version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 26 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định điều kiện và các giấy tờ để con của người kết án phạt tù theo mẹ vào trại giam, cụ thể như sau: Trường hợp con của người bị kết án phạt tù theo mẹ vào trại giam thì phải có giấy khai sinh. Trường hợp chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh do cơ quan y tế nơi trẻ em được sinh ra cấp hoặc văn bản của người làm chứng nếu trẻ em được sinh ra ngoài cơ sở y tế; trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có báo cáo bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, trại tạm giam chuyển người bị kết án phạt tù đến trại giam để chấp hành án kèm theo giấy cam đoan của mẹ về việc sinh con. Trại giam có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em theo mẹ vào trại giam theo quy định của pháp luật về đăng ký, quản lý hộ tịch Như vậy, khi con của người kết án phạt tù theo mẹ vào trại giam thì cần phải có giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh do cơ quan y tế nơi trẻ sinh ra cấp hoặc văn bản của người làm chứng nếu trẻ sinh ra ngoài cơ sở y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 872, "text": "khi con của người kết án phạt tù theo mẹ vào trại giam thì cần phải có giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh do cơ quan y tế nơi trẻ sinh ra cấp hoặc văn bản của người làm chứng nếu trẻ sinh ra ngoài cơ sở y tế." } ], "id": "29601", "is_impossible": false, "question": "Từ năm 2020, con muốn theo mẹ vào trại giạm phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Từ năm 2020, con muốn theo mẹ vào trại giạm phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Khoản 1 Điều 31 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) thì ngoài chế độ lao động thì phạm nhân có thên chế độ học tập, học nghề cụ thể như sau: Phạm nhân được phổ biến pháp luật, giáo dục công dân và được học văn hóa, học nghề. Phạm nhân chưa biết chữ phải học văn hóa để xóa mù chữ. Phạm nhân là người nước ngoài được khuyến khích học tiếng Việt. Phạm nhân được bố trí 01 ngày trong tuần để học tập, học nghề, trừ ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngoài chế độ lao động thì phạm nhân có thêm chế độ học tập, học pháp luật, giáo dục công dân, học văn hóa, học nghề, học chữ (nếu chưa biết chữ) và có thêm các chế độ khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 511, "text": "ngoài chế độ lao động thì phạm nhân có thêm chế độ học tập, học pháp luật, giáo dục công dân, học văn hóa, học nghề, học chữ (nếu chưa biết chữ) và có thêm các chế độ khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29602", "is_impossible": false, "question": "Phạm nhân có được học văn hóa không?" } ] } ], "title": "Phạm nhân có được học văn hóa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 32 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) thì chế độ lao động của phạm nhân được quy định cụ thể như sau: 1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật. Trại giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân. 2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động. 4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây: a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế trại giam xác nhận; b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở y tế; c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận; d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, tùy thuộc vào sức khỏe, thể chất của con bạn thì giám thị trai giam sẽ bố trí công việc phù hợp với con bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1704, "text": "tùy thuộc vào sức khỏe, thể chất của con bạn thì giám thị trai giam sẽ bố trí công việc phù hợp với con bạn." } ], "id": "29603", "is_impossible": false, "question": "Chế độ lao động phù hợp với phạm nhân theo quy định mới nhất" } ] } ], "title": "Chế độ lao động phù hợp với phạm nhân theo quy định mới nhất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điểm b Khoản 3 Điều 29 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định phương thức mua lương thực, thực phẩm thiết yếu trong trại giam như sau: Không được sử dụng tiền, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện băng hình thức mua qua sổ lưu ký Như vậy, phạm nhân không được sử dụng tiền hay giấy tờ có giá trong trại giam và thức ăn, đồ dùng cá nhân thì được mua bằng hình thức mua qua sổ lưu ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 403, "text": "phạm nhân không được sử dụng tiền hay giấy tờ có giá trong trại giam và thức ăn, đồ dùng cá nhân thì được mua bằng hình thức mua qua sổ lưu ký." } ], "id": "29604", "is_impossible": false, "question": "Được sử dụng tiền trong trại giam không?" } ] } ], "title": "Được sử dụng tiền trong trại giam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 34 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định kết quả lao động của phạm nhân được sử lý như sau: Kết quả lao động của phạm nhân sau khi trừ các chi phí hợp lý được sử dụng như sau: - Bổ sung mức ăn cho phạm nhân; - Lập Quỹ hòa nhập cộng đồng để chi hỗ trợ cho phạm nhân khi chấp hành xong án phạt tù; - Bổ sung vào quỹ phúc lợi, khen thưởng của trại giam; - Chi hỗ trợ đầu tư trở lại cho trại giam phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân; nâng cao tay nghề cho phạm nhân chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù; - Chi trả một phần công lao động cho phạm nhân trực tiếp tham gia lao động sản xuất; chi hỗ trợ cho phạm nhân bị tai nạn lao động. Như vậy, sau khi trừ các chi phí hợp lý để thực hiện chế độ lao động trong trại giam thì kết quả lao động của phạm nhân được sử dụng theo quy định như trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "sau khi trừ các chi phí hợp lý để thực hiện chế độ lao động trong trại giam thì kết quả lao động của phạm nhân được sử dụng theo quy định như trên." } ], "id": "29605", "is_impossible": false, "question": "Kết quả lao động của phạm nhân được sử dụng để làm gì?" } ] } ], "title": "Kết quả lao động của phạm nhân được sử dụng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 3 Điều 58 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định điều kiện đủ cho người đang tạm đình chỉ thi hành án phạt tù có thể xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, cụ thể như sau: Người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc người được áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được bảo lưu kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù và được tính liên tục liền kề với thời gian sau khi trở lại tiếp tục chấp hành án. Trường hợp này, nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý hoặc cơ sở y tế điều trị người đó xác nhận chấp hành nghiêm chính các quy định của pháp luật thì có thể được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện. Như vậy, đối với người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà được UBND cấp xã hay đơn vị quân đội quản lý xác nhận chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật thì được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 783, "text": "đối với người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà được UBND cấp xã hay đơn vị quân đội quản lý xác nhận chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật thì được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện." } ], "id": "29606", "is_impossible": false, "question": "Người tạm đình chỉ có được đề nghị tha tù trước thời hạn không?" } ] } ], "title": "Người tạm đình chỉ có được đề nghị tha tù trước thời hạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam sửa đổi và bổ sung năm 2014 có quy định: Điều kiện cho việc tuyển chọn đào tạo sĩ quan: Là công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có đầy đủ các tiêu chuẩn về chính trị, cũng như phẩm chất đạo đức, hay trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời; công dân có nguyện vọng và đủ khả năng tham gia hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được tuyển chọn cho chương trình đào tạo sĩ quan. Thêm nữa, nếu muốn trở thành sĩ quan quân đội, bạn có thể thi vào một trong các trường đào tạo thuộc quân đội sau: – Trường Sĩ quan Lục quân – Học viện Chính tri Quân sự – Học viện Khoa học quân sự – Học Viện Phòng không – Không quân Như vậy, Đối với trường hợp bạn tốt nghiệp 12/12 khi tham gia Nghĩa vụ quân sự. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự thi bạn phải thi vào học viện Quân y thì bạn mới có cơ hội trở bác sĩ quân y. Hiện nay chưa có quy định nào về trường hợp đang tham gia nghĩa vụ quân sự thì được chuyển đi học bác sĩ quân y. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "Đối với trường hợp bạn tốt nghiệp 12/12 khi tham gia Nghĩa vụ quân sự." } ], "id": "29607", "is_impossible": false, "question": "Tham gia nghĩa vụ quân sự có được chuyển đi học bác sĩ quân y không?" } ] } ], "title": "Tham gia nghĩa vụ quân sự có được chuyển đi học bác sĩ quân y không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 07/2016/TT-BCA thì Khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số do công dân nộp, sau đó tiến hành như sau: 1. Đối với Chứng minh nhân dân 9 số: a) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận Chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh nhân dân 9 số có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân; b) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân. Như vậy, khi bạn có nhu cầu đổi từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thể Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số và xử lý theo quy định trên. Do đó, khi bạn chuyển sang thẻ Căn cước công dân thì bạn sẽ không được giữ lại Chứng minh nhân dân cũ. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "khi bạn có nhu cầu đổi từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thể Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số và xử lý theo quy định trên." } ], "id": "29608", "is_impossible": false, "question": "Đổi sang thẻ CCCD có bị thu hồi CMND cũ không?" } ] } ], "title": "Đổi sang thẻ CCCD có bị thu hồi CMND cũ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) thời hạn báo cáo về xung đột lợi ích và nội dung văn bản báo cáo được quy định cụ thể như sau: Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày biết được hoặc phát hiện được nhiệm vụ, công vụ được giao có xung đột lợi ích với người được giao nhiệm vụ, công vụ. Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích được thể hiện bằng văn bản và làm rõ các nội dung sau: a) Tình huống có xung đột lợi ích; b) Thời điểm diễn ra và biết được hoặc phát hiện được xung đột lợi ích; c) Mức độ ảnh hưởng hoặc sẽ ảnh hưởng không đúng đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, quyền hạn; d) Đề nghị hoặc kiến nghị biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích. Như vậy, trong thời gian 05 ngày bạn phải báo cáo về trường hợp xung đột lợ ich của bạn và nội dung báo cáo được quy định cụ thể tại Điều luật trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 789, "text": "trong thời gian 05 ngày bạn phải báo cáo về trường hợp xung đột lợ ich của bạn và nội dung báo cáo được quy định cụ thể tại Điều luật trên." } ], "id": "29609", "is_impossible": false, "question": "Thời gian báo cáo về xung đột lợi ích trong lĩnh vực tham nhũng" } ] } ], "title": "Thời gian báo cáo về xung đột lợi ích trong lĩnh vực tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) khi cho rằng có xung đột về lợi ích của người đang thi hành nhiệm vụ thì cơ quan, người có thẩm quyền xử lý như sau: Việc quyết định giám sát thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có xung đột lợi ích được thực hiện khi có căn cứ cho rằng người đó không bảo đảm tính đúng đắn, khách quan, trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà chưa cần thiết phải áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyên người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác. Như vậy, khi xét thấy bạn không đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ quyết định giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của bạn nếu xét thấy tạm đình chỉ, đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển công tác của bạn là chưa cần thiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "khi xét thấy bạn không đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế thì cơ quan, người có thẩm quyền sẽ quyết định giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của bạn nếu xét thấy tạm đình chỉ, đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển công tác của bạn là chưa cần thiết." } ], "id": "29610", "is_impossible": false, "question": "Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích" } ] } ], "title": "Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 50 Luật thi hành ánh 2008 quy định thời hạn yêu cầu thi hành án cụ thể như sau: Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Như vậy, trong trường hợp của bạn bản án có hiệu lực vào ngày 10/08/2013 như đến năm 2019 bạn mới yêu cầu thi hành án nên thời gian bạn yêu cầu thi hành án là 6 năm. Nên theo quy định bạn đã hết thời hạn yêu cầu thi hành án. Vì vậy, ý kiến của cơ quan thi hành án đúng pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "trong trường hợp của bạn bản án có hiệu lực vào ngày 10/08/2013 như đến năm 2019 bạn mới yêu cầu thi hành án nên thời gian bạn yêu cầu thi hành án là 6 năm." } ], "id": "29611", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất" } ] } ], "title": "Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định việc nhập quốc tịch Việt Nam, cụ thể như sau: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: - Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; - Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; - Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, nếu bạn đã kết hôn với người mang quốc tịch Việt Nam thì bạn được nhập quốc tịch Việt Nam khi có đủ điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam. Khi nhập quốc tịch Việt Nam bạn sẽ không cần phải thôi quốc tịch nước ngoài (Căn cứ vào Khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 517, "text": "nếu bạn đã kết hôn với người mang quốc tịch Việt Nam thì bạn được nhập quốc tịch Việt Nam khi có đủ điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam." } ], "id": "29612", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam được không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 64 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực năm 2020) thì việc rút ngắn thời gian thử thách được quy định như sau: Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện mỗi năm có thể được rút ngắn thời gian thử thách 01 lần từ 03 tháng đến 02 năm. Trường hợp thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện còn lại dưới 03 tháng thì Tòa án có thể quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có thể được rút ngắn thời gian thử thách nhiều lần, nhưng phải bảo đảm thực tế đã chấp hành ít nhất ba phần tư thời gian thử thách, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, nếu người tha tù trước thời hạn có điều kiện, đủ điều kiện rút ngắn thời gian thử thách thì 01 năm có thể rút ngắn thời gian thử thách 01 lần, và 01 lần từ 03 tháng đến 02 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 668, "text": "nếu người tha tù trước thời hạn có điều kiện, đủ điều kiện rút ngắn thời gian thử thách thì 01 năm có thể rút ngắn thời gian thử thách 01 lần, và 01 lần từ 03 tháng đến 02 năm." } ], "id": "29613", "is_impossible": false, "question": "01 lần rút ngắn thời gian thử thách được bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "01 lần rút ngắn thời gian thử thách được bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 3 Điều 65 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2020) thì điều kiện người tha tù trước thời hạn có điều kiện được rút ngắn hết thời gian thử thách, quy định như sau: Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện là người dưới 18 tuổi, người đã lập công, người đã quá già yếu hoặc người bị bệnh hiểm nghèo và có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án có thể rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại. Như vậy, nến con bạn có đủ điều kiện được rút ngắn thời gian thử thách và đồng thời con bạn phỉa là một trong các đối tượng sau: Người dưới 18 tuổi hoặc người đã lập được công, hoặc người già yếu hay là người bị bệnh hiểm nghèo thì con bạn được Tòa án rút hết thời gian thử thách còn lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "nến con bạn có đủ điều kiện được rút ngắn thời gian thử thách và đồng thời con bạn phỉa là một trong các đối tượng sau: Người dưới 18 tuổi hoặc người đã lập được công, hoặc người già yếu hay là người bị bệnh hiểm nghèo thì con bạn được Tòa án rút hết thời gian thử thách còn lại." } ], "id": "29614", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện rút ngắn thời gian thử thách với người tha tù trước thời hạn có điều kiện" } ] } ], "title": "Điều kiện rút ngắn thời gian thử thách với người tha tù trước thời hạn có điều kiện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 4 Điều 65 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2020) hội đồng xem xét rút ngắn thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn, cụ thể như sau: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú, làm việc thành lập Hội đồng và tổ chức phiên họp để xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách. Thành phần Hội đồng gồm 03 Thẩm phán; phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung. Như vậy, theo quy định mới nhất thì hội đồng xem xét rút ngắn thời gian thử thách gồm 3 thẩm phán, và có sự tham gia của Kiểm sát viên của Viện kiểm sát cùng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "theo quy định mới nhất thì hội đồng xem xét rút ngắn thời gian thử thách gồm 3 thẩm phán, và có sự tham gia của Kiểm sát viên của Viện kiểm sát cùng cấp." } ], "id": "29615", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng xem xét rút ngắn thời gian thử thách gồm những ai?" } ] } ], "title": "Hội đồng xem xét rút ngắn thời gian thử thách gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 5 Điều 65 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực 01/01/2020) quy định thời gian Tòa án gửi quyết định rút ngắn thời gian thử thách, cụ thể như sau: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Sở Tư pháp nơi Tòa án ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách có trụ sở. Như vậy, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi ra quyết rút ngắn thời gian thử thách Tòa án gửi quyết định này cho người chấp hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 561, "text": "trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi ra quyết rút ngắn thời gian thử thách Tòa án gửi quyết định này cho người chấp hành." } ], "id": "29616", "is_impossible": false, "question": "Tòa gửi quyết định rút ngắn thời gian thử thách trong thời gian bao lâu?" } ] } ], "title": "Tòa gửi quyết định rút ngắn thời gian thử thách trong thời gian bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 66 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực 01/01/2020) quy định cách xử lý trong thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, cụ thể như sau: Trong thời gian thử thách, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm lần đầu nghĩa vụ quy định tại Điều 62 của Luật này hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính lần đầu thì Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý phải phối hợp với cơ quan, tổ chức, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ờ cơ sở tổ chức họp tại cộng đồng dân cư nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú để kiểm điểm người đó; trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang làm việc tại đơn vị quân đội thi việc kiểm điểm được thực hiện tại đơn vị quân đội nơi người đó làm việc Như vậy, nếu trong thời gian thử thách mà người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm lần đầu về nghĩa vụ sẽ bị kiểm điểm tại cộng đồng dân cư mà người đó đang cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 775, "text": "nếu trong thời gian thử thách mà người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm lần đầu về nghĩa vụ sẽ bị kiểm điểm tại cộng đồng dân cư mà người đó đang cư trú." } ], "id": "29617", "is_impossible": false, "question": "Xử lý người được tha tù trước thời hạn vi phạm nghĩa vụ từ năm 2020" } ] } ], "title": "Xử lý người được tha tù trước thời hạn vi phạm nghĩa vụ từ năm 2020" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định việc thay đổi nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, cụ thể như sau: Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc thì phải làm đơn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh và giải quyết cho người đó thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc. Trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được thay đổi nơi cư trú khi có lý do chính đáng. Khi thay đổi nơi cư trú phải có đơn xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 870, "text": "người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được thay đổi nơi cư trú khi có lý do chính đáng." } ], "id": "29618", "is_impossible": false, "question": "Thay đổi nơi cư trú đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện" } ] } ], "title": "Thay đổi nơi cư trú đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 69 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định cách thức xử lý đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm hành chính như sau: Nếu người được tha tù trước thời hạn mà cố ý vi phạm hành chính 2 lần trở lên, thì cơ quan có thẩm quyền lập báo cáo và gửi báo cáo kèm theo quyết định xử phạt, tài liệu khác cho cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án quân khu. Trong thời gian 3 ngày làm việc, cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án quân khu tiến hành các thủ tục hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện. Như vậy, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm hành chính lần thứ 2 thì quyết định tha tù trước thời hạn sẽ bị hủy bỏ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 628, "text": "người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm hành chính lần thứ 2 thì quyết định tha tù trước thời hạn sẽ bị hủy bỏ." } ], "id": "29619", "is_impossible": false, "question": "Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện bị hủy không?" } ] } ], "title": "Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện bị hủy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 72 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định trách nhiệm của gia đình người được thu tù trước thời hạn như sau: Gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội trong việc quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; thông báo kết quả chấp hành các nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý khi có yêu cầu; có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó. Như vậy, gia đình của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có các trách nhiệm được quy định tại Điều luật trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 677, "text": "gia đình của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có các trách nhiệm được quy định tại Điều luật trên." } ], "id": "29620", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) thì quy định rõ nghĩa vụ của người có trách nhiệm giải trình như sau: - Tiếp nhận yêu cầu giải trình thuộc thẩm quyền; - Hướng dẫn người yêu cầu giải trình thực hiện đứng trình tự, thủ tục quy định tại Mục 3 Chương II của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Giải quyết yêu cầu giải trình theo đúng trình tự, thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, việc tiếp nhận yêu cầu giải trình thuộc thẩm quyền mà bạn có trách nhiệm giải trình là 1 nghĩa vụ của bạn phải thực hiện. Nên bạn không được phép từ chối tiếp nhận yêu cầu giải trình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 515, "text": "việc tiếp nhận yêu cầu giải trình thuộc thẩm quyền mà bạn có trách nhiệm giải trình là 1 nghĩa vụ của bạn phải thực hiện." } ], "id": "29621", "is_impossible": false, "question": "Nghĩa vụ của người có trách nhiệm giải trình tham nhũng" } ] } ], "title": "Nghĩa vụ của người có trách nhiệm giải trình tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) thì không được phép chuyển đổi vị trí trong trường hợp sau đây: Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu. Như vậy, thời gian công tác của bạn giữ chức vụ đến lúc đủ tuổi nghỉ hưu còn lại là 12 tháng, nên quyết định chuyển đổi vị trí đối với bạn là trái quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 291, "text": "thời gian công tác của bạn giữ chức vụ đến lúc đủ tuổi nghỉ hưu còn lại là 12 tháng, nên quyết định chuyển đổi vị trí đối với bạn là trái quy định của pháp luật." } ], "id": "29622", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp không được chuyển đổi vị trí trong phòng chống tham nhũng" } ] } ], "title": "Trường hợp không được chuyển đổi vị trí trong phòng chống tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 75 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) đã quy định việc công khai trong công tác phòng chống tham nhũng như sau: 1. Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai trên cổng thông tin điện tử chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hằng năm. 2. Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ công khai trên Cổng thông tin điện tử chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hằng năm. 3. Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 4 hằng năm. Như vậy, báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng của Chủ tịch UBND tỉnh công khai trên cổng thông tin người điện tử chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hàng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng của Chủ tịch UBND tỉnh công khai trên cổng thông tin người điện tử chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hàng năm." } ], "id": "29623", "is_impossible": false, "question": "Công khai báo cáo công tác phòng chống tham nhũng" } ] } ], "title": "Công khai báo cáo công tác phòng chống tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 76 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) quy định các mức độ của vụ việc liên quan đến lĩnh vực tham nhũng cụ thể như sau: - Vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng là vụ việc mà người có hành vi tham nhũng chưa đến mức bị xử lý hình sự hoặc bị xử lý hình sự bằng hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; - Vụ việc tham nhũng nghiêm trọng là vụ việc mà người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 03 năm đến 07 năm; - Vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng là vụ việc mà người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 07 năm đến 15 năm; - Vụ việc tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng là vụ việc mà người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 05 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Như vậy, các vụ việc liên quan đến lĩnh vực tham nhũng có những mức độ: ít nghiêm trọng; nghiệm trọng; rất nghiêm trọng; đặt biệt nghiêm trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "các vụ việc liên quan đến lĩnh vực tham nhũng có những mức độ: ít nghiêm trọng; nghiệm trọng; rất nghiêm trọng; đặt biệt nghiêm trọng." } ], "id": "29624", "is_impossible": false, "question": "Các mức độ của hành vi tham nhũng" } ] } ], "title": "Các mức độ của hành vi tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 43 Luật thi hành án hình sự 2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định cùm chân của phạm nhân khi bị xử lý giam tại buồng kỷ luật, cụ thể như sau: Trong thời gian bị giam tại buồng kỷ luật, phạm nhân không được gặp thân nhân và có thể bị cùm chân. Không áp dụng cùm chân đối với phạm nhân nữ, phạm nhân là người dưới 18 tuổi, phạm nhân là người già yếu. Như vậy, đối với phạm nhân là phụ nữ, người dưới 18 tuổi, người già yếu khi khi bị giam tại buồng kỷ luật không áp dụng cùm chân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 382, "text": "đối với phạm nhân là phụ nữ, người dưới 18 tuổi, người già yếu khi khi bị giam tại buồng kỷ luật không áp dụng cùm chân." } ], "id": "29625", "is_impossible": false, "question": "Phạm nhân bị giam tại buồng kỷ luật có bị cùm chân không?" } ] } ], "title": "Phạm nhân bị giam tại buồng kỷ luật có bị cùm chân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Khoản 4 Điều 43 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án là phạm nhân tại trại giam, cụ thể như sau: Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân có dấu hiệu của tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Giám thị trại giam thì Giám thị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thuộc thẩm quyền điều tra của mình thì phải kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật. Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân đang giam giữ tại trại tạm giam, nhà tạm giữ Công an cấp huyện có dấu hiệu của tội phạm thì Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật. Như vậy, nếu phạm nhân được giam giữ tại trại giam mà bạn đang quản lý và có hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của bạn, thì bạn có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "nếu phạm nhân được giam giữ tại trại giam mà bạn đang quản lý và có hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của bạn, thì bạn có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án." } ], "id": "29626", "is_impossible": false, "question": "Quyền khởi tố phạm nhân theo Luật thi hành án hình sự 2019" } ] } ], "title": "Quyền khởi tố phạm nhân theo Luật thi hành án hình sự 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 45 Luật thi hành thi hành án 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định các kinh phí để tổ chức tái hòa nhập với cộng đồng đối với các phạm nhân sắp hết thời hạn chấp hành phạt tù như sau: Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện tái hòa nhập cộng đồng bao gồm: a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; b) Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam và các quỹ khác theo quy định của pháp luật; c) Nguồn đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác Như vậy, phạm nhân không phải chi trả các kinh phí cho việc tổ chức tái hòa nhập với cộng đồng, mà kinh phí cho việc tổ chức tái hòa nhập 1 phần do ngân sách nhà nước cấp ngoài ra còn có các kinh phí khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 498, "text": "phạm nhân không phải chi trả các kinh phí cho việc tổ chức tái hòa nhập với cộng đồng, mà kinh phí cho việc tổ chức tái hòa nhập 1 phần do ngân sách nhà nước cấp ngoài ra còn có các kinh phí khác." } ], "id": "29627", "is_impossible": false, "question": "Ai chi trả kinh phí tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân từ năm 2020?" } ] } ], "title": "Ai chi trả kinh phí tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân từ năm 2020?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 44 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định thời gian thông báo việc chấp hành hình phạt tù cho gia đình phạm nhân biết, cụ thể như sau: Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm định kỳ 06 tháng 01 lần thông báo tình hình chấp hành án của phạm nhân cho thân nhân của họ. Như vậy, cứ 6 tháng 1 lần thì trại giam, trại tạm giam hay cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải thông báo tình hình chấp hành án cho gia đình phạm nhân được biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "cứ 6 tháng 1 lần thì trại giam, trại tạm giam hay cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải thông báo tình hình chấp hành án cho gia đình phạm nhân được biết." } ], "id": "29628", "is_impossible": false, "question": "Bao lâu thì trại giam thông báo cho gia đình biết tình hình phạm nhân?" } ] } ], "title": "Bao lâu thì trại giam thông báo cho gia đình biết tình hình phạm nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 6 Luật thi hành án dân sự 2008 quy định sự thỏa thuận thi hành án của đương sự, cụ thể như sau: Đương sự có quyền thoả thuận về việc thi hành án, nếu thoả thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Kết quả thi hành án theo thoả thuận được công nhận. Theo yêu cầu của đương sự, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến việc thoả thuận về thi hành án. Như vậy, bạn và anh Thọ có thể tự thỏa thuận việc thi hành án, nhưng thỏa thuận đó không trái điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Theo nội dung bạn đã thỏa thuận thì nội dung này được pháp luật công nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 410, "text": "bạn và anh Thọ có thể tự thỏa thuận việc thi hành án, nhưng thỏa thuận đó không trái điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội." } ], "id": "29629", "is_impossible": false, "question": "Đương sự thỏa thuận giải quyết khi bản án có hiệu lực có được không?" } ] } ], "title": "Đương sự thỏa thuận giải quyết khi bản án có hiệu lực có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) đã quy định rõ việc sử dụng tiền hoặc quà của người thân mang vào thăm phạm nhân như sau: Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân được sử dụng quà, tiền của mình để ăn thêm nhưng không được quá 03 lần định lượng trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân. Như vậy, ngoài tiêu chuẩn ăn của phạm nhân thì phạm nhân có quyền sử dụng thứ ăn do người thân mang vào tham nhưng bị giới hạn không quá 03 lần định lượng trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 370, "text": "ngoài tiêu chuẩn ăn của phạm nhân thì phạm nhân có quyền sử dụng thứ ăn do người thân mang vào tham nhưng bị giới hạn không quá 03 lần định lượng trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân." } ], "id": "29630", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng đồ ăn của người thân theo quy định về thi hành án hình sự 2019" } ] } ], "title": "Sử dụng đồ ăn của người thân theo quy định về thi hành án hình sự 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 3 Điều 50 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy đinh về việc sử dụng kinh sách như sau: Phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Như vậy, phạm nhân được sử dụng thánh kinh trong trại giam khi thánh kinh đó được xuất bản dưới hình thức in, phát hành hợp pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 331, "text": "phạm nhân được sử dụng thánh kinh trong trại giam khi thánh kinh đó được xuất bản dưới hình thức in, phát hành hợp pháp." } ], "id": "29631", "is_impossible": false, "question": "Tín ngưỡng trong trại giam theo quy định từ năm 2020" } ] } ], "title": "Tín ngưỡng trong trại giam theo quy định từ năm 2020" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo tại Khoản 1 Điều 51 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định chế độ khám thai cho nữ phạm nhân mang thai như sau: Phạm nhân nữ có thai nếu không được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì được bố trí nơi giam hợp lý, được khám thai định kỳ hoặc đột xuất, được chăm sóc y tế trong trường hợp cần thiết, được giảm thời gian lao động, được hưởng chế độ ăn, uống bảo đảm sức khỏe. Như vậy, nếu phạm nhân nữ có thai nhưng không được tạm đình chỉ chấp hành án tù thì được bố trí nơi giam phù hợp và khám thai định kỳ hoặc đột xuất và được chăm sóc y tế trong trường hợp cần thiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 419, "text": "nếu phạm nhân nữ có thai nhưng không được tạm đình chỉ chấp hành án tù thì được bố trí nơi giam phù hợp và khám thai định kỳ hoặc đột xuất và được chăm sóc y tế trong trường hợp cần thiết." } ], "id": "29632", "is_impossible": false, "question": "Khám thai cho phạm nhân nữ đang mang thai theo pháp luật thi hành án hình sự 2019" } ] } ], "title": "Khám thai cho phạm nhân nữ đang mang thai theo pháp luật thi hành án hình sự 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 54 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định việc phạm nhân nhận và gửi thư từ như sau: Phạm nhân được gửi mỗi tháng 02 lá thư. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải kiểm tra, kiểm duyệt thư mà phạm nhân gửi và nhận. Như vậy, khi phạm nhân gửi và nhận thư thì sẽ có người có thẩm quyền kiểm tra, kiểm duyệt thư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "khi phạm nhân gửi và nhận thư thì sẽ có người có thẩm quyền kiểm tra, kiểm duyệt thư." } ], "id": "29633", "is_impossible": false, "question": "Thư của phạm nhân có phải kiểm tra không?" } ] } ], "title": "Thư của phạm nhân có phải kiểm tra không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 3 Điều 55 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định việc phạm nhân có dấu hiệu của bệnh tâm thần được xử lý như sau: Đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án phạt tù trưng cầu giám định pháp y tâm thần. Khi có kết luận giám định là người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thi Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đó. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý phạm nhân thuộc đối tượng bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, đối với phạm nhân mắc bệnh tâm thần theo kết quả giám định thì sẽ tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "đối với phạm nhân mắc bệnh tâm thần theo kết quả giám định thì sẽ tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh." } ], "id": "29634", "is_impossible": false, "question": "Tạm đình chỉ khi phạm nhân bị tâm thần theo Luật thi hành án hình sự 2019" } ] } ], "title": "Tạm đình chỉ khi phạm nhân bị tâm thần theo Luật thi hành án hình sự 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 5 Điều 55 Luật thi hành án hình sự 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định việc chi trả kinh phí khám chữa bệnh của phạm nhân như sau: Kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Như vậy, trong trường hợp phạm nhân được khám bệnh, chữa bệnh thì tất cả các kinh phí phát sinh sẽ do Nhà nước cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 349, "text": "trong trường hợp phạm nhân được khám bệnh, chữa bệnh thì tất cả các kinh phí phát sinh sẽ do Nhà nước cấp." } ], "id": "29635", "is_impossible": false, "question": "Từ năm 2020, ai chi trả kinh phí khám chữa bệnh cho phạm nhân?" } ] } ], "title": "Từ năm 2020, ai chi trả kinh phí khám chữa bệnh cho phạm nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. => Như vậy, nếu trường hợp người con gái bị tâm thần không thể tự mình thực hiện được thủ tục ly hôn thì cha mẹ ruột của người đó có quyền thay thế con gái mình để làm thủ tục yêu cầu giải quyết việc ly hôn thay con gái mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 639, "text": "nếu trường hợp người con gái bị tâm thần không thể tự mình thực hiện được thủ tục ly hôn thì cha mẹ ruột của người đó có quyền thay thế con gái mình để làm thủ tục yêu cầu giải quyết việc ly hôn thay con gái mình." } ], "id": "29636", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ có quyền ly hôn thay con gái không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ có quyền ly hôn thay con gái không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định: - Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng. - Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng. => Căn cứ quy định trên thì hoa lợi, lợi tức thu được từ sản riêng sau khi đã phân chia tài sản chung có hiệu lực thì hoa lợi, lợi tức đó là tài sản riêng của vợ chồng. Trường hợp nếu vợ chồng có thỏa thuận đó là tài sản phát sinh đó là tài sản chung thì đó vẫn là tài sản chung. Như vậy là pháp luật đề cao quyền tự do thoả thuận của các bên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 979, "text": "là pháp luật đề cao quyền tự do thoả thuận của các bên." } ], "id": "29637", "is_impossible": false, "question": "Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng sau khi thỏa thuận chia tài sản chung là tài sản chung hay riêng?" } ] } ], "title": "Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng sau khi thỏa thuận chia tài sản chung là tài sản chung hay riêng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 33 của Luật Khiếu nại 2011 quy định về khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính như sau: - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. - Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. Như vậy, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2. Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1011, "text": "trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2." } ], "id": "29638", "is_impossible": false, "question": "Thời gian thực hiện khiếu nại lần hai là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian thực hiện khiếu nại lần hai là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Về hình thức xin lỗi bác của bạn trong trường hợp này được quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước 2017 về hình thức phục hồi danh dự, quy định cụ thể như sau: “Trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai tại nơi cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc tại nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại; Đăng báo xin lỗi và cải chính công khai.” Theo đó, chủ thể tiến hành trực tiếp xin lỗi công khai là Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 58 Luật Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước 2017, cụ thể như sau: “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự quy định tại Điều 41 hoặc Điều 57 của Luật này, Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai;” Chủ thể tiến hành đăng báo xin lỗi công khai là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại được quy định cụ thể tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 59 Luật Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước 2017, cụ thể như sau: “a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự quy định tại Điều 41 hoặc Điều 57 của Luật này, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại ở trung ương có trách nhiệm đăng báo xin lỗi và cải chính công khai trên 01 tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự quy định tại Điều 41 hoặc Điều 57 của Luật này, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại ở địa phương có trách nhiệm đăng báo xin lỗi và cải chính công khai trên 01 tờ báo cấp tỉnh tại địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại;” Về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với bác của bạn trong trường hợp này được quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước 2017, cụ thể như sau: “Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây: … 4. Người đã chấp hành xong hoặc đang chấp hành hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân, người đã bị kết án tử hình, người đã thi hành án tử hình mà có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;” Về căn cứ xác định trách nhiệm giải quyết bồi thường được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 36 Luật Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước 2017, cụ thể như sau: “Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây: a) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;” Như vậy, Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm trách nhiệm giải quyết bồi thường cho bác của bạn trong trường hợp này. Căn cứ vào Điều 26 về xác định thiệt hại thì Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại các khoản như sau: - Thiệt hại do nhu cầu thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (Điều 24 Luật này); - Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (Điều 26 Luật này); - Thiệt hại về tinh thần: (Điểm b Khoản 3 Điều 27 Luật này). “Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị bắt, tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù được xác định là 05 ngày lương cơ sở cho 01 ngày bị bắt, tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù;” Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3620, "text": "Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm trách nhiệm giải quyết bồi thường cho bác của bạn trong trường hợp này." } ], "id": "29639", "is_impossible": false, "question": "Đền bù trong trường hợp phạt tù gây oan sai như thế nào?" } ] } ], "title": "Đền bù trong trường hợp phạt tù gây oan sai như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Sơ yếu lý lịch là những thông tin về nhân thân, về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh chính trị -xã hội, trình độ văn hóa chuyên môn, quá trình tham gia công tác của công dân. Sơ yếu lý lịch thường được sử dụng vì mục đích học tập hoặc tuyển dụng việc làm, do vậy sơ yếu lý lịch (theo mẫu) cần phải ghi đầy đủ diễn biến quá trình hoạt động, công tác của công dân đến thời điểm nhất định và trong nhiều trường hợp chỉ có giá trị khi có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mặt khác căn cứ Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch quy định bao gồm các cơ quan: - Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn - Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp bạn muốn xác nhận Sơ yếu lý lịch thì cần đến UBND cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú để được xác nhận các thông tin bạn kê khai trong sơ yếu lý lịch. Trường hợp bạn muốn chứng thực sao y bản chính sơ yếu lý lịch thì bạn có thể đến bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào hoặc UBND cấp xã nào để chứng thực sao y bản chính. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp bạn muốn xác nhận Sơ yếu lý lịch thì cần đến UBND cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú để được xác nhận các thông tin bạn kê khai trong sơ yếu lý lịch." } ], "id": "29640", "is_impossible": false, "question": "Công chứng sơ yếu lý lịch ở nơi thường trú hay nơi tạm trú?" } ] } ], "title": "Công chứng sơ yếu lý lịch ở nơi thường trú hay nơi tạm trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 6332/SXD-CCQND về việc xác nhận tình trạng nhà ở để lập thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh theo Luật Cư trú năm 2006, quy định cụ thể như sau: Sở Xây dựng đề nghị Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường - xã - thị trấn trực thuộc bố trí đủ cán bộ, nhân viên thực hiện công việc xác nhận tình trạng nhà ở để công dân lập thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận lợi và không gây phiền hà cho công dân khi có yêu cầu như sau: Nội dung xác nhận tình trạng nhà ở: thực hiện theo mẫu Đơn kèm theo văn bản này. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn. Ngoài lệ phí xác nhận Đơn (nếu có) và thành phần hồ sơ mà công dân nộp kèm theo Đơn; thì cán bộ, nhân viên được phân công giải quyết xác nhận Đơn không được tùy tiện yêu cầu công dân phải nộp thêm bất cứ chi phí hoặc thủ tục nào khác ngoài quy định. Như vậy, nội dung xác nhận tình trạng nhà ở là một trong những điều kiện bắt buộc để đăng ký hộ khẩu thường trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 937, "text": "nội dung xác nhận tình trạng nhà ở là một trong những điều kiện bắt buộc để đăng ký hộ khẩu thường trú." } ], "id": "29641", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký hộ khẩu không cần giấy xác nhận tình trạng nhà được không?" } ] } ], "title": "Đăng ký hộ khẩu không cần giấy xác nhận tình trạng nhà được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 56 Luật công chứng 2014, có quy định: 1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc. 2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó. Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng. 3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó. => Như vậy, theo quy định trên thì người lập di chúc phải tự mình thực hiện việc công chứng di chúc. Pháp luật không cho phép ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1209, "text": "theo quy định trên thì người lập di chúc phải tự mình thực hiện việc công chứng di chúc." } ], "id": "29642", "is_impossible": false, "question": "Có được ủy quyền cho người khác công chứng di chúc?" } ] } ], "title": "Có được ủy quyền cho người khác công chứng di chúc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 2239/QĐ-BTC năm 2018 về quy chế cung cấp thông tin cho công dân thuộc phạm vi, trách nhiệm của bộ tài chính quy định như sau: “1. Văn phòng Bộ là đầu mối cung cấp thông tin đối với những thông tin do Bộ Tài chính tạo ra trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin trực tiếp tại cơ quan Bộ. Cục Tin học và Thống kê tài chính làm đầu mối tổ chức triển khai cung cấp thông tin qua mạng điện tử của Bộ Tài chính và thực hiện cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Quy chế này. 2. Các Cục, Tổng cục (và tương đương) thuộc Bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình tạo ra đối với trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin tại đơn vị; Các Cục trực thuộc Tổng cục (và tương đương) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình tạo ra và thông tin do các Chi cục (và tương đương) trực thuộc tạo ra; các đơn vị trên thực hiện ban hành quy chế cung cấp thông tin thuộc trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan mình.” Như vậy, đơn vị cung cấp thông tin cho công dân đối với những thông tin do Bộ Tài chính tạo ra gồm: Văn phòng Bộ; Các Cục, Tổng cục (và tương đương) thuộc Bộ; Các Cục trực thuộc Tổng cục (và tương đương) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trên đây là nội dung quy định về vấn đề bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 997, "text": "đơn vị cung cấp thông tin cho công dân đối với những thông tin do Bộ Tài chính tạo ra gồm: Văn phòng Bộ; Các Cục, Tổng cục (và tương đương) thuộc Bộ; Các Cục trực thuộc Tổng cục (và tương đương) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương." } ], "id": "29643", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị thuộc Bộ Tài chính cung cấp thông tin cho công dân" } ] } ], "title": "Đơn vị thuộc Bộ Tài chính cung cấp thông tin cho công dân" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Khoản 3 Điều 32 Luật Công chứng 2014 về Quyền của tổ chức hành nghề công chứng quy định như sau: “Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân.” Như vậy, pháp luật cho phép các tổ chức hành nghề công chứng được làm việc ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước. Tuy nhiên, bạn cần liên hệ với văn phòng công chứng cụ thể để biết lịch làm việc của văn phòng đó. Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì chỉ cần chứng thực chữ ký trên Sơ yếu lý lịch (Tờ khai lý lịch cá nhân): 1. Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký. 2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. 3. Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. 4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản; b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân; c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật; d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực, giao dịch quy định cụ thể như sau: “1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; b) … 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận; b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch; 4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng).” Như vậy, bạn có thể đến Văn phòng công chứng để chứng thực Sơ yếu lý lịch dịch vụ (ngoài giờ hoặc ngày làm việc) Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 248, "text": "pháp luật cho phép các tổ chức hành nghề công chứng được làm việc ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước." } ], "id": "29644", "is_impossible": false, "question": "Văn phòng công chứng có chứng thực sơ yếu lý lịch được không?" } ] } ], "title": "Văn phòng công chứng có chứng thực sơ yếu lý lịch được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 về Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, quy định cụ thể như sau: “1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. 2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên; d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Như vậy, anh trai bạn là công chức làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh (không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) nên vẫn phải tham gia nhập ngũ thực hiện nghĩa vụ quân sự. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1960, "text": "anh trai bạn là công chức làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh (không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) nên vẫn phải tham gia nhập ngũ thực hiện nghĩa vụ quân sự." } ], "id": "29645", "is_impossible": false, "question": "Đậu công chức có phải đi nghĩa vụ quân sự không?" } ] } ], "title": "Đậu công chức có phải đi nghĩa vụ quân sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. Mặt khác, Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”. Như vậy, đối với trường hợp của chị bạn, hậu quả pháp lý của việc ly hôn sẽ được giải quyết theo trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau: “1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. …” Về việc thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, tại Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Ngoài ra, tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định: “Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn (không phân biệt có vi phạm điều kiện kết hôn hay không) và có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý, giải quyết và áp dụng Điều 9 và Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ. Nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật hôn nhân và gia đình”. Như vậy, trong trường hợp chị bạn có yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ thụ lý, giải quyết và tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân của chị bạn. Nếu chị bạn có yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên thì Tòa án sẽ giải quyết như sau: - Quyền, nghĩa vụ giữa bố, mẹ bạn và bạn được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con (Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). - Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của anh, chị bạn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập (Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 454, "text": "đối với trường hợp của chị bạn, hậu quả pháp lý của việc ly hôn sẽ được giải quyết theo trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn." } ], "id": "29646", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký kết hôn có được ly hôn không?" } ] } ], "title": "Không đăng ký kết hôn có được ly hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì một trong những hành vi bị cấm đối với cơ sở kinh doanh có điều kiện là: Hoạt động kinh doanh khi chưa được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Như vậy, theo quy định này thì trường hợp cơ sở lưu trú bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự sẽ không được hoạt động trong thời gian này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 345, "text": "theo quy định này thì trường hợp cơ sở lưu trú bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự sẽ không được hoạt động trong thời gian này." } ], "id": "29647", "is_impossible": false, "question": "Có được kinh doanh trong thời gian bị thu hồi giấy chứng nhận an ninh trật tự không?" } ] } ], "title": "Có được kinh doanh trong thời gian bị thu hồi giấy chứng nhận an ninh trật tự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định cụ thể như sau: “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.” Như vậy, khi người cha không thừa nhận con thì cần cung cấp chứng cứ (mẫu xét nghiệm ADN) để yêu cầu Tòa án xác định: Trường hợp, ADN cho kết quả là cha con thì Tòa án xem xét và tuyên bố không hủy quan hệ cha con. Trường hợp, ADN cho kết quả không là cha con thì Tòa án xem xét và tuyên bố hủy quan hệ cha con. Trên đây là nội dung tư vấn", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 521, "text": "khi người cha không thừa nhận con thì cần cung cấp chứng cứ (mẫu xét nghiệm ADN) để yêu cầu Tòa án xác định: Trường hợp, ADN cho kết quả là cha con thì Tòa án xem xét và tuyên bố không hủy quan hệ cha con." } ], "id": "29648", "is_impossible": false, "question": "Có được hủy quan hệ cha con?" } ] } ], "title": "Có được hủy quan hệ cha con?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế, quy định mỗi cá nhân chỉ được cấp một mã số thuế: “Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp luật định. Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.” Căn cứ vào Công văn 896/TCT-KK năm 2016 về cấp mã số thuế đối với cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân có quy định như sau: “Không được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân mới theo số chứng minh nhân dân mới hoặc số định danh cá nhân mới.” Như vậy, bạn không được cấp mã số thuế TNCN mới. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "bạn không được cấp mã số thuế TNCN mới." } ], "id": "29649", "is_impossible": false, "question": "Đổi từ chứng minh qua căn cước công dân có được cấp mã số thuế TNCN mới không?" } ] } ], "title": "Đổi từ chứng minh qua căn cước công dân có được cấp mã số thuế TNCN mới không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 02/2018/NĐ-CP quy định như sau: 1. Ban Thư ký biên tập. 2. Ban Tổ chức cán bộ. 3. Ban Kế hoạch - Tài chính. 4. Ban Hợp tác quốc tế. Các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 Điều này là tổ chức giúp việc Tổng giám đốc; các đơn vị quy định từ Khoản 7 đến Khoản 27 Điều này là các tổ chức sản xuất, phát sóng chương trình; các đơn vị quy định từ Khoản 28 đến khoản 31 Điều này là các tổ chức sự nghiệp khác. Như vậy, các đơn vị là tổ chức giúp việc Tổng giám đốc Đài truyền hình Việt Nam bao gồm: Ban Thư ký biên tập, Ban tổ chức cán bộ, Ban Kế hoạch - Tài chính, Ban Hợp tác quốc tế, Văn phòng. Trên đây là nội dung quy định về vấn đề bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 440, "text": "các đơn vị là tổ chức giúp việc Tổng giám đốc Đài truyền hình Việt Nam bao gồm: Ban Thư ký biên tập, Ban tổ chức cán bộ, Ban Kế hoạch - Tài chính, Ban Hợp tác quốc tế, Văn phòng." } ], "id": "29650", "is_impossible": false, "question": "Các đơn vị là tổ chức giúp việc cho Tổng giám đốc Đài truyền hình Việt Nam" } ] } ], "title": "Các đơn vị là tổ chức giúp việc cho Tổng giám đốc Đài truyền hình Việt Nam" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 02/2018/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Đài truyền hình Việt Nam như sau: 9. Ban Truyền hình tiếng dân tộc. 10. Ban Truyền hình đối ngoại. 12. Ban Sản xuất các chương trình Giải trí. 13. Ban Sản xuất các chương trình Thể thao. 15. Ban Thanh thiếu niên. 16. Trung tâm Phim tài liệu và Phóng sự. 17. Trung tâm Sản xuất phim truyền hình. 18. Trung tâm Tư liệu. 19. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh. 20. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế. 21. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng. 22. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Nha Trang. 23. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Cần Thơ. 24. Các cơ quan thường trú Đài Truyền hình Việt Nam tại nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật. 25. Trung tâm Kỹ thuật sản xuất chương trình. 26. Trung tâm Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng. 27. Trung tâm Mỹ thuật. Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này là tổ chức giúp việc Tổng giám đốc; các đơn vị quy định từ khoản 7 đến khoản 27 Điều này là các tổ chức sản xuất, phát sóng chương trình; các đơn vị quy định từ khoản 28 đến khoản 31 Điều này là các tổ chức sự nghiệp khác. Như vậy, có 21 đơn vị sản xuất và phát sóng chương trình của Đài truyền hình Việt Nam. Trên đây là nội dung quy định về vấn đề bạn thắc mắc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1189, "text": "có 21 đơn vị sản xuất và phát sóng chương trình của Đài truyền hình Việt Nam." } ], "id": "29651", "is_impossible": false, "question": "21 đơn vị tổ chức sản xuất, phát sóng chương trình của Đài truyền hình Việt Nam" } ] } ], "title": "21 đơn vị tổ chức sản xuất, phát sóng chương trình của Đài truyền hình Việt Nam" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, về đối tượng được hưởng phụ cấp thu hút như sau: “Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% tiền lương tháng hiện hưởng, bao gồm: mức lương chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có.” Theo đó, tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định 116/2010/NĐ-CP này về đối tượng áp dụng của nghị định được có quy định như sau: “Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;” Như vậy, Sĩ quan quân đội công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 826, "text": "Sĩ quan quân đội công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút." } ], "id": "29652", "is_impossible": false, "question": "Sĩ quan có được hưởng phụ cấp thu hút?" } ] } ], "title": "Sĩ quan có được hưởng phụ cấp thu hút?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP thì chức danh, chức vụ cấp xã như sau: 1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: - Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: - Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội. Mặt khác, Điều 10 Nghị định 92/2009/NĐ-CP quy định phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 1 người trong số lượng quy định tối đa thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng. Theo như bạn trình bày là bạn đang là phó bí thư Đoàn xã và sắp kiêm nhiệm chức Trung đội trưởng dân quân cơ động của ban chỉ huy quân sự xã thì đây là chức danh không chuyên trách tại xã. Căn cứ Khoản 5 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP có quy định: 2. Căn cứ vào quỹ phụ cấp quy định tại khoản 1 Điều này và căn cứ vào đặc thù của từng cấp xã, yêu cầu quản lý, tỷ lệ chi thường xuyên của cấp xã, nguồn kinh phí chi cho cải cách chính sách tiền lương của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau: a) Quy định chức danh và bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại Điều 13 Nghị định này; b) Quy định cụ thể về mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Như vậy nếu trường hợp bạn là Phó Bí thư đoàn xã kiêm nhiệm thêm một chức danh không chuyên trách ở xã thì bạn sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, và mức phụ cấp cụ thể sẽ căn cứ theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1939, "text": "nếu trường hợp bạn là Phó Bí thư đoàn xã kiêm nhiệm thêm một chức danh không chuyên trách ở xã thì bạn sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, và mức phụ cấp cụ thể sẽ căn cứ theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành." } ], "id": "29653", "is_impossible": false, "question": "Phó bí thư Đoàn xã kiêm nhiệm chức Trung đội trưởng dân quân cơ động có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm?" } ] } ], "title": "Phó bí thư Đoàn xã kiêm nhiệm chức Trung đội trưởng dân quân cơ động có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm về vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước, quy định cụ thể như sau: Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: - Vô ý làm lộ những thông tin, tài liệu bí mật của Đảng và Nhà nước hoặc những việc chưa được phép công khai. - Không chấp hành nguyên tắc bảo mật, niêm phong trong việc truyền tin, vận chuyển, giao nhận hiện vật, tài liệu bí mật của Đảng và Nhà nước. - Vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác. - Mang hiện vật, tài liệu thuộc phạm vi bí mật của Đảng, Nhà nước ra nước ngoài trái quy định. Như vậy, bố bạn có thể sẽ bị xử lý kỷ luật dưới hình thức khiển trách. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 765, "text": "bố bạn có thể sẽ bị xử lý kỷ luật dưới hình thức khiển trách." } ], "id": "29654", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên mang tài liệu bí mật của Nhà nước ra nước ngoài xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Đảng viên mang tài liệu bí mật của Nhà nước ra nước ngoài xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Nghị định 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP), quy định cụ thể như sau: “Hộ chiếu công vụ cấp cho công dân Việt Nam thuộc diện sau đây, được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này cử ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của cơ quan đó: 2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.” Như vậy, khi sĩ quan quân đội ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chức năng của cơ quan mình thì cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu công vụ cho sĩ quan quân đội. Còn nếu muốn ra nước ngoài vì lý do cá nhân thì người yêu bạn cần phải báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền, xin phép về lý do và việc riêng mà mình muốn được ra nước ngoài. Cán bộ cấp cao sẽ xem xét và đưa ra quyết định rằng người yêu bạn có được phép xuất cảnh hay không. Nếu được phép thì sẽ được làm visa hay giấy thông hành thay cho hộ chiếu. Cần phải lập hồ sơ theo quy định và trình báo lên cấp trên, cán bộ có thẩm quyền sẽ tiếp nhận hồ sơ và giải quyết nguyện vọng cho người yêu bạn. Tùy thuộc vào các cơ quan quân đội trực thuộc quận, huyện, thành phố khác nhau, sẽ có yêu cầu và quy định về vấn đề xuất cảnh đối với sỹ quan quân đội làm việc tại cơ quan đó, quy định về hồ sơ cũng như xem xét nguyện vọng ra nước ngoài của người yêu bạn. Khi đó, hồ sơ cần để ý: đơn xin đi nước ngoài về việc riêng, nêu rõ lý do, mục đích, thời gian và địa điểm, kinh phí (nếu có); văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 470, "text": "khi sĩ quan quân đội ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chức năng của cơ quan mình thì cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu công vụ cho sĩ quan quân đội." } ], "id": "29655", "is_impossible": false, "question": "Sĩ quan quân đội có được ra nước ngoài không?" } ] } ], "title": "Sĩ quan quân đội có được ra nước ngoài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 2 Điều 12 Quyết định 498/QĐ-TCHQ năm 2019 về Quy chế quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong ngành Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành, có quy định. Trường hợp vũ khí, công cụ hỗ trợ không còn đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ (hư hỏng, không đảm bảo tính năng, tác dụng ) nhưng đơn vị có nhu cầu sử dụng để trưng bày: a) Đơn vị báo cáo Tổng cục Hải quan phê duyệt chủ trương làm mất tính năng, tác dụng của vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày. Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nguồn gốc, xuất xứ của từng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ. b) Sau khi được Tổng cục Hải quan phê duyệt, đơn vị lập hồ sơ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (Bộ Công an) theo quy định tại Điều 5 Nghị định 79/2018/NĐ-CP. Người được cử đến liên hệ phải có giấy giới thiệu của cơ quan và một trong các giấy tờ sau: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.. Như vậy, sẽ được sử dụng trong trường hợp trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 983, "text": "sẽ được sử dụng trong trường hợp trên." } ], "id": "29656", "is_impossible": false, "question": "Vũ khí công cụ hỗ trợ ngành hải quan không còn đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ có được giữ lại không?" } ] } ], "title": "Vũ khí công cụ hỗ trợ ngành hải quan không còn đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ có được giữ lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 52 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT hướng dẫn Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành. Có quy định: Miễn soi chiếu tia X và kiểm tra trực quan đối với thi thể người vận chuyển bằng tàu bay được đặt trong hòm kẽm gắn kín. Đối với hài cốt, tro cốt, việc kiểm tra an ninh hàng không được thực hiện như đối với hàng hóa, hành lý thông thường, trừ trường hợp có đề nghị miễn soi chiếu tia X của cơ quan nhà nước có liên quan, cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài và phải được người đứng đầu bộ phận kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay chấp nhận. => Như vậy, theo quy định trên thì tro cốt và thi thể người chết vẫn được vận chuyển bằng tàu bay nhưng phải đảm bảo vệ sinh theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "theo quy định trên thì tro cốt và thi thể người chết vẫn được vận chuyển bằng tàu bay nhưng phải đảm bảo vệ sinh theo quy định." } ], "id": "29657", "is_impossible": false, "question": "Tro cốt, thi thể của người chết có được vận chuyển bằng đường hàng không?" } ] } ], "title": "Tro cốt, thi thể của người chết có được vận chuyển bằng đường hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo chúng tôi hiểu rằng, Em gái bạn một người là giáo viên đã được vào biên chế được gọi là viên chức, một người làm việc tại một nhà máy trong quân đội là gọi là công nhân quốc phòng. Theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 thì: 13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập. Tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân; e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. 3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, viên chức (giáo viên), công nhân quốc phòng sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp nhưng được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo các quy định nêu trên. Bên cạnh đó, không cấm viên chức, công nhân quân nhân tham gia hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, khi kinh doanh viên chức, công nhân quốc phòng vẫn phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2442, "text": "căn cứ các quy định nêu trên, viên chức (giáo viên), công nhân quốc phòng sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp nhưng được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo các quy định nêu trên." } ], "id": "29658", "is_impossible": false, "question": "Viên chức, bộ đội có được tham gia kinh doanh không?" } ] } ], "title": "Viên chức, bộ đội có được tham gia kinh doanh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 51/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 01/8/2019) thì: 1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện yêu cầu đánh giá để phục vụ quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện đánh giá, xếp hạng không đúng phương pháp, tiêu chí đánh giá; b) Không công khai kết quả đánh giá, xếp hạng theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối với hành vi không thực hiện yêu cầu đánh giá để phục vụ quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bị xử phạt từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Trên đây là mức xử phạt đối với hành vi không thực hiện yêu cầu đánh giá trong hoạt động KHCN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 492, "text": "đối với hành vi không thực hiện yêu cầu đánh giá để phục vụ quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bị xử phạt từ 8." } ], "id": "29659", "is_impossible": false, "question": "Mức xử phạt đối với hành vi không thực hiện yêu cầu đánh giá trong hoạt động KHCN" } ] } ], "title": "Mức xử phạt đối với hành vi không thực hiện yêu cầu đánh giá trong hoạt động KHCN" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 51/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 01/8/2019) thì: 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, số liệu, thông tin của cá nhân, tổ chức khác trong báo cáo khoa học, tài liệu khoa học mà không chỉ rõ nguồn gốc, xuất xứ của kết quả nghiên cứu đó. 2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà nước về kết quả khai thác, chuyển giao hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; b) Không thông báo với đại diện chủ sở hữu nhà nước khi không còn khả năng khai thác quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; c) Không thực hiện đúng quyết định giao quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, đối với hành vi không thực hiện đúng quyết định giao quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là mức phạt đối với hành vi không thực hiện đúng quyết định giao quyền trong hoạt động KHCN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 819, "text": "đối với hành vi không thực hiện đúng quyết định giao quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bị phạt tiền từ 6." } ], "id": "29660", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện đúng quyết định giao quyền trong hoạt động KHCN" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện đúng quyết định giao quyền trong hoạt động KHCN" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về nguyên tắc xử lý kỷ luật như sau: 5- Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không xử lý nội bộ; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp. Tại hướng dẫn bởi Hướng dẫn 04-HD/UBKTTW năm 2018 thì hướng dẫn cụ thể trường hợp trên như sau: - Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy và Ủy ban kiểm tra từ cấp huyện trở lên khi phát hiện đảng viên vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ sang cơ quan tư pháp có thẩm quyền để xem xét, xử lý, không được giữ lại để xử lý nội bộ. - Đảng viên vi phạm pháp luật đang bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền thụ lý theo quy định của pháp luật thì tổ chức đảng không được can thiệp để đảng viên chỉ bị xử lý kỷ luật về Đảng, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý về chính quyền, đoàn thể. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án của tòa án tuyên phạt đối với đảng viên từ cải tạo không giam giữ trở lên có hiệu lực pháp luật thì tòa án phải sao gửi bản án đến cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc Ủy ban kiểm tra của cấp ủy quản lý đảng viên. Căn cứ vào nội dung bản án, Ủy ban kiểm tra quyết định hoặc đề nghị cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy quyết định xử lý kỷ luật khai trừ đảng viên theo quy định. Như vậy, có thể thấy rằng đối với trường hợp đảng viên vi phạm pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ. Đối với đảng viên bị xử án treo về tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thì sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật khai trừ khỏi đảng. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1638, "text": "có thể thấy rằng đối với trường hợp đảng viên vi phạm pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ." } ], "id": "29661", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên bị xử án treo về tội giao thông có bị khai trừ ra khỏi đảng không?" } ] } ], "title": "Đảng viên bị xử án treo về tội giao thông có bị khai trừ ra khỏi đảng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Mức tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là 6.705.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 289, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là 6." } ], "id": "29662", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Mức tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là 1.490.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 286, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là 1." } ], "id": "29663", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh Chiến sĩ thi đua cơ sở 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh Chiến sĩ thi đua cơ sở 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Mức tiền thưởng danh hiệu Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng chứng nhận, huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” là 4.470.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 344, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” là 4." } ], "id": "29664", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Mức tiền thưởng danh hiệu Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng chứng nhận, huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” là 4.470.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 344, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” là 4." } ], "id": "29665", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng chứng nhận, huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến là 447.000 đồng. a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thường 12,0 lần mức lương cơ sở; đ) Danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở. Theo đó, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến là 894.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 625, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến là 447." } ], "id": "29666", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Mức tiền thưởng danh hiệu Danh hiệu Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc là 2.235.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 331, "text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc là 2." } ], "id": "29667", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 08/2019/TT-BNV có hiệu lực ngày 25/7/2019, quy định các nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ như sau: 1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực Nội vụ; làm cơ sở để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ thực hiện tốt chế độ báo cáo đối với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chế độ báo cáo đối với Hội đồng nhân dân cùng cấp trong lĩnh vực Nội vụ. 2. Nội dung chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ phải phù hợp với quy định tại các văn bản liên quan do các cơ quan và người có thẩm quyền ban hành. 3. Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ chỉ được ban hành khi thật sự cần thiết để phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực Nội vụ. 4. Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ phải phù hợp về thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 5 Thông tư này và Điều 6 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP; đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lắp với chế độ báo cáo khác. Giảm tối đa yêu cầu về số lượng, tần suất báo cáo nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực trong thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ. 5. Các số liệu yêu cầu báo cáo trong thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ phải đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin báo cáo. 6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ, hướng tới chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo bằng văn bản điện tử. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo công tác ngành Nội vụ. => Như vậy, khi ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ phải đáp ứng các nguyên tắc trên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1898, "text": "khi ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ phải đáp ứng các nguyên tắc trên." } ], "id": "29668", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ" } ] } ], "title": "Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 08/2019/TT-BNV có hiệu lực ngày 25/7/2019, cơ quan có thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ bao gồm: - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo công tác định kỳ, chuyên đề, đột xuất thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ để yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trong phạm vi cả nước. - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất về lĩnh vực công tác ngành Nội vụ để yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện. => Như vậy, những cơ quan, cá nhân được nêu trên đây sẽ có thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "những cơ quan, cá nhân được nêu trên đây sẽ có thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ." } ], "id": "29669", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ" } ] } ], "title": "Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 08/2019/TT-BNV có hiệu lực ngày 25/7/2019, thì sẽ có các nội dung được thực hiện tại Điều 7 Nghị định 09/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau: 2. Nội dung yêu cầu báo cáo; 3. Đối tượng thực hiện báo cáo; 4. Cơ quan nhận báo cáo; 5. Phương thức gửi, nhận báo cáo; 6. Thời hạn gửi báo cáo; 7. Tần suất thực hiện báo cáo; 8. Thời gian chốt số liệu báo cáo; 9. Mẫu đề cương báo cáo; 10. Biểu mẫu số liệu báo cáo; 11. Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo. => Như vậy, khi ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ thì phải đáp ứng các nội dung trên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 490, "text": "khi ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ thì phải đáp ứng các nội dung trên." } ], "id": "29670", "is_impossible": false, "question": "Khi ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ phải đáp ứng những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Khi ban hành chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ phải đáp ứng những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 08/2019/TT-BNV có hiệu lực ngày 25/7/2019, thì thời gian chốt số liệu trong chế độ báo cáo công tác định kỳ Ngành Nội vụ được thực hiện theo Điều 12 Nghị định 09/2019/NĐ-CP. Cụ thể như sau: 1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo. 2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. 3. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 5. Đối với các báo cáo định kỳ khác, thời gian chốt số liệu do cơ quan ban hành chế độ báo cáo quy định, nhưng phải đáp ứng các quy định tại các điều 5, 6, 7, 8 và 11 Nghị định này. => Như vậy, Thời gian chốt số liệu trong chế độ báo cáo công tác Ngành nội vụ được thực hiện theo các quy định trên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 999, "text": "Thời gian chốt số liệu trong chế độ báo cáo công tác Ngành nội vụ được thực hiện theo các quy định trên." } ], "id": "29671", "is_impossible": false, "question": "Khi nào chốt số liệu trong chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ?" } ] } ], "title": "Khi nào chốt số liệu trong chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư 08/2019/TT-BNV có hiệu lực ngày 25/7/2019, thì thời hạn gửi báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ phải căn cứ vào các yêu cầu cụ thể về thông tin báo cáo, đối tượng báo cáo để quy định cho phù với quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP. Cụ thể như sau: - Thời hạn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là bộ, cơ quan, địa phương) gửi báo cáo định kỳ cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. => Như vậy, việc thực hiện báo cáo trong chế độ báo cáo công tác Ngành nội vụ phải đáp ứng thời hạn trên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "việc thực hiện báo cáo trong chế độ báo cáo công tác Ngành nội vụ phải đáp ứng thời hạn trên." } ], "id": "29672", "is_impossible": false, "question": "Khi nào gửi báo cáo trong chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ?" } ] } ], "title": "Khi nào gửi báo cáo trong chế độ báo cáo công tác Ngành Nội vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư 08/2019/TT-BNV có hiệu lực ngày 25/7/2019, thì nội dung yêu cầu báo cáo công tác định kỳ công tác Ngành Nội vụ bao gồm: - Tổng hợp tình hình, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong từng lĩnh vực công tác ngành Nội vụ bao gồm: Kết quả công tác tham mưu xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ và các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực Nội vụ; kết quả, tiến độ triển khai thực hiện các quyết định, chính sách của các cấp có thẩm quyền về lĩnh vực Nội vụ; việc xây dựng kế hoạch, chương trình công tác. - Công tác tham mưu giúp lãnh đạo bộ, ngành, địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành, phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc bộ, ngành và địa phương trong thực hiện công tác thuộc lĩnh vực Nội vụ. - Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, kiến nghị, phản ánh và phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực Nội vụ. - Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ; chỉ ra ưu điểm, nhược điểm và phân tích nguyên nhân. - Dự kiến kế hoạch, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo); giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có). => Như vậy, Khi thực hiện báo cáo công tác định kỳ Ngành Nội vụ phải đáp ứng các nội dung cụ thể như mô tả trên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1222, "text": "Khi thực hiện báo cáo công tác định kỳ Ngành Nội vụ phải đáp ứng các nội dung cụ thể như mô tả trên." } ], "id": "29673", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết nội dung báo cáo công tác 6 tháng Ngành Nội vụ" } ] } ], "title": "Chi tiết nội dung báo cáo công tác 6 tháng Ngành Nội vụ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "- Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 12 Thông tư 08/2019/TT-BNV có hiệu lực ngày 25/7/2019, thì phương thức gửi và nhận báo cáo năm được thực như quy định của báo cáo công tác 6 tháng đầu năm. - Cụ thể phương thức báo cáo như sau: Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền gửi Bộ Nội vụ theo địa chỉ trên Trục liên thông văn bản quốc gia. - Căn cứ quy định tại Khoản 7 Điều 12 Thông tư 08/2019/TT-BNV có hiệu lực ngày 25/7/2019, thì thời hạn gửi báo cáo là trước ngày 10 tháng 12 của năm báo cáo. => Như vậy, thời hạn và cách thức gửi báo cáo năm phải thực hiện theo quy định trên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "thời hạn và cách thức gửi báo cáo năm phải thực hiện theo quy định trên." } ], "id": "29674", "is_impossible": false, "question": "Báo cáo công tác năm Ngành Nội vụ được gửi khi nào và bằng cách nào?" } ] } ], "title": "Báo cáo công tác năm Ngành Nội vụ được gửi khi nào và bằng cách nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT thì: 3. Trách nhiệm của Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về thú y cấp tỉnh: a) Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Cục Thú y; b) Phối hợp với cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Thú y kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y nơi cách ly kiểm dịch động vật giống nhập khẩu; c) Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Thông tư này tại các cửa khẩu được ủy quyền; d) Ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; Như vậy, trường hợp Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về thú y cấp tỉnh ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh. Do đó, bạn là Trạm trưởng trạm kiểm dịch đầu mối trên tuyến đường giao thông nếu được ủy quyền cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh thì bạn được phép thực hiện. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 868, "text": "trường hợp Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành về thú y cấp tỉnh ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh." } ], "id": "29675", "is_impossible": false, "question": "Trạm trưởng Trạm kiểm dịch đầu mối có được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật không?" } ] } ], "title": "Trạm trưởng Trạm kiểm dịch đầu mối có được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 82 Luật cán bộ công chức 2008 thì: 1. Cán bộ, công chức bị khiển trách hoặc cảnh cáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; nếu bị giáng chức, cách chức thì thời gian nâng lương bị kéo dài 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV thì: 3. Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên: Trong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này như sau: a) Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp: - Cán bộ bị kỷ luật cách chức; - Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức; - Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức. b) Kéo dài 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp: - Cán bộ, công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo; - Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo; - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng. c) Kéo dài 03 (ba) tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách. d) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này. Theo quy định trên thì công chức bị kỷ luật cảnh cáo thì sẽ bị kéo dài thời hạn nâng lương 06 tháng. Bên cạnh đó, công chức không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm thì bị kéo dài thời hạn nâng lương 06 tháng. Như vậy, đối với trường hợp Bí thư xã vừa bị kỷ luật cảnh cáo vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì bị kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên thêm 12 tháng là đúng quy định. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của ban.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1962, "text": "đối với trường hợp Bí thư xã vừa bị kỷ luật cảnh cáo vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì bị kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên thêm 12 tháng là đúng quy định." } ], "id": "29676", "is_impossible": false, "question": "Vừa bị kỷ luật vừa không hoàn thành nhiệm vụ bị kéo dài thời hạn nâng lương bao lâu?" } ] } ], "title": "Vừa bị kỷ luật vừa không hoàn thành nhiệm vụ bị kéo dài thời hạn nâng lương bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, có quy định. 1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Có con kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo trung thực bằng văn bản với chi bộ, thường trực cấp ủy quản lý mình về lai lịch, thái độ chính trị của con dấu (hoặc con rể) và cha, mẹ ruột của họ. b) Biết nhưng để con kết hôn với người nước ngoài vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam. 2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Có vợ (chồng) là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt. b) Bản thân biết mà không có biện pháp ngăn chặn việc con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hành vi chống Đảng và Nhà nước. c) Có hành vi ép con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhằm vụ lợi. d) Môi giới kết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài trái quy định của pháp luật Việt Nam. 3- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Cố tình kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà người đó không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. b) Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà biết người đó có hoạt động phạm tội nghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước. c) Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó, hoặc đã báo cáo nhưng tổ chức đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn cố tình thực hiện. d) Cố tình che giấu tổ chức đảng; ép con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trái với quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. => Như vậy, theo quy định trên thì nếu đảng viên có hành vi vi phạm sau chưa xét đến hậu quả xảy ra. Thì những đảng viên đó vẫn sẽ bị khai trừ. Trong đó có: - Cố tình kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà người đó không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà biết người đó có hoạt động phạm tội nghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước. - Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó, hoặc đã báo cáo nhưng tổ chức đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn cố tình thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2357, "text": "theo quy định trên thì nếu đảng viên có hành vi vi phạm sau chưa xét đến hậu quả xảy ra." } ], "id": "29677", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên kết hôn với người nước ngoài có bị khai trừ ra khỏi đảng?" } ] } ], "title": "Đảng viên kết hôn với người nước ngoài có bị khai trừ ra khỏi đảng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 36/2019/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/08/2019) về hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán có quy định về địa bàn phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán cụ thể như sau: - Địa bàn phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán thông qua phương thức phân phối thiết bị đầu cuối: Công ty xổ số điện toán được kinh doanh trên phạm vi cả nước. Địa bàn kinh doanh cụ thể, công ty xổ số điện toán báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện. - Địa bàn phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán thông qua điện thoại cố định, điện thoại di động và internet: Công ty xổ số điện toán được kinh doanh trên phạm vi cả nước. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì địa bàn phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán hiện nay là trên phạm vi cả nước chứ không hề giới hạn tại bất kỳ một địa phương nào. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 650, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì địa bàn phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán hiện nay là trên phạm vi cả nước chứ không hề giới hạn tại bất kỳ một địa phương nào." } ], "id": "29678", "is_impossible": false, "question": "Địa bàn phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán hiện nay bao gồm những địa phương nào?" } ] } ], "title": "Địa bàn phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán hiện nay bao gồm những địa phương nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Quy định 102-QĐ/TW 2017 có quy định về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm hôn nhân và gia đình cụ thể như sau: + Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: - Cản trở kết hôn, ly hôn trái pháp luật hoặc để con tảo hôn. - Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên. - Cản trở người không trực tiếp nuôi con thăm nom con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án). - Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. - Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi. + Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): - Vi phạm trong việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn. - Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến việc đăng ký kết hôn bất hợp pháp. - Cố ý khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi. + Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: - Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng. - Ép buộc vợ (hoặc chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. - Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật trong trường hợp này vì cả bạn và người kia đều đang còn độc thân, chưa có quan hệ vợ chồng hợp pháp với người khác do vậy việc bạn và người yêu chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn không thuộc các trường hợp bị xử lý kỷ luật Đảng viên theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1822, "text": "căn cứ quy định của pháp luật trong trường hợp này vì cả bạn và người kia đều đang còn độc thân, chưa có quan hệ vợ chồng hợp pháp với người khác do vậy việc bạn và người yêu chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn không thuộc các trường hợp bị xử lý kỷ luật Đảng viên theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29679", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn có bị kỷ luật không?" } ] } ], "title": "Đảng viên chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn có bị kỷ luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 75/2013/TT-BTC thì: 1. Tổ chức phát hành vé xổ số thực hiện phân phối các sản phẩm xổ số theo quy định tại Điều 6 Thông tư này tới khách hàng theo các phương thức sau: a) Bán trực tiếp cho khách hàng; b) Thông qua hệ thống đại lý xổ số theo quy định tại Thông tư này. 2. Ngoài các phương thức phân phối vé xổ số quy định tại khoản 1 Điều này, các sản phẩm xổ số quy định tại Điều 6 Thông tư này không được phân phối qua các kênh: điện thoại (cố định, di động), các thiết bị điện tử, internet và phương tiện viễn thông khác. Như vậy, tổ chức phát hành vé số thực hiện phân phối các sản phẩm xổ số thông qua phương thức là bán trực tiếp cho khách hàng và thông qua hệ thống đại lý xổ số. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 568, "text": "tổ chức phát hành vé số thực hiện phân phối các sản phẩm xổ số thông qua phương thức là bán trực tiếp cho khách hàng và thông qua hệ thống đại lý xổ số." } ], "id": "29680", "is_impossible": false, "question": "Công ty xổ số phân phối vé số qua những kênh nào?" } ] } ], "title": "Công ty xổ số phân phối vé số qua những kênh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC thì: 2. Quyền của khách hàng tham gia dự thưởng xổ số a) Được công ty xổ số kiến thiết trả thưởng đầy đủ giá trị của các giải thưởng khi trúng thưởng theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Được yêu cầu công ty xổ số kiến thiết giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và nhận thưởng; c) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này. 3. Trách nhiệm của khách hàng tham gia dự thưởng xổ số a) Tuân thủ Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 và các quy định có liên quan tại Thông tư này; b) Bảo quản tờ vé xổ số đã mua để tham gia dự thưởng xổ số theo đúng quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số quy định tại Điều 8 Thông tư này và quy chế tham gia dự thưởng do công ty xổ số kiến thiết quy định; c) Khi trúng thưởng khách hàng phải xuất trình vé trúng thưởng và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng tham gia dự thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này để làm thủ tục lĩnh thưởng theo quy định tại Thông tư này; d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Như vậy, đối với khách hàng tham gia dự thưởng sổ số thì được quyền yêu cầu công ty xổ số kiến thiết giữ bí mật về thông tin người trúng thưởng và nhận thưởng. Bên cạnh đó, khi trúng thưởng bạn còn phải thực hiện trách nhiệm theo quy định trên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1202, "text": "đối với khách hàng tham gia dự thưởng sổ số thì được quyền yêu cầu công ty xổ số kiến thiết giữ bí mật về thông tin người trúng thưởng và nhận thưởng." } ], "id": "29681", "is_impossible": false, "question": "Khách hàng nhận trúng thưởng xổ số có được giữ bí mật không?" } ] } ], "title": "Khách hàng nhận trúng thưởng xổ số có được giữ bí mật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Thông tư 29/2016/TT-BCA: Hộ chiếu cấp cho công dân từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm, trừ các trường hợp sau: a) Công dân Việt Nam ở nước ngoài về nước bằng hộ chiếu do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, có nhu cầu được cấp hộ chiếu mà không đủ điều kiện để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư này thì được xem xét cấp hộ chiếu có thời hạn không quá 01 năm để trở lại nước ngoài; b) Công dân Việt Nam thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh (quy định tại Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP), nếu được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cho xuất cảnh (theo thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 136/2007/NĐ-CP) thì thời hạn hộ chiếu cấp cho công dân này do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định. Như vậy, hộ chiếu sẽ có thời hạn 10 năm nên em có thể đi qua Malaysia lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 768, "text": "hộ chiếu sẽ có thời hạn 10 năm nên em có thể đi qua Malaysia lại." } ], "id": "29682", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn hộ chiếu là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn hộ chiếu là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ở đây có hai quan hệ pháp luật. Về quan hệ hôn nhân-gia đình thì không có gì trái pháp luật nhưng về quan hệ dân sự gây thiệt hại cho nhà gái thì rõ ràng đó là hành vi trái pháp luật - hành vi không thực hiện nghĩa vụ dân sự làm xâm phạm tài sản. Theo đó, lỗi của bên nhà trai được xác định là lỗi cố ý theo quy định của Điều 364 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể: - Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra. Như vậy, có thể thấy rằng hành vi có lỗi của nhà trai đã gây thiệt hại cho nhà gái do đó nhà trai có trách nhiệm bồi thường dân sự cho nhà gái khoản tiền đã đặt cọc tổ chức tiệc cưới. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 555, "text": "có thể thấy rằng hành vi có lỗi của nhà trai đã gây thiệt hại cho nhà gái do đó nhà trai có trách nhiệm bồi thường dân sự cho nhà gái khoản tiền đã đặt cọc tổ chức tiệc cưới." } ], "id": "29683", "is_impossible": false, "question": "Hủy hôn trước ngày cưới có phải bồi thường tiền đặt cọc nhà hàng?" } ] } ], "title": "Hủy hôn trước ngày cưới có phải bồi thường tiền đặt cọc nhà hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 thì: Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Bên cạnh đó, tại Điều 613 Bộ luật dân sự 2015 quy định thì: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Như vậy, tại thời điểm ba của bạn mất, những người thừa kế theo pháp luật được xác định là ông nội, mẹ bạn, bạn và 2 em gái của bạn. Mỗi người thừa kế được hưởng một phần di sản thừa kế bằng nhau, nên ông nội bạn có quyền hưởng 1/5 phần di sản mà ba của bạn để lại. Ông nội bạn vừa mất cách đây 01 tháng và không để lại di chúc. Bác của bạn là người thừa kế theo pháp luật đối với 1/5 tài sản của ông bạn như phân tích ở trên. Do đó, yêu cầu phân chia tài sản của bác bạn là có căn cứ. Tuy nhiên, phần tài sản của ông nội bạn được chia theo pháp luật thì sẽ xuất hiện thừa kế thế vị. Ông nội của bạn có 2 người con, theo đó, bác của bạn sẽ được hưởng 1/2 tài sản hiện tại của ông nội bạn. Tương đương là 1/10 tài sản từ phần thừa kế của ba bạn để lại. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1341, "text": "tại thời điểm ba của bạn mất, những người thừa kế theo pháp luật được xác định là ông nội, mẹ bạn, bạn và 2 em gái của bạn." } ], "id": "29684", "is_impossible": false, "question": "Bác ruột có được thừa kế phần di sản của ba không?" } ] } ], "title": "Bác ruột có được thừa kế phần di sản của ba không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Thông tư 04/2017/TT-BYT thì mức thanh toán của BHYT đối với thủy tinh thể nhân tạo (IOL, toric IOL) các loại, các cỡ (cứng, mềm, treo) là 3.000.000 đồng/1 thủy tinh thể. Theo quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BYT thì mức thanh toán của BHYT đối với phẫu thuật đục thuỷ tinh thể bằng phương pháp Phaco (01 mắt) là 2.642.000 đồng. Mức trên chưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo; đã bao gồm casset dùng nhiều lần, dịch nhầy. Các chi phí khác như xét nghiệm, thuốc điều trị, ngày giường điều trị… trong phạm vi hưởng của người bệnh được quỹ BHYT thanh toán căn cứ trên số lượt chỉ định sử dụng và mức giá theo quy định của pháp luật. ==> Như vậy, trường hợp của mẹ bạn đi khám, chữa bệnh đúng tuyến thì được hưởng đầy đủ chế độ BHYT trong phạm vi và mức hưởng trên thẻ BHYT là 80% chi phí điều trị. Trường hợp mẹ của bạn đi khám, chữa bệnh không đúng tuyến thì được quỹ BHYT thanh toán 48% chi phí điều trị nội trú đối với cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh và 32% chi phí điều trị nội trú đối với cơ sở khám, chữa bệnh tuyến Trung ương. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 658, "text": "trường hợp của mẹ bạn đi khám, chữa bệnh đúng tuyến thì được hưởng đầy đủ chế độ BHYT trong phạm vi và mức hưởng trên thẻ BHYT là 80% chi phí điều trị." } ], "id": "29685", "is_impossible": false, "question": "Mổ mắt đục thủy tinh thể được BHYT thanh toán bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mổ mắt đục thủy tinh thể được BHYT thanh toán bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Theo QCVN 3:2009/BKHCN thì Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Tổ chức, cá nhân sản xuất đồ chơi trẻ em trong nước phải công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục 2 của Quy chuẩn này và bảo đảm chất lượng đồ chơi trẻ em theo đúng nội dung công bố, thực hiện trách nhiệm theo Điều 20 của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Như vậy, công ty chứng nhận hợp quy sản phẩm đất nặn theo QCVN 3: 2009/BKHCN theo phương thức 7. Vậy sau khi bán hết sản phẩm đã khai báo trong hồ sơ làm hợp quy thì công ty không phải làm lại thủ tục nhưng phải bảo đảm chất lượng đồ chơi trẻ em theo đúng nội dung công bố. Tuy nhiên, công ty phải thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của hồ sơ công bố hợp quy đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố hợp quy (Điều 16 Theo 28/2012/TT-BKHCN).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 792, "text": "công ty chứng nhận hợp quy sản phẩm đất nặn theo QCVN 3: 2009/BKHCN theo phương thức 7." } ], "id": "29686", "is_impossible": false, "question": "Có phải thực hiện lại việc công bố hợp quy hay không?" } ] } ], "title": "Có phải thực hiện lại việc công bố hợp quy hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, có quy định: - Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng ký tại Văn thư phải được đóng dấu “Đến”; ghi số đến và ngày đến (kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết). Đối với văn bản đến được chuyển qua Fax và qua mạng, trong trường hợp cần thiết, phải sao chụp hoặc in ra giấy và đóng dấu “Đến”. - Những văn bản đến không thuộc diện đăng ký tại Văn thư (văn bản gửi đích danh cho tổ chức đoàn thể, đơn vị hoặc cá nhân) thì chuyển cho nơi nhận mà không phải đóng đấu “Đến”. - Dấu “Đến” được dóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống dưới số, ký hiệu (đối với những văn bản có tên loại), dưới phần trích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc vào khoảng giấy trống dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản. => Như vậy, theo quy định trên thì tất cả các văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư đều băt buộc phải đóng dấu Đến. Còn nếu văn bản được chuyển qua fax và qua mạng trường hợp cần thiết phải in ra giấy và đóng dấu Đến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 875, "text": "theo quy định trên thì tất cả các văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư đều băt buộc phải đóng dấu Đến." } ], "id": "29687", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải đóng dấu Đến trên quyết định, công văn đến?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải đóng dấu Đến trên quyết định, công văn đến?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định của Luật Đầu tư 2014 không yêu cầu nhà đầu tư phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường khi xin giấy chứng nhận đầu tư, nhưng Luật Bảo vệ môi trường 2014 lại coi báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ sở để phê duyệt đăng ký chứng nhận đầu tư. Cụ thể, theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường 2014 về quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp có thẩm quyền thực hiện các việc sau: a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này trong trường hợp pháp luật quy định dự án phải quyết định chủ trương đầu tư; b) Cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; c) Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án thăm dò, khai thác dầu khí; d) Cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng; đ) Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Như vậy, căn cứ quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 25 nêu trên, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp có thẩm quyền thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng. Từ đó công ty ông phải thực hiện lập bảo cáo đánh giá tác động môi trường trước tiên để có thể xin giấy phép xây dựng và các thủ tục kéo theo sau này trong dự án thi công. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "căn cứ quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 25 nêu trên, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp có thẩm quyền thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng." } ], "id": "29688", "is_impossible": false, "question": "Đầu tư dự án đô thị có phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường không?" } ] } ], "title": "Đầu tư dự án đô thị có phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 418 Bộ Luật dân sự 2015 về thỏa thuận phạt vi phạm, cụ thể: “1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. 2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. 3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại. Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.” Điều khoản phạt hợp đồng là điều khoản tùy nghi, đây là điều khoản mà các bên tự thỏa thuận với nhau, nếu có đưa vào hợp đồng thì mới được áp dụng, nếu trong hợp đồng không có nội dung phạt vi phạm thì xem như hai bên không thỏa thuận. Như vậy, công ty X chỉ hứa sẽ thanh toán tiền vào ngày 15/06/2018 mà không nêu rõ trong hợp đồng nên công ty bạn không thể áp dụng điều khoản phạt vi phạm hợp đồng với công ty X. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh/chị thắc mắc. Anh/chị nên tham khảo chi tiết tại Bộ Luật dân sự 2015 để nắm rõ hơn về quy định này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "công ty X chỉ hứa sẽ thanh toán tiền vào ngày 15/06/2018 mà không nêu rõ trong hợp đồng nên công ty bạn không thể áp dụng điều khoản phạt vi phạm hợp đồng với công ty X." } ], "id": "29689", "is_impossible": false, "question": "Không thỏa thuận, có được áp dụng điều khoản phạt vi phạm Hợp đồng không?" } ] } ], "title": "Không thỏa thuận, có được áp dụng điều khoản phạt vi phạm Hợp đồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 595 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, theo đó: “1. Trường hợp thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thì người gây thiệt hại phải bồi thường phần thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết cho người bị thiệt hại. 2. Người đã gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại xảy ra thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.” Việc bạn gây thiệt hại cho chị Hà là trường hợp gây thiệt hại trong trường hợp yêu cầu của tình thế cấp thiết vì: anh Đạt đang có hành vi tấn công đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bạn và bạn đang chạy thoát thân nên va vào chị Hà gây thiệt hại. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì anh Đạt là người gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại nên anh Đạt phải bồi thường thiệt hại cho chị Hà chứ không phải bạn. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh/chị thắc mắc. Anh/chị nên tham khảo chi tiết tại Bộ Luật dân sự 2015 để nắm rõ hơn về quy định này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 702, "text": "theo quy định của pháp luật thì anh Đạt là người gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại nên anh Đạt phải bồi thường thiệt hại cho chị Hà chứ không phải bạn." } ], "id": "29690", "is_impossible": false, "question": "Bồi thường thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng" } ] } ], "title": "Bồi thường thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 599 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý, cụ thể: “1. Người chưa đủ mười lăm tuổi trong thời gian trường học trực tiếp quản lý mà gây thiệt hại thì trường học phải bồi thường thiệt hại xảy ra. 2. Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại cho người khác trong thời gian bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý thì bệnh viện, pháp nhân khác phải bồi thường thiệt hại xảy ra. 3. Trường học, bệnh viện, pháp nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải bồi thường nếu chứng minh được mình không có lỗi trong quản lý; trong trường hợp này, cha, mẹ, người giám hộ của người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự phải bồi thường.” Như vậy, em trai bạn là người mất năng lực hành vi dân sự, đang trong thời gian bệnh viện tâm thần Biên Hòa quản lý thì bệnh viên phài có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do em trai bạn gây ra. Nếu bệnh viện chứng minh được mình không có lỗi trong việc quản lý thì gia đình, người giám hộ của em trai bạn sẽ phải bồi thường. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh/chị thắc mắc. Anh/chị nên tham khảo chi tiết tại Bộ Luật dân sự 2015 để nắm rõ hơn về quy định này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "em trai bạn là người mất năng lực hành vi dân sự, đang trong thời gian bệnh viện tâm thần Biên Hòa quản lý thì bệnh viên phài có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do em trai bạn gây ra." } ], "id": "29691", "is_impossible": false, "question": "Người bị tâm thần gây thiệt hại, ai phải bồi thường?" } ] } ], "title": "Người bị tâm thần gây thiệt hại, ai phải bồi thường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 601 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về nguồn nguy hiểm cao độ: “Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.” Nên chiếc xe Wave 100 phân khối cũng được xem là nguồn nguy hiểm cao độ. Theo Khoản 4 Điều 601 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, cụ thể: “Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại. Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại” Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn biết Toàn chưa có giấy phép lái xe nhưng vẫn giao xe cho Toàn đi để xảy ra tai nạn và gây thiệt hại nên bạn cũng phải liên đới bồi thường thiệt hại. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của anh/chị. Để hiểu rõ hơn về những quy định này anh/chị tham khảo thêm tại Bộ Luật dân sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "đối với trường hợp của bạn, bạn biết Toàn chưa có giấy phép lái xe nhưng vẫn giao xe cho Toàn đi để xảy ra tai nạn và gây thiệt hại nên bạn cũng phải liên đới bồi thường thiệt hại." } ], "id": "29692", "is_impossible": false, "question": "Cho mượn xe gây thiệt hại, ai bồi thường?" } ] } ], "title": "Cho mượn xe gây thiệt hại, ai bồi thường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Nghị định 100/2018/NĐ-CP thì tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây: - Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình. - Lập quy hoạch xây dựng. - Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp; thiết kế cơ - điện công trình; thiết kế cấp - thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật. - Quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thi công xây dựng công trình. - Giám sát thi công xây dựng công trình. - Kiểm định xây dựng. - Quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trong đó, tổ chức ở đây phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng (trong đó bao gồm hoạt động tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng). Tại Điểm 20 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có quy định tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực kể trên (trừ lĩnh vực kiểm định xây dựng và lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng) phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (gọi tắt là chứng chỉ năng lực). Do đó: Đối với trường hợp công ty bạn được chủ đầu tư thuê làm tư vấn quản lý dự án công trình nhưng chỉ có cá nhân thì đã có chứng chỉ hành nghề về quản lý dự án hạng III, còn công ty thì chưa được cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án nên công ty không thể tham gia hợp đồng tư vấn quản lý dự án trong trường hợp này vì không đáp ứng điều kiện về chứng chỉ. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng (trong đó bao gồm hoạt động tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng)." } ], "id": "29693", "is_impossible": false, "question": "Không có chứng chỉ năng lực có được tư vấn quản lý dự án công trình?" } ] } ], "title": "Không có chứng chỉ năng lực có được tư vấn quản lý dự án công trình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo thông tin bạn cung cấp thì người nhà bạn đã lấy chồng và đang sinh sống bên Trung Quốc. Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT/BCA-BNG quy định các giấy tờ dùng để làm căn cứ cấp hộ chiếu (Passport) cho người Việt Nam tại nước ngoài bao gồm: - Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (loại có ảnh) theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch ban hành qua các thời kỳ; - Giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp còn giá trị (mẫu X04 ban hành kèm theo Thông tư này); - Giấy tờ do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân còn giá trị, có ghi đầy đủ yếu tố nhân thân và ảnh. Yếu tố nhân thân của một người bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, quốc tịch của người đó. Các giấy tờ trên nếu đã hết giá trị hoặc không có ảnh thì chỉ dùng tham khảo để làm căn cứ cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, cấp giấy thông hành. Bên cạnh đó, việc cấp hộ chiếu lần đầu cho công dân Việt Nam tại nước ngoài yêu cầu hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau: - 01 tờ khai theo mẫu X02 ban hành kèm theo Thông tư này; - 02 ảnh mới chụp, cỡ 4 x 6cm, phông nền màu trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu; - Bản sao giấy tờ làm căn cứ để cấp hộ chiếu được quy định tại khoản 3 Điều 1 đã được sửa đổi, bổ sung của Thông tư này. Nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu. - Trẻ em dưới 14 tuổi đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp thêm 01 bản sao giấy khai sinh. Nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu. Tờ khai do cha, mẹ khai và ký thay; nếu do cha, mẹ nuôi hoặc người giám hộ khai và ký thay thì xuất trình giấy tờ chứng minh là cha, mẹ nuôi hoặc người giám hộ. - Trường hợp cha hoặc mẹ đề nghị cấp chung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu Việt Nam của cha hoặc mẹ thì khai chung vào tờ khai của cha hoặc mẹ, nộp 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm của trẻ em đó và giấy tờ kèm theo như trường hợp trẻ em đề nghị cấp riêng hộ chiếu; không cấp chung vào hộ chiếu của người giám hộ. Như vậy, đối với trường hợp của người thân bạn là xin cấp hội chiếu lần đầu, nên người ấy cần chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu trên của pháp luật để được cơ quan quản lý của Việt Nam tại Trung Quốc để được cấp hộ chiếu. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2015, "text": "đối với trường hợp của người thân bạn là xin cấp hội chiếu lần đầu, nên người ấy cần chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu trên của pháp luật để được cơ quan quản lý của Việt Nam tại Trung Quốc để được cấp hộ chiếu." } ], "id": "29694", "is_impossible": false, "question": "Làm hộ chiếu cho người Việt Nam tại nước ngoài thì cần giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Làm hộ chiếu cho người Việt Nam tại nước ngoài thì cần giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2b Mục I Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC quy định: Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong các thời gian sau: - Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; - Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 3 tháng; - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; - Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành; - Thời gian bị đình chỉ giảng dạy. Điều 3, Khoản 2c Điều 4 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định: - Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm. - Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm: Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Về thời gian nghỉ ốm đau: Theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì thời gian nghỉ ốm đau được xác định như sau: 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. 2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau: a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần; b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. 3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Như vậy, đối chiếu với quy định nêu trên trường hợp giáo viên nghỉ ốm đau thì sẽ được bảo hiểm xã hội chi trả chế độ, riêng đối với 2 khoản phụ cấp ưu đãi và phụ cấp công vụ thì trong thời gian nghỉ ốm đau giáo viên vẫn được hưởng, nêu thời gian nghỉ ốm đau vượt quá quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì sẽ không được hưởng chế độ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2598, "text": "đối chiếu với quy định nêu trên trường hợp giáo viên nghỉ ốm đau thì sẽ được bảo hiểm xã hội chi trả chế độ, riêng đối với 2 khoản phụ cấp ưu đãi và phụ cấp công vụ thì trong thời gian nghỉ ốm đau giáo viên vẫn được hưởng, nêu thời gian nghỉ ốm đau vượt quá quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì sẽ không được hưởng chế độ này." } ], "id": "29695", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp giáo viên trong thời gian nghỉ ốm đau" } ] } ], "title": "Phụ cấp giáo viên trong thời gian nghỉ ốm đau" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trước hết, về thẩm quyền để bầu 01 thành viên ban kiểm soát thì Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên theo Điểm c Khoản 2 Điều 135 Luật doanh nghiệp 2014 như sau: “2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thông qua định hướng phát triển của công ty; b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần; c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;” Việc biểu quyết bầu thành viên Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu theo quy định tại Khoản 3 Điều 144 Luật doanh nghiệp 2014, theo đó: “mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty.” Ban kiểm soát phải phù hợp với tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 164 Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể: 1. Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này; b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác; c) Không được giữ các chức vụ quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty. 2. Kiểm soát viên công ty cổ phần niêm yết, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên. Như vậy, để quyết định bầu mới 1 thành viên ban kiểm sát thì công ty phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và những Kiểm sát viên trong phiếu bầu phải phù hợp với tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh/chị thắc mắc. Để hiểu rõ hơn về những quy định này anh/chị tham khảo thêm tại Luật doanh nghiệp 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2072, "text": "để quyết định bầu mới 1 thành viên ban kiểm sát thì công ty phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và những Kiểm sát viên trong phiếu bầu phải phù hợp với tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29696", "is_impossible": false, "question": "Bầu thành viên ban kiểm soát mới tại công ty như thế nào?" } ] } ], "title": "Bầu thành viên ban kiểm soát mới tại công ty như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình theo đó cấm các hành vi sau đây: - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Mặt khác, trên tinh thần Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP (đã hết hiệu lực) hướng dẫn Luật Hôn nhân gia đình có hướng dẫn về cách xác định những người có họ trong phạm vi ba đời như sau: - Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ là giữa cha, mẹ với con; giữa ông, bà với cháu nội, cháu ngoại. Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời là giữa những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trong trường hợp này vì bố bạn mà người chú họ của bạn không phải là cùng một cha nói cách khác là không cùng một gốc sinh ra nếu xét đến đời bạn đã là đời thứ tư, theo đó quan hệ giữa bạn và người kia không được xem là trường hợp có quan hệ trong phạm vi ba đời. Do vậy hai bạn có thể hoàn thực hiện thủ tục kết hôn nếu đáp ứng được các điều kiện đăng ký tại Điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014 mà không phải lo lắng việc bị các chế tài xử phạt của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 990, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trong trường hợp này vì bố bạn mà người chú họ của bạn không phải là cùng một cha nói cách khác là không cùng một gốc sinh ra nếu xét đến đời bạn đã là đời thứ tư, theo đó quan hệ giữa bạn và người kia không được xem là trường hợp có quan hệ trong phạm vi ba đời." } ], "id": "29697", "is_impossible": false, "question": "Xác định phạm vi ba đời trong quan hệ hôn nhân và gia đình?" } ] } ], "title": "Xác định phạm vi ba đời trong quan hệ hôn nhân và gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Quyết định 751/QĐ-TTg năm 2017 của Thủ tướng về việc điều chỉnh mức cho vay với học sinh, sinh viên thì mức vay tối đa với mỗi học sinh, sinh viên là 1.500.000 đồng/tháng, tăng 250.000 đồng so với quy định cũ. Việc này áp dụng với các khoản giải ngân mới kể từ khi Quyết định có hiệu lực. Theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên thì các nội dung về đối tượng vay vốn, điều kiện vay vốn, lãi suất,.. được quy định như sau: 1. Đối tượng vay vốn: Là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm: - Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. - Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: + Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. + Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật. - Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. 2. Điều kiện vay vốn: - Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn nêu trên. - Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. - Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. 3. Phương thức cho vay Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở. 4. Lãi suất ưu đãi: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay. Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học. Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng. Nếu người vay trả nợ trước hạn, có thể được ưu đãi lãi suất. Nếu người vay gặp khó khăn, có thể được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn. Như vậy, theo thông tin bạn đưa ra thì bạn đang là sinh viên năm nhất và gia đình bạn là hộ nghèo nên bạn thuộc đối tượng của chính sách vay vốn trên. Để được vay vốn, bạn phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường và gửi giấy đó về cho gia đình bạn. Đại diện gia đình bạn sẽ vay vốn và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3489, "text": "theo thông tin bạn đưa ra thì bạn đang là sinh viên năm nhất và gia đình bạn là hộ nghèo nên bạn thuộc đối tượng của chính sách vay vốn trên." } ], "id": "29698", "is_impossible": false, "question": "Chính sách vay vốn cho sinh viên theo pháp luật hiện hành nên biết" } ] } ], "title": "Chính sách vay vốn cho sinh viên theo pháp luật hiện hành nên biết" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 47 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau: Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; - Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; + Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Theo Khoản Điều 43 Luật việc làm 2013 thì đối tượng người lao động phải tham gia BHTN là: Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Trong khi đó, căn cứ theo quy định Điều 2 Luật viên chức năm 2012 Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Như vậy, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc. Vậy nên, thuộc vào trường hợp bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, nếu bạn đáp ứng các điều kiện tại Điều 47 Luật việc làm 2013 nêu trên thì bạn có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2427, "text": "viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc." } ], "id": "29699", "is_impossible": false, "question": "Viên chức khi nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" } ] } ], "title": "Viên chức khi nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này; c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2012). Như vậy, mặc dù các công ty con trực thuộc cùng một tập đoàn nhưng các công ty vẫn được xem là những pháp nhân độc lập và cũng là những người sử dụng lao động độc lập. Do đó, nếu một người lao động cùng làm việc cho các doanh nghiệp này thì mỗi doanh nghiệp phải ký kết riêng rẽ từng hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 660, "text": "mặc dù các công ty con trực thuộc cùng một tập đoàn nhưng các công ty vẫn được xem là những pháp nhân độc lập và cũng là những người sử dụng lao động độc lập." } ], "id": "29700", "is_impossible": false, "question": "NLĐ có phải ký từng HĐLĐ khi làm việc cho nhiều công ty con của một tập đoàn?" } ] } ], "title": "NLĐ có phải ký từng HĐLĐ khi làm việc cho nhiều công ty con của một tập đoàn?" }