version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định cá nhân kê khai không đúng giá bán bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kê khai giá hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đủ các nội dung hoặc không đúng mẫu của văn bản kê khai giá. 2. Đối với hành vi kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá từ 01 đến 10 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá; b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá từ 11 đến 20 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá; c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại văn bản kê khai đủ các nội dung hoặc đúng mẫu đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; b) Buộc thực hiện kê khai đối với các mức giá đã thực hiện với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, cá nhân kê khai không đúng giá bán bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng giá bán từ 01 đến 10 hàng hóa, dịch vụ; - Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng giá bán từ 11 đến 20 hàng hóa, dịch vụ; - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng giá bán từ 21 hàng hóa, dịch vụ. Đồng thời, buộc thực hiện kê khai đối với các mức giá đã thực hiện hành vi kê khai không đúng giá bán. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền của tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền của cá nhân (Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 87/2024/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1262,
"text": "cá nhân kê khai không đúng giá bán bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "5001",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân kê khai không đúng giá bán bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân kê khai không đúng giá bán bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 49 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư 1. Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu. 2. Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu. 3. Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh. Như vậy, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu trong lựa chọn nhà đầu tư đấu thầu quốc tế tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu trong lựa chọn nhà đầu tư đấu thầu quốc tế tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu."
}
],
"id": "5002",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu trong lựa chọn nhà đầu tư đấu thầu quốc tế là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu trong lựa chọn nhà đầu tư đấu thầu quốc tế là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 23 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 5. Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở từ 1/7/2024 như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, có thể thấy đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Như vậy, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 1% tương đương 1% x 2.340.000 = 23.400 đồng. Từ 1/7/2024, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 23.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1411,
"text": "mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 1% tương đương 1% x 2."
}
],
"id": "5003",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 23.400 đồng?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 23.400 đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 24. Phương thức đóng và quản lý tiền đoàn phí 1. Phương thức đóng đoàn phí a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn). b) Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí. c) Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM ) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản. Như vậy, phương thức đóng đoàn phí công đoàn như sau: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn). - Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí. - Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM ) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1054,
"text": "phương thức đóng đoàn phí công đoàn như sau: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn)."
}
],
"id": "5004",
"is_impossible": false,
"question": "Đóng đoàn phí công đoàn theo những phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Đóng đoàn phí công đoàn theo những phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Công đoàn 2012 có quy định về tài chính công đoàn như sau: Điều 26. Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: 1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; 3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; 4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Như vậy, tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; - Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; - Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 600,
"text": "tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; - Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; - Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài."
}
],
"id": "5005",
"is_impossible": false,
"question": "Tài chính công đoàn gồm những nguồn thu nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài chính công đoàn gồm những nguồn thu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 2. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối): mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. 3. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hưởng tiền lương không theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định; Liên hiệp hợp tác xã; Các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở từ 1/7/2024 như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ 1/7/2024, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng tối đa đối với nhóm 2 và nhóm 3 là 234. 000 đồng (trước ngày 01/7/2024 là 180.000 đồng). Cụ thể với nhóm đối tượng sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm Nhóm 2: Đối với đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối) Nhóm 3: Đối với đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); - Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hưởng tiền lương không theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định; - Liên hiệp hợp tác xã; - Các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; - Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; - Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Từ 1/7/2024, tăng mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng tối đa lên tới 234.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1926,
"text": "từ 1/7/2024, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng tối đa đối với nhóm 2 và nhóm 3 là 234."
}
],
"id": "5006",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, tăng mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng tối đa lên tới 234.000 đồng/tháng?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, tăng mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng tối đa lên tới 234.000 đồng/tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên g. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn và được hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn. h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 776,
"text": "trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm."
}
],
"id": "5007",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC có quy định về phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ như sau: Như vậy, phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ là 250.000 đồng/xe (chưa bao gồm tiền cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ). % buffered 00:00 01:01 Play Lưu ý: Nếu xe kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại thì giá các lần kiểm định lại được tính như sau: - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên thì: miễn thu đối với kiểm định lại lần 1 và 2; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 125.000 đồng/xe - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 125.000 đồng/xe. - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 124,
"text": "phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ là 250."
}
],
"id": "5008",
"is_impossible": false,
"question": "Phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BGTVT quy định về thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ như sau: Như vậy, thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ là: (1) Đối với xe ô tô 4 chỗ không có kinh doanh vận tải: - Chu kỳ đầu 36 tháng - Chu kỳ định kỳ: + Thời gian sản xuất đến 07 năm: 24 tháng + Thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm: 12 tháng + Thời gian sản xuất trên 20 năm: 06 tháng (2) Đối với xe ô tô 4 chỗ có kinh doanh vận tải + Thời gian sản xuất đến 05 năm: 12 tháng + Thời gian sản xuất trên 05 năm: 06 tháng + Có cải tạo: 06 tháng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Mục 2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BGTVT quy định về thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ như sau: Như vậy, thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ là: (1) Đối với xe ô tô 4 chỗ không có kinh doanh vận tải: - Chu kỳ đầu 36 tháng - Chu kỳ định kỳ: + Thời gian sản xuất đến 07 năm: 24 tháng + Thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm: 12 tháng + Thời gian sản xuất trên 20 năm: 06 tháng (2) Đối với xe ô tô 4 chỗ có kinh doanh vận tải + Thời gian sản xuất đến 05 năm: 12 tháng + Thời gian sản xuất trên 05 năm: 06 tháng + Có cải tạo: 06 tháng"
}
],
"id": "5009",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 và khoản 8 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); b) Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); c) Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); d) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). 8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; Như vậy, người điều khiển xe ô tô 4 chỗ quá hạn đăng kiểm từ 1 tháng trở lên sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và tước bằng lái xe từ 1 đến 3 tháng. Ngoài ra hành vi điều khiển quá hạn kiểm định từ 1 tháng trở lên còn bị tạm giữ xe trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1650,
"text": "người điều khiển xe ô tô 4 chỗ quá hạn đăng kiểm từ 1 tháng trở lên sẽ bị phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "5010",
"is_impossible": false,
"question": "Xe ô tô 4 chỗ quá hạn đăng kiểm trên 1 tháng bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Xe ô tô 4 chỗ quá hạn đăng kiểm trên 1 tháng bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT có định nghĩa về xe ô tô tải như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.23. Xe ô tô con (hay còn gọi là xe con) là xe ô tô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, để chở người không quá 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái). 3.24. Xe bán tải (xe pickup), xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg, xe 3 bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg, trong tổ chức giao thông, được xem là xe con. 3.25. Ô tô tải (hay còn gọi là xe tải) là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa (bao gồm cả ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc và các loại xe như xe PICK UP, xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 950 kg trở lên). Như vậy, xe tải bao là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa. Bao gồm một số loại xe như sau: - Ô tô đầu kéo - Ô tô kéo rơ moóc - Các loại xe như xe PICK UP, xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 950 kg trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 901,
"text": "xe tải bao là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa."
}
],
"id": "5011",
"is_impossible": false,
"question": "Xe tải bao gồm những loại xe nào?"
}
]
}
],
"title": "Xe tải bao gồm những loại xe nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC có quy định về phí đăng kiểm xe tải như sau: Như vậy, phí đăng kiểm xe tải 2024 là: - Xe tải chở hàng trên 20 tấn: 570.000 đồng/xe - Xe tải chuyên chở có tải trọng trên 7 tấn đến 20 tấn: 360.000 đồng/xe - Xe tải chở chuyên chở có tải trọng trên 2 tấn đến 7 tấn: 330.000 đồng/xe. - Xe tải chuyên chở có tải trọng đến 2 tấn: 290.000 đồng/xe Phí đăng kiểm xe tải trên chưa bao gồm tiền cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe. Lưu ý: Nếu xe kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại thì giá các lần kiểm định lại được tính như sau: - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên thì: miễn thu đối với kiểm định lại lần 1 và 2; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá bảng trên. - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá bảng trên. - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 117,
"text": "phí đăng kiểm xe tải 2024 là: - Xe tải chở hàng trên 20 tấn: 570."
}
],
"id": "5012",
"is_impossible": false,
"question": "Phí đăng kiểm xe tải 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phí đăng kiểm xe tải 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BGTVT có quy định về nguyên tắc xác đinh chu kỳ đăng kiểm xe như sau: 1. Nguyên tắc xác định chu kỳ kiểm định của xe cơ giới a) Nguyên tắc chung Chu kỳ đầu quy định tại mục 2 của Phụ lục này được áp dụng đối với các đối tượng sau đây: Xe cơ giới thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này; xe cơ giới chưa qua sử dụng phải kiểm định lần đầu (có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định lần đầu dưới 03 năm (năm sản xuất cộng 02 năm)). Thời gian tính từ năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định được xác định theo hướng dẫn nêu tại điểm e mục 1 của Phụ lục này. Chu kỳ định kỳ quy định tại mục 2 của Phụ lục này áp dụng đối với các đối tượng sau: Các loại xe cơ giới kiểm định lần đầu không thuộc đối tượng được áp dụng theo chu kỳ đầu đã nêu ở trên; Xe cơ giới kiểm định ở các lần tiếp theo. b) Xe cơ giới có cải tạo là xe cơ giới thực hiện cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ). c) Xe cơ giới kiểm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn 15 ngày không được tính là chu kỳ đầu. d) Xe cơ giới kiểm định lần tiếp theo có thời hạn kiểm định tính theo chu kỳ định kỳ nhỏ hơn thời hạn kiểm định của chu kỳ kiểm định lần gần nhất trước đó thì thời hạn kiểm định cấp lần tiếp theo được cấp bằng với thời hạn kiểm định của chu kỳ kiểm định lần gần nhất trước đó tương ứng với “Loại phương tiện” trong Bảng chu kỳ kiểm định nhưng tính từ ngày kiểm định cấp chu kiểm định lần gần nhất trước đó. Như vậy, xe tải kiểm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn 15 ngày sẽ không được tính là chu kỳ đầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1631,
"text": "xe tải kiểm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn 15 ngày sẽ không được tính là chu kỳ đầu."
}
],
"id": "5013",
"is_impossible": false,
"question": "Xe tải kiểm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn 15 ngày có được tính là chu kỳ đầu không?"
}
]
}
],
"title": "Xe tải kiểm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn 15 ngày có được tính là chu kỳ đầu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử như sau: Điều 35. Cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử 2. Các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử: a) Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; b) Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng; c) Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ; d) Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản này và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó.” Như vậy, các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử gồm: - Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; - Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng; - Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ; - Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động quy định trên và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 812,
"text": "các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử gồm: - Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; - Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng; - Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ; - Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động quy định trên và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó."
}
],
"id": "5014",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử gồm những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử gồm những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 21/2023/NĐ-CP quy định vốn điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô như sau: Điều 7. Điều kiện cấp phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong đó các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm cụ thể như sau: 1. Có vốn thành lập bằng Đồng Việt Nam không thấp hơn 10 tỷ đồng. Nguồn vốn thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm: a) Vốn góp của cá nhân là thành viên sáng lập. Thành viên sáng lập không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn; b) Hỗ trợ của tổ chức đại diện thành viên; c) Tài trợ từ các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, các chương trình, dự án; d) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Theo quy định trên, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải có vốn thành lập bằng Đồng Việt Nam không thấp hơn 10 tỷ đồng. Nguồn vốn thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm: - Vốn góp của cá nhân là thành viên sáng lập. Thành viên sáng lập không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn; - Hỗ trợ của tổ chức đại diện thành viên; - Tài trợ từ các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, các chương trình, dự án; - Các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Như vậy, vốn điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô là không thấp hơn 10 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1468,
"text": "vốn điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô là không thấp hơn 10 tỷ đồng."
}
],
"id": "5015",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 quy định về bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng tài sản gây ra như sau: Điều 34. Bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng tài sản gây ra 1. Người có tài sản trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản trưng dụng bị mất; b) Tài sản trưng dụng bị hư hỏng; c) Người có tài sản trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng tài sản trực tiếp gây ra. 2. Mức bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng tài sản gây ra do người quyết định trưng dụng tài sản thỏa thuận với người có tài sản trưng dụng theo nguyên tắc quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Luật này. Trường hợp không thỏa thuận được thì người quyết định trưng dụng tài sản quyết định mức bồi thường; nếu người có tài sản trưng dụng không đồng ý với mức bồi thường này thì vẫn phải chấp hành nhưng có quyền khiếu nại. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản có thể thành lập hội đồng để xác định mức bồi thường. Như vậy, người có tài sản trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây: - Tài sản trưng dụng bị mất; - Tài sản trưng dụng bị hư hỏng; - Người có tài sản trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng tài sản trực tiếp gây ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1027,
"text": "người có tài sản trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây: - Tài sản trưng dụng bị mất; - Tài sản trưng dụng bị hư hỏng; - Người có tài sản trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng tài sản trực tiếp gây ra."
}
],
"id": "5016",
"is_impossible": false,
"question": "Người có tài sản trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có tài sản trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 quy định về chi trả tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng tài sản gây ra như sau: Điều 38. Chi trả tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng tài sản gây ra 1. Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng tài sản gây ra được chi trả một lần trong thời hạn không quá ba mươi ngày, kể từ ngày hoàn trả tài sản. 2. Trường hợp không thể thanh toán kịp theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này vì lý do bất khả kháng thì được gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày. Việc gia hạn phải được thông báo bằng văn bản cho người có tài sản trưng dụng được biết trước khi kết thúc thời hạn thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng tài sản gây ra được chi trả trực tiếp cho người có tài sản trưng dụng. 4. Bộ Tài chính, cơ quan tài chính địa phương có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng tài sản gây ra cho người có tài sản trưng dụng theo đúng quy định của Luật này. Trường hợp chậm trả tiền bồi thường thiệt hại thì phải thanh toán tiền lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán. Như vậy, tiền bồi thường thiệt hại trong trường hợp tài sản trưng dụng bị hư hỏng được chi trả một lần trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn trả tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "tiền bồi thường thiệt hại trong trường hợp tài sản trưng dụng bị hư hỏng được chi trả một lần trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn trả tài sản."
}
],
"id": "5017",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền bồi thường thiệt hại trong trường hợp tài sản trưng dụng bị hư hỏng được chi trả trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền bồi thường thiệt hại trong trường hợp tài sản trưng dụng bị hư hỏng được chi trả trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC quy định các hình thức khen thưởng như sau: Điều 21. Các hình thức khen thưởng 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 95,
"text": "Các hình thức khen thưởng 1."
}
],
"id": "5018",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân có các hình thức khen thưởng nào?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân có các hình thức khen thưởng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC quy định các loại hình khen thưởng: Điều 20. Các loại hình khen thưởng 1. Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể Tòa án nhân dân thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 3. Khen thưởng phong trào thi đua là khen thưởng cho cá nhân, tập thể Tòa án nhân dân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo theo chuyên đề và trong thời gian cụ thể, phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, cơ quan, đơn vị. 4. Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân Tòa án nhân dân có quá trình tham gia hoạt động lâu dài trong các giai đoạn cách mạng hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc và của Tòa án nhân dân. 5. Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, tập thể không thuộc Tòa án nhân dân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, có 05 loại hình khen thưởng trong Tòa án nhân dân, bao gồm: [1] Khen thưởng công trạng [2] Khen thưởng đột xuất [3] Khen thưởng phong trào thi đua [4] Khen thưởng quá trình cống hiến [5] Khen thưởng đối ngoại",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, tập thể không thuộc Tòa án nhân dân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam."
}
],
"id": "5019",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án nhân dân có các loại hình khen thưởng nào?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án nhân dân có các loại hình khen thưởng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 54 Luật Viên chức 2010 quy định về tạm đình chỉ công tác như sau: Điều 54. Tạm đình chỉ công tác 1. Trong thời hạn xử lý kỷ luật, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấy viên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật. Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày. Hết thời gian tạm đình chỉ công tác, nếu viên chức không bị xử lý kỷ luật thì được bố trí vào vị trí việc làm cũ. 2. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, viên chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ. Như vậy, việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác không được đề cập đến trong trường hợp viên chức bị tạm giam để phục vụ điều tra. Mà theo quy định trên thì việc tạm định chỉ áp dụng khi trong thời hạn xử lý kỷ luật nếu thấy viên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật. Tuy nhiên, trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 71 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 nếu viên chức có hành vi tham nhũng thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có chức vụ, quyền hạn xem xét tạm đình chỉ công tác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 666,
"text": "việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác không được đề cập đến trong trường hợp viên chức bị tạm giam để phục vụ điều tra."
}
],
"id": "5020",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức bị tạm giam thì đơn vị có phải ra quyết định tạm đình chỉ công tác hay không?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức bị tạm giam thì đơn vị có phải ra quyết định tạm đình chỉ công tác hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp chưa xem xét kỷ luật như sau: Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật 1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép. 2. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. 3. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật. 4. Cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Như vậy, viên chức đang bị tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật thuộc trường hợp chưa xem xét kỷ luật. Trong thời gian này, việc xử lý kỷ luật sẽ bị tạm hoãn cho đến khi có kết luận cuối cùng từ cơ quan điều tra và tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1140,
"text": "viên chức đang bị tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật thuộc trường hợp chưa xem xét kỷ luật."
}
],
"id": "5021",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức bị tạm giam có thuộc các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật hay không?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức bị tạm giam có thuộc các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Như vậy, hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi là một văn bản pháp lý có tính ràng buộc giữa chủ sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà xưởng, kho bãi và bên thuê là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng nhà xưởng, kho bãi để sản xuất, kinh doanh hoặc lưu trữ hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 211,
"text": "hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi là một văn bản pháp lý có tính ràng buộc giữa chủ sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà xưởng, kho bãi và bên thuê là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng nhà xưởng, kho bãi để sản xuất, kinh doanh hoặc lưu trữ hàng hóa."
}
],
"id": "5022",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi mới nhất năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi mới nhất năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh: Điều 9. Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh 1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. 2. Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. Như vậy, nhà xưởng và kho bãi vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai - Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất - Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. Lưu ý: Luật Đất đai 2013 và Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có hiệu lực đến ngày 31/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 991,
"text": "nhà xưởng và kho bãi vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai - Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất - Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án."
}
],
"id": "5023",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà xưởng và kho bãi đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhà xưởng và kho bãi đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu 8. Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây: a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này; d) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng. Như vậy, chủ đầu tư đã chỉ định thầu thì đơn vị được ký hợp đồng với nhà thầu khác thực hiện 60%-80% giá trị gói thầu, trừ các trường hợp sau: - Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; Lưu ý: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc trên cũng là hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu. - Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; Lưu ý: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng là hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 959,
"text": "chủ đầu tư đã chỉ định thầu thì đơn vị được ký hợp đồng với nhà thầu khác thực hiện 60%-80% giá trị gói thầu, trừ các trường hợp sau: - Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; Lưu ý: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc trên cũng là hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu."
}
],
"id": "5024",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đầu tư đã chỉ định thầu thì đơn vị có được ký hợp đồng với nhà thầu khác thực hiện 60%-80% giá trị gói thầu không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đầu tư đã chỉ định thầu thì đơn vị có được ký hợp đồng với nhà thầu khác thực hiện 60%-80% giá trị gói thầu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 54 Luật Giá 2023 quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Điều 54. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 1. Doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này trong 03 tháng liên tục; b) Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; c) Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự. 2. Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Kê khai không đúng hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; b) Không phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong 12 tháng liên tục; c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp không khắc phục được vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; d) Tự chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đ) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Giá 2023 trong 03 tháng liên tục; - Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; - Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1486,
"text": "doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Giá 2023 trong 03 tháng liên tục; - Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký với vai trò thẩm định viên về giá; - Các trường hợp đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và hình sự."
}
],
"id": "5025",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 2024?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 7 Nghị định 78/2024/NĐ-CP quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Điều 7. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 4. Trường hợp đình chỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật Giá, doanh nghiệp bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian 270 ngày kể từ ngày hành vi được phát hiện. Hết thời gian đình chỉ, trường hợp doanh nghiệp chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, đồng thời bảo đảm tất cả các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật Giá, Bộ Tài chính xem xét có thông báo bằng văn bản cho phép doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đã được cấp. 5. Trong thời gian bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến các hợp đồng thẩm định giá đã ký với khách hàng, hợp đồng lao động đã ký với thẩm định viên, nhân viên và các nghĩa vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật. 6. Bộ Tài chính đăng tải công khai trên trang Thông tin điện từ của Bộ Tài chính danh sách doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện tiếp tục kinh doanh dịch vụ thẩm định giá sau khi bị đình chỉ. Theo đó, Bộ Tài chính đăng tải công khai trên trang Thông tin điện từ của Bộ Tài chính danh sách doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện tiếp tục kinh doanh dịch vụ thẩm định giá sau khi bị đình chỉ. Như vậy, danh sách doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá sẽ được Bộ Tài chính đăng tải công khai trên trang Thông tin điện từ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1645,
"text": "danh sách doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá sẽ được Bộ Tài chính đăng tải công khai trên trang Thông tin điện từ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5026",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải đăng tải công khai danh sách doanh nghiệp bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trên trang Thông tin điện từ không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải đăng tải công khai danh sách doanh nghiệp bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trên trang Thông tin điện từ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu 1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; Như vậy, tính từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu thì thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm khi lựa chọn nhà thầu mất 09 ngày đối với đấu thầu trong nước và 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "tính từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu thì thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm khi lựa chọn nhà thầu mất 09 ngày đối với đấu thầu trong nước và 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế."
}
],
"id": "5027",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm khi lựa chọn nhà thầu mất bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm khi lựa chọn nhà thầu mất bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu; c) Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu; d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có). Như vậy, việc phát hành hồ sơ mời quan tâm trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sẽ không mất phí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "việc phát hành hồ sơ mời quan tâm trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sẽ không mất phí."
}
],
"id": "5028",
"is_impossible": false,
"question": "Phát hành hồ sơ mời quan tâm trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có mất phí không?"
}
]
}
],
"title": "Phát hành hồ sơ mời quan tâm trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có mất phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. 2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, hiện nay mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi được tính theo công thức sau: Mức hưởng trợ cấp xã hội = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số Chi tiết mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi được xác định như sau: - Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: 750.000 đồng/tháng. - Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: 1.000.000 đồng/tháng. - Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn: 500.000 đồng/tháng. - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng: 500.000 đồng/tháng. - Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng: 1.500.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1610,
"text": "hiện nay mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi được tính theo công thức sau: Mức hưởng trợ cấp xã hội = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số Chi tiết mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi được xác định như sau: - Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: 750."
}
],
"id": "5029",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 12. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước 1. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước. 2. Cách thức thực hiện: a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước). Theo đó, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước có thể nộp hồ sơ đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký thông qua 2 cách: - Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. - Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước). Như vậy, có thể gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1173,
"text": "có thể gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước)."
}
],
"id": "5030",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Có thể gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 20. Cấp thẻ thẩm định viên về giá 1. Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư này để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ. 2. Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm thi phúc khảo Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá cho các thí sinh dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đạt điểm thi theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Mẫu Quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. 3. Thẻ thẩm định viên về giá được trao trực tiếp cho người được cấp thẻ hoặc trao cho người được ủy quyền nhận thẻ. Thẻ thẩm định viên về giá không được cấp lại. Mẫu thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp người được cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng bị mất, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác có nhu cầu cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá thì đề nghị Bộ Tài chính giải quyết. Như vậy, thẻ thẩm định viên về giá bị mất sẽ không được cấp lại mà chỉ được cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá nếu có nhu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "thẻ thẩm định viên về giá bị mất sẽ không được cấp lại mà chỉ được cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá nếu có nhu cầu."
}
],
"id": "5031",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ thẩm định viên về giá bị mất có được cấp lại không?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ thẩm định viên về giá bị mất có được cấp lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về đối tượng chịu thuế như sau: Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. 3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đồng thời, tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP cũng quy định về thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài như sau: Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài 1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế. Cuối cùng tại khoản 2 Điều 168 Luật Đất đai 2013 quy định về thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau: Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất 2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này. Như vậy, từ những quy định trên, có thể khẳng định đất phi nông nghiệp trong đó có đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị là đối tượng phải chịu thuế sử dụng. Theo đó, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế; từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10. Trường hợp đã quá thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà người dân không kê khai thì sẽ bị truy thu, phạt theo quy định. Đồng thời, người sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có giấy chứng nhận, Tuy nhiên, người sử dụng đất phi nông nghiệp được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền trên. Như vậy, đối với trường hợp nợ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có thể hiểu là chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về thuế đối với nhà nước. Do đó, sẽ không được giải quyết thủ tục sang tên, chuyển nhượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1711,
"text": "từ những quy định trên, có thể khẳng định đất phi nông nghiệp trong đó có đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị là đối tượng phải chịu thuế sử dụng."
}
],
"id": "5032",
"is_impossible": false,
"question": "Nợ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có được giải quyết thủ tục sang tên không?"
}
]
}
],
"title": "Nợ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có được giải quyết thủ tục sang tên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC, Điều 6 Thông tư 153/2011/TT-BTC và Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC, cách tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2024 như sau: Thuế đất phải nộp (VNĐ) = Thuế phát sinh (VNĐ) - Thuế được miễn, giảm (nếu có) Thuế phát sinh được tính theo công thức sau: Thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá 1m2 đất (VNĐ/m2) x Thuế suất (%) Diện tích đất tính thuế được xác định như sau: - Đối với người nộp thuế có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh: Diện tích đất tính thuế bằng tổng diện tích tất cả các mảnh đất thuộc diện chịu thuế trong phạm vi tỉnh đó. - Đối với mảnh đất đã được cấp Sổ đỏ: Diện tích đất tính thuế là diện tích được quy định trên Sổ đỏ. Nếu diện tích đất ghi trong sổ nhỏ hơn so với thực tế thì diện tích đất tính thuế sẽ là diện tích đất phi nông nghiệp sử dụng thực tế. - Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng một thửa đất chưa được cấp Sổ đỏ: Diện tích tính thuế là diện tích đất những người sử dụng đất sử dụng trên thực tế. - Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cùng sử dụng trên một mảnh đất đã có Sổ đỏ: Diện tích tính thuế đất chính là diện tích được ghi trên Sổ đỏ. Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo từng mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế (Bảng giá đất) và ổn định theo chu kỳ 05 năm. Như vậy, để xác định số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp, cần xác định các yếu tố sau: - Diện tích đất tính thuế - Giá của 1m2 đất tính thuế - Thuế suất Đối với diện tích đất tính thuế, cần căn cứ vào quy định tại Điều 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC để xác định. Đối với giá của 01m2 đất tính thuế, cần căn cứ vào Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định. Đối với thuế suất, cần căn cứ vào quy định tại Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC. Thuế suất: Được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1339,
"text": "để xác định số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp, cần xác định các yếu tố sau: - Diện tích đất tính thuế - Giá của 1m2 đất tính thuế - Thuế suất Đối với diện tích đất tính thuế, cần căn cứ vào quy định tại Điều 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC để xác định."
}
],
"id": "5033",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính mức hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 8 và 9 Điều 1 Thông tư này: Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 73/2024/NĐ-CP) để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau: 2. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư này: Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau: (Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2024) = (Mức lương cơ sở 2.340.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1200,
"text": "340."
}
],
"id": "5034",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính mức hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính mức hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri: Điều 30. Những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri 1. Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri. 2. Người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả lại tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Như vậy, những trường hợp không được bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, bao gồm: - Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án; - Người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo. - Người mất năng lực hành vi dân sự; Những đối tượng không được bầu cử trên nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả lại tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự thì được bầu cử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "những trường hợp không được bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, bao gồm: - Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án; - Người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo."
}
],
"id": "5035",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không được bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không được bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 95 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán tài sản công như sau: Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công 1. Hóa đơn bán tài sản công do Bộ Tài chính in theo Mẫu số 08/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này để sử dụng khi bán các loại tài sản công sau đây: a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); b) Tài sản kết cấu hạ tầng; c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công. 2. Hóa đơn được đóng thành quyển, mỗi quyển có 50 số và được in theo dãy chữ số tự nhiên liên tục từ nhỏ đến lớn. 3. Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công không bao gồm thuế giá trị gia tăng. 4. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này tự in hóa đơn. Tổ chức, cá nhân tự in hóa đơn bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định, tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công không bao gồm thuế giá trị gia tăng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1188,
"text": "theo quy định, tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công không bao gồm thuế giá trị gia tăng."
}
],
"id": "5036",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công có bao gồm thuế giá trị gia tăng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công có bao gồm thuế giá trị gia tăng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá như sau: Điều 26. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá 1. Bán tài sản công công khai theo hình thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Hình thức niêm yết giá không được áp dụng trong trường hợp bán trụ sở làm việc, xe ô tô. 2. Giá bán niêm yết tài sản công là giá trị đánh giá lại. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện theo quy định về việc xác định giá trị tài sản quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này. 3. Những người sau đây không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá: a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký mua tài sản không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; b) Người có thẩm quyền quyết định bán tài sản; người trực tiếp giám định, đánh giá lại giá trị tài sản; c) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm b khoản này. 4. Trình tự, thủ tục bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá thông qua Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công: a) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thực hiện niêm yết giá bán và thông tin về tài sản trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công. Thời hạn niêm yết là 05 ngày làm việc; b) Người có nhu cầu mua tài sản đăng ký mua tài sản trực tiếp trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công trong thời hạn niêm yết và có thể đăng ký với cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này để xem tài sản trước khi quyết định đăng ký mua tài sản; Như vậy, những người sau đây không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá: - Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký mua tài sản không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; - Người có thẩm quyền quyết định bán tài sản; người trực tiếp giám định, đánh giá lại giá trị tài sản; - Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm b khoản này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1912,
"text": "những người sau đây không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá: - Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký mua tài sản không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; - Người có thẩm quyền quyết định bán tài sản; người trực tiếp giám định, đánh giá lại giá trị tài sản; - Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm b khoản này."
}
],
"id": "5037",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng: Điều 5. Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Như vậy, người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi sau: [1] Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần [2] Bảo hiểm y tế [3] Điều dưỡng phục hồi sức khỏe - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần tương đương 2.510.100 đồng - Điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần tương đương 5.020.200 đồng. Nội dung chi bao gồm: + Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng + Thuốc thiết yếu + Quà tặng cho đối tượng + Tham quan + Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khoẻ, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng [4] Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên [5] Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm [6] Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân - Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục mầm non: 0,2 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương 557.800 đồng. - Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người khuyết tật: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương 1.115.600 đồng. - Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương 1.115.600 đồng. [7] Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở [8] Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước [9] Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng [10] Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh [11] Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 928,
"text": "người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi sau: [1] Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần [2] Bảo hiểm y tế [3] Điều dưỡng phục hồi sức khỏe - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần tương đương 2."
}
],
"id": "5038",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: a) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định. c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2058,
"text": "tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo."
}
],
"id": "5039",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng do cơ quan nào công bố?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng do cơ quan nào công bố?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Như vậy, tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như sau: - Đối với USD: Không được vượt quá biên độ ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. - Đối với các ngoại tệ khác sẽ do tổ chức tín dụng được phép xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như sau: - Đối với USD: Không được vượt quá biên độ ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó."
}
],
"id": "5040",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Quản lý nợ công 2017 quy định như sau: Điều 36. Điều kiện được vay lại 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương do cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Chương trình, dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản này có sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; c) Không có nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài quá hạn trên 180 ngày; d) Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương tại thời điểm đề nghị vay lại không vượt quá mức dư nợ vay của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; đ) Ngân sách địa phương cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Có chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương do cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; - Chương trình, dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản này có sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; - Không có nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài quá hạn trên 180 ngày; - Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương tại thời điểm đề nghị vay lại không vượt quá mức dư nợ vay của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; - Ngân sách địa phương cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 809,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Có chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương do cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; - Chương trình, dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản này có sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; - Không có nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài quá hạn trên 180 ngày; - Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương tại thời điểm đề nghị vay lại không vượt quá mức dư nợ vay của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; - Ngân sách địa phương cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạn."
}
],
"id": "5041",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện gì để được vay lại vốn ODA?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện gì để được vay lại vốn ODA?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 78/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau: Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm: a) Đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm: - Đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh trong trường hợp doanh nghiệp đề nghị có chỉ nhánh doanh nghiệp thẩm định giá; - Hồ sơ đăng ký hành nghề theo quy định tại Điều 3 Nghị định 78/2024/NĐ-CP của ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; Trường hợp doanh nghiệp đề nghị có chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá, mỗi chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá cần có thêm ít nhất hồ sơ đăng ký hành nghề của 03 người có thẻ thẩm định viên về giá; - Danh sách có xác nhận của doanh nghiệp về thành viên góp vốn, cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức hoặc bản sao điện tử hợp lệ của Danh sách này trong trường hợp không có thông tin về danh sách thành viên góp vốn, danh sách cổ đông tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 497,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm: - Đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh trong trường hợp doanh nghiệp đề nghị có chỉ nhánh doanh nghiệp thẩm định giá; - Hồ sơ đăng ký hành nghề theo quy định tại Điều 3 Nghị định 78/2024/NĐ-CP của ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; Trường hợp doanh nghiệp đề nghị có chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá, mỗi chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá cần có thêm ít nhất hồ sơ đăng ký hành nghề của 03 người có thẻ thẩm định viên về giá; - Danh sách có xác nhận của doanh nghiệp về thành viên góp vốn, cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức hoặc bản sao điện tử hợp lệ của Danh sách này trong trường hợp không có thông tin về danh sách thành viên góp vốn, danh sách cổ đông tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp."
}
],
"id": "5042",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về thời hạn trích nộp kinh phí công đoàn hằng tháng như sau: Điều 6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 hướng dẫn về thời điểm đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Theo đó, tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Mà thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng cho người lao động chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Như vậy, doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày 31/7/2024 vào cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1872,
"text": "doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày 31/7/2024 vào cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động."
}
],
"id": "5043",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn cụ thể như sau: Điều 5. Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân. Như vậy, mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Lưu ý: Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 858,
"text": "mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động."
}
],
"id": "5044",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 56/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Trình tự, thủ tục 6. Một số quy định chung: a) Thời gian xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” hàng năm được tiến hành 03 đợt vào các dịp: Ngày giải phóng miền Nam 30 tháng 4; ngày Quốc khánh 02 tháng 9 và Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22 tháng 12; b) Trường hợp người kê khai không lưu giữ được giấy tờ làm căn cứ xét duyệt theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì có đơn gửi Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận để làm căn cứ lập hồ sơ; c) Trường hợp người con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang ở Trung tâm Điều dưỡng thương binh hoặc cư trú ở địa phương khác thì có đơn gửi Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý thương binh xác nhận để làm căn cứ lập hồ sơ; d) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xét duyệt trả lại hồ sơ và thông báo lý do bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng thì yêu cầu kiểm tra, xác minh làm rõ. Như vậy, danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng được xét tặng 03 đợt hàng năm vào các dịp: - Ngày giải phóng miền Nam 30 tháng 4. - Ngày Quốc khánh 02 tháng 9. - Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22 tháng 12.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1094,
"text": "danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng được xét tặng 03 đợt hàng năm vào các dịp: - Ngày giải phóng miền Nam 30 tháng 4."
}
],
"id": "5045",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng được xét tặng vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng được xét tặng vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 01/7/2024 là 500.000 đồng/tháng. Tăng lên 140.000 đồng so với mức chuẩn theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 01/7/2024 là 500."
}
],
"id": "5046",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội được tăng lên bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội được tăng lên bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: - Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; - Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: - Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; - Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội."
}
],
"id": "5047",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có được quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội hơn quy định tại Nghị định 76/2024/NĐ-CP?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có được quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội hơn quy định tại Nghị định 76/2024/NĐ-CP?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương các loại như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Theo đó, mức tiền thưởng Huân chương Lao động hạng 2 của cá nhân là 7,5 lần mức lương cơ sở. Từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu thì mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng 2 = 7,5 2.340.000 = 17.550.000 đồng. Lưu ý: Tập thể được tặng Huân chương Lao động hạng 2 thì mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân tương đương 35.100.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1628,
"text": "khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu thì mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng 2 = 7,5 2."
}
],
"id": "5048",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng 2 khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng 2 khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Kinh phí thực hiện 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương: a) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2024 tăng thêm so với dự toán năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền giao; b) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2024 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; c) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2023 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có). 3. Ngân sách trung ương bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2024 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, thực hiện chế độ tiền thưởng của viên chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 do đơn vị tự đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (nếu có). Như vậy, ngân sách trung ương sẽ bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2024 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1623,
"text": "ngân sách trung ương sẽ bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2024 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện."
}
],
"id": "5049",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn kinh phí còn thiếu khi điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2024 thì giải quyết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn kinh phí còn thiếu khi điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2024 thì giải quyết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định chế độ giảm tiền sử dụng đất: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 105. Chế độ giảm tiền sử dụng đất Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: 1. Giảm 90% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%. 2. Giảm 80% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%. Như vậy, thương binh loại B được giảm tiền sử dụng đất như sau: - Giảm 90% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%. - Giảm 80% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%. - Giảm 70% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 40%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "thương binh loại B được giảm tiền sử dụng đất như sau: - Giảm 90% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%."
}
],
"id": "5050",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh loại B được giảm bao nhiêu tiền sử dụng đất?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh loại B được giảm bao nhiêu tiền sử dụng đất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 104 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định chế độ miễn tiền sử dụng đất: Điều 104. Chế độ miễn tiền sử dụng đất 1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. b) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến. c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng. d) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên. đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. 2. Miễn tiền sử dụng đất khi mua nhà ở (loại nhà nhiều tầng nhiều hộ ở) đang thuê thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Như vậy, thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được miễn tiền sử dụng đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được miễn tiền sử dụng đất."
}
],
"id": "5051",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh loại B được miễn tiền sử dụng đất khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh loại B được miễn tiền sử dụng đất khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; Như vậy, người có công với cách mạng gồm những đối tượng sau: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 - Bà mẹ Việt Nam anh hùng - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh - Bệnh binh - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế - Người có công giúp đỡ cách mạng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 140,
"text": "Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1."
}
],
"id": "5052",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mới đây, Ban Chấp hành Trung ương đã ra Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Trong đó, có đề cập đến nội dung, sẽ điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng tương đương với mức tăng 30% kể từ ngày 01/7/2024. Như vậy, những nội dung cải cách tiền lương trong khu vực công theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 và Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội gồm các nội dung dưới đây sẽ bị hoãn thực hiện, bao gồm: - Tiền lương trung bình của công chức, viên chức có thể tăng khoảng 30% - Tiếp tục tăng lương thêm 7%/năm cho cán bộ, công chức từ 2025 - Mức lương ngành giáo dục sẽ tăng cao hơn so với mặt bằng chung - Áp dụng 05 bảng lương theo vị trí việc làm áp dụng cho 09 đối tượng Do đó mà có nhiều người vẫn đang thắc mắc có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 nữa không. Về vấn đề này, tại điểm 5.2 khoản 5 Điều 3 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 đã nêu rõ: 5. Tổ chức thực hiện 5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Như vậy, việc hoãn cải cách tiền lương chỉ là tạm thời. Trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 351,
"text": "những nội dung cải cách tiền lương trong khu vực công theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 và Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội gồm các nội dung dưới đây sẽ bị hoãn thực hiện, bao gồm: - Tiền lương trung bình của công chức, viên chức có thể tăng khoảng 30% - Tiếp tục tăng lương thêm 7%/năm cho cán bộ, công chức từ 2025 - Mức lương ngành giáo dục sẽ tăng cao hơn so với mặt bằng chung - Áp dụng 05 bảng lương theo vị trí việc làm áp dụng cho 09 đối tượng Do đó mà có nhiều người vẫn đang thắc mắc có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 nữa không."
}
],
"id": "5053",
"is_impossible": false,
"question": "Có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 không?"
}
]
}
],
"title": "Có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau: Điều 10. Mức đóng Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 1 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội và theo phương thức đóng tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được quy định như sau: 1. Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn. Mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. 2. Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức đóng hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần. 3. Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng. Như vậy, mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. Do đó, có thể khẳng định khi mức lương cơ sở tăng thì mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối đa của người lao động cũng sẽ tăng lên theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng."
}
],
"id": "5054",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở tăng thì mức đóng BHXH tự nguyện tối đa của người lao động có tăng không?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở tăng thì mức đóng BHXH tự nguyện tối đa của người lao động có tăng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT quy định như sau: Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 06 năm 2023. 2. Quy định chuyển tiếp a) Các Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải (có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm) đã được cấp trước ngày 22 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn tính theo chu kỳ quy định tại Phụ lục V của Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (bản điện tử được ký số bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam và có mã QR-Code kết nối tới Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam). Chủ xe thực hiện tra cứu trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam (https://giahanxcg.vr.org.vn), in Giấy xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định. Giấy xác nhận này là giấy tờ kèm theo không tách rời của Giấy chứng nhận kiểm định đã được cấp để tham gia giao thông đường bộ theo quy định; c) Quy định tại điểm b khoản này không áp dụng cho các trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định hết hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực. Theo đó, xe ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm đã được cấp trước ngày 22/3/2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01/7/2024 thì được tự động gia hạn đăng kiểm. Như vậy, ô tô có hạn kiểm định sau từ ngày 1/7/2024 trở đi sẽ không thể tự động gia hạn đăng kiểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1887,
"text": "ô tô có hạn kiểm định sau từ ngày 1/7/2024 trở đi sẽ không thể tự động gia hạn đăng kiểm."
}
],
"id": "5055",
"is_impossible": false,
"question": "Xe ô tô có được tự động gia hạn đăng kiểm sau ngày 01/7/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Xe ô tô có được tự động gia hạn đăng kiểm sau ngày 01/7/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định như sau: Điều 14. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá; d) Văn bản xác nhận đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá; đ) Phiếu lý lịch tư pháp; e) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 3. Người có Chứng chỉ hành nghề đấu giá được Sở Tư pháp cấp Thẻ đấu giá viên theo đề nghị của tổ chức đấu giá tài sản nơi người đó hành nghề. Thẻ đấu giá viên bị thu hồi khi người đó bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định tại Điều 16 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp, thu hồi Thẻ đấu giá viên. Như vậy, thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản gồm những giấy tờ dưới đây: - Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá. - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng. - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá. - Văn bản xác nhận đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. - Phiếu lý lịch tư pháp. - Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1419,
"text": "thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản gồm những giấy tờ dưới đây: - Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá."
}
],
"id": "5056",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định như sau: Điều 17. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn. 2. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 3. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 4. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Như vậy, người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do không hành nghề có thể được xét cấp lại chứng chỉ nhưng phải sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1007,
"text": "người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do không hành nghề có thể được xét cấp lại chứng chỉ nhưng phải sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá."
}
],
"id": "5057",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do không hành nghề có được cấp lại không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do không hành nghề có được cấp lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là 2.340.000 đồng/tháng, tăng 30% so với mức lương cơ sở trước đó là 1.800.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 511,
"text": "từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là 2."
}
],
"id": "5058",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Thông tư liên tịch 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT quy định như sau: Điều 2. Xây dựng mức thu học phí 1. Mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ được xây dựng theo từng hạng giấy phép lái xe quy định tại điều 59 của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 trên cơ sở các học phần, gồm: a) Lý thuyết. b) Thực hành lái xe. 4. Căn cứ vào các quy định về cơ sở vật chất đào tạo lái xe, chương trình đào tạo, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên do Bộ Giao thông vận tải ban hành và định mức về tiêu hao nhiên liệu do cơ sở đào tạo lái xe ban hành; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; các cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ xây dựng và quyết định mức thu học phí cụ thể đối với từng hạng giấy phép lái xe chi tiết theo từng học phần báo cáo Bộ chủ quản hoặc cơ quan được ủy quyền (đối với cơ sở đào tạo lái xe trực thuộc các Bộ), báo cáo Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền (đối với cơ sở đào tạo lái xe thuộc địa phương, bao gồm cả các cơ sở ngoài công lập) để theo dõi. Các cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm về quyết định ban hành mức thu và quản lý học phí của đơn vị. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này; trường hợp cơ sở đào tạo ban hành mức thu và thực hiện thu học phí không đúng quy định, thực hiện xử lý theo quy định. Như vậy, hiện nay không có quy định về số tiền học phí đào tạo lái xe mà người học lái xe phải nộp. Mức thu học phí đào tạo lái xe cụ thể sẽ do các cơ sở đào tạo lái xe tự xây dựng và quyết định theo từng học phần rồi báo cáo với cơ quan chủ quản để theo dõi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1393,
"text": "hiện nay không có quy định về số tiền học phí đào tạo lái xe mà người học lái xe phải nộp."
}
],
"id": "5059",
"is_impossible": false,
"question": "Mức thu học phí đào tạo lái xe hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức thu học phí đào tạo lái xe hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT quy định như sau: Điều 3. Phương thức thu học phí 1. Đối với các hình thức đào tạo để cấp Giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và các hình thức bổ túc chuyển hạng Giấy phép lái xe; người đi học nộp một lần ngay khi vào học. 2. Đối với các hình thức đào tạo để cấp Giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, người đi học nộp 50% học phí ngay khi vào học, 50% còn lại nộp tiếp trong thời gian học theo quy định của cơ sở đào tạo. 3. Các cơ sở đào tạo, người trực tiếp đào tạo không được thu thêm các khoản khác ngoài khoản thu học phí đào tạo lái xe. 4. Trường hợp trong quá trình đào tạo khi Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá trong quyết định mức thu của cơ sở đào tạo; căn cứ vào chương trình đào tạo có sử dụng xăng dầu tính đến thời điểm Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu; trong phạm vi 7 ngày làm việc, cơ sở đào tạo tính toán số học phí người học phải trả tăng hoặc giảm so với mức thu học phí của cả khoá học để xác định số học phí phải thu thêm hoặc trả lại người học cùng với thời điểm thu học phí lần hai. Việc điều chỉnh mức thu học phí do Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu phải công khai đến từng người học. Như vậy, trung tâm đào tạo lái xe không được thu thêm tiền ngoài khoản thu học phí đào tạo lái xe. Trường hợp trong quá trình đào tạo khi Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá trong quyết định mức thu của cơ sở đào tạo; căn cứ vào chương trình đào tạo có sử dụng xăng dầu tính đến thời điểm Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu thì cơ sở đào tạo tính toán số học phí người học phải trả tăng hoặc giảm so với mức thu học phí của cả khoá học để xác định số học phí phải thu thêm hoặc trả lại người học cùng với thời điểm thu học phí lần hai. Đồng thời, việc điều chỉnh mức thu học phí do Nhà nước điều chỉnh giá xăng dầu phải công khai đến từng người học lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1240,
"text": "trung tâm đào tạo lái xe không được thu thêm tiền ngoài khoản thu học phí đào tạo lái xe."
}
],
"id": "5060",
"is_impossible": false,
"question": "Trung tâm đào tạo lái xe có được thu thêm tiền ngoài khoản thu học phí đào tạo lái xe không?"
}
]
}
],
"title": "Trung tâm đào tạo lái xe có được thu thêm tiền ngoài khoản thu học phí đào tạo lái xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng chống, tham nhũng 2018 quy định định nghĩa tham nhũng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. Theo đó, tham nhũng được hiểu là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. Như vậy, công chức tham nhũng là công chức có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 410,
"text": "công chức tham nhũng là công chức có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi."
}
],
"id": "5061",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức tham nhũng được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức tham nhũng được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với công chức như sau: Điều 8. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này, thuộc một trong các trường hợp sau đây: 4. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 112/2020/NĐ-CP có cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định quyết định kỷ luật công chức như sau: Điều 30. Quyết định kỷ luật công chức 2. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý ra quyết định buộc thôi việc. Như vậy, công chức tham nhũng bị xử lý kỷ luật cụ thể như: - Hình thức kỷ luật khiển trách về hành vi vi phạm quy định của pháp luật về: Phòng, chống tham nhũng với công chức vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng. - Quyết định kỷ luật buộc thôi việc với công chức có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "công chức tham nhũng bị xử lý kỷ luật cụ thể như: - Hình thức kỷ luật khiển trách về hành vi vi phạm quy định của pháp luật về: Phòng, chống tham nhũng với công chức vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng."
}
],
"id": "5062",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức tham nhũng bị xử lý kỷ luật như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức tham nhũng bị xử lý kỷ luật như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức tham nhũng như sau: Điều 25. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức 1. Việc xử lý kỷ luật đối với công chức được thực hiện theo các bước sau đây: a) Tổ chức họp kiểm điểm; b) Thành lập Hội đồng kỷ luật; c) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật. 2. Không thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với trường hợp: a) Xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định này; b) Xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo quy định của pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình. 3. Không thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đối với trường hợp: a) Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định; b) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng; c) Đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này; Các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm (nếu có) mà không phải điều tra, xác minh lại. Như vậy, trình tự thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức tham nhũng thực hiện các bước như sau: Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm; Bước 2: Thành lập Hội đồng kỷ luật; Bước 3: Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1451,
"text": "trình tự thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức tham nhũng thực hiện các bước như sau: Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm; Bước 2: Thành lập Hội đồng kỷ luật; Bước 3: Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật."
}
],
"id": "5063",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức tham nhũng thực hiện các bước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức tham nhũng thực hiện các bước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 4 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định như sau: IV- MỨC TIỀN THUỞNG KÈM THEO KỶ NIỆM CHƯƠNG VÀ HUY HIỆU ĐẢNG CHO ĐẢNG VIÊN 1- Mức tiền thưởng kèm theo kỷ niệm chương Cá nhân được tặng kỷ niệm chương của ngành do các cơ quan Trung ương tặng giấy chứng nhận, tiền thưởng kèm theo bằng 0,6 lần mức tiền lương cơ sở. 2- Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP thì hiện nay mức lương cơ sở đang là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng đối với đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng 40 năm thực nhận là 3.600.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 673,
"text": "mức tiền thưởng đối với đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng 40 năm thực nhận là 3."
}
],
"id": "5064",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng đối với Huy hiệu Đảng 40 năm hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng đối với Huy hiệu Đảng 40 năm hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Đồng thời, tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 lương cơ sở từ 01/7/2024 cũng sẽ tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định của pháp luật. Theo đó, lương cơ sở từ 01/7/2024 sẽ tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng nên mức tiền thưởng của Đảng viên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ 01/7/2024 cũng tăng theo. Trong đó, công thức tính tiền thưởng của Đảng viên là: Tiền thưởng = Hệ số x Mức lương cơ sở Mức tiền thưởng gắn với huy hiệu Đảng của Đảng viên được quy định tại Tiểu mục 2 Mục IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 như sau: - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1464,
"text": "- Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở."
}
],
"id": "5065",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng gắn với huy hiệu Đảng của Đảng viên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng gắn với huy hiệu Đảng của Đảng viên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiết 27.3.1 Tiểu mục 27.3 Mục 27 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 về khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên như sau 27.3. Tiêu chuẩn, đối tượng và thủ tục khen thưởng. 27.3.1. Tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng: a) Những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn được tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên thì được tặng Huy hiệu Đảng. b) Đảng viên bị bệnh nặng hoặc từ trần có thể được xét tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá một năm; đảng viên 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên nếu bị bệnh nặng có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá hai năm theo quy định. c) Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng thì chưa được xét tặng; sau 6 tháng (đối với kỷ luật khiển trách), 9 tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 1 năm (đối với kỷ luật cách chức), nếu sửa chữa tốt khuyết điểm, được chi bộ công nhận sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng. Như vậy, tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng như sau: - Những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn được tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên thì được tặng Huy hiệu Đảng. - Đảng viên bị bệnh nặng hoặc từ trần có thể được xét tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá một năm; đảng viên 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên nếu bị bệnh nặng có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá hai năm theo quy định. - Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng thì chưa được xét tặng; sau 6 tháng (đối với kỷ luật khiển trách), 9 tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 1 năm (đối với kỷ luật cách chức), nếu sửa chữa tốt khuyết điểm, được chi bộ công nhận sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng như sau: - Những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn được tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng trở lên thì được tặng Huy hiệu Đảng."
}
],
"id": "5066",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 34 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có quy định về thẩm định giá đất cụ thể như sau: Điều 34. Thẩm định giá đất cụ thể 1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; xây dựng Tờ trình về phương án giá đất, văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; b) Tờ trình về phương án giá đất; c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất; d) Hồ sơ định giá đất cụ thể. 2. Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai. Như vậy, hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm có: - Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; - Tờ trình về phương án giá đất; - Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất; - Hồ sơ định giá đất cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 803,
"text": "hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm có: - Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; - Tờ trình về phương án giá đất; - Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất; - Hồ sơ định giá đất cụ thể."
}
],
"id": "5067",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm có những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 160 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định về giá đất cụ thể như sau: Điều 160. Giá đất cụ thể 2. Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật này; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật này. 3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xác định giá đất cụ thể. 4. Đối với khu vực đã có bảng giá đất tới từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn thì giá đất cụ thể được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm định giá đất. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể khi: - Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất - Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1574,
"text": "chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể khi: - Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất - Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh."
}
],
"id": "5068",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định hình thức đấu giá, phương thức đấu giá: Điều 40. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá 1. Tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản đấu giá lựa chọn một trong các hình thức sau đây để tiến hành cuộc đấu giá: a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá; b) Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá; c) Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp; d) Đấu giá trực tuyến. 2. Phương thức đấu giá bao gồm: a) Phương thức trả giá lên; b) Phương thức đặt giá xuống. 3. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá phải được quy định trong Quy chế cuộc đấu giá và công bố công khai cho người tham gia đấu giá biết. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 672,
"text": "Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "5069",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức đấu giá tài sản?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức đấu giá tài sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật giá 2023 quy định phương pháp định giá như sau: Điều 23. Phương pháp định giá 1. Phương pháp định giá là cách thức để xác định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo các hình thức định giá quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Trường hợp khi áp dụng phương pháp định giá chung có nội dung đặc thù cần hướng dẫn, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nội dung cụ thể cần hướng dẫn gửi Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn thực hiện. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan liên quan ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây: a) Hàng hóa, dịch vụ được quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này; b) Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật có quy định về phương pháp định giá riêng. Như vậy, phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá có thẩm quyền ban hành là Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Trường hợp khi áp dụng phương pháp định giá chung có nội dung đặc thù cần hướng dẫn, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nội dung cụ thể cần hướng dẫn gửi Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn thực hiện. Lưu ý: Luật giá 2023 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1016,
"text": "phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá có thẩm quyền ban hành là Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá."
}
],
"id": "5070",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ban hành Phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ban hành Phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cư theo khoản 2 Điều 21 Luật Giá 2023 quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức như sau: Điều 21. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây: a) Giá cụ thể là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; b) Giá tối thiểu là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; c) Giá tối đa là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; d) Khung giá là khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó. Như vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây: - Giá cụ thể là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; arrow_forward_iosĐọc thêm - Giá tối thiểu là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; - Giá tối đa là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; - Khung giá là khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây: - Giá cụ thể là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó; arrow_forward_iosĐọc thêm - Giá tối thiểu là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó; - Giá tối đa là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó; - Khung giá là khoảng giới hạn mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó."
}
],
"id": "5071",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cư theo khoản 3 Điều 21 Luật Giá 2023 quy định như sau: Điều 21. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 3. Thẩm quyền, trách nhiệm định giá được quy định như sau: a) Thủ tướng Chính phủ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế vĩ mô, đời sống người dân; b) Bộ Tài chính định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý; hàng hóa, dịch vụ thuộc nhiều ngành, lĩnh vực quản lý và ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước; c) Bộ, cơ quan ngang Bộ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật; d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn. Như vậy, thẩm quyền, trách nhiệm định giá được quy định như sau: - Thủ tướng Chính phủ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế vĩ mô, đời sống người dân; - Bộ Tài chính định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý; hàng hóa, dịch vụ thuộc nhiều ngành, lĩnh vực quản lý và ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước; - Bộ, cơ quan ngang Bộ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 725,
"text": "thẩm quyền, trách nhiệm định giá được quy định như sau: - Thủ tướng Chính phủ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế vĩ mô, đời sống người dân; - Bộ Tài chính định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý; hàng hóa, dịch vụ thuộc nhiều ngành, lĩnh vực quản lý và ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước; - Bộ, cơ quan ngang Bộ định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý theo địa bàn."
}
],
"id": "5072",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền, trách nhiệm định giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền, trách nhiệm định giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có quy định về trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp so sánh như sau: Điều 4. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp so sánh 1. Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá, gồm: a) Mục đích sử dụng đất; b) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này. 2. Khảo sát, thu thập thông tin đối với thửa đất so sánh, gồm: a) Thông tin đầu vào để định giá đất là giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai, b) Thông tin tại điểm a khoản này được lấy từ các nguồn: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng Đăng ký đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị, tổ chức đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát; c) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này. 3. Việc lựa chọn thông tin của các thửa đất so sánh thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất. Trường hợp có nhiều nguồn thông tin khác nhau phát sinh tại cùng thời điểm thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng Đăng ký đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị, tổ chức đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát; b) Tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất; Như vậy, khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp so sánh gồm những nội dung sau: - Mục đích sử dụng đất; - Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1698,
"text": "khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp so sánh gồm những nội dung sau: - Mục đích sử dụng đất; - Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất."
}
],
"id": "5073",
"is_impossible": false,
"question": "Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp so sánh gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp so sánh gồm những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau: Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư 1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài; b) Hạch toán tài chính độc lập; c) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản; d) Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này; e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này; g) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; h) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn; 3. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân; b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định; c) Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này. Như vậy, nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ để tham dự thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân. - Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định. - Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Đấu thầu 2023. - Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1763,
"text": "nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ để tham dự thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân."
}
],
"id": "5074",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ để tham dự thầu khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ để tham dự thầu khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Kết luận 83-KL/TW năm 2024 thì sẽ thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024 như sau: - Điều chỉnh tăng 15% mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hiện hưởng (tháng 6/2024); Đối với người đang hưởng lương hưu trước năm 1995 nếu sau khi điều chỉnh mà có mức hưởng thấp hơn 3,2 triệu đồng/tháng thì điều chỉnh tăng 0,3 triệu đồng/tháng, có mức hưởng từ 3,2 triệu đồng/tháng đến dưới 3,5 triệu đồng/tháng thì điều chỉnh để bằng 3,5 triệu đồng/tháng; Điều chỉnh trợ cấp ưu đãi người có công theo mức chuẩn trợ cấp từ 2.055.000 đồng lên 2.789.000 đồng/tháng (tăng 35,7%), giữ nguyên tương quan hiện hưởng các mức trợ cấp ưu đãi người có công so với mức chuẩn trợ cấp; Điều chỉnh trợ cấp xã hội theo mức chuẩn trợ giúp xã hội từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng/tháng (tăng 38,9%). - Ngoài chi cho cải cách tiền lương, Bộ Chính trị thống nhất việc báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích luỹ cải cách chính sách tiền lương của ngân sách trung ương và địa phương để chi cho việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, chính sách an sinh xã hội và tinh giản biên chế. Như vậy, từ ngày 01/07/2024, điều chỉnh trợ cấp xã hội theo mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng/tháng (tăng 38,9) là đúng quy định. Từ ngày 01/07/2024, trợ cấp xã hội tăng từ 360.000 đồng lên 500.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "từ ngày 01/07/2024, điều chỉnh trợ cấp xã hội theo mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng từ 360."
}
],
"id": "5075",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/07/2024, trợ cấp xã hội tăng từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng có đúng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/07/2024, trợ cấp xã hội tăng từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng có đúng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng như sau: Điều 7. Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng 1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm: a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này; c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, người đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng phải chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: - Mẫu 1a: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1b: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1c: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1d: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1đ: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) Tải về đầy đủ mẫu tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội: Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 388,
"text": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm: a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này; c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này."
}
],
"id": "5076",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, theo quy định trên thì mức lương cơ sở năm 2024 là 1.800.000 đồng/tháng Tuy nhiên, mới đây, Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 83-KL/TW Tải về về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024 theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ tăng mức lương cơ sở. [1] Đối với khu vực doanh nghiệp - Điều chỉnh mức lương tối thiểu (theo tháng và theo giờ) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (tăng 6% so năm 2023), áp dụng từ ngày 01/7/2024. - Quy định cơ chế tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước theo đúng nội dung Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, áp dụng từ ngày 01/01/2025 để phù hợp với năm tài chính của doanh nghiệp. [2] Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "theo quy định trên thì mức lương cơ sở năm 2024 là 1."
}
],
"id": "5077",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 quy định thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu 1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; d) Trường hợp gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nhưng người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; Như vậy, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi được quy định như sau: - Tối thiểu 18 ngày đối với đấu thầu trong nước kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu - Tối thiểu 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 97,
"text": "Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu 1."
}
],
"id": "5078",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi cho người có công với cách mạng như sau: Điều 5. Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, người có công với cách mạng sẽ được nhận trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần. Ngoài ra, người có công với cách mạng sẽ được nhận các chế độ ưu đãi bao gồm: - Bảo hiểm y tế; - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; - Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; - Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; - Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "người có công với cách mạng sẽ được nhận trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần."
}
],
"id": "5079",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 89/2013/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam: Điều 6. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam 1. Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam gồm các tiêu chuẩn hướng dẫn về nhũng quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá tài sản; những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá tài sản; giá trị thị trường và giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá tài sản; phân loại tài sản; quy trình thẩm định giá tài sản; báo cáo kết quả thẩm định giá, hồ sơ và chứng thư thẩm định giá tài sản; các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá. 2. Bộ Tài chính ban hành và hướng dẫn thực hiện Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam để áp dụng trong hoạt động thẩm định giá trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn hướng dẫn những vấn đề sau: - Những quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá tài sản - Những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá tài sản - Giá trị thị trường và giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá tài sản - Phân loại tài sản - Quy trình thẩm định giá tài sản - Báo cáo kết quả thẩm định giá, hồ sơ và chứng thư thẩm định giá tài sản - Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 582,
"text": "Bộ Tài chính ban hành và hướng dẫn thực hiện Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam để áp dụng trong hoạt động thẩm định giá trên lãnh thổ Việt Nam."
}
],
"id": "5080",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 18 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 quy định như sau: 18. Tặng Huy hiệu Đảng 18.1. Đảng viên có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng. Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu 30,40,45, 50, 55, 60, 65 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định; được xét tặng Huy hiệu 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 24 tháng so với thời gian quy định. 18.2. Đảng viên từ trần được xét truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét truy tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định. 18.3. Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng thực hiện theo Quy định của Ban Bí thư và Hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng. 18.4. Trao tặng, sử dụng, quản lý Huy hiệu Đảng - Việc trao tặng Huy hiệu Đảng được tổ chức kịp thời vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn 3/2; 19/5; 2/9; 7/11 và các dịp kỷ niệm quan trọng khác tại tổ chức cơ sở đảng. Trường hợp đặc biệt ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định. - Đảng viên sử dụng Huy hiệu Đảng trong các ngày lễ của Đảng, của dân tộc, trong đại hội, hội nghị của Đảng và kỷ niệm ngày vào Đảng của bản thân. - Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng khi từ trần thì gia đình đảng viên được giữ Huy hiệu Đảng để làm lưu niệm. - Đảng viên để mất Huy hiệu Đảng, nếu có lý do chính đáng thì được xét cấp lại Huy hiệu Đảng. - Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng phải giao lại Huy hiệu Đảng cho tổ chức đảng. Theo đó, chỉ có Đảng viên đủ 30, 40 năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng hoặc Đảng viên bị bệnh nặng, Đảng viên từ trần được xét tặng sớm nhưng không được quá 12 tháng so với thời gian 30,40 tuổi. Như vậy, Đảng viên có 35 năm tuổi đảng không được nhận tiền thưởng Huy hiệu Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1704,
"text": "Đảng viên có 35 năm tuổi đảng không được nhận tiền thưởng Huy hiệu Đảng."
}
],
"id": "5081",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên có 35 năm tuổi đảng có được nhận tiền thưởng Huy hiệu Đảng không?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên có 35 năm tuổi đảng có được nhận tiền thưởng Huy hiệu Đảng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 4 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định như sau: IV- MỨC TIỀN THUỞNG KÈM THEO KỶ NIỆM CHƯƠNG VÀ HUY HIỆU ĐẢNG CHO ĐẢNG VIÊN 1- Mức tiền thưởng kèm theo kỷ niệm chương Cá nhân được tặng kỷ niệm chương của ngành do các cơ quan Trung ương tặng giấy chứng nhận, tiền thưởng kèm theo bằng 0,6 lần mức tiền lương cơ sở. 2- Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng - Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở. - Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, mức tiền thưởng tặng kèm theo Huy hiệu Đảng hiện nay như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1060,
"text": "- Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở."
}
],
"id": "5082",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng tặng kèm theo Huy hiệu Đảng hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng tặng kèm theo Huy hiệu Đảng hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 25 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về mua sắm trực tiếp như sau: Điều 25. Mua sắm trực tiếp 1. Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc dự án, dự toán mua sắm của cùng một chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư khác và đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó; b) Chủ đầu tư chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các loại hàng hóa thuộc gói thầu và khối lượng từng hạng mục công việc nhỏ hơn 130% so với khối lượng hạng mục tương ứng thuộc gói thầu đã ký hợp đồng trước đó, không bao gồm khối lượng của tùy chọn mua thêm (nếu có); c) Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm hoàn thiện hợp đồng; d) Thời gian từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng. 3. Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu nhà thầu đó đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó. Như vậy, một trong những điều kiện được áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp là nhà thầu phải là nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó. Do đó, nếu nhà thầu chưa ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó nhưng đã trúng thầu thông qua đấu thầu hạn chế thì cũng không được áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1472,
"text": "một trong những điều kiện được áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp là nhà thầu phải là nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó."
}
],
"id": "5083",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu chưa ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó nhưng đã trúng thầu thông qua đấu thầu hạn chế thì có được áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu chưa ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó nhưng đã trúng thầu thông qua đấu thầu hạn chế thì có được áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về các hình thức lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: a) Đấu thầu rộng rãi; b) Đấu thầu hạn chế; c) Chỉ định thầu; d) Chào hàng cạnh tranh; đ) Mua sắm trực tiếp; e) Tự thực hiện; g) Tham gia thực hiện của cộng đồng; h) Đàm phán giá; i) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. 2. Trường hợp phát sinh hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, Chính phủ quy định về hình thức, quy trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu. Như vậy, có 09 hình thức lựa chọn nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "có 09 hình thức lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "5084",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức lựa chọn nhà thầu?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức lựa chọn nhà thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 30 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ như sau: Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này; b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp; c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa. 2. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 3. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Như vậy, khi mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa thì có thể áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "khi mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa thì có thể áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ."
}
],
"id": "5085",
"is_impossible": false,
"question": "Có được áp dụng phương thức 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ khi mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa không?"
}
]
}
],
"title": "Có được áp dụng phương thức 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ khi mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Luật Giá 2023 (có hiệu lực thi hành từ 01/07/2024) quy định như sau: Điều 44. Thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá là chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp, được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá. 2. Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; c) Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá Như vậy, người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; - Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 835,
"text": "người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; - Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá."
}
],
"id": "5086",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Dự thảo Chính phủ về quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng Tải về có đề xuất như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP như sau: “1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)”. Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định như sau Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). 2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng”. Như vậy, theo đề xuất của dự thảo Chính phủ về quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng tăng 734.000 so với quy định hiện hành. Dự kiến mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1286,
"text": "theo đề xuất của dự thảo Chính phủ về quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2."
}
],
"id": "5087",
"is_impossible": false,
"question": "Dự kiến mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng/tháng?"
}
]
}
],
"title": "Dự kiến mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng/tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cư theo Điều 7 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng 1. Khai báo gian dối, giả mạo giấy tờ để hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng. 2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi của người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng. 3. Vi phạm nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa. 4. Lợi dụng việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng để vi phạm pháp luật. Như vậy, Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng như sau: - Khai báo gian dối, giả mạo giấy tờ để hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng. - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi của người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng. - Vi phạm nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa. - Lợi dụng việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng để vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 914,
"text": "Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng như sau: - Khai báo gian dối, giả mạo giấy tờ để hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng."
}
],
"id": "5088",
"is_impossible": false,
"question": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng?"
}
]
}
],
"title": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ 5. Điều kiện làm đại lý phân phối: a) Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; c) Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành. Như vậy, điều kiện để làm đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ gồm: - Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; - Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 694,
"text": "điều kiện để làm đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ gồm: - Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; - Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành."
}
],
"id": "5089",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để làm đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để làm đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 83/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Đăng ký, lưu ký và niêm yết trái phiếu Chính phủ 1. Đăng ký, lưu ký: a) Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước. b) Căn cứ vào thông báo kết quả phát hành của Kho bạc Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký trái phiếu Chính phủ. c) Căn cứ vào văn bản xác nhận hoàn tất thanh toán tiền mua trái phiếu của Kho bạc Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện lưu ký trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán. 2. Niêm yết trái phiếu: a) Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và niêm yết, giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán ngoại trừ trái phiếu ngoại tệ. b) Căn cứ vào văn bản thông báo về việc đăng ký trái phiếu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và văn bản đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện niêm yết trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật chứng khoán. Như vậy, trái phiếu Chính phủ được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1195,
"text": "trái phiếu Chính phủ được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "5090",
"is_impossible": false,
"question": "Trái phiếu Chính phủ được niêm yết ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Trái phiếu Chính phủ được niêm yết ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định 1. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây: a) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; b) Tốt nghiệp đại học trở lên; c) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý. Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT quy định như sau: Điều 37. Quy định chuyển tiếp 1. Chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu được cấp theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Thông tư này và tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải tham dự thi để được cấp chứng chỉ theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ các trường hợp sau: - Cá nhân thực hiện thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nhiệm vụ được giao (không bao gồm tư vấn đấu thầu) không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. - Trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. - Đối với lĩnh vực y tế, trường hợp chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng yêu cầu quy định thì lựa chọn nhà thầu tư vấn để làm tổ chuyên gia, tổ thẩm định. Trường hợp không lựa chọn được nhà thầu tư vấn thì chủ đầu tư có quyền huy động, giao việc cho các nhân sự là các bác sỹ, dược sỹ, cán bộ quản lý hoặc mời các cán bộ thuộc Sở Y tế, Bộ Y tế và các chuyên gia trong lĩnh vực y tế tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định mà không phải đáp ứng quy định chứng chỉ đấu thầu và tốt nghiệp đại học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1434,
"text": "thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ các trường hợp sau: - Cá nhân thực hiện thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nhiệm vụ được giao (không bao gồm tư vấn đấu thầu) không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu."
}
],
"id": "5091",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chuyên gia, tổ thẩm định có cần chứng chỉ đấu thầu?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chuyên gia, tổ thẩm định có cần chứng chỉ đấu thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định như sau: Điều 3. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở ấp, khu phố d) Hỗ trợ khi thôi việc Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thôi việc, kể cả trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có thời gian trước đây đảm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã mà chưa được giải quyết chế độ thôi việc thì được hưởng mức hỗ trợ thôi việc như sau: cứ đủ mỗi năm làm việc được tính bằng ½ tháng tổng phụ cấp và hỗ trợ (theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này) tại thời điểm thôi việc. đ) Hỗ trợ khi nghỉ thai sản đối với nữ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thời gian làm việc từ đủ 01 năm trở lên, khi nghỉ thai sản thì được hưởng hỗ trợ với mức hỗ trợ là 06 tháng tổng phụ cấp và hỗ trợ (theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này) tại thời điểm nghỉ thai sản. 2. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố, bao gồm: a) Hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: 1,5 x mức lương cơ sở/người/tháng. b) Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định. c) Hỗ trợ chế độ thôi việc Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố khi thôi việc được hưởng mức hỗ trợ thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 01 tháng tổng phụ cấp và hỗ trợ hàng tháng hiện hưởng. Như vậy, 03 khoản hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương đó là: - Hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: 2.700.000 đồng/người/tháng. - Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định. - Hỗ trợ chế độ thôi việc: Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố khi thôi việc được hưởng mức hỗ trợ thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 01 tháng tổng phụ cấp và hỗ trợ hàng tháng hiện hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1348,
"text": "03 khoản hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương đó là: - Hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: 2."
}
],
"id": "5092",
"is_impossible": false,
"question": "03 khoản hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương?"
}
]
}
],
"title": "03 khoản hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định như sau: Điều 41. Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; b) Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế; c) Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn; d) Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định; đ) Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ; e) Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; g) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước; h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật Như vậy, trong trường hợp tài sản công tại cơ quan nhà nước được sử dụng sai mục đích sẽ bị Nhà nước thu hồi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1149,
"text": "trong trường hợp tài sản công tại cơ quan nhà nước được sử dụng sai mục đích sẽ bị Nhà nước thu hồi."
}
],
"id": "5093",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản công tại cơ quan nhà nước được sử dụng sai mục đích thì có bị Nhà nước thu hồi hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản công tại cơ quan nhà nước được sử dụng sai mục đích thì có bị Nhà nước thu hồi hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định Điều 41. Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước 4. Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo các hình thức sau đây: a) Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 29 của Luật này; b) Điều chuyển theo quy định tại Điều 42 của Luật này; c) Bán, thanh lý theo quy định tại Điều 43 và Điều 45 của Luật này; d) Tiêu hủy theo quy định tại Điều 46 của Luật này; đ) Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, tài sản công bị thu hồi được xử lý theo các hình thức sau đây: [1] Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định; [2] Điều chuyển; [3] Bán, thanh lý; [4] Tiêu hủy; [5] Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 533,
"text": "tài sản công bị thu hồi được xử lý theo các hình thức sau đây: [1] Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định; [2] Điều chuyển; [3] Bán, thanh lý; [4] Tiêu hủy; [5] Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "5094",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo các hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo các hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định như sau: Điều 56. Thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Giấy phép hoạt động bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động không đúng quy định; b) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động; c) Giấy phép hoạt động được cấp không đúng thẩm quyền; d) Giấy phép hoạt động có sai sót thông tin; đ) Cấp sai hình thức tổ chức, phạm vi hoạt động chuyên môn; e) Sau 24 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không hoạt động; g) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạm dừng hoạt động từ 24 tháng liên tục trở lên hoặc chấm dứt hoạt động; h) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ toàn bộ hoạt động khi hết thời hạn đình chỉ mà không hoàn thành việc khắc phục đầy đủ các nội dung yêu cầu tại văn bản đình chỉ; i) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không bảo đảm duy trì đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 hoặc khoản 2 Điều 52 của Luật này; k) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động. Như vậy, cơ sở khám chữa bệnh sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động không đúng quy định. - Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động. - Giấy phép hoạt động được cấp không đúng thẩm quyền. - Giấy phép hoạt động có sai sót thông tin. - Cấp sai hình thức tổ chức, phạm vi hoạt động chuyên môn. - Sau 24 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không hoạt động. - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạm dừng hoạt động từ 24 tháng liên tục trở lên hoặc chấm dứt hoạt động. - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ toàn bộ hoạt động khi hết thời hạn đình chỉ mà không hoàn thành việc khắc phục đầy đủ các nội dung yêu cầu tại văn bản đình chỉ. - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không bảo đảm duy trì đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 hoặc khoản 2 Điều 52 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 gồm: + Đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động. + Bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng cơ bản trong quá trình hoạt động. + Được thành lập theo quy định của pháp luật. + Có cơ cấu tổ chức phù hợp với từng hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Có địa điểm hoạt động. + Có cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn và quy mô của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó hạ tầng công nghệ thông tin phải bảo đảm kết nối với Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. + Có đủ thiết bị y tế, phương tiện phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn và quy mô của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn và quy mô của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn và mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ có một người chịu trách nhiệm chuyên môn. - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1076,
"text": "cơ sở khám chữa bệnh sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động không đúng quy định."
}
],
"id": "5095",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở khám chữa bệnh bị thu hồi giấy phép hoạt động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở khám chữa bệnh bị thu hồi giấy phép hoạt động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định như sau: Điều 110. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh 1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố sau đây: a) Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều này; b) Tích lũy hoặc lợi nhuận dự kiến (nếu có); c) Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Như vậy, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố sau đây: - Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023; - Tích lũy hoặc lợi nhuận dự kiến (nếu có); - Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 379,
"text": "giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố sau đây: - Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023; - Tích lũy hoặc lợi nhuận dự kiến (nếu có); - Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5096",
"is_impossible": false,
"question": "Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố nào?"
}
]
}
],
"title": "Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định như sau: Điều 110. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh 2. Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí sau đây: a) Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, tiền công phù hợp với loại hình cung cấp dịch vụ, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo quy định; b) Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu và chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và các khoản chi phí trực tiếp khác; c) Chi phí khấu hao thiết bị y tế, tài sản cố định; d) Chi phí quản lý bao gồm chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị y tế, tài sản cố định, chi phí bảo vệ môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí quản lý chất lượng, lãi vay (nếu có) và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí sau đây: - Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, tiền công phù hợp với loại hình cung cấp dịch vụ, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo quy định; - Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu và chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và các khoản chi phí trực tiếp khác; - Chi phí khấu hao thiết bị y tế, tài sản cố định; - Chi phí quản lý bao gồm chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị y tế, tài sản cố định, chi phí bảo vệ môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí quản lý chất lượng, lãi vay (nếu có) và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 995,
"text": "giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí sau đây: - Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, tiền công phù hợp với loại hình cung cấp dịch vụ, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo quy định; - Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu và chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và các khoản chi phí trực tiếp khác; - Chi phí khấu hao thiết bị y tế, tài sản cố định; - Chi phí quản lý bao gồm chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị y tế, tài sản cố định, chi phí bảo vệ môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí quản lý chất lượng, lãi vay (nếu có) và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh."
}
],
"id": "5097",
"is_impossible": false,
"question": "Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí gì?"
}
]
}
],
"title": "Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 119 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 119. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phân loại theo đối tượng sử dụng dịch vụ gồm: a) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do bảo hiểm y tế thanh toán; b) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; c) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu; d) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu. Như vậy, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phân loại theo đối tượng sử dụng dịch vụ gồm: - Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do bảo hiểm y tế thanh toán; - Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; - Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu; - Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phân loại theo đối tượng sử dụng dịch vụ gồm: - Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do bảo hiểm y tế thanh toán; - Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; - Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu; - Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu."
}
],
"id": "5098",
"is_impossible": false,
"question": "Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo đối tượng sử dụng được phân thành mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo đối tượng sử dụng được phân thành mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024 quy định về thực hiện chính sách tiền lương như sau: - Từ 01/7/2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước); Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. - Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở Trung ương đang thực hiện cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù: + Từ ngày 1 tháng 1 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024: Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì chỉ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung để bảo đảm quyền lợi cho người lao động. - Từ ngày 01/7/2024: Bãi bỏ tất cả các cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước; áp dụng chế độ tiền lương, phụ cấp, thu nhập thống nhất. Không tiếp tục áp dụng cơ chế đặc thù hiện hành đối với phần kinh phí thường xuyên theo cơ chế quản lý tài chính đặc thù (chi hoạt động, tăng cường năng lực, hiện đại hóa, đảm bảo hoạt động chuyên môn ) của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước. Giao Chính phủ tổ chức thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 8. - Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định. Cho phép tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương dành để cải cách tiền lương như quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 34/2021/QH15. Như vậy, từ tháng 01/7/2024, chính sách tiền lương sẽ được thực hiện như trên theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2190,
"text": "từ tháng 01/7/2024, chính sách tiền lương sẽ được thực hiện như trên theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5099",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách tiền lương từ 01/7/2024 đổi mới như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách tiền lương từ 01/7/2024 đổi mới như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việc thực hiện chính sách tiền lương, Quốc hội quyết nghị từ ngày 01/7/2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương: Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước. Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, chính sách cải cách tiền lương sẽ điều chỉnh, thay đổi cơ cấu tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; người lao động trong doanh nghiệp. Trong đó, cơ cấu tiền lương mới: Tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ được thiết kế theo cơ cấu mới, gồm: - Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương). - Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). - Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Đồng thời, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sẽ được xây dựng để thay thế hệ thống bảng lương hiện hành. Chuyển xếp lương cũ sang lương mới: Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang hưởng lương theo hệ thống lương hiện hành sẽ được chuyển xếp lương sang hệ thống lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Trong đó, bao gồm 5 bảng lương mới như sau: - 01 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. - 01 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương. - 01 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). - 01 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp quân đội, chuyên môn kỹ thuật công an. - 01 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Như vậy, nếu không có gì thay đổi, dự tính từ 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương qua đó có thể sẽ có 05 bảng lương mới theo vị trí việc làm áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2162,
"text": "nếu không có gì thay đổi, dự tính từ 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương qua đó có thể sẽ có 05 bảng lương mới theo vị trí việc làm áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 như trên."
}
],
"id": "5100",
"is_impossible": false,
"question": "05 bảng lương mới theo vị trí việc làm khi cải cách tiền lương thay đổi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "05 bảng lương mới theo vị trí việc làm khi cải cách tiền lương thay đổi như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.