính theo phần trăm); - Mức độ cơ giới hóa đồng bộ của công việc xây lắp được xác định bằng tỉ trọng khối lượng công việc xây lắp được thực hiện bằng phương thức cơ giới hóa đồng bộ so với từng khối lượng của công việc xây lắp đó (tính theo phần trăm); - Mức độ lao động cơ giới hóa được xác định bằng số lượng công nhân trực tiếp làm việc bằng máy so với tổng số công nhân trực tiếp làm các công việc bằng thủ công và bằng máy (tính theo phần trăm)." } ], "id": "28729", "is_impossible": false, "question": "Mức độ cơ giới hóa các công tác xây lắp công trình xây dựng được đánh giá như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức độ cơ giới hóa các công tác xây lắp công trình xây dựng được đánh giá như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6614-3-1:2008 quy định về nhiệt độ thử nghiệm như sau: Nhiệt độ thử nghiệm Nếu không có qui định nào khác, thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường. Như vậy, nhiệt độ thử nghiệm đối với vật liệu cách điện, cáp điện, cáp quang phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường nếu không có quy định nào khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 208, "text": "nhiệt độ thử nghiệm đối với vật liệu cách điện, cáp điện, cáp quang phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường nếu không có quy định nào khác." } ], "id": "28730", "is_impossible": false, "question": "Nhiệt độ thử nghiệm đối với vật liệu cách điện, cáp điện, cáp quang phải được thực hiện ở nhiệt độ nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6614-3-1:2008?" } ] } ], "title": "Nhiệt độ thử nghiệm đối với vật liệu cách điện, cáp điện, cáp quang phải được thực hiện ở nhiệt độ nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6614-3-1:2008?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017 quy định về tuổi thọ trung bình của bóng đèn LED cụ thể như sau: Thuật ngữ và định nghĩa Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây. Bóng đèn LED có balát lắp liền (self-ballasted LED lamp) Bóng đèn tích hợp không thể tháo rời mà không bị hỏng, có các đầu đèn, nguồn sáng LED và các bộ phận hợp thành khác cần thiết để ổn định làm việc của nguồn sáng. [NGUỒN: TCVN 8782 (IEC 62560)]. Bóng đèn LED hai đầu dùng để thay thế (double-capped retrofit LED lamp) Bóng đèn LED có thể được sử dụng để thay thế bóng đèn huỳnh quang hai đầu mà không đòi hỏi bất cứ sửa đổi nào bên trong đèn điện và, sau khi lắp đặt, vẫn duy trì được mức an toàn tương đương với bóng đèn được thay thế trong đèn điện. CHÚ THÍCH 1: Việc thay tắcte chớp sáng theo TCVN 6482 (IEC 60155) bằng tắc te của đèn LED có các kích thước giống nhau và lắp vừa để bóng đèn LED hai đầu có thể làm việc đúng thì không được coi là sửa đổi đèn điện. Tuổi thọ trung bình (tuổi thọ đến khi hỏng 50 %) (average life (life to 50 % failures)) Thời gian chiếu sáng lũy tích cho đến khi độ suy giảm quang thông của 50 % bóng đèn giảm xuống còn 70 %, với điều kiện là độ suy giảm quang thông của các bóng đèn đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Hệ số duy trì quang thông (lumen maintenance) Tỷ số giữa quang thông trong thời gian nhất định trong vòng đời của bóng đèn và quang thông ban đầu, được thể hiện bằng phần trăm, trong thời gian này, bóng đèn chiếu sáng trong các điều kiện quy định. Hiệu suất sáng ban đầu (initial luminous efficacy) Tỷ số giữa quang thông ban đầu và công suất đo được. Hiệu suất năng lượng (energy efficiency) Hiệu suất sáng ban đầu. Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) (minimum energy performance standard) Mức hiệu suất sáng ban đầu tối thiểu cho phép. Mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS) (high energy performance standard) Mức hiệu suất sáng ban đầu dùng làm cơ sở cho dán nhãn xác nhận. Như vậy, theo quy định trên thì tuổi thọ trung bình của bóng đèn LED (tuổi thọ đến khi hỏng 50 %). Thời gian chiếu sáng lũy tích cho đến khi độ suy giảm quang thông của 50 % bóng đèn giảm xuống còn 70 %, với điều kiện là độ suy giảm quang thông của các bóng đèn đáp ứng các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1956, "text": "theo quy định trên thì tuổi thọ trung bình của bóng đèn LED (tuổi thọ đến khi hỏng 50 %)." } ], "id": "28731", "is_impossible": false, "question": "Tuổi thọ trung bình của bóng đèn LED được quy định như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017?" } ] } ], "title": "Tuổi thọ trung bình của bóng đèn LED được quy định như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017 quy định về phương pháp xác định hiệu suất năng lượng cụ thể như sau: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng Hiệu suất năng lượng của từng mẫu được tính như sau: η hiệu suất năng lượng của bóng đèn Q quang thông ban đầu đo được của bóng đèn LED, tính băng lumen (Im) P công suất ban đầu đo được, tính bằng oát (W) Hiệu suất năng lượng của bóng đèn được lấy bằng giá trị hiệu suất năng lượng trung bình của tất cả các mẫu. Giá trị này được làm tròn về số nguyên. Như vậy, theo quy định trên thì phương pháp xác định hiệu suất năng lượng bóng đèn LED theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017 cụ thể như sau: Hiệu suất năng lượng của từng mẫu được tính như sau: η: hiệu suất năng lượng của bóng đèn Q: quang thông ban đầu đo được của bóng đèn LED, tính băng lumen (Im) P: công suất ban đầu đo được, tính bằng oát (W) Hiệu suất năng lượng của bóng đèn được lấy bằng giá trị hiệu suất năng lượng trung bình của tất cả các mẫu. Giá trị này được làm tròn về số nguyên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 528, "text": "theo quy định trên thì phương pháp xác định hiệu suất năng lượng bóng đèn LED theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017 cụ thể như sau: Hiệu suất năng lượng của từng mẫu được tính như sau: η: hiệu suất năng lượng của bóng đèn Q: quang thông ban đầu đo được của bóng đèn LED, tính băng lumen (Im) P: công suất ban đầu đo được, tính bằng oát (W) Hiệu suất năng lượng của bóng đèn được lấy bằng giá trị hiệu suất năng lượng trung bình của tất cả các mẫu." } ], "id": "28732", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng bóng đèn LED như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017?" } ] } ], "title": "Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng bóng đèn LED như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Mục 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 quy định về quy tắc nghiệm thu như sau: Quy tắc nghiệm thu 3.1. Kiểm tra nghiệm thu do bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất tiến hành. 3.2. Dây được cung cấp theo lô, mỗi lô gồm những cuộn dây cùng đường kính, cùng chất lượng và cùng mác thép. Số cuộn trong lô do hai bên thỏa thuận quy định. 3.3. Các cuộn dây phải qua kiểm tra theo yêu cầu của điều 1.1 và 2.2 của tiêu chuẩn này. 3. Lấy 5% số cuộn, nhưng không ít hơn ba cuộn để kiểm tra tính chất cơ lý, tính chồn và ba cuộn để kiểm tra tổ chức thô đại, tổ chức tế vi. Mỗi phương pháp thử lấy từ một đến hai mẫu. 3.5. Qua kiểm tra nếu có một chỉ tiêu không đạt yêu cầu thì không nghiệm thu cả cuộn. Xác minh lại chỉ tiêu không đạt yêu cầu bằng cách thử lại với số lượng mẫu gấp đôi lấy từ các cuộn chưa kiểm tra. Nếu kết quả thử lại vẫn chưa đạt yêu cầu thì không nghiệm thu cả lô. Cơ sở sản xuất có thể xử lý các lô chưa đạt yêu cầu, tiến hành phân loại và nghiệm thu lại. Như vậy, quy tắc nghiệm thu dây thép cacbon dùng chồn nguội tiêu chuẩn Việt Nam được quy định như sau: - Kiểm tra nghiệm thu do bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất tiến hành. - Dây được cung cấp theo lô, mỗi lô gồm những cuộn dây cùng đường kính, cùng chất lượng và cùng mác thép. Số cuộn trong lô do hai bên thỏa thuận quy định. - Các cuộn dây phải qua kiểm tra theo yêu cầu của điều 1.1 và 2.2 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979. - Lấy 5% số cuộn, nhưng không ít hơn ba cuộn để kiểm tra tính chất cơ lý, tính chồn và ba cuộn để kiểm tra tổ chức thô đại, tổ chức tế vi. Mỗi phương pháp thử lấy từ một đến hai mẫu. - Qua kiểm tra nếu có một chỉ tiêu không đạt yêu cầu thì không nghiệm thu cả cuộn. Xác minh lại chỉ tiêu không đạt yêu cầu bằng cách thử lại với số lượng mẫu gấp đôi lấy từ các cuộn chưa kiểm tra. Lưu ý: Nếu kết quả thử lại vẫn chưa đạt yêu cầu thì không nghiệm thu cả lô. Cơ sở sản xuất có thể xử lý các lô chưa đạt yêu cầu, tiến hành phân loại và nghiệm thu lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1003, "text": "quy tắc nghiệm thu dây thép cacbon dùng chồn nguội tiêu chuẩn Việt Nam được quy định như sau: - Kiểm tra nghiệm thu do bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất tiến hành." } ], "id": "28733", "is_impossible": false, "question": "Quy tắc nghiệm thu dây thép cacbon dùng chồn nguội theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy tắc nghiệm thu dây thép cacbon dùng chồn nguội theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện." } ], "id": "28734", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết 2.4 Tiểu mục 2 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-113:2012/BNNPTNT có quy định thời gian kiểm tra như sau: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2. Các bước tiến hành 2.4. Kiểm tra sinh vật gây hại 2.4.1. Điều tra, lấy mẫu Điều tra định kỳ 7 ngày một lần và đột xuất thu mẫu sinh vật gây hại trên giống cây quả hạch trong khu cách ly; Tiến hành điều tra toàn bộ số cây đã gieo trồng trong khu cách ly KDTV. Kiểm tra, quan sát các cây có các biểu hiện triệu chứng do nấm bệnh, virus, vi khuẩn, tuyến trùng, nhện. Đặc biệt cây còi cọc, thấp lùn, mọc phát búi, lá biến dạng, biến màu … Các mẫu sinh vật gây hại phân tích và giám định trong phòng thí nghiệm. 2.4.2. Giám định sinh vật gây hại Sau khi thu thập mẫu sinh vật gây hai về phòng thí nghiệm, các mẫu nấm bệnh, vi khuẩn, virus, tuyến trùng và nhện được tiến hành kiểm tra, giám định theo mục 2.2 2.5. Thời gian kiểm tra: 1-2 năm 2.6. Kết quả kiểm tra: Sau khi kết thúc kiểm tra làm báo cáo kết quả kiểm tra như như ở Phụ lục 1. Như vậy, thời gian kiểm tra mẫu giống cây quả hạch nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật là từ 1-2 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 988, "text": "thời gian kiểm tra mẫu giống cây quả hạch nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật là từ 1-2 năm." } ], "id": "28735", "is_impossible": false, "question": "Thời gian kiểm tra mẫu giống cây quả hạch nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời gian kiểm tra mẫu giống cây quả hạch nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Mục 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 quy định về quy tắc nghiệm thu như sau: Quy tắc nghiệm thu 3.1. Tất cả các máy nghiền khi xuất xưởng đều phải có giấy chứng nhận chất lượng của cơ sở sản xuất. 3.2. Khi nhận máy, khách hàng có quyền chọn bất kỳ máy nào trong lô hàng để kiểm tra. Nếu số máy giao nhận nhiều thì số máy kiểm tra lấy không dưới 10% số máy được giao. 3.3. Khi kiểm tra có thể cho máy chạy không tải trong thời gian 30 phút, 15 phút đầu cho máy chạy với tốc độ định mức, 15 phút sau cho máy chạy với tốc độ lớn hơn tốc độ định mức 10%. 3.4. Nếu kiểm tra lần đầu không đạt yêu cầu kỹ thuật khách hàng có quyền kiểm tra lần thứ 2 với những máy khác, số lượng không ít hơn 10% của lô hàng được giao. Trường hợp kiểm tra lần 2 không đạt yêu cầu thì coi như cả lô hàng không đạt tiêu chuẩn để giao nhận. Như vậy, quy tắc nghiệm thu máy nghiền thức ăn gia súc công nghiệp theo tiêu chuẩn Việt Nam được quy định như sau: - Tất cả các máy nghiền khi xuất xưởng đều phải có giấy chứng nhận chất lượng của cơ sở sản xuất. - Khi nhận máy, khách hàng có quyền chọn bất kỳ máy nào trong lô hàng để kiểm tra. Nếu số máy giao nhận nhiều thì số máy kiểm tra lấy không dưới 10% số máy được giao. - Khi kiểm tra có thể cho máy chạy không tải trong thời gian 30 phút, 15 phút đầu cho máy chạy với tốc độ định mức, 15 phút sau cho máy chạy với tốc độ lớn hơn tốc độ định mức 10%. - Nếu kiểm tra lần đầu không đạt yêu cầu kỹ thuật khách hàng có quyền kiểm tra lần thứ 2 với những máy khác, số lượng không ít hơn 10% của lô hàng được giao. Trường hợp kiểm tra lần 2 không đạt yêu cầu thì coi như cả lô hàng không đạt tiêu chuẩn để giao nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 843, "text": "quy tắc nghiệm thu máy nghiền thức ăn gia súc công nghiệp theo tiêu chuẩn Việt Nam được quy định như sau: - Tất cả các máy nghiền khi xuất xưởng đều phải có giấy chứng nhận chất lượng của cơ sở sản xuất." } ], "id": "28736", "is_impossible": false, "question": "Quy tắc nghiệm thu máy nghiền thức ăn gia súc công nghiệp theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy tắc nghiệm thu máy nghiền thức ăn gia súc công nghiệp theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "căn cứ quy định Mục 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 quy định về việc ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản máy nghiền thức ăn gia súc như sau: Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản 4.1. Mỗi máy nghiền khi xuất xưởng đều phải có nhãn hiệu gắn ở vị trí dễ thấy, nội dung gồm: - Tên cơ sở chế tạo; - Số hiệu lô hàng; - Năm sản xuất; - Các thông số kỹ thuật cơ bản. 4.2. Những phụ tùng và sử dụng đồ nghề kèm theo máy phải được bôi dầu hoặc mỡ chống gỉ và được bao gói riêng. Khi vận chuyển máy các chi tiết không được tháo rời. 4.3. Mỗi lô hàng khi bán phải kèm theo phiếu chứng nhận của cơ sở sản xuất với nội dung: - Bộ hoặc cơ quan quản lý cơ sở sản xuất; - Tên cơ sở sản xuất; - Tên, ký hiệu, số lượng máy, năm sản xuất; - Kết quả kiểm tra. 4.4. Khi vận chuyển, mỗi máy phải được đóng chắc chắn trong thùng gỗ cùng với bệ máy và động cơ điện. Cho phép vận chuyển máy không đóng thùng với điều kiện thoả thuận của khách hàng. 4.5. Khi chưa sử dụng, máy phải được bảo quản ở nơi khô ráo, bôi dầu mỡ chống gỉ các bộ phận làm việc. Như vậy, mỗi máy nghiền khi xuất xưởng đều phải có nhãn hiệu gắn ở vị trí dễ thấy, nội dung gồm: - Tên cơ sở chế tạo; - Số hiệu lô hàng; - Năm sản xuất; - Các thông số kỹ thuật cơ bản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "mỗi máy nghiền khi xuất xưởng đều phải có nhãn hiệu gắn ở vị trí dễ thấy, nội dung gồm: - Tên cơ sở chế tạo; - Số hiệu lô hàng; - Năm sản xuất; - Các thông số kỹ thuật cơ bản." } ], "id": "28737", "is_impossible": false, "question": "Nội dung trong nhãn hiệu gắn trên máy nghiền thức ăn gia súc gồm các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Nội dung trong nhãn hiệu gắn trên máy nghiền thức ăn gia súc gồm các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1.1 Mục 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3806:1983 quy định yêu cầu kỹ thuật: YÊU CẦU KỸ THUẬT 1.1. Phải dùng những nguyên vật liệu sau đây để sản xuất chôm chôm nước đường. a) Chôm chôm chín tươi, màu quả từ vàng đến đỏ tươi, không bị dập thối, men mốc, sâu đục, xanh non hoặc chín nẫu, độ khô không dưới 14%; b) Đường kính: loại 1 theo TCVN 1695 – 75; c) Axit xitric: dùng cho thực phẩm; d) Clorua canxi: dùng cho thực phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 184, "text": "a) Chôm chôm chín tươi, màu quả từ vàng đến đỏ tươi, không bị dập thối, men mốc, sâu đục, xanh non hoặc chín nẫu, độ khô không dưới 14%; b) Đường kính: loại 1 theo TCVN 1695 – 75; c) Axit xitric: dùng cho thực phẩm; d) Clorua canxi: dùng cho thực phẩm." } ], "id": "28738", "is_impossible": false, "question": "Nguyên liệu nào dùng để sản xuất chôm chôm nước đường?" } ] } ], "title": "Nguyên liệu nào dùng để sản xuất chôm chôm nước đường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3806:1983 quy định vào hộp, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển vào bảo quản như sau: VÀO HỘP, BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN. 3.1. Chôm chôm nước đường được đóng trong hộp sắt ghép kín. Hộp sắt phải theo TCVN 166 – 64. 3.2. Vào hộp, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản chôm chôm nước đường phải theo TCVN 167 – 64. Như vậy, chôm chôm nước đường được đóng gói trong hộp sắt ghép kín. Hộp sắt phải đáp ứng các yêu cầu sau: + Hộp sắt dùng cho đồ hộp phải sản xuất theo đúng các quy trình công nghệ đã được các cơ quan có thẩm quyền duyệt y. + Đáy và nắp hộp phải có các đường gân tùy theo kích thước, hình dạng, dung tích của hộp và bề dày sắt làm hộp để đảm bảo độ cứng cần thiết của hộp. + Đáy và nắp hộp phải có vòng đệm thật sít bằng cao su hay bằng một loại bột đặc biệt. + Hộp ghép tất cả các kiểu phải có mối ghép dọc được hàn bên ngoài và có thể có đường sống bên trong. + Ở mặt trong của hộp, chỗ nối góc ở mối ghép dọc, cho phép được tụ họp kim hàn với diện tích tổng cộng không quá 50 mm2. + Hộp có thể sơn hay không sơn ở mặt trong và mặt ngoài. + Mặt trong và mặt ngoài của hộp không sơn phải nhẵn, không có vết rạch, vết xước, vết gỉ, cho phép mặt hộp được mờ, có vết dập nhẹ, vết lốm đốm, các hạt thiếc nhỏ và vết xước nhẹ nhưng vẫn giữ được lớp thiếc nguyên vẹn. + Mặt trong của hộp sơn phải nhẵn, không có vết rạch, vết xước và phải có màu đồng đều. Lớp sơn không được bong tróc và không có bọt. + Về độ bền chống ăn mòn của lớp sơn, thì sau khi thử, lớp sơn không bị bong tróc, không có các biến đổi rõ rệt trừ các vết ăn mòn nhẹ. + Về tính chất tiết vị của lớp sơn, thì sau khi thử, dung dịch thử không được có một vị nào khác ngoài vị nhẹ của sơn. + Mép hộp phải có bề ngang thật đều, không được có vết nứt và vết nhăn. + Hộp sắt khi xuất xưởng phải được bộ phận phụ trách kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất chấp nhận. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 374, "text": "chôm chôm nước đường được đóng gói trong hộp sắt ghép kín." } ], "id": "28739", "is_impossible": false, "question": "Chôm chôm nước đường được đóng gói như thế nào theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3806:1983?" } ] } ], "title": "Chôm chôm nước đường được đóng gói như thế nào theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3806:1983?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 7.7 Mục 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT quy định về khả năng chịu chấn động như sau: Phương pháp thử 7.7. Xác định khả năng chịu chấn động 7.7.1. Thiết bị, dụng cụ - Máy thử chấn động chuyên dụng có biên độ dao động 150 ± 2 mm, tần số dao động 60 ± 1 lần/min; - Đồng hồ bấm giây; - Thước đo chiều dài, có vạch chia 1,0 mm. 7.7.2. Chuẩn bị mẫu thử Số lượng mẫu thử: 10 kíp. 7.7.3. Tiến hành thử - Xếp kíp vào trong hộp giấy chuyên dụng thành 02 hàng, mỗi hàng 05 cái, xếp tráo đầu. Đặt hộp chứa kíp vào trong hòm gỗ của máy thử chấn động, dùng bìa, giấy chèn chặt. Đậy nắp kín và gài khóa hòm chấn động; - Đặt máy ở chế độ sẵn sàng làm việc. Đóng nguồn điện để máy chấn động hoạt động, đồng thời ghi thời gian bắt đầu chấn động; - Khi thời gian chấn động đủ 05 min, bấm công tắc ngừng máy, kiểm tra tình trạng mặt ngoài và kết cấu của mẫu thử. 7.7.4. Đánh giá kết quả Mẫu thử đạt yêu cầu khi không phát nổ, không hư hỏng kết cấu. Trường hợp có ít nhất 01 kíp không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ kíp đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu. Như vậy, phương pháp thử xác định khả năng chịu chấn động theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: - Thiết bị, dụng cụ + Máy thử chấn động chuyên dụng có biên độ dao động 150 ± 2 mm, tần số dao động 60 ± 1 lần/min; + Đồng hồ bấm giây; + Thước đo chiều dài, có vạch chia 1,0 mm. - Chuẩn bị mẫu thử Số lượng mẫu thử: 10 kíp. - Tiến hành thử + Xếp kíp vào trong hộp giấy chuyên dụng thành 02 hàng, mỗi hàng 05 cái, xếp tráo đầu. Đặt hộp chứa kíp vào trong hòm gỗ của máy thử chấn động, dùng bìa, giấy chèn chặt. Đậy nắp kín và gài khóa hòm chấn động; + Đặt máy ở chế độ sẵn sàng làm việc. Đóng nguồn điện để máy chấn động hoạt động, đồng thời ghi thời gian bắt đầu chấn động; + Khi thời gian chấn động đủ 05 min, bấm công tắc ngừng máy, kiểm tra tình trạng mặt ngoài và kết cấu của mẫu thử. - Đánh giá kết quả Mẫu thử đạt yêu cầu khi không phát nổ, không hư hỏng kết cấu. Trường hợp có ít nhất 01 kíp không đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng kíp theo yêu cầu lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ kíp đạt yêu cầu. Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1252, "text": "phương pháp thử xác định khả năng chịu chấn động theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: - Thiết bị, dụng cụ + Máy thử chấn động chuyên dụng có biên độ dao động 150 ± 2 mm, tần số dao động 60 ± 1 lần/min; + Đồng hồ bấm giây; + Thước đo chiều dài, có vạch chia 1,0 mm." } ], "id": "28740", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp thử xác định khả năng chịu chấn động theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương pháp thử xác định khả năng chịu chấn động theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 11.1 Mục 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân như sau: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 11.1. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kíp vi sai phi điện nổ chậm LP 11.1.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh kíp vi sai phi điện nổ chậm LP phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Phần II, thực hiện quy định tại Phần III của Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa. 11.1.2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu kíp vi sai phi điện nổ chậm LP phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT. Như vậy, tổ chức sản xuất kinh doanh, nhập khẩu kíp vi sai phi điện nổ chậm LP có các trách nhiệm sau đây: - Tổ chức sản xuất kinh doanh kíp vi sai phi điện nổ chậm LP phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật theo quy định, thực hiện đúng quy định về quan lý đối với kíp vi sai phi điện nổ chậm LP và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007. - Tổ chức sản xuất, nhập khẩu kíp vi sai phi điện nổ chậm LP phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "tổ chức sản xuất kinh doanh, nhập khẩu kíp vi sai phi điện nổ chậm LP có các trách nhiệm sau đây: - Tổ chức sản xuất kinh doanh kíp vi sai phi điện nổ chậm LP phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật theo quy định, thực hiện đúng quy định về quan lý đối với kíp vi sai phi điện nổ chậm LP và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007." } ], "id": "28741", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của tổ chức sản xuất kinh doanh, nhập khẩu kíp vi sai phi điện nổ chậm LP được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của tổ chức sản xuất kinh doanh, nhập khẩu kíp vi sai phi điện nổ chậm LP được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 3.2 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-70:2011/BNNPTNT có quy định phương pháp khảo nghiệm đối với giống cà chua nhu sau: PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM 3.2. Phân nhóm giống khảo nghiệm Các giống khảo nghiệm được phân thành nhóm dựa theo các tính trạng sau: (a) Cây: dạng hình sinh trưởng (Tính trạng số 2); (b) Lá: sự phân thùy của lá (Tính trạng số 9); (c) Cuống hoa: li tầng (Tính trạng số 20); (d) Quả: dạng quả theo mặt cắt dọc (Tính trạng số 24); (e) Quả: số ngăn hạt (Tính trạng số 33); (f) Quả: vai xanh (trước khi chín) (Tính trạng số 34); (g) Quả: màu sắc khi chín (Tính trạng số 38). Như vậy, giống cà chua khảo nghiệm được phân loại nhóm dựa trên các tính trạng sau: - Cây: dạng hình sinh trưởng (Tính trạng số 2); - Lá: sự phân thùy của lá (Tính trạng số 9); - Cuống hoa: li tầng (Tính trạng số 20); - Quả: dạng quả theo mặt cắt dọc (Tính trạng số 24); - Quả: số ngăn hạt (Tính trạng số 33); - Quả: vai xanh (trước khi chín) (Tính trạng số 34); - Quả: màu sắc khi chín (Tính trạng số 38). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 617, "text": "giống cà chua khảo nghiệm được phân loại nhóm dựa trên các tính trạng sau: - Cây: dạng hình sinh trưởng (Tính trạng số 2); - Lá: sự phân thùy của lá (Tính trạng số 9); - Cuống hoa: li tầng (Tính trạng số 20); - Quả: dạng quả theo mặt cắt dọc (Tính trạng số 24); - Quả: số ngăn hạt (Tính trạng số 33); - Quả: vai xanh (trước khi chín) (Tính trạng số 34); - Quả: màu sắc khi chín (Tính trạng số 38)." } ], "id": "28742", "is_impossible": false, "question": "Giống cà chua khảo nghiệm được phân loại nhóm như thế nào?" } ] } ], "title": "Giống cà chua khảo nghiệm được phân loại nhóm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2.3 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-118:2012/BNNPTNT có quy định về thời gian điều tra phát hiện sinh vật chính gây hại cây chè như sau: QUI ĐỊNH KỸ THUẬT 2.3. Phương pháp điều tra 2.3.1. Thời gian điều tra - Điều tra định kỳ: 7 ngày một lần theo tuyến điều tra trong khu vực điều tra cố định ngay từ đầu vụ vào các ngày thứ ba, thứ tư hàng tuần. - Điều tra bổ sung: Tiến hành trước và trong cao điểm sinh vật gây hại. 2.3.2. Yếu tố điều tra Chọn đại diện theo giống, tuổi cây, địa hình, điều kiện thâm canh. 2.3.3. Khu vực điều tra - Vùng trồng chè trọng điểm: Chọn khu vực điều tra có diện tích từ 5 ha trở lên đại diện cho các yếu tố điều tra. - Vùng trồng chè không trọng điểm: Chọn khu vực điều tra có diện tích từ 2 ha trở lên đại diện cho các yếu tố điều tra. 2.3.4. Điểm điều tra Mỗi yếu tố điều tra 10 điểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên đường chéo của khu vực điều tra. Điểm điều tra phải cách đường biên ít nhất 1 hàng cây. Như vậy, điều tra phát hiện sinh vật chính gây hại cây chè định kỳ thực hiện 7 ngày một lần theo tuyến điều tra trong khu vực điều tra cố định ngay từ đầu vụ vào các ngày thứ ba, thứ tư hàng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "điều tra phát hiện sinh vật chính gây hại cây chè định kỳ thực hiện 7 ngày một lần theo tuyến điều tra trong khu vực điều tra cố định ngay từ đầu vụ vào các ngày thứ ba, thứ tư hàng tuần." } ], "id": "28743", "is_impossible": false, "question": "Điều tra phát hiện sinh vật chính gây hại cây chè định kỳ thực hiện bao nhiêu ngày/lần?" } ] } ], "title": "Điều tra phát hiện sinh vật chính gây hại cây chè định kỳ thực hiện bao nhiêu ngày/lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện." } ], "id": "28744", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–26:2010/BNNPTNT quy định về phương pháp thử cụ thể như sau: Phương pháp thử 3.1. Lấy mẫu, theo TCVN 5702: 1993, Cà phê nhân. Lấy mẫu. 3.2. Xác định Ochratoxin A, theo: - TCVN 7595 – 1: 2007, Thực phẩm – Xác định Ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel - TCVN 7595 – 2: 2007, Thực phẩm – Xác định Ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat. Như vậy, theo quy định trên thì phương pháp thử đối với cà phê nhân được quy định theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia như sau: - Lấy mẫu, theo TCVN 5702: 1993, Cà phê nhân. Lấy mẫu. - Xác định Ochratoxin A, theo: + TCVN 7595 – 1: 2007, Thực phẩm – Xác định Ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel + TCVN 7595 – 2: 2007, Thực phẩm – Xác định Ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 556, "text": "theo quy định trên thì phương pháp thử đối với cà phê nhân được quy định theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia như sau: - Lấy mẫu, theo TCVN 5702: 1993, Cà phê nhân." } ], "id": "28745", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp thử đối với cà phê nhân được quy định như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–26:2010/BNNPTNT?" } ] } ], "title": "Phương pháp thử đối với cà phê nhân được quy định như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–26:2010/BNNPTNT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–26:2010/BNNPTNT quy định như sau: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh 6.1. Công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này. 6.2. Bảo đảm sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã công bố. Như vậy, theo quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thì trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cà phê nhân như sau: - Phải công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này. - Phải bảo đảm sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã công bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 293, "text": "theo quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thì trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cà phê nhân như sau: - Phải công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này." } ], "id": "28746", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cà phê nhân như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–26:2010/BNNPTNT?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cà phê nhân như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–26:2010/BNNPTNT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định về những nội dung chính quyền địa phương cấp xã phải công khai cụ thể như sau: Những nội dung chính quyền địa phương cấp xã phải công khai Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật, chính quyền địa phương cấp xã phải công khai các nội dung sau đây: 1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ph­ương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế hằng năm của cấp xã và kết quả thực hiện; 2. Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch hoạt động tài chính của cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã; dự toán ngân sách, kế hoạch hoạt động tài chính đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định; số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã định kỳ theo quý, 06 tháng, hằng năm; quyết toán ngân sách nhà nước và kết quả thực hiện các hoạt động tài chính khác đã được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có); Như vậy, theo quy định trên thì việc công khai kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội là một trong những nội dung mà chính quyền địa phương cấp xã phải công khai cho công dân biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "theo quy định trên thì việc công khai kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội là một trong những nội dung mà chính quyền địa phương cấp xã phải công khai cho công dân biết." } ], "id": "28747", "is_impossible": false, "question": "Chính quyền địa phương cấp xã có phải công khai kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội không?" } ] } ], "title": "Chính quyền địa phương cấp xã có phải công khai kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật như sau: Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật 1. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; c) Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ. Như vậy, Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; - Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; - Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ." } ], "id": "28748", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 5.2 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2015 có quy định về phương pháp thử đối với bóng đèn huỳnh quang compact như sau: Phương pháp thử 5.1. Xác định các yêu cầu về an toàn Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về an toàn theo TCVN 7672 (IEC 60968). 5.2. Xác định các yêu cầu về tính năng Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về tính năng theo TCVN 7673 (IEC 60969). Ngoài ra: Thời gian ổn định trong các phép thử điện và quang do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền quy định. Nếu không có quy định này thì thời gian ổn định tối thiểu phải là 15 min. Đối với bóng đèn có ký hiệu AMALGAM, thời gian ổn định tối thiểu là 40 min. Như vậy, thời gian ổn định trong các phép thử điện và quang của bóng đèn huỳnh quang compact sẽ do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền quy định. Trường hợp nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền không quy định thì thời gian ổn định tối thiểu phải là 15 min. Đối với bóng đèn có ký hiệu AMALGAM, thời gian ổn định tối thiểu là 40 min.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 650, "text": "thời gian ổn định trong các phép thử điện và quang của bóng đèn huỳnh quang compact sẽ do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền quy định." } ], "id": "28749", "is_impossible": false, "question": "Thời gian ổn định trong các phép thử điện và quang của bóng đèn huỳnh quang compact là bao nhiêu min?" } ] } ], "title": "Thời gian ổn định trong các phép thử điện và quang của bóng đèn huỳnh quang compact là bao nhiêu min?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 5.4 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2015 có quy định về xác định hiệu suất năng lượng như sau: Phương pháp thử 5.4 Xác định hiệu suất năng lượng Hiệu suất năng lượng của từng mẫu là hiệu suất ban đầu của bóng đèn huỳnh quang compact theo định nghĩa trong 3.3. Hiệu suất năng lượng của bóng đèn được lấy bằng giá trị hiệu suất năng lượng trung bình của tất cả các mẫu. Giá trị này được làm tròn về số nguyên. Như vậy, hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact được tính bằng giá trị hiệu suất năng lượng trung bình của tất cả các mẫu. Lưu ý: Giá trị hiệu suất năng lượng trung bình của tất cả các mẫu được làm tròn về con số nguyên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 434, "text": "hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact được tính bằng giá trị hiệu suất năng lượng trung bình của tất cả các mẫu." } ], "id": "28750", "is_impossible": false, "question": "Hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-92:2012/BNNPTNT có quy định về phạm vi điều chình như sau: QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản lý khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (Khảo nghiệm DUS) của các giống cải bắp mới thuộc loài Brassica oleracea L.: cải bắp trắng (Brassica oleracea var. alba DC), cải bắp xoăn (Brassica oleracea var. sabauda DC), cải bắp đỏ (Brassica oleracea var. rubra DC) và nhóm lai giữa ba loài này. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm DUS giống cải bắp mới. Như vậy, QCVN 01-92:2012/BNNPTNT khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cải bắp thuộc loài Brassica oleracea L. gồm có: - Cải bắp trắng (Brassica oleracea var. alba DC); - Cải bắp xoăn (Brassica oleracea var. sabauda DC); - Cải bắp đỏ (Brassica oleracea var. rubra DC); - Nhóm lai giữa ba loài này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 694, "text": "QCVN 01-92:2012/BNNPTNT khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cải bắp thuộc loài Brassica oleracea L." } ], "id": "28751", "is_impossible": false, "question": "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-92:2012/BNNPTNT khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cải bắp thuộc loài nào?" } ] } ], "title": "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-92:2012/BNNPTNT khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cải bắp thuộc loài nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểm mục 3.4 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-92:2012/BNNPTNT có quy định các phương pháp đánh giá đối với giống cải bắp như sau: Các đánh giá trên các cây riêng biệt phải được tiến hành trên 40 cây ngẫu nhiên hoặc các bộ phận của 40 cây đó. Các đánh giá khác được tiến hành trên tất cả các cây của ô thí nghiệm. (1) Đánh giá tính khác biệt Tính khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự. - Tính trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được coi là khác biệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định tại bảng 1 - Tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Đối với dòng bố mẹ, giống lai đơn: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở xác xuất tin cậy tối thiểu 95%. Đối với giống thụ phấn tự do, giống lai ba, lai kép: Sự khác biệt giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự được đánh giá bằng phương pháp phân tích Tính khác biệt kết hợp qua các năm (COYD). - Tính trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý như tính trạng VG hoặc tính trạng VS và MS. (2) Đánh giá tính đồng nhất Đối với giống lai đơn, dòng bố mẹ: Phương pháp chủ yếu để đánh giá tính đồng nhất của giống khảo nghiệm là căn cứ vào tỷ lệ cây khác dạng trên tổng số cây trong ô thí nghiệm. Áp dụng một quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 2% ở mức xác suất tin cậy tối thiểu 95%. Như vậy, số cây khác dạng tối đa của thí nghiệm (cả 2 lần nhắc lại 60 cây) cho phép là 3 cây. Đối với giống thụ phấn tự do, lai ba, lai kép: Áp dụng phương pháp đánh giá tính đồng nhất kết hợp qua các năm (COYU). (3) Đánh giá tính ổn định Tính ổn định đ­ược đánh giá thông qua tính đồng nhất, một giống đư­ợc coi là ổn định khi chúng đồng nhất qua các vụ đánh giá. Trong trư­ờng hợp cần thiết, có thể tiến hành khảo nghiệm tính ổn định bằng việc trồng thế hệ tiếp theo (giống thụ phấn tự do) hoặc gieo hạt mới (giống lai) giống có tính ổn định khi những biểu hiện của các tính trạng ở thế hệ sau t­ương tự những biểu hiện của các tính trạng ở thế hệ trước đó. (4) Phương pháp chi tiết đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng theo hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/9; TGP/10; TGP/11). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1565, "text": "số cây khác dạng tối đa của thí nghiệm (cả 2 lần nhắc lại 60 cây) cho phép là 3 cây." } ], "id": "28752", "is_impossible": false, "question": "Các phương pháp đánh giá đối với giống cải bắp đợc quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Các phương pháp đánh giá đối với giống cải bắp đợc quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-84:2012/BNNPTNT có quy định về phạm vi điều chỉnh như sau: Quy định chung 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này qui định các chỉ tiêu theo dõi, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản lý khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Khảo nghiệm VCU) đối với các giống bông thuộc 4 loài: bông Luồi (Gossypium hirsutum L.), bông Hải đảo (Gossypium barbadense L.), bông cỏ châu Á (Gossypium arboreum L.) và bông cỏ châu Phi (Gossypium herbaceum L.) 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khảo nghiệm VCU giống bông mới thuộc các loài nêu ở mục 1.1. Như vậy, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-84:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống bông được áp dụng đối với loài bông sau: - Bông Luồi (Gossypium hirsutum L.); arrow_forward_iosĐọc thêm - Bông Hải đảo (Gossypium barbadense L.); - Bông cỏ châu Á (Gossypium arboreum L.); - Bông cỏ châu Phi (Gossypium herbaceum L.).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-84:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống bông được áp dụng đối với loài bông sau: - Bông Luồi (Gossypium hirsutum L." } ], "id": "28753", "is_impossible": false, "question": "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-84:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống bông được áp dụng đối với loài bông nào?" } ] } ], "title": "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-84:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống bông được áp dụng đối với loài bông nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 20 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở như sau: Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở 1. Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng dựa trên thành tựu khoa học và công nghệ, nhu cầu và khả năng thực tiễn của cơ sở. Khuyến khích sử dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm tiêu chuẩn cơ sở. 3. Tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan. 4. Trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Như vậy, việc xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở được quy định như sau: - Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở. - Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng dựa trên thành tựu khoa học và công nghệ, nhu cầu và khả năng thực tiễn của cơ sở. - Khuyến khích sử dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm tiêu chuẩn cơ sở. - Tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan. - Trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "việc xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở được quy định như sau: - Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở." } ], "id": "28754", "is_impossible": false, "question": "Việc xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.6 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-106:2012/BNNPTNT quy định kỹ thuật: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.6. Thẩm định kết quả giám định và báo cáo Sau khi khẳng định kết quả giám định là mọt to vòi (Caulophilus oryzae (Gyllenhal)) thuộc danh mục dịch hại KDTV nhóm I của Việt Nam, đơn vị giám định phải gửi báo cáo về Cục Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám định (phụ lục 3). Tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Bảo vệ và KDTV phải lưu giữ, quản lý và khai thác dữ liệu về kết quả điều tra, báo cáo và giám định mọt to vòi. Đối với đơn vị lần đầu tiên giám định và phát hiện được mọt to vòi phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Giám định kiểm dịch thực vật để thẩm định trước khi ra quyết định công bố và xử lý dịch. Đơn vị giám định phải lưu mẫu theo Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về thời gian để giải quyết khiếu nại về kết quả giám định (nếu có). Như vậy, thẩm định kết quả giám định và báo cáo mọt to vòi như sau: - Sau khi khẳng định kết quả giám định là mọt to vòi (Caulophilus oryzae (Gyllenhal)) thuộc danh mục dịch hại KDTV nhóm 1 của Việt Nam, đơn vị giám định phải gửi báo cáo về Cục Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám định. - Tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Bảo vệ và KDTV phải lưu giữ, quản lý và khai thác dữ liệu về kết quả điều tra, báo cáo và giám định mọt to vòi. - Đối với đơn vị lần đầu tiên giám định và phát hiện được mọt to vòi phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Giám định kiểm dịch thực vật để thẩm định trước khi ra quyết định công bố và xử lý dịch. - Đơn vị giám định phải lưu mẫu theo Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về thời gian để giải quyết khiếu nại về kết quả giám định (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "thẩm định kết quả giám định và báo cáo mọt to vòi như sau: - Sau khi khẳng định kết quả giám định là mọt to vòi (Caulophilus oryzae (Gyllenhal)) thuộc danh mục dịch hại KDTV nhóm 1 của Việt Nam, đơn vị giám định phải gửi báo cáo về Cục Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám định." } ], "id": "28755", "is_impossible": false, "question": "Thẩm định kết quả giám định và báo cáo mọt to vòi như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-106:2012/BNNPTNT?" } ] } ], "title": "Thẩm định kết quả giám định và báo cáo mọt to vòi như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-106:2012/BNNPTNT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 5.2 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1871:2014 quy định yêu cầu về cách trình bày: Yêu cầu về cách trình bày 5.2. Bao gói 5.2.1. Bao bì Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản dứa quả tươi. Bao bì không được chứa tạp chất và mùi lạ. Như vậy, Bao bì chứa dứa quả tươiđược quy định như sau: - Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản dứa quả tươi. - Bao bì không được chứa tạp chất và mùi lạ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 344, "text": "Bao bì chứa dứa quả tươiđược quy định như sau: - Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản dứa quả tươi." } ], "id": "28756", "is_impossible": false, "question": "Bao bì chứa dứa quả tươi được quy định như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1871:2014?" } ] } ], "title": "Bao bì chứa dứa quả tươi được quy định như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1871:2014?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT quy định công thức khảo nghiệm như sau: Công thức khảo nghiệm Công thức khảo nghiệm được chia thành 3 nhóm: - Nhóm 1: Công thức khảo nghiệm là công thức dùng các loại thuốc định khảo nghiệm ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau. - Nhóm 2: Công thức so sánh là công thức dùng một loại thuốc trừ nhện gié đã được đăng ký trong danh mục thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV) được phép sử dụng ở Việt Nam và đang được dùng phổ biến, có hiệu quả ở địa phương để trừ nhện gié hại lúa. - Nhóm 3: Công thức đối chứng là công thức không dùng bất kỳ loại thuốc BVTV nào để phòng trừ nhện gié. Với khảo nghiệm là thuốc phun: công thức đối chứng được phun bằng nước lã. Khảo nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê sinh học. Như vậy, công thức khảo nghiệm của thuốc trừ nhện gié hại lúa được chia thành 3 nhóm như sau: - Nhóm 1: Công thức khảo nghiệm là công thức dùng các loại thuốc định khảo nghiệm ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau. - Nhóm 2: Công thức so sánh là công thức dùng một loại thuốc trừ nhện gié đã được đăng ký trong danh mục thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV) được phép sử dụng ở Việt Nam và đang được dùng phổ biến, có hiệu quả ở địa phương để trừ nhện gié hại lúa. - Nhóm 3: Công thức đối chứng là công thức không dùng bất kỳ loại thuốc BVTV nào để phòng trừ nhện gié. Với khảo nghiệm là thuốc phun: công thức đối chứng được phun bằng nước lã. Khảo nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê sinh học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "công thức khảo nghiệm của thuốc trừ nhện gié hại lúa được chia thành 3 nhóm như sau: - Nhóm 1: Công thức khảo nghiệm là công thức dùng các loại thuốc định khảo nghiệm ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau." } ], "id": "28757", "is_impossible": false, "question": "Công thức khảo nghiệm của thuốc trừ nhện gié hại lúa như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT?" } ] } ], "title": "Công thức khảo nghiệm của thuốc trừ nhện gié hại lúa như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-31:2010/BNNPTNT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 5.3 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1873:2014 quy định yêu cầu về cách trình bày: Yêu cầu về cách trình bày 5.3 Cách trình bày Cam quả tươi có thể được trình bày như sau: (a) xếp thành các lớp đều nhau trong bao bì. Cách trình bày này là bắt buộc đối với hạng “đặc biệt và tùy chọn đối với hạng I và hạng II; (b) Không xếp lớp trong bao bì. Cách trình bày này chỉ cho phép đối với hạng I và hạng II; (c) Đóng gói riêng lẻ để bán trực tiếp với khối lượng dưới 5 kg hoặc đóng gói theo khối lượng hoặc số lượng quả. Như vậy, cam quả tươi được trình bày như sau: - Xếp thành các lớp đều nhau trong bao bì. Cách trình bày này là bắt buộc đối với hạng “đặc biệt và tùy chọn đối với hạng 1 và hạng 2; - Không xếp lớp trong bao bì. Cách trình bày này chỉ cho phép đối với hạng 1 và hạng 2; - Đóng gói riêng lẻ để bán trực tiếp với khối lượng dưới 5 kg hoặc đóng gói theo khối lượng hoặc số lượng quả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "cam quả tươi được trình bày như sau: - Xếp thành các lớp đều nhau trong bao bì." } ], "id": "28758", "is_impossible": false, "question": "Cam quả tươi được trình bày như thế nào?" } ] } ], "title": "Cam quả tươi được trình bày như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 5.2 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1873:2014 quy định như sau: Yêu cầu về cách trình bày 5.2.1. Bao bì Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền để đảm bảo thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản cam tươi. Bao bì không được có tạp chất và mùi lạ. Như vậy, bao bì chứa cam quả tươi phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền để đảm bảo thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản cam tươi. Bao bì không được có tạp chất và mùi lạ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 317, "text": "bao bì chứa cam quả tươi phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền để đảm bảo thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản cam tươi." } ], "id": "28759", "is_impossible": false, "question": "Bao bì chứa cam quả tươi được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Bao bì chứa cam quả tươi được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 3.1 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-23:2010/BNNPTNT có quy định về quản lý lô hạt xuất nhập khẩu và quá cảnh như sau: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 3.1. Đối với lô hạt nhập khẩu - Các lô hạt giống nhập khẩu phải có Giấy phép KDTV nhập khẩu và thực hiện đầy đủ các biện pháp KDTV qui định trong Giấy phép. - Tất cả các lô hạt nhập khẩu đều phải thực hiện thủ tục KDTV tại cửa khẩu đầu tiên. - Thủ tục Hải quan chỉ hoàn tất khi đã làm đầy đủ thủ tục KDTV. 3.2. Đối với lô hạt xuất khẩu - Đáp ứng đầy đủ yêu cầu về KDTV của nước nhập khẩu. - Tuỳ điều kiện cụ thể việc KDTV được tiến hành tại cơ sở sản xuất. 3.3. Đối với các lô hạt quá cảnh - Thủ tục KDTV được thực hiện tại cửa khẩu nhập và cửa khẩu xuất. Như vậy, lô hạt nhập khẩu phải được quản lý như sau: - Các lô hạt giống nhập khẩu phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu và thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm dịch thực vật qui định trong Giấy phép. - Tất cả các lô hạt nhập khẩu đều phải thực hiện thủ tục kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu đầu tiên. - Thủ tục Hải quan chỉ hoàn tất khi đã làm đầy đủ thủ tục kiểm dịch thực vật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "lô hạt nhập khẩu phải được quản lý như sau: - Các lô hạt giống nhập khẩu phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu và thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm dịch thực vật qui định trong Giấy phép." } ], "id": "28760", "is_impossible": false, "question": "Lô hạt nhập khẩu phải được quản lý như thế nào theo QCVN 01-23:2010/BNNPTNT?" } ] } ], "title": "Lô hạt nhập khẩu phải được quản lý như thế nào theo QCVN 01-23:2010/BNNPTNT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020 quy định về một số các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau: Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây: a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này; b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này; c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này; d) Kinh doanh mại dâm; đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; g) Kinh doanh pháo nổ; h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ. 2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, theo quy định trên thì các ngành nghề bị cấm trong hoạt động đầu tư kinh doanh, bao gồm: - Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục 1 Luật Đầu tư 2020; - Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 Luật Đầu tư 2020; - Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; - Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm 1 có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục 3 Luật Đầu tư 2020; - Kinh doanh mại dâm; - Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; - Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; - Kinh doanh pháo nổ; - Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1150, "text": "theo quy định trên thì các ngành nghề bị cấm trong hoạt động đầu tư kinh doanh, bao gồm: - Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục 1 Luật Đầu tư 2020; - Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 Luật Đầu tư 2020; - Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; - Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm 1 có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục 3 Luật Đầu tư 2020; - Kinh doanh mại dâm; - Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; - Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; - Kinh doanh pháo nổ; - Kinh doanh dịch vụ đòi nợ." } ], "id": "28761", "is_impossible": false, "question": "Các ngành nghề bị cấm trong hoạt động đầu tư kinh doanh?" } ] } ], "title": "Các ngành nghề bị cấm trong hoạt động đầu tư kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 6.1 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-1:2015 quy định về các vấn đề cơ bản của bản vẽ kỹ thuật như sau: Các vấn đề cơ bản của bản vẽ kỹ thuật 6.1. Quy định chung Một bản vẽ kỹ thuật có thể gồm có các yếu tố sau: - bố trí các tờ của bản vẽ phù hợp với TCVN 7285 (ISO 5457); - khối tựa đề (không tên) phù hợp với TCVN 3821 (ISO 7200) đối với các bản vẽ kỹ thuật chế tạo máy hoặc ISO 9431 đối với các bản vẽ xây dựng; - biểu diễn các đối tượng phù hợp với loạt các tiêu chuẩn TCVN 8 (ISO 128); - xác định kích thước phù hợp với loạt các tiêu chuẩn TCVN 8 (ISO 128); - chữ viết phù hợp với ISO 3098-3; - viện dẫn các chi tiết phù hợp với ISO 6433; - các đại lượng, đơn vị và ký hiệu phù hợp với TCVN 6398-1 (ISO 31-1) và ISO 1000; - thông báo bảo vệ phù hợp với ISO 16016. Như vậy, một bản vẽ kỹ thuật có thể gồm có các yếu tố sau: - Bố trí các tờ của bản vẽ phù hợp với TCVN 7285:2003 (ISO 5457); - Khối tựa đề (không tên) phù hợp với TCVN3821:2008 (ISO 7200:2004) đối với các bản vẽ kỹ thuật chế tạo máy hoặc TCVN 5896:2012 (ISO 9431:1990) đối với các bản vẽ xây dựng; - Biểu diễn các đối tượng phù hợp với loạt các tiêu chuẩn TCVN 8-1:2015 (ISO 128-1:2003); - Xác định kích thước phù hợp với loạt các tiêu chuẩn TCVN 8-1:2015 (ISO 128-1:2003); - Chữ viết phù hợp với TCVN 11248:2015 (ISO 10209:2012); - Viện dẫn các chi tiết phù hợp với TCVN 3808:2008 ISO 6433; - Các đại lượng, đơn vị và ký hiệu phù hợp với TCVN 11248:2015 (ISO 10209:2012) và ISO 1000; - Thông báo bảo vệ phù hợp với ISO 16016. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 802, "text": "một bản vẽ kỹ thuật có thể gồm có các yếu tố sau: - Bố trí các tờ của bản vẽ phù hợp với TCVN 7285:2003 (ISO 5457); - Khối tựa đề (không tên) phù hợp với TCVN3821:2008 (ISO 7200:2004) đối với các bản vẽ kỹ thuật chế tạo máy hoặc TCVN 5896:2012 (ISO 9431:1990) đối với các bản vẽ xây dựng; - Biểu diễn các đối tượng phù hợp với loạt các tiêu chuẩn TCVN 8-1:2015 (ISO 128-1:2003); - Xác định kích thước phù hợp với loạt các tiêu chuẩn TCVN 8-1:2015 (ISO 128-1:2003); - Chữ viết phù hợp với TCVN 11248:2015 (ISO 10209:2012); - Viện dẫn các chi tiết phù hợp với TCVN 3808:2008 ISO 6433; - Các đại lượng, đơn vị và ký hiệu phù hợp với TCVN 11248:2015 (ISO 10209:2012) và ISO 1000; - Thông báo bảo vệ phù hợp với ISO 16016." } ], "id": "28762", "is_impossible": false, "question": "Một bản vẽ kỹ thuật có thể gồm có các yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Một bản vẽ kỹ thuật có thể gồm có các yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc thưởng cho người lao động cụ thể như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên thì việc thưởng là một hình thức mà người sử dụng lao động tạo ra nhằm khuyến khích cho người lao động tạo ra các kết quả cao trong sản xuất, kinh doanh, Theo đó, nếu trong quy chế thưởng của công ty có nội dung người lao động vượt chỉ tiêu KPI đề ra sẽ được tiền thưởng thì khi chỉ tiêu KPI của người lao động đã đáp ứng đủ điều kiện trong quy chế thưởng của công ty thì sẽ được thưởng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "theo quy định trên thì việc thưởng là một hình thức mà người sử dụng lao động tạo ra nhằm khuyến khích cho người lao động tạo ra các kết quả cao trong sản xuất, kinh doanh, Theo đó, nếu trong quy chế thưởng của công ty có nội dung người lao động vượt chỉ tiêu KPI đề ra sẽ được tiền thưởng thì khi chỉ tiêu KPI của người lao động đã đáp ứng đủ điều kiện trong quy chế thưởng của công ty thì sẽ được thưởng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "28763", "is_impossible": false, "question": "Người lao động vượt chỉ tiêu KPI đề ra có được tiền thưởng không?" } ] } ], "title": "Người lao động vượt chỉ tiêu KPI đề ra có được tiền thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chỉ được xử lý kỷ luật người lao động với 04 hình thức sau đâu: - Khiển trách. - Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. - Cách chức. Có thể hiện nay, theo Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động không được sử dụng hình thức xử lý kỷ luật là trừ lương đối với người động. Mà người lao động chỉ thật sự bị trừ lương khi thuộc trường hợp tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường thiệt hại. Như vậy, từ những căn cứ trên mặc dù người lao động không đủ chỉ tiêu KPI thì người sử dụng lao động vẫn không được trừ lương theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 613, "text": "từ những căn cứ trên mặc dù người lao động không đủ chỉ tiêu KPI thì người sử dụng lao động vẫn không được trừ lương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "28764", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có bị trừ lương khi không đủ chỉ tiêu KPI không?" } ] } ], "title": "Người lao động có bị trừ lương khi không đủ chỉ tiêu KPI không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định về việc cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử cụ thể như sau: Cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử 1. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử là thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử để các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó. 2. Các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử: a) Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; b) Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng; c) Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ; d) Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản này và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó. 3. Website hoạt động theo phương thức sở giao dịch hàng hóa: a) Thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử, trên đó cho phép người tham gia tiến hành mua bán hàng hóa theo phương thức của sở giao dịch hàng hóa thì phải có giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa và tuân thủ các quy định pháp luật về sở giao dịch hàng hóa; b) Bộ Công Thương quy định cụ thể cơ chế giám sát, kết nối thông tin giao dịch giữa cơ quan quản lý nhà nước với sở giao dịch hàng hóa và các yêu cầu khác về hoạt động của website hoạt động theo phương thức sở giao dịch hàng hóa. Như vậy, có các loại website thương mại điện tử là: - Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; - Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng; - Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ; - Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động như trên người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1634, "text": "có các loại website thương mại điện tử là: - Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; - Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng; - Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ; - Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động như trên người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó." } ], "id": "28765", "is_impossible": false, "question": "Có các loại website thương mại điện tử nào?" } ] } ], "title": "Có các loại website thương mại điện tử nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định về các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí: Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí 2. Các trường hợp không phải nộp lệ phí a) Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân; b) Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân; c) Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân. Như vậy, công dân không phải nộp lệ phí làm thẻ Căn cước công dân trong trường hợp sau đây: - Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu. - Đổi thẻ Căn cước công dân trong các trường hợp sau: + Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. + Thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi theo quy định phải đổi thẻ Căn cước công dân. - Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý Căn cước công dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 589, "text": "công dân không phải nộp lệ phí làm thẻ Căn cước công dân trong trường hợp sau đây: - Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu." } ], "id": "28766", "is_impossible": false, "question": "Công dân không phải nộp lệ phí làm thẻ căn cước công dân trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Công dân không phải nộp lệ phí làm thẻ căn cước công dân trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân 1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được; c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; d) Xác định lại giới tính, quê quán; đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân; e) Khi công dân có yêu cầu. 2. Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây: a) Bị mất thẻ Căn cước công dân; b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam. Như vậy, theo quy định trên thì thẻ Căn cước công dân được đổi trong trường hợp sau đây: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014. - Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được; - Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; - Xác định lại giới tính, quê quán; - Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân; - Khi công dân có yêu cầu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "theo quy định trên thì thẻ Căn cước công dân được đổi trong trường hợp sau đây: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014." } ], "id": "28767", "is_impossible": false, "question": "Thẻ Căn cước công dân được đổi trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thẻ Căn cước công dân được đổi trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 12/2014/TT-BVHTTDL quy định hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số Việt Nam: Hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số Việt Nam 1. Ưu tiên đầu tư kinh phí cho các dự án, đề tài nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. 2. Nâng cao năng lực của chủ thể văn hóa; có hình thức khen thưởng, động viên, hỗ trợ nghệ nhân, người tham gia hoạt động truyền dạy văn hóa nghệ thuật truyền thống; sưu tầm, nghiên cứu, giới thiệu, truyền dạy những làn điệu dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc thiểu số, sáng tạo các giá trị văn hóa nghệ thuật mới phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số. Như vậy, chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số Việt Nam như sau: - Ưu tiên đầu tư kinh phí cho các dự án, đề tài nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. - Nâng cao năng lực của chủ thể văn hóa; - Có hình thức khen thưởng, động viên, hỗ trợ nghệ nhân, người tham gia hoạt động truyền dạy văn hóa nghệ thuật truyền thống; - Sưu tầm, nghiên cứu, giới thiệu, truyền dạy những làn điệu dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc thiểu số, sáng tạo các giá trị văn hóa nghệ thuật mới phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số. - Sưu tầm, xuất bản, giới thiệu văn học dân gian của các dân tộc thiểu số. - Sản xuất các tác phẩm điện ảnh phản ánh cuộc sống xã hội miền núi vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Sưu tầm, phục dựng và phát huy các nghề và làng nghề thủ công truyền thống của các dân tộc thiểu số; - Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, văn nghệ truyền thống đặc sắc các dân tộc thiểu số. - Ưu tiên nghiên cứu, lập hồ sơ đề nghị xếp hạng hoặc công nhận các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. - Xây dựng các đề án, chương trình kiểm kê, nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, trưng bày, tuyên truyền các di sản văn hóa truyền thống điển hình của các dân tộc thiểu số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 804, "text": "chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số Việt Nam như sau: - Ưu tiên đầu tư kinh phí cho các dự án, đề tài nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật." } ], "id": "28768", "is_impossible": false, "question": "Chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số Việt Nam được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số Việt Nam được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP có quy định trường hợp không được chứng thực chữ ký như sau: Trường hợp không được chứng thực chữ ký 1. Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. 2. Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo. 3. Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này. 4. Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền không được thực hiện trong 04 trường hợp như sau: - Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. - Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo. - Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. - Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 678, "text": "việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền không được thực hiện trong 04 trường hợp như sau: - Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình." } ], "id": "28769", "is_impossible": false, "question": "Không được chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Không được chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP có quy định chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền như sau: Chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP 1. Việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền. Dẫn chiếu đến điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP có quy định thủ tục chứng thực chữ ký như sau: Thủ tục chứng thực chữ ký 4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Như vậy, từ những quy định trên thì việc chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền chỉ áp dụng cho một trong ba trường hợp sau đây: - Không có thù lao. - Không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền. - Không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền. Khi đó, người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "từ những quy định trên thì việc chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền chỉ áp dụng cho một trong ba trường hợp sau đây: - Không có thù lao." } ], "id": "28770", "is_impossible": false, "question": "Chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền phải đảm bảo điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền phải đảm bảo điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết 4.5.4 Tiểu mục 4.5 Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-6:2018 quy định về bảo trì các thiết bị kiểm tra giám sát như sau: Tính phù hợp, vệ sinh và bảo trì thiết bị 4.5.4 Bảo trì Phải có sẵn chương trình bảo trì dự phòng và phải bao gồm mọi thiết bị được sử dụng để giám sát và/hoặc kiểm soát các nguy cơ đối với an toàn thức ăn chăn nuôi. Phải áp dụng các yêu cầu vệ sinh cho các khu vực bảo trì và các hoạt động bảo trì. Phải ưu tiên các yêu cầu bảo trì có ảnh hưởng đến an toàn thức ăn chăn nuôi. Các hoạt động bảo trì phải được thực hiện theo cách ngăn ngừa ô nhiễm. Các hoạt động bảo trì trong các khu vực sản xuất phải được lưu hồ sơ. Việc sửa chữa tạm thời không được làm ảnh hưởng đến tính an toàn của thức ăn chăn nuôi. Việc thay thế bằng sửa chữa lâu dài phải bao gồm trong kế hoạch bảo trì. Thủ tục đưa thiết bị đã bảo trì vào sản xuất phải xác định rõ các biện pháp vệ sinh và tiền kiểm tra. Chất bôi trơn và chất lỏng truyền nhiệt phải phù hợp với mục đích sử dụng khi có khả năng tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nguyên vật liệu. Như vậy, quy định về bảo trì các thiết bị kiểm tra giám sát an toàn thức ăn chăn nuôi theo tiêu chuẩn quốc gia như sau: - Phải có sẵn chương trình bảo trì dự phòng và phải bao gồm mọi thiết bị được sử dụng để giám sát và/hoặc kiểm soát các nguy cơ đối với an toàn thức ăn chăn nuôi. - Phải áp dụng các yêu cầu vệ sinh cho các khu vực bảo trì và các hoạt động bảo trì. - Phải ưu tiên các yêu cầu bảo trì có ảnh hưởng đến an toàn thức ăn chăn nuôi. - Các hoạt động bảo trì phải được thực hiện theo cách ngăn ngừa ô nhiễm. - Các hoạt động bảo trì trong các khu vực sản xuất phải được lưu hồ sơ. - Việc sửa chữa tạm thời không được làm ảnh hưởng đến tính an toàn của thức ăn chăn nuôi. Việc thay thế bằng sửa chữa lâu dài phải bao gồm trong kế hoạch bảo trì. - Thủ tục đưa thiết bị đã bảo trì vào sản xuất phải xác định rõ các biện pháp vệ sinh và tiền kiểm tra. - Chất bôi trơn và chất lỏng truyền nhiệt phải phù hợp với mục đích sử dụng khi có khả năng tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nguyên vật liệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1086, "text": "quy định về bảo trì các thiết bị kiểm tra giám sát an toàn thức ăn chăn nuôi theo tiêu chuẩn quốc gia như sau: - Phải có sẵn chương trình bảo trì dự phòng và phải bao gồm mọi thiết bị được sử dụng để giám sát và/hoặc kiểm soát các nguy cơ đối với an toàn thức ăn chăn nuôi." } ], "id": "28771", "is_impossible": false, "question": "Quy định về bảo trì các thiết bị kiểm tra giám sát an toàn thức ăn chăn nuôi theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-6:2018 như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về bảo trì các thiết bị kiểm tra giám sát an toàn thức ăn chăn nuôi theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-6:2018 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về loại tiêu chuẩn như sau: Loại tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. 2. Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 3. Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 4. Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. 5. Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. - Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. - Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể." } ], "id": "28772", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn nào?" } ] } ], "title": "Theo quy định của pháp luật thì có các loại tiêu chuẩn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Luật Trồng trọt 2018 quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt như sau: Hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt 2. Hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt được Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư bao gồm: a) Nghiên cứu cơ chế, chính sách trong trồng trọt; chọn, tạo giống cây trồng chất lượng cao, chống chịu sinh vật gây hại và thích ứng với biến đổi khí hậu; khai thác sinh vật có ích; phát triển phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học, kỹ thuật canh tác và bảo vệ môi trường trong trồng trọt; nghiên cứu khoa học đất và dinh dưỡng cây trồng, công nghệ sau thu hoạch; b) Thu thập, lưu giữ, bảo tồn và khai thác nguồn gen giống cây trồng quý, hiếm, giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa; xây dựng ngân hàng gen cây trồng; c) Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong canh tác, bảo quản và chế biến; canh tác hữu cơ, canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu. Như vậy, hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt được Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư bao gồm: - Nghiên cứu cơ chế, chính sách trong các hoạt động sau: + Trồng trọt; + Chọn, tạo giống cây trồng chất lượng cao, chống chịu sinh vật gây hại và thích ứng với biến đổi khí hậu; + Khai thác sinh vật có ích; + Phát triển phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học, kỹ thuật canh tác và bảo vệ môi trường trong trồng trọt; + Nghiên cứu khoa học đất và dinh dưỡng cây trồng, công nghệ sau thu hoạch; - Thu thập, lưu giữ, bảo tồn và khai thác nguồn gen giống cây trồng quý, hiếm, giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa; xây dựng ngân hàng gen cây trồng; - Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong canh tác, bảo quản và chế biến; canh tác hữu cơ, canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 989, "text": "hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt được Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư bao gồm: - Nghiên cứu cơ chế, chính sách trong các hoạt động sau: + Trồng trọt; + Chọn, tạo giống cây trồng chất lượng cao, chống chịu sinh vật gây hại và thích ứng với biến đổi khí hậu; + Khai thác sinh vật có ích; + Phát triển phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học, kỹ thuật canh tác và bảo vệ môi trường trong trồng trọt; + Nghiên cứu khoa học đất và dinh dưỡng cây trồng, công nghệ sau thu hoạch; - Thu thập, lưu giữ, bảo tồn và khai thác nguồn gen giống cây trồng quý, hiếm, giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa; xây dựng ngân hàng gen cây trồng; - Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong canh tác, bảo quản và chế biến; canh tác hữu cơ, canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu." } ], "id": "28773", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt được Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt được Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Trồng trọt 2018 quy định về bảo tồn nguồn gen giống cây trồng như sau: Bảo tồn nguồn gen giống cây trồng 1. Bảo tồn nguồn gen giống cây trồng bao gồm các hoạt động sau đây: a) Điều tra, thu thập, lưu giữ và xây dựng ngân hàng gen giống cây trồng; b) Giải mã gen, đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh học và giá trị sử dụng nguồn gen giống cây trồng; c) Thiết lập và chia sẻ dữ liệu, hệ thống thông tin tư liệu và nguồn gen giống cây trồng. 2. Chính phủ quy định chi tiết việc bảo tồn nguồn gen giống cây trồng và ban hành Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu. Như vậy, việc bảo tồn nguồn gen giống cây trồng bao gồm các hoạt động sau đây: - Điều tra, thu thập, lưu giữ và xây dựng ngân hàng gen giống cây trồng; - Giải mã gen, đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh học và giá trị sử dụng nguồn gen giống cây trồng; - Thiết lập và chia sẻ dữ liệu, hệ thống thông tin tư liệu và nguồn gen giống cây trồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 606, "text": "việc bảo tồn nguồn gen giống cây trồng bao gồm các hoạt động sau đây: - Điều tra, thu thập, lưu giữ và xây dựng ngân hàng gen giống cây trồng; - Giải mã gen, đánh giá chỉ tiêu nông học, sinh học và giá trị sử dụng nguồn gen giống cây trồng; - Thiết lập và chia sẻ dữ liệu, hệ thống thông tin tư liệu và nguồn gen giống cây trồng." } ], "id": "28774", "is_impossible": false, "question": "Bảo tồn nguồn gen giống cây trồng bao gồm các hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Bảo tồn nguồn gen giống cây trồng bao gồm các hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Luật Trồng trọt 2018 quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt như sau: Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt 2. Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm: a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt; b) Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo quản, chế biến và thương mại về trồng trọt; c) Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới; d) Cơ sở dữ liệu khác về trồng trọt. Như vậy, nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt gồm có: - Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt; - Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo quản, chế biến và thương mại về trồng trọt; - Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; - Dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới; - Cơ sở dữ liệu khác về trồng trọt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 628, "text": "nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt gồm có: - Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt; - Cơ sở dữ liệu sản xuất, bảo quản, chế biến và thương mại về trồng trọt; - Cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; - Dữ liệu về dinh dưỡng đất, sử dụng đất trồng trọt; dữ liệu giống cây trồng, phân bón, nước tưới; - Cơ sở dữ liệu khác về trồng trọt." } ], "id": "28775", "is_impossible": false, "question": "Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 3.2 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BTC quy định về quản lý chất lượng như sau: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 3.2. Vận chuyển, bốc dỡ 3.2.1. Phương tiện dùng vận chuyển máy phát điện phải có mui bạt sạch che mưa, nắng. Không được chở máy phát điện cùng với các vật liệu dễ cháy nổ hoặc hoá chất gây ăn mòn. Không vận chuyển máy phát khi trong thùng chứa còn nhiên liệu. Đối với các máy phát điện có bánh lốp, khi vận chuyển phải dùng càng kéo cứng; tránh mọi va đập trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ. 3.2.2. Căn cứ trọng lượng, kích thước từng loại máy phát điện khác nhau, lựa chọn phương tiệc bốc dỡ phù hợp (cơ giới, bán cơ giới, thủ công) đảm bảo an toàn khi nâng hạ, vận chuyển và kê xếp máy trong kho. Các vị trí quy định đặt móc cáp nâng, hạ phải theo chỉ dẫn ghi trên máy phát điện hoặc chỉ dẫn trong tài liệu kèm theo máy. Không làm bẹp méo, gẫy vỡ chi tiết máy trong quá trình bốc xếp. Không nâng hạ máy phát khi thùng chứa có nhiên liệu bên trong. Như vậy, theo quy định trên thì Phương tiện vận chuyển máy phát điện nhập kho Dự trữ quốc gia phải đảm bảo có mui bạt sạch che mưa, nắng. Không được chở máy phát điện cùng với các vật liệu dễ cháy nổ hoặc hoá chất gây ăn mòn. Không vận chuyển máy phát khi trong thùng chứa còn nhiên liệu. Đối với các máy phát điện có bánh lốp, khi vận chuyển phải dùng càng kéo cứng; tránh mọi va đập trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "theo quy định trên thì Phương tiện vận chuyển máy phát điện nhập kho Dự trữ quốc gia phải đảm bảo có mui bạt sạch che mưa, nắng." } ], "id": "28776", "is_impossible": false, "question": "Phương tiện vận chuyển máy phát điện nhập kho Dự trữ quốc gia phải đảm bảo như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BTC?" } ] } ], "title": "Phương tiện vận chuyển máy phát điện nhập kho Dự trữ quốc gia phải đảm bảo như thế nào theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BTC?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phần 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2008/BTNMT quy đinh về quản lý cụ thể như sau: CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam là cơ quan cao nhất đánh giá, thẩm định chứng nhận hợp quy các sản phẩm thuộc Lưới độ cao quốc gia hạng I, II, III, IV của quy chuẩn kỹ thuật này. 2. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chỉ định cơ quan kỹ thuật chuyên môn để kiểm tra chứng nhận hợp quy các sản phẩm của lưới độ cao Quốc gia hạng I, II, III, IV. Như vậy, theo quy định trên thì Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam là cơ quan cao nhất đánh giá, thẩm định chứng nhận hợp quy các sản phẩm thuộc lưới độ cao quốc gia hạng 1, 2, 3, 4. Do đó, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đánh giá các sản phẩm thuộc lưới độ cao quốc gia theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2008/BTNMT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 508, "text": "theo quy định trên thì Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam là cơ quan cao nhất đánh giá, thẩm định chứng nhận hợp quy các sản phẩm thuộc lưới độ cao quốc gia hạng 1, 2, 3, 4." } ], "id": "28777", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan Nhà nước nào có thẩm quyền đánh giá các sản phẩm thuộc lưới độ cao quốc gia theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2008/BTNMT?" } ] } ], "title": "Cơ quan Nhà nước nào có thẩm quyền đánh giá các sản phẩm thuộc lưới độ cao quốc gia theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2008/BTNMT?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9765:2013 quy định phạm vi áp dụng: Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà chua thương phẩm của các giống có tên khoa học là Lycopersicon esculentum Mill thuộc họ Solanaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, sau khi sơ chế và đóng gói. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cà chua quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp. Cà chua quả tươi có thể được phân thành 4 dạng quả thương phẩm như sau: - cà chua “quả tròn (round); - cà chua “múi” (ribbeb); - cà chua “nhót (oblong) hoặc cà chua “quả dài (elangated); - cà chua “bi” (cherry) và cà chua “salat” (cocktail). Như vậy, cà chua quả tươi có thể được phân thành 4 dạng quả thương phẩm như sau: (1) Cà chua “quả tròn (round); (2) Cà chua “múi” (ribbeb); (3) Cà chua “nhót (oblong) hoặc cà chua “quả dài (elangated); (4) Cà chua “bi” (cherry) và cà chua “salat” (cocktail).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 616, "text": "cà chua quả tươi có thể được phân thành 4 dạng quả thương phẩm như sau: (1) Cà chua “quả tròn (round); (2) Cà chua “múi” (ribbeb); (3) Cà chua “nhót (oblong) hoặc cà chua “quả dài (elangated); (4) Cà chua “bi” (cherry) và cà chua “salat” (cocktail)." } ], "id": "28778", "is_impossible": false, "question": "Cà chua quả tươi được phân thành các dạng nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9765:2013?" } ] } ], "title": "Cà chua quả tươi được phân thành các dạng nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9765:2013?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 21/2023/TT-BGDĐT quy định về mã số chức danh nghề nghiệp viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật cụ thể như sau: Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật Viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật - Mã số: V.07.06.16. Như vậy, theo quy định trên kể từ ngày 16/12/2023 viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật sẽ có mã số chức danh nghề nghiệp là V.07.06.16. Lưu ý: Thông tư 21/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 16/12/2023! Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 288, "text": "theo quy định trên kể từ ngày 16/12/2023 viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật sẽ có mã số chức danh nghề nghiệp là V." } ], "id": "28779", "is_impossible": false, "question": "Viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật có mã số chức danh nghề nghiệp là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật có mã số chức danh nghề nghiệp là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT quy định điều kiện đối với người học lái xe: Điều kiện đối với người học lái xe 1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. 2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định. 3. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau: a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên; b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên; c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên; d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên. đ) Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên. Như vậy, người học lái xe phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. - Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định. - Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau: + Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên; + Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên; + Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên; + Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên. + Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính. - Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1450, "text": "người học lái xe phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam." } ], "id": "28780", "is_impossible": false, "question": "Người học lái xe phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Người học lái xe phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-99:2012/BNNPTNT quy định như sau: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu chung 2.1.1. Địa điểm Khu cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật phải cách biệt với khu dân cư, chợ, trường học, bệnh viện, khu vực công cộng, trục đường giao thông chính và khu vực chăn nuôi của địa phương. Như vậy khu cách ly kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật phải đáp ứng các yêu cầu chung sau: - Khu cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật phải cách biệt với khu dân cư, chợ, trường học, bệnh viện, khu vực công cộng, trục đường giao thông chính và khu vực chăn nuôi của địa phương. - Khu cách ly kiểm dịch động vật gồm: + Khu nuôi nhốt động vật; + Kho chứa thức ăn; + Khu vực bảo quản trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất; + Khu chăm sóc động vật ốm; + Khu xử lý động vật chết. - Khu cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật gồm: + Kho bảo quản sản phẩm động vật; + Khu xử lý sản phẩm động vật không đạt yêu cầu phát sinh trong thời gian cách ly.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 350, "text": "khu cách ly kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật phải đáp ứng các yêu cầu chung sau: - Khu cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật phải cách biệt với khu dân cư, chợ, trường học, bệnh viện, khu vực công cộng, trục đường giao thông chính và khu vực chăn nuôi của địa phương." } ], "id": "28781", "is_impossible": false, "question": "Khu cách ly kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật phải đáp ứng các yêu cầu chung nào?" } ] } ], "title": "Khu cách ly kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật phải đáp ứng các yêu cầu chung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 4.1 Mục 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3148:1979 quy định về lắp đặt băng tải như sau: Lắp đặt băng tải 4.1.1. Khi lắp đặt phải bảo đảm khoảng cách tính từ vật tải đến điểm nhô xuống thấp nhất của hệ thống giao thông qua băng tải hoặc của kết cấu xây dựng không được nhỏ hơn 0,6 m. Chú thích: Yêu cầu này không áp dụng cho băng tải treo. 4.1.2. Băng tải treo phải bố trí sao cho không đi trên vùng có người làm việc và đường đi. Trường hợp do yêu cầu sản xuất, các đoạn băng tải đi qua vùng làm việc và đường đi phải có che chắn ở độ cao trên 1,8 m tính từ mặt bằng. Che chắn phải vững chắc, giữ được vật tải bị rơi. 4.1.3. Lắp đặt băng tải cố định cần bảo đảm khả năng cho phương tiện cơ giới vào thu dọn vật tải mà không cần dùng băng tải. Như vậy, quy định về lắp đặt băng tải theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3148:1979 được quy định như sau: - Khi lắp đặt phải bảo đảm khoảng cách tính từ vật tải đến điểm nhô xuống thấp nhất của hệ thống giao thông qua băng tải hoặc của kết cấu xây dựng không được nhỏ hơn 0,6 m. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Yêu cầu này không áp dụng cho băng tải treo. - Băng tải treo phải bố trí sao cho không đi trên vùng có người làm việc và đường đi. Trường hợp do yêu cầu sản xuất, các đoạn băng tải đi qua vùng làm việc và đường đi phải có che chắn ở độ cao trên 1,8 m tính từ mặt bằng. Che chắn phải vững chắc, giữ được vật tải bị rơi. - Lắp đặt băng tải cố định cần bảo đảm khả năng cho phương tiện cơ giới vào thu dọn vật tải mà không cần dùng băng tải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "quy định về lắp đặt băng tải theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3148:1979 được quy định như sau: - Khi lắp đặt phải bảo đảm khoảng cách tính từ vật tải đến điểm nhô xuống thấp nhất của hệ thống giao thông qua băng tải hoặc của kết cấu xây dựng không được nhỏ hơn 0,6 m." } ], "id": "28782", "is_impossible": false, "question": "Quy định về lắp đặt băng tải theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3148:1979 như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về lắp đặt băng tải theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3148:1979 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3148:1979 quy định về công tác kiểm tra như sau: CÔNG TÁC KIỂM TRA 5.1. Phải tiến hành việc kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về an toàn trong các trường hợp sau: Khi xem xét tài liệu kỹ thuật thiết kế chế tạo và lắp đặt băng tải; Sau khi chế tạo, xí nghiệp chế tạo lắp sẵn và vận chuyển khi thử nghiệm nhận thành phẩm Sau khi lắp đặt, điều chỉnh và chạy thử; Sau khi di chuyển đến vị trí mới hoặc kéo dài tuyến băng tải; Sau sữa chữa lớn và cải tạo. 5.2. Nội dung kiểm tra băng tải bao gồm: Xem xét tình trạng băng tải khi không làm việc; Xem xét tình trạng băng tải khi làm việc; Đo các thông số cần kiểm tra. 5.3. Phương pháp xác định mức ồn của băng tải phải theo các tiêu chuẩn hiện hành. Như vậy, công tác kiểm tra băng tải được lắp đặt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3148:1979 được quy định như sau: - Phải tiến hành việc kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về an toàn trong các trường hợp sau: + Khi xem xét tài liệu kỹ thuật thiết kế chế tạo và lắp đặt băng tải; + Sau khi chế tạo, xí nghiệp chế tạo lắp sẵn và vận chuyển khi thử nghiệm nhận thành phẩm + Sau khi lắp đặt, điều chỉnh và chạy thử; + Sau khi di chuyển đến vị trí mới hoặc kéo dài tuyến băng tải; + Sau sữa chữa lớn và cải tạo. - Nội dung kiểm tra băng tải bao gồm: + Xem xét tình trạng băng tải khi không làm việc; + Xem xét tình trạng băng tải khi làm việc; + Đo các thông số cần kiểm tra. - Phương pháp xác định mức ồn của băng tải phải theo các tiêu chuẩn hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 752, "text": "công tác kiểm tra băng tải được lắp đặt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3148:1979 được quy định như sau: - Phải tiến hành việc kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về an toàn trong các trường hợp sau: + Khi xem xét tài liệu kỹ thuật thiết kế chế tạo và lắp đặt băng tải; + Sau khi chế tạo, xí nghiệp chế tạo lắp sẵn và vận chuyển khi thử nghiệm nhận thành phẩm + Sau khi lắp đặt, điều chỉnh và chạy thử; + Sau khi di chuyển đến vị trí mới hoặc kéo dài tuyến băng tải; + Sau sữa chữa lớn và cải tạo." } ], "id": "28783", "is_impossible": false, "question": "Công tác kiểm tra băng tải được lắp đặt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3148:1979 như thế nào?" } ] } ], "title": "Công tác kiểm tra băng tải được lắp đặt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3148:1979 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau: Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật. - Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn gồm có: - Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện." } ], "id": "28784", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 1 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03A:2020/BCT quy định về quản lý natri hydroxit công nghiệp như sau: Quy định về quản lý 1. Quy định về công bố hợp quy 1.1. Natri hydroxit công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này. 1.2. Việc công bố hợp quy đối với natri hydroxit công nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. Như vậy, việc công bố hợp quy đối với natri hydroxit công nghiệp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: - Natri hydroxit công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này. - Việc công bố hợp quy đối với natri hydroxit công nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 622, "text": "việc công bố hợp quy đối với natri hydroxit công nghiệp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: - Natri hydroxit công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này." } ], "id": "28785", "is_impossible": false, "question": "Quy định về công bố hợp quy đối với natri hydroxit công nghiệp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03A:2020/BCT như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về công bố hợp quy đối với natri hydroxit công nghiệp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03A:2020/BCT như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật như sau: Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật 1. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; c) Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ. Như vậy, cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; - Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; - Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ." } ], "id": "28786", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 34 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về hiệu lực thi hành quy chuẩn kỹ thuật như sau: Hiệu lực thi hành quy chuẩn kỹ thuật 1. Quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực thi hành sau ít nhất sáu tháng, kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trong trường hợp cấp thiết liên quan đến sức khỏe, an toàn, môi trường, hiệu lực thi hành quy chuẩn kỹ thuật có thể sớm hơn theo quyết định của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật. 3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước; quy chuẩn kỹ thuật địa phương có hiệu lực thi hành trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật đó. Như vậy, hiệu lực thi hành của quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực thi hành sau ít nhất sáu tháng, kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp cấp thiết liên quan đến sức khỏe, an toàn, môi trường. - Trong trường hợp cấp thiết liên quan đến sức khỏe, an toàn, môi trường, hiệu lực thi hành quy chuẩn kỹ thuật có thể sớm hơn theo quyết định của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật. - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước; quy chuẩn kỹ thuật địa phương có hiệu lực thi hành trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật đó. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "hiệu lực thi hành của quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau: - Quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực thi hành sau ít nhất sáu tháng, kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp cấp thiết liên quan đến sức khỏe, an toàn, môi trường." } ], "id": "28787", "is_impossible": false, "question": "Hiệu lực thi hành của quy chuẩn kỹ thuật được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hiệu lực thi hành của quy chuẩn kỹ thuật được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về cải tạo không giam giữ như sau: Cải tạo không giam giữ 1. Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội. Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ. 2. Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giám sát, giáo dục người đó. 3. Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án. Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự. Như vậy, người phạm tội nếu đáp ứng điều kiện sau thì được áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ: - Phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; - Có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng; - Tòa án xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1376, "text": "người phạm tội nếu đáp ứng điều kiện sau thì được áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ: - Phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; - Có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng; - Tòa án xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội." } ], "id": "28788", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người phạm tội được áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người phạm tội được áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiết 3.1.1 Tiểu mục 3.1 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2017/BCT có quy định các hình thức công bố hợp quy như sau: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 3.1. Đối với sản phẩm, hàng hóa 3.1.1. Các hình thức công bố hợp quy 3.1.1.1. Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất) a) Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 7 được quy định tại Thông tư 28 và Thông tư 02. b) Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Nghị định 107). 3.1.1.2. Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba) a) Phương thức đánh giá phụ vụ công bố hợp quy là phương thức 5 hoặc phương thức 7 được quy định tại Thông tư 28 và Thông tư 02; b) Việc thử nghiệm phục vụ công bố được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định 107. Như vậy, có 02 hình thức công bố hợp quy đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may bao gồm: - Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất); - Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1158, "text": "có 02 hình thức công bố hợp quy đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may bao gồm: - Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất); - Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba)." } ], "id": "28789", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức công bố hợp quy đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức công bố hợp quy đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 18 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nội dung thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia như sau: Nội dung thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia 1. Sự phù hợp của tiêu chuẩn với tiến bộ khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. 2. Sự phù hợp của tiêu chuẩn với quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật, cam kết quốc tế có liên quan, yêu cầu hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế. 3. Tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, việc tuân thủ nguyên tắc đồng thuận và hài hoà lợi ích của các bên có liên quan. 4. Việc tuân thủ các yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ tục xây dựng tiêu chuẩn quốc gia. Như vậy, việc thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia gồm các nội dung sau đây: - Sự phù hợp của tiêu chuẩn với tiến bộ khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Sự phù hợp của tiêu chuẩn với quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật, cam kết quốc tế có liên quan, yêu cầu hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế. - Tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, việc tuân thủ nguyên tắc đồng thuận và hài hoà lợi ích của các bên có liên quan. - Việc tuân thủ các yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ tục xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "việc thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia gồm các nội dung sau đây: - Sự phù hợp của tiêu chuẩn với tiến bộ khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội." } ], "id": "28790", "is_impossible": false, "question": "Thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia gồm các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia gồm các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 20 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở như sau: Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở 1. Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở. 2. Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng dựa trên thành tựu khoa học và công nghệ, nhu cầu và khả năng thực tiễn của cơ sở. Khuyến khích sử dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm tiêu chuẩn cơ sở. 3. Tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan. 4. Trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Như vậy, việc xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở được quy định như sau: - Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở. - Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng dựa trên thành tựu khoa học và công nghệ, nhu cầu và khả năng thực tiễn của cơ sở. - Khuyến khích sử dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm tiêu chuẩn cơ sở. - Tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan. - Trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "việc xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở được quy định như sau: - Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở." } ], "id": "28791", "is_impossible": false, "question": "Việc xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 2.2 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT quy định về thiết bị và dụng cụ điều tra như sau: Thiết bị và dụng cụ điều tra 2.2.1. Dụng cụ điều tra ngoài vườn: - Vợt côn trùng, khay, khung điều tra (chi tiết ở phụ lục 2); thang, kính lúp cầm tay, ống nhòm, dụng cụ đào hố; - Thước dây, thước gỗ điều tra, băng giấy dính, băng dính, dao, kéo cắt cành; - Sổ ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi, túi nylon các cỡ, túi xách tay điều tra; - Ống tuýp, hộp petri và hoá chất cần thiết (cồn 700, Formol 5%, lọ độc…); - Bẫy đèn (công suất 40 W trở lên), bẫy bả 2.2.2. Thiết bị trong phòng - Kính lúp 2 mắt soi nổi, kính hiển vi, lam, lamen, …; - Tủ lạnh, tủ định ôn, máy ôn, ẩm kế tự ghi; - Máy khuấy, máy lắc, máy rây; - Máy tính và chương trình phần mềm có liên quan; 2.2.3. Trang bị bảo hộ lao động - Mũ, ủng, quần áo bảo hộ, áo mưa, găng tay, khẩu trang, kính. Như vậy, thiết bị và dụng cụ điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm có: - Dụng cụ điều tra ngoài vườn: + Vợt côn trùng, khay, khung điều tra (chi tiết ở phụ lục 2); thang, kính lúp cầm tay, ống nhòm, dụng cụ đào hố; + Thước dây, thước gỗ điều tra, băng giấy dính, băng dính, dao, kéo cắt cành; + Sổ ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi, túi nylon các cỡ, túi xách tay điều tra; + Ống tuýp, hộp petri và hoá chất cần thiết (cồn 700, Formol 5%, lọ độc…); + Bẫy đèn (công suất 40 W trở lên), bẫy bả - Thiết bị trong phòng + Kính lúp 2 mắt soi nổi, kính hiển vi, lam, lamen, …; + Tủ lạnh, tủ định ôn, máy ôn, ẩm kế tự ghi; + Máy khuấy, máy lắc, máy rây; + Máy tính và chương trình phần mềm có liên quan; - Trang bị bảo hộ lao động + Mũ, ủng, quần áo bảo hộ, áo mưa, găng tay, khẩu trang, kính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 908, "text": "thiết bị và dụng cụ điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm có: - Dụng cụ điều tra ngoài vườn: + Vợt côn trùng, khay, khung điều tra (chi tiết ở phụ lục 2); thang, kính lúp cầm tay, ống nhòm, dụng cụ đào hố; + Thước dây, thước gỗ điều tra, băng giấy dính, băng dính, dao, kéo cắt cành; + Sổ ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi, túi nylon các cỡ, túi xách tay điều tra; + Ống tuýp, hộp petri và hoá chất cần thiết (cồn 700, Formol 5%, lọ độc…); + Bẫy đèn (công suất 40 W trở lên), bẫy bả - Thiết bị trong phòng + Kính lúp 2 mắt soi nổi, kính hiển vi, lam, lamen, …; + Tủ lạnh, tủ định ôn, máy ôn, ẩm kế tự ghi; + Máy khuấy, máy lắc, máy rây; + Máy tính và chương trình phần mềm có liên quan; - Trang bị bảo hộ lao động + Mũ, ủng, quần áo bảo hộ, áo mưa, găng tay, khẩu trang, kính." } ], "id": "28792", "is_impossible": false, "question": "Thiết bị và dụng cụ điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thiết bị và dụng cụ điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT quy định về yêu cầu kỹ thuật như sau: Yêu cầu kỹ thuật 2.1.1. Điều tra - Điều tra phải đảm bảo đầy đủ, chính xác các loài sinh vật hại, sinh vật có ích chính và các yếu tố ngoại cảnh tác động đến chúng. - Dự báo những loài sinh vật hại thứ yếu có xu hướng phát triển thành chủ yếu và phân tích nguyên nhân của của hiện tượng đó. 2.1.2. Nhận định tình hình Đánh giá tình hình sinh vật hiện tại, nhận định khả năng phát sinh phát triển và gây hại của sinh vật gây hại chính trong thời gian tới. 2.1.3. Thống kê diện tích Tổng hợp tính toán diện tích bị nhiễm sinh vật hại ở các mức: nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng - mất trắng và diện tích đã được xử lý bằng các biện pháp phòng chống. Như vậy, yêu cầu kỹ thuật về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi được quy định như sau: + Điều tra phải đảm bảo đầy đủ, chính xác các loài sinh vật hại, sinh vật có ích chính và các yếu tố ngoại cảnh tác động đến chúng. + Dự báo những loài sinh vật hại thứ yếu có xu hướng phát triển thành chủ yếu và phân tích nguyên nhân của của hiện tượng đó. - Nhận định tình hình Đánh giá tình hình sinh vật hiện tại, nhận định khả năng phát sinh phát triển và gây hại của sinh vật gây hại chính trong thời gian tới. - Thống kê diện tích Tổng hợp tính toán diện tích bị nhiễm sinh vật hại ở các mức: nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng - mất trắng và diện tích đã được xử lý bằng các biện pháp phòng chống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 781, "text": "yêu cầu kỹ thuật về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi được quy định như sau: + Điều tra phải đảm bảo đầy đủ, chính xác các loài sinh vật hại, sinh vật có ích chính và các yếu tố ngoại cảnh tác động đến chúng." } ], "id": "28793", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu kỹ thuật về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Yêu cầu kỹ thuật về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 37 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật như sau: Trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. 2. Trong quá trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời hoặc kiến nghị với cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật những vấn đề vướng mắc, những nội dung chưa phù hợp để xem xét, xử lý. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Như vậy, trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật gồm có: - Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. - Trong quá trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời hoặc kiến nghị với cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật những vấn đề vướng mắc, những nội dung chưa phù hợp để xem xét, xử lý. Lưu ý: Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật gồm có: - Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có liên quan." } ], "id": "28794", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12459:2018 quy định phương pháp thử: Phương pháp thử 5.1 Lấy mẫu, theo TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002). 5.2 Chuẩn bị mẫu thử nếm cà phê hòa tan nguyên chất Cân 2,5 g cà phê hòa tan cho vào cốc thủy tinh sạch, không mùi. Quan sát màu sắc và trạng thái của sản phẩm. Chuyển phần mẫu thử sang chén sứ dung tích 200 ml và bổ sung 150 ml nước sôi không chứa clo. Nhiệt độ của nước sôi được sử dụng không được nhỏ dưới 90 °C. Để nguội đến 60 °C và bắt đầu thử nếm. Việc thử nếm phải tiến hành nhanh trước khi nước pha cà phê bị nguội. 5.3 Xác định độ ẩm, theo TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983). 5.4 Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 5253:1990. 5.5 Xác định hàm lượng caffeine, theo TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008). 5.6 Xác định hàm lượng glucoza và xyloza tổng số, theo TCVN 7033:2002. 5.7 Xác định độ hòa tan 5.7.1 Xác định độ tan trong nước nóng Cho 150 ml nước sôi vào cốc dung tích 500 ml có chứa sẵn 2,5 g mẫu. Khuấy nhẹ 30 s, cà phê phải hòa tan hoàn toàn, không có lắng cặn. 5.7.2 Xác định độ tan trong nước lạnh Cho 2,5 g mẫu vào cốc dung tích 500 ml có chứa 50 ml nước ở nhiệt độ 16 °C ± 2 °C, khuấy nhẹ trong 3 min, cà phê phải hòa tan hoàn toàn, không có lắng cặn. Như vậy, phương pháp thử cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như sau: - Lấy mẫu, theo TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002). - Chuẩn bị mẫu thử nếm cà phê hòa tan nguyên chất: + Cân 2,5 g cà phê hòa tan cho vào cốc thủy tinh sạch, không mùi. Quan sát màu sắc và trạng thái của sản phẩm. + Chuyển phần mẫu thử sang chén sứ dung tích 200 ml và bổ sung 150 ml nước sôi không chứa clo. + Nhiệt độ của nước sôi được sử dụng không được nhỏ dưới 90 °C. Để nguội đến 60 °C và bắt đầu thử nếm. + Việc thử nếm phải tiến hành nhanh trước khi nước pha cà phê bị nguội. - Xác định độ ẩm, theo TCVN 5567:1991 (ISO 3726:1983). - Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 5253:1990. - Xác định hàm lượng caffeine, theo TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008). - Xác định hàm lượng glucoza và xyloza tổng số, theo TCVN 7033:2002. - Xác định độ hòa tan: + Xác định độ tan trong nước nóng: Cho 150 ml nước sôi vào cốc dung tích 500 ml có chứa sẵn 2,5 g mẫu. Khuấy nhẹ 30 s, cà phê phải hòa tan hoàn toàn, không có lắng cặn. + Xác định độ tan trong nước lạnh: Cho 2,5 g mẫu vào cốc dung tích 500 ml có chứa 50 ml nước ở nhiệt độ 16 °C ± 2 °C, khuấy nhẹ trong 3 min, cà phê phải hòa tan hoàn toàn, không có lắng cặn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1221, "text": "phương pháp thử cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như sau: - Lấy mẫu, theo TCVN 6605:2007 (ISO 6670:2002)." } ], "id": "28795", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp thử cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương pháp thử cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12459:2018 quy định bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển: Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển 6.1 Bao gói Cà phê hòa tan được đóng gói trong các bao bì khô, sạch, nguyên vẹn, bền, không hút ẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm[6] [7] [8]. 6.2 Ghi nhãn Ghi nhãn sản phẩm theo TCVN 7087: 2013 (CODEX STAN 1-1985 with Amendment 2010) và quy định liên quan[9]. Ngoài ra, tên sản phẩm phải được ghi rõ là “Cà phê hòa tan nguyên chất” hay “Cà phê nguyên chất hòa tan khử caffeine phù hợp với phân loại của sản phẩm cà phê trong Bảng 2. 6.3 Bảo quản Bảo quản cà phê hòa tan nguyên chất nơi khô, sạch, không bảo quản chung với các sản phẩm không phải là thực phẩm hoặc là thực phẩm có mùi. Phương tiện vận chuyển cà phê hòa tan nguyên chất phải khô, sạch, không có mùi lạ. Như vậy, đóng gói và vận chuyển cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như sau: - Cà phê hòa tan được đóng gói trong các bao bì khô, sạch, nguyên vẹn, bền, không hút ẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm. - Ghi nhãn sản phẩm theo TCVN 7087: 2013 và quy định liên quan. - Ngoài ra, tên sản phẩm phải được ghi rõ là “Cà phê hòa tan nguyên chất” hay “Cà phê nguyên chất hòa tan khử caffeine phù hợp với phân loại của sản phẩm cà phê trong bảng sau: - Bảo quản cà phê hòa tan nguyên chất nơi khô, sạch, không bảo quản chung với các sản phẩm không phải là thực phẩm hoặc là thực phẩm có mùi. - Phương tiện vận chuyển cà phê hòa tan nguyên chất phải khô, sạch, không có mùi lạ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 816, "text": "đóng gói và vận chuyển cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như sau: - Cà phê hòa tan được đóng gói trong các bao bì khô, sạch, nguyên vẹn, bền, không hút ẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm." } ], "id": "28796", "is_impossible": false, "question": "Đóng gói và vận chuyển cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Đóng gói và vận chuyển cà phê hòa tan nguyên chất được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 4.1 Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13768:2023 quy định các yêu cầu như sau: Các yêu cầu 4.1 Yêu cầu đối với nguyên liệu 4.1.1 Nguồn gốc Tôm nguyên liệu phải được khai thác hoặc thu hoạch từ các khu vực không bị cơ quan chức năng cấm hoặc đình chỉ khai thác, thu hoạch. Nguyên liệu được khai thác không vi phạm các quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định. Hồ sơ kèm theo lô tôm nguyên liệu phải đảm bảo đủ thông tin truy xuất nguồn gốc theo quy định hiện hành. Như vậy, tôm nguyên liệu phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Nguồn gốc: + Tôm nguyên liệu phải được khai thác hoặc thu hoạch từ các khu vực không bị cơ quan chức năng cấm hoặc đình chỉ khai thác, thu hoạch. + Nguyên liệu được khai thác không vi phạm các quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định. + Hồ sơ kèm theo lô tôm nguyên liệu phải đảm bảo đủ thông tin truy xuất nguồn gốc theo quy định hiện hành. - Yêu cầu cảm quan: Các yêu cầu cảm quan của tôm nguyên liệu phải đáp ứng các yêu sau: + Màu sắc: Màu sắc tự nhiên. Cho phép không quá 20 % số thân tôm đốm đen, biến màu nhẹ trên tổng số thân tôm. + Trạng thái: Nguyên vẹn, cơ thịt không bị bở. Sau khi nấu chín: Cơ thịt săn chắc, cho phép đốt đầu hơi bở. + Mùi: Có mùi tanh tự nhiên của tôm, không có mùi lạ. Chấp nhận mùi khai nhẹ đối với tôm biển. Sau khi nấu chín: mùi thơm đặc trưng + Vị (sau khi nấu chín): Ngọt đặc trưng + Tạp chất lạ: Không được có - Yêu cầu về an toàn thực phẩm, theo quy định hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "tôm nguyên liệu phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Nguồn gốc: + Tôm nguyên liệu phải được khai thác hoặc thu hoạch từ các khu vực không bị cơ quan chức năng cấm hoặc đình chỉ khai thác, thu hoạch." } ], "id": "28797", "is_impossible": false, "question": "Tôm nguyên liệu phải đảm bảo các yêu cầu như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13768:2023?" } ] } ], "title": "Tôm nguyên liệu phải đảm bảo các yêu cầu như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13768:2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT quy định về ruộng sản xuất giống như sau: Ruộng sản xuất giống 2.1.1. Yêu cầu về đất Ruộng sản xuất hạt giống lạc phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, vụ trước không trồng lạc. 2.1.2. Yêu cầu cách ly Ruộng sản xuất giống phải cách ly với các ruộng trồng lạc khác ít nhất 3 m. 2.1.3. Độ thuần giống Tại mỗi lần kiểm định ruộng sản xuất giống lạc phải đạt độ thuần giống theo quy định dưới đây: - Ruộng sản xuất giống siêu nguyên chủng: 100 % số cây; - Ruộng sản xuất giống nguyên chủng: > 99,5 % số cây; - Ruộng sản xuất giống xác nhận: > 99,0 % số cây. Như vậy, quy định kỹ thuật về ruộng sản xuất giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia như sau: - Yêu cầu về đất Ruộng sản xuất hạt giống lạc phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, vụ trước không trồng lạc. - Yêu cầu cách ly Ruộng sản xuất giống phải cách ly với các ruộng trồng lạc khác ít nhất 3 m. - Độ thuần giống Tại mỗi lần kiểm định ruộng sản xuất giống lạc phải đạt độ thuần giống theo quy định dưới đây: + Ruộng sản xuất giống siêu nguyên chủng: 100 % số cây; + Ruộng sản xuất giống nguyên chủng: > 99,5 % số cây; + Ruộng sản xuất giống xác nhận: > 99,0 % số cây.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 651, "text": "quy định kỹ thuật về ruộng sản xuất giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia như sau: - Yêu cầu về đất Ruộng sản xuất hạt giống lạc phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, vụ trước không trồng lạc." } ], "id": "28798", "is_impossible": false, "question": "Quy định kỹ thuật về ruộng sản xuất giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định kỹ thuật về ruộng sản xuất giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT quy định về phương pháp kiểm tra như sau: PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA 3.1. Phương pháp kiểm định 3.1.1. Các chỉ tiêu chất lượng của ruộng sản xuất hạt giống lạc quy định tại Mục 2.1 của Quy chuẩn kỹ thuật này được xác định theo TCVN 8550:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống. 3.1.2. Số lần kiểm định: ít nhất 2 lần tại các thời điểm sau: - Lần 1: Khi có khoảng 50% số cây ra hoa; - Lần 2: Trước khi thu hoạch. 3.2. Phương pháp kiểm nghiệm 3.2.1. Lấy mẫu lô hạt giống lạc theo TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm. 3.2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lạc quy định tại Mục 2.2 của Quy chuẩn kỹ thuật này được xác định theo TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm. 3.3. Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần giống Kiểm tra tính đúng giống và độ thuần hạt giống lạc trên ô thí nghiệm khi cần thiết theo TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống. Như vậy, phương pháp kiểm tra về chất lượng hạt giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia được quy định như sau: - Phương pháp kiểm định + Các chỉ tiêu chất lượng của ruộng sản xuất hạt giống lạc được xác định theo TCVN 8550:2011 (hiện tiêu chuẩn này đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống) Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống. + Số lần kiểm định: ít nhất 2 lần tại các thời điểm sau: ++ Lần 1: Khi có khoảng 50% số cây ra hoa; ++ Lần 2: Trước khi thu hoạch. - Phương pháp kiểm nghiệm + Lấy mẫu lô hạt giống lạc theo TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm. + Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lạc được xác định theo TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm. - Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần giống Kiểm tra tính đúng giống và độ thuần hạt giống lạc trên ô thí nghiệm khi cần thiết theo TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1068, "text": "phương pháp kiểm tra về chất lượng hạt giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia được quy định như sau: - Phương pháp kiểm định + Các chỉ tiêu chất lượng của ruộng sản xuất hạt giống lạc được xác định theo TCVN 8550:2011 (hiện tiêu chuẩn này đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống) Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống." } ], "id": "28799", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp kiểm tra về chất lượng hạt giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương pháp kiểm tra về chất lượng hạt giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Mục 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT quy định về quản lý chất lượng hạt giống như sau: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 4.1. Việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với chất lượng hạt giống lạc thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. 4.2. Việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về chất lượng hạt giống lạc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp luật hiện hành. Như vậy, quy định về quản lý chất lượng hạt giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT như sau: - Việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với chất lượng hạt giống lạc thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. - Việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về chất lượng hạt giống lạc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp luật hiện hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 627, "text": "quy định về quản lý chất lượng hạt giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT như sau: - Việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với chất lượng hạt giống lạc thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật." } ], "id": "28800", "is_impossible": false, "question": "Quy định về quản lý đối với chất lượng hạt giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về quản lý đối với chất lượng hạt giống lạc theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01–48:2011/BNNPTNT quy định như thế nào?" }