version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 33/2024/TT-BTC quy định về kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá như sau: Điều 2. Kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá 1. Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: a) Kinh phí đầu tư công được ngân sách nhà nước cấp; b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Như vậy, nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: - Kinh phí đầu tư công được ngân sách nhà nước cấp; - Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 370,
"text": "nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: - Kinh phí đầu tư công được ngân sách nhà nước cấp; - Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có)."
}
],
"id": "4901",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được xây dựng từ những nguồn kinh phí nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được xây dựng từ những nguồn kinh phí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 6. Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 1. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. 2. Cách thức thực hiện: a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước). 3. Trình tự thực hiện: a) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục cam kết chi và gửi 01 liên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước cho đơn vị bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối cam kết chi ngân sách nhà nước cho đơn vị (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước. 4. Thành phần và số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Trường hợp đề nghị cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư) được cấp có thẩm quyền giao; giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước; hợp đồng (gửi một lần khi có phát sinh hoặc thay đổi). Trường hợp đề nghị điều chỉnh cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên nếu có điều chỉnh), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư nếu có điều chỉnh) được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (nếu có điều chỉnh); giấy điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước. b) Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này là 01 bản (bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước là 02 bản gốc. Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định. 5. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị. Như vậy, thời hạn giải quyết thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước chỉ trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2469,
"text": "thời hạn giải quyết thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước chỉ trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4902",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giải quyết thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước là mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giải quyết thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước là mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định cá nhân giả mạo sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái pháp luật như sau: Điều 22. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hành nghề thẩm định giá 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không giải trình báo cáo thẩm định giá do thẩm định viên về giá thực hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện đúng hướng dẫn về thu thập thông tin về tài sản thẩm định giá, thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định giá theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; b) Không thực hiện đúng cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; c) Không áp dụng đủ các phương pháp thẩm định giá theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. 3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với quy định của Luật Giá và pháp luật có liên quan mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 02 tháng đến 03 tháng Thẻ thẩm định viên về giá kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; b) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng Thẻ thẩm định viên về giá kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này trừ trường hợp giả mạo thẻ thẩm định viên về giá. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc giải trình báo cáo thẩm định giá do thẩm định viên về giá thực hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, nguyên tắc áp dụng và các biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền của tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền của cá nhân. Như vậy, giả mạo sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái pháp luật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2166,
"text": "giả mạo sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái pháp luật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 80."
}
],
"id": "4903",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân giả mạo sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái pháp luật có thể bị xử phạt lên tới 100 triệu?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân giả mạo sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái pháp luật có thể bị xử phạt lên tới 100 triệu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau: Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá là 02 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1024,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá là 02 năm."
}
],
"id": "4904",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 50/2014/NĐ-CP, có giải thích cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Tại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức bao gồm: Tỷ lệ của các loại ngoại tệ và khối lượng vàng; tỷ lệ đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ, chứng khoán, các loại giấy tờ có giá và các hình thức đầu tư khác trong dự trữ ngoại hối chính thức và mức ngoại tệ tối đa để mua vàng trên thị trường quốc tế của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. 8. Tiêu chuẩn đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm: Mức xếp hạng tín nhiệm của đối tác được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước, loại chứng khoán, giấy tờ có giá được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. 9. Hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước là mức ngoại hối tối đa được phép đầu tư theo đối tác và hình thức đầu tư do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. 10. Can thiệp thị trường trong nước là việc Ngân hàng Nhà nước mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng và thực hiện các hình thức can thiệp khác trên thị trường trong nước. Như vậy, có thể hiểu can thiệp thị trường trong nước là việc Ngân hàng Nhà nước mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng và thực hiện các hình thức can thiệp khác trên thị trường trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "có thể hiểu can thiệp thị trường trong nước là việc Ngân hàng Nhà nước mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng và thực hiện các hình thức can thiệp khác trên thị trường trong nước."
}
],
"id": "4905",
"is_impossible": false,
"question": "Can thiệp thị trường trong nước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Can thiệp thị trường trong nước là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về can thiệp thị trường trong nước như sau: Điều 18. Can thiệp thị trường trong nước 1. Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia và tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phương án can thiệp cụ thể, bao gồm: a) Thời điểm can thiệp; b) Loại ngoại tệ, số lượng ngoại tệ và khối lượng vàng can thiệp; c) Tỷ giá và giá vàng can thiệp; d) Hình thức can thiệp bao gồm mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng; đ) Đối tác thực hiện can thiệp; e) Việc chuyển đổi từ vàng tiêu chuẩn quốc tế sang vàng khác và ngược lại khi cần thiết; g) Các nội dung khác có liên quan, 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hình thức can thiệp khác ngoài các hình thức can thiệp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này. Như vậy, căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia và tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ. Đồng thời, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định phương án can thiệp cụ thể, bao gồm: - Thời điểm can thiệp; - Loại ngoại tệ, số lượng ngoại tệ và khối lượng vàng can thiệp; - Tỷ giá và giá vàng can thiệp; - Hình thức can thiệp bao gồm mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng; - Đối tác thực hiện can thiệp; - Việc chuyển đổi từ vàng tiêu chuẩn quốc tế sang vàng khác và ngược lại khi cần thiết; - Các nội dung khác có liên quan,",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 946,
"text": "căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia và tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "4906",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định về bảng giá đất như sau: Điều 159. Bảng giá đất 2. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo. Như vậy, bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 658,
"text": "bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí."
}
],
"id": "4907",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng giá đất được xây dựng như thế nào từ 1/8/2024?"
}
]
}
],
"title": "Bảng giá đất được xây dựng như thế nào từ 1/8/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 14. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai 2. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền; thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo thẩm quyền quy định của Luật này; quyết định bảng giá đất; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương; Căn cứ tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 159. Bảng giá đất 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng Như vậy, cơ quan có thẩm quyền quyết định bảng giá đất là: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1878,
"text": "cơ quan có thẩm quyền quyết định bảng giá đất là: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "4908",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định bảng giá đất?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định bảng giá đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về bảng giá đất như sau: Điều 159. Bảng giá đất 1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; c) Tính thuế sử dụng đất; d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; Như vậy, bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; - Tính thuế sử dụng đất; - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; - Tính thuế sử dụng đất; - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê."
}
],
"id": "4909",
"is_impossible": false,
"question": "Áp dụng bảng giá đất trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Áp dụng bảng giá đất trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 4.1 Mục 4 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 quy định điều kiện được vay vốn như sau: 4. Điều kiện được vay vốn 4.1. Đối với vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội a) Các đối tượng quy định tại Điểm 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 Khoản 2 văn bản này phải thuộc diện không phải đóng thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ theo từng thời kỳ; b) Phải thực hiện gửi tiền tiết kiệm hàng tháng tại NHCSXH với thời gian gửi tối thiểu 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng với NHCSXH, mức gửi hàng tháng tối thiểu bằng mức trả nợ gốc bình quân tháng của người vay vốn; c) Có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, điều kiện thực trạng nhà ở, điều kiện cư trú và điều kiện thu nhập để được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định; d) Có nguồn thu nhập và khả năng trả nợ theo cam kết với NHCSXH; đ) Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội, trong đó có cam kết của cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống; e) Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư dự án mà dự án của chủ đầu tư đó có trong danh mục dự án xây dựng nhà ở xã hội thuộc chương trình, kế hoạch đầu tư nhà ở xã hội của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; f) Có vốn tự có tối thiểu bằng 20% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội; g) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng cho vay, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên. Như vậy, thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng cho vay, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1689,
"text": "thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4910",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng cho vay, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định như thế nào về phương thức xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng cho vay, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định như thế nào về phương thức xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 16.2 Mục 16 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 quy định xử lý các vi phạm như sau: 16. Xử lý các vi phạm 16.1. Chấm dứt cho vay NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào kết quả kiểm tra mức độ vi phạm ghi trong Biên bản kiểm tra theo mẫu số 11/NƠXH hoặc theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để quyết định chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn đối với người vay vốn vi phạm quy định tại Tiết b Điểm 15.3 Khoản 15 văn bản này. 16.2. NHCSXH nơi cho vay xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật và của NHCSXH a) Người vay vốn vi phạm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản, đã được NHCSXH nơi cho vay thông báo bằng văn bản; b) Người vay vốn có nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp khả thi để trả nợ ngân hàng; c) Người vay vốn có năng lực tài chính để trả nợ nhưng cố tình trốn tránh chây ỳ trả nợ theo thỏa thuận; d) Người vay vốn có hành vi lừa đảo, gian lận; đ) Các vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, NHCSXH xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật và của NHCSXH trong trường hợp: - Người vay vốn vi phạm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản, đã được NHCSXH nơi cho vay thông báo bằng văn bản; - Người vay vốn có nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp khả thi để trả nợ ngân hàng; - Người vay vốn có năng lực tài chính để trả nợ nhưng cố tình trốn tránh chây ỳ trả nợ theo thỏa thuận; - Người vay vốn có hành vi lừa đảo, gian lận; - Các vi phạm khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1011,
"text": "NHCSXH xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật và của NHCSXH trong trường hợp: - Người vay vốn vi phạm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản, đã được NHCSXH nơi cho vay thông báo bằng văn bản; - Người vay vốn có nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp khả thi để trả nợ ngân hàng; - Người vay vốn có năng lực tài chính để trả nợ nhưng cố tình trốn tránh chây ỳ trả nợ theo thỏa thuận; - Người vay vốn có hành vi lừa đảo, gian lận; - Các vi phạm khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4911",
"is_impossible": false,
"question": "NHCSXH xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật và của NHCSXH trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "NHCSXH xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật và của NHCSXH trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 18 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 quy định như sau: 18. Tặng Huy hiệu Đảng 18.1. Đảng viên có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng. Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu 30,40,45, 50, 55, 60, 65 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định; được xét tặng Huy hiệu 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 24 tháng so với thời gian quy định. 18.2. Đảng viên từ trần được xét truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét truy tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định. 18.3. Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng thực hiện theo Quy định của Ban Bí thư và Hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng. 18.4. Trao tặng, sử dụng, quản lý Huy hiệu Đảng - Việc trao tặng Huy hiệu Đảng được tổ chức kịp thời vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn 3/2; 19/5; 2/9; 7/11 và các dịp kỷ niệm quan trọng khác tại tổ chức cơ sở đảng. Trường hợp đặc biệt ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định. - Đảng viên sử dụng Huy hiệu Đảng trong các ngày lễ của Đảng, của dân tộc, trong đại hội, hội nghị của Đảng và kỷ niệm ngày vào Đảng của bản thân. - Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng khi từ trần thì gia đình đảng viên được giữ Huy hiệu Đảng để làm lưu niệm. - Đảng viên để mất Huy hiệu Đảng, nếu có lý do chính đáng thì được xét cấp lại Huy hiệu Đảng. - Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng phải giao lại Huy hiệu Đảng cho tổ chức đảng. Như vậy, trong điều kiện bình thường thì tuổi Đảng thấp nhất được tặng Huy hiệu Đảng là 30 năm tuổi Đảng thì được xét tặng Huy hiệu 30 năm Đảng. Tuy nhiên, các trường hợp sau đây thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định, tức tuổi Đảng thấp nhất được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng là 29 tuổi: - Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu 30 nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định; - Đảng viên từ trần được xét truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét truy tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1502,
"text": "trong điều kiện bình thường thì tuổi Đảng thấp nhất được tặng Huy hiệu Đảng là 30 năm tuổi Đảng thì được xét tặng Huy hiệu 30 năm Đảng."
}
],
"id": "4912",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi Đảng thấp nhất được tặng Huy hiệu Đảng là bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi Đảng thấp nhất được tặng Huy hiệu Đảng là bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 4 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định như sau: IV- MỨC TIỀN THUỞNG KÈM THEO KỶ NIỆM CHƯƠNG VÀ HUY HIỆU ĐẢNG CHO ĐẢNG VIÊN 1- Mức tiền thưởng kèm theo kỷ niệm chương Cá nhân được tặng kỷ niệm chương của ngành do các cơ quan Trung ương tặng giấy chứng nhận, tiền thưởng kèm theo bằng 0,6 lần mức tiền lương cơ sở. 2- Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở. Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 01/7/2024, sẽ áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng đối với đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng thực nhận là 3.510.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "mức tiền thưởng đối với đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng thực nhận là 3."
}
],
"id": "4913",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng đối với đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng đối với đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BTNMT quy định khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất: Điều 7. Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất 1. Ban hành kèm theo Thông tư này khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất tại Phụ lục số II để phục vụ xây dựng giáo trình và tài liệu giảng dạy quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP. 2. Thời lượng một khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu là 120 tiết, chưa bao gồm thời gian ôn tập và thi sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất. 3. Một lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất tối đa không quá 80 học viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 626,
"text": "Một lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất tối đa không quá 80 học viên."
}
],
"id": "4914",
"is_impossible": false,
"question": "Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất áp dụng từ ngày 01/8/2024?"
}
]
}
],
"title": "Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất áp dụng từ ngày 01/8/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 104/2024/NĐ-CP về nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất như sau: Điều 13. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất 1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất gồm: a) Vốn điều lệ Vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và cấp từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ phát triển đất sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn điều lệ ban đầu, vốn điều lệ bổ sung cấp cho Quỹ phát triển đất. b) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định. 2. Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. 3. Vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất được gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả và được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất. Quỹ phát triển đất mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn điều lệ của Quỹ. Vốn điều lệ của Quỹ chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, theo quy định trên thì vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và đồng thời được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Nghị định 104/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1745,
"text": "theo quy định trên thì vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và đồng thời được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Nghị định 104/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "4915",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 5 Điều 16 Nghị định 104/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 16. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn 4. Căn cứ Quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ phát triển đất kiểm soát hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản. Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ phát triển đất. Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ phát triển đất cho đối tượng thụ hưởng theo quy định. 5. Việc ứng vốn được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện ứng vốn nhiều lần cho cùng một dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị ứng vốn và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần. Như vậy, việc ứng vốn của Quỹ phát triển đất có thể được thực hiện nhiều lần dựa trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án, nhiệm vụ. Trong trường hợp thực hiện ứng vốn nhiều lần cho cùng một dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn phải có văn bản đề nghị ứng vốn và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1063,
"text": "việc ứng vốn của Quỹ phát triển đất có thể được thực hiện nhiều lần dựa trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án, nhiệm vụ."
}
],
"id": "4916",
"is_impossible": false,
"question": "Việc ứng vốn từ Quỹ phát triển đất có thể được thực hiện nhiều lần không?"
}
]
}
],
"title": "Việc ứng vốn từ Quỹ phát triển đất có thể được thực hiện nhiều lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước như sau: Điều 56. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước 1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. 3. Cá nhân được tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Theo đó, bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng. Như vậy, mức tiền thưởng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: 36.270.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1443,
"text": "mức tiền thưởng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: 36."
}
],
"id": "4917",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định về hình thức công khai báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước như sau: Điều 50. Công khai báo cáo kiểm toán 1. Báo cáo kiểm toán sau khi phát hành được công bố công khai, trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức công khai báo cáo kiểm toán theo một hoặc một số hình thức sau đây: a) Họp báo; b) Công bố trên Công báo và phương tiện thông tin đại chúng; c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử và các ấn phẩm của Kiểm toán nhà nước; d) Niêm yết tại trụ sở của đơn vị được kiểm toán. Như vậy, Tổng Kiểm toán nhà nước công khai báo cáo kiểm toán theo một hoặc một số hình thức công khai sau: - Công bố trên Công báo và phương tiện thông tin đại chúng; - Đăng tải trên trang thông tin điện tử và các ấn phẩm của Kiểm toán nhà nước; - Niêm yết tại trụ sở của đơn vị được kiểm toán. Lưu ý: Báo cáo kiểm toán sau khi phát hành được công bố công khai, trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 616,
"text": "Tổng Kiểm toán nhà nước công khai báo cáo kiểm toán theo một hoặc một số hình thức công khai sau: - Công bố trên Công báo và phương tiện thông tin đại chúng; - Đăng tải trên trang thông tin điện tử và các ấn phẩm của Kiểm toán nhà nước; - Niêm yết tại trụ sở của đơn vị được kiểm toán."
}
],
"id": "4918",
"is_impossible": false,
"question": "Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được công khai theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được công khai theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Điều 29. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm một (01) tờ có hai (02) trang, in nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen, có kích thước 210 mm x 297 mm, có Quốc huy, Quốc hiệu, dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”, số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 08 chữ số, dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận (được gọi là phôi Giấy chứng nhận). 2. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện các nội dung sau: a) Trang 1 gồm: Quốc huy, Quốc hiệu; dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ; mã QR; mã Giấy chứng nhận; mục “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:”; mục “2. Thông tin thửa đất:”; mục “3. Thông tin tài sản gắn liền với đất:”; địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận; số phát hành Giấy chứng nhận (số seri); dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”; Như vậy, mã QR được in ở trang 1 trên sổ đỏ hay còn gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Ngoài ra, tại Mục 3 Trang 1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1355,
"text": "mã QR được in ở trang 1 trên sổ đỏ hay còn gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất."
}
],
"id": "4919",
"is_impossible": false,
"question": "Mã QR trên Sổ đỏ được in ở vị trí nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã QR trên Sổ đỏ được in ở vị trí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về danh sách ngắn như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; b) Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. 2. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn, quản lý quá trình thực hiện dự án; đơn vị sử dụng ngân sách; đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng dự toán mua sắm ngoài ngân sách nhà nước; đơn vị mua sắm tập trung. 3. Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. 4. Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu; tư vấn thẩm tra, thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu xếp tài chính; kiểm toán và các dịch vụ tư vấn khác. Như vậy, danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế gồm có danh sách nhà thầu và nhà đầu tư được mời tham dự thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1583,
"text": "danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế gồm có danh sách nhà thầu và nhà đầu tư được mời tham dự thầu."
}
],
"id": "4920",
"is_impossible": false,
"question": "Danh sách ngắn gồm có những ai đối với đấu thầu hạn chế?"
}
]
}
],
"title": "Danh sách ngắn gồm có những ai đối với đấu thầu hạn chế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT có quy định về thời gian đăng tải danh sách ngắn như sau: Điều 15. Danh sách ngắn 1. Thời gian đăng tải: Bên mời thầu đăng tải danh sách ngắn trên Hệ thống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày danh sách ngắn được phê duyệt. 2. Tài liệu đính kèm: Bên mời thầu đính kèm quyết định phê duyệt danh sách ngắn trong quá trình đăng tải danh sách ngắn. Như vậy, thời gian đăng tải danh sách ngắn là 05 ngày làm việc kể từ ngày danh sách ngắn được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 398,
"text": "thời gian đăng tải danh sách ngắn là 05 ngày làm việc kể từ ngày danh sách ngắn được phê duyệt."
}
],
"id": "4921",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian đăng tải danh sách ngắn là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian đăng tải danh sách ngắn là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 79 Luật Đấu thầu 2023 có quy định trách nhiệm của bên mời thầu như sau: Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu 1. Đối với lựa chọn nhà thầu: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia trong trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn; c) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ; d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có); Như vậy, việc trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn sẽ do bên mời thầu có trách nhiệm thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 798,
"text": "việc trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn sẽ do bên mời thầu có trách nhiệm thực hiện."
}
],
"id": "4922",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về các hình thức lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Đấu thầu rộng rãi; b) Đấu thầu hạn chế; c) Chỉ định thầu; d) Chào hàng cạnh tranh; đ) Mua sắm trực tiếp; e) Tự thực hiện; g) Tham gia thực hiện của cộng đồng; h) Đàm phán giá; i) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. 2. Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, Chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu. Như vậy, có 09 hình thức lựa chọn nhà thầu mới nhất 2024 bao gồm: - Đấu thầu rộng rãi; - Đấu thầu hạn chế; - Chỉ định thầu; - Chào hàng cạnh tranh; - Mua sắm trực tiếp; - Tự thực hiện; - Tham gia thực hiện của cộng đồng; - Đàm phán giá; - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "có 09 hình thức lựa chọn nhà thầu mới nhất 2024 bao gồm: - Đấu thầu rộng rãi; - Đấu thầu hạn chế; - Chỉ định thầu; - Chào hàng cạnh tranh; - Mua sắm trực tiếp; - Tự thực hiện; - Tham gia thực hiện của cộng đồng; - Đàm phán giá; - Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt."
}
],
"id": "4923",
"is_impossible": false,
"question": "09 hình thức lựa chọn nhà thầu mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "09 hình thức lựa chọn nhà thầu mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về đồng tiền dự thầu như sau: Điều 13. Đồng tiền dự thầu 1. Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam. 2. Đối với đấu thầu quốc tế: a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ; b) Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi; c) Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam; d) Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam. Như vậy, đấu thầu trong nước chỉ được sử dụng đồng Việt Nam và nhà thầu, nhà đầu tư không được phép sử dụng ngoại tệ để đấu thầu trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1056,
"text": "đấu thầu trong nước chỉ được sử dụng đồng Việt Nam và nhà thầu, nhà đầu tư không được phép sử dụng ngoại tệ để đấu thầu trong nước."
}
],
"id": "4924",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sử dụng ngoại tệ để đấu thầu trong nước không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sử dụng ngoại tệ để đấu thầu trong nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Nhà ở 2023 quy định về nhà ở công vụ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 5. Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để bố trí cho đối tượng thuộc trường hợp được ở nhà ở công vụ thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác theo quy định của Luật này. Như vậy, nhà ở công vụ là loại nhà được bố trí cho các đối tượng theo quy định trong thời gian họ đảm nhận chức vụ hoặc công tác. Đây là hình thức cho thuê nhằm giúp các đối tượng phục vụ công vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 299,
"text": "nhà ở công vụ là loại nhà được bố trí cho các đối tượng theo quy định trong thời gian họ đảm nhận chức vụ hoặc công tác."
}
],
"id": "4925",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà ở công vụ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhà ở công vụ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Quyết định 11/2024/QĐ-TTg như sau: Điều 5. Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ đối với địa phương 3. Bí thư Huyện ủy, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên, được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ, bao gồm: a) Nhà ở liền kề có diện tích đất từ 80 m2 đến 100 m2 đảm bảo yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Quyết định này; Tại khoản 5 Điều 6 Quyết định 11/2024/QĐ-TTg có quy định như sau: Điều 6. Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ của Bộ Quốc phòng 5. Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh và tương đương; sĩ quan giữ chức vụ, chức danh có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tá, Thượng tá được bố trí cho thuê nhà ở công vụ quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quyết định này. Tại khoản 5 Điều 7 Quyết định 11/2024/QĐ-TTg có quy định như sau: Điều 7. Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ của Bộ Công an 5. Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra, Phó Cục trưởng, Phó Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Giám đốc các Học viện Công an nhân dân, Phó Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân, Phó Giám đốc các Bệnh viện Công an nhân dân và tương đương; sĩ quan giữ chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm Đại tá, được bố trí cho thuê nhà ở công vụ quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quyết định này. Như vậy, Quyết định 11/2024/QĐ-TTg quy định những đối tượng được thuê nhà ở công vụ liền kề có diện tích từ 80 m2 đến 100 m2 bao gồm: - Bí thư Huyện ủy, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên; - Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh và tương đương; sĩ quan giữ chức vụ, chức danh có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tá, Thượng tá; - Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra, Phó Cục trưởng, Phó Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Giám đốc các Học viện Công an nhân dân, Phó Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân, Phó Giám đốc các Bệnh viện Công an nhân dân và tương đương; sĩ quan giữ chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm Đại tá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1672,
"text": "Quyết định 11/2024/QĐ-TTg quy định những đối tượng được thuê nhà ở công vụ liền kề có diện tích từ 80 m2 đến 100 m2 bao gồm: - Bí thư Huyện ủy, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên; - Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh và tương đương; sĩ quan giữ chức vụ, chức danh có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tá, Thượng tá; - Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra, Phó Cục trưởng, Phó Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Giám đốc các Học viện Công an nhân dân, Phó Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân, Phó Giám đốc các Bệnh viện Công an nhân dân và tương đương; sĩ quan giữ chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm Đại tá."
}
],
"id": "4926",
"is_impossible": false,
"question": "Những ai được thuê nhà ở công vụ liền kề có diện tích đất từ 80 m2 đến 100 m2?"
}
]
}
],
"title": "Những ai được thuê nhà ở công vụ liền kề có diện tích đất từ 80 m2 đến 100 m2?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 quy định chỉ định thầu: Điều 23. Chỉ định thầu 1. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: g) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của phương án kiến trúc trúng tuyển khi tác giả đó có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng; gói thầu thi công xây dựng, phục chế tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình; gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập quy hoạch xây dựng được chỉ định cho tác giả của ý tưởng hoặc đồ án quy hoạch xây dựng đã trúng tuyển thông qua thi tuyển; h) Gói thầu tư vấn, thi công di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu tư vấn, rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công; i) Gói thầu chỉ có duy nhất một nhà thầu thực hiện được trên thị trường do yêu cầu về giải pháp công nghệ; Như vậy, gói thầu thi công di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng áp dụng chỉ định thầu. Các công trình hạ tầng kỹ thuật trong gói thầu di dời để phục vụ giải phóng mặt bằng gồm những công trình quy định tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP bao gồm: [1] Công trình cấp nước: Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: - Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (kể cả xử lý bùn cặn) - Trạm bơm (nước thô, nước sạch hoặc tăng áp) - Các loại bể (tháp) chứa nước sạch - Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch) [2] Công trình thoát nước: Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: - Hồ điều hòa - Trạm bơm nước mưa - Công trình xử lý nước thải - Trạm bơm nước thải - Công trình xử lý bùn - Các loại bể chứa nước mưa, nước thải - Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung - Tuyến cống thoát nước thải. [3] Công trình xử lý chất thải rắn: - Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường bao gồm: + Trạm trung chuyển + Bãi chôn lấp rác + Khu liên hợp xử lý/khu xử lý + Cơ sở xử lý chất thải rắn - Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở xử lý chất thải nguy hại. [4] Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình trong các cơ sở sau: - Công trình chiếu sáng công cộng (hệ thống chiếu sáng công cộng, cột đèn) - Công viên cây xanh - Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng - Nhà để xe ô tô (ngầm và nổi); sân bãi để xe ô tô, xe máy móc, thiết bị [5] Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông. [6] Cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "gói thầu thi công di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng áp dụng chỉ định thầu."
}
],
"id": "4927",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu di dời công trình hạ tầng kỹ thuật để phục vụ giải phóng mặt bằng gồm những công trình nào?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu di dời công trình hạ tầng kỹ thuật để phục vụ giải phóng mặt bằng gồm những công trình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu 2023 quy định cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu: Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu 1. Trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật này; b) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này. Như vậy, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin sau về đấu thầu: - Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu - Kết quả lựa chọn nhà thầu - Thông tin chủ yếu của hợp đồng - Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu - Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 452,
"text": "Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật này, bên mời thầu đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh; c) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này."
}
],
"id": "4928",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin nào về đấu thầu?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin nào về đấu thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 108/2020/TT-BTC quy định về khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản như sau: Điều 3. Khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản 1. Khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp đấu giá thành được quy định như sau: a) Mức thù lao tối thiểu: 1.000.000 đồng/01 hợp đồng (Một triệu đồng/một hợp đồng); b) Mức thù lao tối đa tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này nhưng không vượt quá 400.000.000 đồng/01 hợp đồng (Bốn trăm triệu đồng/một hợp đồng). 2. Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng và chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản. 3. Trường hợp đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức đấu giá tài sản các chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Như vậy, mức thù lao tối đa cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản tương ứng với từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo quy định pháp luật có thể lên tới 400.000.000 đồng/01 hợp đồng (Bốn trăm triệu đồng/một hợp đồng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "mức thù lao tối đa cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản tương ứng với từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo quy định pháp luật có thể lên tới 400."
}
],
"id": "4929",
"is_impossible": false,
"question": "Mức thù lao tối đa cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức thù lao tối đa cho một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số cụm từ bị thay thế bởi điểm b, điểm c khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá cụ thể như sau: Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá 1. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm: a) Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; b) Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá. 2. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định như sau: a) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó; b) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm do người có tài sản đấu giá tự xác định hoặc ủy quyền cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc cá nhân, tổ chức khác xác định. 3. Tài sản đấu giá được giám định theo quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của người tham gia đấu giá và được sự đồng ý của người có tài sản đấu giá. Trình tự, thủ tục giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với tài sản đó. Trong trường hợp giám định theo yêu cầu thì người yêu cầu thanh toán chi phí giám định. Như vậy, giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm: - Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; - Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1409,
"text": "giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm: - Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; - Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá."
}
],
"id": "4930",
"is_impossible": false,
"question": "Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 33 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số cụm từ này bị thay thế bởi khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản như sau: Điều 33. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản 1. Người có tài sản đấu giá ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá tài sản. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản, được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật này. 2. Khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bằng chứng chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó. Như vậy, khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bằng chứng chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bằng chứng chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó."
}
],
"id": "4931",
"is_impossible": false,
"question": "Khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp gì cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp gì cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất như sau: Điều 8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm: a) Năng suất cây trồng, vật nuôi; b) Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; c) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình; d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất; đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định. Như vậy, từ 1/8/2024, 05 yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm: (1) Năng suất cây trồng, vật nuôi; (2) Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; (3) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình; (4) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất; (5) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1588,
"text": "từ 1/8/2024, 05 yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm: (1) Năng suất cây trồng, vật nuôi; (2) Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; (3) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình; (4) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất; (5) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương."
}
],
"id": "4932",
"is_impossible": false,
"question": "05 yếu tố ảnh hưởng đến giá đất nông nghiệp từ ngày 1/8/2024?"
}
]
}
],
"title": "05 yếu tố ảnh hưởng đến giá đất nông nghiệp từ ngày 1/8/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có quy định về xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau: Điều 18. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất 1. Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn. Như vậy, theo quy định nêu trên, có thể thấy đất nông nghiệp là một trong những loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "theo quy định nêu trên, có thể thấy đất nông nghiệp là một trong những loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất."
}
],
"id": "4933",
"is_impossible": false,
"question": "Đất nông nghiệp có cần xác định khu vực trong bảng giá đất không?"
}
]
}
],
"title": "Đất nông nghiệp có cần xác định khu vực trong bảng giá đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất 2. Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm: a) Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối; b) Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 của Luật này; c) Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; d) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm: - Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối; - Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai 2024; - Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; - Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm: - Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối; - Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai 2024; - Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; - Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "4934",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau: Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất 4. Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này; b) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây: a) Hằng năm phải công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này để đấu giá quyền sử dụng đất; c) Tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án đấu giá quyền sử dụng đất; d) Chỉ đạo việc bàn giao đất trên thực địa, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Như vậy, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai 2024; - Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai 2024; - Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản."
}
],
"id": "4935",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau: Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất 6. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm: a) Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản; b) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá; c) Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ. 7. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm: - Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016; - Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá; - Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 791,
"text": "các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm: - Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016; - Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá; - Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ."
}
],
"id": "4936",
"is_impossible": false,
"question": "Đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm. 2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm. 3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền. 4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này. 5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất. 6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. 7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Như vậy, đất nông nghiệp không được sử dụng có thể bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai tùy thuộc vào loại đất, thời gian không được sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể như sau: - Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục. - Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục. - Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1228,
"text": "đất nông nghiệp không được sử dụng có thể bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai tùy thuộc vào loại đất, thời gian không được sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể như sau: - Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục."
}
],
"id": "4937",
"is_impossible": false,
"question": "Đất nông nghiệp không được sử dụng có bị thu hồi đất không?"
}
]
}
],
"title": "Đất nông nghiệp không được sử dụng có bị thu hồi đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 12 Điều 3 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định về bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Cam kết chi: là việc các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm) hoặc kế hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước với nhà cung cấp. 12. Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng: là bảng kê chi tiết tên, số tiền được hưởng, số tài khoản tại ngân hàng (trường hợp chi trả cho đối tượng thụ hưởng qua tài khoản tại ngân hàng) và nội dung thanh toán cho đối tượng thụ hưởng là các khoản chi cho cá nhân được quy định tại Điều 7 Nghị định này. 13. Thanh toán trước, kiểm soát sau: là hình thức thanh toán áp dụng đối với một số khoản chi ngân sách nhà nước; trong đó, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định; việc kiểm soát chi và xử lý kết quả kiểm tra được Kho bạc Nhà nước thực hiện sau khi đã thanh toán khoản chi. Như vậy, bảng kê thanh toán cho đối tượng thụ hưởng là bảng kê chi tiết: - Tên, số tiền được hưởng, số tài khoản tại ngân hàng (trường hợp chi trả cho đối tượng thụ hưởng qua tài khoản tại ngân hàng); - Nội dung thanh toán cho đối tượng thụ hưởng là các khoản chi cho cá nhân được quy định tại Điều 7 Nghị định 11/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1237,
"text": "bảng kê thanh toán cho đối tượng thụ hưởng là bảng kê chi tiết: - Tên, số tiền được hưởng, số tài khoản tại ngân hàng (trường hợp chi trả cho đối tượng thụ hưởng qua tài khoản tại ngân hàng); - Nội dung thanh toán cho đối tượng thụ hưởng là các khoản chi cho cá nhân được quy định tại Điều 7 Nghị định 11/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "4938",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng là bảng kê gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng là bảng kê gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định về số lượng bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng như sau: Điều 7. Thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp 1. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp. 2. Cách thức thực hiện: a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước). 3. Trình tự thực hiện: a) Trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước: Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập và gửi hồ sơ bằng văn bản giấy trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi theo chế độ quy định. Trường hợp khoản chi đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; đồng thời, gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trường hợp khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị. Như vậy, thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên trong trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước được thực hiện như sau: Bước 1: Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập và gửi hồ sơ bằng văn bản giấy trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Bước 2: Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi theo chế độ quy định. Trường hợp 1: Nếu khoản chi đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; đồng thời, gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trường hợp 2: Nếu khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1632,
"text": "thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên trong trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước được thực hiện như sau: Bước 1: Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập và gửi hồ sơ bằng văn bản giấy trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch."
}
],
"id": "4939",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên trong trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên trong trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định hồ sơ đối với các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất như sau: Điều 7. Thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp 6. Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất: Đối với các công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. Đối với các công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng, hồ sơ bao gồm: a) Hồ sơ gửi lần đầu (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có điều chỉnh, bổ sung), bao gồm: Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (đối với các hợp đồng có giá trị trên 50 triệu đồng trở lên). b) Hồ sơ tạm ứng (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng), bao gồm: Chứng từ chuyển tiền; văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng có quy định phải bảo lãnh tạm ứng). Trường hợp những khoản chi không có hợp đồng hoặc những khoản chi có hợp đồng với giá trị không quá 50 triệu đồng, song chứng từ chuyển tiền của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không thể hiện được hết nội dung chi, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng. Như vậy, hồ sơ tạm ứng đối với các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo cơ sở vật chất theo Nghị định 11 gồm có: (1) Công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên: Hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 11/2020/NĐ-CP (2) Công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng: - Chứng từ chuyển tiền; văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng có quy định phải bảo lãnh tạm ứng). - Trường hợp những khoản chi không có hợp đồng hoặc những khoản chi có hợp đồng với giá trị không quá 50 triệu đồng, song chứng từ chuyển tiền của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không thể hiện được hết nội dung chi, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng. Lưu ý: Hồ sơ tạm ứng theo quy định trên sẽ gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1392,
"text": "hồ sơ tạm ứng đối với các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo cơ sở vật chất theo Nghị định 11 gồm có: (1) Công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên: Hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 11/2020/NĐ-CP (2) Công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng: - Chứng từ chuyển tiền; văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng có quy định phải bảo lãnh tạm ứng)."
}
],
"id": "4940",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ tạm ứng đối với các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo cơ sở vật chất theo Nghị định 11 gồm có gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ tạm ứng đối với các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo cơ sở vật chất theo Nghị định 11 gồm có gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2024 quy định về đất rừng đặc dụng như sau: Điều 186. Đất rừng đặc dụng 1. Nhà nước giao đất rừng đặc dụng để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau đây: a) Ban quản lý rừng đặc dụng; b) Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; c) Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; d) Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng đặc dụng. 2. Căn cứ điều kiện cụ thể, ban quản lý rừng đặc dụng phối hợp với chính quyền địa phương lập dự án di dân, tái định cư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để di dân ra khỏi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng. Như vậy, Nhà nước giao đất rừng đặc dụng để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau đây: - Ban quản lý rừng đặc dụng; - Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; - Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; - Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng đặc dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "Nhà nước giao đất rừng đặc dụng để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau đây: - Ban quản lý rừng đặc dụng; - Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; - Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; - Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng đặc dụng."
}
],
"id": "4941",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước giao đất rừng đặc dụng cho các đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước giao đất rừng đặc dụng cho các đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định về thủ tục tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước như sau: Điều 13. Thủ tục tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước 1. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước. 4. Thành phần và số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch; bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước. b) Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này là 01 bản gốc. 5. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch. 6. Đối tượng thực hiện: Các đơn vị giao dịch có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. 7. Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước. 8. Kết quả thực hiện: Kho bạc Nhà nước thực hiện tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch; đồng thời, hoàn tất việc xử lý số dư tài khoản (nếu có) theo đề nghị của đơn vị giao dịch. 9. Mẫu tờ khai: a) Bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước được quy định tương ứng theo các Mẫu số 20a, 20b, 20c, 20d, 20e, 20f và 19 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà đối tượng thực hiện phải kê khai trên bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, cơ quan hoặc tổ chức phát hành bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính. Như vậy, hồ sơ tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước gồm có: - Văn bản đề nghị tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch; - Bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2118,
"text": "hồ sơ tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước gồm có: - Văn bản đề nghị tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch; - Bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "4942",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước gồm có gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước gồm có gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 20635/CTHN-TTHT năm 2023 về việc lập hóa đơn đối với dịch vụ đấu giá như sau: Căn cứ các quy định trích dẫn nêu trên, trường hợp Trung tâm tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, Trung tâm phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp Trung tâm cung cấp dịch vụ bán đấu giá tài sản thì thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 108/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính, số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu; doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Như vậy, đối với trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì khi cung cấp dịch vụ đấu giá phải xuất hóa đơn giao cho người mua. Trong đó: - Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định Luật Đấu giá tài sản 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa bao gồm thuế GTGT và chi phí đấu giá tài sản. - Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Cụ thể: Số thuế GTGT = Tỷ lệ % x Doanh thu. - Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà trung tâm được hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1124,
"text": "đối với trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì khi cung cấp dịch vụ đấu giá phải xuất hóa đơn giao cho người mua."
}
],
"id": "4943",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất hóa đơn đối với dịch vụ đấu giá tài sản năm 2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xuất hóa đơn đối với dịch vụ đấu giá tài sản năm 2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 3 Điều 46 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định như sau: Điều 46. Thương lượng việc bồi thường 3. Thành phần tham gia thương lượng việc bồi thường bao gồm: a) Đại diện lãnh đạo cơ quan giải quyết bồi thường chủ trì thương lượng việc bồi thường; b) Người giải quyết bồi thường; c) Người yêu cầu bồi thường; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp (nếu có) của người yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này; d) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; đ) Đại diện Viện kiểm sát có thẩm quyền trong trường hợp vụ việc yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự; e) Trường hợp cần thiết, cơ quan giải quyết bồi thường có thể mời đại diện cơ quan tài chính cùng cấp, cá nhân, tổ chức khác, yêu cầu người thi hành công vụ gây thiệt hại tham gia thương lượng. Theo quy định trên, thành phần tham gia thương lượng việc bồi thường bao gồm người yêu cầu bồi thường; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp (nếu có) của người yêu cầu bồi thường thuộc trường hợp: người bị thiệt hại; người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết; tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại; người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự và các đối tượng khác theo luật định. Như vậy, tại buổi tham gia thương lượng việc bồi thường trách nhiệm Nhà nước không bắt buộc mời luật sư tham gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1422,
"text": "tại buổi tham gia thương lượng việc bồi thường trách nhiệm Nhà nước không bắt buộc mời luật sư tham gia."
}
],
"id": "4944",
"is_impossible": false,
"question": "Tại buổi tham gia thương lượng việc bồi thường trách nhiệm Nhà nước thì có bắt buộc mời luật sư tham gia không?"
}
]
}
],
"title": "Tại buổi tham gia thương lượng việc bồi thường trách nhiệm Nhà nước thì có bắt buộc mời luật sư tham gia không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, người có công với cách mạng gồm những đối tượng sau: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "người có công với cách mạng gồm những đối tượng sau: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng."
}
],
"id": "4945",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật Giá 2023 quy định về hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như sau: Điều 21. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 1. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; c) Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh. Như vậy, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 777,
"text": "hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh."
}
],
"id": "4946",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng các tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng các tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Luật Giá 2023 quy định về nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước như sau: Nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước 2. Căn cứ định giá của Nhà nước được quy định như sau: a) Yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá trong phương án giá phù hợp với đặc điểm, tính chất của hàng hóa, dịch vụ; b) Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ, nhu cầu của thị trường và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng; c) Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ. Như vậy, căn cứ định giá của Nhà nước được quy định như sau: - Yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá trong phương án giá phù hợp với đặc điểm, tính chất của hàng hóa, dịch vụ; - Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ, nhu cầu của thị trường và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng; - Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 622,
"text": "căn cứ định giá của Nhà nước được quy định như sau: - Yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá trong phương án giá phù hợp với đặc điểm, tính chất của hàng hóa, dịch vụ; - Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ, nhu cầu của thị trường và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng; - Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ."
}
],
"id": "4947",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ định giá của Nhà nước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ định giá của Nhà nước được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 quy định về chỉ định thầu như sau: Điều 23. Chỉ định thầu 2. Đối với gói thầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm việc chỉ định thầu theo quy trình rút gọn cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm các bước sau: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Như vậy, chủ đầu tư quyết định chỉ định thầu rút gọn đối với các gói thầu dưới đây: - Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia; gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố, thảm họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác. - Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại đến tính mạng và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề. - Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện, phương tiện, xây lắp cần triển khai ngay để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh hoặc duy trì hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cấp bách, tránh gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe người dân; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện để cấp cứu người bệnh trong tình trạng cấp cứu theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có đủ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện; gói thầu mua thuốc, thiết bị y tế chỉ có duy nhất một hãng sản xuất trên thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 616,
"text": "chủ đầu tư quyết định chỉ định thầu rút gọn đối với các gói thầu dưới đây: - Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia; gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố, thảm họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác."
}
],
"id": "4948",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đầu tư quyết định chỉ định thầu rút gọn đối với gói thầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đầu tư quyết định chỉ định thầu rút gọn đối với gói thầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng như sau: Điều 44. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng 1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; b) Người khuyết tật nặng. Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật người khuyết tật 2010 quy định về dạng tật và mức độ khuyết tật như sau: Điều 3. Dạng tật và mức độ khuyết tật 2. Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày; b) Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày; c) Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 3. Chính phủ quy định chi tiết về dạng tật và mức độ khuyết tật quy định tại Điều này. Như vậy, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, bao gồm: - Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày; - Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1027,
"text": "người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, bao gồm: - Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày; - Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày."
}
],
"id": "4949",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật nào được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật nào được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Đất đai 2024 quy định về thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau: Điều 85. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 1. Trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải gửi văn bản thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) biết chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm: lý do thu hồi đất; diện tích, vị trí khu đất thu hồi; tiến độ thu hồi đất; kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; kế hoạch di dời người dân khỏi khu vực thu hồi đất; kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Như vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải gửi văn bản thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp trước khi ban hành quyết định thu hồi đất vì mục đích an ninh quốc phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 953,
"text": "cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải gửi văn bản thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp trước khi ban hành quyết định thu hồi đất vì mục đích an ninh quốc phòng."
}
],
"id": "4950",
"is_impossible": false,
"question": "Phải gửi thông báo thu hồi đất trước khi ban hành quyết định thu hồi đất vì mục đích an ninh quốc phòng bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Phải gửi thông báo thu hồi đất trước khi ban hành quyết định thu hồi đất vì mục đích an ninh quốc phòng bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Giá 2023 quy định về tiêu chí hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá như sau: Điều 25. Tiêu chí hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá 1. Không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá. 2. Có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán mà bên mua, bên bán phụ thuộc nhau, khó thay thế được. Như vậy, tiêu chí để xác định hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá là: - Không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá. arrow_forward_iosĐọc thêm - Có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán mà bên mua, bên bán phụ thuộc nhau, khó thay thế được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 427,
"text": "tiêu chí để xác định hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá là: - Không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá."
}
],
"id": "4951",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí để xác định hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí để xác định hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Giá 2023 quy định về nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá như sau: Điều 26. Nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá 1. Nguyên tắc hiệp thương giá được quy định như sau: a) Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 của Luật này; b) Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá; c) Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá. Như vậy, hiệp thương giá phải đáp ứng các nguyên tắc sau: - Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 Luật Giá 2023; - Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá; - Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 736,
"text": "hiệp thương giá phải đáp ứng các nguyên tắc sau: - Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 Luật Giá 2023; - Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá; - Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá."
}
],
"id": "4952",
"is_impossible": false,
"question": "Hiệp thương giá phải đáp ứng nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiệp thương giá phải đáp ứng nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 2. Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất không phải thực hiện những thủ tục sau: - Xác định giá đất; - Tính tiền sử dụng đất được miễn; - Đề nghị miễn tiền sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 645,
"text": "người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất không phải thực hiện những thủ tục sau: - Xác định giá đất; - Tính tiền sử dụng đất được miễn; - Đề nghị miễn tiền sử dụng đất."
}
],
"id": "4953",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất không phải thực hiện những thủ tục nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất không phải thực hiện những thủ tục nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 155 Luật Đất đai 2024 quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 3. Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định như sau: a) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 của Luật này; b) Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật; c) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; d) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về xây dựng mà phải xác định lại giá đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết. Như vậy, thời điểm tính tiền thuê đất được xác định như sau: - Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất: Thời điểm tính tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất, trừ trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. - Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất: Thời điểm tính tiền thuê đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1581,
"text": "thời điểm tính tiền thuê đất được xác định như sau: - Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất: Thời điểm tính tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất, trừ trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản."
}
],
"id": "4954",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính tiền thuê đất được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính tiền thuê đất được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2024 quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây: g) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; h) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; i) Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn; k) Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an; Như vậy, trường hợp sử dụng đất để xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của hợp tác xã thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "trường hợp sử dụng đất để xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của hợp tác xã thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4955",
"is_impossible": false,
"question": "Có được giảm tiền sử dụng đất để xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của hợp tác xã không?"
}
]
}
],
"title": "Có được giảm tiền sử dụng đất để xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của hợp tác xã không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai 2024 quy định về giá đất cụ thể như sau: Điều 160. Giá đất cụ thể 2. Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật này; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật này. Như vậy, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể là: [1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai 2024; [2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1053,
"text": "cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể là: [1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai 2024; [2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2024."
}
],
"id": "4956",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể và lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất như sau: Điều 31. Chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể và lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất 1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể. Hồ sơ định giá đất cụ thể gồm: a) Mục đích định giá đất, thời gian thực hiện và dự toán kinh phí; b) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất; c) Các văn bản pháp lý khác liên quan đến thửa đất cần định giá. 2. Căn cứ hồ sơ định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Nghị định này. Như vậy, hồ sơ định giá đất cụ thể gồm những giấy tờ sau: - Mục đích định giá đất, thời gian thực hiện và dự toán kinh phí; - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "Căn cứ hồ sơ định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Nghị định này."
}
],
"id": "4957",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ định giá đất cụ thể gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ định giá đất cụ thể gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân như sau: Điều 20. Điều kiện, tiêu chuẩn Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến 1. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là người được Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” theo quy định của pháp luật. Như vậy, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là những người được Nhà nước trao tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 411,
"text": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là những người được Nhà nước trao tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định."
}
],
"id": "4958",
"is_impossible": false,
"question": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là ai?"
}
]
}
],
"title": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 56 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước như sau: Điều 56. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước 1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. 3. Cá nhân được tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở Theo đó, mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là 15,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tập thể thì mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: - Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu kèm theo mức tiền thưởng là 36.270.000 đồng. - Tập thể được tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu kèm theo mức tiền thưởng là 72.540.000 đông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1462,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: - Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu kèm theo mức tiền thưởng là 36."
}
],
"id": "4959",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân như sau: Điều 21. Chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến 1. Trợ cấp hằng tháng. 2. Bảo hiểm y tế. 3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. 4. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Như vậy, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân được hưởng chế độ ưu đãi như sau: - Trợ cấp hằng tháng. - Bảo hiểm y tế. - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. - Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 như sau: + Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; + Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; + Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; + Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; + Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; + Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; + Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; + Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân được hưởng chế độ ưu đãi như sau: - Trợ cấp hằng tháng."
}
],
"id": "4960",
"is_impossible": false,
"question": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân được hưởng chế độ ưu đãi nào?"
}
]
}
],
"title": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân được hưởng chế độ ưu đãi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 47 Luật Giá 2023 quy định về quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá như sau: Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá 1. Quyền của thẩm định viên về giá: a) Hành nghề thẩm định giá theo quy định của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá theo lĩnh vực chuyên môn; được phép hành nghề mà không phải trang bị thêm các chứng chỉ, điều kiện chuyên môn khác với quy định của Luật này; b) Đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ; c) Yêu cầu khách hàng phối hợp trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về tài sản thẩm định giá do khách hàng cung cấp; d) Từ chối thực hiện thẩm định giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy; đ) Tham gia tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật; e) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, thẩm định viên về giá có quyền từ chối thực hiện thẩm định giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "thẩm định viên về giá có quyền từ chối thực hiện thẩm định giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy."
}
],
"id": "4961",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm định viên về giá có quyền từ chối thực hiện thẩm định giá trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm định viên về giá có quyền từ chối thực hiện thẩm định giá trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/12/2019, Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội đã ban hành Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về việc ban hành quy định và bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 Đồng thời, ngày 07/9/2023, Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội cũng đã ban hành Quyết định 20/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 Như vậy, tính đến thời điểm hiện nay (tháng 07/2024), bảng giá đất tại Hà Nội mới nhất 2024 được quy định tại Quyết định 30/2019/QĐ-UBND được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định 20/2023/QĐ-UBND.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 458,
"text": "tính đến thời điểm hiện nay (tháng 07/2024), bảng giá đất tại Hà Nội mới nhất 2024 được quy định tại Quyết định 30/2019/QĐ-UBND được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định 20/2023/QĐ-UBND."
}
],
"id": "4962",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng giá đất tại Hà Nội mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Bảng giá đất tại Hà Nội mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT có quy định về thẩm định dự thảo bảng giá đất như sau: Điều 20. Thẩm định dự thảo bảng giá đất 1. Sở Tài nguyên và Môi trường gửi Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ thẩm định dự thảo bảng giá đất trước ngày 15 tháng 10 của năm xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ gồm có: a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; b) Dự thảo bảng giá đất; c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất (bao gồm Mẫu số 12 đến Mẫu số 14 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Nội dung thẩm định bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Như vậy, hồ sơ thẩm định dự thảo bảng giá đất sẽ bao gồm: - Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; - Dự thảo bảng giá đất; - Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "Nội dung thẩm định bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường."
}
],
"id": "4963",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thẩm định dự thảo bảng giá đất gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thẩm định dự thảo bảng giá đất gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 5 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 có quy định về mức cho vay như sau: Mức cho vay 5.1. Đối với vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội, mức cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội; 5.2. Đối với vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở, mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay; 5.3. Mức cho vay cụ thể do NHCSXH nơi cho vay xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ, phương án tính toán giá thành và phương án vay của người vay để thống nhất xác định mức cho vay phù hợp. Như vậy, mức cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở tối đa là 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "mức cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở tối đa là 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay."
}
],
"id": "4964",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức cho vay xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 60 Luật Giá 2023 quy định về hội đồng thẩm định giá như sau: Điều 60. Hội đồng thẩm định giá 3. Nguyên tắc hoạt động của hội đồng thẩm định giá được quy định như sau: b) Hội đồng thẩm định giá lập biên bản phiên họp, báo cáo thẩm định giá và thông báo kết quả thẩm định giá theo ý kiến đa số đã được biểu quyết thông qua của thành viên Hội đồng thẩm định giá có mặt tại phiên họp. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì ý kiến của bên có biểu quyết của Chủ tịch hội đồng thẩm định giá là ý kiến quyết định của hội đồng về giá trị của tài sản thẩm định giá. Thành viên của hội đồng thẩm định giá có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý với giá trị của tài sản do hội đồng quyết định; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào biên bản phiên họp hội đồng thẩm định giá; c) Hội đồng thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi hội đồng thẩm định giá giải thể sẽ do cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng chủ trì xử lý; d) Hội đồng thẩm định giá được sử dụng con dấu của cơ quan quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá hoặc cơ quan nơi Chủ tịch hội đồng thẩm định giá công tác. Như vậy, hội đồng thẩm định giá được sử dụng con dấu của các cơ quan sau: - Cơ quan quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá; - Cơ quan nơi Chủ tịch hội đồng thẩm định giá công tác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1245,
"text": "hội đồng thẩm định giá được sử dụng con dấu của các cơ quan sau: - Cơ quan quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá; - Cơ quan nơi Chủ tịch hội đồng thẩm định giá công tác."
}
],
"id": "4965",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng thẩm định giá được sử dụng con dấu của cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng thẩm định giá được sử dụng con dấu của cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp công chức thủ kho bảo quản có mã số ngạch 19.223 là công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Theo điểm d khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; Như vậy, bảng lương của công chức thủ kho bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1404,
"text": "bảng lương của công chức thủ kho bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "4966",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của công chức thủ kho bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của công chức thủ kho bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 328/2016/TT-BTC quy định về hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước như sau: Điều 10. Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước 1. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp: a) Thu không đúng chính sách, chế độ. b) Cơ chế, chính sách thu có thay đổi. c) Người nộp NSNN được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Các khoản hoàn trả theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. đ) Người nộp NSNN có số tiền thuế, tiền phạt và thu khác đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt và thu khác phải nộp đối với từng loại thuế. Như vậy, việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau: - Thu không đúng chính sách, chế độ. - Cơ chế, chính sách thu có thay đổi. - Người nộp ngân sách nhà nước được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Các khoản hoàn trả theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. - Người nộp ngân sách nhà nước có số tiền thuế, tiền phạt và thu khác đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt và thu khác phải nộp đối với từng loại thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 680,
"text": "việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau: - Thu không đúng chính sách, chế độ."
}
],
"id": "4967",
"is_impossible": false,
"question": "Việc hoàn trả khoản thu ngân sách nhà được thực hiện trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc hoàn trả khoản thu ngân sách nhà được thực hiện trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1a Điều 10 Thông tư 328/2016/TT-BTC được bổ sung bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước như sau: Điều 10. Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước 1a. Nguồn hoàn trả các khoản thu NSNN: a) Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc số thu do ngân sách cấp nào hưởng thì ngân sách cấp đó hoàn trả, theo tỷ lệ phân chia số thu NSNN của năm phát sinh khoản thu đó, trừ trường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân cho số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại địa bàn khác theo quy định tại điểm b khoản này và trường hợp pháp luật có quy định khác. Nguồn hoàn trả các khoản thu NSNN được lấy từ số thu đã nộp NSNN của các khoản thu được hoàn trả. Nếu số thu (chi tiết theo mục lục NSNN) của khoản thu đó không có hoặc không đủ để hoàn trả thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thu NSNN theo từng cấp ngân sách của từng địa bàn thu. b) Trường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân cho số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại địa bàn khác, thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của năm phát sinh khoản thu được hoàn trên địa bàn hoàn trả, trong đó ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn trả toàn bộ phần ngân sách địa phương phải hoàn trả về thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, nguồn hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà được lấy từ số thu đã nộp ngân sách nhà của các khoản thu được hoàn trả. Nếu số thu (chi tiết theo mục lục ngân sách nhà) của khoản thu đó không có hoặc không đủ để hoàn trả thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thu ngân sách nhà theo từng cấp ngân sách của từng địa bàn thu. Trường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân cho số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại địa bàn khác, thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của năm phát sinh khoản thu được hoàn trên địa bàn hoàn trả, trong đó ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn trả toàn bộ phần ngân sách địa phương phải hoàn trả về thuế thu nhập cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1346,
"text": "nguồn hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà được lấy từ số thu đã nộp ngân sách nhà của các khoản thu được hoàn trả."
}
],
"id": "4968",
"is_impossible": false,
"question": "Việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được lấy từ các nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được lấy từ các nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 61 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 61. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 1. Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; b) Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; d) Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; đ) Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. 2. Đối với nhà thầu không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu lý do nhà thầu không trúng thầu. Như vậy, nhà thầu cung cấp dịch vụ xây lắp được xét duyệt trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ. - Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. - Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. - Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu. - Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất. - Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "nhà thầu cung cấp dịch vụ xây lắp được xét duyệt trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ."
}
],
"id": "4969",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu cung cấp dịch vụ xây lắp được xét duyệt trúng thầu khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu cung cấp dịch vụ xây lắp được xét duyệt trúng thầu khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 143/2013/NĐ-CP thì người được đào tạo trình độ cao đẳng, thạc sĩ, hoặc tiến sĩ với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc tài trợ từ nước ngoài phải hoàn trả chi phí đào tạo trong trường hợp sau: - Trường hợp 1: Nếu không thực hiện nghĩa vụ làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước trong vòng 12 tháng kể từ ngày được công nhận tốt nghiệp. Nếu sau khi tốt nghiệp, người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục học tập, thời hạn 12 tháng sẽ được tính từ ngày được công nhận tốt nghiệp khóa học tiếp theo. - Trường hợp 2: Nếu người học chưa hoàn thành đủ thời gian làm việc theo quy định mà tự ý bỏ việc, thì người học và gia đình người học tại Việt Nam (bao gồm bố, mẹ đẻ, chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác) sẽ phải cam kết bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 143/2013/NĐ-CP. Nếu người học không trở về Việt Nam sau khi tốt nghiệp để thực hiện nghĩa vụ làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gia đình người học tại Việt Nam sẽ có trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo. Cách tính chi phí bồi hoàn theo Điều 5 Nghị định 143/2013/NĐ-CP Đối với trường hợp 1: Người học phải bồi hoàn 100% chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp 2: Chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau: S = (F / T1) x (T1 - T2) - S là chi phí bồi hoàn; - F là chi phí đào tạo được cấp; - T1 là thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tính bằng số tháng làm tròn; - T2 là thời gian đã làm việc sau khi được điều động được tính bằng số tháng làm tròn. Thời gian làm việc chỉ được tính tròn tháng nếu số ngày làm việc trong tháng từ 15 ngày trở lên. Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi đào tạo đại học trong thời gian 48 tháng, chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước là 60 triệu đồng. Thời gian phải chấp hành sự điều động làm việc sau khi hoàn thành khóa học của anh A là 96 tháng. Sau khi tốt nghiệp, anh A đã chấp hành sự điều động làm việc được 47 tháng 16 ngày, sau đó anh A tự ý bỏ việc. Theo nguyên tắc làm tròn tháng, thời gian anh A đã chấp hành sự điều động làm việc được làm tròn thành 48 tháng. Chi phí mà anh A phải bồi hoàn là: S = (60000000 đ/96 tháng) x (96 tháng - 48 tháng) = 30.000.000đ Như vậy, Du học sinh học bổng ngân sách nhà nước phải bồi hoàn 100% chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước nếu không làm việc theo sự điều động của Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2336,
"text": "Du học sinh học bổng ngân sách nhà nước phải bồi hoàn 100% chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước nếu không làm việc theo sự điều động của Nhà nước."
}
],
"id": "4970",
"is_impossible": false,
"question": "Du học sinh học bổng ngân sách nhà nước phải bồi hoàn bao nhiêu tiền nếu không làm việc theo sự điều động của Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Du học sinh học bổng ngân sách nhà nước phải bồi hoàn bao nhiêu tiền nếu không làm việc theo sự điều động của Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 50. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng 2. Các nội dung lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm: a) Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; b) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; d) Mở thầu; đ) Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; e) Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử; g) Làm rõ các nội dung trong đấu thầu; h) Gửi và nhận đơn kiến nghị; i) Hợp đồng điện tử; k) Thanh toán điện tử. Như vậy, nội dung lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm: - Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu. - Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; - Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. - Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. - Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử. - Làm rõ các nội dung trong đấu thầu. - Gửi và nhận đơn kiến nghị. - Hợp đồng điện tử. - Thanh toán điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "nội dung lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm: - Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "4971",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 590/QĐ-CTN năm 2024 như sau: Điều 1. Tặng quà cho người có công với cách mạng nhân dịp kỷ niệm 77 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2024), cụ thể như sau: 1. Mức quà 600.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng và những cá nhân đã có quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng trước ngày 28/7/2024 nhưng chưa hoàn tất thủ tục hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. b) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. 2. Mức quà 300.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. b) Đại diện thân nhân liệt sĩ. c) Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân). Như vậy, nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7/2024 thì Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh sẽ được nhận mức quà tặng như sau: - Mức quà tặng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng là: 600.000 đồng. - Mức quà tặng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng và thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động là: 300.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1456,
"text": "nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7/2024 thì Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh sẽ được nhận mức quà tặng như sau: - Mức quà tặng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng là: 600."
}
],
"id": "4972",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh sẽ được nhận mức quà tặng bao nhiêu dịp kỷ niệm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh sẽ được nhận mức quà tặng bao nhiêu dịp kỷ niệm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 06/2017/TT-BTP quy định về thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự như sau: Điều 12. Thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự 1. Người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong các trường hợp sau đây: a) Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự vì lý do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác; b) Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại Điều 11 của Thông tư này. 2. Trong trường hợp thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức đấu giá tài sản phân công một đấu giá viên khác hướng dẫn tập sự. Như vậy, người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong các trường hợp sau đây: [1] Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự vì lý do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác; [2] Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm sau: - Hướng dẫn người tập sự các nội dung tập sự theo quy định tại Điều 8 Thông tư 06/2017/TT-BTP. - Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công việc của người tập sự do mình phân công. - Nhận xét về quá trình tập sự của người tập sự, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tập sự. - Chịu trách nhiệm về kết quả và tiến độ của các công việc mà người tập sự thực hiện theo sự phân công, hướng dẫn của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong các trường hợp sau đây: [1] Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự vì lý do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác; [2] Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm sau: - Hướng dẫn người tập sự các nội dung tập sự theo quy định tại Điều 8 Thông tư 06/2017/TT-BTP."
}
],
"id": "4973",
"is_impossible": false,
"question": "Người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định về lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau: Điều 3. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm: a) Tổng diện tích đất thu hồi (tổng hợp các phương án chi tiết tại khoản 2 Điều này), diện tích từng loại đất thu hồi; b) Tổng số người có đất thu hồi; c) Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có); Như vậy, nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm: - Tổng diện tích đất thu hồi (tổng hợp các phương án chi tiết tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP), diện tích từng loại đất thu hồi; - Tổng số người có đất thu hồi; - Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có); - Phương án bố trí tái định cư: số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư, các khu tái định cư, địa điểm khu tái định cư, hình thức tái định cư (bằng đất, bằng nhà ở) (nếu có); - Phương án di dời mồ mả trong phạm vi đất thu hồi (nếu có); - Phương án di chuyển các công trình hạ tầng trong phạm vi đất thu hồi (nếu có); - Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác; - Tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; - Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản; - Các nội dung khác liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 497,
"text": "nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm: - Tổng diện tích đất thu hồi (tổng hợp các phương án chi tiết tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP), diện tích từng loại đất thu hồi; - Tổng số người có đất thu hồi; - Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có); - Phương án bố trí tái định cư: số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư, các khu tái định cư, địa điểm khu tái định cư, hình thức tái định cư (bằng đất, bằng nhà ở) (nếu có); - Phương án di dời mồ mả trong phạm vi đất thu hồi (nếu có); - Phương án di chuyển các công trình hạ tầng trong phạm vi đất thu hồi (nếu có); - Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác; - Tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; - Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản; - Các nội dung khác liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)."
}
],
"id": "4974",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 11. Đấu thầu quốc tế 1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Nhà tài trợ vốn cho dự án, gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; b) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia; c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà người có thẩm quyền xét thấy cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu, dự án, người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định tổ chức đấu thầu quốc tế; d) Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế. 2. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện đối với các dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp sau đây: a) Dự án thuộc danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư; Như vậy, gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu khi thuộc một trong 03 trường hợp dưới đây: - Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia. - Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà người có thẩm quyền xét thấy cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu, dự án, người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định tổ chức đấu thầu quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1448,
"text": "gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu khi thuộc một trong 03 trường hợp dưới đây: - Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia."
}
],
"id": "4975",
"is_impossible": false,
"question": "Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu 1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; Như vậy, thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm trong đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu là 18 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm trong đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu là 18 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu."
}
],
"id": "4976",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm trong đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu mất bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm trong đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu mất bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 18. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Khi có bằng chứng tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thì người có thẩm quyền thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: a) Đình chỉ cuộc thầu để tạm dừng các hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nhằm khắc phục ngay vi phạm đã xảy ra. Đình chỉ cuộc thầu được thực hiện trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cho đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; b) Không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và quá trình thực hiện hợp đồng; c) Xử lý vi phạm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 87 của Luật này. 2. Văn bản đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư phải nêu rõ lý do, nội dung, biện pháp và thời gian khắc phục vi phạm về đấu thầu. Như vậy, người có thẩm quyền sẽ không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu thực hiện hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu hoặc hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1178,
"text": "người có thẩm quyền sẽ không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có bằng chứng tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu thực hiện hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu hoặc hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "4977",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Công an đang Dự thảo Nghị định quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Dự thảo Nghị định này dự kiến sẽ thay thế Nghị định 166/2013/NĐ-CP. Tải về Theo Điều 11 Dự thảo Nghị định quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Tải về đề xuất những đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập. Cụ thể: Điều 11. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập 1. Cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân hoặc cá nhân đang làm việc được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức. 2. Cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đang được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 8 Nghị định 166/2013/NĐ-CP quy định đối tượng bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 8. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập 1. Cá nhân bị cưỡng chế là cán bộ, công chức hoặc cá nhân đang làm việc được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức. 2. Cá nhân bị cưỡng chế đang được hưởng bảo hiểm xã hội. Theo đó, Bộ Công an đề xuất các trường hợp bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Cá nhân bị cưỡng chế là cán bộ, công chức hoặc cá nhân đang làm việc được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức. - Cá nhân bị cưỡng chế đang được hưởng bảo hiểm xã hội. Như vậy, bổ sung thêm đối tượng bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân bị cưỡng chế là viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. Và quy định chi tiết cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đang được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, theo Điều 14 Dự thảo này còn đề xuất việc khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có thể tiến hành nhiều lần, tỷ lệ như sau: - Đối với tiền lương, bảo hiểm xã hội tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương, lương hưu hằng tháng được hưởng. - Đối với những khoản thu nhập khác, tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1666,
"text": "bổ sung thêm đối tượng bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân bị cưỡng chế là viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân."
}
],
"id": "4978",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất các trường hợp bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất các trường hợp bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 81 Luất Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; 8. Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại. 9. Các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng. 10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các trường hợp đất nông nghiệp bỏ hoang sẽ bị Nhà nước thu hồi từ 01/8/2024 gồm: - Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục arrow_forward_iosĐọc thêm - Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục - Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục Lưu ý: Các trường hợp trên đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1461,
"text": "các trường hợp đất nông nghiệp bỏ hoang sẽ bị Nhà nước thu hồi từ 01/8/2024 gồm: - Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục arrow_forward_iosĐọc thêm - Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục - Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục Lưu ý: Các trường hợp trên đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính."
}
],
"id": "4979",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào đất nông nghiệp bỏ hoang sẽ bị Nhà nước thu hồi từ 01/8/2024?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào đất nông nghiệp bỏ hoang sẽ bị Nhà nước thu hồi từ 01/8/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 87/2024/NĐ-CP về mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ như sau: Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ bằng một trong các hình thức theo quy định của pháp luật; b) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng; c) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không đúng giá cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân quyết định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bán cao hơn giá niêm yết hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân định giá, kê khai giá không thuộc khoản 3 Điều này. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán cao hơn giá niêm yết đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục bình ổn giá, hàng hóa, dịch vụ trong thời gian Nhà nước thực hiện bình ổn giá. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; b) Buộc trả lại cho khách hàng số tiền đã thu cao hơn giá niêm yết đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông báo công khai nội dung biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên lên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 30 ngày, trường hợp không xác định được khách hàng hoặc khách hàng từ chối nhận thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá niêm yết vào ngân sách nhà nước. Như vậy, hành vi niêm yết giá hàng hóa không rõ ràng gây nhầm lẫn bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đồng thời, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1602,
"text": "hành vi niêm yết giá hàng hóa không rõ ràng gây nhầm lẫn bị phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "4980",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, niêm yết giá hàng hóa không rõ ràng gây nhầm lẫn bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, niêm yết giá hàng hóa không rõ ràng gây nhầm lẫn bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Giá 2023 quy định về hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như sau: Điều 21. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 1. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; c) Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh. Như vậy, tiêu chí hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như sau: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 776,
"text": "tiêu chí hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như sau: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật về tài nguyên; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh."
}
],
"id": "4981",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. c) Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi. d) Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này: Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi. Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con hiện nay là 500.000 đồng/tháng. Ngoài ra, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp, bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1335,
"text": "mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con hiện nay là 500."
}
],
"id": "4982",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 43a Luật Đấu giá tài sản 2016 được bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 có quy định về đấu giá tài sản trực tuyến như sau: Điều 43. Đấu giá trực tuyến 1. Việc đấu giá trực tuyến được thực hiện thông qua Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến. 2. Việc xây dựng, quản lý và vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp luật về thông tin và truyền thông, pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật về đấu giá tài sản. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cổng Đấu giá tài sản quốc gia được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tổ chức việc đấu giá trực tuyến thông qua sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc sử dụng trang thông tin đấu giá trực tuyến của mình hoặc thuê, sử dụng trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khác. 4. Chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí thuê trang thông tin đấu giá trực tuyến để tổ chức cuộc đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến được tính vào chi phí đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật này. 5. Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và yêu cầu, điều kiện, việc thẩm định, phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến. Như vậy, việc đấu giá tài sản trực tuyến được thực hiện tại 1 trong 2 trang sau: - Cổng Đấu giá tài sản quốc gia; % buffered 00:00 01:01 Play - Trang thông tin đấu giá trực tuyến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1725,
"text": "việc đấu giá tài sản trực tuyến được thực hiện tại 1 trong 2 trang sau: - Cổng Đấu giá tài sản quốc gia; % buffered 00:00 01:01 Play - Trang thông tin đấu giá trực tuyến."
}
],
"id": "4983",
"is_impossible": false,
"question": "Đấu giá tài sản trực tuyến ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Đấu giá tài sản trực tuyến ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 có quy định về giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá như sau: Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá 1. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm: a) Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; b) Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá. 2. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định như sau: a) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó; b) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm do người có tài sản đấu giá tự xác định hoặc ủy quyền cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc cá nhân, tổ chức khác xác định. 3. Tài sản đấu giá được giám định theo quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của người tham gia đấu giá và được sự đồng ý của người có tài sản đấu giá. Trình tự, thủ tục giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với tài sản đó. Trong trường hợp giám định theo yêu cầu thì người yêu cầu thanh toán chi phí giám định. Như vậy, thời điểm xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá là: - Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; - Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1366,
"text": "thời điểm xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá là: - Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; - Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá."
}
],
"id": "4984",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về chỉ định thầu như sau: Điều 23. Chỉ định thầu 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có quyết định đầu tư được phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; c) Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; d) Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. Như vậy, thời gian ký hợp đồng sau khi chỉ định thầu rút gọn là không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng. Tuy nhiên nếu gói thầu có quy mô lớn, phức tạp thì thời gian ký hợp đồng sau khi chỉ định thầu rút gọn là không quá 90 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1193,
"text": "thời gian ký hợp đồng sau khi chỉ định thầu rút gọn là không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng."
}
],
"id": "4985",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian ký hợp đồng sau khi chỉ định thầu rút gọn theo Luật Đấu thầu 2023 là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian ký hợp đồng sau khi chỉ định thầu rút gọn theo Luật Đấu thầu 2023 là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 quy định về các hình thức lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: c) Chỉ định thầu; d) Chào hàng cạnh tranh; đ) Mua sắm trực tiếp; Như vậy, chỉ định thầu là một trong những hình thức lựa chọn nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 243,
"text": "chỉ định thầu là một trong những hình thức lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "4986",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ định thầu có phải là hình thức lựa chọn nhà thầu không?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ định thầu có phải là hình thức lựa chọn nhà thầu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 85/2024/NĐ-CP quy định về cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá như sau: Điều 17. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá 1. Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá có trách nhiệm gửi văn bản kê khai giá cho cơ quan tiếp nhận kê khai giá quy định tại Điều 16 Nghị định này trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giá. Cụ thể như sau: a) Trường hợp tổ chức kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì kê khai giá bán buôn; trường hợp tổ chức kinh doanh chỉ thực hiện bán lẻ thì kê khai giá bán lẻ; b) Trường hợp tổ chức kinh doanh vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ; c) Trường hợp tổ chức kinh doanh là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì thực hiện kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ (nếu có); d) Trường hợp tổ chức kinh doanh là nhà phân phối độc quyền thì thực hiện kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ; tổng đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì thực hiện kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ; đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì thực hiện kê khai giá bán lẻ. 2. Các hình thức tiếp nhận kê khai giá: a) Tiếp nhận qua môi trường mạng trên phần mềm bằng một trong các hình thức sau đây: tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến; tiếp nhận qua phần mềm cơ sở dữ liệu về giá; các hình thức tiếp nhận trên môi trường mạng khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; b) Tiếp nhận bằng các hình thức khác: tiếp nhận trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận kê khai giá; tiếp nhận qua đường bưu điện (thời gian gửi tính theo dấu công văn đến); tiếp nhận văn bản điện tử qua thư điện tử; Như vậy, các hình thức tiếp nhận kê khai giá gồm: - Tiếp nhận qua môi trường mạng trên phần mềm bằng một trong các hình thức sau đây: tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến; tiếp nhận qua phần mềm cơ sở dữ liệu về giá; các hình thức tiếp nhận trên môi trường mạng khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; - Tiếp nhận bằng các hình thức khác: tiếp nhận trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận kê khai giá; tiếp nhận qua đường bưu điện (thời gian gửi tính theo dấu công văn đến); tiếp nhận văn bản điện tử qua thư điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1686,
"text": "các hình thức tiếp nhận kê khai giá gồm: - Tiếp nhận qua môi trường mạng trên phần mềm bằng một trong các hình thức sau đây: tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến; tiếp nhận qua phần mềm cơ sở dữ liệu về giá; các hình thức tiếp nhận trên môi trường mạng khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; - Tiếp nhận bằng các hình thức khác: tiếp nhận trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận kê khai giá; tiếp nhận qua đường bưu điện (thời gian gửi tính theo dấu công văn đến); tiếp nhận văn bản điện tử qua thư điện tử."
}
],
"id": "4987",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức tiếp nhận kê khai giá gồm những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức tiếp nhận kê khai giá gồm những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT quy định như sau: Điều 4. Áp dụng các Mẫu hồ sơ và Phụ lục 1. Mẫu lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu gồm: a) Mẫu số 01A được sử dụng để lập Tờ trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; b) Mẫu số 01B được sử dụng để lập Báo cáo thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; c) Mẫu số 01C được sử dụng để lập Quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, trình, thẩm định, phê duyệt đối với các nội dung có sự thay đổi, điều chỉnh. 2. Mẫu lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm: a) Mẫu số 02A được sử dụng để lập Tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Mẫu số 02B được sử dụng để lập Báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu; c) Mẫu số 02C được sử dụng để lập Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, trình, thẩm định, phê duyệt đối với các nội dung có sự thay đổi, điều chỉnh. Đối với phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, khi đủ điều kiện để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì chỉ lập, trình, thẩm định, phê duyệt cho phần công việc này mà không phải lập, trình, thẩm định, phê duyệt lại cho phần công việc đã được phê duyệt trước đó. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng có thay đổi về thời gian thực hiện gói thầu so với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 3. Đối với gói thầu xây lắp: a) Mẫu số 3A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; b) Mẫu số 3B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; c) Mẫu số 3C được sử dụng để lập E-HSMST.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1601,
"text": "Đối với gói thầu xây lắp: a) Mẫu số 3A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; b) Mẫu số 3B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; c) Mẫu số 3C được sử dụng để lập E-HSMST."
}
],
"id": "4988",
"is_impossible": false,
"question": "Các mẫu hồ sơ đấu thầu gói thầu xây lắp theo Thông tư 06?"
}
]
}
],
"title": "Các mẫu hồ sơ đấu thầu gói thầu xây lắp theo Thông tư 06?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định mức bồi dưỡng cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở khi làm nhiệm vụ vào ban đêm như sau: Điều 4. Mức bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ 1. Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau được bồi dưỡng: 60.000 đồng/người/đêm, không quá 10 đêm/người/tháng. 2. Khi làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ, ngày lễ được bồi dưỡng 600.000 đồng/người/ngày. Như vậy, mức bồi dưỡng cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở khi làm nhiệm vụ vào ban đêm tại TPHCM là 60.000 đồng/người/đêm, không quá 10 đêm/người/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 531,
"text": "mức bồi dưỡng cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở khi làm nhiệm vụ vào ban đêm tại TPHCM là 60."
}
],
"id": "4989",
"is_impossible": false,
"question": "Mức bồi dưỡng cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở khi làm nhiệm vụ vào ban đêm tại TPHCM là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức bồi dưỡng cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở khi làm nhiệm vụ vào ban đêm tại TPHCM là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định như sau: Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở Công dân Việt Nam có nguyện vọng và có các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây được xem xét, tuyển chọn tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: 1. Từ đủ 18 tuổi đến đủ 70 tuổi; trường hợp trên 70 tuổi mà bảo đảm sức khỏe thì Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Công an cấp xã; 2. Có lý lịch rõ ràng; phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án hình sự ở xã, phường, thị trấn, chấp hành biện pháp tư pháp hoặc chấp hành biện pháp xử lý hành chính. Trường hợp đã chấp hành xong bản án của Tòa án thì phải được xóa án tích; đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì phải hết thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật; 3. Có bằng tốt nghiệp hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở lên. Đối với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì có thể tuyển chọn người đã học xong chương trình giáo dục tiểu học; 4. Đang thường trú hoặc tạm trú từ 01 năm trở lên và thường xuyên sinh sống tại nơi công dân nộp đơn đề nghị tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này thì phải đang thường trú hoặc tạm trú tại nơi nộp đơn đề nghị tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; 5. Có đủ sức khỏe theo giấy chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật. Như vậy, tuổi được tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là: Từ đủ 18 tuổi đến đủ 70 tuổi. Trường hợp trên 70 tuổi mà bảo đảm sức khỏe thì Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Công an cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1867,
"text": "tuổi được tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là: Từ đủ 18 tuổi đến đủ 70 tuổi."
}
],
"id": "4990",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân đủ bao nhiêu tuổi được tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Công dân đủ bao nhiêu tuổi được tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Thông tư 34/2024/TT-BTC về quản lý thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 21. Quản lý thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi thẻ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. 2. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề thẩm định giá theo lĩnh vực được ghi trên thẻ như sau: a) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá trừ doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp; b) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá. 3. Người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá phải chấp hành các quy định sau: a) Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của thẻ; b) Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và thẻ thẩm định viên về giá của mình để thực hiện hoạt động thẩm định giá; c) Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định. Theo đó, người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và thẻ thẩm định viên về giá của mình để thực hiện hoạt động thẩm định giá. Điều này có nghĩa là thẻ thẩm định viên về giá là tài liệu cá nhân và chỉ có thể được sử dụng bởi chủ sở hữu thẻ thẩm định viên đó để thực hiện các hoạt động thẩm định giá theo lĩnh vực được ghi trên thẻ. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá không được cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào khác thuê thẻ của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1522,
"text": "người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá không được cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào khác thuê thẻ của mình."
}
],
"id": "4991",
"is_impossible": false,
"question": "Người có thẻ thẩm định viên về giá có được cho người khác thuê thẻ của mình không?"
}
]
}
],
"title": "Người có thẻ thẩm định viên về giá có được cho người khác thuê thẻ của mình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giá 2023 về đăng ký hành nghề thẩm định giá như sau: Điều 45. Đăng ký hành nghề thẩm định giá 1. Người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; c) Có tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá với trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng. Trường hợp làm việc với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật thì tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá từ đủ 24 tháng; d) Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề; đ) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải có tổng thời gian làm việc thực tế như sau: (1) Đối với người có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật: Tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá phải từ đủ 02 năm (24 tháng). (2) Đối với người có trình độ đại học trở lên trong các chuyên ngành khác với chuyên ngành giá, thẩm định giá: Tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá từ đủ 03 năm (36 tháng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1256,
"text": "theo quy định trên thì người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải có tổng thời gian làm việc thực tế như sau: (1) Đối với người có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật: Tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá phải từ đủ 02 năm (24 tháng)."
}
],
"id": "4992",
"is_impossible": false,
"question": "Người có thẻ thẩm định viên về giá muốn đăng ký hành nghề thẩm định giá phải có kinh nghiệm làm việc thực tế bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Người có thẻ thẩm định viên về giá muốn đăng ký hành nghề thẩm định giá phải có kinh nghiệm làm việc thực tế bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 43 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 43. Thương thảo hợp đồng 1. Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng. 2. Căn cứ thương thảo hợp đồng: a) Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; c) Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có). 3. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng: a) Không thương thảo các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu; b) Không được làm thay đổi đơn giá đã xác định tại bước đánh giá về tài chính. Như vậy, 02 nguyên tắc thương thảo hợp đồng đó là: - Không thương thảo các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. - Không được làm thay đổi đơn giá đã xác định tại bước đánh giá về tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "02 nguyên tắc thương thảo hợp đồng đó là: - Không thương thảo các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu."
}
],
"id": "4993",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc thương thảo hợp đồng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc thương thảo hợp đồng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ bằng một trong các hình thức theo quy định của pháp luật; b) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng; c) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không đúng giá cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân quyết định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bán cao hơn giá niêm yết hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân định giá, kê khai giá không thuộc khoản 3 Điều này. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán cao hơn giá niêm yết đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục bình ổn giá, hàng hóa, dịch vụ trong thời gian Nhà nước thực hiện bình ổn giá. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt, nguyên tắc áp dụng và các biện pháp khắc phục hậu quả 4. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền của tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền của cá nhân. Như vậy, từ ngày 12/7/2024, hành vi không niêm yết giá hàng hóa dịch vụ bằng các hình thức theo quy định sẽ bị áp dụng các mức phạt tiền như sau: - Đối với cá nhân vi phạm: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. - Đối với tổ chức vi phạm: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn buộc phải thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1426,
"text": "từ ngày 12/7/2024, hành vi không niêm yết giá hàng hóa dịch vụ bằng các hình thức theo quy định sẽ bị áp dụng các mức phạt tiền như sau: - Đối với cá nhân vi phạm: Phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "4994",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 12/7/2024, không niêm yết giá hàng hóa dịch vụ bằng các hình thức theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 12/7/2024, không niêm yết giá hàng hóa dịch vụ bằng các hình thức theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 105 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 105. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng 1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 104 Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do. 2. Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau: a) Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý; b) Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Như vậy, thời hạn cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là trong 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 952,
"text": "thời hạn cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là trong 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng."
}
],
"id": "4995",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về chế độ giảm tiền sử dụng đất như sau: Điều 105. Chế độ giảm tiền sử dụng đất Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: 1. Giảm 90% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%. 2. Giảm 80% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%. Như vậy, đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có thể được giảm tối đa là 90% tiền sử dụng đất và được áp dụng cho các đối tượng sau: - Là người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Là thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1383,
"text": "đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có thể được giảm tối đa là 90% tiền sử dụng đất và được áp dụng cho các đối tượng sau: - Là người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Là thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%."
}
],
"id": "4996",
"is_impossible": false,
"question": "Người được hưởng chế độ giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có thể được giảm tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người được hưởng chế độ giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có thể được giảm tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 104 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định chế độ miễn tiền sử dụng đất: Điều 104. Chế độ miễn tiền sử dụng đất 1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. b) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến. c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng. d) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên. đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. 2. Miễn tiền sử dụng đất khi mua nhà ở (loại nhà nhiều tầng nhiều hộ ở) đang thuê thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Như vậy, thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được miễn tiền sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được miễn tiền sử dụng đất."
}
],
"id": "4997",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh loại B được miễn tiền sử dụng đất khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh loại B được miễn tiền sử dụng đất khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 103 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Cụ thể: Điều 103. Đối tượng hưởng Người có công quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh; thân nhân liệt sĩ quy định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh. Đồng thời, tại Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về đối tượng hưởng ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng Như vậy, từ quy định trên có thể thấy, bệnh binh thuộc đối tượng được được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1183,
"text": "từ quy định trên có thể thấy, bệnh binh thuộc đối tượng được được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "4998",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh binh có được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất hay không?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh binh có được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 85/2024/NĐ-CP quy định về cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá như sau: Điều 17. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá 1. Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá có trách nhiệm gửi văn bản kê khai giá cho cơ quan tiếp nhận kê khai giá quy định tại Điều 16 Nghị định này trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giá. Cụ thể như sau: a) Trường hợp tổ chức kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì kê khai giá bán buôn; trường hợp tổ chức kinh doanh chỉ thực hiện bán lẻ thì kê khai giá bán lẻ; b) Trường hợp tổ chức kinh doanh vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ; c) Trường hợp tổ chức kinh doanh là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì thực hiện kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ (nếu có); d) Trường hợp tổ chức kinh doanh là nhà phân phối độc quyền thì thực hiện kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ; tổng đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì thực hiện kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ; đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì thực hiện kê khai giá bán lẻ. 2. Các hình thức tiếp nhận kê khai giá: a) Tiếp nhận qua môi trường mạng trên phần mềm bằng một trong các hình thức sau đây: tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến; tiếp nhận qua phần mềm cơ sở dữ liệu về giá; các hình thức tiếp nhận trên môi trường mạng khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; b) Tiếp nhận bằng các hình thức khác: tiếp nhận trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận kê khai giá; tiếp nhận qua đường bưu điện (thời gian gửi tính theo dấu công văn đến); tiếp nhận văn bản điện tử qua thư điện tử; Như vậy, các hình thức tiếp nhận kê khai giá gồm: - Tiếp nhận qua môi trường mạng trên phần mềm bằng một trong các hình thức sau đây: tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến; tiếp nhận qua phần mềm cơ sở dữ liệu về giá; các hình thức tiếp nhận trên môi trường mạng khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; - Tiếp nhận bằng các hình thức khác: tiếp nhận trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận kê khai giá; tiếp nhận qua đường bưu điện (thời gian gửi tính theo dấu công văn đến); tiếp nhận văn bản điện tử qua thư điện tử",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "2."
}
],
"id": "4999",
"is_impossible": false,
"question": "Có những hình thức tiếp nhận kê khai giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Có những hình thức tiếp nhận kê khai giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định cá nhân bán hàng cao hơn mức tối đa của khung giá bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về định giá và bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Hành vi bán không đúng mức giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá cụ thể; b) Hành vi bán cao hơn mức tối đa của khung giá do Nhà nước ban hành; c) Hành vi bán thấp hơn mức tối thiểu của khung giá do Nhà nước ban hành; d) Hành vi bán cao hơn giá tối đa do Nhà nước ban hành; đ) Hành vi bán thấp hơn giá tối thiểu do Nhà nước ban hành. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại cho khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định do hành vi vi phạm gây ra tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều này. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông báo công khai nội dung biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên lên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 30 ngày, trường hợp không xác định được khách hàng hoặc khách hàng từ chối nhận thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước. Như vậy, cá nhân bán hàng cao hơn mức tối đa của khung giá do Nhà nước ban hành bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; - Buộc trả lại cho khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền của tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền của cá nhân (Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 87/2024/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1254,
"text": "cá nhân bán hàng cao hơn mức tối đa của khung giá do Nhà nước ban hành bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "5000",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân bán hàng cao hơn mức tối đa của khung giá do Nhà nước ban hành bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân bán hàng cao hơn mức tối đa của khung giá do Nhà nước ban hành bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.