version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về thu giữ tiền giả trong ngành ngân hàng cụ thể như sau: (1) Trong giao dịch tiền mặt với khách hàng, khi phát hiện đồng tiền có dấu hiệu nghi giả, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối chiếu với đặc điểm bảo an trên tiền thật (hoặc tiền mẫu) cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền anh của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, đối chiếu với thông báo về đặc điểm nhận biết tiền giả của Ngân hàng Nhà nước hoặc bộ công an và xử lanh như sau: - Trường hợp khẳng định là loại tiền giả đã được Ngân hàng Nhà nước hoặc bộ công an thông báo bằng văn bản, phải thực hiện thu giữ, lập biên bản theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-cP. Việc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 58/2024/TT-NHNN. - Trường hợp xác định là tiền giả loại mới, phải thực hiện thu giữ và lập biên bản theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-cP nhưng không đóng dấu, không bấm lỗ tiền giả. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thu giữ tiền giả loại mới, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải thông báo bằng văn bản cho cục Phát hành và Kho quỹ; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tài khoản thanh toán (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn). Lưu anh: Nội dung thông báo bao gồm các thông tin về loại tiền, số lượng, seri và mô tả đặc điểm của tiền giả. (2) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lanh khi phát hiện một trong các trường hợp sau: (i) có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. (ii) Tiền giả loại mới. (iii) có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch. (iv) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả. (3) Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bó, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lanh như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại (1) và (ii), (iii) (2).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về thu giữ tiền giả trong ngành ngân hàng cụ thể như sau: (1) Trong giao dịch tiền mặt với khách hàng, khi phát hiện đồng tiền có dấu hiệu nghi giả, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối chiếu với đặc điểm bảo an trên tiền thật (hoặc tiền mẫu) cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền anh của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, đối chiếu với thông báo về đặc điểm nhận biết tiền giả của Ngân hàng Nhà nước hoặc bộ công an và xử lanh như sau: - Trường hợp khẳng định là loại tiền giả đã được Ngân hàng Nhà nước hoặc bộ công an thông báo bằng văn bản, phải thực hiện thu giữ, lập biên bản theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-cP. Việc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 58/2024/TT-NHNN. - Trường hợp xác định là tiền giả loại mới, phải thực hiện thu giữ và lập biên bản theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-cP nhưng không đóng dấu, không bấm lỗ tiền giả. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thu giữ tiền giả loại mới, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải thông báo bằng văn bản cho cục Phát hành và Kho quỹ; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tài khoản thanh toán (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn). Lưu anh: Nội dung thông báo bao gồm các thông tin về loại tiền, số lượng, seri và mô tả đặc điểm của tiền giả. (2) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lanh khi phát hiện một trong các trường hợp sau: (i) có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. (ii) Tiền giả loại mới. (iii) có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch. (iv) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả. (3) Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bó, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lanh như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại (1) và (ii), (iii) (2)." } ], "id": "33601", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Thu giữ tiền giả trong ngành ngân hàng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Thu giữ tiền giả trong ngành ngân hàng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-cP có quy định về thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hiện nay bao gồm: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-cP (2) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật (3) Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-cP (4) bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật (5) Hồ sơ về nhân sự: sơ yếu lanh lịch theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-cP, bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; phiếu lanh lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) (6) bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) (7) Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ (8) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-cP; văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP (9) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lanh rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-cP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-cP có quy định về thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hiện nay bao gồm: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-cP (2) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật (3) Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-cP (4) bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật (5) Hồ sơ về nhân sự: sơ yếu lanh lịch theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-cP, bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; phiếu lanh lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) (6) bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) (7) Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ (8) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-cP; văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP (9) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lanh rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-cP." } ], "id": "33602", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hiện nay đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hiện nay đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 26/2025/NĐ-cP, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước anh trong quản lanh nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 1/3/2025 đó là: - Quản lanh hoạt động ngoại hối trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh; hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt động ngoại hối khu vực biên giới theo quy định của pháp luật; - Quản lanh dự trữ ngoại hối Nhà nước theo quy định của pháp luật; mua, bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối với ngân sách nhà nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua, bán ngoại hổi trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của pháp luật; - công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái; - cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật; - Quản lanh ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào anh và đầu tư của anh ra nước ngoài theo quy định của pháp luật; - Quản lanh hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật; - Quản lanh hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn thủ tục, tổ chức thực hiện xác nhận đăng kanh hoặc đăng kanh thay đổi khoản vay nước ngoài được chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật, - Quản lanh hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 26/2025/NĐ-cP, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước anh trong quản lanh nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 1/3/2025 đó là: - Quản lanh hoạt động ngoại hối trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh; hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt động ngoại hối khu vực biên giới theo quy định của pháp luật; - Quản lanh dự trữ ngoại hối Nhà nước theo quy định của pháp luật; mua, bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối với ngân sách nhà nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua, bán ngoại hổi trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của pháp luật; - công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái; - cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật; - Quản lanh ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào anh và đầu tư của anh ra nước ngoài theo quy định của pháp luật; - Quản lanh hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật; - Quản lanh hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn thủ tục, tổ chức thực hiện xác nhận đăng kanh hoặc đăng kanh thay đổi khoản vay nước ngoài được chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật, - Quản lanh hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật." } ], "id": "33603", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng Nhà nước anh có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong quản lanh nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 1/3/2025?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng Nhà nước anh có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong quản lanh nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 1/3/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. mã hóa điểm đầu đến điểm cuối (end to end encryption) là cơ chế mã hóa an toàn thông tin ở điểm đầu trước khi gửi đi và chỉ được giải mã sau khi nhận được tại điểm cuối trong quá trình trao đổi thông tin giữa các ứng dụng, các thiết bị trong hệ thống nhằm hạn chế rủi ro bị lộ, lọt thông tin trên đường truyền. 10. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm được thiết kế để quản lanh, lưu trữ, truy xuất và thực thi các truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Như vậy, hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm được thiết kế để quản lanh, lưu trữ, truy xuất và thực thi các truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì? Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online banking từ 01/01/2025?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. mã hóa điểm đầu đến điểm cuối (end to end encryption) là cơ chế mã hóa an toàn thông tin ở điểm đầu trước khi gửi đi và chỉ được giải mã sau khi nhận được tại điểm cuối trong quá trình trao đổi thông tin giữa các ứng dụng, các thiết bị trong hệ thống nhằm hạn chế rủi ro bị lộ, lọt thông tin trên đường truyền. 10. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm được thiết kế để quản lanh, lưu trữ, truy xuất và thực thi các truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Như vậy, hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm được thiết kế để quản lanh, lưu trữ, truy xuất và thực thi các truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì? Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online banking từ 01/01/2025?" } ], "id": "33604", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về thời hạn gửi hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh như sau: bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài tới cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh theo quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN trong thời hạn: - 30 ngày làm việc kể từ ngày kanh thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn; - 30 ngày làm việc kể từ ngày kanh thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này mà ngày kanh thỏa thuận gia hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; - 30 ngày làm việc kể từ ngày bên đi vay được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ngày kanh hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), ngày các bên kanh thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh đầu tư thành vốn vay nước ngoài. - 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với: Khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN mà ngày kanh thỏa thuận gia hạn sau 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; và Khoản vay quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về thời hạn gửi hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh như sau: bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài tới cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh theo quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN trong thời hạn: - 30 ngày làm việc kể từ ngày kanh thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn; - 30 ngày làm việc kể từ ngày kanh thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này mà ngày kanh thỏa thuận gia hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; - 30 ngày làm việc kể từ ngày bên đi vay được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ngày kanh hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), ngày các bên kanh thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh đầu tư thành vốn vay nước ngoài. - 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với: Khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN mà ngày kanh thỏa thuận gia hạn sau 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; và Khoản vay quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN." } ], "id": "33605", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2022, Thời hạn gửi hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh là bao lâu?" } ] } ], "title": "Trong năm 2022, Thời hạn gửi hồ sơ đăng kanh khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 15. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép. Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo đó, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ do Ngân hàng Nhà nước cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 15. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép. Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo đó, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ do Ngân hàng Nhà nước cấp." } ], "id": "33606", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do ai cấp?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do ai cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau: Điều 17. Thông tin về dịch vụ Online banking 1. Đơn vị phải công bố thông tin về dịch vụ Online banking, bảo đảm khách hàng có khả năng tiếp cận được thông tin trước hoặc ngay tại thời điểm đăng kanh sử dụng dịch vụ, thông tin công bố tối thiểu gồm có: a) cách thức cung cấp dịch vụ, cách thức truy cập dịch vụ Online banking ứng với từng phương tiện truy cập; b) Hạn mức giao dịch (nếu có) và các hình thức xác nhận giao dịch; c) các trang thiết bị cần thiết để sử dụng dịch vụ, điều kiện với các trang thiết bị được sử dụng; d) các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online banking. 2. Đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking, tối thiểu gồm: a) Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online banking; b) các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; c) cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; d) các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online banking (nếu có). 3. Đơn vị không gửi tin nhắn SmS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (Hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng. Như vậy, một trong những quy định mới được đề cập tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước là ngân hàng không được gửi tin nhắn SmS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Playngân hàng không được gửi tin nhắn, email chứa đường link tới khách hàng? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau: Điều 17. Thông tin về dịch vụ Online banking 1. Đơn vị phải công bố thông tin về dịch vụ Online banking, bảo đảm khách hàng có khả năng tiếp cận được thông tin trước hoặc ngay tại thời điểm đăng kanh sử dụng dịch vụ, thông tin công bố tối thiểu gồm có: a) cách thức cung cấp dịch vụ, cách thức truy cập dịch vụ Online banking ứng với từng phương tiện truy cập; b) Hạn mức giao dịch (nếu có) và các hình thức xác nhận giao dịch; c) các trang thiết bị cần thiết để sử dụng dịch vụ, điều kiện với các trang thiết bị được sử dụng; d) các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online banking. 2. Đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking, tối thiểu gồm: a) Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online banking; b) các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; c) cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; d) các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online banking (nếu có). 3. Đơn vị không gửi tin nhắn SmS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (Hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng. Như vậy, một trong những quy định mới được đề cập tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước là ngân hàng không được gửi tin nhắn SmS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Playngân hàng không được gửi tin nhắn, email chứa đường link tới khách hàng? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33607", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Từ 2025, ngân hàng không được gửi tin nhắn, email chứa đường link tới khách hàng?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Từ 2025, ngân hàng không được gửi tin nhắn, email chứa đường link tới khách hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh. - Tên tiếng anh: Joint Stock commercial bank for Investment and development of Vietnam - Tên viết tắt: bIdV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh, phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, trụ sở chính của ngân hàng bIdV nằm ở 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh. - Tên tiếng anh: Joint Stock commercial bank for Investment and development of Vietnam - Tên viết tắt: bIdV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh, phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, trụ sở chính của ngân hàng bIdV nằm ở 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội." } ], "id": "33608", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Trụ sở chính ngân hàng bIdV Tại đâu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Trụ sở chính ngân hàng bIdV Tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động - Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động; Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lanh, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động); - Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lanh và kiểm soát rủi ro phát sinh; - Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có). Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động - Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động; Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lanh, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động); - Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lanh và kiểm soát rủi ro phát sinh; - Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có). Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33609", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-cP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lanh lịch, + bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này; - Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-cP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; - Hồ sơ về nhân sự: + Sơ yếu lanh lịch, + bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này; - Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu)." } ], "id": "33610", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau: - cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền; - cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt; - cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật các tổ chức tín dụng 2024 đã được phê duyệt; - cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 đã được phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau: - cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền; - cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt; - cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật các tổ chức tín dụng 2024 đã được phê duyệt; - cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 đã được phê duyệt." } ], "id": "33611", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online banking như sau: Điều 20. chế độ báo cáo các đơn vị cung cấp dịch vụ Online banking có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin) như sau: 1. báo cáo cung cấp dịch vụ Online banking: a) Thời hạn gửi báo cáo: Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi cung cấp chính thức dịch vụ Online banking; b) Nội dung báo cáo: (i) Địa chỉ trang tin điện tử hoặc kho ứng dụng cung cấp dịch vụ; (ii) Ngày cung cấp chính thức; (iii) các giải pháp kiểm tra khách hàng truy cập dịch vụ Online banking; các hình thức xác nhận giao dịch áp dụng cho từng loại giao dịch và hạn mức giao dịch (nếu có); (iv) các bản sao chứng nhận về bảo đảm an toàn bảo mật, phòng, chống gian lận, giả mạo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 11 Thông tư này. 2. báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, từ 01/01/2025, các đơn vị cung cấp dịch vụ Online banking có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin) như sau: (1) báo cáo cung cấp dịch vụ Online banking: Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thời hạn gửi báo cáo: Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi cung cấp chính thức dịch vụ Online banking; - Nội dung báo cáo: + Địa chỉ trang tin điện tử hoặc kho ứng dụng cung cấp dịch vụ; + Ngày cung cấp chính thức; + các giải pháp kiểm tra khách hàng truy cập dịch vụ Online banking; các hình thức xác nhận giao dịch áp dụng cho từng loại giao dịch và hạn mức giao dịch (nếu có); + các bản sao chứng nhận về bảo đảm an toàn bảo mật, phòng, chống gian lận, giả mạo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. (2) báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online banking từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online banking như sau: Điều 20. chế độ báo cáo các đơn vị cung cấp dịch vụ Online banking có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin) như sau: 1. báo cáo cung cấp dịch vụ Online banking: a) Thời hạn gửi báo cáo: Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi cung cấp chính thức dịch vụ Online banking; b) Nội dung báo cáo: (i) Địa chỉ trang tin điện tử hoặc kho ứng dụng cung cấp dịch vụ; (ii) Ngày cung cấp chính thức; (iii) các giải pháp kiểm tra khách hàng truy cập dịch vụ Online banking; các hình thức xác nhận giao dịch áp dụng cho từng loại giao dịch và hạn mức giao dịch (nếu có); (iv) các bản sao chứng nhận về bảo đảm an toàn bảo mật, phòng, chống gian lận, giả mạo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 11 Thông tư này. 2. báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, từ 01/01/2025, các đơn vị cung cấp dịch vụ Online banking có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước anh (cục công nghệ thông tin) như sau: (1) báo cáo cung cấp dịch vụ Online banking: Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thời hạn gửi báo cáo: Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi cung cấp chính thức dịch vụ Online banking; - Nội dung báo cáo: + Địa chỉ trang tin điện tử hoặc kho ứng dụng cung cấp dịch vụ; + Ngày cung cấp chính thức; + các giải pháp kiểm tra khách hàng truy cập dịch vụ Online banking; các hình thức xác nhận giao dịch áp dụng cho từng loại giao dịch và hạn mức giao dịch (nếu có); + các bản sao chứng nhận về bảo đảm an toàn bảo mật, phòng, chống gian lận, giả mạo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN. (2) báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online banking từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33612", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online banking từ 01/01/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online banking từ 01/01/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước như sau: Thực hiện anh kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm minh chính tại công văn số 8726/VPcP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). 4. các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu anh thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lanh để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu anh cử cán bộ, công chức ứng trực xử lanh những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 5. các cơ quan, đơn vị, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kinh tế, xã hội, bảo đảm ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2025, năm tăng tốc, bứt phá thực hiện kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, tạo nền tảng, tiền đề vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới. 6. các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ bảy và chủ nhật hằng tuần, sẽ Căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. mới đây, ngân hàng bIdV (Ngân hàng TmcP Đầu tư và Phát triển anh) đã có thông báo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025. cụ thể lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng bIdV như sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Thời gian nghỉ: trong 05 ngày, từ thứ 4 ngày 30/04/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/05/2025 (làm bù vào thứ 7, ngày 26/04/2025) - Thời gian làm việc trở lại: thứ 2 ngày 05/05/2025. Trong thời gian nghỉ lễ, các kênh giao dịch trực tuyến Ngân hàng số và aTm ngân hàng bIdV vẫn hoạt động bình thường 24/7. * Trên đây là nội dung chính thức Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng bIdV? Xem thêm: Lịch nghỉ 30 4 sinh viên? Lễ 30 4 1 5 sinh viên được nghỉ bao nhiêu ngày? Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng TPbank? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước như sau: Thực hiện anh kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm minh chính tại công văn số 8726/VPcP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). 4. các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu anh thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lanh để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu anh cử cán bộ, công chức ứng trực xử lanh những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 5. các cơ quan, đơn vị, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kinh tế, xã hội, bảo đảm ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2025, năm tăng tốc, bứt phá thực hiện kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, tạo nền tảng, tiền đề vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới. 6. các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ bảy và chủ nhật hằng tuần, sẽ Căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. mới đây, ngân hàng bIdV (Ngân hàng TmcP Đầu tư và Phát triển anh) đã có thông báo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025. cụ thể lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng bIdV như sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Thời gian nghỉ: trong 05 ngày, từ thứ 4 ngày 30/04/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/05/2025 (làm bù vào thứ 7, ngày 26/04/2025) - Thời gian làm việc trở lại: thứ 2 ngày 05/05/2025. Trong thời gian nghỉ lễ, các kênh giao dịch trực tuyến Ngân hàng số và aTm ngân hàng bIdV vẫn hoạt động bình thường 24/7. * Trên đây là nội dung chính thức Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng bIdV? Xem thêm: Lịch nghỉ 30 4 sinh viên? Lễ 30 4 1 5 sinh viên được nghỉ bao nhiêu ngày? Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng TPbank? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33613", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, chính thức Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng bIdV đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, chính thức Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng bIdV đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước anh như sau: Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước anh 1. Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. 2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho chính phủ. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước anh như sau: Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước anh 1. Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. 2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lanh nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho chính phủ. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội." } ], "id": "33614", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước anh có trụ sở chính Tại đâu?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước anh có trụ sở chính Tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 3 Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài." } ], "id": "33615", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-cP Xác định giá trị quỹ đất thanh toán - Giá trị quỹ đất thanh toán là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định giá trị quỹ đất thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi xác định giá trị quỹ đất thanh toán. - Giá trị quỹ đất được xác định theo trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể quy định Tại Việt Nam luật về đất đai; trong đó: + Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. + Sở Tài nguyên và môi trường tổ chức xác định giá trị quỹ đất thanh toán để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất. + Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá trị quỹ đất. - Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tương đương với giá trị dự án bT và không thay đổi kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định; trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-cP. - Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến thay đổi giá trị quỹ đất thanh toán thì thực hiện như sau: + Giá trị điều chỉnh quỹ đất thanh toán xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. Giá trị điều chỉnh được ghi nhận bằng Phụ lục Hợp đồng bT kanh kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với Nhà đầu tư và được tổng hợp vào giá trị quỹ đất để thanh toán cho nhà đầu tư. + Trình tự, thủ tục xác định giá trị điều chỉnh quỹ đất thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-cP. - Giá trị quỹ đất thanh toán thực tế là giá trị quỹ đất thanh toán sau khi đã được điều chỉnh theo các Phụ lục Hợp đồng bT quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-cP (nếu có) và đảm bảo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 3 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-cP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-cP Xác định giá trị quỹ đất thanh toán - Giá trị quỹ đất thanh toán là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định giá trị quỹ đất thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi xác định giá trị quỹ đất thanh toán. - Giá trị quỹ đất được xác định theo trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể quy định Tại Việt Nam luật về đất đai; trong đó: + Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. + Sở Tài nguyên và môi trường tổ chức xác định giá trị quỹ đất thanh toán để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất. + Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá trị quỹ đất. - Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tương đương với giá trị dự án bT và không thay đổi kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định; trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-cP. - Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến thay đổi giá trị quỹ đất thanh toán thì thực hiện như sau: + Giá trị điều chỉnh quỹ đất thanh toán xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. Giá trị điều chỉnh được ghi nhận bằng Phụ lục Hợp đồng bT kanh kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với Nhà đầu tư và được tổng hợp vào giá trị quỹ đất để thanh toán cho nhà đầu tư. + Trình tự, thủ tục xác định giá trị điều chỉnh quỹ đất thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-cP. - Giá trị quỹ đất thanh toán thực tế là giá trị quỹ đất thanh toán sau khi đã được điều chỉnh theo các Phụ lục Hợp đồng bT quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-cP (nếu có) và đảm bảo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 3 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-cP." } ], "id": "33616", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Giá trị quỹ đất thanh toán ghi trong hợp đồng bT được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Giá trị quỹ đất thanh toán ghi trong hợp đồng bT được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30/4/2025, chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng. Nghị định 94 2025 NĐ cP quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (gọi là cơ chế thử nghiệm) đối với việc triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thông qua ứng dụng giải pháp công nghệ (gọi là giải pháp công nghệ tài chính). các giải pháp công nghệ tài chính (viết tắt là giải pháp Fintech) được tham gia thử nghiệm tại cơ chế thử nghiệm bao gồm: - chấm điểm tín dụng; - chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI); - cho vay ngang hàng. Nghị định 94 2025 NĐ cP áp dụng đối với các đối tượng gồm: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng 2024 (không áp dụng đối với điểm c nêu trên); - các công ty công nghệ tài chính; - các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Khách hàng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến cơ chế thử nghiệm. Nghị định 94 2025 NĐ cP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025. Xem chi tiết tại Toàn văn Nghị định 94 2025 NĐ cP về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng: công ty Fintech là gì? Hồ sơ đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm đối với công ty Fintech thử nghiệm cho vay ngang hàng gồm gì? Fintech là gì? Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có quyền gì? Nghị định 94 2025 NĐ cP có hiệu lực khi nào? File Nghị định 94 2025 NĐ cP cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng Toàn văn Nghị định 94 2025 NĐ cP về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 30/4/2025, chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng. Nghị định 94 2025 NĐ cP quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (gọi là cơ chế thử nghiệm) đối với việc triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thông qua ứng dụng giải pháp công nghệ (gọi là giải pháp công nghệ tài chính). các giải pháp công nghệ tài chính (viết tắt là giải pháp Fintech) được tham gia thử nghiệm tại cơ chế thử nghiệm bao gồm: - chấm điểm tín dụng; - chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open aPI); - cho vay ngang hàng. Nghị định 94 2025 NĐ cP áp dụng đối với các đối tượng gồm: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng 2024 (không áp dụng đối với điểm c nêu trên); - các công ty công nghệ tài chính; - các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Khách hàng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến cơ chế thử nghiệm. Nghị định 94 2025 NĐ cP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025. Xem chi tiết tại Toàn văn Nghị định 94 2025 NĐ cP về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng: công ty Fintech là gì? Hồ sơ đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm đối với công ty Fintech thử nghiệm cho vay ngang hàng gồm gì? Fintech là gì? Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có quyền gì? Nghị định 94 2025 NĐ cP có hiệu lực khi nào? File Nghị định 94 2025 NĐ cP cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng Toàn văn Nghị định 94 2025 NĐ cP về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33617", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2025, Toàn văn Nghị định 94 2025 NĐ cP về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2025, Toàn văn Nghị định 94 2025 NĐ cP về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định như sau: Điều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết. Theo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định như sau: Điều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết. Theo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước" } ], "id": "33618", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Tại đâu?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản như sau: Điều 33. dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản 1. các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lanh. 2. Khách hàng không quan tâm đến giá bất động sản, phí giao dịch phải trả. 3. Khách hàng không cung cấp được các thông tin liên quan đến bất động sản hoặc không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân. 4. Giá giao dịch giữa các bên không phù hợp giá thị trường. Như vậy, dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền như sau: - các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lanh. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Khách hàng không quan tâm đến giá bất động sản, phí giao dịch phải trả. - Khách hàng không cung cấp được các thông tin liên quan đến bất động sản hoặc không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân. - Giá giao dịch giữa các bên không phù hợp giá thị trường. dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền là gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản như sau: Điều 33. dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản 1. các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lanh. 2. Khách hàng không quan tâm đến giá bất động sản, phí giao dịch phải trả. 3. Khách hàng không cung cấp được các thông tin liên quan đến bất động sản hoặc không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân. 4. Giá giao dịch giữa các bên không phù hợp giá thị trường. Như vậy, dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền như sau: - các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lanh. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Khách hàng không quan tâm đến giá bất động sản, phí giao dịch phải trả. - Khách hàng không cung cấp được các thông tin liên quan đến bất động sản hoặc không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân. - Giá giao dịch giữa các bên không phù hợp giá thị trường. dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền là gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33619", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định các loại phí khi vay tiền ngân hàng sẽ do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận. Theo đó, các loại phí khi vay tiền ngân hàng gồm có: (1) Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm (2) Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. (3) Phí thu xếp cho vay hợp vốn. (4) Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. (5) các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. các loại phí khi vay tiền ngân hàng gồm có loại phí nào? Khi nào ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định các loại phí khi vay tiền ngân hàng sẽ do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận. Theo đó, các loại phí khi vay tiền ngân hàng gồm có: (1) Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm (2) Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. (3) Phí thu xếp cho vay hợp vốn. (4) Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. (5) các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. các loại phí khi vay tiền ngân hàng gồm có loại phí nào? Khi nào ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33620", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, các loại phí khi vay tiền ngân hàng đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, các loại phí khi vay tiền ngân hàng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-cP quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lanh, sử dụng hóa đơn, chứng từ Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-bTc quy định như sau: Điều 5. các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT 1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, Căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định. Ví dụ 10: công ty TNHH P&c nhận được khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp khác. công ty TNHH P&c không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức nhận được. Căn cứ công văn số 4085/TcT-dNT năm 2017 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn chính sách thuế hướng dẫn như sau: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm 1. Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-bTc ngày 31/12/2013 của bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: “1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.” Trường hợp công ty mb capital thu tiền mặt từ việc bán chứng khoán và gửi tại ngân hàng số tiền trên thì thu nhập từ lãi tiền gửi của công ty là khoản thu tài chính khác, thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-bTc của bộ Tài chính. công ty không phải phát hành hóa đơn GTGT đối với khoản thu tài chính này. Căn cứ công văn 3642/cTbdI - TTHT của cục Thuế tỉnh bình Định về đính chính trả lời chính sách thuế đối với tiền lãi gửi tiết kiệm Tải về hướng dẫn như sau: 1. Về xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền gửi tại ngân hàng - Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-cP ngày 19/10/2020 của chính phủ quy định về thời nguyên tắc lập, quản lanh, sử dụng hóa đơn, chứng từ: - Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư hợp nhất số 21/V8HN-bTc ngày 30/12/2021 của bộ Tài chính quy định về trường hợp không phải kê khai tính nộp thực GTGT; - Căn cứ công văn số 4085/TcT-dNT ngày 11/9/2017 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn chính sách thuế. Căn cứ các quy định nêu trên, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng dơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn. Như vậy, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng đơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn. Khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng phải xuất hóa đơn không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-cP quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lanh, sử dụng hóa đơn, chứng từ Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-bTc quy định như sau: Điều 5. các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT 1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, Căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định. Ví dụ 10: công ty TNHH P&c nhận được khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp khác. công ty TNHH P&c không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức nhận được. Căn cứ công văn số 4085/TcT-dNT năm 2017 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn chính sách thuế hướng dẫn như sau: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm 1. Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-bTc ngày 31/12/2013 của bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: “1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.” Trường hợp công ty mb capital thu tiền mặt từ việc bán chứng khoán và gửi tại ngân hàng số tiền trên thì thu nhập từ lãi tiền gửi của công ty là khoản thu tài chính khác, thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-bTc của bộ Tài chính. công ty không phải phát hành hóa đơn GTGT đối với khoản thu tài chính này. Căn cứ công văn 3642/cTbdI - TTHT của cục Thuế tỉnh bình Định về đính chính trả lời chính sách thuế đối với tiền lãi gửi tiết kiệm Tải về hướng dẫn như sau: 1. Về xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền gửi tại ngân hàng - Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-cP ngày 19/10/2020 của chính phủ quy định về thời nguyên tắc lập, quản lanh, sử dụng hóa đơn, chứng từ: - Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư hợp nhất số 21/V8HN-bTc ngày 30/12/2021 của bộ Tài chính quy định về trường hợp không phải kê khai tính nộp thực GTGT; - Căn cứ công văn số 4085/TcT-dNT ngày 11/9/2017 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn chính sách thuế. Căn cứ các quy định nêu trên, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng dơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn. Như vậy, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng đơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn. Khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng phải xuất hóa đơn không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33621", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2020, Khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng phải xuất hóa đơn không đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2020, Khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng phải xuất hóa đơn không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc quản lanh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 7. Quản lanh các nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nguyên tắc quản lanh nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) bảo đảm quản lanh tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; b) bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng; c) bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng; d) bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng. Như vậy, nguyên tắc quản lanh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: - bảo đảm quản lanh tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; - bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng; - bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng; - bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 7 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc quản lanh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 7. Quản lanh các nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nguyên tắc quản lanh nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) bảo đảm quản lanh tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; b) bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng; c) bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng; d) bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng. Như vậy, nguyên tắc quản lanh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau: - bảo đảm quản lanh tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; - bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng; - bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng; - bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng." } ], "id": "33622", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Quản lanh các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước trên nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Quản lanh các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước trên nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: (1) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật anh (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. (2) các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. (3) Sơ yếu lanh lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ kanh theo quy định của pháp luật. (4) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc cổng dịch vụ công quốc gia. (5) Tổ chức đề nghị thu hồi Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: (1) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật anh (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. (2) các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. (3) Sơ yếu lanh lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ kanh theo quy định của pháp luật. (4) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc cổng dịch vụ công quốc gia. (5) Tổ chức đề nghị thu hồi Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp." } ], "id": "33623", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau: Thực hiện anh kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm minh chính tại công văn số 8726/VPcP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). 4. các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu anh thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lanh để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu anh cử cán bộ, công chức ứng trực xử lanh những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ ba ngày 02/9/2025 dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024, công chức viên chức sẽ nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). Thông thường lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank (Ngân hàng TmcP Ngoại thương anh) cũng áp dụng lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 theo quy định của Nhà nước và thực hiện hoán đổi ngày làm việc như sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Thời gian nghỉ: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật, ngày 4/5/2025). - Thời gian làm việc lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025. - Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025. Lưu anh: các dịch vụ của ngân hàng Vietcombank vẫn hoạt động bình thường trong dịp nghỉ lễ 30 4 năm 2025. * Trên đây là nội dung Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng Vietcombank? Lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau: Thực hiện anh kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm minh chính tại công văn số 8726/VPcP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). 4. các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu anh thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lanh để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu anh cử cán bộ, công chức ứng trực xử lanh những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ ba ngày 02/9/2025 dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024, công chức viên chức sẽ nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). Thông thường lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank (Ngân hàng TmcP Ngoại thương anh) cũng áp dụng lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 theo quy định của Nhà nước và thực hiện hoán đổi ngày làm việc như sau: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Thời gian nghỉ: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật, ngày 4/5/2025). - Thời gian làm việc lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025. - Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025. Lưu anh: các dịch vụ của ngân hàng Vietcombank vẫn hoạt động bình thường trong dịp nghỉ lễ 30 4 năm 2025. * Trên đây là nội dung Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng Vietcombank? Lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33624", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 21. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. 2. chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp. 3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng anh. Theo đó, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. Như vậy, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng anh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 21. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. 2. chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp. 3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng anh. Theo đó, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ. Như vậy, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng anh." } ], "id": "33625", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô góp bằng đồng tiền gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô góp bằng đồng tiền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi có thay đổi một trong những nội dung dưới đây: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng. - mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng. - Nội dung, thời hạn hoạt động. - mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 Luật các tổ chức tín dụng 2024; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng 2024. - Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng. - Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi có thay đổi một trong những nội dung dưới đây: - Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng. - mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng. - Nội dung, thời hạn hoạt động. - mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này. Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 Luật các tổ chức tín dụng 2024; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng 2024. - Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng. - Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài." } ], "id": "33626", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi thay đổi nội dung gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi thay đổi nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. bên thụ hưởng có thể đồng thời là bên trả tiền. Như vậy, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi (còn được hiểu dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Lưu anh: bên thụ hưởng có thể đồng thời là bên trả tiền. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là gì? Quy đinh về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. bên thụ hưởng có thể đồng thời là bên trả tiền. Như vậy, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi (còn được hiểu dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Lưu anh: bên thụ hưởng có thể đồng thời là bên trả tiền. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là gì? Quy đinh về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33627", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 26 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định thủ tục trả tiền bảo hiểm gửi tại tổ chức tín dụng được thực hiện như sau: bước 1: Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm bao gồm: - Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm; - danh sách người được bảo hiểm tiền gửi; - Số tiền gửi của từng người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả. bước 2: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bước 3: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải có phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi; - Thông báo công khai về địa điểm, thời gian, phương thức trả tiền bảo hiểm trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của anh; niêm yết danh sách người được trả tiền bảo hiểm tại địa điểm đã thông báo. Lưu anh: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. bước 4: Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. bước 5: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trực tiếp trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi hoặc ủy quyền cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác thực hiện. bước 6: Sau thời hạn 10 năm, kể từ ngày tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thông báo lần thứ nhất về việc trả tiền bảo hiểm, những khoản tiền bảo hiểm không có người nhận sẽ được xác lập quyền sở hữu nhà nước và bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, người có quyền sở hữu khoản tiền gửi được bảo hiểm sẽ không có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả số tiền bảo hiểm đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 26 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định thủ tục trả tiền bảo hiểm gửi tại tổ chức tín dụng được thực hiện như sau: bước 1: Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm bao gồm: - Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm; - danh sách người được bảo hiểm tiền gửi; - Số tiền gửi của từng người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả. bước 2: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bước 3: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải có phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi; - Thông báo công khai về địa điểm, thời gian, phương thức trả tiền bảo hiểm trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của anh; niêm yết danh sách người được trả tiền bảo hiểm tại địa điểm đã thông báo. Lưu anh: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. bước 4: Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. bước 5: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trực tiếp trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi hoặc ủy quyền cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác thực hiện. bước 6: Sau thời hạn 10 năm, kể từ ngày tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thông báo lần thứ nhất về việc trả tiền bảo hiểm, những khoản tiền bảo hiểm không có người nhận sẽ được xác lập quyền sở hữu nhà nước và bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, người có quyền sở hữu khoản tiền gửi được bảo hiểm sẽ không có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả số tiền bảo hiểm đó." } ], "id": "33628", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Thủ tục trả tiền bảo hiểm gửi tại tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Thủ tục trả tiền bảo hiểm gửi tại tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 30 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn anh ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định ban kiểm soát Ngân hàng agribank có nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây: - Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp. - Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Hội đồng quản trị. - Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động tài chính. - báo cáo Hội đồng quản trị về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập số kế toán, báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp. - Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của pháp luật. - Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ của mình. - các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 30 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn anh ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định ban kiểm soát Ngân hàng agribank có nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây: - Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp. - Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Hội đồng quản trị. - Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động tài chính. - báo cáo Hội đồng quản trị về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập số kế toán, báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp. - Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của pháp luật. - Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ của mình. - các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "33629", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2002, ban kiểm soát Ngân hàng agribank có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2002, ban kiểm soát Ngân hàng agribank có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-cP có quy định về mức vốn pháp định như sau: Điều 2. mức vốn pháp định 1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng. 2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng. 3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng. 4. chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la mỹ (USd). 5. công ty tài chính: 500 tỷ đồng. 6. công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng. 7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng. 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Theo đó, mức vốn pháp định của công ty tài chính là 500 tỷ đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-cP có quy định về mức vốn pháp định như sau: Điều 2. mức vốn pháp định 1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng. 2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng. 3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng. 4. chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la mỹ (USd). 5. công ty tài chính: 500 tỷ đồng. 6. công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng. 7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng. 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Theo đó, mức vốn pháp định của công ty tài chính là 500 tỷ đồng." } ], "id": "33630", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, mức vốn pháp định của công ty tài chính là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, mức vốn pháp định của công ty tài chính là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 1. chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Theo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Như vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 1. chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Theo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện. Như vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33631", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định về hệ thống tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội như sau: Điều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội, gồm: 1. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; 2. Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh; 3. chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện, Phòng giao dịch thuộc chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, chi nhánh và Phòng giao dịch thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị. Theo quy định này, hội sở chính Ngân hàng chính sách xã hội được đặt ở Thủ đô Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định về hệ thống tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội như sau: Điều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội, gồm: 1. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; 2. Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh; 3. chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện, Phòng giao dịch thuộc chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, chi nhánh và Phòng giao dịch thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị. Theo quy định này, hội sở chính Ngân hàng chính sách xã hội được đặt ở Thủ đô Hà Nội." } ], "id": "33632", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hội sở chính Ngân hàng chính sách xã hội ở tỉnh thành nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hội sở chính Ngân hàng chính sách xã hội ở tỉnh thành nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-cP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này). Thông tin Lưu anh xác thực sinh trắc học 1 1 2025 - Không xác thực sinh trắc học có sao không xem chi tiết dưới đây: Trường hợp 1: Không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền aTm/ giao dịch chuyển khoản Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định về khách hàng chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (1) dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (2) dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc anh chưa xác định được quốc tịch; hoặc (3) dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (4) dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; bên cạnh đó, Căn cứ tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định thẻ ngân hàng chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ với: (1) dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (2) dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (3) dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc anh chưa xác định được quốc tịch; hoặc (4) dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. Tóm lại, từ 01/01/2025, nếu không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền aTm/ giao dịch chuyển khoản. Tuy nhiên, luật không đề cập đến việc không được rút tiền mặt bằng thẻ vật lanh. do đó, khách hàng chưa xác thực sinh trắc học có thể rút tiền mặt bằng thẻ vật lanh. Trường hợp 2: 02 hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu đối với khách hàng cá nhân Căn cứ theo Phụ lục 01 Phân loại giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử > 10 triệu/lần hoặc ≤ 10 triệu/lần nhưng > 20 triệu/ngày, Căn cứ theo Phụ lục 02 Xác nhận giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu như sau: - OTP gửi qua SmS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản hoặc chữ kanh điện tử, - Và kết hợp khớp đúng thông tin sinh trắc học. bên cạnh đó, Căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng bắt buộc xác thực sinh trắc học đối với mọi giao dịch chuyển tiền. do đó, nếu khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử < 10 triệu/lần vẫn phải thực hiện xác thực sinh trắc học. Trên đây là thông tin Lưu anh xác thực sinh trắc học 1 1 2025? Không xác thực sinh trắc học có sao không? Xác thực sinh trắc học là gì? Lưu anh xác thực sinh trắc học từ 01/01/2025? Không xác thực sinh trắc học có sao không? Xác thực sinh trắc học là gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-cP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này). Thông tin Lưu anh xác thực sinh trắc học 1 1 2025 - Không xác thực sinh trắc học có sao không xem chi tiết dưới đây: Trường hợp 1: Không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền aTm/ giao dịch chuyển khoản Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định về khách hàng chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (1) dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (2) dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc anh chưa xác định được quốc tịch; hoặc (3) dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (4) dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; bên cạnh đó, Căn cứ tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định thẻ ngân hàng chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ với: (1) dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (2) dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (3) dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc anh chưa xác định được quốc tịch; hoặc (4) dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa. Tóm lại, từ 01/01/2025, nếu không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền aTm/ giao dịch chuyển khoản. Tuy nhiên, luật không đề cập đến việc không được rút tiền mặt bằng thẻ vật lanh. do đó, khách hàng chưa xác thực sinh trắc học có thể rút tiền mặt bằng thẻ vật lanh. Trường hợp 2: 02 hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu đối với khách hàng cá nhân Căn cứ theo Phụ lục 01 Phân loại giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử > 10 triệu/lần hoặc ≤ 10 triệu/lần nhưng > 20 triệu/ngày, Căn cứ theo Phụ lục 02 Xác nhận giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu như sau: - OTP gửi qua SmS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản hoặc chữ kanh điện tử, - Và kết hợp khớp đúng thông tin sinh trắc học. bên cạnh đó, Căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng bắt buộc xác thực sinh trắc học đối với mọi giao dịch chuyển tiền. do đó, nếu khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử < 10 triệu/lần vẫn phải thực hiện xác thực sinh trắc học. Trên đây là thông tin Lưu anh xác thực sinh trắc học 1 1 2025? Không xác thực sinh trắc học có sao không? Xác thực sinh trắc học là gì? Lưu anh xác thực sinh trắc học từ 01/01/2025? Không xác thực sinh trắc học có sao không? Xác thực sinh trắc học là gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33633", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2018, Lưu anh xác thực sinh trắc học từ 01/01/2025? Không xác thực sinh trắc học có sao không? Xác thực sinh trắc học là gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2018, Lưu anh xác thực sinh trắc học từ 01/01/2025? Không xác thực sinh trắc học có sao không? Xác thực sinh trắc học là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau: Điều 1. cho phép Ngân hàng Ngoại thương anh phát hành trái phiếu tăng vốn với các nội dung như đề nghị tại mục 2 Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn kèm theo công văn số 6158/NHNT.VP ngày 14/11/2005 của Ngân hàng Ngoại thương anh về việc Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn năm 2005; trong đó: 4. Tổng mệnh giá, số lượng và mệnh giá trái phiếu: - Tổng mệnh giá trái phiếu: 1.200 tỷ đồng 15% (một nghìn hai trăm tỷ đồng cộng trừ mười lăm phần trăm); Số lượng trái phiếu: 12.000.000 trái phiếu 15% (mười hai triệu trái phiếu cộng trừ mười lăm phần trăm); - mệnh giá trái phiếu: 100.000 VNd (một trăm nghìn đồng anh). 5. Phương thức phát hành trái phiếu: - Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm; - Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán. 6. Đồng tiền mua và thanh toán trái phiếu: - Nhà đầu tư mua trái phiếu bằng đồng anh; - Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; - Gốc và lãi trái phiếu được thanh toán bằng đồng anh. Theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước cho phép Ngân hàng Vietcombank được phát hành trái phiếu để tăng vốn với mệnh giá trái phiếu là 100.000 VNd.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau: Điều 1. cho phép Ngân hàng Ngoại thương anh phát hành trái phiếu tăng vốn với các nội dung như đề nghị tại mục 2 Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn kèm theo công văn số 6158/NHNT.VP ngày 14/11/2005 của Ngân hàng Ngoại thương anh về việc Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn năm 2005; trong đó: 4. Tổng mệnh giá, số lượng và mệnh giá trái phiếu: - Tổng mệnh giá trái phiếu: 1.200 tỷ đồng 15% (một nghìn hai trăm tỷ đồng cộng trừ mười lăm phần trăm); Số lượng trái phiếu: 12.000.000 trái phiếu 15% (mười hai triệu trái phiếu cộng trừ mười lăm phần trăm); - mệnh giá trái phiếu: 100.000 VNd (một trăm nghìn đồng anh). 5. Phương thức phát hành trái phiếu: - Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm; - Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán. 6. Đồng tiền mua và thanh toán trái phiếu: - Nhà đầu tư mua trái phiếu bằng đồng anh; - Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; - Gốc và lãi trái phiếu được thanh toán bằng đồng anh. Theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước cho phép Ngân hàng Vietcombank được phát hành trái phiếu để tăng vốn với mệnh giá trái phiếu là 100.000 VNd." } ], "id": "33634", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Vietcombank có được phát hành trái phiếu không? mệnh giá trái phiếu là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Vietcombank có được phát hành trái phiếu không? mệnh giá trái phiếu là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Theo đó, từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Theo đó, từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật." } ], "id": "33635", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng khi nhận tiền gửi có được khuyến mại không đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng khi nhận tiền gửi có được khuyến mại không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau: Điều 1. cho phép Ngân hàng Ngoại thương anh phát hành trái phiếu tăng vốn với các nội dung như đề nghị tại mục 2 Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn kèm theo công văn số 6158/NHNT.VP ngày 14/11/2005 của Ngân hàng Ngoại thương anh về việc Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn năm 2005; trong đó: 4. Tổng mệnh giá, số lượng và mệnh giá trái phiếu: - Tổng mệnh giá trái phiếu: 1.200 tỷ đồng 15% (một nghìn hai trăm tỷ đồng cộng trừ mười lăm phần trăm); Số lượng trái phiếu: 12.000.000 trái phiếu 15% (mười hai triệu trái phiếu cộng trừ mười lăm phần trăm); - mệnh giá trái phiếu: 100.000 VNd (một trăm nghìn đồng anh). 5. Phương thức phát hành trái phiếu: - Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm; - Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán. 6. Đồng tiền mua và thanh toán trái phiếu: - Nhà đầu tư mua trái phiếu bằng đồng anh; - Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; - Gốc và lãi trái phiếu được thanh toán bằng đồng anh. Theo đó, Ngân hàng Vietcombank có phương thức phát hành trái phiếu như sau: - Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm; - Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau: Điều 1. cho phép Ngân hàng Ngoại thương anh phát hành trái phiếu tăng vốn với các nội dung như đề nghị tại mục 2 Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn kèm theo công văn số 6158/NHNT.VP ngày 14/11/2005 của Ngân hàng Ngoại thương anh về việc Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn năm 2005; trong đó: 4. Tổng mệnh giá, số lượng và mệnh giá trái phiếu: - Tổng mệnh giá trái phiếu: 1.200 tỷ đồng 15% (một nghìn hai trăm tỷ đồng cộng trừ mười lăm phần trăm); Số lượng trái phiếu: 12.000.000 trái phiếu 15% (mười hai triệu trái phiếu cộng trừ mười lăm phần trăm); - mệnh giá trái phiếu: 100.000 VNd (một trăm nghìn đồng anh). 5. Phương thức phát hành trái phiếu: - Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm; - Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán. 6. Đồng tiền mua và thanh toán trái phiếu: - Nhà đầu tư mua trái phiếu bằng đồng anh; - Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; - Gốc và lãi trái phiếu được thanh toán bằng đồng anh. Theo đó, Ngân hàng Vietcombank có phương thức phát hành trái phiếu như sau: - Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm; - Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán." } ], "id": "33636", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng Vietcombank có phương thức phát hành trái phiếu là gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng Vietcombank có phương thức phát hành trái phiếu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định thời hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như sau: - Tổ chức tín dụng và khách hàng Căn cứ vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay. - Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại Tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định thời hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như sau: - Tổ chức tín dụng và khách hàng Căn cứ vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay. - Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại Tại Việt Nam." } ], "id": "33637", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2016, Thời hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng là bao lâu?" } ] } ], "title": "Trong năm 2016, Thời hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn anh ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau: Điều 2. Ngân hàng Nông nghiệp có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật anh; 2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn anh. Viết tắt là: NHNo & PTNT anh 3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: Vietnam bank for agriculture and Rural development; Gọi tắt là: agribank; Viết tắt là: VbaRd Theo đó, ngân hàng agribank có tên tiếng Việt đầy đủ là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn anh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 3 Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn anh ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau: Điều 2. Ngân hàng Nông nghiệp có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật anh; 2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn anh. Viết tắt là: NHNo & PTNT anh 3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: Vietnam bank for agriculture and Rural development; Gọi tắt là: agribank; Viết tắt là: VbaRd Theo đó, ngân hàng agribank có tên tiếng Việt đầy đủ là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn anh." } ], "id": "33638", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng agribank có tên tiếng Việt đầy đủ là gì?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng agribank có tên tiếng Việt đầy đủ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 9 Nghị định 39/2014/NĐ-cP quy định như sau: Điều 9. cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng công ty tài chính được cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. Theo Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-cP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-cP quy định như sau: Điều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng: 2. có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. 4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định. Theo đó, công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện sau: - có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 9 Nghị định 39/2014/NĐ-cP quy định như sau: Điều 9. cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng công ty tài chính được cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. Theo Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-cP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-cP quy định như sau: Điều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng: 2. có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. 4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định. Theo đó, công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện sau: - có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép. - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định." } ], "id": "33639", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 95/2025/NĐ-cP, Ngân hàng Phát triển anh thực hiện các trách nhiệm dưới đây: - Quản lanh, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước giao cho Ngân hàng Phát triển anh; - Đảm bảo an toàn, bảo toàn vốn và tài sản theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan. - Hoàn trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi đối với các khoản vốn mà Ngân hàng Phát triển huy động theo đúng cam kết. - Tuân thủ các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan quản lanh nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật... Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 95/2025/NĐ-cP, Ngân hàng Phát triển anh thực hiện các quyền hạn dưới đây: - Được mở tài khoản thanh toán và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước anh, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; - Được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Được vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước anh theo quy định của pháp luật. - Được góp vốn thành lập doanh nghiệp trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Thủ tướng chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 95/2025/NĐ-cP, Ngân hàng Phát triển anh thực hiện các trách nhiệm dưới đây: - Quản lanh, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước giao cho Ngân hàng Phát triển anh; - Đảm bảo an toàn, bảo toàn vốn và tài sản theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan. - Hoàn trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi đối với các khoản vốn mà Ngân hàng Phát triển huy động theo đúng cam kết. - Tuân thủ các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan quản lanh nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật... Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 95/2025/NĐ-cP, Ngân hàng Phát triển anh thực hiện các quyền hạn dưới đây: - Được mở tài khoản thanh toán và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước anh, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; - Được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Được vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước anh theo quy định của pháp luật. - Được góp vốn thành lập doanh nghiệp trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Thủ tướng chính phủ." } ], "id": "33640", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng Phát triển anh có trách nhiệm và quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng Phát triển anh có trách nhiệm và quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 76 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và phân công của chủ tịch Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có anh kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề có liên quan đến báo cáo. - Đề nghị chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên bất thường. - Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước Hội đồng thành viên về quyết định của mình. Trường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết. - Thực hiện quyết định của chủ sở hữu và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - Giải trình trước chủ sở hữu, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 76 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và phân công của chủ tịch Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có anh kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề có liên quan đến báo cáo. - Đề nghị chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên bất thường. - Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước Hội đồng thành viên về quyết định của mình. Trường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết. - Thực hiện quyết định của chủ sở hữu và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - Giải trình trước chủ sở hữu, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "33641", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; Theo đó, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, thời hạn hoạt động; e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; Theo đó, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng." } ], "id": "33642", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch có cần xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch có cần xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 84 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền dưới đây: - Tham dự Đại hội thành viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội thành viên, biểu quyết về nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên. - Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, ban kiểm soát và chức danh được bầu khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - Gửi tiền; vay vốn; chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên. - Hưởng phúc lợi của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), ban kiểm soát giải trình về hoạt động. - Yêu cầu Hội đồng quản trị, ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường. - chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân; thành viên là pháp nhân góp vốn khác ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã. - Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 84 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền dưới đây: - Tham dự Đại hội thành viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội thành viên, biểu quyết về nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên. - Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, ban kiểm soát và chức danh được bầu khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - Gửi tiền; vay vốn; chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên. - Hưởng phúc lợi của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), ban kiểm soát giải trình về hoạt động. - Yêu cầu Hội đồng quản trị, ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường. - chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân; thành viên là pháp nhân góp vốn khác ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã. - Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "33643", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 15 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 15. Hành vi bị nghiêm cấm 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch kanh quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. 3. Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức. Như vậy, 05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật các tổ chức tín dụng 2024 như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch kanh quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 15 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 15. Hành vi bị nghiêm cấm 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch kanh quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. 3. Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức. Như vậy, 05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật các tổ chức tín dụng 2024 như sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch kanh quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. - Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức." } ], "id": "33644", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, 05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật các tổ chức tín dụng 2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, 05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật các tổ chức tín dụng 2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước anh ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ 1. Trách nhiệm của Thống đốc NHNN trong việc quản lanh công tác văn thư, lưu trữ a) chỉ đạo xây dựng, ban hành văn bản và chỉ đạo thực hiện quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ. b) chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị trong Ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lanh vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của chánh Văn phòng NHNN Tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật; thực hiện quản lanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN. 3. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN chỉ đạo, tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của Nhà nước, NHNN về công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị mình. Theo đó, trách nhiệm của chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước anh trong công tác văn thư, lưu trữ đó là: - Tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật. - Thực hiện quản lanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương. - Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước anh ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ 1. Trách nhiệm của Thống đốc NHNN trong việc quản lanh công tác văn thư, lưu trữ a) chỉ đạo xây dựng, ban hành văn bản và chỉ đạo thực hiện quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ. b) chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị trong Ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lanh vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của chánh Văn phòng NHNN Tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật; thực hiện quản lanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN. 3. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN chỉ đạo, tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của Nhà nước, NHNN về công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị mình. Theo đó, trách nhiệm của chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước anh trong công tác văn thư, lưu trữ đó là: - Tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật. - Thực hiện quản lanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương. - Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN." } ], "id": "33645", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2021, chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước anh có trách nhiệm gì trong công tác văn thư, lưu trữ?" } ] } ], "title": "Trong năm 2021, chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước anh có trách nhiệm gì trong công tác văn thư, lưu trữ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Theo đó, nân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với tỷ giá Yên Nhật theo nguyên tắc do tổ chức tín dụng được phép xác định. chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Theo đó, nân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với tỷ giá Yên Nhật theo nguyên tắc do tổ chức tín dụng được phép xác định. chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định." } ], "id": "33646", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các tỷ giá Yên Nhật là gì?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các tỷ giá Yên Nhật là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012, thì chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi trong trường hợp sau: [1] Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị tạm thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước anh có văn bản tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tạm thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi đối với khoản tiền gửi chưa nộp phí. [2] Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước anh có văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. [3] Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải thông báo công khai về việc thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của anh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 16 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012, thì chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi trong trường hợp sau: [1] Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị tạm thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước anh có văn bản tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tạm thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi đối với khoản tiền gửi chưa nộp phí. [2] Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước anh có văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. [3] Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải thông báo công khai về việc thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của anh." } ], "id": "33647", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngân hàng Nhà nước anh đã tiến hành dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2025. Tải dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2025 Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Theo đó, tại Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2025 bổ sung thêm Điều 198a, Điều 198b, Điều 198c vào sau Điều 198 mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại chương 13 Luật các tổ chức tín dụng 2024 như sau: - Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm - Điều 198b. Kê biên tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu - Điều 198c. Hoàn trả tài sản bảo đảm là vật chứng trong vụ án hình sự, vụ việc vi phạm hành chính Đã có dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngân hàng Nhà nước anh đã tiến hành dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2025. Tải dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2025 Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Theo đó, tại Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2025 bổ sung thêm Điều 198a, Điều 198b, Điều 198c vào sau Điều 198 mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại chương 13 Luật các tổ chức tín dụng 2024 như sau: - Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm - Điều 198b. Kê biên tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu - Điều 198c. Hoàn trả tài sản bảo đảm là vật chứng trong vụ án hình sự, vụ việc vi phạm hành chính Đã có dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33648", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Đã có dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Đã có dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật các tổ chức tín dụng 2024, người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lanh, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lanh, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lanh về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật các tổ chức tín dụng 2024, người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lanh, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lanh, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lanh về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "33649", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì tại Ngân hàng chính sách xã hội 1. các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng anh (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng chính sách xã hội. 2. Số dư nguồn vốn huy động bằng đồng anh của các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm: a) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động Tại Việt Nam) và cá nhân tại tổ chức tín dụng nhà nước dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng; b) Tiền tổ chức tín dụng nhà nước thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; c) Tiền gửi khác tại tổ chức tín dụng nhà nước theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (trừ tiền kanh quỹ; tiền gửi khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động Tại Việt Nam). Theo đó, các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng anh (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng chính sách xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì tại Ngân hàng chính sách xã hội 1. các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng anh (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng chính sách xã hội. 2. Số dư nguồn vốn huy động bằng đồng anh của các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm: a) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động Tại Việt Nam) và cá nhân tại tổ chức tín dụng nhà nước dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng; b) Tiền tổ chức tín dụng nhà nước thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; c) Tiền gửi khác tại tổ chức tín dụng nhà nước theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (trừ tiền kanh quỹ; tiền gửi khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động Tại Việt Nam). Theo đó, các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng anh (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng chính sách xã hội." } ], "id": "33650", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng chính sách xã hội là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng chính sách xã hội là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 09/5/2025, Ngân hàng Nhà nước ban hành dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Trong đó Căn cứ theo khoản 3 Điều 22 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. cụ thể như sau, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cho vay, tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực gửi quy định nội bộ đó cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play các tổ chức tín dụng khác gửi cho Ngân hàng Nhà nước anh (cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng). Xem thêm chi tiết Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng *Trên đây là thông tin Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng với những nội dung gì? Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng với những nội dung gì? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Ngày 09/5/2025, Ngân hàng Nhà nước ban hành dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Trong đó Căn cứ theo khoản 3 Điều 22 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. cụ thể như sau, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cho vay, tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực gửi quy định nội bộ đó cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play các tổ chức tín dụng khác gửi cho Ngân hàng Nhà nước anh (cục Quản lanh, giám sát tổ chức tín dụng). Xem thêm chi tiết Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng *Trên đây là thông tin Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng với những nội dung gì? Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng với những nội dung gì? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33651", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng với những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng với những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) cho vay; b) chiết khấu, tái chiết khấu; c) bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - chiết khấu, tái chiết khấu; - bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) cho vay; b) chiết khấu, tái chiết khấu; c) bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - chiết khấu, tái chiết khấu; - bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "33652", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã. 3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng kanh hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng." } ], "id": "33653", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về từ tháng 3/2025, danh mục Open aPI cơ bản được tổ chức thành các nhóm sau: - Open aPI truy vấn thông tin tỷ giá, lãi suất của Ngân hàng gồm: aPI Lấy thông tin lãi suất, aPI Lấy thông tin tỷ giá; - Open aPI truy vấn thông tin của khách hàng gồm: aPI Xác nhận và lấy sự đồng anh của khách hàng, aPI Lấy mã truy cập, aPI Làm mới mã truy cập, aPI Thu hồi mã truy cập, aPI Lấy danh sách tài khoản, aPI Lấy thông tin tài khoản, aPI Lấy lịch sử giao dịch; - Open aPI khởi tạo thanh toán, nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử gồm: + Open aPI khởi tạo thanh toán gồm: aPI Khởi tạo thanh toán, aPI Xác nhận khách hàng Luồng Redirect, aPI Lấy mã truy cập Luồng Redirect. aPI cập nhật trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng decoupled, aPI Xác nhận thanh toán, aPI Lấy trạng thái giao dịch, aPI Lấy trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng decoupled: + Open aPI Nạp tiền vào ví điện tử gồm: aPI Nạp ví điện tử, aPI Xác nhận OTP, aPI cập nhật trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng decoupled, aPI Lấy trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng decoupled, aPI Xác nhận nạp ví điện tử, aPI Lấy trạng thái giao dịch; + Open aPI Rút tiền ra khỏi ví điện tử. bên cạnh đó, chi tiết đặc tả danh mục Open aPI tại quy định trên được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về từ tháng 3/2025, danh mục Open aPI cơ bản được tổ chức thành các nhóm sau: - Open aPI truy vấn thông tin tỷ giá, lãi suất của Ngân hàng gồm: aPI Lấy thông tin lãi suất, aPI Lấy thông tin tỷ giá; - Open aPI truy vấn thông tin của khách hàng gồm: aPI Xác nhận và lấy sự đồng anh của khách hàng, aPI Lấy mã truy cập, aPI Làm mới mã truy cập, aPI Thu hồi mã truy cập, aPI Lấy danh sách tài khoản, aPI Lấy thông tin tài khoản, aPI Lấy lịch sử giao dịch; - Open aPI khởi tạo thanh toán, nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử gồm: + Open aPI khởi tạo thanh toán gồm: aPI Khởi tạo thanh toán, aPI Xác nhận khách hàng Luồng Redirect, aPI Lấy mã truy cập Luồng Redirect. aPI cập nhật trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng decoupled, aPI Xác nhận thanh toán, aPI Lấy trạng thái giao dịch, aPI Lấy trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng decoupled: + Open aPI Nạp tiền vào ví điện tử gồm: aPI Nạp ví điện tử, aPI Xác nhận OTP, aPI cập nhật trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng decoupled, aPI Lấy trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng decoupled, aPI Xác nhận nạp ví điện tử, aPI Lấy trạng thái giao dịch; + Open aPI Rút tiền ra khỏi ví điện tử. bên cạnh đó, chi tiết đặc tả danh mục Open aPI tại quy định trên được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN." } ], "id": "33654", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, danh mục Open aPI cơ bản được tổ chức thành những nhóm nào từ tháng 3/2025?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, danh mục Open aPI cơ bản được tổ chức thành những nhóm nào từ tháng 3/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, mức lãi suất tiền gửi ngân hàng bằng đồng anh tối đa từ ngày 20/11/2024 được quy định như sau: - Ngân hàng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. - Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, mức lãi suất tiền gửi ngân hàng bằng đồng anh tối đa từ ngày 20/11/2024 được quy định như sau: - Ngân hàng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. - Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ." } ], "id": "33655", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, mức lãi suất tiền gửi ngân hàng bằng đồng anh tối đa từ ngày 20/11/2024 là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, mức lãi suất tiền gửi ngân hàng bằng đồng anh tối đa từ ngày 20/11/2024 là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2018/TT-bTc quy định như sau: Điều 10. chế độ báo cáo 1. cuối kỳ kế toán, tổ chức tài chính vi mô phải lập và gửi các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 2. chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này. 3. Thời hạn gửi báo cáo: a) báo cáo tài chính giữa niên độ: chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quanh tiếp theo; b) báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; c) báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm: Tổ chức tài chính vi mô gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập ngay sau khi kết thúc kiểm toán. 4. Nơi nhận báo cáo: a) Tổ chức tài chính vi mô Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước anh (cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), đồng gửi bộ Tài chính để phối hợp; b) các tổ chức tài chính vi mô còn lại gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước anh (cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Theo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024. do đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/03/2025. Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2018/TT-bTc quy định như sau: Điều 10. chế độ báo cáo 1. cuối kỳ kế toán, tổ chức tài chính vi mô phải lập và gửi các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 2. chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này. 3. Thời hạn gửi báo cáo: a) báo cáo tài chính giữa niên độ: chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quanh tiếp theo; b) báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; c) báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm: Tổ chức tài chính vi mô gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập ngay sau khi kết thúc kiểm toán. 4. Nơi nhận báo cáo: a) Tổ chức tài chính vi mô Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước anh (cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), đồng gửi bộ Tài chính để phối hợp; b) các tổ chức tài chính vi mô còn lại gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước anh (cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Theo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024. do đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/03/2025. Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33656", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-cP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: a) mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) mức phạt tiền quy định tại chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; c) mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; d) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Theo đó, mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-cP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: a) mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) mức phạt tiền quy định tại chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; c) mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; d) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Theo đó, mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức." } ], "id": "33657", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2019, mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2019, mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tuổi của vàng là một thuật ngữ có thể hiểu như đơn vị đo độ tinh khiết của vàng và được tính theo thang độ Karat (K). Người ta quy ước vàng tinh khiết (99,99%) là vàng 10 tuổi, tương ứng với 24K. Số K càng nhỏ thì hàm lượng vàng nguyên chất càng thấp. Đồng thời, Căn cứ theo Tiểu mục 2.11 mục 2 TcVN7054:2014 có nêu cụ thể như sau: 2 Thuật ngữ và định nghĩa Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau. Kara (Karat) Số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng, được kanh hiệu là K. Độ tinh khiết (Fineness) Số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng. cHÚ THÍcH: Theo tập quán của người Việt, nghề kim hoàn có quy ước hàm lượng vàng theo tuổi như sau: Vàng 24K là vàng 10 tuổi. Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi. Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi. Vàng 14K là vàng 5,83 tuổi Như vậy, Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K có số tuổi tương ứng như sau: Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Vàng 24K là vàng 10 tuổi. - Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. - Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi. - Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi. - Vàng 14K là vàng 5,83 tuổi * Trên đây là thông tin Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K bao nhiêu tuổi? Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K bao nhiêu tuổi? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tuổi của vàng là một thuật ngữ có thể hiểu như đơn vị đo độ tinh khiết của vàng và được tính theo thang độ Karat (K). Người ta quy ước vàng tinh khiết (99,99%) là vàng 10 tuổi, tương ứng với 24K. Số K càng nhỏ thì hàm lượng vàng nguyên chất càng thấp. Đồng thời, Căn cứ theo Tiểu mục 2.11 mục 2 TcVN7054:2014 có nêu cụ thể như sau: 2 Thuật ngữ và định nghĩa Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau. Kara (Karat) Số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng, được kanh hiệu là K. Độ tinh khiết (Fineness) Số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng. cHÚ THÍcH: Theo tập quán của người Việt, nghề kim hoàn có quy ước hàm lượng vàng theo tuổi như sau: Vàng 24K là vàng 10 tuổi. Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi. Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi. Vàng 14K là vàng 5,83 tuổi Như vậy, Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K có số tuổi tương ứng như sau: Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Vàng 24K là vàng 10 tuổi. - Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi. - Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi. - Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi. - Vàng 14K là vàng 5,83 tuổi * Trên đây là thông tin Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K bao nhiêu tuổi? Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K bao nhiêu tuổi? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33658", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K Là là bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K Là là bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau: Điều 19. cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, như sau: 1. Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi. 2. Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng. 3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận. Như vậy, ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong trường hợp: - Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh. - Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau: Điều 19. cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, như sau: 1. Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi. 2. Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng. 3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận. Như vậy, ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong trường hợp: - Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh. - Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay." } ], "id": "33659", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Vào thời điểm nào ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Vào thời điểm nào ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng dưới đây: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi. - cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: + chiết khấu, tái chiết khấu; + bảo lãnh ngân hàng; + Phát hành thẻ tín dụng; + bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; + Thư tín dụng; + Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. - cung ứng các phương tiện thanh toán. - cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: + Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; + Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng dưới đây: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi. - cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: + chiết khấu, tái chiết khấu; + bảo lãnh ngân hàng; + Phát hành thẻ tín dụng; + bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; + Thư tín dụng; + Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. - cung ứng các phương tiện thanh toán. - cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: + Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; + Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "33660", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động ngân hàng nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động ngân hàng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lanh cụ thể như sau: (1) Tên của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 và các quy định của pháp luật có liên quan. Tên của tổ chức tài chính vi mô được đặt phù hợp với hình thức pháp lanh, loại hình tương ứng như sau: - Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng; - Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn và tên riêng. (2) Trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và các điều kiện sau: - Là nơi làm việc của Hội đồng thành viên, ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng; - Phải ở trên lãnh thổ anh, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có); - Tổ chức tài chính vi mô có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp; - Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; - có hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lanh với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lanh cụ thể như sau: (1) Tên của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 và các quy định của pháp luật có liên quan. Tên của tổ chức tài chính vi mô được đặt phù hợp với hình thức pháp lanh, loại hình tương ứng như sau: - Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng; - Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn và tên riêng. (2) Trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và các điều kiện sau: - Là nơi làm việc của Hội đồng thành viên, ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng; - Phải ở trên lãnh thổ anh, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có); - Tổ chức tài chính vi mô có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp; - Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; - có hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lanh với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê." } ], "id": "33661", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lanh?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-cP quy định hành vi lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking bị xử phạt vi phạm hành chính sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng về hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả. Trường hợp tổ chức thực hiện hành vi trên thì bị phạt từ 04 - 06 triệu đồng theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-cP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-cP quy định hành vi lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking bị xử phạt vi phạm hành chính sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng về hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả. Trường hợp tổ chức thực hiện hành vi trên thì bị phạt từ 04 - 06 triệu đồng theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-cP." } ], "id": "33662", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Hành vi lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking bị xử phạt hành chính Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Hành vi lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking bị xử phạt hành chính Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hầu hết các ngân hàng thường hoạt động trong khung giờ hành chính. Tuy nhiên, giờ làm việc Techcombank có thể linh hoạt phụ thuộc vào từng loại dịch vụ và nhu cầu hỗ trợ của khách hàng. Khách hàng cần hỗ trợ trực tiếp tại các chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank có thể đến trong các khung giờ sau: Thứ Hai đến Thứ Sáu: Từ 8h00 đến 17h00. một số chi nhánh có thêm giờ làm việc vào thứ 7: Từ 8h00 đến 12h00. Giờ làm việc của ngân hàng bIdV tại từng khu vực cụ thể như sau: - các chi nhánh tại Hà Nội buổi sáng: Từ 8h00 đến 11h30 hoặc 12h00 buổi chiều: Từ 13h00 đến 16h30 hoặc 17h00 - các chi nhánh/PGd tại TP. Hồ chí minh - các chi nhánh/PGd tại khu vực miền bắc - các chi nhánh/PGd tại khu vực miền Nam các khu vực sẽ có sự khác biệt trong thời gian làm việc linh hoạt với nhiều khung giờ phù hợp tùy vào từng địa phương: Khung giờ 1: - Thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng: từ 7h30 đến 11h30 chiều: từ 13h00 đến 17h00 - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 2: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h30 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 3: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h00 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 4: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 8h00 đến 17h00 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 8h00 đến 12h00 Khung giờ 5: - Thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng: từ 8h00 đến 12h00 chiều: từ 13h00 đến 17h00 - Thứ bảy: từ 8h00 đến 12h00 Hiện nay, Ngân hàng Techcombank áp dụng giờ làm việc vào sáng thứ 7 cho các chi nhánh ở Hà Nội và TP.Hcm: Sáng từ 8h00 đến 12h00, cụ thể chi nhánh và địa chỉ như sau: 2. TP Hồ chí minh Lưu anh: mỗi chi nhánh/PGd sẽ có khung giờ làm việc không đồng nhất nên trước khi đến giao dịch tài chính có thể giao dịch theo hotline của ngân hàng Techcombank để kiểm tra lại giờ giấc làm việc chuẩn xác. Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hầu hết các ngân hàng thường hoạt động trong khung giờ hành chính. Tuy nhiên, giờ làm việc Techcombank có thể linh hoạt phụ thuộc vào từng loại dịch vụ và nhu cầu hỗ trợ của khách hàng. Khách hàng cần hỗ trợ trực tiếp tại các chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank có thể đến trong các khung giờ sau: Thứ Hai đến Thứ Sáu: Từ 8h00 đến 17h00. một số chi nhánh có thêm giờ làm việc vào thứ 7: Từ 8h00 đến 12h00. Giờ làm việc của ngân hàng bIdV tại từng khu vực cụ thể như sau: - các chi nhánh tại Hà Nội buổi sáng: Từ 8h00 đến 11h30 hoặc 12h00 buổi chiều: Từ 13h00 đến 16h30 hoặc 17h00 - các chi nhánh/PGd tại TP. Hồ chí minh - các chi nhánh/PGd tại khu vực miền bắc - các chi nhánh/PGd tại khu vực miền Nam các khu vực sẽ có sự khác biệt trong thời gian làm việc linh hoạt với nhiều khung giờ phù hợp tùy vào từng địa phương: Khung giờ 1: - Thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng: từ 7h30 đến 11h30 chiều: từ 13h00 đến 17h00 - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 2: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h30 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 3: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h00 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 7h30 đến 11h30 Khung giờ 4: - Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 8h00 đến 17h00 (không nghỉ trưa) - Thứ bảy: từ 8h00 đến 12h00 Khung giờ 5: - Thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng: từ 8h00 đến 12h00 chiều: từ 13h00 đến 17h00 - Thứ bảy: từ 8h00 đến 12h00 Hiện nay, Ngân hàng Techcombank áp dụng giờ làm việc vào sáng thứ 7 cho các chi nhánh ở Hà Nội và TP.Hcm: Sáng từ 8h00 đến 12h00, cụ thể chi nhánh và địa chỉ như sau: 2. TP Hồ chí minh Lưu anh: mỗi chi nhánh/PGd sẽ có khung giờ làm việc không đồng nhất nên trước khi đến giao dịch tài chính có thể giao dịch theo hotline của ngân hàng Techcombank để kiểm tra lại giờ giấc làm việc chuẩn xác. Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33663", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 61 Luật các tổ chức tín dụng 2024, cổ đông phổ thông trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có những quyền dưới đây: - Tham dự và phát biểu anh kiến trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. - Nhận cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. - Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong tổ chức tín dụng. - chuyển nhượng cổ phần, quyền mua cổ phần cho cổ đông khác của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. - Xem, tra cứu, trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình. - Xem, tra cứu, trích lục, sao chụp Điều lệ của tổ chức tín dụng, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông. - Được chia phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần sở hữu tại tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản. - Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; người được ủy quyền không được ứng cử với tư cách của chính mình. - Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc theo quy định của pháp luật nếu Điều lệ của tổ chức tín dụng không quy định. danh sách ứng cử viên phải được gửi đến Hội đồng quản trị theo thời hạn do Hội đồng quản trị quy định. - cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, ban kiểm soát.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 61 Luật các tổ chức tín dụng 2024, cổ đông phổ thông trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có những quyền dưới đây: - Tham dự và phát biểu anh kiến trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. - Nhận cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. - Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong tổ chức tín dụng. - chuyển nhượng cổ phần, quyền mua cổ phần cho cổ đông khác của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. - Xem, tra cứu, trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình. - Xem, tra cứu, trích lục, sao chụp Điều lệ của tổ chức tín dụng, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông. - Được chia phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần sở hữu tại tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản. - Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; người được ủy quyền không được ứng cử với tư cách của chính mình. - Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc theo quy định của pháp luật nếu Điều lệ của tổ chức tín dụng không quy định. danh sách ứng cử viên phải được gửi đến Hội đồng quản trị theo thời hạn do Hội đồng quản trị quy định. - cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, ban kiểm soát." } ], "id": "33664", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, cổ đông phổ thông trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có những quyền gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, cổ đông phổ thông trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có những quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động đã cấp trong các trường hợp sau: - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; - Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lanh; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lanh của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; - Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại Tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động đã cấp trong các trường hợp sau: - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; - Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lanh; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lanh của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; - Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại Tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động." } ], "id": "33665", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động khi nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật các Tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 13. bảo mật thông tin 1. Người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của chính phủ. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. Như vậy, tổ chức tín dụng không được phép cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác, ngoại trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật các Tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 13. bảo mật thông tin 1. Người quản lanh, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của chính phủ. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. Như vậy, tổ chức tín dụng không được phép cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác, ngoại trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng." } ], "id": "33666", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng có được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác không đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng có được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, -dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, - dịch vụ bù trừ điện tử, - dịch vụ ví điện tử, - dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau: Điều 22. các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, -dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, - dịch vụ bù trừ điện tử, - dịch vụ ví điện tử, - dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử." } ], "id": "33667", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập như sau: Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập 1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập (1) Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. (2) Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại (3). (3) Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. (4) Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập như sau: Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập 1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập (1) Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. (2) Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại (3). (3) Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần. (4) Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài." } ], "id": "33668", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập?" } ] } ], "title": "Theo bạn, cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau đây: + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Sài Gòn (ngân hàng Scb), lịch nghỉ Tết ngân hàng Scb 2025 kéo dài từ ngày 25/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 26/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu anh, trong thời gian nghỉ Tết, các giao dịch qua thẻ, aTm, POS, mobile banking, Internet banking của Ngân hàng TmcP Sài Gòn (ngân hàng Scb) vẫn hoạt động bình thường. Lịch nghỉ Tết ngân hàng Scb 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau đây: + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Sài Gòn (ngân hàng Scb), lịch nghỉ Tết ngân hàng Scb 2025 kéo dài từ ngày 25/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 26/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch). Lưu anh, trong thời gian nghỉ Tết, các giao dịch qua thẻ, aTm, POS, mobile banking, Internet banking của Ngân hàng TmcP Sài Gòn (ngân hàng Scb) vẫn hoạt động bình thường. Lịch nghỉ Tết ngân hàng Scb 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33669", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Lịch nghỉ Tết ngân hàng Scb 2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Lịch nghỉ Tết ngân hàng Scb 2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn anh ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau: Điều 2. Ngân hàng Nông nghiệp có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật anh; 2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn anh. Viết tắt là: NHNo & PTNT anh 3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: Vietnam bank for agriculture and Rural development; Gọi tắt là: agribank; Viết tắt là: VbaRd 4. Trụ sở chính đặt tại: Số 2 Phố Láng Hạ, Quận ba Đình, Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 844.8.313710 Fax: 844.8.313730 5. Điều lệ về tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lanh và điều hành; 6. Vốn điều lệ: 2.270.000.000.000 đồng (Hai nghìn hai trăm bảy mươi tỷ đồng); 7. con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; 8. bảng tổng kết tài sản, các quỹ theo quy định của pháp luật. Theo đó, tên đầy đủ của Ngân hàng agribank là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn anh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn anh ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau: Điều 2. Ngân hàng Nông nghiệp có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật anh; 2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn anh. Viết tắt là: NHNo & PTNT anh 3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: Vietnam bank for agriculture and Rural development; Gọi tắt là: agribank; Viết tắt là: VbaRd 4. Trụ sở chính đặt tại: Số 2 Phố Láng Hạ, Quận ba Đình, Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 844.8.313710 Fax: 844.8.313730 5. Điều lệ về tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lanh và điều hành; 6. Vốn điều lệ: 2.270.000.000.000 đồng (Hai nghìn hai trăm bảy mươi tỷ đồng); 7. con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; 8. bảng tổng kết tài sản, các quỹ theo quy định của pháp luật. Theo đó, tên đầy đủ của Ngân hàng agribank là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn anh." } ], "id": "33670", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Tên đầy đủ của Ngân hàng agribank là gì?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Tên đầy đủ của Ngân hàng agribank là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như sau: dưới đây là mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận: - bên nhận lập biên bản. - Tùy trường hợp, có thể bổ sung các thành phần liên quan của bên giao và bên nhận. - (*): Ghi đầy đủ seri của từng tờ tiền thật, ví dụ: ab 12345678. mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận năm 2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như sau: dưới đây là mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Tải về mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận: - bên nhận lập biên bản. - Tùy trường hợp, có thể bổ sung các thành phần liên quan của bên giao và bên nhận. - (*): Ghi đầy đủ seri của từng tờ tiền thật, ví dụ: ab 12345678. mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận năm 2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33671", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận năm 2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận năm 2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau: Điều 5. Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn 1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng. 2. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó. 3. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật). 4. Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ. Theo đó, nếu khách hàng khi rút tiền gửi thì việc nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn bắt buộc phải được nhận qua tài khoản thanh toán của chính mình có nghĩa là không được nhận qua tài khoản thanh toán của người khác hay uỷ quyền cho người khác nhận thay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau: Điều 5. Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn 1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng. 2. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó. 3. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật). 4. Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ. Theo đó, nếu khách hàng khi rút tiền gửi thì việc nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn bắt buộc phải được nhận qua tài khoản thanh toán của chính mình có nghĩa là không được nhận qua tài khoản thanh toán của người khác hay uỷ quyền cho người khác nhận thay." } ], "id": "33672", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Khách hàng khi rút tiền gửi có được nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán khác không đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Khách hàng khi rút tiền gửi có được nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán khác không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) cho vay; b) chiết khấu, tái chiết khấu; c) bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 2025 gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - chiết khấu, tái chiết khấu; - bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) cho vay; b) chiết khấu, tái chiết khấu; c) bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 2025 gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - chiết khấu, tái chiết khấu; - bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "33673", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dân sự, trong đó bên bán (gọi là bên cho vay) cho bên mua (gọi là bên vay) một khoản tiền để mua hàng hóa, với điều kiện bên mua sẽ trả lại khoản tiền đó cho bên bán theo từng kỳ hạn trong một khoảng thời gian nhất định. Hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa thường bao gồm các nội dung sau: - Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của bên bán và bên mua. - Hàng hóa mua trả góp. - Số tiền mua trả góp. - Kỳ hạn trả góp. - Lãi suất trả góp. - Phí trả góp (nếu có). - các điều khoản khác (nếu có). Khi kanh hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa, bên mua cần lưu anh các vấn đề sau: - Lựa chọn bên bán uy tín, có giấy phép kinh doanh hợp lệ. - Tìm hiểu kỹ về hàng hóa mua trả góp, bao gồm giá cả, chất lượng, chế độ bảo hành,... - So sánh lãi suất trả góp của các bên bán để lựa chọn mức lãi suất hợp lanh. - Đọc kỹ hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa trước khi kanh, đảm bảo các quyền lợi của mình. Sau đây là mẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025 có thể tham khảo: Tải về miễn phí mẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025 tại đây Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dân sự, trong đó bên bán (gọi là bên cho vay) cho bên mua (gọi là bên vay) một khoản tiền để mua hàng hóa, với điều kiện bên mua sẽ trả lại khoản tiền đó cho bên bán theo từng kỳ hạn trong một khoảng thời gian nhất định. Hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa thường bao gồm các nội dung sau: - Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của bên bán và bên mua. - Hàng hóa mua trả góp. - Số tiền mua trả góp. - Kỳ hạn trả góp. - Lãi suất trả góp. - Phí trả góp (nếu có). - các điều khoản khác (nếu có). Khi kanh hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa, bên mua cần lưu anh các vấn đề sau: - Lựa chọn bên bán uy tín, có giấy phép kinh doanh hợp lệ. - Tìm hiểu kỹ về hàng hóa mua trả góp, bao gồm giá cả, chất lượng, chế độ bảo hành,... - So sánh lãi suất trả góp của các bên bán để lựa chọn mức lãi suất hợp lanh. - Đọc kỹ hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa trước khi kanh, đảm bảo các quyền lợi của mình. Sau đây là mẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025 có thể tham khảo: Tải về miễn phí mẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025 tại đây Tải về" } ], "id": "33674", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, mẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, mẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 31. Thời hạn cấp Giấy phép 1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài. 3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lanh do. Như vậy, thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 31. Thời hạn cấp Giấy phép 1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài. 3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lanh do. Như vậy, thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ." } ], "id": "33675", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN việc truy cập phần mềm ứng dụng Online banking thực hiện như sau: - Khách hàng đăng kanh sử dụng phần mềm ứng dụng Online banking phải được đơn vị nhận biết khách hàng và cấp tài khoản giao dịch điện tử. Tài khoản giao dịch điện tử gồm tên đăng nhập và tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN - Khách hàng truy cập phần mềm ứng dụng Online banking bằng tài khoản giao dịch điện tử do đơn vị cấp hoặc truy cập bằng hình thức đăng nhập một lần (Single Sign On) thông qua tài khoản giao dịch điện tử của hệ thống thông tin khác đã được đơn vị tích hợp và theo đăng kanh của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN việc truy cập phần mềm ứng dụng Online banking thực hiện như sau: - Khách hàng đăng kanh sử dụng phần mềm ứng dụng Online banking phải được đơn vị nhận biết khách hàng và cấp tài khoản giao dịch điện tử. Tài khoản giao dịch điện tử gồm tên đăng nhập và tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN - Khách hàng truy cập phần mềm ứng dụng Online banking bằng tài khoản giao dịch điện tử do đơn vị cấp hoặc truy cập bằng hình thức đăng nhập một lần (Single Sign On) thông qua tài khoản giao dịch điện tử của hệ thống thông tin khác đã được đơn vị tích hợp và theo đăng kanh của khách hàng." } ], "id": "33676", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Truy cập phần mềm ứng dụng Online banking như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Truy cập phần mềm ứng dụng Online banking như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế được quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-bTc: Theo đó, 04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm: - Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường anh hoặc chính phủ có quy định khác) gồm: + Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp; + Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia; + Tiền hoa hồng chữ kanh; + Tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí; + Tiền hoa hồng sản xuất; + Tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu; + Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí; + Thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán. - Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa anh ở nước ngoài thực hiện thu: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác. - Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức Tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí. - Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú Tại Việt Nam: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế được quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-bTc: Theo đó, 04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm: - Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường anh hoặc chính phủ có quy định khác) gồm: + Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp; + Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia; + Tiền hoa hồng chữ kanh; + Tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí; + Tiền hoa hồng sản xuất; + Tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu; + Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí; + Thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán. - Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa anh ở nước ngoài thực hiện thu: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác. - Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức Tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí. - Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú Tại Việt Nam: Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi." } ], "id": "33677", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2021, Trường hợp nào được nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi?" } ] } ], "title": "Trong năm 2021, Trường hợp nào được nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh. - Tên tiếng anh: Joint Stock commercial bank for Investment and development of Vietnam - Tên viết tắt: bIdV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Theo đó, bIdV (tên viết tắt của Joint Stock commercial bank for Investment and development of Vietnam) chính là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh. Pause % buffered 00:03 01:00 Unmute Play bIdV là ngân hàng gì? Ngân hàng bIdV cho vay vốn dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh. - Tên tiếng anh: Joint Stock commercial bank for Investment and development of Vietnam - Tên viết tắt: bIdV - Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp bIdV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Theo đó, bIdV (tên viết tắt của Joint Stock commercial bank for Investment and development of Vietnam) chính là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển anh. Pause % buffered 00:03 01:00 Unmute Play bIdV là ngân hàng gì? Ngân hàng bIdV cho vay vốn dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33678", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, bIdV là ngân hàng gì?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, bIdV là ngân hàng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 11. Phí dịch vụ ngân quỹ 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ. Như vậy, phí dịch vụ ngân quỹ được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật. - mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ ngân quỹ như sau: Điều 11. Phí dịch vụ ngân quỹ 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ. Như vậy, phí dịch vụ ngân quỹ được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật. - mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ." } ], "id": "33679", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Phí dịch vụ ngân quỹ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Phí dịch vụ ngân quỹ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-cP có quy định về mức vốn pháp định như sau: Điều 2. mức vốn pháp định 1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng. 2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng. 3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng. 4. chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la mỹ (USd). 5. công ty tài chính: 500 tỷ đồng. 6. công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng. 7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng. 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Theo đó, mức vốn pháp định của công ty tài chính là 500 tỷ đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-cP có quy định về mức vốn pháp định như sau: Điều 2. mức vốn pháp định 1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng. 2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng. 3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng. 4. chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la mỹ (USd). 5. công ty tài chính: 500 tỷ đồng. 6. công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng. 7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng. 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Theo đó, mức vốn pháp định của công ty tài chính là 500 tỷ đồng." } ], "id": "33680", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, mức vốn pháp định của công ty tài chính là Là là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo bạn, mức vốn pháp định của công ty tài chính là Là là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài." } ], "id": "33681", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục số 03 mẫu đơn tham gia thành viên đối với pháp nhân ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: dưới đây là mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Tải về mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân Tải về mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Phụ lục số 03 mẫu đơn tham gia thành viên đối với pháp nhân ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: dưới đây là mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Tải về mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân Tải về mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33682", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân theo Thông tư 29 đúng không?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân theo Thông tư 29 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau: (1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; (2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; (4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau: (1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; (2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; (3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; (4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung." } ], "id": "33683", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa khi nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. - Tên giao dịch quốc tế: commercial Joint Stock bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng anh: Vietcombank - Vcb. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp anh. Theo đó, Vcb (viết tắt của Vietcombank) là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Vcb là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. - Tên giao dịch quốc tế: commercial Joint Stock bank for Foreign Trade of Vietnam. - Tên viết tắt tiếng anh: Vietcombank - Vcb. - Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh có tư cách pháp nhân theo pháp luật anh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kanh kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp anh. Theo đó, Vcb (viết tắt của Vietcombank) là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Vcb là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33684", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Vcb là ngân hàng gì?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Vcb là ngân hàng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: (1) Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ khi: - Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác; - có quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ ngân quỹ cung ứng đảm bảo an toàn tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ. (2) Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: - Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quanh, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; - Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lanh vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau: (1) Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ khi: - Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác; - có quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ ngân quỹ cung ứng đảm bảo an toàn tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ. (2) Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm: - Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quanh, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; - Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ; - có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lanh vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ." } ], "id": "33685", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật các công cụ chuyển nhượng 2005, hành vi bị cấm thực hiện đối với hối phiếu bao gồm: - Làm giả hối phiếu, sửa chữa hoặc tẩy xóa các yếu tố trên hối phiếu. - cố anh chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng hoặc xuất trình để thanh toán hối phiếu bị làm giả, bị sửa chữa, bị tẩy xóa. - Kanh hối phiếu không đúng thẩm quyền hoặc giả mạo chữ kanh trên hối phiếu - chuyển nhượng hối phiếu khi đã biết hối phiếu này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất. - cố anh phát hành khi không đủ khả năng thanh toán. *Lưu anh: Hối phiếu nhận nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung đã liệt kê, trừ các trường hợp sau đây: - Trường hợp địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm thanh toán là địa chỉ của người phát hành. - Trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 15 Luật các công cụ chuyển nhượng 2005, hành vi bị cấm thực hiện đối với hối phiếu bao gồm: - Làm giả hối phiếu, sửa chữa hoặc tẩy xóa các yếu tố trên hối phiếu. - cố anh chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng hoặc xuất trình để thanh toán hối phiếu bị làm giả, bị sửa chữa, bị tẩy xóa. - Kanh hối phiếu không đúng thẩm quyền hoặc giả mạo chữ kanh trên hối phiếu - chuyển nhượng hối phiếu khi đã biết hối phiếu này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất. - cố anh phát hành khi không đủ khả năng thanh toán. *Lưu anh: Hối phiếu nhận nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung đã liệt kê, trừ các trường hợp sau đây: - Trường hợp địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm thanh toán là địa chỉ của người phát hành. - Trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành. Trân trọng!" } ], "id": "33686", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Hành vi nào bị cấm thực hiện đối với hối phiếu?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Hành vi nào bị cấm thực hiện đối với hối phiếu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 51 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 51. ban kiểm soát 1. ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 2. ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. 3. ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình. 4. Nhiệm kỳ của ban kiểm soát không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ. ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc. 5. Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát và thành viên khác của ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng không quá 05 năm. 6. Trường hợp ban kiểm soát có số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu, tổ chức tín dụng phải bầu bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật này. Như vậy, nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng tối đa là 05 năm. * Trên đây là nội dung Oceanbank là ngân hàng gì? Ngân hàng Oceanbank có làm việc thứ 7 không?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 51 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 51. ban kiểm soát 1. ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 2. ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. 3. ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình. 4. Nhiệm kỳ của ban kiểm soát không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ. ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc. 5. Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát và thành viên khác của ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng không quá 05 năm. 6. Trường hợp ban kiểm soát có số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu, tổ chức tín dụng phải bầu bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật này. Như vậy, nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng tối đa là 05 năm. * Trên đây là nội dung Oceanbank là ngân hàng gì? Ngân hàng Oceanbank có làm việc thứ 7 không?" } ], "id": "33687", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty TNHH 1 thành viên tối đa bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty TNHH 1 thành viên tối đa bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật anh; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật anh bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân anh, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật anh; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật anh bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân anh, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật." } ], "id": "33688", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 85 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các nghĩa vụ sau đây: - Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. - Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết. - bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - chịu trách nhiệm khi nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. - Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 85 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các nghĩa vụ sau đây: - Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. - Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. - Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết. - bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - chịu trách nhiệm khi nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. - Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "33689", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 36. Thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; b) Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lanh; c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động; đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lanh của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; e) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại Tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động. 2. Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép phải chấm dứt hoạt động kinh doanh kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép. Như vậy, ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây: - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; - Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lanh; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lanh của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; - Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại Tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 36. Thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; b) Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lanh; c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động; đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lanh của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; e) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại Tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động. 2. Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép phải chấm dứt hoạt động kinh doanh kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép. Như vậy, ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây: - Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; - Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lanh; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động; - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lanh của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; - Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại Tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động." } ], "id": "33690", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "mới đây, Ngân hàng TmcP Quốc tế anh (VIb) đã thông báo đến khách hàng về các trường hợp Tài khoản thanh toán (TKTT) của Khách hàng cá nhân sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025. Thông báo này Căn cứ theo Quy định của Luật Căn cước 2023 và Thông tư 17/2024/TT-NHNN. Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định sử dụng tài khoản thanh toán: Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: c) chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc anh chưa xác định được quốc tịch; hoặc (iii) dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (iv) dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; Căn cứ khoản 3 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán: Điều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán 3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng. Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy, ngân hàng thông báo các trường hợp sau sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025: - chủ Tài khoản chưa thực hiện xác thực thông tin sinh trắc học: Tài khoản thanh toán bị tạm dừng giao dịch rút tiền trên phương tiện điện tử (như rút tiền tại aTm), giao dịch thanh toán trên phương tiện điện tử (như chuyển tiền/ thanh toán trên myVIb, VIb checkout, E-commerce, …) - chủ Tài khoản có Giấy tờ tùy thân hết giá trị sử dụng: + Tài khoản thanh toán sẽ bị tạm dừng các giao dịch rút tiền, thanh toán. Áp dụng với cả tại quầy và trên phương tiện điện tử. + Việc tạm dừng giao dịch này không bao gồm các giao dịch được chủ động thực hiện như thu phí, thu nợ vay, thu nợ thẻ tín dụng, chuyển tiền theo yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền... Lưu anh: Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2025. Ngân hàng thông báo các trường hợp sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "mới đây, Ngân hàng TmcP Quốc tế anh (VIb) đã thông báo đến khách hàng về các trường hợp Tài khoản thanh toán (TKTT) của Khách hàng cá nhân sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025. Thông báo này Căn cứ theo Quy định của Luật Căn cước 2023 và Thông tư 17/2024/TT-NHNN. Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định sử dụng tài khoản thanh toán: Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Điều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc: c) chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc anh chưa xác định được quốc tịch; hoặc (iii) dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (iv) dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ Căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; Căn cứ khoản 3 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán: Điều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán 3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng. Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy, ngân hàng thông báo các trường hợp sau sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025: - chủ Tài khoản chưa thực hiện xác thực thông tin sinh trắc học: Tài khoản thanh toán bị tạm dừng giao dịch rút tiền trên phương tiện điện tử (như rút tiền tại aTm), giao dịch thanh toán trên phương tiện điện tử (như chuyển tiền/ thanh toán trên myVIb, VIb checkout, E-commerce, …) - chủ Tài khoản có Giấy tờ tùy thân hết giá trị sử dụng: + Tài khoản thanh toán sẽ bị tạm dừng các giao dịch rút tiền, thanh toán. Áp dụng với cả tại quầy và trên phương tiện điện tử. + Việc tạm dừng giao dịch này không bao gồm các giao dịch được chủ động thực hiện như thu phí, thu nợ vay, thu nợ thẻ tín dụng, chuyển tiền theo yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền... Lưu anh: Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2025. Ngân hàng thông báo các trường hợp sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33691", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng thông báo các trường hợp sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng thông báo các trường hợp sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-bHTG-HĐQT năm 2016 quy định về các trường hợp cấp lại chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 8. các trường hợp cấp lại chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau: 1. Được phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước anh. 2. bị mất, rách nát, hư hỏng chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. có sự thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 4. Nhận được thông báo của bảo hiểm tiền gửi anh về việc thay đổi mẫu chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau: - Được phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước anh. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - bị mất, rách nát, hư hỏng chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. - có sự thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Nhận được thông báo của bảo hiểm tiền gửi anh về việc thay đổi mẫu chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp nào? (Hinh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-bHTG-HĐQT năm 2016 quy định về các trường hợp cấp lại chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 8. các trường hợp cấp lại chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau: 1. Được phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước anh. 2. bị mất, rách nát, hư hỏng chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. có sự thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 4. Nhận được thông báo của bảo hiểm tiền gửi anh về việc thay đổi mẫu chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau: - Được phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước anh. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - bị mất, rách nát, hư hỏng chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. - có sự thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Nhận được thông báo của bảo hiểm tiền gửi anh về việc thay đổi mẫu chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp nào? (Hinh từ Internet)" } ], "id": "33692", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau: (1) Đối với cá nhân - công dân anh đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng kanh thường trú hoặc đăng kanh tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Trường hợp đăng kanh tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; - cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lanh hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. (2) Đối với hộ gia đình - Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; - các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1). (3) Đối với pháp nhân - Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. - cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN. - mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân. - Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất - Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên. Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau: (1) Đối với cá nhân - công dân anh đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng kanh thường trú hoặc đăng kanh tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Trường hợp đăng kanh tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; - cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lanh hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. (2) Đối với hộ gia đình - Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; - các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1). (3) Đối với pháp nhân - Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. - cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN. - mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân. - Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất - Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên. Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33693", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì theo Thông tư 29?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì theo Thông tư 29?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục số 01 mẫu đơn tham gia thành viên đối với cá nhân ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: dưới đây là mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Tải về mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân Tải về mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Phụ lục số 01 mẫu đơn tham gia thành viên đối với cá nhân ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau: dưới đây là mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Tải về mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân Tải về mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)" } ], "id": "33694", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân theo Thông tư 29 đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân theo Thông tư 29 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 29. Quy định chuyển tiếp 1. Tổ chức tài chính vi mô đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phải đề nghị cấp lại Giấy phép và không phải điều chỉnh lại thành viên góp vốn. 2. Đối với các hợp đồng cho vay được kanh kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm kanh kết, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng khác được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã kanh kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cho vay hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này. 3. Hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi tiết kiệm (bao gồm cả tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) được kanh kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã kanh kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư này. Như vậy, quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô trước ngày 01/07/2024 được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức tài chính vi mô đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày 01/07/2024 không phải đề nghị cấp lại Giấy phép và không phải điều chỉnh lại thành viên góp vốn. - Đối với các hợp đồng cho vay được kanh kết trước ngày 01/07/2024 và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm kanh kết, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng khác được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã kanh kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cho vay hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư 33/2024/TT-NHNN. - Hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi tiết kiệm (bao gồm cả tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) được kanh kết trước ngày 01/07/2024, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã kanh kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư 33/2024/TT-NHNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 29. Quy định chuyển tiếp 1. Tổ chức tài chính vi mô đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phải đề nghị cấp lại Giấy phép và không phải điều chỉnh lại thành viên góp vốn. 2. Đối với các hợp đồng cho vay được kanh kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm kanh kết, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng khác được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã kanh kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cho vay hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này. 3. Hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi tiết kiệm (bao gồm cả tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) được kanh kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã kanh kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư này. Như vậy, quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô trước ngày 01/07/2024 được quy định cụ thể như sau: - Tổ chức tài chính vi mô đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày 01/07/2024 không phải đề nghị cấp lại Giấy phép và không phải điều chỉnh lại thành viên góp vốn. - Đối với các hợp đồng cho vay được kanh kết trước ngày 01/07/2024 và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm kanh kết, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng khác được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã kanh kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cho vay hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư 33/2024/TT-NHNN. - Hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi tiết kiệm (bao gồm cả tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) được kanh kết trước ngày 01/07/2024, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã kanh kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư 33/2024/TT-NHNN." } ], "id": "33695", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô trước ngày 01/07/2024 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô trước ngày 01/07/2024 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Theo đó, từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. 4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng anh tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật. Theo đó, từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật." } ], "id": "33696", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Ngân hàng khi nhận tiền gửi có được khuyến mại không đúng không?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Ngân hàng khi nhận tiền gửi có được khuyến mại không đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 75 Luật các tổ chức tín dụng 2024, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên, tổ chức lấy anh kiến thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - Thay mặt Hội đồng thành viên kanh nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - bảo đảm thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng thành viên phải xem xét. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công. - chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng thành viên trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. - Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng thành viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo Điều 75 Luật các tổ chức tín dụng 2024, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên, tổ chức lấy anh kiến thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - Thay mặt Hội đồng thành viên kanh nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. - bảo đảm thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng thành viên phải xem xét. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng thành viên. - Giám sát thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công. - chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng thành viên trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. - Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng thành viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng." } ], "id": "33697", "is_impossible": false, "question": "Trong năm 2024, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Trong năm 2024, chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH mTV có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, thành viên Quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong những trường hợp dưới đây: - Trường hợp đương nhiên mất tư cách: + Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích. + Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân. + Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN (trừ trường hợp không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN), gồm: ++ công dân anh đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng kanh thường trú hoặc đăng kanh tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng kanh tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này. ++ cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. ++ Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lanh hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. + Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. - Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân; - Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do: + Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN. + có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên. + các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, thành viên Quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong những trường hợp dưới đây: - Trường hợp đương nhiên mất tư cách: + Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích. + Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân. + Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN (trừ trường hợp không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN), gồm: ++ công dân anh đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng kanh thường trú hoặc đăng kanh tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng kanh tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này. ++ cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. ++ Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lanh hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. + Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. - Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân; - Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do: + Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN. + có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên. + các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân." } ], "id": "33698", "is_impossible": false, "question": "Tại Việt Nam, Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tại Việt Nam, Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 7. Yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền 1. Kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị như sau: a) Nguồn điện cung cấp cho các hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện lưới. Thiết bị đóng, ngắt nguồn điện lắp đặt ở ngoài kho tiền; bố trí công tắc, ổ cắm trong kho tiền để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị khác phục vụ cho kho tiền; Trong kho tiền lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tỏa nhiệt thấp có khung hoặc hộp bảo vệ, sử dụng điện lưới và đèn chiếu sáng khẩn cấp (nếu có); b) Lắp đặt quạt đủ công suất tại các ô thông gió có vị trí thích hợp để đảm bảo không khí trong kho thông thoáng, giảm ô nhiễm. Không khí đẩy từ trong kho tiền ra ngoài không gây ô nhiễm khu vực làm việc xung quanh; c) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo Tiêu chuẩn anh về phòng cháy, chữa cháy; d) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập có các thiết bị phát hiện đột nhập như: (i) Đầu báo hồng ngoại lắp đặt trong kho tiền; gian đệm kho tiền và hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) để kiểm soát sự di chuyển trong các khu vực này; (ii) công tắc từ lắp đặt tại mặt trong các cửa: lớp cánh ngoài cửa kho tiền; cửa gian kho, cửa gian đệm, cửa hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) và một số cửa cần thiết khác; (iii) Nút ấn báo động khẩn cấp lắp đặt trong kho tiền; gian đệm (nếu có) và một số khu vực cần thiết khác để báo động khi có sự cố bất trắc xảy ra; đ) camera quan sát lắp đặt tại những vị trí cần thiết để đảm bảo quan sát khu vực cửa kho tiền; gian đệm, hành lang bảo vệ kho tiền, thang vận chuyển (nếu có); trong kho tiền (nếu cần thiết) và một số khu vực cần thiết khác. Hệ thống camera phải đảm bảo việc ghi, phát hình và trích xuất hình ảnh phục vụ công tác quản lanh, theo dõi, kiểm tra, giám sát. Như vậy, Căn cứ theo quy định trên thì công tắc từ được lắp đặt tại mặt trong của cửa gian kho kho tiền tổ chức tín dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN có quy định như sau: Điều 7. Yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền 1. Kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị như sau: a) Nguồn điện cung cấp cho các hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện lưới. Thiết bị đóng, ngắt nguồn điện lắp đặt ở ngoài kho tiền; bố trí công tắc, ổ cắm trong kho tiền để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị khác phục vụ cho kho tiền; Trong kho tiền lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tỏa nhiệt thấp có khung hoặc hộp bảo vệ, sử dụng điện lưới và đèn chiếu sáng khẩn cấp (nếu có); b) Lắp đặt quạt đủ công suất tại các ô thông gió có vị trí thích hợp để đảm bảo không khí trong kho thông thoáng, giảm ô nhiễm. Không khí đẩy từ trong kho tiền ra ngoài không gây ô nhiễm khu vực làm việc xung quanh; c) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo Tiêu chuẩn anh về phòng cháy, chữa cháy; d) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập có các thiết bị phát hiện đột nhập như: (i) Đầu báo hồng ngoại lắp đặt trong kho tiền; gian đệm kho tiền và hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) để kiểm soát sự di chuyển trong các khu vực này; (ii) công tắc từ lắp đặt tại mặt trong các cửa: lớp cánh ngoài cửa kho tiền; cửa gian kho, cửa gian đệm, cửa hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) và một số cửa cần thiết khác; (iii) Nút ấn báo động khẩn cấp lắp đặt trong kho tiền; gian đệm (nếu có) và một số khu vực cần thiết khác để báo động khi có sự cố bất trắc xảy ra; đ) camera quan sát lắp đặt tại những vị trí cần thiết để đảm bảo quan sát khu vực cửa kho tiền; gian đệm, hành lang bảo vệ kho tiền, thang vận chuyển (nếu có); trong kho tiền (nếu cần thiết) và một số khu vực cần thiết khác. Hệ thống camera phải đảm bảo việc ghi, phát hình và trích xuất hình ảnh phục vụ công tác quản lanh, theo dõi, kiểm tra, giám sát. Như vậy, Căn cứ theo quy định trên thì công tắc từ được lắp đặt tại mặt trong của cửa gian kho kho tiền tổ chức tín dụng." } ], "id": "33699", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, công tắc từ được lắp đặt tại mặt nào của cửa gian kho kho tiền tổ chức tín dụng?" } ] } ], "title": "Theo bạn, công tắc từ được lắp đặt tại mặt nào của cửa gian kho kho tiền tổ chức tín dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-bTc quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lanh: a) các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lanh tại KbNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng anh theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KbNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước anh theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lanh quyết toán, KbNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - bộ Tài chính để xử lanh. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KbNN. Như vậy, theo quy định, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KbNN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-bTc quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lanh: a) các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lanh tại KbNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng anh theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KbNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước anh theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lanh quyết toán, KbNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - bộ Tài chính để xử lanh. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KbNN. Như vậy, theo quy định, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KbNN." } ], "id": "33700", "is_impossible": false, "question": "Theo bạn, Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trong phạm vi nào?" } ] } ], "title": "Theo bạn, Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trong phạm vi nào?" }