version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Bộ luật lao động 2012 thì người sử dụng lao động người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế, cụ thể như sau: (1) Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Người sử dụng lao động đóng 17% và người lao động đóng 8%. (2) Bảo hiểm y tế bắt buộc: Người sử dụng lao động đóng 3% và người lao động đóng 1,5%. (3) Bảo hiểm thất nghiệp: Người sử dụng lao động đóng 1% và người lao động đóng 1%. (4) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Người sử dụng lao động đóng 1%. Như vậy: Người sử dụng lao động và người lao động trong quan hệ lao động có nghĩa vụ phải tham gia các loại bảo hiểm trên đây. Theo đó, theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì thì lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ thai sản khi sinh con khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: (1) Đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. (2) Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp lao động nữ đáp ứng một trong các điều kiện trên đây mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Do đó: Trường hợp khi bạn sinh con thứ hai mà đáp ứng đủ một trong hai điều kiện kể trên thì bạn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Ngoài ra, Tại Bộ luật lao động 2012 còn có quy định không bắt buộc nhưng khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động. Theo đó, các chế độ bảo hiểm không bắt buộc này có thể được thực hiện theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 (sửa đổi 2010), trong đó có thể kể đến các loại bảo hiểm như: Bảo hiểm con người và bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Mà theo ghi nhận của chúng tôi thì bảo hiểm thân thể là một dạng hợp đồng bảo hiểm con người được cung cấp thông qua các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và nó không phải là một loại bảo hiểm bắt buộc mà được cung cấp trên cơ sở tự nguyển của các bên tham gia thông qua hợp đồng bảo hiểm thân thể. Như vậy: Căn cứ các quy định được trích dẫn trên đây thì có thể xác định bảo hiểm thât thể không phải là một loại bảo hiểm bắt buộc, nên người lao động và người sử dụng lao động không có nghĩa vụ phải tham gia loại hợp đồng này, trừ trường hợp trong hợp đồng lao động có thỏa thuận khác về vấn đề này. Do đó: Đối với trường hợp của bạn thì có thể thấy ở công ty đầu tiên bạn được công ty tham gia bảo hiểm thân thể - Có thể thấy đây là một khoản chi phúc lợi của công ty đối với những người lao động của công ty nói chung và bạn nói riêng chứ pháp luật không bắt buộc. Nên khi sinh con bạn được giải quyết chế độ bảo hiểm thân thể theo hợp đồng bảo hiểm mà công ty đã ký là phù hợp. Vì bảo hiểm thân thể là không bắt buộc nên khi bạn chuyển qua công ty thứ hai làm và công ty không tham gia bảo hiểm thân thể cho bạn nên khi sinh con bạn không được giải quyết chế độ bảo hiểm thân thể là phù hợp với các quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "Người sử dụng lao động và người lao động trong quan hệ lao động có nghĩa vụ phải tham gia các loại bảo hiểm trên đây."
}
],
"id": "29801",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc đóng bảo hiểm thân thể cho người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc đóng bảo hiểm thân thể cho người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ví dụ 3 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH: Ngày 01/01/2015, ông Trịnh Xuân C giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp F với mức lương là 70.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp F hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I, áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 3.100.000 đồng/tháng. Do đó, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông C là: 20 lần x 3.100.000 đồng = 62.000.000 đồng/tháng. Ngày 28/9/2015, ông C thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp F và chuyển sang giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 03 tháng với doanh nghiệp G (từ ngày 01/10/2015 đến 31/12/2015) với mức lương là 80.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp G có trụ sở chính hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV, áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 2.150.000 đồng/tháng nhưng ông C không làm việc tại trụ sở chính mà làm việc tại chi nhánh, chi nhánh này hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III, áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 2.400.000 đồng/tháng. Do đó, ông C tham gia và đóng bảo hiểm thất nghiệp tại tổ chức bảo hiểm xã hội nơi chi nhánh hoạt động với mức lương là: 20 lần x 2.400.000 đồng = 48.000.000 đồng/tháng. Hết hạn hợp đồng lao động với doanh nghiệp G, ông C nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, 60% mức tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi ông C chấm dứt hợp đồng lao động là: (62.000.000 đồng x 3 tháng + 48.000.000 đồng x 3 tháng)/6 x 60% = 33.000.000 đồng. Tuy nhiên, theo quy định thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông C tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm ông chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của ông C là 12.000.000 đồng/tháng (2.400.000 đồng x 5 lần = 12.000.000 đồng/tháng). Như vậy, theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của bạn sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại Tp.HCM. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) thì mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp vùng I là 4.180.000 đồng/tháng. Vì vậy, mỗi tháng bạn nhận được không quá 20.9000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1902,
"text": "60% mức tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi ông C chấm dứt hợp đồng lao động là: (62."
}
],
"id": "29802",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo lương tối thiểu vùng"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo lương tối thiểu vùng"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 37 Luật phòng, chống tham nhũng 2005 có quy định về việc cán bộ, công chức tham gia vào hợp tác xã như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây: + Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc; + Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; + Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết; + Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ; + Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi. Như vậy, theo quy định trên thì cán bộ, công chức không được phép thành lập hợp tác xã với tư cách là thành viên sáng lập, mà cán bộ công chức chỉ được tham gia vào hoạt động của hợp tác xã với tư cách là thành viên góp vốn của hợp tác xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1054,
"text": "theo quy định trên thì cán bộ, công chức không được phép thành lập hợp tác xã với tư cách là thành viên sáng lập, mà cán bộ công chức chỉ được tham gia vào hoạt động của hợp tác xã với tư cách là thành viên góp vốn của hợp tác xã."
}
],
"id": "29803",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công chức có được là thành viên của hợp tác xã không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công chức có được là thành viên của hợp tác xã không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện tại Điều 49 Luật Việc làm 2013. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Như vậy, theo quy định này thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ở đây, bạn nghỉ việc từ ngày 1/2/2019 đến nay đã qua 2 tháng thì vẫn còn hạn nộp hồ sơ, do đó nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện thì vẫn được hưởng chế độ. Về thời gian, bạn đóng BHTN 6 năm thì được hưởng 6 tháng trợ cấp thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 865,
"text": "theo quy định này thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp."
}
],
"id": "29804",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp trễ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp"
}
]
}
],
"title": "Nộp trễ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 15, Điều 22 Bộ luật Lao động 2012 quy định: Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Có ba loại hợp đồng lao động: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Hợp đồng lao động xác định thời hạn; - Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, đối chiếu với các quy định nêu trên người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thuộc đối tượng đóng BHTN, trường hợp của bạn làm việc tại công ty theo hợp đồng với thời hạn 02 tháng sẽ không thuộc đối tượng tham gia BHTN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "đối chiếu với các quy định nêu trên người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thuộc đối tượng đóng BHTN, trường hợp của bạn làm việc tại công ty theo hợp đồng với thời hạn 02 tháng sẽ không thuộc đối tượng tham gia BHTN."
}
],
"id": "29805",
"is_impossible": false,
"question": "Mới đi làm có được đóng bảo hiểm thất nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Mới đi làm có được đóng bảo hiểm thất nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định: 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm; b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã; c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến; d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này; đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác. 2. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất. Theo đó, Người có công với cách mạng thuộc đối tượng hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Như vậy, trường hợp bạn hiện đang công tác tại Ninh Bình thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc và cũng thuộc đối tượng có công cách mạng. Vì vậy, bạn được đổi thẻ BHYT theo theo đối tượng có quyền lợi cao nhất. Do đó, để được hưởng chế độ bạn cần cung cấp hồ sơ, giấy tờ chứng minh mình đã từng tham gia chiến đấu tại biên giới phía Bắc và liên hệ với cơ quan BHXH huyện nơi cấp thẻ BHYT để được giải quyết chế độ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1617,
"text": "trường hợp bạn hiện đang công tác tại Ninh Bình thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc và cũng thuộc đối tượng có công cách mạng."
}
],
"id": "29806",
"is_impossible": false,
"question": "Đang đóng BHXH bắt buộc thì có được cấp thẻ BHYT người có công?"
}
]
}
],
"title": "Đang đóng BHXH bắt buộc thì có được cấp thẻ BHYT người có công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 6, Khoản 13 Điều 20 Nghị định 90/2017/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 60% đến 70% giá trị sản phẩm động vật nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm và sản phẩm từ gia súc, gia cầm không có dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y, bao bì đánh dấu đã qua kiểm tra vệ sinh thú y. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải kiểm tra vệ sinh thú y. Trong trường hợp kiểm tra vệ sinh thú y không đạt yêu cầu buộc phải tiêu hủy hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm. Khoản 3, Khoản 5 Điều 17 Nghị định 90/2017/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật; Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật trong trường hợp kiểm dịch lại phát hiện động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch. Như vậy, đối với hành vi vận chuyển, kinh doanh thịt heo không có dấu kiểm soát giết mổ sẽ bị phạt tiền tối đa là 50.000.000 đồng kèm theo biện pháp khắc phục hậu quả. Trường hợp vận chuyển thịt heo ra ngoài tỉnh thì bắt buộc phải có thêm Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật. Nếu không, người vận chuyển còn bị xử phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng kèm biện pháp khắc phục hậu quả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1051,
"text": "đối với hành vi vận chuyển, kinh doanh thịt heo không có dấu kiểm soát giết mổ sẽ bị phạt tiền tối đa là 50."
}
],
"id": "29807",
"is_impossible": false,
"question": "Vận chuyển thịt heo không có dấu kiểm soát giết mổ bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Vận chuyển thịt heo không có dấu kiểm soát giết mổ bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP về việc cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh có quy định về những đối tượng thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh bao gồm: + Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong; + Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định; + Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định; + Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ; + Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định; + Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác. => Như vậy, theo quy định này thì có thể thấy việc kinh doanh cho thuê trọ của bạn phải thực hiện việc đăng ký kinh doanh. Theo đó, bạn có thể lựa chọn một trong hai hình thức là đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ gia đình tùy theo quy mô cho thuê trọ của mình bạn nhé. Trên đây là nội dung giải đáp về việc đăng ký kinh doanh khi cho thuê trọ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1274,
"text": "theo quy định này thì có thể thấy việc kinh doanh cho thuê trọ của bạn phải thực hiện việc đăng ký kinh doanh."
}
],
"id": "29808",
"is_impossible": false,
"question": "Cho thuê trọ có phải đăng ký kinh doanh hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cho thuê trọ có phải đăng ký kinh doanh hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật đất đai 2013 có quy định người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm: 1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức); 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân); 3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; 4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; 5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ; 6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; 7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư. => Như vậy, theo quy định trên thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam, do đó bạn có thế mua đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1643,
"text": "theo quy định trên thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam, do đó bạn có thế mua đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam."
}
],
"id": "29809",
"is_impossible": false,
"question": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua đất tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua đất tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 194 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 có quy định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bạn nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, bạn có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện. Ngay sau khi nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán khác xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị. => Như vậy, bạn có quyền gửi đơn khiếu nại đến Chánh án Tòa án nơi ra quyết định trả đơn khởi kiện của bạn. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc bạn sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 406,
"text": "bạn có quyền gửi đơn khiếu nại đến Chánh án Tòa án nơi ra quyết định trả đơn khởi kiện của bạn."
}
],
"id": "29810",
"is_impossible": false,
"question": "Sau khi Tòa án trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại đến ai?"
}
]
}
],
"title": "Sau khi Tòa án trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại đến ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 10 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, có quy định một trong những nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất là: - Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. - Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định. => Như vậy, chỉ khi bạn thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định thì mới được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin choa sẻ này sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 429,
"text": "chỉ khi bạn thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định thì mới được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất."
}
],
"id": "29811",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng đất có đương nhiên được hưởng ưu đãi chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng đất có đương nhiên được hưởng ưu đãi chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Quyết định 1351/QĐ-BHXH năm 2015 về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành thì: - Ký hiệu K1: Là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật. - Ký hiệu K2: Là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. - Ký hiệu K3: Là mã nơi người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của pháp luật. Như vậy đối với người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của pháp luật thì trên thẻ BHYT sẽ có ký hiệu K3. Những thẻ BHYT có mã nơi đối tượng sinh sống (ký hiệu: K1, K2, K3) khi tự đi KCB không đúng tuyến, được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương (không cần giấy chuyển tuyến KCB). Trên đây là quy định về ký hiệu của thẻ BHYT của người đang sinh sống tại huyện đảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 658,
"text": "đối với người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của pháp luật thì trên thẻ BHYT sẽ có ký hiệu K3."
}
],
"id": "29812",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia BHYT đang sinh sống tại huyện đảo thì thẻ bảo hiểm có ký hiệu gì?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia BHYT đang sinh sống tại huyện đảo thì thẻ bảo hiểm có ký hiệu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh như sau: - Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này. - Cá nhân, hộ gia đình nêu trên chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cùng với đó, những người này chỉ được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân. Lưu ý: Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại. => Như vậy, theo quy định này thì do bạn đã thành thập hộ kinh doanh tại Bình Phước nên bạn không được quyền thành lập hộ kinh doanh khác tại Bình Dương nữa bạn nhé. Trường hợp mở rộng quy mô kinh doanh thì bạn nên thành lập doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 795,
"text": "theo quy định này thì do bạn đã thành thập hộ kinh doanh tại Bình Phước nên bạn không được quyền thành lập hộ kinh doanh khác tại Bình Dương nữa bạn nhé."
}
],
"id": "29813",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phép đăng ký hộ kinh doanh tại 02 tỉnh khác nhau không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phép đăng ký hộ kinh doanh tại 02 tỉnh khác nhau không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, có quy định: Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn. => Như vậy, thời hạn tối đa mà gia đình bạn được ghiu nợ tiền sử dụng đất là 05 năm, và nếu bạn thanh toán nợ trước hạn theo quy định thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin choa sẻ này sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1087,
"text": "thời hạn tối đa mà gia đình bạn được ghiu nợ tiền sử dụng đất là 05 năm, và nếu bạn thanh toán nợ trước hạn theo quy định thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn."
}
],
"id": "29814",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng đất được ghi nợ số tiền sử dụng đất trong thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng đất được ghi nợ số tiền sử dụng đất trong thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 có quy định thì đối với tội cố ý gây thương tích mà bị truy tố theo Khoản 1 thì chỉ được khởi tố vụ án khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại. Do đó, như bạn có trình bày, do mâu thuẫn nên Q đánh con bạn thương tích 12%, nếu bạn khởi kiện thì Q phải chịu trách nhiệm hình sự theo Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như vậy sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Tuy nhiên, bạn đã quyết định rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa sơ thẩm và dựa trên cơ sở tự nguyện thì vụ án sẽ được đình chỉ. => Như vậy, với trường hợp này bạn có thể rút đơn khởi kiện người có hành vi cố ý gây thương tích. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin choa sẻ này sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 468,
"text": "sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm."
}
],
"id": "29815",
"is_impossible": false,
"question": "Rút đơn khởi kiện người cố ý gây thương tích có được không?"
}
]
}
],
"title": "Rút đơn khởi kiện người cố ý gây thương tích có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định: Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Đồng thời, Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: - Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. - Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. => Như vậy, theo như bạn có trình bày thì nay ông bạn đã khỏe thì theo quy định sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin choa sẻ này sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 838,
"text": "theo như bạn có trình bày thì nay ông bạn đã khỏe thì theo quy định sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ."
}
],
"id": "29816",
"is_impossible": false,
"question": "Hiệu lực của di chúc bằng lời nói"
}
]
}
],
"title": "Hiệu lực của di chúc bằng lời nói"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP thì hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. Hóa đơn hiện nay bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn khác, và phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC, Điểm b Khoản 3 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC, Điểm b Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trong đó, tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định: Điều 16. Lập hóa đơn 2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để ban mà thực hiện thu tiền theo tiến độ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm doanh nghiệp đó thu tiền. Đồng nghĩa, trường hợp doanh nghiệp thu tiền theo tiến độ ghi trong hợp đồng thì doanh nghiệp có nghĩa vụ phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền của từng đợt. Trường hợp trong hợp đồng mua bán không có quy định về thu tiền theo tiến độ dự án hoặc tiến độ thu tiền thì doanh nghiệp lập hóa đơn tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu căn hộ của dự án. Do đó: Trường hợp công ty của bạn là chủ đầu tư dự án xây dựng khu căn hộ chung cư giá rẻ cho người đi làm và ký hợp đồng bán căn hộ của dự án cho người mua theo tiến độ thực hiện của dự án, đồng nghĩa người mua phải thanh toán theo tiến độ của dự án thì công ty phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền của từng đợt cho đến khi bên mua hoàn thành xong nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1152,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để ban mà thực hiện thu tiền theo tiến độ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm doanh nghiệp đó thu tiền."
}
],
"id": "29817",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty phải lập hóa đơn theo tiến độ thanh toán?"
}
]
}
],
"title": "Công ty phải lập hóa đơn theo tiến độ thanh toán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP thì Thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc sau đây trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp: 1. Sửa chữa, bảo trì đối với hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, xe ô tô và các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp; 5. Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp; 6. Công việc thừa hành, phục vụ khác có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP thì không thực hiện việc ký hợp đồng lao động đối với các đối tượng sau: a) Những người làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở các vị trí việc làm được xác định là công chức trong các cơ quan hành chính hoặc là viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi thường xuyên. b) Những người làm bảo vệ ở các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Chính phủ, Kho tiền hoặc Kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan. c) Lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước. Như vậy, đối với lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước thì không thực hiện việc ký hợp đồng 68, đối với những trường hợp này sẽ tiến hành ký hợp đồng lao động bình thường theo quy định của bộ luật lao động. Trên đây là quy định về hợp đồng lao động đối với lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1175,
"text": "đối với lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước thì không thực hiện việc ký hợp đồng 68, đối với những trường hợp này sẽ tiến hành ký hợp đồng lao động bình thường theo quy định của bộ luật lao động."
}
],
"id": "29818",
"is_impossible": false,
"question": "Lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng nhà nước có phải ký hợp đồng 68?"
}
]
}
],
"title": "Lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng nhà nước có phải ký hợp đồng 68?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định 161/2018/NĐ-CP về chế độ tập sự đối với công chức như sau: 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C; b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D; c) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Như vậy, đối với công chức loại C sẽ tập sự 12 tháng và công chức loại D sẽ tập sự 06 tháng. Trên đây là quy định về thời gian tập sự của công chức loại C và công chức loại D.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "đối với công chức loại C sẽ tập sự 12 tháng và công chức loại D sẽ tập sự 06 tháng."
}
],
"id": "29819",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ tập sự của công chức loại C và loại D là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ tập sự của công chức loại C và loại D là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1. Thừa kế theo pháp luật Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 người thừa kế theo pháp luật Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; ==> Người thừa kế theo pháp luật ở hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Do đó, dù là con gái đã chuyển hộ khẩu về nhà chồng thì vẫn là con đẻ của người chết nên vẫn được hưởng di sản thừa kế. 2. Thừa kế theo di chúc Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 thì người lập di chúc có quyền sau: - Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. - Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. - Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. - Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. - Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. ==> Như vậy, đối với trường hợp thừa kế theo di chúc thì người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế. Nếu như trong di chúc bố, mẹ bạn không chỉ định người thừa kế là bạn thì bạn sẽ không được hưởng di sản thừa kế. Tuy nhiên trường hợp đó rất hiếm khi xảy ra. Do đó dù bạn đã chuyển khẩu sang nhà chồng thì vẫn được hưởng thừa kế của bố mẹ. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "đối với trường hợp thừa kế theo di chúc thì người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế."
}
],
"id": "29820",
"is_impossible": false,
"question": "Đã chuyển khẩu sang nhà chồng thì có được hưởng thừa kế của bố mẹ?"
}
]
}
],
"title": "Đã chuyển khẩu sang nhà chồng thì có được hưởng thừa kế của bố mẹ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật về viên chức của nước ta có định nghĩa về viên chức và đơn vị sự nghiệp công lập như sau: + Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. + Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Về các hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức thì tại Điều 9 Nghị định 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức có quy định như sau: Viên chức có hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo mức độ vi phạm bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau: Lưu ý: Đối với viên chức quản lý thì ngoài các hình thức nêu trên còn có thêm hình thức kỷ luật cách chức. => Như vậy, từ quy định trên thì có thể thấy phạt tiền không phải là hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập. Chính vì vậy, khi bạn đi làm trễ thì đơn vị sẽ áp dụng một trong các hình thức kỷ luật được quy định tại Điều này chứ không áp dụng hình thức phạt tiền bạn nhé. Về hành vi này, tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 27/2012/NĐ-CP cũng có quy định như sau: Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập khi vi phạm các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập đã được người có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản thì bị xử lý kỷ luật với hình thức kỷ luật khiển trách. Trên đây là nội dung giải đáp về việc phạt tiền đối với viên chức đi làm trễ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 985,
"text": "từ quy định trên thì có thể thấy phạt tiền không phải là hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập."
}
],
"id": "29821",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phạt tiền đối với viên chức đi làm trễ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phạt tiền đối với viên chức đi làm trễ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ 2008 thì hành lang an toàn đường bộ thuộc phạm vi đất của đường bộ, là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ. Việc xác định giới hạn hành lang an toàn đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 43 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định: Điều 43. Phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. 2. Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, không được xây dựng các công trình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người sử dụng đất không được xây dựng các công trình khác trên diện tích đất thuộc phạm vi hành lang an toàn đường bộ như nhà cửa, trừ một số công trình thiết yếu được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật. Do đó: Trường hợp gia đình bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trong giấy chứng nhận có ghi nhận hành lang an toàn lộ giới tính từ tim đường (đường rộng 6m) ra ngoài là 9m, trong đó hành lang an toàn đường bộ tính từ mép đường vào diện tích đất của bạn là 6m - đây là phạm vi bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, nên gia đình bạn không được xây dựng nhà ở trong phạm vi này. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người sử dụng đất không được xây dựng các công trình khác trên diện tích đất thuộc phạm vi hành lang an toàn đường bộ như nhà cửa, trừ một số công trình thiết yếu được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "29822",
"is_impossible": false,
"question": "Có được xây nhà trên diện tích đất thuộc hành lang an toàn đường bộ?"
}
]
}
],
"title": "Có được xây nhà trên diện tích đất thuộc hành lang an toàn đường bộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Viên chức được hiểu là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Tại Khoản 6 Điều 10, Khoản 4 Điều 11 và Khoản 5 Điều 13 Nghị định 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức có quy định như sau: + Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với viên chức tự ý nghỉ việc, tổng số từ 03 đến dưới 05 ngày làm việc trong một tháng được tính trong tháng dương lịch hoặc từ 03 đến dưới 05 ngày làm việc liên tiếp, mà không có lý do chính đáng; + Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với viên chức tự ý nghỉ việc, tổng số từ 05 đến dưới 07 ngày làm việc trong một tháng được tính trong tháng dương lịch hoặc từ 05 đến dưới 07 ngày làm việc liên tiếp, mà không có lý do chính đáng; + Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch; năm dương lịch; => Như vậy, theo các quy định này thì có thể thấy nếu bạn nghỉ việc không xin phép từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm để đi du lịch thì bạn có thể bị buộc thôi việc bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1166,
"text": "theo các quy định này thì có thể thấy nếu bạn nghỉ việc không xin phép từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm để đi du lịch thì bạn có thể bị buộc thôi việc bạn nhé."
}
],
"id": "29823",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ dạy không xin phép để đi du lịch thì có bị đuổi việc không?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ dạy không xin phép để đi du lịch thì có bị đuổi việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 5 Quy định 29-QĐ/TW năm 2016 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành thì: - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đảng viên hết 12 tháng dự bị, chi bộ phải xét và đề nghị công nhận chính thức cho đảng viên; nếu không đủ điều kiện công nhận là đảng viên chính thức thì đề nghị lên cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên. - Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp ủy có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị. - Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới đã qua 3 lần biểu quyết nhưng không đủ hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc cấp ủy viên tán thành công nhận một đảng viên dự bị là đảng viên chính thức hoặc đề nghị xóa tên trong danh sách đảng viên thì báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp và cấp ủy có thẩm quyền xem xét, quyết định. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì thời gian làm đảng viên dự bị là 12 tháng. Không có trường hợp nào được rút ngắn thời gian làm đảng viên dự bị. Sau khi kết thúc 12 tháng làm đảng viên dự bị thì chi bộ sẽ xét và đề nghị công nhận chính thức cho đảng viên. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 904,
"text": "theo quy định trên đây thì thời gian làm đảng viên dự bị là 12 tháng."
}
],
"id": "29824",
"is_impossible": false,
"question": "Có được rút ngắn thời thời gian làm Đảng viên dự bị không?"
}
]
}
],
"title": "Có được rút ngắn thời thời gian làm Đảng viên dự bị không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP thì trường hợp cá nhân có hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị (mức trung bình là 15.000.000 đồng). Mặt khác, theo quy định tại Khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP thì khi phát hiện hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lể tại đô thị sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp của cá nhân, cơ quan chức năng lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình; Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng; Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Như vậy: Trường hợp bạn đã xin giấy phép xây dựng nhà ở đô thị có khoảng trống trước sân để chơi một số tiểu cảnh nhỏ, nhưng trong quá trình thi công bạn đã có chỉ đạo cho bên thi công thi công xây dựng luôn hết khoảng trống đó nên bị cơ quan chức năng lập biên bản vi phạm hành chính 15.000.000 đồng và yêu cầu bạn trong thời hạn 60 ngày phải xin giấy phép bổ sung nếu không sẽ buộc phải tháo dỡ phần vi phạm là phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó: Bạn cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép xây dựng đã được cấp tương ứng với diện tích, quy mô xây dựng của công trình nhà ở riêng lẻ cho phù hợp với thực tế. Bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ điều chỉnh bao gồm các giấy tờ sau đây: + Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng; + Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng Mục công trình đề nghị Điều chỉnh tỷ lệ 1/50 - 1/200. Lưu ý: Đối với trường hợp yêu cầu phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì phải nộp kèm theo báo cáo kết quả thẩm định thiết kế; Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng đã cấp cho cơ quan nhà nước đã cấp giấy phép xây dựng trước đây để được giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp sau khi điều chỉnh giấy phép xây dựng, công trình, phần công trình đã xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng điều chỉnh thì bạn phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình đó rồi mới được tiếp tục xây dựng. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "Trường hợp bạn đã xin giấy phép xây dựng nhà ở đô thị có khoảng trống trước sân để chơi một số tiểu cảnh nhỏ, nhưng trong quá trình thi công bạn đã có chỉ đạo cho bên thi công thi công xây dựng luôn hết khoảng trống đó nên bị cơ quan chức năng lập biên bản vi phạm hành chính 15."
}
],
"id": "29825",
"is_impossible": false,
"question": "Điều chỉnh giấy phép xây dựng khi đang thi công?"
}
]
}
],
"title": "Điều chỉnh giấy phép xây dựng khi đang thi công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 có quy định: Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hay trong dân gian thường gọi là hợp đồng mua bán đất) phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật (trừ một số trường hợp đặt biệt liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản). Đồng nghĩa hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân với cá nhân phải được công chứng tại Phòng/ Văn phòng công chứng hoặc được chứng thực tại Ủy ban nhân dân theo quy định. Mặt khác, theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì các giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu. Do đó: Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân với cá nhân mà không được công chứng, chứng thực thì bị vô hiệu - đồng nghĩa hợp đồng đó không có giá trị về mặt pháp lý. Tuy nhiên, Tại Khoản 2 Điều 129 Bộ luật dân sự 2015 lại có quy định: Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây: 2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp hợp đồng chuyển nhương quyền sử dụng đất chưa được công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong giao dịch thì các bên tham gia hợp đồng có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng. Do đó: Đối với trường hợp bạn nhận chuyển nhương quyền sử dụng đất mà hợp đồng mua bán chưa được công chứng, chứng thực thì không có giá trị pháp lý. Nhưng nếu bạn hoặc bên chuyển nhượng đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp chưa thực hiện được 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng thì bạn và bên chuyển nhượng có thể đến Phòng/ Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân để công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hay trong dân gian thường gọi là hợp đồng mua bán đất) phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật (trừ một số trường hợp đặt biệt liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản)."
}
],
"id": "29826",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng mua bán đất không công chứng có giá trị pháp lý không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng mua bán đất không công chứng có giá trị pháp lý không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015, có quy định về các tội mà bị hại có quyền rút đơn khởi tố như sau: - Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. -Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh. -Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội. -Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác - Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính - Và các Tội hiếp dâm. Tội cưỡng dâm. Tội làm nhục người khác. Tội vu khống. Tội xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp. Như vậy, theo thông tin mà bạn cụng cấp thì, người phá hoại chiếc xe đó đã có hành vi phá hoại tài sản của người khác. Xét tính nghiêm trọng của hành vi thì đã thỏa mãn tội Phá hoại tài sản. Tội phá hoại tài sản là một trong những tội dù chủ tài sản không khởi kiện thì cơ quan điều tra vẫn có quyền thực hiện điều tra, xử lý vụ án. Vậy nên dù chủ tài sản trên không tố giác thì người phá hoại tài sản đó vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 785,
"text": "theo thông tin mà bạn cụng cấp thì, người phá hoại chiếc xe đó đã có hành vi phá hoại tài sản của người khác."
}
],
"id": "29827",
"is_impossible": false,
"question": "Phá hoại tài sản của người khác nhưng không bị tố có phải đi tù không?"
}
]
}
],
"title": "Phá hoại tài sản của người khác nhưng không bị tố có phải đi tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định tại điều 248 và 249 của Bộ luật hình sự do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành, có quy định: - “Đánh bạc trái phép” là hành vi đánh bạc được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp. Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc bao gồm: - Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc; - Tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc; - Tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc. Như vậy, ngoài tiền và hiện vật sử dụng để chơi bạc (được trực tiếp tại chiếu bạc), những tài sản trên người gồm cả tiền và hiện vật bị cơ quan chức năng thu giữ mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc thì cũng sẽ được xác định là tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc. Nếu tổng số tiền thu được trực tiếp tại chiếu bạc cùng với số tiền, hiện vật thu giữ trên người (và chứng minh được là sẽ sử dụng để đánh bạc) đủ mức thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Đánh bạc theo quy định tại Điều 321 Bộ luật hình sự 2015, được sửa đổi bởi Khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017; số tiền, hiện vật này sẽ bị tịch thu sung quỹ Nhà nước. Nếu tiền hoặc hiện vật bị thu giữ trên người, nhưng người tham gia đánh bạc chứng minh được không sử dụng để đánh bạc thì sẽ được trả lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "ngoài tiền và hiện vật sử dụng để chơi bạc (được trực tiếp tại chiếu bạc), những tài sản trên người gồm cả tiền và hiện vật bị cơ quan chức năng thu giữ mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc thì cũng sẽ được xác định là tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc."
}
],
"id": "29828",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền mang trong người nhưng không dùng cho việc đánh bạc có được trả lại không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền mang trong người nhưng không dùng cho việc đánh bạc có được trả lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. 2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định. ==> Như vậy theo quy định trên đây thì có thể chia ra 2 trường hợp sau: Trường hợp 1: Con sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân thì đây vẫn xác định là con chung của vợ chồng bạn. Khi bạn đi đăng ký khai sinh cho con có thể ghi tên cha mà không cần sự đồng ý của người bố. Như vậy con bạn vẫn có thể mang họ cha. Trường hợp 2: Con sinh ra sau 300 ngày kể từ ngày chấm dứt quan hệ hôn nhân. Đối với trường hợp khi đi đăng ký kết khai sinh cho con thì không thể ghi thông tin người cha lên giấy khai sinh nên con không thể theo họ cha. Nếu như bạn vẫn muốn con theo họ trong trường hợp này thì phải làm thủ tục xác nhận cha con. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "theo quy định trên đây thì có thể chia ra 2 trường hợp sau: Trường hợp 1: Con sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân thì đây vẫn xác định là con chung của vợ chồng bạn."
}
],
"id": "29829",
"is_impossible": false,
"question": "Ly hôn rồi làm khai sinh cho con theo họ cha được không?"
}
]
}
],
"title": "Ly hôn rồi làm khai sinh cho con theo họ cha được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 34 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt người đua xe trái phép và cổ vũ đua xe trái phép thì: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép; b) Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông. 2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép. 3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép. 4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này bị tịch thu phương tiện (trừ súc vật kéo, cưỡi); b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng và tịch thu phương tiện. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì đối với hành vi cổ vũ đua xe trái phép thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Cổ vũ đua xe trái phép chỉ bị xử lý hành chính với hình thức phạt tiền chứ không bị tịch thu xe. Việc tịch thu xe chỉ áp dụng đối với trường hợp đua xe trái phép. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1085,
"text": "theo quy định trên đây thì đối với hành vi cổ vũ đua xe trái phép thì sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "29830",
"is_impossible": false,
"question": "Cổ vũ đua xe có bị tịch thu xe không?"
}
]
}
],
"title": "Cổ vũ đua xe có bị tịch thu xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Luật Việc làm 2013, Nghị định 28/2015/NĐ-CP có quy định: Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định); - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao độnghoặc hợp đồng làm việc; - CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photto nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện như sau: Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm Trung tâm Giới thiệu việc làm tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ: + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ,người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Trung tâm Giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ. + Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì Trung tâm Giới thiệu việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ. Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT. + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ. + Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp). Như vậy, theo quy định thì trung tâm giới thiệu việc làm của địa phương là nơi bạn nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp, còn cơ quan bảo hiểm xã hội là nơi trả tiền bảo hiểm thất nghiệp cho bạn nếu bạn đáp ứng các điều kiện để được nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp. Việc nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ được chi trả thành từng tháng chứ không phải được nhận gộp thành một lần. Hiện nay tại một số cơ quan bảo hiểm xã hội đã thực hiện việc chi trả tiền bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thai sản qua thẻ. Vì vậy bạn nên liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn nhận tiền để biết rõ về vấn đề này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2173,
"text": "theo quy định thì trung tâm giới thiệu việc làm của địa phương là nơi bạn nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp, còn cơ quan bảo hiểm xã hội là nơi trả tiền bảo hiểm thất nghiệp cho bạn nếu bạn đáp ứng các điều kiện để được nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp."
}
],
"id": "29831",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền bảo hiểm thất nghiệp được nhận một lần hay nhiều lần?"
}
]
}
],
"title": "Tiền bảo hiểm thất nghiệp được nhận một lần hay nhiều lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 như sau: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Theo Điều 14 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau: 1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng; 2. Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, trường hợp bạn vừa nghỉ việc 1 tháng thì sau đó đã tìm được việc làm mới thì không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp. Khi làm việc ở công ty mới nếu thuộc đối tượng phải tham gia BHTN thì bạn phải đóng 1% tiền lương tháng theo quy định nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1828,
"text": "trường hợp bạn vừa nghỉ việc 1 tháng thì sau đó đã tìm được việc làm mới thì không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp."
}
],
"id": "29832",
"is_impossible": false,
"question": "Tìm được việc mới thì có đóng bảo hiểm thất nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Tìm được việc mới thì có đóng bảo hiểm thất nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về Tội mua bán trái phép chất ma túy: 1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với 02 người trở lên; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi; Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định: 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Theo đó tại Điều 12 Bộ luật này có quy định rõ: - Tội phạm rất nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; - Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Như vậy, học sinh buôn bán ma túy từ đủ 16 tuổi sẽ chịu trách nhiệm hình sự, trường hợp đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu rơi vào Khoản 2,3,4 Điều 251. Ở đây, bạn chưa nói rõ người này bao nhiêu tuổi cũng như hành vi phạm tội tương ứng rơi vào Khoản nào nên không thể xác định chính xác mức án, tuy nhiên, căn cứ Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 thì: - Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định; - Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1323,
"text": "học sinh buôn bán ma túy từ đủ 16 tuổi sẽ chịu trách nhiệm hình sự, trường hợp đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu rơi vào Khoản 2,3,4 Điều 251."
}
],
"id": "29833",
"is_impossible": false,
"question": "Học sinh bán ma túy bị phạt mấy năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Học sinh bán ma túy bị phạt mấy năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định: a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH: Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày. Ví dụ 4: Ông Cao Văn D được hưởng trợ cấp thất nghiệp 03 tháng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D tính từ ngày 11/3/2015 đến ngày 10/6/2015. Như vậy, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D được xác định như sau: Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ nhất từ ngày 11/3/2015 đến hết ngày 10/4/2015; Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai từ ngày 11/4/2015 đến hết ngày 10/5/2015; Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba từ ngày 11/5/2015 đến hết ngày 10/6/2015. Vì bạn chưa cung cấp rõ thông tin về thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên cũng như thời gian nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nên chưa đủ thông tin để tư vấn về việc cơ quan BHXH làm đúng hay sai. Theo Luật thì tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó. Bạn có thể liên hệ lại với cơ quan chi trả BHTN để hỏi rõ thêm thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1216,
"text": "tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D được xác định như sau: Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ nhất từ ngày 11/3/2015 đến hết ngày 10/4/2015; Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai từ ngày 11/4/2015 đến hết ngày 10/5/2015; Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba từ ngày 11/5/2015 đến hết ngày 10/6/2015."
}
],
"id": "29834",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 2?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 2?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 625 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về điều kiện về độ tuổi của người lập di chúc như sau: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc Như vậy theo quy định trên thì người đủ 18 tuổi đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi dân sự thì được lập di chúc, không bị hạn chế. Còn những người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được lập di chúc nhưng phải có sự đông ý của người giám hộ về việc lập di chúc. Sự đồng ý ở đây không phải là sự đồng ý về các nội dung được nên trong di chúc, mà là sự đồng ý về việc cho hay không cho người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi lập di chúc, còn nội dung trong di chúc vẫn do người lập di chúc quyết định. Những người dưới 15 tuổi không được lập di chúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 365,
"text": "theo quy định trên thì người đủ 18 tuổi đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi dân sự thì được lập di chúc, không bị hạn chế."
}
],
"id": "29835",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 18 tuổi có được lập di chúc không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 18 tuổi có được lập di chúc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Luật Viên chức 2010 có quy định: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. => Theo quy định này thì giáo viên làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn được xem là viên chức bạn nhé. Theo quy định tại Khoản 5 Điều 29 Luật viên chức 2010 thì viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc xác định thời hạn trong các trường hợp sau đây: - Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc; - Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc; - Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động; - Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng; - Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh; - Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. => Như vậy, với quy định này thì để đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc bạn cần phải thuộc một trong các trường hợp nêu trên bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "với quy định này thì để đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc bạn cần phải thuộc một trong các trường hợp nêu trên bạn nhé."
}
],
"id": "29836",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên làm việc theo hợp đồng làm việc được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên làm việc theo hợp đồng làm việc được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. => Như vậy, theo quy định này thì cơ sở để tính số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau (bảo hiểm xã hội) khi con bị bệnh được xác định theo giấy xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh nơi mà con của bạn điều trị. Cụ thể: + Nếu trên Giấy xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có tính thời gian điều trị cho con từ ngày bạn xin nghỉ thì 02 ngày đó của chị sẽ được tính hưởng chế độ ốm đau. + Nếu trên Giấy xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh chỉ tính từ ngày con bạn nhập viện thì 02 ngày nghỉ trước của bạn không được tính hưởng chế độ ốm đau. Tuy nhiên, nếu bạn đã xin phép để nghỉ theo số ngày nghỉ hằng năm và được công ty duyệt phép thì bạn sẽ được hưởng nguyên lương của 02 ngày đó. Trên đây là nội dung giải đáp về việc hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc trước 02 ngày chăm con ốm đau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 227,
"text": "theo quy định này thì cơ sở để tính số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau (bảo hiểm xã hội) khi con bị bệnh được xác định theo giấy xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh nơi mà con của bạn điều trị."
}
],
"id": "29837",
"is_impossible": false,
"question": "Xin nghỉ việc trước khi con nhập viện 02 ngày thì có được hưởng Bảo hiểm xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Xin nghỉ việc trước khi con nhập viện 02 ngày thì có được hưởng Bảo hiểm xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Học sinh cấp 2 ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi rất dễ bị người khác xúi giục mà thực hiện những hành vi trái pháp luật. Vậy đối với trường hợp học sinh cấp 2 đánh nhau thì sẽ bị xử lý như sau: 1. Xử phạt hành chính: Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính với các vi phạm do cố ý. Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì hành vi đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Theo quy định tại Điều 41 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT thì hành vi đánh nhau là một trong những hành vi mà học sinh không được làm. Nếu học sinh vi phạm thì sẽ bị xử lý kỷ luật với hình thức sau: - Phê bình trước lớp, trước trường; - Khiển trách và thông báo với gia đình; - Cảnh cáo ghi học bạ; - Buộc thôi học có thời hạn. 3. Truy cứu trách nhiệm hình sự: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, tùy tính chất và mức độ gây thương tích mà học sinh cấp 2 đánh nhau sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 134 về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1349,
"text": "tùy tính chất và mức độ gây thương tích mà học sinh cấp 2 đánh nhau sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 134 về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác."
}
],
"id": "29838",
"is_impossible": false,
"question": "Học sinh cấp 2 đánh nhau xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Học sinh cấp 2 đánh nhau xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "CCPL: Bộ luật Hình sự 2015; Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017; Bộ luật Dân sự 2015 Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định: - Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng theo quy định. => Như vậy tuổi chịu trách nhiệm hình sự ở nước ta là người nào đủ 14 tuổi trở lên, còn những người nào dưới 14 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về bất kì tội nào. ==> Em bạn sẽ không bị ở tù như bạn nghĩ. Với hành vi đó, độ tuổi đó có thể miễn trách nhiệm hình sự, nhưng trách nhiệm dân sự là không thể tránh (bồi thường thiệt hại) theo Bộ luật dân sự 2015, do em bạn còn khá nhỏ nên lúc này người đại diện theo pháp luật của em bạn chính là bố mẹ bạn, sẽ phải bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bởi hành vi đánh người khác của em bạn. Mức bồi thường căn cứ trên các thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của hai bên. Nếu không thương lượng được thì khi kiện đòi bồi thường thiệt hại, nên lưu ý: người khởi kiện (nguyên đơn) phải là người đại diện của người bị hại và người bị kiện (bị đơn) phải là người đại điện em bạn (thông thường là cha mẹ). ==> Như vậy, trong trường hợp này cha mẹ chính là người chịu trách nhiệm với hành vi mà con chưa thành niên gây ra. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "tuổi chịu trách nhiệm hình sự ở nước ta là người nào đủ 14 tuổi trở lên, còn những người nào dưới 14 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về bất kì tội nào."
}
],
"id": "29839",
"is_impossible": false,
"question": "Con 12 tuổi đánh bạn thương tích nặng, cha mẹ có phải chịu trách nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Con 12 tuổi đánh bạn thương tích nặng, cha mẹ có phải chịu trách nhiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Phần 2 Thông tư 11/2018/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản - Yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có quy định yêu cầu về địa điểm đối với chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản như sau: - Phải nằm trong quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Tách biệt với khu vực ô nhiễm môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật; khu tập trung, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện tối thiểu 500 m. - Tách biệt với cửa hàng, kho bãi xăng dầu; khoảng cách an toàn tối thiếu 80 m. - Không bị ngập nước, ứ đọng nước. =>Như vậy, để bảo đảm giao thông thông thoáng cho xe cấp cứu ra vào cũng như an ninh trật tự cho bệnh nhân nghỉ dưỡng thì chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản cần tách biệt bệnh viện tối thiểu 500 m. Lưu ý: Quy chuẩn này không áp dụng đối với các chợ truyền thống, dân sinh, nông thôn, miền núi; chợ chuyên kinh doanh động vật sống; chợ tạm; chợ nổi. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "để bảo đảm giao thông thông thoáng cho xe cấp cứu ra vào cũng như an ninh trật tự cho bệnh nhân nghỉ dưỡng thì chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản cần tách biệt bệnh viện tối thiểu 500 m."
}
],
"id": "29840",
"is_impossible": false,
"question": "Chợ đầu mối phải tách biệt với bệnh viện tối thiểu bao nhiêu mét?"
}
]
}
],
"title": "Chợ đầu mối phải tách biệt với bệnh viện tối thiểu bao nhiêu mét?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 600 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra như sau: Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật. => Như vậy, trong trường hợp này trung tâm sát hạch lái xe sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. Sau đó, trung tâm sát hạch lái xe có quyền yêu cầu người gây tai nạn hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản tiền này nếu người đó có lỗi dẫn đến tai nạn. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 398,
"text": "trong trường hợp này trung tâm sát hạch lái xe sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại."
}
],
"id": "29841",
"is_impossible": false,
"question": "Xe tập lái gây tai nạn, ai có trách nhiệm bồi thường?"
}
]
}
],
"title": "Xe tập lái gây tai nạn, ai có trách nhiệm bồi thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 về từ chối nhận di sản: 1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. 2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. 3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. ==> Theo quy định trên đây thì việc từ chối nhận di sản phải được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản. Như vậy, đối với trường hợp đã mở thừa kế hơn 06 tháng mà chưa phân chia di sản thì người thừa kế vẫn có quyền từ chối nhận di sản. Khác với quy định trước đây thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế. Quy định hiện hành không còn giới hạn thời hạn từ chối nhận di sản là 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế mà được kéo dài cho đến khi phân chia di sản. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "đối với trường hợp đã mở thừa kế hơn 06 tháng mà chưa phân chia di sản thì người thừa kế vẫn có quyền từ chối nhận di sản."
}
],
"id": "29842",
"is_impossible": false,
"question": "Đã mở thừa kế hơn 06 tháng có được từ chối nhận di sản?"
}
]
}
],
"title": "Đã mở thừa kế hơn 06 tháng có được từ chối nhận di sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 4 Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản 2014 có quy định: Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng. => Theo như quy định này thì nhà xưởng đang trong quá trình xây dựng của công ty bạn và đối tác là công trình xây dựng hình thành trong tương lai. Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì tại Điều 55 Luật kinh doanh bất động sản 2014 có quy định về điều kiện để đưa vào kinh doanh như sau: - Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; (Lưu ý: đối với trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.). - Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua; trường hợp không đủ điều kiện phải nêu rõ lý do. => Với quy định này thì để công trình xây dựng hình thành trong tương lai (nhà xưởng đang xây dựng của Công ty bạn) được đưa vào kinh doanh thì Công ty bạn phải có các loại giấy tờ như: Giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án. Như vậy, khi có các loại giấy tờ này thì Công ty bạn hoàn toàn có thể bán nhà xưởng đang xây dựng bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1869,
"text": "khi có các loại giấy tờ này thì Công ty bạn hoàn toàn có thể bán nhà xưởng đang xây dựng bạn nhé."
}
],
"id": "29843",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà xưởng đang xây dựng chưa làm sở hữu thì có được bán không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà xưởng đang xây dựng chưa làm sở hữu thì có được bán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điểm g.5 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì: Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. ==> Như vậy theo quy định trên đây thì nếu như tiền phụ cấp ăn trưa được chi đúng hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu như tiền ăn trưa được chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Do đó tùy vào từng trường hợp mà tiền phụ cấp ăn trưa phải đóng thuế TNCN hoặc không đóng thuế TNCN. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH thì mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 2.3 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP. ==> Như vậy, khoản tiền phụ cấp ăn trưa cũng không thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 461,
"text": "theo quy định trên đây thì nếu như tiền phụ cấp ăn trưa được chi đúng hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế."
}
],
"id": "29844",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền phụ cấp ăn trưa có phải đóng thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền phụ cấp ăn trưa có phải đóng thuế TNCN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì phụ cấp xăng xe là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Vì các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do doanh nghiệp trả mà người lao động được hưởng dưới mọi hình thức đều phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Theo quy định tại Khoản 2.3 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì khoản tiền phụ cấp xăng xe không phải đóng bảo hiểm xã hội. ==> Tóm lại, khoản phụ cấp xăng xe do công ty trả cho nhân viên không thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội nhưng vẫn phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "theo quy định trên đây thì khoản tiền phụ cấp xăng xe không phải đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "29845",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp xăng xe có phải đóng thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp xăng xe có phải đóng thuế TNCN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 2 và Khoản 1 Điều 5 Nghị định 03/2009/NĐ-CP về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định như sau: - Chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam là chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không của Việt Nam hoặc do đơn vị của Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện trong, ngoài lãnh thổ Việt Nam. - Một trong những đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam là các lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gồm: + Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; + Thủ tướng Chính phủ; => Theo quy định này thì Chủ tịch nước là một trong những đối được có thể được các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam phục vụ bạn nhé. Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 03/2009/NĐ-CP có quy định về tổ chức được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam như sau: Tổ chức được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam là các hãng hàng không của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị bảo đảm bay trực thuộc Bộ Quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bằng văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ theo các quy định của pháp luật. => Như vậy, theo quy định này thì tổ chức được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam để phục vụ Chủ tịch nước có thể là các hãng hàng không của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn và các đơn vị bảo đảm bay trực thuộc Bộ Quốc phòng có đủ tiêu chuẩn bạn nhé",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 711,
"text": "Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 03/2009/NĐ-CP có quy định về tổ chức được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam như sau: Tổ chức được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam là các hãng hàng không của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị bảo đảm bay trực thuộc Bộ Quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bằng văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ theo các quy định của pháp luật."
}
],
"id": "29846",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức nào có thể được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam để phục vụ Chủ tịch nước?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức nào có thể được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam để phục vụ Chủ tịch nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC có quy định: - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp. Tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định: Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì các khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng sẽ được khấu trừ toàn bộ. Đồng nghĩa, các khoản thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ nhưng không dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thì không được khấu trừ. Do đó: Trường hợp công ty có mua quà tặng cho những người lao động có thành tích làm việc tốt vào các ngày nghỉ lễ trong năm như Giỗ tổ Hùng Vương và 30/4, 01/5 nếu có đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp thì công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì các khoản chi mua quà tặng cho người lao động trong trường hợp này không được dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của công ty nên số thuế giá trị gia tăng đầu vào trong trường hợp này sẽ không được khấu trừ. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp."
}
],
"id": "29847",
"is_impossible": false,
"question": "Có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua quà tặng cho nhân viên?"
}
]
}
],
"title": "Có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua quà tặng cho nhân viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "CCPL: Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Luật an toàn thực phẩm 2010. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm,c ó quy định: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ các trường hợp sau: - Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; - Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; - Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; - Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn; - Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; - Nhà hàng trong khách sạn; - Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm; - Kinh doanh thức ăn đường phố; - Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực. => Như vậy, căn cứ theo quy định trên, bạn muốn mở quán cơm sinh viên gần trường đại học có quy mô và có địa điểm kinh doanh cố định thì phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động. Theo đó, tại Khoản 1 Điều 34 Luật an toàn thực phẩm 2010 có quy định cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này; - Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đồng thời bạn cũng nên biết thêm, tại Khoản 1 Điều 36 Luật an toàn thực phẩm 2010 có quy định hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; - Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1022,
"text": "căn cứ theo quy định trên, bạn muốn mở quán cơm sinh viên gần trường đại học có quy mô và có địa điểm kinh doanh cố định thì phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động."
}
],
"id": "29848",
"is_impossible": false,
"question": "Mở quán cơm sinh viên có cần giấy chứng nhận an toàn thực phẩm không?"
}
]
}
],
"title": "Mở quán cơm sinh viên có cần giấy chứng nhận an toàn thực phẩm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Việc giải quyết ly hôn được giải quyết theo hai trường hợp cụ thể là: thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của một bên. Trong đó, theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì: - Trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Tòa án sẽ ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. - Trường hợp thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu ly hôn của vợ, chồng, Tòa án có trách nhiệm ra Bản án ly hôn theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án sẽ giao hoặc gửi bản án, quyết định ly hôn cho vợ, chồng và Viện kiểm sát cùng cấp. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì khi vợ chồng ly hôn, Tòa án sẽ không cấp giấy chứng nhận ly hôn cho vợ, chồng, mà Tòa án sẽ cấp cho vợ, chồng một trong các văn bản sau đây: - Trường hợp thuận tình ly hôn: Tòa án sẽ cấp Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. - Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên: Tòa án sẽ cấp Bản án ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày Bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Do đó: Trường hợp vợ chồng bạn ly hôn đơn phương thì sau khi xét xử, Tòa án sẽ ra Bản án ly hôn và giao cho mỗi bên vợ chồng một Bản án ly hôn. Quan hệ vợ chồng của bạn chấm dứt kể từ thời điểm bản án ly hôn đó có hiệu lực pháp luật. Trường hợp nếu bạn chưa được cấp Bản án ly hôn thì bạn có thể liên hệ với Tòa án đã giải quyết ly hôn để được cấp theo quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì khi vợ chồng ly hôn, Tòa án sẽ không cấp giấy chứng nhận ly hôn cho vợ, chồng, mà Tòa án sẽ cấp cho vợ, chồng một trong các văn bản sau đây: - Trường hợp thuận tình ly hôn: Tòa án sẽ cấp Quyết định công nhận thuận tình ly hôn."
}
],
"id": "29849",
"is_impossible": false,
"question": "Sau khi ly hôn Tòa cấp giấy tờ gì cho đương sự?"
}
]
}
],
"title": "Sau khi ly hôn Tòa cấp giấy tờ gì cho đương sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 27 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013, trường hợp có cùng chỗ ở hợp pháp được tách hộ khẩu gồm: - Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu; - Người đã nhập vào sổ hộ khẩu của người khác mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu. Như vậy, dù bạn đang sống cùng bố mẹ nhưng chưa có nhà riêng thì vẫn được tách khẩu bạn nhé. Thủ tục tách khẩu được quy định như sau: Để được cấp sổ hộ khẩu mới tại cùng địa chỉ cư trú của mẹ bạn thì bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký thường trú. Thủ tục đăng ký thường trú được quy định tại Điều 2 Luật cư trú năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau: - Nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. - Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm: + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu; + Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này; + Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 276,
"text": "dù bạn đang sống cùng bố mẹ nhưng chưa có nhà riêng thì vẫn được tách khẩu bạn nhé."
}
],
"id": "29850",
"is_impossible": false,
"question": "Sống cùng bố mẹ có được làm hộ khẩu riêng không?"
}
]
}
],
"title": "Sống cùng bố mẹ có được làm hộ khẩu riêng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. - Theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ 01/01/2019 - 30/06/2019 là 1.390.000 đồng. - Theo Nghị quyết 70/2018/QH14 thì mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2019 là 1.490.000 đồng. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì đối với trường hợp cả hai vợ chồng đều tham gia bảo hiểm xã hội thì khi sinh con chỉ có vợ được nhận trợ cấp 1 lần khi sinh con. Trường hợp chỉ có chồng tham gia bảo hiểm xã hội thì khi vợ sinh con người chồng sẽ được nhận trợ cấp 1 lần. Do đó, chồng chỉ được trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con đối với trường hợp chỉ có chồng tham gia bảo hiểm xã hội. Nếu sinh con vào 06 tháng đầu năm 2019 thì mức trợ cấp cấp 1 lần cho mỗi con là 2.780.000 đồng. Nếu sinh con từ 01/07/2019 thì mức trợ cấp lần cho mỗi con là 2.980.000 đồng. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "theo quy định trên đây thì đối với trường hợp cả hai vợ chồng đều tham gia bảo hiểm xã hội thì khi sinh con chỉ có vợ được nhận trợ cấp 1 lần khi sinh con."
}
],
"id": "29851",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng có được nhận trợ cấp 1 lần khi vợ sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Chồng có được nhận trợ cấp 1 lần khi vợ sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định 115/2015/NĐ-CP thì: 1. Người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con thì được hưởng các chế độ sau: a) Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định này; Trường hợp lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định này thì người chồng đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau, thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh cho mỗi con. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì người mẹ nhờ mang thai hộ chỉ được nhận trợ cấp 1 lần khi sinh con đối với trường hợp người mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP. Nếu như người mang thai hộ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người mẹ nhờ mang thai hộ sẽ không được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con. - Theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ 01/01/2019 - 30/06/2019 là 1.390.000 đồng. - Theo Nghị quyết 70/2018/QH14 thì mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2019 là 1.490.000 đồng. ==> Nếu như con ra vào 06 tháng đầu năm 2019 thì mức trợ cấp 1 lần cho mỗi con là 2.780.000 đồng. Nếu con sinh ra từ tháng 07/2019 trở đi thì mức trợ cấp 1 lần cho mỗi con là 2.980.000 đồng. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "theo quy định trên đây thì người mẹ nhờ mang thai hộ chỉ được nhận trợ cấp 1 lần khi sinh con đối với trường hợp người mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP."
}
],
"id": "29852",
"is_impossible": false,
"question": "Người mẹ nhờ mang thai hộ có được nhận trợ cấp 1 lần khi sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Người mẹ nhờ mang thai hộ có được nhận trợ cấp 1 lần khi sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 119/2017/NĐ-CP thì: 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia; b) Không thực hiện định kỳ việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia theo quy định với chuẩn quốc tế hoặc với chuẩn quốc gia của nước ngoài đã được hiệu chuẩn hoặc đã được so sánh với chuẩn quốc tế; c) Không thực hiện hiệu chuẩn hoặc so sánh để truyền độ chính xác của chuẩn quốc gia tới chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn; d) Không duy trì hệ thống quản lý để thực hiện các hoạt động duy trì, bảo quản và sử dụng chuẩn quốc gia theo quy định. Như vậy, hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia về đo lường sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là mức xử phạt về vi phạm các quy định về hoạt động đo lường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia về đo lường sẽ bị xử phạt từ 5."
}
],
"id": "29853",
"is_impossible": false,
"question": "Không thực hiện đúng quy định về chuẩn quốc gia trong đo lường bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Không thực hiện đúng quy định về chuẩn quốc gia trong đo lường bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mặt khác, Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì việc thuê/cho thuê phòng khách sạn là một giao dịch dân sự được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên tham gia giao dịch, bao gồm người thuê phòng và đơn vị kinh doanh khách sạn. Như vậy: Trường hợp khách đã thuê phòng khách sạn và ban đầu giữa khách thuê phòng và đơn vị kinh doanh khách sạn đã có thỏa thuận với nhau về giá cả, số người thuê phòng cụ thể thì thực hiện theo thỏa thuận. Việc khách thuê phòng khách sạn có được đưa người khác (không có trong thỏa thuận ban đầu) lên phòng hay không sẽ do đơn vị kinh doanh khách sạn với khách thuê phòng tự thỏa thuận với nhau. Khách thuê phòng chỉ được đưa người khác lên phòng khi có sự đồng ý của đơn vị kinh doanh khách sạn (đồng nghĩa đơn vị kinh doanh khách sạn có thể từ chối yêu cầu trên của khách thuê phòng). Theo quy định tại Điều 31 Luật Cư trú 2006 (sửa đổi 2013) thì các khách sạn, nhà nghỉ khi có người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp hoặc bằng điện thoại hoặc qua mạng Internet, mạng máy tính. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo địa điểm, địa chỉ mạng Internet, địa chỉ mạng máy tính, số điện thoại nơi tiếp nhận thông báo lưu trú cho nhân dân biết. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ, nếu người đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo lưu trú vào sáng ngày hôm sau. Nên: Trường hợp nếu đơn vị cho phép khách đưa người khác lên phòng thì có trách nhiệm thông báo lưu trú trực tiếp hoặc bằng điện thoại hoặc qua mạng Internet, mạng máy tính cho cơ quan công an khu vực nếu người đó ở lại qua đêm. Trên đây là quan điểm của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 241,
"text": "Trường hợp khách đã thuê phòng khách sạn và ban đầu giữa khách thuê phòng và đơn vị kinh doanh khách sạn đã có thỏa thuận với nhau về giá cả, số người thuê phòng cụ thể thì thực hiện theo thỏa thuận."
}
],
"id": "29854",
"is_impossible": false,
"question": "Khách thuê phòng có được đưa người khác lên phòng?"
}
]
}
],
"title": "Khách thuê phòng có được đưa người khác lên phòng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực và được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với các trường hợp theo quy định tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP, cụ thể ở các lĩnh vực sau: - Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình. - Lập quy hoạch xây dựng. - Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp; thiết kế cơ - điện công trình; thiết kế cấp - thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật. - Quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thi công xây dựng công trình. - Giám sát thi công xây dựng công trình. => Như vậy, đối với các lĩnh vực trên thì tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực). Chứng chỉ năng lực có hiệu lực tối đa 10 năm. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "đối với các lĩnh vực trên thì tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực)."
}
],
"id": "29855",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức chưa có chứng chỉ năng lực có được hoạt động xây dựng không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức chưa có chứng chỉ năng lực có được hoạt động xây dựng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Mục I Công văn 3663/BHXH-THU năm 2014 của Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh quy định: “5. Trường hợp NLĐ cam kết không thừa nhận quá trình tham gia BHXH; BHTN thì phải trình bày rõ trong Đơn đề nghị (mẫu D01-TS). Cán bộ xử lý nghiệp vụ khóa dữ liệu quá trình đóng BHXH; BHTN bằng phương án KB, KT và lập biên bản hủy sổ tại mục “Hủy có nhiều sổ”. Đơn đề nghị của NLĐ có phê duyệt của Ban Giám đốc BHXH quận; huyện hoặc Lãnh đạo phòng Thu BHXH Thành phố để thay thế cho sổ thu hồi. Trường hợp đặc biệt phải phục hồi lại quá trình đã khóa phương án KB; KT; thì chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt (nơi đã khóa dữ liệu trước đây) của Ban Giám đốc BHXH quận; huyện hoặc lãnh đạo phòng chức năng của Thành phố và đúng theo quy trình phục hồi số sổ đã hủy.” Theo đó trường hợp người lao động không thừa nhận quá trình tham gia BHXH thì phải làm đơn đề nghị hủy sổ bảo hiểm xã hội theo mẫu TK1-TS (thay thế cho mẫu D01-TS) nộp cho cơ quan BHXH quận, huyện hoặc lãnh đạo phòng thu BHXH tỉnh. Như vậy, để hủy sổ bảo hiểm xã hội cũ bạn cần: + Đơn đề nghị hủy sổ bảo hiểm xã hội theo mẫu TK1- TS; Bạn nộp giấy tờ trên và cam kết không thừa nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội của mình trong thời gian ghi trên sổ bảo hiểm xã hội mà bạn yêu cầu hủy cho cơ quan bảo hiểm xã hội huyện hoặc lãnh đạo phòng thu BHXH thành phố để được giải quyết. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "để hủy sổ bảo hiểm xã hội cũ bạn cần: + Đơn đề nghị hủy sổ bảo hiểm xã hội theo mẫu TK1- TS; Bạn nộp giấy tờ trên và cam kết không thừa nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội của mình trong thời gian ghi trên sổ bảo hiểm xã hội mà bạn yêu cầu hủy cho cơ quan bảo hiểm xã hội huyện hoặc lãnh đạo phòng thu BHXH thành phố để được giải quyết."
}
],
"id": "29856",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục hủy sổ BHXH tại công ty cũ"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục hủy sổ BHXH tại công ty cũ"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 625 Bộ luật dân sự 2015 thì cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Luật cũng quy định về các đối tượng để được lập di chúc bao gồm: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc Di chúc được lập thành văn bản hoặc được lập bằng miệng. Quyền của người lập di chúc được quy định như sau: - Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. - Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. - Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. - Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. - Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. Như vậy, trong Bộ luật dân sự không có quy định về việc lập di chúc chung đối với 2 cá nhân. Vì di chúc là ý chí nguyện vọng về việc chia định đoạt tài sản của một cá nhân sau khi chết. Vậy nên nếu vợ chồng bạn có mong muốn lập di chúc thì phải lập thành 2 bản di chúc khác nhau, không được lập trong 1 bản bạn nhé. Tuy là 2 bản nhưng việc mong muốn chia tài sản của vợ chồng bạn thể hiện trong di chúc có thể đồng nhất với nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 848,
"text": "trong Bộ luật dân sự không có quy định về việc lập di chúc chung đối với 2 cá nhân."
}
],
"id": "29857",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng có được lập chung một di chúc không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng có được lập chung một di chúc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. => Như vậy, có thể thấy tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng là 02 loại tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cao nên cần được xử lý mức độ nghiêm khắc nhất. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "có thể thấy tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng là 02 loại tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cao nên cần được xử lý mức độ nghiêm khắc nhất."
}
],
"id": "29858",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: - Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; - Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Như vậy: Trường hợp bạn đóng đủ bảo hiểm xã hội hơn 20 năm thì thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm là 40 ngày nếu bạn làm việc trong điều kiện làm việc bình thường (trừ trường hợp bạn làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 50 ngày). Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì người lao động được giải quyết hưởng chế độ ốm đau khi bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Do đó: Trường hợp bạn bị ốm phải vào viện điều trị trong thời gian hơn 01 tháng và được cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết cho hưởng chế độ ốm đau đối với thời gian này là phù hợp với quy định của pháp luật. Mặt khác, theo quy định tại Bộ luật lao động 2012 thì người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệthoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật; - 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt. Sau đó, cứ mỗi năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Và theo quy định tại Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP thì thời gian người lao động nghỉ ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm thì vẫn được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động. Do đó: Trường hợp bạn nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau chỉ hơn 01 tháng trong lần này, và cộng dồn các lần khác không vượt quá 02 tháng trong một năm thì thời gian này bạn vẫn được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm. Việc công ty lấy lý do trong năm có 1 tháng bạn không đi làm do nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau nên bị trừ 01 ngày phép năm là không phù hợp với quy định của pháp luật. Bạn có thể khiếu nại đến Ban giám đốc công ty để được giải quyết. Trường hợp không được giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì bạn có thể khiếu nại đến Chánh thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "Trường hợp bạn đóng đủ bảo hiểm xã hội hơn 20 năm thì thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm là 40 ngày nếu bạn làm việc trong điều kiện làm việc bình thường (trừ trường hợp bạn làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 50 ngày)."
}
],
"id": "29859",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân viên nghỉ ốm đau có bị trừ ngày nghỉ phép năm?"
}
]
}
],
"title": "Nhân viên nghỉ ốm đau có bị trừ ngày nghỉ phép năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định: 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Như vậy, việc vay mượn là quan hệ dân sự và các bên có quyền thỏa thuận các vấn đề liên quan trong hợp đồng vay, ở đây bên cho vay đã có hành vi ép buộc bạn ký kết theo ý chí chủ quan của họ và rất may bạn đã không làm theo, vì bạn chưa ký hợp đồng cũng như không nhận tiền nên giao dịch chưa có hiệu lực, hơn nữa quan hệ này cũng không đảm bảo đủ điều kiện về sự tự nguyện của các bên. Bạn không vi phạm pháp luật nên không ai có quyền làm bạn đi tù cả, đó chỉ là lời đe dọa, thậm chí bạn còn có quyền tố cáo ngược lại họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 809,
"text": "việc vay mượn là quan hệ dân sự và các bên có quyền thỏa thuận các vấn đề liên quan trong hợp đồng vay, ở đây bên cho vay đã có hành vi ép buộc bạn ký kết theo ý chí chủ quan của họ và rất may bạn đã không làm theo, vì bạn chưa ký hợp đồng cũng như không nhận tiền nên giao dịch chưa có hiệu lực, hơn nữa quan hệ này cũng không đảm bảo đủ điều kiện về sự tự nguyện của các bên."
}
],
"id": "29860",
"is_impossible": false,
"question": "Vay tín chấp nhưng chưa nhận tiền thì có phạm tội?"
}
]
}
],
"title": "Vay tín chấp nhưng chưa nhận tiền thì có phạm tội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất. Mặt khác, Theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 thì trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật. Như vậy: Căn cứ các quy định trên đây thì trường hợp diện tích đất thuộc quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai 2013 và các quy định pháp luật khác hướng dẫn liên quan. Do đó: Theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn có một diện tích đất thuộc Thị xã đã có quy hoạch sử dụng đất được coong bố nhưng Thị xã chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm đối với diện tích đất thuộc quy hoạch. Nên bạn có quyền sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Trong đó, bao gồm quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất trên cho người khác. Việc chuyển nhượng không được trái với quy định của pháp luật thì phải đáp ứng một số điều kiện sau đây: (1) Đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (2) Đất không có tranh chấp; (3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; (4) Trong thời hạn sử dụng đất. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 962,
"text": "Căn cứ các quy định trên đây thì trường hợp diện tích đất thuộc quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "29861",
"is_impossible": false,
"question": "Đất thuộc quy hoạch có được bán không?"
}
]
}
],
"title": "Đất thuộc quy hoạch có được bán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức thì: Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: 1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng; 2. Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; 3. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào đơn vị sự nghiệp công lập; 4. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; 5. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch; năm dương lịch; 6. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định khác của pháp luật liên quan đến viên chức. Như vậy, theo quy định trên thì giáo viên tự ý nghỉ việc từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch, năm dương lịch thì có thể áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc. Trên đây là quy định về trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1179,
"text": "theo quy định trên thì giáo viên tự ý nghỉ việc từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch, năm dương lịch thì có thể áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc."
}
],
"id": "29862",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên tự ý nghỉ việc bao nhiêu ngày thì bị buộc thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên tự ý nghỉ việc bao nhiêu ngày thì bị buộc thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thi bạn được xét nâng lương thường xuyên trong thời hạn từ 13/7/2016 đến ngày 13/7/2019 (03 năm) nên có thể xác định bạn đang hưởng lương đối với chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên. Theo đó, Theo quy định tại tại Thông tư 08/2013/TT-BNV thì thời hạn xét nâng bậc lương thường xuyên đối với chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên cụ thể như sau: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương; Viên chức và người lao động có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên: (1) Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên; (2) Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức. Như vậy: Trường hợp bạn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên đây thì đến thời điểm ngày 13/7/2019 (thời điểm đủ 36 tháng giữ bậc lương bậc 3, hệ số 2,72) thì bạn được xét nâng bậc lương thường xuyên lên bậc 4 theo quy định của pháp luật. Mặt khác, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV thì viên chức và người lao động trong chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên đạt đủ 02 tiêu chuẩn kể trên và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định (36 tháng). Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì đến ngày 13/7/2019 thì bạn sẽ được nâng bậc lương thưởng xuyên lên bậc 4, không đáp ứng đủ điều kiện về thời gian để tính xét nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định kể trên, nên thời điểm hiện tại bạn chưa thể được xét duyệt nâng lương trước thời hạn và sẽ được bảo lưu cho lần nâng lương sau. Do đó: Căn cư quy định pháp luật thì đến ngày 13/7/2022 thì bạn sẽ được xét nâng bậc lương thường xuyên theo quy định của pháp luật, nên từ thời điểm ngày 13/7/2021 thì bạn có thể làm thủ tục xin xét nâng lương trước thời hạn theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "Trường hợp bạn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên đây thì đến thời điểm ngày 13/7/2019 (thời điểm đủ 36 tháng giữ bậc lương bậc 3, hệ số 2,72) thì bạn được xét nâng bậc lương thường xuyên lên bậc 4 theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "29863",
"is_impossible": false,
"question": "Sắp nâng lương thường xuyên có được xin nâng lương trước hạn?"
}
]
}
],
"title": "Sắp nâng lương thường xuyên có được xin nâng lương trước hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 9 Điều 9 Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016 quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, có quy định Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời Điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi gồm: Sổ BHXH và hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 hoặc Khoản 5 hoặc Khoản 6 Điều này. Cụ thể tại Khoản 2 Điều 9 Quyết định 636/QĐ-BHXH/2016 quy định: 2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chồng, người nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ chết hoặc con chết sau khi sinh hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con gồm: 2.1. Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;” ==> Như vậy, bạn phải đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn thường trú để làm hồ sơ nhận bảo hiểm thai sản. Hồ sơ bao gồm: – Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con ( bản sao có chứng thực, 01 bản/con ) Lưu ý: Khi đi làm thủ tục bạn cần mang theo giấy tờ tùy thân như chứng minh thư, bằng lái xe… và giấy tờ chứng minh về nơi cư trú như sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tạm trú. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "bạn phải đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn thường trú để làm hồ sơ nhận bảo hiểm thai sản."
}
],
"id": "29864",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động đã nghỉ việc gồm có những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động đã nghỉ việc gồm có những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo quy định tại Điều 18 của Luật này và các quy định sau đây: - Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét. - Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định. => Như vậy, theo như quy định trên thì phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "theo như quy định trên thì phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét."
}
],
"id": "29865",
"is_impossible": false,
"question": "Dừng, đỗ xe không cách lề đường phố quá bao nhiêu mét?"
}
]
}
],
"title": "Dừng, đỗ xe không cách lề đường phố quá bao nhiêu mét?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định độ tuổi của người lái xe quy định như sau: a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2); d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC); đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD); e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam. => Như vậy, theo như quy định trên thì tối thiểu phải là người đủ 16 tuổi mới được lái xe, tuy nhiên nên lưu ý ở độ tuổi này thì chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên,.. Các trường hợp khác khi cho trẻ lái xe khi chưa đủ tuổi, chưa đủ các giấy tờ cần thiết sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 896,
"text": "theo như quy định trên thì tối thiểu phải là người đủ 16 tuổi mới được lái xe, tuy nhiên nên lưu ý ở độ tuổi này thì chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên,."
}
],
"id": "29866",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi thì mới được đi xe máy?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi thì mới được đi xe máy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định: Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT 1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì các cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường lập chứng từ thu tiền theo quy định, không phải lập hóa đơn, không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng. Do đó: Trường hợp công ty bạn là chủ đầu tư công trình xây dựng có ký hợp đồng xây dựng với nhà thầu, vì một số vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng nên công ty bạn phải bồi thường hợp đồng cho nhà thầu một số tiền thì nhà thầu lập chứng từ thu tiền và không phải lập hóa đơn, kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng. Còn về phía công ty là chủ đầu tư, đồng thời cũng là bên bồi thường, khi chi tiền bồi thường thì lập chứng từ chi tiền theo quy định để ghi nhận chi phí của công ty. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì các cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường lập chứng từ thu tiền theo quy định, không phải lập hóa đơn, không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng."
}
],
"id": "29867",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu nhận tiền bồi thường có phải xuất hóa đơn?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu nhận tiền bồi thường có phải xuất hóa đơn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1. Xử phạt hành chính Theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Truy cứu trách nhiệm hình sự Việc mua số đề cũng được xem là một trong những hình thức đánh bạc. Do đó người mua số đề cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội đánh bạc: 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì người mua số đề thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "theo quy định trên đây thì người mua số đề thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "29868",
"is_impossible": false,
"question": "Mua số đề bị phạt thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mua số đề bị phạt thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì: Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên nếu như dưới 5.000.000 đồng mà thuộc các trường hợp sau thì cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự: - Đã bị xử phạt hành chính về tội đánh bạc, tội tổ chức đánh bạc, gá bạc; - Đã bị kết án về tội tổ chức đánh bạc, gá bạc mà chưa được xóa án tích. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "theo quy định trên đây thì người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5."
}
],
"id": "29869",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh bạc bao nhiêu tiền sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Đánh bạc bao nhiêu tiền sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 36 Luật viên chức 2010 về Biệt phái viên chức như sau: “1. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức. 2. Thời hạn cử biệt phái không quá 03 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định. 3. Viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến. 4. Trong thời gian biệt phái, đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm bảo đảm tiền lương và các quyền lợi khác của viên chức. 5. Viên chức được cử biệt phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ. 6. Hết thời hạn biệt phái, viên chức trở về đơn vị cũ công tác. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí việc làm cho viên chức hết thời hạn biệt phái phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức. 7. Không thực hiện biệt phái viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Như vậy, khi hết thời hạn biệt phái theo quyết định biệt phái thì bạn có thể trở về đơn vị cũ công tác. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí việc làm cho chị sau khi hết thời hạn biệt phái. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1337,
"text": "khi hết thời hạn biệt phái theo quyết định biệt phái thì bạn có thể trở về đơn vị cũ công tác."
}
],
"id": "29870",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên sau khi kết thúc thời gian biệt phái có thể về đơn vị cũ không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên sau khi kết thúc thời gian biệt phái có thể về đơn vị cũ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy quy định tại Khoản 11 Điều 44 Thông tư 01/2016/TT-BGTVT quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, có quy định về việc kiểm tra trực quan tại cảng hàng không. Như sau: - Việc kiểm tra trực quan hành khách, hành lý xách tay được thực hiện tại điểm kiểm tra an ninh hàng không hoặc tại buồng lục soát. - Việc kiểm tra trực quan hành khách tại điểm kiểm tra an ninh hàng không do người cùng giới tính thực hiện, trong trường hợp cần thiết, nhân viên nữ có thể kiểm tra hành khách nam. - Việc kiểm tra trực quan tại buồng lục soát phải do người cùng giới tính thực hiện, có người thứ ba cùng giới chứng kiến và phải lập biên bản kiểm tra trực quan. => Như vậy, theo quy định thì việc kiểm tra trực quan do những người cùng giới thực hiện. Nữ có thể cho Nam trong một số trường hợp nhưng Nam không được kiểm tra cho Nữ. Việc kiểm tra tại buồn lục soát thì phải do người cùng giới thực hiện và phải lập thành văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 770,
"text": "theo quy định thì việc kiểm tra trực quan do những người cùng giới thực hiện."
}
],
"id": "29871",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kiểm tra trực quan hành khách đi máy bay được người cùng giới hay khác giới thực hiện?"
}
]
}
],
"title": "Việc kiểm tra trực quan hành khách đi máy bay được người cùng giới hay khác giới thực hiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy quy định tại Khoản 10 Điều 44 Thông tư 01/2016/TT-BGTVT quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, có quy định về việc kiểm tra an ninh khi lên máy bay đối với thương binh, bệnh nhân có sử dụng xe đẩy hoặc cáng cứu thương như sau: Việc kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách tàn tật, thương binh, bệnh nhân sử dụng xe đẩy, cáng cứu thương, có gắn các thiết bị phụ trợ y tế trên người được thực hiện bằng trực quan hoặc các biện pháp thích hợp khác tại nơi phù hợp. Như vậy, dù ông bạn có đi bằng xe lăn nhưng vẫn tham gia giao thông hàng không bình thường bạn nhé. Việc tham gia vẫn diễn ra bình thường không có quá nhiều trở ngại. Ông bạn sẽ được kiểm tra bằng trực quan hoặc các biện pháp thích hợp khác khi thực hiện việc kiểm tra an ninh hàng không.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "dù ông bạn có đi bằng xe lăn nhưng vẫn tham gia giao thông hàng không bình thường bạn nhé."
}
],
"id": "29872",
"is_impossible": false,
"question": "Hành khách là thương binh, tàn tật sẽ được kiểm tra an ninh như thế nào khi đi máy bay?"
}
]
}
],
"title": "Hành khách là thương binh, tàn tật sẽ được kiểm tra an ninh như thế nào khi đi máy bay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. Đối với một số ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật quy định có các điều kiện kinh doanh cụ thể (hay còn gọi là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện), thì để được kinh doanh đối với các ngành, nghề này, bắt buộc doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành kinh doanh đối với ngành, nghề đó. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải ghi nhận nội dung về ngành, nghề kinh doanh trên giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện nay không bao nội dung về ngành, nghề kinh doanh mà chỉ bao gồm các thông tin sau đây: - Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. - Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp. - Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy: Trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi (bỏ, bổ sung) về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mà doanh nghiệp chỉ cần thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh trước khi hoạt động kinh doanh đối với ngành, nghề này. Thủ tục thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh thực hiện như sau: Bước 1: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi. Nội dung thông báo bao gồm: - Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế); - Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi; - Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty. Bước 2: Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc. Công ty căn cứ quy định trên đây để thực hiện. Trường hợp có thay đổi mà công ty không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1529,
"text": "Trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi (bỏ, bổ sung) về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mà doanh nghiệp chỉ cần thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh trước khi hoạt động kinh doanh đối với ngành, nghề này."
}
],
"id": "29873",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh phải làm thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Muốn bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh phải làm thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có quy định sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. => Như vậy điều kiện để Tòa có thể thụ lý vụ án ly hôn của bạn là bạn cần phải hoàn tất nghĩ vụ nộp án phí. Với trường hợp của bạn tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, thì án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ nếu không có tranh chấp về tài sản. Nếu có tranh chấp về tài sản thì mức án phí được quy định như sau: Án phí dân sự sơ thẩm Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch Từ 6.000.000 đồng trở xuống Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "điều kiện để Tòa có thể thụ lý vụ án ly hôn của bạn là bạn cần phải hoàn tất nghĩ vụ nộp án phí."
}
],
"id": "29874",
"is_impossible": false,
"question": "Mức án phí đơn phương ly hôn 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức án phí đơn phương ly hôn 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thuế thu nhâp doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế. Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 thì: Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Trường hợp công ty cho nhân viên vay tiền có thể xem là Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng tại Điểm b Khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Như vậy, hoạt động cho vay nguồn vốn nhàn rỗi của công ty nói trên vẫn được chấp nhận theo quy định của pháp luật, do đó, lợi nhuận từ hoạt động cho vay sẽ bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp như bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "hoạt động cho vay nguồn vốn nhàn rỗi của công ty nói trên vẫn được chấp nhận theo quy định của pháp luật, do đó, lợi nhuận từ hoạt động cho vay sẽ bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp như bình thường."
}
],
"id": "29875",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho nhân viên vay tiền có phải đóng thuế?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho nhân viên vay tiền có phải đóng thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định khi hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Thì lúc này Thẩm phán người giải quyết sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Đối với bản án ly hôn được ban hành khi: Ly hôn đơn phương là chỉ có một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, bên còn lại không đồng ý ly hôn. Cũng giống như trường hợp ly hôn thuận tình, thủ tục hòa giải là cần thiết, tuy nhiên thủ tục hòa giải trong vụ án ly hôn đơn phương không buộc các bên phải tham gia. Theo quy định và thủ tục chung, khi giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương, Tòa án vẫn sẽ triệu tập các bên tham gia buổi hòa giải. Thông thường sẽ có tối đa là 3 lần hòa giải trước khi Tòa án đưa vụ án ra xét xử, trừ một số trường hợp không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 207 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015. Khi đã hoàn tất các thủ tục cần thiết thì Tòa ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa. Phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án có thể bị hoãn và thời hạn hoãn là không quá 1 tháng. Sau khi xét xử vụ án, Tòa án sẽ ban hành Bản án để giải quyết vụ án. Sau 15 ngày kể từ tuyên án, nếu bản án không bị kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực thi hành. => Như vậy, thuận tình ly hôn thì ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, còn Bản án ly hôn thì được ban hành khi vấn đề ly hôn phải đưa ra xét xử tại phiên Tòa. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1442,
"text": "thuận tình ly hôn thì ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, còn Bản án ly hôn thì được ban hành khi vấn đề ly hôn phải đưa ra xét xử tại phiên Tòa."
}
],
"id": "29876",
"is_impossible": false,
"question": "Thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định hay là Bản án?"
}
]
}
],
"title": "Thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định hay là Bản án?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: Có quy định về hai trường hợp để yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Bao gồm: - Thuận tình ly hôn (khi cả hai vợ chồng cùng có yêu cầu ly hôn). - Đơn phương ly hôn (khi một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn), thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật chỉ có quy định về quyền không được ly hôn của người chồng đối với vợ, khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Không có quy định về điều luật cấm ly hôn với người đang thi hành án phạt tù. Như vậy, theo quy định trên thì vợ có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn trong mọi trường hợp. Còn đối với chồng thì nếu người vợ có ngoại tình, hoặc làm một số việc sai trái thì người chồng cũng không được đơn phương ly hôn khi người vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Vậy nên, một bên vợ hoặc chồng có quyền đơn phương ly hôn tại tòa án nơi vợ/ chồng cư trú. Để được đơn phương ly hôn vợ/ chồng cần có đơn ly hôn, giấy đăng ký kết hôn bản chính, bản sao hộ khẩu và chứng minh nhân dân của vợ/ chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "theo quy định trên thì vợ có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn trong mọi trường hợp."
}
],
"id": "29877",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ/ chồng không ký vào đơn ly hôn thì có được ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ/ chồng không ký vào đơn ly hôn thì có được ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 47 Bộ luật Lao động 2012 quy định: 1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. 4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán. Khoản 1 Điều 7 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo bằng văn bản cho người lao động biết trước ít nhất 15 ngày, trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn. Như vậy, ít nhất 15 ngày công ty có trách nhiệm phải thông báo bằng văn bản cho bạn biết về thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. Việc công ty thông báo chậm là đã vi phạm và sẽ bị xử phạt theo quy định trên, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1228,
"text": "ít nhất 15 ngày công ty có trách nhiệm phải thông báo bằng văn bản cho bạn biết về thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động."
}
],
"id": "29878",
"is_impossible": false,
"question": "Vi phạm thời hạn thông báo hết hợp đồng"
}
]
}
],
"title": "Vi phạm thời hạn thông báo hết hợp đồng"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. 2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác. 3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận. Tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: 1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. Như vậy, không có quy định rõ về trường hợp xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do thông tin không đúng mà chỉ quy định cấp lại trong trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy này để sử dụng vào mục đích khác hoặc do đã hết thời hạn sử dụng, khi đó người yêu cầu phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. Vì vậy, khi thông tin ghi trên đó không chính xác bạn có thể tới ủy ban xã trình bày rõ lý do và xin đính chính lại thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1017,
"text": "không có quy định rõ về trường hợp xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do thông tin không đúng mà chỉ quy định cấp lại trong trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy này để sử dụng vào mục đích khác hoặc do đã hết thời hạn sử dụng, khi đó người yêu cầu phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó."
}
],
"id": "29879",
"is_impossible": false,
"question": "Xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do bị sai thông tin"
}
]
}
],
"title": "Xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do bị sai thông tin"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập tính thuế của cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được được xác định bằng thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trừ các khoản giảm trừ sau: (1) Các khoản giảm trừ gia cảnh. (2) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện. (3) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Trong đó, giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công. Giảm rừ gia cảnh bao gồm giảm trừ cho cá nhân người nộp thuế (9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm) và giảm trừ cho người phụ thuộc (3,6 triệu đồng/tháng). Người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế bao gồm nhiều đối tượng khác nhau, trong đó bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện sau đây: - Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: + Bị khuyết tật, không có khả năng lao động. + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. - Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cá nhân là cha đẻ, mẹ đẻ của người nộp thuế ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng thì được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh khi tính thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. - Trường hợp bố của bạn có lương hưu giáo viên, nếu vượt quá 1.000.000 đồng/tháng thì không được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ cho bạn. - Trường hợp mẹ bạn đã ngoài độ tuổi lao động nhưng không có lương hưu và không có thu nhập nào khác thì được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ cho bạn, còn nếu mẹ bạn có thu nhập khác vượt quá 1.000.000 đồng/tháng thì không được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ cho bạn. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1600,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cá nhân là cha đẻ, mẹ đẻ của người nộp thuế ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1."
}
],
"id": "29880",
"is_impossible": false,
"question": "Mẹ không có lương hưu có được đăng ký giảm trừ?"
}
]
}
],
"title": "Mẹ không có lương hưu có được đăng ký giảm trừ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 thì: 1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. 3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. 5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, nếu có người nợ tiền nhưng đến hạn mà không trả, bạn có thể khởi kiện tại tòa án nơi người đó cư trú để yêu cầu cơ quan xét xử bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về quyền khởi kiện vụ án quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc bạn siết nợ miếng đất thì tùy hành vi mà có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu hành vi lấy tài sản diễn ra trước mặt chủ sở hữu tài sản và không có sự đe dọa, uy hiếp, dùng vũ lực cũng như không có sự phản kháng của chủ sở hữu tài sản mà tài sản có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc người thực hiện hành vi đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì người vi phạm sẽ phải chịu truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015. Nếu hành vi lấy tài sản có kèm theo hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp nhằm chiếm đoạt tài sản thì người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng đoạt tài sản được quy định tại điều 170 Bộ luật Hình sự 2015. Nếu hành vi lấy tài sản có bao gồm hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác khiến người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được thì người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cướp tài sản quy định tại điều 168 Bộ luật Hình sự 2015. Do đó, để bảo đảm cho số tiền cho vay, bạn nên nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình thay vì siết nợ miếng đất của bên vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "nếu có người nợ tiền nhưng đến hạn mà không trả, bạn có thể khởi kiện tại tòa án nơi người đó cư trú để yêu cầu cơ quan xét xử bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình."
}
],
"id": "29881",
"is_impossible": false,
"question": "Siết nợ có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Siết nợ có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 bạn không hài lòng với quyết định tại phiên Tòa sơ thẩm, thì bạn có thể kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án. => Như vậy, bạn nên chú ý là bạn có 15 ngày kể từ ngày tuyên án để kháng cáo. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 665,
"text": "bạn nên chú ý là bạn có 15 ngày kể từ ngày tuyên án để kháng cáo."
}
],
"id": "29882",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm về tranh chấp đất đai là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm về tranh chấp đất đai là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo thông tin Anh/Chị cung cấp thì Anh/Chị đã bị kết án 01 năm tù vì tội đánh bạc vào năm 2013 thì tính đến thời điểm hiện tại đã 06 năm. Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 70 Bộ luật hình sự 2015, trường hợp Anh/Chị thuộc đối tượng đương nhiên được xóa án tích. Thời hạn chấp hành được xóa án tích đối với Anh/Chị là 02 năm. Tức, tính đến năm 2015, nếu Anh/Chị không vi phạm tôi đánh bạc hoặc tội có tính chất tương tự, không thuộc tội về chức vụ, vi phạm an ninh quốc gia thì Anh/Chị đương nhiên được xóa án tích. Tuy nhiên, việc “đương nhiên xóa án tích” cần được công nhận, xác nhận bởi các cơ quan liên quan, Anh/Chị cần làm thủ tục xin Giấy chứng nhận đương nhiên được xóa án tích tại Tòa án đã xét xử. Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 Bộ luật hình sự 2015 có quy định: Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này. Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án. Điểm b Khoản 2 Điều 42 Luật lý lịch tư pháp 2009 quy định: Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích. Như vậy, sau khi hoàn thành việc xin Giấy chứng nhận đương nhiên được xóa án tích tại Tòa án đã xét xử thì về mặt pháp lý, Anh/Chị xem như là chưa bị kết án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "sau khi hoàn thành việc xin Giấy chứng nhận đương nhiên được xóa án tích tại Tòa án đã xét xử thì về mặt pháp lý, Anh/Chị xem như là chưa bị kết án."
}
],
"id": "29883",
"is_impossible": false,
"question": "Xóa án tích rồi thì có được coi là chưa có tiền án không?"
}
]
}
],
"title": "Xóa án tích rồi thì có được coi là chưa có tiền án không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Quyết định 73/2011/QĐ-TTg thì thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh căn cứ vào tình hình thực tế về nhân lực và hoạt động của từng bộ phận trong đơn vị để quyết định hình thức bố trí người lao động làm việc theo ca kíp hoặc làm thêm giờ; trường hợp thiếu nhân lực, không thể bố trí người làm việc theo ca kíp hoặc làm thêm giờ, kể cả các khu vực đặc biệt thì phải bố trí người lao động thường trực 24/24 giờ. Đối với khoa, khu vực đặc biệt gồm: khoa hồi sức cấp cứu, khoa phẫu thuật gây mê hồi sức, khoa hồi sức sơ sinh, khoa điều trị tích cực, khoa cấp cứu, khoa chống độc; chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, hạng II; khu vực chăm sóc bệnh nhân tâm thần cấp tính ở bệnh viện và trung tâm chuyên khoa tâm thần thì thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào điều kiện thực tế để bố trí người lao động làm việc theo ca như sau: - Ngày làm việc gồm 03 ca, mỗi ca làm việc 08 giờ; - Ngày làm việc gồm 02 ca: một ca làm việc 08 giờ theo giờ hành chính và một ca làm việc 16 giờ hoặc mỗi ca làm việc 12 giờ. Trong đó: Đối với trạm y tế thì thủ trưởng trạm y tế căn cứ vào tình hình thực tế về nhân lực và hoạt động của trạm y tế mà bố trí người lao động làm việc theo ca kíp hoặc làm thêm giờ hoặc bố trí người lao động thường trực 24/24 giờ theo quy định. Như vậy: Việc nhân sự trực ca, làm thêm giờ, thường trực 24/24 giờ tại trạm y tế sẽ thực hiện theo quy chế làm việc cũng như của trưởng trạm y tế. Do đó: Trường hợp bạn là dược sĩ làm việc tại trạm y tế, thì bạn có nghĩa vụ trực ca, thường trực 24/24 giờ hoặc làm thêm giờ (khi bạn đồng ý làm thêm giờ) theo quy chế làm việc của trạm cũng như theo sự phân công của trưởng trạm. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1332,
"text": "Việc nhân sự trực ca, làm thêm giờ, thường trực 24/24 giờ tại trạm y tế sẽ thực hiện theo quy chế làm việc cũng như của trưởng trạm y tế."
}
],
"id": "29884",
"is_impossible": false,
"question": "Dược sĩ có phải trực trạm y tế không?"
}
]
}
],
"title": "Dược sĩ có phải trực trạm y tế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Hộ tịch 2014 thì đăng ký khai sinh là một trong các thủ tục đăng ký hộ tịch. Cá nhân đăng ký khai sinh được cấp Giấy khia sinh và được ghi vào Sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật. Trong đó, giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì trường hợp cá nhân đã được khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cấp Giấy khai sinh trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại khai sinh theo quy định của pháp luật. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại khai sinh cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc UBND cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh theo quy định. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh bao gồm: (1) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh; (2) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó; (3) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ trên đây phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý. - Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại UBND cấp xã đã đăng ký khai sinh trước đây thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh và cấp Giấy khai sinh cho người yêu cầu theo quy định của pháp luật. - Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại UBND cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND có văn bản đề nghị UBND nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh và cấp Giấy khai sinh cho người yêu cầu theo quy định của pháp luật. Như vậy: Trường hợp bạn đã mất bản gốc Giấy khai sinh (được cấp trước ngày 01/01/2016) thì có thể liên hệ với UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc UBND cấp xã nơi bạn đang thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh theo quy định. Thủ tục thực hiện đăng ký lại khai sinh thực hiện theo hướng dẫn trên đây và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3269,
"text": "Trường hợp bạn đã mất bản gốc Giấy khai sinh (được cấp trước ngày 01/01/2016) thì có thể liên hệ với UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc UBND cấp xã nơi bạn đang thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh theo quy định."
}
],
"id": "29885",
"is_impossible": false,
"question": "Có được cấp lại bản chính giấy khai sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Có được cấp lại bản chính giấy khai sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Nghị định 37/2015/NĐ-CP thì tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ (gọi là hợp đồng thầu phụ), nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Trong đó, hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ. Một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ. Khi ký hợp đồng thầu phụ, tổng thầu, nhà thầu chính hoặc nhà thầu nước ngoài phải thực hiện theo các quy định sau: - Chỉ được ký kết hợp đồng thầu phụ đúng với năng lực hành nghề, năng lực hoạt động của nhà thầu phụ. - Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam với vai trò là nhà thầu chính phải sử dụng nhà thầu phụ trong nước đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài khi các nhà thầu phụ trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. Đối với các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất phải được quy định cụ thể trong hợp đồng theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các vật tư, thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. - Đối với các nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được chủ đầu tư chấp thuận. - Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện. - Tổng thầu, nhà thầu chính không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp nhà thầu chính, hoặc tổng thầu có nhu cầu ký hợp đồng thầu phụ với một nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư, thì nhà thầu chính, hoặc tổng thầu chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của chủ đầu tư. Do đó: Trường hợp công ty của bạn là nhà thầu chính thi công dự án đầu tư xây dựng có các nhà thầu phụ liên danh. Nhưng có một nhà thầu phụ trong liên danh không thể tiếp tục thực hiện công việc theo đúng hợp đồng thầu phụ đã ký với công ty. Để đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn và hiệu quả của dự án, công ty có thể đề xuất với chủ đầu tư để ký hợp đồng với một nhà thầu phụ để thực hiện công việc trên. Khi đó, công ty chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1788,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp nhà thầu chính, hoặc tổng thầu có nhu cầu ký hợp đồng thầu phụ với một nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư, thì nhà thầu chính, hoặc tổng thầu chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của chủ đầu tư."
}
],
"id": "29886",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thuê nhà thầu phụ khác không có trong hợp đồng?"
}
]
}
],
"title": "Có được thuê nhà thầu phụ khác không có trong hợp đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng thì: 2. Tạm ngừng công việc bởi nhà thầu a) Nếu chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, không thanh toán theo các Điều Khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán, sau khi thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu có thể sẽ tạm ngừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc). b) Sau khi chủ đầu tư thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng, nhà thầu phải tiếp tục tiến hành công việc bình thường ngay khi có thể được. c) Nếu các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo Khoản này, nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư để xem xét. Sau khi nhận được thông báo, chủ đầu tư xem xét và có ý kiến về các vấn đề đã nêu. Như vậy, nếu chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, không thanh toán theo các Điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán, sau khi thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu có thể sẽ tạm ngừng công việc. Trên đây là quy định thời gian tạm ngừng công việc của nhà thầu khi chủ đầu tư không thanh toán..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "nếu chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, không thanh toán theo các Điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán, sau khi thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu có thể sẽ tạm ngừng công việc."
}
],
"id": "29887",
"is_impossible": false,
"question": "Sau bao lâu Chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thì nhà thầu được tạm ngừng công việc?"
}
]
}
],
"title": "Sau bao lâu Chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thì nhà thầu được tạm ngừng công việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Bộ luật lao động 2012 thì hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Hợp đồng lao động xác định thời hạn; - Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Mà theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật: Như vậy: Căn cứ quy định trên thì có thể xác định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Còn theo quy định tại Luật Việc làm 2013 thì người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: - Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; - Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; - Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì có thể xác định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Do đó: Trường hợp bạn ký hợp đồng lao động với công ty Đài Loan ở Đồng Nai có thời hạn 06 tháng, nên công ty và bạn có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì công ty không đóng bảo hiểm thất nghiệp cho bạn mà chỉ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là không phù hợp với các quy định của pháp luật kể trên. Bạn có thể khiếu nại đến Ban giám đốc công ty để được giải quyết. Trường hợp không được giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì bạn có thể khiếu nại đến Chánh thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 813,
"text": "Căn cứ quy định trên thì có thể xác định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "29888",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không đóng BHTN cho người lao động có đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không đóng BHTN cho người lao động có đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 85/2015/NĐ-CP thì: 1. Người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ là người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sử dụng từ 10 đến dưới 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm 50% trở lên so với tổng số lao động; b) Sử dụng từ trên 100 đến dưới 1.000 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm 30% trở lên so với tổng số lao động; c) Sử dụng từ 1.000 lao động nữ trở lên. Như vậy, đối với doanh nghiệp sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm 50% trở lên so với tổng số lao động thì được xem là sử dụng nhiều lao động nữ. Ở đây, công ty bạn có quy mô 43 người lao động những chỉ có 10 lao động nữ nên chưa được xem là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ. Trên đây là quy định về doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 461,
"text": "đối với doanh nghiệp sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm 50% trở lên so với tổng số lao động thì được xem là sử dụng nhiều lao động nữ."
}
],
"id": "29889",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có 10 lao động nữ thì có được xem là sử dụng nhiều lao động nữ không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có 10 lao động nữ thì có được xem là sử dụng nhiều lao động nữ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 56 Luật kế toán 2015 thì trách nhiệm chỉ được ràng buộc khi bên công ty bạn và người được thuê làm dịch vụ kế toán có giao kết hợp đồng dịch vụ. Có quy định về vấn đề bạn thắc mắc như sau: - Đơn vị kế toán được ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật. - Việc thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản theo quy định của pháp luật. - Đơn vị kế toán thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi thông tin, tài liệu liên quan đến công việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng và thanh toán đầy đủ, kịp thời phí dịch vụ kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng. - Người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này. - Doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán và người được thuê làm kế toán, làm kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng. Như vậy theo quy định trên thì trách nhiệm pháp lý trong quá trình làm công tác kế toán giữa bên thuê kế toán và bên cung cấp dịch vụ kế toán được cụ thể hóa trong hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "theo quy định trên thì trách nhiệm pháp lý trong quá trình làm công tác kế toán giữa bên thuê kế toán và bên cung cấp dịch vụ kế toán được cụ thể hóa trong hợp đồng."
}
],
"id": "29890",
"is_impossible": false,
"question": "Thuê kế toán dịch vụ nếu sai sót ai chịu trách nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Thuê kế toán dịch vụ nếu sai sót ai chịu trách nhiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định: 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành. Theo quy định nêu trên, người lao động nghỉ hưu trước tuổi phải làm giám định mức suy giảm khả năng lao động, nếu 61% trở lên và đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Đến năm 2019, lao động nam phải đủ 54 tuổi, năm 2020 lao động nam phải đủ 55 tuổi thì người lao động sẽ được hưởng lương nghỉ hưu trước tuổi. Như anh trình bày, anh tham gia BHXH được 23 năm, hiện tại anh 52 tuổi, có giám định suy giảm khả năng lao động 65%. Như vậy, trường hợp này anh chưa đủ điều kiện để hưởng lương nghỉ hưu trước tuổi. Đối với trường hợp của anh phải đợi đến khi anh đủ 55 tuổi thì anh mới được hưởng lưởng lương nghỉ hưu trước tuổi. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của anh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1467,
"text": "trường hợp này anh chưa đủ điều kiện để hưởng lương nghỉ hưu trước tuổi."
}
],
"id": "29891",
"is_impossible": false,
"question": "Bị suy giảm khả năng lao động 65% khi 52 tuổi thì có được nghỉ hưu trước tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Bị suy giảm khả năng lao động 65% khi 52 tuổi thì có được nghỉ hưu trước tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC thì khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập. Tùy từng trường hợp cụ thể, đơn vị chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trong đó, Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau: (1) Áp dụng đối với tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên bao gồm: - Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác. (2) Áp dụng đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp đơn vị chi trả tiền nhuận bút viết bài cho cộng tác viên viết bài mà có mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì đơn vị có trách nhiệm khấu trừ 10% trên thu nhập từ nhuận bút trước khi trả cho cộng tác viên viết bài. Đồng nghĩa, trường hợp đơn vị chi trả tiền nhuận bút có mức chi trả dưới 2.000.000 đồng/lần thì không phải thực hiện khấu trừ 10% nhuận bút trước khi trả cho công tạc viên viết bài. Do đó: Trường hợp bạn làm cộng tác viên viết bài cho công ty và có nhận tiền nhuận bút viết bài, nếu trường hợp mỗi lần nhận nhuận bút dưới 2.000.000 đồng thì không thuộc trường hợp bị khấu trừ. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp đơn vị chi trả tiền nhuận bút viết bài cho cộng tác viên viết bài mà có mức chi trả từ 2."
}
],
"id": "29892",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào thì thực hiện khấu trừ thuế 10%?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào thì thực hiện khấu trừ thuế 10%?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 58 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Điều 58. Triệu tập họp Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật này. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật. Theo đó, tại Khoản 8 và Khoản 9 Điều 50 Doanh nghiệp 2014 quy định như sau: Điều 50. Quyền của thành viên 8. Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây: a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền; 9. Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 8 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 8 Điều này. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn 10% thì nhóm thành viên còn lại của công ty có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định. Do đó: Trường hợp công ty của bạn là công ty TNHH hai thành viên trở lên có 4 thành viên, trong đó một thành viên là tổ chức chiếm 92% vốn, nên nhóm 03 thành viên còn lại (chiếm 8% vốn điều lệ) có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên công ty. Trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu mà Chủ tịch hội đồng thành viên công ty không triệu tập họp Hội đồng thành viên công ty theo yêu cầu, thì nhóm 03 thành viên chiếm 8% vốn điều lệ của công ty có thể tự tiến hành triệu tập họp Hội đồng thành viên công ty để giải quyết các vấn đề của công ty thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên công ty trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 431,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "29893",
"is_impossible": false,
"question": "Nắm 8% vốn có được triệu tập họp Hội đồng thành viên?"
}
]
}
],
"title": "Nắm 8% vốn có được triệu tập họp Hội đồng thành viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 89 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có quy định như sau: Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án. => Theo quy định này thì chiếc xe máy của bạn được người khác sử dụng để thực hiện hành vi mua bán ma túy thì nó được xem là vật chứng của vụ án bạn nhé. Tại Điểm b Khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có quy định như sau: Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền sẽ trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án. => Như vậy, nếu việc giữ chiếc xe máy của bạn không ảnh hưởng đến quá trình xử lý và thi hành án của người phạm tội thì bạn có thể được cơ quan có thẩm quyền trả lại xe ngay bạn nhé. Về thẩm quyền giải quyết việc trả lại xe cho bạn thì tại Điều này cũng có quy định như sau: + Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án đang ở giai đoạn điều tra; + Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án đang ở giai đoạn truy tố; + Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án đang ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; + Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 3 Điều 47 Bộ luật hình sự 2015 thì chiếc xe của bạn cũng có thể bị tịch thu xung quỹ Nhà nước nếu bạn có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng chiếc xe thực hiện hành vi mua bán ma túy. Trên đây là nội dung giải đáp về việc trả lại xe là vật chứng của vụ án hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 746,
"text": "nếu việc giữ chiếc xe máy của bạn không ảnh hưởng đến quá trình xử lý và thi hành án của người phạm tội thì bạn có thể được cơ quan có thẩm quyền trả lại xe ngay bạn nhé."
}
],
"id": "29894",
"is_impossible": false,
"question": "Bạn mượn xe rồi dùng xe đi mua bán ma túy thì có lấy xe lại được không?"
}
]
}
],
"title": "Bạn mượn xe rồi dùng xe đi mua bán ma túy thì có lấy xe lại được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bạn là người Việt Nam và có chồng là người Brazil nên con của bạn khi sinh ra có thể có hai quốc tịch là quốc tịch Việt Nam và quốc tịch Brazil khi được Chủ tịch nước cho phép. Trong trường hợp này, theo như thông tin mà bạn cung cấp thì có thể hiểu con của bạn đã có hai quốc tịch là Việt Nam và Brazil. Tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 6 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có quy định như sau: - Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Trong đó, giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu). - Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam. => Như vậy, theo các quy định trên thì con của bạn nếu sử dụng hộ chiếu Brasil thì được xác định là người nước ngoài và hoàn toàn có thể xuất cảnh khỏi Việt Nam bạn nhé. Về điều kiện xuất cảnh của người nước ngoài thì tại Điều 27 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có quy định gồm các điều kiện sau đây: - Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; - Chứng nhận tạm trú hoặc thẻ tạm trú, thẻ thường trú còn giá trị; - Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh. => Vậy khi xuất cảnh cho con thì bạn cần chuẩn bị thêm những giấy tờ nêu trên nữa bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "theo các quy định trên thì con của bạn nếu sử dụng hộ chiếu Brasil thì được xác định là người nước ngoài và hoàn toàn có thể xuất cảnh khỏi Việt Nam bạn nhé."
}
],
"id": "29895",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất cảnh cho con là người nước ngoài sang nước khác"
}
]
}
],
"title": "Xuất cảnh cho con là người nước ngoài sang nước khác"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Luật viên chức 2010 có quy định người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc. Tuy nhiên, tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2012/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, có quy định người trúng tuyển viên chức được miễn thực hiện chế độ tập sự khi có đủ các điều kiện sau: - Đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong ngành, lĩnh vực cần tuyển từ đủ 12 tháng trở lên; - Trong thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này đã làm những công việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng. => Như vậy, không phải trường hợp nào người thi đậu viên chức cũng đều phải trải qua thời gian tập sự, người thi đậu viên chức sẽ được miễn nếu thuộc 02 trường hợp: - Đã có thời gian công tác đóng BHXH bắt buộc trong lĩnh vực cần tuyển đủ 12 tháng trở lên. - Đã thực hiện công việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc bạn sức khỏe!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "không phải trường hợp nào người thi đậu viên chức cũng đều phải trải qua thời gian tập sự, người thi đậu viên chức sẽ được miễn nếu thuộc 02 trường hợp: - Đã có thời gian công tác đóng BHXH bắt buộc trong lĩnh vực cần tuyển đủ 12 tháng trở lên."
}
],
"id": "29896",
"is_impossible": false,
"question": "Người trúng tuyển viên chức có bắt buộc phải trải qua thời gian tập sự?"
}
]
}
],
"title": "Người trúng tuyển viên chức có bắt buộc phải trải qua thời gian tập sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm a Khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có quy định: Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai 2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ) là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ. Trường hợp quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất là trái với quy định của pháp luật. Theo quy định tại Luật Đất đai 2013 thì thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nên trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi phạm quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với hành vi vi phạm của cơ quan có thẩm quyền đó. Đồng nghĩa, trường hợp cơ quan nhà nước chậm cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn quy định, thì người yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về việc cấp theo quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, cụ thể như sau: Trường hợp khiếu nại: Thực hiện theo Luật Khiếu nại 2011 Người có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có quyền khiếu nại trực tiếp hoặc gửi đơn khiếu nại đến Trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để được giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp gửi đơn khiếu nại thì đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp khởi kiện: Thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 Người có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có quyền khởi kiện cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nơi đã nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) ra Tòa án nhân dân theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính 2015 để được giải quyết theo thẩm quyền. Do đó: Đối với thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn đã nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được thông báo hồ sơ đầy đủ hợp lệ nhưng đến nay đã hơn 2 tháng trôi qua mà vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không có thông báo gì thêm là không phù hợp với quy định của pháp luật. Bạn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện Văn phòng đăng ký đất đai ra Tòa án nhân dân cấp huyện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trên đây là quan điểm của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 478,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ) là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ."
}
],
"id": "29897",
"is_impossible": false,
"question": "Không được cấp sổ đỏ sau khi nộp đủ hồ sơ phải làm sao?"
}
]
}
],
"title": "Không được cấp sổ đỏ sau khi nộp đủ hồ sơ phải làm sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật dược 2016 thì người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp theo quy định của pháp luật. Trong đó, cơ sở kinh doanh dược bao gồm: - Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền; - Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; - Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp theo quy định của pháp luật. Quầy thuốc phải có địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc. Do đó: Đối với trường hợp bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn tốt nghiệp cao đẳng dược Phú Thọ từ năm 2015, ngay sau khi tốt nghiệp thì bạn lập gia đình cho tới nay, có nghĩa là bạn chưa được cấp Chứng chỉ hành nghề dược. Nên bạn không thể làm người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc, đồng nghĩa bạn không thể mở quầy thuốc bán tại nhà. Nếu bạn vẫn muốn mở quầy thuốc thì bạn có thể thực hiện theo một trong hai cách sau: - Cách 1: Đăng ký thực hành tại một quầy thuốc, nhà thuốc trong thời hạn 18 tháng. Sau khi được cấp Giấy xác nhận thời hạn thực hành của quầy thuốc, nhà thuốc thì bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp Chứng chỉ hành nghề dược tại Sở Y tế để được giải quyết theo thẩm quyền. Sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề dược tương ứng với bậc học cao đăng thì bạn có thể đăng ký hộ kinh doanh và mở quầy thuốc bán tại nhà theo quy định của pháp luật với bạn là người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc. - Cách 2: Bạn có thể đăng ký thành lập hộ kinh doanh và thuê người đã có Chứng chỉ hành nghề dược làm người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc để tiến hành hoạt động kinh doanh. Trên đây là quan điểm của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "29898",
"is_impossible": false,
"question": "Tốt nghiệp cao đẳng có được mở quầy thuốc tại nhà?"
}
]
}
],
"title": "Tốt nghiệp cao đẳng có được mở quầy thuốc tại nhà?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật. Theo đó, theo quy định tại Thông tư 148/2018/TT-BQP thì công dân được gọi nhập ngũ khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về độ tuổi, tiêu chuẩn về chính trị, tiêu chuẩn về sức khỏe, tiêu chuẩn về văn hóa và không thuộc các trường hợp được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ trong thời bình (trừ trường hợp có đơn tự nguyện tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự) sau đây: 07 Trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ: - Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe. - Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận. - Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. - Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. - Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định. - Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. - Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. 05 Trường hợp được miễn gọi nhập ngũ: - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một. - Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ. - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. - Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân. - Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp công dân có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ trong quân đội hoặc đang là hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thì được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình. Đồng nghĩa, trường hợp công dân có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ trong quân đội hoặc là hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an nhân dân đã xuất ngũ thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình. Do đó: Đối với trường hợp bạn có anh trai ruột đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự và có bằng trinh sát nhưng không công tác tại quân đội thì bạn không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình. Nên nếu bạn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về độ tuổi, tiêu chuẩn về chính trị, tiêu chuẩn về sức khỏe, tiêu chuẩn về văn hóa theo quy định của pháp luật thì vẫn được gọi nhập ngũ theo quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2651,
"text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp công dân có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ trong quân đội hoặc đang là hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thì được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình."
}
],
"id": "29899",
"is_impossible": false,
"question": "Anh trai ruột đi lính về thì em có phải đi nữa không?"
}
]
}
],
"title": "Anh trai ruột đi lính về thì em có phải đi nữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Mục 1 Công văn 713/BHXH-CSYT năm 2019 về đổi mã hưởng bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP đối với đối tượng mang mã CK, CB, KC do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành thì: - Tại Khoản 2 Điều 13 Luật BHYT quy định “Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này” - Tại Khoản 2, Điều 22 Luật BHYT quy định “Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì được hưởng quyền lợi BHYT theo đối tượng có quyền lợi cao nhất” Như vậy, một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định, mức hưởng BHYT theo đối tượng có quyền lợi cao nhất. Trên đây là nội dung quy định về mức hưởng BHYT của người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Công văn 713/BHXH-CSYT năm 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 667,
"text": "một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định, mức hưởng BHYT theo đối tượng có quyền lợi cao nhất."
}
],
"id": "29900",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng BHYT của người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng BHYT của người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.