version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điểm b Khoản 1 Điều 52 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau: 1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây: b) Tổ chức lại công ty Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này. Như vậy, khi không bỏ phiếu tán thành về việc thông qua Nghị Quyết của công ty về vấn đề tổ chức lại công ty, thì thành viên công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp. Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 52 Luật doanh nghiệp 2014 cũng quy định rằng: Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Căn cứ theo quy định nêu trên, khi có yêu cầu mua lại phần vốn góp của thành viên công ty thì công ty sẽ tính toán xem nếu mua số cổ phần mà thành viên công ty yêu cầu thì sau khi mua công ty có khả năng trả được các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty hay không. Nếu sau khi mua mà vẫn còn đủ tiền để thanh toán nợ và nghĩa vụ tài sản thì công ty sẽ mua lại, ngược lại, công ty sẽ không mua lại phần vốn góp này. Do đó, công ty trả lời bạn như vậy là đúng. Lúc này, bạn có thể tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên theo quy định tại Khoản 3 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 425, "text": "khi không bỏ phiếu tán thành về việc thông qua Nghị Quyết của công ty về vấn đề tổ chức lại công ty, thì thành viên công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp." } ], "id": "29701", "is_impossible": false, "question": "Công ty có bắt buộc phải mua lại phần vốn góp của thành viên không?" } ] } ], "title": "Công ty có bắt buộc phải mua lại phần vốn góp của thành viên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điểm d Khoản 1 Điều 1 Luật đấu thầu 2013, có quy định: Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm: - Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với: + Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; Và tại Nghị định 45/2006/NĐ-CP ban hành điều lệ quản lý và sử dụng quỹ đền ơn đáp nghĩa, có quy định: Điều 3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa không thuộc ngân sách nhà nước, Quỹ được hạch toán độc lập, thực hiện chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp hiện hành và báo cáo theo quy định của pháp luật về kế toán. => Như vậy, theo quy định trên thì quỹ đền ơn đáp nghĩa không thuộc ngân sách nhà nước. Còn tại Luật đấu thầu 2013 có quy định khi sử dụng vốn nhà nước để phục vụ duy trì hoạt động thường xuyên của đơn vị mới phải đấu thầu. Còn quỹ đền ơn đáp nghĩa không thuộc ngân sách nhà nước nên việc sử dụng nguồn kinh phí của Qũy trên không bắt buộc phải đấu thầu bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 880, "text": "theo quy định trên thì quỹ đền ơn đáp nghĩa không thuộc ngân sách nhà nước." } ], "id": "29702", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa để của địa phương thì có phải đem ra đấu thầu không?" } ] } ], "title": "Sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa để của địa phương thì có phải đem ra đấu thầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu thì hạn mức chỉ định thầu được quy định như sau: - Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; - không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công; - Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên. Như vậy, trong trường hợp của anh, gói thầu của đơn vị anh là gói thầu tư vấn có giá trị 650 triệu đồng, vượt quá hạn mức chỉ định thầu theo quy định trên. Do đó, về nguyên tắc thì bên đơn vị anh không được áp dụng chỉ định thầu. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 451, "text": "trong trường hợp của anh, gói thầu của đơn vị anh là gói thầu tư vấn có giá trị 650 triệu đồng, vượt quá hạn mức chỉ định thầu theo quy định trên." } ], "id": "29703", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì được áp dụng chỉ định thầu?" } ] } ], "title": "Khi nào thì được áp dụng chỉ định thầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 643 Bộ luật dân sư 2015 quy định: Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Theo Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 thì: 1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. 2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản. Tại Điều 623 có quy định về Thời hiệu thừa kế như sau: 1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau: a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này; b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này. 2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. 3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Như vậy, theo quy định này thì di chúc sẽ có hiệu lực từ thời điểm người có tài sản chết và pháp luật không quy định về việc di chúc sẽ có hiệu lực trong vòng bao lâu. Tuy nhiên, bạn lưu ý rằng thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Do đó, trong thời gian này bạn vẫn có quyền yêu cầu chia di sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1337, "text": "theo quy định này thì di chúc sẽ có hiệu lực từ thời điểm người có tài sản chết và pháp luật không quy định về việc di chúc sẽ có hiệu lực trong vòng bao lâu." } ], "id": "29704", "is_impossible": false, "question": "Di chúc có hiệu lực bao lâu?" } ] } ], "title": "Di chúc có hiệu lực bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cần sa là một loại ma túy chiết xuất từ cây dầu gai có tên là Cannabis Sativa. Chất hóa học có tác dụng chính trong cây cần sa được gọi là THC (Delta 9 tetrahydrocannobinol). Cần sa và các chế phẩm từ cần sa thuộc Danh mục I Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, Điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền ban hành kèm Nghị định 73/2018/NĐ-CP. Bộ Luật hình sự 2015 thì không còn quy định chế tài truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Hiện nay, theo Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì hành vi hút cần sa sẽ bị xử phạt hành chính như sau: Điều 21. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Như vậy, cần sa là chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng. Người hút cần sa không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng sẽ bị phạt hành chính từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "cần sa là chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng." } ], "id": "29705", "is_impossible": false, "question": "Hút cần sa bị xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Hút cần sa bị xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Quyết định 88/2000/QĐ-BTM ngày 18/1/2000, những loại đồ chơi trẻ em có hại tới giáo dục nhân cách, sức khỏe hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội sẽ bị bị cấm. Cụ thể là các loại đồ chơi sau: - Các loại đồ chơi có hình dáng giống như các loại súng: + Súng nén bằng hơi hoặc bằng lò-xo bắn đạn nhựa hoặc các loại đạn khác. + Súng bắn nước, hơi nước; súng bắn phát quang hoặc bắn gây tiếng nổ. - Các loại đồ chơi có hình dáng giống các loại vũ khí khác: + Giống lựu đạn, bom, mìn, bộc phá. + Giống kiếm, mác, lê, dao găm, cung nỏ (làm bằng các loại vật liệu kể cả gỗ, tre, giấy nén ). - Các loại pháo: pháo nổ, pháo hoa, pháo đập, đạn đập làm bằng thuốc pháo hoặc bằng các loạt vật liệu khác có thể gây cháy, bỏng. - Các loại đồ chơi ảo. - Các loại đồ chơi dưới dạng văn hoá phẩm (ấn phẩm, băng, đĩa), các loại đồ chơi điện tử có hình ảnh, âm thanh, hành động mô tả cảnh đánh nhau, giết người dã man hoặc những hành động xúc phạm nhân phẩm, phá hoại môi trường có hại về thẩm mỹ và giáo dục trẻ em. - Các phần mềm vi tính trò chơi điện tử có nội dung kích động bạo lực, mại dâm. - Các loại đồ chơi dùng điện có điều khiển từ xa có thể gây nhiễu cho các đồ dùng trang thiết bị khác hoặc không bảo đảm an toàn cho trẻ em. - Các loại đồ chơi có sử dụng quốc kỳ, bản đồ Việt Nam, ảnh lãnh tụ không đúng với quy định, có mục đích xấu. Như vậy, các đồ chơi bạn thấy trong cửa hàng đồ chơi mà bạn nêu ra ở trên là thuộc danh mục các loại đồ chơi bị cấm. Do đó, cả người bán và người cho trẻ em sử dụng các loại đồ chơi nói trên đều vi phạm pháp luật. 1. Đối với người cho trẻ em sử dụng: Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định về mức phạt đối với hành vi cho trẻ em sử dụng các loại đồ chơi nguy hiểm bị cấm là phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoài ra còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 2. Đối với người buôn bán: Theo Điểm d Khoản 4 Điều 10 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định người kinh doanh buôn bán các loại đồ chơi nguy hiểm bị cấm có thể bị xử phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng. Bên cạnh đó, điều 10 Nghị định 185/2013/NĐ-CP còn quy định, người có hành vi buôn bán hàng cấm còn có thể bị xử phạt từ 500.000 đến 100.000.000 đồng tùy theo giá trị của hàng cấm đó. Người có hành vi vi phạm còn phải chịu hình phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1346, "text": "các đồ chơi bạn thấy trong cửa hàng đồ chơi mà bạn nêu ra ở trên là thuộc danh mục các loại đồ chơi bị cấm." } ], "id": "29706", "is_impossible": false, "question": "Ai chịu trách nhiệm khi cho trẻ em chơi đồ chơi bạo lực?" } ] } ], "title": "Ai chịu trách nhiệm khi cho trẻ em chơi đồ chơi bạo lực?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 29 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC (có hiệu lực từ ngày 28/06/2019) công tác thi đua khen thưởng trong ngành Kiểm sát có hiệu lực từ ngày 28/06/2019 quy định về đối tượng được tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp kiểm sát cụ thể như sau: 1. Đối tượng được xét tặng Kỷ niệm chương bao gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân; b) Những người ngoài ngành Kiểm sát nhân dân có công lao đóng góp tích cực vào quá trình phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì hiện nay ngoài đối tượng là cán bộ, công chức người lao động đang công tác trong ngành kiểm sát thì những cá nhân ngoài ngành kiểm sát nếu có những đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển của ngành kiểm sát vẫn là đối tượng được xét tặng kỷ niệm chương vì sự nghiệp kiểm sát theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 529, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì hiện nay ngoài đối tượng là cán bộ, công chức người lao động đang công tác trong ngành kiểm sát thì những cá nhân ngoài ngành kiểm sát nếu có những đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển của ngành kiểm sát vẫn là đối tượng được xét tặng kỷ niệm chương vì sự nghiệp kiểm sát theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29707", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng được tặng kỷ niệm chương vì sự nghiệp kiểm sát?" } ] } ], "title": "Đối tượng được tặng kỷ niệm chương vì sự nghiệp kiểm sát?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2016 về thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, có quy định: 3.4- Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng a) Những người cần thẩm tra về lý lịch gồm: - Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (sau đây gọi chung là người thân). b) Nội dung thẩm tra, xác minh - Đối với người vào Đảng: làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; về chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. - Đối với người thân: làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. => Như vậy, theo quy định trên thì việc thẩm tra lý lịch của người vào Đảng là một trong những bước quan trọng trong kế nạp đảng. Việc thẩm tra lý lịch đảng chỉ được thực hiện đối với người được vào đảng và cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng. Vậy nên đối với trường hợp của bạn thì việc chị gái bạn hiện đang làm việc tại nước ngoài không ảnh hưởng gì đến việc bạn kết nạp đảng (chị gái bạn không thuộc đối tượng phải thẩm tra lý lịch khi bạn vào đảng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 818, "text": "theo quy định trên thì việc thẩm tra lý lịch của người vào Đảng là một trong những bước quan trọng trong kế nạp đảng." } ], "id": "29708", "is_impossible": false, "question": "Người thân đang ở nước ngoài thì xác minh lý lịch để kết nạp đảng như thế nào?" } ] } ], "title": "Người thân đang ở nước ngoài thì xác minh lý lịch để kết nạp đảng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 34 Luật thi đua khen thưởng 2003 quy định như sau: Huân chương Sao vàng là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Căn cứ Điều 14 Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thi đua khen thưởng quy định về tiêu chuẩn dành cho các cá nhân tập thể đủ điều kiện được nhận huân chương sao vàng là những cá nhân, tập thể có công lao to lớn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật hiện hành thì huân chương sao vàng là huân chương cao quý nhất của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khi trao tặng cho bất kì một cá nhân tập thể nào đó. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh/chị thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 434, "text": "căn cứ quy định của pháp luật hiện hành thì huân chương sao vàng là huân chương cao quý nhất của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khi trao tặng cho bất kì một cá nhân tập thể nào đó." } ], "id": "29709", "is_impossible": false, "question": "Huân chương sao vàng có phải là huân chương cao quý nhất không?" } ] } ], "title": "Huân chương sao vàng có phải là huân chương cao quý nhất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC (có hiệu lực từ ngày 28/06/2019) công tác thi đua khen thưởng trong ngành kiểm sát có quy định về Kỷ niệm chương cụ thể như sau: - Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát” là hình thức khen thưởng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, được tặng một lần cho cá nhân đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 30 của Thông tư này nhằm ghi nhận đóng góp tích cực của cá nhân vào quá trình phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì danh hiệu Vì sự nghiệp kiểm sát là một kỷ niệm chương chứ không phải một huân huy chương, và danh hiệu này là do viện trưởng viện kiểm sát trao tặng cho những cá nhân có đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành kiểm sát nói riêng và tư pháp Việt Nam nói chung. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 472, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì danh hiệu Vì sự nghiệp kiểm sát là một kỷ niệm chương chứ không phải một huân huy chương, và danh hiệu này là do viện trưởng viện kiểm sát trao tặng cho những cá nhân có đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành kiểm sát nói riêng và tư pháp Việt Nam nói chung." } ], "id": "29710", "is_impossible": false, "question": "Kỷ niệm chương vì sự nghiệp kiểm sát do ai trao tặng?" } ] } ], "title": "Kỷ niệm chương vì sự nghiệp kiểm sát do ai trao tặng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 28 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC (có hiệu lực từ ngày 28/06/2019) công tác thi đua khen thưởng trong ngành kiểm sát quy định về việc trao trặng kỷ niệm chương trong ngày truyền thống của ngành kiểm sát cụ thể như sau: 3. Kỷ niệm chương được xét tặng hằng năm cho mỗi cá nhân vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống của ngành Kiểm sát nhân dân (26/7). Như vậy căn cứ quy định của pháp luật hiện hành thì ngày truyền thống của ngành kiểm sát hiện nay là ngày 26/07 hằng năm. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 369, "text": "căn cứ quy định của pháp luật hiện hành thì ngày truyền thống của ngành kiểm sát hiện nay là ngày 26/07 hằng năm." } ], "id": "29711", "is_impossible": false, "question": "Ngày truyền thống của ngành kiểm sát là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày truyền thống của ngành kiểm sát là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 51 Luật phòng chống tham nhũng 2018 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2019) quy định về xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực cụ thể như sau: 3. Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật. Như vậy căn cứ theo quy định của pháp luật thì trong trường hợp này, Nếu cán bộ công chức bị phát hiện là kê khai gian dối tài sản thu nhập của mình và bị phát hiện thì tùy theo mức độ mà có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 814, "text": "căn cứ theo quy định của pháp luật thì trong trường hợp này, Nếu cán bộ công chức bị phát hiện là kê khai gian dối tài sản thu nhập của mình và bị phát hiện thì tùy theo mức độ mà có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch." } ], "id": "29712", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức kê khai gian dối tài sản thu nhập bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức kê khai gian dối tài sản thu nhập bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 51 Luật phòng chống tham nhũng 2018 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2019) quy định về xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực cụ thể như sau: 3. Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật. Như vậy căn cứ theo quy định của pháp luật thì trong trường hợp này, nếu sĩ quan quân đội nhân dân bị phát hiện là kê khai gian dối tài sản thu nhập của mình và bị phát hiện thì tùy theo mức độ mà có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 814, "text": "căn cứ theo quy định của pháp luật thì trong trường hợp này, nếu sĩ quan quân đội nhân dân bị phát hiện là kê khai gian dối tài sản thu nhập của mình và bị phát hiện thì tùy theo mức độ mà có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch." } ], "id": "29713", "is_impossible": false, "question": "Sĩ quan quân đội nhân dân kê khai gian dối tài sản thu nhập bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Sĩ quan quân đội nhân dân kê khai gian dối tài sản thu nhập bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định 137/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 08/2018/NĐ-CP thì bên bán điện được ngừng, giảm mức cung cấp điện trong các trường hợp sau: - Ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp. Bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện ít nhất năm ngày bằng cách thông báo trong ba ngày liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức thông tin khác. - Ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện khẩn cấp do sự cố, do sự kiện bất khả kháng mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện; và trong thời hạn 24 giờ phải thông báo cho bên mua điện biết nguyên nhân, dự kiến thời gian cấp điện trở lại. - Bên mua điện có các hành vi vi phạm quy định của pháp luật: phá hoại các trang thiết bị điện, thiết bị đo đếm điện và công trình điện lực; vi phạm các quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và sử dụng điện; cản trở việc kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện; trộm cắp điện; sử dụng điện để bẫy, bắt động vật hoặc làm phương tiện bảo vệ; vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện, khoảng cách an toàn của đường dây và trạm điện. - Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật điện lực, Luật xây dựng, pháp luật về bảo vệ môi trường. Như vậy, công ty Điện lực chỉ được ngừng, giảm mức cung cấp điện nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Đồng thời phải báo trong thời hạn như quy định. Nếu công ty tự ý ngừng, giảm mức cung cấp điện trái với quy định của pháp luật thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên mua điện theo quy định của pháp luật. Điểm b Khoản 4 Điều 11 Nghị định 134/2013/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về bán lẻ điện như sau: 4. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: b) Ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện mà không thông báo theo quy định về trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện; Do đó, theo thông tin bạn cung cấp, khu vực bạn ở thường xuyên bị cắt điện không rõ lý do cũng như không được báo trước. Bên công ty điện lực cung cấp điện đã vi phạm quy định của pháp luật về ngừng, giảm mức cung cấp điện, và hành vi này có thể bị xử phạt hành chính với mức 10 triệu đồng - 15 triệu đồng. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1487, "text": "công ty Điện lực chỉ được ngừng, giảm mức cung cấp điện nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên." } ], "id": "29714", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào Công ty Điện lực được cắt điện sinh hoạt của người dân?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào Công ty Điện lực được cắt điện sinh hoạt của người dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC công tác thi đua khen thưởng trong ngành kiểm sát quy định như sau những trường hợp vẫn được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cụ thể như sau: - Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”; - Cá nhân chuyển đơn vị công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”; nếu thời gian công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét bằng văn bản của đơn vị cũ; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trong hợp này việc thì trường hợp của chồng chị vẫn đảm bảo đủ điều kiện để xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến nếu có thể đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến đối với cá nhân ngành kiểm sát. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trong hợp này việc thì trường hợp của chồng chị vẫn đảm bảo đủ điều kiện để xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến nếu có thể đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến đối với cá nhân ngành kiểm sát." } ], "id": "29715", "is_impossible": false, "question": "Kiểm sát viên luân chuyển đơn vị công tác có được xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến không?" } ] } ], "title": "Kiểm sát viên luân chuyển đơn vị công tác có được xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC công tác thi đua khen thưởng trong ngành kiểm sát quy định như sau những trường hợp vẫn được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cụ thể như sau: - Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”; - Cá nhân chuyển đơn vị công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”; nếu thời gian công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét bằng văn bản của đơn vị cũ; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trong hợp này việc thì trường hợp của chồng chị chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu lao động tiên tiến, măt khác để được xét tặng danh hiệu này chồng chị cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến đối với cá nhân ngành kiểm sát. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trong hợp này việc thì trường hợp của chồng chị chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu lao động tiên tiến, măt khác để được xét tặng danh hiệu này chồng chị cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến đối với cá nhân ngành kiểm sát." } ], "id": "29716", "is_impossible": false, "question": "Kiểm sát viên được cử đi đào tạo nghiệp vụ có được xét danh hiệu lao động tiên tiến không?" } ] } ], "title": "Kiểm sát viên được cử đi đào tạo nghiệp vụ có được xét danh hiệu lao động tiên tiến không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về điều kiện nhập cảnh của người nước ngoài, cụ thể như sau: - Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày; - Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này. Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014c quy định các trường hợp sau đây chưa cho nhập cảnh: 1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều 20 của Luật này. 2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng. 3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú. 4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. 5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 3 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực. 6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 6 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực. 7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh. 8. Vì lý do thiên tai. 9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Như vậy, dựa vào các căn cứ trên thì có thể thấy rằng, người từng phạm tội ở nước ngoài (Luật không phân biệt đã xóa án tích hay chưa) không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh vào Việt Nam. Tuy nhiên, nếu xét thấy người xin nhập cảnh có thể gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có quyền từ chối. Và việc từ chối nhập cảnh Việt Nam do nhà chức trách Việt Nam quyết định và không phải nói lý do cho người xin nhập cảnh. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1317, "text": "dựa vào các căn cứ trên thì có thể thấy rằng, người từng phạm tội ở nước ngoài (Luật không phân biệt đã xóa án tích hay chưa) không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh vào Việt Nam." } ], "id": "29717", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài đã có tiền án được nhập cảnh vào Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài đã có tiền án được nhập cảnh vào Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 5 Quyết định 64/2007/QĐ-TTg thì các trường hợp nhận quà sau đây bị nghiêm cấm: - Cơ quan, đơn vị và cá nhân tặng quà có liên quan đến hoạt động công vụ do mình hoặc người mà mình nhận thay chịu trách nhiệm giải quyết (trước, trong và sau khi thực hiện công vụ) hoặc thuộc phạm vi quản lý. - Quà tặng của các cơ quan, đơn vị và cá nhân mà việc tặng quà đó không rõ mục đích. - Việc tặng quà có mục đích liên quan đến các hành vi tham nhũng được quy định tại Điều 3 của Luật Phòng, chống tham nhũng. Bên cạnh đó, Điều 11 Quyết định 64/2007/QĐ-TTg cũng quy định: Đối với quà tặng từ họ hàng, người thân trong gia đình mà những người đó không có mối quan hệ về lợi ích liên quan đến hoạt động công vụ của người được tặng quà và quà tặng từ những cơ quan, đơn vị, cá nhân không liên quan đến hoạt động công vụ của người được tặng quà thì cán bộ, công chức, viên chức được tặng quà không phải báo cáo với cơ quan, đơn vị; trong trường hợp pháp luật có yêu cầu kê khai thu nhập thì cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện kê khai theo đúng quy định. Như vậy, bạn chỉ được nhận quà từ người khác trong trường hợp người tặng không liên quan đến hoạt động công vụ của mình, đồng thời phải báo cáo cơ quan, đơn vị theo luật định cũng như kê khai thu nhập khi pháp luật có yêu cầu. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1079, "text": "bạn chỉ được nhận quà từ người khác trong trường hợp người tặng không liên quan đến hoạt động công vụ của mình, đồng thời phải báo cáo cơ quan, đơn vị theo luật định cũng như kê khai thu nhập khi pháp luật có yêu cầu." } ], "id": "29718", "is_impossible": false, "question": "Công chức có được nhận quà?" } ] } ], "title": "Công chức có được nhận quà?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 36 Luật cán bộ, công chức 2008, có quy định: 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Không cư trú tại Việt Nam; b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. Và tại Nghị định 24/2010/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, có quy định: Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt trước khi tuyển dụng. Như vậy, theo quy định trên thì nếu bạn đáp ứng các điều kiện tại Điều 36 Luật cán bộ, công chức 2008 thì bạn sẽ được tham gia đăng ký dự tuyển công chức. Nhưng trên thực tế tại một số cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng họ chỉ muốn sử dụng nguồn nhân lực tại địa bàn của mình để ổn định nhân sự cho cơ quan đơn vị là vẫn có. Hiện tại chúng tôi chưa tìm thấy quy định nào pháp luật cấm việc tuyển dụng như thế này. Vậy nên với trường hợp của bạn bạn tìm hiểu thông tin tuyển dụng của đơn vị bạn mong muốn được dự thi để được biết rõ thông tin. Thông tin tuyển dụng công chức thường được công khai tại đơn vị và tại cổng thông tin điện tử của đơn vị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1272, "text": "theo quy định trên thì nếu bạn đáp ứng các điều kiện tại Điều 36 Luật cán bộ, công chức 2008 thì bạn sẽ được tham gia đăng ký dự tuyển công chức." } ], "id": "29719", "is_impossible": false, "question": "Có được thi tuyển công chức tại nơi khác nơi thường trú?" } ] } ], "title": "Có được thi tuyển công chức tại nơi khác nơi thường trú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 153/2017/TT-BQP chế độ nghỉ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam quy định về chế độ nghỉ phép đặc biệt cụ thể như sau: Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, sĩ quan được nghỉ phép đặc biệt mỗi lần không quá 10 ngày đối với các trường hợp: 1. Sĩ quan kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn. 2. Gia đình gặp khó khăn đột xuất do bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp (cả bên chồng và bên vợ); vợ (hoặc chồng); con đẻ, con nuôi hợp pháp đau ốm nặng, tai nạn rủi ro, hy sinh, từ trần hoặc bị hậu quả thiên tai nặng. Như vậy anh sẽ được nghỉ thêm 10 ngày ngoại trừ những ngày phép năm nếu anh có dự định kết hôn. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 540, "text": "anh sẽ được nghỉ thêm 10 ngày ngoại trừ những ngày phép năm nếu anh có dự định kết hôn." } ], "id": "29720", "is_impossible": false, "question": "Khi nào sĩ quan được nghỉ phép đặc biệt?" } ] } ], "title": "Khi nào sĩ quan được nghỉ phép đặc biệt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 4 Điều 14 Luật Biên giới quốc gia 2003 có quy định nghiêm cấm hành vi qua lại trái phép biên giới quốc gia; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm về cháy, nổ qua biên giới quốc gia; vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và các loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu. Đồng thời, tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Nghị định 169/2013/NĐ-CP có quy định như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: d) Chăn, thả gia súc, gia cầm qua biên giới; Như vậy, trong trường hợp này, chính quyền đã làm đúng và bạn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 594, "text": "trong trường hợp này, chính quyền đã làm đúng và bạn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300." } ], "id": "29721", "is_impossible": false, "question": "Chăn thả gia súc để gia súc vượt qua biên giới có phải hành vi bị cấm?" } ] } ], "title": "Chăn thả gia súc để gia súc vượt qua biên giới có phải hành vi bị cấm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ quy định về tiêu chuẩn tuyển quân như sau: + Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. + Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. - Tiêu chuẩn chính trị: + Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. + Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng. - Tiêu chuẩn sức khỏe: + Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. + Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. + Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. - Tiêu chuẩn văn hóa: + Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7. + Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên. Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc xăm mình không ảnh hưởng đến quá trình điều động công dân tham gia nghĩa vụ quân sự. Do đó, nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn nêu trên, bạn vẫn có thể được gọi nhập ngũ như bình thường. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1980, "text": "theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc xăm mình không ảnh hưởng đến quá trình điều động công dân tham gia nghĩa vụ quân sự." } ], "id": "29722", "is_impossible": false, "question": "Xăm hình có được đi nghĩa vụ quân sự" } ] } ], "title": "Xăm hình có được đi nghĩa vụ quân sự" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ về các trường hợp miễn và hoãn nhập ngũ như sau: + Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một. + Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ. + Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. + Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân. + Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. + Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe. + Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận. + Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. + Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. + Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định. + Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. + Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Như vậy, nếu con trai bạn thuộc một trong những trường hợp nêu trên thì cháu có thể được miễn hoặc tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Còn nếu sức khỏe của cháu bình thường, mọi yếu tố, điều kiện của gia đình bạn ổn định và cháu không còn theo học một chương trình đại học hay cao đẳng nữa thì cháu vẫn phải tham gia nghĩa vụ quân sự như thường, cho dù đó là con một trong nhà. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1925, "text": "nếu con trai bạn thuộc một trong những trường hợp nêu trên thì cháu có thể được miễn hoặc tạm hoãn nghĩa vụ quân sự." } ], "id": "29723", "is_impossible": false, "question": "Con một có được miễn nhập ngũ?" } ] } ], "title": "Con một có được miễn nhập ngũ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 6 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-NHNN quy định về dịch vụ ví điện tử như sau: - Dịch vụ Ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Ví điện tử ra đời nhằm thúc đẩy chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của chính phủ. Nhiều chuyên gia tài chính cũng khá e ngại trước tình trạng thời gian qua hàng loạt đơn vị đua nhau ra mắt các loại ví điện tử để giúp khách hàng thuận tiện trong các giao dịch điện tử lại cho sử dụng các hình thức nạp, rút tiền ngoài ngân hàng. Nhưng một trong những nguy cơ của nạn rửa tiền của tội phạm chính là tìm cách đưa dòng tiền bất hợp pháp vào lưu chuyển trong hệ thống kinh tế tài chính. Đây là giai đoạn khó khăn của tội phạm rửa tiền vì tiền và tài sản bất hợp pháp sẽ được cơ quan điều tra theo dõi. Hơn nữa, các cơ quan chức năng sẽ đặt ra các quy chế, quy định pháp luật để khống chế tội phạm rửa tiền thông qua việc quy định lượng tiền mặt được chuyển qua biên giới, số tiền được thanh toán, khai báo ngân hàng. Quy chế này được cụ thể hóa thông qua Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN quy định về hoạt động ví điện tử như sau: 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử không được phép: a) Phát hành hơn 01 (một) Ví điện tử cho một tài khoản thanh toán của khách hàng tại một ngân hàng; b) Cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng Ví điện tử, trả lãi trên số dư Ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên Ví điện tử. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử phải có công cụ để Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, giám sát theo thời gian thực tổng số tiền của khách hàng trên các Ví điện tử và tổng số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử tại các ngân hàng. 3. Việc nạp tiền vào Ví điện tử, rút tiền ra khỏi Ví điện tử của khách hàng phải thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng. Như vậy, với việc liên kết chỉ 01 ví điện tử với 01 tài khoản ngân hàng, không cấp tín dụng và tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thông báo để NHNN kiểm tra, giám sát là những biện pháp nhằm phòng chống rửa tiền. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2278, "text": "với việc liên kết chỉ 01 ví điện tử với 01 tài khoản ngân hàng, không cấp tín dụng và tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thông báo để NHNN kiểm tra, giám sát là những biện pháp nhằm phòng chống rửa tiền." } ], "id": "29724", "is_impossible": false, "question": "Ví điện tử có vi phạm luật phòng chống rửa tiền?" } ] } ], "title": "Ví điện tử có vi phạm luật phòng chống rửa tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quản lý cung cấp sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng quy định về điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng như sau: - Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh; Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì biển hiệu Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là một yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động kinh doanh internet theo quy định của pháp luật. Như vậy nếu muốn kinh doanh dịch vụ này thì anh/chị bắt buộc phải làm biển hiệu với nội dung nêu trên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh/chị thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 345, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì biển hiệu Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là một yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động kinh doanh internet theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29725", "is_impossible": false, "question": "Tại sao tiệm net phải có biển hiệu?" } ] } ], "title": "Tại sao tiệm net phải có biển hiệu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ có quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của công dân tham gia nghĩa vụ quân sự như sau: - Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. - Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. - Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp của em chỉ bị cận 1 diop thì sẽ không được miễn gọi nhập ngũ, nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khác về tuyển quân thì em vẫn sẽ được điều động tham gia nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà em thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 741, "text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp của em chỉ bị cận 1 diop thì sẽ không được miễn gọi nhập ngũ, nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khác về tuyển quân thì em vẫn sẽ được điều động tham gia nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29726", "is_impossible": false, "question": "Cận bao nhiêu độ thì không đi nghĩa vụ quân sự?" } ] } ], "title": "Cận bao nhiêu độ thì không đi nghĩa vụ quân sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 56/2013/NĐ-CP những bà mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”: - Có 2 con trở lên là liệt sỹ; - Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sỹ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; - Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sỹ; - Có 1 con là liệt sỹ và có chồng hoặc bản thân là liệt sỹ; - Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. Như vậy, điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” phải có con là liệt sĩ. Trường hợp của mẹ bạn chỉ có chồng là liệt sĩ nên không thuộc diện xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu bà mẹ Việt Nam anh hùng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 529, "text": "điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” phải có con là liệt sĩ." } ], "id": "29727", "is_impossible": false, "question": "Chồng là liệt sĩ có được xét tặng danh hiệu bà mẹ việt nam anh hùng?" } ] } ], "title": "Chồng là liệt sĩ có được xét tặng danh hiệu bà mẹ việt nam anh hùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 thì trường hợp Đảng viên làm mất thẻ Đảng viên hoặc sử dụng thẻ Đảng viên sai mục đích, tùy vào các trường hợp cụ thể, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà đảng viên có thể bị xử lý kỷ luật với một trong các hình thức sau đây: - Bị kỷ luật khiển trách: Nếu gây hậu quả ít nghiêm trọng; - Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): Nếu tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng; - Bị khai trừ ra khỏi Đảng: Nếu gây hậu quả rất nghiêm trọng. Trong đó, Tại Điểm đ Khoản 3 Điều 11 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 có quy định: Điều 11. Vi phạm trong công tác tổ chức, cán bộ 3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: đ) Dùng thẻ đảng viên để vay tiền hoặc tài sản. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp nếu đảng viên có hành vi sử dụng thẻ Đảng viên để vay tiền thì sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng. Mà theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn hiện là Đảng viên có 7 năm tuổi đảng. Vừa qua, bạn có mang thẻ Đảng viên ra tiệm cầm đồ để cầm cố vay một khoản tiền. Nhưng bạn không trả được nợ trong thời hạn. Sau này, thấy bạn lâu quá không trả, chủ tiệm cầm đồ đã mang thẻ đảng của bạn cùng với giấy tờ cầm cố mang nộp lên chi bộ nơi bạn đang sinh hoạt. Hiện Chi bộ đang xem xét xử lý kỷ luật đối với bạn. Qua đó, có cơ sở để xác định hành vi của bạn thuộc hành vi vi phạm được quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 11 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017. Do đó: Trong trường hợp này, nếu bị xét kỷ luật đảng đối với hành vi trên thì bạn có thể sẽ bị khai trừ ra khỏi Đảng. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 865, "text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp nếu đảng viên có hành vi sử dụng thẻ Đảng viên để vay tiền thì sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng." } ], "id": "29728", "is_impossible": false, "question": "Mang thẻ Đảng viên đi cầm cố để vay tiền bị kỷ luật ra sao?" } ] } ], "title": "Mang thẻ Đảng viên đi cầm cố để vay tiền bị kỷ luật ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 5 Điều 41 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 quy định về trường hợp làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải như sau: - Khiếu nại hàng hải về tổn thất và thiệt hại tài sản ngoài hợp đồng liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển. Như vậy, do tàu biển của bạn gây thiệt hại tài sản nên sẽ làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải đồi với hộ gia đình bị thiệt hại. Đồng thời quyền cầm giữ hàng hải được quy định tại Điều 40 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 như sau: 1. Quyền cầm giữ hàng hải là quyền của người có khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật này được ưu tiên trong việc đòi bồi thường đối với chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu mà tàu biển đó đã làm phát sinh khiếu nại hàng hải. Khiếu nại hàng hải là việc một bên yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ phát sinh liên quan đến hoạt động hàng hải. 2. Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật này có thứ tự ưu tiên cao hơn các khiếu nại hàng hải được bảo đảm bằng thế chấp tàu biển và các giao dịch bảo đảm khác. 3. Quyền cầm giữ hàng hải được thực hiện thông qua Tòa án có thẩm quyền bằng quyết định bắt giữ tàu biển mà tàu biển đó liên quan đến khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải. 4. Người có khiếu nại hàng hải có quyền cầm giữ hàng hải đối với tàu biển để bảo đảm cho các khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật này, mặc dù tàu biển đó đã được thế chấp hoặc chủ tàu đã thực hiện giao dịch bảo đảm khác để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác trên cơ sở hợp đồng. 5. Quyền cầm giữ hàng hải đối với tàu biển không bị ảnh hưởng khi có sự thay đổi chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu dù người mua tàu biết hay không biết về việc tàu biển đã liên quan đến khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải. Theo nội dung của quy định trên thì quyền cầm giữ hàng hải có thứ tự ưu tiên cao hơn các khiếu nại hàng hải được bảo đảm bằng thế chấp tàu biển. Đồng thời người có khiếu nại hàng hải có quyền cầm giữ hàng hải đối với tàu biển để bảo đảm cho các khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật này, mặc dù tàu biển đó đã được thế chấp. Như vậy khi xảy ra tranh chấp tại tòa, hộ gia đình bị thiệt hại sẽ được ưu tiên quyền câm giữ hàng hải đối với con tàu của gia đình bạn. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 249, "text": "do tàu biển của bạn gây thiệt hại tài sản nên sẽ làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải đồi với hộ gia đình bị thiệt hại." } ], "id": "29729", "is_impossible": false, "question": "Tàu biển gây thiệt hại, người bị thiệt có quyền giữ tàu lại không?" } ] } ], "title": "Tàu biển gây thiệt hại, người bị thiệt có quyền giữ tàu lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 41 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 về các khiếu nại làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải như sau: 1. Khiếu nại hàng hải về tiền lương, chi phí hồi hương, chi phí đóng góp bảo hiểm xã hội và các khoản tiền khác phải trả cho thuyền trưởng, sĩ quan và các thuyền viên khác trong thuyền bộ của tàu biển. 2. Khiếu nại hàng hải về tiền bồi thường tính mạng, thương tích và tổn hại khác về sức khỏe con người liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển. 3. Khiếu nại hàng hải về phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải và về phí, lệ phí cảng biển khác. 4. Khiếu nại hàng hải về tiền công cứu hộ tàu biển. 5. Khiếu nại hàng hải về tổn thất và thiệt hại tài sản ngoài hợp đồng liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển. Như vậy với 03 loại khiếu nại mà bạn kể ra thì có 02 loại làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải là tiền lương và tiền công cứu hộ tàu biển. Thứ tự ưu tiên quyền cầm giữ được quy định tại Khoản 1 Điều 42 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015 về thứ tự ưu tiên giải quyết các khiếu nại làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải như sau: - Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải được ưu tiên giải quyết theo thứ tự các khiếu nại quy định tại Điều 41 của Bộ luật này; trường hợp khiếu nại hàng hải về tiền công cứu hộ tàu biển phát sinh sau thời điểm các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải khác thì xếp ưu tiên cao hơn các khiếu nại hàng hải đó. Như vậy tiền công cứu hộ phát sinh sau thời điểm khiếu nại hàng hải về tiền lương nên sẽ được xếp ưu tiên cao hơn. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 734, "text": "với 03 loại khiếu nại mà bạn kể ra thì có 02 loại làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải là tiền lương và tiền công cứu hộ tàu biển." } ], "id": "29730", "is_impossible": false, "question": "Tàu cá đang bị tranh chấp, chìm vì bão thì chi phí cứu hộ được xử lý ra sao?" } ] } ], "title": "Tàu cá đang bị tranh chấp, chìm vì bão thì chi phí cứu hộ được xử lý ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 56 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 quy định về trách nhiệm của thuyền trưởng trong việc bắt, giữ người trên tàu biển như sau: 1. Khi phát hiện hành vi phạm tội quả tang, người đang bị truy nã hoặc giữ người trong trường hợp khẩn cấp trên tàu biển khi tàu đã rời cảng, thuyền trưởng có trách nhiệm sau đây: a) Bắt hoặc ra lệnh bắt người phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã; giữ người trong trường hợp khẩn cấp; b) Áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết, lập hồ sơ theo quy định của pháp luật; c) Bảo vệ chứng cứ và tùy theo điều kiện cụ thể, chuyển giao người bị bắt, giữ và hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở cảng Việt Nam đầu tiên tàu biển ghé vào hoặc cho tàu công vụ Việt Nam gặp ở trên biển hoặc thông báo cho cơ quan đại diện của Việt Nam nơi gần nhất và làm theo chỉ thị của cơ quan này, nếu tàu biển đến cảng nước ngoài. 2. Trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn, trật tự cho tàu biển, người và hàng hóa vận chuyển trên tàu, thuyền trưởng có quyền tạm giữ người đang chuẩn bị phạm tội, người phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã trên tàu biển tại một phòng riêng. Như vậy thẩm quyền bắt người sẽ thuộc thuyền trưởng, đồng thời quyết định các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ chứng cứ và giam giữ. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1119, "text": "thẩm quyền bắt người sẽ thuộc thuyền trưởng, đồng thời quyết định các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ chứng cứ và giam giữ." } ], "id": "29731", "is_impossible": false, "question": "Có được bắt giữ người phạm tội trên tàu biển?" } ] } ], "title": "Có được bắt giữ người phạm tội trên tàu biển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-BKHCN-BNV thì mã ngạch của anh/chị đã chuyển sang V.05.02.07 thuộc chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ, tức thuộc nhóm chức danh công nghệ: Kỹ sư hạng III, không phải viên chức thuộc ngành y tế, nhóm chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y. Anh/chị có thể tham khảo thêm về quy định mã số và quy định tiêu chuẩn chức danh của mình tại Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV. Cách xếp lương của anh/chị sẽ được thực hiện theo Điểm c Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-BKHCN-BNV, cụ thể như sau: “Chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên (hạng III) và kỹ sư (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98”. Như vậy, anh/chị không còn đủ điều kiện áp dụng phụ cấp ưu đãi nghề thuộc ngành y tế. Tuy nhiên, anh/chị có thể tham khảo thêm về cách tính các khoản phụ cấp ưu đãi của ngành Khoa học và Công nghệ ở các Khoản 3, 4, 5 Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-BKHCN-BNV để xem xét điều khoản phù hợp nhất trường hợp của anh/chị. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "anh/chị không còn đủ điều kiện áp dụng phụ cấp ưu đãi nghề thuộc ngành y tế." } ], "id": "29732", "is_impossible": false, "question": "Quy định về chuyển mã ngạch đối với kỹ sư" } ] } ], "title": "Quy định về chuyển mã ngạch đối với kỹ sư" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 thì người hoạt động xét nghiệm trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xác định là Kỹ thuật viên được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên ngành học và chuyên môn của người đó theo quy định của pháp luật. Theo đó, Kỹ thuật viên xét nghiệm được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam; - Có văn bản xác nhận quá trình thực hành. Thời gian thực hành đối với Kỹ thuật viên là 09 tháng thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. - Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Mặt khác, theo quy định tại Nghị định 109/2016/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp lần đầu chứng chỉ hành nghề kỹ thuật viên xét nghiệm sẽ bao gồm các giấy tờ sau đây: (1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; (2) Bản sao hợp lệ văn bằng cử nhân hóa học, sinh học, dược sĩ trình độ đại học và phải kèm theo chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo chuyên ngành kỹ thuật y học về xét nghiệm với thời gian đào tạo ít nhất là 3 tháng hoặc văn bằng đào tạo sau đại học về chuyên khoa xét nghiệm; (3) Giấy xác nhận quá trình thực; (4) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; (5) Phiếu lý lịch tư pháp; (6) Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đang làm việc trong cơ sở y tế tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú đối với những người xin cấp chứng chỉ hành nghề không làm việc cho cơ sở y tế nào tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. (7) Hai ảnh màu 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng, tính đến ngày nộp đơn. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người có bằng cử nhân sinh học không thuộc trường hợp được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ thuật viên xét nghiệm. Do đó: Có thể thấy cử nhân công nghệ sinh học sẽ không được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động trong xét nghiệm (Kỹ thuật viên xét nghiệm). Đồng nghĩa, cử nhân hoặc kỹ sư công nghệ sinh học không được ký kết quả xét nghiệm của các chuyên khoa xét nghiệm. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2355, "text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người có bằng cử nhân sinh học không thuộc trường hợp được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ thuật viên xét nghiệm." } ], "id": "29733", "is_impossible": false, "question": "Cử nhân công nghệ sinh học có được cấp CCHN xét nghiệm?" } ] } ], "title": "Cử nhân công nghệ sinh học có được cấp CCHN xét nghiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 35 Luật hải quan 2014 quy định về thời hạn kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu như sau: - Thời hạn kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Cơ quan kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 thì: - Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan, trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày cấp giấy đăng ký kiểm tra hoặc ngày lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về kiểm tra chuyên ngành có quy định khác, cơ quan kiểm tra chuyên ngành có thẩm quyền phải có kết luận kiểm tra và gửi cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 35 Luật Hải quan hoặc gửi tới Cổng thông tin một cửa quốc gia trong trường hợp cơ quan kiểm tra có hệ thống công nghệ thông tin kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan quyết định việc thông quan hàng hóa. Trường hợp quá thời hạn quy định mà cơ quan kiểm tra chuyên ngành chưa có kết luận kiểm tra chuyên ngành thì phải có văn bản nêu rõ lý do và ngày ra kết luận kiểm tra gửi cơ quan hải quan. Theo quy định tại điểm a Khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 thì: - Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan có trách nhiệm nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản trừ trường hợp việc kiểm tra kéo dài theo xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành. Như vậy, theo các quy định nêu trên: đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan thì cơ quan kiểm tra chuyên ngành có thẩm quyền phải có kết luận kiểm tra và gửi cơ quan hải quan (trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra) hoặc gửi tới Cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan quyết định việc thông quan hàng hóa. Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan có trách nhiệm nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản. Trường hợp quá thời hạn quy định mà cơ quan kiểm tra chuyên ngành chưa có kết luận kiểm tra chuyên ngành thì phải có văn bản nêu rõ lý do và ngày ra kết luận kiểm tra gửi cơ quan hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1720, "text": "theo các quy định nêu trên: đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan thì cơ quan kiểm tra chuyên ngành có thẩm quyền phải có kết luận kiểm tra và gửi cơ quan hải quan (trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra) hoặc gửi tới Cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan quyết định việc thông quan hàng hóa." } ], "id": "29734", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn kiểm tra chuyên ngành với lĩnh vực thực phẩm, chăn nuôi" } ] } ], "title": "Thời hạn kiểm tra chuyên ngành với lĩnh vực thực phẩm, chăn nuôi" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 5 Điều 32 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định về thẩm quyền thụ lý đối với cơ quan đại diện của nhà nước tại nước ngoài như sau: - Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, nơi thụ lý đơn khởi kiện của Bà Hoa sẽ là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "nơi thụ lý đơn khởi kiện của Bà Hoa sẽ là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh." } ], "id": "29735", "is_impossible": false, "question": "Đại sứ quán Việt Nam không chấp thuận cấp thị thực thì khởi kiện như thế nào và ở đâu?" } ] } ], "title": "Đại sứ quán Việt Nam không chấp thuận cấp thị thực thì khởi kiện như thế nào và ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Pháp lệnh Lực lượng Dự bị động viên năm 1996 thì nguyên tắc lãnh đạo và quản lý của Lực lượng dự bị động viên được quy định cụ thể như sau: - Xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước và sự quản lý, điều hành của Chính phủ - Lực lượng dự bị động viên được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, có trình độ chiến đấu cao và được quản lý chặt chẽ. Xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên phải bảo đảm đủ chỉ tiêu, đúng tiêu chuẩn, đúng thời gian, bảo đảm bí mật, an toàn theo quy định của pháp luật. Như vậy, Lực lượng dự bị động viên chỉ thuộc sự lãnh đạo của tổ chức duy nhất là Đảng cộng sản Việt Nam. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 633, "text": "Lực lượng dự bị động viên chỉ thuộc sự lãnh đạo của tổ chức duy nhất là Đảng cộng sản Việt Nam." } ], "id": "29736", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc quản lý của Lực lượng dự bị động viên" } ] } ], "title": "Nguyên tắc quản lý của Lực lượng dự bị động viên" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định của Điều 14 Pháp lệnh Lực lượng Dự bị động viên năm 1996, các công tác huấn luyện, diễn tập và điều động Lực lượng dự bị động viên được quy định cụ thể: - Chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Việc gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra thực hiện theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. - Việc điều động có thời hạn phương tiện kỹ thuật đã xếp trong đơn vị dự bị động viên thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng để tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan đó quyết định theo kế hoạch đã được phê chuẩn. - Việc điều dộng có thời hạn, trưng dụng số lượng phương tiện kỹ thuật đã xếp trong đơn vị dự bị động viên thuộc địa phương xây dựng để tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; việc điều động có thời hạn, trưng dụng từng phương tiện kỹ thuật do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo kế hoạch đã được phê chuẩn. - Để bảo đảm cho việc huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên trong kế hoạch đã được phê chuẩn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp được quyền huy động nhân lực và phương tiện không xếp trong các đơn vị dự bị động viên có trên địa phương mình. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập và kiểm tra. Trong khi đó Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan hay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định việc điều động có thời hạn Lực lượng dự bị động viên trực thuộc cơ quan quản lý của chính mình. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập và kiểm tra." } ], "id": "29737", "is_impossible": false, "question": "Huấn luyện, diễn tập và điều động Lực lượng dự bị động viên" } ] } ], "title": "Huấn luyện, diễn tập và điều động Lực lượng dự bị động viên" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Pháp lệnh Lực lượng Dự bị động viên năm 1996, với chức vụ Tiểu đội trưởng của bạn thì bạn sẽ được nhận phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị dự bị động viên với hệ số là 0,25. Đồng thời căn cứ vào Thông tư liên tịch 1232/1998/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị dự bị động viên và chế độ chính sách đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu của Bộ Quốc phòng -Bộ Lao động thương binh xã hội - Bộ Tài chính ban hành, trích dẫn như sau: - Quân nhân dự bị lần đầu được bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên thì phụ cấp của quý đầu được tính như sau: Nếu giữ chức vụ trên 1/2 số ngày trong quý thì được hưởng mức phụ cấp của cả quý, nếu giữ chức vụ dưới 1/2 số ngày trong quý thì không được hưởng phụ cấp của quý đó. - Quân nhân dự bị thôi giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên từ quý nào thì mức phụ cấp được hưởng của quý đó được tính theo quy định tại tiết b của điểm này. Như vậy, thời gian giữ chức vụ Tiểu đội trưởng của bạn trong quý I/2019 không đủ trên ½ số ngày trong quý. Do đó, bạn sẽ không được nhận phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị dự bị động viên trong quý I/2019. Trên đây là nội dung tư vấn", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "thời gian giữ chức vụ Tiểu đội trưởng của bạn trong quý I/2019 không đủ trên ½ số ngày trong quý." } ], "id": "29738", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp trách nhiệm đối với chỉ huy đơn vị dự bị động viên, thôi giữ chức vụ từ giữa quý" } ] } ], "title": "Phụ cấp trách nhiệm đối với chỉ huy đơn vị dự bị động viên, thôi giữ chức vụ từ giữa quý" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định Khoản 5 Điều 14 Pháp lệnh Lực lượng Dự bị động viên năm 1996: Để bảo đảm cho việc huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên trong kế hoạch đã được phê chuẩn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp được quyền huy động nhân lực và phương tiện không xếp trong các đơn vị dự bị động viên có trên địa phương mình. Đồng thời căn cứ theo quy định của Điều 21 Nghị định 39-CP năm 1997 hướng dẫn Pháp lệnh lực lượng dự bị động viên: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được quyền huy động nhân lực, phương tiện của các tổ chức, cá nhân có ở địa phương mình, thời gian huy động mỗi đợt dài nhất không quá bảy ngày. Như vậy, nếu mục đích huy động phương tiện đi lại của Chủ tịch huyện nơi bạn làm việc để phục vụ cho công tác diễn tập Lực lượng dự bị động viên thì hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 667, "text": "nếu mục đích huy động phương tiện đi lại của Chủ tịch huyện nơi bạn làm việc để phục vụ cho công tác diễn tập Lực lượng dự bị động viên thì hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29739", "is_impossible": false, "question": "Quyền hạn huy động cho diễn tập Lực lượng dự bị động viên" } ] } ], "title": "Quyền hạn huy động cho diễn tập Lực lượng dự bị động viên" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Câu hỏi của bạn về 02 thuật ngữ pháp lý trong công tác quản lý của Bộ, cụ thể ở đây là Bộ Tư pháp, đã được quy định tại Điều 2 Quy chế phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 518/QĐ-BTP năm 2019, cụ thể: - “Phân công” là việc Bộ trưởng giao nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng cho Thứ trưởng để giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện và Thứ trưởng được sử dụng quyền hạn, nhân danh Bộ trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về các quyết định của mình. - “Phân cấp” là việc chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng cho Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Cục được tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về các quyết định của mình. Như vậy, khi Bộ trưởng giao nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Thứ trưởng thì được gọi là Phân công. Khi Thứ trưởng tiếp tục chuyển giao nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng đã giao cho mình thì trường hợp này được gọi là Phân cấp. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "khi Bộ trưởng giao nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Thứ trưởng thì được gọi là Phân công." } ], "id": "29740", "is_impossible": false, "question": "Phân công, phân cấp quản lý Bộ Tư pháp" } ] } ], "title": "Phân công, phân cấp quản lý Bộ Tư pháp" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 518/QĐ-BTP năm 2019, có quy định về thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp trong trường hợp này như sau: - Quản lý vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; giao số lượng và cơ cấu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (trừ Trường Đại học Luật Hà Nội và Học viện Tư pháp). Như vậy, việc giao số lượng và cơ cấu lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho trường Đại Học Luật Hà Nội không nằm trong thẩm quyền quản lý được giao của Bộ Tư pháp. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 674, "text": "việc giao số lượng và cơ cấu lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho trường Đại Học Luật Hà Nội không nằm trong thẩm quyền quản lý được giao của Bộ Tư pháp." } ], "id": "29741", "is_impossible": false, "question": "Giao số lượng, cơ cấu lao động tại đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp" } ] } ], "title": "Giao số lượng, cơ cấu lao động tại đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Quy chế phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 518/QĐ-BTP năm 2019, quy định về vấn đề trên trong thẩm quyền của Bộ trưởng như sau: Về thực hiện chế độ, chính sách: - Quyết định cho nghỉ không hưởng lương; thông báo và quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; - Phê duyệt Đề án tinh giản biên chế đối với công chức, viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; - Giải quyết chế độ tinh giản biên chế đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; - Phê duyệt chủ trương giải quyết chế độ tinh giản biên chế đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục và viên chức từ lãnh đạo cấp phòng trở xuống đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Bộ trưởng phụ trách. Như vậy, công tác thực hiện chế độ, chính sách ở Bộ Tư pháp sẽ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "công tác thực hiện chế độ, chính sách ở Bộ Tư pháp sẽ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng." } ], "id": "29742", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong thực hiện chế độ, chính sách" } ] } ], "title": "Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong thực hiện chế độ, chính sách" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Quy chế phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 518/QĐ-BTP năm 2019, thẩm quyền của Bộ trưởng trong công tác xét tuyển, nâng hạng nghề nghiệp viên chức có những điểm khác biệt được quy định như sau: - Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp ở hạng I đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và đơn vị sự nghiệp thuộc Cục; - Phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và đơn vị sự nghiệp thuộc Cục từ hạng II lên hạng I theo quy định của pháp luật; tổ chức thi nâng ngạch công chức theo quy định của pháp luật; phê duyệt danh sách cử công chức, viên chức đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I và danh sách cử công chức tham dự thi nâng ngạch công chức lên ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương do các Bộ, ngành khác tổ chức; Cũng theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Quy chế phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 518/QĐ-BTP năm 2019, thẩm quyền của Thứ trưởng phụ trách đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ được quy định như - Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp ở hạng II đối với viên chức đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, trừ Trường Đại học Luật Hà Nội và Học viện Tư pháp; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ quản lý về chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II; cử công chức, viên chức đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II do các Bộ, ngành tổ chức; bổ nhiệm và xếp lương sau khi có kết quả thi hoặc xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II; - Phê duyệt kế hoạch và kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên, Trường Đại học Luật Hà Nội và Học viện Tư pháp; tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III; bổ nhiệm và xếp lương sau khi có kết quả thi hoặc xét thăng hạng từ hạng IV lên hạng III đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. Đồng thời căn cứ Khoản 3 Điều 7 Quy chế phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 518/QĐ-BTP năm 2019, thẩm quyền của Thứ trưởng phụ trách đơn vị sự nghiệp thuộc Cục được quy định như sau: Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp, thi hoặc xét thăng hạng đối với viên chức đơn vị sự nghiệp thuộc Cục như quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 4 Điều 6 Quy chế này. Như vậy, xét tuyển chức danh nghề nghiệp ở hạng I, nâng hạng nghề nghiệp viên chức từ hạng II lên I thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Xét tuyển chức danh nghề nghiêp ở hạng II, nâng hạng từ III lên II, từ IV lên III thuộc thẩm quyền Thứ trưởng Bộ Tư pháp. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2987, "text": "xét tuyển chức danh nghề nghiệp ở hạng I, nâng hạng nghề nghiệp viên chức từ hạng II lên I thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp." } ], "id": "29743", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền nâng hạng nghề nghiệp viên chức tại đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp và Cục trực thuộc" } ] } ], "title": "Thẩm quyền nâng hạng nghề nghiệp viên chức tại đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp và Cục trực thuộc" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Quy chế phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 518/QĐ-BTP năm 2019, vấn đề nêu trên được quy định như sau: - Trường hợp các nội dung công việc quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy chế này liên quan đến nhiều đơn vị thuộc Bộ thì Thứ trưởng quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định; trường hợp Thứ trưởng đó vắng mặt thì đơn vị được giao chủ trì đề xuất Bộ trưởng phân công cho một (01) Thứ trưởng xem xét, quyết định, sau đó báo cáo lại để Thứ trưởng quy định tại khoản 1 Điều này biết. Như vậy, nội dung công việc liên quan đến nhiều đơn vị thuộc Bộ thì quyền xem xét, quyết định sẽ thuộc thẩm quyền của Thứ trưởng được phân công phụ trách giải quyết công việc liên quan đến nhiều Thứ trưởng. Trong trường hợp Thứ trưởng này vắng mặt thì đơn vị chủ trì nội dung công việc đề xuất Bộ trưởng phân công cho 01 Thứ trưởng khác thực hiện công việc này và có trách nhiệm báo cáo lại để Thứ trưởng vắng mặt được biết. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 619, "text": "nội dung công việc liên quan đến nhiều đơn vị thuộc Bộ thì quyền xem xét, quyết định sẽ thuộc thẩm quyền của Thứ trưởng được phân công phụ trách giải quyết công việc liên quan đến nhiều Thứ trưởng." } ], "id": "29744", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền giải quyết công việc liên quan nhiều đơn vị thuộc Bộ Tư pháp" } ] } ], "title": "Thẩm quyền giải quyết công việc liên quan nhiều đơn vị thuộc Bộ Tư pháp" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 15/2019/TT-BQP, quy đinh về thẩm quyền quyết định lực lượng tuần tra, kiểm soát thuộc cảnh sát biển như sau: - Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam quyết định người chỉ huy, thành phần và trang bị của lực lượng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát thuộc các cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển Việt Nam khi tình hình trên biển phức tạp, có yếu tố nước ngoài, phạm vi rộng, liên quan đến nhiều địa bàn, nhiều lực lượng; - Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển quyết định người chỉ huy, thành phần và trang bị của lực lượng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát thuộc các đơn vị thuộc quyền thực hiện trong phạm vi vùng biển quản lý; - Cục trưởng Cục nghiệp vụ và Pháp luật quyết định người chỉ huy, thành phần và trang bị của lực lượng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát các cơ quan thuộc quyền trong thực hiện nhiệm vụ. Như vậy, theo như câu hỏi của bạn thì người có thẩm quyền ra quyết định lực lượng tuần tra, kiểm soát khi tình hình trên biển phức tạp, có yếu tố nước ngoài là Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 835, "text": "theo như câu hỏi của bạn thì người có thẩm quyền ra quyết định lực lượng tuần tra, kiểm soát khi tình hình trên biển phức tạp, có yếu tố nước ngoài là Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam." } ], "id": "29745", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định lực lượng tuần tra, kiểm soát thuộc cảnh sát biển" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định lực lượng tuần tra, kiểm soát thuộc cảnh sát biển" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 15/2019/TT-BQP quy định như sau: -Tổ kiểm tra, kiểm soát được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ; các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ gồm máy quay phim, chụp ảnh, ghi âm; đèn pin chiếu sáng; máy thông tin liên lạc; trang bị bảo đảm an toàn và các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khác theo quy -Trong quá trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trên biển, Tổ kiểm tra, kiểm soát được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, Luật Cảnh sát biển Việt Nam và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. -Kết quả thu thập được từ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phối hợp với những tài liệu, chứng cứ khác phục vụ cho công tác đấu tranh xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, vòi rồng được xác định là công cụ hỗ trợ mà Tổ kiểm tra, kiểm soát được dùng khi thực hiện nhiệm vụ. Bên cạnh đó, kết quả vị trí, hình ảnh tàu cá xâm phạm được xác định là chứng cứ phục vụ cho công tác đấu tranh xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo luật Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 908, "text": "vòi rồng được xác định là công cụ hỗ trợ mà Tổ kiểm tra, kiểm soát được dùng khi thực hiện nhiệm vụ." } ], "id": "29746", "is_impossible": false, "question": "Vũ khí, công cụ hỗ trợ của cảnh sát biển Việt Nam có bao gồm vòi rồng?" } ] } ], "title": "Vũ khí, công cụ hỗ trợ của cảnh sát biển Việt Nam có bao gồm vòi rồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 11 Thông tư 15/2019/TT-BQP quy định về các trường hợp tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của cảnh sát biển đi trên tàu dân sự, cụ thể: - Khi có diễn biến phức tạp về an ninh quốc gia trên biển hoặc khi có chỉ đạo của cấp trên; - Khi có yêu cầu cần thiết trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 16 Luật Cảnh sát biển Việt Nam. Đồng thời căn cứ Khoản 1 Điều 16 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 quy định: Trong trường hợp khẩn cấp để bắt giữ người, tàu thuyền và phương tiện vi phạm pháp luật; tìm kiếm cứu nạn; ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển nghiêm trọng, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được huy động người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam. Như vậy, việc cảnh sát biển Việt Nam huy động tàu thuyền của ngư dân nhằm thực hiện nhiệm vụ bắt giữ tội phạm là đúng theo quy định của pháp luật. Về thẩm quyền ra quyết định: xét địa điểm diễn ra vụ việc và việc huy động tàu cá của ngư dân đều diễn ra trên 1 vùng địa lý nhất định, vậy nên thẩm quyền ra quyết định huy động tàu dân sự sẽ thuộc thẩm quyền của Tư lệnh Vùng cảnh sát biển; căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư 15/2019/TT-BQP: - Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xem xét, quyết định biện pháp tuần tra, kiểm tra, kiểm soát đi trên tàu thuyền dân sự thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này xảy ra trong phạm vi rộng, liên quan đến nhiều địa bàn, nhiều lực lượng và phê duyệt kế hoạch, phương án theo đề nghị của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam; - Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển xem xét, quyết định biện pháp tuần tra, kiểm tra, kiểm soát đi trên tàu thuyền dân sự thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này xảy ra trong phạm vi địa bàn quản lý và phê duyệt kế hoạch, phương án theo đề nghị của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển; - Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật xem xét, quyết định biện pháp tuần tra, kiểm tra, kiểm soát đi trên tàu thuyền dân sự thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này xảy ra trong phạm vi rộng, liên quan đến nhiều địa bàn và phê duyệt kế hoạch, phương án theo đề nghị của cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Nghiệp vụ và Pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "việc cảnh sát biển Việt Nam huy động tàu thuyền của ngư dân nhằm thực hiện nhiệm vụ bắt giữ tội phạm là đúng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29747", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền huy động tàu cá trong hoạt động bắt giữ tội phạm của cảnh sát biển" } ] } ], "title": "Thẩm quyền huy động tàu cá trong hoạt động bắt giữ tội phạm của cảnh sát biển" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật hình sự 2015: “Điều 46. Các biện pháp tư pháp: 1. Biện pháp tư pháp đối với người phạm tội bao gồm: a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;“ Như vậy, bạn có thể làm đơn xin xác nhận bạn là chủ sở hữu chiếc xe của UBND xã phường, rồi nộp lên cơ quan điều tra để xin được nhận lại xe theo căn cứ tại Khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự 2015: “Điều 106. Xử lý vật chứng 3. Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó; b) Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án; c) Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của pháp luật; trường hợp không bán được thì tiêu hủy; d) Vật chứng là động vật hoang dã và thực vật ngoại lai thì ngay sau khi có kết luận giám định phải giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.” Như vậy, nếu bạn không biết người ta mượn xe máy của bạn để đi cướp tài sản thì bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản. Trong trường hợp này bạn có thể làm đơn xin Cơ quan công an trả lại tài sản là chiếc xe máy cho bạn. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 200, "text": "bạn có thể làm đơn xin xác nhận bạn là chủ sở hữu chiếc xe của UBND xã phường, rồi nộp lên cơ quan điều tra để xin được nhận lại xe theo căn cứ tại Khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự 2015: “Điều 106." } ], "id": "29748", "is_impossible": false, "question": "Cho người quen mượn xe máy đi cướp thì có lấy lại được xe?" } ] } ], "title": "Cho người quen mượn xe máy đi cướp thì có lấy lại được xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm d Khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2016/TT-BCA tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân thì: Về tiêu chuẩn sức khỏe khi: Không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; thể hình, thể trạng cân đối; không có dị hình, dị dạng; đối với nam có chiều cao từ 1,64 m trở lên và cân nặng từ 48 kg trở lên; đối với nữ có chiều cao từ 1,58 m trở lên và cân nặng từ 45 kg trở lên; đối với học sinh thuộc vùng KV1 (bao gồm học sinh hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo KV1 hoặc học sinh có HKTT 05 năm tại địa bàn thuộc KV1), học sinh là người dân tộc thiểu số theo từng giới được hạ thấp 02 cm về chiều cao và 02 kg cân nặng. Đối với công dân đang hoặc đã hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân, chiều cao, cân nặng thực hiện theo quy định hiện hành về khám sức khỏe để tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Trong trường hợp Công an các đơn vị, địa phương có yêu cầu tuyển về chiều cao, cân nặng cao hơn quy định chung phải báo cáo Bộ trưởng quyết định. Như vậy, nếu thi vào trường Công an thì sức khỏe của bạn phải không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; thể hình, thể trạng cân đối; không có dị hình, dị dạng. Trường hợp bạn bị viêm gan B có thể không đủ điều kiện dự thi vào ngành Công an. Trên thực tế, vấn đề sức khỏe của bạn có đủ điều kiện hay không vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình khám sức khỏe tuyển sinh để sơ tuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1064, "text": "nếu thi vào trường Công an thì sức khỏe của bạn phải không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; thể hình, thể trạng cân đối; không có dị hình, dị dạng." } ], "id": "29749", "is_impossible": false, "question": "Bị viêm gan B có được thi vào trường công an?" } ] } ], "title": "Bị viêm gan B có được thi vào trường công an?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Hướng dẫn 27-HD/BTCTW năm 2009 về miễn công tác và sinh hoạt Đảng đối với Đảng viên do Ban Tổ chức Trung ương ban hành, có quy định về các trường hợp đảng viên được miến công tác và sinh hoạt đảng bao gồm: - Đảng viên đi thăm người thân ở trong nước, ngoài nước từ ba tháng trở lên; đảng viên làm việc lưu động hoặc việc làm không ổn định, xa nơi đang sinh hoạt chi bộ, không có điều kiện tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định. Đảng viên làm đơn nêu rõ lý do và thời gian xin miễn công tác và sinh hoạt đảng, báo cáo chi bộ. Chi bộ họp xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng và báo cáo để cấp ủy cơ sở biết; thời gian miễn công tác và sinh hoạt đảng không quá 12 tháng. Hết thời gian miễn công tác, sinh hoạt đảng, đảng viên phải làm bản tự kiểm điểm về việc giữ gìn tư cách đảng viên, báo cáo để chi bộ xét cho trở lại sinh hoạt đảng. Trường hợp đảng viên cần đi thêm đợt mới thì phải làm đơn, báo cáo để chi bộ xem xét, quyết định. - Đảng viên là cán bộ, công chức nghỉ trước tuổi chờ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ quy định của Nhà nước có nguyện vọng được miễn công tác và sinh hoạt đảng. Trong thời gian đảng viên nghỉ chờ làm thủ tục nghỉ hưu thì tổ chức đảng làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tạm thời về đảng bộ nơi đảng viên cư trú; nếu đảng viên có nguyện vọng miễn sinh hoạt đảng thì làm đơn, báo cáo chi bộ nơi mình làm việc. Chi bộ xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn sinh hoạt đảng và báo cáo để cấp ủy cơ sở biết. Sau khi cơ quan có thẩm quyền làm xong thủ tục, cấp sổ hưu cho đảng viên thì tổ chức đảng chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên về nơi cư trú. => Như vậy, theo quy định trên thì bạn không thuộc trường hợp được xem xét để được miễn công tác và sinh hoạt đảng. Nhưng bạn có thể làm đơn trình bày lý do và hoàn cảnh của mình để chi bộ đảng nơi bạn đang sinh hoạt sắp xếp thời gian sinh hoạt đảng phù hợp hơn để bạn vẫn có thể tham gia sinh hoạt đảng bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1636, "text": "theo quy định trên thì bạn không thuộc trường hợp được xem xét để được miễn công tác và sinh hoạt đảng." } ], "id": "29750", "is_impossible": false, "question": "Thường xuyên đi công tác xa nhà có được miễn sinh hoạt đảng không?" } ] } ], "title": "Thường xuyên đi công tác xa nhà có được miễn sinh hoạt đảng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 13 Thông tư 01/2011/TT-BNV quy định: dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản. Theo đó, khi các doanh nghiệp giao kết hợp đồng bao gồm nhiều trang, ngoài chữ ký và đóng dấu của các bên trong phần cuối cùng của hợp đồng thì còn có dấu giáp lai của các bên ký kết nếu tất cả các bên đều là tổ chức có sử dụng con dấu. Về dấu giáp lai trên hợp đồng kinh tế, hiện tại không tìm thấy có quy định nào bắt buộc phải đóng dấu giáp lai trên những hợp đồng này. Về bản chất thì hợp đồng có hiệu lực hay không phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, chữ ký và đóng dấu của các bên trong phần cuối cùng của hợp đồng. Giá trị pháp lý của văn bản được khẳng định bởi con dấu đóng 1/3 chữ ký của người có thẩm quyền. Mục đích của dấu giáp lai là nhằm đảm bảo tính chân thực của từng tờ trong văn bản và ngăn ngừa việc thay đổi nội dung, giả mạo văn bản. Nên nếu hợp đồng không có dấu giáp lai thì không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của hợp đồng trừ khi cơ quan quản lý ngành có hướng dẫn cụ thể bắt buộc hợp đồng kinh tế phải có dấu giáp lai. Do đó, trường hợp của bạn thì bên bạn và phía đối tác đã ký đóng dấu ở trang cuối hợp đồng. Như vậy là hợp đồng đã có giá trị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1261, "text": "là hợp đồng đã có giá trị." } ], "id": "29751", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng không có dấu giáp lai thì có hiệu lực không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng không có dấu giáp lai thì có hiệu lực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 94/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống ma túy sửa đổi về quản lý sau cai nghiện ma túy, có quy định về vấn đề bạn thắc mắc như sau: Trung tâm quản lý sau cai nghiện là đơn vị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) thành lập để thực hiện công tác quản lý sau cai nghiện đối với người đã hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc nhưng có nguy cơ tái nghiện cao. => Như vậy, theo quy định trên thì Trung tâm quản lý sau cai nghiện là trung tâm trực thuộc Trung ương chứ không phải cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan của ngành Công an bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 476, "text": "theo quy định trên thì Trung tâm quản lý sau cai nghiện là trung tâm trực thuộc Trung ương chứ không phải cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan của ngành Công an bạn nhé." } ], "id": "29752", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm quản lý sau cai nghiện là đơn vị như thế nào?" } ] } ], "title": "Trung tâm quản lý sau cai nghiện là đơn vị như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Hướng dẫn 04-HD/UBKTTW 2018 thực hiện 102-QĐ/TW xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm thì: Trường hợp không vi phạm về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, gồm: - Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. - Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. - Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. - Cặp vợ chồng sinh con lần thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. - Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. Trường hợp sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) thì thôi không xem xét, xử lý kỷ luật. Như vậy, khi bạn mang thai ngoài ý muốn để không bị xử lý kỷ luật thì cần có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên về việc bạn đã thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng của người mẹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1485, "text": "khi bạn mang thai ngoài ý muốn để không bị xử lý kỷ luật thì cần có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên về việc bạn đã thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng của người mẹ." } ], "id": "29753", "is_impossible": false, "question": "Làm sao để sinh con ngoài ý muốn mà không bị xử lý kỷ luật?" } ] } ], "title": "Làm sao để sinh con ngoài ý muốn mà không bị xử lý kỷ luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 28 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định về Chế độ thăm, gặp thân nhân người cai nghiện như sau: 1. Học viên được quyền thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ. Học viên có vợ hoặc chồng, được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của cơ sở cai nghiện bắt buộc một lần trong tháng và tối đa không quá 48 giờ cho một lần gặp. Căn cứ quy mô và điều kiện, cơ sở cai nghiện xây dựng phòng để học viên thăm gặp gia đình. 2. Việc tổ chức thăm gặp thân nhân được thực hiện theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Quy chế thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc ban hành theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 14/2014/TT-BLĐTBXH: 2. Khi tới thăm gặp học viên, thân nhân học viên xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp. Trường hợp thăm gặp tại phòng dành riêng cho vợ, chồng ngoài giấy tờ trên phải có giấy đăng ký kết hôn hoặc có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân. 3. Cán bộ phụ trách thăm gặp có trách nhiệm: kiểm tra giấy tờ của thân nhân, đối chiếu số lần thăm gặp trong sổ theo dõi thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc (Mẫu số 13); hướng dẫn và cùng thân nhân, học viên thực hiện thủ tục thăm gặp theo quy chế thăm gặp thân nhân của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp không đủ điều kiện thăm gặp phải giải thích rõ cho thân nhân và học viên biết. Như vậy, theo quy định trên thì bạn có quyền thăm gặp chồng mình đang trong giai đoạn cai nghiện bắt buộc. Ở đây, khi tới thăm gặp bạn cần xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, giấy đăng ký kết hôn. Đây là quyền thăm gặp của bạn và pháp luật không quy định về lệ phí phải đóng khi thăm gặp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1730, "text": "theo quy định trên thì bạn có quyền thăm gặp chồng mình đang trong giai đoạn cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "29754", "is_impossible": false, "question": "Vợ có được thăm gặp chồng cai nghiện?" } ] } ], "title": "Vợ có được thăm gặp chồng cai nghiện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP có quy định: Điều 11. Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải 3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì xe ô tô kinh doanh vận tải bắt buộc phải được gắn phù hiệu theo quy định của pháp luật. Tương ứng với từng hoạt động kinh doanh vận tải cụ thể mà ô tô kinh doanh vận tải đối với hoạt động đó sẽ có phù hiệu riêng. Đồng nghĩa, trường hợp xe ô tô không hoạt động kinh doanh vận tải thì không thuộc trường hợp phải gắn phù hiệu. Mặt khác, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP thì kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp. Trong đó có thể hiểu: - Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng. - Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Như vậy: Trước hết để xác định một xe ô tô có hoạt động kinh doanh vận tải hay không thì cần phải xác định việc sử dụng xe ô tô đó có làm sinh lợi cho chủ sở hữu hay người có quyền sử dụng hợp pháp của xe ô tô đó hay không, cụ thể là có mang lại doanh thu (tiền, ), lợi nhuận cụ thể gì hay không. Trường hợp xe ô tô khi hoạt động không sinh lợi cho chủ sở hữu hay người có quyền sử dụng hợp pháp thì không được xác định là có hoạt động kinh doanh vận tải. Theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì gia đình bạn có chiếc xe ô tô 12 chỗ để phục vụ cho gia đình với mục đích đơn thuần là đi đây đó và đi du lịch và không hề sử dụng chiếc xe này vào mục đích kinh doanh gì cả. Do đó: Xe ô tô của bạn không thuộc trường hợp phải gắn phù hiệu xe. Cũng đồng nghĩa, không thuộc trường hợp bị xử phạt đối với hành vi không gắn phù hiệu xe theo quy định. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 575, "text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì xe ô tô kinh doanh vận tải bắt buộc phải được gắn phù hiệu theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29755", "is_impossible": false, "question": "Xe không kinh doanh vận tải có phải gắn phù hiệu?" } ] } ], "title": "Xe không kinh doanh vận tải có phải gắn phù hiệu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP, có quy định. Bên bảo đảm là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, dùng quyền sử dụng đất của mình, dùng uy tín hoặc cam kết thực hiện công việc đối với bên nhận bảo đảm để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của chính mình hoặc của người khác, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở trong trường hợp tín chấp. Tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch. Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn là bên thứ ba đã dùng tài sản của bạn là căn nhà của gia đình bạn để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của người bạn. Việc này bạn đã biết và hoàn toàn đồng ý với thỏa thuận của Ngân hàng và phía người bạn, bạn cũng đã ký vào hợp đồng thỏa thuận giữa các bên. Vì vậy, bạn đã công nhận cũng như đồng ý với những thỏa thuận của các bên, điều này dẫn đến việc phát sinh trách nhiệm của bạn trong trường hợp người bạn không thực hiện hoặc không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Vậy nên việc ngân hàng xử lý như vậy là đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 563, "text": "trong trường hợp của bạn, bạn là bên thứ ba đã dùng tài sản của bạn là căn nhà của gia đình bạn để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của người bạn." } ], "id": "29756", "is_impossible": false, "question": "Xử lý tài sản thế chấp của bên thứ ba" } ] } ], "title": "Xử lý tài sản thế chấp của bên thứ ba" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Thông báo 3238/TB-LĐTBXH 2018 thì: Dịp lễ Ngày Chiến thắng (30/4) và Ngày Quốc tế lao động (01/5): Công chức, viên chức nghỉ từ thứ Hai ngày 29 tháng 4 năm 2019 đến hết thứ Tư ngày 01 tháng 5 năm 2019, đi làm bù vào thứ Bảy, ngày 04 tháng 5 năm 2019. Như vậy, dịp này công chức, viên chức nghỉ liền 05 ngày từ thứ Bảy ngày 27 tháng 4 năm 2019 đến hết thứ Tư ngày 01 tháng 5 năm 2019. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. Theo Bộ luật Lao động 2012 thì tiền lương, thưởng của người lao động dịp lễ 30/4, 1/5 ược tính như sau: Theo Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012 thì dịp lễ 30/4, 1/5 Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Trường hợp người lao động có đi làm vào những ngày này thì tiền lương của họ được tính theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2012. Cụ thể mức lương như sau: - Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương. - Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày. Tóm lại: Tổng tiền lương của người lao động làm việc vào ngày 30/4, 1/5 là 400% tiền lương của ngày thường, nếu làm thêm vào ban đêm là 490% tiền lương của ngày thường. Bộ luật Lao động 2012 chưa có một quy định cụ thể nào về việc người sử dụng lao động phải thưởng cho người lao động trong những ngày lễ. Việc này chỉ mang tính khuyến khích chứ không bắt buộc. Tiền thưởng sẽ được tính căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (Điều 103).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 265, "text": "dịp này công chức, viên chức nghỉ liền 05 ngày từ thứ Bảy ngày 27 tháng 4 năm 2019 đến hết thứ Tư ngày 01 tháng 5 năm 2019." } ], "id": "29757", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nhận lương, thưởng thế nào vào dịp lễ 30/4 và 1/5?" } ] } ], "title": "Người lao động nhận lương, thưởng thế nào vào dịp lễ 30/4 và 1/5?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "CCPL: Thông tư 07/2016/TT-BCA; Luật căn cước công dân 2014. Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 07/2016/TT-BCA có quy định khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số do công dân nộp, sau đó tiến hành như sau: - Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận Chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc Chứng minh nhân dân 9 số có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân; - Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân. => Như vậy, khi chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ căn cước thì chứng minh nhân dân của bạn sẽ được trả lại nếu như còn rõ nét. Nếu chứng minh của bạn bị hư hỏng, bong bóc… thì cơ quan chức năng sẽ thu hồi và tiêu hủy, bạn sẽ nhận được giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho công dân. Còn việc bạn sợ các giao dịch, vấn đề mà trước đây bạn thực hiện dựa trên số chứng minh nhân dân 09 số của bạn sẽ bị ảnh hưởng khi có căn cước công dân thì bạn có thể an tâm. Tại Điều 38 Luật căn cước công dân 2014 về hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp: - Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. - Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân. - Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật. Các loại biểu mẫu đã phát hành có quy định sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019. => Mọi giao dịch của bạn được giao dịch bằng số chứng minh 9 số của bạn vẫn có giá trị pháp lý khi bạn bị thu hồi chứng minh nhân dân khi làm thủ tục làm thẻ căn cước. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "khi chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ căn cước thì chứng minh nhân dân của bạn sẽ được trả lại nếu như còn rõ nét." } ], "id": "29758", "is_impossible": false, "question": "Chứng minh nhân dân có bị thu hồi khi làm thẻ căn cước công dân?" } ] } ], "title": "Chứng minh nhân dân có bị thu hồi khi làm thẻ căn cước công dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ 2008 thì hành lang an toàn đường bộ thuộc phạm vi đất của đường bộ, là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ. Việc xác định giới hạn hành lang an toàn đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo đó, theo quy định tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP thì giới hạn hành lang an toàn đường bộ xác định theo quy hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các khu vực đường ngoài đô thị, đường đô thị, đường cao tốc ngoài đô thị và đường cao tốc trong đô thị là khác nhau. Trong đó, giới hạn hàng lang an toàn đường bộ đối với đường ngoài đô thị được xác định dựa trên căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn đường bộ có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra mỗi bên là: (1) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II; (2) 13 mét đối với đường cấp III; (3) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V; (4) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V. Lưu ý: Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ sẽ được tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ. Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 43 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định: Điều 43. Phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. 2. Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, không được xây dựng các công trình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp người sử dụng đất có đất thuộc hành lang an toàn đường bộ thì không được xây dựng các công trình khác trên diện tích đất này, trừ một số công trình thiết yếu được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật. Mặt khác, theo quy định tại Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thì trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất của người sử dụng đất được gia nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất mà có thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố, cắm mốc thì ghi Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình (ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ); hoặc ghi Thửa đất có m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đối với trường hợp một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình. Do đó: Trường hợp để xác định thửa đất của bạn có thuộc hành lang an toàn đường bộ thì bạn cần phải xác định xem trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp cho bạn đối với diện tích đất trên có ghi nhận thông tin về thửa đất, diện tích đất thuộc hành lang an toàn bảo vệ công trình đường bộ hay không. Trường hợp nếu diện tích đất trên chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để xác định đất có thuộc hành lang an toàn đường bộ hay không thì bạn áp dụng quy định tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP đã trích dẫn trên đây để xác định hoặc liên hệ với Phòng đăng ký đất đai tại địa phương để được cung cấp thông tin. Trường hợp diện tích đất của bạn thuộc hành lang an toàn đường bộ thì bạn không được xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ hàng lang an toàn đường bộ được trích dẫn trên đây. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1747, "text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp người sử dụng đất có đất thuộc hành lang an toàn đường bộ thì không được xây dựng các công trình khác trên diện tích đất này, trừ một số công trình thiết yếu được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật." } ], "id": "29759", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để biết đất có thuộc hành lang an toàn đường bộ không?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để biết đất có thuộc hành lang an toàn đường bộ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: 1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác. 3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Khoản 4 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Như vậy, nghỉ dưỡng sức là chế độ thai sản của BHXH, vì trong trường hợp này người lao động thực tế chỉ làm việc 12 ngày/tháng nên công ty không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, tuy nhiên thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này được tính để hưởng BHXH.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1456, "text": "nghỉ dưỡng sức là chế độ thai sản của BHXH, vì trong trường hợp này người lao động thực tế chỉ làm việc 12 ngày/tháng nên công ty không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, tuy nhiên thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này được tính để hưởng BHXH." } ], "id": "29760", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ dưỡng sức có phải đóng BHXH?" } ] } ], "title": "Nghỉ dưỡng sức có phải đóng BHXH?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 5, Điều 8 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Trên thực tế, khi kết hôn với người trong ngành công an, quân đội thông thường thì thẩm tra lý lịch 3 đời. Nếu trong gia đình bạn gái có một hoặc nhiều đảng viên thì thẩm tra 2 đời, tùy thuộc vào người đi thẩm tra. Các điều kiện cơ bản không lấy chồng (vợ) ngành công an, quân đội: 1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền 2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù. 3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành 4. Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa. 5. Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch). Như vậy, Luật Hôn nhân Gia đình không có quy định cấm lấy người trong ngành khi bản thân lý lịch không tốt, do đó cần phải theo quy chế trong ngành. Ở đây, thì nếu hai bên muốn kết hôn cần hỏi rõ nội bộ ngành mới có thông tin chính xác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2141, "text": "Luật Hôn nhân Gia đình không có quy định cấm lấy người trong ngành khi bản thân lý lịch không tốt, do đó cần phải theo quy chế trong ngành." } ], "id": "29761", "is_impossible": false, "question": "Làm sao kết hôn với người trong ngành công an, quân đội?" } ] } ], "title": "Làm sao kết hôn với người trong ngành công an, quân đội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trường hợp Hợp đồng vô hiệu như sau: 1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu. 2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính. Tại Điều 117 cũng có quy định: Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Như vậy, trong trường hợp này thì việc sai thông tin không ảnh hưởng đến hiệu lực hợp đồng vì các bên đều có năng lực hành vi dân sự và việc ký kết hợp đồng là tự nguyện. Trong trường hợp có sai sót về thông tin địa chỉ, CMND thì có thể lập phụ lục đính chính lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1056, "text": "trong trường hợp này thì việc sai thông tin không ảnh hưởng đến hiệu lực hợp đồng vì các bên đều có năng lực hành vi dân sự và việc ký kết hợp đồng là tự nguyện." } ], "id": "29762", "is_impossible": false, "question": "Ghi sai thông tin bên vay thì hợp đồng có hiệu lực không?" } ] } ], "title": "Ghi sai thông tin bên vay thì hợp đồng có hiệu lực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau: 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. Như vậy, hành vi nói trên đã đủ căn cứ khởi tố hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Ở đây nếu đúng như bạn trình bày thì không hiểu vì lý do gì mà công an không giải quyết, nếu có dấu hiệu bao che lẫn nhau thì bạn kiến nghị lên cấp cao hơn. Vì vậy, trường hợp đã lâu mà công an phường không giải quyết thì bạn gửi đơn lên công an huyện, nếu họ không làm thì gửi đơn lên Giám Đốc công an tỉnh", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "hành vi nói trên đã đủ căn cứ khởi tố hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác." } ], "id": "29763", "is_impossible": false, "question": "Bị đánh hội đồng nhưng công an không giải quyết" } ] } ], "title": "Bị đánh hội đồng nhưng công an không giải quyết" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT thì: 3. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau: a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên là 02 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ Luật lao động), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động. Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định. Như vậy, theo quy định trên thì thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Hiện tại bạn đang giữ chức tổ trưởng chuyên môn với mức phụ cấp 0.25, do đó trong thời gian nghỉ hè bạn vẫn được hưởng mức phụ cấp này. Trên đây là mức phục cấp đối với giáo viên trong thời gian nghỉ hè.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "theo quy định trên thì thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có)." } ], "id": "29764", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghỉ hè giáo viên có được hưởng phụ cấp tổ trưởng chuyên môn không?" } ] } ], "title": "Thời gian nghỉ hè giáo viên có được hưởng phụ cấp tổ trưởng chuyên môn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam 2011 thì đảng viên là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng. Công dân đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây thì có thể được xét để kết nạp vào Đảng: (1) Đủ 18 tuổi trở lên; (2) Thừa nhận và tự nguyện: Thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; (3) Là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người được kết nạp vào Đảng chỉ có thể được xét công nhận là Đảng viên chính thức khi đã là Đảng viên dự bị từ đủ 12 tháng trở lên tính từ ngày được chi bộ tổ chức lễ kết nạp vào Đảng, không có trường hợp ngoại lệ. Đồng nghĩa, trường hợp người được kết nạp vào Đảng chưa đủ 12 tháng là Đảng viên dự bị thì chưa được xem xét công nhận là Đảng viên chính thức. Về việc cử Đảng viên dự bị đi học lớp Bồi dưỡng Đảng viên mới: Theo quy định tại Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam 2011 và các Quy định hướng dẫn liên quan thì: - Sau khi kết nạp công dân vào Đảng, Chi bộ phải cử đảng viên vừa được kết nạp đi học bồi dưỡng khi có thông báo của Đảng ủy. - Những trường hợp đã có quyết định kết nạp trong tháng 4 (trước ngày khai giảng lớp học) nhưng chi bộ chưa tổ chức lễ kết nạp thì chi bộ cũng có thể giới thiệu đi học. - Đây là lớp học bắt buộc đảng viên dự bị phải hoàn thành trước khi đến thời hạn xét chuyển đảng chính thức. Nếu không được cấp giấy chứng nhận thì không đủ điều kiện để chuyển đảng chính thức. Những trường hợp đặc biệt, chi bộ phải kịp thời báo cáo để xin ý kiến chỉ đạo của Đảng ủy. Như vậy: Việc cử Đảng viên dự bị đi học lớp Bồi dưỡng Đảng viên mới là bắt buộc. Nhưng không đồng nghĩa Đảng viên đi học lớp Bồi dưỡng Đảng viên mới về thì sẽ được xét công nhận Đảng viên chính thức ngay, mà vẫn phải đợi đến khi đủ thời hạn dự bị 12 tháng thì mới được xét công nhận Đảng viên chính thức. Do đó: Việc chi bộ cử 01 Đảng viên vừa mới kết nạp được 3 tháng đi học lớp Bồi dưỡng Đảng viên mới là phù hợp với quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1395, "text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì người được kết nạp vào Đảng chỉ có thể được xét công nhận là Đảng viên chính thức khi đã là Đảng viên dự bị từ đủ 12 tháng trở lên tính từ ngày được chi bộ tổ chức lễ kết nạp vào Đảng, không có trường hợp ngoại lệ." } ], "id": "29765", "is_impossible": false, "question": "Chưa đủ 12 tháng dự bị có được chuyển Đảng viên chính thức?" } ] } ], "title": "Chưa đủ 12 tháng dự bị có được chuyển Đảng viên chính thức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Con bạn đang học lớp 8 nên sẽ thuộc bậc giáo dục trung học cơ sở. Về đối tượng học sinh được phép chuyển trường thì tại Khoản 1 Điều 4 Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm them Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo có quy định như sau: + Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ. + Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường. => Như vậy, theo quy định này thì do bạn thay đổi nơi cư trú nên con của bạn cũng có thể được chuyển trường theo bạn nhé. Về thời gian chuyển trường thì tại Khoản 3 Điều 5 Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm them Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo cũng có quy định như sau: Việc chuyển trường được thực hiện khi kết thúc học kỳ I của năm học hoặc trong thời gian hè trước khi khai giảng năm học mới. Trường hợp ngoại lệ về thời gian do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học cơ sở), Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông) nơi đến xem xét, quyết định. => Theo quy định này thì thời gian bạn được phép chuyển trường cho con là khi kết thúc học kỳ I hoặc trong thời gian hè trước khi khai giảng năm học mới. Nếu vì lý do nào đó mà bạn muốn chuyển trường ngay cho con thì bạn cần phải xin phép Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo nơi bạn dự định cho con chuyển tới học quyết định bạn nhé. Trên đây là nội dung giải đáp về thời gian được phép chuyển trường cho học sinh lớp 8.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 530, "text": "theo quy định này thì do bạn thay đổi nơi cư trú nên con của bạn cũng có thể được chuyển trường theo bạn nhé." } ], "id": "29766", "is_impossible": false, "question": "Gia đình chuyển đi nơi khác thì con có được chuyển trường ngay lập tức hay không?" } ] } ], "title": "Gia đình chuyển đi nơi khác thì con có được chuyển trường ngay lập tức hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định: 1. Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký. 2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. 3. Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. 4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản; b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân; c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật; d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Theo Điều 5 Nghị định này về thẩm quyền chứng thực thì: 1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; 5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Như vậy, giống như bạn nói bản chất của của chứng thực Sơ yếu lý lịch là chứng thực chữ ký, nội dung là do người khai chịu trách nhiệm, do đó, việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực và có thể thực hiện tại Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2643, "text": "giống như bạn nói bản chất của của chứng thực Sơ yếu lý lịch là chứng thực chữ ký, nội dung là do người khai chịu trách nhiệm, do đó, việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực và có thể thực hiện tại Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố." } ], "id": "29767", "is_impossible": false, "question": "Chứng thực Sơ yếu lý lịch có phải về địa phương?" } ] } ], "title": "Chứng thực Sơ yếu lý lịch có phải về địa phương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 96 Bộ luật lao động 2012, có quy định về nguyên tắc trả lương như sau: - Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. - Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Và tại Điều 23 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định về kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng như sau: Điều 23. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng - Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. - Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào một thời điểm cố định trong tháng. Như vậy đối với trường hợp của công ty bạn. Giữa bạn và công ty bạn có thỏa thuận trong hợp đồng, tiền lương được tính theo tháng từ ngày 01 đến ngày 30 hằng tháng và ngày 25 tháng tiếp theo là ngày trả lương. Vậy nên không vi phạm quy định của Bộ luật lao động 2012 và Điều 23 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "đối với trường hợp của công ty bạn." } ], "id": "29768", "is_impossible": false, "question": "Công ty giữ lương của nhân viên gần 1 tháng có sai quy định không?" } ] } ], "title": "Công ty giữ lương của nhân viên gần 1 tháng có sai quy định không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Điều 49 Luật Việc làm 2013: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Vì một năm qua bạn không làm việc nên không hưởng lương và không đóng BHTN. Điều kiện hưởng BHTN theo quy định là phải đóng đủ 12 tháng BHTN trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (36 tháng đối với HĐ không xác định thời hạn).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1119, "text": "Điều kiện hưởng BHTN theo quy định là phải đóng đủ 12 tháng BHTN trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (36 tháng đối với HĐ không xác định thời hạn)." } ], "id": "29769", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ không lương một năm thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Nghỉ không lương một năm thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "CCPL: Thông tư 95/2016/TT-BQP, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Nghị định 148/2018/NĐ-CP, Luật Việc làm 2013 Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BQP quy định: - Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH theo quy định. Tổng thời gian tính hưởng BHXH = Thời gian đóng BHXH cơ quan, tổ chức bên ngoài Quân đội (trước khi nhập ngũ) + Thời gian phục vụ tại ngũ + Thời gian đóng BHXH cơ quan, tổ chức bên ngoài Quân đội (sau khi xuất ngũ) Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì: Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Ngoài ra tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có quy định: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có). Trong đó: a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động; thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 của Bộ luật lao động. b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp; Như vậy, thời gian đi bộ đội được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH theo quy định. Tuy nhiên, theo các quy định trích dẫn trên thì thời gian đi bộ đội không được tính là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, chỉ khi nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương mới tính đóng BHTN. Do đó, trong trường hợp này để được hưởng chế độ bạn phải đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 49 Luật Việc làm 2013, có nghĩa là bạn phải đóng BHTN đủ 12 tháng sau khi xuất ngũ, ở đây bạn mới chỉ đóng đủ 6 tháng nên không đủ điều kiện để hưởng chế độ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2578, "text": "thời gian đi bộ đội được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH theo quy định." } ], "id": "29770", "is_impossible": false, "question": "Thời gian đi bộ đội có tính đóng Bảo hiểm thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Thời gian đi bộ đội có tính đóng Bảo hiểm thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 31 Quyết định 1699/QĐ-BTC năm 2018 thì Quy trình bổ nhiệm lại đối với công chức, viên chức lãnh đạo sẽ được thực hiện theo trình tự 04 bước, cụ thể như sau: Bước 1: Công chức, viên chức lãnh đạo làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ. Bước 2: Tổ chức Hội nghị cán bộ “chủ chốt” Căn cứ báo cáo tự nhận xét, đánh giá trong thời gian giữ chức vụ của công chức, viên chức, đơn vị, bộ phận tham mưu công tác cán bộ (của cơ quan quản lý cấp trên) phối hợp với Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị để lấy ý kiến nhận xét và bỏ phiếu tín nhiệm đối với công chức, viên chức dự kiến bổ nhiệm lại. Công chức, viên chức lãnh đạo dự kiến bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý; trường hợp từ 50% đồng ý trở xuống thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Như vậy: Trường hợp tại Hội nghị cán bộ “chủ chốt” bạn được bỏ phiếu tín nhiệm là 7/10 - Tức đạt 70% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý. Bước 3: Tổ chức Hội nghị Tập thể Lãnh đạo Căn cứ kết quả Hội nghị Bước 2 và ý kiến của cấp ủy đảng đơn vị, đơn vị tham mưu công tác cán bộ của cơ quan quản lý cấp trên phối hợp với Thủ trưởng đơn vị tổ chức Hội nghị tập thể Lãnh đạo để nhận xét, đánh giá và biểu quyết (bằng hình thức bỏ phiếu kín) về việc bổ nhiệm lại. Công chức, viên chức lãnh đạo dự kiến bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm trên 50% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý; trường hợp từ 50% đồng ý trở xuống thì báo cáo cấp có thẩm quyền (cấp phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ) xem xét, quyết định. Như vậy: Trường hợp tại Hội nghị Tập thể Lãnh đạo bạn được bỏ phiếu tín nhiệm 2/3 - Tức đạt 66,66 % tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý Bước 4: Phê duyệt quyết định và tổ chức lưu hành quyết định bổ nhiệm lại 4.1. Phê duyệt quyết định bổ nhiệm lại 4.2. Tổ chức lưu hành quyết định bổ nhiệm lại - Chủ trì Hội nghị: Thủ trưởng đơn vị hoặc ủy quyền cho cấp phó đơn vị chủ trì, thông báo quyết định bổ nhiệm lại tại cuộc họp giao ban đơn vị theo quy định. - Thành phần tham gia: Là thành phần tham gia cuộc họp giao ban đơn vị. - Nội dung: Công bố quyết định bổ nhiệm lại. Như vậy: Trường hợp tại Hội nghị cán bộ “chủ chốt” bạn được bỏ phiếu tín nhiệm là 7/10 - tức đạt 70% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý, và tại Hội nghị Tập thể Lãnh đạo bạn được bỏ phiếu tín nhiệm 2/3 - tức đạt 66,66 % tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý, đủ điều kiện được được bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư 04/2018/TT-BNV thì chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, người đứng đầu đơn vị kế toán phải tiến hành quy trình bổ nhiệm lại để quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán. Quyết định bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm. Mà theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì nhiệm kì Kế toán trưởng từ tháng 6/2018, tức là trước đó 90 ngày thì người đứng đầu đơn vị phải tiến hành thủ tục bổ nhiệm lại kế toán trưởng cho bạn và quyết định bổ nhiệm lại kế toán trưởng phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm Kế toán trưởng đối với bạn. Do đó: Đến thời điểm hiện tại đã quá thời hạn để xem xét bổ nhiệm lại, nên bạn không được xét bổ nhiệm lại ví trị Kế toán trưởng nữa, mà nếu để tiếp tục bổ nhiệm bạn làm Kế toán trưởng của đơn vị thì phải tiến hành bổ nhiệm lần đầu cho bạn. Nên theo quan điểm của chúng tôi, việc Sở Nội vụ hướng dẫn công ty làm quy trình bổ nhiệm Kế tóa trưởng lần đầu đối với bạn trong trường hợp này là phù hợp với quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "Trường hợp tại Hội nghị cán bộ “chủ chốt” bạn được bỏ phiếu tín nhiệm là 7/10 - Tức đạt 70% tổng số cán bộ tham gia dự họp đồng ý." } ], "id": "29771", "is_impossible": false, "question": "Kế toán trưởng hết thời hạn bổ nhiệm có được xét bổ nhiệm lại không?" } ] } ], "title": "Kế toán trưởng hết thời hạn bổ nhiệm có được xét bổ nhiệm lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động khi nghỉ việc hoặc dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội: (1) Nghỉ việc hoặc dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu; (2) Nghỉ việc hoặc dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần. Như vậy: Căn cứ các trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên đây thì có thể thấy việc người lao động bị mất sổ bảo hiểm xã hội không ảnh hưởng tới việc có bị mất thời gian đã đóng hay không, mà thời gian đó được tự động bảo lưu trên hệ thống dữ liệu của cơ quan bảo hiểm xã hội khi người lao động khi nghỉ việc hoặc dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Do đó: Trường hợp bạn đi làm công nhân may cho công ty may tại Nhà Bè được 5 năm và có đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bạn nghỉ việc và được công ty trả lại sổ bảo hiểm xã hội, thì đồng nghĩa thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn sẽ tự động được bảo lưu. Theo quy định pháp luật hiện hành thì để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động thì bắt buộc phải có sổ bảo hiểm xã hội (trừ trường hợp người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội thông qua đơn vị sử dụng lao động). Do đó: Trường hợp bạn bị mất sổ bảo hiểm xã hội thì bạn phải liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội để xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gồm có: đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bạn sẽ được cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ trả lời cho bạn bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 404, "text": "Căn cứ các trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên đây thì có thể thấy việc người lao động bị mất sổ bảo hiểm xã hội không ảnh hưởng tới việc có bị mất thời gian đã đóng hay không, mà thời gian đó được tự động bảo lưu trên hệ thống dữ liệu của cơ quan bảo hiểm xã hội khi người lao động khi nghỉ việc hoặc dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện." } ], "id": "29772", "is_impossible": false, "question": "Mất sổ BHXH có được bảo lưu thời gian đóng?" } ] } ], "title": "Mất sổ BHXH có được bảo lưu thời gian đóng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2014 thì đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 18/2015/NĐ-CP thì dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng trong quá trình triển khai thực hiện có một trong những thay đổi dưới đây phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường: (1) Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; (2) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; (3) Bổ sung những hạng mục đầu tư có quy mô, công suất tương đương với đối tượng thuộc danh mục các dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; (4) Có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ hoặc những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệ môi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng; (5) Theo đề nghị của chủ dự án. Như vậy: Có thể thấy dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường mà có sự thay đối thuộc một trong các trường hợp trên thì phải làm lại báo cáo đánh giá tác động môi trường. Đồng nghĩa, việc chuyển nhượng dự án đầu tư giữa chủ đầu tư dự án với bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư không bắt buộc phải lạp lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ trường hợp việc chuyển nhượng thuộc một trong các trường hợp kể trên. Do đó: Trường hợp công ty nhận chuyển nhượng dự án của chủ đầu tư trước đây đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) mà không có điều chỉnh, thay đổi gì liên quan đến dự án thuộc một trong các trường hợp trên thì công ty không phải lập, phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1460, "text": "Có thể thấy dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường mà có sự thay đối thuộc một trong các trường hợp trên thì phải làm lại báo cáo đánh giá tác động môi trường." } ], "id": "29773", "is_impossible": false, "question": "Dự án chuyển nhượng có phải làm lại đánh giá tác động môi trường không?" } ] } ], "title": "Dự án chuyển nhượng có phải làm lại đánh giá tác động môi trường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hành vi đánh chồng trong lúc nóng giận của chị đã xâm phạm sức khỏe, tính mạng của chồng chị và có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì chị có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình. Nếu chồng chị có yêu cầu, chị phải công khai xin lỗi chồng. Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của sự việc mà hành vi đánh chồng của chị có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng hoặc bị truy cứu theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội Cố ý gây thương tích: 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Làm chết 02 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Ban biên thông tin đến chị!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 422, "text": "tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của sự việc mà hành vi đánh chồng của chị có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 2." } ], "id": "29774", "is_impossible": false, "question": "Đánh chồng nhập viện do phát hiện ngoại tình, bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Đánh chồng nhập viện do phát hiện ngoại tình, bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 4 Điều 8 Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, có quy định về mức xử phạt không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy như sau: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau - Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ; - Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; Như vậy, theo quy định trên thì người ngồi trên xe máy, xe mô tô, xe đạp máy không cài quai theo đúng quy định thì sẽ bị xử phạt mức phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Vậy nên dù nến bạn có đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai hoặc cài quai không đúng quy cách thì sẽ bị áp dụng mức xử phạt trên. Và nếu trong trường hợp người ngồi sau không thực hiện việc cài quai thì sẽ bị xử phạt cả người ngồi sau và người điều khiển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 816, "text": "theo quy định trên thì người ngồi trên xe máy, xe mô tô, xe đạp máy không cài quai theo đúng quy định thì sẽ bị xử phạt mức phạt từ 100." } ], "id": "29775", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi không cài quai mũ bảo hiểm" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi không cài quai mũ bảo hiểm" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP có quy định: - Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm: + Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này; + Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này; + Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay. Như vậy, căn cứ quy định trên thì nếu cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì phải áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Theo quy định hiện hành thì pháp luật chỉ cho tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ chứ không cho tự nguyện áp dụng phương pháp trực tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "căn cứ quy định trên thì nếu cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì phải áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ." } ], "id": "29776", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kinh doanh có được tự lựa chọn phương pháp tính thuế trực tiếp không?" } ] } ], "title": "Cơ sở kinh doanh có được tự lựa chọn phương pháp tính thuế trực tiếp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "CCPL: Luật hôn nhân gia đình 2014; Luật Cán bộ công chức 2008; Luật Viên chức 2010; Nghị định 110/2013/NĐ-CP; Bộ luật Hình sự 2015. Tại Điều 2 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình là hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Do đó, như thông tin bạn cung cấp, anh rể bạn đang có quan hệ ngoài luồng (ngoại tình) với người phụ nữ khác thì đã vi phạm quy định về nghĩa vụ vợ chồng theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. 1. Hiện nay, Luật Cán bộ công chức 2008, Luật Viên chức 2010 và các văn bản hướng dẫn không quy định cụ thể về mức phạt đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi ngoại tình hoặc vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng. Tuy nhiên, tùy theo nội quy, quy chế cụ thể của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định riêng. 2. Về xử phạt vi phạm hành chính Tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP quy định phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, cụ thể như sau: - Đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn với người khác; chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; - Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; - Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ => Anh bạn có hành vi ngoại tình thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì có thể bị xử phạt hành chính với mức từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng, cụ thể: Việc xử lý hình sự được áp dụng nếu cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm hoặc làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn. Mức phạt từ cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Nếu có thêm các tình tiết tăng nặng như: Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; Đã có quyết định của Tòa án buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng mà vẫn duy trì quan hệ thì mức phạt có thể lên đến 03 năm tù. ==> Như vậy, với hành vi anh rể bạn ngoại tình theo Luật cán bộ, công chức thì không có quy định cụ thể, tuy nhiên có thể bị xử lý theo quy định của cơ quan, đơn vị đó. Với hành vi đó có thể bị xử phạt hành chính và tùy theo tính chất mức độ hành vi ngoại tình mà anh rể bạn gây ra, thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng và chúc sức khỏe!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2268, "text": "với hành vi anh rể bạn ngoại tình theo Luật cán bộ, công chức thì không có quy định cụ thể, tuy nhiên có thể bị xử lý theo quy định của cơ quan, đơn vị đó." } ], "id": "29777", "is_impossible": false, "question": "Mức xử phạt đối với cán bộ, công chức ngoại tình" } ] } ], "title": "Mức xử phạt đối với cán bộ, công chức ngoại tình" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Như vấn đề bạn trình bày thì bây giờ bạn cần làm thủ tục đăng ký xe, theo quy định tại Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ xe sau: + Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính. + Chứng từ lệ phí trước bạ xe. + Chứng từ nguồn gốc xe. Bên cạnh đó, bạn cần xuất trình chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước và sổ hộ khẩu để đăng ký. => Như vậy, theo như quy định trên thì giấy bảo hiểm xe không có trong bộ hồ sơ đăng ký xe, do đó bạn không nhất thiết phải mua bảo hiểm trước khi đi đăng ký xe. Tuy nhiên, bảo hiểm xe máy là loại giấy tờ không thể thiếu khi điều khiển xe máy tham gia giao thông. Bảo hiểm xe máy mang đến sự bảo vệ về mặt tài chính trong trường hợp tai nạn, mất mát, trộm cắp hoặc thiệt hại về xe máy. Cụ thể tại Khoản 1 Điêu 58 Luật giao thông đường bộ 2008 thì người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau: - Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này; - Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này; - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. => Như vậy, bảo hiểm xe máy là giấy tờ cần phải được mang theo khi tham gia giao thông. Lưu ý: Trường hợp người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có, hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực, sẽ bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng ( tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP). ==> Như vậy, bạn vẫn có thể làm thủ tục đăng ký xe máy theo quy định và chuẩn bị các giấy tờ như trên có nhắc đến mà không cần phải có bảo hiểm xe máy. Tuy nhiên, sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký xe, thì bạn cần phải có bảo hiểm xe khi tham gia giao thông vì lúc này bảo hiểm xe là bắt buộc, nếu không có sẽ bị phạt hành chính. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 430, "text": "theo như quy định trên thì giấy bảo hiểm xe không có trong bộ hồ sơ đăng ký xe, do đó bạn không nhất thiết phải mua bảo hiểm trước khi đi đăng ký xe." } ], "id": "29778", "is_impossible": false, "question": "Xe mới chưa mua bảo hiểm có được làm thủ tục đăng ký xe?" } ] } ], "title": "Xe mới chưa mua bảo hiểm có được làm thủ tục đăng ký xe?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khi đủ tuổi nghỉ hưu và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì mức lương hưu Anh/Chị được hưởng căn cứ vào Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sẽ tương ứng với: - Đối với lao động nam: + 16 năm đóng BHXH nếu nghỉ hưu vào năm 2018; + 17 năm đóng BHXH nếu nghỉ hưu vào năm 2019; + 18 năm đóng BHXH nếu nghỉ hưu vào năm 2020; + 19 năm đóng BHXH nếu nghỉ hưu vào năm 2021; + 20 năm đóng BHXH nếu nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi. - Đối với lao động nữ: 15 năm đóng BHXH nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. - Đối với lao động nam đủ tuổi về hưu năm 2019, tỷ lệ hưởng lương hàng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 17 năm đóng BHXH, sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Như vậy, khi lao động nam đủ tuổi về hưu theo quy định và có thời gian đóng BHXH từ 32 năm trở lên thì mức lương hưu hàng tháng sẽ là 75%. - Đối với lao động nữ đủ tuổi về hưu từ năm 2019 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hàng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Như vậy, khi lao động nữ đủ tuổi về hưu theo quy định và có thời gian đóng BHXH từ 30 năm trở lên thì mức lương hưu hàng tháng sẽ là 75%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 885, "text": "khi lao động nam đủ tuổi về hưu theo quy định và có thời gian đóng BHXH từ 32 năm trở lên thì mức lương hưu hàng tháng sẽ là 75%." } ], "id": "29779", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để người lao động được hưởng mức lương hưu tối đa năm 2019" } ] } ], "title": "Điều kiện để người lao động được hưởng mức lương hưu tối đa năm 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012 quy định: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. Theo đó, Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định. Theo Khoản 1a Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì trường hợp Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, trường hợp bạn bận việc gia đình và đã nghỉ việc nhưng không tuân thủ thời hạn báo trước 30 ngày là đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Do đó, trường hợp này bạn không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đồng thời, bạn còn phải phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động; bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của 30 ngày không báo trước; hoàn trả chi phí đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 876, "text": "trường hợp bạn bận việc gia đình và đã nghỉ việc nhưng không tuân thủ thời hạn báo trước 30 ngày là đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật." } ], "id": "29780", "is_impossible": false, "question": "Tự ý nghỉ việc 30 ngày có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Tự ý nghỉ việc 30 ngày có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây: a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty. 3. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này. Tại Khoản 3 Điều 80 Luật Doanh nghiệp có quy định về tiêu chuẩn và điều kiện Kiểm soát viên như sau: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này; b) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kiểm soát viên; c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành, nghề kinh doanh của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty. Như vậy, theo quy định này thì kiểm soát viên là người bắt buộc phải có trong mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu và người này không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kiểm soát viên. Do đó, chủ tich công ty không thể kiêm nhiệm kiểm soát viên được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1290, "text": "theo quy định này thì kiểm soát viên là người bắt buộc phải có trong mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu và người này không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kiểm soát viên." } ], "id": "29781", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch công ty có được kiêm nhiệm kiểm soát viên?" } ] } ], "title": "Chủ tịch công ty có được kiêm nhiệm kiểm soát viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. Theo quy định này thì có thể thấy bản chất của vốn điều lệ là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần của thành viên, cổ đông trong công ty, qua đó làm cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các thành viên, cổ đông trong công ty. Ngoài ra, vốn điều lệ trong một số trường hợp còn là căn cứ để xác định doanh nghiệp có đủ kinh doanh một ngành nghề nào đó hay không (lúc này gọi là vốn pháp định). => Như vậy, từ các phân tích trên thì có thể thấy công ty của bạn tuy có vốn điều lệ 1 tỷ nhưng hoàn toàn có thể ký hợp đồng có giá trị lớn hơn số vốn điều lệ vì hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nên vốn điều lệ không ảnh hưởng đến việc giao kết các hợp đồng đó bạn nhé. Vốn điều lệ trong những trường hợp như thế này có chăng chỉ là căn cứ để các doanh nghiệp khác xem xét đến năng lực tài chính của công ty bạn trước khi giao kết hợp đồng mà thôi. Trên đây là nội dung giải đáp về việc ký hợp đồng có giá trị lớn hơn vốn điều lệ của công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 754, "text": "từ các phân tích trên thì có thể thấy công ty của bạn tuy có vốn điều lệ 1 tỷ nhưng hoàn toàn có thể ký hợp đồng có giá trị lớn hơn số vốn điều lệ vì hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nên vốn điều lệ không ảnh hưởng đến việc giao kết các hợp đồng đó bạn nhé." } ], "id": "29782", "is_impossible": false, "question": "Vốn điều lệ 1 tỷ có được ký hợp đồng 5 tỷ không?" } ] } ], "title": "Vốn điều lệ 1 tỷ có được ký hợp đồng 5 tỷ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có quy định về các trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bao gồm: - Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng; - Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất; - Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng. => Như vậy, theo quy định này thì khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn bị rách thì bạn có thể xin cấp đổi lại. Tuy nhiên, việc cấp đổi giấy chứng nhận trong trường hợp này không được làm ảnh hưởng đến việc giải quyết tranh chấp bạn nhé. Trên đây là nội dung giải đáp về việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang tranh chấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1007, "text": "theo quy định này thì khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn bị rách thì bạn có thể xin cấp đổi lại." } ], "id": "29783", "is_impossible": false, "question": "Đất đang tranh chấp thì có xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được không?" } ] } ], "title": "Đất đang tranh chấp thì có xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo như bạn có trình bày, bạn có sử dụng chứng chỉ tiếng anh giả để hoàn tất hồ sơ thi viên chức, hành vi của bạn được xem là “sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả” là một điều cấm. Tuy nhiên, để xác định người sử dụng có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không thì phải xem mục đích của hành vi, nếu mục đích đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân thì phải chịu trách nhiệm hình sự. 1. Trách nhiệm hình sự: Cụ thể tại Khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau: - Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. => Như vậy, nếu như bạn có hành vi sử dụng các giấy tờ giả để nhằm đáp ứng đủ điều kiện thi viên chức, nếu mục đích đó được xác định nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân thì phải chịu trách nhiệm hình sự. 2. Xử phạt hành chính: Trong trường hợp bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 138/2013/NĐ-CP thì phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. => Như vậy, về vấn đề của bạn thì phải để cơ quan điều tra làm rõ hành vi của bạn, nếu việc sử dụng chứng chỉ giả nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân thì phải chịu trách nhiệm hình sự. Còn nếu ở mức độ nhẹ thì có thể bị phạt hành chính. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1012, "text": "nếu như bạn có hành vi sử dụng các giấy tờ giả để nhằm đáp ứng đủ điều kiện thi viên chức, nếu mục đích đó được xác định nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân thì phải chịu trách nhiệm hình sự." } ], "id": "29784", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng bằng cấp, chứng chỉ giả có bị phạt tù?" } ] } ], "title": "Sử dụng bằng cấp, chứng chỉ giả có bị phạt tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điểm a Khoản 4 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP có quy định: Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng 4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này) đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị; Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân có hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị. Do đó: Trường hợp gia đình bạn xây dựng nhà sai Giấy phép thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (mức trung bình là 15.000.000 đồng). Theo ghi nhận của chúng tôi thì trên thực tế mọi người hay gọi là hoàn công, nhưng về mặt pháp luật hoàn công là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận nhận thông tin tài sản gắn liền với đất đất (nhà ở mới được xây dựng trên đât) vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người sử dụng đất trước đây theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định của pháp luật. Theo đó, theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình, cá nhân trong nước sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở khi có một trong các giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở sau đây: - Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Như vậy: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây nhà không đúng với giấy phép xây dựng được cấp nếu được xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt thì vẫn được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật. Do đó: Trường hợp gia đình bạn đã có hành vi xây dựng nhà sai so với giấy phép xây dựng đã được cấp, nay muốn hoàn công thì phải liên hệ với Ủy ban nhân dân nơi đã cấp giấy phép xây dựng trước đây để xin giấy xác nhận diện tích mà gia đình xây dựng sai phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và phù hợp quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp giấy xác nhận trên đây thì gia đình bạn có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục hoàn công (chứng nhận quyền sở hữu nhà ở) theo quy định của pháp luật. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 441, "text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân có hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp thì bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "29785", "is_impossible": false, "question": "Xây nhà sai phép có được hoàn công?" } ] } ], "title": "Xây nhà sai phép có được hoàn công?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định 109/2016/NĐ-CP: 1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký. - Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó. Ngoài ra, riêng đối với các phòng khám chuyên khoa dưới đây, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải đáp ứng các điều kiện như sau: + Phòng khám chuyên khoa Phục hồi chức năng: Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề về chuyên khoa vật lý trị liệu hoặc phục hồi chức năng; + Phòng khám, điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy: Là bác sỹ chuyên khoa tâm thần, bác sỹ đa khoa có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa tâm thần hoặc bác sỹ chuyên khoa y học cổ truyền có chứng chỉ đào tạo về hỗ trợ cai nghiện ma túy bằng phương pháp y học cổ truyền; + Phòng khám, điều trị HIV/AIDS: Là bác sỹ chuyên khoa truyền nhiễm hoặc bác sỹ đa khoa và có giấy chứng nhận đã đào tạo, tập huấn về điều trị HIV/AIDS; + Phòng khám dinh dưỡng: Là bác sỹ chuyên khoa dinh dưỡng hoặc bác sỹ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa dinh dưỡng; + Phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ: Là bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hoặc chuyên khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ; + Phòng khám chuyên khoa nam học: Là bác sỹ chuyên khoa nam học hoặc bác sỹ đa khoa và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa nam học. 2. Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và được phân công công việc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó. ==> Như vậy, theo quy định trên đây thì bác sĩ nếu muốn mở phòng khám chuyên khoa thì có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó. Do đó, nếu bạn muốn mở phòng khám chuyên khoa tai, mũi, họng thì bạn phải có thời gian hành nghề ít nhất là 54 tháng. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1738, "text": "theo quy định trên đây thì bác sĩ nếu muốn mở phòng khám chuyên khoa thì có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó." } ], "id": "29786", "is_impossible": false, "question": "Bác sĩ hành nghề bao lâu thì được mở phòng khám chuyên khoa?" } ] } ], "title": "Bác sĩ hành nghề bao lâu thì được mở phòng khám chuyên khoa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Nghị định 27/2012/NĐ-CP thì buộc thôi việc là một trong các hình thức xử lý kỷ luật áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Bị phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng; - Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; - Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào đơn vị sự nghiệp công lập; - Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; - Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch; năm dương lịch; - Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định khác của pháp luật liên quan đến viên chức. Do đó: Trường hợp bạn là viên chức ngành giáo dục, có một trong các hành vi vi phạm thuộc các trường hợp kể trên thì đơn vị sử dụng viên chức có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với bạn. Theo quy định tại Luật Viên chức 2010 thì khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc (trừ các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định), trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội. Theo đó, theo quy định tại Luật Việc làm 2013 thì viên chức đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: (1) Chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: - Chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật; - Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; (2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng hợp đồng làm việc. Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp viên chức bị xử lý kỷ luật với hình thức xử lý kỷ luật là buộc thôi việc không phải là trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật. Đồng nghĩa viên chức bị buộc thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thì được giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Do đó: Trường hợp bạn là giáo viên trường công tác tại trường trung học cơ sở, được bào biên chế năm 2016, vừa qua bạn bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc và đã có quyết định thôi việc. Nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi bị buộc thôi việc thì bạn vẫn được nhận trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Bạn chỉ được nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạng 3 tháng kể từ ngày quyết định thôi việc có hiệu lực để được giải quyết theo thẩm quyền. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2082, "text": "Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp viên chức bị xử lý kỷ luật với hình thức xử lý kỷ luật là buộc thôi việc không phải là trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật." } ], "id": "29787", "is_impossible": false, "question": "Bị buộc thôi việc có được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp không?" } ] } ], "title": "Bị buộc thôi việc có được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì: Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm: - Đời thứ nhất: cha mẹ - Đời thứ hai: anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha - Đời thứ ba: anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì ==> Như vậy theo quy định trên đây thì cấm: - Anh chị em ruột, anh chị em cùng cha khác mẹ, anh chị em cùng mẹ khác cha kết hôn với nhau. - Anh chị em họ con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì kết hôn với nhau. Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 330, "text": "theo quy định trên đây thì cấm: - Anh chị em ruột, anh chị em cùng cha khác mẹ, anh chị em cùng mẹ khác cha kết hôn với nhau." } ], "id": "29788", "is_impossible": false, "question": "Xác định người có họ trong phạm vi 3 đời thế nào?" } ] } ], "title": "Xác định người có họ trong phạm vi 3 đời thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 873/HTQTCT-CT năm 2017 có nội dung: Để thực hiện tốt Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và chấn chỉnh tình trạng nêu trên, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục phổ biến, quán triệt và chỉ đạo đến tất cả các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn (gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức hành nghề công chứng) tuyệt đối không phê nội dung nhận xét về việc chấp hành chủ trương, pháp luật, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước, địa phương vào Sơ yếu lý lịch của công dân; chỉ thực hiện chứng thực chữ ký của người yêu cầu trên Sơ yếu lý lịch theo đúng quy định tại Mục 3, từ Điều 23 đến Điều 26 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Như vậy: Căn cứ nội dung được trích dẫn trên đây thì có thể thấy việc chứng thực Sơ yếu lý lịch của người có yêu cầu thực chất là Chứng thực chữ ký của người khai sơ yếu lý lịch trên bản sơ yếu lý lịch. Trong đó, theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Phòng tư pháp) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (lưu ý: việc chứng thực chữ ký người dịch thuộc thẩm quyền chứng thực của Phòng Tư pháp). Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký. Và người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người yêu cầu chứng thực trong giấy tờ, văn bản. Theo ghi nhận của chúng tôi thì pháp luật hiện hành không có quy định bắt buộc phải thực hiện chứng thực chứ kỹ trong giấy tờ, văn bản tại Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nơi người yêu cầu đang thường trú. Đồng nghĩa, người có nhu cầu chứng thực chứ kỹ trong giấy tờ, văn bản có thể đến bất kỳ Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nào để thực hiện thủ tục chứng thực chứ kỹ trong giấy tờ, văn bản. Do đó: Trường hợp bạn có nhu cầu chứng thực sơ yếu lý lịch để đi làm thì có thể đến bất kỳ Phòng Tư pháp, UBND cấp xã nào tai Thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục chứng thực mà không phải về quê để chứng thực, nhưng bạn phải chịu trách nhiệm về nội dung của sơ yếu lý lịch đó. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "Căn cứ nội dung được trích dẫn trên đây thì có thể thấy việc chứng thực Sơ yếu lý lịch của người có yêu cầu thực chất là Chứng thực chữ ký của người khai sơ yếu lý lịch trên bản sơ yếu lý lịch." } ], "id": "29789", "is_impossible": false, "question": "Có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?" } ] } ], "title": "Có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nhà nước ta hiện có nhiều chính sách nhằm hỗ trợ và giúp đỡ cho lao động nữ khá nhiều, cụ thể tại Điều 153 Bộ luật lao động 2012 có quy định một số chính sách sau: 1. Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ. 2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà. 3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình. 4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế. 5. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ. 6. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ. Theo đó, người sử dụng lao động cũng cần thực hiện một số nghĩa vụ đối với lao động nữ theo quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động 2012. => Như vậy, Nhà nước và người sử dụng lao động sẽ tạo điều kiện cho lao động nữ được làm ở nơi phù hợp nhất, việc mang thai không ảnh hưởng gì đến việc thuyên chuyển công tác của vợ bạn. Do đó, bạn có thể bàn bạc với vợ bạn về việc chuyển công tác xem ý kiến vợ bạn thế nào và cần thực hiện thuyên chuyển theo đúng quy định. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1247, "text": "Nhà nước và người sử dụng lao động sẽ tạo điều kiện cho lao động nữ được làm ở nơi phù hợp nhất, việc mang thai không ảnh hưởng gì đến việc thuyên chuyển công tác của vợ bạn." } ], "id": "29790", "is_impossible": false, "question": "Quy định về xin chuyển công tác đối với lao động nữ mang thai" } ] } ], "title": "Quy định về xin chuyển công tác đối với lao động nữ mang thai" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có quy định về ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa như sau: Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa là tiếng Việt (trừ sách giáo khoa ngoại ngữ và sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số), bảo đảm các quy định về chính tả và ngữ pháp, các chữ viết tắt, các ký hiệu, phiên âm, đơn vị đo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, thể hiện chính xác nội dung cần trình bày, phù hợp với lứa tuổi học sinh. => Như vậy, theo quy định này thì sách giáo khoa chỉ có thể sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp sách đó là sách ngoại ngữ, nếu không phải sách ngoại ngữ thì sách giáo khoa chỉ được sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc (trong trường hợp sách này dạy cho người dân tộc thiểu số) thôi bạn nhé. Trên đây là nội dung giải đáp về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong sách giáo khoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 725, "text": "theo quy định này thì sách giáo khoa chỉ có thể sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp sách đó là sách ngoại ngữ, nếu không phải sách ngoại ngữ thì sách giáo khoa chỉ được sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc (trong trường hợp sách này dạy cho người dân tộc thiểu số) thôi bạn nhé." } ], "id": "29791", "is_impossible": false, "question": "Có được sử dụng tiếng nước ngoài trong sách giáo khoa hay không?" } ] } ], "title": "Có được sử dụng tiếng nước ngoài trong sách giáo khoa hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây: - Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; - Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất; - Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất; - Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; - Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất; - Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký; - Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất; - Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan; - Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ; - Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký. Như vậy, để xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định thì bạn có thể dựa vào thời điểm được ghi trên một trong những loại giấy tờ nêu trên bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1661, "text": "để xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định thì bạn có thể dựa vào thời điểm được ghi trên một trong những loại giấy tờ nêu trên bạn nhé." } ], "id": "29792", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định" } ] } ], "title": "Căn cứ xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. ==> Theo quy định trên đây thì người chuyển giới có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch, có quyền nhân thân phù hợp với giới tính mới. Trong đó có quyền được kết hôn theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì người đáp ứng đủ điều kiện sau có quyền đăng ký kết hôn: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Không kết hôn giả tạo; - Không tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Không được đang có vợ, chồng mà chung sống hoặc kết hôn với người khác; - Không kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. ==> Như vậy, nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch. Ngoài ra còn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên thì có quyền đăng ký kết hôn. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1321, "text": "nếu muốn đăng ký kết hôn thì người chuyển giới phải làm thủ tục thay đổi hộ tịch." } ], "id": "29793", "is_impossible": false, "question": "Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?" } ] } ], "title": "Người chuyển giới có quyền đăng ký kết hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "CCPL: Luật đất đai 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 Tại Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, có quy định: Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật. => Như vậy, theo như quy định trên thì trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện (chưa thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng) thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng. Tuy nhiên, vấn đề là phần diện tích đất thu hồi của bạn đã được giải phóng mặt bằng và bạn đã nhận tiền bồi thường nên bạn không thể tiếp tục sử dụng. Theo đó, trong trường hợp nhà nước không sử dụng phần diện tích thu hồi để thực hiện sự án thì tùy theo kế hoạch sử dụng đất thì có quyền giao đất, cho thuê đất cho những hộ gia đình khác. Cụ thể tại Điều 59 Luật đất đai 2013 có quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau: 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo; c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này; d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này; đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. 4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 895, "text": "theo như quy định trên thì trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện (chưa thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng) thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng." } ], "id": "29794", "is_impossible": false, "question": "Hướng giải quyết phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi để thực hiện dự án nhưng không sử dụng" } ] } ], "title": "Hướng giải quyết phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi để thực hiện dự án nhưng không sử dụng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 141 Bộ luật lao động 2012 thì: Điều 141. Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH thì nguyên tắc bồi dưỡng bằng hiện vật như sau: 1. Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca hoặc ngày làm việc, bảo đảm thuận tiện và vệ sinh. 2. Không được trả bằng tiền, không được trả vào lương (gồm cả đưa vào đơn giá tiền lương) thay cho hiện vật bồi dưỡng. 3. Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định, không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được (ví dụ: làm việc lưu động, phân tán, ít người), người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để người lao động có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải lập danh sách cấp phát, có ký nhận của người lao động; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng của người lao động. Như vậy, đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật. Việc bồi dưỡng bằng hiện vật không được trả bằng tiền, không được trả vào lương thay cho hiện vật bồi dưỡng. Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP thì: 4. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại; bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm công việc độc hại, nguy hiểm không đúng mức theo quy định; trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Trên đây là quy định về hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1130, "text": "đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật." } ], "id": "29795", "is_impossible": false, "question": "Có được trả tiền thay cho hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật không?" } ] } ], "title": "Có được trả tiền thay cho hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 3 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Khoản 12 Điều 8 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình biểu tượng hoặc con dấu không có hình biểu tượng như sau: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo các luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, hợp tác xã. Như vậy, địa điểm kinh doanh chỉ là một đơn vi phụ thuộc của doanh nghiệp, không có tài sản riêng, vẫn thực hiện việc kê khai thuế phụ thuộc công ty mẹ. Đồng thời theo Nghị định 99/2016/NĐ-CP thì địa điểm kinh doanh không thuộc đối tượng được sử dụng con dấu. Do đó, địa điểm kinh doanh không có con dấu riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 544, "text": "địa điểm kinh doanh chỉ là một đơn vi phụ thuộc của doanh nghiệp, không có tài sản riêng, vẫn thực hiện việc kê khai thuế phụ thuộc công ty mẹ." } ], "id": "29796", "is_impossible": false, "question": "Địa điểm kinh doanh có con dấu riêng được không?" } ] } ], "title": "Địa điểm kinh doanh có con dấu riêng được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: 1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân; Như vậy, theo quy định trên thì người chưa thành niên không có quyền thành lập doanh nghiệp. Mặt khác tại Điều 20, Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định rõ Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên; Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Vì bạn mới 17 tuổi nên không có quyền thành lập doanh nghiệp, khi nào bạn đủ 18 tuổi thì bạn đăng ký doanh nghiệp bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1181, "text": "theo quy định trên thì người chưa thành niên không có quyền thành lập doanh nghiệp." } ], "id": "29797", "is_impossible": false, "question": "Người chưa thành niên có được thành lập doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Người chưa thành niên có được thành lập doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định độ tuổi của người lái xe quy định như sau: - Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; - Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; Tại Khoản 2 Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2008 giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây: - Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; - Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; => Như vậy, theo như chị có trình bày, thì chị có mua xe dưới 50 cm3 cho con chị đi học, do đó theo như quy định trên thì con chị không cần phải thi bằng lái. Trường hợp con chị 18 tuổi và đi xe từ 50 cm3 thì mới phải thi bằng lái. Trên đây là nội dung tư vấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 771, "text": "theo như chị có trình bày, thì chị có mua xe dưới 50 cm3 cho con chị đi học, do đó theo như quy định trên thì con chị không cần phải thi bằng lái." } ], "id": "29798", "is_impossible": false, "question": "Đi xe máy dưới 50cc có bắt buộc phải có bằng lái xe không?" } ] } ], "title": "Đi xe máy dưới 50cc có bắt buộc phải có bằng lái xe không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 103/2008/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có quy định đối tượng áp dụng của nghị định này là chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, có quy định cụ thể: Chủ xe cơ giới (tổ chức, cá nhân) là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới. “Xe cơ giới” bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) có tham gia giao thông. => Như vậy, theo quy định trên xe máy của con chị có phân khối dưới 50cm3, là xe gắn máy, vẫn thuộc vào xe cơ giới, nên bắt buộc phải mua bảo hiểm cho xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 805, "text": "theo quy định trên xe máy của con chị có phân khối dưới 50cm3, là xe gắn máy, vẫn thuộc vào xe cơ giới, nên bắt buộc phải mua bảo hiểm cho xe." } ], "id": "29799", "is_impossible": false, "question": "Đi xe máy dưới 50cc có bắt buộc phải mua bảo hiểm xe khi tham gia giao thông không?" } ] } ], "title": "Đi xe máy dưới 50cc có bắt buộc phải mua bảo hiểm xe khi tham gia giao thông không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: (1) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; (3) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; (4) Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn sau đây: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy: Trường hợp nam, nữ đáp ứng đỉ điều kiện trên đây thì có thể đăng ký kết hôn với nhay tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, trường hợp kết hôn với người đang là sĩ quan trong quân đội thì ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện kể trên thì còn phải tuân thủ các quy định về kết hôn với người ngoài quân đội trong nội bộ ngành quân đội. Theo ghi nhận của chúng tôi thì để kết hôn với người đang là sĩ quan quân đội thì người đó phải xét lý lịch ba đời, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được kết hôn: (1) Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến; tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975; (2) Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù; (3) Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành, Đạo hồi,; (4) Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc); (5) Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả người đã nhập quốc tịch Việt Nam). Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp anh họ đi cải tạo do gây tai nạn giao thông không thuộc trường hợp không được kết hôn với người đang là sĩ quan quân đội. Do đó: Trường hợp bạn và người yêu là sĩ quan quân đội nếu đáp ứng đủ các điều kiện được kết hôn theo quy định của pháp luật và không thuộc một trong các trường hợp không được kết hôn với sĩ quan quân đội theo quy chế nội bộ của ngành này thì có thể đăng ký kết hôn với nhau. Tuy nhiên, để tìm hiểu và được giải thích cụ thể hơn bạn và anh ấy nên liên hệ trực tiếp với đơn vị nơi người yêu bạn đang công tác để được hỗ trợ thông tin chi tiết liên quan đến quân đề này. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "Trường hợp nam, nữ đáp ứng đỉ điều kiện trên đây thì có thể đăng ký kết hôn với nhay tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "29800", "is_impossible": false, "question": "Anh họ đi cải tạo có được kết hôn với sĩ quan quân đội?" } ] } ], "title": "Anh họ đi cải tạo có được kết hôn với sĩ quan quân đội?" }