version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 có quy định: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương anh, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc chính phủ. - Ngân hàng Thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh (Vietcombank) sở hữu vốn Nhà nước không thấp hơn 51% vốn điều lệ. Đồng thời, Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Như vậy, Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành. Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 có quy định: Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương anh với nội dung chính sau: 6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng). b) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành: Hình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương anh, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau: Hiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau: - Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước - Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc chính phủ. - Ngân hàng Thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Theo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh (Vietcombank) sở hữu vốn Nhà nước không thấp hơn 51% vốn điều lệ. Đồng thời, Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Như vậy, Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành. Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33501",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2007, Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2007, Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 138 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây: a) Tỷ lệ khả năng chi trả; b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh; đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác. 2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải kanh quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 162 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước; b) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục; c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm; d) bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lanh tài sản. Như vậy, tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Trường hợp tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục thì Ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành xem xét và quyết định áp dụng kiểm soát đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 138 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây: a) Tỷ lệ khả năng chi trả; b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh; đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác. 2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải kanh quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 162 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước; b) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục; c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm; d) bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lanh tài sản. Như vậy, tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Trường hợp tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục thì Ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành xem xét và quyết định áp dụng kiểm soát đặc biệt."
}
],
"id": "33502",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức Là là bao nhiêu? Tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn Là là bao nhiêu thì áp dụng kiểm soát đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức Là là bao nhiêu? Tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn Là là bao nhiêu thì áp dụng kiểm soát đặc biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 95/2025/NĐ-cP thì nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và bảo đảm hoạt động được quy định cụ thể như sau: (1) Về nguyên tắc, mục tiêu hoạt động Ngân hàng Phát triển hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước theo quy định của pháp luật. (2) Về bảo đảm hoạt động - Ngân hàng Phát triển được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lanh, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật; - Ngân hàng Phát triển không phải thực hiện dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 95/2025/NĐ-cP thì nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và bảo đảm hoạt động được quy định cụ thể như sau: (1) Về nguyên tắc, mục tiêu hoạt động Ngân hàng Phát triển hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước theo quy định của pháp luật. (2) Về bảo đảm hoạt động - Ngân hàng Phát triển được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lanh, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật; - Ngân hàng Phát triển không phải thực hiện dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi."
}
],
"id": "33503",
"is_impossible": false,
"question": "Theo số liệu về lợi nhuận trong đoạn, Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và bảo đảm hoạt động của Ngân hàng Phát triển anh đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo số liệu về lợi nhuận trong đoạn, Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và bảo đảm hoạt động của Ngân hàng Phát triển anh đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-bTc được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-bTc quy định như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lanh: đ. bộ trưởng bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KbNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng anh với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước anh công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ sẽ do Ngân hàng Nhà nước anh công bố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-bTc được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-bTc quy định như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lanh: đ. bộ trưởng bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KbNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng anh với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước anh công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước anh công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương anh cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ sẽ do Ngân hàng Nhà nước anh công bố."
}
],
"id": "33504",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ do cơ quan nào công bố?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tỷ giá hạch toán giữa đồng anh và đồng đô la mỹ do cơ quan nào công bố?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lanh, người điều hành, thành viên ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Theo đó, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; - Người quản lanh, người điều hành, thành viên ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; c) Người quản lanh, người điều hành, thành viên ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Theo đó, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; - chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn; - Người quản lanh, người điều hành, thành viên ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "33505",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước anh ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 8. Nguyên tắc, yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử 4. các trường hợp văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy không quy định tại khoản 3 Điều này, do lãnh đạo NHNN/đơn vị quyết định. 5. NHNN/đơn vị không phát hành văn bản giấy đến bên nhận khi đã gửi văn bản điện tử, trừ trường hợp bên nhận không nhận được văn bản điện tử và các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này. 6. Văn thư NHNN/đơn vị có quyền từ chối nhận và trả lại văn bản điện tử, nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lanh theo quy định. Như vậy, văn thư Ngân hàng Nhà nước anh được từ chối nhận văn bản điện tử khi văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lanh theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước anh ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau: Điều 8. Nguyên tắc, yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử 4. các trường hợp văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy không quy định tại khoản 3 Điều này, do lãnh đạo NHNN/đơn vị quyết định. 5. NHNN/đơn vị không phát hành văn bản giấy đến bên nhận khi đã gửi văn bản điện tử, trừ trường hợp bên nhận không nhận được văn bản điện tử và các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này. 6. Văn thư NHNN/đơn vị có quyền từ chối nhận và trả lại văn bản điện tử, nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lanh theo quy định. Như vậy, văn thư Ngân hàng Nhà nước anh được từ chối nhận văn bản điện tử khi văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lanh theo quy định."
}
],
"id": "33506",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Văn thư Ngân hàng Nhà nước anh có được từ chối nhận văn bản điện tử không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Văn thư Ngân hàng Nhà nước anh có được từ chối nhận văn bản điện tử không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024 là mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN. dưới đây là văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Tải mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024: mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024 là mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN. dưới đây là văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm Tải mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024: mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33507",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng chính sách xã hội được xác định như sau: (b) Là bình quân chung của lãi suất huy động vốn tại thời điểm ngày 31/12 năm trước của các tổ chức tín dụng nhà nước, được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền lãi suất các loại nguồn vốn huy động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN. (c) Là chi phí huy động vốn bình quân do Ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng nhà nước thỏa thuận nhưng tối đa là 1,3%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng chính sách xã hội được xác định như sau: (b) Là bình quân chung của lãi suất huy động vốn tại thời điểm ngày 31/12 năm trước của các tổ chức tín dụng nhà nước, được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền lãi suất các loại nguồn vốn huy động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN. (c) Là chi phí huy động vốn bình quân do Ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng nhà nước thỏa thuận nhưng tối đa là 1,3%/năm."
}
],
"id": "33508",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng chính sách xã hội được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng chính sách xã hội được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật anh; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật anh bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân anh, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: (1) cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật anh; - Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật anh mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. (2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật anh bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân anh, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33509",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Người nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/01/2025, thông tin về dịch vụ Online banking được hướng dẫn cụ thể như sau: (1) Đơn vị phải công bố thông tin về dịch vụ Online banking, bảo đảm khách hàng có khả năng tiếp cận được thông tin trước hoặc ngay tại thời điểm đăng kanh sử dụng dịch vụ, thông tin công bố tối thiểu gồm có: - cách thức cung cấp dịch vụ, cách thức truy cập dịch vụ Online banking ứng với từng phương tiện truy cập; Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Hạn mức giao dịch (nếu có) và các hình thức xác nhận giao dịch; - các trang thiết bị cần thiết để sử dụng dịch vụ, điều kiện với các trang thiết bị được sử dụng; - các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online banking. (2) Đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking, tối thiểu gồm: - Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online banking; - các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; - cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; - các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online banking (nếu có). (3) Đơn vị không gửi tin nhắn SmS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (Hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng. Quy định thông tin về dịch vụ Online banking từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/01/2025, thông tin về dịch vụ Online banking được hướng dẫn cụ thể như sau: (1) Đơn vị phải công bố thông tin về dịch vụ Online banking, bảo đảm khách hàng có khả năng tiếp cận được thông tin trước hoặc ngay tại thời điểm đăng kanh sử dụng dịch vụ, thông tin công bố tối thiểu gồm có: - cách thức cung cấp dịch vụ, cách thức truy cập dịch vụ Online banking ứng với từng phương tiện truy cập; Play Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Hạn mức giao dịch (nếu có) và các hình thức xác nhận giao dịch; - các trang thiết bị cần thiết để sử dụng dịch vụ, điều kiện với các trang thiết bị được sử dụng; - các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online banking. (2) Đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking, tối thiểu gồm: - Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online banking; - các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; - cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; - các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online banking (nếu có). (3) Đơn vị không gửi tin nhắn SmS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (Hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng. Quy định thông tin về dịch vụ Online banking từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33510",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Quy định thông tin về dịch vụ Online banking từ 01/01/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Quy định thông tin về dịch vụ Online banking từ 01/01/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán Điều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán 1. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng anh, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng anh cho khách hàng. 2. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng anh, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Căn cứ theo Điều 34 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán như sau: Điều 34. Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán 1. Đối với bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng đồng anh thì đồng tiền trả nợ bằng đồng anh. 2. Đối với bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thì đồng tiền trả nợ bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng anh, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Như vậy, đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp cụ thể sau: Trường hợp 1: Đồng tiền được sử dụng trong thương lượng thanh toán - bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng anh, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng anh cho khách hàng. - bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng anh, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Trường hợp 2: Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán - bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng đồng anh thì đồng tiền trả nợ bằng đồng anh. - bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thì đồng tiền trả nợ bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng anh, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán Điều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán 1. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng anh, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng anh cho khách hàng. 2. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng anh, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Căn cứ theo Điều 34 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán như sau: Điều 34. Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán 1. Đối với bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng đồng anh thì đồng tiền trả nợ bằng đồng anh. 2. Đối với bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thì đồng tiền trả nợ bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng anh, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Như vậy, đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp cụ thể sau: Trường hợp 1: Đồng tiền được sử dụng trong thương lượng thanh toán - bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng anh, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng anh cho khách hàng. - bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng anh, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận. Trường hợp 2: Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán - bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng đồng anh thì đồng tiền trả nợ bằng đồng anh. - bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thì đồng tiền trả nợ bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng anh, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận."
}
],
"id": "33511",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về vị trí và chức năng của bảo hiểm tiền gửi anh như sau: Điều 2. Vị trí và chức năng 1. bảo hiểm tiền gửi anh là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. 2. bảo hiểm tiền gửi anh hoạt động bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. bảo hiểm tiền gửi anh có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 3. bảo hiểm tiền gửi anh được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. chế độ tài chính của bảo hiểm tiền gửi anh do bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước anh quy định. Như vậy, bảo hiểm tiền gửi anh có chức năng sau: - bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng; - bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về vị trí và chức năng của bảo hiểm tiền gửi anh như sau: Điều 2. Vị trí và chức năng 1. bảo hiểm tiền gửi anh là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. 2. bảo hiểm tiền gửi anh hoạt động bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. bảo hiểm tiền gửi anh có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 3. bảo hiểm tiền gửi anh được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. chế độ tài chính của bảo hiểm tiền gửi anh do bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước anh quy định. Như vậy, bảo hiểm tiền gửi anh có chức năng sau: - bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng; - bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng."
}
],
"id": "33512",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, bảo hiểm tiền gửi anh có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, bảo hiểm tiền gửi anh có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung chính cụ thể sau: - Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng thương lượng, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); - Thông tin về bộ chứng từ kèm thư tín dụng, các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng thương lượng; - Giá thương lượng thanh toán; - Đồng tiền thương lượng thanh toán; - Phương thức thương lượng thanh toán; - Thời hạn thương lượng thanh toán; - Lãi suất, lãi suất phạt và các chi phí liên quan; - các trường hợp chấm dứt thỏa thuận thương lượng thanh toán trước thời hạn (nếu có); - Xử lanh vi phạm; - Hiệu lực của thỏa thuận thương lượng thanh toán; - các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. Lưu anh: các bên có thể lập thỏa thuận thương lượng thanh toán cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch thương lượng thanh toán, đính kèm thỏa thuận cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 37 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung chính cụ thể sau: - Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng thương lượng, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có); - Thông tin về bộ chứng từ kèm thư tín dụng, các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng thương lượng; - Giá thương lượng thanh toán; - Đồng tiền thương lượng thanh toán; - Phương thức thương lượng thanh toán; - Thời hạn thương lượng thanh toán; - Lãi suất, lãi suất phạt và các chi phí liên quan; - các trường hợp chấm dứt thỏa thuận thương lượng thanh toán trước thời hạn (nếu có); - Xử lanh vi phạm; - Hiệu lực của thỏa thuận thương lượng thanh toán; - các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. Lưu anh: các bên có thể lập thỏa thuận thương lượng thanh toán cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch thương lượng thanh toán, đính kèm thỏa thuận cụ thể."
}
],
"id": "33513",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về từ 10/12/2024, quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cụ thể như sau: (1) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm kanh cho đến khi hoàn thành việc phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hoặc khi thỏa thuận cấp bảo lãnh hết hiệu lực (tùy thuộc thời điểm nào xảy ra trước); (2) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải có các nội dung: - Thông tin về bên bảo lãnh, chủ đầu tư; - Hiệu lực của văn bản; - Thông tin dự án được bảo lãnh hoặc phần dự án được bảo lãnh (nếu chỉ bảo lãnh một phần dự án); - cam kết của bên bảo lãnh về việc sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh cho chủ đầu tư; - Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua được ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh là số tiền chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh, bao gồm: + Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh; + Khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh; - Hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về từ 10/12/2024, quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cụ thể như sau: (1) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm kanh cho đến khi hoàn thành việc phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hoặc khi thỏa thuận cấp bảo lãnh hết hiệu lực (tùy thuộc thời điểm nào xảy ra trước); (2) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải có các nội dung: - Thông tin về bên bảo lãnh, chủ đầu tư; - Hiệu lực của văn bản; - Thông tin dự án được bảo lãnh hoặc phần dự án được bảo lãnh (nếu chỉ bảo lãnh một phần dự án); - cam kết của bên bảo lãnh về việc sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh cho chủ đầu tư; - Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua được ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh là số tiền chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh, bao gồm: + Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh; + Khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh; - Hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua."
}
],
"id": "33514",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 29 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng như sau: Trước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: - Kanh hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Thực hiện các nội dung đảm bảo an toàn trong cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Phối hợp với ngân hàng hợp tác có cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử tuân thủ quy định sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử tại Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - ban hành quy định nội bộ về các biện pháp xử lanh để ngăn chặn khách hàng sử dụng ví điện tử khi chưa liên kết hoặc không còn liên kết ví điện tử với tài khoản đồng anh hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 29 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng như sau: Trước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: - Kanh hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Thực hiện các nội dung đảm bảo an toàn trong cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - Phối hợp với ngân hàng hợp tác có cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử tuân thủ quy định sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử tại Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. - ban hành quy định nội bộ về các biện pháp xử lanh để ngăn chặn khách hàng sử dụng ví điện tử khi chưa liên kết hoặc không còn liên kết ví điện tử với tài khoản đồng anh hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng."
}
],
"id": "33515",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, các biện pháp nào đảm bảo an toàn qua ví điện tử cho khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, các biện pháp nào đảm bảo an toàn qua ví điện tử cho khách hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 79 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có các quyền dưới đây: - Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và phân công của chủ tịch Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có anh kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề có liên quan đến báo cáo. - Đề nghị chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên bất thường. - Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về quyết định của mình. Trường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết; - Thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; - Giải trình trước thành viên góp vốn, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu; - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 79 Luật các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có các quyền dưới đây: - Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và phân công của chủ tịch Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. - Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có anh kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề có liên quan đến báo cáo. - Đề nghị chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên bất thường. - Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về quyết định của mình. Trường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết; - Thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; - Giải trình trước thành viên góp vốn, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu; - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "33516",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 26/2014/NĐ-cP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-cP quy định về thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại như sau: Điều 18. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại 1. chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, cục trưởng cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. 2. chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được cục trưởng cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lanh khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Như vậy, người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại là: - chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, cục trưởng cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. - chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được cục trưởng cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lanh khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Lưu anh: Nghị định 146/2024/NĐ-cP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 26/2014/NĐ-cP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-cP quy định về thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại như sau: Điều 18. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại 1. chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, cục trưởng cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. 2. chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được cục trưởng cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lanh khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Như vậy, người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại là: - chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, cục trưởng cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra. - chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được cục trưởng cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lanh khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Lưu anh: Nghị định 146/2024/NĐ-cP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025."
}
],
"id": "33517",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2014, Người nào có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2014, Người nào có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về chứng từ thanh toán như sau: - Việc lập, kanh, kiểm soát, luân chuyển, quản lanh, sử dụng và bảo quản chứng từ thanh toán đảm bảo theo đúng quy định pháp luật kế toán và giao dịch điện tử. - chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - chứng từ thanh toán qua ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và hướng dẫn thực hiện đảm bảo phù hợp với quy trình thanh toán đối với từng loại hình dịch vụ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. - chứng từ ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền là chứng từ thanh toán. - các thông tin, dữ liệu của chứng từ điện tử phải được kiểm soát đầy đủ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tính toàn vẹn của thông tin. Đồng thời, chứng từ phải được kiểm soát, quản lanh bảo mật để ngăn ngừa và tránh việc lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép thông tin bất hợp pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về chứng từ thanh toán như sau: - Việc lập, kanh, kiểm soát, luân chuyển, quản lanh, sử dụng và bảo quản chứng từ thanh toán đảm bảo theo đúng quy định pháp luật kế toán và giao dịch điện tử. - chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - chứng từ thanh toán qua ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và hướng dẫn thực hiện đảm bảo phù hợp với quy trình thanh toán đối với từng loại hình dịch vụ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. - chứng từ ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền là chứng từ thanh toán. - các thông tin, dữ liệu của chứng từ điện tử phải được kiểm soát đầy đủ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tính toàn vẹn của thông tin. Đồng thời, chứng từ phải được kiểm soát, quản lanh bảo mật để ngăn ngừa và tránh việc lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép thông tin bất hợp pháp."
}
],
"id": "33518",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, chứng từ thanh toán được quy định như thế nào theo Thông tư 15?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, chứng từ thanh toán được quy định như thế nào theo Thông tư 15?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lanh các trường hợp rủi ro khác như sau: Điều 12. chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lanh các trường hợp rủi ro khác 1. chứng chỉ tiền gửi được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, thừa kế và các hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, xử lanh các trường hợp nhàu nát, rách, mất chứng chỉ tiền gửi và các trường hợp rủi ro khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, đặc điểm điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua chứng chỉ tiền gửi và an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thủ tục nhận chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành. 3. chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức. Như vậy, từ 16/6/2025, 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi như sau: (1) mua bán Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play (2) cho tặng (3) Trao đổi (4) Thừa kế (5) Hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật. bên cạnh đó, Điều 11 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về chứng chỉ tiền gửi được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16/6/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lanh các trường hợp rủi ro khác như sau: Điều 12. chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lanh các trường hợp rủi ro khác 1. chứng chỉ tiền gửi được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, thừa kế và các hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, xử lanh các trường hợp nhàu nát, rách, mất chứng chỉ tiền gửi và các trường hợp rủi ro khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, đặc điểm điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua chứng chỉ tiền gửi và an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thủ tục nhận chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành. 3. chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức. Như vậy, từ 16/6/2025, 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi như sau: (1) mua bán Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play (2) cho tặng (3) Trao đổi (4) Thừa kế (5) Hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật. bên cạnh đó, Điều 11 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về chứng chỉ tiền gửi được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16/6/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33519",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16/6/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16/6/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, anh có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, anh có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "33520",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, các loại hình ngân hàng của anh 2024 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, các loại hình ngân hàng của anh 2024 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau: - Đối với Đô la mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. - Đối với các ngoại tệ khác: do tổ chức tín dụng được phép xác định. - chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau: - Đối với Đô la mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. - Đối với các ngoại tệ khác: do tổ chức tín dụng được phép xác định. - chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định."
}
],
"id": "33521",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2022, Nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2022, Nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/04/2025, cam kết bảo lãnh ngân hàng cụ thể như sau: (1) Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành cam kết bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh với các nội dung sau: - Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật anh; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Số hiệu của cam kết bảo lãnh; - Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; - Ngày phát hành bảo lãnh, ngày bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh và/hoặc trường hợp bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh; - Ngày hết hiệu lực và/hoặc trường hợp hết hiệu lực của bảo lãnh; - Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; - Nghĩa vụ bảo lãnh; - Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh gồm yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh kèm danh mục chứng từ, tài liệu cần phải cung cấp; - cách thức để bên nhận bảo lãnh kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh; - các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. (2) Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung cam kết bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh và tuân thủ quy định pháp luật. (3) Đối với các cam kết bảo lãnh phát hành thông qua mạng thông tin liên lạc quốc tế thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo nội dung và quy trình phát hành cam kết bảo lãnh của mạng thông tin liên lạc quốc tế. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có quy trình giám sát, quản lanh hoạt động phát hành bảo lãnh đối với các trường hợp này bảo đảm an toàn, hiệu quả. Quy định về cam kết bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/04/2025, cam kết bảo lãnh ngân hàng cụ thể như sau: (1) Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành cam kết bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh với các nội dung sau: - Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật anh; Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play - Số hiệu của cam kết bảo lãnh; - Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh; - Ngày phát hành bảo lãnh, ngày bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh và/hoặc trường hợp bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh; - Ngày hết hiệu lực và/hoặc trường hợp hết hiệu lực của bảo lãnh; - Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh; - Nghĩa vụ bảo lãnh; - Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh gồm yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh kèm danh mục chứng từ, tài liệu cần phải cung cấp; - cách thức để bên nhận bảo lãnh kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh; - các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. (2) Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung cam kết bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh và tuân thủ quy định pháp luật. (3) Đối với các cam kết bảo lãnh phát hành thông qua mạng thông tin liên lạc quốc tế thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo nội dung và quy trình phát hành cam kết bảo lãnh của mạng thông tin liên lạc quốc tế. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có quy trình giám sát, quản lanh hoạt động phát hành bảo lãnh đối với các trường hợp này bảo đảm an toàn, hiệu quả. Quy định về cam kết bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33522",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Quy định về cam kết bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Quy định về cam kết bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 29/11/2024, Ngân hàng nhà nước anh ban hành Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật có liên quan và phải tuân thủ các Điều 11, 12, 13, 14 Thông tư 51/2024/TT-NHNN đối với các trường hợp sau đây: - Thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá thực trạng tài chính để làm cơ sở xây dựng phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 156 Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Thuê tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định của chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng. Đồng thời, Thông tư 51/2024/TT-NHNN áp dụng đối với: - Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài). - Tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đã có Thông tư 51/2024/TT-NHNN kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 29/11/2024, Ngân hàng nhà nước anh ban hành Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật có liên quan và phải tuân thủ các Điều 11, 12, 13, 14 Thông tư 51/2024/TT-NHNN đối với các trường hợp sau đây: - Thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước anh (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá thực trạng tài chính để làm cơ sở xây dựng phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 156 Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Thuê tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định của chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng. Đồng thời, Thông tư 51/2024/TT-NHNN áp dụng đối với: - Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài). - Tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đã có Thông tư 51/2024/TT-NHNN kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33523",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Đã có Thông tư 51/2024/TT-NHNN kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Đã có Thông tư 51/2024/TT-NHNN kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-cP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này). Tham khảo hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên mb bank dưới đây: cách 1: Thực hiện xác thực sinh trắc học trên app ngân hàng mb bank Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm bước 1: mở ứng dụng mbbank và đăng nhập. bước 2: Truy cập vào mục Hồ sơ cá nhân. bước 3: chọn tính năng “Giấy tờ tùy thân“. bước 4: Nhấn vào “Thay đổi giấy tờ tùy thân“. bước 5: Nhập thông tin Căn cước công dân có gắn chip. bước 6: Quét khuôn mặt và làm theo hướng dẫn để chụp ảnh mặt trước và mặt sau của Căn cước, sau đó quét NFc. bước 7: Xác nhận thông tin và nhập mã OTP để hoàn tất. bước 8: Hoàn thành việc cập nhật giấy tờ tùy thân. cách 2: Đến trực tiếp xác thực sinh trắc học tại ngân hàng mb bank mang Căn cước công dân gắn chip đến chi nhánh hoặc phòng giao dịch mb bank gần nhất để nhân viên ngân hàng hỗ trợ cách xác thực sinh trắc học mb bank tại quầy. Trên đây là thông tin: Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên mb bank? Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng mb bank? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-cP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này). Tham khảo hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên mb bank dưới đây: cách 1: Thực hiện xác thực sinh trắc học trên app ngân hàng mb bank Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm bước 1: mở ứng dụng mbbank và đăng nhập. bước 2: Truy cập vào mục Hồ sơ cá nhân. bước 3: chọn tính năng “Giấy tờ tùy thân“. bước 4: Nhấn vào “Thay đổi giấy tờ tùy thân“. bước 5: Nhập thông tin Căn cước công dân có gắn chip. bước 6: Quét khuôn mặt và làm theo hướng dẫn để chụp ảnh mặt trước và mặt sau của Căn cước, sau đó quét NFc. bước 7: Xác nhận thông tin và nhập mã OTP để hoàn tất. bước 8: Hoàn thành việc cập nhật giấy tờ tùy thân. cách 2: Đến trực tiếp xác thực sinh trắc học tại ngân hàng mb bank mang Căn cước công dân gắn chip đến chi nhánh hoặc phòng giao dịch mb bank gần nhất để nhân viên ngân hàng hỗ trợ cách xác thực sinh trắc học mb bank tại quầy. Trên đây là thông tin: Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên mb bank? Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng mb bank? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33524",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng mb bank đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng mb bank đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: dựa trên cơ sở lòng tin, có tính thời hạn, phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro. một số hình thức tín dụng ngân hàng: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm (1) cho vay tín chấp - cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tin của người vay, không cần tài sản bảo đảm. - Đặc điểm của cho vay tín chấp là: dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục vay đơn giản, số tiền vay ít, thời hạn cho vay ngắn, mức lãi khá cao. - Khi vay tín chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn. (2) cho vay thế chấp - cho vay thế chấp là hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay. - Đặc điểm của vay thế chấp là: Người vay phải có tài sản đảm bảo. Thủ tục vay phức tạp. Số tiền cho vay tương đối lớn, lãi suất phù hợp, thời gian cho vay dài. - Khi vay thế chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ hợp pháp về tài sản thế chấp theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn. Trường hợp không thể trả nợ cho ngân hàng, phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lí tài sản thế chấp. (3) cho vay trả góp - cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ki hạn trong thời hạn cho vay. - Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tin chấp hoặc cho vay thể chấp. - So với việc thanh toán hết một lần, mua trả góp khiến người mua phải mất thêm một khoản chi phí cho tiền lãi phải trả hằng thẳng. Trường hợp dùng số tiền trả góp gửi ngân hàng thì lãi suất thu được từ tiền gửi thưởng thấp hơn mức lãi suất phải trả khi mua trả góp nên vẫn có phần chênh lệch. - Khi vay trả góp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn như đã thoả thuận. Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: dựa trên cơ sở lòng tin, có tính thời hạn, phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro. một số hình thức tín dụng ngân hàng: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm (1) cho vay tín chấp - cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tin của người vay, không cần tài sản bảo đảm. - Đặc điểm của cho vay tín chấp là: dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục vay đơn giản, số tiền vay ít, thời hạn cho vay ngắn, mức lãi khá cao. - Khi vay tín chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn. (2) cho vay thế chấp - cho vay thế chấp là hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay. - Đặc điểm của vay thế chấp là: Người vay phải có tài sản đảm bảo. Thủ tục vay phức tạp. Số tiền cho vay tương đối lớn, lãi suất phù hợp, thời gian cho vay dài. - Khi vay thế chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ hợp pháp về tài sản thế chấp theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn. Trường hợp không thể trả nợ cho ngân hàng, phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lí tài sản thế chấp. (3) cho vay trả góp - cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ki hạn trong thời hạn cho vay. - Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tin chấp hoặc cho vay thể chấp. - So với việc thanh toán hết một lần, mua trả góp khiến người mua phải mất thêm một khoản chi phí cho tiền lãi phải trả hằng thẳng. Trường hợp dùng số tiền trả góp gửi ngân hàng thì lãi suất thu được từ tiền gửi thưởng thấp hơn mức lãi suất phải trả khi mua trả góp nên vẫn có phần chênh lệch. - Khi vay trả góp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn như đã thoả thuận. Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33525",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-bHTG năm 2016 quy định hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm tiền gửi gồm: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho bảo hiểm tiền gửi anh (theo phân cấp, ủy quyền quản lanh tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi của bảo hiểm tiền gửi anh). Hồ sơ do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi kanh, bao gồm: (1) Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm (mẫu số 01/ctrbH); (2) danh sách người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị chi trả tính đến ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm (mẫu số 02/ctrbH). Đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nhiều chi nhánh thì danh sách này được lập theo từng chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; (3) bản sao văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vẫn lâm vào tình trạng phá sản hoặc văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-NHNN. Văn bản và danh sách quy định tại (1), (2) được gửi đồng thời bằng văn bản và file điện tử theo quy định của bảo hiểm tiền gửi anh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 5 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-bHTG năm 2016 quy định hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm tiền gửi gồm: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho bảo hiểm tiền gửi anh (theo phân cấp, ủy quyền quản lanh tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi của bảo hiểm tiền gửi anh). Hồ sơ do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi kanh, bao gồm: (1) Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm (mẫu số 01/ctrbH); (2) danh sách người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị chi trả tính đến ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm (mẫu số 02/ctrbH). Đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nhiều chi nhánh thì danh sách này được lập theo từng chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; (3) bản sao văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vẫn lâm vào tình trạng phá sản hoặc văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-NHNN. Văn bản và danh sách quy định tại (1), (2) được gửi đồng thời bằng văn bản và file điện tử theo quy định của bảo hiểm tiền gửi anh."
}
],
"id": "33526",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm tiền gửi gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm tiền gửi gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 như sau: Thực hiện anh kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm minh chính tại công văn số 8726/VPcP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). mặt khác, thông thường lịch nghỉ lễ của ngân hàng sẽ giống với lịch nghỉ lễ của cán bộ công chức viên chức. do đó, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng mbbank Quân đội theo quy định của Nhà nước dịp lễ 30 4 1 5 năm 2025, cụ thể như sau: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thời gian nghỉ: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật, ngày 4/5/2025). - Thời gian làm việc lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025. - Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025. bên cạnh đó, trong những ngày nghỉ lễ, giao dịch trên các kênh ngân hàng mbbank Quân đội vẫn hoạt động bình thường. Thông tin trên: Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng mbbank Quân đội (mb) mới nhất? mang tính chất tham khảo Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng mbbank Quân đội (mb) mới nhất? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 như sau: Thực hiện anh kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm minh chính tại công văn số 8726/VPcP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). mặt khác, thông thường lịch nghỉ lễ của ngân hàng sẽ giống với lịch nghỉ lễ của cán bộ công chức viên chức. do đó, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng mbbank Quân đội theo quy định của Nhà nước dịp lễ 30 4 1 5 năm 2025, cụ thể như sau: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thời gian nghỉ: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật, ngày 4/5/2025). - Thời gian làm việc lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025. - Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025. bên cạnh đó, trong những ngày nghỉ lễ, giao dịch trên các kênh ngân hàng mbbank Quân đội vẫn hoạt động bình thường. Thông tin trên: Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng mbbank Quân đội (mb) mới nhất? mang tính chất tham khảo Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng mbbank Quân đội (mb) mới nhất? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33527",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng mbbank Quân đội (mb) mới nhất đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng mbbank Quân đội (mb) mới nhất đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Quyết định 423/QĐ-TTGSNH2 của Ngân hàng nhà nước anh Tải về quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi tên quy định tại Điều 1 Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh cấp cho Ngân hàng Thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt như sau: “- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát anh. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Lộc Phát anh. - Tên đầy đủ bằng tiếng anh: Fortune Vietnam Joint Stock commercial bank. - Tên viết tắt bằng tiếng anh: LPbank”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kanh và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh. Quyết định số 1633/QĐ-NHNN ngày 22/7/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi tên gọi thành Ngân hàng Thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt hết hiệu lực thi hành kể từ ngày kanh Quyết định này. Theo đó, từ ngày 15/7/2024, Ngân hàng TmcP bưu điện Liên Việt (LPbank) chính thức đổi tên thương mại là Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát anh, tên tiếng anh là Fortune Vietnam Joint Stock commercial bank, tên viết tắt bằng tiếng anh là LPbank và mã chứng khoán niêm yết là LPb vẫn giữ nguyên. Như vậy, hiện nay ngân hàng LPbank là Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát anh. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Ngân hàng LPbank là ngân hàng gì? Hoạt động ngân hàng của ngân hàng LPbank gồm những gì? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Quyết định 423/QĐ-TTGSNH2 của Ngân hàng nhà nước anh Tải về quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi tên quy định tại Điều 1 Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh cấp cho Ngân hàng Thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt như sau: “- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát anh. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Lộc Phát anh. - Tên đầy đủ bằng tiếng anh: Fortune Vietnam Joint Stock commercial bank. - Tên viết tắt bằng tiếng anh: LPbank”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kanh và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh. Quyết định số 1633/QĐ-NHNN ngày 22/7/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi tên gọi thành Ngân hàng Thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt hết hiệu lực thi hành kể từ ngày kanh Quyết định này. Theo đó, từ ngày 15/7/2024, Ngân hàng TmcP bưu điện Liên Việt (LPbank) chính thức đổi tên thương mại là Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát anh, tên tiếng anh là Fortune Vietnam Joint Stock commercial bank, tên viết tắt bằng tiếng anh là LPbank và mã chứng khoán niêm yết là LPb vẫn giữ nguyên. Như vậy, hiện nay ngân hàng LPbank là Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát anh. Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm Ngân hàng LPbank là ngân hàng gì? Hoạt động ngân hàng của ngân hàng LPbank gồm những gì? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33528",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Ngân hàng LPbank là ngân hàng gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Ngân hàng LPbank là ngân hàng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về giải thích thẻ ngân hàng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. 2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. 3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. 4. Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ). Như vậy, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. Ngoài ra, thẻ ngân hàng hiện có các loại thẻ sau: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ). Thẻ ngân hàng là gì? con 14 tuổi có đủ điều kiện làm được thẻ ngân hàng không? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về giải thích thẻ ngân hàng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. 2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. 3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. 4. Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ). Như vậy, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. Ngoài ra, thẻ ngân hàng hiện có các loại thẻ sau: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ). Thẻ ngân hàng là gì? con 14 tuổi có đủ điều kiện làm được thẻ ngân hàng không? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33529",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Thẻ ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Thẻ ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: - Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; - bên bảo lãnh và chủ đầu tư kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN - Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã kanh, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi kanh kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Sau khi kanh hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua; - bên bảo lãnh Căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: - Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; - bên bảo lãnh và chủ đầu tư kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN - Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã kanh, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi kanh kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Sau khi kanh hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua; - bên bảo lãnh Căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua."
}
],
"id": "33530",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 94/2025/NĐ-cP, trình tự, thủ tục đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng được thực hiện như sau: - Tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm gửi 02 bộ hồ sơ và 06 đĩa cd (hoặc 06 USb) lưu trữ bản quét bộ hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. - Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ bao gồm cả việc kiểm tra tại chỗ nếu cần thiết. Trên cơ sở nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy anh kiến tham gia góp anh của các bộ liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia anh kiến đối với hồ sơ. Trường hợp cần tiến hành kiểm tra tại chỗ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị các bộ liên quan cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ. Việc kiểm tra tại chỗ phải được thông báo cho tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở làm việc của tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. Sau thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy anh kiến tham gia góp anh của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia anh kiến đối với hồ sơ. - Sau khi thời gian thẩm định kết thúc, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm đối với tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm có hồ sơ đáp ứng các điều kiện và tiêu chí theo quy định tại Điều 8 và Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-cP. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lanh do. - Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm tiến hành triển khai giải pháp cho vay ngang hàng trong phạm vi Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm. Lưu anh: Nghị định 94/2025/NĐ-cP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 94/2025/NĐ-cP, trình tự, thủ tục đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng được thực hiện như sau: - Tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm gửi 02 bộ hồ sơ và 06 đĩa cd (hoặc 06 USb) lưu trữ bản quét bộ hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. - Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ bao gồm cả việc kiểm tra tại chỗ nếu cần thiết. Trên cơ sở nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy anh kiến tham gia góp anh của các bộ liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia anh kiến đối với hồ sơ. Trường hợp cần tiến hành kiểm tra tại chỗ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị các bộ liên quan cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ. Việc kiểm tra tại chỗ phải được thông báo cho tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở làm việc của tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. Sau thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy anh kiến tham gia góp anh của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia anh kiến đối với hồ sơ. - Sau khi thời gian thẩm định kết thúc, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm đối với tổ chức đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm có hồ sơ đáp ứng các điều kiện và tiêu chí theo quy định tại Điều 8 và Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-cP. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lanh do. - Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm tiến hành triển khai giải pháp cho vay ngang hàng trong phạm vi Giấy chứng nhận tham gia cơ chế thử nghiệm. Lưu anh: Nghị định 94/2025/NĐ-cP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025."
}
],
"id": "33531",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Trình tự, thủ tục đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Trình tự, thủ tục đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích thương lượng thanh toán như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Như vậy, thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Thương lượng thanh toán là gì? Đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích thương lượng thanh toán như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Như vậy, thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Thương lượng thanh toán là gì? Đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33532",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Thương lượng thanh toán trong nghiệp vụ thư tín dụng điện tử là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Thương lượng thanh toán trong nghiệp vụ thư tín dụng điện tử là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định Quỹ tín dụng nhân dân có quyền như sau: Điều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân 1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. 2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. - Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định Quỹ tín dụng nhân dân có quyền như sau: Điều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân 1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. 2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. 3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền: - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. - Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã. - Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. - Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33533",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "33534",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. Như vậy, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau: Điều 3. Lãi suất 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng anh đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường. 3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ. Như vậy, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ."
}
],
"id": "33535",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 bao gồm các khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng anh tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 bao gồm các khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ cấp giấy phép lần đầu của Quỹ tín dụng nhân dân như sau: Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu 3. Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua, trong đó nêu rõ: a) Sự cần thiết thành lập quỹ tín dụng nhân dân; b) Tên quỹ tín dụng nhân dân, địa bàn hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan của pháp luật; c) cơ cấu tổ chức; d) Quy định về quản lanh rủi ro, trong đó nêu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động, phương thức và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro này; đ) Quy trình, chính sách cho vay đối với thành viên, người có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân, hộ nghèo trên địa bàn không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân; e) công nghệ thông tin: dự kiến hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, quản trị và các yêu cầu báo cáo, thống kê; khả năng áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và việc đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin; g) dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: (i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ; (ii) dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Người điều hành; (iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ; h) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động, trong đó phân tích, thuyết minh tính hiệu quả và khả năng thực hiện phương án trong từng năm. Theo đó trong đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân phải nêu rõ nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ cấp giấy phép lần đầu của Quỹ tín dụng nhân dân như sau: Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu 3. Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua, trong đó nêu rõ: a) Sự cần thiết thành lập quỹ tín dụng nhân dân; b) Tên quỹ tín dụng nhân dân, địa bàn hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan của pháp luật; c) cơ cấu tổ chức; d) Quy định về quản lanh rủi ro, trong đó nêu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động, phương thức và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro này; đ) Quy trình, chính sách cho vay đối với thành viên, người có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân, hộ nghèo trên địa bàn không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân; e) công nghệ thông tin: dự kiến hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, quản trị và các yêu cầu báo cáo, thống kê; khả năng áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và việc đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin; g) dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: (i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ; (ii) dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Người điều hành; (iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ; h) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động, trong đó phân tích, thuyết minh tính hiệu quả và khả năng thực hiện phương án trong từng năm. Theo đó trong đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân phải nêu rõ nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ."
}
],
"id": "33536",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Trong đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân có cần nội dung nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Trong đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân có cần nội dung nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ mở ví điện tử như sau: (1) Hồ sơ mở ví điện tử bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu - Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư 40/2024/TT-NHNN; - các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại (2), (3). (2) Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng - Trường hợp khách hàng cá nhân là công dân anh: thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi; - Trường hợp khách hàng cá nhân là người gốc anh chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận Căn cước; - Trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài: + Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú Tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; + danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02). (3) Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng tổ chức - các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; - bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại (2). (4) Trường hợp khách hàng cá nhân mở ví điện tử thông qua người đại diện theo pháp luật, người giám hộ (sau đây gọi là người đại diện) thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại (1), hồ sơ mở ví điện tử phải có thêm: - Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại (2) và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở ví điện tử; - Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại (3) và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với khách hàng cá nhân mở ví điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ mở ví điện tử như sau: (1) Hồ sơ mở ví điện tử bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu - Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư 40/2024/TT-NHNN; - các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại (2), (3). (2) Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng - Trường hợp khách hàng cá nhân là công dân anh: thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi; - Trường hợp khách hàng cá nhân là người gốc anh chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận Căn cước; - Trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài: + Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú Tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; + danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02). (3) Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng tổ chức - các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; - bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại (2). (4) Trường hợp khách hàng cá nhân mở ví điện tử thông qua người đại diện theo pháp luật, người giám hộ (sau đây gọi là người đại diện) thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại (1), hồ sơ mở ví điện tử phải có thêm: - Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại (2) và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở ví điện tử; - Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại (3) và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với khách hàng cá nhân mở ví điện tử."
}
],
"id": "33537",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Hồ sơ mở ví điện tử được gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Hồ sơ mở ví điện tử được gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Indonesia tiêu thụ nhiều mì ăn liền nhất Đông Nam Á. Theo công bố hồi tháng 5 của Hiệp hội mì ăn liền thế giới (WINa), năm ngoái nước này tiêu thụ gần 14,7 tỷ gói. Tính trên toàn thế giới, nước này đứng thứ hai về lượng mì ăn liền tiêu thụ, chỉ sau Trung Quốc (43,8 tỷ gói). anh đứng thứ 4 (hơn 8,1 tỷ gói), Philippines đứng thứ 7 (gần 4,5 tỷ gói). Ảnh: cNN Indonesia",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Indonesia tiêu thụ nhiều mì ăn liền nhất Đông Nam Á. Theo công bố hồi tháng 5 của Hiệp hội mì ăn liền thế giới (WINa), năm ngoái nước này tiêu thụ gần 14,7 tỷ gói. Tính trên toàn thế giới, nước này đứng thứ hai về lượng mì ăn liền tiêu thụ, chỉ sau Trung Quốc (43,8 tỷ gói). anh đứng thứ 4 (hơn 8,1 tỷ gói), Philippines đứng thứ 7 (gần 4,5 tỷ gói). Ảnh: cNN Indonesia"
}
],
"id": "33538",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, quốc gia nào tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất Đông Nam Á?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, quốc gia nào tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất Đông Nam Á?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 312/2016/TT-bTc quy định về các khoản thu của bảo hiểm tiền gửi anh như sau: Điều 18. các khoản thu của bảo hiểm tiền gửi anh 1. các khoản thu của bảo hiểm tiền gửi anh bao gồm: 1.1. Thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 1.2. Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: a) Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định; b) Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan. 1.3. Thu hoạt động khác: a) Thu thanh lanh, nhượng bán tài sản; b) Thu cho thuê tài sản; c) Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; d) các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, các khoản thu của bảo hiểm tiền gửi anh bao gồm: - Đối với thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định. - Đối với thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: + Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định; + Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan. - Đối với thu hoạt động khác: + Thu thanh lanh, nhượng bán tài sản; + Thu cho thuê tài sản; + Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; + các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 312/2016/TT-bTc quy định về các khoản thu của bảo hiểm tiền gửi anh như sau: Điều 18. các khoản thu của bảo hiểm tiền gửi anh 1. các khoản thu của bảo hiểm tiền gửi anh bao gồm: 1.1. Thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 1.2. Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: a) Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định; b) Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan. 1.3. Thu hoạt động khác: a) Thu thanh lanh, nhượng bán tài sản; b) Thu cho thuê tài sản; c) Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; d) các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, các khoản thu của bảo hiểm tiền gửi anh bao gồm: - Đối với thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định. - Đối với thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: + Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định; + Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan. - Đối với thu hoạt động khác: + Thu thanh lanh, nhượng bán tài sản; + Thu cho thuê tài sản; + Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; + các khoản thu khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33539",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, các khoản thu của bảo hiểm tiền gửi anh bao gồm các khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, các khoản thu của bảo hiểm tiền gửi anh bao gồm các khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 12/2016/TT-NHNN ( được bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/2022/TT-NHNN) hướng dẫn về quản lanh ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành thì thủ tục đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện như sau: bước 1: chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư 12/2016/TT-NHNN bước 2: Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước đến cơ quan có thẩm quyền nơi xác nhận đăng kanh giao dịch ngoại hối hoặc nơi xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng kanh thay đổi theo một trong ba cách thức sau: - Nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (trừ trường hợp nhà đầu tư là tổ chức tín dụng); - Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước (đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng) hoặc tại bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (đối với nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng); - Gửi qua dịch vụ bưu chính. - Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước thì hồ sơ điện tử được sử dụng chữ kanh số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. - Trường hợp hệ thống cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi xác nhận đăng kanh giao dịch ngoại hối hoặc nơi xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng kanh thay đổi. - các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PdF) hoặc được khai trên cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước. bước 3: Tiếp nhận và xử lanh hồ sơ - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng kanh thay đổi đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng kanh thay đổi cho nhà đầu tư dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. - Trường hợp từ chối xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo và nêu rõ lanh do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 12/2016/TT-NHNN ( được bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/2022/TT-NHNN) hướng dẫn về quản lanh ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành thì thủ tục đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện như sau: bước 1: chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư 12/2016/TT-NHNN bước 2: Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước đến cơ quan có thẩm quyền nơi xác nhận đăng kanh giao dịch ngoại hối hoặc nơi xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng kanh thay đổi theo một trong ba cách thức sau: - Nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (trừ trường hợp nhà đầu tư là tổ chức tín dụng); - Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước (đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng) hoặc tại bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (đối với nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng); - Gửi qua dịch vụ bưu chính. - Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước thì hồ sơ điện tử được sử dụng chữ kanh số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. - Trường hợp hệ thống cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bộ phận một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi xác nhận đăng kanh giao dịch ngoại hối hoặc nơi xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng kanh thay đổi. - các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PdF) hoặc được khai trên cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước. bước 3: Tiếp nhận và xử lanh hồ sơ - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng kanh thay đổi đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng kanh thay đổi cho nhà đầu tư dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. - Trường hợp từ chối xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo và nêu rõ lanh do."
}
],
"id": "33540",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Thủ tục đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Thủ tục đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau: - Đối với Đô la mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. - Đối với các ngoại tệ khác: do tổ chức tín dụng được phép xác định. - chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau: - Đối với Đô la mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước anh công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. - Đối với các ngoại tệ khác: do tổ chức tín dụng được phép xác định. - chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định."
}
],
"id": "33541",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2022, Nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2022, Nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng anh với các ngoại tệ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Đo lường 2011, chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo được xác định trên cơ sở các chi phí cơ bản sau đây: - chi phí vật tư. - chi phí nhân công. - chi phí khấu hao máy móc, thiết bị. - chi phí vận chuyển. Ngoài ra, việc xác định chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo cần đảm bảo theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lanh để hoàn thành công việc, phù hợp với nội dung, khối lượng, tính chất và thời hạn hoàn thành việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Đồng thời, chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo phải được xây dựng, niêm yết công khai và theo quy định của pháp luật về giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Đo lường 2011, chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo được xác định trên cơ sở các chi phí cơ bản sau đây: - chi phí vật tư. - chi phí nhân công. - chi phí khấu hao máy móc, thiết bị. - chi phí vận chuyển. Ngoài ra, việc xác định chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo cần đảm bảo theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lanh để hoàn thành công việc, phù hợp với nội dung, khối lượng, tính chất và thời hạn hoàn thành việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Đồng thời, chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo phải được xây dựng, niêm yết công khai và theo quy định của pháp luật về giá."
}
],
"id": "33542",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo được xác định trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo được xác định trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lanh ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành quy định như sau: Điều 11. các trường hợp đăng kanh, thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng kanh giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau: a) Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài; thay đổi tên nhà đầu tư; thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; b) Thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư; c) Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này); d) Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng kanh. 2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, nhà đầu tư phải thực hiện thông báo bằng văn bản với cơ quan xác nhận đăng kanh giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư kèm bản sao văn bản điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng kanh đầu tư ra nước ngoài khi phát sinh nội dung thay đổi sau đây: a) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; b) Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài; c) Thay đổi về số tài khoản trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này. Theo quy định trên thì nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài khi có thay đổi thông tin nội dung văn bản xác nhận đăng kanh giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục đăng kanh, thông báo với Ngân hàng Nhà nước, cụ thể: - Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối nếu có các thay đổi sau: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài; thay đổi tên nhà đầu tư; thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; + Thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư; + Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2016/TT-NHNN); + Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng kanh. - Nhà đầu tư nước ngoài phải thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối nếu có các thay đổi sau: + Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; + Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài; + Thay đổi về số tài khoản, trừ trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư. Như vậy, đối với trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh tăng vốn bằng tiền của nhà đầu tư không phải sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2016/TT-NHNN thì phải làm thủ tục đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước. Điều chỉnh tăng vốn trên Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài có phải làm thủ tục gì với Ngân hàng nhà nước không? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lanh ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh ban hành quy định như sau: Điều 11. các trường hợp đăng kanh, thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng kanh giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau: a) Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài; thay đổi tên nhà đầu tư; thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; b) Thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư; c) Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này); d) Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng kanh. 2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, nhà đầu tư phải thực hiện thông báo bằng văn bản với cơ quan xác nhận đăng kanh giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư kèm bản sao văn bản điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng kanh đầu tư ra nước ngoài khi phát sinh nội dung thay đổi sau đây: a) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; b) Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài; c) Thay đổi về số tài khoản trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này. Theo quy định trên thì nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài khi có thay đổi thông tin nội dung văn bản xác nhận đăng kanh giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục đăng kanh, thông báo với Ngân hàng Nhà nước, cụ thể: - Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối nếu có các thay đổi sau: Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm + Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài; thay đổi tên nhà đầu tư; thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; + Thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư; + Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2016/TT-NHNN); + Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng kanh. - Nhà đầu tư nước ngoài phải thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối nếu có các thay đổi sau: + Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; + Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài; + Thay đổi về số tài khoản, trừ trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư. Như vậy, đối với trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh tăng vốn bằng tiền của nhà đầu tư không phải sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2016/TT-NHNN thì phải làm thủ tục đăng kanh thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước. Điều chỉnh tăng vốn trên Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài có phải làm thủ tục gì với Ngân hàng nhà nước không? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33543",
"is_impossible": false,
"question": "Theo số liệu về lợi nhuận trong đoạn, làm thủ tục gì với Ngân hàng nhà nước không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo số liệu về lợi nhuận trong đoạn, làm thủ tục gì với Ngân hàng nhà nước không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau: (1) Đối với cá nhân - công dân anh đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng kanh thường trú hoặc đăng kanh tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng kanh tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; - cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lanh hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. (2) Đối với hộ gia đình - Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; - các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1). (3) Đối với pháp nhân - Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. - cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN. - mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân. - Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất - Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau: (1) Đối với cá nhân - công dân anh đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng kanh thường trú hoặc đăng kanh tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng kanh tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này; - cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lanh hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích. (2) Đối với hộ gia đình - Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình; - các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1). (3) Đối với pháp nhân - Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; - Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia. - cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN. - mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân. - Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất - Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên."
}
],
"id": "33544",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Xuất Nhập Khẩu anh (ngân hàng Eximbank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Eximbank 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Trong thời gian nghỉ Tết, các giao dịch qua Internet banking, mobile banking và hệ thống aTm của Ngân hàng TmcP Xuất Nhập Khẩu anh (ngân hàng Eximbank) vẫn hoạt động bình thường. Lịch nghỉ tết ngân hàng Eximbank 2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây: Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play + Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ + Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ; + Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Đối với Ngân hàng TmcP Xuất Nhập Khẩu anh (ngân hàng Eximbank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Eximbank 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025). Trong thời gian nghỉ Tết, các giao dịch qua Internet banking, mobile banking và hệ thống aTm của Ngân hàng TmcP Xuất Nhập Khẩu anh (ngân hàng Eximbank) vẫn hoạt động bình thường. Lịch nghỉ tết ngân hàng Eximbank 2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33545",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Lịch nghỉ tết ngân hàng Eximbank 2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Lịch nghỉ tết ngân hàng Eximbank 2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, anh có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. 20. môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. 23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo quy định trên, anh có các loại hình ngân hàng sau: [1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. [2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. [3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "33546",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, các loại hình ngân hàng của anh 2024 hiện nay đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, các loại hình ngân hàng của anh 2024 hiện nay đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 119/2024/NĐ-cP quy định về xử lanh các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quanh, theo năm như sau: Điều 18. Xử lanh các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quanh, theo năm 1. các phương tiện được miễn thu tiền sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật được gắn thẻ đầu cuối và mở tài khoản giao thông với thông tin xe ưu tiên, khi lưu thông qua làn thu phí điện tử không dừng sẽ được nhận diện tự động và cho phép lưu thông qua trạm thu phí đường bộ. 2. Thu theo tháng, theo quanh, theo năm a) Trường hợp chủ phương tiện có nhu cầu thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, theo quanh hoặc theo năm cho một hoặc một số trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng cụ thể, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện tại thời điểm đăng kanh thanh toán theo tháng, quanh, năm. b) Phương tiện đã đăng kanh thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, quanh, năm đi qua trạm thu phí đường bộ đã đăng kanh, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ không trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. Ngoài việc trả theo tháng, quanh, năm cho trạm thu phí đường bộ cụ thể được đăng kanh, chủ phương tiện phải thực hiện các hình thức thanh toán theo quy định để đi qua các trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng khác trong trường hợp có nhu cầu sử dụng. Như vậy, các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quanh, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lanh như sau: - Trường hợp chủ phương tiện có nhu cầu thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, theo quanh hoặc theo năm cho một hoặc một số trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng cụ thể, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện tại thời điểm đăng kanh thanh toán theo tháng, quanh, năm. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Phương tiện đã đăng kanh thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, quanh, năm đi qua trạm thu phí đường bộ đã đăng kanh, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ không trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. - Ngoài việc trả theo tháng, quanh, năm cho trạm thu phí đường bộ cụ thể được đăng kanh, chủ phương tiện phải thực hiện các hình thức thanh toán theo quy định để đi qua các trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng khác trong trường hợp có nhu cầu sử dụng. các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quanh, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lanh như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 119/2024/NĐ-cP quy định về xử lanh các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quanh, theo năm như sau: Điều 18. Xử lanh các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quanh, theo năm 1. các phương tiện được miễn thu tiền sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật được gắn thẻ đầu cuối và mở tài khoản giao thông với thông tin xe ưu tiên, khi lưu thông qua làn thu phí điện tử không dừng sẽ được nhận diện tự động và cho phép lưu thông qua trạm thu phí đường bộ. 2. Thu theo tháng, theo quanh, theo năm a) Trường hợp chủ phương tiện có nhu cầu thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, theo quanh hoặc theo năm cho một hoặc một số trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng cụ thể, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện tại thời điểm đăng kanh thanh toán theo tháng, quanh, năm. b) Phương tiện đã đăng kanh thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, quanh, năm đi qua trạm thu phí đường bộ đã đăng kanh, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ không trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. Ngoài việc trả theo tháng, quanh, năm cho trạm thu phí đường bộ cụ thể được đăng kanh, chủ phương tiện phải thực hiện các hình thức thanh toán theo quy định để đi qua các trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng khác trong trường hợp có nhu cầu sử dụng. Như vậy, các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quanh, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lanh như sau: - Trường hợp chủ phương tiện có nhu cầu thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, theo quanh hoặc theo năm cho một hoặc một số trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng cụ thể, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện tại thời điểm đăng kanh thanh toán theo tháng, quanh, năm. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Phương tiện đã đăng kanh thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, quanh, năm đi qua trạm thu phí đường bộ đã đăng kanh, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ không trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. - Ngoài việc trả theo tháng, quanh, năm cho trạm thu phí đường bộ cụ thể được đăng kanh, chủ phương tiện phải thực hiện các hình thức thanh toán theo quy định để đi qua các trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng khác trong trường hợp có nhu cầu sử dụng. các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quanh, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lanh như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33547",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quanh, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lanh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quanh, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lanh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 12. Thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng. Như vậy, thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Thỏa thuận cấp bảo lãnh là gì? Quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh từ 01/04/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 12. Thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng. Như vậy, thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Thỏa thuận cấp bảo lãnh là gì? Quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh từ 01/04/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33548",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, thỏa thuận cấp bảo lãnh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, thỏa thuận cấp bảo lãnh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau: Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động 1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm. 2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. 3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm."
}
],
"id": "33549",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán Tại Việt Nam tối thiểu 03 năm. - có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên. - có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên. - các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 51/2024/TT-NHNN - Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán. - Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán. - Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán. - Không bị xử lanh vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán. - Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán. Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố của Ủy ban chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán. - Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011. - Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập 2011 và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: - Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán Tại Việt Nam tối thiểu 03 năm. - có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên. - có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên. - các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 51/2024/TT-NHNN - Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán. - Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán. - Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán. - Không bị xử lanh vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán. - Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán. Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố của Ủy ban chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán. - Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011. - Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập 2011 và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập."
}
],
"id": "33550",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 29/4/2025, Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Xem Toàn văn Thông tư 02 2025 TT NHNN phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Lưu anh: Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/6/2025. Xem thêm: Luật các tổ chức tín dụng mới nhất là Luật nào? Luật các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực khi nào? Toàn văn Thông tư 02 2025 TT NHNN phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 29/4/2025, Ngân hàng Nhà nước anh ban hành Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Xem Toàn văn Thông tư 02 2025 TT NHNN phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Lưu anh: Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/6/2025. Xem thêm: Luật các tổ chức tín dụng mới nhất là Luật nào? Luật các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực khi nào? Toàn văn Thông tư 02 2025 TT NHNN phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33551",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Toàn văn Thông tư 02 2025 TT NHNN phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Toàn văn Thông tư 02 2025 TT NHNN phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 41 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về chế độ báo cáo đối với bên đi vay như sau: Điều 41. chế độ báo cáo đối với bên đi vay 1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của bên đi vay trên Trang điện tử, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh duyệt báo cáo trên Trang điện tử (hoặc nhập thông tin từ báo cáo bằng văn bản trong trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật) để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Trường hợp thông tin báo cáo chính xác, bên đi vay sẽ được thông báo qua thư điện tử về việc đã hoàn thành việc báo cáo theo quy định. Trường hợp có thông tin chưa chính xác hoặc cần làm rõ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo bằng thư điện tử cho bên đi vay để thực hiện điều chỉnh số liệu. Như vậy, bên đi vay phải báo cáo tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài Tháng 2/2025 trực tuyến tại Trang điện tử chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo (tức ngày 5/3/2025) Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 41 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về chế độ báo cáo đối với bên đi vay như sau: Điều 41. chế độ báo cáo đối với bên đi vay 1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của bên đi vay trên Trang điện tử, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh duyệt báo cáo trên Trang điện tử (hoặc nhập thông tin từ báo cáo bằng văn bản trong trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật) để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Trường hợp thông tin báo cáo chính xác, bên đi vay sẽ được thông báo qua thư điện tử về việc đã hoàn thành việc báo cáo theo quy định. Trường hợp có thông tin chưa chính xác hoặc cần làm rõ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo bằng thư điện tử cho bên đi vay để thực hiện điều chỉnh số liệu. Như vậy, bên đi vay phải báo cáo tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài Tháng 2/2025 trực tuyến tại Trang điện tử chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo (tức ngày 5/3/2025) Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN"
}
],
"id": "33552",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, bên đi vay phải báo cáo thực hiện các khoản vay nước ngoài Tháng 2/2025 vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, bên đi vay phải báo cáo thực hiện các khoản vay nước ngoài Tháng 2/2025 vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 13. mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Trong trường hợp anh chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. 3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Như vậy, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau: - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 và Luật các tổ chức tín dụng 2024. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Trong trường hợp anh chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 13. mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Trong trường hợp anh chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. 3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Như vậy, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau: - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 và Luật các tổ chức tín dụng 2024. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Trong trường hợp anh chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. - Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà anh là thành viên tham gia. Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33553",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking, tối thiểu gồm: - Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online banking; - các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; - cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; - các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online banking (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking, tối thiểu gồm: - Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online banking; - các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; - cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo; - các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online banking (nếu có)."
}
],
"id": "33554",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Ngân hàng phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Ngân hàng phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online banking gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép như sau: Điều 12. Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép 1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép): (i) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động; (ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lanh, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động); (iii) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lanh và kiểm soát rủi ro phát sinh; (iv) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có). Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 15/6/2025 gồm: - Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN - Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép): + Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động; + Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lanh, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động); + Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lanh và kiểm soát rủi ro phát sinh; + Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép như sau: Điều 12. Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép 1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép): (i) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động; (ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lanh, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động); (iii) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lanh và kiểm soát rủi ro phát sinh; (iv) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có). Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 15/6/2025 gồm: - Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN - Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép): + Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động; + Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lanh, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động); + Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lanh và kiểm soát rủi ro phát sinh; + Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có)."
}
],
"id": "33555",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 15/6/2025 gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 15/6/2025 gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30/09/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh đã ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức. Thông tư này quy định việc áp dụng lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la mỹ của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền gửi bao gồm các hình thức nhận tiền gửi theo quy định tại khoản 27 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024. * Đối tượng áp dụng Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) hoạt động Tại Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. - Tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng), cá nhân gửi tiền tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng). Thông tư 46/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2024. ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la mỹ? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngày 30/09/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh đã ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức. Thông tư này quy định việc áp dụng lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la mỹ của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền gửi bao gồm các hình thức nhận tiền gửi theo quy định tại khoản 27 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024. * Đối tượng áp dụng Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen Xem thêm - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) hoạt động Tại Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. - Tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng), cá nhân gửi tiền tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng). Thông tư 46/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2024. ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la mỹ? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33556",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la mỹ đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la mỹ đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là: - Quá trình xét duyệt tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm đảm bảo tính minh bạch về tiêu chí và điều kiện, quy trình đánh giá, lựa chọn. - Việc được tham gia cơ chế thử nghiệm không đồng nghĩa với việc tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm sẽ đáp ứng các điều kiện kinh doanh và đầu tư khi pháp luật có quy định. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty Fintech không có nhu cầu tham gia cơ chế thử nghiệm hoặc chưa được xét duyệt tham gia cơ chế thử nghiệm hoạt động và tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là: - Quá trình xét duyệt tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm đảm bảo tính minh bạch về tiêu chí và điều kiện, quy trình đánh giá, lựa chọn. - Việc được tham gia cơ chế thử nghiệm không đồng nghĩa với việc tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm sẽ đáp ứng các điều kiện kinh doanh và đầu tư khi pháp luật có quy định. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty Fintech không có nhu cầu tham gia cơ chế thử nghiệm hoặc chưa được xét duyệt tham gia cơ chế thử nghiệm hoạt động và tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật khác có liên quan."
}
],
"id": "33557",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2025, Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2025, Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Căn cứ Điều 4 Nghị định 68/2013/NĐ-cP quy định về tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi như sau: Điều 4. Tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi 1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tài chính vi mô phải tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tiền gửi của cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. 3. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, tổ chức phải tham gia bảo hiểm tiền gửi là: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. - Tổ chức tài chính vi mô phải tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tiền gửi của cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Lưu anh: Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Những tổ chức nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 6 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau: Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Căn cứ Điều 4 Nghị định 68/2013/NĐ-cP quy định về tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi như sau: Điều 4. Tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi 1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tài chính vi mô phải tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tiền gửi của cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. 3. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, tổ chức phải tham gia bảo hiểm tiền gửi là: Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. - Tổ chức tài chính vi mô phải tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tiền gửi của cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Lưu anh: Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Những tổ chức nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33558",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Những tổ chức nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Những tổ chức nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định về tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như sau: (1) Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác. (2) cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do chính phủ quy định. (3) cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010. (4) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động theo thẩm quyền các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, thông tin, lanh luận khoa học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kho quỹ, dịch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, dịch vụ thông tin tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định về tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như sau: (1) Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác. (2) cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do chính phủ quy định. (3) cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010. (4) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động theo thẩm quyền các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, thông tin, lanh luận khoa học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kho quỹ, dịch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, dịch vụ thông tin tín dụng."
}
],
"id": "33559",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Quy định về tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Quy định về tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2014/NĐ-cP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-cP quy định về hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng như sau: Điều 6. Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: 1. cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 3. Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh). Như vậy, thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: - cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. - cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2014/NĐ-cP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-cP quy định về hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng như sau: Điều 6. Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: 1. cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 3. Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh). Như vậy, thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: - cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. - cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. - Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh)."
}
],
"id": "33560",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: - Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; - bên bảo lãnh và chủ đầu tư kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN - Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã kanh, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi kanh kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Sau khi kanh hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua; - bên bảo lãnh Căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: - Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư; - bên bảo lãnh và chủ đầu tư kanh thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN - Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã kanh, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi kanh kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở; - Sau khi kanh hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua; - bên bảo lãnh Căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua."
}
],
"id": "33561",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2022, Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2022, Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt như sau: Điều 11. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng. 2. Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lanh khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng. Như vậy, theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lanh khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt như sau: Điều 11. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng. 2. Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lanh khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng. Như vậy, theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lanh khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng."
}
],
"id": "33562",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt tối đa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN và được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN), thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh như sau: - cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của anh và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật. - Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước anh cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật. - Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại. - Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài Tại Việt Nam. - Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau: + Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu; + Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu. - Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau: + Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. + Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. - Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau: + Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài; + Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài. - Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế. - Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ. - Người cư trú là tổ chức làm đại lanh cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lanh kanh kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau: + Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng anh; + Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế; + Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền. - Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau: + Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất; + Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác. - Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó. - Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt. - Người không cư trú thực hiện theo quy định sau: + Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; + Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. + Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, kanh quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau: (i) mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng chính phủ phê duyệt; (ii) mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng chính phủ phê duyệt; (iii) mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Trường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lanh ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, kanh quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có). - Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh sau khi được Ngân hàng Nhà nước anh xem xét, chấp thuận bằng văn bản Căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN và được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN), thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh như sau: - cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của anh và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật. - Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước anh cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật. - Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại. - Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài Tại Việt Nam. - Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau: + Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu; + Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu. - Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau: + Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. + Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. - Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau: + Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài; + Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài. - Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế. - Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ. - Người cư trú là tổ chức làm đại lanh cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lanh kanh kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau: + Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng anh; + Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế; + Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền. - Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau: + Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất; + Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác. - Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó. - Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt. - Người không cư trú thực hiện theo quy định sau: + Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; + Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. + Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, kanh quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau: (i) mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng chính phủ phê duyệt; (ii) mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng chính phủ phê duyệt; (iii) mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Trường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lanh ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, kanh quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có). - Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh sau khi được Ngân hàng Nhà nước anh xem xét, chấp thuận bằng văn bản Căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này."
}
],
"id": "33563",
"is_impossible": false,
"question": "Theo số liệu về xuất khẩu trong đoạn, các trường hợp nào được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh?"
}
]
}
],
"title": "Theo số liệu về xuất khẩu trong đoạn, các trường hợp nào được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ anh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2024/TT-NHNN quy định các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng như sau: Điều 4. các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng 1. các trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại; b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 2. các trường hợp hợp nhất tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại hợp nhất ngân hàng thương mại thành một ngân hàng thương mại; b) Ngân hàng thương mại hợp nhất tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành một ngân hàng thương mại; c) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng hợp nhất tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành một tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 3. các trường hợp chuyển đổi hình thức pháp lanh tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; b) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại. 4. các trường hợp chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng: a) công ty tài chính tổng hợp chuyển đổi thành công ty tài chính chuyên ngành; b) công ty tài chính chuyên ngành chuyển đổi thành công ty tài chính tổng hợp. Như vậy, 02 trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025 gồm: - Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại; - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2024/TT-NHNN quy định các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng như sau: Điều 4. các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng 1. các trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại; b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 2. các trường hợp hợp nhất tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại hợp nhất ngân hàng thương mại thành một ngân hàng thương mại; b) Ngân hàng thương mại hợp nhất tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành một ngân hàng thương mại; c) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng hợp nhất tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành một tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 3. các trường hợp chuyển đổi hình thức pháp lanh tổ chức tín dụng: a) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; b) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại. 4. các trường hợp chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng: a) công ty tài chính tổng hợp chuyển đổi thành công ty tài chính chuyên ngành; b) công ty tài chính chuyên ngành chuyển đổi thành công ty tài chính tổng hợp. Như vậy, 02 trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025 gồm: - Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại; - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng."
}
],
"id": "33564",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, 02 trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, 02 trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "mẫu sơ yếu lanh lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2025 được quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân, mẫu có dạng như sau: Tải mẫu sơ yếu lanh lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01 Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play dưới đây là cách ghi mẫu sơ yếu lanh lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân: Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và quỹ tín dụng nhân dân về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có. (1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ. (2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian. (3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau: (i) doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên; (ii) Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42Luật các tổ chức tín dụng 2024 (iii) Đơn vị theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024 (4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024. (5) Ghi cụ thể: Đầy đủ/Hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự. (6) chữ kanh phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết. mẫu sơ yếu lanh lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân và cách ghi theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "mẫu sơ yếu lanh lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2025 được quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước anh quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân, mẫu có dạng như sau: Tải mẫu sơ yếu lanh lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01 Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play dưới đây là cách ghi mẫu sơ yếu lanh lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân: Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và quỹ tín dụng nhân dân về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có. (1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ. (2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian. (3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau: (i) doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên; (ii) Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42Luật các tổ chức tín dụng 2024 (iii) Đơn vị theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024 (4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024. (5) Ghi cụ thể: Đầy đủ/Hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự. (6) chữ kanh phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết. mẫu sơ yếu lanh lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân và cách ghi theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33565",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2025, mẫu sơ yếu lanh lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân và cách ghi theo Thông tư 01 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2025, mẫu sơ yếu lanh lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân và cách ghi theo Thông tư 01 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 96 bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương như sau: [1] Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. [2] Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. [3] chính phủ quy định chi tiết Điều 96 bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 96 bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương như sau: [1] Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. [2] Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. [3] chính phủ quy định chi tiết Điều 96 bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "33566",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Hình thức trả lương cho người lao động hiện nay là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Hình thức trả lương cho người lao động hiện nay là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng như sau: (1) Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền - chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng trong thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng; - Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm (nếu có); - Yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa thuận; - Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ đã cam kết; - các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp quy định của pháp luật liên quan và tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. (2) Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có nghĩa vụ - Thực hiện đúng các nội dung theo cam kết với khách hàng; - các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp quy định tại Thông tư này, phù hợp tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng như sau: (1) Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền - chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng trong thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng; - Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm (nếu có); - Yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa thuận; - Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ đã cam kết; - các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp quy định của pháp luật liên quan và tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng. (2) Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có nghĩa vụ - Thực hiện đúng các nội dung theo cam kết với khách hàng; - các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp quy định tại Thông tư này, phù hợp tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng."
}
],
"id": "33567",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-cP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lanh ủy nhiệm. 3. chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Theo quy định trên, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lanh ủy nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-cP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm: 1. chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này. 2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lanh ủy nhiệm. 3. chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. 4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng. 5. có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh. 6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Theo quy định trên, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lanh ủy nhiệm."
}
],
"id": "33568",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, doanh nghiệp có được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lanh ủy nhiệm không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, doanh nghiệp có được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lanh ủy nhiệm không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội dung hoạt động như sau: Điều 24. Nội dung hoạt động 1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: a) Nhận tiền gửi bằng đồng anh dưới các hình thức sau đây: (i) Tiết kiệm bắt buộc; (ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng anh đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: - Nhận tiền gửi bằng đồng anh dưới các hình thức sau đây: + Tiết kiệm bắt buộc; + Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; - Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội dung hoạt động như sau: Điều 24. Nội dung hoạt động 1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: a) Nhận tiền gửi bằng đồng anh dưới các hình thức sau đây: (i) Tiết kiệm bắt buộc; (ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng anh đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau: - Nhận tiền gửi bằng đồng anh dưới các hình thức sau đây: + Tiết kiệm bắt buộc; + Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; - Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33569",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) cho vay; b) chiết khấu, tái chiết khấu; c) bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - chiết khấu, tái chiết khấu; - bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi. 3. cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) cho vay; b) chiết khấu, tái chiết khấu; c) bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Thư tín dụng; g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4. mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm: (1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi. (3) cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: - chiết khấu, tái chiết khấu; - bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Thư tín dụng; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. (4) mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. (5) cung ứng các phương tiện thanh toán. (6) cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "33570",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo. Theo đó thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN cụ thể trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định Thông tư 51/2024/TT-NHNN để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo. Đồng thời Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại bao gồm nội dung sau: - Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: + báo cáo tình hình tài chính; + báo cáo kết quả hoạt động; + báo cáo lưu chuyển tiền tệ; + Thuyết minh báo cáo tài chính. - Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo. Theo đó thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN cụ thể trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định Thông tư 51/2024/TT-NHNN để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo. Đồng thời Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại bao gồm nội dung sau: - Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán: + báo cáo tình hình tài chính; + báo cáo kết quả hoạt động; + báo cáo lưu chuyển tiền tệ; + Thuyết minh báo cáo tài chính. - Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "33571",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối và nội dung kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối và nội dung kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định hồ sơ đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm đối với công ty Fintech có đăng kanh thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm các tài liệu cụ thể như sau: - Đơn đăng kanh tham gia theo mẫu số 03 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-cP. - Tài liệu mô tả về cơ cấu tổ chức và quản lanh, điều hành khi triển khai giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ về việc thông qua Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. - Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-cP. - Kế hoạch thử nghiệm, bao gồm: + Thời gian, không gian và phạm vi dự kiến thử nghiệm, kinh phí dự kiến cho hoạt động thử nghiệm, nguồn lực dự kiến tham gia thử nghiệm và nguyên tắc trao đổi, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn thử nghiệm + Việc chấm dứt thử nghiệm đảm bảo tính khả thi để hoàn tất các nghĩa vụ với khách hàng và các bên liên quan sau thời điểm có quyết định dừng thử nghiệm - Hồ sơ về nhân sự: + bản khai lanh lịch + Phiếu lanh lịch tư pháp (trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng) + bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) + Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị - bản sao các tài liệu chứng minh công ty Fintech được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: + Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định hồ sơ đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm đối với công ty Fintech có đăng kanh thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm các tài liệu cụ thể như sau: - Đơn đăng kanh tham gia theo mẫu số 03 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-cP. - Tài liệu mô tả về cơ cấu tổ chức và quản lanh, điều hành khi triển khai giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. - Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ về việc thông qua Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm. - Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-cP. - Kế hoạch thử nghiệm, bao gồm: + Thời gian, không gian và phạm vi dự kiến thử nghiệm, kinh phí dự kiến cho hoạt động thử nghiệm, nguồn lực dự kiến tham gia thử nghiệm và nguyên tắc trao đổi, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn thử nghiệm + Việc chấm dứt thử nghiệm đảm bảo tính khả thi để hoàn tất các nghĩa vụ với khách hàng và các bên liên quan sau thời điểm có quyết định dừng thử nghiệm - Hồ sơ về nhân sự: + bản khai lanh lịch + Phiếu lanh lịch tư pháp (trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng) + bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) + Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị - bản sao các tài liệu chứng minh công ty Fintech được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: + Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương"
}
],
"id": "33572",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Hồ sơ đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Hồ sơ đăng kanh tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 27 Luật bảo hiềm tiền gửi 2012 có quy định về xử lanh số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau: Điều 27. Xử lanh số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm sẽ được giải quyết trong quá trình xử lanh tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. Theo đó, trường hợp số tiền gửi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm thì số tiền đó được xử lanh trong quá trình xử lanh tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 27 Luật bảo hiềm tiền gửi 2012 có quy định về xử lanh số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau: Điều 27. Xử lanh số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm sẽ được giải quyết trong quá trình xử lanh tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. Theo đó, trường hợp số tiền gửi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm thì số tiền đó được xử lanh trong quá trình xử lanh tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi."
}
],
"id": "33573",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2012, Số tiền gửi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm được xử lanh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2012, Số tiền gửi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm được xử lanh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô 1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: a) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; b) Đại lanh cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; c) cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; d) Đại lanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lanh bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: - Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; - Đại lanh cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; - cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; - Đại lanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lanh bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau: Điều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô 1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: a) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; b) Đại lanh cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; c) cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; d) Đại lanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lanh bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm: - Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; - Đại lanh cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó; - cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; - Đại lanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lanh bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép."
}
],
"id": "33574",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định hoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước thực hiện giám sát tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm thông qua các hoạt động như sau: + Theo dõi hoạt động thử nghiệm của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm thông qua việc: Pause % buffered 00:01 01:00 Unmute Play Thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các nguồn sau: các báo cáo, thông tin cung cấp của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm theo quy định lại Điều 15 Nghị định 94/2025/NĐ-cP; tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập thông qua hoạt động kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm; thông tin do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cung cấp; thông tin do các tổ chức, cá nhân có liên quan đến cơ chế thử nghiệm cung cấp; các nguồn thông tin khác do Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cung cấp để phục vụ cho công tác giám sát. Đánh giá về tính hợp lanh của tài liệu, thông tin, dữ liệu; trường hợp phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu thiếu, lỗi, sai hoặc không phù hợp, yêu cầu tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm báo cáo giải trình kịp thời và gửi lại thông tin chính xác. Tổng hợp, phân tích các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập, đánh giá, kiểm tra; + Đánh giá hoạt động thí nghiệm của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm và giải pháp Fintech tham gia cơ chế thử nghiệm Căn cứ trên các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 94/2025/NĐ-cP, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đánh giá đối với hoạt động thử nghiệm của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm và giải pháp Fintech tham gia cơ chế thử nghiệm; + cảnh báo, khuyến nghị Trường hợp phát hiện các vấn đề rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước có văn bản cảnh báo, khuyến nghị đối với tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm. - Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan tiến hành kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm theo yêu cầu quản lanh nhà nước hoặc khi phát hiện những vấn đề có liên quan đến rủi ro cần thu thập thêm tài liệu, thông tin, dữ liệu. Trường hợp cần tiến hành kiểm tra tại chỗ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị các bộ liên quan cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ. Việc kiểm tra tại chỗ phải được thông báo cho tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở làm việc của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm. Hoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng từ 01/07/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 94/2025/NĐ-cP quy định hoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau: - Ngân hàng Nhà nước thực hiện giám sát tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm thông qua các hoạt động như sau: + Theo dõi hoạt động thử nghiệm của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm thông qua việc: Pause % buffered 00:01 01:00 Unmute Play Thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các nguồn sau: các báo cáo, thông tin cung cấp của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm theo quy định lại Điều 15 Nghị định 94/2025/NĐ-cP; tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập thông qua hoạt động kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm; thông tin do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cung cấp; thông tin do các tổ chức, cá nhân có liên quan đến cơ chế thử nghiệm cung cấp; các nguồn thông tin khác do Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cung cấp để phục vụ cho công tác giám sát. Đánh giá về tính hợp lanh của tài liệu, thông tin, dữ liệu; trường hợp phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu thiếu, lỗi, sai hoặc không phù hợp, yêu cầu tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm báo cáo giải trình kịp thời và gửi lại thông tin chính xác. Tổng hợp, phân tích các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập, đánh giá, kiểm tra; + Đánh giá hoạt động thí nghiệm của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm và giải pháp Fintech tham gia cơ chế thử nghiệm Căn cứ trên các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 94/2025/NĐ-cP, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đánh giá đối với hoạt động thử nghiệm của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm và giải pháp Fintech tham gia cơ chế thử nghiệm; + cảnh báo, khuyến nghị Trường hợp phát hiện các vấn đề rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước có văn bản cảnh báo, khuyến nghị đối với tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm. - Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan tiến hành kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm theo yêu cầu quản lanh nhà nước hoặc khi phát hiện những vấn đề có liên quan đến rủi ro cần thu thập thêm tài liệu, thông tin, dữ liệu. Trường hợp cần tiến hành kiểm tra tại chỗ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị các bộ liên quan cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ. Việc kiểm tra tại chỗ phải được thông báo cho tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở làm việc của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm. Hoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng từ 01/07/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33575",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Hoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Hoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 có nêu rõ danh sách 20 đơn vị của Kho bạc Nhà nước trên toàn quốc cụ thể như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 385/QĐ-bTc năm 2025 có nêu rõ danh sách 20 đơn vị của Kho bạc Nhà nước trên toàn quốc cụ thể như sau:"
}
],
"id": "33576",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, danh sách 20 đơn vị của Kho bạc Nhà nước trên toàn quốc đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, danh sách 20 đơn vị của Kho bạc Nhà nước trên toàn quốc đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 38 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 38 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân."
}
],
"id": "33577",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Tổ chức tín dụng là tổ chức gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Tổ chức tín dụng là tổ chức gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng kanh mẫu dấu, mẫu chữ kanh do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán kanh tên, đóng dấu; - các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; - các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó; - Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng kanh mẫu dấu, mẫu chữ kanh do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán kanh tên, đóng dấu; - các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng kanh doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng kanh hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; - các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó; - Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán."
}
],
"id": "33578",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định về xử lanh mất Séc như sau: (1) Trường hợp làm mất séc, thì xử lanh mất Séc như sau: - Nếu người kanh phát làm mất tờ séc trắng thì người làm mất séc phải thông báo ngay bằng văn bản hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận cho người bị kanh phát; Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Nếu người làm mất séc là người thụ hưởng, thì người làm mất séc phải thông báo mất séc ngay bằng văn bản hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận cho người bị kanh phát; Đồng thời trực tiếp hoặc thông qua những người chuyển nhượng séc trước mình thông báo cho người kanh phát để yêu cầu người kanh phát ra thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đã mất cho người bị kanh phát. (2) Người làm mất séc sau khi làm thông báo mất séc, nếu tờ séc đó chưa được xuất trình để thanh toán có quyền yêu cầu người kanh phát kanh phát lại tờ séc có cùng nội dung với tờ séc đã mất và người kanh phát có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu này. (3) Người bị kanh phát khi nhận được thông báo về việc tờ séc bị mất, phải kiểm tra ngay các thông tin về tờ séc bị mất, và theo dõi séc đã được thông báo mất. Người bị kanh phát không được thanh toán tờ séc đã được báo mất. Khi tờ séc đã được báo mất được xuất trình đòi thanh toán, người bị kanh phát có trách nhiệm lập biên bản giữ lại tờ séc đó và thông báo cho người ra thông báo xử lanh mất séc đến giải quyết. (4) Người bị kanh phát không chịu trách nhiệm về các thiệt hại do việc lợi dụng tờ séc bị mất gây ra, nếu trước khi nhận được thông báo mất séc, tờ séc đó đã được xuất trình và thanh toán đúng quy định của pháp luật. Nếu sau khi có thông báo mất séc mà người bị kanh phát vẫn thanh toán cho tờ séc đó thì người bị kanh phát chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng. (5) Người bị kanh phát có trách nhiệm lưu giữ thông tin về séc bị báo mất và thông báo bằng văn bản cho Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia anh. xử lanh mất Séc được quy định như thế nào theo Thông tư 22? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 26 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định về xử lanh mất Séc như sau: (1) Trường hợp làm mất séc, thì xử lanh mất Séc như sau: - Nếu người kanh phát làm mất tờ séc trắng thì người làm mất séc phải thông báo ngay bằng văn bản hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận cho người bị kanh phát; Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm - Nếu người làm mất séc là người thụ hưởng, thì người làm mất séc phải thông báo mất séc ngay bằng văn bản hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận cho người bị kanh phát; Đồng thời trực tiếp hoặc thông qua những người chuyển nhượng séc trước mình thông báo cho người kanh phát để yêu cầu người kanh phát ra thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đã mất cho người bị kanh phát. (2) Người làm mất séc sau khi làm thông báo mất séc, nếu tờ séc đó chưa được xuất trình để thanh toán có quyền yêu cầu người kanh phát kanh phát lại tờ séc có cùng nội dung với tờ séc đã mất và người kanh phát có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu này. (3) Người bị kanh phát khi nhận được thông báo về việc tờ séc bị mất, phải kiểm tra ngay các thông tin về tờ séc bị mất, và theo dõi séc đã được thông báo mất. Người bị kanh phát không được thanh toán tờ séc đã được báo mất. Khi tờ séc đã được báo mất được xuất trình đòi thanh toán, người bị kanh phát có trách nhiệm lập biên bản giữ lại tờ séc đó và thông báo cho người ra thông báo xử lanh mất séc đến giải quyết. (4) Người bị kanh phát không chịu trách nhiệm về các thiệt hại do việc lợi dụng tờ séc bị mất gây ra, nếu trước khi nhận được thông báo mất séc, tờ séc đó đã được xuất trình và thanh toán đúng quy định của pháp luật. Nếu sau khi có thông báo mất séc mà người bị kanh phát vẫn thanh toán cho tờ séc đó thì người bị kanh phát chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng. (5) Người bị kanh phát có trách nhiệm lưu giữ thông tin về séc bị báo mất và thông báo bằng văn bản cho Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia anh. xử lanh mất Séc được quy định như thế nào theo Thông tư 22? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33579",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Xử lanh mất Séc được quy định như thế nào theo Thông tư 22?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Xử lanh mất Séc được quy định như thế nào theo Thông tư 22?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 quy định về 22 nhiệm vụ, quyền hạn của bảo hiểm tiền gửi anh như sau: (1) Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện. (2) Kiến nghị, đề xuất với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lanh nhà nước có thẩm quyền về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chủ trương, chính sách về bảo hiểm tiền gửi, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm (3) cấp, cấp lại và thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. (4) Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm theo định kỳ hay đột xuất. (5) cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước và tiếp cận thông tin của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo Điều 8 Nghị định 68/2013/NĐ-cP, Điều 9 Nghị định 68/2013/NĐ-cP và Điều 10 Nghị định 68/2013/NĐ-cP. (6) Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan. (7) Quản lanh, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi. (8) chi trả và ủy quyền chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan. (9) Theo dõi và kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lanh hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. (10) Tổng hợp, phân tích và xử lanh thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm phát triển và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lanh kịp thời những vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng. (11) bảo đảm bí mật số liệu tiền gửi và tài liệu liên quan đến bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. (12) Tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động. (13) Tham gia vào quá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; tham gia quản lanh, thanh lanh tài sản và thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. (14) Tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo hiểm tiền gửi, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ và phương thức quản lanh phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. (15) Thực hiện các cam kết đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và các cam kết khác thuộc trách nhiệm của bảo hiểm tiền gửi anh. (16) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lanh phù hợp với yêu cầu phát triển của bảo hiểm tiền gửi anh. (17) Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật; tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, đào tạo nguồn nhân lực, lựa chọn hình thức trả lương, thưởng theo quy định của pháp luật. (18) Tiếp nhận, quản lanh và sử dụng đúng mục đích vốn điều lệ; nguồn vốn được bổ sung; đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật. (19) chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lanh theo quy định pháp luật. (20) Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường năng lực hoạt động của bảo hiểm tiền gửi anh và của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. (21) chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. (22) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Thủ tướng chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao. 22 nhiệm vụ, quyền hạn của bảo hiểm tiền gửi anh theo Quyết định 1394/QĐ-TTg? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 quy định về 22 nhiệm vụ, quyền hạn của bảo hiểm tiền gửi anh như sau: (1) Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện. (2) Kiến nghị, đề xuất với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lanh nhà nước có thẩm quyền về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chủ trương, chính sách về bảo hiểm tiền gửi, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi. Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm (3) cấp, cấp lại và thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. (4) Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm theo định kỳ hay đột xuất. (5) cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước và tiếp cận thông tin của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo Điều 8 Nghị định 68/2013/NĐ-cP, Điều 9 Nghị định 68/2013/NĐ-cP và Điều 10 Nghị định 68/2013/NĐ-cP. (6) Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan. (7) Quản lanh, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi. (8) chi trả và ủy quyền chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan. (9) Theo dõi và kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lanh hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. (10) Tổng hợp, phân tích và xử lanh thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm phát triển và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lanh kịp thời những vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng. (11) bảo đảm bí mật số liệu tiền gửi và tài liệu liên quan đến bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. (12) Tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động. (13) Tham gia vào quá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; tham gia quản lanh, thanh lanh tài sản và thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. (14) Tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo hiểm tiền gửi, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ và phương thức quản lanh phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. (15) Thực hiện các cam kết đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và các cam kết khác thuộc trách nhiệm của bảo hiểm tiền gửi anh. (16) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lanh phù hợp với yêu cầu phát triển của bảo hiểm tiền gửi anh. (17) Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật; tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, đào tạo nguồn nhân lực, lựa chọn hình thức trả lương, thưởng theo quy định của pháp luật. (18) Tiếp nhận, quản lanh và sử dụng đúng mục đích vốn điều lệ; nguồn vốn được bổ sung; đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật. (19) chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lanh theo quy định pháp luật. (20) Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường năng lực hoạt động của bảo hiểm tiền gửi anh và của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. (21) chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. (22) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Thủ tướng chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao. 22 nhiệm vụ, quyền hạn của bảo hiểm tiền gửi anh theo Quyết định 1394/QĐ-TTg? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33580",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, 22 nhiệm vụ, quyền hạn của bảo hiểm tiền gửi anh theo Quyết định 1394/QĐ-TTg đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, 22 nhiệm vụ, quyền hạn của bảo hiểm tiền gửi anh theo Quyết định 1394/QĐ-TTg đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa cho người gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng là 125 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Theo đó, hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa cho người gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng là 125 triệu đồng."
}
],
"id": "33581",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2021, Hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa tại tổ chức tín dụng là Là là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2021, Hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa tại tổ chức tín dụng là Là là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-cP quy định điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động Tại Việt Nam: Điều 46. Điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động Tại Việt Nam 1. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng đang hoạt động Tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư dự án phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trường hợp vay vốn theo cơ chế cho vay do chính phủ, Thủ tướng chính phủ quy định thì thực hiện theo các quy định của cơ chế cho vay vốn này. 3. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tài chính nhà nước và tổ chức tài chính ngoài Nhà nước đang hoạt động Tại Việt Nam thì dự án cần vay vốn phải có báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng các điều kiện cho vay vốn khác theo quy định của tổ chức tài chính cho vay vốn. 4. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lanh nhà ở xã hội. Như vậy, điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng của chủ đầu tư dự án là phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-cP quy định điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động Tại Việt Nam: Điều 46. Điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động Tại Việt Nam 1. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng đang hoạt động Tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư dự án phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trường hợp vay vốn theo cơ chế cho vay do chính phủ, Thủ tướng chính phủ quy định thì thực hiện theo các quy định của cơ chế cho vay vốn này. 3. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tài chính nhà nước và tổ chức tài chính ngoài Nhà nước đang hoạt động Tại Việt Nam thì dự án cần vay vốn phải có báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng các điều kiện cho vay vốn khác theo quy định của tổ chức tài chính cho vay vốn. 4. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lanh nhà ở xã hội. Như vậy, điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng của chủ đầu tư dự án là phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33582",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 13. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán 1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây: h) các trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lanh số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán, bao gồm: (i) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản thanh toán cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác; (ii) Trường hợp tài khoản không duy trì đủ số dư và không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (iii) các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật; Như vậy, 03 trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lanh số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán sau đây: - Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản thanh toán cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác; - Trường hợp tài khoản không duy trì đủ số dư và không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 13. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán 1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây: h) các trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lanh số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán, bao gồm: (i) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản thanh toán cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác; (ii) Trường hợp tài khoản không duy trì đủ số dư và không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (iii) các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật; Như vậy, 03 trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lanh số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán sau đây: - Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản thanh toán cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác; - Trường hợp tài khoản không duy trì đủ số dư và không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;"
}
],
"id": "33583",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, 03 trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lanh số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, 03 trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lanh số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau: Điều 14. Hoạt động kiểm soát 1. Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện thông qua tối thiểu các nội dung sau đây: a) Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phải Căn cứ mức độ tin cậy của cấp có thẩm quyền và năng lực của cá nhân, bộ phận thực hiện. Thẩm quyền phê duyệt phải được thể hiện bằng các tiêu chí về quy mô giao dịch, hạn mức rủi ro và các giới hạn khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; b) Phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát (bao gồm cá nhân sự thay thế khi cán bộ, nhân viên vắng mặt, tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ); c) Việc hạch toán kế toán tuân thủ đúng quy định về chuẩn mực và chế độ kế toán; tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; lập báo cáo thống kê theo đúng quy định của pháp luật. Việc hạch toán kế toán, báo cáo thống kê phải được kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo phát hiện, xử lanh kịp thời các sai sót và phải được báo cáo cho cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; Như vậy, hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát (bao gồm cá nhân sự thay thế khi cán bộ, nhân viên vắng mặt, tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ). Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có phải thực hiện việc phân bổ nguồn nhân lực không? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau: Điều 14. Hoạt động kiểm soát 1. Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện thông qua tối thiểu các nội dung sau đây: a) Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phải Căn cứ mức độ tin cậy của cấp có thẩm quyền và năng lực của cá nhân, bộ phận thực hiện. Thẩm quyền phê duyệt phải được thể hiện bằng các tiêu chí về quy mô giao dịch, hạn mức rủi ro và các giới hạn khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; b) Phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát (bao gồm cá nhân sự thay thế khi cán bộ, nhân viên vắng mặt, tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ); c) Việc hạch toán kế toán tuân thủ đúng quy định về chuẩn mực và chế độ kế toán; tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; lập báo cáo thống kê theo đúng quy định của pháp luật. Việc hạch toán kế toán, báo cáo thống kê phải được kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo phát hiện, xử lanh kịp thời các sai sót và phải được báo cáo cho cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; Như vậy, hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát (bao gồm cá nhân sự thay thế khi cán bộ, nhân viên vắng mặt, tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ). Pause Next Unmute current Time 0:00 / duration 3:04 Loaded: Fullscreen backward Skip 10s Play Video Forward Skip 10s Xem thêm Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có phải thực hiện việc phân bổ nguồn nhân lực không? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33584",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, thực hiện việc phân bổ nguồn nhân lực không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, thực hiện việc phân bổ nguồn nhân lực không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau: Thực hiện anh kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm minh chính tại công văn số 8726/VPcP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). 4. các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu anh thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lanh để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu anh cử cán bộ, công chức ứng trực xử lanh những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ ba ngày 02/9/2025 dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024, lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPbank (Ngân hàng Lộc Phát anh) cũng áp dụng như lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 của Nhà nước, cụ thể như sau: - Thời gian nghỉ: Từ ngày 30/4/2025 (Thứ 4) đến hết ngày 04/5/2025 (chủ nhật) Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thời gian giao dịch trở lại: Ngày 05/5/2024 (Thứ 2) Trong thời gian nghỉ lễ, hệ thống aTm và các dịch vụ ngân hàng số LPbank vẫn hoạt động bình thường. * Trên đây là nội dung Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPbank từ ngày nào? Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPbank từ ngày nào? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau: Thực hiện anh kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm minh chính tại công văn số 8726/VPcP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26/4/2025). 4. các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu anh thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lanh để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu anh cử cán bộ, công chức ứng trực xử lanh những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ ba ngày 02/9/2025 dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Thực hiện theo Thông báo 6150/Tb-bLĐTbXH năm 2024, lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPbank (Ngân hàng Lộc Phát anh) cũng áp dụng như lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 của Nhà nước, cụ thể như sau: - Thời gian nghỉ: Từ ngày 30/4/2025 (Thứ 4) đến hết ngày 04/5/2025 (chủ nhật) Pause Next Unmute current Time / duration Fullscreen backward Skip 10s Forward Skip 10s Xem thêm - Thời gian giao dịch trở lại: Ngày 05/5/2024 (Thứ 2) Trong thời gian nghỉ lễ, hệ thống aTm và các dịch vụ ngân hàng số LPbank vẫn hoạt động bình thường. * Trên đây là nội dung Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPbank từ ngày nào? Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPbank từ ngày nào? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33585",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPbank từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPbank từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về giải thích bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã kanh. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã kanh. Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về giải thích bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau: bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, Theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã kanh kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã kanh. Pause % buffered 00:02 01:00 Unmute Play Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã kanh. Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33586",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc triển khai Open aPI như sau: Điều 5. Nguyên tắc triển khai Open aPI 1. Khi triển khai open aPI cơ bản quy định tại Điều 6 Thông tư này, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Khi triển khai Open aPI khác theo nhu cầu thực tế và phù hợp quy định của pháp luật ngoài danh mục open aPI quy định tại Điều 6 Thông tư này, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Ngân hàng chỉ được phép triển khai Open aPI quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 cho bên thứ ba là Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Như vậy, nguyên tắc triển khai Open aPI được quy định như sau: - Khi triển khai open aPI cơ bản quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN Pause % buffered 00:04 01:00 Unmute Play - Khi triển khai Open aPI khác theo nhu cầu thực tế và phù hợp quy định của pháp luật ngoài danh mục open aPI quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN - Ngân hàng chỉ được phép triển khai Open aPI quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN cho bên thứ ba là Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Open aPI là gì? danh mục Open aPI cơ bản được tổ chức thành những nhóm nào từ tháng 3/2025? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc triển khai Open aPI như sau: Điều 5. Nguyên tắc triển khai Open aPI 1. Khi triển khai open aPI cơ bản quy định tại Điều 6 Thông tư này, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Khi triển khai Open aPI khác theo nhu cầu thực tế và phù hợp quy định của pháp luật ngoài danh mục open aPI quy định tại Điều 6 Thông tư này, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Ngân hàng chỉ được phép triển khai Open aPI quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 cho bên thứ ba là Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Như vậy, nguyên tắc triển khai Open aPI được quy định như sau: - Khi triển khai open aPI cơ bản quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN Pause % buffered 00:04 01:00 Unmute Play - Khi triển khai Open aPI khác theo nhu cầu thực tế và phù hợp quy định của pháp luật ngoài danh mục open aPI quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN - Ngân hàng chỉ được phép triển khai Open aPI quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN cho bên thứ ba là Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Open aPI là gì? danh mục Open aPI cơ bản được tổ chức thành những nhóm nào từ tháng 3/2025? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33587",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Nguyên tắc triển khai Open aPI được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Nguyên tắc triển khai Open aPI được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi: a) chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; b) chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này. đ) các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; e) các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, những trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm: - chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; - chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; - Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-cP - các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; - các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi: a) chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; b) chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này. đ) các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; e) các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, những trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm: - chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; - chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; - Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-cP - các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; - các trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33588",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Trường hợp nào phải đóng tài khoản thanh toán?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Trường hợp nào phải đóng tài khoản thanh toán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 6 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định huy động vốn của ngân hàng bIdV như sau: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển huy động vốn bằng đồng anh, bằng ngoại tệ, vàng và các công cụ khác từ mọi nguồn vốn trong nước, nước ngoài dưới các hình thức: (1) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. (3) Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động Tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài. (4) Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn. (5) các hình thức huy động vốn hợp pháp khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 6 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển anh ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định huy động vốn của ngân hàng bIdV như sau: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển huy động vốn bằng đồng anh, bằng ngoại tệ, vàng và các công cụ khác từ mọi nguồn vốn trong nước, nước ngoài dưới các hình thức: (1) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. (2) Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. (3) Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động Tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài. (4) Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn. (5) các hình thức huy động vốn hợp pháp khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "33589",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2022, Huy động vốn của ngân hàng bIdV được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2022, Huy động vốn của ngân hàng bIdV được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 11 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo quy định này, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và là một trong những người dưới đây: - chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng. - Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú trường hợp vắng mặt ở anh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú Tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng kanh kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng kanh doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo quy định này, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và là một trong những người dưới đây: - chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng. - Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "33590",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật các tổ chức tín dụng 2024, người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lanh, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lanh, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lanh về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật các tổ chức tín dụng 2024, người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây: - Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. - Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. - chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định. - bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lanh, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. - am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. - Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. - Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. - Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lanh, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ. - Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lanh về thanh tra. - Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "33591",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Người quản lanh, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 40/2012/NĐ-cP quy định về công bố phát hành loại tiền mới như sau: Điều 10. công bố phát hành loại tiền mới 1. Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới, bao gồm các nội dung: a) mệnh giá các loại tiền mới phát hành; b) Thời điểm và hình thức phát hành tiền mới. 2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về: a) chủ trương của chính phủ về phát hành các loại tiền mới; b) Hình thức, thời gian phát hành các loại tiền mới; c) mệnh giá, kích thước, trọng lượng và các đặc điểm khác của từng loại tiền mới. Như vậy, Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới. Quyết định này không chỉ bao gồm mệnh giá của tiền mới mà còn xác định thời điểm và hình thức phát hành tiền mới. Pause % buffered 00:01 01:00 Unmute Play cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 40/2012/NĐ-cP quy định về công bố phát hành loại tiền mới như sau: Điều 10. công bố phát hành loại tiền mới 1. Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới, bao gồm các nội dung: a) mệnh giá các loại tiền mới phát hành; b) Thời điểm và hình thức phát hành tiền mới. 2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về: a) chủ trương của chính phủ về phát hành các loại tiền mới; b) Hình thức, thời gian phát hành các loại tiền mới; c) mệnh giá, kích thước, trọng lượng và các đặc điểm khác của từng loại tiền mới. Như vậy, Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới. Quyết định này không chỉ bao gồm mệnh giá của tiền mới mà còn xác định thời điểm và hình thức phát hành tiền mới. Pause % buffered 00:01 01:00 Unmute Play cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33592",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 20 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về phí bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 20. Phí bảo hiểm tiền gửi 1. Thủ tướng chính phủ quy định khung phí bảo hiểm tiền gửi theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước anh. 2. Căn cứ vào khung phí bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước anh quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này. 3. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 4. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quanh trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quanh kế tiếp. 5. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Theo đó, phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quanh trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quanh kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 3 Điều 20 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về phí bảo hiểm tiền gửi như sau: Điều 20. Phí bảo hiểm tiền gửi 1. Thủ tướng chính phủ quy định khung phí bảo hiểm tiền gửi theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước anh. 2. Căn cứ vào khung phí bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước anh quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này. 3. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 4. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quanh trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quanh kế tiếp. 5. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Theo đó, phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quanh trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quanh kế tiếp."
}
],
"id": "33593",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2012, Phí bảo hiểm tiền gửi được tính dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2012, Phí bảo hiểm tiền gửi được tính dựa trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 giải thích về ngoại hối như sau: Điều 6. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Ngoại hối bao gồm: a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ); b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác; Căn cứ theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. Căn cứ tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là phương tiện thanh toán) là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, phương tiện thanh toán hợp pháp Tại Việt Nam bao gồm các phương tiện sau: - Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành; - Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước - Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực. do đó, đồng Pi Network không phải là phương tiện thanh toán được anh công nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 giải thích về ngoại hối như sau: Điều 6. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Ngoại hối bao gồm: a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ); b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác; Căn cứ theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước anh 2010 quy định như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa anh. Căn cứ tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là phương tiện thanh toán) là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, phương tiện thanh toán hợp pháp Tại Việt Nam bao gồm các phương tiện sau: - Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành; - Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước - Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực. do đó, đồng Pi Network không phải là phương tiện thanh toán được anh công nhận."
}
],
"id": "33594",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, là phương tiện thanh toán được công nhận không đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, là phương tiện thanh toán được công nhận không đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bên bảo lãnh ngân hàng có các quyền sau đây: - chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh. - Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho bên được bảo lãnh. - Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có). - Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh (nếu cần). - Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh. - Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất phạt. - Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo. - Yêu cầu bên bảo lãnh đối ứng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết. - Hạch toán ghi nợ bắt buộc đối với khách hàng số tiền trả thay cho bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; yêu cầu khách hàng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay theo cam kết. - Yêu cầu thành viên đồng bảo lãnh khác hoàn trả số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên đã thỏa thuận trong trường hợp thành viên làm đầu mối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong đồng bảo lãnh. - Xử lanh tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật. - chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật. - Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. - các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bên bảo lãnh ngân hàng có các quyền sau đây: - chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh. - Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho bên được bảo lãnh. - Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có). - Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh (nếu cần). - Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh. - Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất phạt. - Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo. - Yêu cầu bên bảo lãnh đối ứng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết. - Hạch toán ghi nợ bắt buộc đối với khách hàng số tiền trả thay cho bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; yêu cầu khách hàng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay theo cam kết. - Yêu cầu thành viên đồng bảo lãnh khác hoàn trả số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên đã thỏa thuận trong trường hợp thành viên làm đầu mối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong đồng bảo lãnh. - Xử lanh tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật. - chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật. - Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. - các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "33595",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, bên bảo lãnh ngân hàng có các quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, bên bảo lãnh ngân hàng có các quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định như sau: Điều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết. Theo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-cP quy định như sau: Điều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết. Theo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước"
}
],
"id": "33596",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán 4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong các trường hợp dưới đây: a) Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền; b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở, tài khoản thanh toán của khách hàng đã thu thập trước đây; c) Thông tin của chủ tài khoản thanh toán cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán có trong danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lanh, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được bộ công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có); d) Thông tin về tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán sai lệch, không phù hợp với thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, ngân hàng phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng chống rửa tiền trong các trường hợp dưới đây: - Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; - Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở, tài khoản thanh toán của khách hàng đã thu thập trước đây; - Thông tin của chủ tài khoản thanh toán cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán có trong danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lanh, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được bộ công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có); - Thông tin về tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán sai lệch, không phù hợp với thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Điều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán 4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong các trường hợp dưới đây: a) Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền; b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở, tài khoản thanh toán của khách hàng đã thu thập trước đây; c) Thông tin của chủ tài khoản thanh toán cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán có trong danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lanh, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được bộ công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có); d) Thông tin về tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán sai lệch, không phù hợp với thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, ngân hàng phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng chống rửa tiền trong các trường hợp dưới đây: - Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; - Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở, tài khoản thanh toán của khách hàng đã thu thập trước đây; - Thông tin của chủ tài khoản thanh toán cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán có trong danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lanh, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được bộ công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có); - Thông tin về tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán sai lệch, không phù hợp với thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "33597",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024, Ngân hàng phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp về phòng chống rửa tiền trong những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024, Ngân hàng phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp về phòng chống rửa tiền trong những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP có quy định như sau: Điều 22. các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 3. Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường và chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều này đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế. Như vậy, Căn cứ theo quy định nêu trên thì trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường. Lưu anh: chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP, đáp ứng quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường trong thời hạn tối đa bao lâu? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP có quy định như sau: Điều 22. các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 3. Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường và chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều này đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế. Như vậy, Căn cứ theo quy định nêu trên thì trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường. Lưu anh: chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP, đáp ứng quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-cP đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế. Pause % buffered 00:00 01:00 Unmute Play Tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường trong thời hạn tối đa bao lâu? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33598",
"is_impossible": false,
"question": "Tại Việt Nam, Tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường trong thời hạn tối đa bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Tại Việt Nam, Tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường trong thời hạn tối đa bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo khoản 3 Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau: - Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh. - Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. - Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. - công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng. - công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "33599",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-cP quy định như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 13. chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng anh, ký hiệu quốc gia là “đ”. - Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng anh theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lanh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. - mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USd - mười ba nghìn tám trăm đô la mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu). - Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng anh. Theo đó, về nguyên tắc, đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng anh, kanh hiệu là “đ”. Ngoại trừ hai trường hợp sau đây, thì đồng tiền ghi trên hóa đơn được ghi bằng ngoại tệ, cụ thể: - Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng anh theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lanh thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng anh. Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ? (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ theo điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-cP quy định như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 13. chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng anh, ký hiệu quốc gia là “đ”. - Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng anh theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lanh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. - mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USd - mười ba nghìn tám trăm đô la mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu). - Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng anh. Theo đó, về nguyên tắc, đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng anh, kanh hiệu là “đ”. Ngoại trừ hai trường hợp sau đây, thì đồng tiền ghi trên hóa đơn được ghi bằng ngoại tệ, cụ thể: - Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng anh theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lanh thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng anh. Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ? (Hình từ Internet)"
}
],
"id": "33600",
"is_impossible": false,
"question": "Theo bạn, Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?"
}
]
}
],
"title": "Theo bạn, Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.