version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định về tài chính công đoàn như sau: Điều 26. Tài chính công đoàn Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: 1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; 3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; 4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Bên cạnh đó, tại Điều 28 Luật Công đoàn 2012 quy định về tài sản công đoàn như sau: Điều 28. Tài sản công đoàn Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn, từ nguồn vốn của Công đoàn; tài sản do Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu cho Công đoàn và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của Công đoàn. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện quyền, trách nhiệm sở hữu tài sản của Công đoàn theo quy định của pháp luật. Theo đó, đoàn phí đã đóng cho Công đoàn là tài sản của Công đoàn, người lao động không có cơ sở để yêu cầu hoàn trả khi nghỉ việc. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, trường hợp nếu người lao động nghỉ việc thì không được hoàn trả lại tiền khi đã đóng vào công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1243,
"text": "trường hợp nếu người lao động nghỉ việc thì không được hoàn trả lại tiền khi đã đóng vào công đoàn."
}
],
"id": "5101",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ việc thì có được hoàn trả lại tiền khi đã đóng vào công đoàn không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ việc thì có được hoàn trả lại tiền khi đã đóng vào công đoàn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Quy định về quản lý tài chỉnh, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn Ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 1. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp hưởng lương theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội. Như vậy, theo quy định mức đóng đoàn phí công đoàn đối với đoàn viên công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước hiện nay bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 712,
"text": "theo quy định mức đóng đoàn phí công đoàn đối với đoàn viên công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước hiện nay bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "5102",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng đoàn phí công đoàn đối với đoàn viên công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng đoàn phí công đoàn đối với đoàn viên công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 153. Các khoản thu ngân sách từ đất đai 1. Các khoản thu ngân sách từ đất đai bao gồm: a) Tiền sử dụng đất; b) Tiền thuê đất; c) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai; d) Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; đ) Tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm đối với các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng; e) Thuế sử dụng đất; g) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; h) Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; i) Khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, các khoản thu ngân sách từ đất đai được quy định như sau: - Tiền sử dụng đất; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tiền thuê đất; - Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai; - Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng - Tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm đối với các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng; - Thuế sử dụng đất; - Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; - Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; - Khoản thu khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 631,
"text": "các khoản thu ngân sách từ đất đai được quy định như sau: - Tiền sử dụng đất; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tiền thuê đất; - Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai; - Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng - Tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm đối với các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng; - Thuế sử dụng đất; - Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; - Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; - Khoản thu khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5103",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản thu ngân sách từ đất đai theo Luật Đất đai 2024 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản thu ngân sách từ đất đai theo Luật Đất đai 2024 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 154 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 154. Các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai 1. Dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai. 2. Dịch vụ đo đạc địa chính. 3. Dịch vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 4. Dịch vụ tư vấn xác định giá đất. 5. Dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai được quy định như sau: - Dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai. -Dịch vụ đo đạc địa chính. - Dịch vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Dịch vụ tư vấn xác định giá đất. - Dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 392,
"text": "các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai được quy định như sau: - Dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai."
}
],
"id": "5104",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai theo Luật Đất đai 2024 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai theo Luật Đất đai 2024 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Khoản 1, khoản 2 Điều 155 Luật Đất đại 2024 quy định như sau: Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm: a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; b) Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá; c) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước. 2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm: a) Diện tích đất cho thuê; b) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất; c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá; d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; đ) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước. Như vậy, căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất như sau: [1] Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm: - Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; - Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá; - Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước. [2] Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm: - Diện tích đất cho thuê; - Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất; - Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá; - Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; - Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước. Lưu ý: Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025, ngoại trừ Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 đã có hiệu lực từ ngày 01/4/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 934,
"text": "căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất như sau: [1] Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm: - Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; - Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá; - Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước."
}
],
"id": "5105",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BTC quy định về các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp như sau: Điều 7. Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp Việc áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp phải phù hợp với cơ sở giá trị doanh nghiệp và nhận định về trạng thái hoạt động của doanh nghiệp tại và sau thời điểm thẩm định giá. 1. Cách tiếp cận từ thị trường Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá tương đồng về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch. Như vậy, 03 cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp từ 1/7/2024 cụ thể như sau: [1] Cách tiếp cận từ thị trường Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá tương đồng về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch. [2] Cách tiếp cận từ chi phí Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ chi phí để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp tài sản. [3] Cách tiếp cận từ thu nhập Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua việc quy đổi dòng tiền thuần trong tương lai có thể dự báo được về thời điểm thẩm định giá. Phương pháp sử dụng trong cách tiếp cận từ thu nhập để xác định giá trị doanh nghiệp là phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu. Khi xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách tiếp cận từ thu nhập cần cộng giá trị của các tài sản phi hoạt động tại thời điểm thẩm định giá với giá trị chiết khấu dòng tiền có thể dự báo được của các tài sản hoạt động tại thời điểm thẩm định giá. Trong trường hợp không dự báo được một cách đáng tin cậy dòng tiền của một số tài sản hoạt động thì có thể không dự báo dòng tiền của tài sản hoạt động này và xác định riêng giá trị của tài sản hoạt động này để cộng vào giá trị doanh nghiệp. Riêng phương pháp chiết khấu cổ tức thì không cộng thêm phần tài sản phi hoạt động là tiền mặt và tương đương tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "03 cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp từ 1/7/2024 cụ thể như sau: [1] Cách tiếp cận từ thị trường Giá trị doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị của doanh nghiệp so sánh với doanh nghiệp cần thẩm định giá tương đồng về các yếu tố: quy mô; ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá."
}
],
"id": "5106",
"is_impossible": false,
"question": "03 cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "03 cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 6 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BTC quy định về sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp như sau: Điều 6. Sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp 1. Việc sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp căn cứ vào cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp được lựa chọn, thời điểm thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp cần thẩm định giá, đồng thời ưu tiên sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán, soát xét bởi đơn vị kiểm toán độc lập. Như vậy, việc sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp căn cứ vào cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp được lựa chọn, thời điểm thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp cần thẩm định giá, đồng thời ưu tiên sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán, soát xét bởi đơn vị kiểm toán độc lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 601,
"text": "việc sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp căn cứ vào cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp được lựa chọn, thời điểm thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp cần thẩm định giá, đồng thời ưu tiên sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán, soát xét bởi đơn vị kiểm toán độc lập."
}
],
"id": "5107",
"is_impossible": false,
"question": "Việc sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp căn cứ vào đâu?"
}
]
}
],
"title": "Việc sử dụng báo cáo tài chính trong thẩm định giá doanh nghiệp căn cứ vào đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 quy định về chỉ định thầu như sau: Điều 23. Chỉ định thầu 1. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: m) Gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công, bao gồm: gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn có giá gói thầu trong hạn mức không quá 500 triệu đồng, gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu trong hạn mức không quá 01 tỷ đồng. Trường hợp cần điều chỉnh hạn mức quy định tại điểm này để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định Như vậy, gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì áp dụng chỉ định thầu trong việc lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 830,
"text": "gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trong hạn mức từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì áp dụng chỉ định thầu trong việc lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5108",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, hạn mức chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, hạn mức chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 23 Luật Đấu thầu 2023 quy định về chỉ định thầu như sau: Điều 23. Chỉ định thầu 3. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có quyết định đầu tư được phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; c) Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; d) Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay. 4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày. 6. Trường hợp gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều 21, 22, 24 và 25 của Luật này thì khuyến khích người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức khác để lựa chọn nhà thầu. 7. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có quyết định đầu tư được phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; - Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; - Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Lưu ý: Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1575,
"text": "việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có quyết định đầu tư được phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; - Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; - Đã được bố trí vốn để thực hiện gói thầu; Lưu ý: Việc chỉ định thầu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày."
}
],
"id": "5109",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm phải đáp ứng đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm phải đáp ứng đủ các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 43 Luật Đấu thầu 2023 quy định về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu 4. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp bao gồm các bước sau đây: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của nhà thầu; d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Như vậy, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của nhà thầu; Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 498,
"text": "quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của nhà thầu; Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng."
}
],
"id": "5110",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 05/2024/TT-BTTTT có quy định về Định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông là dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực báo chí thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực thông tin và truyền thông do cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông gồm mức hao phí trực tiếp về lao động, hao phí vật tư, vật liệu, hao phí máy móc thiết bị và các hao phí khác (nếu có) để hoàn thành một đơn vị sản phẩm đủ điều kiện đăng, phát trên các phương tiện truyền thông hoặc một khối lượng công việc của dịch vụ sự nghiệp công trong một điều kiện cụ thể phù hợp với thực tiễn tổ chức sản xuất, cung cấp dịch vụ. Như vậy, định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực báo chí sử dụng ngân sách nhà nước thuộc Bộ TTTT gồm có: - Mức hao phí trực tiếp về lao động; - Hao phí vật tư, vật liệu; - Hao phí máy móc thiết bị; - Các hao phí khác (nếu có) để hoàn thành một đơn vị sản phẩm đủ điều kiện đăng, phát trên các phương tiện truyền thông hoặc một khối lượng công việc của dịch vụ sự nghiệp công trong một điều kiện cụ thể phù hợp với thực tiễn tổ chức sản xuất, cung cấp dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1048,
"text": "định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực báo chí sử dụng ngân sách nhà nước thuộc Bộ TTTT gồm có: - Mức hao phí trực tiếp về lao động; - Hao phí vật tư, vật liệu; - Hao phí máy móc thiết bị; - Các hao phí khác (nếu có) để hoàn thành một đơn vị sản phẩm đủ điều kiện đăng, phát trên các phương tiện truyền thông hoặc một khối lượng công việc của dịch vụ sự nghiệp công trong một điều kiện cụ thể phù hợp với thực tiễn tổ chức sản xuất, cung cấp dịch vụ."
}
],
"id": "5111",
"is_impossible": false,
"question": "Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực báo chí sử dụng ngân sách nhà nước thuộc Bộ TTTT gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực báo chí sử dụng ngân sách nhà nước thuộc Bộ TTTT gồm có những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 52 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định như sau: Điều 52. Hồ sơ kiểm toán 1. Tài liệu của mỗi cuộc kiểm toán phải được lập thành hồ sơ. 2. Tổng Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể về hồ sơ kiểm toán. 3. Hồ sơ kiểm toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm toán. 4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ kiểm toán tối thiểu là 10 năm, trừ trường hợp có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, hồ sơ kiểm toán nhà nước được lưu giữ trong thời hạn 10 năm, trừ trường hợp có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "hồ sơ kiểm toán nhà nước được lưu giữ trong thời hạn 10 năm, trừ trường hợp có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "5112",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ kiểm toán nhà nước được lưu giữ trong thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ kiểm toán nhà nước được lưu giữ trong thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi phải đáp ứng các điều kiện là: không có nguồn nuôi dưỡng và thuộc một trong các trường hợp sau thì mới được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Đó là các trường hợp: - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; - Mồ côi cả cha và mẹ; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1860,
"text": "trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi phải đáp ứng các điều kiện là: không có nguồn nuôi dưỡng và thuộc một trong các trường hợp sau thì mới được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng."
}
],
"id": "5113",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ mồ côi dưới 16 tuổi có thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ mồ côi dưới 16 tuổi có thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. Tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi tối thiểu như sau: - Đối với trẻ dưới 4 tuổi: 360.000 x 2.5 = 900.000 đồng/tháng. - Đối với trẻ đủ 4 tuổi trở lên: 360.000 x 1,5 = 540.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1521,
"text": "mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi tối thiểu như sau: - Đối với trẻ dưới 4 tuổi: 360."
}
],
"id": "5114",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em dưới 16 tuổi thuộc diện trợ được hưởng trợ cấp xã hội là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em dưới 16 tuổi thuộc diện trợ được hưởng trợ cấp xã hội là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 76 Thông tư 55/2023/TT-BTC có quy định về nội dung chi dự án giảm nghèo về thông tin gồm những chi sau: (1) Chi nâng cao năng lực cho cán bộ thông tin và truyền thông (2) Chi thiết lập cụm thông tin điện tử công cộng phục vụ thông tin, tuyên truyền đối ngoại tại cửa khẩu biên giới và cung cấp thông tin phục vụ tuyên truyền ở các xã biên giới: - Chi thiết lập, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng đối với cụm thông tin điện tử đã thiết lập trước đây bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước để đảm bảo yêu cầu của công tác thông tin, tuyên truyền: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý, sử dụng tài sản công; việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thực hiện theo quy định tại Thông tư 65/2021/TT-BTC. - Chi sản xuất và cung cấp nội dung thông tin, tuyên truyền để đăng phát trên hệ thống cụm thông tin điện tử (bao gồm tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài): Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 55/2023/TT-BTC. (3) Chi hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng phục vụ tiếp cận thông tin của nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ quy định tại Thông tư này, điều kiện thực tế tại địa phương và khả năng ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. (4) Chi tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động của đài truyền thanh xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã khu vực 3), xã đảo, huyện đảo (trong trường hợp huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã): Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương đối với thiết lập mới đài truyền thanh xã tối đa 300 triệu đồng/xã/huyện đảo. Mức hỗ trợ nâng cấp, chuyển đổi công nghệ tối đa bằng 70% mức hỗ trợ thiết lập mới. Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý, sử dụng tài sản công. (5) Chi trang bị hệ thống thiết bị thông tin cho các đồn biên phòng phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền thông tin đối ngoại tại các xã biên giới, hải đảo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc người được ủy quyền quyết định nội dung và mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý, sử dụng tài sản công. (6) Chi phát triển nền tảng công nghệ cung cấp nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 55/2023/TT-BTC. (7) Chi hỗ trợ tăng cường nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội: - Chi lựa chọn tác phẩm báo chí có nội dung thông tin thiết yếu, có giá trị phổ biến lâu dài để chuyển sang định dạng số và phát hành trên không gian mạng; lựa chọn xuất bản phẩm in để xuất bản dưới hình thức xuất bản phẩm điện tử theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông: Nội dung và mức chi thực hiện theo mức chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 03/2023/TT-BTC; - Chi sản xuất mới các tác phẩm báo chí, sản phẩm truyền thông khác để cung cấp nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội; sản xuất mới các xuất bản phẩm cung cấp nội dung thông tin thiết yếu theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 55/2023/TT-BTC. - Chi chuyển các tác phẩm báo chí in có nội dung thông tin thiết yếu, có giá trị phổ biến lâu dài để chuyển sang định dạng số và phát hành trên không gian mạng: Thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật do cấp có thẩm quyền ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan; - Chi tái bản các xuất bản phẩm in có nội dung thông tin thiết yếu, có giá trị phổ biến lâu dài dưới hình thức xuất bản phẩm điện tử: Thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật cấp có thẩm quyền ban hành, chế độ chi nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và các quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy có 07 nội dung chi dự án giảm nghèo về thông tin được nêu như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4279,
"text": "có 07 nội dung chi dự án giảm nghèo về thông tin được nêu như trên."
}
],
"id": "5115",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung chi dự án giảm nghèo về thông tin gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung chi dự án giảm nghèo về thông tin gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 77 Thông tư 55/2023/TT-BTC có quy định về truyền thông về giảm nghèo đa chiều như sau: Điều 77. Truyền thông về giảm nghèo đa chiều 3. Chi phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về giảm nghèo: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Như vậy, chi phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về giảm nghèo thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với: - Các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước đã có hướng dẫn riêng của cấp có thẩm quyền về chế độ chi tiêu tài chính; - Các nội dung hoạt động của các dự án, tiểu dự án, nội dung, nội dung thành phần thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 282,
"text": "chi phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về giảm nghèo thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông."
}
],
"id": "5116",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về giảm nghèo thực hiện theo quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về giảm nghèo thực hiện theo quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 28/2024/TT-BTC, quy định về các trường hợp không được tham gia đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá như sau: Điều 4. Thành phần đoàn kiểm tra 4. Người thuộc một trong các trường hợp sau không được tham gia đoàn kiểm tra: a) Người có vốn góp vào doanh nghiệp hoặc có cổ phần tại doanh nghiệp là đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; b) Có vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con, anh, chị, em ruột, hoặc anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, người phụ trách công tác tổ chức nhân sự, kế toán, thủ quỹ, thủ kho của cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng kiểm tra; c) Người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Người bị xử lý kỷ luật hoặc bị xử lý hình sự mà chưa hết thời hạn thi hành kỷ luật, xóa án tích; đ) Người không đủ các điều kiện khác để tham gia Đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp sau sẽ không được tham gia đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, bao gồm: - Người có vốn góp vào doanh nghiệp hoặc có cổ phần tại doanh nghiệp là đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con, anh, chị, em ruột, hoặc anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, người phụ trách công tác tổ chức nhân sự, kế toán, thủ quỹ, thủ kho của cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng kiểm tra; - Người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Người bị xử lý kỷ luật hoặc bị xử lý hình sự mà chưa hết thời hạn thi hành kỷ luật, xóa án tích; - Người không đủ các điều kiện khác để tham gia Đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "trường hợp sau sẽ không được tham gia đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, bao gồm: - Người có vốn góp vào doanh nghiệp hoặc có cổ phần tại doanh nghiệp là đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con, anh, chị, em ruột, hoặc anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, người phụ trách công tác tổ chức nhân sự, kế toán, thủ quỹ, thủ kho của cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng kiểm tra; - Người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Người bị xử lý kỷ luật hoặc bị xử lý hình sự mà chưa hết thời hạn thi hành kỷ luật, xóa án tích; - Người không đủ các điều kiện khác để tham gia Đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5117",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào không được tham gia đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào không được tham gia đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 28/2024/TT-BTC quy định về đoàn kiểm tra có những quyền hạn và trách nhiệm như sau: Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra 1. Đoàn kiểm tra có quyền hạn và trách nhiệm như sau: a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, thông tin, bố trí thời gian và nhân sự phù hợp để làm việc với Đoàn kiểm tra; b) Thông báo cho đối tượng kiểm tra về việc tiến hành kiểm tra các nội dung cụ thể tại kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt; c) Đưa ra ý kiến kết luận về các nội dung kiểm tra trong Biên bản kiểm tra căn cứ vào tài liệu và kết quả kiểm tra; d) Lập, ký Biên bản kiểm tra. Như vậy, đoàn kiểm tra có những quyền hạn và trách nhiệm như sau: - Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, thông tin, bố trí thời gian và nhân sự phù hợp để làm việc với Đoàn kiểm tra; - Thông báo cho đối tượng kiểm tra về việc tiến hành kiểm tra các nội dung cụ thể tại kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt; - Đưa ra ý kiến kết luận về các nội dung kiểm tra trong Biên bản kiểm tra căn cứ vào tài liệu và kết quả kiểm tra; - Lập, ký Biên bản kiểm tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "đoàn kiểm tra có những quyền hạn và trách nhiệm như sau: - Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, thông tin, bố trí thời gian và nhân sự phù hợp để làm việc với Đoàn kiểm tra; - Thông báo cho đối tượng kiểm tra về việc tiến hành kiểm tra các nội dung cụ thể tại kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt; - Đưa ra ý kiến kết luận về các nội dung kiểm tra trong Biên bản kiểm tra căn cứ vào tài liệu và kết quả kiểm tra; - Lập, ký Biên bản kiểm tra."
}
],
"id": "5118",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn kiểm tra có những quyền hạn và trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn kiểm tra có những quyền hạn và trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định về phân loại đất như sau: Điều 10. Phân loại đất Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; Như vậy, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; - Đất trồng cây lâu năm; - Đất rừng sản xuất; - Đất rừng phòng hộ; - Đất rừng đặc dụng; - Đất nuôi trồng thủy sản; - Đất làm muối; - Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 351,
"text": "nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; - Đất trồng cây lâu năm; - Đất rừng sản xuất; - Đất rừng phòng hộ; - Đất rừng đặc dụng; - Đất nuôi trồng thủy sản; - Đất làm muối; - Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh."
}
],
"id": "5119",
"is_impossible": false,
"question": "Nhóm đất nông nghiệp gồm những loại đất nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhóm đất nông nghiệp gồm những loại đất nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT được bổ sung bởi khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định như sau: Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng đất 1. Cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) không thuộc đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất nhưng không được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, không được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Như vậy, chính sách bồi thường đất nông nghiệp cho cán bộ, công chức viên chức khi Nhà nước thu hồi đất 2024 cụ thể như sau: Thứ nhất: Cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) không thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất nhưng không được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, không được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Thứ hai: Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp Thứ ba: Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nếu người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi đất. Trong trường hợp thu hồi đất thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật và được thể hiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "chính sách bồi thường đất nông nghiệp cho cán bộ, công chức viên chức khi Nhà nước thu hồi đất 2024 cụ thể như sau: Thứ nhất: Cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) không thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất nhưng không được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, không được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm."
}
],
"id": "5120",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách bồi thường đất nông nghiệp cho cán bộ, công chức viên chức khi Nhà nước thu hồi đất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách bồi thường đất nông nghiệp cho cán bộ, công chức viên chức khi Nhà nước thu hồi đất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình được ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng có khả năng tạo ra các quyền và lợi ích kinh tế, tự biểu hiện thông qua các đặc tính kinh tế. Tài sản vô hình không bao gồm tiền mặt. Như vậy, tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng có khả năng tạo ra các quyền và lợi ích kinh tế, tự biểu hiện thông qua các đặc tính kinh tế. Tài sản vô hình không bao gồm tiền mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 466,
"text": "tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng có khả năng tạo ra các quyền và lợi ích kinh tế, tự biểu hiện thông qua các đặc tính kinh tế."
}
],
"id": "5121",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản vô hình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản vô hình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 34/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 quy định như sau: Điều 5. Chi phí dự thi 1. Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của Hội đồng thi. Chi phí dự thi được nộp bằng tiền mặt hoặc thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của Hội đồng thi. Chi phí dự thi đã nộp không hoàn trả cho người đăng ký dự thi trong mọi trường hợp. 2. Hội đồng thi căn cứ số lượng thí sinh đăng ký dự thi của kỳ thi lần trước liền kề để xây dựng dự toán chi phí tổ chức thi theo nguyên tắc lấy thu bù chi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp số thu lớn hơn số chi thì số chênh lệch thu lớn hơn chi được nộp vào ngân sách nhà nước. Như vậy, thí sinh đã đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng không đi thi thì sẽ không được hoàn trả lệ phí thi đã nộp trong mọi trường hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 684,
"text": "thí sinh đã đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng không đi thi thì sẽ không được hoàn trả lệ phí thi đã nộp trong mọi trường hợp."
}
],
"id": "5122",
"is_impossible": false,
"question": "Không đi thi cấp thẻ thẩm định viên về giá có được hoàn trả lệ phí thi không?"
}
]
}
],
"title": "Không đi thi cấp thẻ thẩm định viên về giá có được hoàn trả lệ phí thi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 29/2024/TT-BTC quy định về phân loại báo cáo giá thị trường như sau: Điều 7. Phân loại báo cáo giá thị trường 1. Báo cáo giá thị trường tổng hợp của Bộ Tài chính (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường tổng hợp). 2. Báo cáo giá thị trường của các Bộ (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường chuyên ngành). 3. Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường địa phương). 4. Báo cáo giá thị trường của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường. Như vậy, phân loại báo cáo giá thị trường từ 1/7/2024 cụ thể như sau: - Báo cáo giá thị trường tổng hợp của Bộ Tài chính (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường tổng hợp). - Báo cáo giá thị trường của các Bộ (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường chuyên ngành). - Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường địa phương). - Báo cáo giá thị trường của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "phân loại báo cáo giá thị trường từ 1/7/2024 cụ thể như sau: - Báo cáo giá thị trường tổng hợp của Bộ Tài chính (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường tổng hợp)."
}
],
"id": "5123",
"is_impossible": false,
"question": "Phân loại báo cáo giá thị trường từ 1/7/2024 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Phân loại báo cáo giá thị trường từ 1/7/2024 cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 29/2024/TT-BTC quy định về mức chi của các nội dung chi cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường như sau: Điều 20. Mức chi của các nội dung chi cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường 2. Mức chi của các nội dung chi cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường như sau: a) Cán bộ được phân công nhiệm vụ thu thập giá thị trường trực tiếp được hưởng tiền công tác phí khoán theo tháng theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; b) Công tác phí cho các đoàn công tác khảo sát, điều tra, thu thập thông tin giá thị trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; c) Mức tiền họp tại các cuộc họp phục vụ xây dựng báo cáo giá thị trường: - Chủ trì: mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp. - Các thành viên tham dự: mức chi 100.000 đồng/người/cuộc họp. d) Mức chi văn phòng phẩm, nước uống, biên soạn và in ấn tài liệu cho các cuộc họp thực hiện thanh toán theo thực tế hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; đ) Mức chi xây dựng các báo cáo giá thị trường: - Báo cáo giá thị trường chuyên ngành của các Bộ, báo cáo giá thị trường của địa phương: 1.200.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo giá thị trường tổng hợp định kỳ và đột xuất của Bộ Tài chính trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, báo cáo phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá: 8.000.000 đồng/báo cáo. Như vậy, mức chi của các nội dung chi cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường như sau: - Cán bộ được phân công nhiệm vụ thu thập giá thị trường trực tiếp được hưởng tiền công tác phí khoán theo tháng theo quy định tại Điều 8 Thông tư 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; - Công tác phí cho các đoàn công tác khảo sát, điều tra, thu thập thông tin giá thị trường thực hiện theo quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; - Mức tiền họp tại các cuộc họp phục vụ xây dựng báo cáo giá thị trường: + Chủ trì: mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp. + Các thành viên tham dự: mức chi 100.000 đồng/người/cuộc họp. - Mức chi văn phòng phẩm, nước uống, biên soạn và in ấn tài liệu cho các cuộc họp thực hiện thanh toán theo thực tế hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; - Mức chi xây dựng các báo cáo giá thị trường: + Báo cáo giá thị trường chuyên ngành của các Bộ, báo cáo giá thị trường của địa phương: 1.200.000 đồng/báo cáo. + Báo cáo giá thị trường tổng hợp định kỳ và đột xuất của Bộ Tài chính trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, báo cáo phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá: 8.000.000 đồng/báo cáo. Lưu ý: Thông tư 29/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2024",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1589,
"text": "mức chi của các nội dung chi cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường như sau: - Cán bộ được phân công nhiệm vụ thu thập giá thị trường trực tiếp được hưởng tiền công tác phí khoán theo tháng theo quy định tại Điều 8 Thông tư 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; - Công tác phí cho các đoàn công tác khảo sát, điều tra, thu thập thông tin giá thị trường thực hiện theo quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; - Mức tiền họp tại các cuộc họp phục vụ xây dựng báo cáo giá thị trường: + Chủ trì: mức chi 150."
}
],
"id": "5124",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chi của các nội dung chi cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Mức chi của các nội dung chi cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024) quy định về báo cáo giá thị trường tổng hợp của các địa phương định kỳ gửi Thủ tướng Chính phủ như sau: Điều 12. Báo cáo giá thị trường tổng hợp của các địa phương định kỳ gửi Thủ tướng Chính phủ 2. Tần suất thực hiện báo cáo và thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ: a) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo tổng hợp của các địa phương gửi Thủ tướng Chính phủ được lập cho 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm (sau đây gọi là báo cáo quý, báo cáo 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm); b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: - Báo cáo quý: Tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý kỳ báo cáo. - Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo. - Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 9 trong năm kỳ báo cáo. - Báo cáo năm: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo. 3. Thời hạn gửi báo cáo: Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo của các địa phương gửi Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các cơ quan khác có liên quan trước ngày 15 của tháng đầu tiên của quý liền kề sau quý đang thực hiện báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp sau năm đang thực hiện báo cáo đối với báo cáo năm; đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm. Như vậy, thời gian chốt số liệu báo cáo giá thị trường tổng hợp của các địa phương định kỳ gửi Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau: - Báo cáo quý: Tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý kỳ báo cáo. - Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo. - Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 9 trong năm kỳ báo cáo. - Báo cáo năm: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1559,
"text": "thời gian chốt số liệu báo cáo giá thị trường tổng hợp của các địa phương định kỳ gửi Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau: - Báo cáo quý: Tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý kỳ báo cáo."
}
],
"id": "5125",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian chốt số liệu báo cáo giá thị trường tổng hợp của các địa phương định kỳ gửi Thủ tướng Chính phủ là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian chốt số liệu báo cáo giá thị trường tổng hợp của các địa phương định kỳ gửi Thủ tướng Chính phủ là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP có quy định về đối tượng được cộng điểm ưu tiên thi tuyển viên chức như sau: Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức 1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển: a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2. d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2. 2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2. Theo đó, cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2 Như vậy, thì cán bộ công đoàn sẽ được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2 khi thi tuyển viên chức. Tuy nhiên, chỉ áp dụng đối với cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1616,
"text": "thì cán bộ công đoàn sẽ được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2 khi thi tuyển viên chức."
}
],
"id": "5126",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công đoàn có được cộng điểm ưu tiên thi tuyển viên chức hay không? Được cộng bao nhiêu điểm?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công đoàn có được cộng điểm ưu tiên thi tuyển viên chức hay không? Được cộng bao nhiêu điểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 115/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức như sau: Điều 5. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức 1. Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Viên chức được bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo. 2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể thấp hơn 18 tuổi nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên và được sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Như vậy, điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức đối với cán bộ công đoàn như sau: - Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức 2010. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Viên chức 2010 nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo. - Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể thấp hơn 18 tuổi nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên và được sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 833,
"text": "điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức đối với cán bộ công đoàn như sau: - Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức 2010."
}
],
"id": "5127",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức đối với cán bộ công đoàn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức đối với cán bộ công đoàn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm d khoản 8 Điều 37 dự thảo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ đề xuất như sau: Điều 37. Đấu giá biển số xe 8. Người trúng đấu giá biển số xe có nghĩa vụ sau đây: a) Nộp đủ số tiền trúng đấu giá trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá; tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký, cấp biển số xe. Sau thời hạn quy định, người trúng đấu giá biển số xe không nộp hoặc nộp không đủ tiền trúng đấu giá thì biển số xe trúng đấu giá được đấu giá lại hoặc chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền đặt trước; b) Thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biển số trúng đấu giá trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá; trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì thời hạn này được kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 06 tháng. Sau thời hạn quy định, người trúng đấu giá biển số xe không thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biển số trúng đấu giá thì biển số xe trúng đấu giá được đấu giá lại và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền trúng đấu giá đã nộp; c) Không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế biển số xe trúng đấu giá, trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn biển số trúng đấu giá; d) Người tham gia đấu giá không xác nhận biên bản đấu giá, người trúng đấu giá không nộp đủ tiền trúng đấu giá thì không được nhận lại tiền đặt trước và không được tham gia đấu giá biển số xe trong thời hạn 12 tháng. 9. Đăng ký xe và biển số xe trúng đấu giá sau khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn biển số trúng đấu giá được quản lý, cấp, thu hồi theo quy định tại Điều 38 của Luật này. 11. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trình tự, thủ tục đấu giá biển số xe. Theo quy định hiện hành tại Điều 19 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Trường hợp hủy kết quả đấu giá, thông báo kết quả đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá và người trúng đấu giá không xác nhận biên bản đấu giá 1. Kết quả đấu giá bị hủy trong các trường hợp quy định tại Luật Đấu giá tài sản. 2. Người trúng đấu giá không xác nhận biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá. 3. Thông báo kết quả trúng đấu giá, văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá bị huỷ trong các trường hợp sau: a) Người trúng đấu giá không nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn quy định tại Điều 16 Nghị định này; b) Người trúng đấu giá không làm thủ tục đăng ký biển số xe ô tô trúng đấu giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 73/2022/QH15; c) Người trúng đấu giá vi phạm về tính trung thực của hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá. 4. Biển số xe ô tô trúng đấu giá được đưa ra đấu giá lại; số tiền đặt trước, số tiền trúng đấu giá mà người trúng đấu giá đã nộp không được hoàn trả lại và được nộp vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Như vậy, so với quy định hiện hành, dự thảo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ đã đề xuất trường hợp người không nộp đủ tiền trúng đấu giá sẽ bị cấm đấu giá biển số xe trong thời hạn 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2955,
"text": "so với quy định hiện hành, dự thảo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ đã đề xuất trường hợp người không nộp đủ tiền trúng đấu giá sẽ bị cấm đấu giá biển số xe trong thời hạn 12 tháng."
}
],
"id": "5128",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất cấm đấu giá biển số xe ô tô đối với người trúng mà không trả tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất cấm đấu giá biển số xe ô tô đối với người trúng mà không trả tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Nghị định 39/2023/NĐ-CP quy định về nộp tiền trúng đấu giá như sau: Điều 16. Nộp tiền trúng đấu giá Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu giá, người trúng đấu giá phải nộp toàn bộ tiền trúng đấu giá sau khi đã trừ số tiền đặt trước vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký xe. Như vậy, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá biển số xe ô tô là 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "thời hạn nộp tiền trúng đấu giá biển số xe ô tô là 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu giá."
}
],
"id": "5129",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá biển số xe ô tô là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá biển số xe ô tô là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 39/2024/TT-BTC quy định về hình thức tổ chức, nội dung và chương trình đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá như sau: Điều 10. Hình thức tổ chức, nội dung và chương trình đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá 3. Một lớp học đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tối đa không quá 150 học viên. 4. Đơn vị tổ chức đào tạo thực hiện việc biên soạn tài liệu đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá theo nội dung khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về thẩm định giá quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời, có trách nhiệm cập nhật những nội dung, quy định mới của nhà nước liên quan đến lĩnh vực giá, thẩm định giá trong quá trình giảng dạy. Như vậy, một lớp học đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tối đa không quá 150 học viên theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Thông tư 39/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 683,
"text": "một lớp học đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tối đa không quá 150 học viên theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5130",
"is_impossible": false,
"question": "Một lớp học đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tối đa không quá bao nhiêu học viên?"
}
]
}
],
"title": "Một lớp học đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá tối đa không quá bao nhiêu học viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 3 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-BTC có định nghĩa tài sản vô hình như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng có khả năng tạo ra các quyền và lợi ích kinh tế, tự biểu hiện thông qua các đặc tính kinh tế. Tài sản vô hình không bao gồm tiền mặt. 2. Tiền sử dụng tài sản vô hình là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản vô hình phải trả cho chủ sở hữu tài sản vô hình để được quyền sử dụng tài sản đó (ví dụ như tiền sử dụng sáng chế, tiền trả cho nhượng quyền thương mại, tiền trả cho quyền khai thác khoáng sản). Như vậy, tài sản vô hình được hiểu là tài sản không có hình thái vật chất nhưng có khả năng tạo ra các quyền và lợi ích kinh tế, tự biểu hiện thông qua các đặc tính kinh tế. Tài sản vô hình không bao gồm tiền mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 760,
"text": "tài sản vô hình được hiểu là tài sản không có hình thái vật chất nhưng có khả năng tạo ra các quyền và lợi ích kinh tế, tự biểu hiện thông qua các đặc tính kinh tế."
}
],
"id": "5131",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản vô hình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản vô hình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 19. Các yếu tố so sánh cần cân nhắc khi thẩm định giá tài sản vô hình 1. Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình. 2. Các điều khoản trong hợp đồng (nếu có) hoặc thỏa thuận liên quan đến việc mua bán hoặc chuyển giao quyền sử dụng. 3. Lĩnh vực ngành nghề mà tài sản vô hình đang được sử dụng. 4. Yếu tố địa lý, khu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản vô hình. 5. Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế, tuổi đời hiệu quả của tài sản vô hình. 6. Các đặc điểm khác của tài sản vô hình./. Như vậy, 06 yếu tố so sánh nào cần cân nhắc khi thẩm định giá tài sản vô hình từ 1/7/2024 gồm: (1) Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình. (2) Các điều khoản trong hợp đồng (nếu có) hoặc thỏa thuận liên quan đến việc mua bán hoặc chuyển giao quyền sử dụng. (3) Lĩnh vực ngành nghề mà tài sản vô hình đang được sử dụng. (4) Yếu tố địa lý, khu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản vô hình. (5) Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế, tuổi đời hiệu quả của tài sản vô hình. (6) Các đặc điểm khác của tài sản vô hình./.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "06 yếu tố so sánh nào cần cân nhắc khi thẩm định giá tài sản vô hình từ 1/7/2024 gồm: (1) Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình."
}
],
"id": "5132",
"is_impossible": false,
"question": "06 yếu tố so sánh nào cần cân nhắc khi thẩm định giá tài sản vô hình từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "06 yếu tố so sánh nào cần cân nhắc khi thẩm định giá tài sản vô hình từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP có quy định về phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: Điều 5. Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: 1. Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm; 2. Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm; 3. Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên. Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, cách tính phụ cấp lâu năm theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP ở vùng đặc biệt khó khăn như sau: (1) Đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm: Phụ cấp lâu năm = 0,5 x 1.800.000 = 900.000 đồng/tháng. (2) Đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm: Phụ cấp lâu năm = 0,7 x 1.800.000 = 1.260.000 đồng/tháng. (3) Đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên. Phụ cấp lâu năm = 1,0 x 1.800.000 = 1.800.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024 theo chính sách cải cách tiền lương tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "cách tính phụ cấp lâu năm theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP ở vùng đặc biệt khó khăn như sau: (1) Đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm: Phụ cấp lâu năm = 0,5 x 1."
}
],
"id": "5133",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính phụ cấp lâu năm theo Nghị định 76?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính phụ cấp lâu năm theo Nghị định 76?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 76/2019/NĐ-CP có quy định nguồn kinh phí thực hiện và trách nhiệm chi trả như sau: Điều 15. Nguồn kinh phí thực hiện và trách nhiệm chi trả 2. Trách nhiệm chi trả: a) Đối với phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phụ cấp ưu đãi theo nghề; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đối tượng thuộc danh sách trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị nào do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chi trả; b) Đối với trợ cấp lần đầu nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đối tượng nhận công tác chi trả. Trường hợp biệt phái thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái chi trả; c) Đối với trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì cơ quan, tổ chức, đơn vị trả lương khi đối tượng chuyển công tác hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) chi trả. Như vậy, người có trách nhiệm chi trả phụ cấp lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là cơ quan, tổ chức, đơn vị trả lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "người có trách nhiệm chi trả phụ cấp lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là cơ quan, tổ chức, đơn vị trả lương."
}
],
"id": "5134",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm chi trả phụ cấp lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm chi trả phụ cấp lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 27 Nghị định 62/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 27. Bán đấu giá và xử lý kết quả bán đấu giá tài sản thi hành án 3. Trường hợp trong cùng một cuộc đấu giá mà có nhiều tài sản được đấu giá để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu tổ chức đấu giá thực hiện việc đấu giá theo thứ tự từ tài sản có giá trị lớn nhất. Trường hợp số tiền thu được đã đủ để thi hành nghĩa vụ và các chi phí theo quy định thì không tiếp tục đấu giá các tài sản còn lại. Người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đấu giá thành và không được gia hạn thêm. Như vậy, người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đấu giá thành và không được gia hạn thêm. Lưu ý: Trong thời hạn không quá 30 ngày, trường hợp khó khăn, phức tạp thì không quá 60 ngày, kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền, cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 726,
"text": "người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đấu giá thành và không được gia hạn thêm."
}
],
"id": "5135",
"is_impossible": false,
"question": "Người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 29/2018/NĐ-CP có quy định về tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu toàn dân như sau: Điều 3. Tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu toàn dân 1. Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật gồm: a) Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu. b) Vật chứng vụ án, tài sản khác bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự. Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về loại hóa đơn như sau: Điều 8. Loại hóa đơn Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: 3. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau: a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); b) Tài sản kết cấu hạ tầng; c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công. Như vậy, tài sản tịch thu do vi phạm hành chính là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Do đó nếu bán tài sản bị tịch thu do vi phạm hành chính thì sẽ xuất hóa đơn điện tử bán tài sản công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "tài sản tịch thu do vi phạm hành chính là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân."
}
],
"id": "5136",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản tịch thu do vi phạm hành chính khi bán thì xuất hóa đơn nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản tịch thu do vi phạm hành chính khi bán thì xuất hóa đơn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về việc bán tài sản công tại cơ quan Nhà nước cụ thể như sau: Điều 43. Bán tài sản công tại cơ quan nhà nước 1. Tài sản công được bán trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật này; b) Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; d) Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật này. 2. Việc bán tài sản công được thực hiện theo hình thức đấu giá, trừ trường hợp bán các loại tài sản công có giá trị nhỏ theo hình thức niêm yết giá công khai hoặc bán chỉ định theo quy định của Chính phủ. 3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này hoặc cơ quan nhà nước có tài sản bán có trách nhiệm tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật. Như vậy, tài sản công được bán khi: - Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán; - Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; - Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; - Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "tài sản công được bán khi: - Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán; - Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; - Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; - Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán."
}
],
"id": "5137",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào được bán tài sản công?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào được bán tài sản công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 55 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về tổ chức thu ngân sách nhà nước như sau: Điều 55. Tổ chức thu ngân sách nhà nước 3. Cơ quan thu ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Tài chính, cơ quan quản lý cấp trên, Ủy ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công tác thu ngân sách tại địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp được phép thu qua ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính; c) Cơ quan thu có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu phải nộp vào ngân sách nhà nước; d) Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành kê khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Như vậy, cơ quan thu ngân sách nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Tài chính, cơ quan quản lý cấp trên, Ủy ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công tác thu ngân sách tại địa phương; Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp được phép thu qua ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính; - Cơ quan thu có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu phải nộp vào ngân sách nhà nước; - Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành kê khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1264,
"text": "cơ quan thu ngân sách nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Tài chính, cơ quan quản lý cấp trên, Ủy ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công tác thu ngân sách tại địa phương; Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "5138",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan thu ngân sách nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan thu ngân sách nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BTC quy định phương pháp giá giao dịch: Điều 12. Phương pháp giá giao dịch 1. Phương pháp giá giao dịch ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua giá giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá. 2. Điều kiện áp dụng phương pháp giá giao dịch Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường; đồng thời, thời điểm diễn ra giao dịch không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá. 3. Nguyên tắc thực hiện: Cần đánh giá, xem xét việc điều chỉnh giá các giao dịch thành công cho phù hợp với thời điểm thẩm định giá nếu cần thiết. Như vậy, doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá giao dịch trong Thẩm định giá phải đáp ứng các điều kiện sau: - Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường - Thời điểm diễn ra giao dịch không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 864,
"text": "doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá giao dịch trong Thẩm định giá phải đáp ứng các điều kiện sau: - Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường - Thời điểm diễn ra giao dịch không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá."
}
],
"id": "5139",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá giao dịch trong Thẩm định giá phải đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá giao dịch trong Thẩm định giá phải đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-BTC quy định ước tính tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình: Điều 5. Ước tính tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình 1. Tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình chịu tác động của yếu tố pháp luật, kinh tế, công nghệ, chức năng, kinh tế như: quy mô và triển vọng của thị trường, sự phát triển của khoa học công nghệ, mức độ độc đáo, khác biệt của tài sản vô hình, sự cạnh tranh của các tài sản vô hình tương tự. Tuổi đời kinh tế có thể là một khoảng thời gian hữu hạn hoặc vô hạn. 2. Khi ước tính tuổi đời kinh tế cần xem xét các yếu tố sau: a) Thời gian bảo hộ của pháp luật đối với tài sản vô hình là quyền sở hữu trí tuệ; b) Quy định tại các hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật gắn liền với tài sản vô hình cần thẩm định giá; c) Quyết định của tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định giá; Như vậy, ước tính tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình cần xem xét các yếu tố sau: - Thời gian bảo hộ của pháp luật đối với tài sản vô hình là quyền sở hữu trí tuệ - Quy định tại các hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật gắn liền với tài sản vô hình cần thẩm định giá - Quyết định của tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định giá - Các yếu tố kinh tế như quy mô và triển vọng của thị trường sản phẩm, dịch vụ gắn với tài sản vô hình cần thẩm định giá - Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của các tài sản vô hình tương tự hoặc hiệu quả hơn, dẫn tới sự lỗi thời chức năng, lỗi thời kinh tế của tài sản vô hình cần thẩm định giá; các yếu tố khoa học kỹ thuật có liên quan khác - Các kết quả thống kê, phân tích (nếu có) liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định giá - Các yếu tố khác có liên quan đến việc ước tính tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình cần thẩm định giá",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 591,
"text": "2."
}
],
"id": "5140",
"is_impossible": false,
"question": "Ước tính tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình cần xem xét các yếu tố nào?"
}
]
}
],
"title": "Ước tính tuổi đời kinh tế của tài sản vô hình cần xem xét các yếu tố nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT có quy định về xử lý kỹ thuật trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát như sau: Điều 6. Xử lý kỹ thuật trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát 1. Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống không thể vận hành thì các gói thầu lựa chọn nhà thầu qua mạng có thời điểm đóng thầu, thời điểm hết hạn làm rõ E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT trong thời gian từ khi Hệ thống bị sự cố cho đến thời điểm sau hoàn thành khắc phục sự cố 02 giờ sẽ được Hệ thống tự động gia hạn đến thời điểm đóng thầu mới, thời điểm hết hạn làm rõ E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT mới là sau 06 giờ kể từ thời điểm hoàn thành khắc phục sự cố. 2. Trường hợp thời điểm đóng thầu mới và thời điểm hết hạn làm rõ E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT mới theo quy định tại khoản 1 Điều này sau 17 giờ 00 phút và trước 11 giờ 00 phút ngày tiếp theo thì Hệ thống tự động gia hạn đến 11 giờ 00 phút của ngày tiếp theo. 3. Trường hợp Hệ thống tự động gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì việc đánh giá E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT được thực hiện trên cơ sở thời điểm đóng thầu nêu trong E-TBMQT, E-TBMST, E-TBMT trước thời điểm Hệ thống gặp sự cố. Tại Điều 25 Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT có quy định về trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình tham dự thầu như sau: Điều 25. Trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình tham dự thầu 1. Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trên webform và file tài liệu đính kèm trong quá trình tham dự thầu. Nhà thầu nhập thông tin theo yêu cầu của E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT và đính kèm các file tài liệu để tạo thành bộ E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT như sau: 2. Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT đối với các gói thầu mà nhà thầu quan tâm để chuẩn bị E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT cho phù hợp với yêu cầu của E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT. Trường hợp phát hiện E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT có các nội dung không rõ ràng, gây khó khăn cho nhà thầu trong việc chuẩn bị E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT thì nhà thầu phải yêu cầu bên mời thầu làm rõ E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT để chủ đầu tư, bên mời thầu sửa đổi, bổ sung các tài liệu này cho phù hợp. 3. Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi về E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT, thời gian nộp E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT, thời gian làm rõ E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu. Tại Điều 97 Nghị định 24/2024/NĐ-CP có quy định về quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 97. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng 4. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 28 và các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 65 của Nghị định này. 5. Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 29 và Điều 66 của Nghị định này. Như vậy, việc yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu qua mạng sẽ thực hiện qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định. Lưu ý: Nếu có sự cố dẫn đến Hệ thống không thể vận hành thì thời điểm đóng thầu, thời điểm hết hạn làm rõ E-HSDT trong thời gian từ khi Hệ thống bị sự cố cho đến thời điểm sau hoàn thành khắc phục sự cố 02 giờ sẽ được gia hạn đến thời điểm đóng thầu mới, thời điểm hết hạn làm rõ E-HSDT mới là sau 06 giờ kể từ thời điểm hoàn thành khắc phục sự cố. Nếu thời điểm đóng thầu mới và thời điểm hết hạn làm rõ E-HSDT mới sau 17 giờ 00 phút và trước 11 giờ 00 phút ngày tiếp theo thì gia hạn đến 11 giờ 00 phút của ngày tiếp theo. Nếu hệ thống tự động gia hạn thời điểm đóng thầu thì việc đánh giá E-HSDT được thực hiện trên cơ sở thời điểm đóng thầu nêu trong E-TBMQT, E-TBMST, E-TBMT trước thời điểm Hệ thống gặp sự cố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3145,
"text": "việc yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu qua mạng sẽ thực hiện qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định."
}
],
"id": "5141",
"is_impossible": false,
"question": "Việc yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu có bắt buộc thực hiện qua hệ thống mạng đấu thầu không?"
}
]
}
],
"title": "Việc yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu có bắt buộc thực hiện qua hệ thống mạng đấu thầu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu 1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; d) Trường hợp gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nhưng người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; Như vậy, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh ít nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1520,
"text": "thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh ít nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu."
}
],
"id": "5142",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh ít nhất là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh ít nhất là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Nghị định 24/2024/NĐ-CP có quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu như sau: Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu 5. Chi phí đánh giá hồ sơ: a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. Như vậy, chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 466,
"text": "chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3."
}
],
"id": "5143",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 13/2024/TT-BGTVT quy định về kê khai giá như sau: Điều 6. Kê khai giá 1. Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá a) Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không sân bay gồm dịch vụ cung cấp đồ ăn, đồ uống là hàng hóa nội địa (Phở ăn liền, mì ăn liền, miến ăn liền, cháo ăn liền, bánh mì không bổ sung thêm thực phẩm; nước lọc đóng chai có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ml; sữa hộp các loại có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 180ml); b) Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá, tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đối với dịch vụ của các tổ chức kinh doanh dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, được sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định. 3. Các cảng vụ hàng không có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá, tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đối với dịch vụ của các tổ chức kinh doanh dịch vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, được sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định. 4. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Như vậy, từ 1/7/2024, danh mục dịch vụ vận chuyển hàng không phải thực hiện kê khai giá gồm: - Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không sân bay gồm dịch vụ cung cấp đồ ăn, đồ uống là hàng hóa nội địa (Phở ăn liền, mì ăn liền, miến ăn liền, cháo ăn liền, bánh mì không bổ sung thêm thực phẩm; nước lọc đóng chai có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ml; sữa hộp các loại có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 180ml); - Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "từ 1/7/2024, danh mục dịch vụ vận chuyển hàng không phải thực hiện kê khai giá gồm: - Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không sân bay gồm dịch vụ cung cấp đồ ăn, đồ uống là hàng hóa nội địa (Phở ăn liền, mì ăn liền, miến ăn liền, cháo ăn liền, bánh mì không bổ sung thêm thực phẩm; nước lọc đóng chai có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ml; sữa hộp các loại có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 180ml); - Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam."
}
],
"id": "5144",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục dịch vụ vận chuyển hàng không phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục dịch vụ vận chuyển hàng không phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 13/2024/TT-BGTVT quy định về trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước như sau: Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước 1. Cục Hàng không Việt Nam a) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; b) Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo thẩm quyền. 2. Các cảng vụ hàng không a) Giám sát và đôn đốc việc thực hiện quy định về giá dịch vụ phi hàng không của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không sân bay; b) Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ phi hàng không theo thẩm quyền. Như vậy, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo thẩm quyền."
}
],
"id": "5145",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam trong việc quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam trong việc quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 74 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung như sau: Điều 74. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung 1. Căn cứ văn bản phân bổ dự toán của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung, gửi cơ quan quản lý cấp trên (sau đây gọi là đầu mối đăng ký mua sắm tập trung) để tổng hợp gửi đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm. Nội dung chủ yếu của văn bản đăng ký mua sắm tập trung gồm: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản sau khi hoàn thành việc mua sắm; b) Chủng loại, số lượng tài sản mua sắm tập trung; c) Dự toán, nguồn vốn thực hiện mua sắm tập trung và phương thức thanh toán; d) Dự kiến thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản sau khi hoàn thành mua sắm và các đề xuất khác (nếu có). 2. Đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh có trách nhiệm: a) Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo Mẫu số 03/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định này để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương và địa phương; Như vậy, nội dung chủ yếu của văn bản đăng ký mua sắm tập trung gồm: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản sau khi hoàn thành việc mua sắm; - Chủng loại, số lượng tài sản mua sắm tập trung; - Dự toán, nguồn vốn thực hiện mua sắm tập trung và phương thức thanh toán; - Dự kiến thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản sau khi hoàn thành mua sắm và các đề xuất khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1282,
"text": "nội dung chủ yếu của văn bản đăng ký mua sắm tập trung gồm: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản sau khi hoàn thành việc mua sắm; - Chủng loại, số lượng tài sản mua sắm tập trung; - Dự toán, nguồn vốn thực hiện mua sắm tập trung và phương thức thanh toán; - Dự kiến thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản sau khi hoàn thành mua sắm và các đề xuất khác (nếu có)."
}
],
"id": "5146",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung chủ yếu của văn bản đăng ký mua sắm tập trung gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung chủ yếu của văn bản đăng ký mua sắm tập trung gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 67 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định quy định về danh mục tài sản mua sắm tập trung như sau: Điều 67. Danh mục tài sản mua sắm tập trung 1. Tài sản được đưa vào danh mục tài sản mua sắm tập trung là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng của Đảng và Nhà nước, năng lực của đơn vị mua sắm tập trung, điều kiện phát triển của thị trường cung cấp tài sản. 2. Việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung được thực hiện như sau: a) Bộ Tài chính ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia (trừ thuốc) theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc mua sắm tập trung (bao gồm danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp quốc gia và danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp địa phương); c) Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương (trừ thuốc). 3. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung: a) Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương; b) Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương; c) Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương không được trùng lắp với danh mục tài sản mua sắm tập trung quốc gia. Như vậy, việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung được thực hiện như sau: - Bộ Tài chính ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia (trừ thuốc) theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc mua sắm tập trung (bao gồm danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp quốc gia và danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp địa phương); - Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương (trừ thuốc).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1665,
"text": "việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung được thực hiện như sau: - Bộ Tài chính ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia (trừ thuốc) theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc mua sắm tập trung (bao gồm danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp quốc gia và danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp địa phương); - Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương (trừ thuốc)."
}
],
"id": "5147",
"is_impossible": false,
"question": "Việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 71 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định hệ thống báo cáo tài chính: Điều 71. Hệ thống báo cáo tài chính 3. Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm: - Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 - DNSN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DNSN - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DNSN Khi lập báo cáo tài chính, các doanh nghiệp phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định. Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể sửa đổi, bổ sung báo cáo tài chính cho phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo khác để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 716,
"text": "Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo khác để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị."
}
],
"id": "5148",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 82 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ: Điều 82. Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ 1. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu của Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - DNSN) 1.1. Tài sản - Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, số dư Nợ chi tiết của TK 1281 (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và TK 1288 (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền). Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng… Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục. Như vậy, nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu tài sản của Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định như sau: [1] Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, số dư Nợ chi tiết của TK 1281 (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và TK 1288 (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền). Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng… Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục. [2] Các khoản đầu tư (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính (sau khi đã trừ đi các khoản dự phòng cho các khoản đầu tư tài chính) Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” (Mã số 110) và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản phải thu” (Mã số 130). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 121, 228 và TK 128 (sau khi đã trừ đi các khoản đầu tư tài chính đã được phân loại là tương đương tiền và các khoản phải thu về cho vay) trừ đi số dư Có các TK 2291, 2292. [3] Các khoản phải thu (Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết theo từng đối tượng công nợ của các TK 131, 136, 138, 141, 334, 338, 1288 (chi tiết cho vay), 331 (chi tiết trả trước cho người bán) sau khi trừ đi số dư Có TK 2293. [4] Hàng tồn kho (Mã số 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157 sau khi trừ đi số dư Có của TK 2294. [5] Giá trị còn lại của TSCĐ và BĐSĐT (Mã số 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và BĐSĐT tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 211, 217 sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và BĐSĐT (số dư Có TK 214). [6] Tài sản khác (Mã số 160) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác ngoài các tài sản đã được phản ánh tại các Mã số 110, 120, 130, 140, 150 nêu trên như thuế GTGT được khấu trừ, chi phí trả trước, thuế và các khoản phải thu của Nhà nước, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ các TK 133, 241, 242, 333, [7] Tổng cộng tài sản (Mã số 200) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1079,
"text": "nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu tài sản của Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định như sau: [1] Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo."
}
],
"id": "5149",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu tải sản của Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu tải sản của Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP có quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như sau: Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 5. Trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm: a) Lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; c) Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi; d) Lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật; đ) Khảo sát xây dựng; e) Lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; g) Lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; h) Tư vấn giám sát. Đối với từng nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản này, nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định. 6. Tỷ lệ cổ phần, vốn góp giữa các bên được xác định tại thời điểm đóng thầu và theo tỷ lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, các giấy tờ khác có giá trị tương đương. 7. Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công thức sau: Như vậy, nhà thầu tư vấn giám sát có thể làm tư vấn thiết kế. Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 3, điểm a, b và c khoản 4 Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP. Đối với từng nội dung lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1682,
"text": "nhà thầu tư vấn giám sát có thể làm tư vấn thiết kế."
}
],
"id": "5150",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu tư vấn giám sát có được làm tư vấn thiết kế?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu tư vấn giám sát có được làm tư vấn thiết kế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá như sau: Điều 26. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá 1. Bán tài sản công công khai theo hình thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Hình thức niêm yết giá không được áp dụng trong trường hợp bán trụ sở làm việc, xe ô tô. 2. Giá bán niêm yết tài sản công là giá trị đánh giá lại. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện theo quy định về việc xác định giá trị tài sản quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này. 3. Những người sau đây không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá: a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký mua tài sản không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; b) Người có thẩm quyền quyết định bán tài sản; người trực tiếp giám định, đánh giá lại giá trị tài sản; c) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm b khoản này. Như vậy, những người sau đây không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá bao gồm: - Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký mua tài sản không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; - Người có thẩm quyền quyết định bán tài sản; người trực tiếp giám định, đánh giá lại giá trị tài sản; - Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định 151/2017/NĐ-CP",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 723,
"text": "Những người sau đây không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá: a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký mua tài sản không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; b) Người có thẩm quyền quyết định bán tài sản; người trực tiếp giám định, đánh giá lại giá trị tài sản; c) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm b khoản này."
}
],
"id": "5151",
"is_impossible": false,
"question": "Những người nào không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá?"
}
]
}
],
"title": "Những người nào không được tham gia mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 1. Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: a) Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design - thiết kế FEED); thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu; b) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này. Như vậy, nhà thầu tham dự gói thầu PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên dưới đây: - Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: + Lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design - thiết kế FEED). + Thẩm định giá. + Giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định. + Lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầul + Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. + Thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu. + Tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu. - Chủ đầu tư, bên mời thầu, ngoại trừ trường hợp tại khoản 8 và khoản 9 Điều 3 Nghị định 24/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 892,
"text": "nhà thầu tham dự gói thầu PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên dưới đây: - Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: + Lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design - thiết kế FEED)."
}
],
"id": "5152",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu tham dự gói thầu PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu tham dự gói thầu PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 34/2024/TT-BTC quy định về quản lý thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 21. Quản lý thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi thẻ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. 2. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề thẩm định giá theo lĩnh vực được ghi trên thẻ như sau: a) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá trừ doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp; b) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá. 3. Người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá phải chấp hành các quy định sau: a) Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của thẻ; b) Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và thẻ thẩm định viên về giá của mình để thực hiện hoạt động thẩm định giá; c) Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định. Như vậy, theo quy định, thẻ thẩm định viên về giá có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi thẻ trong các trường hợp sau: - Giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá; giả mạo các loại giấy tờ như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Căn cước, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tương đương. - Nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "theo quy định, thẻ thẩm định viên về giá có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi thẻ trong các trường hợp sau: - Giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá; giả mạo các loại giấy tờ như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Căn cước, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tương đương."
}
],
"id": "5153",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Thông tư 34/2024/TT-BTC quy định về xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi như sau: Điều 19. Xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi 1. Những bài thi bị nghi vấn có dấu hiệu đánh dấu thì Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức chấm tập thể, nếu đủ căn cứ xác đáng để các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi (nếu có) kết luận lỗi cố ý của thí sinh thì bị trừ 1/4 (25%) kết quả thi của môn thi đó. 2. Cho điểm không (0) đối với những bài thi viết trên giấy không đúng quy định hoặc bài thi sau khi được xác định là cố ý viết bằng các loại chữ, loại mực khác nhau. 3. Đối với những bài thi bị nhàu nát do bị thí sinh khác giằng xé thì căn cứ biên bản coi thi, tiến hành chấm bình thường và công nhận kết quả thi. Như vậy, quy định về xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi cụ thể như sau: - Những bài thi bị nghi vấn có dấu hiệu đánh dấu thì Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức chấm tập thể, nếu đủ căn cứ xác đáng để các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi (nếu có) kết luận lỗi cố ý của thí sinh thì bị trừ 1/4 (25%) kết quả thi của môn thi đó. - Cho điểm không (0) đối với những bài thi viết trên giấy không đúng quy định hoặc bài thi sau khi được xác định là cố ý viết bằng các loại chữ, loại mực khác nhau. - Đối với những bài thi bị nhàu nát do bị thí sinh khác giằng xé thì căn cứ biên bản coi thi, tiến hành chấm bình thường và công nhận kết quả thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "quy định về xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi cụ thể như sau: - Những bài thi bị nghi vấn có dấu hiệu đánh dấu thì Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức chấm tập thể, nếu đủ căn cứ xác đáng để các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi (nếu có) kết luận lỗi cố ý của thí sinh thì bị trừ 1/4 (25%) kết quả thi của môn thi đó."
}
],
"id": "5154",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi cụ thể như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi cụ thể như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về nội dung thi, môn thi thẩm định viên về giá như sau: Điều 7. Nội dung thi, môn thi 1. Các môn thi: a) Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; b) Thẩm định giá bất động sản; c) Thẩm định giá động sản; d) Phân tích tài chính doanh nghiệp; đ) Thẩm định giá doanh nghiệp. 2. Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản cần thi đủ 03 môn thi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. 3. Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 05 môn thi quy định tại khoản 1 điều này. 4. Người đã có thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản, dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 02 môn thi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. 5. Nội dung thi các môn quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả phần lý thuyết và phần bài tập quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Như vậy, có 5 môn thi thẻ thẩm định viên về giá gồm: - Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thẩm định giá bất động sản; - Thẩm định giá động sản; - Phân tích tài chính doanh nghiệp; - Thẩm định giá doanh nghiệp. (1) Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản cần thi đủ 03 môn thi: - Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; - Thẩm định giá bất động sản; - Thẩm định giá động sản; (2) Người dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 05 môn thi trên. (3) Người đã có thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản, dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp cần thi đủ 02 môn thi: - Phân tích tài chính doanh nghiệp; - Thẩm định giá doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "có 5 môn thi thẻ thẩm định viên về giá gồm: - Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thẩm định giá bất động sản; - Thẩm định giá động sản; - Phân tích tài chính doanh nghiệp; - Thẩm định giá doanh nghiệp."
}
],
"id": "5155",
"is_impossible": false,
"question": "Các môn thi thẻ thẩm định viên về giá gồm những môn nào?"
}
]
}
],
"title": "Các môn thi thẻ thẩm định viên về giá gồm những môn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 14. Môn thi đạt yêu cầu 1. Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt từ 5 (năm) điểm trở lên chấm theo thang điểm 10 (mười). 2. Người đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản đã dự thi đủ số lượng môn thi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này và đạt yêu cầu điểm thi tại khoản 1 Điều này thì đủ điều kiện được Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ trưởng đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản. 2. Người đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp đã dự thi đủ số lượng môn thi theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 7 Thông tư này và đạt yêu cầu điểm thi tại khoản 1 Điều này thì đủ điều kiện được Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ trưởng đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Như vậy, điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá là: Đối với người đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản: - Đạt yêu cầu điểm thi từ 5 điểm trở lên chấm theo thang điểm 10. - Đã dự thi đủ số lượng môn thi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 34/2024/TT-BTC. Đối với người đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp: - Đạt yêu cầu điểm thi từ 5 điểm trở lên chấm theo thang điểm 10. - Đã dự thi đủ số lượng môn thi theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 7 Thông tư 34/2024/TT-BTC.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá là: Đối với người đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản: - Đạt yêu cầu điểm thi từ 5 điểm trở lên chấm theo thang điểm 10."
}
],
"id": "5156",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về thời hạn sử dụng của thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 21. Quản lý thẻ thẩm định viên về giá 1. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi thẻ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. 2. Thẻ thẩm định viên về giá có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề thẩm định giá theo lĩnh vực được ghi trên thẻ như sau: a) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá trừ doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp; b) Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp được đăng ký hành nghề thẩm định giá các loại tài sản thẩm định giá. 3. Người sử dụng thẻ thẩm định viên về giá phải chấp hành các quy định sau: a) Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của thẻ; b) Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và thẻ thẩm định viên về giá của mình để thực hiện hoạt động thẩm định giá; c) Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định. Như vậy, thẻ thẩm định viên về giá sẽ không có thời hạn sử dụng nghĩa là được sử dụng vô thời hạn, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá bị thu hồi. Lưu ý: Thông tư 34/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1093,
"text": "thẻ thẩm định viên về giá sẽ không có thời hạn sử dụng nghĩa là được sử dụng vô thời hạn, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá bị thu hồi."
}
],
"id": "5157",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn sử dụng của thẻ thẩm định viên về giá là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn sử dụng của thẻ thẩm định viên về giá là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo đó, tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, có thể thấy, tới đây, đối tượng công chức, viên chức trong khu vực công có mức lương thấp nhất sẽ là người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1). arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy nhiên khi cải cách tiền lương, mức lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp bậc 1 khu vực công dự kiến sẽ không thấp hơn mức lương thấp nhất của người lao động trong khu vực doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1488,
"text": "có thể thấy, tới đây, đối tượng công chức, viên chức trong khu vực công có mức lương thấp nhất sẽ là người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1)."
}
],
"id": "5158",
"is_impossible": false,
"question": "Cải cách tiền lương từ 01/7/2024: Đối tượng nào có mức lương thấp nhất?"
}
]
}
],
"title": "Cải cách tiền lương từ 01/7/2024: Đối tượng nào có mức lương thấp nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đã đề ra các mục tiêu cụ thể trong việc tăng lương qua từng giai đoạn, trong đó cụ thể như sau: 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 27, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 987,
"text": "theo tinh thần Nghị quyết 27, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp."
}
],
"id": "5159",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 2.2 Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, mục tiêu cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đối với khu vực công cụ thể như sau: - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "mục tiêu cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đối với khu vực công cụ thể như sau: - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị."
}
],
"id": "5160",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đối với khu vực công cụ thể như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đối với khu vực công cụ thể như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ diều 20 Thông tư 34/2024/TT-BTC quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 20. Cấp thẻ thẩm định viên về giá 1. Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư này để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ. 2. Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm thi phúc khảo Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá cho các thí sinh dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đạt điểm thi theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Mẫu Quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. 3. Thẻ thẩm định viên về giá được trao trực tiếp cho người được cấp thẻ hoặc trao cho người được ủy quyền nhận thẻ. Thẻ thẩm định viên về giá không được cấp lại. Mẫu thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp người được cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng bị mất, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác có nhu cầu cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá thì đề nghị Bộ Tài chính giải quyết. Như vậy, quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá từ 1/7/2024 cụ thể như sau: - Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2024/TT-BTC để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ. - Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm thi phúc khảo Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá cho các thí sinh dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đạt điểm thi theo quy định tại Điều 14 Thông tư 34/2024/TT-BTC. - Thẻ thẩm định viên về giá được trao trực tiếp cho người được cấp thẻ hoặc trao cho người được ủy quyền nhận thẻ. Thẻ thẩm định viên về giá không được cấp lại. - Trường hợp người được cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng bị mất, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác có nhu cầu cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá thì đề nghị Bộ Tài chính giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá từ 1/7/2024 cụ thể như sau: - Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2024/TT-BTC để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ."
}
],
"id": "5161",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá từ 1/7/2024 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá từ 1/7/2024 cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về phạm vi điều chỉnh như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Giá. 2. Thẻ thẩm định viên về giá thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này theo quy định tại khoản 1 Điều 44, bao gồm: Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản và Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, thẻ thẩm định viên về giá được cấp thành 02 loại khác nhau bao gồm: - Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản arrow_forward_iosĐọc thêm - Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 477,
"text": "từ ngày 01/7/2024, thẻ thẩm định viên về giá được cấp thành 02 loại khác nhau bao gồm: - Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản arrow_forward_iosĐọc thêm - Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp."
}
],
"id": "5162",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ thẩm định viên về giá được cấp thành 02 loại khác nhau từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ thẩm định viên về giá được cấp thành 02 loại khác nhau từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Thông tư 34/2024/TT-BTC có quy định về cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau: Điều 20. Cấp thẻ thẩm định viên về giá 1. Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tư này để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ. 2. Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm thi phúc khảo Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá cho các thí sinh dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đạt điểm thi theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Mẫu Quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. 3. Thẻ thẩm định viên về giá được trao trực tiếp cho người được cấp thẻ hoặc trao cho người được ủy quyền nhận thẻ. Thẻ thẩm định viên về giá không được cấp lại. Mẫu thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp người được cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng bị mất, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác có nhu cầu cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá thì đề nghị Bộ Tài chính giải quyết. Như vậy, người được cấp thẻ thẩm định viên về giá được phép ủy quyền cho người khác nhận thẻ thay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "người được cấp thẻ thẩm định viên về giá được phép ủy quyền cho người khác nhận thẻ thay."
}
],
"id": "5163",
"is_impossible": false,
"question": "Có được ủy quyền nhận thẻ thẩm định viên về giá không?"
}
]
}
],
"title": "Có được ủy quyền nhận thẻ thẩm định viên về giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 5/6/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 82/NQ-CP năm 2024 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2024. Trong đó, liên quan đến chính sách cải cách tiền lương, tại Mục 1 Nghị quyết 82/NQ-CP năm 2024, Chính phủ cho biết cả nước đã tiết kiệm được 680 nghìn tỷ đồng để triển khai chế độ tiền lương mới từ ngày 01/7/2024, nội dung có nêu cụ thể như sau: I. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2024 Phê duyệt toàn bộ quy hoạch 06 vùng kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển và liên kết, điều phối các vùng. Đôn đốc triển khai hiệu quả Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06). Quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành chính sách tài khóa, tiền tệ, quản lý thị trường vàng; đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công, các công trình, dự án trọng điểm. Đã tiết kiệm được 680 nghìn tỷ đồng để triển khai chế độ tiền lương mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn về nhà ở xã hội; quyết liệt triển khai dự án đường dây 500 kV mạch 3; đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xử lý các vấn đề tồn đọng, kéo dài; chấn chỉnh công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm Như vậy, tại Phiên họp thường kỳ tháng 5/2024 về tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2024. Hiện nay đã tiết kiệm được 680 nghìn tỷ đồng để thực hiện chính sách tiền lương mới từ 01/7/2024..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "tại Phiên họp thường kỳ tháng 5/2024 về tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2024."
}
],
"id": "5164",
"is_impossible": false,
"question": "Đã tiết kiệm được 680 nghìn tỷ đồng để triển khai chế độ tiền lương mới từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Đã tiết kiệm được 680 nghìn tỷ đồng để triển khai chế độ tiền lương mới từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Căn cứ tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, khi cải cách tiền lương, cách tính lương cán bộ công chức, viên chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)."
}
],
"id": "5165",
"is_impossible": false,
"question": "Toàn bộ bảng lương mới từ 1/7/2024 của công chức, viên chức có cơ cấu tiền lương mới như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Toàn bộ bảng lương mới từ 1/7/2024 của công chức, viên chức có cơ cấu tiền lương mới như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). 4. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1.8 triệu đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1451,
"text": "hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1."
}
],
"id": "5166",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở để tính lương trong bảng lương hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở để tính lương trong bảng lương hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 31/2024/TT-BTC quy định cách thức thu thập thông tin: Điều 6. Cách thức thu thập thông tin 1. Các cách thức thu thập thông tin về tài sản thẩm định giá: a) Đề nghị tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá cung cấp đầy đủ và kịp thời các hồ sơ, tài liệu về tài sản thẩm định giá, bao gồm cả tài liệu về quá trình sử dụng, vận hành và khai thác tài sản, các tài liệu về sửa chữa, nâng cấp tài sản (nếu có). Tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá xác nhận bằng văn bản đối với các nội dung thông tin do mình cung cấp; b) Khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá: Người thu thập thông tin trực tiếp tiến hành khảo sát và ghi chép đầy đủ các đặc điểm và hiện trạng của tài sản, các thông tin và yếu tố có ảnh hưởng lớn đến giá trị của tài sản; chụp ảnh tài sản và những hình ảnh để minh chứng về hiện trạng của tài sản; lập biên bản khảo sát hiện trạng tài sản. Biên bản khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá phải có chữ ký của người thu thập thông tin và tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá. Đối với tài sản thẩm định giá là doanh nghiệp, tài sản vô hình, tài sản tài chính, dịch vụ, tài sản hình thành trong tương lai: người thu thập thông tin tiến hành khảo sát hiện trạng những tài sản, bộ phận cấu thành tài sản mà có thể thực hiện được việc khảo sát trực tiếp trong thực tế. Như vậy, các cách thức thu thập thông tin về tài sản thẩm định giá được quy định như sau: [1] Đề nghị tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá cung cấp đầy đủ và kịp thời các hồ sơ, tài liệu về tài sản thẩm định giá, bao gồm cả tài liệu về quá trình sử dụng, vận hành và khai thác tài sản, các tài liệu về sửa chữa, nâng cấp tài sản (nếu có). [2] Khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá [3] Sử dụng ý kiến tư vấn từ các chuyên gia, các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn giám định, thiết kế, xây dựng, kỹ thuật và các dịch vụ khác liên quan đến tài sản thẩm định giá [4] Căn cứ đặc điểm của tài sản thẩm định giá, cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá được người thực hiện hoạt động thẩm định giá dự kiến lựa chọn, việc khảo sát thu thập thông tin về thị trường và các chủ thể tham gia thị trường của tài sản tại thời điểm thẩm định giá được thực hiện theo một trong các cách thức sau: - Phỏng vấn - Thu thập thông tin trên tờ khai hải quan hoặc hợp đồng, hóa đơn, chứng từ mua bán, báo giá, danh mục, tài liệu, báo cáo của các nhà nhập khẩu, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà đầu tư và các đối tượng khác có liên quan - Thu thập thông tin qua phương tiện thông tin và truyền thông, cổng thông tin điện tử; đài phát thành, đài truyền hình [5] Thu thập thông tin qua cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, thông tin từ các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền [6] Sử dụng các cách thức thu thập thông tin khác theo quy định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1425,
"text": "các cách thức thu thập thông tin về tài sản thẩm định giá được quy định như sau: [1] Đề nghị tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá cung cấp đầy đủ và kịp thời các hồ sơ, tài liệu về tài sản thẩm định giá, bao gồm cả tài liệu về quá trình sử dụng, vận hành và khai thác tài sản, các tài liệu về sửa chữa, nâng cấp tài sản (nếu có)."
}
],
"id": "5167",
"is_impossible": false,
"question": "Cách thức thu thập thông tin về tài sản thẩm định giá được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách thức thu thập thông tin về tài sản thẩm định giá được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 16/5/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 30/2024/TT-BTC về các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá, phạm vi công việc thẩm định giá, cơ sở thẩm định giá, hồ sơ thẩm định giá. Căn cứ Chương 2 Chuẩn mực thẩm định giá việt nam về quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC có quy định về quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá bao gồm các yêu cầu cơ bản sau: chính trực; độc lập, khách quan; có năng lực chuyên môn và tính thận trọng; bảo mật thông tin; hành vi chuyên nghiệp cụ thể: 1. Chính trực arrow_forward_iosĐọc thêm - Thẩm định viên về giá hoặc cá nhân thực hiện hoạt động thẩm định giá của Nhà nước theo quy định của pháp luật về giá (sau đây gọi là người thực hiện hoạt động thẩm định giá) cần thẳng thắn, trung thực và không che giấu trong các mối quan hệ công việc và chuyên môn, không có hành vi vụ lợi từ việc thẩm định giá. - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá không được sử dụng những thông tin sai lệch hoặc các thông tin được đưa ra một cách thiếu cơ sở. - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá không được bỏ bớt các thông tin mà nếu thiếu có thể gây hiểu lầm cho người sử dụng báo cáo thẩm định giá. - Trường hợp phát hiện có nội dung sai lệch liên quan đến giá trị tài sản thẩm định giá đã phát hành thì người thực hiện hoạt động thẩm định giá có trách nhiệm như sau: + Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá: thông báo cho doanh nghiệp thẩm định giá để thông báo bằng văn bản cho khách hàng thẩm định giá; + Đối với hoạt động thẩm định giá của Nhà nước: thông báo cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá. 2. Độc lập, khách quan - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá không được để cho sự thiên vị, xung đột lợi ích, sự tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào chi phối các xét đoán chuyên môn của người thực hiện hoạt động thẩm định giá; không được mặc cả, dàn xếp theo ý chí chủ quan để làm sai lệch giá trị tài sản thẩm định giá nhằm thu lợi bất chính. - Trường hợp không đảm bảo tính độc lập và khách quan thì doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người thực hiện hoạt động thẩm định giả phải từ chối thực hiện cuộc thẩm định giá đó. - Khi thẩm định giá thường xuyên, định kỳ cho cùng một tài sản, người thực hiện hoạt động thẩm định giá cần có các biện pháp đảm bảo tính khách quan, độc lập của hoạt động thẩm định giá. 3. Có năng lực chuyên môn và tính thận trọng - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá cần có sự am hiểu về pháp luật, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành cần thiết để thực hiện thẩm định giá. - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá cần có năng lực chuyên môn và duy trì năng lực chuyên môn của bản thân trong hoạt động thẩm định giá thông qua việc học hỏi, trau dồi các kiến thức mới về thẩm định giá cũng như rèn luyện kỹ năng trong việc tiến hành hoạt động thẩm định giá. - Doanh nghiệp thẩm định giá cần đảm bảo những người trợ giúp thẩm định viên về giá trong công việc chuyên môn về thẩm định giá được đào tạo và có năng lực chuyên môn phù hợp. - Trường hợp người thực hiện hoạt động thẩm định giá đánh giá thấy chưa đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện một cuộc thẩm định giá cụ thể thì phải từ chối thẩm định giá. - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá cần thận trọng kiểm tra các dữ liệu thu thập được và cân nhắc trước khi thực hiện thẩm định giá. 4. Bảo mật thông tin - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá hoặc hội đồng thẩm định giá không được tiết lộ các thông tin về cuộc thẩm định giá được tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá đề nghị bảo mật hoặc không được pháp luật cho phép. Trường hợp đã kết thúc cuộc thẩm định giá thì vẫn phải tuân thủ yêu cầu bảo mật. - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá được sử dụng thông tin về tài sản đang được yêu cầu thẩm định giá để làm cơ sở thu thập thông tin thị trường. - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá hoặc hội đồng thẩm định giá không được sử dụng các thông tin được khách hàng yêu cầu bảo mật về cuộc thẩm định giá để phục vụ lợi ích của người thực hiện hoạt động thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá hoặc lợi ích của bên thứ ba. - Doanh nghiệp thẩm định giả, hội đồng thẩm định giá cần có biện pháp để tránh trường hợp những người tham gia thực hiện cuộc thẩm định giá, các chuyên gia tư vấn tiết lộ thông tin cần được bảo mật về cuộc thẩm định giá. - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá có thể sử dụng kinh nghiệm làm việc của mình để chứng minh năng lực khi thay đổi đơn vị công tác hoặc khi tìm kiếm khách hàng mới, nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ theo quy định. 5. Hành vi chuyên nghiệp - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá và hội đồng thẩm định giá cần đảm bảo việc thẩm định giá tuân thủ quy định của hệ thống chuẩn mực thẩm định giá, pháp luật về thẩm định giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan. - Người thực hiện hoạt động thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá và hội đồng thẩm định giá cần thể hiện trách nhiệm đối với cá nhân, tổ chức yêu cầu thẩm định giá, cũng như lợi ích công chúng. Các nhận định chuyên môn cần cân nhắc đến tác động ở phạm vi rộng (nếu có) đối với bên thứ ba. Như vậy, bộ quy tắc đạo đức này không chỉ định hình cách thức thực hiện công việc thẩm định giá một cách chuyên nghiệp mà còn xây dựng một nền tảng đạo đức để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình định giá tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 5292,
"text": "bộ quy tắc đạo đức này không chỉ định hình cách thức thực hiện công việc thẩm định giá một cách chuyên nghiệp mà còn xây dựng một nền tảng đạo đức để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình định giá tài sản."
}
],
"id": "5168",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá mới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Thông tư 30/2024/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành - Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. - Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ trương Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03 và 04 và Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, 06 và 07 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Thông tư 30/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 7 năm 2024. Cho nên Chuẩn mực thẩm định giá việt nam về quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 7.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 501,
"text": "Thông tư 30/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 7 năm 2024."
}
],
"id": "5169",
"is_impossible": false,
"question": "Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 6 Luật Đấu thầu 2023 việc bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu về đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính được quy định cụ thể như sau: Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 4. Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; b) Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế; d) Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên. Như vậy, nhà thầu và nhà đầu tư có cổ phần của nhau thì vẫn được xem là độc lập về tài chính nếu nhà thầu với chủ đầu tư có cổ phần hoặc phần vốn góp dưới 30% của nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 889,
"text": "nhà thầu và nhà đầu tư có cổ phần của nhau thì vẫn được xem là độc lập về tài chính nếu nhà thầu với chủ đầu tư có cổ phần hoặc phần vốn góp dưới 30% của nhau."
}
],
"id": "5170",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Đấu thầu 2023 nhà thầu và nhà đầu tư có cổ phần của nhau thì có được xem là độc lập về tài chính?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Đấu thầu 2023 nhà thầu và nhà đầu tư có cổ phần của nhau thì có được xem là độc lập về tài chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư 1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài; b) Hạch toán tài chính độc lập; c) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản; d) Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này; e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này; g) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; h) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn; i) Đối với nhà thầu nước ngoài, phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu. Như vậy, để có tư cách hợp lệ để tham gia đấu thầu thì nhà thầu và nhà đầu tư phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu. Tuy nhiên, nếu nhà thầu và nhà đầu tư không độc lập về tài chính thì sẽ không bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu nên sẽ không đủ tư cách hợp lệ để tham gia đấu thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1679,
"text": "để có tư cách hợp lệ để tham gia đấu thầu thì nhà thầu và nhà đầu tư phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu."
}
],
"id": "5171",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu và nhà đầu tư không độc lập về tài chính có được tham gia đấu thầu?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu và nhà đầu tư không độc lập về tài chính có được tham gia đấu thầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau: Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 1. Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây: a) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu. 2. Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 3. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ. 4. Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành. Như vậy, hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được xử lý như sau: - Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; - Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1362,
"text": "hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được xử lý như sau: - Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn; - Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu."
}
],
"id": "5172",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu 5. Chi phí đánh giá hồ sơ: a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. 6. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng. 7. Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa bằng 50% mức chi phí quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa bằng 50% mức chi phí theo giá trị ước tính của phần tổ chức đấu thầu lại. Như vậy, chi phí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển hiện nay được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1179,
"text": "chi phí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển hiện nay được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2."
}
],
"id": "5173",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 có quy định về tài sản công như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác. Tại Điều 97 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 có quy định về tài sản công tại doanh nghiệp nhà nước như sau: Điều 97. Tài sản công tại doanh nghiệp 1. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 2. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Như vậy, tài sản rừng trồng của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp được gọi là tài sản công nếu được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính/không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1086,
"text": "tài sản rừng trồng của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp được gọi là tài sản công nếu được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính/không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp."
}
],
"id": "5174",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản rừng trồng của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp có được gọi là tài sản công không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản rừng trồng của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp có được gọi là tài sản công không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 55 Luật Đấu thầu 2023 quy định lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế: Điều 55. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế 3. Trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân không chọn áp dụng quy định của Luật này đối với mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó chỉ được thanh toán từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế theo đúng giá mặt hàng thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo đơn giá đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn; nếu không có giá trúng thầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Căn cứ khoản 3 Điều 95 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân: Điều 95. Thanh toán chi phí mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân 3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân sử dụng thuốc thuộc danh mục thuốc do quỹ bảo hiểm y tế chi trả để phục vụ công tác khám chữa bệnh thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá thuốc mua vào nhưng không vượt đơn giá trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn của thuốc cùng tên thương mại, hãng sản xuất, xuất xứ, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật, dạng bào chế, đơn vị tính. Như vậy, cơ sở khám chữa bệnh tư nhân không tổ chức đấu thầu thì giá mua thuốc để thanh toán BHYT theo đúng giá mặt hàng thuốc đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1760,
"text": "cơ sở khám chữa bệnh tư nhân không tổ chức đấu thầu thì giá mua thuốc để thanh toán BHYT theo đúng giá mặt hàng thuốc đã trúng thầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập tuyến tỉnh, tuyến trung ương hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên cùng địa bàn."
}
],
"id": "5175",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở khám chữa bệnh tư nhân không tổ chức đấu thầu thì phải áp giá mua thuốc để thanh toán BHYT theo giá nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở khám chữa bệnh tư nhân không tổ chức đấu thầu thì phải áp giá mua thuốc để thanh toán BHYT theo giá nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 7 Luật Giá 2023 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá 3. Đối với doanh nghiệp thẩm định giá: a) Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; Như vậy, doanh nghiệp thẩm định giá nghiêm cấm thực hiện các hình vi sau trong thẩm định giá: - Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; - Thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; - Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá; - Phát hành khống chứng thư thẩm định giá; - Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; - Thông đồng về giá, thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 438,
"text": "doanh nghiệp thẩm định giá nghiêm cấm thực hiện các hình vi sau trong thẩm định giá: - Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; - Thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; - Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá; - Phát hành khống chứng thư thẩm định giá; - Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; - Thông đồng về giá, thẩm định giá."
}
],
"id": "5176",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thẩm định giá nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào trong thẩm định giá?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thẩm định giá nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào trong thẩm định giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 quy định biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế: Điều 125. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế 1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm: a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; phong tỏa tài khoản; b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; c) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 215/2013/TT-BTC quy định các trường hợp bị cưỡng chế: Điều 2. Các trường hợp bị cưỡng chế 1. Đối với người nộp thuế a) Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản. c) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 (mười) ngày mà người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế). Theo quy định trên, người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế quá 90 ngày tính từ ngày hết hạn nộp theo quy định sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. Như vậy, người nộp thuế nợ thuế quá 90 ngày thì bị phong tỏa tài khoản ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1894,
"text": "người nộp thuế nợ thuế quá 90 ngày thì bị phong tỏa tài khoản ngân hàng."
}
],
"id": "5177",
"is_impossible": false,
"question": "Nợ thuế bao lâu thì bị phong tỏa tài khoản ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Nợ thuế bao lâu thì bị phong tỏa tài khoản ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 1.1 Tiểu mục 1 Mục 2 Phần B Quy trình cưỡng chế tiền thuế nợ ban hành kèm theo Quyết định 1795/QĐ-TCT năm 2022 quy định quy trình áp dụng các biện pháp cưỡng chế: II. QUY TRÌNH CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TỪNG BIỆN PHÁP 1. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP TRÍCH TIỀN TỪ TÀI KHOẢN, YÊU CẦU PHONG TỎA TÀI KHOẢN CỦA NNT MỞ TẠI KBNN, NHTM, TCTD KHÁC 1.1. Lập danh sách NNT chuẩn bị cưỡng chế a) Cơ sở để lập danh sách NNT chuẩn bị cưỡng chế: - NNT có tiền thuế nợ quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định mà cơ quan thuế chưa thực hiện cưỡng chế. - NNT có khoản nợ được gia hạn nhưng còn dưới 30 ngày thì hết thời gian gia hạn. - Tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế cho người nộp thuế quá thời hạn quy định 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế ghi trên quyết định nộp dần tiền thuế nợ của cơ quan thuế mà người nộp thuế hoặc tổ chức bảo lãnh chưa nộp đủ vào NSNN. - NNT không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt. Bộ phận chủ trì tham mưu ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có trách nhiệm cung cấp các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế cho bộ phận CCNT ngay trong ngày ban hành quyết định (có thể cung cấp bản giấy hoặc bản điện tử). - NNT đang bị cơ quan thuế áp dụng một trong các biện pháp cưỡng chế sau đây: Ngừng sử dụng hóa đơn; Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên; Thu tiền, tài sản khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ; Hoặc NNT đang trong thời gian bị cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng cơ quan đăng ký kinh doanh chưa ban hành quyết định thu hồi. - NNT có tiền thuế nợ, có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn. Như vậy, quy trình cưỡng chế tiền nợ thuế thông qua tài khoản ngân hàng được thực hiện như sau: Bước 1: Lập danh sách người nộp thuế chuẩn bị cưỡng chế Bước 2: Thu thập và xác minh thông tin của người nộp thuế chuẩn bị cưỡng chế Các thông tin cần thu thập, xác minh bao gồm: - Các tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước, Ngân hàng thương mại, Tổ chức tín dụng khác: nơi mở, số tài khoản - Số dư trong tài khoản, thông tin khác có liên quan đến tài khoản và giao dịch qua tài khoản (nếu cần thiết). Bước 3: Lập danh sách người nộp thuế phải cưỡng chế Bước 4: Ban hành quyết định cưỡng chế Thủ trưởng cơ quan thuế ký và ban hành quyết định cưỡng chế đảm bảo đúng thời điểm theo quy định: - Sau ngày thứ 90 kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế hoặc hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ - Ngay sau ngày hết thời hạn gia hạn nộp thuế - Ngay sau ngày người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế) - Ngay trong ngày nhận được đầy đủ thông tin, tài liệu về việc người nộp thuế có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn - Ngay sau ngày có thông tin, điều kiện để thực hiện đồng thời biện pháp cưỡng chế này. Bước 5: Gửi và công khai quyết định cưỡng chế Quyết định cưỡng chế kèm theo Lệnh thu ngân sách nhà nước được gửi cho các đối tượng sau ngay trong ngày ban hành quyết định: - Người nộp thuế bị cưỡng chế - Kho bạc nhà nước - Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác nơi người cưỡng chế bị cưỡng chế mở tài khoản Bước 6: Tổ chức thực hiện",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1729,
"text": "quy trình cưỡng chế tiền nợ thuế thông qua tài khoản ngân hàng được thực hiện như sau: Bước 1: Lập danh sách người nộp thuế chuẩn bị cưỡng chế Bước 2: Thu thập và xác minh thông tin của người nộp thuế chuẩn bị cưỡng chế Các thông tin cần thu thập, xác minh bao gồm: - Các tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước, Ngân hàng thương mại, Tổ chức tín dụng khác: nơi mở, số tài khoản - Số dư trong tài khoản, thông tin khác có liên quan đến tài khoản và giao dịch qua tài khoản (nếu cần thiết)."
}
],
"id": "5178",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình cưỡng chế tiền nợ thuế thông qua tài khoản ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình cưỡng chế tiền nợ thuế thông qua tài khoản ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 67 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về danh mục tài sản mua sắm tập trung như sau: Điều 67. Danh mục tài sản mua sắm tập trung 2. Việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung được thực hiện như sau: a) Bộ Tài chính ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia (trừ thuốc) theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc mua sắm tập trung (bao gồm danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp quốc gia và danh mục thuốc mua sắm tập trung cấp địa phương); c) Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương (trừ thuốc). 3. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung: a) Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương; b) Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương; c) Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương không được trùng lắp với danh mục tài sản mua sắm tập trung quốc gia. Như vậy, nguyên tắc xây dựng và áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung như sau: - Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương; - Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương; - Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương không được trùng lắp với danh mục tài sản mua sắm tập trung quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1234,
"text": "nguyên tắc xây dựng và áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung như sau: - Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương; - Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương; - Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương không được trùng lắp với danh mục tài sản mua sắm tập trung quốc gia."
}
],
"id": "5179",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xây dựng và áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xây dựng và áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 74 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung sau đây: Điều 74. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung 1. Căn cứ văn bản phân bổ dự toán của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung, gửi cơ quan quản lý cấp trên (sau đây gọi là đầu mối đăng ký mua sắm tập trung) để tổng hợp gửi đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm. Nội dung chủ yếu của văn bản đăng ký mua sắm tập trung gồm: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản sau khi hoàn thành việc mua sắm; b) Chủng loại, số lượng tài sản mua sắm tập trung; c) Dự toán, nguồn vốn thực hiện mua sắm tập trung và phương thức thanh toán; d) Dự kiến thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản sau khi hoàn thành mua sắm và các đề xuất khác (nếu có). 2. Đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh có trách nhiệm: a) Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo Mẫu số 03/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định này để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương và địa phương; b) Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo Mẫu số 03/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định này, báo cáo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gửi Bộ Tài chính đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia trước ngày 28 tháng 02 của năm thực hiện mua sắm tập trung cấp quốc gia. Như vậy, đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh có trách nhiệm: - Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương và địa phương; - Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương, báo cáo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gửi Bộ Tài chính đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia trước ngày 28 tháng 02 của năm thực hiện mua sắm tập trung cấp quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1684,
"text": "đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh có trách nhiệm: - Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương và địa phương; - Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương, báo cáo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gửi Bộ Tài chính đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia trước ngày 28 tháng 02 của năm thực hiện mua sắm tập trung cấp quốc gia."
}
],
"id": "5180",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh có trách nhiệm ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh có trách nhiệm ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 62 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 có quy định về tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay như sau: Điều 62. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay bao gồm: a) Doanh nghiệp cảng hàng không; b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không; c) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khác. 2. Việc thành lập và hoạt động của tổ chức kinh doanh, hoạt động của cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp, thương mại. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh cảng hàng không, cung cấp dịch vụ hàng không. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm: a) Thực hiện các quy định về an toàn hàng không, an ninh hàng không; b) Chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho Cảng vụ hàng không kiểm tra các hoạt động khai thác và cung cấp dịch vụ. Như vậy, tổ chức, cá nhân được kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay bao gồm: - Doanh nghiệp cảng hàng không; - Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không; - Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 990,
"text": "tổ chức, cá nhân được kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay bao gồm: - Doanh nghiệp cảng hàng không; - Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không; - Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khác."
}
],
"id": "5181",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân nào được kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân nào được kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Như vậy, biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước đối với USD là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước đối với USD là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó."
}
],
"id": "5182",
"is_impossible": false,
"question": "Biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Ngoài ra, đối vối với tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác thì sẽ được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1649,
"text": "tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo."
}
],
"id": "5183",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 13/2024/TT-BGTVT có quy định về chính sách ưu đãi giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không như sau: Điều 4. Chính sách ưu đãi 2. Đối với hoạt động bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) tại Việt Nam: không thu tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đi, đến và cất cánh, hạ cánh tàu bay trong 36 tháng đầu kể từ ngày cơ sở đào tạo thực hiện chuyến bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) đầu tiên. 3. Đối với hãng hàng không Việt Nam lần đầu tiên tham gia khai thác thị trường vận chuyển hàng không: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 36 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác. 4. Đối với hãng hàng không khai thác chuyến bay quốc tế thường lệ đi, đến Việt Nam tại thời điểm không có hãng nào khai thác thường lệ trong khoảng thời gian ít nhất 12 tháng: a) Tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng: áp dụng mức giá bằng 90% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 12 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác; b) Tại các cảng hàng không khác: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 24 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác. 5. Trường hợp hãng hàng không thuộc đối tượng áp dụng nhiều mức ưu đãi theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất. 6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chủ động áp dụng mức ưu đãi giá theo quy định tại Điều này. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, trong 36 tháng đầu đối với chuyến bay đào tạo phi công sẽ không thu tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đi, đến và cất cánh, hạ cánh tàu bay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1740,
"text": "từ ngày 01/7/2024, trong 36 tháng đầu đối với chuyến bay đào tạo phi công sẽ không thu tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đi, đến và cất cánh, hạ cánh tàu bay."
}
],
"id": "5184",
"is_impossible": false,
"question": "Không thu tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đối với chuyến bay đào tạo phi công trong 36 tháng đầu từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Không thu tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đối với chuyến bay đào tạo phi công trong 36 tháng đầu từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 13/2024/TT-BGTVT có quy định về kê khai giá như sau: Điều 6. Kê khai giá 1. Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá a) Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không sân bay gồm dịch vụ cung cấp đồ ăn, đồ uống là hàng hóa nội địa (Phở ăn liền, mì ăn liền, miến ăn liền, cháo ăn liền, bánh mì không bổ sung thêm thực phẩm; nước lọc đóng chai có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ml; sữa hộp các loại có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 180ml); b) Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá, tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đối với dịch vụ của các tổ chức kinh doanh dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, được sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định. 3. Các cảng vụ hàng không có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá, tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đối với dịch vụ của các tổ chức kinh doanh dịch vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, được sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định. 4. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Như vậy, danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không bao gồm: - Dịch vụ cung cấp đồ ăn, đồ uống là hàng hóa nội địa như: + Phở ăn liền, mì ăn liền, miến ăn liền, cháo ăn liền, bánh mì không bổ sung thêm thực phẩm; + Nước lọc đóng chai có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ml; + Sữa hộp các loại có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 180ml); - Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1346,
"text": "danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không bao gồm: - Dịch vụ cung cấp đồ ăn, đồ uống là hàng hóa nội địa như: + Phở ăn liền, mì ăn liền, miến ăn liền, cháo ăn liền, bánh mì không bổ sung thêm thực phẩm; + Nước lọc đóng chai có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ml; + Sữa hộp các loại có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 180ml); - Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam."
}
],
"id": "5185",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 13/2024/TT-BGTVT có quy định về nguyên tắc và căn cứ định giá dịch vụ như sau: Điều 2. Nguyên tắc và căn cứ định giá dịch vụ Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không được định giá theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 22 Luật Giá. Như vậy, nguyên tắc định giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không là: - Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ; lợi nhuận (nếu có) hoặc tích lũy theo quy định của pháp luật (nếu có) phù hợp với mặt bằng thị trường; bảo đảm phù hợp với cung cầu hàng hóa, dịch vụ, điều kiện thị trường tại thời điểm định giá và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ; - Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng; - Xem xét, điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi. Trường hợp điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo từng thời kỳ quy định tại hợp đồng dự án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 304,
"text": "nguyên tắc định giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không là: - Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ; lợi nhuận (nếu có) hoặc tích lũy theo quy định của pháp luật (nếu có) phù hợp với mặt bằng thị trường; bảo đảm phù hợp với cung cầu hàng hóa, dịch vụ, điều kiện thị trường tại thời điểm định giá và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ; - Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng; - Xem xét, điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi."
}
],
"id": "5186",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc định giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc định giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 33/2024/TT-BTC có quy định kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá như sau: Điều 2. Kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá 1. Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: a) Kinh phí đầu tư công được ngân sách nhà nước cấp; b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). 2. Kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 3. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá căn cứ vào thực trạng cơ sở vật chất hiện có, các định mức kinh tế kỹ thuật về công nghệ thông tin và nghiên cứu xác định nội dung cần đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ để bố trí kinh phí thực hiện. Kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính; Kinh phí đầu tư xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của địa phương theo phân cấp ngân sách. Như vậy, nguồn kinh phí đầu tư xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: - Kinh phí đầu tư công được ngân sách nhà nước cấp; - Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1096,
"text": "nguồn kinh phí đầu tư xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: - Kinh phí đầu tư công được ngân sách nhà nước cấp; - Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có)."
}
],
"id": "5187",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn kinh phí nào dùng để đầu tư xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn kinh phí nào dùng để đầu tư xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 33/2024/TT-BTC có quy định kinh phí duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá như sau: Điều 3. Kinh phí duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá 1. Nguồn kinh phí duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: a) Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm); b) Nguồn kinh phí từ thu hoạt động sự nghiệp; quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ hợp pháp khác (nếu có); c) Các nguồn kinh phí tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Hằng năm, cơ quan, tổ chức được giao duy trì, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về giá có trách nhiệm lập dự toán ngân sách phục vụ cho việc duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 3. Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cân đối, bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách hằng năm của mình bảo đảm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Như vậy, nguồn kinh phí duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: - Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm); - Nguồn kinh phí từ thu hoạt động sự nghiệp; quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ hợp pháp khác (nếu có); - Các nguồn kinh phí tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Thông tư 33/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1235,
"text": "nguồn kinh phí duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: - Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm); - Nguồn kinh phí từ thu hoạt động sự nghiệp; quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ hợp pháp khác (nếu có); - Các nguồn kinh phí tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5188",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn kinh phí nào dùng để duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn kinh phí nào dùng để duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Thông tư 07/2024/TT-BCT quy định về nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện như sau: Điều 16. Nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện 1. Bên bán và Bên mua có quyền áp dụng giá cố định bình quân đã thỏa thuận cho các năm trong thời hạn hợp đồng. Trường hợp Bên bán và Bên mua thống nhất quy đổi giá cố định bình quân đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì việc xác định các mức giá cố định này phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trên cơ sở các điều kiện vay vốn thực tế và khả năng tài chính của dự án, Bên bán và Bên mua thỏa thuận giá cố định bình quân của nhà máy điện thành giá cố định từng năm (FCj Giá cố định năm j) với điều kiện đảm bảo giá cố định bình quân không thay đổi so với mức giá đã được Bên bán và Bên mua thỏa thuận và tuân thủ theo các nguyên tắc sau: a) Tỷ suất chiết khấu tài chính khi tính toán giá cố định từng năm do Bên bán và Bên mua thỏa thuận bằng tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) của nhà máy điện; b) Chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ hoàn trả các khoản vay cho đầu tư xây dựng nhà máy điện theo thời hạn hoàn trả vốn vay. Như vậy, xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau: - Bên bán và Bên mua có quyền áp dụng giá cố định bình quân đã thỏa thuận cho các năm trong thời hạn hợp đồng. Trường hợp Bên bán và Bên mua thống nhất quy đổi giá cố định bình quân đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì việc xác định các mức giá cố định này phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 07/2024/TT-BCT. - Trên cơ sở các điều kiện vay vốn thực tế và khả năng tài chính của dự án, Bên bán và Bên mua thỏa thuận giá cố định bình quân của nhà máy điện thành giá cố định từng năm (FCj Giá cố định năm j) với điều kiện đảm bảo giá cố định bình quân không thay đổi so với mức giá đã được Bên bán và Bên mua thỏa thuận và tuân thủ theo các nguyên tắc sau: + Tỷ suất chiết khấu tài chính khi tính toán giá cố định từng năm do Bên bán và Bên mua thỏa thuận bằng tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) của nhà máy điện; + Chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ hoàn trả các khoản vay cho đầu tư xây dựng nhà máy điện theo thời hạn hoàn trả vốn vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1169,
"text": "xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau: - Bên bán và Bên mua có quyền áp dụng giá cố định bình quân đã thỏa thuận cho các năm trong thời hạn hợp đồng."
}
],
"id": "5189",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện được dựa trên những nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện được dựa trên những nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng: Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập và các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, bao gồm: 1. Nhà giáo gồm viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) và viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật). Như vậy, đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo, bao gồm: [1] Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, bao gồm: - Viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) - Viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) [2] Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các tàu huấn luyện, xưởng trường, trạm, trại, trung tâm thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập. Lưu ý: Các đối tượng không thuộc các đối tượng trên mà giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 thì không được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1014,
"text": "đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo, bao gồm: [1] Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, bao gồm: - Viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V."
}
],
"id": "5190",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 224/2017/TT-BQP quy định chế độ phụ cấp thâm niên: Điều 3. Chế độ phụ cấp thâm niên 1. Điều kiện áp dụng và mức phụ cấp Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm (đủ 60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%. 2. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên a) Thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội; b) Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác (bao gồm: công an, cơ yếu, hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, kiểm tra Đảng, nhà giáo, dự trữ quốc gia và các ngành, nghề khác được Chính phủ quy định) được cộng dồn với thời gian quy định tại điểm a khoản này. 3. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại khoản 2 Điều này nếu có đứt quãng thì được cộng dồn. Như vậy, Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm trở lên."
}
],
"id": "5191",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 99 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về quản lý hóa đơn như sau: Điều 99. Quản lý hóa đơn 3. Cơ quan sử dụng hóa đơn có trách nhiệm: a) Quản lý, sử dụng hóa đơn theo đúng quy định; nghiêm cấm việc mua, bán, cho, lập khống hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn sai mục đích; b) Mở sổ theo dõi, bảo quản, lưu giữ đối với hóa đơn theo quy định của pháp luật; c) Hàng năm, thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn với cơ quan tài chính nơi bán hóa đơn theo Mẫu số 10/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn nộp báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau; d) Báo cáo thanh, quyết toán hóa đơn khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, ngừng hoạt động và nộp lại toàn bộ số hóa đơn chưa sử dụng cho cơ quan tài chính nơi bán hóa đơn trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, ngừng hoạt động theo Mẫu số 15/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này; đ) Trường hợp bị mất hóa đơn thì phải báo cáo ngay bằng văn bản với cơ quan tài chính nơi bán hóa đơn theo Mẫu số 16/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hóa đơn đã thông báo mất nhưng sau đó tìm thấy được, cơ quan sử dụng hóa đơn phải thực hiện nộp lại cho cơ quan tài chính nơi bán hóa đơn. 4. Trường hợp khi bán tài sản công, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập, theo đề nghị của người mua, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán. Người mua tài sản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Như vậy, trường hợp hóa đơn đã thông báo mất nhưng sau đó tìm thấy được, cơ quan sử dụng hóa đơn phải thực hiện nộp lại cho cơ quan tài chính nơi bán hóa đơn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2180,
"text": "trường hợp hóa đơn đã thông báo mất nhưng sau đó tìm thấy được, cơ quan sử dụng hóa đơn phải thực hiện nộp lại cho cơ quan tài chính nơi bán hóa đơn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5192",
"is_impossible": false,
"question": "Hóa đơn bán tài sản công đã thông báo mất nhưng sau đó tìm thấy được thì có phải nộp lại không? Nộp cho cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Hóa đơn bán tài sản công đã thông báo mất nhưng sau đó tìm thấy được thì có phải nộp lại không? Nộp cho cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Điều 73. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 18/2023/TT-BTC quy định thủ tục thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính: Điều 5. Thủ tục thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính 1. Quá thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 68 và khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức chưa nộp tiền phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt đến trước ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước. Theo đó, người dân khi bị xử phạt vi phạm giao thông buộc phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày (kể cả lễ, Tết) kể từ khi nhận quyết định (trừ trường hợp quyết định xử phạt ghi thời hạn nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn ấy) Như vậy, có thể thấy, quá thời hạn 01 năm theo quy định mà người dân không nộp phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp thì người vi phạm giao thông sẽ phải nộp thêm 0.05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1749,
"text": "có thể thấy, quá thời hạn 01 năm theo quy định mà người dân không nộp phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp thì người vi phạm giao thông sẽ phải nộp thêm 0."
}
],
"id": "5193",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp phạt vi phạm giao thông trễ hạn hơn 1 năm có sao không? Công thức tính tiền nộp trễ hạn?"
}
]
}
],
"title": "Nộp phạt vi phạm giao thông trễ hạn hơn 1 năm có sao không? Công thức tính tiền nộp trễ hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 93 Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định như sau: Điều 93. Thẩm tra viên 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân tối cao và bổ nhiệm vào ngạch Thẩm tra viên cao cấp tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. Như vậy, thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao sẽ thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao sẽ thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao."
}
],
"id": "5194",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Thông tư 13/2024/TT-BGTVT quy định về trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước sau đây: Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước 1. Cục Hàng không Việt Nam a) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; b) Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo thẩm quyền. 2. Các cảng vụ hàng không a) Giám sát và đôn đốc việc thực hiện quy định về giá dịch vụ phi hàng không của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không sân bay; b) Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ phi hàng không theo thẩm quyền. Như vậy, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không như sau: Đối với Cục Hàng không Việt Nam - Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo thẩm quyền. Đối với các cảng vụ hàng không - Giám sát và đôn đốc việc thực hiện quy định về giá dịch vụ phi hàng không của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không sân bay; - Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ phi hàng không theo thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 798,
"text": "trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không như sau: Đối với Cục Hàng không Việt Nam - Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo thẩm quyền."
}
],
"id": "5195",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn của dự án như sau: Điều 9. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn của dự án 2. Hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn), bao gồm: a) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT); b) Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT); c) Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này. 3. Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành): a) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng (gồm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thực hiện dự án không có cấu phần xây dựng), hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT). Như vậy, hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn NSNN gồm những giấy tờ dưới đây: [1] Đối với hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn), bao gồm: - Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT). - Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT). - Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP. [2] Đới với hồ sơ tạm ứng vốn (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng) trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý một dự án hoặc chủ đầu tư ủy thác toàn bộ quản lý dự án cho ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực: - Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT). - Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1156,
"text": "hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn NSNN gồm những giấy tờ dưới đây: [1] Đối với hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn), bao gồm: - Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04."
}
],
"id": "5196",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn NSNN theo Nghị định 99 gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư công nguồn NSNN theo Nghị định 99 gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Giá 2023 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá: Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá 3. Đối với doanh nghiệp thẩm định giá: a) Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; b) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; c) Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá; d) Phát hành khống chứng thư thẩm định giá; đ) Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. Như vậy, doanh nghiệp thẩm định giá nghiêm cấm thực hiện các hình vi sau trong thẩm định giá: - Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; - Thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; - Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá; - Phát hành khống chứng thư thẩm định giá; - Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; - Thông đồng về giá, thẩm định giá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 973,
"text": "doanh nghiệp thẩm định giá nghiêm cấm thực hiện các hình vi sau trong thẩm định giá: - Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; - Thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; - Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; - Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá; - Phát hành khống chứng thư thẩm định giá; - Mua chuộc, hối lộ; cấu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; - Thông đồng về giá, thẩm định giá."
}
],
"id": "5197",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp thẩm định giá nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào trong thẩm định giá?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp thẩm định giá nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào trong thẩm định giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Nghị định 58/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/07/2024) quy định về hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ như sau: Điều 14. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ 1. Đối tượng: chủ rừng là hộ gia đình người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại xã biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện trồng rừng sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất được giao, được cho thuê thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất. 2. Mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ một lần bình quân 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng. b) Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/4 năm (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc). c) Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế; chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo dự toán được duyệt. Như vậy, từ 15/07/2024, chủ rừng là hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ổn định tại xã biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện trồng rừng sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất được giao, được cho thuê thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất sẽ được Nhà nước hỗ trợ bình quân 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng. Ngoài ra, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số trong trường hợp này còn được hỗ trợ các chi phí khác như sau: - Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/4 năm (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc). - Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế; chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo dự toán được duyệt. Hộ gia đình dân tộc thiểu số được hỗ trợ 15.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1036,
"text": "từ 15/07/2024, chủ rừng là hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ổn định tại xã biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện trồng rừng sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất được giao, được cho thuê thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất sẽ được Nhà nước hỗ trợ bình quân 15."
}
],
"id": "5198",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình dân tộc thiểu số được hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha để mua cây giống trong đầu tư trồng rừng sản xuất từ 15/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình dân tộc thiểu số được hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha để mua cây giống trong đầu tư trồng rừng sản xuất từ 15/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 13/2024/TT-BGTVT quy định về trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước như sau: Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước 1. Cục Hàng không Việt Nam a) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; b) Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo thẩm quyền. 2. Các cảng vụ hàng không a) Giám sát và đôn đốc việc thực hiện quy định về giá dịch vụ phi hàng không của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không sân bay; b) Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ phi hàng không theo thẩm quyền. Như vậy, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo thẩm quyền."
}
],
"id": "5199",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam trong việc quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam trong việc quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 99 Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định về quản lý hóa đơn như sau: Điều 99. Quản lý hóa đơn 2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm: a) Thực hiện việc quản lý hóa đơn thống nhất, mở sổ theo dõi nhập, xuất, tồn hóa đơn, theo dõi Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn, thanh, quyết toán sử dụng hóa đơn của các cơ quan theo quy định sau: - Hàng năm, chậm nhất ngày 25 tháng 02 của năm sau lập Báo cáo nhập, xuất, tồn hóa đơn năm trước, gửi cơ quan tài chính cấp trên theo Mẫu số 09/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này; - Mở sổ theo dõi việc bán hóa đơn (áp dụng đối với trường hợp bán quyển hóa đơn) theo Mẫu số 11/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này; - Mở sổ theo dõi việc bán hóa đơn (áp dụng đối với trường hợp bán hóa đơn lẻ) theo Mẫu số 12/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này; - Mở sổ theo dõi mất hóa đơn theo Mẫu số 13/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bảo quản, lưu giữ hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật; c) Thông báo mất hóa đơn theo Mẫu số 14/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này khi nhận được báo cáo mất hóa đơn của cơ quan sử dụng cho cơ quan tài chính cấp trên và cơ quan thuế cùng cấp để báo cáo Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế; d) Đình chỉ việc sử dụng hóa đơn đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có một trong các hành vi vi phạm sau đây: - Bán hóa đơn khống (hóa đơn trắng) và lập hóa đơn khống; - Tẩy xoá hóa đơn, ghi hóa đơn có số lượng, giá trị tài sản không thống nhất giữa các liên hóa đơn hoặc giữa hóa đơn và bảng kê chi tiết đính kèm; mất hóa đơn nhưng không khai báo kịp thời theo quy định; không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn của cơ quan có thẩm quyền. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đình chỉ việc sử dụng hóa đơn của các cơ quan trên địa bàn địa phương (kể cả các cơ quan thuộc trung ương quản lý) khi phát hiện có hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn; Như vậy, trường hợp mất hóa đơn nhưng không khai báo kịp thời theo quy định; không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sẽ bị đình chỉ việc sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1920,
"text": "trường hợp mất hóa đơn nhưng không khai báo kịp thời theo quy định; không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sẽ bị đình chỉ việc sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "5200",
"is_impossible": false,
"question": "Mất hóa đơn bán tài sản công nhưng không khai báo kịp thời có bị đình chỉ việc sử dụng hóa đơn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Mất hóa đơn bán tài sản công nhưng không khai báo kịp thời có bị đình chỉ việc sử dụng hóa đơn hay không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.