version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Quy chế tổ chức thi tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm Thông tư 03/2019/TT-BNV tuyển dụng viên chức nâng ngạch thăng hạng chức danh quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng thi nâng ngạch công chức cụ thể như sau: Hội đồng thi nâng ngạch công chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 161/2018/NĐ-CP theo đó nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng nâng ngạch công chức bao gồm: 7. Hội đồng thi được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hoặc của cơ quan tham mưu trực tiếp trong các hoạt động của Hội đồng thi do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thành lập Hội đồng thi quyết định. Như vậy căn cứ quy định pháp luật hiện hành thì Hội đồng thi nâng ngạch công chức được quyền sử dụng con dấu của cơ quan có thầm quyền nâng ngạch công chức theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "căn cứ quy định pháp luật hiện hành thì Hội đồng thi nâng ngạch công chức được quyền sử dụng con dấu của cơ quan có thầm quyền nâng ngạch công chức theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29501", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng thi nâng ngạch công chức có được sử dụng con dấu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức không?" } ] } ], "title": "Hội đồng thi nâng ngạch công chức có được sử dụng con dấu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Quy chế tổ chức thi tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm Thông tư 03/2019/TT-BNV tuyển dụng viên chức nâng ngạch thăng hạng chức danh quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức cụ thể như sau: Hội đồng thi tuyển công chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 161/2018/NĐ-CP theo đó nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức bao gồm: 7. Hội đồng thi được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hoặc của cơ quan tham mưu trực tiếp trong các hoạt động của Hội đồng thi do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thành lập Hội đồng thi quyết định. Như vậy căn cứ quy định pháp luật hiện hành thì Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức được sử dụng con dấu của cơ quan có thầm quyền thi thăng hạng theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 953, "text": "căn cứ quy định pháp luật hiện hành thì Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức được sử dụng con dấu của cơ quan có thầm quyền thi thăng hạng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29502", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức có được dùng con dấu của cơ quan có thẩm quyền thi thăng hạng không?" } ] } ], "title": "Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức có được dùng con dấu của cơ quan có thẩm quyền thi thăng hạng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 9 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng (giám sát cơ điện hạng 3), cụ thể như sau: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Như vậy, nếu bạn muốn xin cấp chứng chỉ giám sát cơ điện hạng 3 bạn không cần phải có 02 năm kinh nghiệm mà bạn cần đáp ứng 01 trong những điều kiện tại Điều luật trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "nếu bạn muốn xin cấp chứng chỉ giám sát cơ điện hạng 3 bạn không cần phải có 02 năm kinh nghiệm mà bạn cần đáp ứng 01 trong những điều kiện tại Điều luật trên." } ], "id": "29503", "is_impossible": false, "question": "Xin cấp chứng chỉ giám sát cơ điện hạng 3 có cần kinh nghiệm 02 năm không?" } ] } ], "title": "Xin cấp chứng chỉ giám sát cơ điện hạng 3 có cần kinh nghiệm 02 năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thức ăn thủy sản QCVN 02 - 31 - 1: 2019/BNNPTNT (Có hiệu lực ngày 01/01/2020) thì việc các nhân, tổ chức công bố hợp quy thức ăn hỗn hợp theo biện pháp cụ thể như sau: - Đối với sản phẩm sản xuất trong nước. => Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật. - Đối với sản phẩm nhập khẩu. => Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật. Như vậy, tùy vào nguồn gốc của sản phẩm (trong - ngoài nước) thì sẽ có những biện pháp công bố hợp quy khác nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "tùy vào nguồn gốc của sản phẩm (trong - ngoài nước) thì sẽ có những biện pháp công bố hợp quy khác nhau." } ], "id": "29504", "is_impossible": false, "question": "Các biện pháp công bố hợp quy thức ăn hỗn hợp từ năm 2019" } ] } ], "title": "Các biện pháp công bố hợp quy thức ăn hỗn hợp từ năm 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 41 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: - Không mở sổ sách theo dõi về chất lượng, số lượng, chủng loại hàng dự trữ quốc gia trong quá trình bảo quản. - Không thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất liên quan đến bảo quản hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi không mở sổ sách theo dõi chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong quá trình bảo quản sẽ bị phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "khi có hành vi không mở sổ sách theo dõi chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong quá trình bảo quản sẽ bị phạt từ 300." } ], "id": "29505", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không mở sổ sách theo dõi chất lượng hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không mở sổ sách theo dõi chất lượng hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 41 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: - Không mở sổ sách theo dõi về chất lượng, số lượng, chủng loại hàng dự trữ quốc gia trong quá trình bảo quản. - Không thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất liên quan đến bảo quản hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ về bảo quản hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "khi có hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ về bảo quản hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 300." } ], "id": "29506", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ về bảo quản hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ về bảo quản hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi vi phạm về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia. - Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi thực hiện không đúng quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "khi có hành vi thực hiện không đúng quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 5." } ], "id": "29507", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi thực hiện không đúng quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi thực hiện không đúng quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định phạt tiền đối với hành vi vi phạm về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia. - Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia. => Như vậy, khi có hành vi không thực hiện quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "khi có hành vi không thực hiện quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sẽ bị phạt từ 7." } ], "id": "29508", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không thực hiện quy định về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 49 Nghị định 26/2019/NĐ-CP thì: 4. Sau khi các thông tin đã được thanh tra, kiểm tra, xác minh, Tổng cục Thủy sản thông báo ngay đến các quốc gia có liên quan đến con tàu và lịch trình di chuyển của tàu để xử lý theo quy định. 5. Tàu cá nước ngoài khi vào, rời hoặc neo, đậu trong vùng nước cảng cá Việt Nam phải treo Quốc kỳ Việt Nam trên đỉnh cột cao nhất của tàu và treo cờ quốc gia mà tàu đăng ký ở cột thấp hơn. Như vậy, đối với tàu cá nước ngoài khi vào, rời hoặc neo, đậu trong vùng nước cảng cá Việt Nam phải treo Quốc kỳ Việt Nam trên đỉnh cao nhất của tàu và treo cờ quốc gia tàu đăng ký ở cột thấp hơn. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 468, "text": "đối với tàu cá nước ngoài khi vào, rời hoặc neo, đậu trong vùng nước cảng cá Việt Nam phải treo Quốc kỳ Việt Nam trên đỉnh cao nhất của tàu và treo cờ quốc gia tàu đăng ký ở cột thấp hơn." } ], "id": "29509", "is_impossible": false, "question": "Tàu cá nước ngoài có bắt buộc treo Quốc kỳ việt Nam khi ra vào cảng cá không?" } ] } ], "title": "Tàu cá nước ngoài có bắt buộc treo Quốc kỳ việt Nam khi ra vào cảng cá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 63 Nghị định 26/2019/NĐ-CP về chế độ của kiểm như sau: 3. Chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức, viên chức xếp lương theo các ngạch Thuyền viên tàu Kiểm ngư: a) Thuyền viên Kiểm ngư chính được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 40% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); b) Thuyền viên Kiểm ngư được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 45% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); c) Thuyền viên Kiểm ngư trung cấp được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 50% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Như vậy, bố bạn là công chức xếp ngạch thuyền viên Kiểm ngư chính được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 40% mức lương hiện hưởng cộng với chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "bố bạn là công chức xếp ngạch thuyền viên Kiểm ngư chính được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 40% mức lương hiện hưởng cộng với chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi." } ], "id": "29510", "is_impossible": false, "question": "Thuyền viên Kiểm ngư chính được hưởng phụ cấp ưu đãi bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thuyền viên Kiểm ngư chính được hưởng phụ cấp ưu đãi bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định 26/2019/NĐ-CP về chế độ của kiểm như sau: 1. Chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức xếp lương theo các ngạch Kiểm ngư viên: a) Sau 5 năm (đủ 60 tháng) làm việc liên tục trong lực lượng Kiểm ngư thì được hưởng phụ cấp thâm niên nghề bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); b) Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%. Như vậy, đối với công chức được xếp ngạch kiểm ngư viên sau 5 năm làm việc liên tục thì sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm nhiên vượt khung, từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 448, "text": "đối với công chức được xếp ngạch kiểm ngư viên sau 5 năm làm việc liên tục thì sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm nhiên vượt khung, từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%." } ], "id": "29511", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp thâm niên đối với công chức xếp ngạch Kiểm ngư" } ] } ], "title": "Phụ cấp thâm niên đối với công chức xếp ngạch Kiểm ngư" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 63 Nghị định 26/2019/NĐ-CP về chế độ của kiểm như sau: 2. Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với công chức xếp lương theo các ngạch Kiểm ngư viên: a) Kiểm ngư viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); b) Kiểm ngư viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); c) Kiểm ngư viên trung cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề bằng 30% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Như vậy, đối với Kiểm ngư viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "đối với Kiểm ngư viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi." } ], "id": "29512", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp trách nhiệm của Kiểm ngư viên được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Phụ cấp trách nhiệm của Kiểm ngư viên được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 63 Nghị định 26/2019/NĐ-CP về chế độ của kiểm như sau: 3. Chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức, viên chức xếp lương theo các ngạch Thuyền viên tàu Kiểm ngư: a) Thuyền viên Kiểm ngư chính được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 40% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); b) Thuyền viên Kiểm ngư được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 45% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); c) Thuyền viên Kiểm ngư trung cấp được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 50% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Như vậy, đối với thuyền viên Kiểm ngư trung cấp được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 50% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "đối với thuyền viên Kiểm ngư trung cấp được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 50% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)." } ], "id": "29513", "is_impossible": false, "question": "Thuyền viên kiểm ngư trung cấp được hưởng phụ cấp bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thuyền viên kiểm ngư trung cấp được hưởng phụ cấp bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 8 Điều 7 Nghị định 73/2009/NĐ-CP về Chế độ, chính sách đối với Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên như sau: 8. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ hoặc vì lý do thi hành công vụ, được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp Luật về ưu đãi người có công với cách mạng. Tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định: 1. Người hy sinh thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là liệt sĩ: đ) Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh; e) Dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân; Như vậy, trường hợp Trưởng công an xã làm nhiệm vụ cứu giúp bà con nhân dân trong cơn bão mà hy sinh thì được xác nhận là liệt sĩ theo quy định người có công với cách mạng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 681, "text": "trường hợp Trưởng công an xã làm nhiệm vụ cứu giúp bà con nhân dân trong cơn bão mà hy sinh thì được xác nhận là liệt sĩ theo quy định người có công với cách mạng." } ], "id": "29514", "is_impossible": false, "question": "Trưởng công an xã hy sinh có được phong liệt sỹ?" } ] } ], "title": "Trưởng công an xã hy sinh có được phong liệt sỹ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 60 Nghị định 26/2019/NĐ-CP Quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng như sau: - Đối với cảng cá loại I: Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng đủ điều kiện cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên ra vào cảng. - Đối với cảng cá loại II: Có độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng đủ điều kiện cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên ra vào cảng. Như vậy, đối với cản loại I có độ sâu luồng cảng có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên ra vào cảng. Đối với cảng loại II thì có độ sâu luồng vào cảng có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên. Trên đây là Quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 396, "text": "đối với cản loại I có độ sâu luồng cảng có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên ra vào cảng." } ], "id": "29515", "is_impossible": false, "question": "Quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng" } ] } ], "title": "Quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước cảng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Hướng dẫn 27-HD/BTCTW năm 2009, có quy định về các trường hợp được miễn sinh hoạt đảng như sau: 1.1. Xét, quyết định miễn công tác và sinh hoạt đảng đối với những đảng viên tuổi cao, sức khỏe yếu và tự nguyện xin miễn công tác và sinh hoạt đảng: - Đảng viên tuổi cao là đảng viên hết tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động: nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi. - Đảng viên sức khỏe yếu do chi bộ xem xét dựa vào tình trạng sức khỏe thực tế của đảng viên (mắc bệnh cần chữa trị dài ngày (từ ba tháng trở lên); hoặc căn cứ bệnh án của cơ sở y tế). 1.2. Xét, quyết định miễn công tác và sinh hoạt đảng đối với những trường hợp khác: a) Đảng viên đi thăm người thân ở trong nước, ngoài nước từ ba tháng trở lên; đảng viên làm việc lưu động hoặc việc làm không ổn định, xa nơi đang sinh hoạt chi bộ, không có điều kiện tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định. b) Đảng viên là cán bộ, công chức nghỉ trước tuổi chờ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ quy định của Nhà nước có nguyện vọng được miễn công tác và sinh hoạt đảng. => Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp của bạn đi du học sẽ không được xét xem xét để miễn sinh hoạt đảng. Mà với trường hợp của mình nếu mình ra nước ngoài để công tác thì sẽ được chuyển sinh hoạt đảng ra nước ngoài nhé bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "theo quy định trên thì trường hợp của bạn đi du học sẽ không được xét xem xét để miễn sinh hoạt đảng." } ], "id": "29516", "is_impossible": false, "question": "Đi du học dài hạn có được miễn sinh hoạt đảng không?" } ] } ], "title": "Đi du học dài hạn có được miễn sinh hoạt đảng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Khoản 4 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP quy định về việc xuất cảnh của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được xuất cảnh nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ. Nếu quân nhân chuyên nghiệp không thuộc phạm vi xuất cảnh tại Điều luật trên, muốn đi xuất cảnh ra nước ngoài du lịch thì phải xin phép và có sự đồng ý của của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, bạn muốn đi du lịch nước ngoài trong thời gian chờ nghỉ hưu 01 năm thì bạn phải xin phép và có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 355, "text": "bạn muốn đi du lịch nước ngoài trong thời gian chờ nghỉ hưu 01 năm thì bạn phải xin phép và có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "29517", "is_impossible": false, "question": "Quân nhân đang chờ nghỉ hưu có được ra nước ngoài du lịch không?" } ] } ], "title": "Quân nhân đang chờ nghỉ hưu có được ra nước ngoài du lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trước tiên, trường hợp của bạn thuộc vào trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 29 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019), nên đây là 1 trường hợp có dấu hiệu của xung đột lợi ích. Bên cạnh đó, theo Khoản 2 Điều 30 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) quy định trách nhiệm báo cáo khi xung đột lượi ích trong tham nhũng, cụ thể như sau: Người có chức vụ, quyền hạn khi được phân công công việc hoặc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ nếu biết hoặc buộc phải biết nhiệm vụ, công vụ được giao có xung đột lợi ích thì phải báo cáo bằng văn bản với người trực tiếp quản lý, sử dụng để xem xét, xử lý theo quy định. Như vậy, theo quy định bạn phải báo cáo bằng văn bản cho người quản lý của bạn về vấn đề xung đột lợi ích này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 657, "text": "theo quy định bạn phải báo cáo bằng văn bản cho người quản lý của bạn về vấn đề xung đột lợi ích này." } ], "id": "29518", "is_impossible": false, "question": "Báo cáo về xung đột lợi ích trong tham nhũng" } ] } ], "title": "Báo cáo về xung đột lợi ích trong tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 34/2017/TT-BCA quy định: - Cơ sở giam giữ có trách nhiệm hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân và thân nhân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam về việc gửi, nhận thư, sách, báo, tài liệu, khi được sự đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án thì cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam nhận. Như vậy trường hợp này bạn cần liên hệ cơ sở giam giữ để họ hướng dẫn thủ tục gửi thư cho bạn. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 328, "text": "trường hợp này bạn cần liên hệ cơ sở giam giữ để họ hướng dẫn thủ tục gửi thư cho bạn." } ], "id": "29519", "is_impossible": false, "question": "Gửi thư cho người đang bị tạm giam có được không?" } ] } ], "title": "Gửi thư cho người đang bị tạm giam có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013 như sau: 35. Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh. Như vậy khi điều kiện năng lực của công ty bạn khi tham gia đấu thầu độc lập không đủ để đáp ứng yêu cầu của chủ thầu, thì công ty bạn có thể hợp tác với các nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn vị dự thầu hay còn gọi là liên danh đấu thầu. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Ngoài ra, theo quy định tại Mục 2 Chương III Mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ tư vấn ban hành kèm Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/2/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu. Như vậy, đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 281, "text": "khi điều kiện năng lực của công ty bạn khi tham gia đấu thầu độc lập không đủ để đáp ứng yêu cầu của chủ thầu, thì công ty bạn có thể hợp tác với các nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn vị dự thầu hay còn gọi là liên danh đấu thầu." } ], "id": "29520", "is_impossible": false, "question": "Nhà thầu và nhà thầu liên danh đều phải đảm bảo năng lực để thực hiện gói thầu?" } ] } ], "title": "Nhà thầu và nhà thầu liên danh đều phải đảm bảo năng lực để thực hiện gói thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) quy định nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình cụ thể như sau: - Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền; - Thực hiện đúng trình tự, thủ tục yêu cầu giải trình quy định tại Mục 3 Chương II của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Trình bày rõ ràng, trung thực, có căn cứ về nội dung yêu cầu giải trình; - Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung yêu cầu giải trình. Như vậy, việc trình bày căn cứ về nội dung yêu cầu giải trình là 1 nghĩa vụ mà nhà nước yêu cầu bạn phải thực hiện. Nên việc cơ quan thuế yêu cầu bạn trình bày căn cứ nội dung yêu cầu giải trình là đúng theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 521, "text": "việc trình bày căn cứ về nội dung yêu cầu giải trình là 1 nghĩa vụ mà nhà nước yêu cầu bạn phải thực hiện." } ], "id": "29521", "is_impossible": false, "question": "Nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình về tham nhũng" } ] } ], "title": "Nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình về tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 79 Luật cán bộ công chức 2008, công chức vi phạm quy định của luật cán bộ, công chức cũng như của pháp luật khác có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Trong đó, việc giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. => Khi kỷ luật công chức phải ra quyết định kỷ luật, trong quyết định ghi rõ thời điểm thi hành. Về thời gian xóa kỷ luật đối với công chức, tại khoản 3 Điều 20 nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định: Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu công chức không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực. => Như vậy, sau khi quyết định kỷ luật khiển trách của bạn có hiệu lực mà bạn không có hành vi vi phạm nào đến mức phải xử lý một trong các hình thức xử lý kỷ luật trên thì quyết định xử lý kỷ luật khiển trách của bạn hết hiệu lực bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "sau khi quyết định kỷ luật khiển trách của bạn có hiệu lực mà bạn không có hành vi vi phạm nào đến mức phải xử lý một trong các hình thức xử lý kỷ luật trên thì quyết định xử lý kỷ luật khiển trách của bạn hết hiệu lực bạn nhé." } ], "id": "29522", "is_impossible": false, "question": "Sau bao lâu thì công chức vi phạm được xóa kỷ luật sinh con thứ 3?" } ] } ], "title": "Sau bao lâu thì công chức vi phạm được xóa kỷ luật sinh con thứ 3?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 6.2 Mục 6 Quy định 29-QĐ/TW năm 2016 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, có quy định: a) Cấp ủy cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên, cấp ủy cơ sở nào không có điều kiện quản lý và bảo quản hồ sơ đảng viên thì cấp ủy cấp trên trực tiếp quản lý, bảo quản. b) Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng quản lý phiếu đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc; quản lý hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên đối với đảng viên đi lao động, học tập tự túc ở nước ngoài. Đảng ủy Ngoài nước quản lý hồ sơ đảng viên, thẻ đảng viên và danh sách đảng viên trong Đảng bộ theo quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. => Như vậy, theo quy định trên thì đảng viên không được quản lý và lưu giữ hồ sơ đảng của mình mà do cấp ủy đảng của đảng viên thực hiện việc quản lý hồ sơ đảng viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "theo quy định trên thì đảng viên không được quản lý và lưu giữ hồ sơ đảng của mình mà do cấp ủy đảng của đảng viên thực hiện việc quản lý hồ sơ đảng viên." } ], "id": "29523", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên có được lưu giữ hồ sơ đảng viên không?" } ] } ], "title": "Đảng viên có được lưu giữ hồ sơ đảng viên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Luật quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về nguyên tắc quốc tịch thì: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác. Theo quy định tại Điều 37 Luật quốc tịch Việt Nam 2008 như sau: Điều 37. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên 1. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. 2. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi. 3. Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. 4. Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó. Như vậy, theo quy định công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên đối với trường hợp trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "theo quy định công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam." } ], "id": "29524", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em người nước ngoài nhận làm con nuôi thì có được giữ quốc tịch Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Trẻ em người nước ngoài nhận làm con nuôi thì có được giữ quốc tịch Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định tổ chức đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định của pháp luật nhưng không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản dẫn đến tài sản bị hư hỏng thì bị xử phạt theo các mức phạt sau: - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên và tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. => Như vậy, khi tổ chức không thực hiện bảo dưỡng ô tô công theo dự toán được giao mà dẫn đến ô tô bị hư hỏng thì sẽ bị phạt từ 30.000.000 - 50.000.000 đồng nếu ô tô có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "khi tổ chức không thực hiện bảo dưỡng ô tô công theo dự toán được giao mà dẫn đến ô tô bị hư hỏng thì sẽ bị phạt từ 30." } ], "id": "29525", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt khi không thực hiện bảo dưỡng tài sản công theo nhiệm vụ được giao" } ] } ], "title": "Mức phạt khi không thực hiện bảo dưỡng tài sản công theo nhiệm vụ được giao" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Quy định 29-QĐ/TW năm 2016 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, có quy định: a) Đảng viên được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển công tác sang đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc, phục viên hoặc thay đổi nơi cư trú lâu dài thì trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực hoặc thay đổi nơi cư trú phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức. b) Đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức ra ngoài đảng bộ huyện, tỉnh (và tương đương) thì cấp ủy huyện (và tương đương) có đảng viên chuyển đi, có trách nhiệm làm thủ tục giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng. Đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc tỉnh ủy (và tương đương) khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức thì ban tổ chức tỉnh ủy (và tương đương) làm thủ tục giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng. c) Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày giới thiệu chuyển đi, đảng viên phải xuất trình giấy giới thiệu sinh hoạt đảng với chi ủy nơi chuyển đến để được sinh hoạt đảng. Nếu quá thời hạn trên, đảng viên hoặc tổ chức đảng vi phạm phải báo cáo lý do cụ thể để cấp ủy có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định. d) Khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên, cấp ủy nơi đảng viên đang sinh hoạt và công tác làm đầy đủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báo cáo với tổ chức đảng làm thủ tục giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt đảng theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. đ) Trường hợp đảng viên đang bị thanh tra, kiểm tra hoặc đang xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo thì chưa chuyển sinh hoạt đảng chính thức. => Như vậy, theo quy định trên thì khi chuyển sinh hoạt đảng của mình là chính thức nên bạn sẽ được làm thủ tục trên. Cấp ủy đảng tại nước ngoài sẽ làm đầy đủ các thủ tục, niêm phong hồ sơ giao cho bạn. Bạn mang trực tiếp hồ sơ trên về tổ chức đảng trong nước để làm thủ tục sinh hoạt đảng trong nước bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1587, "text": "theo quy định trên thì khi chuyển sinh hoạt đảng của mình là chính thức nên bạn sẽ được làm thủ tục trên." } ], "id": "29526", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn chuyển sinh hoạt đảng từ nước ngoài về Việt Nam năm 2019" } ] } ], "title": "Hướng dẫn chuyển sinh hoạt đảng từ nước ngoài về Việt Nam năm 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 15 Thông tư 09/2019/TT-BCT (Có hiệu lực ngày 21/8/2019) quy định việc báo cáo định kỳ công tác quản lý nhà nước về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện, cụ thể như sau: Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Sở Công Thương nơi xây dựng đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo công tác quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa thủy điện năm trước trên địa bàn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Thông tư này về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. Như vậy, Sở Công Thương nơi xây dựng dập, hồ chức thủy điện có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo công tác quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa thủy điện năm trước trên địa bàn, trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 488, "text": "Sở Công Thương nơi xây dựng dập, hồ chức thủy điện có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo công tác quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa thủy điện năm trước trên địa bàn, trước ngày 31 tháng 01 hàng năm." } ], "id": "29527", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm báo cáo công tác quản lý an toàn của đập thủy điện?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm báo cáo công tác quản lý an toàn của đập thủy điện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 09/2019/TT-BCT (Có hiệu lực ngày 21/08/2019) quy định việc lập phương án ứng phó thiên tai đối với công trình đập thủy điện như sau: Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công xây dựng đập trình cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP. Mẫu phương án quy định tại Phụ lục I Thông tư này. Như vậy, chủ sở hữu đập thủy điện có trách nhiệm lập phương án ứng phó thiên tai cho công trình vùng hạ du đập trong quá trình thi công xây dựng đập", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 425, "text": "Mẫu phương án quy định tại Phụ lục I Thông tư này." } ], "id": "29528", "is_impossible": false, "question": "Ai phải lập phương án ứng phó thiên tai đối với đập thủy điện?" } ] } ], "title": "Ai phải lập phương án ứng phó thiên tai đối với đập thủy điện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 09/2019/TT-BCT (Có hiệu lực ngày 21/08/2019) thì thời gian mà chủ sở hữu đập thủy điện phải rà soát và phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trước, như sau: Hàng năm, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, hiệu chỉnh phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trình cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước ngày 01 tháng 4 hàng năm đối với đập, hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ; trước ngày 01 tháng 8 hàng năm đối với đập, hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Nam Trung Bộ. Như vậy, hàng năm chủ sở hữu đập thủy điện phải rà soát, phê duyệt, hiệu chỉnh phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp vầ trình lên cơ quan có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 4 đối với đập ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ. Còn đối với đập thủy điện tại khu vực Nam Trung Bộ thì chủ sở đập thủy điện phải rà soát, phê duyệt, hiệu chỉnh phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp và trình lên cơ quan có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 8 hàng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "hàng năm chủ sở hữu đập thủy điện phải rà soát, phê duyệt, hiệu chỉnh phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp vầ trình lên cơ quan có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 4 đối với đập ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ." } ], "id": "29529", "is_impossible": false, "question": "Chủ đập thủy điện phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trước khi nào?" } ] } ], "title": "Chủ đập thủy điện phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trước khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 3 Điều 89 Luật đấu thấu 2013 quy định các trường hợp được xem là thông thầu, cụ thể như sau: Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây: - Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu; - Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu; - Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận. Như vậy, việc bên A cho bên B cùng trong 01 gói thầu thuê 01 thiết bị thi công để tham dự gói thầu không được xem là thông thầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "việc bên A cho bên B cùng trong 01 gói thầu thuê 01 thiết bị thi công để tham dự gói thầu không được xem là thông thầu." } ], "id": "29530", "is_impossible": false, "question": "Cho đối thủ thuê thiết bị thi công để dự thầu có bị coi là thông thầu?" } ] } ], "title": "Cho đối thủ thuê thiết bị thi công để dự thầu có bị coi là thông thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 10 Thông tư 09/2019/TT-BCT (Có hiệu lực ngày 21/08/2019) quy định về báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện, như sau: Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện gửi Sở Công Thương nơi xây dựng đập, hồ chứa thủy điện theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này. Như vậy, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện gửi Sở Công Thương nơi xây dựng đập, hồ chứa thủy điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 436, "text": "chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện gửi Sở Công Thương nơi xây dựng đập, hồ chứa thủy điện." } ], "id": "29531", "is_impossible": false, "question": "Gửi Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện cho ai?" } ] } ], "title": "Gửi Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Khoản 3 Điều 12 Thông tư 09/2019/TT-BCT (Có hiệu lực ngày 21/08/2019) quy định trách nhiệm lập và gửi báo cáo đánh giá an toàn đập thủy điện của chủ sở hữu của đập thủy điện như sau: Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập Báo cáo đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trước ngày 01 tháng 3 hàng năm đối với đập, hồ chứa thủy điện được xây dựng ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ; trước ngày 01 tháng 6 hàng năm đối với khu vực Nam Trung Bộ. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục VI Thông tư này. Như vậy, chủ sở hữu đập thủy điện phải gửi Báo cáo đánh giá an toàn đập thủy điện cho Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp. Và gửi trước ngày 01 tháng 3 hàng năm đối với khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây nguyên và Nam Bộ. Còn đối với khi vực Nam Trung Bộ gửi trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 596, "text": "chủ sở hữu đập thủy điện phải gửi Báo cáo đánh giá an toàn đập thủy điện cho Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp." } ], "id": "29532", "is_impossible": false, "question": "Gửi báo cáo đánh giá an toàn đập thủy điện cho cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Gửi báo cáo đánh giá an toàn đập thủy điện cho cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP về công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo đó: - Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước và chỉ áp dụng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận. Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu trên không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có). Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp bạn là Chi hội trưởng Hội nông dân, thì không phải là đối tượng được hưởng phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn theo quy định của pháp luật. Bạn chỉ có thể được hưởng được bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có) mà thôi. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 651, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp bạn là Chi hội trưởng Hội nông dân, thì không phải là đối tượng được hưởng phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29533", "is_impossible": false, "question": "Chi hội trưởng chi hội nông dân có được hưởng phụ cấp không chuyên trách không?" } ] } ], "title": "Chi hội trưởng chi hội nông dân có được hưởng phụ cấp không chuyên trách không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 38/2015/NĐ-CP chủ sở hữu chất thải rắn công nghiệp thông thường có những trách nhiệm sau: 1. Thực hiện trách nhiệm phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Điều 29 Nghị định này. 2. Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng hoặc ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường. 3. Định kỳ báo cáo tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ. Như vậy, đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường pháp luật không yêu cầu chủ sở hữu chất thải rắn công nghiệp thông thường làm thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 585, "text": "đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường pháp luật không yêu cầu chủ sở hữu chất thải rắn công nghiệp thông thường làm thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường." } ], "id": "29534", "is_impossible": false, "question": "Chủ sở hữu chất thải công nghiệp thông thường có phải xin giấy chứng nhận không?" } ] } ], "title": "Chủ sở hữu chất thải công nghiệp thông thường có phải xin giấy chứng nhận không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định 58/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/08/2019) quy định mức trợ cấp phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo đó mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và mức trợ cấp, phụ cấp được quy định như sau: 1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 1.624.000 đồng. Mặt khác căn cứ Khoản 3 Điều 3 Nghị định 58/2019/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành theo đó: 3. Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì mức chuẩn để xác định trợ cấp phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng hiện nay là 1.624.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 650, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì mức chuẩn để xác định trợ cấp phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng hiện nay là 1." } ], "id": "29535", "is_impossible": false, "question": "Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp đối với người có công với cách mạng năm 2019" } ] } ], "title": "Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp đối với người có công với cách mạng năm 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ phụ lục I Nghị định 58/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/08/2019) quy định về mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 theo diện thoát ly theo đó: PHỤ LỤC I MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁC MẠNG Đơn vị tính: nghìn đồng A. MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HÀNG THÁNG Đối tượng người có công Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945: Mặt khác căn cứ Khoản 3 Điều 3 Nghị định 58/2019/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành theo đó: 3. Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 theo diện thoát ly hiện nay là 1.815.000 đồng tiền trợ cấp và 308.000 đồng tiền phụ cấp thâm niên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 614, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 theo diện thoát ly hiện nay là 1." } ], "id": "29536", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng theo diện thoát ly năm 2019" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng theo diện thoát ly năm 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ phụ lục I Nghị định 58/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/08/2019) quy định về mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 theo diện không thoát ly theo đó: MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁC MẠNG (Kèm theo Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2019 của Chính phủ) Đơn vị tính: nghìn đồng A. MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HÀNG THÁNG Đối tượng người có công Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945: - Diện không thoát ly Mặt khác căn cứ Khoản 3 Điều 3 Nghị định 58/2019/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành theo đó: 3. Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 theo diện không thoát ly hiện nay là 3.081.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 710, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 theo diện không thoát ly hiện nay là 3." } ], "id": "29537", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng theo diện không thoát ly năm 2019" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp cho người hoạt động cách mạng theo diện không thoát ly năm 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 8 Luật Công an nhân dân 2019 quy định: 1. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong lực lượng vũ trang nhân dân. Hằng năm, Công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây: a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ. 2. Thủ tục tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được áp dụng như tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ. 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 ngày Luật Công an nhân dân 2019 có hiệu lực thì Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng, trước đây là 36 tháng. Trường hợp bạn đi nghĩa vụ công an nhân dân vào ngày 21/2/2019, thời điểm này trên tinh thần vẫn áp dụng luật cũ là 36 tháng. Do đó, vấn đề này cần đợi có văn bản hướng dẫn từ Bộ Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 792, "text": "kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 ngày Luật Công an nhân dân 2019 có hiệu lực thì Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng, trước đây là 36 tháng." } ], "id": "29538", "is_impossible": false, "question": "Thời gian đi nghĩa vụ công an năm 2019 là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian đi nghĩa vụ công an năm 2019 là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 464 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định các vụ việc có yếu tố nước ngoài như sau: Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài; - Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài; - Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài. Vậy nên, vụ việc ly hôn của bạn được xác định có yếu nước ngoài. Mặt khác tại Điểm d Khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn của các đương sự đều là người nước ngoài đang làm việc, sinh sống lâu dài tại Việt Nam. Ngoải ra, đối với vụ án có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền thụ lý giải quyết sơ thẩm thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc nơi nguyên đơn cư trú làm việc (Có văn bản lựa chọn Tòa nơi nguyên đơn giải quyết) Như vậy, theo quy định trên vợ chồng bạn được quyền ly hôn tại Việt Nam, và thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn của vợ chồng bạn là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ bạn cư trú, làm việc hoặc nơi bạn cư trú làm việc (Có văn bản lựa chọn Tòa nơi nguyên đơn giải quyết).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1068, "text": "theo quy định trên vợ chồng bạn được quyền ly hôn tại Việt Nam, và thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn của vợ chồng bạn là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ bạn cư trú, làm việc hoặc nơi bạn cư trú làm việc (Có văn bản lựa chọn Tòa nơi nguyên đơn giải quyết)." } ], "id": "29539", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài được ly hôn tại Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài được ly hôn tại Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để biết được trường nào có tuyển sinh theo học chuyên ngành thanh tra, bạn có thể theo dõi một số trang web của các trường Đại học. Hoặc, bạn có thể theo dõi trong cẩm nang tuyển sinh hằng năm được các trường THPT cung cấp. Thứ hai, về phân loại hoạt động thanh tra Căn cứ Khoản 1, 2, 3 Điều 3 Luật Thanh tra 2010, có quy định như sau: 1. Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. 2. Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó. Như vậy, họat động thanh tra được chia thành hai loại là thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. Thứ ba, về tiêu chuẩn thanh tra viên Tiêu chuẩn chung để trở thành Thanh tra viên được quy định tại Điều 32 Luật thanh tra 2010, cụ thể như sau: Thanh tra viên phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; b) Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó; c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra; d) Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác từ 05 năm trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước. Như vậy, tiêu chuẩn để trở thành thanh tra viên đòi hỏi phải có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật, có chứng chỉ hoặc văn bằng về nghiệp vụ thanh tra. Nếu bạn chỉ học chuyên ngành Quản trị kinh doanh thôi thì không thể trở thành thanh tra mà cần học thêm để có một số chứng chỉ, văn bằng khác đáp ứng tiêu chuẩn trở thành thanh tra. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1120, "text": "họat động thanh tra được chia thành hai loại là thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành." } ], "id": "29540", "is_impossible": false, "question": "Phân loại thanh tra và tiêu chuẩn trở thành thanh tra viên" } ] } ], "title": "Phân loại thanh tra và tiêu chuẩn trở thành thanh tra viên" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: 1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 145 của Bộ luật này phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận. Trường hợp tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gửi qua dịch vụ bưu chính, điện thoại hoặc qua phương tiện thông tin khác thì ghi vào sổ tiếp nhận. 2. Trường hợp phát hiện tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Viện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát có yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đó phải chuyển hồ sơ có liên quan cho Viện kiểm sát để xem xét, giải quyết. 3. Công an phường, thị trấn, Đồn Công an có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Công an xã có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, lấy lời khai ban đầu và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Như vậy, khi bạn bị mất điện thoại thì bạn có quyền trình báo với công an xã, phường thị trấn. Cơ quan công an có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, sau đó sẽ điều tra xác minh tìm ra người có hành vi phạm tội. Việc bạn cung cấp được các bằng chứng sẽ giúp đỡ trong quá trình điều tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1929, "text": "khi bạn bị mất điện thoại thì bạn có quyền trình báo với công an xã, phường thị trấn." } ], "id": "29541", "is_impossible": false, "question": "Bị mất điện thoại báo công an có giải quyết không?" } ] } ], "title": "Bị mất điện thoại báo công an có giải quyết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo thông tin bạn cung cấp thì nguyên vật liệu công ty bạn mua dùng để xây dựng nhà nghỉ và kinh doanh ăn uống hiện tại chưa được đưa vào thi công (vì công ty của bạn đang xây dựng nhà nghỉ và công trình phụ khác). Căn cứ Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC về thời điểm xác định thuế GTGT 1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Căn cứ Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào - Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. - Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên Như vậy, với hóa đơn giá trị gia tăng khi mua nguyên vật liệu trên thì doanh nghiệp bạn có thể được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, xét về thời điểm tính thuế giá trị gia tăng thì nguyên vật liệu được chuyển giao thì doanh nghiệp bạn phải chịu thuế. Ngoài ra, căn cứ Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Như vậy, hóa đơn giá trị gia tăng khi mua nguyên vật liệu trên sẽ đuợc khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "với hóa đơn giá trị gia tăng khi mua nguyên vật liệu trên thì doanh nghiệp bạn có thể được khấu trừ thuế giá trị gia tăng." } ], "id": "29542", "is_impossible": false, "question": "Có được khấu trừ thuế GTGT đối với vật liệu đầu vào chưa đưa vào thi công?" } ] } ], "title": "Có được khấu trừ thuế GTGT đối với vật liệu đầu vào chưa đưa vào thi công?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Luật Dân quân tự vệ 2009 quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình như sau: Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể đến 50 tuổi đối với nam, đến 45 tuổi đối với nữ. Theo đó, tại Khoản 1 Điều 11 Lụât Dân quân tự vệ 2009, công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt: b) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Luật Dân quân tự vệ 2009, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây: a) Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ; vợ hoặc chồng, con của thương binh hạng một hoặc bệnh binh hạng một; vợ hoặc chồng, con của người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin không còn khả năng lao động; b) Quân nhân dự bị đã được xếp vào đơn vị dự bị động viên; c) Người trực tiếp nuôi dưỡng người bị mất sức lao động từ 81% trở lên. Như vậy, với trường hợp của bạn, bạn vẫn thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "với trường hợp của bạn, bạn vẫn thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ." } ], "id": "29543", "is_impossible": false, "question": "Đi nghĩa vụ quân sự rồi có bắt buộc đi dân quân tự vệ không?" } ] } ], "title": "Đi nghĩa vụ quân sự rồi có bắt buộc đi dân quân tự vệ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 14 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 về điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghịêp gồm: a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội. b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp. Theo đó, tại Khoản 1 Điều 15 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, quân nhân chuyên nghiệp có trình độ đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với tiêu chuẩn chức danh đảm nhiệm, được xếp loại như sau: a) Loại cao cấp nhóm I gồm quân nhân chuyên nghiệp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; loại cao cấp nhóm II gồm quân nhân chuyên nghiệp có bằng tốt nghiệp cao đẳng; b) Loại trung cấp gồm quân nhân chuyên nghiệp có bằng tốt nghiệp trung cấp; c) Loại sơ cấp gồm quân nhân chuyên nghiệp có chứng chỉ sơ cấp. Như vậy, để làm quân nhân chuyên nghiệp có thể không bắt buộc phải biết ngoại ngữ, bắt buộc trình độ học vấn: có chứng chỉ sơ cấp đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ trở lên (bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên). Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 926, "text": "để làm quân nhân chuyên nghiệp có thể không bắt buộc phải biết ngoại ngữ, bắt buộc trình độ học vấn: có chứng chỉ sơ cấp đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ trở lên (bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên)." } ], "id": "29544", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện làm quân nhân chuyên nghiệp" } ] } ], "title": "Điều kiện làm quân nhân chuyên nghiệp" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 14 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 thì hình thức tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp là xét tuyển hoặc thi tuyển. Căn cứ Điều 17 Thông tư 241/2017/TT-BQP quy định về tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, cụ thể như sau: 1. Hồ sơ đăng ký tuyển dụng, gồm: a) Đơn xin tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. b) Bản Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ theo quy định. c) Bản sao sơ yếu lý lịch tự thuật theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của giấy khai sinh. d) Bản sao công chức văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và bảng điểm học tập toàn khóa. Trường hợp văn bằng, bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải dịch thuật sang tiếng Việt và được cơ quan có thẩm quyền chứng thực trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật. đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ theo quy định. e) Ảnh 4cm x 6cm: 04 ảnh màu, 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác, làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Nhà nước, ngoài quy định tại các Điểm a, c, d, đ, e Khoản 1 Điều này, cần bổ sung các nội dung sau: a) Bản sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức, viên chức có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác, làm việc. b) Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác và ý kiến cho chuyển công tác của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức. c) Bản sao các quyết định về xếp lương, nâng bậc lương của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. d) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Như vậy, nếu bạn muốn làm quân nhân chuyên nghiệp thông qua tuyển dụng thì cần có bản sao của giấy khai sinh. Tuy nhiên, căn cứ Điều 10 Thông tư 241/2017/TT-BQP quy định về tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thì hồ sơ tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp bao gồm: 1. Đơn tự nguyện phục vụ Quân đội theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và bảng điểm học tập toàn khóa. Trường hợp văn bằng, bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được dịch thuật sang tiếng Việt và được cơ quan có thẩm quyền chứng thực trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật. 3. Bản đánh giá, nhận xét của cấp có thẩm quyền phân loại kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: a) Phiếu đánh giá, phân loại đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. b) Phiếu nhận xét đối với hạ sĩ quan, binh sĩ. Như vậy, nếu bạn muốn làm quân nhân chuyên nghiệp bằng thông qua tuyển chọn thì không cần giấy khai sinh. Giấy khai sinh là loại giấy tờ rất quan trọng, không những cần trong thủ tục tuyển dụng, tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp mà những thủ tục khác cũng cần có giấy khai sinh. Vậy nên, bạn nên xin cấp lại giấy khai sinh. Bạn có thể tham khảo thủ tục cấp lại giấy khai sinh trong bài viết sau: Tại đây Trên đây là nội dung tư vấn của chứng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1833, "text": "nếu bạn muốn làm quân nhân chuyên nghiệp thông qua tuyển dụng thì cần có bản sao của giấy khai sinh." } ], "id": "29545", "is_impossible": false, "question": "Không có giấy khai sinh có được làm quân nhân chuyên nghiệp không?" } ] } ], "title": "Không có giấy khai sinh có được làm quân nhân chuyên nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "- Tại Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý 22. Kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm: Các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch. - Căn cứ Mục 10 Phụ lục IV Nghị định 79/2014/NĐ-CP, thì nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên thuộc danh mục dự án, công trình do cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, đối với kinh doanh nhà nghỉ thì cần có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy. Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định như sau về các hành vi bị cấm: Hoạt động kinh doanh khi chưa được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. > Vậy, Không có giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy và an ninh trật tự thì không được phép hoạt động kinh doanh. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 594, "text": "đối với kinh doanh nhà nghỉ thì cần có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy." } ], "id": "29546", "is_impossible": false, "question": "Nhà nghỉ không có giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy và an ninh trật tự có được kinh doanh không?" } ] } ], "title": "Nhà nghỉ không có giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy và an ninh trật tự có được kinh doanh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều này. Theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì: Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định. Không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; b) Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện; c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Theo đó, người sử dụng trái phép chất ma túy sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng kèm theo việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi này. Như vậy, trường hợp nếu em bạn sử dụng trái phép chất ma túy lần đầu thì em bạn chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi này, mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp là em bạn chưa đăng ký tạm trú. Từ đó, theo quan điểm của chúng tôi thì em bạn không có nơi cư trú ổn định. Tuy nhiên, vẫn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chứng minh khác của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Vậy, em bạn chỉ bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi có kết luận cho rằng không có nơi cư trú ổn định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2013/NĐ-CP. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1150, "text": "trường hợp nếu em bạn sử dụng trái phép chất ma túy lần đầu thì em bạn chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi này, mức phạt tiền từ 500." } ], "id": "29547", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng ma túy khi chưa đăng ký tạm trú có bị đưa về cơ sở cai nghiện bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Sử dụng ma túy khi chưa đăng ký tạm trú có bị đưa về cơ sở cai nghiện bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) việc xử lý người có hành vi vi phạm về định mức trong tham nhũng sẽ bị xử lý như sau: Người tự ý sử dụng trái quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo; phải hoàn trả phần giá trị đã sử dụng trái quy định và bồi thường nếu gây thiệt hại. Như vậy, trong trường hợp này bạn biết việc sử dụng ngân sách nhà nước trong việc quyên góp đó là trái quy định về định mức và hành vi của bạn chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự cho nên bạn sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo và phải hoàn trả phần giá trị đã sử dụng trái quy định và bồi thường nếu gây thiệt hại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 426, "text": "trong trường hợp này bạn biết việc sử dụng ngân sách nhà nước trong việc quyên góp đó là trái quy định về định mức và hành vi của bạn chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự cho nên bạn sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo và phải hoàn trả phần giá trị đã sử dụng trái quy định và bồi thường nếu gây thiệt hại." } ], "id": "29548", "is_impossible": false, "question": "Xử lý vượt quá định mức trong vấn đề liên quan đến tham nhũng" } ] } ], "title": "Xử lý vượt quá định mức trong vấn đề liên quan đến tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điểm a, b, Khoản 1 Điều 83 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) quy định hình thức xử lý cán bộ có hành vi nhũng nhiễu cụ thể như sau: a) Khiển trách đối với người lần đầu có hành vi nhũng nhiễu trong giải quyết công việc; sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị; b) Cảnh cáo đối với người có hành vi nhũng nhiễu, người sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà đã bị xử lý bằng hình thức khiển trách; người tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác trong nước và nước ngoài về công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết; Như vậy, bạn bị khiển trách lần đầu vì có hành vi nhũng nhiễu cho nên đối với hành vi nhũng nhiễu lần này bạn sẽ vị xử ký kỷ luật với hình thức cảnh cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 612, "text": "bạn bị khiển trách lần đầu vì có hành vi nhũng nhiễu cho nên đối với hành vi nhũng nhiễu lần này bạn sẽ vị xử ký kỷ luật với hình thức cảnh cáo." } ], "id": "29549", "is_impossible": false, "question": "Xử lý cán bộ có hành vi nhũng nhiễu" } ] } ], "title": "Xử lý cán bộ có hành vi nhũng nhiễu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 84 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) quy định người có xung đột lợi ích sẽ bị xử lý kỷ luật như sau: Người thực hiện công vụ, nhiệm vụ nếu biết hoặc buộc phải biết về tình huống xung đột lợi ích của mình mà không báo cáo thì bị xử lý như sau: a) Khiển trách đối với người có hành vi vi phạm lần đầu; b) Cảnh cáo đối với người đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi đó mà tiếp tục tái phạm; người có hành vi vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng. Như vậy, tuy thuộc số lần bạn vi phạm và mức độ vi phạm thì việc bạn có xung đột về lợi ích sẽ có những hình thức xử lý khác nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 520, "text": "tuy thuộc số lần bạn vi phạm và mức độ vi phạm thì việc bạn có xung đột về lợi ích sẽ có những hình thức xử lý khác nhau." } ], "id": "29550", "is_impossible": false, "question": "Xung đột lợi ích trong tham nhũng và cách thức xử lý" } ] } ], "title": "Xung đột lợi ích trong tham nhũng và cách thức xử lý" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 85 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) thì việc không báo cáo hành vi tham nhũng thì có thể xử lý kỷ luật với các hình thức sau: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác mà không báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì bị xử lý như sau: a) Khiển trách đối với người có hành vi vi phạm lần đầu; b) Cảnh cáo đối với người đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi đó mà tiếp tục tái phạm; người có hành vi vi phạm lần đầu nhưng để xảy ra vụ việc tham nhũng nghiêm trọng. Như vậy, nếu bạn phát hiện hành vi tham nhũng của cơ quan mà không báo cáo thì bạn có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo tùy vào lần vi phạm và mức độ vi phạm của vị việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "nếu bạn phát hiện hành vi tham nhũng của cơ quan mà không báo cáo thì bạn có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo tùy vào lần vi phạm và mức độ vi phạm của vị việc." } ], "id": "29551", "is_impossible": false, "question": "Sai phạm trong báo cáo về vấn đề tham nhũng, cách thức xử lý kỷ luật" } ] } ], "title": "Sai phạm trong báo cáo về vấn đề tham nhũng, cách thức xử lý kỷ luật" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 85 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) thì người đứng đầu cơ quan không xử lý báo cáo về tham nhũng thì sẽ bị xử lý kỷ luật như sau: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được báo cáo về hành vi tham nhũng nhưng không xử lý thì bị xử lý như sau: a) Khiển trách đối với người có hành vi vi phạm lần đầu; b) Cảnh cáo đối với người đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi đó mà tiếp tục tái phạm; người có hành vi vi phạm lần đầu nhưng để xảy ra vụ việc tham nhũng nghiêm trọng; c) Cách chức đối với người đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo về hành vi đó mà tiếp tục tái phạm; người có hành vi vi phạm lần đầu nhưng để xảy ra vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Như vậy, Thủ trưởng bạn có thể bị xử lý kỷ luật với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hoặc cách chức tùy thuộc vào số lần vi phạm, mức độ của vụ việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "Thủ trưởng bạn có thể bị xử lý kỷ luật với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hoặc cách chức tùy thuộc vào số lần vi phạm, mức độ của vụ việc." } ], "id": "29552", "is_impossible": false, "question": "Xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu không xử lý báo cáo về tham nhũng" } ] } ], "title": "Xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu không xử lý báo cáo về tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) pháp luật xác định các trường hợp có dấu hiệu xung đột lợi ích trong tham nhũng, ở các trường hợp cụ thể sau: 1. Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình; 2. Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác; 3. Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết; 4. Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác; 5. Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu; 6. Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước; 7. Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; 8. Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình; 9. Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi. Như vậy, trên đây là những trường hợp pháp luật quy định có dấu hiệu về xung đột lợi ích trong tham nhũng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2035, "text": "trên đây là những trường hợp pháp luật quy định có dấu hiệu về xung đột lợi ích trong tham nhũng." } ], "id": "29553", "is_impossible": false, "question": "Dấu hiệu xung đột về lợi ích trong tham nhũng" } ] } ], "title": "Dấu hiệu xung đột về lợi ích trong tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Như vậy, khác với thay đổi hộ tịch thì việc cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Do đó, ở đây việc thay đổi từ họ mẹ sang họ cha là thay đổi hộ tịch chứ không thể coi là cải chính hộ tịch được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 617, "text": "khác với thay đổi hộ tịch thì việc cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch." } ], "id": "29554", "is_impossible": false, "question": "Thay đổi từ họ mẹ sang họ cha gọi là thay đổi hộ tịch hay cải chính hộ tịch?" } ] } ], "title": "Thay đổi từ họ mẹ sang họ cha gọi là thay đổi hộ tịch hay cải chính hộ tịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Phụ lục I Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT về tiêu chuẩn người lái xe hạng A1 thì người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng: - Thị lực nhìn xa hai mắt: <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). - Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Như vậy, trường hợp của bạn mắt bị cận 1 độ và không đeo kín thì theo quy định hiện hành bạn có đủ điều kiện thi giấy phép lái xe hạng A1 nếu như bạn đáp ứng các điều kiện còn lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 329, "text": "trường hợp của bạn mắt bị cận 1 độ và không đeo kín thì theo quy định hiện hành bạn có đủ điều kiện thi giấy phép lái xe hạng A1 nếu như bạn đáp ứng các điều kiện còn lại." } ], "id": "29555", "is_impossible": false, "question": "Cận 1 độ có thi được bằng lái xe A1?" } ] } ], "title": "Cận 1 độ có thi được bằng lái xe A1?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 92 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định người hưởng án treo được vắng mặt tại nơi cư trú, cụ thể như sau: Người được hưởng án treo có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 60 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp bị bệnh phải điều trị tại cơ sở y tế theo chỉ định của bác sỹ và phải có xác nhận điều trị của cơ sở y tế đó. Như vậy, theo quy định tại Luật thi hành án hình sự 2019 thì bạn có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định. Và thời gian 1 lần bạn vắng mặt là không quá 60 ngày trừ trường hợp bạn bị bệnh phải điều trị tại cơ sở y tế theo chỉ định của bác sỹ và phải có xác nhận điều trị của cơ sở y tế đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 653, "text": "theo quy định tại Luật thi hành án hình sự 2019 thì bạn có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định." } ], "id": "29556", "is_impossible": false, "question": "Người được hưởng án treo được vắng mặt nơi cư trú không?" } ] } ], "title": "Người được hưởng án treo được vắng mặt nơi cư trú không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 92 Luật thi hành án hình sự 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2020) quy định việc thông báo tạm trú cho Công an cấp xã nơi mà người được hưởng án treo tạm trú, cụ thể như sau: Người được hưởng án treo khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người được hưởng án treo khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi minh đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục kèm theo tài liệu có liên quan. Như vậy, người được hưởng án treo khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú và sau khi hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 936, "text": "người được hưởng án treo khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú và sau khi hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú." } ], "id": "29557", "is_impossible": false, "question": "Người được hưởng án treo có cần thông báo tạm trú không?" } ] } ], "title": "Người được hưởng án treo có cần thông báo tạm trú không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 16 Thông tư 35/2014/TT- BCA quy định các hồ sơ đăng ký tạm trú cụ thể như sau: Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm: - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu); - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú. Như vậy, bạn không cần phải xin giấy tạm vắng ở Công an xã để làm thủ tục tạm trú tại Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1014, "text": "bạn không cần phải xin giấy tạm vắng ở Công an xã để làm thủ tục tạm trú tại Hà Nội." } ], "id": "29558", "is_impossible": false, "question": "Giấy tạm vắng có cần khi đăng ký tạm trú không?" } ] } ], "title": "Giấy tạm vắng có cần khi đăng ký tạm trú không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư 14/2013/TT-BYT quy định việc nhân bản (photocopy) giấy khám sức khỏe cụ thể như sau: Tiến hành việc nhân bản (photocopy) Giấy KSK đã có chữ ký của người kết luận trước khi đóng dấu. Số lượng Giấy KSK được nhân bản theo yêu cầu của người được KSK; Như vậy, theo quy định trên giấy khám sức khỏe photocopy có đi chứng thực không có giá trị pháp lý, mà bạn chỉ có thể photocopy giấy khám sức khỏe đã có chữ ký của người kết luận ra nhiều bản trước khi đóng dấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 292, "text": "theo quy định trên giấy khám sức khỏe photocopy có đi chứng thực không có giá trị pháp lý, mà bạn chỉ có thể photocopy giấy khám sức khỏe đã có chữ ký của người kết luận ra nhiều bản trước khi đóng dấu." } ], "id": "29559", "is_impossible": false, "question": "Giấy khám sức khỏe photo chứng thực có giá trị không?" } ] } ], "title": "Giấy khám sức khỏe photo chứng thực có giá trị không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thì viên chức không thuộc đối tượng được cử đi đào tạo các hệ trung cấp, cao đẳng, đại học theo diện được ngân sách nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí đi học mà chỉ có thể được cử đi đào tạo theo hệ sau đại học và phải đáp ứng các điều kiện nhất định như: - Đã kết thúc thời gian tập sự (nếu có); - Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo; - Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm. Như vậy, trường hợp của anh, bệnh viện trả lời anh tự đi học lên cao đẳng, đại học sẽ phải tự túc kinh phí, không được sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước là phù hợp với quy định pháp luật Như vậy, pháp luật chỉ quy định việc cử đi học và hỗ trợ kinh phí đào tạo cho đối tượng viên chức sau đại học, nên anh là viên chức học từ trung cấp lên đại học không thuộc diện hỗ trợ kinh phí đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "trường hợp của anh, bệnh viện trả lời anh tự đi học lên cao đẳng, đại học sẽ phải tự túc kinh phí, không được sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước là phù hợp với quy định pháp luật Như vậy, pháp luật chỉ quy định việc cử đi học và hỗ trợ kinh phí đào tạo cho đối tượng viên chức sau đại học, nên anh là viên chức học từ trung cấp lên đại học không thuộc diện hỗ trợ kinh phí đào tạo." } ], "id": "29560", "is_impossible": false, "question": "Viên chức tự đi học lên đại học được hỗ trợ kinh phí không?" } ] } ], "title": "Viên chức tự đi học lên đại học được hỗ trợ kinh phí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nhà tình thương là nhà ở được xây dựng hay cái tạo dựa trên chính sách xã hội hổ trợ, và nhà tình thương thuộc sở hữu của cá nhân. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 87 Luật nhà ở 2014 quy định việc cải tạo nhà ở, cụ thể như sau: Chủ sở hữu nhà ở được cải tạo nhà ở thuộc sở hữu của mình; người không phải là chủ sở hữu nhà ở chỉ được cải tạo nhà ở nếu được chủ sở hữu đồng ý. Như vậy, chủ sở hữu nhà tình thương được phép cải tạo nhà ở thuộc sở hữu của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 382, "text": "chủ sở hữu nhà tình thương được phép cải tạo nhà ở thuộc sở hữu của mình." } ], "id": "29561", "is_impossible": false, "question": "Nhà tình thương được phép sửa chữa không?" } ] } ], "title": "Nhà tình thương được phép sửa chữa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT về cấp lại giấy phép lái xe Truờng hợp 1: Bạn có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe. Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe. Như vậy, trong trường hợp này bạn phải có mặt để chụp ảnh trực tiếp. Trường hợp 2: Bạn có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung: a) Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết; b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành. Như vậy, trong trường hợp này bạn phải có mặt để thực hiện phần bài thi của mình thì mới được cấp lại giấy phép lái xe. Tóm lại, bạn không thể ủy quyền cho người thân thực hiện thủ tục cấp lái giấy phép lái xe mà phải trực tiếp thực hiện các thủ tục. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 722, "text": "trong trường hợp này bạn phải có mặt để chụp ảnh trực tiếp." } ], "id": "29562", "is_impossible": false, "question": "Nhờ người thân xin cấp lại bằng lái xe có được không?" } ] } ], "title": "Nhờ người thân xin cấp lại bằng lái xe có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT Điều lệ trường trung học cơ sở, phổ thông và trường, có quy định: 2. Hội đồng kỷ luật a) Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét hoặc xoá kỷ luật đối với học sinh theo từng vụ việc. Hội đồng kỷ luật do Hiệu trưởng quyết định thành lập và làm Chủ tịch. Các thành viên của Hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh phạm lỗi, một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; b) Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét và đề nghị xử lí kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, viên chức khác theo từng vụ việc. Việc thành lập, thành phần và hoạt động của Hội đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật. => Như vậy, theo quy định trên thì Hội đồng kỷ luật của nhà trường được thành lập khi có căn cứ để xét hoặc xóa kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, học sinh phạm lỗi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 843, "text": "theo quy định trên thì Hội đồng kỷ luật của nhà trường được thành lập khi có căn cứ để xét hoặc xóa kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, học sinh phạm lỗi." } ], "id": "29563", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng kỷ luật nhà trường được thành lập khi nào?" } ] } ], "title": "Hội đồng kỷ luật nhà trường được thành lập khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày. Tại Điều 8 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: Điều 8. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính 1. Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thể thời gian theo ngày làm việc. 2. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau. Bên cạnh đó, tại Điều 144 Bộ luật dân sự 2015 quy định: 1. Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác. 2. Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra. Như vậy, cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định Bộ Luật dân sự, trừ trường hợp cụ thể theo ngày làm việc. Do đó, theo quy định trên thì thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là áp dụng thời gian liên tục, bao gồm cả ngày nghỉ. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1649, "text": "cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định Bộ Luật dân sự, trừ trường hợp cụ thể theo ngày làm việc." } ], "id": "29564", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn ra quyết định hành chính có tính ngày nghỉ không?" } ] } ], "title": "Thời hạn ra quyết định hành chính có tính ngày nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản. Tại Điều 8 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: Điều 8. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính 1. Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thể thời gian theo ngày làm việc. 2. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định Bộ Luật dân sự, trừ trường hợp cụ thể theo ngày làm việc. Do đó, theo quy định trên thì thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là áp dụng thời gian liên tục, bao gồm cả ngày nghỉ. Tuy nhiên, tại Khoản 5 Điều 148 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Điều 148. Kết thúc thời hạn 5. Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó. Như vậy, thời gian ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là áp dụng thời gian liên tục, bao gồm cả ngày nghỉ. Tuy nhiên nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày đó. Trường hợp này ngày lễ sẽ không được tính vào thời thời hạn xử lý vi phạm hành chính. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1518, "text": "thời gian ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là áp dụng thời gian liên tục, bao gồm cả ngày nghỉ." } ], "id": "29565", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào ngày nghỉ không được tính vào thời hạn xử lý vi phạm hành chính?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào ngày nghỉ không được tính vào thời hạn xử lý vi phạm hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 6 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP về công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định như sau: - Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước và chỉ áp dụng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận. Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu trên không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có). - Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố. Riêng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở. Căn cứ vào quỹ phụ cấp quy định tại khoản này và căn cứ vào đặc thù của từng cấp xã, yêu cầu quản lý, tỷ lệ chi thường xuyên của cấp xã và nguồn thu ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật đối với trường hợp của mẹ bạn là bí thư chi bộ thôn thì mẹ bạn là người được hưởng lương phụ cấp khoán cho người hoạt động không chuyên trách, tuy nhiên về mức phụ cấp là bao nhiêu thì cần căn cứ vào đặc thù của từng xã, đối với thôn có hộ gia đình dưới 350 trở xuống thì mức phụ cấp là 3.0 mức lương cơ sở, còn đối với thôn có hộ gia định từ 350 trở lên thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở. Mặt khác Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức viên chức quy định về mức lương cơ sở theo đó: Mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng => Mức khoán phụ cấp bằng 03 tháng lương cơ sở: 1.490.000 x 3 = 4.470.000 đồng => Mức khoán phụ cấp bằng 05 tháng lương cơ sở: 1.490.000 x 5 = 7.450.000 đồng Bạn lưu ý là mức khoán phụ cấp trên sẽ được chia cho 03 chức danh hoạt động không chuyên trách (Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận). Theo đó, mức phụ cấp cụ thể của mẹ bạn sẽ căn cứ vào đặc thù của từng cấp xã, phường yêu cầu quản lý, tỷ lệ chi thường xuyên của cấp xã và nguồn thu ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà ông thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1565, "text": "căn cứ quy định của pháp luật đối với trường hợp của mẹ bạn là bí thư chi bộ thôn thì mẹ bạn là người được hưởng lương phụ cấp khoán cho người hoạt động không chuyên trách, tuy nhiên về mức phụ cấp là bao nhiêu thì cần căn cứ vào đặc thù của từng xã, đối với thôn có hộ gia đình dưới 350 trở xuống thì mức phụ cấp là 3." } ], "id": "29566", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp của Bí thư chi bộ thôn hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phụ cấp của Bí thư chi bộ thôn hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "căn cứ quy định tại Mục 24 Quy định 29-QĐ/TW năm 2016 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, cụ thể như sau: - Chi bộ có 9 đảng viên chính thức trở lên bầu chi ủy; chi bộ đông đảng viên bầu không quá 7 chi ủy viên. Chi bộ trực tiếp bầu chi ủy trước, sau đó bầu bí thư, bầu một phó bí thư trong số chi ủy viên. Chi bộ có dưới 9 đảng viên bầu bí thư, nếu cần bầu một phó bí thư. - Trường hợp chi bộ bầu đến lần thứ ba mà không có đồng chí nào đủ số phiếu trúng cử bí thư chi bộ, thì cấp ủy cấp trên căn cứ vào tình hình cụ thể của chi bộ để chỉ định một đồng chí trong số chi ủy viên hoặc đảng viên (nơi không có chi ủy) làm bí thư để điều hành hoạt động của chi bộ. - Khi thật cần thiết, cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định bí thư, phó bí thư, chi ủy viên. Như vậy căn cứ quy định trên thì trường hợp Đảng bộ cấp trên chỉ định bí thư cho chi bộ của bạn khi khuyết vị trí bí thư là phù hợp với quy định của Điều lệ Đảng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 784, "text": "căn cứ quy định trên thì trường hợp Đảng bộ cấp trên chỉ định bí thư cho chi bộ của bạn khi khuyết vị trí bí thư là phù hợp với quy định của Điều lệ Đảng." } ], "id": "29567", "is_impossible": false, "question": "Đảng bộ cấp trên chỉ định bí thư chi bộ có đúng pháp luật không?" } ] } ], "title": "Đảng bộ cấp trên chỉ định bí thư chi bộ có đúng pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 Điều 8 Luật công an nhân dân 2018 (có hiệu lực ngày 01/7/2019) quy định: 1. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong lực lượng vũ trang nhân dân. Hằng năm, Công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây: a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ. Như vậy, từ ngày 01/7/2019 thì công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có thời gian phục vụ là 24 tháng. Tuy nhiên, Tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 129/2015/NĐ-CP Quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ có từ đủ 24 tháng đến dưới 36 tháng phục vụ tại ngũ, đạt danh hiệu chiến sĩ hoàn thành nhiệm vụ trở lên, bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp trong Công an nhân dân thì được xét, dự thi vào các học viện, trường Công an nhân dân theo quy định về tuyển sinh của Bộ Công an, tốt nghiệp ra trường được phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp. Như vậy, Luật công an nhân dân 2018 ban hành và có hiệu lực ngày 01/7/2019 thì quy định thời gian phục vụ nghĩa vụ công an nhân dân là 24 tháng. Tuy nhiên, chiến sĩ nghĩa vụ công an đi đợt 13/02/2017 tại thời điểm này Luật Công an nhân 2014 vẫn còn có hiệu lực. Do đó, chiến sĩ nghĩa vụ công an đi trong thời gian này vẫn phải thực hiện đủ 03 năm. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "từ ngày 01/7/2019 thì công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có thời gian phục vụ là 24 tháng." } ], "id": "29568", "is_impossible": false, "question": "Đi nghĩa vụ công an đợt tháng 02/2017 thì bao lâu mới được ra quân?" } ] } ], "title": "Đi nghĩa vụ công an đợt tháng 02/2017 thì bao lâu mới được ra quân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1 Điều 12 Luật Dược 2016 quy định: Cấp Chứng chỉ hành nghề dược được thực hiện theo hình thức xét duyệt cho người đề nghị hoặc hình thức thi cho người có nhu cầu và áp dụng đối với trường hợp sau đây: a) Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược lần đầu; b) Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo quy định tại Điều 28 của Luật này. Trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Khoản 4, 6, 10 hoặc 11 Điều 28 của Luật này thì Chứng chỉ hành nghề dược chỉ được cấp sau 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi. Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 54/2017/NĐ-CP: Người đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về: Bộ Y tế đối với trường hợp đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi; Sở Y tế đối với trường hợp đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho người đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, trường hợp của bạn chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi do cấp sau 12 tháng không hoạt động. Bây giờ bạn có thể làm thủ tục để xin cấp lại theo hướng dẫn trên tại Điều 6 Nghị định 54/2017/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1272, "text": "trường hợp của bạn chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi do cấp sau 12 tháng không hoạt động." } ], "id": "29569", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi có được xin cấp lại?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi có được xin cấp lại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP quy định: Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp. Như vậy, thời gian làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân là: + Không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp bạn ở thành phố, thị xã; + Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp bạn ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo; + Không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp bạn ở các khu vực còn lại. Vì vậy, bạn theo dõi đối chiếu với trường hợp của mình để yêu cầu công an nơi bạn làm chứng minh nhân dân giải quyết cấp lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "thời gian làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân là: + Không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp bạn ở thành phố, thị xã; + Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp bạn ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo; + Không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp bạn ở các khu vực còn lại." } ], "id": "29570", "is_impossible": false, "question": "Khi nào trả kết quả làm lại chứng minh thư?" } ] } ], "title": "Khi nào trả kết quả làm lại chứng minh thư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn của hộ chiếu phổ thông cụ thể như sau: Hộ chiếu phổ thông có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Hộ chiếu phổ thông còn hạn thì được cấp lại, khi hết hạn thì làm thủ tục cấp mới Như vậy, khi hộ chiếu của bạn hết hạn thì bạn phải là thủ tục cấp mới chứ không được gia hạn. Hồ sơ cấp mới hộ chiếu phổ thông quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 29/2016/TT-BCA quy định cụ thể gồm các giấy tờ sau: - 01 tờ khai Mẫu X01; - 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng. Trẻ em dưới 09 tuổi cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ thì nộp 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm; - Trẻ em dưới 14 tuổi nộp 01 bản sao hoặc bản chụp có chứng thực giấy khai sinh, nếu không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 29/2016/TT-BCA quy định về nơi nộp hồ sơ như sau: Người đề nghị cấp hộ chiếu mới (cấp lần đầu, cấp lại khi hộ chiếu hết hạn) nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú Và bạn có thể ủy thác cho cơ quan theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư 29/2016/TT-BCA.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 288, "text": "khi hộ chiếu của bạn hết hạn thì bạn phải là thủ tục cấp mới chứ không được gia hạn." } ], "id": "29571", "is_impossible": false, "question": "Hộ chiếu có được gia hạn không?" } ] } ], "title": "Hộ chiếu có được gia hạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 22 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 15/8/2019) quy định các nhóm lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ, cụ thể làm những nhóm lĩnh vực sau: 1. Nhóm 1 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành: b) Bộ Giao thông vận tải; c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư; d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; g) Bộ Tài nguyên và Môi trường; h) Bộ Thông tin và Truyền thông; l) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; m) Thanh tra Chính phủ; n) Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; o) Văn phòng Chính phủ. 2. Nhóm 2 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành: a) Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Bộ Khoa học và Công nghệ; c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đ) Bảo hiểm xã hội Việt Nam; 3. Nhóm 3 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành: 4. Nhóm 4 gồm chương trình, dự án, đề án do người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt. Như vậy, theo quy định bạn không được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân cung ứng vật tư vât dựng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1197, "text": "theo quy định bạn không được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân cung ứng vật tư vât dựng." } ], "id": "29572", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ, công chức không được thành lập, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã lĩnh vực nào sau khi thôi chức vụ?" } ] } ], "title": "Cán bộ, công chức không được thành lập, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã lĩnh vực nào sau khi thôi chức vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 15/6/2019) quy định rõ về cách xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng, cụ thể như sau: Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng cho Nhà nước. Cá nhân sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng thẩm quyền, không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước. Như vậy, cơ quan bạn đã sử dụng tài chính công để tặng quà không đúng quy định nên cơ quan bạn có trách nhiệm bồi hoàn giá trị quà tặng đã vượt quá định mức, chỉ tiêu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 606, "text": "cơ quan bạn đã sử dụng tài chính công để tặng quà không đúng quy định nên cơ quan bạn có trách nhiệm bồi hoàn giá trị quà tặng đã vượt quá định mức, chỉ tiêu." } ], "id": "29573", "is_impossible": false, "question": "Dùng vượt ngân sách nhà nước để làm quà tặng có phải trả lại không?" } ] } ], "title": "Dùng vượt ngân sách nhà nước để làm quà tặng có phải trả lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 28 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 15/6/2019) quy định vầ cách xử phạt người đứng đầu cơ quan vi phạm quy định xử lý quà tặng như sau: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về nhận quà tặng, xử lý quà tặng, người có chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về nhận quà tặng, báo cáo, nộp lại quà tặng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước. Như vậy, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm thì Thủ trưởng cơ quan bạn sẽ bị xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức và xử lý hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 556, "text": "tùy vào tính chất, mức độ vi phạm thì Thủ trưởng cơ quan bạn sẽ bị xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức và xử lý hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài Nhà nước." } ], "id": "29574", "is_impossible": false, "question": "Xử lý vi phạm quy định về xử lý quà tặng cho cán bộ, công chức trái quy định" } ] } ], "title": "Xử lý vi phạm quy định về xử lý quà tặng cho cán bộ, công chức trái quy định" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 7 Điều 41 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) đã nêu rõ thẩm quyền người ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với chủ tịch tỉnh UBND, cụ thể quy định như sau: Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; trong thời gian Quốc hội không họp, trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với Thứ trưởng và các chức vụ tương đương, người có chức vụ, quyền hạn do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Như vậy, Thủ tướng Chính phủ sẽ có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với chủ tịch UBND.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "Thủ tướng Chính phủ sẽ có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với chủ tịch UBND." } ], "id": "29575", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác của Chủ tịch tỉnh?" } ] } ], "title": "Ai có quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác của Chủ tịch tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng 2018 quy định người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước. => Với quy định trên nếu chồng chị là cán bộ đứng đầu hoặc cấp phó của cơ quan nhà nước thì chị không được kinh doanh trong ngành, nghề mà chồng chị trực tiếp quản lý. Như vậy nếu không thuộc trường hợp này thì chị được phép thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để kinh doanh. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "nếu không thuộc trường hợp này thì chị được phép thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để kinh doanh." } ], "id": "29576", "is_impossible": false, "question": "Vợ, chồng của cán bộ có được thành lập doanh nghiệp không?" } ] } ], "title": "Vợ, chồng của cán bộ có được thành lập doanh nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 15/8/2019) thì điều kiện tiếp nhận giải trình được pháp luật quy định như sau: - Cá nhân yêu cầu giải trình có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc có người đại diện theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có yêu cầu giải trình. - Quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu giải trình tác động trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cơ yêu cầu giải trình. Mà theo quy định tại Khoản 4 Điều 20, 22, 23, 24 Bộ luật dân sự 2015 người thành niên không vi phạm các trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức hành vi thì người đó được coi là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Như vậy, việc ba bạn đột quỵ không rơi vào một trong các trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức hành vi. Nên ba bạn vẫn là người có đủ năng lực hành vi dân sự theo pháp luật quy định, vì vậy ba bạn phải tiếp nhận yêu cầu giải trình của cơ quan thanh tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "việc ba bạn đột quỵ không rơi vào một trong các trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức hành vi." } ], "id": "29577", "is_impossible": false, "question": "Các điều kiện tiếp nhận giải trình về tham nhũng" } ] } ], "title": "Các điều kiện tiếp nhận giải trình về tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 15/8/2019) quy định các nội dung mà người tiếp nhận giải trình không cần phải giải trình, cụ thể như sau: “1. Nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị mà chưa ban hành, chưa thực hiện hoặc nội dung chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới.” Như vậy, bạn không cần phải giải trình với cơ quan yêu cầu giải trình với những nội dung trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "bạn không cần phải giải trình với cơ quan yêu cầu giải trình với những nội dung trên." } ], "id": "29578", "is_impossible": false, "question": "Nội dung nào không thuộc phạm vi giải trình về tham nhũng" } ] } ], "title": "Nội dung nào không thuộc phạm vi giải trình về tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 15/8/2019) đã quy định cách thức thực hiện việc giải trình cụ thể như sau: 1. Trong trường hợp yêu cầu giải trình trực tiếp, có nội dung đơn giản, thì việc giải trình có thể thực hiện bằng hình thức trực tiếp. Việc giải trình trực tiếp phải được lập thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên. 2. Trong những trường hợp còn lại thì việc giải trình được thực hiện như sau: a) Thu thập, xác minh thông tin có liên quan; b) Làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải trình để làm rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết. Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên; c) Ban hành văn bản giải trình; d) Gửi văn bản giải trình đến người yêu cầu giải trình. 3. Văn bản giải trình phải có các nội dung sau đây: a) Họ tên, địa chỉ người yêu cầu giải trình; b) Nội dung yêu cầu giải trình; c) Kết quả làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân (nếu có); d) Căn cứ pháp lý thực hiện việc giải trình; đ) Nội dung giải trình cụ thể. Như vậy, nếu trong trường hợp yêu cầu giải trình trực tiếp có nội dung đơn giải thì việc giải trình sẽ giải trình trực tiếp và việc giải trình phải lập biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên. Nếu trong trường hợp yêu cầu giải trình trực tiếp như có nội dung giải trình phức tạp thì việc giải trình sẽ được giải quyết theo đúng trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị Đinh 59/2019/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1040, "text": "nếu trong trường hợp yêu cầu giải trình trực tiếp có nội dung đơn giải thì việc giải trình sẽ giải trình trực tiếp và việc giải trình phải lập biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên." } ], "id": "29579", "is_impossible": false, "question": "Tiếp nhận giải trình trực tiếp về tham nhũng" } ] } ], "title": "Tiếp nhận giải trình trực tiếp về tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 14 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 15/8/2019) đã quy định cụ thể như sau: 1. Trong quá trình thực hiện việc giải trình, người thực hiện trách nhiệm giải trình quyết định tạm đình chỉ việc giải trình trong các trường hợp sau đây: a) Người yêu cầu giải trình là cá nhân đã chết mà chưa xác định được người thừa kế quyền, nghĩa vụ; cơ quan, tổ chức bị chia tách, sáp nhập, giải thể mà chưa có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ trong vụ việc yêu cầu giải trình; b) Người yêu cầu giải trình là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật; c) Cá nhân yêu cầu giải trình bị ốm đau hoặc vì lý do khách quan khác mà người thực hiện trách nhiệm giải trình chưa thể thực hiện được việc giải trình. 2. Người thực hiện trách nhiệm giải trình tiếp tục thực hiện việc giải trình khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn. 3. Người thực hiện trách nhiệm giải trình quyết định đình chỉ việc giải trình trong các trường hợp sau: a) Người yêu cầu giải trình là cá nhân đã chết mà không có người thừa kế quyền, nghĩa vụ; cơ quan, tổ chức bị chia tách, sáp nhập, giải thể mà không có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ trong vụ việc yêu cầu giải trình; b) Người yêu cầu giải trình là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà không có người đại diện theo pháp luật; c) Người yêu cầu giải trình rút toàn bộ yêu cầu giải trình. Như vậy, nếu người yêu cầu giải trình qua đời mà chưa xác định được người thừa kế quyền, nghĩa vụ thì trong trường hợp này việc giải trình được tạm đình chỉ. Nhưng khi xác định được người thừa kế quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình thì bạn vẫn có trách nhiệm giải trình. Còn nếu người yêu cầu giải trình không có người thừa kế quyền, nghĩa vụ thì yêu cầu giải trình bị đình chỉ và bạn không có trách nhiệm phải giải trình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1383, "text": "nếu người yêu cầu giải trình qua đời mà chưa xác định được người thừa kế quyền, nghĩa vụ thì trong trường hợp này việc giải trình được tạm đình chỉ." } ], "id": "29580", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình về tham nhũng" } ] } ], "title": "Các trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình về tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 15/8/2019) thì tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng bao gồm các tiêu chí thành phần sau: 1. Việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; 2. Việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; 3. Việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Như vậy, có 3 tiêu chí để đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 632, "text": "có 3 tiêu chí để đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng." } ], "id": "29581", "is_impossible": false, "question": "03 tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng chống tham nhũng" } ] } ], "title": "03 tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng chống tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/8/2019) quy định các tiêu chí đánh giá về số lượng, tính chất và mức độ của vụ việc, vụ án tham nhũng như sau: 1. Số lượng người có hành vi tham nhũng; 2. Vị trí, chức vụ của người có hành vi tham nhũng; 3. Lĩnh vực để xảy ra hành vi tham nhũng; 4. Mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng; 5. Giá trị tiền, tài sản bị thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra; 6. Số vụ việc, vụ án tham nhũng đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận. Như vậy, có 6 tiêu chí đánh giá về số lượng, tính chất và mức độ của vụ việc, vụ án tham nhũng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "có 6 tiêu chí đánh giá về số lượng, tính chất và mức độ của vụ việc, vụ án tham nhũng." } ], "id": "29582", "is_impossible": false, "question": "06 tiêu chí đánh giá vụ án tham nhũng" } ] } ], "title": "06 tiêu chí đánh giá vụ án tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 15/8/2019) đã quy định cụ thể về việc tổ chức công tác đánh giá về việc phòng, chống tham nhũng được tổ chức cụ thể như sau: 1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm xây dựng Tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng nhằm đảm bảo việc thực hiện thống nhất, khách quan và đáp ứng yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng trên phạm vi cả nước. Nội dung của tài liệu hướng dẫn bao gồm: nội dung, phạm vi, đối tượng, phương pháp đánh giá, trình tự, thủ tục tiến hành đánh giá. 2. Hằng năm, căn cứ vào Tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện việc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở tổng hợp các thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thực hiện việc đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả đánh giá của ngành, cấp mình và gửi kết quả đánh giá cho Thanh tra Chính phủ để tổng hợp. 4. Kết quả đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng được sử dụng để xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định tại. Điều 16 của Luật Phòng, chống tham nhũng. Tổ chức công tác đánh giá về việc phòng, chống tham nhũng được tổ chức rất chặt chẽ từ việc lên kế hoạch cho đến kết quá đánh giá. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở tổng hợp của các thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thực hiện việc đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1688, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở tổng hợp của các thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thực hiện việc đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng." } ], "id": "29583", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức đánh giá về việc phòng, chống tham nhũng" } ] } ], "title": "Tổ chức đánh giá về việc phòng, chống tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 26 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực 15/6/2019) thì khi người có chức vụ, quyền hạn khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì xử lý như sau: Người có chức vụ, quyền hạn khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp và nộp lại quà tặng để xử lý theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quà tặng. Báo cáo được thể hiện bằng văn bản và có đầy đủ các nội dung: Họ, tên, chức vụ, cơ quan, địa chỉ của người tặng quà; loại và giá trị của quà tặng; thời gian, địa điểm và hoàn cảnh cụ thể khi nhận quà tặng; mối quan hệ với người tặng quà. Như vậy, theo quy định bạn phải báo cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị của bạn hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp và nộp lại quà tặng để xử lý theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 788, "text": "theo quy định bạn phải báo cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị của bạn hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp và nộp lại quà tặng để xử lý theo quy định." } ], "id": "29584", "is_impossible": false, "question": "Việc báo cáo, nộp lại quà tặng theo luật phòng, chống tham nhũng" } ] } ], "title": "Việc báo cáo, nộp lại quà tặng theo luật phòng, chống tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 37 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) quy định về hình thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác như sau: Chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Như vậy, quyết định chuyển đổi công tác đối với bạn không bằng văn bản là trái quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 313, "text": "quyết định chuyển đổi công tác đối với bạn không bằng văn bản là trái quy định của pháp luật." } ], "id": "29585", "is_impossible": false, "question": "Hình thức của việc chuyển đổi vị trí công tác liên quan đến tham nhũng" } ] } ], "title": "Hình thức của việc chuyển đổi vị trí công tác liên quan đến tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo tại Điều 38 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) có quy định về trường hợp chưa được phép chuyển đổi vị trí, cụ thể như sau: 1. Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật. 2. Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử. 3. Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, người đang biệt phái. 4. Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác Như vậy, trường hợp bạn đang mang thai được 2 tháng thì bạn thuộc 1 trong các trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi công tác. Vậy nên, bạn chưa cần phải thực hiện quyết định chuyển đổi vị trí công tác đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 612, "text": "trường hợp bạn đang mang thai được 2 tháng thì bạn thuộc 1 trong các trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi công tác." } ], "id": "29586", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp chưa được phép chuyển đổi vị trí trong pháp luật tham nhũng" } ] } ], "title": "Trường hợp chưa được phép chuyển đổi vị trí trong pháp luật tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Khoản 1 Điều 45 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019), pháp luật cho phép bạn có những quyền sau khi tạm đình chỉ công tác: - Nhận quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; - Nhận thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận về việc xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng; - Đề nghị người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác xem xét lại quyết định khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; - Đề nghị người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có kết luận về hành vi tham nhũng hoặc sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng; - Đề nghị người có thẩm quyền khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Như vậy, khi không có căn cứ xác định bạn có hành vi tham nhũng thì bạn có quyền yêu cầu khôi phục quyền, nghĩa vụ của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "khi không có căn cứ xác định bạn có hành vi tham nhũng thì bạn có quyền yêu cầu khôi phục quyền, nghĩa vụ của mình." } ], "id": "29587", "is_impossible": false, "question": "Quyền của người bị đình chỉ công tác khi xem xét về hành vi liên quan đến tham nhũng" } ] } ], "title": "Quyền của người bị đình chỉ công tác khi xem xét về hành vi liên quan đến tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 47 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) thời hạn tạm đình chỉ được xác định cụ thẻ như sau: Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác là 90 ngày, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác Như vậy, tạm đình chỉ có thời hạn 90 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 306, "text": "tạm đình chỉ có thời hạn 90 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ." } ], "id": "29588", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn tạm đình chỉ công tác liên quan đến vấn đề tham nhũng" } ] } ], "title": "Thời hạn tạm đình chỉ công tác liên quan đến vấn đề tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 49 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) pháp luật quy định phải công khai quyết định tạm đình chỉ, và việc công khai đươc quy định cụ thể như sau: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác, người ra quyết định có trách nhiệm công khai bằng một trong các hình thức sau đây: 1. Công bố tại cuộc họp toàn thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác làm việc; 2. Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đó làm việc trong thời hạn 15 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết. Như vậy, việc hủy quyết định tạm đình chỉ phải được công bố theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 747, "text": "việc hủy quyết định tạm đình chỉ phải được công bố theo quy định pháp luật." } ], "id": "29589", "is_impossible": false, "question": "Công khai việc hủy quyết định tạm đình chỉ liên quan đến tham nhũng" } ] } ], "title": "Công khai việc hủy quyết định tạm đình chỉ liên quan đến tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 56 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) đã đưa ra các đối tượng thanh tra về tham nhũng, cụ thế là các đối tượng sau: Đối tượng thanh tra bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức sau: 1. Công ty đại chúng; 3. Tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện. Như vậy, tổ chức tín dụng bạn đang làm việc cũng là đối tượng thanh tra về vấn đề tham nhũng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "tổ chức tín dụng bạn đang làm việc cũng là đối tượng thanh tra về vấn đề tham nhũng." } ], "id": "29590", "is_impossible": false, "question": "Các đối tượng thanh tra về vấn đề tham nhũng" } ] } ], "title": "Các đối tượng thanh tra về vấn đề tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 57 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) thì quy định các nội dung thanh tra, cụ thể là: 1. Việc thực hiện công khai, minh bạch theo quy định tại Điều 53 của Nghị định này. 2. Việc kiểm soát xung đột lợi ích theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này. 3. Việc thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này. 4. Các nội dung khác về thực hiện quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước. Mà bên cạnh đó, tại Điều 53 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định nội dung công khai, minh bạch bao gồm cả chế độ phúc lợi của tổ chức tín dụng Như vậy, việc cơ quan thanh tra thanh tra về vấn đề chế độ phúc lợi của tổ chức tín dụng là đúng theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 722, "text": "việc cơ quan thanh tra thanh tra về vấn đề chế độ phúc lợi của tổ chức tín dụng là đúng theo quy định." } ], "id": "29591", "is_impossible": false, "question": "Nội dung thanh tra liên quan đến tham nhũng" } ] } ], "title": "Nội dung thanh tra liên quan đến tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 58 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) có những căn cứ sau ra để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thanh tra, cụ thể như sau: Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây: 1. Có dấu hiệu thực hiện không đúng quy định về các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, bao gồm: không ban hành quy định; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các biện pháp theo quy định; có thực hiện nhưng không kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định; 2. Yêu cầu của việc giải quyết phản ánh, tố cáo về hành vi vi phạm trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng. Như vậy, cơ quan thanh tra sẽ căn cứ vào 1 trong 2 căn cứ trên để ra quyết định thanh tra về vấn đề tham nhũng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "cơ quan thanh tra sẽ căn cứ vào 1 trong 2 căn cứ trên để ra quyết định thanh tra về vấn đề tham nhũng." } ], "id": "29592", "is_impossible": false, "question": "02 căn cứ ra quyết định thanh tra về tham nhũng" } ] } ], "title": "02 căn cứ ra quyết định thanh tra về tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) thì khi phát hiện việc thanh tra có sự chồng chéo, trùng lập về phạm vi, đối tượng, nội dung trong thanh tra về tham nhũng sẽ xử lý như sau: Khi phát hiện chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa Thanh tra các bộ, giữa Thanh tra bộ với Thanh tra tỉnh thì các Cơ quan thanh tra có trách nhiệm phối hợp, trao đổi, thống nhất hướng xử lý, cụ thể như sau: a) Cuộc thanh tra chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa Thanh tra các bộ thì Thanh tra của bộ có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động chính của đối tượng thanh tra tiến hành thanh tra; b) Cuộc thanh tra chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa Thanh tra bộ với Thanh tra tỉnh thì Thanh tra bộ tiến hành thanh tra. Như vậy, khi phát hiện việc thanh tra có sự chồng chéo, trùng lập về phạm vi, đối tượng, nội dung trong thanh tra về tham nhũng thì cơ quan thanh tra phối hợp, trao đổi và thống nhất hướng xử lý như quy định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 868, "text": "khi phát hiện việc thanh tra có sự chồng chéo, trùng lập về phạm vi, đối tượng, nội dung trong thanh tra về tham nhũng thì cơ quan thanh tra phối hợp, trao đổi và thống nhất hướng xử lý như quy định trên." } ], "id": "29593", "is_impossible": false, "question": "Chồng chéo, trùng lặp trong cơ quan thanh tra về tham nhũng" } ] } ], "title": "Chồng chéo, trùng lặp trong cơ quan thanh tra về tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 63 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) khi không thống nhất được cách thức giải quyết sự chồng chéo về nội dung thanh tra thì sẽ quyết như sau: Trường hợp các Cơ quan thanh tra không thống nhất được về việc xử lý chồng chéo hoặc doanh nghiệp, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra thì Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định. Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, kiến nghị, phản ánh, Tổng Thanh tra Chính phủ có ý kiến bằng văn bản về việc xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra. Như vậy, nếu trong trường hợp không thống nhất được cách thức giải quyết sự chồng chéo về nội dung thanh tra thì Tổng Thanh tra Chính phủ sẽ xem xét, quyết định phương thức giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "nếu trong trường hợp không thống nhất được cách thức giải quyết sự chồng chéo về nội dung thanh tra thì Tổng Thanh tra Chính phủ sẽ xem xét, quyết định phương thức giải quyết." } ], "id": "29594", "is_impossible": false, "question": "Việc xử lý chồng chéo trong việc thanh tra tham nhũng không thống nhất" } ] } ], "title": "Việc xử lý chồng chéo trong việc thanh tra tham nhũng không thống nhất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 67 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) đã quy định rõ hình thức của yêu cầu cung cấp thông tin liên quan về lĩnh vực tham nhũng như sau: 1. Việc yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu. 2. Văn bản hoặc thông điệp dữ liệu yêu cầu cung cấp thông tin được chuyển trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc qua giao dịch điện tử cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu. Như vậy, theo quy định trên thì việc cán bộ của cơ quan thanh tra yêu cầu cung cấp thông tin đến lĩnh vực tham nhũng mà bằng miệng (không bằng văn bản hay thông điệp dữ liệu) là trái quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "theo quy định trên thì việc cán bộ của cơ quan thanh tra yêu cầu cung cấp thông tin đến lĩnh vực tham nhũng mà bằng miệng (không bằng văn bản hay thông điệp dữ liệu) là trái quy định." } ], "id": "29595", "is_impossible": false, "question": "Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến vấn đề tham nhũng" } ] } ], "title": "Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến vấn đề tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 68 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) quy định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin thì người nhận được yêu cầu phải tiến hành thực hiện 1 trong các công việc sau: 1. Thực hiện việc cung cấp thông tin khi nội dung thông tin được yêu cầu đáp ứng các điều kiện sau: a) Thuộc phạm vi công khai theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định này; b) Thuộc phạm vi hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu; c) Chưa được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai. 2. Trả lời bằng văn bản về việc không cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức yêu cầu trong trường hợp nội dung thông tin được yêu cầu không đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do. 3. Nếu thông tin được yêu cầu đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai thì trong văn bản trả lời phải có hướng dẫn cách thức tiếp cận thông tin đó. Như vậy, trong thời hạn 10 ngày bạn nhận được yêu cầu cung cấp thông về lĩnh vực tham nhũng thì bạn phải thực hiện 1 trong các công việc được quy định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "trong thời hạn 10 ngày bạn nhận được yêu cầu cung cấp thông về lĩnh vực tham nhũng thì bạn phải thực hiện 1 trong các công việc được quy định trên." } ], "id": "29596", "is_impossible": false, "question": "Thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực tham nhũng" } ] } ], "title": "Thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 77 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) tùy thuộc vào hành vi tham nhũng xảy ra ở cơ quan, tổ chức, đơn vị nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sẽ có những hình thức xử lý khác nhau, cụ thể nư sau: 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị là cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp nhà nước thì bị xử lý kỷ luật bằng một trong những hình thức sau: 2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ của tổ chức đó. 3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân và công an nhân dân thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân và công an nhân dân. Như vậy, khi cơ quan bạn xảy ra vấn đề tham nhũng thì người đứng đầu cơ quan đó phải chịu trách nhiệm, và các hình thức xử lý kỷ luật được giải quyết như quy định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1017, "text": "khi cơ quan bạn xảy ra vấn đề tham nhũng thì người đứng đầu cơ quan đó phải chịu trách nhiệm, và các hình thức xử lý kỷ luật được giải quyết như quy định trên." } ], "id": "29597", "is_impossible": false, "question": "Các hình thức xử phạt kỷ luật khi xảy ra tham nhũng" } ] } ], "title": "Các hình thức xử phạt kỷ luật khi xảy ra tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 78 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) thì người đứng đầu sẽ áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật tùy thuộc vào mức độ của vụ việc tham nhũng, cụ thể như sau: 1. Hình thức khiển trách được áp dụng trong trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng. 2. Hình thức cảnh cáo được áp dụng trong trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng nghiêm trọng hoặc nhiều vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách. 3. Hình thức cách chức được áp dụng trong trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc nhiều vụ việc tham nhũng nghiêm trọng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách. Như vậy, tùy thuộc vào mức độ của vụ việc tham nhũng thì Thủ trưởng cơ quan bạn sẽ bị xử lý kỷ luật sẽ khác nhau, chứ không phải nhất thiết là bị cách chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "tùy thuộc vào mức độ của vụ việc tham nhũng thì Thủ trưởng cơ quan bạn sẽ bị xử lý kỷ luật sẽ khác nhau, chứ không phải nhất thiết là bị cách chức." } ], "id": "29598", "is_impossible": false, "question": "Người đứng đầu cơ quan xảy ra tham nhũng sẽ bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Người đứng đầu cơ quan xảy ra tham nhũng sẽ bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 79 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019 ) quy định thời gian xem xét xử lý người đứng đầu khi cơ quan xảy ra tham nhũng, cụ thể như sau: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận, báo cáo chính thức của cơ quan hoặc người có thẩm quyền về vụ việc, vụ án tham nhũng hoặc từ ngày bản án về tham nhũng có hiệu lực pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật hoặc báo cáo để cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm liên đới để xảy ra tham nhũng. Như vậy, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận, báo cáo chính thức thì cơ quan có thẩm quyền phải xem xét kỷ luật đối với người đứng đầu của cơ quan xảy ra tham nhũng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận, báo cáo chính thức thì cơ quan có thẩm quyền phải xem xét kỷ luật đối với người đứng đầu của cơ quan xảy ra tham nhũng." } ], "id": "29599", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm xem xét kỷ luật đối với người đứng đầu khi xảy ra tham nhũng" } ] } ], "title": "Trách nhiệm xem xét kỷ luật đối với người đứng đầu khi xảy ra tham nhũng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Như vậy, nếu bạn đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, luật quy định chưa rõ ràng khi chỉ đề cập trình độ đại học hệ chính quy mà không nói ở trong hay ở ngoài nước, đồng thời hiện nay vẫn chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể giải thích kỹ hơn về vấn đề này. Do đó, nếu bạn đi nước ngoài học tập thì bạn cần làm đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự gửi đến ban chỉ huy quân sự địa phương, trong đó ghi rõ hiện nay bạn không có mặt ở Việt Nam và đang đi học ở nước ngoài, kèm theo có giấy tờ chứng nhận của cơ sở giáo dục nước ngoài cũng như giấy đăng ký tạm vắng từ lúc rời Việt Nam để được xem xét.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 353, "text": "nếu bạn đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự." } ], "id": "29600", "is_impossible": false, "question": "Đi nước ngoài học tập thì có phải đi nghĩa vụ nữa không?" } ] } ], "title": "Đi nước ngoài học tập thì có phải đi nghĩa vụ nữa không?" }