version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm 1.3 Khoản 2 Điều 4 Quy định 39/QĐ-VPTW năm 2014 quy định mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp xã như sau: - Đảng bộ xã, phường, thị trấn: mức chi tối đa 10.000.000 đồng. - Đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở xã, phường, thị trấn: mức chi tối đa 6.000.000 đồng. - Chi bộ cơ sở còn lại: mức chi tối đa 3.000.000 đồng. Mức chi cụ thể phục vụ cho công tác biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện do cấp ủy quyết định theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì đại hội đảng bộ cấp cơ sở sẽ được chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện tối đa là 6.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 509, "text": "căn cứ quy định trên thì đại hội đảng bộ cấp cơ sở sẽ được chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện tối đa là 6." } ], "id": "29401", "is_impossible": false, "question": "Mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp cơ sở" } ] } ], "title": "Mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp cơ sở" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 6 Điều 15 Thông tư 38/2018/TT-BTC thì Các trường hợp khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp có sai sót nhỏ hoặc khác biệt nhỏ giữa nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan nếu những sai sót, khác biệt này phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu, gồm: a) Lỗi chính tả hoặc đánh máy không làm thay đổi nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa; b) Khác biệt trong cách đánh dấu tại các ô trên C/O: đánh dấu bằng máy hoặc bằng tay, đánh dấu bằng “x” hay “√”; c) Khác biệt nhỏ giữa chữ ký trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chữ ký mẫu; d) Khác biệt về đơn vị đo lường trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, hóa đơn, vận tải đơn); đ) Sự khác biệt giữa khổ giấy của C/O nộp cho cơ quan hải quan với mẫu C/O theo quy định; e) Sự khác biệt về màu mực của các nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa; g) Sự khác biệt nhỏ trong mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ khác; h) Sự khác biệt mã số trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu phải phù hợp với mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa; i) Các khác biệt nhỏ khác theo thỏa thuận tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên được Tổng cục Hải quan thông báo. Như vậy, Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp có sai sót nhỏ hoặc khác biệt nhỏ giữa nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trường hợp khác biệt về đơn vị đo lường trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan thì không ảnh hưởng đén tính hợp lệ của chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1610, "text": "Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp có sai sót nhỏ hoặc khác biệt nhỏ giữa nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa." } ], "id": "29402", "is_impossible": false, "question": "Sự khác biệt về đơn vị đo lường có ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng nhận xuất xứ hàng hóa không?" } ] } ], "title": "Sự khác biệt về đơn vị đo lường có ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng nhận xuất xứ hàng hóa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định: 1. Người có Bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư. 2. Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư. 3. Chính phủ quy định về cơ sở đào tạo nghề luật sư. 4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chương trình khung đào tạo nghề luật sư, việc công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài. Như vậy, khi có bằng cử nhân Luật thì bạn có thể đăng ký khóa đào tạo nghề luật sư tại Học viện Tư pháp. Không cần thiết là bạn có làm trái ngành hay đúng ngành. Tuy nhiên khi kết thúc khóa đào tạo bạn phải xin tập sự tại tổ chức hành nghề Luật sư và sau đó phải qua kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư thì mới được cấp chứng chỉ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 527, "text": "khi có bằng cử nhân Luật thì bạn có thể đăng ký khóa đào tạo nghề luật sư tại Học viện Tư pháp." } ], "id": "29403", "is_impossible": false, "question": "Làm trái ngành thì có thể đăng ký học lớp nghiệp vụ Luật sư được không?" } ] } ], "title": "Làm trái ngành thì có thể đăng ký học lớp nghiệp vụ Luật sư được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ Lục II ban hành kèm Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thủy sản thì cá He vàng thuộc danh mục các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm. Ngoài ra căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 8 Nghị định 42/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm trong lĩnh vực thủy sản, có quy định về hành vi vi phạm quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản theo đó: 2. Khai thác trái phép loài thủy sản không đảm bảo điều kiện theo quy định thuộc Nhóm II của Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt như sau: c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 20 kg đến dưới 50 kg; Bên cạnh đó cá nhân tổ chức khai thác trái phép thủy sản còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và yêu cầu khắc phục hậu quả cụ thể như sau: 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2, điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; b) Buộc chuyển giao thủy sản nguy cấp, quý, hiếm đã chết cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; c) Buộc thả bổ sung thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì đối với hành vi khai thác trái phép 40 kg He vàng là thủy sản nguy cấp quý hiếm nằm trong nhóm II thì bố bạn sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 30.000.000 đồng. Ngoài ra còn bị áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung và khắc phụ hậu quả theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1438, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì đối với hành vi khai thác trái phép 40 kg He vàng là thủy sản nguy cấp quý hiếm nằm trong nhóm II thì bố bạn sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 30." } ], "id": "29404", "is_impossible": false, "question": "Đánh bắt trái phép 40 kg cá He vàng bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đánh bắt trái phép 40 kg cá He vàng bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập ban hành kèm Quyết định 23/2019/QĐ-TTg quy định: HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU NHẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ) Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì việc nhập khẩu Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp là nhập khẩu Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định do vậy phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 409, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì việc nhập khẩu Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp là nhập khẩu Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định do vậy phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29405", "is_impossible": false, "question": "Nhập khẩu Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp có phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập không?" } ] } ], "title": "Nhập khẩu Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp có phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 4 Quy định 39/QĐ-VPTW năm 2019 quy định mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp tỉnh như sau: - Đảng bộ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đảng bộ Quân đội, Đảng bộ Công an Trung ương: mức chi tối đa 600.000.000 đồng. - Đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: mức chi tối đa 400.000.000 đồng. - Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương và Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương: mức chi tối đa 300.000.000 đồng. Trong đó, mức chi hội nghị, hội thảo như sau: - Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi. - Thư ký, đại biểu dự họp: 100.000 đồng/người/buổi. - Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/người/buổi. - Bồi dưỡng người phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì trong kỳ đại hội đảng bộ vừa rồi thì tỉnh Bình Thuận được chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội tối đa là 400.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 768, "text": "căn cứ quy định trên thì trong kỳ đại hội đảng bộ vừa rồi thì tỉnh Bình Thuận được chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội tối đa là 400." } ], "id": "29406", "is_impossible": false, "question": "Mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ tỉnh Bình Thuận" } ] } ], "title": "Mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ tỉnh Bình Thuận" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 4 Quy định 39/QĐ-VPTW năm 2019 quy định mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: - Đảng bộ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đảng bộ Quân đội, Đảng bộ Công an Trung ương: mức chi tối đa 600.000.000 đồng. - Đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: mức chi tối đa 400.000.000 đồng. - Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương và Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương: mức chi tối đa 300.000.000 đồng. Trong đó, mức chi hội nghị, hội thảo như sau: - Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi. - Thư ký, đại biểu dự họp: 100.000 đồng/người/buổi. - Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/người/buổi. - Bồi dưỡng người phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì trong kỳ đại hội đảng bộ để tiến đến đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 12 thì Thành phố Đà Nẵng được chi tối đa 400.000.000 đồng cho việc biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "căn cứ quy định trên thì trong kỳ đại hội đảng bộ để tiến đến đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 12 thì Thành phố Đà Nẵng được chi tối đa 400." } ], "id": "29407", "is_impossible": false, "question": "Mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ Thành phố Đà Nẵng" } ] } ], "title": "Mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ Thành phố Đà Nẵng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4 Quy định 39/QĐ-VPTW năm 2019 quy định mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp quận, huyện như sau: Đảng bộ quận, huyện, thành, thị trực thuộc tỉnh, thành phố: mức chi tối đa 150.000.000 đồng; các đảng bộ tương đương cấp quận, huyện: mức chi tối đa 60.000.000 đồng. Trong đó, mức chi hội nghị, hội thảo như sau: - Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi. - Thư ký, đại biểu dự họp: 100.000 đồng/người/buổi. - Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/người/buổi. - Bồi dưỡng người phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì mức chi cho việc biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp huyện tối đa là 150.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 589, "text": "căn cứ quy định trên thì mức chi cho việc biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp huyện tối đa là 150." } ], "id": "29408", "is_impossible": false, "question": "Mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp huyện" } ] } ], "title": "Mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp huyện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Các trường hợp được tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ được quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 cụ thể như sau: Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ 1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. 2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên; d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. 3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. 4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp Bạn đã tốt nghiệp đại học và hiện tại đang theo học thêm nghề đầu bếp tại một trường trung cấp nghề thì đây không phải là trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2514, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp Bạn đã tốt nghiệp đại học và hiện tại đang theo học thêm nghề đầu bếp tại một trường trung cấp nghề thì đây không phải là trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29409", "is_impossible": false, "question": "Đang học đầu bếp tại trường trung cấp nghề có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?" } ] } ], "title": "Đang học đầu bếp tại trường trung cấp nghề có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4 Quy định 39/QĐ-VPTW năm 2019 quy định mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ cấp quận, huyện như sau: Đảng bộ quận, huyện, thành, thị trực thuộc tỉnh, thành phố: mức chi tối đa 150.000.000 đồng; các đảng bộ tương đương cấp quận, huyện: mức chi tối đa 60.000.000 đồng. Trong đó, mức chi hội nghị, hội thảo như sau: - Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi. - Thư ký, đại biểu dự họp: 100.000 đồng/người/buổi. - Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/người/buổi. - Bồi dưỡng người phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì mức chi cho việc biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ tương đương cấp huyện tối đa là 60.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 589, "text": "căn cứ quy định trên thì mức chi cho việc biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ tương đương cấp huyện tối đa là 60." } ], "id": "29410", "is_impossible": false, "question": "Mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ tương đương cấp huyện" } ] } ], "title": "Mức chi biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện đại hội đảng bộ tương đương cấp huyện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP thì việc đổi, cấp lại chứng minh nhân dân như sau: 1. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân: e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì việc bạn đã giảm liền 25kg sẽ dẫn đến việc thay đổi cơ thể cũng như đặc điểm nhận dạng của gương mặt bạn do vậy trong trường hợp này bạn cần thực hiện thủ tục đổi chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật. Mặt khác căn cứ Thông tư 07/2016/TT-BCA, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được quy định như sau: Giấy tờ cần chuẩn bị: - Sổ hộ khẩu; nếu còn CMND cũ thì mang theo CMND; - Tờ khai Căn cước công dân theo mẫu Công an cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 199, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì việc bạn đã giảm liền 25kg sẽ dẫn đến việc thay đổi cơ thể cũng như đặc điểm nhận dạng của gương mặt bạn do vậy trong trường hợp này bạn cần thực hiện thủ tục đổi chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29411", "is_impossible": false, "question": "Giảm liền 25kg có phải thay đổi chứng minh nhân dân không?" } ] } ], "title": "Giảm liền 25kg có phải thay đổi chứng minh nhân dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017: 1- Tất cả đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Đảng viên ở bất cứ cương vị nào, nếu vi phạm kỷ luật của Đảng đều phải được xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời. 2- Việc thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm phải thực hiện đúng phương hướng, phương châm, nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Đảng, quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của Ủy ban Kiểm tra Trung ương. 3- Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng. Như vậy, việc đảng viên vi phạm và đã bị kỷ luật đảng thì khi phát hiện vi phạm mới cần căn cứ vào tính chất mức độ của hành vi để xử lý cho phù hợp. Ngoài việc bị xử lý kỷ luật, Đảng viên vi phạm pháp luật còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc trường hợp đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 832, "text": "việc đảng viên vi phạm và đã bị kỷ luật đảng thì khi phát hiện vi phạm mới cần căn cứ vào tính chất mức độ của hành vi để xử lý cho phù hợp." } ], "id": "29412", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên bị xử lý kỷ luật sau 3 tháng lại tiếp tục phát hiện vi phạm thì xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Đảng viên bị xử lý kỷ luật sau 3 tháng lại tiếp tục phát hiện vi phạm thì xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Luật lý lịch tư pháp 2009 về thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì: 2. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật này; trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Như vậy, đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải do cá nhân trực tiếp thực hiện, trường hợp này không được ủy quyền. Do đó, bạn không thể đi nộp hồ sơ cho sếp của mình được. Trường hợp này sếp của bạn phải trực tiếp đi làm hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2. - Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu); - Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (kèm bản chính để đối chiếu); - Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nơi cư trú. - Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 388, "text": "đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải do cá nhân trực tiếp thực hiện, trường hợp này không được ủy quyền." } ], "id": "29413", "is_impossible": false, "question": "Xin phiếu lý lịch tư pháp số 2 có được ủy quyền?" } ] } ], "title": "Xin phiếu lý lịch tư pháp số 2 có được ủy quyền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 42/2011/TT-BCA, các đối tương được cấp giấy thông hành sang Campuchia cụ thể như sau: Cán bộ, viên chức, công nhân thuộc tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia; cán bộ, viên chức, công nhân thuộc các ngành ở Trung ương và các tỉnh khác có trụ sở đóng ở tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia có nhu cầu sang tỉnh biên giới đối diện của Campuchia công tác. Như vậy, bạn không thuộc đối tượng tại Điều luật trên nên bạn không được cấp giấy thông hành sang Campuchia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 409, "text": "bạn không thuộc đối tượng tại Điều luật trên nên bạn không được cấp giấy thông hành sang Campuchia." } ], "id": "29414", "is_impossible": false, "question": "Công dân có tỉnh giáp biên giới với Campuchia có được cấp giấy thông hành không?" } ] } ], "title": "Công dân có tỉnh giáp biên giới với Campuchia có được cấp giấy thông hành không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điểm 6.1.3 Khoản 6.1 Mục 6 Quy định 29-QĐ/TW năm 2016, quy định như sau: Đảng viên được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển công tác sang đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc, phục viên hoặc thay đổi nơi cư trú lâu dài thì trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực hoặc thay đổi nơi cư trú phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức. Như vậy, bạn được luân chuyển đến nơi khác làm việc thì phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức. Vậy nên, bạn không được sinh hoạt Đảng tại cơ quan cũ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 393, "text": "bạn được luân chuyển đến nơi khác làm việc thì phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức." } ], "id": "29415", "is_impossible": false, "question": "Luân chuyển đến cơ quan khác làm việc vẫn sinh hoạt Đảng tại cơ quan cũ được không?" } ] } ], "title": "Luân chuyển đến cơ quan khác làm việc vẫn sinh hoạt Đảng tại cơ quan cũ được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 7 Quy định tạm thời về kiểu dáng trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định 68/QĐ-VKSTC năm 2019, quy định về màu sắc, chất liệu của bít tất của Kiểm sát viên cụ thể như sau: Bít tất màu tím than, được dệt từ sợi: Cotton – Ne 32/1, sợi spandex 30/70 và chun 90. => Bằng phần ống tất dệt kiểu rib có dệt họa tiết hoa văn dọc theo hai bên ống; phần bàn tất dệt trơn có cài điểm họa tiết; phần mu dệt kiểu rib sọc liền với phần ống tất tạo thành các đường gân dọc, tạo độ thẩm mỹ, khỏe, đẹp. => Phần ống tất có dệt họa tiết hình quả trám dọc theo hai bên ống; phần mu và bàn tất dệt kiểu trơn tạo cảm giác êm mịn và mềm mại. Như vậy, Kiểm sát viên phải sử dụng bít tất đúng theo quy định. Trên đây là quy định về màu sắc, chất liệu của bít tất của Kiểm sát viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 656, "text": "Kiểm sát viên phải sử dụng bít tất đúng theo quy định." } ], "id": "29416", "is_impossible": false, "question": "Chất liệu, kiểu dáng bít tất của Kiểm sát viên được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chất liệu, kiểu dáng bít tất của Kiểm sát viên được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Quy định 29-QĐ/TW năm 2016 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành thì: 6.1- Phát thẻ và quản lý thẻ đảng viên. a) Thẻ đảng viên được phát cho đảng viên chính thức, chi bộ tổ chức phát thẻ cho đảng viên trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất, sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. b) Đảng viên được nhận thẻ đảng viên phải thực hiện đúng những quy định về sử dụng và bảo quản thẻ, khi mất hoặc làm hỏng thẻ phải báo cáo ngay với cấp ủy để xét cấp lại hoặc đổi thẻ đảng viên. c) Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, ra quyết định phát thẻ đảng viên và quản lý sổ phát thẻ đảng viên; đảng viên thuộc Đảng bộ Ngoài nước do Đảng ủy Ngoài nước xem xét, ra quyết định. Như vậy, thẻ đảng viên được phát cho đảng viên chính thức, chi bộ tổ chức phát thẻ cho đảng viên trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất, sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. Do đó, hiện tại bạn đang là Đảng viên dự bị nên chưa được cấp thẻ đảng viên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 733, "text": "thẻ đảng viên được phát cho đảng viên chính thức, chi bộ tổ chức phát thẻ cho đảng viên trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất, sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền." } ], "id": "29417", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên dự bị có được cấp thẻ đảng viên?" } ] } ], "title": "Đảng viên dự bị có được cấp thẻ đảng viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Quy trình kèm theo Quyết định 740/QĐ-TTg năm 2019 quy định trước ngày 26 tháng 6, để cắt lũ tiểu mãn bảo vệ sản xuất và các công trình đang xây dựng ở hạ du, việc vận hành các hồ quy định như sau: - Hồ Hòa Bình xả xuống hạ du lưu lượng không lớn hơn 4.000m3/s. Khi lưu lượng đến hồ lớn hơn 4.000m3/s, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 107m để cắt lũ. - Khi mực nước hồ Hòa Bình đã đạt cao trình 107m mà dự báo lưu lượng về hồ vẫn lớn hơn 4.000m3/s, thì hồ Sơn La được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 205m để tham gia cắt lũ nhằm giữ mực nước hồ Hòa Bình không vượt quá cao trình 107m. Nếu dự báo trong 24 giờ tới mực nước hồ Hòa Bình có thể vượt quá cao trình 107m thì hồ Hòa Bình vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì trước ngày 26/6 hồ Hòa Bình chỉ được xả nước tối đa là 4.000m3/s, tuy phải đảm bảo cao trình mực nước cao nhất của hồ Hòa Bình là 107m để đảm bảo an toàn hồ. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 792, "text": "căn cứ quy định trên thì trước ngày 26/6 hồ Hòa Bình chỉ được xả nước tối đa là 4." } ], "id": "29418", "is_impossible": false, "question": "Hồ Hòa Bình được xả nước xuống hạ du như thế nào trước ngày 26/6?" } ] } ], "title": "Hồ Hòa Bình được xả nước xuống hạ du như thế nào trước ngày 26/6?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Quy trình kèm theo Quyết định 740/QĐ-TTg năm 2019 quy định Trước ngày 26 tháng 6, để cắt lũ tiểu mãn bảo vệ sản xuất và các công trình đang xây dựng ở hạ du, việc vận hành các hồ quy định như sau: Hồ Tuyên Quang xả xuống hạ du lưu lượng không lớn hơn 1.500m3/s. Khi lưu lượng đến hồ lớn hơn 1.500m3/s, hồ được sử dụng dung tích đến cao trình 113m để cắt lũ. Khi mực nước hồ đã đạt đến cao trình 113m mà dự báo trong 24 giờ tới lưu lượng về hồ vẫn lớn hơn 1.500m3/s, thì hồ vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì hồ Tuyên Quang chỉ được xả nước xuống hạ du tối đa là 1.500m3/s, tuy nhiên phải đảm bảo cao trình mực nước cao nhất cảu hồ là 113m để đảm bảo hồ được an toàn. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 563, "text": "căn cứ quy định trên thì hồ Tuyên Quang chỉ được xả nước xuống hạ du tối đa là 1." } ], "id": "29419", "is_impossible": false, "question": "Hồ Tuyên Quang được xả nước xuống hạ du như thế nào trước ngày 26/6?" } ] } ], "title": "Hồ Tuyên Quang được xả nước xuống hạ du như thế nào trước ngày 26/6?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Quy trình kèm theo Quyết định 740/QĐ-TTg năm 2019 quy định trước ngày 26 tháng 6, để cắt lũ tiểu mãn bảo vệ sản xuất và các công trình đang xây dựng ở hạ du, việc vận hành các hồ quy định như sau: - Hồ Hòa Bình xả xuống hạ du lưu lượng không lớn hơn 4.000m3/s. Khi lưu lượng đến hồ lớn hơn 4.000m3/s, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 107m để cắt lũ. - Khi mực nước hồ Hòa Bình đã đạt cao trình 107m mà dự báo lưu lượng về hồ vẫn lớn hơn 4.000m3/s, thì hồ Sơn La được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 205m để tham gia cắt lũ nhằm giữ mực nước hồ Hòa Bình không vượt quá cao trình 107m. Nếu dự báo trong 24 giờ tới mực nước hồ Hòa Bình có thể vượt quá cao trình 107m thì hồ Hòa Bình vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì trước ngày 26/6 hồ Hòa Bình chỉ được xả nước tối đa là 4.000m3/s, tuy phải đảm bảo cao trình mực nước cao nhất của hồ Hòa Bình là 107m để đảm bảo an toàn hồ. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 792, "text": "căn cứ quy định trên thì trước ngày 26/6 hồ Hòa Bình chỉ được xả nước tối đa là 4." } ], "id": "29420", "is_impossible": false, "question": "Hồ Hòa Bình được xả nước xuống hạ du như thế nào trước ngày 26/6?" } ] } ], "title": "Hồ Hòa Bình được xả nước xuống hạ du như thế nào trước ngày 26/6?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Quy trình kèm theo Quyết định 740/QĐ-TTg năm 2019 quy định Trước ngày 26 tháng 6, để cắt lũ tiểu mãn bảo vệ sản xuất và các công trình đang xây dựng ở hạ du, việc vận hành các hồ quy định như sau: Hồ Tuyên Quang xả xuống hạ du lưu lượng không lớn hơn 1.500m3/s. Khi lưu lượng đến hồ lớn hơn 1.500m3/s, hồ được sử dụng dung tích đến cao trình 113m để cắt lũ. Khi mực nước hồ đã đạt đến cao trình 113m mà dự báo trong 24 giờ tới lưu lượng về hồ vẫn lớn hơn 1.500m3/s, thì hồ vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì hồ Tuyên Quang chỉ được xả nước xuống hạ du tối đa là 1.500m3/s, tuy nhiên phải đảm bảo cao trình mực nước cao nhất cảu hồ là 113m để đảm bảo hồ được an toàn. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 563, "text": "căn cứ quy định trên thì hồ Tuyên Quang chỉ được xả nước xuống hạ du tối đa là 1." } ], "id": "29421", "is_impossible": false, "question": "Hồ Tuyên Quang được xả nước xuống hạ du như thế nào trước ngày 26/6?" } ] } ], "title": "Hồ Tuyên Quang được xả nước xuống hạ du như thế nào trước ngày 26/6?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Quy định 29-QĐ/TW năm 2016 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành thì: 27.3- Tiêu chuẩn, đối tượng và thủ tục khen thưởng a) Tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng: Những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn được tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên thì được tặng Huy hiệu Đảng. Đảng viên đã từ trần, nếu thời gian tham gia sinh hoạt đảng có đủ tuổi đảng như nêu trên thì được truy tặng Huy hiệu Đảng. Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng từ hình thức cảnh cáo trở lên thì chưa được xét tặng; sau 6 tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 1 năm (đối với kỷ luật cách chức), nếu sửa chữa tốt khuyết điểm sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng. Đảng viên bị bệnh nặng có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá một năm so với thời gian quy định. b) Việc tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ đối với tổ chức đảng, tặng giấy khen, bằng khen đối với đảng viên và thủ tục xét tặng Huy hiệu Đảng, các hình thức khen thưởng khác trong Đảng thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. Như vậy, Đảng viên đã từ trần, nếu thời gian tham gia sinh hoạt đảng có đủ 60 năm tuổi đảng thì được truy tặng Huy hiệu Đảng. Mẹ bạn vào Đảng ngày 11/11/1959 và từ trần ngày 10/4/2019, tại thời điểm từ trần mẹ bạn chưa đủ 60 năm tuổi đảng. Do đó, mẹ bạn sẽ không được truy tặng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1200, "text": "Đảng viên đã từ trần, nếu thời gian tham gia sinh hoạt đảng có đủ 60 năm tuổi đảng thì được truy tặng Huy hiệu Đảng." } ], "id": "29422", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên đã mất còn thiếu 7 tháng thì có được truy tặng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng không?" } ] } ], "title": "Đảng viên đã mất còn thiếu 7 tháng thì có được truy tặng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch 29/2015/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH quy định: Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên, gồm: thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, dự trữ quốc gia, kiểm tra Đảng; thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên trong quân đội, công an, cơ yếu và thời gian làm việc được tính hưởng thâm niên ở ngành, nghề khác (nếu có). Như vậy, theo quy định này thì giao đoạn 1980-1984 bạn đi thực hiện nhập ngũ theo lệnh tổng động viên thì thời gian này vẫn được tính phụ cấp thâm niên giáo dục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 516, "text": "theo quy định này thì giao đoạn 1980-1984 bạn đi thực hiện nhập ngũ theo lệnh tổng động viên thì thời gian này vẫn được tính phụ cấp thâm niên giáo dục." } ], "id": "29423", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nhập ngũ theo lệnh tổng động viên có tính phụ cấp thâm niên giáo dục?" } ] } ], "title": "Thời gian nhập ngũ theo lệnh tổng động viên có tính phụ cấp thâm niên giáo dục?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Tiết 3.2.3 Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC việc thanh lý tài sản khi bị hư hoảng cụ thể như sau: Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ. Như vậy, khi thanh lý TSCĐ bị hư hoảng thì công ty bạn phải lập Hội đồng thanh lý TSCĐ, lập “Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 558, "text": "khi thanh lý TSCĐ bị hư hoảng thì công ty bạn phải lập Hội đồng thanh lý TSCĐ, lập “Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định." } ], "id": "29424", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục thanh lý tài sản cố định bị hư hỏng" } ] } ], "title": "Thủ tục thanh lý tài sản cố định bị hư hỏng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 14/2019/TT-NHNN (Có hiệu lực ngày 15/10/2019) trách nhiệm gửi báo về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của Tổ giám sát thanh lý được quy định như sau: Trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tiên hằng tháng hoặc đột xuất, Tổ giám sát thanh lý lập báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và các vấn đề phát sinh khác theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tiên hằng tháng hoặc đột xuất gửi báo cáo về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 924, "text": "trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tiên hằng tháng hoặc đột xuất gửi báo cáo về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "29425", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào nhận việc báo cáo về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của Tổ giám sát thanh lý?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào nhận việc báo cáo về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của Tổ giám sát thanh lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 4 Nghị định 70/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 10/10/2019) quy định: 1. Công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Công an nhân dân, nếu tự nguyện và Công an nhân dân có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. 3. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhưng không quá 06 tháng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Công an nhân dân năm 2018. Như vậy, theo quy định này thì công dân nữ có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Công an nhân dân, nếu tự nguyện và Công an nhân dân có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm 2020 là 24 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "theo quy định này thì công dân nữ có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Công an nhân dân, nếu tự nguyện và Công an nhân dân có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân." } ], "id": "29426", "is_impossible": false, "question": "Quy định mới có cho nữ giới đi nghĩa vụ công an không?" } ] } ], "title": "Quy định mới có cho nữ giới đi nghĩa vụ công an không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "- Căn cứ Khoản 4 Điều 14 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định: Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển. - Theo Khoản 2 Điều 16 Thông tư 241/2017/TT-BQP quy định người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này được cộng điểm, nếu thuộc một trong các ưu tiên sau: Được cộng 20 điểm vào kết quả tuyển dụng: Là người dân tộc thiểu số. => Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã tốt nghiệp chuyên ngành về quân nhân chuyên nghiệp và là dân tộc thiểu số, nên bạn sẽ được cộng thêm 20 điểm khi thi tuyển vào quân nhân chuyên nghiệp. Trường hợp nếu bạn tốt nghiệp loại giỏi thì có thể được xét tuyển mà không phải qua thi tuyển. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 594, "text": "theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã tốt nghiệp chuyên ngành về quân nhân chuyên nghiệp và là dân tộc thiểu số, nên bạn sẽ được cộng thêm 20 điểm khi thi tuyển vào quân nhân chuyên nghiệp." } ], "id": "29427", "is_impossible": false, "question": "Dân tộc thiểu số có được ưu tiên khi tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp không?" } ] } ], "title": "Dân tộc thiểu số có được ưu tiên khi tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 14 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định: - Đối tượng tuyển dụng: Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên. - Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm: + Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội. + Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp. - Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển. => Như vậy, nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện về tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp và quân đội có nhu cầu thì khi ra trường xếp loại giỏi bạn có thể được xét tuyển vào quân nhân chuyên nghiệp. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 739, "text": "nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện về tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp và quân đội có nhu cầu thì khi ra trường xếp loại giỏi bạn có thể được xét tuyển vào quân nhân chuyên nghiệp." } ], "id": "29428", "is_impossible": false, "question": "Tốt nghiệp loại giỏi có được xét tuyển vào quân nhân chuyên nghiệp không?" } ] } ], "title": "Tốt nghiệp loại giỏi có được xét tuyển vào quân nhân chuyên nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 171 Luật thương mại 2005 quy định: Trường hợp bên giao đại lý không ấn định giá mua, giá bán hàng hoá hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng mà chỉ ấn định giá giao đại lý cho bên đại lý thì bên đại lý được hưởng chênh lệch giá. Mức chênh lệch giá được xác định là mức chênh lệch giữa giá mua, giá bán, giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng so với giá do bên giao đại lý ấn định cho bên đại lý. => Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp là bên công ty bia chỉ ấn định giá giao đại lý mà không ấn định giá mua và giá bán cho đại lý của bạn, do đó bạn được quyền bán cao hơn giá mà công ty giao, và phần chênh lệch này được xem là thù lao của bạn. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 427, "text": "theo thông tin bạn cung cấp là bên công ty bia chỉ ấn định giá giao đại lý mà không ấn định giá mua và giá bán cho đại lý của bạn, do đó bạn được quyền bán cao hơn giá mà công ty giao, và phần chênh lệch này được xem là thù lao của bạn." } ], "id": "29429", "is_impossible": false, "question": "Thù lao đại lý khi chỉ ấn định giá giao đại lý" } ] } ], "title": "Thù lao đại lý khi chỉ ấn định giá giao đại lý" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định 71/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/10/2019) quy định mức pháp đối với hành vi không có đèn, biển báo tại nơi thoát hiểm tại kho chứa hóa chất, cụ thể như sau: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không có bảng hiệu và đèn báo tại lối thoát hiểm của nhà xưởng, kho chứa hóa chất. Như vậy, nếu nhà kho chứa hóa chất không có đèn, biển báo tại nơi thoát hiểm sẽ tiền 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 344, "text": "nếu nhà kho chứa hóa chất không có đèn, biển báo tại nơi thoát hiểm sẽ tiền 1." } ], "id": "29430", "is_impossible": false, "question": "Nhà kho chứa hóa chất không có đèn tại nơi thoát hiểm phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Nhà kho chứa hóa chất không có đèn tại nơi thoát hiểm phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có nghĩa vụ kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách lưu trú, gồm một trong các loại giấy tờ sau: 2. Kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách lưu trú, gồm một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu; Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài); các loại giấy tờ có dán ảnh do các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp. Khi khách lưu trú không có giấy tờ tùy thân thì sau khi bố trí vào phòng nghỉ phải thông báo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an quản lý địa bàn. Như vậy, căn cứ quy định của pháp luật thì khi sử dụng dịch vụ lưu trú thì bắt buộc bạn phải xuất trình các giấy tờ tùy thân cho cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, Tuy nhiên trong trường hợp này bạn không thể dùng thẻ sinh viên để thuê phòng khách sạn được vì thẻ sinh viên thực chất chỉ là thẻ do các nhà trường cấp phát để quản lý học sinh, thẻ này không phải do cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp do vậy không có giá trị pháp lý để bạn có thể thuê phòng như các loại giấy tờ tùy thân khác. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì khi sử dụng dịch vụ lưu trú thì bắt buộc bạn phải xuất trình các giấy tờ tùy thân cho cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, Tuy nhiên trong trường hợp này bạn không thể dùng thẻ sinh viên để thuê phòng khách sạn được vì thẻ sinh viên thực chất chỉ là thẻ do các nhà trường cấp phát để quản lý học sinh, thẻ này không phải do cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp do vậy không có giá trị pháp lý để bạn có thể thuê phòng như các loại giấy tờ tùy thân khác." } ], "id": "29431", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng thẻ sinh viên để thuê phòng khách sạn có được không?" } ] } ], "title": "Sử dụng thẻ sinh viên để thuê phòng khách sạn có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 95 Luật đất đai 2013 quy định việc phải đăng ký biến động đối với QSDĐ trong trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: - Chuyển mục đích sử dụng đất; Căn cứ Điều 57 Luật đất đai năm 2013 thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định cụ thể bao gồm: Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: - Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; - Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; - Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; - Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; - Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; - Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; - Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Bên cạnh đó căn cứ Khoản 3 Điều 11 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước nhưng phải đăng ký biến động cụ thể như sau: - Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; - Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm; - Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm; - Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; - Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp bạn muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp khác không thuộc các trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền do vậy mặc dù là bạn có chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhưng đây vẫn là trường hợp phải đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2777, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp bạn muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp khác không thuộc các trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền do vậy mặc dù là bạn có chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhưng đây vẫn là trường hợp phải đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29432", "is_impossible": false, "question": "Có phải đăng ký biến động đất đai khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất?" } ] } ], "title": "Có phải đăng ký biến động đất đai khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 201/2013/NĐ-CP có quy định các trường hợp không phải đăng ký giấy phép xả thải: Các trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Khoản 5 Điều 37 của Luật tài nguyên nước bao gồm: - Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ. - Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó. - Xả nước thải nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa. Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT hướng dẫn cho Điểm b Khoản 3 Điều 16 thì: “5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy; b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử; c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da; d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ; đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt; e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế; g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.” Như vậy, trường hợp phải xin cấp giấy phép xả thải bắt buộc đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, có quy mô vượt quá 5m3/ngày đêm, có chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ hoặc có quy mô dưới 5m3/ngày đêm nhưng hoạt động trong các lĩnh vực thuộc quy định trên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1868, "text": "trường hợp phải xin cấp giấy phép xả thải bắt buộc đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, có quy mô vượt quá 5m3/ngày đêm, có chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ hoặc có quy mô dưới 5m3/ngày đêm nhưng hoạt động trong các lĩnh vực thuộc quy định trên." } ], "id": "29433", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở sản xuất, kinh doanh bắt buộc phải xin cấp giấy phép xả thải với lưu lượng xả thải bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cơ sở sản xuất, kinh doanh bắt buộc phải xin cấp giấy phép xả thải với lưu lượng xả thải bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2.2.3.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BTTTT (có hiệu lực từ 01/03/2020) quy định chỉ tiêu thời gian chờ sửa chữa sự cố đường dây thuê bao, cụ thể như sau: - Nội thành, thị xã: ≥ 90% sự cố đường thuê bao được sửa chữa xong trong khoảng thời gian ≤ 24 h. - Xã, thị trấn: ≥ 90% sự cố đường thuê bao được sửa chữa xong trong khoảng thời gian ≤ 48 h. Như vậy, bạn ở nội thành Thành phố Đà Nẵng thì thời gian chờ sửa chữa sự cố đường dây thuê bao từ 24h trở xuống. Trên đây là nội dung quy định về vấn đề bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 377, "text": "bạn ở nội thành Thành phố Đà Nẵng thì thời gian chờ sửa chữa sự cố đường dây thuê bao từ 24h trở xuống." } ], "id": "29434", "is_impossible": false, "question": "Thời gian chờ sửa chữa sự cố đường dây thuê bao ở nội thành, thị trấn" } ] } ], "title": "Thời gian chờ sửa chữa sự cố đường dây thuê bao ở nội thành, thị trấn" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 740-QĐ-TTg năm 2019 quy định các tiêu chí kỹ thuật cơ bản của hệ thống hồ chứa Hòa Bình như sau: - Mực nước dâng bình thường: - Mực nước lớn nhất kiểm tra (P=0,01%): => Như vậy, theo quy định trên thì có thể thấy mực nước chết hay gọi là mực nước mà hồ chứa Hòa Bình phải luôn luôn đáp ứng cao 80 m. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 203, "text": "theo quy định trên thì có thể thấy mực nước chết hay gọi là mực nước mà hồ chứa Hòa Bình phải luôn luôn đáp ứng cao 80 m." } ], "id": "29435", "is_impossible": false, "question": "Mực nước chết tại hồ chứa Hòa Bình cao bao nhiêu m?" } ] } ], "title": "Mực nước chết tại hồ chứa Hòa Bình cao bao nhiêu m?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ phụ lục II về Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thủy sản quy định: - Đối với cá chiên bạc thì thời gian cấm khai thác trong năm là từ 1/4 - 31/8 - Ngoài ra chiều dài cá phải lớn hơn hoặc bằng 45cm thì mới thuộc diện được phép khai thác theo quy định của pháp luật. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì nếu cá chiên đạt chiều dài lớn hơn hoặc trên 45 cm và không nằm trong thời gian cấm khai thác từ 1/4-31/8 thì bạn có thể thực hiện khai thác như các loài thủy sản thông thường khác. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 355, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì nếu cá chiên đạt chiều dài lớn hơn hoặc trên 45 cm và không nằm trong thời gian cấm khai thác từ 1/4-31/8 thì bạn có thể thực hiện khai thác như các loài thủy sản thông thường khác." } ], "id": "29436", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nào thì được đánh bắt khai thác cá chiên bạc trong năm?" } ] } ], "title": "Thời gian nào thì được đánh bắt khai thác cá chiên bạc trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ phụ lục II về Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thủy sản quy định: - Đối với cá chiên thì thời gian cấm khai thác trong năm là từ 1/4 - 31/7 - Ngoài ra chiều dài cá phải lớn hơn hoặc bằng 45cm thì mới thuộc diện được phép khai thác theo quy định của pháp luật. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì nếu cá chiên đạt chiều dài lớn hơn hoặc trên 45 cm và không nằm trong thời gian cấm khai thác từ 1/4-31/7, thì bạn có thể thực hiện khai thác như các loài thủy sản thông thường khác. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 351, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì nếu cá chiên đạt chiều dài lớn hơn hoặc trên 45 cm và không nằm trong thời gian cấm khai thác từ 1/4-31/7, thì bạn có thể thực hiện khai thác như các loài thủy sản thông thường khác." } ], "id": "29437", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nào thì được đánh bắt khai thác cá chiên trong năm?" } ] } ], "title": "Thời gian nào thì được đánh bắt khai thác cá chiên trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ phụ lục II về Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thủy sản quy định: - Đối với cá cháo lớn thì thời gian cấm khai thác trong năm là từ 1/3-1/6 - Ngoài ra chiều dài cá phải lớn hơn hoặc bằng 20 cm thì mới thuộc diện được phép khai thác theo quy định của pháp luật. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì nếu cá cháo lớn đạt chiều dài lớn hơn hoặc trên 20 cm và không nằm trong thời gian cấm khai thác từ 1/3-1/6, thì gia đình bạn có thể thực hiện khai thác như các loài thủy sản thông thường khác. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 352, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì nếu cá cháo lớn đạt chiều dài lớn hơn hoặc trên 20 cm và không nằm trong thời gian cấm khai thác từ 1/3-1/6, thì gia đình bạn có thể thực hiện khai thác như các loài thủy sản thông thường khác." } ], "id": "29438", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nào thì được đánh bắt khai thác cá cháo lớn trong năm?" } ] } ], "title": "Thời gian nào thì được đánh bắt khai thác cá cháo lớn trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ phụ lục II về Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thủy sản quy định: - Đối với cá cháo lớn thì thời gian cấm khai thác trong năm là từ 1/4-31/8 - Ngoài ra chiều dài cá phải lớn hơn hoặc bằng 30 cm thì mới thuộc diện được phép khai thác theo quy định của pháp luật. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì nếu cá cháo lớn đạt chiều dài lớn hơn hoặc trên 30 cm và không nằm trong thời gian cấm khai thác từ 1/4-31/8, thì bạn có thể thực hiện khai thác như các loài thủy sản thông thường khác. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 353, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì nếu cá cháo lớn đạt chiều dài lớn hơn hoặc trên 30 cm và không nằm trong thời gian cấm khai thác từ 1/4-31/8, thì bạn có thể thực hiện khai thác như các loài thủy sản thông thường khác." } ], "id": "29439", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nào thì được đánh bắt khai thác cá chày đất trong năm?" } ] } ], "title": "Thời gian nào thì được đánh bắt khai thác cá chày đất trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 36 Công ước Viên về quan hệ ngoại giao năm 1961 quy định: Hành lý cá nhân của viên chức ngoại giao được miễn khám xét, trừ phi có những lý do xác đáng để cho rằng hành lý đó chứa đựng những đồ vật không thuộc loại được hưởng sự ưu đãi nêu ở Đoạn 1 Điều này hay thuộc loại mà luật pháp Nước tiếp nhận cấm nhập khẩu hay xuất khẩu hay phải tuân theo chế độ kiểm dịch của Nước tiếp nhận. Trong trường hợp đó, việc khám xét chỉ được tiến hành trước mặt viên chức ngoại giao hoặc người được uỷ quyền đại diện cho họ. Như vậy, khi nhập cảnh vào Việt Nam thì hành lý của viên chức của Cơ quan đại diện ngoại giao phải tuân theo chế độ kiểm dịch, khám xét theo quy định pháp luật Việt Nam, như việc khám này chỉ được tiến hành trước mặt viên chức ngoại giao hoặc người được uỷ quyền đại diện cho họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 538, "text": "khi nhập cảnh vào Việt Nam thì hành lý của viên chức của Cơ quan đại diện ngoại giao phải tuân theo chế độ kiểm dịch, khám xét theo quy định pháp luật Việt Nam, như việc khám này chỉ được tiến hành trước mặt viên chức ngoại giao hoặc người được uỷ quyền đại diện cho họ." } ], "id": "29440", "is_impossible": false, "question": "Hành lý viên chức Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài ở Việt Nam có phải khám xét không?" } ] } ], "title": "Hành lý viên chức Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài ở Việt Nam có phải khám xét không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ Lục II ban hành kèm Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thủy sản thì cá Bỗng thuộc danh mục các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm. Ngoài ra căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 8 Nghị định 42/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm trong lĩnh vực thủy sản, có quy định về hành vi vi phạm quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản theo đó: 2. Khai thác trái phép loài thủy sản không đảm bảo điều kiện theo quy định thuộc Nhóm II của Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt như sau: c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 20 kg đến dưới 50 kg; Bên cạnh đó con cá nhân tổ chức khai thác trái phép thủy sản còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và yêu cầu khắc phục hậu quả cụ thể như sau: 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2, điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; b) Buộc chuyển giao thủy sản nguy cấp, quý, hiếm đã chết cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; c) Buộc thả bổ sung thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì đối với hành vi khai thác trái phép thủy sản nguy cấp quý hiếm nằm trong nhóm II thì bạn và em trai sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 30.000.000 đồng. Ngoài ra còn bị áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1439, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì đối với hành vi khai thác trái phép thủy sản nguy cấp quý hiếm nằm trong nhóm II thì bạn và em trai sẽ bị xử phạt nặng tối đa lên đến 30." } ], "id": "29441", "is_impossible": false, "question": "Đánh bắt trái phép 20kg cá Bỗng bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đánh bắt trái phép 20kg cá Bỗng bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: Điều 35. Tài sản góp vốn 1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. 2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.” Như vậy, căn nhà của bạn có thể được định giá bằng Đồng Việt Nam nên nó sẽ là tài sản góp vốn. “Điều 37. Định giá tài sản góp vốn 1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. 2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế. 3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận. Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế. Tuy nhiên, căn cứ Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình 2014 ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng bạn được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân. Vì vậy, nếu muốn dùng căn nhà để góp vốn thành lập công ty phải có sự đồng ý của vợ bạn nếu không giao dịch đó sẽ không có hiệu lực pháp luật. Bạn nên giải thích cho vợ bạn hiểu cơ hội đầu tư này, không nên tự mình định đoạt sẽ làm mất đoàn kết gia đình. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 666, "text": "căn nhà của bạn có thể được định giá bằng Đồng Việt Nam nên nó sẽ là tài sản góp vốn." } ], "id": "29442", "is_impossible": false, "question": "Đem tài sản chung của vợ chồng đi góp vốn vào công ty có được không?" } ] } ], "title": "Đem tài sản chung của vợ chồng đi góp vốn vào công ty có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 5 Điều 10 Thông tư 50/2019/TT-BTC (Có hiệu lực ngày 01/10/2019) quy định như sau: Trong thời gian tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc đợt đấu giá, doanh nghiệp mua bán nợ phải báo cáo kết quả đấu giá cả lô cổ phần kèm nợ phải thu, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp). Như vậy, trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc đợt đấu giá công ty bạn phải lập báo cáo kết quả đấu giá cả lô cổ phần kèm nợ phải thu, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc đợt đấu giá công ty bạn phải lập báo cáo kết quả đấu giá cả lô cổ phần kèm nợ phải thu, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp)." } ], "id": "29443", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm gửi báo cáo của công ty thu mua nợ trong đợt bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu" } ] } ], "title": "Trách nhiệm gửi báo cáo của công ty thu mua nợ trong đợt bán đấu giá lô cổ phần kèm nợ phải thu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 quy định Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có như sau: 1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Như vậy, việc bạn mua xe không có giấy tờ thì không vi phạm pháp luật tuy nhiên bạn sẽ gặp bất lợi vì không thể đăng ký quyền sở hữu, bị xử phạt khi tham gia giao thông. Chỉ khi bạn biết rõ chiếc xe này là tài sản do người bạn trộm cắp, phạm tội có được mà bạn vẫn mua thì bạn mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 361, "text": "việc bạn mua xe không có giấy tờ thì không vi phạm pháp luật tuy nhiên bạn sẽ gặp bất lợi vì không thể đăng ký quyền sở hữu, bị xử phạt khi tham gia giao thông." } ], "id": "29444", "is_impossible": false, "question": "Mua xe không có giấy tờ có vi phạm pháp luật không?" } ] } ], "title": "Mua xe không có giấy tờ có vi phạm pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: - Người chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Bên cạnh đó tại Điểm e Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cho phép cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính. Như vậy sau khi chuyển giới, bạn có quyền đăng ký thay đổi hộ tịch trong giấy khai sinh về giới tính và tên để có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi của mình. Trước tiên, bạn phải thực hiện thủ tục chuyển đổi giới tính để làm cơ sở cho việc thay đổi tên. Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Hộ tịch 2006 quy định người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú: a) Chết, bị toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết; b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại; c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại điều 37 của Luật này; d) Ra nước ngoài để định cư; đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ. 2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xoá đăng ký thường trú. Như vậy bố mẹ bạn không thể tự ý xóa tên bạn ra khỏi sổ hộ khẩu mà việc xóa đăng ký thường trú thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký thường trú và hành vi gây khó dễ, phiền hà khi bạn làm thủ tục chuyển khẩu đi nơi khác là trái với quy định của pháp luật. Trong trường hợp bạn đã có chỗ ở độc lập thì bạn có thể tự mình tách sổ hộ khẩu mà không phụ thuộc vào ý kiến của bố mẹ bạn theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2006 về sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân thuộc một trong những trường hợp sau: người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chỗ ở độc lập với gia đình của người đó, người sống độc thân, người được tách sổ hộ khẩu theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 của luật này. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 516, "text": "sau khi chuyển giới, bạn có quyền đăng ký thay đổi hộ tịch trong giấy khai sinh về giới tính và tên để có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi của mình." } ], "id": "29445", "is_impossible": false, "question": "Người chuyển đổi giới tính có thể tự tách hộ khẩu không?" } ] } ], "title": "Người chuyển đổi giới tính có thể tự tách hộ khẩu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 23 Thông tư 36/2019/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán có quy định về việckết quả hoạt động xổ số quay số nhanh cụ thể như sau: Điều 23. Công bố kết quả mở thưởng 2. Đối với sản phẩm xổ số tự chọn số quay số nhanh: Kết quả quay số mở thưởng được công bố công khai đến người tham gia dự thưởng qua các màn hình hiển thị trực tuyến tại điểm bán hàng hoặc các phương tiện khác. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì kết quả hoạt động xổ số quay số nhanh được căn cứ theo Kết quả quay số mở thưởng được công bố công khai đến người tham gia dự thưởng qua các màn hình hiển thị trực tuyến tại điểm bán hàng hoặc các phương tiện khác. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì kết quả hoạt động xổ số quay số nhanh được căn cứ theo Kết quả quay số mở thưởng được công bố công khai đến người tham gia dự thưởng qua các màn hình hiển thị trực tuyến tại điểm bán hàng hoặc các phương tiện khác." } ], "id": "29446", "is_impossible": false, "question": "Kết quả hoạt động xổ số quay số nhanh căn cứ vào đâu?" } ] } ], "title": "Kết quả hoạt động xổ số quay số nhanh căn cứ vào đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dự án khai thác cát, sỏi do đơn vị là chủ đầu tư thuộc hạng mục lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Trường hợp dự án thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng quy định tại Điều 1 và Điều 2 Luật Xây dựng 2014 và thuộc trường hợp quy định về dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng tại Khoản 3 Điều 52 của Luật này thì việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 61 Luật Xây dựng 2014. Mặt khác căn cứ Điều 14 Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định: 1. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại Điểm b, Điểm d Khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng 2014 được quy định cụ thể như sau: a) Chủ đầu tư phải có phương án giải trình, chứng minh hiệu quả bổ sung do việc điều chỉnh dự án mang lại gồm: Hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội đối với dự án sản xuất, kinh doanh, dự án có yêu cầu thu hồi vốn; hiệu quả trong giai đoạn xây dựng, hiệu quả kinh tế - xã hội đối với dự án không có yêu cầu thu hồi vốn; b) Điều chỉnh thiết kế cơ sở của dự án khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí địa điểm xây dựng, hướng tuyến, quy mô, công năng sử dụng các công trình thuộc dự án; c) Việc điều chỉnh dự án do yếu tố trượt giá xây dựng được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 2. Việc thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình đề xuất điều chỉnh dự án, thiết kế cơ sở để người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp này Chủ đầu tư có trách nhiệm trình đề xuất điều chỉnh dự án, thiết kế cơ sở để người quyết định đầu tư xem xét, quyết định có cần thực hiện việc thẩm định lại báo cáo kinh tế - kỹ thuật hay không. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1596, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp này Chủ đầu tư có trách nhiệm trình đề xuất điều chỉnh dự án, thiết kế cơ sở để người quyết định đầu tư xem xét, quyết định có cần thực hiện việc thẩm định lại báo cáo kinh tế - kỹ thuật hay không." } ], "id": "29447", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào phải thẩm định lại báo cáo kinh tế - kỹ thuật?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào phải thẩm định lại báo cáo kinh tế - kỹ thuật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như sau: - Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại. - Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân. Như vậy, những người thừa kế di sản của mẹ bạn sẽ có trách nhiệm trả khoản tiền vay trong phạm vi di sản do mẹ bạn để lại (trừ trường hợp có thỏa thuận khác). Tuy vậy, cũng cần lưu ý nếu không có di sản hoặc di sản không đủ trả nợ thì người thừa kế không phải chịu trách nhiệm cá nhân về khoản nợ đó. Ngoài ra, khi trả nợ cũng cần yêu cầu bên cho vay chứng minh rõ khoản nợ, lãi suất, trường hợp cho vay nặng lãi, lãi suất không đúng quy định của pháp luật thì không được chấp nhận. Tranh chấp phát sinh từ khoản tiền vay, lãi suất cho vay, nghĩa vụ trả nợ mà các bên không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "những người thừa kế di sản của mẹ bạn sẽ có trách nhiệm trả khoản tiền vay trong phạm vi di sản do mẹ bạn để lại (trừ trường hợp có thỏa thuận khác)." } ], "id": "29448", "is_impossible": false, "question": "Mẹ nợ tiền Home credit con có nghĩa vụ trả thay không?" } ] } ], "title": "Mẹ nợ tiền Home credit con có nghĩa vụ trả thay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật giao thông đường bộ 2008 thì: 1. Người điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây: a) Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; b) Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất; c) Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, nếu trường hợp tài xế gây tai nạn bị đe dọa đến tính mạng (như người nhà nạn nhân hoặc những người xung quanh vây đánh, ) thì tài xế có thể rời khỏi hiện trường để đảm bảo tính mạng của mình. Nhưng sau đó phải đến trình báo ngay với cơ quan công an gần nhất. Đối với trường hợp gây tai nạn xong rời khởi hiện trường nhằm trốn tránh trách nhiệm hoặc không cứu giúp người bị tai nạn thì đây là tình tiết định khung tăng nặng tại Khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 668, "text": "nếu trường hợp tài xế gây tai nạn bị đe dọa đến tính mạng (như người nhà nạn nhân hoặc những người xung quanh vây đánh, ) thì tài xế có thể rời khỏi hiện trường để đảm bảo tính mạng của mình." } ], "id": "29449", "is_impossible": false, "question": "Sợ người nhà đánh, tài xế có được rời khỏi hiện trường sau khi gây tai nạn không?" } ] } ], "title": "Sợ người nhà đánh, tài xế có được rời khỏi hiện trường sau khi gây tai nạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 6 Điều 21 Nghị định 185/2013/NĐ-CP, mức xử phạt với hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, cụ thể như sau: => Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó tại Khoản 14 Điều 21 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định các hình phạt bổ sung đó là tịch thu thu tang vật đối với hành vi. Như vậy, cơ quan quản lý thị trường đã làm đúng quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 486, "text": "cơ quan quản lý thị trường đã làm đúng quy định pháp luật." } ], "id": "29450", "is_impossible": false, "question": "Bán mật ong không rõ nguồn gốc bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bán mật ong không rõ nguồn gốc bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 45 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 100.000.000 đồng không đúng về chủng loại, quy cách, số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. => Như vậy, khi có hành vi nhập hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm theo quy định mà giá trị hàng dự trữ khoảng 50 triệu thì sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 353, "text": "khi có hành vi nhập hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm theo quy định mà giá trị hàng dự trữ khoảng 50 triệu thì sẽ bị phạt từ 3." } ], "id": "29451", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi nhập hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm quy định" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi nhập hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm quy định" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 45 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 100.000.000 đồng khi không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. => Như vậy, khi có hành vi tự ý nhập hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 100 triệu sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 285, "text": "khi có hành vi tự ý nhập hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 100 triệu sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29452", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi tự ý nhập hàng dự trữ quốc gia năm 2019" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi tự ý nhập hàng dự trữ quốc gia năm 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 46 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia không theo đúng thời gian, địa điểm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định về thủ tục, trình tự tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia không đúng thời gian sẽ bị phạt từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 410, "text": "khi có hành vi tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia không đúng thời gian sẽ bị phạt từ 500." } ], "id": "29453", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia không đúng thời gian" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia không đúng thời gian" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 46 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia (hàng dự trữ quốc gia được xuất cho cứu trợ hoặc thực thi một nhiệm vụ khác của cơ quan có thẩm quyền) khi hàng đã có đầy đủ các điều kiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì khi có hành vi không tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia khi có đủ điều kiện theo quy định sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 384, "text": "căn cứ quy định trên thì khi có hành vi không tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia khi có đủ điều kiện theo quy định sẽ bị phạt từ 1." } ], "id": "29454", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia khi có đủ điều kiện" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia khi có đủ điều kiện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi cản trở hoạt động cấp phát, cứu trợ hoặc thực thi một nhiệm vụ khác về dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi cản trở việc làm nhiệm vụ về dự trữ quốc gia mà gây thiệt hại xác định được là 60 triệu, thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "khi có hành vi cản trở việc làm nhiệm vụ về dự trữ quốc gia mà gây thiệt hại xác định được là 60 triệu, thì sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29455", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi cản trở việc làm nhiệm vụ về dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi cản trở việc làm nhiệm vụ về dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Mục 5.4 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2016 quy định thời hạn của Giấy chứng nhận bồi dưỡng kết nạp Đảng, cụ thể như sau: Quá 60 tháng, kể từ ngày người xin vào Đảng được cấp Giấy chứng nhận đã học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng mà chi bộ chưa xem xét đề nghị kết nạp, thì chi bộ phải giới thiệu người vào Đảng học lại để được cấp giấy chứng nhận mới trước khi xem xét, kết nạp. Như vậy giấy chứng nhận bồi dưỡng kết nạp đảng có giá trị trong thời gian 60 tháng kể từ được cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 398, "text": "giấy chứng nhận bồi dưỡng kết nạp đảng có giá trị trong thời gian 60 tháng kể từ được cấp." } ], "id": "29456", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận bồi dưỡng kết nạp Đảng có giá trị trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận bồi dưỡng kết nạp Đảng có giá trị trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 40 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Không thực hiện việc mua hàng dự trữ quốc gia khi đã có đủ các điều kiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi thời hạn về mua, bán hàng dự trữ quốc gia đã hết hiệu lực. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia không đúng về số lượng, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Không thực hiện các quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về phương thức mua, bán đối với từng loại hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi không thực hiện theo quy định đã ban hành về phương thức mua bán hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "khi có hành vi không thực hiện theo quy định đã ban hành về phương thức mua bán hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29457", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện quy định về phương thức mua bán hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện quy định về phương thức mua bán hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 và Khoản 5 Điều 40 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo hoặc niêm yết công khai về đối tượng tham gia mua, bán; phương thức mua, bán; giá mua, bán; thời hạn mua, bán; số lượng, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi trên. => Như vậy, khi có hành vi không niêm yết giá mua bán hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra nếu hành vi không niêm yết giá nhằm mục đích thu lợi thì phải nộp lại số lợi ích thu được vào ngân sách nhà nước. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 524, "text": "khi có hành vi không niêm yết giá mua bán hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 1." } ], "id": "29458", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp khắc phục đối với hành vi không niêm yết giá mua bán hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Biện pháp khắc phục đối với hành vi không niêm yết giá mua bán hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi trên. => Như vậy, khi có hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý của cơ quan thẩm quyền, thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Ngoài ra nếu hành vi này nhằm mục đích thu lợi thì phải nộp lại số lợi ích thu được vào ngân sách nhà nước. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "khi có hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý của cơ quan thẩm quyền, thì sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29459", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp khắc phục đối với hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý của cơ quan thẩm quyền" } ] } ], "title": "Biện pháp khắc phục đối với hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý của cơ quan thẩm quyền" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 và Khoản 5 Điều 40 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi: Thực hiện không đúng các quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về phương thức mua, bán đối với từng loại hàng dự trữ quốc gia. - Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi trên. => Như vậy, khi có hành vi thực hiện không đúng quy định về phương thức mua bán hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra khi thực hiện hành vi trên nhằm mục đích thu lợi, thì phải nộp số lợi ích thu được vào ngân sách nhà nước. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 412, "text": "khi có hành vi thực hiện không đúng quy định về phương thức mua bán hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 3." } ], "id": "29460", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp khắc phục đối với hành vi thực hiện không đúng quy định về phương thức mua bán hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Biện pháp khắc phục đối với hành vi thực hiện không đúng quy định về phương thức mua bán hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Nghị định 140/2018/NĐ-CP (sửa đổi Khoản 1 Điều 14 Nghị định 52/2014/NĐ-CP quy định về gia hạn giấy phép DN hoạt động dịch vụ việc làm, như sau: Trong thời hạn 20 ngày làm việc trước ngày giấy phép hết hạn, doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Hồ sơ gồm có: - Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp; - Giấy phép đã hết hạn; - Bản sao các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp phép quy định tại Điều 7 Nghị định này. Như vậy, thời điểm nộp hồ sơ được quy định trong thời hạn 20 ngày làm việc, do đó bạn cần căn cứ vào ngày hết hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm để có thể lựa chọn đúng thời gian nộp hồ sơ theo quy định. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi, phản hồi đến bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "thời điểm nộp hồ sơ được quy định trong thời hạn 20 ngày làm việc, do đó bạn cần căn cứ vào ngày hết hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm để có thể lựa chọn đúng thời gian nộp hồ sơ theo quy định." } ], "id": "29461", "is_impossible": false, "question": "Có thể gia hạn giấy phép về hoạt động dịch vụ việc làm trước khi hết hạn 1 tháng không?" } ] } ], "title": "Có thể gia hạn giấy phép về hoạt động dịch vụ việc làm trước khi hết hạn 1 tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Nghị định 140/2018/NĐ-CP (sửa đổi Khoản 1 Điều 14 Nghị định 52/2014/NĐ-CP quy định về gia hạn giấy phép DN hoạt động dịch vụ việc làm, như sau: Trong thời hạn 20 ngày làm việc trước ngày giấy phép hết hạn, doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Hồ sơ gồm có: - Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp; - Giấy phép đã hết hạn; - Bản sao các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp phép quy định tại Điều 7 Nghị định này. Như vậy, bạn hoàn toàn có thể gửi hồ sơ đề nghị xin gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm qua hệ thống bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn này. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "bạn hoàn toàn có thể gửi hồ sơ đề nghị xin gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm qua hệ thống bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn này." } ], "id": "29462", "is_impossible": false, "question": "Gửi hồ sơ xin gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm qua hệ thống bưu chính" } ] } ], "title": "Gửi hồ sơ xin gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm qua hệ thống bưu chính" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 11/2017/TT-BLĐTBXH quy định về đăng ký tham gia dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công, cụ thể như sau: Người lao động đăng ký tham gia dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú hợp pháp. Nội dung đăng ký bao gồm các thông tin cơ bản sau đây: 1. Họ và tên, giới tính; 2. Ngày, tháng, năm sinh; 3. Số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân và ngày cấp, nơi cấp; 4. Trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ kỹ năng nghề (nếu có); 6. Diện đối tượng ưu tiên (nếu có): - Người dân tộc thiểu số; - Người thuộc hộ nghèo; - Người thuộc hộ cận nghèo; - Người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; - Người chưa có việc làm; - Người thiếu việc làm; - Người thuộc hộ gia đình sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. 7. Kinh nghiệm làm việc. Như vậy, nếu bạn muốn tham gia vào dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công thì tiến hành đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bạn cư trú. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "nếu bạn muốn tham gia vào dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công thì tiến hành đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bạn cư trú." } ], "id": "29463", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục đăng ký tham gia chính sách việc làm công tại xã, phường, thị trấn" } ] } ], "title": "Thủ tục đăng ký tham gia chính sách việc làm công tại xã, phường, thị trấn" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 40 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo hoặc niêm yết công khai về đối tượng tham gia mua, bán; phương thức mua, bán; giá mua, bán; thời hạn mua, bán; số lượng, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. => Như vậy, khi có hành vi không niêm yết công khai giá mua bán hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 411, "text": "khi có hành vi không niêm yết công khai giá mua bán hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 1." } ], "id": "29464", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không niêm yết công khai giá mua bán hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không niêm yết công khai giá mua bán hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 40 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi: Thực hiện không đúng các quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về phương thức mua, bán đối với từng loại hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, mức phạt đối với hành vi thực hiện không đúng quy định về phương thức mua bán hàng hóa dự trữ quốc gia là 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 300, "text": "mức phạt đối với hành vi thực hiện không đúng quy định về phương thức mua bán hàng hóa dự trữ quốc gia là 3." } ], "id": "29465", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi thực hiện không đúng quy định về phương thức mua bán hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi thực hiện không đúng quy định về phương thức mua bán hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 40 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Không thực hiện việc mua hàng dự trữ quốc gia khi đã có đủ các điều kiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi thời hạn về mua, bán hàng dự trữ quốc gia đã hết hiệu lực. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia không đúng về số lượng, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Không thực hiện các quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về phương thức mua, bán đối với từng loại hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có đủ điều kiện mà không thực hiện mua hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "khi có đủ điều kiện mà không thực hiện mua hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29466", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện mua hàng dự trữ quốc gia khi có đủ điều kiện" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện mua hàng dự trữ quốc gia khi có đủ điều kiện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 40 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Không thực hiện việc mua hàng dự trữ quốc gia khi đã có đủ các điều kiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi thời hạn về mua, bán hàng dự trữ quốc gia đã hết hiệu lực. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia không đúng về số lượng, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Không thực hiện các quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về phương thức mua, bán đối với từng loại hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia mà không có sự đồng ý của cơ quan thẩm quyền sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tưu vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "khi có hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia mà không có sự đồng ý của cơ quan thẩm quyền sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29467", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý của cơ quan thẩm quyền" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý của cơ quan thẩm quyền" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 40 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Không thực hiện việc mua hàng dự trữ quốc gia khi đã có đủ các điều kiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi thời hạn về mua, bán hàng dự trữ quốc gia đã hết hiệu lực. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia không đúng về số lượng, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Không thực hiện các quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về phương thức mua, bán đối với từng loại hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia mà thời hạn mua bán đã hết hiệu lực thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "khi có hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia mà thời hạn mua bán đã hết hiệu lực thì sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29468", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia khi thời hạn đã hết" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia khi thời hạn đã hết" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 40 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Không thực hiện việc mua hàng dự trữ quốc gia khi đã có đủ các điều kiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi không có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi thời hạn về mua, bán hàng dự trữ quốc gia đã hết hiệu lực. - Mua, bán hàng dự trữ quốc gia không đúng về số lượng, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Không thực hiện các quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về phương thức mua, bán đối với từng loại hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia không đúng chủng loại đã phê duyệt thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "khi có hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia không đúng chủng loại đã phê duyệt thì sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29469", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia không đúng chủng loại phê duyệt" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi mua bán hàng dự trữ quốc gia không đúng chủng loại phê duyệt" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các thủ tục cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 100.000.000 đồng trong thời gian quy định. => Như vậy, với quy định này thì khi có hành vi không thực hiện cấp phát hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Tuy nhiên phải lưu ý rằng là giá trị hàng dự trữ quốc gia này phải dưới 100.000.000 đồng, trường hợp trên một 100.000.000 đồng thì sẽ căn cứ vào luật khác có liên quan hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 299, "text": "với quy định này thì khi có hành vi không thực hiện cấp phát hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt từ 300." } ], "id": "29470", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện cấp phát hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện cấp phát hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi sử dụng hàng dự trữ quốc gia không đúng mục đích; cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo về chủng loại, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn, quy cách theo các mức phạt sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi cấp phát hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng quy định mà thiệt hại xác định được là 30.000.000 đồng thì sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 817, "text": "khi có hành vi cấp phát hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng quy định mà thiệt hại xác định được là 30." } ], "id": "29471", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi cấp phát hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng quy định" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi cấp phát hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng quy định" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi sử dụng hàng dự trữ quốc gia không đúng mục đích; cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo về chủng loại, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn, quy cách theo các mức phạt sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi cứu trợ hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo chất lượng mà thiệt hại xác định được là 90.000.000 đồng thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 817, "text": "khi có hành vi cứu trợ hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo chất lượng mà thiệt hại xác định được là 90." } ], "id": "29472", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi cứu trợ hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo chất lượng" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi cứu trợ hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo chất lượng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi sử dụng hàng dự trữ quốc gia không đúng mục đích; cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo về chủng loại, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn, quy cách theo các mức phạt sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, hình thức phạt cảnh cáo đối với hành vi cấp phát hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo tiêu chuẩn chỉ được xem xét áp dụng khi thực hiện hành vi này mà không gây ra thiệt hại. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 817, "text": "hình thức phạt cảnh cáo đối với hành vi cấp phát hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo tiêu chuẩn chỉ được xem xét áp dụng khi thực hiện hành vi này mà không gây ra thiệt hại." } ], "id": "29473", "is_impossible": false, "question": "Phạt cảnh cáo đối với hành vi cấp phát hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo tiêu chuẩn khi nào?" } ] } ], "title": "Phạt cảnh cáo đối với hành vi cấp phát hàng dự trữ quốc gia không đảm bảo tiêu chuẩn khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi làm thất thoát hàng dự trữ quốc gia dùng để cấp phát, cứu trợ hoặc thực thi một nhiệm vụ khác theo các mức phạt sau: - Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Theo thông tin bạn cung cấp là trong quá trình cấp phát gây thất thoát hàng dự trữ quốc gia có giá trị khoảng 20 triệu đồng và giá trị lô hàng là 2 tỷ. Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì giá trị để làm căn cứ xử phạt là giá trị hàng bị thất thoát, do đó mức phạt đối với hành vi làm thất thoát hàng dự trữ quốc gia dùng để cấp phát mà giá trị thất thoát là 20 triệu thì sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "căn cứ vào quy định trên thì giá trị để làm căn cứ xử phạt là giá trị hàng bị thất thoát, do đó mức phạt đối với hành vi làm thất thoát hàng dự trữ quốc gia dùng để cấp phát mà giá trị thất thoát là 20 triệu thì sẽ bị phạt từ 1." } ], "id": "29474", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi làm thất thoát hàng dự trữ quốc gia dùng để cấp phát" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi làm thất thoát hàng dự trữ quốc gia dùng để cấp phát" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi làm thất thoát hàng dự trữ quốc gia dùng để cấp phát, cứu trợ hoặc thực thi một nhiệm vụ khác theo các mức phạt sau: - Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy khi có hành vi làm thất thoát hàng dự trữ quốc gia dùng để cứu trợ mà xác định được giá trị hàng thất thoát là 50 triệu thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 482, "text": "khi có hành vi làm thất thoát hàng dự trữ quốc gia dùng để cứu trợ mà xác định được giá trị hàng thất thoát là 50 triệu thì sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29475", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi làm thất thoát hàng dự trữ quốc gia dùng để cứu trợ" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi làm thất thoát hàng dự trữ quốc gia dùng để cứu trợ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 5 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi phân phối hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 100.000.000 đồng không đúng đối tượng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. => Như vậy, với quy định này thì khi có hành vi phân phối hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì sẽ bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Tuy nhiên phải lưu ý rằng là giá trị hàng dự trữ quốc gia này phải dưới 100.000.000 đồng, trường hợp trên một 100.000.000 đồng thì sẽ căn cứ vào luật khác có liên quan hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 295, "text": "với quy định này thì khi có hành vi phân phối hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì sẽ bị phạt từ 2." } ], "id": "29476", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi phân phối hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng theo quy định" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi phân phối hàng dự trữ quốc gia không đúng đối tượng theo quy định" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 6 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chậm trễ, trì hoãn trong việc cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 100.000. 000 đồng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. => Như vậy, khi có hành vi chậm trễ trong việc cứu trợ hàng dự trữ quốc gia mà giá trị hàng dự trữ khoảng 50 triệu thì sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 311, "text": "khi có hành vi chậm trễ trong việc cứu trợ hàng dự trữ quốc gia mà giá trị hàng dự trữ khoảng 50 triệu thì sẽ bị phạt từ 3." } ], "id": "29477", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi chậm trễ trong việc cứu trợ hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi chậm trễ trong việc cứu trợ hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 7 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm trễ, trì hoãn trong việc phân phối hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 100.000.000 đồng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi trì hoãn phân phối hàng dự trữ quốc mà gia gây thiệt hại cho hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Tuy nhiên, lưu ý rằng chỉ áp dụng đối với hàng dự trữ có giá trị dưới 100 triệu đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 343, "text": "khi có hành vi trì hoãn phân phối hàng dự trữ quốc mà gia gây thiệt hại cho hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29478", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi trì hoãn phân phối hàng dự trữ quốc gia và gây thiệt hại cho hàng dự trữ" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi trì hoãn phân phối hàng dự trữ quốc gia và gây thiệt hại cho hàng dự trữ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 và Khoản 3 Điều 41 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định: - Khoản 2: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia. - Khoản 3: Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi hàng dự trữ quốc gia đã điều chuyển không đúng quy định. => Như vậy, khi có hành vi thực hiện không đúng quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Ngoài ra khi thực hiện hành vi này sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục là thu hồi lại hàng dự trữ quốc gia. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 393, "text": "khi có hành vi thực hiện không đúng quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29479", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp khắc phục đối với hành vi thực hiện không đúng quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Biện pháp khắc phục đối với hành vi thực hiện không đúng quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 và Khoản 3 Điều 41 Nghị định 63/2014/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định: - Khoản 2: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia. - Khoản 3: Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi hàng dự trữ quốc gia đã điều chuyển không đúng quy định. => Như vậy, khi có hành vi không thực hiện quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra khi có hành vi không thực hiện quy định về điều chuyển sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục là thu hồi lại hàng dự trữ quốc gia. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "khi có hành vi không thực hiện quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 7." } ], "id": "29480", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp khắc phục đối với hành vi không thực hiện quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Biện pháp khắc phục đối với hành vi không thực hiện quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 42 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc yêu cầu kỹ thuật bảo quản tạm thời về bảo quản hàng dự trữ quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; không chấp hành đúng quy định về thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia; bảo quản hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo các mức phạt sau: - Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi không thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào mức độ thiệt hại mà đưa ra các mức phạt cụ thể theo quy định trên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "khi có hành vi không thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào mức độ thiệt hại mà đưa ra các mức phạt cụ thể theo quy định trên." } ], "id": "29481", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 42 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc yêu cầu kỹ thuật bảo quản tạm thời về bảo quản hàng dự trữ quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; không chấp hành đúng quy định về thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia; bảo quản hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo các mức phạt sau: - Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi thực hiện không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia mà thiệt hại xác định được khoảng 80.000.000 đồng, thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "khi có hành vi thực hiện không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia mà thiệt hại xác định được khoảng 80." } ], "id": "29482", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt khi thực hiện không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt khi thực hiện không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 42 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc yêu cầu kỹ thuật bảo quản tạm thời về bảo quản hàng dự trữ quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; không chấp hành đúng quy định về thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia; bảo quản hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo các mức phạt sau: - Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi thực hiện sai quy định về thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia mà không gây ra thiệt hại thì vẫn bị phạt, và mức phạt cụ thể là từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "khi có hành vi thực hiện sai quy định về thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia mà không gây ra thiệt hại thì vẫn bị phạt, và mức phạt cụ thể là từ 300." } ], "id": "29483", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi thực hiện sai quy định về thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi thực hiện sai quy định về thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 42 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc yêu cầu kỹ thuật bảo quản tạm thời về bảo quản hàng dự trữ quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; không chấp hành đúng quy định về thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia; bảo quản hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo các mức phạt sau: - Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi bảo quản hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm quy định mà mức thiệt hại xác định là khoảng 30.000.000 đồng, thì sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "khi có hành vi bảo quản hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm quy định mà mức thiệt hại xác định là khoảng 30." } ], "id": "29484", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi bảo quản hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm quy định" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi bảo quản hàng dự trữ quốc gia không đúng địa điểm quy định" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 42 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi cản trở hoạt động cất giữ, bảo quản, luân chuyển hàng dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi cản trở hoạt động luân chuyển hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào mức độ thiệt hại mà có thể phạt cảnh cáo hoặc áp dụng các mức phạt cụ thể theo quy định trên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 614, "text": "khi có hành vi cản trở hoạt động luân chuyển hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào mức độ thiệt hại mà có thể phạt cảnh cáo hoặc áp dụng các mức phạt cụ thể theo quy định trên." } ], "id": "29485", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi cản trở hoạt động luân chuyển hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi cản trở hoạt động luân chuyển hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 42 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi cản trở hoạt động cất giữ, bảo quản, luân chuyển hàng dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi cản trở hoạt động bảo quản hàng dự trữ quốc gia mà thiệt hại gây ra được xác định là khoảng 70.000.000 đồng thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 614, "text": "khi có hành vi cản trở hoạt động bảo quản hàng dự trữ quốc gia mà thiệt hại gây ra được xác định là khoảng 70." } ], "id": "29486", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi cản trở hoạt động bảo quản hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi cản trở hoạt động bảo quản hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 42 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi cản trở hoạt động cất giữ, bảo quản, luân chuyển hàng dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì chỉ có trường hợp cản trở luân chuyển mà không gây thiệt hại thì mới áp dụng hình thức phạt cảnh cáo, tuy nhiên để xác định được khi nào phạt tiền và khi nào phạt cảnh cáo thì cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt sẽ căn cứ vào hành vi mà đưa ra hình thức phạt phù hợp. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 614, "text": "căn cứ vào quy định trên thì chỉ có trường hợp cản trở luân chuyển mà không gây thiệt hại thì mới áp dụng hình thức phạt cảnh cáo, tuy nhiên để xác định được khi nào phạt tiền và khi nào phạt cảnh cáo thì cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt sẽ căn cứ vào hành vi mà đưa ra hình thức phạt phù hợp." } ], "id": "29487", "is_impossible": false, "question": "Áp dụng hình thức phạt cảnh cáo đối với hành vi cản trở luân chuyển hàng dự trữ quốc gia được không?" } ] } ], "title": "Áp dụng hình thức phạt cảnh cáo đối với hành vi cản trở luân chuyển hàng dự trữ quốc gia được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 và khoản 4 Điều 42 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định - Mức phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thuê tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để bảo quản hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 100.000.000 triệu đồng. - Biện pháp khắc phục: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được khi thực hiện hành vi trên. => Như vậy, khi có hành vi thuê tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để bảo quản hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào giá trị hàng hóa mà đưa ra mức phạt cụ thể theo quy định trên. Ngoài ra, khi thực hành vi trên nhằm mục đích thu lợi thì phải nộp lại số lợi ích bất hợp pháp này vào ngân sách nhà nước. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "khi có hành vi thuê tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để bảo quản hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào giá trị hàng hóa mà đưa ra mức phạt cụ thể theo quy định trên." } ], "id": "29488", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi thuê tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện bảo quản hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi thuê tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện bảo quản hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 43 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi xâm phạm trái phép vào cơ sở vật chất - kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi xâm phạm trái phép kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 239, "text": "khi có hành vi xâm phạm trái phép kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 300." } ], "id": "29489", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền đối với hành vi xâm phạm trái phép kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền đối với hành vi xâm phạm trái phép kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 43 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 229, "text": "khi có hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 3." } ], "id": "29490", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 43 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi xâm phạm, phá hoại hàng dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại hàng dự trữ quốc gia. - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi phá hoại hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt, và mức phạt cụ thể đối với hành vi phá hoại mà không gây thiệt hại là từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "khi có hành vi phá hoại hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt, và mức phạt cụ thể đối với hành vi phá hoại mà không gây thiệt hại là từ 300." } ], "id": "29491", "is_impossible": false, "question": "Phá hoại hàng dự trữ quốc gia không gây thiệt hại có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Phá hoại hàng dự trữ quốc gia không gây thiệt hại có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 43 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi xâm phạm, phá hoại hàng dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại hàng dự trữ quốc gia. - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi phá hoại hàng dự trữ quốc gia mà thiệt hại gây ra khoảng 40.000.000 đồng thì sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "khi có hành vi phá hoại hàng dự trữ quốc gia mà thiệt hại gây ra khoảng 40." } ], "id": "29492", "is_impossible": false, "question": "Phá hoại hàng dự trữ quốc gia gây thiệt hại 40 triệu bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phá hoại hàng dự trữ quốc gia gây thiệt hại 40 triệu bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 43 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi xâm phạm, phá hoại hàng dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại hàng dự trữ quốc gia. - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi phá hoại hàng dự trữ quốc gia mà thiệt hại gây ra khoảng 80.000.000 đồng thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "khi có hành vi phá hoại hàng dự trữ quốc gia mà thiệt hại gây ra khoảng 80." } ], "id": "29493", "is_impossible": false, "question": "Phá hoại hàng dự trữ quốc gia gây thiệt hại 80 triệu bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phá hoại hàng dự trữ quốc gia gây thiệt hại 80 triệu bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 và Khoản 4 Điều 43 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định: - Khoản 1: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi xâm phạm trái phép vào cơ sở vật chất - kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia. - Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi xâm phạm. => Như vậy, khi có hành vi sử dụng xe máy chạy vào kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia mà không được sự cho phép thì sẽ bị phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Ngoài ra do sử dụng công cụ xâm phạm là xe máy nên sẽ bị áp dụng biện pháp phạt bổ sung là tịch thu xe máy. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 366, "text": "khi có hành vi sử dụng xe máy chạy vào kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia mà không được sự cho phép thì sẽ bị phạt từ 300." } ], "id": "29494", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng xe máy xâm phạm kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Sử dụng xe máy xâm phạm kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 và Khoản 4 Điều 43 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định: - Khoản 2: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia. - Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi phá hoại. => Như vậy, khi có hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra khi sử dụng công cụ phá hoại thì sẽ áp dụng hình thức phạt bổ sung là tịch thu mà không quan tâm đến giá trị công cụ phá hoại. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 356, "text": "khi có hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt từ 3." } ], "id": "29495", "is_impossible": false, "question": "Hình thức phạt bổ sung đối với hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Hình thức phạt bổ sung đối với hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 43 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia. - Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia. - Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của cơ sở vật chất - kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt tiền, áp dụng biện pháp phạt bổ sung và biện pháp khắc phục theo quy định trên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 496, "text": "khi có hành vi phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia thì sẽ bị phạt tiền, áp dụng biện pháp phạt bổ sung và biện pháp khắc phục theo quy định trên." } ], "id": "29496", "is_impossible": false, "question": "Phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Phá hoại kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 và Khoản 5 Điều 43 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định - Khoản 3: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. - Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả hàng dự trữ quốc gia bị thiệt hại do hành vi xâm phạm, phá hoại hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi phá hoại hàng dự trữ quốc gia mà mức thiệt hại gây ra xác định được là 50.000.000 đồng, thì sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra còn bị áp dụng biện pháp khắc phục là phải hoàn trả hàng bị thiệt hại. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 405, "text": "khi có hành vi phá hoại hàng dự trữ quốc gia mà mức thiệt hại gây ra xác định được là 50." } ], "id": "29497", "is_impossible": false, "question": "Phá hoại hàng dự trữ quốc gia xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Phá hoại hàng dự trữ quốc gia xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi cản trở hoạt động cấp phát, cứu trợ hoặc thực thi một nhiệm vụ khác về dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi cản trở hoạt động cấp phát hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào mức độ vi phạm và giá trị thiệt hại mà sẽ đưa ra mức phạt phù hợp theo quy định trên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "khi có hành vi cản trở hoạt động cấp phát hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào mức độ vi phạm và giá trị thiệt hại mà sẽ đưa ra mức phạt phù hợp theo quy định trên." } ], "id": "29498", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi cản trở hoạt động cấp phát hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi cản trở hoạt động cấp phát hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 44 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi cản trở hoạt động cấp phát, cứu trợ hoặc thực thi một nhiệm vụ khác về dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại. - Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp gây thiệt hại về hàng dự trữ quốc gia có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. => Như vậy, khi có hành vi cản trở hoạt động cấp phát hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào mức độ vi phạm và giá trị thiệt hại mà sẽ đưa ra hình thức phạt tiền hay phạt cảnh cáo. Tuy nhiên phải lưu ý rằng trường hợp phạt cảnh cáo chỉ được xem xét áp dụng đối với hành vi cản trở mà không gây ra thiệt hại. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "khi có hành vi cản trở hoạt động cấp phát hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào mức độ vi phạm và giá trị thiệt hại mà sẽ đưa ra hình thức phạt tiền hay phạt cảnh cáo." } ], "id": "29499", "is_impossible": false, "question": "Hành vi cản trở hoạt động cấp phát hàng dự trữ quốc gia áp dụng hình thức phạt cảnh cáo khi nào?" } ] } ], "title": "Hành vi cản trở hoạt động cấp phát hàng dự trữ quốc gia áp dụng hình thức phạt cảnh cáo khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Quy chế tổ chức thi tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm Thông tư 03/2019/TT-BNV tuyển dụng viên chức nâng ngạch thăng hạng chức danh quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng thi tuyển viên chức cụ thể như sau: Hội đồng thi tuyển viên chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 161/2018/NĐ-CP theo đó nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng tuyển dụng viên chức bao gồm: 7. Hội đồng thi được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hoặc của cơ quan tham mưu trực tiếp trong các hoạt động của Hội đồng thi do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thành lập Hội đồng thi quyết định. Như vậy căn cứ quy định pháp luật hiện hành thì Hội đồng thi tuyển viên chức được quyền sử dụng con dấu của cơ quan có thầm quyền tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 892, "text": "căn cứ quy định pháp luật hiện hành thì Hội đồng thi tuyển viên chức được quyền sử dụng con dấu của cơ quan có thầm quyền tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29500", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng thi tuyển viên chức có được sử dụng con dấu của cơ quan có thầm quyền tuyển dụng viên chức không?" } ] } ], "title": "Hội đồng thi tuyển viên chức có được sử dụng con dấu của cơ quan có thầm quyền tuyển dụng viên chức không?" }