version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Với mục tiêu thúc đẩy lĩnh vực nghiên cứu phát triển công nghệ ô tô tại Việt Nam theo xu hướng mới nhất của cuộc cách mạng 4.0, từ năm 2016, FPT đã tổ chức cuộc thi Cuộc đua số với chủ đề Xe tự hành. Cuộc thi sẽ giúp sinh viên Việt Nam không chỉ được học hỏi kiến thức về công nghệ mới mà còn có cơ hội trực tiếp tham gia vào ngành công nghệ phần mềm xe tự hành. Sinh viên tham gia cuộc thi được rút ngắn thời gian thực hành và phát triển công nghệ xe tự hành do được thừa hưởng mã nguồn mở từ các thí sinh năm trước. FPT kỳ vọng từ Cuộc đua số sẽ có nhiều sinh viên trở thành lực lượng nòng cốt, tiên phong tham gia chuỗi giá trị công nghệ toàn cầu, góp phần đưa Việt Nam có vị trí xứng đáng trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "FPT tổ chức Cuộc đua số để thúc đẩy lĩnh vực nghiên cứu phát triển công nghệ ô tô tại Việt Nam theo xu hướng mới nhất của cuộc cách mạng 4.0, giúp sinh viên học hỏi kiến thức và tham gia vào ngành công nghệ phần mềm xe tự hành, và kỳ vọng sẽ có nhiều sinh viên trở thành lực lượng nòng cốt trong chuỗi giá trị công nghệ toàn cầu." } ], "id": "33401", "is_impossible": false, "question": "Tại sao FPT lại tổ chức Cuộc đua số với chủ đề Xe tự hành từ năm 2016?" } ] } ], "title": "Tại sao FPT lại tổ chức Cuộc đua số với chủ đề Xe tự hành từ năm 2016?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trong chuyến trải nghiệm 7 ngày tại Nhật Bản, 4 sinh viên của Đội vô địch Cuộc đua số cũng được đến thăm các công ty hàng đầu Nhật Bản như ZMP, Yamaha. Tại ZMP – công ty hàng đầu Nhật Bản về giải pháp xe tự hành, các nhà vô địch đã được nghe chuyên gia công nghệ của ZMP chia sẻ về các giải pháp trong xe tự hành mà hãng đang xây dựng và trải nghiệm thiết bị tự hành mới nhất của hãng là robot giao hàng tự động và xe tự lái. Còn tại Yamaha, các bạn đã trực tiếp theo dõi hàng trăm thiết bị tự hành vận chuyển hàng một cách thuần thục trong nhà máy của hãng, và khám phá chiếc xe máy thông minh có khả năng hành động theo một số yêu cầu, cử chỉ của con người như yêu cầu di chuyển bằng cách vẫy tay…", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đội UET Fastest đã đến thăm các công ty ZMP và Yamaha tại Nhật Bản." } ], "id": "33402", "is_impossible": false, "question": "Những công ty nào tại Nhật Bản mà đội UET Fastest đã đến thăm trong chuyến đi trải nghiệm 7 ngày?" } ] } ], "title": "Những công ty nào tại Nhật Bản mà đội UET Fastest đã đến thăm trong chuyến đi trải nghiệm 7 ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trường Đại học Công nghệ đã tham gia trưng bày 02 gian hàng với 04 sản phẩm khoa học công nghệ tại Lễ ra mắt Trung tâm Đổi mới Sáng Tạo về internet vạn vật (IoT Innovation Hub), do Bộ Khoa học và Công nghệ và Công ty Ericsson (Thụy Điển) đã tổ chức ở khu Công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trường Đại học Công nghệ đã trưng bày 4 sản phẩm khoa học công nghệ." } ], "id": "33403", "is_impossible": false, "question": "Trường Đại học Công nghệ đã trưng bày bao nhiêu sản phẩm khoa học công nghệ tại Lễ ra mắt Trung tâm Đổi mới Sáng tạo về internet vạn vật?" } ] } ], "title": "Trường Đại học Công nghệ đã trưng bày bao nhiêu sản phẩm khoa học công nghệ tại Lễ ra mắt Trung tâm Đổi mới Sáng tạo về internet vạn vật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "\"Trường Đại học Công nghệ đã tham gia trưng bày 02 gian hàng với 04 sản phẩm khoa học công nghệ tại Lễ ra mắt Trung tâm Đổi mới Sáng Tạo về internet vạn vật (IoT Innovation Hub), do Bộ Khoa học và Công nghệ và Công ty Ericsson (Thụy Điển) đã tổ chức ở khu Công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội).\"", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trung tâm Đổi mới Sáng tạo về Internet Vạn Vật đặt tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội." } ], "id": "33404", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm Đổi mới Sáng tạo về Internet Vạn Vật (IoT Innovation Hub) đặt ở đâu?" } ] } ], "title": "Trung tâm Đổi mới Sáng tạo về Internet Vạn Vật (IoT Innovation Hub) đặt ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trung tâm được thành lập dựa trên Biên bản ghi nhớ được ký kết ngày 28/11/2018 giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Công ty Ericsson (Thụy Điển) với ba mục tiêu chính, đó là, hỗ trợ nền tảng sáng tạo cho hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; là nền tảng hỗ trợ học tập và giáo dục; và là nền tảng hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (R&D) tập trung đẩy nhanh tiến độ của Việt Nam về Internet vạn vật trong Cách Mạng Công Nghiệp 4.0.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ba mục tiêu chính là hỗ trợ nền tảng sáng tạo cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; là nền tảng hỗ trợ học tập và giáo dục; và là nền tảng hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (R&D) tập trung đẩy nhanh tiến độ của Việt Nam về Internet vạn vật trong Cách Mạng Công Nghiệp 4.0." } ], "id": "33405", "is_impossible": false, "question": "Ba mục tiêu chính của Trung tâm Đổi mới Sáng tạo về Internet Vạn Vật là gì?" } ] } ], "title": "Ba mục tiêu chính của Trung tâm Đổi mới Sáng tạo về Internet Vạn Vật là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10/05, Trường Đại học Công nghệ đã có buổi làm việc và tiếp đoàn Trường Đại học Tasmania (UTAS), Úc do TS. Dean Steer – Điều phối viên Chương trình đào tạo các Hệ thống Thông tin, Giảng viên Khoa Công nghệ và Kỹ thuật dẫn đầu. Tại buổi làm việc, hai bên trao đổi về khả năng xúc tiến hợp tác trên lĩnh vực đào tạo, trao đổi học thuật thuộc ngành Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trường Đại học Công nghệ đã hợp tác với Trường Đại học Tasmania (UTAS), Úc trong lĩnh vực đào tạo và trao đổi học thuật ngành Công nghệ thông tin vào ngày 10/05." } ], "id": "33406", "is_impossible": false, "question": "Trường Đại học Công nghệ đã hợp tác với trường đại học nào trong lĩnh vực đào tạo và trao đổi học thuật ngành Công nghệ thông tin vào ngày 10/05?" } ] } ], "title": "Trường Đại học Công nghệ đã hợp tác với trường đại học nào trong lĩnh vực đào tạo và trao đổi học thuật ngành Công nghệ thông tin vào ngày 10/05?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "\"Tại buổi làm việc, hai bên trao đổi về khả năng xúc tiến hợp tác trên lĩnh vực đào tạo, trao đổi học thuật thuộc ngành Công nghệ thông tin. Hai bên đã có những thảo luận đầu tiên liên quan đến việc trao đổi sinh viên để làm nền tảng thực hiện hợp tác trong thời gian sắp tới.\"", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hai bên đã thảo luận về khả năng xúc tiến hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, trao đổi học thuật ngành Công nghệ thông tin và trao đổi sinh viên." } ], "id": "33407", "is_impossible": false, "question": "Hai bên đã thảo luận những vấn đề gì trong buổi làm việc giữa Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Tasmania vào ngày 10/05/2019?" } ] } ], "title": "Hai bên đã thảo luận những vấn đề gì trong buổi làm việc giữa Trường Đại học Công nghệ và Trường Đại học Tasmania vào ngày 10/05/2019?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "\"Trường Đại học Tasmania, Úc (UTAS) được thành lập năm 1890. Năm 2018, UTAS có mặt trong top 300 trường đại học hàng đầu thế giới trong Bảng xếp hạng học thuật các trường đại học thế giới.\"", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trường Đại học Tasmania được thành lập năm 1890 và nằm trong top 300 trường đại học hàng đầu thế giới năm 2018." } ], "id": "33408", "is_impossible": false, "question": "Trường Đại học Tasmania được thành lập vào năm nào và đạt thứ hạng bao nhiêu trong top các trường đại học hàng đầu thế giới năm 2018?" } ] } ], "title": "Trường Đại học Tasmania được thành lập vào năm nào và đạt thứ hạng bao nhiêu trong top các trường đại học hàng đầu thế giới năm 2018?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "\"Trường Đại học Chulalongkorn là một tổ chức nghiên cứu giáo dục được thành lập vào năm 1917, có trụ sở tại Bangkok với khoảng 40.000 sinh viên.\"", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Trường Đại học Chulalongkorn được thành lập vào năm 1917 và có khoảng 40.000 sinh viên." } ], "id": "33409", "is_impossible": false, "question": "Trường Đại học Chulalongkorn được thành lập vào năm nào và có bao nhiêu sinh viên?" } ] } ], "title": "Trường Đại học Chulalongkorn được thành lập vào năm nào và có bao nhiêu sinh viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại buổi làm việc, hai bên đã trao đổi hợp tác về lĩnh vực nông nghiệp và đào tạo sau đại học. Đại diện trường Đại học Chulalongkorn đã trao đổi về hợp tác nghiên cứu, xây dựng dự án trong lĩnh vực công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, môi trường… Đồng thời, hai bên thảo luận đến công tác đồng hướng dẫn đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hai trường đã trao đổi hợp tác về lĩnh vực nông nghiệp và đào tạo sau đại học, bao gồm hợp tác nghiên cứu, xây dựng dự án trong lĩnh vực công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, môi trường và đồng hướng dẫn đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ." } ], "id": "33410", "is_impossible": false, "question": "Hai trường Đại học Công nghệ và Đại học Chulalongkorn đã hợp tác trong những lĩnh vực nào tại buổi làm việc ngày 13/05/2019?" } ] } ], "title": "Hai trường Đại học Công nghệ và Đại học Chulalongkorn đã hợp tác trong những lĩnh vực nào tại buổi làm việc ngày 13/05/2019?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 13/05, Trường Đại học Công nghệ đã có buổi tiếp và làm việc với GS Alan Kin Tak Lau, Phó Giám đốc trường Đại học Công nghệ Swinburne (Úc)... GS. Alan Kin Tak Lau đã trình bày tại buổi làm việc về chủ đề “Công nghệ số: Thành phố tương lai”. Giáo sư nói đến những vật liệu mới được sử dụng trong thời đại công nghệ số để áp dụng trong lĩnh vực xây dựng – giao thông….; Về cách mạng công nghiệp 4.0 và giới thiệu những điều kiện để triển khai tiếp nhận NCS Việt Nam học tập, làm luận án TS tại trường. Buổi làm việc lần này của GS Alan Kin Tak Lau đã thúc đẩy tăng cường sự hiểu biết và hợp tác cụ thể giữa hai bên trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu với nhà trường và với nhóm nghiên cứu của GS Nguyễn Đình Đức... Phó Hiệu trưởng Phạm Bảo Sơn đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hợp tác với ĐH Công nghệ Swinburne trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu, xây dựng các nhóm theo các hướng nghiên cứu mới, hiện đại của nhà trường, đồng thời cũng mở ra nhiều cơ hội hội nhập quốc tế cho giảng viên và sinh viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Buổi làm việc tập trung vào chủ đề “Công nghệ số: Thành phố tương lai”, bao gồm các vật liệu mới trong xây dựng - giao thông và cách mạng công nghiệp 4.0, cũng như điều kiện tiếp nhận NCS Việt Nam học tập, làm luận án TS tại Swinburne. Buổi làm việc thúc đẩy hợp tác đào tạo và nghiên cứu, xây dựng nhóm nghiên cứu mới, hiện đại và mở ra cơ hội hội nhập quốc tế cho giảng viên, sinh viên." } ], "id": "33411", "is_impossible": false, "question": "Buổi làm việc giữa Trường Đại học Công nghệ và GS Alan Kin Tak Lau của Đại học Công nghệ Swinburne (Úc) ngày 13/05/2019 tập trung vào chủ đề gì và mang lại lợi ích gì cho Trường Đại học Công nghệ?" } ] } ], "title": "Buổi làm việc giữa Trường Đại học Công nghệ và GS Alan Kin Tak Lau của Đại học Công nghệ Swinburne (Úc) ngày 13/05/2019 tập trung vào chủ đề gì và mang lại lợi ích gì cho Trường Đại học Công nghệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng sẽ do Ngân hàng Nhà nước cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Như vậy, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng sẽ do Ngân hàng Nhà nước cấp." } ], "id": "33412", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-cP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng Tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) có đăng kanh hoạt động kinh doanh vàng. c) có mạng lưới chi nhánh Tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Theo quy định trên, doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện sau thì được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật - có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên - có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế) - có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng Tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Giá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-cP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng: Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng 1. doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. b) có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. c) có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. d) có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng Tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên. b) có đăng kanh hoạt động kinh doanh vàng. c) có mạng lưới chi nhánh Tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Theo quy định trên, doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện sau thì được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng: - Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật - có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên - có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế) - có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng Tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Giá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33413", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2012, doanh nghiệp có vốn điều lệ Là là bao nhiêu được xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?" } ] } ], "title": "Trong năm 2012, doanh nghiệp có vốn điều lệ Là là bao nhiêu được xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được quy định như sau: - Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2025/TT-NHNN, quy định về mở và sử dụng tài khoản, quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, quy định về giao dịch điện tử, quy định về phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đảm bảo việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được chính xác; đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và an toàn tài sản cho người mua chứng chỉ tiền gửi. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông tin đầy đủ cho người mua chứng chỉ tiền gửi về các quyền, nghĩa vụ của người mua, quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi giữa người mua và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lưu anh: Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được quy định như sau: - Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2025/TT-NHNN, quy định về mở và sử dụng tài khoản, quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, quy định về giao dịch điện tử, quy định về phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đảm bảo việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được chính xác; đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và an toàn tài sản cho người mua chứng chỉ tiền gửi. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông tin đầy đủ cho người mua chứng chỉ tiền gửi về các quyền, nghĩa vụ của người mua, quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi giữa người mua và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lưu anh: Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025." } ], "id": "33414", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2022/TT-NHNN, thì nguyên tắc quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng như sau: [1] Tổ chức tín dụng thực hiện quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về cấp tín dụng và quản lanh rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. [2] Tổ chức tín dụng thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng đối với các dự án đầu tư để xác định rủi ro tín dụng, xác định các điều kiện cấp tín dụng của khoản cấp tín dụng và quản lanh rủi ro tín dụng đối với khoản cấp tín dụng của khách hàng. [3] Tổ chức tín dụng tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường của dự án đầu tư hoặc sử dụng kết quả đánh giá rủi ro về môi trường của dự án đầu tư từ các tổ chức có chức năng cung ứng dịch vụ đánh giá rủi ro về môi trường hoặc từ các tổ chức tín dụng khác theo thỏa thuận tại hợp đồng cung cấp dịch vụ. [4] Khi đánh giá dự án đầu tư có rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng, tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng bổ sung tại thỏa thuận cấp tín dụng các biện pháp khách hàng cam kết thực hiện nhằm hạn chế rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng. [5] Khách hàng có trách nhiệm cung cấp các thông tin phục vụ công tác vụ quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng theo yêu cầu của tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2022/TT-NHNN, thì nguyên tắc quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng như sau: [1] Tổ chức tín dụng thực hiện quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về cấp tín dụng và quản lanh rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. [2] Tổ chức tín dụng thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng đối với các dự án đầu tư để xác định rủi ro tín dụng, xác định các điều kiện cấp tín dụng của khoản cấp tín dụng và quản lanh rủi ro tín dụng đối với khoản cấp tín dụng của khách hàng. [3] Tổ chức tín dụng tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường của dự án đầu tư hoặc sử dụng kết quả đánh giá rủi ro về môi trường của dự án đầu tư từ các tổ chức có chức năng cung ứng dịch vụ đánh giá rủi ro về môi trường hoặc từ các tổ chức tín dụng khác theo thỏa thuận tại hợp đồng cung cấp dịch vụ. [4] Khi đánh giá dự án đầu tư có rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng, tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng bổ sung tại thỏa thuận cấp tín dụng các biện pháp khách hàng cam kết thực hiện nhằm hạn chế rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng. [5] Khách hàng có trách nhiệm cung cấp các thông tin phục vụ công tác vụ quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng theo yêu cầu của tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp." } ], "id": "33415", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Nguyên tắc quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Nguyên tắc quản lanh rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 quy định lãnh đạo Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 4. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước 1. Kho bạc Nhà nước có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước bộ trưởng bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước, bộ trưởng bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, lãnh đạo Kho bạc Nhà nước bao gồm Giám đốc và một số Phó Giám đốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 quy định lãnh đạo Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 4. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước 1. Kho bạc Nhà nước có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước bộ trưởng bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước, bộ trưởng bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, lãnh đạo Kho bạc Nhà nước bao gồm Giám đốc và một số Phó Giám đốc." } ], "id": "33416", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước gồm những ai?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại như sau: Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) chi nhánh ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài; chuyển đổi hình thức pháp lanh ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại. 2. chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước. 3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét chấp thuận: a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch; c) Thay đổi chi nhánh quản lanh phòng giao dịch. Theo đó, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xem xét chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại như sau: Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) chi nhánh ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài; chuyển đổi hình thức pháp lanh ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại. 2. chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước. 3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét chấp thuận: a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch; c) Thay đổi chi nhánh quản lanh phòng giao dịch. Theo đó, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xem xét chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại." } ], "id": "33417", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Người nào có thẩm quyền xem xét chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Người nào có thẩm quyền xem xét chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt. - Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh. - Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác (nếu có). - cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực. - bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh. - Theo thỏa thuận của các bên. - Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt. - Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh. - Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác (nếu có). - cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực. - bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh. - Theo thỏa thuận của các bên. - Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33418", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 13. mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Trong trường hợp anh chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. 3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Như vậy, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau: - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 và Luật các tổ chức tín dụng 2024. Pause % buffered 00:04 01:00 Unmute Play - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Trong trường hợp anh chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 13. mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Trong trường hợp anh chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. 3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Như vậy, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau: - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 và Luật các tổ chức tín dụng 2024. Pause % buffered 00:04 01:00 Unmute Play - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Trong trường hợp anh chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33419", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền như sau: Điều 5. Kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền 1. Nền, tường và trần kho bằng bê tông cốt thép liên kết với nhau thành một khối hộp và phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: a) mặt nền kho tiền bằng phẳng. Nền kho từ trên xuống gồm các lớp: Lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập; bê tông cốt thép; bê tông đá; cát vàng; đất tự nhiên và được xử lanh chống mối, chống ẩm; Trong trường hợp kho tiền xây dựng ở trên tầng thì nền kho phải có tiêu chuẩn kỹ thuật như trần kho, nhưng có thêm lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập; b) Tường kho có chiều cao phù hợp với chiều cao của tầng trụ sở nơi xây dựng kho tiền; c) Trần kho bằng bê tông cốt thép liền khối; d) Hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập; đ) Ô thông gió được bố trí thích hợp tại tường kho, tường gian kho và gian đệm (nếu có); e) Thang máy vận chuyển lắp đặt cho kho tiền xây dựng ở tầng trên hoặc tầng hầm để vận chuyển tiền, tài sản quanh và giấy tờ có giá. 2. Kho tiền tại trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức tín dụng và trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền như sau: Điều 5. Kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền 1. Nền, tường và trần kho bằng bê tông cốt thép liên kết với nhau thành một khối hộp và phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: a) mặt nền kho tiền bằng phẳng. Nền kho từ trên xuống gồm các lớp: Lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập; bê tông cốt thép; bê tông đá; cát vàng; đất tự nhiên và được xử lanh chống mối, chống ẩm; Trong trường hợp kho tiền xây dựng ở trên tầng thì nền kho phải có tiêu chuẩn kỹ thuật như trần kho, nhưng có thêm lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập; b) Tường kho có chiều cao phù hợp với chiều cao của tầng trụ sở nơi xây dựng kho tiền; c) Trần kho bằng bê tông cốt thép liền khối; d) Hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập; đ) Ô thông gió được bố trí thích hợp tại tường kho, tường gian kho và gian đệm (nếu có); e) Thang máy vận chuyển lắp đặt cho kho tiền xây dựng ở tầng trên hoặc tầng hầm để vận chuyển tiền, tài sản quanh và giấy tờ có giá. 2. Kho tiền tại trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức tín dụng và trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập." } ], "id": "33420", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hành lang bảo vệ kho tiền của tổ chức tín dụng có cửa riêng không đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hành lang bảo vệ kho tiền của tổ chức tín dụng có cửa riêng không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định 08 chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online banking gồm: (1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối; (2) bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lanh phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu; (3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác; (4) có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống; (5) có chức năng chống đăng nhập tự động; (6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật; - Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu; - Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng; - Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. (7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch. Trong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch; (8) có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online banking lần gần nhất qua SmS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng kanh (điện thoại, thư điện tử...). Ngoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức: đăng nhập trên các thiết bị đã đăng kanh sử dụng dịch vụ; hoặc đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN Lưu anh: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định 08 chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online banking gồm: (1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối; (2) bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lanh phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu; (3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác; (4) có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống; (5) có chức năng chống đăng nhập tự động; (6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật; - Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu; - Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập; - Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng; - Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo. (7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch. Trong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch; (8) có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online banking lần gần nhất qua SmS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng kanh (điện thoại, thư điện tử...). Ngoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức: đăng nhập trên các thiết bị đã đăng kanh sử dụng dịch vụ; hoặc đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN Lưu anh: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026." } ], "id": "33421", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, 08 chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online banking là gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, 08 chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online banking là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 7. Đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); b) chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tại Việt Nam; c) Kho bạc Nhà nước Trung ương; d) các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 52/2024/NĐ-cP. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn. Như vậy, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: - Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); - chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tại Việt Nam; - Kho bạc Nhà nước Trung ương; - các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-cP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 7. Đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); b) chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tại Việt Nam; c) Kho bạc Nhà nước Trung ương; d) các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 52/2024/NĐ-cP. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn. Như vậy, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau: - Tổ chức tín dụng (trụ sở chính); - chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tại Việt Nam; - Kho bạc Nhà nước Trung ương; - các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-cP." } ], "id": "33422", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước gồm: - Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. - ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. - Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện. - Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ. - Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại. - cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. - Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. - Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lanh vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Quyết định áp dụng biện pháp xử lanh đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lanh, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng. - chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền. - Thực hiện quản lanh nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. - chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế. - Tổ chức, quản lanh, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế. - Quản lanh nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng. - Quản lanh dự trữ ngoại hối nhà nước. - Quản lanh việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật. - chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, kanh kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của chủ tịch nước hoặc chính phủ. - Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng. - Đại diện cho Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế. - Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lanh nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng. - Làm đại lanh và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước. - Tham gia với bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu do chính phủ bảo lãnh. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng. - Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước gồm: - Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. - ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. - Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện. - Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ. - Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại. - cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. - Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. - Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lanh vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Quyết định áp dụng biện pháp xử lanh đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lanh, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng. - chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền. - Thực hiện quản lanh nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. - chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế. - Tổ chức, quản lanh, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế. - Quản lanh nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng. - Quản lanh dự trữ ngoại hối nhà nước. - Quản lanh việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật. - chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, kanh kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của chủ tịch nước hoặc chính phủ. - Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng. - Đại diện cho Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế. - Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lanh nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng. - Làm đại lanh và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước. - Tham gia với bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu do chính phủ bảo lãnh. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng. - Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "33423", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN và điểm a Khoản 4 Điều 21 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về trình tự đăng kanh khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh như sau: - chuẩn bị Đơn đăng kanh khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh: + Trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài: bên đi vay in Đơn từ Trang điện tử, kanh và đóng dấu; + Trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay hoàn thành Đơn đăng kanh khoản vay nước ngoài theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN. - Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng kanh khoản vay (có nêu rõ lanh do) trong thời hạn: + 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử; + 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử; - cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh, xác nhận đăng kanh thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có trách nhiệm: + Kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng kanh khoản vay với các thông tin khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lanh hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài; + Nhập các thông tin liên quan của khoản vay trên Trang điện tử để tạo mã khoản vay và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được chính phủ bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài; cập nhật tình hình xử lanh hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN và điểm a Khoản 4 Điều 21 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về trình tự đăng kanh khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh như sau: - chuẩn bị Đơn đăng kanh khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh: + Trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài: bên đi vay in Đơn từ Trang điện tử, kanh và đóng dấu; + Trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay hoàn thành Đơn đăng kanh khoản vay nước ngoài theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN. - Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng kanh khoản vay (có nêu rõ lanh do) trong thời hạn: + 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử; + 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử; - cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh, xác nhận đăng kanh thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có trách nhiệm: + Kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng kanh khoản vay với các thông tin khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lanh hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài; + Nhập các thông tin liên quan của khoản vay trên Trang điện tử để tạo mã khoản vay và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được chính phủ bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài; cập nhật tình hình xử lanh hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi." } ], "id": "33424", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Trình tự, thủ tục đăng kanh khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Trình tự, thủ tục đăng kanh khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật các tổ chức tín dụng 2024, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính. - Nội dung hoạt động. - Thời hạn hoạt động. - Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ. - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc). - Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc). - Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. - Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần. - Người đại diện theo pháp luật. - các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ. - Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ. - Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lanh, người điều hành, thành viên ban kiểm soát. - các trường hợp, thủ tục giải thể. - Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 39 Luật các tổ chức tín dụng 2024, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu dưới đây: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính. - Nội dung hoạt động. - Thời hạn hoạt động. - Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ. - Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc). - Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc). - Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. - Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần. - Người đại diện theo pháp luật. - các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ. - Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ. - Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lanh, người điều hành, thành viên ban kiểm soát. - các trường hợp, thủ tục giải thể. - Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ." } ], "id": "33425", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có nội dung gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 64/2025/NĐ-cP quy định cụ thể Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ an như sau: Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ an 1. Tổ chức thực hiện Nghị định này, đảm bảo tuân thủ quy định tại Nghị định này, Nghị quyết số 137/2024/QH15 và pháp luật xây dựng, pháp luật đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. ban hành Quyết định quy định về lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo thời hạn hợp đồng bT tương ứng và nguyên tắc áp dụng mức trần lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 4 Nghị định này. 3. báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ an bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, nguồn thu từ tiền đấu giá tài sản công, đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư bT theo đúng quy định tại hợp đồng bT đã kanh kết và phụ lục hợp đồng bT (nếu có). 4. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước anh để chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước anh chi nhánh tỉnh Nghệ an cung cấp lãi suất cho vay bình quân trung hạn, dài hạn đối với tổ chức của 04 ngân hàng thương mại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này. 5. Phối hợp với bộ, ngành để được hướng dẫn, xử lanh các vướng mắc (nếu có) liên quan đến trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, quản lanh dự án bT, chi phí đầu tư xây dựng, chất lượng xây dựng, kanh kết và quản lanh hợp đồng bT. Theo đó UbNd tỉnh Nghệ an có trách nhiệm ban hành Quyết định quy định về lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo thời hạn hợp đồng bT tương ứng và nguyên tắc áp dụng mức trần lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 4 Nghị định 64/2025/NĐ-cP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 64/2025/NĐ-cP quy định cụ thể Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ an như sau: Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ an 1. Tổ chức thực hiện Nghị định này, đảm bảo tuân thủ quy định tại Nghị định này, Nghị quyết số 137/2024/QH15 và pháp luật xây dựng, pháp luật đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. ban hành Quyết định quy định về lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo thời hạn hợp đồng bT tương ứng và nguyên tắc áp dụng mức trần lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 4 Nghị định này. 3. báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ an bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, nguồn thu từ tiền đấu giá tài sản công, đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư bT theo đúng quy định tại hợp đồng bT đã kanh kết và phụ lục hợp đồng bT (nếu có). 4. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước anh để chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước anh chi nhánh tỉnh Nghệ an cung cấp lãi suất cho vay bình quân trung hạn, dài hạn đối với tổ chức của 04 ngân hàng thương mại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này. 5. Phối hợp với bộ, ngành để được hướng dẫn, xử lanh các vướng mắc (nếu có) liên quan đến trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, quản lanh dự án bT, chi phí đầu tư xây dựng, chất lượng xây dựng, kanh kết và quản lanh hợp đồng bT. Theo đó UbNd tỉnh Nghệ an có trách nhiệm ban hành Quyết định quy định về lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo thời hạn hợp đồng bT tương ứng và nguyên tắc áp dụng mức trần lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 4 Nghị định 64/2025/NĐ-cP." } ], "id": "33426", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Quyết định quy định về lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng do cơ quan nào của tỉnh Nghệ an ban hành?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Quyết định quy định về lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng do cơ quan nào của tỉnh Nghệ an ban hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, thì trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thì việc xử lanh tiền thuê được thực hiện như sau: [1] Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, việc xử lanh tiền thuê được thực hiện như sau: - bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính tính đến thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính, bao gồm: nợ gốc, tiền lãi thuê, tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả (nếu có). Việc thu hồi tiền thuê được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 26/2024/TT-NHNN; - Thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a khoản khoản 1 Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính. Trường hợp nếu các bên không có thỏa thuận thì thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính là thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính. - Trường hợp bên thuê tài chính không thanh toán được đúng hạn toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên thuê tài chính phải trả lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán, lãi chậm trả đối với số tiền lãi chưa thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính. [2] Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, việc xử lanh tiền thuê thực hiện theo hợp đồng cho thuê tài chính và các quy định pháp luật có liên quan. [3] Việc xử lanh tài sản cho thuê tài chính và các vấn đề khác trong hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thực hiện theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính và quy định pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, thì trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thì việc xử lanh tiền thuê được thực hiện như sau: [1] Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, việc xử lanh tiền thuê được thực hiện như sau: - bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính tính đến thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính, bao gồm: nợ gốc, tiền lãi thuê, tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả (nếu có). Việc thu hồi tiền thuê được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 26/2024/TT-NHNN; - Thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a khoản khoản 1 Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính. Trường hợp nếu các bên không có thỏa thuận thì thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính là thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính. - Trường hợp bên thuê tài chính không thanh toán được đúng hạn toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên thuê tài chính phải trả lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán, lãi chậm trả đối với số tiền lãi chưa thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính. [2] Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, việc xử lanh tiền thuê thực hiện theo hợp đồng cho thuê tài chính và các quy định pháp luật có liên quan. [3] Việc xử lanh tài sản cho thuê tài chính và các vấn đề khác trong hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thực hiện theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính và quy định pháp luật có liên quan." } ], "id": "33427", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thì việc xử lanh tiền thuê được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thì việc xử lanh tiền thuê được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định mẫu báo cáo về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán như sau: Tải về mẫu báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán mới nhất năm 2024 mẫu báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định mẫu báo cáo về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán như sau: Tải về mẫu báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán mới nhất năm 2024 mẫu báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33428", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, mẫu báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán mới nhất năm 2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, mẫu báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán mới nhất năm 2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau: Điều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh 1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: a) Đề nghị bảo lãnh; b) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: (i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân anh; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; (ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lanh tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. Như vậy, hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: - Đề nghị bảo lãnh; - Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng 2024 nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân anh; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lanh tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. - Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh; - Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có); - Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau: Điều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh 1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: a) Đề nghị bảo lãnh; b) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: (i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân anh; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; (ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lanh tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. Như vậy, hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau: - Đề nghị bảo lãnh; - Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng 2024 nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm: + Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân anh; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng; + Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lanh tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng. - Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh; - Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có); - Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có)." } ], "id": "33429", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025 gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025 gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Á châu (ngân hàng acb), lịch nghỉ Tết ngân hàng acb 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu anh, trong thời gian này, các dịch vụ Ngân hàng số của ngân hàng acb (acb ONE, acb ONE bIZ, acb ONE PRO, VIdEO caLL), aTm, Phòng chăm sóc và dịch vụ khách hàng vẫn hoạt động bình thường. * Trên đây là nội dung lịch nghỉ Tết ngân hàng acb 2025 (viết tắt của Ngân hàng TmcP Á châu). Lịch nghỉ Tết ngân hàng acb 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Á châu (ngân hàng acb), lịch nghỉ Tết ngân hàng acb 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu anh, trong thời gian này, các dịch vụ Ngân hàng số của ngân hàng acb (acb ONE, acb ONE bIZ, acb ONE PRO, VIdEO caLL), aTm, Phòng chăm sóc và dịch vụ khách hàng vẫn hoạt động bình thường. * Trên đây là nội dung lịch nghỉ Tết ngân hàng acb 2025 (viết tắt của Ngân hàng TmcP Á châu). Lịch nghỉ Tết ngân hàng acb 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33430", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Lịch nghỉ Tết ngân hàng acb 2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Lịch nghỉ Tết ngân hàng acb 2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau: Điều 16. mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với: (i) dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); c) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; Như vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau: Điều 16. mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau: a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức; b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với: (i) dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); c) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo; Như vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật." } ], "id": "33431", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 25 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, người điều hành tổ chức tín dụng không bắt buộc phải là Tổng giám đốc mà có thể là Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 25 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, người điều hành tổ chức tín dụng không bắt buộc phải là Tổng giám đốc mà có thể là Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "33432", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Người điều hành tổ chức tín dụng có bắt buộc phải là Tổng giám đốc không đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Người điều hành tổ chức tín dụng có bắt buộc phải là Tổng giám đốc không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/04/2025, thỏa thuận cấp bảo lãnh cụ thể như sau: (1) Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh. (2) Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau: - Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật anh; - Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; - Nghĩa vụ được bảo lãnh; - Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; - Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; - Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phí bảo lãnh; - Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Số hiệu, ngày kanh, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; - Giải quyết tranh chấp phát sinh; - các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. (3) Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/04/2025, thỏa thuận cấp bảo lãnh cụ thể như sau: (1) Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh. (2) Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau: - Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật anh; - Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; - Nghĩa vụ được bảo lãnh; - Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; - Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; - Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phí bảo lãnh; - Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Số hiệu, ngày kanh, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; - Giải quyết tranh chấp phát sinh; - các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. (3) Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật." } ], "id": "33433", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh từ 01/04/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh từ 01/04/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 15 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: Điều 15. Thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh. 2. Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau: a) Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật anh; b) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; c) Nghĩa vụ được bảo lãnh; d) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; đ) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; e) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; g) Quyền và nghĩa vụ của các bên; h) Phí bảo lãnh; i) Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; k) Số hiệu, ngày kanh, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; l) Giải quyết tranh chấp phát sinh; m) các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. 3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. Như vậy, 12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025 bao gồm: - Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật anh; Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; - Nghĩa vụ được bảo lãnh; - Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; - Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; - Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phí bảo lãnh; - Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Số hiệu, ngày kanh, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; - Giải quyết tranh chấp phát sinh; - các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. 12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 2 Điều 15 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: Điều 15. Thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh. 2. Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau: a) Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật anh; b) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; c) Nghĩa vụ được bảo lãnh; d) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; đ) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; e) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; g) Quyền và nghĩa vụ của các bên; h) Phí bảo lãnh; i) Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; k) Số hiệu, ngày kanh, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; l) Giải quyết tranh chấp phát sinh; m) các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. 3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. Như vậy, 12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025 bao gồm: - Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật anh; Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; - Nghĩa vụ được bảo lãnh; - Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; - Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh; - Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phí bảo lãnh; - Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Số hiệu, ngày kanh, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh; - Giải quyết tranh chấp phát sinh; - các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. 12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33434", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, 12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, 12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội bộ có nội dung về cho vay như sau: Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay 2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau: a) mục đích thành lập tổ vay vốn; b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; c) chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau: (i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng; (ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ; d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay; đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn; e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn; g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội. 3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay. 4. Quy trình kiểm soát, quản lanh, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích. Như vậy, quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau: - mục đích thành lập tổ vay vốn; Pause Next Unmute current Time 0:01 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; - chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau: + Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng; + Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ; - Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay; - Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn; - Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn; - Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội. Quy định về tổ vay vốn của tổ chức tài chính vi mô phải có tối thiểu các nội dung nào theo Thông tư 33? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội bộ có nội dung về cho vay như sau: Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay 2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau: a) mục đích thành lập tổ vay vốn; b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; c) chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau: (i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng; (ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ; d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay; đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn; e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn; g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội. 3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay. 4. Quy trình kiểm soát, quản lanh, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích. Như vậy, quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau: - mục đích thành lập tổ vay vốn; Pause Next Unmute current Time 0:01 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; - chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau: + Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng; + Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ; - Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay; - Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn; - Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn; - Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội. Quy định về tổ vay vốn của tổ chức tài chính vi mô phải có tối thiểu các nội dung nào theo Thông tư 33? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33435", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Quy định về tổ vay vốn của tổ chức tài chính vi mô phải có tối thiểu các nội dung nào theo Thông tư 33?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Quy định về tổ vay vốn của tổ chức tài chính vi mô phải có tối thiểu các nội dung nào theo Thông tư 33?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về từ 05/01/2025, nhiệm vụ và quyền hạn của của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặc ban hành như sau: - Tổ chức và hoạt động, an toàn hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, thanh lanh đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện Tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi; - cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện Tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các loại giấy phép hoạt động ngân hàng khác theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng) cho các tổ chức; - cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng kanh đối với chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lanh, giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, Trừ nhân sự của ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu; chấp thuận người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận việc thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chấp thuận việc thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lanh hiện diện thương mại ở nước ngoài của tổ chức tín dụng, bao gồm + chi nhánh, văn phòng đại diện; + các hình thức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài; + chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; + chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng; + chấp thuận các vấn đề khác về quản trị, tổ chức, tài chính và hoạt động theo pháp luật quy định phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc cho phép theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Xử lanh các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản trị, điều hành của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm góp phần đảm bảo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động lành mạnh, an toàn và theo đúng quy định của pháp luật theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Thực hiện một số nội dung về quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lanh theo quy định của pháp luật và phân cộng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Xây dựng và tổ chức, theo dõi triển khai thực hiện đề án, phương án củng cố, chấn chỉnh, khắc phục, cơ cấu lại, kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về từ 05/01/2025, nhiệm vụ và quyền hạn của của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặc ban hành như sau: - Tổ chức và hoạt động, an toàn hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, thanh lanh đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện Tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi; - cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện Tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các loại giấy phép hoạt động ngân hàng khác theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng) cho các tổ chức; - cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng kanh đối với chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lanh, giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, Trừ nhân sự của ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu; chấp thuận người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận việc thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chấp thuận việc thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lanh hiện diện thương mại ở nước ngoài của tổ chức tín dụng, bao gồm + chi nhánh, văn phòng đại diện; + các hình thức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài; + chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; + chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng; + chấp thuận các vấn đề khác về quản trị, tổ chức, tài chính và hoạt động theo pháp luật quy định phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc cho phép theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Xử lanh các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản trị, điều hành của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm góp phần đảm bảo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động lành mạnh, an toàn và theo đúng quy định của pháp luật theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Thực hiện một số nội dung về quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lanh theo quy định của pháp luật và phân cộng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Xây dựng và tổ chức, theo dõi triển khai thực hiện đề án, phương án củng cố, chấn chỉnh, khắc phục, cơ cấu lại, kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33436", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về xác định số dư bảo lãnh như sau: - Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan. - Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan được tính từ ngày phát hành cam kết bảo lãnh. - Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về xác định số dư bảo lãnh như sau: - Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan. - Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan được tính từ ngày phát hành cam kết bảo lãnh. - Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN." } ], "id": "33437", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2022, Số dư bảo lãnh được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2022, Số dư bảo lãnh được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 132. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ anh. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện. Theo quy định này, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng thì được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ anh. Tuy nhiên, tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập 01 văn phòng đại diện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 132. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ anh. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện. Theo quy định này, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng thì được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ anh. Tuy nhiên, tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập 01 văn phòng đại diện." } ], "id": "33438", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng nước ngoài có được thành lập văn phòng đại diện Tại Việt Nam không đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng nước ngoài có được thành lập văn phòng đại diện Tại Việt Nam không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Luật công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn như sau: [1] Người lao động anh có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. [2] Người lao động là công dân nước ngoài làm việc Tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở. [3] Việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ công đoàn anh, Luật công đoàn 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 5 Luật công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn như sau: [1] Người lao động anh có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. [2] Người lao động là công dân nước ngoài làm việc Tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở. [3] Việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ công đoàn anh, Luật công đoàn 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "33439", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn 2025 quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn 2025 quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi cụ thể như sau: Ngân hàng thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi đảm bảo xử lanh nhanh chóng, chặt chẽ, chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; ban hành quy trình nội bộ, trong đó phải có các nội dung sau: (1) Lập, gửi chứng từ ủy nhiệm chi bên trả tiền lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản thanh toán) để trích tài khoản trả hoặc chuyển cho bên thụ hưởng. Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức gửi ủy nhiệm chi tại đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư 15/2024/TT-NHNN và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. (2) Kiểm soát ủy nhiệm chi - Khi nhận được ủy nhiệm chi, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. - Ngân hàng phải kiểm tra khả năng thanh toán. Nếu ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền. (3) Xử lanh chứng từ và hạch toán - Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Sau khi kiểm soát, nếu ủy nhiệm chi hợp pháp, hợp lệ và được đảm bảo khả năng thanh toán thì xử lanh: + Nếu bên thụ hưởng và bên trả tiền có tài khoản thanh toán cùng ngân hàng thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo có cho bên thụ hưởng. + Nếu bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền và lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp. - Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Sau khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm soát chứng từ và xử lanh: + Nếu lệnh chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng và báo có cho bên thụ hưởng. + Nếu lệnh chuyển tiền có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng gửi yêu cầu tra soát hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Khi nhận được trả lời tra soát, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. + Nếu tài khoản bên thụ hưởng đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền (hoặc theo thỏa thuận với bên trả tiền). + Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng: ++ Khi nhận được lệnh chuyển tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng kiểm soát chứng từ, hạch toán vào tài khoản thích hợp và thông báo cho bên thụ hưởng theo thông tin liên hệ được bên trả tiền cung cấp. Trường hợp bên thụ hưởng nhận tiền mặt xử lanh như sau: Nếu bên thụ hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền bên thụ hưởng phải xuất trình giấy tờ tùy thân. Trong trường hợp người nhận là người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu bên thụ hưởng là tổ chức thì người đại diện của tổ chức đến nhận tiền ngoài việc xuất trình giấy tờ tùy thân của mình, phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của tổ chức đó. Lưu anh: Ngân hàng có biện pháp kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin, dữ liệu định danh khách hàng và lưu trữ theo quy định của pháp luật. ++ Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ thời điểm báo có cho khách hàng theo quy định tại (4), nếu bên thụ hưởng đã được ngân hàng thông báo nhưng không đến nhận tiền hoặc ngân hàng không liên hệ được với bên thụ hưởng, ngân hàng phải lập lệnh chuyển trả lại tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. (4) Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi cụ thể như sau: Ngân hàng thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi đảm bảo xử lanh nhanh chóng, chặt chẽ, chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; ban hành quy trình nội bộ, trong đó phải có các nội dung sau: (1) Lập, gửi chứng từ ủy nhiệm chi bên trả tiền lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản thanh toán) để trích tài khoản trả hoặc chuyển cho bên thụ hưởng. Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức gửi ủy nhiệm chi tại đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư 15/2024/TT-NHNN và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. (2) Kiểm soát ủy nhiệm chi - Khi nhận được ủy nhiệm chi, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. - Ngân hàng phải kiểm tra khả năng thanh toán. Nếu ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền. (3) Xử lanh chứng từ và hạch toán - Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Sau khi kiểm soát, nếu ủy nhiệm chi hợp pháp, hợp lệ và được đảm bảo khả năng thanh toán thì xử lanh: + Nếu bên thụ hưởng và bên trả tiền có tài khoản thanh toán cùng ngân hàng thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo có cho bên thụ hưởng. + Nếu bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền và lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp. - Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Sau khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm soát chứng từ và xử lanh: + Nếu lệnh chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng và báo có cho bên thụ hưởng. + Nếu lệnh chuyển tiền có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng gửi yêu cầu tra soát hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Khi nhận được trả lời tra soát, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. + Nếu tài khoản bên thụ hưởng đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền (hoặc theo thỏa thuận với bên trả tiền). + Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng: ++ Khi nhận được lệnh chuyển tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng kiểm soát chứng từ, hạch toán vào tài khoản thích hợp và thông báo cho bên thụ hưởng theo thông tin liên hệ được bên trả tiền cung cấp. Trường hợp bên thụ hưởng nhận tiền mặt xử lanh như sau: Nếu bên thụ hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền bên thụ hưởng phải xuất trình giấy tờ tùy thân. Trong trường hợp người nhận là người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu bên thụ hưởng là tổ chức thì người đại diện của tổ chức đến nhận tiền ngoài việc xuất trình giấy tờ tùy thân của mình, phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của tổ chức đó. Lưu anh: Ngân hàng có biện pháp kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin, dữ liệu định danh khách hàng và lưu trữ theo quy định của pháp luật. ++ Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ thời điểm báo có cho khách hàng theo quy định tại (4), nếu bên thụ hưởng đã được ngân hàng thông báo nhưng không đến nhận tiền hoặc ngân hàng không liên hệ được với bên thụ hưởng, ngân hàng phải lập lệnh chuyển trả lại tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. (4) Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật." } ], "id": "33440", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi theo Thông tư 15 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi theo Thông tư 15 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quyền của quỹ tín dụng nhân dân như sau: Điều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân 1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. 2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. - Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Lưu anh: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quyền của quỹ tín dụng nhân dân như sau: Điều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân 1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. 2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. - Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Lưu anh: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025." } ], "id": "33441", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 01/11/2024, Ngân hàng nhà nước anh đã ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 48/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2024. mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN như sau: - mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. Play % buffered 00:00 00:00 Unmute Play - mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm. Hiệu lực thi hành: - Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2024 và thay thế Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. - Đối với lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày 20/11/2024, được thực hiện cho đến hết thời hạn; Trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024. ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 01/11/2024, Ngân hàng nhà nước anh đã ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 48/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2024. mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN như sau: - mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. Play % buffered 00:00 00:00 Unmute Play - mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm. Hiệu lực thi hành: - Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2024 và thay thế Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. - Đối với lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày 20/11/2024, được thực hiện cho đến hết thời hạn; Trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024. ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33442", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh từ ngày 20/11/2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh từ ngày 20/11/2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 Tải về, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có thí điểm ứng dụng aI có các trách nhiệm và quyền hạn dưới đây: [1] Trách nhiệm - Phối hợp với cục công nghệ thông tin để thu thập thông tin, phân tích, đánh giá các chủ đề/nội dung kiểm toán có thể ứng dụng aI trong việc hỗ trợ lập kế hoạch kiểm toán năm của đơn vị. - Triển khai kế hoạch kiểm toán + Phối hợp với cục công nghệ thông tin dự kiến ứng dụng aI đối với các nội dung trọng yếu để lập kế hoạch kiểm toán tổng quát. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Thủ trưởng của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chỉ đạo Đoàn, Tổ kiểm toán: ++ Thu thập và cung cấp các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cục công nghệ thông tin (danh mục tài liệu, nội dung và thời gian...), đồng thời phối hợp với cục công nghệ thông tin để phân tích, xử lanh thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng aI. ++ Nghiên cứu, tham khảo báo cáo ứng dụng aI của cục công nghệ thông tin để thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp. ++ Thường xuyên phối hợp, trao đổi nội bộ và với cục công nghệ thông tin để rà soát, đánh giá bằng chứng kiểm toán thận trọng trước khi đưa ra đánh giá, kết luận cuối cùng. + Phối hợp với cục công nghệ thông tin trong bước lập báo cáo kiểm toán để tổng hợp kết quả và dự kiến kiến nghị kiểm toán đối với các phát hiện có ứng dụng aI (nếu cân thiết). + Phối hợp với cục công nghệ thông tin trong bước kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán để phân tích, tổng hợp tình hình theo yêu cầu (nếu cần thiết). - cử đầu mối (lãnh đạo hoặc công chức có năng lực, trách nhiệm) thường trực phối hợp với cục công nghệ thông tin triển khai ứng dụng aI trong các hoạt động của đơn vị. - Phản hồi về tính chính xác, hữu ích và tồn tại, hạn chế của kết quả ứng dụng aI cho cục công nghệ thông tin để hoàn thiện ứng dụng aI trong hoạt động kiểm toán (phù hợp với khả năng kỹ thuật của ứng dụng aI và yêu câu kiểm toán). - Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Đoàn, Tổ kiểm toán trong việc thực hiện thí điểm ứng dụng aI theo đúng chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN. - chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về kết quả kiểm toán có thí điểm ứng dụng aI do đơn vị thực hiện. [2] Quyền hạn - Yêu cầu cục công nghệ thông tin giải thích, trao đổi, hỗ trợ trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán năm và tổ chức thực hiện từng cuộc kiểm toán có thí điểm ứng dụng aI. - Yêu cầu cục công nghệ thông tin cung cấp kịp thời (theo thời hạn cụ thể) về dự báo kết quả đối với chủ đề/nội dung kiểm toán có ứng dụng aI. - Trong quá trình kiểm toán, nếu phát sinh nội dung kiểm toán cần ứng dụng aI, kịp thời đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo cục công nghệ thông tin nghiên cứu, xây dựng ứng dụng aI phù hợp để được hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 5 Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 Tải về, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có thí điểm ứng dụng aI có các trách nhiệm và quyền hạn dưới đây: [1] Trách nhiệm - Phối hợp với cục công nghệ thông tin để thu thập thông tin, phân tích, đánh giá các chủ đề/nội dung kiểm toán có thể ứng dụng aI trong việc hỗ trợ lập kế hoạch kiểm toán năm của đơn vị. - Triển khai kế hoạch kiểm toán + Phối hợp với cục công nghệ thông tin dự kiến ứng dụng aI đối với các nội dung trọng yếu để lập kế hoạch kiểm toán tổng quát. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Thủ trưởng của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chỉ đạo Đoàn, Tổ kiểm toán: ++ Thu thập và cung cấp các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cục công nghệ thông tin (danh mục tài liệu, nội dung và thời gian...), đồng thời phối hợp với cục công nghệ thông tin để phân tích, xử lanh thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng aI. ++ Nghiên cứu, tham khảo báo cáo ứng dụng aI của cục công nghệ thông tin để thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp. ++ Thường xuyên phối hợp, trao đổi nội bộ và với cục công nghệ thông tin để rà soát, đánh giá bằng chứng kiểm toán thận trọng trước khi đưa ra đánh giá, kết luận cuối cùng. + Phối hợp với cục công nghệ thông tin trong bước lập báo cáo kiểm toán để tổng hợp kết quả và dự kiến kiến nghị kiểm toán đối với các phát hiện có ứng dụng aI (nếu cân thiết). + Phối hợp với cục công nghệ thông tin trong bước kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán để phân tích, tổng hợp tình hình theo yêu cầu (nếu cần thiết). - cử đầu mối (lãnh đạo hoặc công chức có năng lực, trách nhiệm) thường trực phối hợp với cục công nghệ thông tin triển khai ứng dụng aI trong các hoạt động của đơn vị. - Phản hồi về tính chính xác, hữu ích và tồn tại, hạn chế của kết quả ứng dụng aI cho cục công nghệ thông tin để hoàn thiện ứng dụng aI trong hoạt động kiểm toán (phù hợp với khả năng kỹ thuật của ứng dụng aI và yêu câu kiểm toán). - Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Đoàn, Tổ kiểm toán trong việc thực hiện thí điểm ứng dụng aI theo đúng chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN. - chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về kết quả kiểm toán có thí điểm ứng dụng aI do đơn vị thực hiện. [2] Quyền hạn - Yêu cầu cục công nghệ thông tin giải thích, trao đổi, hỗ trợ trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán năm và tổ chức thực hiện từng cuộc kiểm toán có thí điểm ứng dụng aI. - Yêu cầu cục công nghệ thông tin cung cấp kịp thời (theo thời hạn cụ thể) về dự báo kết quả đối với chủ đề/nội dung kiểm toán có ứng dụng aI. - Trong quá trình kiểm toán, nếu phát sinh nội dung kiểm toán cần ứng dụng aI, kịp thời đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo cục công nghệ thông tin nghiên cứu, xây dựng ứng dụng aI phù hợp để được hỗ trợ." } ], "id": "33443", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có thí điểm ứng dụng aI có trách nhiệm và quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có thí điểm ứng dụng aI có trách nhiệm và quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "(1) công thức tính tỷ lệ lạm phát là gì? công thức tính tỷ lệ lạm phát như sau: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm chỉ số giá tiêu dùng (cPI) đo giá cả một số lượng lớn các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu như: lương thực, thực phẩm, dịch vụ y tế, giáo dục, năng lượng, nhà ở,... đối với mức tiêu dùng trung bình trong một thời gian nhất định. - cPI1: chỉ số giá tiêu dùng thời điểm hiện tại - cPI0: chỉ số giá tiêu dùng ở thời điểm cần so sánh (2) Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát? Theo Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định như sau: Điều 3. chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 4. chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của chính phủ. Theo đó, Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát: - Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường, duy tri tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép. - Đưa ra chính sách, biện pháp, sử dụng các công cụ điều tiết đề kiểm chễ, đầy lùi lạm phát như: Thực hiện chính sách tiền tệ (tăng lãi suất, giảm mức cung tiền,...), thực hiện chính sách tài chính thắt chặt (cắt giảm chi tiêu công), hỗ trợ thu nhập cho người gặp khó khăn, tăng cường quản lí thị trường (chống đầu cơ tích trữ hàng hoá, sử dụng dự trữ quốc gia để binh ổn cung – cầu, bình ổn giá trên thị trường....). công thức tính tỷ lệ lạm phát là gì? Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "(1) công thức tính tỷ lệ lạm phát là gì? công thức tính tỷ lệ lạm phát như sau: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm chỉ số giá tiêu dùng (cPI) đo giá cả một số lượng lớn các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu như: lương thực, thực phẩm, dịch vụ y tế, giáo dục, năng lượng, nhà ở,... đối với mức tiêu dùng trung bình trong một thời gian nhất định. - cPI1: chỉ số giá tiêu dùng thời điểm hiện tại - cPI0: chỉ số giá tiêu dùng ở thời điểm cần so sánh (2) Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát? Theo Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định như sau: Điều 3. chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 4. chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của chính phủ. Theo đó, Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát: - Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường, duy tri tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép. - Đưa ra chính sách, biện pháp, sử dụng các công cụ điều tiết đề kiểm chễ, đầy lùi lạm phát như: Thực hiện chính sách tiền tệ (tăng lãi suất, giảm mức cung tiền,...), thực hiện chính sách tài chính thắt chặt (cắt giảm chi tiêu công), hỗ trợ thu nhập cho người gặp khó khăn, tăng cường quản lí thị trường (chống đầu cơ tích trữ hàng hoá, sử dụng dự trữ quốc gia để binh ổn cung – cầu, bình ổn giá trên thị trường....). công thức tính tỷ lệ lạm phát là gì? Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33444", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, công thức tính tỷ lệ lạm phát là gì? Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát?" } ] } ], "title": "Theo bạn, công thức tính tỷ lệ lạm phát là gì? Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền kanh cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau: Điều 17. Thẩm quyền kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh: 1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được kanh bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Việc sử dụng chữ kanh điện tử và việc ủy quyền kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Như vậy, cam kết bảo lãnh phải được kanh bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Việc sử dụng chữ kanh điện tử và việc ủy quyền kanh cam kết bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền kanh cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau: Điều 17. Thẩm quyền kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh: 1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được kanh bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Việc sử dụng chữ kanh điện tử và việc ủy quyền kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Như vậy, cam kết bảo lãnh phải được kanh bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Việc sử dụng chữ kanh điện tử và việc ủy quyền kanh cam kết bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan." } ], "id": "33445", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Thẩm quyền kanh cam kết bảo lãnh ngân hàng được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Thẩm quyền kanh cam kết bảo lãnh ngân hàng được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau: Điều 10. Góp vốn của thành viên 1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung: a) mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ; b) mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ. 2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ. 3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Theo đó, vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung. Trong đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. Lưu anh: Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau: Điều 10. Góp vốn của thành viên 1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung: a) mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ; b) mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ. 2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ. 3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Theo đó, vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung. Trong đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. Lưu anh: Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ." } ], "id": "33446", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương anh, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh, trong đó: + cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ. Theo đó, hình thức cổ phần hoá của ngân hàng Vietcombank: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương anh, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn 1: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh, trong đó: + cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương anh, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh, trong đó: + cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ. Theo đó, hình thức cổ phần hoá của ngân hàng Vietcombank: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương anh, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Giai đoạn 1: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh, trong đó: + cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ. + cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ. + cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Giai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ." } ], "id": "33447", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành của Ngân hàng Vietcombank như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành của Ngân hàng Vietcombank như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 31/12/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lanh tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng. Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn việc thu giữ tiền giả; tạm thu giữ tiền nghi giả; giám định tiền giả, tiền nghi giả; đóng dấu, bấm lỗ tiền giả; đóng gói, giao nhận, bảo quản và vận chuyển tiền giả trong ngành ngân hàng. Thông tư 58/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 14/2/2025, thay thế Thông tư 28/2013/TT-NHNN. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Đã có Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lanh tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 31/12/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lanh tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng. Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn việc thu giữ tiền giả; tạm thu giữ tiền nghi giả; giám định tiền giả, tiền nghi giả; đóng dấu, bấm lỗ tiền giả; đóng gói, giao nhận, bảo quản và vận chuyển tiền giả trong ngành ngân hàng. Thông tư 58/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 14/2/2025, thay thế Thông tư 28/2013/TT-NHNN. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Đã có Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lanh tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33448", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Đã có Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lanh tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Đã có Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lanh tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đồng Pi coin là đơn vị tiền điện tử chính thức trong hệ sinh thái Pi Network. Người dùng có thể khai thác, giao dịch và sử dụng Pi trong các ứng dụng thuộc mạng lưới này. Để xem giá pi coin hôm nay (22/03/2025), có thể truy cập đường link sau: https://www.okx.com/vi/price/pi-network-pi Theo đó, giá pi coin hôm nay (22/03/2025): 1 Pi bằng 0.99 USd (cập nhật đến 9:48 ngày 22/03/2025) Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Lưu anh: Giá pi coin hôm nay (22/03/2025) chi tiết? chỉ mang tính chất tham khảo! Giá pi coin hôm nay (22/03/2025) chi tiết? Ngân hàng Nhà nước anh có phát hành đồng Pi coin không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đồng Pi coin là đơn vị tiền điện tử chính thức trong hệ sinh thái Pi Network. Người dùng có thể khai thác, giao dịch và sử dụng Pi trong các ứng dụng thuộc mạng lưới này. Để xem giá pi coin hôm nay (22/03/2025), có thể truy cập đường link sau: https://www.okx.com/vi/price/pi-network-pi Theo đó, giá pi coin hôm nay (22/03/2025): 1 Pi bằng 0.99 USd (cập nhật đến 9:48 ngày 22/03/2025) Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Lưu anh: Giá pi coin hôm nay (22/03/2025) chi tiết? chỉ mang tính chất tham khảo! Giá pi coin hôm nay (22/03/2025) chi tiết? Ngân hàng Nhà nước anh có phát hành đồng Pi coin không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33449", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2025, Giá pi coin hôm nay (22/03/2025) chi tiết đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2025, Giá pi coin hôm nay (22/03/2025) chi tiết đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lanh tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung. Như vậy, dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lanh tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play dịch vụ ngân quỹ là gì? Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu những nội dung gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lanh tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung. Như vậy, dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lanh tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play dịch vụ ngân quỹ là gì? Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu những nội dung gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33450", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, dịch vụ ngân quỹ là gì?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, dịch vụ ngân quỹ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau: Điều 25. Sử dụng dịch vụ ví điện tử 2. chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để: a) Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng anh của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; b) chuyển tiền đến tài khoản đồng anh mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này; c) chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); d) chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); đ) Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Khách hàng không được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Như vậy, chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc sau: - Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng anh của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; - chuyển tiền đến tài khoản đồng anh mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN; - chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); - Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật. Lưu anh, khách hàng không được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau: Điều 25. Sử dụng dịch vụ ví điện tử 2. chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để: a) Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng anh của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; b) chuyển tiền đến tài khoản đồng anh mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này; c) chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); d) chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); đ) Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Khách hàng không được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Như vậy, chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc sau: - Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng anh của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; - chuyển tiền đến tài khoản đồng anh mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN; - chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); - Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật. Lưu anh, khách hàng không được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác." } ], "id": "33451", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2014/NĐ-cP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-cP quy định về hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng như sau: Điều 6. Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: 1. cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 3. Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh). Như vậy, thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: - cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. - cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2014/NĐ-cP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-cP quy định về hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng như sau: Điều 6. Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: 1. cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 3. Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh). Như vậy, thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: - cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. - cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh)." } ], "id": "33452", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 35 Thông tư 61/2024/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 35. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng và Thông tư số 49/2024/TT-NHNN ngày 25/10/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng. Như vậy, Thông tư 61/2024/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 35 Thông tư 61/2024/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 35. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng và Thông tư số 49/2024/TT-NHNN ngày 25/10/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng. Như vậy, Thông tư 61/2024/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2025." } ], "id": "33453", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: (1) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật anh (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. (2) các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. (3) Sơ yếu lanh lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ kanh theo quy định của pháp luật. (4) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc cổng dịch vụ công quốc gia. (5) Tổ chức đề nghị thu hồi Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: (1) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật anh (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. (2) các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. (3) Sơ yếu lanh lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ kanh theo quy định của pháp luật. (4) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc cổng dịch vụ công quốc gia. (5) Tổ chức đề nghị thu hồi Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp." } ], "id": "33454", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TmcP Sài Gòn công Thương Tải về như sau: Như vậy, ngân hàng SaiGonbank là tên viết tắt của Ngân hàng TmcP Sài Gòn công Thương. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Giờ làm việc của ngân hàng SaiGonbank bắt đầu từ thứ 2 đến thứ 6, trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau: - buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút. - buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. Ngân hàng SaiGonbank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng SaiGonbank từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TmcP Sài Gòn công Thương Tải về như sau: Như vậy, ngân hàng SaiGonbank là tên viết tắt của Ngân hàng TmcP Sài Gòn công Thương. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Giờ làm việc của ngân hàng SaiGonbank bắt đầu từ thứ 2 đến thứ 6, trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau: - buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút. - buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. Ngân hàng SaiGonbank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng SaiGonbank từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33455", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng SaiGonbank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng SaiGonbank từ thứ bao nhiêu đến thứ bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng SaiGonbank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng SaiGonbank từ thứ bao nhiêu đến thứ bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: - Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; - bên bảo lãnh và chủ đầu tư kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN; - Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã kanh, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi kanh kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Sau khi kanh hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua; - bên bảo lãnh Căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: - Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; - bên bảo lãnh và chủ đầu tư kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN; - Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã kanh, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi kanh kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Sau khi kanh hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua; - bên bảo lãnh Căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua." } ], "id": "33456", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về xác định số dư bảo lãnh như sau: - Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan. - Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan được tính từ ngày phát hành cam kết bảo lãnh. - Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về xác định số dư bảo lãnh như sau: - Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan. - Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan được tính từ ngày phát hành cam kết bảo lãnh. - Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN." } ], "id": "33457", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2022, Số dư bảo lãnh được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2022, Số dư bảo lãnh được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-cP có quy định về tờ tiền giả như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền anh (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền anh để được chấp nhận giống như tiền anh, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền anh bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc. 3. Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền anh của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả. 4. Hủy hoại tiền anh trái pháp luật là hành vi cố anh làm rách nát, hư hỏng, biến dạng tiền anh. 5. Sao, chụp hình ảnh tiền anh là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao hoặc bản ghi hình từ tiền anh bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử. 6. cơ quan có thẩm quyền của quân đội bao gồm: cơ quan an ninh Điều tra bộ Quốc phòng, cơ quan an ninh điều tra quân khu và tương đương; cơ quan Điều tra Hình sự bộ Quốc phòng, cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, cơ quan điều tra hình sự khu vực; bộ đội biên phòng và lực lượng cảnh sát biển. Như vậy, tiền giả là tiền có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền anh để được chấp nhận giống như tiền anh, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền anh bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-cP có quy định về tờ tiền giả như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền anh (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền anh để được chấp nhận giống như tiền anh, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền anh bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc. 3. Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền anh của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả. 4. Hủy hoại tiền anh trái pháp luật là hành vi cố anh làm rách nát, hư hỏng, biến dạng tiền anh. 5. Sao, chụp hình ảnh tiền anh là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao hoặc bản ghi hình từ tiền anh bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử. 6. cơ quan có thẩm quyền của quân đội bao gồm: cơ quan an ninh Điều tra bộ Quốc phòng, cơ quan an ninh điều tra quân khu và tương đương; cơ quan Điều tra Hình sự bộ Quốc phòng, cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, cơ quan điều tra hình sự khu vực; bộ đội biên phòng và lực lượng cảnh sát biển. Như vậy, tiền giả là tiền có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền anh để được chấp nhận giống như tiền anh, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền anh bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc." } ], "id": "33458", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Tiền giả là tiền như thế nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Tiền giả là tiền như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô 1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: a) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; b) Đại lanh cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; c) cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; d) Đại lanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lanh bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: - Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; - Đại lanh cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; - cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; - Đại lanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lanh bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô 1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: a) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; b) Đại lanh cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; c) cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; d) Đại lanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lanh bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: - Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; - Đại lanh cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; - cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; - Đại lanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lanh bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép." } ], "id": "33459", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Ngoài ra, trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Lưu anh: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau: Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh 1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này. 2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. 4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Như vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Ngoài ra, trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Lưu anh: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025." } ], "id": "33460", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng là bao lâu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ 1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kanh hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; c) Phương thức quản lanh vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; d) mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; đ) Xử lanh sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. Như vậy, hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; - Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; - Phương thức quản lanh vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; - Xử lanh sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ 1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kanh hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; c) Phương thức quản lanh vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; d) mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; đ) Xử lanh sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. Như vậy, hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau: - Thông tin của các bên tham gia hợp đồng; - Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng; - Phương thức quản lanh vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - mức phí áp dụng, phương thức thanh toán; - Xử lanh sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng; - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng." } ], "id": "33461", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần phải có tối thiểu những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần phải có tối thiểu những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 quy định về Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp. (1) Kho bạc Nhà nước có 10 đơn vị tại Trung ương: (i) ban chính sách - Pháp chế; (ii) ban Kế toán Nhà nước; (iii) ban Quản lanh ngân quỹ; (iv) ban Tổ chức cán bộ; (v) ban Tài vụ - Quản trị; (vi) ban Quản lanh hệ thống thanh toán; (vii) ban công nghệ thông tin và chuyển đổi số; (viii) ban Giao dịch; (ix)Thanh tra Kho bạc Nhà nước; (x) Văn phòng. các tổ chức quy định tại khoản (1) là tổ chức hành chính giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước, trong đó các tổ chức quy định từ điểm (vi) đến điểm (x) có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. ban Quản lanh hệ thống thanh toán có 03 tổ, ban Kế toán Nhà nước có 04 tổ, ban Quản lanh ngân quỹ có 04 tổ, ban công nghệ thông tin và chuyển đổi số có 05 tổ, ban Giao dịch có 02 tổ, Thanh tra Kho bạc Nhà nước có 04 tổ và Văn phòng có 05 to. (2) Kho bạc Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lanh của các Kho bạc Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025. Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu, giúp việc và 350 Phòng Giao dịch. Kho bạc Nhà nước khu vực, Phòng Giao dịch có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. (3) Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: - Trình bộ trưởng bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực; - Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các ban, Văn phòng, Thanh tra thuộc Kho bạc Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 quy định về Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp. (1) Kho bạc Nhà nước có 10 đơn vị tại Trung ương: (i) ban chính sách - Pháp chế; (ii) ban Kế toán Nhà nước; (iii) ban Quản lanh ngân quỹ; (iv) ban Tổ chức cán bộ; (v) ban Tài vụ - Quản trị; (vi) ban Quản lanh hệ thống thanh toán; (vii) ban công nghệ thông tin và chuyển đổi số; (viii) ban Giao dịch; (ix)Thanh tra Kho bạc Nhà nước; (x) Văn phòng. các tổ chức quy định tại khoản (1) là tổ chức hành chính giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước, trong đó các tổ chức quy định từ điểm (vi) đến điểm (x) có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. ban Quản lanh hệ thống thanh toán có 03 tổ, ban Kế toán Nhà nước có 04 tổ, ban Quản lanh ngân quỹ có 04 tổ, ban công nghệ thông tin và chuyển đổi số có 05 tổ, ban Giao dịch có 02 tổ, Thanh tra Kho bạc Nhà nước có 04 tổ và Văn phòng có 05 to. (2) Kho bạc Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lanh của các Kho bạc Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025. Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu, giúp việc và 350 Phòng Giao dịch. Kho bạc Nhà nước khu vực, Phòng Giao dịch có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. (3) Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: - Trình bộ trưởng bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực; - Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các ban, Văn phòng, Thanh tra thuộc Kho bạc Nhà nước." } ], "id": "33462", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, cơ cấu tổ chức mới của Kho bạc Nhà nước theo mô hình 02 cấp đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, cơ cấu tổ chức mới của Kho bạc Nhà nước theo mô hình 02 cấp đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online banking như sau: Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: (1) dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. (2) Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. (3) Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. (4) có biện pháp quản lanh truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. (5) Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin) Lưu anh: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online banking như sau: Đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm: (1) dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. (2) Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật. (3) Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập. (4) có biện pháp quản lanh truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu. (5) Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin) Lưu anh: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại: - Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. - Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. - Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026." } ], "id": "33463", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online banking như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online banking như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: Điều 18. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan và thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán. 2. Từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán trong các trường hợp sau: a) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi thực hiện dịch vụ thanh toán theo quy định tại Thông tư này hoặc vi phạm các thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán; b) Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền; phòng, chống khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; Theo quy định trên, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán cho tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: - Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi thực hiện dịch vụ thanh toán theo quy định tại Thông tư này hoặc vi phạm các thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán - Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền; phòng, chống khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt - Khách hàng thuộc danh sách có nghi ngờ/danh sách đen/danh sách cảnh báo liên quan đến giao dịch gian lận, lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: Điều 18. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan và thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán. 2. Từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán trong các trường hợp sau: a) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi thực hiện dịch vụ thanh toán theo quy định tại Thông tư này hoặc vi phạm các thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán; b) Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền; phòng, chống khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; Theo quy định trên, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán cho tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: - Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi thực hiện dịch vụ thanh toán theo quy định tại Thông tư này hoặc vi phạm các thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán - Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền; phòng, chống khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt - Khách hàng thuộc danh sách có nghi ngờ/danh sách đen/danh sách cảnh báo liên quan đến giao dịch gian lận, lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền" } ], "id": "33464", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán không đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. Như vậy, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh tại tổ chức tín dụng bao gồm các khoản nào từ 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. Như vậy, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh tại tổ chức tín dụng bao gồm các khoản nào từ 20/11/2024? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33465", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh tại tổ chức tín dụng bao gồm các khoản nào từ 20/11/2024?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh tại tổ chức tín dụng bao gồm các khoản nào từ 20/11/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ đối với tài khoản thanh toán ngân hàng như sau: - Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư có trên tài khoản; - chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN và thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Kịp thời thông báo cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy những sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản thanh toán của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng; - Hoàn trả hoặc phối hợp với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi có vào tài khoản thanh toán của mình; - cung cấp đầy đủ, chính xác và cập nhật kịp thời cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài những thông tin trong hồ sơ tài khoản thanh toán, các thông tin bổ sung theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm về những rủi ro phát sinh trong trường hợp cung cấp, cập nhật thông tin không đầy đủ, chính xác, kịp thời và những thiệt hại do sai sót của mình gây ra; - duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-cP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ đối với tài khoản thanh toán ngân hàng như sau: - Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư có trên tài khoản; - chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN và thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Kịp thời thông báo cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy những sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản thanh toán của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng; - Hoàn trả hoặc phối hợp với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi có vào tài khoản thanh toán của mình; - cung cấp đầy đủ, chính xác và cập nhật kịp thời cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài những thông tin trong hồ sơ tài khoản thanh toán, các thông tin bổ sung theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm về những rủi ro phát sinh trong trường hợp cung cấp, cập nhật thông tin không đầy đủ, chính xác, kịp thời và những thiệt hại do sai sót của mình gây ra; - duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-cP." } ], "id": "33466", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ như thế nào đối với tài khoản thanh toán ngân hàng?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ như thế nào đối với tài khoản thanh toán ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, có hơn 180 loại tiền tệ chính thức đang được lưu hành trên thế giới, mỗi loại tiền tệ sẽ có giá trị và kanh hiệu riêng. dưới đây là một số kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước trên thế giới phổ biến: Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước châu Âu: Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước châu mỹ: Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước châu Á và khu vực Thái bình dương: Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước Trung Đông và châu Phi: Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước trên thế giới? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hiện nay, có hơn 180 loại tiền tệ chính thức đang được lưu hành trên thế giới, mỗi loại tiền tệ sẽ có giá trị và kanh hiệu riêng. dưới đây là một số kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước trên thế giới phổ biến: Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước châu Âu: Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước châu mỹ: Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước châu Á và khu vực Thái bình dương: Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước Trung Đông và châu Phi: Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước trên thế giới? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33467", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước trên thế giới đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Kanh hiệu đơn vị tiền tệ của các nước trên thế giới đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-cP quy định 07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. - Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-cP quy định 07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. - Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan." } ], "id": "33468", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, 07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, 07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước anh như sau: - Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. - Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước anh như sau: - Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. - Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. - Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho chính phủ." } ], "id": "33469", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2010, Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước anh quy định cụ thể ra sao đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2010, Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước anh quy định cụ thể ra sao đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điểu 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này; b) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; c) bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh. Như vậy, số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như sau: (1) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN; (2) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại (3) và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; (3) bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 7 Điểu 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: Điều 13. bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai: a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này; b) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; c) bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh. Như vậy, số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như sau: (1) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN; (2) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại (3) và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; (3) bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh." } ], "id": "33470", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-cP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này). Tham khảo hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng bIdV theo các bước dưới đây: bước 1: chuẩn bị cccd gắn chip và cập nhật ứng dụng bIdV Smartbanking lên phiên bản mới nhất. Pause % buffered 00:04 01:00 Unmute Play Tại trang chủ, chọn tính năng \"cài đặt sinh trắc học\", tích chọn Căn cước công dân gắn chip và chọn Tiếp tục. bước 2: Tích chọn các chức năng và nhập hạn mức tối thiểu cần xác thực bằng trắc học. bước 3: chụp 2 mặt của cccd gắn chíp. bước 4: Đọc thông tin trên chíp của cccd gắn chíp theo hướng dẫn của ứng dụng. (chụp mặt trước, mặt sau và quét NFc của cccd) bước 5: chụp ảnh khuôn mặt để hoàn tất xác thực. bên cạnh đó, nếu sau khi hoàn thành các bước trên mà người dùng vẫn chưa thể xác thực sinh trắc học ngân hàng bIdV được thì có thể đến trực tiếp phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện. Trên đây là thông tin hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng bIdV mang tính tham khảo Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng bIdV? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-cP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này). Tham khảo hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng bIdV theo các bước dưới đây: bước 1: chuẩn bị cccd gắn chip và cập nhật ứng dụng bIdV Smartbanking lên phiên bản mới nhất. Pause % buffered 00:04 01:00 Unmute Play Tại trang chủ, chọn tính năng \"cài đặt sinh trắc học\", tích chọn Căn cước công dân gắn chip và chọn Tiếp tục. bước 2: Tích chọn các chức năng và nhập hạn mức tối thiểu cần xác thực bằng trắc học. bước 3: chụp 2 mặt của cccd gắn chíp. bước 4: Đọc thông tin trên chíp của cccd gắn chíp theo hướng dẫn của ứng dụng. (chụp mặt trước, mặt sau và quét NFc của cccd) bước 5: chụp ảnh khuôn mặt để hoàn tất xác thực. bên cạnh đó, nếu sau khi hoàn thành các bước trên mà người dùng vẫn chưa thể xác thực sinh trắc học ngân hàng bIdV được thì có thể đến trực tiếp phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện. Trên đây là thông tin hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng bIdV mang tính tham khảo Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng bIdV? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33471", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng bIdV đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng bIdV đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kim khí quanh bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quanh khác. 2. Đá quanh bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quanh khác. 3. bao bì là bao được sử dụng để ép mỗi sản phẩm vàng miếng; bao bì vàng miếng được chống giả theo quy chuẩn, tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất vàng miếng hoặc của đơn vị gia công. Theo quy định trên, kim khí quanh bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quanh khác. còn đá quanh bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quanh khác. Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Kim khí quanh, đá quanh gồm những gì? Khi giao kim khí quanh, đá quanh phải có giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kim khí quanh bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quanh khác. 2. Đá quanh bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quanh khác. 3. bao bì là bao được sử dụng để ép mỗi sản phẩm vàng miếng; bao bì vàng miếng được chống giả theo quy chuẩn, tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất vàng miếng hoặc của đơn vị gia công. Theo quy định trên, kim khí quanh bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quanh khác. còn đá quanh bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quanh khác. Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Kim khí quanh, đá quanh gồm những gì? Khi giao kim khí quanh, đá quanh phải có giấy tờ gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33472", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Kim khí quanh, đá quanh gồm những gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Kim khí quanh, đá quanh gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: dựa trên cơ sở lòng tin, có tính thời hạn, phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro. một số hình thức tín dụng ngân hàng: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play (1) cho vay tín chấp - cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tin của người vay, không cần tài sản bảo đảm. - Đặc điểm của cho vay tín chấp là: dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục vay đơn giản, số tiền vay ít, thời hạn cho vay ngắn, mức lãi khá cao. - Khi vay tín chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn. (2) cho vay thế chấp - cho vay thế chấp là hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay. - Đặc điểm của vay thế chấp là: Người vay phải có tài sản đảm bảo. Thủ tục vay phức tạp. Số tiền cho vay tương đối lớn, lãi suất phù hợp, thời gian cho vay dài. - Khi vay thế chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ hợp pháp về tài sản thế chấp theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn. Trường hợp không thể trả nợ cho ngân hàng, phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lí tài sản thế chấp. (3) cho vay trả góp - cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ki hạn trong thời hạn cho vay. - Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tin chấp hoặc cho vay thể chấp. - So với việc thanh toán hết một lần, mua trả góp khiến người mua phải mất thêm một khoản chi phí cho tiền lãi phải trả hằng thẳng. Trường hợp dùng số tiền trả góp gửi ngân hàng thì lãi suất thu được từ tiền gửi thưởng thấp hơn mức lãi suất phải trả khi mua trả góp nên vẫn có phần chênh lệch. - Khi vay trả góp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn như đã thoả thuận. Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: dựa trên cơ sở lòng tin, có tính thời hạn, phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro. một số hình thức tín dụng ngân hàng: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play (1) cho vay tín chấp - cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tin của người vay, không cần tài sản bảo đảm. - Đặc điểm của cho vay tín chấp là: dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục vay đơn giản, số tiền vay ít, thời hạn cho vay ngắn, mức lãi khá cao. - Khi vay tín chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn. (2) cho vay thế chấp - cho vay thế chấp là hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay. - Đặc điểm của vay thế chấp là: Người vay phải có tài sản đảm bảo. Thủ tục vay phức tạp. Số tiền cho vay tương đối lớn, lãi suất phù hợp, thời gian cho vay dài. - Khi vay thế chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ hợp pháp về tài sản thế chấp theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn. Trường hợp không thể trả nợ cho ngân hàng, phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lí tài sản thế chấp. (3) cho vay trả góp - cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ki hạn trong thời hạn cho vay. - Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tin chấp hoặc cho vay thể chấp. - So với việc thanh toán hết một lần, mua trả góp khiến người mua phải mất thêm một khoản chi phí cho tiền lãi phải trả hằng thẳng. Trường hợp dùng số tiền trả góp gửi ngân hàng thì lãi suất thu được từ tiền gửi thưởng thấp hơn mức lãi suất phải trả khi mua trả góp nên vẫn có phần chênh lệch. - Khi vay trả góp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn như đã thoả thuận. Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33473", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 52 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về ban kiểm soát như sau: Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban kiểm soát 4. Giám sát thực trạng tài chính, thẩm định báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm và hằng năm của tổ chức tín dụng; báo cáo Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn về kết quả thẩm định báo cáo tài chính; đánh giá tính hợp lanh, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. ban kiểm soát có thể tham khảo anh kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trước khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn. Theo đó ban kiểm soát sẽ thực hiện đánh giá tính hợp lanh, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính của ngân hàng. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có được tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 4 Điều 52 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về ban kiểm soát như sau: Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban kiểm soát 4. Giám sát thực trạng tài chính, thẩm định báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm và hằng năm của tổ chức tín dụng; báo cáo Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn về kết quả thẩm định báo cáo tài chính; đánh giá tính hợp lanh, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. ban kiểm soát có thể tham khảo anh kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trước khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn. Theo đó ban kiểm soát sẽ thực hiện đánh giá tính hợp lanh, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính của ngân hàng. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có được tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33474", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, ban kiểm soát có nhiệm vụ phải đánh giá tính hợp pháp của báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại không đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, ban kiểm soát có nhiệm vụ phải đánh giá tính hợp pháp của báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng nhà nước là các hoạt động vay trả giữa Nhà nước với những tác nhân khác trong nền kinh tế, thông qua các hoạt động Nhà nước đi vay để phục vụ cho mục đích huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước hoặc mở rộng quy mô đầu tư của Nhà nước để xây dựng Tổ quốc và Nhà nước cho vay thực hiện những mục tiêu kinh tế quan trọng, hỗ trợ những đối tượng khó khăn trong xã hội để xây dựng và phát triển xã hội bền vững. Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào? Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Tín dụng nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi; theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu, định hướng của Nhà nước; lãi suất vay hấp dẫn và ổn định hơn so với ngân hàng thương mại. một số hình thức tín dụng nhà nước: - Phát hành trái phiếu chính phủ: Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2011/NĐ-cP thì trái phiếu chính phủ là loại trái phiếu do bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. + Trong hoạt động bán trái phiếu chính phủ: Nhà nước là người vay tiền có nghĩa vụ trả nợ. + Thời hạn trái phiếu thường từ 1 năm trở nên, công trái xây dựng Tổ quốc còn có thời hạn dài hơn, thường là 5 năm. + Trái phiếu chính phủ có thể mua bán, cầm cố tại ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác để vay vốn hoặc có thể bán lại trên thị trường chứng khoán. - Tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách xã hội: + Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng nhà nước được thành lập để cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay. Khác với ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán. + Ngân hàng chính sách xã hội có hai phương thức cho vay: cho vay trực tiếp và cho vay uỷ thác trong đó uỷ thác là chủ yếu. Ngân hàng thực hiện uỷ thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho các Hội, Đoàn thể như: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ chí minh. Đối tượng cho vay phải là đối tượng được quy định trong các chương trình ưu đãi của Nhà nước giao cho ngân hàng này thực hiện. Ngân hàng có mạng lưới rộng khắp ở các địa phương đề cung cấp dịch vụ tín dụng nhanh chóng, kịp thời, tiện lợi cho người dân. Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng nhà nước là các hoạt động vay trả giữa Nhà nước với những tác nhân khác trong nền kinh tế, thông qua các hoạt động Nhà nước đi vay để phục vụ cho mục đích huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước hoặc mở rộng quy mô đầu tư của Nhà nước để xây dựng Tổ quốc và Nhà nước cho vay thực hiện những mục tiêu kinh tế quan trọng, hỗ trợ những đối tượng khó khăn trong xã hội để xây dựng và phát triển xã hội bền vững. Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào? Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Tín dụng nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi; theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu, định hướng của Nhà nước; lãi suất vay hấp dẫn và ổn định hơn so với ngân hàng thương mại. một số hình thức tín dụng nhà nước: - Phát hành trái phiếu chính phủ: Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2011/NĐ-cP thì trái phiếu chính phủ là loại trái phiếu do bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. + Trong hoạt động bán trái phiếu chính phủ: Nhà nước là người vay tiền có nghĩa vụ trả nợ. + Thời hạn trái phiếu thường từ 1 năm trở nên, công trái xây dựng Tổ quốc còn có thời hạn dài hơn, thường là 5 năm. + Trái phiếu chính phủ có thể mua bán, cầm cố tại ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác để vay vốn hoặc có thể bán lại trên thị trường chứng khoán. - Tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách xã hội: + Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng nhà nước được thành lập để cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay. Khác với ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán. + Ngân hàng chính sách xã hội có hai phương thức cho vay: cho vay trực tiếp và cho vay uỷ thác trong đó uỷ thác là chủ yếu. Ngân hàng thực hiện uỷ thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho các Hội, Đoàn thể như: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ chí minh. Đối tượng cho vay phải là đối tượng được quy định trong các chương trình ưu đãi của Nhà nước giao cho ngân hàng này thực hiện. Ngân hàng có mạng lưới rộng khắp ở các địa phương đề cung cấp dịch vụ tín dụng nhanh chóng, kịp thời, tiện lợi cho người dân. Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33475", "is_impossible": false, "question": "Theo số liệu về lợi nhuận trong đoạn, Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo số liệu về lợi nhuận trong đoạn, Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh như sau: (1) bảo lãnh đối ứng là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh; khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận. (2) Xác nhận bảo lãnh là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên xác nhận bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh. bên xác nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên bảo lãnh nếu bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên xác nhận bảo lãnh, đồng thời khách hàng của bên bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. (3) bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận. (4) Đồng bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng hợp vốn, theo đó có từ 02 (hai) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên cùng thực hiện bảo lãnh; hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng ở nước ngoài cùng thực hiện bảo lãnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh như sau: (1) bảo lãnh đối ứng là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh; khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận. (2) Xác nhận bảo lãnh là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên xác nhận bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh. bên xác nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên bảo lãnh nếu bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên xác nhận bảo lãnh, đồng thời khách hàng của bên bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. (3) bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận. (4) Đồng bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng hợp vốn, theo đó có từ 02 (hai) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên cùng thực hiện bảo lãnh; hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng ở nước ngoài cùng thực hiện bảo lãnh." } ], "id": "33476", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, bảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, bảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch qua ví điện tử như sau: Điều 26. Hạn mức giao dịch qua ví điện tử 1. Tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử (bao gồm giao dịch chuyển tiền và thanh toán theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông tư này) tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng anh trong một tháng. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với: a) Ví điện tử cá nhân của người có kanh hợp đồng hoặc thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử; b) các giao dịch thanh toán: Thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng anh trong một tháng, bao gồm cả giao dịch chuyển tiền và thanh toán, cụ thể: - Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng anh của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; - chuyển tiền đến tài khoản đồng anh mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); - Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch qua ví điện tử như sau: Điều 26. Hạn mức giao dịch qua ví điện tử 1. Tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử (bao gồm giao dịch chuyển tiền và thanh toán theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông tư này) tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng anh trong một tháng. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với: a) Ví điện tử cá nhân của người có kanh hợp đồng hoặc thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử; b) các giao dịch thanh toán: Thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng anh trong một tháng, bao gồm cả giao dịch chuyển tiền và thanh toán, cụ thể: - Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng anh của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết; - chuyển tiền đến tài khoản đồng anh mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở); - chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở); - Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật." } ], "id": "33477", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Hạn mức giao dịch qua ví điện tử tối đa là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Hạn mức giao dịch qua ví điện tử tối đa là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật; b) Xử lanh vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lanh vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Vụ dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. 3. Vụ Tài chính - Kế toán Căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước có cá trách nhiệm sau trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô bao gồm: - Thứ nhất, cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: + Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật; + Xử lanh vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lanh vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. - Thứ hai, Vụ dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. - Thứ ba, Vụ Tài chính - Kế toán Căn cứ quy định tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật; b) Xử lanh vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lanh vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Vụ dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. 3. Vụ Tài chính - Kế toán Căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước có cá trách nhiệm sau trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô bao gồm: - Thứ nhất, cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: + Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật; + Xử lanh vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lanh vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. - Thứ hai, Vụ dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lanh rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. - Thứ ba, Vụ Tài chính - Kế toán Căn cứ quy định tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật." } ], "id": "33478", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như thế nào trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như thế nào trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định: Điều 13. bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lanh nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh vừa ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Như vậy, từ ngày 10/12 tới, Ngân hàng Nhà nước cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai. Trước đây, chỉ có các ngân hàng thương mại được cấp bảo lãnh cho loại hình nhà ở này. cụ thể, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: - chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); - chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lanh nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Xem thêm: Ngân hàng thương mại phải thông báo chấm dứt hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trước thời hạn ra sao? Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định: Điều 13. bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: a) chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); b) chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lanh nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh vừa ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng. Như vậy, từ ngày 10/12 tới, Ngân hàng Nhà nước cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai. Trước đây, chỉ có các ngân hàng thương mại được cấp bảo lãnh cho loại hình nhà ở này. cụ thể, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi: - chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng); - chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lanh nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Xem thêm: Ngân hàng thương mại phải thông báo chấm dứt hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trước thời hạn ra sao? Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33479", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-cP có quy định các loại hóa đơn như sau: Điều 8. Loại hóa đơn Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: 1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: a) bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; b) Hoạt động vận tải quốc tế; c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. 2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau: a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: - bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; - Hoạt động vận tải quốc tế; - Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; - Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. 3. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau: a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); b) Tài sản kết cấu hạ tầng; c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lanh không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lanh tài sản công. 4. Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. 5. các loại hóa đơn khác, gồm: a) Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định này; b) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. 6. các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lanh như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lanh. 7. bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định này tham khảo trong quá trình thực hiện. Như vậy. hiện nay có các loại hóa đơn như sau: - Hóa đơn giá trị gia tăng - Hóa đơn bán hàng - Hóa đơn điện tử bán tài sản công - Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia - các loại hóa đơn khác: Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật, phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-cP có quy định các loại hóa đơn như sau: Điều 8. Loại hóa đơn Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: 1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động: a) bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; b) Hoạt động vận tải quốc tế; c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. 2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau: a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: - bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; - Hoạt động vận tải quốc tế; - Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; - Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. 3. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau: a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); b) Tài sản kết cấu hạ tầng; c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lanh không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lanh tài sản công. 4. Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. 5. các loại hóa đơn khác, gồm: a) Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định này; b) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. 6. các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lanh như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lanh. 7. bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định này tham khảo trong quá trình thực hiện. Như vậy. hiện nay có các loại hóa đơn như sau: - Hóa đơn giá trị gia tăng - Hóa đơn bán hàng - Hóa đơn điện tử bán tài sản công - Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia - các loại hóa đơn khác: Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật, phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lanh." } ], "id": "33480", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hiện nay có bao nhiêu loại hóa đơn?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hiện nay có bao nhiêu loại hóa đơn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, anh có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, anh có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "33481", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, các loại hình ngân hàng của anh 2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, các loại hình ngân hàng của anh 2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về đóng gói, bảo quản tiền giả như sau: Điều 8. Đóng gói, bảo quản tiền giả 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả. Niêm phong tiền giả được thực hiện theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải được đóng dấu “TIỀN GIẢ” trên niêm phong để phân biệt với tiền thật. 2. Đóng gói, niêm phong tiền giả a) Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong. b) Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong. c) Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận. 3. Tiền giả được bảo quản riêng trong kho tiền của hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, đóng gói, niêm phong tiền giả được thực hiện cụ thể sau đây: - Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong. - Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong. - Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận. Lưu anh: Thông tư 58/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/02/2025", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về đóng gói, bảo quản tiền giả như sau: Điều 8. Đóng gói, bảo quản tiền giả 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả. Niêm phong tiền giả được thực hiện theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải được đóng dấu “TIỀN GIẢ” trên niêm phong để phân biệt với tiền thật. 2. Đóng gói, niêm phong tiền giả a) Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong. b) Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong. c) Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận. 3. Tiền giả được bảo quản riêng trong kho tiền của hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, đóng gói, niêm phong tiền giả được thực hiện cụ thể sau đây: - Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong. - Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong. - Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận. Lưu anh: Thông tư 58/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/02/2025" } ], "id": "33482", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Đóng gói, niêm phong tiền giả được thực hiện cụ thể ra sao đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Đóng gói, niêm phong tiền giả được thực hiện cụ thể ra sao đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về ấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 14. cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: a) Đơn đăng kanh tham gia bảo hiểm tiền gửi; b) bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) bản sao giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đăng kanh tham gia bảo hiểm tiền gửi; - bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - bản sao giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về ấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 14. cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: a) Đơn đăng kanh tham gia bảo hiểm tiền gửi; b) bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) bản sao giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đăng kanh tham gia bảo hiểm tiền gửi; - bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - bản sao giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh." } ], "id": "33483", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau: (1) Đối với cá nhân - công dân anh đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng kanh thường trú hoặc đăng kanh tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng kanh tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; - cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lanh hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. (2) Đối với hộ gia đình - Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; - các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1). (3) Đối với pháp nhân - Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. - cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN. - mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân. - Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất - Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau: (1) Đối với cá nhân - công dân anh đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng kanh thường trú hoặc đăng kanh tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng kanh tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; - cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lanh hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. (2) Đối với hộ gia đình - Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; - các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1). (3) Đối với pháp nhân - Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. - cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN. - mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân. - Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất - Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên." } ], "id": "33484", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định cơ cấu tổ chức: Điều 3. cơ cấu tổ chức 1. Vụ chính sách tiền tệ. 2. Vụ Thanh toán. 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 4. Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Pháp chế. 7. Vụ Tài chính - Kế toán. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. cục công nghệ thông tin. 13. cục Phát hành và kho quỹ. 14. cục Quản lanh ngoại hối. 15. cục Phòng, chống rửa tiền. 16. cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng. 17. cục an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh. 20. Thời báo Ngân hàng. các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ chính sách tiền tệ, Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng. Vụ Thanh toán có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước anh. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước anh có cơ cấu tổ chức như sau: [1] Tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương 1. Vụ chính sách tiền tệ có 6 phòng 2. Vụ Thanh toán có 4 phòng 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có 5 phòng 4. Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng 5. Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng 6. Vụ Pháp chế có 3 phòng 7. Vụ Tài chính - Kế toán có 5 phòng 8. Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. cục công nghệ thông tin. 13. cục Phát hành và kho quỹ. 14. cục Quản lanh ngoại hối. 15. cục Phòng, chống rửa tiền. 16. cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng. 17. cục an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). [2] Đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh. 20. Thời báo Ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-cP quy định cơ cấu tổ chức: Điều 3. cơ cấu tổ chức 1. Vụ chính sách tiền tệ. 2. Vụ Thanh toán. 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. 4. Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Pháp chế. 7. Vụ Tài chính - Kế toán. 8. Vụ Tổ chức cán bộ. 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. cục công nghệ thông tin. 13. cục Phát hành và kho quỹ. 14. cục Quản lanh ngoại hối. 15. cục Phòng, chống rửa tiền. 16. cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng. 17. cục an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh. 20. Thời báo Ngân hàng. các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Vụ chính sách tiền tệ, Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng. Vụ Thanh toán có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước anh. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước anh có cơ cấu tổ chức như sau: [1] Tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương 1. Vụ chính sách tiền tệ có 6 phòng 2. Vụ Thanh toán có 4 phòng 3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có 5 phòng 4. Vụ dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng 5. Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng 6. Vụ Pháp chế có 3 phòng 7. Vụ Tài chính - Kế toán có 5 phòng 8. Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng 9. Văn phòng. 10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 11. Sở Giao dịch. 12. cục công nghệ thông tin. 13. cục Phát hành và kho quỹ. 14. cục Quản lanh ngoại hối. 15. cục Phòng, chống rửa tiền. 16. cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng. 17. cục an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực). [2] Đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lanh nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. 19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia anh. 20. Thời báo Ngân hàng." } ], "id": "33485", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2025, Ngân hàng Nhà nước anh có cơ cấu tổ chức thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2025, Ngân hàng Nhà nước anh có cơ cấu tổ chức thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 11. các hình thức xác nhận 3. Hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật dùng một lần (One Time Password - OTP) là hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật trong đó mã khóa bí mật có giá trị sử dụng một lần và có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm các hình thức sau: a) SmS OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua tin nhắn SmS (Short message Services) hoặc tin nhắn thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. SmS OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 05 phút. b) Voice OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. Voice OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 03 phút. c) Email OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua thư điện tử. Email OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 05 phút. d) Thẻ ma trận OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được xác định từ một bảng 2 chiều (dòng, cột), tương ứng với mỗi dòng, cột là một mã OTP. Thẻ ma trận OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) Thẻ ma trận OTP có thời hạn sử dụng tối đa 01 năm kể từ ngày đăng kanh thẻ; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. đ) Soft OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng, phần mềm Soft OTP có thể là phần mềm độc lập hoặc được tích hợp với phần mềm ứng dụng mobile banking. (v) mã OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. e) Token OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP tạo bởi thiết bị chuyên dụng. Token OTP có 02 loại: (i) Token OTP loại cơ bản: mã OTP được tạo một cách ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống Online banking; (ii) Token OTP loại nâng cao: mã OTP được tạo ra kết hợp với mã của từng giao dịch. Khi thực hiện giao dịch, hệ thống Online banking tạo ra một mã giao dịch thông báo cho khách hàng, khách hàng nhập mã giao dịch vào Token OTP để thiết bị tạo ra mã OTP. Token OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. Như vậy, từ 1/1/2025, khi xác thực giao dịch Online banking, mã OTP có hiệu lực trong vòng 2-5 phút, tùy hình thức. cụ thể như sau: - Tối đa 05 phút đối với hình thức: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Gửi qua tin nhắn SmS + Gửi qua mail điện tử. - Tối đa 02 phút đối với hình thức: + Thẻ ma trận OTP + OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng (Soft OTP) + OTP tạo bởi thiết bị chuyên dụng (Token OTP) - Tối đa 03 phút đối với hình thức: OTP được gửi qua cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (Voice OTP). Từ 1/1/2025, mã OTP khi xác thực giao dịch Online banking có hiệu lực bao nhiêu phút? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 11. các hình thức xác nhận 3. Hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật dùng một lần (One Time Password - OTP) là hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật trong đó mã khóa bí mật có giá trị sử dụng một lần và có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm các hình thức sau: a) SmS OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua tin nhắn SmS (Short message Services) hoặc tin nhắn thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. SmS OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 05 phút. b) Voice OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. Voice OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 03 phút. c) Email OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua thư điện tử. Email OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 05 phút. d) Thẻ ma trận OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được xác định từ một bảng 2 chiều (dòng, cột), tương ứng với mỗi dòng, cột là một mã OTP. Thẻ ma trận OTP phải đáp ứng yêu cầu: (i) Thẻ ma trận OTP có thời hạn sử dụng tối đa 01 năm kể từ ngày đăng kanh thẻ; (ii) OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. đ) Soft OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng, phần mềm Soft OTP có thể là phần mềm độc lập hoặc được tích hợp với phần mềm ứng dụng mobile banking. (v) mã OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. e) Token OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP tạo bởi thiết bị chuyên dụng. Token OTP có 02 loại: (i) Token OTP loại cơ bản: mã OTP được tạo một cách ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống Online banking; (ii) Token OTP loại nâng cao: mã OTP được tạo ra kết hợp với mã của từng giao dịch. Khi thực hiện giao dịch, hệ thống Online banking tạo ra một mã giao dịch thông báo cho khách hàng, khách hàng nhập mã giao dịch vào Token OTP để thiết bị tạo ra mã OTP. Token OTP có hiệu lực tối đa 02 phút. Như vậy, từ 1/1/2025, khi xác thực giao dịch Online banking, mã OTP có hiệu lực trong vòng 2-5 phút, tùy hình thức. cụ thể như sau: - Tối đa 05 phút đối với hình thức: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Gửi qua tin nhắn SmS + Gửi qua mail điện tử. - Tối đa 02 phút đối với hình thức: + Thẻ ma trận OTP + OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng (Soft OTP) + OTP tạo bởi thiết bị chuyên dụng (Token OTP) - Tối đa 03 phút đối với hình thức: OTP được gửi qua cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (Voice OTP). Từ 1/1/2025, mã OTP khi xác thực giao dịch Online banking có hiệu lực bao nhiêu phút? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33486", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Từ 1/1/2025, mã OTP khi xác thực giao dịch Online banking có hiệu lực Là là bao nhiêu phút?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Từ 1/1/2025, mã OTP khi xác thực giao dịch Online banking có hiệu lực Là là bao nhiêu phút?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Theo đó, tổ chức tín dụng nước ngoài nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; đ) mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Theo đó, tổ chức tín dụng nước ngoài nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng." } ], "id": "33487", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thời gian làm việc của ngân hàng Vietinbank tại hội sở, các chi nhánh, các điểm giao dịch đều có chung khung giờ từ Thứ 2 đến Thứ 6 như sau: - Giờ mở cửa: Ngân hàng Vietinbank vào buổi sáng là 8h00 và làm việc đến 12h00. - Nghỉ trưa từ 12h00 đến 13h00. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Giờ làm việc buổi chiều: 13h00 đến 16h30 hoặc 17h00. Lưu anh: một số chi nhánh và phòng giao dịch ở các tỉnh, thành phố có thể thiết lập giờ làm việc sớm hoặc muộn hơn 30 phút so với lịch trên. Riêng thứ bảy, ngân hàng chỉ làm việc ca sáng với khung giờ từ 8h00 đến 11h30, ca chiều nghỉ. chủ Nhật, ngân hàng nghỉ cả ngày. Tuy nhiên, giờ làm việc của Vietinbank của một số chi nhánh có thể khác nhau, tùy thuộc vào từng khu vực và địa điểm. Để biết chính xác giờ làm việc của chi nhánh Vietinbank gần nhất, bạn có thể liên hệ trực tiếp đến chi nhánh đó hoặc truy cập website của ngân hàng Vietinbank để tra cứu. dưới đây là giờ làm việc tại một số chi nhánh/PGd ngân hàng Vietinbank 2024: Giờ làm việc ngân hàng Vietinbank 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Thời gian làm việc của ngân hàng Vietinbank tại hội sở, các chi nhánh, các điểm giao dịch đều có chung khung giờ từ Thứ 2 đến Thứ 6 như sau: - Giờ mở cửa: Ngân hàng Vietinbank vào buổi sáng là 8h00 và làm việc đến 12h00. - Nghỉ trưa từ 12h00 đến 13h00. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Giờ làm việc buổi chiều: 13h00 đến 16h30 hoặc 17h00. Lưu anh: một số chi nhánh và phòng giao dịch ở các tỉnh, thành phố có thể thiết lập giờ làm việc sớm hoặc muộn hơn 30 phút so với lịch trên. Riêng thứ bảy, ngân hàng chỉ làm việc ca sáng với khung giờ từ 8h00 đến 11h30, ca chiều nghỉ. chủ Nhật, ngân hàng nghỉ cả ngày. Tuy nhiên, giờ làm việc của Vietinbank của một số chi nhánh có thể khác nhau, tùy thuộc vào từng khu vực và địa điểm. Để biết chính xác giờ làm việc của chi nhánh Vietinbank gần nhất, bạn có thể liên hệ trực tiếp đến chi nhánh đó hoặc truy cập website của ngân hàng Vietinbank để tra cứu. dưới đây là giờ làm việc tại một số chi nhánh/PGd ngân hàng Vietinbank 2024: Giờ làm việc ngân hàng Vietinbank 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33488", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Giờ làm việc ngân hàng Vietinbank 2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Giờ làm việc ngân hàng Vietinbank 2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch kanh quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 15 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch kanh quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức." } ], "id": "33489", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, 05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật các tổ chức tín dụng 2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, 05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật các tổ chức tín dụng 2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Pi là một mạng lưới tiền ảo. Trong thời đại số hóa ngày càng phát triển, tiền ảo đang trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống kỹ thuật số. Pi Network là một loại tiền điện tử được thiết kế đặc biệt cho thiết bị di động, với việc khai thác dễ dàng mà không tốn nhiều năng lượng thông qua giao thức đồng thuận Stellar. Tham khảo Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào - Pi Network là của ai dưới đây: Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Pi Network là một dự án blockchain xuất phát từ Stanford, được thực hiện dưới sự lãnh đạo của ba người sáng lập chính: Tiến sĩ Nicolas Kokkalis, Tiến sĩ chengdiao Fan và Vincent mcPhillip, đều là những người có học vị cao cấp trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Để sử dụng ứng dụng Pi Network, người dùng phải trải qua quy trình xác minh danh tính (KYc) để đảm bảo tính trung thực và ngăn chặn gian lận. Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc thu thập dữ liệu cá nhân của người dùng, bao gồm thông tin về thiết bị và danh bạ liên lạc. Đội ngũ Pi Network đã đưa ra thông báo về quá trình Open Network (mở mạng) đối với đồng tiền ảo này. Theo đó, quá trình Open Network của mainnet sẽ diễn ra vào 15h ngày 20/2/2025 (giờ anh). Như vậy, theo thông báo nêu trên, vào lúc 15 giờ Pi network lên sàn vào ngày 20/2/2025. bên cạnh đó, một đồng tiền ảo có tiềm năng trở thành một trò lừa đảo nếu nó hấp dẫn những người tham gia đầu tư vào một sàn giao dịch ảo với hứa hẹn về lợi suất hàng tháng cao. - Rủi ro giao dịch: mặc dù Pi đã được niêm yết trên một số sàn giao dịch, người dùng cần thận trọng khi tham gia giao dịch do thị trường tiền điện tử có biến động mạnh và tiềm ẩn nhiều rủi ro. - cảnh giác với lừa đảo: Tránh giao dịch Pi trên các nền tảng không chính thức hoặc thông qua các kênh không được xác nhận để phòng ngừa rủi ro lừa đảo. Thông tin trên: Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Pi Network là của ai? mang tính tham khảo Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Sử dụng Đồng Pi Network để thanh toán giao dịch bị xử phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Pi là một mạng lưới tiền ảo. Trong thời đại số hóa ngày càng phát triển, tiền ảo đang trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống kỹ thuật số. Pi Network là một loại tiền điện tử được thiết kế đặc biệt cho thiết bị di động, với việc khai thác dễ dàng mà không tốn nhiều năng lượng thông qua giao thức đồng thuận Stellar. Tham khảo Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào - Pi Network là của ai dưới đây: Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Pi Network là một dự án blockchain xuất phát từ Stanford, được thực hiện dưới sự lãnh đạo của ba người sáng lập chính: Tiến sĩ Nicolas Kokkalis, Tiến sĩ chengdiao Fan và Vincent mcPhillip, đều là những người có học vị cao cấp trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Để sử dụng ứng dụng Pi Network, người dùng phải trải qua quy trình xác minh danh tính (KYc) để đảm bảo tính trung thực và ngăn chặn gian lận. Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc thu thập dữ liệu cá nhân của người dùng, bao gồm thông tin về thiết bị và danh bạ liên lạc. Đội ngũ Pi Network đã đưa ra thông báo về quá trình Open Network (mở mạng) đối với đồng tiền ảo này. Theo đó, quá trình Open Network của mainnet sẽ diễn ra vào 15h ngày 20/2/2025 (giờ anh). Như vậy, theo thông báo nêu trên, vào lúc 15 giờ Pi network lên sàn vào ngày 20/2/2025. bên cạnh đó, một đồng tiền ảo có tiềm năng trở thành một trò lừa đảo nếu nó hấp dẫn những người tham gia đầu tư vào một sàn giao dịch ảo với hứa hẹn về lợi suất hàng tháng cao. - Rủi ro giao dịch: mặc dù Pi đã được niêm yết trên một số sàn giao dịch, người dùng cần thận trọng khi tham gia giao dịch do thị trường tiền điện tử có biến động mạnh và tiềm ẩn nhiều rủi ro. - cảnh giác với lừa đảo: Tránh giao dịch Pi trên các nền tảng không chính thức hoặc thông qua các kênh không được xác nhận để phòng ngừa rủi ro lừa đảo. Thông tin trên: Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Pi Network là của ai? mang tính tham khảo Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Sử dụng Đồng Pi Network để thanh toán giao dịch bị xử phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33490", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Pi Network là của ai?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Pi Network là của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 31 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau: - Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của cơ sở và kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng trong việc xử lanh công việc chuyên môn của đơn vị thực hiện. - Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước được phê duyệt trong thời hạn 5 năm tính đến thời điểm đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu. Trường hợp có nội dung trùng lặp thì phải chứng minh được tính cần thiết của việc tiếp tục nghiên cứu. - Đến thời điểm làm thủ tục nghiệm thu phải có ít nhất 01 bài viết về các nội dung liên quan đến chủ đề nghiên cứu đăng trên kỷ yếu Hội thảo khoa học hoặc 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc được đăng trên cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 31 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau: - Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của cơ sở và kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng trong việc xử lanh công việc chuyên môn của đơn vị thực hiện. - Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước được phê duyệt trong thời hạn 5 năm tính đến thời điểm đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu. Trường hợp có nội dung trùng lặp thì phải chứng minh được tính cần thiết của việc tiếp tục nghiên cứu. - Đến thời điểm làm thủ tục nghiệm thu phải có ít nhất 01 bài viết về các nội dung liên quan đến chủ đề nghiên cứu đăng trên kỷ yếu Hội thảo khoa học hoặc 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc được đăng trên cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng." } ], "id": "33491", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Ngân hàng Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Ngân hàng Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, đã có một số ngân hàng triển khai xác thực sinh trắc học bằng VNeId. dưới đây là các bước cập nhật thông tin sinh trắc học qua ứng dụng VNeId, mà không cần đến việc quét NFc trên cccd: bước 1: Truy cập ứng dụng ngân hàng Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - mở ứng dụng ngân hàng trên điện thoại. - Tìm đến mục “cập nhật sinh trắc học ngân hàng.” - chọn “Tài khoản định danh điện tử VNeId.” bước 2: cập nhật thông tin cá nhân - Tiến hành chụp ảnh hai mặt của cccd gắn chip và khuôn mặt của bạn. - Sau đó, màn hình sẽ hiển thị mục \"Đăng kanh thông tin cá nhân.\" Hãy tích vào ô “Đồng anh” và nhấn “Tiếp tục.” - màn hình sẽ hiển thị thông báo về việc chia sẻ thông tin sang ứng dụng VNeId, bạn nhấn \"Đồng anh\" để tiếp tục. bước 3: Xác nhận mã OTP - Nhập mã OTP được gửi về điện thoại và xác nhận thông tin cá nhân của bạn. - Sau khi hoàn thành, màn hình sẽ thông báo rằng bạn đã đăng kanh thành công thông tin sinh trắc học mà không cần sử dụng NFc. * Hướng dẫn trên đây áp dụng cho việc xác thực sinh trắc học bằng VNeId tại Vietcombank. các ngân hàng khác thường có quy trình tương tự, bạn hãy làm theo hướng dẫn chi tiết trên ứng dụng của từng ngân hàng. Hướng dẫn cập nhật sinh trắc học ngân hàng qua VNeId, không cần NFc chi tiết? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hiện nay, đã có một số ngân hàng triển khai xác thực sinh trắc học bằng VNeId. dưới đây là các bước cập nhật thông tin sinh trắc học qua ứng dụng VNeId, mà không cần đến việc quét NFc trên cccd: bước 1: Truy cập ứng dụng ngân hàng Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - mở ứng dụng ngân hàng trên điện thoại. - Tìm đến mục “cập nhật sinh trắc học ngân hàng.” - chọn “Tài khoản định danh điện tử VNeId.” bước 2: cập nhật thông tin cá nhân - Tiến hành chụp ảnh hai mặt của cccd gắn chip và khuôn mặt của bạn. - Sau đó, màn hình sẽ hiển thị mục \"Đăng kanh thông tin cá nhân.\" Hãy tích vào ô “Đồng anh” và nhấn “Tiếp tục.” - màn hình sẽ hiển thị thông báo về việc chia sẻ thông tin sang ứng dụng VNeId, bạn nhấn \"Đồng anh\" để tiếp tục. bước 3: Xác nhận mã OTP - Nhập mã OTP được gửi về điện thoại và xác nhận thông tin cá nhân của bạn. - Sau khi hoàn thành, màn hình sẽ thông báo rằng bạn đã đăng kanh thành công thông tin sinh trắc học mà không cần sử dụng NFc. * Hướng dẫn trên đây áp dụng cho việc xác thực sinh trắc học bằng VNeId tại Vietcombank. các ngân hàng khác thường có quy trình tương tự, bạn hãy làm theo hướng dẫn chi tiết trên ứng dụng của từng ngân hàng. Hướng dẫn cập nhật sinh trắc học ngân hàng qua VNeId, không cần NFc chi tiết? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33492", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hướng dẫn cập nhật sinh trắc học ngân hàng qua VNeId, không cần NFc chi tiết đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hướng dẫn cập nhật sinh trắc học ngân hàng qua VNeId, không cần NFc chi tiết đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh. - Tên tiếng anh: Joint Stock commercial bank for Investment and development of Vietnam - Tên viết tắt: bIdV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh, phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề mà Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật. 4. cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh: Ngân hàng Nhà nước anh. Theo đó, ngân hàng bIdV có tên đầy đủ là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh. - Tên tiếng anh: Joint Stock commercial bank for Investment and development of Vietnam - Tên viết tắt: bIdV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh, phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề mà Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật. 4. cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh: Ngân hàng Nhà nước anh. Theo đó, ngân hàng bIdV có tên đầy đủ là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh." } ], "id": "33493", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2011, Ngân hàng bIdV có tên đầy đủ gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2011, Ngân hàng bIdV có tên đầy đủ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 15 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch kanh quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 15 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch kanh quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức." } ], "id": "33494", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN Tải về quy định về nội dung kiểm toán độc lập như sau: Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập 1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: a) báo cáo tình hình tài chính; b) báo cáo kết quả hoạt động; c) báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d) Thuyết minh báo cáo tài chính. 2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: - báo cáo tình hình tài chính; - báo cáo kết quả hoạt động; - báo cáo lưu chuyển tiền tệ; - Thuyết minh báo cáo tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN Tải về quy định về nội dung kiểm toán độc lập như sau: Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập 1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: a) báo cáo tình hình tài chính; b) báo cáo kết quả hoạt động; c) báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d) Thuyết minh báo cáo tài chính. 2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: - báo cáo tình hình tài chính; - báo cáo kết quả hoạt động; - báo cáo lưu chuyển tiền tệ; - Thuyết minh báo cáo tài chính." } ], "id": "33495", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Nội dung kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Nội dung kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định như sau: 1. Ngân hàng chính sách xã hội là một pháp nhân. 2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng chính sách xã hội. Viết tắt là: NHcSXH. 3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Social Policies. Viết tắt là: VbSP. 4. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội. 5. Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng). 6. có con dấu; có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước và ngoài nước. 7. có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật. Như vậy, VbSP (viết tắt của Vietnam bank for Social Policies) là Ngân hàng chính sách xã hội. VbSP là ngân hàng gì? Hội sở chính Ngân hàng chính sách xã hội ở tỉnh thành nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định như sau: 1. Ngân hàng chính sách xã hội là một pháp nhân. 2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng chính sách xã hội. Viết tắt là: NHcSXH. 3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Social Policies. Viết tắt là: VbSP. 4. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội. 5. Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng). 6. có con dấu; có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước và ngoài nước. 7. có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật. Như vậy, VbSP (viết tắt của Vietnam bank for Social Policies) là Ngân hàng chính sách xã hội. VbSP là ngân hàng gì? Hội sở chính Ngân hàng chính sách xã hội ở tỉnh thành nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33496", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, VbSP là ngân hàng gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, VbSP là ngân hàng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ hằng năm đối với người lao động như sau [1] Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. [2] Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. [3] Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. [4] Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo anh kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. [5] Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của bộ luật Lao động 2019. [6] Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. [7] chính phủ quy định chi tiết Điều 113 bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 113 bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ hằng năm đối với người lao động như sau [1] Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. [2] Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. [3] Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. [4] Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo anh kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. [5] Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của bộ luật Lao động 2019. [6] Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. [7] chính phủ quy định chi tiết Điều 113 bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "33497", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2019, Quy định về nghỉ hằng năm theo bộ luật Lao động mới nhất ra sao đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2019, Quy định về nghỉ hằng năm theo bộ luật Lao động mới nhất ra sao đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tanh cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính; - Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê; Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - mục đích sử dụng tài sản thuê; - Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ; - Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật; - Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính; - cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả; - Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn; - các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lanh các vấn đề phát sinh; - Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính; - Trách nhiệm, xử lanh do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật. Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tanh cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính; - Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê; Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - mục đích sử dụng tài sản thuê; - Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ; - Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật; - Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính; - cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả; - Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn; - các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lanh các vấn đề phát sinh; - Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính; - Trách nhiệm, xử lanh do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên; - Phương thức giải quyết tranh chấp; - các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật. Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33498", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung tối thiểu nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung tối thiểu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về khai trương hoạt động như sau: Điều 10. Khai trương hoạt động 1. Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của anh ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây: a) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính; b) Số, ngày cấp Giấy phép; c) Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động; d) Vốn điều lệ; đ) Người đại diện theo pháp luật; e) danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân; g) Ngày dự kiến khai trương hoạt động. Như vậy, từ 15/6/2025, quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của anh ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây: - Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính; - Số, ngày cấp Giấy phép; - Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động; - Vốn điều lệ; - Người đại diện theo pháp luật; - danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân; - Ngày dự kiến khai trương hoạt động. 07 thông tin Quỹ tín dụng nhân dân phải công khai trước khi khai trương từ 15/6/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về khai trương hoạt động như sau: Điều 10. Khai trương hoạt động 1. Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của anh ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây: a) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính; b) Số, ngày cấp Giấy phép; c) Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động; d) Vốn điều lệ; đ) Người đại diện theo pháp luật; e) danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân; g) Ngày dự kiến khai trương hoạt động. Như vậy, từ 15/6/2025, quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của anh ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây: - Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính; - Số, ngày cấp Giấy phép; - Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động; - Vốn điều lệ; - Người đại diện theo pháp luật; - danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân; - Ngày dự kiến khai trương hoạt động. 07 thông tin Quỹ tín dụng nhân dân phải công khai trước khi khai trương từ 15/6/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33499", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, 07 thông tin Quỹ tín dụng nhân dân phải công khai trước khi khai trương từ 15/6/2025?" } ] } ], "title": "Theo bạn, 07 thông tin Quỹ tín dụng nhân dân phải công khai trước khi khai trương từ 15/6/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, trong trường hợp ngân hàng tuyên bố phá sản, người gửi tiền tiết kiệm chỉ có thể nhận khoản tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa là 125 triệu đồng cùng với tiền đền bù qua việc thanh lanh tài sản của ngân hàng phá sản. Lưu anh: Thông tư 48/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 20/11/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, trong trường hợp ngân hàng tuyên bố phá sản, người gửi tiền tiết kiệm chỉ có thể nhận khoản tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa là 125 triệu đồng cùng với tiền đền bù qua việc thanh lanh tài sản của ngân hàng phá sản. Lưu anh: Thông tư 48/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 20/11/2024." } ], "id": "33500", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng phá sản thì hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng phá sản thì hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa là Là là bao nhiêu?" }