version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Bộ luật lao động 2012 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của pháp luật thì người người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó, thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động được xác định như sau: Trước đây, theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: - Thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; - Thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thời gian thử việc được tính là thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động. Tuy nhiên, quy định này hiện nay đã bị sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2018). Theo đó, thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: - Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; - Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; - Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; - Thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động; - Thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; - Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; - Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; - Thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 của Bộ luật lao động. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì kể từ ngày 15/12/2018, thời gian thử việc sẽ không được tính là thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động. Do đó: Đối với trường hợp bạn cung cấp cho chúng tôi thì: - Bạn của bạn nghỉ việc vào tháng 11/2018, trước khi Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2018) nên thời gian thử việc trước đây được tính là thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp thôi việc. - Bạn nghỉ việc vào tháng 03/2019, sau khi Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2018) nên thời gian thử việc trước đây sẽ không được tính là thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp thôi việc cho bạn. Trên đây là quan điểm của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1027,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thời gian thử việc được tính là thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động."
}
],
"id": "29901",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian thử việc có được tính trợ cấp thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian thử việc có được tính trợ cấp thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo Như vậy, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp hồ sơ khai quyết toán nếu: – Có số thuế TNCN phải nộp thêm. – Có số thuế TNCN nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 90 kể từ khai kết thúc năm dương lịch. Nếu hết thời hạn nộp hồ số quyết toán thuế cá nhân vẫn chưa nộp thì bị phạt như sau: Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế. (Khoản 7 Điều 2 Thông tư 166/2013/TT-BTC) – Nếu cá nhân phát sinh thuế phải nộp mà không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì mức phạt sẽ được quy định bẳng ½ mức phạt của tổ chức. – Nếu cá nhân có số thuế nộp thừa nếu không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì không được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau. – Đối với cá nhân muốn hoàn thuế mà chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thì không áp dụng phạt vi phạm hành chính đối với khai thuế quá thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 266,
"text": "cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp hồ sơ khai quyết toán nếu: – Có số thuế TNCN phải nộp thêm."
}
],
"id": "29902",
"is_impossible": false,
"question": "Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì có bị xử phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì có bị xử phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Nghị quyết 10/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2016 có quy định: Về việc thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính về an toàn giao thông đường bộ của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam Chính phủ thống nhất cho phép thực hiện dịch vụ thu, nộp hộ tiền phạt vi phạm hành chính và chuyển phát giấy tờ tạm giữ cho người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên phạm vi toàn quốc qua hệ thống bưu điện. Các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Công an, Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan liên quan hỗ trợ, hướng dẫn Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức thực hiện. => Như vậy, bạn hoàn toàn có thể nộp phạt và nhận lại giấy tờ bị tạm giữ qua đường bưu điện. Tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có quy định: Trong trường hợp quyết định xử phạt chỉ áp dụng hình thức phạt tiền mà cá nhân bị xử phạt không cư trú, tổ chức bị xử phạt không đóng trụ sở tại nơi xảy ra hành vi vi phạm thì theo đề nghị của cá nhân, tổ chức bị xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt quyết định nộp tiền phạt theo hình thức nộp phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và gửi quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức vi phạm qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nộp phạt vào tài khoản Kho bạc nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật xử lý vi phạm hành chính. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiền phạt được nộp vào tài khoản của Kho bạc nhà nước, thì người tạm giữ các giấy tờ để bảo đảm cho việc xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính phải gửi trả lại cá nhân, tổ chức bị xử phạt các giấy tờ đã tạm giữ qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, Chi phí gửi quyết định xử phạt và chi phí gửi trả lại giấy tờ do cá nhân, tổ chức bị xử phạt chi trả. => Như vậy, ngay từ thời điểm xảy ra vi phạm bạn phải đăng ký bằng cách bạn ghi và ký tên vào mặt sau Biên bản vi phạm (bản Công an lưu) nội dung “đăng ký nộp phạt qua bưu điện”. Sau đó, bạn có thể đến bưu cục gần nhất để nộp tiền phạt. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 684,
"text": "bạn hoàn toàn có thể nộp phạt và nhận lại giấy tờ bị tạm giữ qua đường bưu điện."
}
],
"id": "29903",
"is_impossible": false,
"question": "Có được nộp tiền phạt vi phạm giao thông qua đường bưu điện không?"
}
]
}
],
"title": "Có được nộp tiền phạt vi phạm giao thông qua đường bưu điện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 thì đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Bạn đã đặt cọc tiền để mua đất nhưng nếu có trường hợp mua bán không thành hoặc do bên bán không ký chuyển nhượng hoặc đất dính tranh chấp và bạn muốn lấy lại tiền cọc thì sẽ tùy từng trường hợp: 1/ Nếu giao dịch mua bán đúng quy định Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Theo đó, khi không tiếp tục giao kết hợp đồng, bạn sẽ bị mất tiền đặt cọc; tiền đặt cọc thuộc về bên bán. Tương tự, nếu bên bán không chấp nhận bán nhà như đã thỏa thuận thì không những phải trả lại tiền đặt cọc cho bạn, mà còn phải trả thêm một khoản tiền tương đương tiền đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2/ Nếu giao dịch mua bán vô hiệu Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật dân sự 2015 thì giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác. Và theo quy định tại Khoản 2 Điều 131 Bộ luật dân sự 2015 thì khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Tuy nhiên, theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì: 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất đai) thì bắt buộc phải công chứng tại cơ quan có thẩm quyền. Theo thông tin bạn cung cấp thì hợp đồng mua bán đất giữa bạn và bên bán không công chứng, do đó, hợp đồng này bị xem là vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức (Khoản 2 Điều 129 Bộ luật dân sự 2015). Nếu muốn hợp đồng có hiệu lực, bạn nên thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng hoặc trong trường hợp có xảy ra tranh chấp (mua bán không thành hoặc do bên bán không ký chuyển nhượng hoặc đất dính tranh chấp) thì các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận (tức bên bán phải hoàn trả lại số tiền mà bạn đã đặt cọc).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2199,
"text": "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất đai) thì bắt buộc phải công chứng tại cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "29904",
"is_impossible": false,
"question": "Có đòi lại tiền đặt cọc mua đất được không?"
}
]
}
],
"title": "Có đòi lại tiền đặt cọc mua đất được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Bộ luật lao động 2012 thì người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với các hành vi vi phạm sau đây: - Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc; - Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; - Có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với các hành vi trộm cắp của người lao động. Trường hợp người sử dụng lao động tiến hành thực hiện xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với các hành vi trộm cắp của người lao động là trái với quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì người lao động có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau: - Trường hợp khiếu nại, thực hiện theo quy định tại Nghị định 24/2018/NĐ-CP, cụ thể các bước sau: Bước 1: Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày có quyết định xử lý kỷ luật, người lao động có quyền khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật đến người sử dụng lao động để được giải quyết. Bước 2: Trường hợp khiếu nại không được người sử dụng lao động giải quyết hoặc có giải quyết nhưng không thỏa đáng, thì người lao động có thể gửi đơn khiếu nại đến Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính để được giải quyết theo thẩm quyền. - Trường hợp khởi kiện, thực hiện theo quy định tại Bộ luật lao động 2012 như sau: Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải: - Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; Như vậy: Trường hợp người lao động bị người sử dụng lao động xử lý kỷ luật với hình thức sa thải thì không phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết. Nên trường hợp người lao động bị người sử dụng lao động xử lý kỷ luật sa thải khi chưa có kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với các hành vi trộm cắp của người lao động, thì người lao động có quyền khởi kiện ngay ra Tòa án nơi công ty đặt trụ sở để được giải quyết. Do đó: Trường hợp công ty chỉ nghi ngờ bạn ăn cắp vật tư của công ty để bán ra bên ngoài và đã xử lý kỷ luật với hình thức sa thải đối với bạn khi chưa có kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với các hành vi trộm cắp vật tư của bạn là không phù hợp với quy định của pháp luật. Bạn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện công ty ra Tòa án nhân dân để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định trên. Trên đây là quan điểm của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với các hành vi trộm cắp của người lao động."
}
],
"id": "29905",
"is_impossible": false,
"question": "Bị công ty kỷ luật sai phải làm sao?"
}
]
}
],
"title": "Bị công ty kỷ luật sai phải làm sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 11 Điều 3 Luật tần số vô tuyến điện năm 2009 có quy định như sau: Thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện là thiết bị tạo ra và sử dụng năng lượng sóng vô tuyến điện cục bộ phục vụ các ứng dụng trong công nghiệp, khoa học, y tế, gia dụng hoặc mục đích tương tự, trừ thiết bị vô tuyến điện. Trong đó, sóng vô tuyến điện là sóng điện từ có tần số thấp hơn 3000 gigahéc (GHz) truyền lan tự do trong không gian, không có dẫn sóng nhân tạo. => Theo quy định này và với các thông tin mà bạn cung cấp thì có thể hiểu máy ép cao tần để ép áo mưa, ép gỗ là thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện. Theo đó, các thiết bị này khi hoạt động sẽ tạo ra và sử dụng năng lượng sóng vô tuyến điện cục bộ phục vụ các ứng dụng trong công nghiệp như ép áo mưa, ép gỗ. Về cơ quan quản lý đối với các hoạt động này thì tại Điều 6 Luật tần số vô tuyến điện năm 2009 có quy định như sau: Cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện là cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện theo sự phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. => Như vậy, theo quy định này thì cơ quan quản lý máy ép cao tần để ép áo mưa, ép gỗ là các cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Bên cạnh đó, khi sử dụng các loại máy móc này thì bạn cũng cần phải tuân thủ các quy định tại Luật tần số vô tuyến điện năm 2009.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "theo quy định này thì cơ quan quản lý máy ép cao tần để ép áo mưa, ép gỗ là các cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông."
}
],
"id": "29906",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng các máy ép cao tần để ép áo mưa, ép gỗ thì phải tuân theo những quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng các máy ép cao tần để ép áo mưa, ép gỗ thì phải tuân theo những quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở. Theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì: mức hưởng chế độ thai sản bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc (là tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề nếu có). Như vậy, tiền lương tháng để có căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thì không bao gồm phụ cấp chức vụ. Trong trường hợp vợ bạn nghỉ việc sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Do đó, không được cơ quan trả lương nên cũng không được phụ cấp chức vụ. Về chế độ thai sản sẽ do cơ quan BHXH chi trả theo quy định. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 830,
"text": "tiền lương tháng để có căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thì không bao gồm phụ cấp chức vụ."
}
],
"id": "29907",
"is_impossible": false,
"question": "Có được hưởng phụ cấp chức vụ khi nghỉ chế độ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Có được hưởng phụ cấp chức vụ khi nghỉ chế độ thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Quyết định 828/QĐ-BHXH năm 2016 thì việc chi trả chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động (trong đó bao gồm lương hưu) thông qua tài khoản cá nhân hoặc chi trả bằng tiền mặt cho người lao động. Tại Khoản 2 Điều 20 Quyết định 828/QĐ-BHXH năm 2016 có quy định: Điều 20. Trách nhiệm của người hưởng 2. Người hưởng nhận chế độ BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân 2.1. Người hưởng chế độ BHXH được giải quyết mới hoặc từ tỉnh khác chuyển đến có nhu cầu lĩnh tiền qua tài khoản cá nhân hoặc người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng có nhu cầu chuyển từ lĩnh bằng tiền mặt sang lĩnh tiền bằng tài khoản cá nhân được tự lựa chọn Ngân hàng của Việt Nam thuận lợi nhất trong địa bàn tỉnh, đủ điều kiện cung cấp dịch vụ để tự mở tài khoản cá nhân và đăng ký số hiệu tài khoản, tên Ngân hàng mở tài khoản cá nhân với cơ quan BHXH. Nếu người hưởng đã có tài khoản cá nhân của Ngân hàng thì ghi rõ số tài khoản cá nhân, ngân hàng nơi mở tài khoản vào mẫu số 18-CBH hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (mẫu số 01 theo Quyết định số 999/QĐ-BHXH ngày 24/9/2015 của BHXH Việt Nam ban hành Quy định tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính về BHXH, BHYT, BHTN) Như vậy: Trường hợp người đang hưởng lương hưu mà có nhu cầu chuyển từ lĩnh lương hưu bằng tiền mặt sang lĩnh tiền lương hưu bằng tài khoản cá nhân (tài khoản thẻ ATM và tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thương mại của Việt Nam) thì có thể liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang giải quyết chế độ để được giải quyết theo thẩm quyền. Do đó: Đối với trường hợp bạn đang nhận lương hưu trực tiếp tại nơi cư trú, nhưng ở với con trai tại nơi khác và muốn nhận lương hưu qua thẻ ATM thì bạn có thể liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu để được giải quyết và thực hiện như sau: - Trường hợp bạn chưa có tài khoản thẻ ATM: Bạn tự lựa chọn Ngân hàng thuận lợi nhất trong địa bàn tỉnh để mở tài khoản thẻ ATM. Sau đó đăng với cơ quan bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu các thông tin về số hiệu tài khoản, tên Ngân hàng mở tài khoản. - Trường hợp bạn đã có tài khoản thẻ ATM: Bạn thông báo rõ số tài khoản thẻ ATM, ngân hàng nơi mở tài khoản cho cơ quan bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu ghi nhận vào mẫu số 18-CBH hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Lưu ý: Khi đi làm thủ tục thì bạn cần mang theo bản chính một trong các loại giấy tờ sau đây để xác nhận nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, hoặc hỗ chiếu còn hiệu lực. Trên đây là quan điểm của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1210,
"text": "Trường hợp người đang hưởng lương hưu mà có nhu cầu chuyển từ lĩnh lương hưu bằng tiền mặt sang lĩnh tiền lương hưu bằng tài khoản cá nhân (tài khoản thẻ ATM và tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thương mại của Việt Nam) thì có thể liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang giải quyết chế độ để được giải quyết theo thẩm quyền."
}
],
"id": "29908",
"is_impossible": false,
"question": "Nhận lương hưu qua thẻ ATM được không?"
}
]
}
],
"title": "Nhận lương hưu qua thẻ ATM được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Như bạn có trình bày, ông bạn mất nhưng không để lại di chúc, do đó theo quy định tại Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định sẽ chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Theo đó, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. ( Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015). Như vậy, di sản sẽ được chia đều cho 04 người con của ông bạn, trong đó có cha bạn. Tuy nhiên, cha bạn đã mất trước ông bạn, do đó khi chia di sản thừa kế của ông, phần mà cha bạn được nhận theo quy định sẽ được thừa kế thế vị bởi bạn, cụ thể: Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; (Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015) Do đó, quyền thừa kế của bạn không bị mất, vì bạn có thể nhận di sản mà cha bạn được chia thừa kế từ tài sản của ông, bạn nhận theo hình thức là thừa kế thế vị phần tài sản của cha được hưởng nhưng do cha mất trước ông. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 397,
"text": "di sản sẽ được chia đều cho 04 người con của ông bạn, trong đó có cha bạn."
}
],
"id": "29909",
"is_impossible": false,
"question": "Cha chết trước ông nội thì cháu có bị mất quyền thừa kế?"
}
]
}
],
"title": "Cha chết trước ông nội thì cháu có bị mất quyền thừa kế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP thì hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. Hóa đơn hiện nay bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn khác, và phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. Trong đó, hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau: + Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; + Hoạt động vận tải quốc tế; + Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; Tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định: Điều 16. Lập hóa đơn 2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Như vậy: Căn cứ quy định được trích dân trên đây thì trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên bán có nghĩa vụ lập hóa đơn (hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng tùy trường hợp) tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền từ người mua. Mà theo quy định tại Luật Thương mại 2005 thì trong trường hợp mua bán hàng hóa thương mại, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao, trừ trường hợp hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác. Tại Điểm a Khoản 3 Điều 38 Nghị định 109/2013/NĐ-CP có quy định: Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ 3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Như vậy: Trường hợp bên bán hàng hóa, dịch vụ lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Do đó: Trường hợp công ty đã chuyển giao hàng hóa (đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa) cho bên công ty đối tác thì công ty có trách nhiệm lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với số lượng hàng hóa đó tại thời điểm chuyển giao (quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng). Nhưng theo thông tin mà công ty đã cung cấp cho chúng tôi thì công ty đã chuyển giao hàng hóa cho bên công ty đối tác nhưng chưa lập hóa đơn giá trị gia tăng vì đối tác chưa thanh toán tiền hàng, mà có dự định đợi bên phía công ty đối tác thanh toán tiền hàng thì công ty mới lập và xuất hóa đơn giá trị gia tăng là không phù hợp với quy định của pháp luật. Công ty có thể bị phạt hành chính với mức tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (mức trung bình là 6.000.000 đồng). Trong trường hợp này, để vẹn đôi đường thì công ty có thể tiến hành lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với số lượng hàng hóa mà công ty đã xuất bán cho bên phía công ty đối tác nhưng có thể thỏa thuận với bên công ty đối tác về việc giữ lại liên hóa đơn cho đến khi công ty đối tác thanh toán đầy đủ số tiền hàng theo thỏa thuận. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1129,
"text": "Căn cứ quy định được trích dân trên đây thì trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên bán có nghĩa vụ lập hóa đơn (hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng tùy trường hợp) tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền từ người mua."
}
],
"id": "29910",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất hóa đơn GTGT sau thời điểm bán hàng có được không?"
}
]
}
],
"title": "Xuất hóa đơn GTGT sau thời điểm bán hàng có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 59 Luật doanh nghiệp 2014 về điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên như sau: 1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. 2. Trường hợp Điều lệ không quy định hoặc không có quy định khác, triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được thực hiện như sau: a) Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ; b) Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp. Theo đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định: - Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự hợp ít nhất 65% vốn điều lệ. - Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ. - Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ ba không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ đại diện bởi thành viên dự họp. Như vậy, cuộc họp Hội đồng thành viên được triệu tập hợp lệ đến lần thứ ba vẫn được tiến hành và không phụ thuộc vào vốn điều lệ và thành viên dự họp. Trên đây là quy định về người nhận phần vốn góp của thành viên thì đương nhiên là thành viên công ty TNHH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1541,
"text": "cuộc họp Hội đồng thành viên được triệu tập hợp lệ đến lần thứ ba vẫn được tiến hành và không phụ thuộc vào vốn điều lệ và thành viên dự họp."
}
],
"id": "29911",
"is_impossible": false,
"question": "Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ ba có phụ thuộc vào số vốn điều lệ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ ba có phụ thuộc vào số vốn điều lệ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC thì: 2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đi công tác nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính. Trên đây là quy định về thanh toán công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1382,
"text": "cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đi công tác nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính."
}
],
"id": "29912",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức không được bố trí xe công tác có được thanh toán công tác phí không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức không được bố trí xe công tác có được thanh toán công tác phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 40/2017/TT-BTC thì nguyên tắc thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác: a) Đối với Lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước; b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan, đơn vị cử đi công tác khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế; c) Trường hợp người đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền, thì người đi công tác không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ. Trường hợp phát hiện người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê phòng nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã được thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Như vậy, theo nguyên tắc thanh toán trên thì khi cán bộ, công chức người được cử đi công tác phát sinh việc thuê phòng nghỉ khi đến nơi công tác sẽ được thanh toán lại tiền công tác phí. Trong trường hợp này, công chức đi công tác nhưng lại ở nhà người quen thì không phát sinh việc thuê phòng nghỉ khi công tác. Do đó, đơn vị không có trách nhiệm thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác. Trên đây là quy định về Cán bộ, công chức đi công tác ở lại nhà người quen thì có được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1054,
"text": "theo nguyên tắc thanh toán trên thì khi cán bộ, công chức người được cử đi công tác phát sinh việc thuê phòng nghỉ khi đến nơi công tác sẽ được thanh toán lại tiền công tác phí."
}
],
"id": "29913",
"is_impossible": false,
"question": "Đi công tác ở lại nhà người quen thì có được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "Đi công tác ở lại nhà người quen thì có được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 có quy định thì: - Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Di chúc hợp pháp phải có các điều kiện sau: + Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; + Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. => pháp luật quy định di chúc có thể được lập thành văn bản hoặc lập di chúc bằng miệng. Di chúc bằng văn bản có 2 loại là một loại có người làm chứng và một loại không có người làm chứng. Trong trường hợp bạn lập di chúc bằng việc lập vi bằng thì người làm chứng có thể là thừa phát lại. Tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định 135/2013/NĐ-CP, có quy định về thẩm quyền lập vi bằng như sau: - Thừa phát lại có quyền lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi theo yêu cầu của đương sự, trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này; các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng; vi phạm bí mật đời tư theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật dân sự; các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng hoặc thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. - Thừa phát lại được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Như vậy, theo quy định trên thì thừa phát lại có thẩm quyền lập vi bằng ghi nhận sự việc lập di chúc của bạn. Giá trị pháp lý của vi bằng được quy định tại Điều 28 Nghị định 61/2009/NĐ-CP. - Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án. - Vi bằng là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Vậy nên, bạn có thể lập di chúc bằng việc lập vi bằng thông qua tổ chức thừa phát lại. Giá trị pháp lý của bản di chúc mà bạn lập thông qua việc lập vi bằng đó được pháp luật ghi nhận và bảo đảm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1566,
"text": "theo quy định trên thì thừa phát lại có thẩm quyền lập vi bằng ghi nhận sự việc lập di chúc của bạn."
}
],
"id": "29914",
"is_impossible": false,
"question": "Lập di chúc bằng vi bằng có giá trị pháp lý không?"
}
]
}
],
"title": "Lập di chúc bằng vi bằng có giá trị pháp lý không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. Điểm c Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất. Khoản 4 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên gồm có: a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; c) Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động: - Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên; - Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ; - Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên; - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên; - Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật; - Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; - Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận. Như vậy, khi gần 1/2 diện tích đất bị mất và không thể khôi phục để canh tác thì gia đình cần làm thủ tục đăng ký biến động đất đai để xác nhận lại hiện trạng đất, cũng như sẽ giảm bớt nghĩa vụ tài chính về đất. Thành phần hồ sơ thực hiện như quy định trích dẫn nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2400,
"text": "khi gần 1/2 diện tích đất bị mất và không thể khôi phục để canh tác thì gia đình cần làm thủ tục đăng ký biến động đất đai để xác nhận lại hiện trạng đất, cũng như sẽ giảm bớt nghĩa vụ tài chính về đất."
}
],
"id": "29915",
"is_impossible": false,
"question": "Phần đất sạt lở thì phải làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Phần đất sạt lở thì phải làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 3, Điều 4 Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT quy định: Điều 3. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm 1. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm: a) Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ, công nhân viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; b) Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Xếp loại hạnh kiểm: Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y) sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh. Điều 4. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm. Như vậy, nếu nhà trường đã có quy định học sinh không được mang đồ ăn vào lớp thì bạn phải tuân thủ. Ở đây, người bị xếp loại hạnh kiểm trung bình là do có một số khuyết điểm trong việc thực hiện nội quy nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm. Tuy bạn có phần lỗi vi phạm nội quy nhà trường là mang đồ ăn thức uống vào lớp học. Tuy nhiên, việc bị hạ hạnh kiểm trung bình là quá nặng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1308,
"text": "nếu nhà trường đã có quy định học sinh không được mang đồ ăn vào lớp thì bạn phải tuân thủ."
}
],
"id": "29916",
"is_impossible": false,
"question": "Mang đồ ăn lên lớp bị hạ hạnh kiểm trung bình có đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Mang đồ ăn lên lớp bị hạ hạnh kiểm trung bình có đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 61 Bộ luật Lao động 2012 quy định: 1. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình, thì không phải đăng ký hoạt động dạy nghề và không được thu học phí. Người học nghề, tập nghề trong trường hợp này phải đủ 14 tuổi và phải có đủ sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề, trừ một số nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách, thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thoả thuận. 3. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động tham gia đánh giá kỹ năng nghề để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Như vậy, pháp luật không quy định về thời hạn học nghề, học việc, riêng đối với thử việc thì phải tuân thủ thời hạn tại Điều 27 Bộ luật Lao động 2012. Ở đây, nếu bên tuyển dụng có thỏa thuận về việc kéo dài thời gian học việc thì có thể thỏa thuận về việc trả lương, luật không bắt buộc vì trong thời gian này công việc của bạn có thể tạo ra lợi nhuận hoặc chưa có gì.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 969,
"text": "pháp luật không quy định về thời hạn học nghề, học việc, riêng đối với thử việc thì phải tuân thủ thời hạn tại Điều 27 Bộ luật Lao động 2012."
}
],
"id": "29917",
"is_impossible": false,
"question": "Có được kéo dài thời gian học việc?"
}
]
}
],
"title": "Có được kéo dài thời gian học việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2019 quy định: Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau: - Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I; - Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II; - Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III; - Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. Đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề thì áp dụng mức lương cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Như vậy, từ 01/01/2019 mức lương làm căn cứ để tham gia BHXH bắt buộc đối với người lao động đã qua học nghề tại vùng I thấp nhất là mức 4.472.600 đồng. Do đó, công ty làm thủ tục điều chỉnh theo quy định tại Điều 23 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 711,
"text": "từ 01/01/2019 mức lương làm căn cứ để tham gia BHXH bắt buộc đối với người lao động đã qua học nghề tại vùng I thấp nhất là mức 4."
}
],
"id": "29918",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có phải nộp thông báo điều chỉnh lương đóng BHXH?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có phải nộp thông báo điều chỉnh lương đóng BHXH?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 3 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trong sổ BHXH: 3.1. Nội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo từng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn HĐLĐ). 3.2. Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động. Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH. 3.3. Khi điều chỉnh giảm thời gian đóng hoặc giảm mức đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã ghi trong sổ BHXH, phải ghi cụ thể nội dung điều chỉnh, xác nhận luỹ kế hoặc tổng thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Như vậy, trường hợp công ty nợ tiền BHXH nhưng nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc thì công ty có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định. Khi đó, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động. Việc xác nhận sổ BHXH sẽ không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1232,
"text": "trường hợp công ty nợ tiền BHXH nhưng nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc thì công ty có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định."
}
],
"id": "29919",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có được chốt sổ cho người lao động khi đang nợ tiền BHXH?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có được chốt sổ cho người lao động khi đang nợ tiền BHXH?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 56/2018/NĐ-CP thì hành lang an an toàn giao thông đường sắt là phạm vi được xác định bởi khoảng không, vùng đất, vùng nước xung quanh liền kề với phạm vi bảo vệ công trình đường sắt để bảo đảm an toàn giao thông đường sắt; phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn khi cần thiết và bảo đảm tầm nhìn cho người tham gia giao thông. Chiều rộng hành lang an toàn giao thông đường sắt tính từ mép ngoài phạm vi bảo vệ đường sắt trở ra mỗi bên được xác định như sau: - Đường sắt tốc độ cao: Trong khu vực đô thị là 05 mét, ngoài khu vực đô thị là 15 mét. Đối với đường sắt tốc độ cao, phải xây dựng rào cách ly hành lang an toàn giao thông đường sắt để tránh mọi hành vi xâm nhập trái phép; - Đường sắt đô thị đi trên mặt đất và đường sắt còn lại là 03 mét. Chiều cao hành lang an toàn giao thông đường sắt được tính từ mặt đất trở lên theo phương thẳng đứng đến giới hạn phạm vi bảo vệ trên không của đường sắt theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 51 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi mua bán hàng hóa, họp chợ, thả trâu, bò, gia súc trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi mua bán hàng hóa trong hành lang an toàn giao thông đường sắt thì sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Mặt khác, theo quy định tại Điều 71 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền xử phạt như sau: - Phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt; - Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền trên đây; - Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt hành chính đối với hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 51 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Do đó: Trường hợp tại khu nhà mà bạn đang sinh sống có đường sắt chạy qua, có một cá nhân, tổ chức nào đó đã thực hiện hoạt động kinh doanh quán cà phê ngay trên đường ray xe lửa là hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt. Nên bạn có thể trình báo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để giải quyết theo thẩm quyền. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1312,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi mua bán hàng hóa trong hành lang an toàn giao thông đường sắt thì sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300."
}
],
"id": "29920",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh cà phê trên đường ray xe lửa có phạm pháp?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh cà phê trên đường ray xe lửa có phạm pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Có thể hiểu kiểm toán nội bộ là kiểm toán thực hiện trong phạm vi một chủ thể kinh doanh. Kiểm toán nội bộ được thực hiện nhằm bảo đảm duy trì trật tự và hiệu quả của hoạt động tài chính của chính chủ thể tổ chức hoạt động kiểm toán. Riêng đối với doanh nghiệp nhà nước, thực hiện kiểm toán nội bộ là nghĩa vụ được pháp luật quy định. Theo quy định tại Nghị định 05/2019/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2019) thì công tác kiểm toán nội bộ được thực hiện đối với các chủ thể sau đây: (1) Các cơ quan nhà nước: - Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; (2) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: - Có tổng quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của số người lao động hiện có trong một năm từ 20 tỷ đồng trở lên; hoặc - Sử dụng từ 200 người lao động trở lên phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ. - Doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; - Doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Các doanh nghiệp không thuộc các trường hợp trên thì không bắt buộc phải thực hiện kiểm toán nội bộ nhưng được khuyến khích thực hiện công tác kiểm toán nội bộ. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì công ty niêm yết bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định tại Nghị định 05/2019/NĐ-CP. Mà theo quy định tại Luật Chứng khoán 2006 thì công ty niêm yết được xác định là công ty niêm yết chứng khoán. Theo đó, niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán. Do đó: Đối với trường hợp của công ty, theo như thông tin công ty cung cấp thì chúng tôi chưa xác định được công ty đã niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán hay chưa, nên có thể xảy ra một trong các trường hợp sau: - Trường hợp 1: Nếu công ty đã niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán thì công ty phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định tại Nghị định 05/2019/NĐ-CP. - Trường hợp 2: Nếu công ty chưa niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán thì công ty không phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1348,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì công ty niêm yết bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định tại Nghị định 05/2019/NĐ-CP."
}
],
"id": "29921",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tư nhân có bắt buộc kiểm toán nội bộ?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tư nhân có bắt buộc kiểm toán nội bộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP thì doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định như sau: - Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. - Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Như vậy: Trường hợp công ty của bạn đáp ứng một trong các tiêu chí trên đây thì được xác định là doanh nghiệp siêu nhỏ và được hưởng các chế độ ưu đãi đối với doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định. Trong đó, theo quy định tại Điều 14 Thông tư 132/2018/TT-BTC thì hàng năm các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ phải được gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính đồng thời phải được bảo quản, lưu trữ tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật kế toán để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế phải lập và nộp báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính năm 2018 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là ngày 01/4/2019. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 18 Thông tư 132/2018/TT-BTC thì doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế. Trừ trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Chương II Thông tư 132/2018/TT-BTC để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính được lập không phải nộp cho cơ quan thuế mà được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại doanh nghiệp để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó: Trường hợp công ty được xác định là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật, công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ và không thực hiện chế độ kế toán quy định tại Chương II Thông tư 132/2018/TT-BTC thì không bắt buộc phải lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 587,
"text": "Trường hợp công ty của bạn đáp ứng một trong các tiêu chí trên đây thì được xác định là doanh nghiệp siêu nhỏ và được hưởng các chế độ ưu đãi đối với doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định."
}
],
"id": "29922",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc nộp báo cáo tài chính?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc nộp báo cáo tài chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 653 Bộ luật dân sự 2015 thì con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 Bộ luật dân sự 2015. Theo đó, theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì trường hợp người chết không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia theo pháp luật. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Trong đó, hàng thừa kế được xác định cụ thể như sau: - Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; - Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; - Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cha mẹ nuôi và con nuôi có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật, trường hợp cha mẹ nuôi mất, con nuôi vẫn được quyền hưởng di sản thừa kế của cha mẹ nuôi giống như con đẻ. Tuy nhiên, con nuôi chỉ được nhận thừa kế tài sản của cha mẹ nuôi khi việc nhận nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo đó, theo quy định tại Luật nuôi con nuôi 2010 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011) thì việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được đăng ký trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày 01/01/2011 có hiệu lực, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi; - Đến thời điểm 01/01/2011 có hiệu lực, quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên còn sống; - Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con. Sau khi được đăng ký, quan hệ nuôi con nuôi được đăng ký theo quy định trên có giá trị pháp lý kể từ thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi. Mặt khác, theo quy định tại việc nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau mà chưa đăng ký trước ngày 01/01/2011, nếu đáp ứng các điều kiện kể trên, thì được đăng ký kể từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015 tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi. Lưu ý: Quy định trên cũng được áp dụng đối với trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng làm con nuôi trước ngày 01/01/2011 mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy: Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì việc nuôi con nuôi phát sinh trước ngày 01/01/2011 thì phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi) trong thời hạn 05 năm kể từ ngày 01/01/2011. Sau khi đăng ký và được được pháp luật công nhận việc nuôi con nuôi thì cha mẹ nuôi và con nuôi sẽ có các quyền lợi và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm quyền thừa kế di sản của nhau theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015. Tuy nhiên, theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn được cha mẹ nuôi nhận nuôi năm 2000, nhưng từ đó đến nay không có đăng ký với nhà nước, nên về mặt pháp lý hiện nay nó không làm phát sinh các quyền lợi và nghĩa vụ giữa bạn và cha mẹ nuôi đối với nhau theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm quyền thừa kế di sản của nhau. Do đó: Về mặt pháp lý, bạn không được xác định là người thừa kế của cha mẹ nuôi, nên khi cha mẹ nuôi của bạn mất vì tai nạn giao thông không có di chúc thì bạn không được thừa kế di sản của cha mẹ nuôi để lại sau khi mất. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1216,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cha mẹ nuôi và con nuôi có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật, trường hợp cha mẹ nuôi mất, con nuôi vẫn được quyền hưởng di sản thừa kế của cha mẹ nuôi giống như con đẻ."
}
],
"id": "29923",
"is_impossible": false,
"question": "Con nuôi không đăng ký có được thừa kế tài sản của cha mẹ nuôi?"
}
]
}
],
"title": "Con nuôi không đăng ký có được thừa kế tài sản của cha mẹ nuôi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, có quy định Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng. Qua đó, cho thấy điều kiện xét lý lịch đảng viên cần quan tâm đến: - Bản thân bạn có chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; Có thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng hay chưa; - Về cha mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ, vợ hoặc chồng, cần làm rõ vấn đề lịch sử chính trị; chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở quê quán, nơi làm việc, nơi cư trú, do cấp uỷ cơ sở xác nhận. => Như vậy, điều kiện để xét kết nạp đảng phụ thuộc vào lý lịch, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của bạn. Còn trong vấn đề hôn nhân của bạn có hạnh phúc có viên mãn hay có vấn đề gì dẫn đến ly hôn thì không ảnh hưởng đến việc xét kết nạp đảng chính thức của bạn vào tháng 12 nhé. Tuy nhiên tại Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, có quy định: - Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ. - Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị. Do đó, nếu như bạn có hành vi xấu đối với chồng, con ảnh hưởng đến nhân phẩm, đạo đức của bản thân, xét đến hoàn cảnh ly hôn, lý do ly hôn, thì có thể bị xem xét lại và có khả năng bị coi là không đủ tư cách đảng viên và bị xóa tên trong danh sách đảng viên dự bị, sẽ bị xem xét và phải rèn luyện lại từ đầu. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc bạn sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 872,
"text": "điều kiện để xét kết nạp đảng phụ thuộc vào lý lịch, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của bạn."
}
],
"id": "29924",
"is_impossible": false,
"question": "Ly hôn khi là đảng viên dự bị có ảnh hưởng gì đến việc vào đảng chính thức?"
}
]
}
],
"title": "Ly hôn khi là đảng viên dự bị có ảnh hưởng gì đến việc vào đảng chính thức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ, cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật dân sự 2015 và các luật khác có liên quan. Như vậy: Căn cứ thông tin bạn cung cấp thì bạn quen người đàn ông đó, và đã sinh con cho anh ta, đã được xác nhân thông tin cả cha (thông tin của người đàn ông đó) và mẹ trên giấy khai sinh theo quy định của pháp luật về nhận con và đăng ký khai sinh. Nên đứa trẻ được xác định là con chúng của bạn và người đàn ông đó. Đồng nghĩa, nó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa hai cha con theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì trường hợp người chết không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia theo pháp luật. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Hàng thừa kế được xác định cụ thể như sau: - Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; - Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; - Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì có thể thấy pháp luật hiện hành không phân biệt con trong giá thú hay con ngoài giá thú khi xác định quyền thừa kế tài sản mà người đã chết để lại. Đồng nghĩa, trường hợp các con đều được xác định là con của người đã mất thì đều có quyền thừa kế tài sản mà người đó để lại sau khi chết theo quy định của pháp luật (trường hợp có di chúc thì thực hiện theo di chúc). Do đó: Trường hợp có đủ cơ sở để xác định con trai của bạn cũng là con trai ruột của người đàn ông đó (có giấy khai sinh) thì con của bạn có quyền thừa kế tài sản của người đó theo quy định của pháp luật. Đồng nghĩa, di sản của người đàn ông đó sẽ được chia đều cho con bạn, vợ, con ruột, con nuôi (nếu có), cha mẹ (nếu còn sống) của người đàn ông đó. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 292,
"text": "Căn cứ thông tin bạn cung cấp thì bạn quen người đàn ông đó, và đã sinh con cho anh ta, đã được xác nhân thông tin cả cha (thông tin của người đàn ông đó) và mẹ trên giấy khai sinh theo quy định của pháp luật về nhận con và đăng ký khai sinh."
}
],
"id": "29925",
"is_impossible": false,
"question": "Con ngoài giá thú có được thừa kế tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Con ngoài giá thú có được thừa kế tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký. Tại Khoản 2 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định: Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 2. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Do đó: Trường hợp công ty ngày 20/3/2019 vừa qua công ty có gửi hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh từ 01/4/2019 đến 01/4/2020 nhưng phòng đăng ký kinh doanh không chấp thuận vì phải nộp hồ sơ trước 15 ngày nên phải sửa lại là tạm ngừng kinh doanh từ 16/4/2019 đến 16/4/2020 là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC thì tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm. Do đó: Trường hợp công ty không được ngừng kinh doanh từ ngày 01/4/2019 đến ngày 15/4/2019, đồng nghĩa công ty ngừng kinh doanh không trọn năm 2019, nên công ty có trách nhiệm nộp lệ phí môn bài cả năm 2019. Tùy vào quy mô, vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của công ty mà công ty phải đóng lệ phí môn bài năm 2019 như sau: - Trường hợp công ty có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng thì lệ phí môn bài năm 2019 mà công ty phải nộp là: 3.000.000 đồng; - Trường hợp công ty có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống thì lệ phí môn bài năm 2019 mà công ty phải nộp là: 2.000.000 đồng; Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1251,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh."
}
],
"id": "29926",
"is_impossible": false,
"question": "Ngừng kinh doanh không trọn 01 năm có phải nộp thuế môn bài?"
}
]
}
],
"title": "Ngừng kinh doanh không trọn 01 năm có phải nộp thuế môn bài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật về thuế sửa đổi 2014 thì thu nhập của cá nhân từ hoạt động kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập từ kinh doanh ở đây bao gồm: - Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; - Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ kinh doanh theo quy định trên sẽ không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp thu nhập của cá nhân từ hoạt động kinh doanh mà có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Đồng nghĩa, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân. Mặt khác, Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Theo đó, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ một số đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo Luật định. Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC thì cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. Cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm. Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải chịu thuế giá trị gia tăng.- Đồng nghĩa, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 302/TT-BTC thì cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống được miễn lệ phí môn bài. Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp lệ phí môn bài. Do đó: Đối với trường hợp bạn mở quán bán tạp hóa cho mọi người trong xóm thu nhập chưa tới 5 triệu đồng/tháng chưa trừ tiền mua hàng hóa, tức khoảng 60 triệu đồng/một năm (dưới 100 triệu đồng/năm), nên bạn không phải khai, nộp lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp thu nhập của cá nhân từ hoạt động kinh doanh mà có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân."
}
],
"id": "29927",
"is_impossible": false,
"question": "Bán tạp hóa có phải đóng thuế GTGT, thuế TNCN?"
}
]
}
],
"title": "Bán tạp hóa có phải đóng thuế GTGT, thuế TNCN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 thì thu nhập của cá nhân từ hoạt động kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập từ kinh doanh ở đây bao gồm: - Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; - Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ kinh doanh theo quy định trên sẽ không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống. Như vậy: Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động kinh doanh mà có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Đồng nghĩa, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân. Mặt khác, theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC thì đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm. Như vậy: Trường hợp cá nhân kinh doanh không trọn năm (12 tháng dương lịch) thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính tròn năm (12 tháng). Doanh thu tính thế là doanh thu phát sinh trong năm. Theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn bắt đầu cho thuê nhà từ tháng 2/2019 với hai phòng trọ, mỗi tháng tôi thu được tiền thuê trọ là 5 triệu đồng (mỗi phòng 2,5 triệu), tương ứng doanh thu phát sinh trong năm 2019 là 55 triệu đồng, doanh thu tròn năm 2019 là khoảng 60 triệu đồng (dưới 100 triệu đồng. Do đó: Bạn không thuộc diện phải chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động cho thuê phòng trọ trong năm 2019. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 504,
"text": "Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động kinh doanh mà có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân."
}
],
"id": "29928",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 51 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định nghĩa vụ của thành viên như sau: - Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 48 của Luật này. - Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này. - Tuân thủ Điều lệ công ty. - Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. => Như vậy, theo như quy định trên bạn không được rút vốn ra khỏi công ty ngoại trừ các trường hợp: yêu cầu công ty mua lại vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp, xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt và thay đổi vốn điều lệ. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc bạn sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "theo như quy định trên bạn không được rút vốn ra khỏi công ty ngoại trừ các trường hợp: yêu cầu công ty mua lại vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp, xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt và thay đổi vốn điều lệ."
}
],
"id": "29929",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về quyền rút vốn ra khỏi công ty"
}
]
}
],
"title": "Quy định về quyền rút vốn ra khỏi công ty"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012) thì thu nhập của cá nhân từ tiền lương, tiền công phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: - Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; - Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ. Như vậy: Trường hợp công ty có ký hợp đồng thời vụ với một chị để làm nhân viên vệ sinh (do nhân viên trước đây nghỉ thai sản), hợp đồng 6 tháng, thuộc trường hợp phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Nên hàng tháng, khi trả lương công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trên tiền lương của người lao động theo quy định của pháp luật. Trong đó, Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC thì khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập. Tùy từng trường hợp cụ thể, đơn vị chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thực hiện khấu trừ thuế trên theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân, cụ thể như sau: Khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng với: - Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi. - Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động. Khấu trừ 10% thu nhập áp dụng với: - Tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên bao gồm: + Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác. - Ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên với người sử dụng lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Do đó: Trường hợp công ty có ký hợp đồng thời vụ với một chị để làm nhân viên vệ sinh (do nhân viên trước đây nghỉ thai sản), hợp đồng 6 tháng, thì công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động đó theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, không được thực hiện khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động đó. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1155,
"text": "Trường hợp công ty có ký hợp đồng thời vụ với một chị để làm nhân viên vệ sinh (do nhân viên trước đây nghỉ thai sản), hợp đồng 6 tháng, thuộc trường hợp phải chịu thuế thu nhập cá nhân."
}
],
"id": "29930",
"is_impossible": false,
"question": "Khấu trừ thuế 10% hay khấu trừ theo lũy tiến?"
}
]
}
],
"title": "Khấu trừ thuế 10% hay khấu trừ theo lũy tiến?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định: Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại. Quyền và trách nhiệm công dân trong sử dụng CMND được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13): a- Công dân được sử dụng CMND của mình làm giấy tờ tuỳ thân trong việc đi lại và thực hiện các giao dịch. Mọi công dân phải có trách nhiệm mang theo CMND và xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. b- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp CMND theo quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999. c- Công dân có trách nhiệm đến công an cấp huyện để đổi lại CMND trong các trường hợp phải đổi CMND, cấp lại CMND nếu mất. Đến công an phường, xã trình báo trong trường hợp bị thu hồi CMND. d- Những trường hợp mất CMND đã được cấp lại CMND khác, nếu tìm thấy CMND đã mất thì phải nộp lại cho cơ quan công an nơi làm thủ tục cấp lại, người nào nhặt được giấy CMND của người khác phải nộp cho cơ quan Công an. Nghiêm cấm một người sử dụng hai hoặc nhiều CMND. Như vậy, khi làm lại chứng minh và tìm thấy CMND đã mất thì phải nộp lại cho cơ quan công an nơi làm thủ tục cấp lại. Pháp luật nghiêm cấm một người sử dụng hai hoặc nhiều CMND.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "khi làm lại chứng minh và tìm thấy CMND đã mất thì phải nộp lại cho cơ quan công an nơi làm thủ tục cấp lại."
}
],
"id": "29931",
"is_impossible": false,
"question": "Tìm được chứng minh sau khi đã làm chứng minh mới"
}
]
}
],
"title": "Tìm được chứng minh sau khi đã làm chứng minh mới"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định: Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại. Điều 15 Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định: Khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số do công dân nộp, sau đó tiến hành như sau: 1. Đối với Chứng minh nhân dân 9 số: a) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận Chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh nhân dân 9 số có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân; b) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân. 2. Đối với Chứng minh nhân dân 12 số, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 1,5cm, ghi vào hồ sơ trả Chứng minh nhân dân đã cắt góc cho người đến làm thủ tục. 3. Trường hợp công dân mất Chứng minh nhân dân 9 số mà làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân thì khi công dân có yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số đã mất cho công dân. Như vậy, khi làm thủ tục cấp lại thì thông tin cá nhân và số chứng minh nhân dân được giữ nguyên không thay đổi. Khi cấp thẻ CCCD nếu có yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân sẽ cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số đã mất cho bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1618,
"text": "khi làm thủ tục cấp lại thì thông tin cá nhân và số chứng minh nhân dân được giữ nguyên không thay đổi."
}
],
"id": "29932",
"is_impossible": false,
"question": "Làm lại chứng minh có được giữ nguyên số chứng minh cũ?"
}
]
}
],
"title": "Làm lại chứng minh có được giữ nguyên số chứng minh cũ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định thì chơi hụi là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên. Mục đích của chơi hụi là tương trợ lẫn nhau. Tuy nhiêm nay chủ hụi đã lạm dụng sự tin tưởng của nhiều người mà ôm tiền bỏ trốn, không thực hiện nghĩa vụ của chủ hụi, do đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Cụ thể: 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. => Như vậy, căn cứ vào hành vi gây ra, vào số tiền mà chủ hụi lấy bỏ, không thực hiện nghĩa vụ của mình thì có thể cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, nhẹ thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, nặng thì từ 12 năm đến 20 năm. Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc bạn sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2486,
"text": "căn cứ vào hành vi gây ra, vào số tiền mà chủ hụi lấy bỏ, không thực hiện nghĩa vụ của mình thì có thể cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, nhẹ thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, nặng thì từ 12 năm đến 20 năm."
}
],
"id": "29933",
"is_impossible": false,
"question": "Ôm hụi bỏ trốn bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ôm hụi bỏ trốn bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định: Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn. => Như vậy, theo quy định trên trường hợp giám đốc không trực tiếp ký chứng từ kế toán, hóa đơn thì có thể ủy quyền cho người khác ký thay. Lưu ý: Người được ủy quyền khi ký phải ghi rõ họ tên trên chứng từ kế toán, hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn (dấu treo). Hướng dẫn đóng dấu treo, dấu giáp lai đúng quy định Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc bạn sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 366,
"text": "theo quy định trên trường hợp giám đốc không trực tiếp ký chứng từ kế toán, hóa đơn thì có thể ủy quyền cho người khác ký thay."
}
],
"id": "29934",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc có được ủy quyền cho người khác ký thay chứng từ kế toán không?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc có được ủy quyền cho người khác ký thay chứng từ kế toán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012 quy định: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Tại Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2012 có định nghĩa: Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Như vậy, Người lao động được xác định là người làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động và họ sẽ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Ở đây, trong thời gian thử việc thì chưa được coi là người lao động, vì thế việc trả lương hay không trả lương vào ngày lễ là tùy thuộc theo quy định công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "Người lao động được xác định là người làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động và họ sẽ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết."
}
],
"id": "29935",
"is_impossible": false,
"question": "Đang thử việc có được trả lương cho ngày lễ?"
}
]
}
],
"title": "Đang thử việc có được trả lương cho ngày lễ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Điều 27 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: 1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này. 2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này. Tại Khoản 4 Điều 27 Luật này có quy định rõ: Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình. Như vậy, khi ly hôn thì căn nhà vẫn là của bạn vì nó là tài sản riêng, đối với khoản nợ do thế chấp căn nhà thì hai bên đều có nghĩa vụ liên đới, vì đây là khoản vay này nhằm tạo lập, phát triển khối tài sản chung của gia đình bạn. Do đó, cả hai bên đều có trách nhiệm trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "khi ly hôn thì căn nhà vẫn là của bạn vì nó là tài sản riêng, đối với khoản nợ do thế chấp căn nhà thì hai bên đều có nghĩa vụ liên đới, vì đây là khoản vay này nhằm tạo lập, phát triển khối tài sản chung của gia đình bạn."
}
],
"id": "29936",
"is_impossible": false,
"question": "Thế chấp nhà riêng cho chồng kinh doanh thì ai phải trả nợ?"
}
]
}
],
"title": "Thế chấp nhà riêng cho chồng kinh doanh thì ai phải trả nợ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ thai sản khi sinh con khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: (1) Đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. (2) Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp lao động nữ đáp ứng một trong các điều kiện trên đây mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Như vậy: Trường hợp bạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 07/3/2018 đến 07/3/2019 thì bạn nghỉ việc (được 12 tháng), bạn sinh con vào ngày 15/3/2019. Do đó, bạn đủ điều kiện để được giải quyết chế độ thai sản khi sinh con theo quy định. Vì bạn đã nghỉ việc tại công ty, nên bạn phải tự mình (hoặc ủy quyền cho người thân thích) nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đang cư trú (nơi tạm trú hoặc là nơi thường trú) để được giải quyết theo thẩm quyền. - Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con (bản sao có chứng thực); - Sổ bảo hiểm xã hội của vợ bạn. Khi đi nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản bạn phải mang theo sổ hộ khẩu (nếu làm thủ tục tại nơi thường trú) hoặc sổ tạm trú (nếu nhận tại nơi tạm trú) để chứng minh đang cư trú tại địa phương. Và Giấy chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân, hộ chiếu còn thời hạn) để chứng minh nhân thân. Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; Như vậy: Đối với trường hợp của bạn thì bạn sẽ nhận được số tiền thai sản bằng 6 tháng lương bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi bạn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "Trường hợp bạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 07/3/2018 đến 07/3/2019 thì bạn nghỉ việc (được 12 tháng), bạn sinh con vào ngày 15/3/2019."
}
],
"id": "29937",
"is_impossible": false,
"question": "Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến chế độ thai sản năm 2019"
}
]
}
],
"title": "Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến chế độ thai sản năm 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 321 Bộ luật dân sự 2015, có quy định: Quyền của bên thế chấp: Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật. => Như vậy, nếu xe ô tô của gia đình bạn đã được thế chấp cho bên nhận thế chấp thì trong trường hợp nhận được sự đồng ý của bên nhận thế chấp (Ngân hàng) thì bên sẽ được thực hiện việc bán bằng không nhận được sự đồng ý thì không được bán bạn nhé. Nến bạn bán xe nhưng ngân hàng không biết hoặc không đồng ý mà bạn vẫn thực hiện thì giao dịch dân sự đó vô hiệu. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định như sau: - Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. - Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. - Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. - Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. - Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 265,
"text": "nếu xe ô tô của gia đình bạn đã được thế chấp cho bên nhận thế chấp thì trong trường hợp nhận được sự đồng ý của bên nhận thế chấp (Ngân hàng) thì bên sẽ được thực hiện việc bán bằng không nhận được sự đồng ý thì không được bán bạn nhé."
}
],
"id": "29938",
"is_impossible": false,
"question": "Xe đang thế chấp tại ngân hàng thì có bán được không?"
}
]
}
],
"title": "Xe đang thế chấp tại ngân hàng thì có bán được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật lao động 2012 thì người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động là tùy vào từng môi trường, công việc của họ mà ngày phép năm có thể là 12 ngày, 14 ngày hay là 16 ngày. Tại Khoản 1 Điều 116 Bộ luật lao động 2012 có quy định thì người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày. => Như vậy, với trường hợp của bạn là nghỉ để đưa mẹ đi khám bệnh, với lý do này thì theo quy định không được hưởng lương ngày bạn nghỉ, do đó mà bạn nên xin nghỉ theo đúng quy định mà công ty bạn đưa ra, có thể là xin nghỉ phép ngay ngày hôm sau bạn đi làm lại, trình bày đầy đủ và trung thực lý do bạn nghỉ, còn việc phía người sử dụng lao động có đồng ý cho bạn nghỉ ngày hôm đó là có phép (hưởng lương) hay không thì tùy vào họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 621,
"text": "với trường hợp của bạn là nghỉ để đưa mẹ đi khám bệnh, với lý do này thì theo quy định không được hưởng lương ngày bạn nghỉ, do đó mà bạn nên xin nghỉ theo đúng quy định mà công ty bạn đưa ra, có thể là xin nghỉ phép ngay ngày hôm sau bạn đi làm lại, trình bày đầy đủ và trung thực lý do bạn nghỉ, còn việc phía người sử dụng lao động có đồng ý cho bạn nghỉ ngày hôm đó là có phép (hưởng lương) hay không thì tùy vào họ."
}
],
"id": "29939",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ việc đưa mẹ đi khám bệnh có được trừ vào phép năm?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ việc đưa mẹ đi khám bệnh có được trừ vào phép năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việc đóng bảo hiểm trùn của bạn sẽ được giải quyết như sau: Tại Điều 2 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, có định nghĩa về việc hoàn trả BHXH như sau: - Hoàn trả: là việc cơ quan BHXH chuyển trả lại số tiền được xác định không phải tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hoặc đóng thừa khi ngừng giao dịch với cơ quan BHXH; đóng trùng cho cơ quan, đơn vị, cá nhân đã nộp cho cơ quan BHXH. - Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Như vậy theo quy định trên thì nếu bạn đã đóng bảo hiểm xã hội trùng thì sẽ được hoàn trả, việc hoàn trả sẽ không có tiền lãi. Bạn có thể liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện để được hoàn. Trình tự thủ tục hoàn trả được quy định như sau: Trình tự hoàn trả được quy định tại Điều 43 của Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: như sau: - Hồ sơ đề nghị hoàn trả bao gồm: + Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). + Sổ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau nộp tất cả các sổ BHXH. + Văn bản chứng thực. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Phòng/Tổ Quản lý thu phối hợp với Phòng/Tổ KH-TC xác định nguyên nhân, số tiền đã đóng thừa, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu trình Giám đốc BHXH. - Giám đốc BHXH ra quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS), gửi 01 bản cho Phòng/Tổ KH-TC lưu và làm thủ tục chuyển tiền, gửi Phòng/Tổ Quản lý thu 01 bản. Trường hợp ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hạch toán nhầm thì gửi 01 bản cho ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đó để kiểm soát.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 936,
"text": "theo quy định trên thì nếu bạn đã đóng bảo hiểm xã hội trùng thì sẽ được hoàn trả, việc hoàn trả sẽ không có tiền lãi."
}
],
"id": "29940",
"is_impossible": false,
"question": "Đóng trùng bảo hiểm xã hội thì giải quyết như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đóng trùng bảo hiểm xã hội thì giải quyết như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi không được bảo hiểm như sau: 1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. 2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Như vậy, đối với tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sỡ hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức đó sẽ không được bảo hiểm. Trên đây là quy định về các trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 688,
"text": "đối với tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sỡ hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức đó sẽ không được bảo hiểm."
}
],
"id": "29941",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền gửi của người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của tổ chức đó có được bảo hiểm tiền gửi không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền gửi của người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của tổ chức đó có được bảo hiểm tiền gửi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì: 3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); d) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này; Như vậy, đối với xe máy chạy vượt quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h thì bị phạt từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. Theo như bạn trình bày là bạn vượt quá 07 km/h thì bị cảnh sát giao thông phạt 700.000 đồng là có căn cứ. Trên đây là mức xử phạt đối với hành vi chạy quá tốc độ của xe máy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "đối với xe máy chạy vượt quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h thì bị phạt từ 600."
}
],
"id": "29942",
"is_impossible": false,
"question": "Chạy quá tốc độ 7 km/h bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Chạy quá tốc độ 7 km/h bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo như quy định thì cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là việc cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Các nội dung ghi trong bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải chính xác so với sổ gốc. Tại Khoản 1 Điều 31 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, có quy định: Bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. => Như vậy, theo quy định trên thì bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch tuy nhiên không thể thay thế hoàn toàn vì pháp luật có quy định khác bạn nhé. Đồng thời, bạn cũng nên biết thêm: Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc thì không được yêu cầu xuất trình bản chính văn bằng, chứng chỉ để đối chiếu, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 666,
"text": "theo quy định trên thì bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch tuy nhiên không thể thay thế hoàn toàn vì pháp luật có quy định khác bạn nhé."
}
],
"id": "29943",
"is_impossible": false,
"question": "Bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có được thay thế hoàn toàn bản chính trong các giao dịch?"
}
]
}
],
"title": "Bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có được thay thế hoàn toàn bản chính trong các giao dịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo như quy định thì cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là việc cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Các nội dung ghi trong bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải chính xác so với sổ gốc. Tại Khoản 3 Điều 34 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, có quy định: Ngay khi cơ quan, cơ sở giáo dục tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc thì họ sẽ giải quyết chứng thực cho bạn ngay trong ngày hôm đó, tuy nhiên nếu bạn đến yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều thì sẽ giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo. Tuy nhiên, ở một số trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, cơ sở giáo dục không thể đáp ứng được thời hạn như trên thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao. => Như vậy, bạn có thể an tâm với trường hợp của bạn ngay khi có yêu cầu cấp bản sao thì sẽ được giải quyết trong ngày bạn nhé. Trường hợp kéo dài thêm 02 ngày rất hiếm khi xảy ra, nên bạn có thể an tâm mà xin việc. Theo quy định thì người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải trả lệ phí cấp bản sao. Lệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "bạn có thể an tâm với trường hợp của bạn ngay khi có yêu cầu cấp bản sao thì sẽ được giải quyết trong ngày bạn nhé."
}
],
"id": "29944",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn tối đa cho một lần yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn tối đa cho một lần yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1.Tiêu chuẩn công chứng viên: Theo quy định tại Điều 8 Luật công chứng 2014 thì công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên: - Có bằng cử nhân luật; - Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật; - Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng, được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng với thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng. Tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng. - Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; - Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng. 2. Thẩm quyền chứng thực của công chứng viên: Tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP có quy địn công chứng viên có thẩm quyền: - Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; - Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch; Công chứng viên ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng). => Như vậy, không phải bất cứ giấy tờ nào cũng có thể ra văn phòng công chứng nhờ công chứng viên ký xác nhận là được bạn nhé. Vì tùy theo từng loại văn bản cũng như thẩm quyền của họ mà họ có thẩm quyền và trách nhiệm chứng và xác nhận. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1527,
"text": "không phải bất cứ giấy tờ nào cũng có thể ra văn phòng công chứng nhờ công chứng viên ký xác nhận là được bạn nhé."
}
],
"id": "29945",
"is_impossible": false,
"question": "Công chứng viên có thẩm quyền chứng thực những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chứng viên có thẩm quyền chứng thực những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 12 Điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008 thì: Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm 12. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì: 3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); 12. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm k, Điểm l Khoản 3. Như vậy, hành vi sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị là hành vi bị cấm, đối với hành vi sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị thì bị phạt từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. Nếu thực hiện hành vi này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Trên đây là mức xử phạt đối với hành vi sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1165,
"text": "hành vi sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị là hành vi bị cấm, đối với hành vi sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị thì bị phạt từ 600."
}
],
"id": "29946",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị có bị phạt?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị có bị phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi không được bảo hiểm như sau: 1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. 2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Như vậy, đối với tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sỡ hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức đó sẽ không được bảo hiểm. Trên đây là quy định về các trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 688,
"text": "đối với tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sỡ hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức đó sẽ không được bảo hiểm."
}
],
"id": "29947",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền gửi của người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của tổ chức đó có được bảo hiểm tiền gửi không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền gửi của người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của tổ chức đó có được bảo hiểm tiền gửi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì: Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); d) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này; Như vậy, đối với xe máy chạy vượt quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h thì bị phạt từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. Theo như bạn trình bày là bạn vượt quá 07 km/h thì bị cảnh sát giao thông phạt 700.000 đồng là có căn cứ. Trên đây là mức xử phạt đối với hành vi chạy quá tốc độ của xe máy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 825,
"text": "đối với xe máy chạy vượt quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h thì bị phạt từ 600."
}
],
"id": "29948",
"is_impossible": false,
"question": "Chạy quá tốc độ 7 km/h bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Chạy quá tốc độ 7 km/h bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo như quy định thì cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là việc cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Các nội dung ghi trong bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải chính xác so với sổ gốc. Tại Khoản 1 Điều 31 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, có quy định: Bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. => Như vậy, theo quy định trên thì bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch tuy nhiên không thể thay thế hoàn toàn vì pháp luật có quy định khác bạn nhé. Đồng thời, bạn cũng nên biết thêm: Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc thì không được yêu cầu xuất trình bản chính văn bằng, chứng chỉ để đối chiếu, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 666,
"text": "theo quy định trên thì bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch tuy nhiên không thể thay thế hoàn toàn vì pháp luật có quy định khác bạn nhé."
}
],
"id": "29949",
"is_impossible": false,
"question": "Bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có được thay thế hoàn toàn bản chính trong các giao dịch?"
}
]
}
],
"title": "Bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có được thay thế hoàn toàn bản chính trong các giao dịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo như quy định thì cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là việc cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Các nội dung ghi trong bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải chính xác so với sổ gốc. Tại Khoản 3 Điều 34 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, có quy định: Ngay khi cơ quan, cơ sở giáo dục tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc thì họ sẽ giải quyết chứng thực cho bạn ngay trong ngày hôm đó, tuy nhiên nếu bạn đến yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều thì sẽ giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo. Tuy nhiên, ở một số trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, cơ sở giáo dục không thể đáp ứng được thời hạn như trên thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao. => Như vậy, bạn có thể an tâm với trường hợp của bạn ngay khi có yêu cầu cấp bản sao thì sẽ được giải quyết trong ngày bạn nhé. Trường hợp kéo dài thêm 02 ngày rất hiếm khi xảy ra, nên bạn có thể an tâm mà xin việc. Theo quy định thì người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải trả lệ phí cấp bản sao. Lệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "bạn có thể an tâm với trường hợp của bạn ngay khi có yêu cầu cấp bản sao thì sẽ được giải quyết trong ngày bạn nhé."
}
],
"id": "29950",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn tối đa cho một lần yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn tối đa cho một lần yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1.Tiêu chuẩn công chứng viên: Theo quy định tại Điều 8 Luật công chứng 2014 thì công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên: - Có bằng cử nhân luật; - Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật; - Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng, được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng với thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng. Tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng. - Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; - Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng. 2. Thẩm quyền chứng thực của công chứng viên: Tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP có quy địn công chứng viên có thẩm quyền: - Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; - Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch; Công chứng viên ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng). => Như vậy, không phải bất cứ giấy tờ nào cũng có thể ra văn phòng công chứng nhờ công chứng viên ký xác nhận là được bạn nhé. Vì tùy theo từng loại văn bản cũng như thẩm quyền của họ mà họ có thẩm quyền và trách nhiệm chứng và xác nhận. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1527,
"text": "không phải bất cứ giấy tờ nào cũng có thể ra văn phòng công chứng nhờ công chứng viên ký xác nhận là được bạn nhé."
}
],
"id": "29951",
"is_impossible": false,
"question": "Công chứng viên có thẩm quyền chứng thực những văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chứng viên có thẩm quyền chứng thực những văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 12 Điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008 thì: Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm 12. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì: 3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); 12. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm k, Điểm l Khoản 3. Như vậy, hành vi sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị là hành vi bị cấm, đối với hành vi sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị thì bị phạt từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. Nếu thực hiện hành vi này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Trên đây là mức xử phạt đối với hành vi sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1165,
"text": "hành vi sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị là hành vi bị cấm, đối với hành vi sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị thì bị phạt từ 600."
}
],
"id": "29952",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị có bị phạt?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị có bị phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo bản đánh giá tháng 2/2023 của Taste Atlas, website được mệnh danh \"bản đồ ẩm thực thế giới\", các chuyên gia chấm cà phê sữa đá Việt Nam 4,6/5 điểm, bằng với ristretto của Italy và đứng đầu danh sách cà phê ngon nhất thế giới.\n\nLoại đồ uống này được pha từ cà phê phin đậm, kết hợp sữa đặc có đường và đá. Cà phê Việt Nam chủ yếu được pha từ hạt robusta, dù trên thế giới, hạt arabica được ưa chuộng hơn. Lý do là sau khi rang, robusta có hương vị kiểu đường cháy, hơi đắng, khi kết hợp cùng sữa đặc, sẽ tạo ra sự cân bằng, dễ uống.\nCà phê sữa đá. Ảnh: Mina",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "Mina"
}
],
"id": "29953",
"is_impossible": false,
"question": "Đồ uống nào của Việt Nam từng lọt top ngon nhất thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Đồ uống nào của Việt Nam từng lọt top ngon nhất thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt 5,5 tỷ USD, tăng mạnh so với mức 2,7 tỷ USD cùng kỳ năm ngoái, vượt con số 5,4 tỷ USD của cả năm 2024. Đây là lần đầu tiên ngành cà phê đạt được mức này trong 6 tháng.\n\nVới đà này, Bộ dự báo kim ngạch xuất khẩu cà phê có thể đạt 7,5 tỷ USD vào cuối năm nay. Cà phê Việt Nam chủ yếu xuất khẩu đi Mỹ, kế đó là Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc.\nNgười dân Tây Nguyên thu hoạch cà phê. Ảnh: Quỳnh Trần",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 469,
"text": "Quỳnh Trần"
}
],
"id": "29954",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất khẩu cà phê Việt Nam lập kỷ lục trong năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Xuất khẩu cà phê Việt Nam lập kỷ lục trong năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tổ chức Cà phê quốc tế (ICO), trong niên vụ 2023-2024 (từ tháng 3/2023 tới tháng 2/2024), Brazil đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê với hơn 41 triệu bao (gần 2,5 triệu tấn), chiếm khoảng 38% tổng sản lượng. Ước tính, diện tích trồng cà phê của nước này là khoảng 27.000 km2.\n\nCây cà phê được đưa đến Brazil lần đầu vào thế kỷ 18 bởi người Pháp, rồi dần phổ biến. Giữa thế kỷ 19, lượng cà phê do Brazil sản xuất đã vươn lên hàng đầu thế giới và duy trì suốt 150 năm qua.\n\nViệt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê với 28,6 triệu bao (17% tổng sản lượng thế giới). Các quốc gia còn lại trong top 5 là Colombia, Ấn Độ, Indonesia, phổ biến mức 6-10 triệu bao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Tổ chức Cà phê quốc tế (ICO), trong niên vụ 2023-2024 (từ tháng 3/2023 tới tháng 2/2024), Brazil đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê với hơn 41 triệu bao (gần 2,5 triệu tấn), chiếm khoảng 38% tổng sản lượng. Ước tính, diện tích trồng cà phê của nước này là khoảng 27.000 km2.\n\nCây cà phê được đưa đến Brazil lần đầu vào thế kỷ 18 bởi người Pháp, rồi dần phổ biến. Giữa thế kỷ 19, lượng cà phê do Brazil sản xuất đã vươn lên hàng đầu thế giới và duy trì suốt 150 năm qua.\n\nViệt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê với 28,6 triệu bao (17% tổng sản lượng thế giới). Các quốc gia còn lại trong top 5 là Colombia, Ấn Độ, Indonesia, phổ biến mức 6-10 triệu bao."
}
],
"id": "29955",
"is_impossible": false,
"question": "Nước nào xuất khẩu cà phê nhiều nhất thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Nước nào xuất khẩu cà phê nhiều nhất thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cà phê chồn, còn gọi là Kopi Luwak, có nguồn gốc từ Indonesia, theo Britannica. Người dân bản địa phát hiện rằng hạt cà phê, sau khi được loài chồn ăn và thải ra, lại cho ra hương vị đặc biệt và thơm ngon hơn.\n\nTừ cuối thế kỷ 20, nó được giới thiệu ra thế giới như một loại cà phê xa xỉ nhờ hương vị đặc biệt, quy trình hiếm và thủ công. Ngoài Indonesia, Việt Nam (Đắk Lắk, Lâm Đồng) và Philippines (Mindanao) cũng phát triển cà phê chồn phục vụ du lịch và xuất khẩu. Giá cà phê chồn hiện khoảng 100-600 USD/kg, tùy nguồn gốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cà phê chồn, còn gọi là Kopi Luwak, có nguồn gốc từ Indonesia, theo Britannica. Người dân bản địa phát hiện rằng hạt cà phê, sau khi được loài chồn ăn và thải ra, lại cho ra hương vị đặc biệt và thơm ngon hơn.\n\nTừ cuối thế kỷ 20, nó được giới thiệu ra thế giới như một loại cà phê xa xỉ nhờ hương vị đặc biệt, quy trình hiếm và thủ công. Ngoài Indonesia, Việt Nam (Đắk Lắk, Lâm Đồng) và Philippines (Mindanao) cũng phát triển cà phê chồn phục vụ du lịch và xuất khẩu. Giá cà phê chồn hiện khoảng 100-600 USD/kg, tùy nguồn gốc."
}
],
"id": "29956",
"is_impossible": false,
"question": "Cà phê chồn có nguồn gốc từ quốc gia nào?"
}
]
}
],
"title": "Cà phê chồn có nguồn gốc từ quốc gia nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Indonesia tiêu thụ nhiều mì ăn liền nhất Đông Nam Á. Theo công bố hồi tháng 5 của Hiệp hội Mì ăn liền thế giới (WINA), năm ngoái nước này tiêu thụ gần 14,7 tỷ gói.\n\nTính trên toàn thế giới, nước này đứng thứ hai về lượng mì ăn liền tiêu thụ, chỉ sau Trung Quốc (43,8 tỷ gói). Việt Nam đứng thứ 4 (hơn 8,1 tỷ gói), Philippines đứng thứ 7 (gần 4,5 tỷ gói).\n Ảnh: CNN Indonesia",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 365,
"text": "CNN Indonesia"
}
],
"id": "29957",
"is_impossible": false,
"question": "Nước nào tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất Đông Nam Á?"
}
]
}
],
"title": "Nước nào tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất Đông Nam Á?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Indonesia nằm giữa Đông Nam Á và châu Đại Dương, rộng hơn 1,9 triệu km2. Dân số nước này tính tới giữa năm nay là hơn 284 triệu, theo Cơ quan thống kê Indonesia (BPS).\n\nĐây là quốc gia đông dân nhất Đông Nam Á, nhiều gấp 2,4 lần so với quốc gia đứng thứ hai là Philippines, theo Worldometer.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Indonesia nằm giữa Đông Nam Á và châu Đại Dương, rộng hơn 1,9 triệu km2. Dân số nước này tính tới giữa năm nay là hơn 284 triệu, theo Cơ quan thống kê Indonesia (BPS).\n\nĐây là quốc gia đông dân nhất Đông Nam Á, nhiều gấp 2,4 lần so với quốc gia đứng thứ hai là Philippines, theo Worldometer."
}
],
"id": "29958",
"is_impossible": false,
"question": "Dân số nước này đứng thứ mấy Đông Nam Á?"
}
]
}
],
"title": "Dân số nước này đứng thứ mấy Đông Nam Á?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Quốc kỳ Monaco và Indonesia đều có màu đỏ ở nửa trên và màu trắng ở nửa dưới, tạo thành hai dải ngang. Mọi người sẽ không phân biệt được cờ của hai quốc gia nếu chỉ nhìn vào màu sắc vì điểm khác nhau duy nhất nằm ở tỷ lệ.\n\nQuốc kỳ Monaco có tỷ lệ hai cạnh là 4:5, còn quốc kỳ Indonesia là 2:3, theo Britannica. Màu đỏ trên lá cờ của Indonesia tượng trưng cho lòng dũng cảm và màu trắng tượng trưng cho tinh thần. Lá cờ chính thức được sử dụng vào ngày Indonesia tuyên bố độc lập, 17/8/1945.\nQuốc kỳ Monaco, Indonesia và Ba Lan. Ảnh: Quora",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 261,
"text": "5, còn quốc kỳ Indonesia là 2:3, theo Britannica. Màu đỏ trên lá cờ của Indonesia tượng trưng cho lòng dũng cảm và màu trắng tượng trưng cho tinh thần. Lá cờ chính thức được sử dụng vào ngày Indonesia tuyên bố độc lập, 17/8/1945.\nQuốc kỳ Monaco, Indonesia và Ba Lan. Ảnh: Quora"
}
],
"id": "29959",
"is_impossible": false,
"question": "Quốc kỳ nước này giống lá cờ của nước nào?"
}
]
}
],
"title": "Quốc kỳ nước này giống lá cờ của nước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Indonesia có biệt danh \"xứ sở vạn đảo\" với hơn 17.000 hòn đảo lớn nhỏ, nhưng không phải là quốc gia có nhiều đảo nhất thế giới. Tuy nhiên, nơi đây có đỉnh đảo cao nhất thế giới (đỉnh núi cao nhất trên một hòn đảo), theo National Geographic.\n\nĐỉnh đảo này là Puncak Jaya, nằm trên đảo New Guinea, tỉnh Papua, cao 4.884m so với mực nước biển. Đây cũng là nơi duy nhất có tuyết ở Indonesia. Puncak Jaya còn được biết đến với tên Carstensz Pyramid, đặt theo tên người châu Âu đầu tiên nhìn thấy ngọn núi này - Jan Carstensz, vào năm 1623.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Indonesia có biệt danh \"xứ sở vạn đảo\" với hơn 17.000 hòn đảo lớn nhỏ, nhưng không phải là quốc gia có nhiều đảo nhất thế giới. Tuy nhiên, nơi đây có đỉnh đảo cao nhất thế giới (đỉnh núi cao nhất trên một hòn đảo), theo National Geographic.\n\nĐỉnh đảo này là Puncak Jaya, nằm trên đảo New Guinea, tỉnh Papua, cao 4.884m so với mực nước biển. Đây cũng là nơi duy nhất có tuyết ở Indonesia. Puncak Jaya còn được biết đến với tên Carstensz Pyramid, đặt theo tên người châu Âu đầu tiên nhìn thấy ngọn núi này - Jan Carstensz, vào năm 1623."
}
],
"id": "29960",
"is_impossible": false,
"question": "Điều gì dưới đây đúng khi nói về nước này?"
}
]
}
],
"title": "Điều gì dưới đây đúng khi nói về nước này?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ookla, đơn vị đứng sau công cụ đo tốc độ Speedtest, vừa công bố kết quả giải thưởng Speedtest Awards cho các nhà mạng có hiệu suất tốt nhất nửa đầu 2025. Công cụ đo tốc độ này hiện được hàng trăm triệu người sử dụng.\n\nTheo đó, nhà mạng di động có tốc độ đứng đầu thế giới là e& của UAE với 88,05 điểm. \n\nOokla cho biết điểm tốc độ gồm nhiều yếu tố, như tốc độ tải xuống (chiếm 70% điểm), tốc độ tải lên (20%), và độ trễ mạng (10%), theo thang điểm 100.\nMột người dùng đang mở ứng dụng Speedtest trên điện thoại để đo tốc độ mạng. Ảnh: Lưu Quý",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "Lưu Quý"
}
],
"id": "29961",
"is_impossible": false,
"question": "Nước nào có tốc độ mạng di động nhanh nhất thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Nước nào có tốc độ mạng di động nhanh nhất thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong top 10 quốc gia có mạng di động nhanh nhất thế giới, Viettel xếp thứ 3, trên nhà mạng Singtel của Singapore, với điểm số sít sao, 82,56 và 82,53/100. \n Top 10 nhà mạng có tốc độ tốt nhất thế giới nửa đầu năm 2025 theo tổ chức Ookla. Ảnh: Chụp màn hình",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 245,
"text": "Chụp màn hình"
}
],
"id": "29962",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam đứng thứ 10 thế giới về tốc độ mạng di động?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam đứng thứ 10 thế giới về tốc độ mạng di động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ở hạng mục Mạng di động 5G nhanh nhất trong giải thưởng Speedtest Awards, nhà mạng VinaPhone của Việt Nam đứng thứ hai với 78,11 điểm. e& của UAE đứng đầu với 81,94 điểm.\nKỹ thuật viên trên một trạm 5G Vinaphone. Ảnh: VNPT",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 218,
"text": "VNPT"
}
],
"id": "29963",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà mạng nào có tốc 5G nhanh thứ hai trên thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Nhà mạng nào có tốc 5G nhanh thứ hai trên thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hồi tháng 10/2024, Viettel công bố thương mại hóa 5G, phủ sóng tại khu vực trung tâm của 63 tỉnh, thành (cũ). Đây là doanh nghiệp đầu tiên cung cấp dịch vụ 5G tại Việt Nam. Nhà mạng này cho biết có 6.500 trạm được triển khai trên cả nước. \n\nVNPT và MobiFone cũng cung cấp dịch vụ Internet 5G, lần lượt vào tháng 12/2024 và tháng 3/2025. Tính đến hết quý I/2025 các nhà mạng lắp đặt hơn 10.000 trạm thu phát sóng di động 5G và dự kiến tăng lên gấp 5 lần trong năm nay. \nTrạm thu phát sóng 5G của Viettel. Ảnh: Vietteltelecom",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 509,
"text": "Vietteltelecom"
}
],
"id": "29964",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà mạng nào thương mại hóa 5G đầu tiên ở Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Nhà mạng nào thương mại hóa 5G đầu tiên ở Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Xã Bà Điểm (hợp nhất từ hai xã Xuân Thới Thượng và Bà Điểm thuộc huyện Hóc Môn cũ), TP HCM, có khoảng 204.000 người, đông nhất trong hơn 2.600 xã, theo Danh mục đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp cấp tỉnh của Bộ Nội vụ, tháng 5/2025.\n\nSố dân của xã Bà Điểm bằng khoảng 40% dân số tỉnh Lai Châu (hơn 512.600), vượt hơn 450% so với tiêu chí dân số của phường thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (đạt từ 45.000 người), theo Nghị quyết 76 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.\nTắc đường ở TP HCM. Ảnh: Gia Minh",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 495,
"text": "Gia Minh"
}
],
"id": "29965",
"is_impossible": false,
"question": "Xã đông dân nhất Việt Nam nằm ở tỉnh, thành nào?"
}
]
}
],
"title": "Xã đông dân nhất Việt Nam nằm ở tỉnh, thành nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cả nước hiện có 3.321 đơn vị hành chính cấp xã (2.621 xã, 687 phường và 13 đặc khu). Tính chung số này, Bà Điểm không đông dân nhất, mà là phường Rạch Giá ở tỉnh An Giang, với hơn 250.000 người.\n\nPhường Rạch Giá rộng hơn 45 km2, được thành lập trên cơ sở sáp nhập từ 9 xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang cũ, gồm Vĩnh Quang, phường Vĩnh Thanh, phường Vĩnh Thanh Vân, phường Vĩnh Lạc, phường An Hòa, phường Vĩnh Hiệp, phường An Bình, phường Rạch Sỏi, phường Vĩnh Lợi.\nBến tàu Rạch Giá. Ảnh: Dũng Trương",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 487,
"text": "Dũng Trương"
}
],
"id": "29966",
"is_impossible": false,
"question": "Trong hơn 3.320 xã, phường, đặc khu, đây vẫn là nơi đông dân nhất?"
}
]
}
],
"title": "Trong hơn 3.320 xã, phường, đặc khu, đây vẫn là nơi đông dân nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "TP HCM (được sáp nhập từ TP HCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) hiện có 168 đơn vị cấp xã, tổng hơn 14 triệu dân. \n\nPhường Dĩ An với hơn 227.000 người là đơn vị đông nhất TP HCM, đứng thứ hai cả nước; kế đó phường Hiệp Bình (215.000 dân), phường Tăng Nhơn Phú (208.000 dân) và xã Bà Điểm (204.000 dân). Đây là 4 đơn vị có trên 200.000 dân ở TP HCM.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "TP HCM (được sáp nhập từ TP HCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) hiện có 168 đơn vị cấp xã, tổng hơn 14 triệu dân. \n\nPhường Dĩ An với hơn 227.000 người là đơn vị đông nhất TP HCM, đứng thứ hai cả nước; kế đó phường Hiệp Bình (215.000 dân), phường Tăng Nhơn Phú (208.000 dân) và xã Bà Điểm (204.000 dân). Đây là 4 đơn vị có trên 200.000 dân ở TP HCM."
}
],
"id": "29967",
"is_impossible": false,
"question": "TP HCM có bao nhiêu xã, phường trên 200.000 dân?"
}
]
}
],
"title": "TP HCM có bao nhiêu xã, phường trên 200.000 dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khi sáp nhập, 11 huyện đảo trước kia được chuyển thành 11 đặc khu thuộc tỉnh, riêng thành phố đảo Phú Quốc thành hai đặc khu.\n\nCác đặc khu gồm Cô Tô, Vân Đồn (Quảng Ninh); Cát Hải, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng); Cồn Cỏ (Quảng Trị); Lý Sơn (Quảng Ngãi); Hoàng Sa (Đà Nẵng); Trường Sa (Khánh Hòa); Phú Quý (Lâm Đồng); Côn Đảo (TP.HCM); Phú Quốc, Kiên Hải, Thổ Chu (An Giang).\nPhú Quốc nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 401,
"text": "Ngọc Thành"
}
],
"id": "29968",
"is_impossible": false,
"question": "Những tỉnh, thành nào sau đây có đặc khu?"
}
]
}
],
"title": "Những tỉnh, thành nào sau đây có đặc khu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), tia sét \"megaflash\" kéo dài 829km qua 5 bang của Mỹ (từ phía đông Texas qua Oklahoma, Arkansas, Kansas đến Missouri) trong 7 giây là tia sét dài nhất thế giới từng được ghi nhận.\n\nTia sét này xảy ra vào ngày 22/10/2017, nhưng quá dài để có thể đo lường đầy đủ bằng cảm biến mặt đất vào thời điểm đó. Công trình nghiên cứu mới công bố hôm 31/7 trên tạp chí Bulletin of the American Meteorological Society sử dụng dữ liệu từ vệ tinh địa tĩnh giúp xác định phạm vi khổng lồ của tia sét.\nTia sét dài nhất thế giới di chuyển theo phương ngang qua 5 bang ở vùng Great Plains của Mỹ. Ảnh: Deposit Photos",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 622,
"text": "Deposit Photos"
}
],
"id": "29969",
"is_impossible": false,
"question": "Tia sét dài nhất thế giới được ghi nhận ở nước nào?"
}
]
}
],
"title": "Tia sét dài nhất thế giới được ghi nhận ở nước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thung lũng Chết (Death Valley), bang California, nằm ở phía bắc sa mạc Mojave, nổi tiếng là nơi nóng nhất nước Mỹ, cũng là một trong những nơi nóng nhất Trái Đất. Từ năm 2015 đến 2024, khu vực này trải qua nhiều đợt nắng nóng kéo dài, mùa hè thường xuyên vượt 50 độ C. Như vào tháng 8/2020, nhiệt độ ở đây đạt 54,4 độ C, một trong những mức cao nhất được ghi nhận, theo NOAA.\n\nĐộ sâu và hình dạng của Thung lũng Chết ảnh hưởng đến nhiệt độ, theo National Park Service. Thung lũng này dài và hẹp, thấp hơn mực nước biển 86 m, khô cằn, đón ánh nắng Mặt Trời liên tục. Không chỉ nóng, đây còn là nơi khô và thấp nhất nước Mỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thung lũng Chết (Death Valley), bang California, nằm ở phía bắc sa mạc Mojave, nổi tiếng là nơi nóng nhất nước Mỹ, cũng là một trong những nơi nóng nhất Trái Đất. Từ năm 2015 đến 2024, khu vực này trải qua nhiều đợt nắng nóng kéo dài, mùa hè thường xuyên vượt 50 độ C. Như vào tháng 8/2020, nhiệt độ ở đây đạt 54,4 độ C, một trong những mức cao nhất được ghi nhận, theo NOAA.\n\nĐộ sâu và hình dạng của Thung lũng Chết ảnh hưởng đến nhiệt độ, theo National Park Service. Thung lũng này dài và hẹp, thấp hơn mực nước biển 86 m, khô cằn, đón ánh nắng Mặt Trời liên tục. Không chỉ nóng, đây còn là nơi khô và thấp nhất nước Mỹ."
}
],
"id": "29970",
"is_impossible": false,
"question": "Thung lũng Chết ở nước này nổi tiếng với đặc điểm gì?"
}
]
}
],
"title": "Thung lũng Chết ở nước này nổi tiếng với đặc điểm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Núi Washington ở bang New Hampshire có độ cao 1.917 m, là đỉnh núi cao nhất ở đông bắc Mỹ. Theo Live Science, đây là nơi có thời tiết tồi tệ nhất thế giới với sức gió cực kỳ mạnh suốt hơn 100 ngày mỗi năm. Vào ngày mùa hè, thiết bị trên đỉnh núi Washington ghi lại sức gió 65 km/h. Nhưng khi bão tràn tới, gió có thể thổi ở tốc độ trên 160 km/h, đủ làm đổ những tảng băng lớn.\n\nVào ngày 12/4/1934, thiết bị ở đỉnh núi ghi được tốc độ gió tới 372 km/h. Gió như vậy có thể san bằng những tòa nhà xây dựng tốt, thổi bay công trình có nền móng yếu và hất tung xe hơi qua khoảng cách lớn. Đến nay, đây là cơn gió tự nhiên nhanh thứ hai từng đo được. Cơn gió nhanh nhất thổi trên đảo Barrow ở Australia vào ngày 10/4/1996, đạt tốc độ 407 km/h.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Núi Washington ở bang New Hampshire có độ cao 1.917 m, là đỉnh núi cao nhất ở đông bắc Mỹ. Theo Live Science, đây là nơi có thời tiết tồi tệ nhất thế giới với sức gió cực kỳ mạnh suốt hơn 100 ngày mỗi năm. Vào ngày mùa hè, thiết bị trên đỉnh núi Washington ghi lại sức gió 65 km/h. Nhưng khi bão tràn tới, gió có thể thổi ở tốc độ trên 160 km/h, đủ làm đổ những tảng băng lớn.\n\nVào ngày 12/4/1934, thiết bị ở đỉnh núi ghi được tốc độ gió tới 372 km/h. Gió như vậy có thể san bằng những tòa nhà xây dựng tốt, thổi bay công trình có nền móng yếu và hất tung xe hơi qua khoảng cách lớn. Đến nay, đây là cơn gió tự nhiên nhanh thứ hai từng đo được. Cơn gió nhanh nhất thổi trên đảo Barrow ở Australia vào ngày 10/4/1996, đạt tốc độ 407 km/h."
}
],
"id": "29971",
"is_impossible": false,
"question": "Ngọn núi nào ở nước này là nơi có thời tiết tồi tệ nhất thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Ngọn núi nào ở nước này là nơi có thời tiết tồi tệ nhất thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hawaii được mệnh danh là \"kinh đô cầu vồng\" của thế giới, theo Times of India. Lý do là nơi đây thường xuyên có nắng, mưa rào và không khí trong lành. Trong mùa mưa ở Hawaii (khoảng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau), cầu vồng xuất hiện thường xuyên đến mức trở thành biểu tượng ở quần đảo này.\n\nHình ảnh cầu vồng được sử dụng trang trí các tòa nhà, xe buýt công cộng, trên biển số xe, hay xuất hiện trong tên các đội thể thao của Đại học Hawaii như \"Rainbow Warriors\" (Chiến binh cầu vồng).\nCầu vồng trên đảo Oahu, Hawaii. Ảnh: Steven Businger",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "Steven Businger"
}
],
"id": "29972",
"is_impossible": false,
"question": "Nơi nào ở nước này được mệnh danh là ‘Kinh đô cầu vồng’ của thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Nơi nào ở nước này được mệnh danh là ‘Kinh đô cầu vồng’ của thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Năm 2024, kim ngạch xuất khẩu thanh long của Việt Nam đạt 600 triệu USD, chiếm khoảng 85% thị phần toàn cầu, theo TradeImex, tổ chức phân tích thị trường của Ấn Độ.\n\nKhí hậu thuận lợi với loại cây trồng này nên người dân có thể thu hoạch quanh năm. Tổng sản lượng hàng năm của cả nước khoảng một triệu tấn, 80-85% để xuất khẩu.\nMột nhà vườn ở huyện Hàm Thuận Nam (Bình Thuận cũ) thu hoạch thanh long hồi đầu tháng 2/2022. Ảnh: Việt Quốc",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 451,
"text": "Việt Quốc"
}
],
"id": "29973",
"is_impossible": false,
"question": "Nước nào xuất khẩu quả thanh long lớn nhất thế giới năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Nước nào xuất khẩu quả thanh long lớn nhất thế giới năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trung Quốc là nước tiêu thụ thanh long lớn nhất thế giới hiện nay. \n\nTheo Bộ Công thương, 80% thanh long của Việt Nam được xuất khẩu sang Trung Quốc, trong khi 99% thanh long tại thị trường nước này có nguồn gốc từ Việt Nam. \nVườn thanh long ở huyện Hàm Thuận Nam, Bình Thuận (cũ). Ảnh: Việt Quốc",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 292,
"text": "Việt Quốc"
}
],
"id": "29974",
"is_impossible": false,
"question": "Quốc gia nào tiêu thụ quả thanh long nhiều nhất thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Quốc gia nào tiêu thụ quả thanh long nhiều nhất thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thanh long là cây thích ánh nắng mặt trời, do vậy Nngười trồng thắp đèn điện vào ban đêm để thúc đẩy ra hoa trái vụ, tăng năng suất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thanh long là cây thích ánh nắng mặt trời, do vậy Nngười trồng thắp đèn điện vào ban đêm để thúc đẩy ra hoa trái vụ, tăng năng suất."
}
],
"id": "29975",
"is_impossible": false,
"question": "Người trồng thanh long thường làm gì để kích thích ra hoa trái vụ?"
}
]
}
],
"title": "Người trồng thanh long thường làm gì để kích thích ra hoa trái vụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Khoa học Công nghệ, trường Đại học Nông Lâm TP HCM, cây thanh long (tên tiếng Anh là Pitahaya, hay dragon fruit) thuộc họ xương rồng, có nguồn gốc ở các vùng sa mạc thuộc Mexico và Colombia.\n\nThanh long được người Pháp đem vào trồng ở Việt Nam trên 100 năm nay nhưng mới được đưa lên thành hàng hóa từ thập niên 1980. Đây là loại cây có nguồn gốc nhiệt đới, chịu hạn giỏi nên thường được trồng ở những vùng nóng, có cường độ ánh sáng mạnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Khoa học Công nghệ, trường Đại học Nông Lâm TP HCM, cây thanh long (tên tiếng Anh là Pitahaya, hay dragon fruit) thuộc họ xương rồng, có nguồn gốc ở các vùng sa mạc thuộc Mexico và Colombia.\n\nThanh long được người Pháp đem vào trồng ở Việt Nam trên 100 năm nay nhưng mới được đưa lên thành hàng hóa từ thập niên 1980. Đây là loại cây có nguồn gốc nhiệt đới, chịu hạn giỏi nên thường được trồng ở những vùng nóng, có cường độ ánh sáng mạnh."
}
],
"id": "29976",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh long thuộc họ nào sau đây?"
}
]
}
],
"title": "Thanh long thuộc họ nào sau đây?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Sau khi sắp xếp, cả nước có hơn 3.320 xã, phường. Tân An là cái tên phổ biến nhất, được đặt cho 10 xã, phường. Trước sáp nhập, tên này được đặt cho 18 đơn vị, trong top 10 những cái tên phổ biến.\n\nXếp sau Tân An là Tân Thành, được đặt tên cho 9 xã, phường. Kế đó, Tân Tiến (8), Bình Minh (7), Tân Phú, Tân Hoà, Tân Hưng (6).\nMức độ phổ biến của tên hơn 3.320 phường, xã mới (chữ càng to, tên càng phổ biến). Đồ họa: Quang Tuệ",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "Quang Tuệ"
}
],
"id": "29977",
"is_impossible": false,
"question": "Tên nào được đặt cho nhiều xã, phường nhất sau sáp nhập?"
}
]
}
],
"title": "Tên nào được đặt cho nhiều xã, phường nhất sau sáp nhập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo phân tích đơn vị hành chính theo miền của VnExpess, miền Bắc thường sử dụng tên của danh nhân lịch sử (Quang Trung, Hưng Đạo, Minh Khai, Lê Lợi, Trần Phú) hoặc tính từ như Hoà Bình, Thống Nhất...\n\nTại miền Trung, Tân Thành và Quảng Phú là hai tên phổ biến nhất. Trước sáp nhập, 8 xã, phường tên Tân Thành, còn Quảng Phú 7. Sau sáp nhập, tên Quảng Phú được đặt cho 4 nơi - nhiều nhất miền Trung, kế đó Tân Thành, Phú Xuân, Tân Lập, Lương Sơn cùng 3.\n Một dãy tòa chung cư ở trung tâm Hà Nội. Ảnh: Ngọc Thành",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 502,
"text": "Ngọc Thành"
}
],
"id": "29978",
"is_impossible": false,
"question": "Tên xã, phường mới ở miền Bắc thường được đặt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tên xã, phường mới ở miền Bắc thường được đặt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong hơn 3.320 xã, phường mới, 78% giữ toàn bộ tên cũ, 9% giữ một phần (tức thêm hoặc bớt một yếu tố trong tên), còn lại 13% đặt mới hoàn toàn.\n\nBắc Ninh, Sơn La và Lai Châu có tỷ lệ phường, xã giữ nguyên vẹn tên cũ cao nhất cả nước - 97%. Cả ba tỉnh này đều chỉ có một đơn vị mang tên mới hoàn toàn, còn lại giữ nguyên.\nPhân loại tên xã, phường mới theo ba nhóm của 34 tỉnh, thành. Đồ họa: Quang Tuệ",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 392,
"text": "Quang Tuệ"
}
],
"id": "29979",
"is_impossible": false,
"question": "Những tỉnh nào có tỷ lệ tên xã, phường mới giữ nguyên vẹn tên cũ cao nhất?"
}
]
}
],
"title": "Những tỉnh nào có tỷ lệ tên xã, phường mới giữ nguyên vẹn tên cũ cao nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "TP HCM có 50 phường, xã mang tên mới, nhiều nhất cả nước do chủ yếu thay các tên cũ từng được đánh số. Ví dụ, các phường 11, 12, 13, 14 của quận 5 cũ được sáp nhập với tên mới là phường Chợ Lớn.\n\nNhiều tên gọi mới được các địa phương đặt dựa trên yếu tố văn hoá, lịch sử. Chẳng hạn, phường Xuân Hoà (quận 3, TP HCM cũ) trước đây từng là làng Xuân Hoà (theo bản đồ Sài Gòn năm 1882). TP HCM cũng có nhiều tên phường, xã được đặt mới dựa trên các địa danh lịch sử như: Sài Gòn, Chợ Lớn, An Đông...\n\nCách đặt tên này của TP HCM được Tổng Bí thư Tô Lâm khen ngợi bởi mang tính nhận diện cao, giúp người dân dễ dàng xác định vị trí và cảm thấy gần gũi hơn so với tên gọi đánh số vốn thiếu tính định danh, gây khó khăn trong giao dịch.\n Số lượng xã, phường được đặt tên mới hoàn toàn chia theo 34 tỉnh, thành. Đồ họa: Quang Tuệ",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 467,
"text": "Sài Gòn, Chợ Lớn, An Đông...\n\nCách đặt tên này của TP HCM được Tổng Bí thư Tô Lâm khen ngợi bởi mang tính nhận diện cao, giúp người dân dễ dàng xác định vị trí và cảm thấy gần gũi hơn so với tên gọi đánh số vốn thiếu tính định danh, gây khó khăn trong giao dịch.\n Số lượng xã, phường được đặt tên mới hoàn toàn chia theo 34 tỉnh, thành. Đồ họa: Quang Tuệ"
}
],
"id": "29980",
"is_impossible": false,
"question": "TP HCM có số xã, phường mang tên mới nhiều nhất cả nước?"
}
]
}
],
"title": "TP HCM có số xã, phường mang tên mới nhiều nhất cả nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ấn Độ là quốc gia có số lượng xe máy nhiều nhất thế giới với 221 triệu chiếc, theo báo cáo năm 2025 của World Population Review.\n\nTheo sau là Indonesia với 112 triệu chiếc và Trung Quốc với 85 triệu chiếc.\nMột nhà máy sản xuất xe máy ở Ấn Độ. Ảnh: Bikeleague",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 248,
"text": "Bikeleague"
}
],
"id": "29981",
"is_impossible": false,
"question": "Nước nào có nhiều xe máy nhất thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Nước nào có nhiều xe máy nhất thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việt Nam nhiều xe máy thứ 4 thế giới, với 58 triệu chiếc, theo thống kê của World Population Review 2025. Tuy nhiên trong khu vực Đông Nam Á, đây là thị trường tiêu thụ xe máy lớn thứ hai, sau Indonesia (112 triệu chiếc).\n\nMotorcycles Data, chuyên trang thống kê dữ liệu xe máy toàn cầu, cho biết đến hết tháng 6 năm nay, số xe máy bán ra là 1,6 triệu chiếc, tăng 19%. \nXe máy chen chúc giữa ôtô trên phố Tây Sơn, Hà Nội, hồi tháng 1. Ảnh: Ngọc Thành",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 440,
"text": "Ngọc Thành"
}
],
"id": "29982",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam nhiều xe máy thứ mấy Đông Nam Á?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam nhiều xe máy thứ mấy Đông Nam Á?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo báo cáo bán hàng của VAMM (Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam gồm Honda, Yamaha, Piaggio, Suzuki, SYM) nửa đầu năm 2025, người Việt mua gần 1,3 triệu xe. Tính trung bình mỗi phút, người dân mua 4,9 xe máy, trong khi cùng kỳ năm 2024 là 4,6 xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo báo cáo bán hàng của VAMM (Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam gồm Honda, Yamaha, Piaggio, Suzuki, SYM) nửa đầu năm 2025, người Việt mua gần 1,3 triệu xe. Tính trung bình mỗi phút, người dân mua 4,9 xe máy, trong khi cùng kỳ năm 2024 là 4,6 xe."
}
],
"id": "29983",
"is_impossible": false,
"question": "Trung bình mỗi phút người Việt mua bao nhiêu xe máy?"
}
]
}
],
"title": "Trung bình mỗi phút người Việt mua bao nhiêu xe máy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Chỉ thị 20 ban hành ngày 12/7 về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu Hà Nội bảo đảm đến ngày 1/7/2026 không còn xe môtô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu) lưu thông trong khu vực vành đai 1.\n\nTừ ngày 1/1/2028, phạm vi hạn chế mở rộng sang vành đai 2, bao gồm cấm xe máy và hạn chế xe ôtô cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Đến năm 2030, lộ trình tiếp tục được mở rộng đến vành đai 3.\n\nHiện toàn Hà Nội có hơn 9,2 triệu phương tiện, trong đó khoảng 8 triệu thuộc diện quản lý trực tiếp của thành phố, bao gồm 1,1 triệu ôtô và 6,9 triệu xe máy. Ngoài ra, khoảng 1,2 triệu phương tiện từ các tỉnh khác cũng thường xuyên lưu thông tại thành phố.\nMột phụ huynh chở hai con đi học bằng xe máy trên đường phố Hà Nội tháng 4/2022. Ảnh: Ngọc Thành",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 842,
"text": "Ngọc Thành"
}
],
"id": "29984",
"is_impossible": false,
"question": "Xe máy chạy xăng dầu dự kiến bị cấm trong vành đai 1 ở Hà Nội từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Xe máy chạy xăng dầu dự kiến bị cấm trong vành đai 1 ở Hà Nội từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo doanh số xe hơi được các nước công bố, với hơn 865.000 xe được tiêu thụ trong năm 2024, Indonesia là thị trường tiêu thụ xe mới đứng đầu Đông Nam Á. Dù vậy, doanh số này đã giảm 13% so với hơn 1 triệu xe hơi ở một năm trước đó. \n Mẫu xe hơi trên dây chuyền sản xuất tại nhà máy ở Indonesia. Ảnh:Toyota",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 305,
"text": "Toyota"
}
],
"id": "29985",
"is_impossible": false,
"question": "Nước nào mua nhiều ôtô nhất Đông Nam Á năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Nước nào mua nhiều ôtô nhất Đông Nam Á năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việt Nam ở vị trí thứ tư khu vực về lượng ôtô mới bán ra trong năm 2024. Với 494.310 xe, số tiêu thụ tại Việt Nam ít hơn Thái Lan khoảng hơn 78.000.\n\nXét về tốc độ tăng trưởng doanh số, Việt Nam dẫn đầu trong số 5 quốc gia có lượng tiêu thụ xe mới nhiều nhất khu vực Đông Nam Á, với tỷ lệ tăng trưởng 22% so với năm trước đó.\n Khách hàng xem xe tại một đại lý Mitsubishi ở TP HCM. Ảnh: Phạm Trung",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 390,
"text": "Phạm Trung"
}
],
"id": "29986",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam tiêu thụ ôtô nhiều thứ mấy ở Đông Nam Á?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam tiêu thụ ôtô nhiều thứ mấy ở Đông Nam Á?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (VAMA), các hãng nhập khẩu, Hyundai Thành Công và VinFast, có 494.310 xe được tiêu thụ ở thị trường Việt Nam trong năm 2024. Doanh số kể trên tương đương 1.354 xe bán ra mỗi ngày, 56 xe mỗi giờ và gần một xe mỗi phút. Tuy nhiên, đây là thống kê tương đối bởi số liệu do các hãng tự công bố.\n\nXét về thị phần, Trường Hải (Thaco), công ty phân phối Kia, Mazda, Peugeot, BMW, dẫn đầu thị trường khi bán tổng cộng hơn 97.000 xe các loại, chiếm khoảng 18,4% thị phần.\n Nhân viên bán hàng trao đổi với khách tại triển lãm ôtô Việt Nam, tháng 10/2024. Ảnh: Thành Nhạn",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "Thành Nhạn"
}
],
"id": "29987",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi giây người Việt mua một ôtô?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi giây người Việt mua một ôtô?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Từ 2023, Malaysia đã vươn lên trở thành thị trường tiêu thụ xe mới nhiều thứ hai khu vực và giữ vững vị trí này trong năm 2024 với hơn 816.000 xe, bỏ xa Thái Lan với khoảng cách gần 250.000 xe.\n\nThái Lan từng dẫn đầu Đông Nam Á về doanh số, sau đó để Indonesia vượt qua và nay là Malaysia. Năm 2024, nước này tiêu thụ hơn 572.000 ôtô. \n Proton Saga tại một đại lý ở Malaysia. Ảnh: Paultan",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 382,
"text": "Paultan"
}
],
"id": "29988",
"is_impossible": false,
"question": "Nước nào tiêu thụ nhiều ô tô nhiều thứ hai Đông Nam Á?"
}
]
}
],
"title": "Nước nào tiêu thụ nhiều ô tô nhiều thứ hai Đông Nam Á?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo công bố từ Chỉ số xếp hạng hộ chiếu Henley (HPI) quý III hôm 22/7, công dân Việt hiện có thể nhập cảnh 51 điểm đến trong tổng số 227 quốc gia, vùng lãnh thổ. Bảng xếp hạng dùng từ \"miễn thị thực\" để chỉ các điểm đến công dân có thể dễ dàng nhập cảnh mà không cần visa, hoặc xin visa cửa khẩu (VOA - visa on arrival) và ETA (giấy phép du lịch điện tử).\n\n- Các điểm đến không cần visa (24): Barbados, Brunei, Campuchia, Chile, quần đảo Cook, Dominica, Indonesia, Iran, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Lào, Madagascar, Malaysia, Myanmar, Micronesia, Mông Cổ, Niue, Panama, Philippines, Rwanda, St. Vincent & the Grenadines, Suriname, Thái Lan, Singapore.\n\n- Các điểm cần ETA: Kenya, Mozambique, Sri Lanka, đảo Đài Loan.\n\n- Các điểm cần VOA (23): Bolivia, Burundi, quần đảo Cape Verde, quần đảo Comoro, Djibouti, Guinea-Bissau, Malawi, Maldives, Mauritania, Mauritius, quần đảo Marshall, Namibia, Nepal, quần đảo Palau, Samoa, Seychelles, Sierra Leone, Somalia, St Lucia, Tajikistan, Tanzania, Timor-Leste, Tuvalu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 395,
"text": "Barbados, Brunei, Campuchia, Chile, quần đảo Cook, Dominica, Indonesia, Iran, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Lào, Madagascar, Malaysia, Myanmar, Micronesia, Mông Cổ, Niue, Panama, Philippines, Rwanda, St. Vincent & the Grenadines, Suriname, Thái Lan, Singapore.\n\n- Các điểm cần ETA: Kenya, Mozambique, Sri Lanka, đảo Đài Loan.\n\n- Các điểm cần VOA (23): Bolivia, Burundi, quần đảo Cape Verde, quần đảo Comoro, Djibouti, Guinea-Bissau, Malawi, Maldives, Mauritania, Mauritius, quần đảo Marshall, Namibia, Nepal, quần đảo Palau, Samoa, Seychelles, Sierra Leone, Somalia, St Lucia, Tajikistan, Tanzania, Timor-Leste, Tuvalu."
}
],
"id": "29989",
"is_impossible": false,
"question": "Người Việt được miễn thị thực đi bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?"
}
]
}
],
"title": "Người Việt được miễn thị thực đi bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo HPI, hộ chiếu Việt Nam đứng thứ 84 toàn cầu, tăng 7 bậc so với lần công bố hồi quý I (thứ 91) và 3 bậc so với năm 2024.\n\nThứ hạng hộ chiếu phản ánh mức độ hội nhập và độ mở của một quốc gia. Theo đại diện Hội đồng Tư vấn Du lịch (TAB), hộ chiếu Việt Nam tăng hạng nhờ nhiều lý do, như chính sách ngoại giao chủ động, đa phương hóa và hội nhập sâu rộng của Việt Nam những năm gần đây.\n\nNgoài ra, hộ chiếu Việt Nam cũng đã được nâng cấp về chất lượng kỹ thuật và độ bảo mật, trong đó có việc phát hành hộ chiếu gắn chip từ năm 2023. Hệ thống quản lý xuất nhập cảnh ngày càng chuyên nghiệp, hiện đại (như xuất nhập cảnh tự động), phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, giúp tăng độ tin cậy với các đối tác.\nMẫu hộ chiếu mới, có bìa màu xanh dương của Việt Nam. Ảnh: VNA",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "VNA"
}
],
"id": "29990",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ chiếu Việt Nam xếp hạng bao nhiêu thế giới?"
}
]
}
],
"title": "Hộ chiếu Việt Nam xếp hạng bao nhiêu thế giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thứ hạng hộ chiếu cao nhất Việt Nam từng nắm giữ trong lịch sử 20 năm của HPI là 78 (năm 2006, 2007). Việt Nam từng đứng thứ 79 (năm 2008, 2009), 81 (năm 2013, 2014) và 84 (2010, 2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thứ hạng hộ chiếu cao nhất Việt Nam từng nắm giữ trong lịch sử 20 năm của HPI là 78 (năm 2006, 2007). Việt Nam từng đứng thứ 79 (năm 2008, 2009), 81 (năm 2013, 2014) và 84 (2010, 2025)."
}
],
"id": "29991",
"is_impossible": false,
"question": "Đây là thứ hạng cao nhất mà hộ chiếu Việt Nam từng đạt?"
}
]
}
],
"title": "Đây là thứ hạng cao nhất mà hộ chiếu Việt Nam từng đạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong lịch sử 20 năm xếp hạng hộ chiếu quyền lực nhất thế giới của Henley Passport Index, Nhật Bản đứng đầu 7 lần, từ năm 2018 đến 2024, nhiều nhất. Kế đến là Đan Mạch 6 lần. \n\nTheo thống kê cuối tháng 7/2025, người mang hộ chiếu Nhật Bản được miễn thị thực tại 190 trong tổng số 227 điểm đến toàn cầu, chỉ xếp sau Singapore, quốc gia hiện giữ vị trí số 1 với 193 điểm đến miễn visa.\n\nTheo các chuyên gia, Nhật có nhiều yếu tố để ở vị trí cao: là quốc gia phát triến, có quan hệ ngoại giao tích cực với nhiều quốc gia, môi trường chính trị ổn định và sức mạnh kinh tế... \n\nKể từ khi khảo sát bắt đầu vào năm 2006, Nhật Bản luôn nằm trong top 10, thứ hạng thấp nhất là thứ 6 vào năm 2010.\n Hộ chiếu Nhật Bản. Ảnh: Bloomberg",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 448,
"text": "là quốc gia phát triến, có quan hệ ngoại giao tích cực với nhiều quốc gia, môi trường chính trị ổn định và sức mạnh kinh tế... \n\nKể từ khi khảo sát bắt đầu vào năm 2006, Nhật Bản luôn nằm trong top 10, thứ hạng thấp nhất là thứ 6 vào năm 2010.\n Hộ chiếu Nhật Bản. Ảnh: Bloomberg"
}
],
"id": "29992",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ chiếu nước nào nhiều lần ở top 1 thế giới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Hộ chiếu nước nào nhiều lần ở top 1 thế giới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong danh sách 20 sân bay tốt nhất thế giới 2025 của Skytrax - tổ chức tư vấn vận tải hàng không của Anh, sân bay Changi của Singapore lần thứ 13 được vinh danh là Sân bay tốt nhất thế giới. Tiếp sau là sân bay quốc tế Hamad, Qatar - trung tâm trung chuyển của Trung Đông. \n\nTokyo Haneda, Nhật Bản, xếp thứ 3 đồng thời cũng được gọi tên ở giải sân bay sạch nhất thế giới. Kết quả dựa trên khảo sát hàng triệu hành khách từ hơn 100 quốc gia, tại hơn 500 sân bay trên thế giới trong một năm.\n Sân bay Tokyo Haneda. Ảnh: Wiki",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "Wiki"
}
],
"id": "29993",
"is_impossible": false,
"question": "Sân bay sạch nhất thế giới nằm ở nước nào?"
}
]
}
],
"title": "Sân bay sạch nhất thế giới nằm ở nước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo OAG - tổ chức chuyên theo dõi, thống kê về du lịch, hàng không, sân bay Tokyo Haneda của Nhật Bản năm ngoái phục vụ 110,3 triệu lượt khách. Đây là một trong hai sân bay của châu Á nằm trong CLB sân bay 100 triệu khách. Những cảng hàng không này được xem như siêu sân bay.\n Sảnh nội địa tại sân bay Haneda, Tokyo đông kín khách ngày 3/5. Ảnh: Kyodo",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 348,
"text": "Kyodo"
}
],
"id": "29994",
"is_impossible": false,
"question": "Đây được xếp vào diện siêu sân bay?"
}
]
}
],
"title": "Đây được xếp vào diện siêu sân bay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dù khác nhau về số liệu nhưng cả OAG và Hội đồng Sân bay Quốc tế (ACI World) đều công nhận Hartsfield-Jackson Atlanta (Mỹ) là sân bay bận rộn nhất thế giới năm 2024. Theo số liệu của OAG, sân bay Atlanta tiếp nhận 125,4 triệu lượt khách trong khi AIC cho rằng con số này là 108,3.\n\nTrong 27 năm xếp hạng của ACI, Atlanta dẫn đầu ở tiêu chí này 26 năm, riêng năm 2020 tụt hạng do số lượng hành khách sụt giảm. \n Sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta. Ảnh: Knowatlanta",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 461,
"text": "Knowatlanta"
}
],
"id": "29995",
"is_impossible": false,
"question": "Sân bay bận rộn nhất thế giới năm 2024 thuộc nước nào?"
}
]
}
],
"title": "Sân bay bận rộn nhất thế giới năm 2024 thuộc nước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Năm ngoái, thế giới có có 5 sân bay phục vụ trên 100 triệu hành khách, gồm Atlanta, Dallas/Fort Worth (Mỹ), Dubai (UAE), Tokyo Haneda (Nhật Bản), London Heathrow (Anh). \n\nTheo OAG, nhiều cảng hàng không quy mô lớn đang được xây dựng ở châu Á rất có thể sẽ gia nhập CLB sân bay 100 triệu khách trong thập kỷ tới, trong đó có sân bay Long Thành của Việt Nam.\n 10 cảng hàng không bận rộn nhất thế giới năm 2024. Nguồn: OAG",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 417,
"text": "OAG"
}
],
"id": "29996",
"is_impossible": false,
"question": "Thế giới có bao nhiêu sân bay phục vụ trăm triệu khách mỗi năm?"
}
]
}
],
"title": "Thế giới có bao nhiêu sân bay phục vụ trăm triệu khách mỗi năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việt Nam từng có 4 bài toán được chọn vào đề thi chính thức của IMO, theo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bài toán mới nhất trong IMO 2025 là của thầy giáo Trần Quang Hùng, giáo viên trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên. Trong đề, đó là câu 2, thuộc lĩnh vực hình học.\n\nNgoài bài Toán này, thầy Hùng cũng từng có hai bài Hình học lọt vào danh sách rút gọn (short list) của IMO 2022 và IMO 2019.\n\nThầy Hùng có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy hình học sơ cấp cho các lớp chuyên Toán, dạy hình học Olympic cho đội tuyển thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.\n Đoàn học sinh Việt Nam dự IMO 2025, từ trái qua: Đình Tùng, Minh Hoàng, Trọng Khải, Đăng Dũng, Thanh Xuân và Đức Mân tại Australia. Ảnh: MOET",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 598,
"text": "Đình Tùng, Minh Hoàng, Trọng Khải, Đăng Dũng, Thanh Xuân và Đức Mân tại Australia. Ảnh: MOET"
}
],
"id": "29997",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam có bao nhiêu bài toán được chọn vào đề thi Olympic quốc tế?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam có bao nhiêu bài toán được chọn vào đề thi Olympic quốc tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bài Toán đầu tiên vào kỳ thi IMO năm 1977 là của tác giả Phan Đức Chính. PGS.TS Chính là một trong những giáo viên đầu tiên của lớp chuyên Toán A0, trường Đại học Tổng hợp (nay là lớp chuyên Toán, trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội).\n\nÔng đã tham gia đào tạo nhiều học sinh giỏi được huy chương Toán quốc tế, từng là phó đoàn, trưởng đoàn Việt Nam tham dự IMO. Ông cũng viết, dịch nhiều giáo trình Toán học kinh điển ở Việt Nam.\n\nBài toán của ông như sau:\n\n\"In a finite sequence of real numbers, the sum of any seven successive terms is negative, and the sum of any eleven successive terms is positive. Determine the maximum number of terms in the sequence\".\n\nBản dịch:\n\nCho một dãy hữu hạn các số thực, tổng của 7 số hạng liên tiếp luôn là số âm và tổng của 11 số hạng liên tiếp bất kỳ luôn là số dương. Xác định số lượng số hãng tối đa của dãy số để thỏa mãn điều kiện đã cho.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 484,
"text": "\"In a finite sequence of real numbers, the sum of any seven successive terms is negative, and the sum of any eleven successive terms is positive. Determine the maximum number of terms in the sequence\".\n\nBản dịch:\n\nCho một dãy hữu hạn các số thực, tổng của 7 số hạng liên tiếp luôn là số âm và tổng của 11 số hạng liên tiếp bất kỳ luôn là số dương. Xác định số lượng số hãng tối đa của dãy số để thỏa mãn điều kiện đã cho."
}
],
"id": "29998",
"is_impossible": false,
"question": "Bài toán đầu tiên của tác giả Việt Nam được chọn vào đề thi IMO năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Bài toán đầu tiên của tác giả Việt Nam được chọn vào đề thi IMO năm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tạ Olympic Toán quốc tế năm 1982, đoàn Việt Nam do GS Hoàng Xuân Sính làm trưởng đoàn và GS Đoàn Quỳnh làm phó đoàn. Việt Nam đóng góp một bài hình học do PGS.TS Văn Như Cương soạn.\n\nTheo GS Trần Văn Nhung, nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều nước muốn loại ra khỏi đề nhưng giáo sư, viện sĩ người Hungary R. Alfred, Chủ tịch IMO năm đó, quyết định giữ lại và khen \"rất hay\".\n\nTuy nhiên, bài toán trong đề thi chính thức đã được sửa điều kiện, được cho là khiến nó trở nên dễ hơn. Các dữ liệu đậm tính văn thơ với \"ngôi làng\", \"dòng sông\" trong đề gốc cũng được chỉnh sửa thành ngôn ngữ đậm chất toán học hơn.\n\nTrong khoảng 120 thí sinh từ 30 quốc gia và vùng lãnh thổ, chỉ 20 người giải được bài toán này. Đoàn Việt Nam có Lê Tự Quốc Thắng đạt 42/42 điểm, là một trong 10 thí sinh giành huy chương vàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tạ Olympic Toán quốc tế năm 1982, đoàn Việt Nam do GS Hoàng Xuân Sính làm trưởng đoàn và GS Đoàn Quỳnh làm phó đoàn. Việt Nam đóng góp một bài hình học do PGS.TS Văn Như Cương soạn.\n\nTheo GS Trần Văn Nhung, nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều nước muốn loại ra khỏi đề nhưng giáo sư, viện sĩ người Hungary R. Alfred, Chủ tịch IMO năm đó, quyết định giữ lại và khen \"rất hay\".\n\nTuy nhiên, bài toán trong đề thi chính thức đã được sửa điều kiện, được cho là khiến nó trở nên dễ hơn. Các dữ liệu đậm tính văn thơ với \"ngôi làng\", \"dòng sông\" trong đề gốc cũng được chỉnh sửa thành ngôn ngữ đậm chất toán học hơn.\n\nTrong khoảng 120 thí sinh từ 30 quốc gia và vùng lãnh thổ, chỉ 20 người giải được bài toán này. Đoàn Việt Nam có Lê Tự Quốc Thắng đạt 42/42 điểm, là một trong 10 thí sinh giành huy chương vàng."
}
],
"id": "29999",
"is_impossible": false,
"question": "Bài toán IMO của nhà giáo nào chỉ có 20 thí sinh giải được?"
}
]
}
],
"title": "Bài toán IMO của nhà giáo nào chỉ có 20 thí sinh giải được?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đến nay, GS Nguyễn Tiến Dũng vẫn được xem là thí sinh Việt Nam nhỏ tuổi nhất đạt huy chương vàng IMO. Năm 1985, khi đang học lớp 11, anh đỗ đầu kỳ thi chọn đội tuyển IMO và cùng 5 bạn khác tham dự cuộc thi lần thứ 26 tại Phần Lan.\n\nNguyễn Tiến Dũng sớm nổi danh khi bắt đầu vào lớp chuyên Toán A0 của Đại học Tổng hợp. Năm 1986, anh sang Liên Xô học ở khoa Toán - Cơ, Đại học Tổng hợp Lomonosov.\n\nTốt nghiệp cử nhân, anh làm việc tại Trung tâm Quốc tế Vật lý lý thuyết ở Trieste, Italy. Năm 1994, ở tuổi 24, anh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ toán học tại Đại học Strasbourg. Sau đó có một thời gian anh làm việc tại Montpellier, Pháp, trước khi chuyển về làm giáo sư chính thức tại Đại học Toulouse.\n\nNăm 2007, anh được Ủy ban Quốc gia về đại học của Pháp (CNU) phong hàm giáo sư hạng nhất, khi mới 37 tuổi. Năm 2015, anh được CNU phong hàm giáo sư hạng đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đến nay, GS Nguyễn Tiến Dũng vẫn được xem là thí sinh Việt Nam nhỏ tuổi nhất đạt huy chương vàng IMO. Năm 1985, khi đang học lớp 11, anh đỗ đầu kỳ thi chọn đội tuyển IMO và cùng 5 bạn khác tham dự cuộc thi lần thứ 26 tại Phần Lan.\n\nNguyễn Tiến Dũng sớm nổi danh khi bắt đầu vào lớp chuyên Toán A0 của Đại học Tổng hợp. Năm 1986, anh sang Liên Xô học ở khoa Toán - Cơ, Đại học Tổng hợp Lomonosov.\n\nTốt nghiệp cử nhân, anh làm việc tại Trung tâm Quốc tế Vật lý lý thuyết ở Trieste, Italy. Năm 1994, ở tuổi 24, anh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ toán học tại Đại học Strasbourg. Sau đó có một thời gian anh làm việc tại Montpellier, Pháp, trước khi chuyển về làm giáo sư chính thức tại Đại học Toulouse.\n\nNăm 2007, anh được Ủy ban Quốc gia về đại học của Pháp (CNU) phong hàm giáo sư hạng nhất, khi mới 37 tuổi. Năm 2015, anh được CNU phong hàm giáo sư hạng đặc biệt."
}
],
"id": "30000",
"is_impossible": false,
"question": "Người Việt trẻ nhất từng giành huy chương vàng IMO năm 15 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Người Việt trẻ nhất từng giành huy chương vàng IMO năm 15 tuổi?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.