version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 52/2020/TT-BTC quy định về nguồn dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Nguồn dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam được thu thập từ những nguồn như sau: 1. Cơ quan hải quan a) Hồ sơ hải quan bao gồm: tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; các chứng từ có liên quan như: hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; b) Các thông tin từ các hệ thống nghiệp vụ hải quan; c) Báo cáo của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan. 2. Các cơ quan, tổ chức khác: thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các hãng vận tải, hiệp hội, doanh nghiệp. Như vậy, dữ liệu thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam được thu thập từ những nguồn như sau: - Cơ quan hải quan + Hồ sơ hải quan bao gồm: tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; các chứng từ có liên quan như: hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; + Các thông tin từ các hệ thống nghiệp vụ hải quan; + Báo cáo của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan. - Các cơ quan, tổ chức khác: thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các hãng vận tải, hiệp hội, doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 822, "text": "dữ liệu thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam được thu thập từ những nguồn như sau: - Cơ quan hải quan + Hồ sơ hải quan bao gồm: tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; các chứng từ có liên quan như: hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; + Các thông tin từ các hệ thống nghiệp vụ hải quan; + Báo cáo của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan." } ], "id": "8301", "is_impossible": false, "question": "Dữ liệu thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam được thu thập từ những nguồn nào?" } ] } ], "title": "Dữ liệu thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam được thu thập từ những nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra như sau: Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra hải quan; b) Không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật. Như vậy, người nào có hành vi không cung cấp hồ sơ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu cho cơ quan hải quan có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt tiền đối với tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân (khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "người nào có hành vi không cung cấp hồ sơ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu cho cơ quan hải quan có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 20." } ], "id": "8302", "is_impossible": false, "question": "Không cung cấp hồ sơ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Không cung cấp hồ sơ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Kiểm tra thực tế hàng hóa 2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Như vậy, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan là người có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 967, "text": "Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan là người có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu." } ], "id": "8303", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 30 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế như sau: Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế 7. Trách nhiệm của chủ dự án: a) Lập Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Thông báo Danh mục miễn thuế, sửa đổi Danh mục miễn thuế và nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan (trừ trường hợp chưa thực hiện được bằng phương thức điện tử); c) Kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và gửi hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, sử dụng đúng mục đích miễn thuế đối với số hàng hóa này; d) Lưu giữ các chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và xuất trình cho cơ quan hải quan, cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định; đ) Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo quy định tại Điều 31a Nghị định này. Như vậy, trách nhiệm của chủ dự án trong việc thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu gồm có: - Lập Danh mục miễn thuế theo quy định. - Thông báo Danh mục miễn thuế, sửa đổi Danh mục miễn thuế và nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan; Lưu ý: Trừ trường hợp chưa thực hiện được bằng phương thức điện tử. - Kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và gửi hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế đúng thời hạn; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, sử dụng đúng mục đích miễn thuế đối với số hàng hóa này; - Lưu giữ các chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và xuất trình cho cơ quan hải quan, cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định; - Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1253, "text": "trách nhiệm của chủ dự án trong việc thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu gồm có: - Lập Danh mục miễn thuế theo quy định." } ], "id": "8304", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của chủ dự án trong việc thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu gồm nhưng gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của chủ dự án trong việc thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu gồm nhưng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Luật Hải quan 2014 quy định về địa bàn hoạt động hải quan như sau: Địa bàn hoạt động hải quan 1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan; b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, theo quy định về địa bàn hoạt động hải quan thì trong đó có bao gồm kho ngoại quan và một số địa điểm khác. Do đó kho bảo thuế của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu là một trong các địa bàn hoạt động của hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "theo quy định về địa bàn hoạt động hải quan thì trong đó có bao gồm kho ngoại quan và một số địa điểm khác." } ], "id": "8305", "is_impossible": false, "question": "Kho bảo thuế của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu có phải là địa bàn hoạt động của hải quan hay không?" } ] } ], "title": "Kho bảo thuế của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu có phải là địa bàn hoạt động của hải quan hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 61 Luật Hải quan 2014 quy định về hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ như sau: Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ 1. Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng. 2. Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất. Như vậy, theo quy định thì các hàng hóa là vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho. Lưu ý: Trường hợp có lý do chính đáng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 802, "text": "theo quy định thì các hàng hóa là vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho." } ], "id": "8306", "is_impossible": false, "question": "Vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian bao lâu?" } ] } ], "title": "Vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 82 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập-tái xuất như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập-tái xuất Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập-tái xuất thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Mục 5 Chương III Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Ngoài ra, một số nội dung được hướng dẫn bổ sung như sau: 2. Thủ tục hải quan tái xuất a) Địa điểm làm thủ tục tái xuất: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất. Riêng hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện theo quy định của Chính phủ thì phải làm thủ tục hải quan tái xuất tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập; Như vậy, thủ tục hải quan tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất. Lưu ý: Riêng hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện theo quy định của Chính phủ thì phải làm thủ tục hải quan tái xuất tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập. arrow_forward_iosĐọc thêm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "thủ tục hải quan tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất." } ], "id": "8307", "is_impossible": false, "question": "Địa điểm làm thủ tục hải quan tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu là ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa điểm làm thủ tục hải quan tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu là ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau: Thời điểm xác định thuế GTGT 4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. 5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 6. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời điểm nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 735, "text": "thời điểm nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8308", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 82 Thông tư 38/2015/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 56 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất thực hiện như đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Mục 5 Chương III Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Ngoài ra, một số nội dung được hướng dẫn bổ sung như sau: 5. Địa điểm lưu giữ Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất (bao gồm các trường hợp đã hoàn thành thủ tục tạm nhập hoặc đã hoàn thành thủ tục tái xuất, chờ thực xuất) được lưu giữ tại một trong các địa điểm sau: a) Khu vực chịu sự giám sát hải quan tại cửa khẩu; b) Cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa hoặc kho ngoại quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất; c) Kho, bãi của thương nhân thuộc địa bàn hoạt động hải quan đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất. c) Kho, bãi của thương nhân đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất; d) Các điểm thông quan, địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu ở biên giới Như vậy, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu giữ tại một trong các địa điểm sau đây: - Khu vực chịu sự giám sát hải quan tại cửa khẩu; - Cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa hoặc kho ngoại quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất; - Kho, bãi của thương nhân thuộc địa bàn hoạt động hải quan đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất. - Kho, bãi của thương nhân đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất; - Các điểm thông quan, địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu ở biên giới Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu giữ tại một trong các địa điểm sau đây: - Khu vực chịu sự giám sát hải quan tại cửa khẩu; - Cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa hoặc kho ngoại quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất; - Kho, bãi của thương nhân thuộc địa bàn hoạt động hải quan đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất." } ], "id": "8309", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu giữ tại địa điểm nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu giữ tại địa điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 3. Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế: a) Người nộp thuế nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại; Như vậy, trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng, mất mát, thiệt hại thì người nộp thuế nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại. Do đó thời gian chậm nhất để người nộp thuế nộp hồ sơ để nghị giảm thuế cho Chi cục Hải quan về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 407, "text": "trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng, mất mát, thiệt hại thì người nộp thuế nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại." } ], "id": "8310", "is_impossible": false, "question": "Thời gian chậm nhất để người nộp thuế nộp hồ sơ để nghị giảm thuế cho Chi cục Hải quan về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian chậm nhất để người nộp thuế nộp hồ sơ để nghị giảm thuế cho Chi cục Hải quan về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Các ngành dịch vụ là một phần quan trọng của nền kinh tế và bao gồm nhiều loại hình kinh doanh khác nhau. Dưới đây là các ngành dịch vụ phổ biến nhất bao gồm: - Dịch vụ bán lẻ: Các doanh nghiệp bán lẻ bán hàng hóa và dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng. - Dịch vụ khách sạn: Các doanh nghiệp khách sạn cung cấp chỗ ở và các dịch vụ liên quan cho du khách. arrow_forward_iosĐọc thêm - Dịch vụ thực phẩm: Các doanh nghiệp dịch vụ thực phẩm cung cấp thực phẩm và đồ uống cho người tiêu dùng. - Dịch vụ tài chính: Các doanh nghiệp dịch vụ tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính như ngân hàng, đầu tư và bảo hiểm. - Dịch vụ chăm sóc sức khỏe: Các doanh nghiệp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cung cấp chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân. - Dịch vụ vận tải: Các doanh nghiệp vận tải cung cấp vận chuyển người và hàng hóa. - Dịch vụ thông tin liên lạc: Các doanh nghiệp thông tin liên lạc cung cấp dịch vụ truyền thông như điện thoại, internet và truyền hình cáp. - Dịch vụ chuyên nghiệp: Các doanh nghiệp dịch vụ chuyên nghiệp cung cấp các dịch vụ như kế toán, luật và tư vấn. - Dịch vụ công: Các cơ quan chính phủ cung cấp các dịch vụ công như giáo dục, thực thi pháp luật và bảo vệ hỏa hoạn. Như vậy, các ngành dịch vụ là một phần quan trọng của nền kinh tế và cung cấp nhiều cơ hội việc làm cho mọi người. Ngành dịch vụ luôn phát triển và các loại hình kinh doanh mới luôn được tạo ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1191, "text": "các ngành dịch vụ là một phần quan trọng của nền kinh tế và cung cấp nhiều cơ hội việc làm cho mọi người." } ], "id": "8311", "is_impossible": false, "question": "Các ngành dịch vụ là gì?" } ] } ], "title": "Các ngành dịch vụ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 86 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan như sau: Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan 4. Trong trường hợp muốn tiêu hủy những lô hàng đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho, chủ kho ngoại quan phải có văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng về việc đồng ý tiêu hủy hàng hóa. Văn bản thỏa thuận được gửi cho Cục Hải quan nơi có kho ngoại quan để theo dõi. Chủ hàng hóa hoặc chủ kho ngoại quan phải chịu trách nhiệm thực hiện và thanh toán các khoản chi phí tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật. Theo như quy định thì đối với hàng hóa trong kho ngoại quan mà quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho, chủ khó ngoại quan muốn tiêu hủy thì cần phải có văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng về việc đồng ý tiêu hủy hàng hóa. Như vậy, chủ kho ngoại quan không được tự ý tiêu hủy hàng quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho mà cần phải có sự đồng ý của các bên liên quan theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 961, "text": "chủ kho ngoại quan không được tự ý tiêu hủy hàng quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho mà cần phải có sự đồng ý của các bên liên quan theo quy định." } ], "id": "8312", "is_impossible": false, "question": "Chủ kho ngoại quan có được tự ý tiêu hủy hàng quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho không?" } ] } ], "title": "Chủ kho ngoại quan có được tự ý tiêu hủy hàng quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 83 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan như sau: Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan Chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho chủ kho ngoại quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện các dịch vụ sau đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan: 1. Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa. 2. Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan. 3. Chuyển quyền sở hữu hàng hóa. 4. Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa chất, xăng dầu, nếu đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi chủng loại hàng hóa. Như vậy, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện các dịch vụ sau đây đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan - Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa. - Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan. - Chuyển quyền sở hữu hàng hóa. - Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa chất, xăng dầu, nếu đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi chủng loại hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 797, "text": "chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện các dịch vụ sau đây đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan - Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa." } ], "id": "8313", "is_impossible": false, "question": "Chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện các dịch vụ nào đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan?" } ] } ], "title": "Chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện các dịch vụ nào đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 85 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về hàng hóa gửi kho ngoại quan như sau: Hàng hóa gửi kho ngoại quan 4. Hàng hóa sau đây không được gửi kho ngoại quan: a) Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; b) Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường; c) Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Ngoài hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 4 Điều này, căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan. Như vậy, hàng hóa sau đây không được gửi kho ngoại quan: - Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; - Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường; - Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Ngoài hàng hóa quy định tại các điểm nêu trên, căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 662, "text": "hàng hóa sau đây không được gửi kho ngoại quan: - Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; - Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường; - Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép." } ], "id": "8314", "is_impossible": false, "question": "Những loại hàng hóa nào không được gửi kho ngoại quan?" } ] } ], "title": "Những loại hàng hóa nào không được gửi kho ngoại quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan 2014 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 24. Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan. Như vậy, có thể hiểu trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan. Ngoài ra, theo Điều 86 Luật Hải quan 2014 bị bãi bỏ bởi điểm e khoản 2 Điều 6 Luật về thuế sửa đổi 2014 quy định về trị giá hải quan như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. - Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. - Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 260, "text": "có thể hiểu trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan." } ], "id": "8315", "is_impossible": false, "question": "Trị giá hải quan là gì?" } ] } ], "title": "Trị giá hải quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 86 Luật Hải quan 2014 bị bãi bỏ bởi điểm e khoản 2 Điều 6 Luật về thuế sửa đổi 2014 quy định về trị giá hải quan như sau: Trị giá hải quan 1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. 3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, theo quy định về trị giá hải quan thì trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất và không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 782, "text": "theo quy định về trị giá hải quan thì trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất và không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế." } ], "id": "8316", "is_impossible": false, "question": "Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có phải là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không?" } ] } ], "title": "Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có phải là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định những người được ra vào khu vực cửa khẩu bao gồm: Hoạt động ở khu vực cửa khẩu 1. Những người được ra, vào khu vực cửa khẩu: a) Hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; b) Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan nhà nước liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; c) Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu; d) Người điều khiển, người làm việc trên phương tiện chuyên chở hàng hóa, hành khách xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh; đ) Chủ hàng, người kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; e) Người đến làm việc với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; g) Người đến khám, chữa bệnh (trường hợp trong khu vực cửa khẩu có khu vực y tế dành cho khám, chữa bệnh); h) Ngoài những trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g Khoản này, những người ra, vào khu vực cửa khẩu với mục đích thăm quan, đón tiễn hoặc mục đích khác phải được phép và chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát, hướng dẫn của Đồn Biên phòng cửa khẩu. Như vậy, những người được ra vào khu vực cửa khẩu bao gồm: - Hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan nhà nước liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; - Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu; - Người điều khiển, người làm việc trên phương tiện chuyên chở hàng hóa, hành khách xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh; - Chủ hàng, người kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; - Người đến làm việc với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; - Người đến khám, chữa bệnh (trường hợp trong khu vực cửa khẩu có khu vực y tế dành cho khám, chữa bệnh); - Ngoài những trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 13 Nghị định 112/2014/NĐ-CP, những người ra, vào khu vực cửa khẩu với mục đích thăm quan, đón tiễn hoặc mục đích khác phải được phép và chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát, hướng dẫn của Đồn Biên phòng cửa khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1280, "text": "những người được ra vào khu vực cửa khẩu bao gồm: - Hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan nhà nước liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; - Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu; - Người điều khiển, người làm việc trên phương tiện chuyên chở hàng hóa, hành khách xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh; - Chủ hàng, người kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; - Người đến làm việc với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu; - Người đến khám, chữa bệnh (trường hợp trong khu vực cửa khẩu có khu vực y tế dành cho khám, chữa bệnh); - Ngoài những trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 13 Nghị định 112/2014/NĐ-CP, những người ra, vào khu vực cửa khẩu với mục đích thăm quan, đón tiễn hoặc mục đích khác phải được phép và chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát, hướng dẫn của Đồn Biên phòng cửa khẩu." } ], "id": "8317", "is_impossible": false, "question": "Ai được phép ra vào khu vực cửa khẩu?" } ] } ], "title": "Ai được phép ra vào khu vực cửa khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 34/2023/NĐ-CP quy định như sau: Thẩm quyền xác định phạm vi khu vực cửa khẩu; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa và quy hoạch xây dựng khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới 1. Chính phủ quyết định phê duyệt phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương); lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới a) Quyết định phê duyệt phạm vi khu vực cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương), lối mở biên giới; b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Tài chính, Công Thương, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng xác định phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương); lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa và báo cáo Chính phủ quyết định; c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường để lập, thẩm định quy hoạch xây dựng khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương), trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có thẩm quyền quyết định phê duyệt phạm vi khu vực cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương), lối mở biên giới. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1244, "text": "Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có thẩm quyền quyết định phê duyệt phạm vi khu vực cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương), lối mở biên giới." } ], "id": "8318", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định phê duyệt phạm vi khu vực cửa khẩu phụ, lối mở biên giới?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định phê duyệt phạm vi khu vực cửa khẩu phụ, lối mở biên giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định điểm a khoản 3 Điều 13 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt như sau: Nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt 3. Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: a) Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên; Như vậy, thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 721, "text": "thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng." } ], "id": "8319", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau: Từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu Cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau: 1. Người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quá thời hạn theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. 2. Hàng hóa nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu thông báo về việc hủy chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định của nước xuất khẩu. Như vậy, cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau: - Người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quá thời hạn theo quy định. - Hàng hóa nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu thông báo về việc hủy chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định của nước xuất khẩu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 639, "text": "cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau: - Người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quá thời hạn theo quy định." } ], "id": "8320", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 70 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm như sau: Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm 1. Hồ sơ hải quan, thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này. Trường hợp tổ chức, cá nhân khác gia công một phần công đoạn trong quá trình sản xuất thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu có trách nhiệm thông báo hợp đồng gia công lại và trước khi giao nguyên liệu, vật tư cho đối tác nhận gia công lại phải lưu giữ các chứng từ liên quan đến việc giao nhận nguyên liệu, vật tư, sản phẩm theo quy định tại Điều 62 Thông tư này. 2. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm a) Sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình SXXK gồm: a.1) Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK; a.2) Sản phẩm được sản xuất do sự kết hợp từ các nguồn sau: a.2.1) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK; a.2.2) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập khẩu kinh doanh; a.2.3) Nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước. a.3) Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh; b) Hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này. Như vậy, sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu bao gồm: - Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu; - Sản phẩm được sản xuất do sự kết hợp từ các nguồn sau: + Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK; + Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập khẩu kinh doanh; + Nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước. - Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu bao gồm: - Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu; - Sản phẩm được sản xuất do sự kết hợp từ các nguồn sau: + Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK; + Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập khẩu kinh doanh; + Nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước." } ], "id": "8321", "is_impossible": false, "question": "Sản phẩm xuất khẩu nào được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu?" } ] } ], "title": "Sản phẩm xuất khẩu nào được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về miễn thuế như sau: 6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu. Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công. Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được miễn thuế. 7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Như vậy, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sẽ được miễn thuế. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 952, "text": "nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sẽ được miễn thuế." } ], "id": "8322", "is_impossible": false, "question": "Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có được miễn thuế không?" } ] } ], "title": "Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có được miễn thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 10 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định về bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ như sau: Bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ 1. Trình tự, thủ tục bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. 2. Người trúng đấu giá có trách nhiệm thanh toán tiền mua hàng cho người vận chuyển theo thỏa thuận tại hợp đồng mua bán tài sản đấu giá theo quy định. 3. Người trúng đấu giá hàng hóa đã thanh toán xong các khoản tiền mua hàng được quyền định đoạt đối với hàng hóa đó và phải nhanh chóng giải phóng hàng hóa khỏi cảng. Như vậy, quy định về việc bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển Việt Nam như sau: - Trình tự, thủ tục bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. - Người trúng đấu giá có trách nhiệm thanh toán tiền mua hàng cho người vận chuyển theo thỏa thuận tại hợp đồng mua bán tài sản đấu giá theo quy định. - Người trúng đấu giá hàng hóa đã thanh toán xong các khoản tiền mua hàng được quyền định đoạt đối với hàng hóa đó và phải nhanh chóng giải phóng hàng hóa khỏi cảng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "quy định về việc bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển Việt Nam như sau: - Trình tự, thủ tục bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản." } ], "id": "8323", "is_impossible": false, "question": "Quy định về việc bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển Việt Nam như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về việc bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển Việt Nam như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định về chi trả tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ như sau: Chi trả tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ 1. Toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Thuế, phí, lệ phí liên quan phát sinh trong quá trình lưu giữ và tổ chức bán hàng hóa; b) Các khoản nợ bao gồm giá dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước, chi phí đóng góp vào tổn thất chung, tiền công cứu hộ được phân bổ cho hàng hóa theo quy định; c) Chi phí giám định, định giá hàng hóa; d) Chi phí bán đấu giá hàng hóa; đ) Các chi phí liên quan đến việc ký gửi, bảo quản và bán hàng hóa như cước bốc xếp lô hàng, lưu kho bãi, di dời hàng hóa; e) Các khoản nợ đối với người lưu giữ; g) Các khoản chi phí phát sinh khác liên quan. Như vậy, toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Thuế, phí, lệ phí liên quan phát sinh trong quá trình lưu giữ và tổ chức bán hàng hóa; - Các khoản nợ bao gồm giá dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước, chi phí đóng góp vào tổn thất chung, tiền công cứu hộ được phân bổ cho hàng hóa theo quy định; - Chi phí giám định, định giá hàng hóa; - Chi phí bán đấu giá hàng hóa; - Các chi phí liên quan đến việc ký gửi, bảo quản và bán hàng hóa như cước bốc xếp lô hàng, lưu kho bãi, di dời hàng hóa; - Các khoản nợ đối với người lưu giữ; - Các khoản chi phí phát sinh khác liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 898, "text": "toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Thuế, phí, lệ phí liên quan phát sinh trong quá trình lưu giữ và tổ chức bán hàng hóa; - Các khoản nợ bao gồm giá dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước, chi phí đóng góp vào tổn thất chung, tiền công cứu hộ được phân bổ cho hàng hóa theo quy định; - Chi phí giám định, định giá hàng hóa; - Chi phí bán đấu giá hàng hóa; - Các chi phí liên quan đến việc ký gửi, bảo quản và bán hàng hóa như cước bốc xếp lô hàng, lưu kho bãi, di dời hàng hóa; - Các khoản nợ đối với người lưu giữ; - Các khoản chi phí phát sinh khác liên quan." } ], "id": "8324", "is_impossible": false, "question": "Toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên như thế nào?" } ] } ], "title": "Toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 16 Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định về thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới như sau: Thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới 1. Thời gian làm việc tại cửa khẩu thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Chính phủ hai bên thống nhất quyết định thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) thông qua đường ngoại giao. 3. Chủ tịch, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới thống nhất với chính quyền cấp tỉnh đối diện quy định, thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới sau khi thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính. Như vậy, thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trong đó: - Việc thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) thông qua đường ngoại giao do Chính phủ hai bên thống nhất quyết định. - Việc quy định, thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới do Chủ tịch, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới thống nhất với chính quyền cấp tỉnh đối diện thực hiện sau khi thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính. - Thời gian mở cửa khẩu biên giới ngoài thời gian làm việc trong ngày đối với các trường hợp vì lý do khẩn cấp liên quan đến quốc phòng, an ninh, thiên tai, hỏa hoạn, cấp cứu người bị nạn, truy bắt tội phạm hoặc lý do bất khả kháng khác do Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thống nhất với cơ quan chức năng nước láng giềng, quyết định. Mặt khác, phải kịp thời báo cáo ngay Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 665, "text": "thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên." } ], "id": "8325", "is_impossible": false, "question": "Thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau: Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan 1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. 4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. 5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Như vậy, nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan được quy định như sau: - Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. - Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. - Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. - Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. - Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1000, "text": "nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan được quy định như sau: - Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "8326", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau: Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Người khai hải quan có quyền: a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác; d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan; đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Như vậy, người khai hải quan có quyền sau đây: - Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; - Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; - Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác; - Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan; - Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; - Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; - Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1240, "text": "người khai hải quan có quyền sau đây: - Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; - Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; - Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác; - Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan; - Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; - Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; - Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước." } ], "id": "8327", "is_impossible": false, "question": "Người khai hải quan có quyền gì theo quy định của pháp luật?" } ] } ], "title": "Người khai hải quan có quyền gì theo quy định của pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 2 Mục 1 bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 quy định về mã loại hình B12 như sau: Như vậy, mã B12 là loại hình xuất khẩu xuất sau khi đã tạm xuất. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó loại hình xuất khẩu mã B12 được sử dụng trong các trường hợp sau đây: - Doanh nghiệp đã tạm xuất hàng hóa nhưng không tái nhập trở lại mà thay đổi mục đích sử dụng để bán, tặng hoặc dùng hàng hóa này với mục đích khác ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, DNCX. - Hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, DNCX nhưng không tái nhập trở lại mà thay đổi mục đích sử dụng để bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, DNCX.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 191, "text": "mã B12 là loại hình xuất khẩu xuất sau khi đã tạm xuất." } ], "id": "8328", "is_impossible": false, "question": "Mã B12 là loại hình xuất khẩu gì? Sử dụng loại hình xuất khẩu mã B12 trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Mã B12 là loại hình xuất khẩu gì? Sử dụng loại hình xuất khẩu mã B12 trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 64/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn tạm quản hàng hóa như sau: Thời hạn tạm quản hàng hóa 1. Thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa tạm quản là 12 tháng kể từ ngày hàng hóa hoàn thành thủ tục tạm nhập và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA (bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế). 2. Thời hạn tạm xuất tái nhập hàng hóa tạm quản là 12 tháng kể từ ngày hàng hóa hoàn thành thủ tục tạm xuất và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA (bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế). Như vậy, thời hạn tạm xuất tái nhập hàng hóa tạm quản là 12 tháng kể từ ngày hàng hóa hoàn thành thủ tục tạm xuất và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA. Lưu ý: Thời hạn bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 523, "text": "thời hạn tạm xuất tái nhập hàng hóa tạm quản là 12 tháng kể từ ngày hàng hóa hoàn thành thủ tục tạm xuất và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA." } ], "id": "8329", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn tạm xuất tái nhập hàng hóa tạm quản là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn tạm xuất tái nhập hàng hóa tạm quản là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 64/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng tạm quản như sau: Điều kiện áp dụng tạm quản 1. Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của pháp luật. 2. Hàng hóa tạm quản phải phù hợp với mục đích tổ chức, tham gia sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này và được nhận diện bằng số seri hoặc đặc điểm, dấu hiệu nhận diện riêng. 3. Người khai hải quan sử dụng sổ ATA còn hiệu lực theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và được cấp bởi cơ quan cấp sổ ATA để thực hiện thủ tục hải quan. Như vậy, điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa gồm có: - Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của pháp luật. - Hàng hóa tạm quản phải phù hợp với mục đích tổ chức, tham gia sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 64/2020/NĐ-CP và được nhận diện bằng số seri hoặc đặc điểm, dấu hiệu nhận diện riêng. - Người khai hải quan sử dụng sổ ATA còn hiệu lực theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và được cấp bởi cơ quan cấp sổ ATA để thực hiện thủ tục hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa gồm có: - Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của pháp luật." } ], "id": "8330", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 64/2020/NĐ-CP quy định về hàng hóa tạm quản như sau: Hàng hóa tạm quản 1. Các hàng hóa sau đây được tạm quản a) Hàng hóa để trưng bày tại sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này; c) Trang thiết bị bao gồm thiết bị phiên dịch, thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, phim mang tính giáo dục, khoa học và văn hóa sử dụng tại sự kiện. 2. Hàng hóa tạm quản theo quy định tại Nghị định này trong thời gian tham gia các sự kiện không được sử dụng cho mục đích khác. Khi kết thúc sự kiện, hàng hóa tạm quản phải được tái xuất, tái nhập hoặc thực hiện các thủ tục chuyên tiêu thụ nội địa, thay đổi mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật. Hàng hóa tạm quản chỉ được phép sử dụng tại các sự kiện ở Việt Nam sau khi hoàn thành thủ tục tạm nhập theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. Như vậy, các hàng hóa được tạm quản gồm có: - Hàng hóa để trưng bày tại sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 64/2020/NĐ-CP; - Trang thiết bị bao gồm thiết bị phiên dịch, thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, phim mang tính giáo dục, khoa học và văn hóa sử dụng tại sự kiện. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 827, "text": "các hàng hóa được tạm quản gồm có: - Hàng hóa để trưng bày tại sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 64/2020/NĐ-CP; - Trang thiết bị bao gồm thiết bị phiên dịch, thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, phim mang tính giáo dục, khoa học và văn hóa sử dụng tại sự kiện." } ], "id": "8331", "is_impossible": false, "question": "Các hàng hóa nào được tạm quản?" } ] } ], "title": "Các hàng hóa nào được tạm quản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 64/2020/NĐ-CP quy định về hàng hóa tạm quản như sau: Hàng hóa tạm quản 1. Các hàng hóa sau đây được tạm quản a) Hàng hóa để trưng bày tại sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này; c) Trang thiết bị bao gồm thiết bị phiên dịch, thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, phim mang tính giáo dục, khoa học và văn hóa sử dụng tại sự kiện. Như vậy, 03 hàng hóa tạm quản theo Công ước Istanbul gồm những loại sau đây: - Hàng hóa để trưng bày tại sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 64/2020/NĐ-CP; - Trang thiết bị bao gồm thiết bị phiên dịch, thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, phim mang tính giáo dục, khoa học và văn hóa sử dụng tại sự kiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 379, "text": "03 hàng hóa tạm quản theo Công ước Istanbul gồm những loại sau đây: - Hàng hóa để trưng bày tại sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 64/2020/NĐ-CP; - Trang thiết bị bao gồm thiết bị phiên dịch, thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, phim mang tính giáo dục, khoa học và văn hóa sử dụng tại sự kiện." } ], "id": "8332", "is_impossible": false, "question": "03 hàng hóa tạm quản theo Công ước Istanbul gồm những loại nào?" } ] } ], "title": "03 hàng hóa tạm quản theo Công ước Istanbul gồm những loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 64/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng tạm quản như sau: Điều kiện áp dụng tạm quản 1. Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của pháp luật. 2. Hàng hóa tạm quản phải phù hợp với mục đích tổ chức, tham gia sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này và được nhận diện bằng số seri hoặc đặc điểm, dấu hiệu nhận diện riêng. 3. Người khai hải quan sử dụng sổ ATA còn hiệu lực theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và được cấp bởi cơ quan cấp sổ ATA để thực hiện thủ tục hải quan. Như vậy, điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa gồm có: - Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của pháp luật. - Hàng hóa tạm quản phải phù hợp với mục đích tổ chức, tham gia sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 64/2020/NĐ-CP và được nhận diện bằng số seri hoặc đặc điểm, dấu hiệu nhận diện riêng. - Người khai hải quan sử dụng sổ ATA còn hiệu lực, Tải về và được cấp bởi cơ quan cấp sổ ATA để thực hiện thủ tục hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa gồm có: - Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của pháp luật." } ], "id": "8333", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 64/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục tạm xuất như sau: Thủ tục tạm xuất 1. Hồ sơ hải quan: a) Sổ ATA do VCCI cấp theo Mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy phép tạm xuất, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính. Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp; c) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này: 01 bản chụp. Như vậy, hồ sơ hải quan thực hiện thủ tục tạm xuất đối với hàng hóa tạm quản theo Công ước Istanbul gồm có: - Sổ ATA do VCCI cấp, Tải về - Giấy phép tạm xuất, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính. Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp; - Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 64/2020/NĐ-CP: 01 bản chụp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 615, "text": "hồ sơ hải quan thực hiện thủ tục tạm xuất đối với hàng hóa tạm quản theo Công ước Istanbul gồm có: - Sổ ATA do VCCI cấp, Tải về - Giấy phép tạm xuất, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính." } ], "id": "8334", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan thực hiện thủ tục tạm xuất đối với hàng hóa tạm quản theo Công ước Istanbul gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan thực hiện thủ tục tạm xuất đối với hàng hóa tạm quản theo Công ước Istanbul gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định về thông báo việc chi trả tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ như sau: Thông báo việc chi trả tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày chi trả xong số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này, người vận chuyển phải thông báo cho người thuê vận chuyển và người nhận hàng biết về việc chi trả số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ đó. Như vậy, thời hạn để người vận chuyển thông báo cho người thuê vận chuyển và người nhận hàng biết về việc chi trả số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ là trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày chi trả xong số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 478, "text": "thời hạn để người vận chuyển thông báo cho người thuê vận chuyển và người nhận hàng biết về việc chi trả số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ là trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày chi trả xong số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ theo quy định." } ], "id": "8335", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn thông báo cho người thuê vận chuyển và người nhận hàng biết về việc chi trả số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn thông báo cho người thuê vận chuyển và người nhận hàng biết về việc chi trả số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định về quyền lưu giữ hàng hóa của người vận chuyển như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Quyền lưu giữ hàng hóa của người vận chuyển Người vận chuyển có quyền lưu giữ hàng hóa trong các trường hợp sau đây: 1. Người nhận hàng không đến nhận, từ chối nhận hàng. 2. Người nhận hàng trì hoãn việc nhận hàng và đã quá thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. 3. Có nhiều người cùng xuất trình vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác có giá trị để nhận cùng một lô hàng. 4. Người giao hàng và người nhận hàng không thanh toán hết các khoản nợ đã được quy định tại hợp đồng vận chuyển hoặc không đưa ra bảo đảm cần thiết. Như vậy, người vận chuyển có quyền lưu giữ hàng hóa trong các trường hợp sau đây: - Người nhận hàng không đến nhận, từ chối nhận hàng. - Người nhận hàng trì hoãn việc nhận hàng và đã quá thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. - Có nhiều người cùng xuất trình vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác có giá trị để nhận cùng một lô hàng. - Người giao hàng và người nhận hàng không thanh toán hết các khoản nợ đã được quy định tại hợp đồng vận chuyển hoặc không đưa ra bảo đảm cần thiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 760, "text": "người vận chuyển có quyền lưu giữ hàng hóa trong các trường hợp sau đây: - Người nhận hàng không đến nhận, từ chối nhận hàng." } ], "id": "8336", "is_impossible": false, "question": "Người vận chuyển có quyền lưu giữ hàng hóa trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người vận chuyển có quyền lưu giữ hàng hóa trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định về giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ như sau: Giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ 1. Trước khi thực hiện việc bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ, người vận chuyển phải yêu cầu giám định về số lượng, chất lượng và xác định giá trị hàng hóa, các tổn thất khác (nếu có) của hàng hóa bị lưu giữ. 2. Chi phí giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ được chi trả bằng tiền bán đấu giá hàng hóa. 3. Giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá hàng hóa do người vận chuyển quyết định sau khi hàng hóa đã được giám định về số lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa; giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá đã bao gồm các loại thuế, phí theo quy định. Như vậy, việc giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ được quy định như sau: - Trước khi thực hiện việc bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ, người vận chuyển phải yêu cầu giám định về số lượng, chất lượng và xác định giá trị hàng hóa, các tổn thất khác (nếu có) của hàng hóa bị lưu giữ. - Chi phí giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ được chi trả bằng tiền bán đấu giá hàng hóa. - Giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá hàng hóa do người vận chuyển quyết định sau khi hàng hóa đã được giám định về số lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa; giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá đã bao gồm các loại thuế, phí theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 731, "text": "việc giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ được quy định như sau: - Trước khi thực hiện việc bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ, người vận chuyển phải yêu cầu giám định về số lượng, chất lượng và xác định giá trị hàng hóa, các tổn thất khác (nếu có) của hàng hóa bị lưu giữ." } ], "id": "8337", "is_impossible": false, "question": "Việc giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 5 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Đại lý làm thủ tục hải quan 3. Đại lý làm thủ tục hải quan chỉ được khai và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng sau khi chủ hàng thông báo cho cơ quan hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan được thay mặt chủ hàng để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này. Như vậy, theo quy định về đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan chỉ được khai và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng sau khi chủ hàng thông báo cho cơ quan hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan được thay mặt chủ hàng để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa của chủ hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "theo quy định về đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan chỉ được khai và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng sau khi chủ hàng thông báo cho cơ quan hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan được thay mặt chủ hàng để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa của chủ hàng." } ], "id": "8338", "is_impossible": false, "question": "Đại lý làm thủ tục hải quan được khai và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng sau khi nào?" } ] } ], "title": "Đại lý làm thủ tục hải quan được khai và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng sau khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 34 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan 2. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức: a) Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; b) Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan; c) Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi. Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan. Như vậy, người khai hải quan vắng mặt thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa được tiến hành dưới các hình thức sau đây: - Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; - Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan; - Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi. Lưu ý: Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "người khai hải quan vắng mặt thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa được tiến hành dưới các hình thức sau đây: - Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; - Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan; - Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi." } ], "id": "8339", "is_impossible": false, "question": "Người khai hải quan vắng mặt thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Người khai hải quan vắng mặt thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan 2. Chấm dứt hoạt động a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: a.1) Bị xử lý về hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; a.2) Có gian lận trong việc cung cấp hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan hoặc hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan; a.3) Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; a.4) Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng theo quy định tại tiết a.1, tiết a.2 và tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều này mà đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục và không có văn bản đề nghị tiếp tục hoạt động gửi Tổng cục Hải quan; a.5) Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng hoạt động đối với trường hợp quy định tại tiết a.4 điểm a khoản 1 Điều này mà đại lý làm thủ tục hải quan không có đề nghị hoạt động trở lại; a.6) Doanh nghiệp hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật phá sản; a.7) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động; Như vậy, đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Bị xử lý về hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Có gian lận trong việc cung cấp hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan hoặc hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan; - Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; - Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng theo quy định tại tiết a.1, tiết a.2 và tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 12/2015/TT-BTC mà đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục và không có văn bản đề nghị tiếp tục hoạt động gửi Tổng cục Hải quan; - Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng hoạt động đối với trường hợp quy định tại tiết a.4 điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 12/2015/TT-BTC mà đại lý làm thủ tục hải quan không có đề nghị hoạt động trở lại; - Doanh nghiệp hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật. - Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1467, "text": "đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Bị xử lý về hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Có gian lận trong việc cung cấp hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan hoặc hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan; - Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; - Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng theo quy định tại tiết a." } ], "id": "8340", "is_impossible": false, "question": "Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định về nguyên tắc chung xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển như sau: Nguyên tắc chung xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển 2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tàu biển đến cảng trả hàng, nếu không có người nhận số hàng đã gửi hoặc người nhận hàng không thanh toán hết các khoản nợ hoặc không đưa ra các bảo đảm cần thiết thì người vận chuyển có quyền bán đấu giá số hàng đó để trừ nợ. Như vậy, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tàu biển đến cảng trả nếu không có người nhận số hàng đã gửi hoặc người nhận hàng không thanh toán hết các khoản nợ hoặc không đưa ra các bảo đảm cần thiết thì người vận chuyển có quyền bán đấu giá số hàng đó để trừ nợ hàng. Do đó hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển từ 60 ngày trở lên mà không có người nhận thì người vận chuyển có quyền bán đấu giá số hàng đó để trừ nợ. 00:00 01:01 Play", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 489, "text": "trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tàu biển đến cảng trả nếu không có người nhận số hàng đã gửi hoặc người nhận hàng không thanh toán hết các khoản nợ hoặc không đưa ra các bảo đảm cần thiết thì người vận chuyển có quyền bán đấu giá số hàng đó để trừ nợ hàng." } ], "id": "8341", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển bao nhiêu ngày thì được bán đấu giá?" } ] } ], "title": "Hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển bao nhiêu ngày thì được bán đấu giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định về chi trả tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ như sau: Chi trả tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ 1. Toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Thuế, phí, lệ phí liên quan phát sinh trong quá trình lưu giữ và tổ chức bán hàng hóa; b) Các khoản nợ bao gồm giá dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước, chi phí đóng góp vào tổn thất chung, tiền công cứu hộ được phân bổ cho hàng hóa theo quy định; c) Chi phí giám định, định giá hàng hóa; d) Chi phí bán đấu giá hàng hóa; đ) Các chi phí liên quan đến việc ký gửi, bảo quản và bán hàng hóa như cước bốc xếp lô hàng, lưu kho bãi, di dời hàng hóa; e) Các khoản nợ đối với người lưu giữ; g) Các khoản chi phí phát sinh khác liên quan. Như vậy, toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Thuế, phí, lệ phí liên quan phát sinh trong quá trình lưu giữ và tổ chức bán hàng hóa; - Các khoản nợ bao gồm giá dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước, chi phí đóng góp vào tổn thất chung, tiền công cứu hộ được phân bổ cho hàng hóa theo quy định; - Chi phí giám định, định giá hàng hóa; - Chi phí bán đấu giá hàng hóa; - Các chi phí liên quan đến việc ký gửi, bảo quản và bán hàng hóa như cước bốc xếp lô hàng, lưu kho bãi, di dời hàng hóa; - Các khoản nợ đối với người lưu giữ; - Các khoản chi phí phát sinh khác liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 898, "text": "toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Thuế, phí, lệ phí liên quan phát sinh trong quá trình lưu giữ và tổ chức bán hàng hóa; - Các khoản nợ bao gồm giá dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước, chi phí đóng góp vào tổn thất chung, tiền công cứu hộ được phân bổ cho hàng hóa theo quy định; - Chi phí giám định, định giá hàng hóa; - Chi phí bán đấu giá hàng hóa; - Các chi phí liên quan đến việc ký gửi, bảo quản và bán hàng hóa như cước bốc xếp lô hàng, lưu kho bãi, di dời hàng hóa; - Các khoản nợ đối với người lưu giữ; - Các khoản chi phí phát sinh khác liên quan." } ], "id": "8342", "is_impossible": false, "question": "Toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên như thế nào?" } ] } ], "title": "Toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định về xử lý số tiền bán đấu giá còn thừa sau khi đã chi trả như sau: Xử lý số tiền bán đấu giá còn thừa sau khi đã chi trả 1. Trường hợp người có quyền nhận số tiền còn thừa yêu cầu nhận lại số tiền đó, người vận chuyển phải trả cho người yêu cầu số tiền thừa quy định; trường hợp nhiều người có quyền nhận số tiền còn thừa này thì số tiền còn thừa được chia theo tỷ lệ tương ứng với quyền lợi của mỗi người. 2. Sau 180 ngày, kể từ ngày bán đấu giá hàng hóa mà không có người yêu cầu nhận lại số tiền còn thừa, thì người vận chuyển có nghĩa vụ nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện việc bán đấu giá hàng hóa. 3. Trường hợp người yêu cầu nhận tiền còn thừa không được người vận chuyển chấp nhận thì người yêu cầu nhận tiền có quyền khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền. Như vậy, quy định về việc xử lý số tiền bán đấu giá còn thừa sau khi đã chi trả như sau: - Trường hợp người có quyền nhận số tiền còn thừa yêu cầu nhận lại số tiền đó, người vận chuyển phải trả cho người yêu cầu số tiền thừa quy định; Trường hợp nhiều người có quyền nhận số tiền còn thừa này thì số tiền còn thừa được chia theo tỷ lệ tương ứng với quyền lợi của mỗi người. - Sau 180 ngày, kể từ ngày bán đấu giá hàng hóa mà không có người yêu cầu nhận lại số tiền còn thừa, thì người vận chuyển có nghĩa vụ nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện việc bán đấu giá hàng hóa. - Trường hợp người yêu cầu nhận tiền còn thừa không được người vận chuyển chấp nhận thì người yêu cầu nhận tiền có quyền khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 907, "text": "quy định về việc xử lý số tiền bán đấu giá còn thừa sau khi đã chi trả như sau: - Trường hợp người có quyền nhận số tiền còn thừa yêu cầu nhận lại số tiền đó, người vận chuyển phải trả cho người yêu cầu số tiền thừa quy định; Trường hợp nhiều người có quyền nhận số tiền còn thừa này thì số tiền còn thừa được chia theo tỷ lệ tương ứng với quyền lợi của mỗi người." } ], "id": "8343", "is_impossible": false, "question": "Quy định về việc xử lý số tiền bán đấu giá còn thừa sau khi đã chi trả như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về việc xử lý số tiền bán đấu giá còn thừa sau khi đã chi trả như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan 1. Tạm dừng hoạt động a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị tạm dừng hoạt động trong các trường hợp sau đây: a.1) Hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan hoặc không hoạt động đúng tên và địa chỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan; a.2) Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này; a.3) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc thực hiện chế độ báo cáo không đúng, không đủ về nội dung hoặc không đúng thời hạn với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trong 03 lần liên tiếp; a.4) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị tạm dừng hoạt động. Như vậy, đại lý làm thủ tục hải quan bị tạm dừng hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan 2014 hoặc không hoạt động đúng tên và địa chỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan; - Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 12/2015/TT-BTC; - Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc thực hiện chế độ báo cáo không đúng, không đủ về nội dung hoặc không đúng thời hạn với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 13 Thông tư 12/2015/TT-BTC trong 03 lần liên tiếp; - Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị tạm dừng hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "đại lý làm thủ tục hải quan bị tạm dừng hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan 2014 hoặc không hoạt động đúng tên và địa chỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan; - Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 12/2015/TT-BTC; - Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc thực hiện chế độ báo cáo không đúng, không đủ về nội dung hoặc không đúng thời hạn với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 13 Thông tư 12/2015/TT-BTC trong 03 lần liên tiếp; - Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị tạm dừng hoạt động." } ], "id": "8344", "is_impossible": false, "question": "Đại lý làm thủ tục hải quan bị tạm dừng hoạt động trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Đại lý làm thủ tục hải quan bị tạm dừng hoạt động trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 5 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Đại lý làm thủ tục hải quan 1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan, trong phạm vi được ủy quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là chủ hàng) thay mặt chủ hàng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan. Căn cứ quy định Điều 20 Luật Hải quan 2014 quy định về đại lý làm thủ tục hải quan Đại lý làm thủ tục hải quan 1. Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan; b) Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; c) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định. Như vậy, đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định trong phạm vi được ủy quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là chủ hàng) thay mặt chủ hàng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của người khai hải quan. Theo đó điều kiện để làm đại lý làm thủ tục hải quan gồm có: - Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan; - Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; - Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1062, "text": "đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định trong phạm vi được ủy quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là chủ hàng) thay mặt chủ hàng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của người khai hải quan." } ], "id": "8345", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để làm đại lý làm thủ tục hải quan gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để làm đại lý làm thủ tục hải quan gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định về mở, đóng kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Mở, đóng kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Mở kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu là việc thiết lập trên hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với một kỳ kế toán xác định trong năm để cho phép cập nhật dữ liệu vào hệ thống kế toán theo phân quyền. 2. Đóng kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu là việc thiết lập trên hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với một kỳ kế toán được xác định trong năm để không cho phép người sử dụng có thể cập nhật dữ liệu vào hệ thống kế toán. Thời điểm đóng kỳ kế toán tháng là ngày 12 tháng tiếp theo, đóng kỳ kế toán năm là 24h ngày 10 tháng 02 năm tiếp theo. Trường hợp phải lập báo cáo nhanh trong hệ thống thì phải thực hiện theo đúng quy trình xử lý cuối ngày. Ngoài ra phải thực hiện đóng kỳ kế toán thuế trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Cơ quan hải quan phải đảm bảo mọi chứng từ kế toán thuế phát sinh được hạch toán đầy đủ, chính xác trong kỳ kế toán. 3. Sau thời điểm đóng kỳ kế toán, trường hợp cần điều chỉnh số liệu kế toán thuế thì thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Như vậy, thời điểm đóng kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định cụ thể như sau: - Thời điểm đóng kỳ kế toán tháng là ngày 12 tháng tiếp theo; - Thời điểm đóng kỳ kế toán năm là 24h ngày 10 tháng 02 năm tiếp theo. Trường hợp phải lập báo cáo nhanh trong hệ thống thì phải thực hiện theo đúng quy trình xử lý cuối ngày. Lưu ý: Sau thời điểm đóng kỳ kế toán, trường hợp cần điều chỉnh số liệu kế toán thuế thì thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1250, "text": "thời điểm đóng kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định cụ thể như sau: - Thời điểm đóng kỳ kế toán tháng là ngày 12 tháng tiếp theo; - Thời điểm đóng kỳ kế toán năm là 24h ngày 10 tháng 02 năm tiếp theo." } ], "id": "8346", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm đóng kỳ kế toán thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm đóng kỳ kế toán thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Theo đó đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 845, "text": "thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8347", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 10 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định về kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu 3. Trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ a) Cán bộ được phân công thực hiện các nhiệm vụ kế toán có trách nhiệm tự kiểm tra, soát xét trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; b) Phụ trách kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm kiểm soát nội bộ đầy đủ các nội dung kế toán thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu; c) Thủ trưởng đơn vị kế toán có trách nhiệm kiểm soát các nội dung kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền trước khi phê duyệt, quyết định. Như vậy, trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm có: - Cán bộ được phân công thực hiện các nhiệm vụ kế toán có trách nhiệm tự kiểm tra, soát xét trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; - Phụ trách kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm kiểm soát nội bộ đầy đủ các nội dung kế toán thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu; - Thủ trưởng đơn vị kế toán có trách nhiệm kiểm soát các nội dung kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền trước khi phê duyệt, quyết định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 710, "text": "trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm có: - Cán bộ được phân công thực hiện các nhiệm vụ kế toán có trách nhiệm tự kiểm tra, soát xét trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; - Phụ trách kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm kiểm soát nội bộ đầy đủ các nội dung kế toán thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu; - Thủ trưởng đơn vị kế toán có trách nhiệm kiểm soát các nội dung kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền trước khi phê duyệt, quyết định." } ], "id": "8348", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất nhập khẩu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất nhập khẩu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau: Hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu 2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo Mẫu MĐ-2, MĐ-3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp. Trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy thì thương nhân không hiện diện phải xuất trình Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan chức năng; c) Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đối với thương nhân là tổ chức kinh tế; bản sao có chứng thực giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân là cá nhân; đ) Bản sao có chứng thực tài liệu pháp lý chứng minh sự thay đổi nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu. 3. Các giấy tờ quy định tại điểm d và đ khoản 2 Điều này phải được dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam gồm các tài liệu sau đây: [1] Đơn đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu, Tải về arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp. Trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy thì thương nhân không hiện diện phải xuất trình Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan chức năng; [3] Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; [4] Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đối với thương nhân là tổ chức kinh tế; Hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân là cá nhân; [5] Bản sao có chứng thực tài liệu pháp lý chứng minh sự thay đổi nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu. Lưu ý: Các giấy tờ quy định tại [4] và [5] phải được dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1612, "text": "hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam gồm các tài liệu sau đây: [1] Đơn đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu, Tải về arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp." } ], "id": "8349", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam gồm các tài liệu nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam gồm các tài liệu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về thực hiện quyền xuất khẩu như sau: Thực hiện quyền xuất khẩu 1. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là thương nhân không hiện diện) đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện quyền xuất khẩu như sau: a) Được xuất khẩu các mặt hàng không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu theo cam kết quốc tế. Đối với hàng hóa xuất khẩu có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật; b) Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo lộ trình trong các cam kết quốc tế, thực hiện theo lộ trình cam kết; c) Được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật trên cơ sở hợp đồng mua hàng ký với thương nhân Việt Nam; d) Mặt hàng xuất khẩu phải phù hợp với nội dung Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu. Như vậy, thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu thực hiện quyền xuất khẩu như sau: - Được xuất khẩu các mặt hàng không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu theo cam kết quốc tế. Lưu ý: Đối với hàng hóa xuất khẩu có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật; - Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo lộ trình trong các cam kết quốc tế, thực hiện theo lộ trình cam kết; - Được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật trên cơ sở hợp đồng mua hàng ký với thương nhân Việt Nam; - Mặt hàng xuất khẩu phải phù hợp với nội dung Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1018, "text": "thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu thực hiện quyền xuất khẩu như sau: - Được xuất khẩu các mặt hàng không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu theo cam kết quốc tế." } ], "id": "8350", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu thực hiện quyền xuất khẩu như thế nào?" } ] } ], "title": "Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu thực hiện quyền xuất khẩu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ như sau: Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ Trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, gồm: 1. Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính; 2. Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; 3. Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp. 4. Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp. Như vậy, trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ gồm có: - Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu, Tải về và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước, Tải về trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; - Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp. - Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 917, "text": "trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ gồm có: - Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu, Tải về và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước, Tải về trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; - Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp." } ], "id": "8351", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ như sau: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ quy định tại Điều 3 Thông tư này đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. 2. Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan và khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018. Như vậy, theo như quy định về tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn quy định. Theo đó Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 865, "text": "theo như quy định về tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn quy định." } ], "id": "8352", "is_impossible": false, "question": "Nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu đến cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu đến cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu như sau: Biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu 1. Tạm ngừng xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định. Như vậy, tạm ngừng xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 411, "text": "tạm ngừng xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định." } ], "id": "8353", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là tạm ngừng xuất khẩu?" } ] } ], "title": "Thế nào là tạm ngừng xuất khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về các trường hợp ngoại lệ như sau: Các trường hợp ngoại lệ 1. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh, trên cơ sở lấy ý kiến hoặc theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cho phép xuất khẩu đối với hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu khi: - Phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh, trên cơ sở lấy ý kiến - Theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan. Trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cho phép xuất khẩu đối với hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu khi: - Phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh, trên cơ sở lấy ý kiến - Theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan." } ], "id": "8354", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu được cho phép xuất khẩu?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu được cho phép xuất khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 17 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu như sau: Biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu 1. Hạn ngạch xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định áp dụng để hạn chế số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. 2. Hạn ngạch nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định áp dụng để hạn chế số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, hạn ngạch xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định áp dụng để hạn chế số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 543, "text": "hạn ngạch xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định áp dụng để hạn chế số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam." } ], "id": "8355", "is_impossible": false, "question": "Hạn ngạch xuất khẩu là gì?" } ] } ], "title": "Hạn ngạch xuất khẩu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về áp các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương 1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, cản trở hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp, xâm phạm quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân quy định tại Điều 5 của Luật này. 2. Áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương không đúng thẩm quyền; không đúng trình tự, thủ tục. 3. Tiết lộ thông tin bảo mật của thương nhân trái pháp luật. 4. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều 14 của Luật này; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện mà không có giấy phép, không đáp ứng đủ điều kiện; hàng hóa không đi qua đúng cửa khẩu quy định; hàng hóa không làm thủ tục hải quan hoặc có gian lận về số lượng, khối lượng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có tem nhưng không dán tem. 5. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Luật này. 6. Gian lận, làm giả giấy tờ liên quan đến hoạt động quản lý ngoại thương. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương gồm có: - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, cản trở hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp, xâm phạm quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân quy định tại Điều 5 của Luật Quản lý ngoại thương 2017. - Áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương không đúng thẩm quyền; không đúng trình tự, thủ tục. - Tiết lộ thông tin bảo mật của thương nhân trái pháp luật. - Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều 14 của Luật Quản lý ngoại thương 2017; Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện mà không có giấy phép, không đáp ứng đủ điều kiện; Hàng hóa không đi qua đúng cửa khẩu quy định; Hàng hóa không làm thủ tục hải quan hoặc có gian lận về số lượng, khối lượng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; Hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có tem nhưng không dán tem. - Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017 - Gian lận, làm giả giấy tờ liên quan đến hoạt động quản lý ngoại thương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1318, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương gồm có: - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, cản trở hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp, xâm phạm quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân quy định tại Điều 5 của Luật Quản lý ngoại thương 2017." } ], "id": "8356", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương?" } ] } ], "title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 19 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác minh xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau: Xác minh xuất xứ hàng hóa nhập khẩu 2. Trường hợp có nghi ngờ tiêu chí xuất xứ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan đề nghị người khai hải quan nộp 01 bản chụp các tài liệu sau để chứng minh: a) Quy trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu; b) Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II; c) Trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ “Tỷ lệ phần trăm của giá trị” thì nộp hóa đơn, chứng từ mua bán nguyên liệu, vật tư; d) Bảng kê chi tiết nguyên liệu, vật tư đầu vào, sản phẩm đầu ra đối với trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ “chuyển đổi mã số hàng hóa”. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan yêu cầu, người khai hải quan không nộp các chứng từ chứng minh hoặc nộp các chứng từ chứng minh nhưng cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở để xác định tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc người khai hải quan có văn bản đề nghị cơ quan hải quan thực hiện xác minh thì cơ quan hải quan tiến hành xác minh theo khoản 4 Điều này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng hoặc bị lỗi, cơ quan hải quan gửi đề nghị bằng văn bản giấy và người khai hải quan nộp bản giấy các chứng từ trên. Như vậy, trường hợp có nghi ngờ tiêu chí xuất xứ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan đề nghị người khai hải quan nộp 01 bản chụp các tài liệu sau để chứng minh: - Quy trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu; - Bảng kê khai chi phí sản xuất; - Trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ “Tỷ lệ phần trăm của giá trị” thì nộp hóa đơn, chứng từ mua bán nguyên liệu, vật tư; - Bảng kê chi tiết nguyên liệu, vật tư đầu vào, sản phẩm đầu ra đối với trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ “chuyển đổi mã số hàng hóa”. Do đó trong trường hợp có nghi ngờ tiêu chí xuất xứ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan được quyền yêu cầu người khai hải quan nộp bảng kê khai chi phí sản xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1302, "text": "trường hợp có nghi ngờ tiêu chí xuất xứ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan đề nghị người khai hải quan nộp 01 bản chụp các tài liệu sau để chứng minh: - Quy trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu; - Bảng kê khai chi phí sản xuất; - Trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ “Tỷ lệ phần trăm của giá trị” thì nộp hóa đơn, chứng từ mua bán nguyên liệu, vật tư; - Bảng kê chi tiết nguyên liệu, vật tư đầu vào, sản phẩm đầu ra đối với trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ “chuyển đổi mã số hàng hóa”." } ], "id": "8357", "is_impossible": false, "question": "Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan có được yêu cầu người người khai hải quan nộp bảng kê khai chi phí sản xuất hay không?" } ] } ], "title": "Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan có được yêu cầu người người khai hải quan nộp bảng kê khai chi phí sản xuất hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 14 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thuế tự vệ như sau: 2. Nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ: a) Thuế tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh; b) Việc áp dụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết luận điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời; c) Thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa. Như vậy, theo quy định về nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ thì thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa. Bên cạnh đó việc áp dụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết luận điều tra, trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó việc áp dụng thuế tự vệ không phải chỉ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử mà còn căn cứ vào các yếu tố khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 558, "text": "theo quy định về nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ thì thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa." } ], "id": "8358", "is_impossible": false, "question": "Có phải thuế tự vệ chỉ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử đúng không?" } ] } ], "title": "Có phải thuế tự vệ chỉ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau: Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp 2. Phương pháp tính thuế: a) Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp b) Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp x Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp phải nộp trên một đơn vị hàng hóa Như vậy, phương pháp tính thuế tự vệ được thực hiện theo hai trường hợp như sau: - Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm Số tiền thuế tự vệ phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế tự vệ. - Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối Số tiền thuế tự vệ phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ x Số tiền thuế tự vệ phải nộp trên một đơn vị hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1008, "text": "phương pháp tính thuế tự vệ được thực hiện theo hai trường hợp như sau: - Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm Số tiền thuế tự vệ phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế tự vệ." } ], "id": "8359", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp tính thuế tự vệ như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương pháp tính thuế tự vệ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 41 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về đồng tiền nộp thuế như sau: Đồng tiền nộp thuế 1. Thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được nộp bằng đồng tiền Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này. Như vậy, thuế tự vệ được nộp bằng đồng tiền Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 408, "text": "thuế tự vệ được nộp bằng đồng tiền Việt Nam." } ], "id": "8360", "is_impossible": false, "question": "Được sử dụng đồng tiền nào để thực hiện nộp thuế tự vệ?" } ] } ], "title": "Được sử dụng đồng tiền nào để thực hiện nộp thuế tự vệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Quy chế kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ trong ngành hải quan ban hành kèm theo Quyết định 4273/QĐ-TCHQ năm 2017 quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra như sau: Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra. 2. Nhiệm vụ của Trưởng đoàn kiểm tra a) Xây dựng kế hoạch và dự thảo quyết định kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt. b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Đoàn kiểm tra. c) Chỉ đạo các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra. d) Báo cáo tiến độ thực hiện, các trường hợp vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền đến người ra quyết định kiểm tra để có chỉ đạo, xử lý kịp thời. đ) Lập và ký biên bản kiểm tra; Báo cáo với người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó. e) Tiếp nhận báo cáo xử lý vụ việc của đơn vị được kiểm tra. Khi phát hiện việc xử lý có dấu hiệu chưa đúng quy định của pháp luật thì báo cáo người ra quyết định kiểm tra. g) Bàn giao hồ sơ kiểm tra. Như vậy, nhiệm vụ của Trưởng đoàn kiểm tra trong kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ ngành hải quan bao gồm: - Xây dựng kế hoạch và dự thảo quyết định kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt. - Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Đoàn kiểm tra. - Chỉ đạo các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra. - Báo cáo tiến độ thực hiện, các trường hợp vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền đến người ra quyết định kiểm tra để có chỉ đạo, xử lý kịp thời. - Lập và ký biên bản kiểm tra; Báo cáo với người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó. - Tiếp nhận báo cáo xử lý vụ việc của đơn vị được kiểm tra. Khi phát hiện việc xử lý có dấu hiệu chưa đúng quy định của pháp luật thì báo cáo người ra quyết định kiểm tra. - Bàn giao hồ sơ kiểm tra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "nhiệm vụ của Trưởng đoàn kiểm tra trong kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ ngành hải quan bao gồm: - Xây dựng kế hoạch và dự thảo quyết định kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt." } ], "id": "8361", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của Trưởng đoàn kiểm tra trong kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ ngành hải quan là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của Trưởng đoàn kiểm tra trong kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ ngành hải quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan như sau: Kiểm tra hồ sơ hải quan 1. Việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Hải quan. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Căn cứ quy định Điều 32 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan như sau: Kiểm tra hồ sơ hải quan Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan. Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan. Như vậy, việc kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện như sau: - Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 867, "text": "việc kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện như sau: - Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "8362", "is_impossible": false, "question": "Việc kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Kiểm tra thực tế hàng hóa 2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Như vậy, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan là người có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 967, "text": "Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan là người có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu." } ], "id": "8363", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 3. Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế: a) Người nộp thuế nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại; b) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người nộp thuế nộp đủ hồ sơ theo quy định, Chi cục Hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra điều kiện giảm thuế và thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật hải quan; c) Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế theo Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Như vậy, Cục Hải quan thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Lưu ý: Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1619, "text": "Cục Hải quan thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ." } ], "id": "8364", "is_impossible": false, "question": "Cục Hải quan thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Cục Hải quan thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 và khoản 20 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2. Hồ sơ đề nghị giảm thuế, gồm: a) Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 3 Phụ lục VIIa hoặc công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp; c) Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính. d) Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính. Như vậy, hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm có: - Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan, Tải về hoặc Công văn đề nghị giảm thuế, Tải về(1 bản chính) - Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), Lưu ý: Trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; - Hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp; - Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; - 01 bản chính văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu: + Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; + Ban quản lý khu công nghiệp; + Ban quản lý khu chế xuất; + Ban quản lý khu kinh tế; + Ban quản lý cửa khẩu; + Cảng vụ hàng hải; + Cảng vụ hàng không. - Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1675, "text": "hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm có: - Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan, Tải về hoặc Công văn đề nghị giảm thuế, Tải về(1 bản chính) - Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), Lưu ý: Trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; - Hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp; - Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; - 01 bản chính văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu: + Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; + Ban quản lý khu công nghiệp; + Ban quản lý khu chế xuất; + Ban quản lý khu kinh tế; + Ban quản lý cửa khẩu; + Cảng vụ hàng hải; + Cảng vụ hàng không." } ], "id": "8365", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, theo quy định về nguyên tắc thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Tuy nhiên, thời điểm tính thuế có thể là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 833, "text": "theo quy định về nguyên tắc thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8366", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định về kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2. Nội dung của công tác kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu a) Kiểm soát chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ kế toán thuế: mẫu chứng từ; tính hợp pháp của chứng từ; tính đầy đủ, rõ ràng, trung thực, chính xác của thông tin trên chứng từ; sắp xếp và lưu trữ chứng từ kế toán; b) Kiểm soát hạch toán, định khoản tài khoản kế toán: các giao dịch kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được định khoản đúng tính chất nghiệp vụ phát sinh, đúng tài khoản kế toán; c) Kiểm soát ghi chép sổ kế toán: thời điểm ghi sổ kế toán, đối chiếu sổ chi tiết, bảng kê chứng từ và sổ cái; định kỳ thực hiện cân đối sổ kế toán theo kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu; d) Kiểm soát báo cáo kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu: tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của báo cáo kế toán; lưu báo cáo kế toán; lập, gửi và thuyết minh báo cáo kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Kiểm soát công tác tổ chức bộ máy kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu: phân công cán bộ trong đơn vị kế toán; tình hình thực thi trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ được giao thực hiện công việc kế toán. Như vậy, công tác kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm những nội dung sau đây: - Kiểm soát chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ kế toán thuế: arrow_forward_iosĐọc thêm + Mẫu chứng từ; + Tính hợp pháp của chứng từ; + Tính đầy đủ, rõ ràng, trung thực, chính xác của thông tin trên chứng từ; sắp xếp và lưu trữ chứng từ kế toán; - Kiểm soát hạch toán, định khoản tài khoản kế toán: + Các giao dịch kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được định khoản đúng tính chất nghiệp vụ phát sinh, đúng tài khoản kế toán; - Kiểm soát ghi chép sổ kế toán: + Thời điểm ghi sổ kế toán, đối chiếu sổ chi tiết, bảng kê chứng từ và sổ cái; + Định kỳ thực hiện cân đối sổ kế toán theo kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu; - Kiểm soát báo cáo kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu: + Tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của báo cáo kế toán; + Lưu báo cáo kế toán; + Lập, gửi và thuyết minh báo cáo kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Kiểm soát công tác tổ chức bộ máy kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu: + Phân công cán bộ trong đơn vị kế toán; + Tình hình thực thi trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ được giao thực hiện công việc kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1311, "text": "công tác kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm những nội dung sau đây: - Kiểm soát chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ kế toán thuế: arrow_forward_iosĐọc thêm + Mẫu chứng từ; + Tính hợp pháp của chứng từ; + Tính đầy đủ, rõ ràng, trung thực, chính xác của thông tin trên chứng từ; sắp xếp và lưu trữ chứng từ kế toán; - Kiểm soát hạch toán, định khoản tài khoản kế toán: + Các giao dịch kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được định khoản đúng tính chất nghiệp vụ phát sinh, đúng tài khoản kế toán; - Kiểm soát ghi chép sổ kế toán: + Thời điểm ghi sổ kế toán, đối chiếu sổ chi tiết, bảng kê chứng từ và sổ cái; + Định kỳ thực hiện cân đối sổ kế toán theo kỳ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu; - Kiểm soát báo cáo kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu: + Tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của báo cáo kế toán; + Lưu báo cáo kế toán; + Lập, gửi và thuyết minh báo cáo kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Kiểm soát công tác tổ chức bộ máy kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu: + Phân công cán bộ trong đơn vị kế toán; + Tình hình thực thi trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ được giao thực hiện công việc kế toán." } ], "id": "8367", "is_impossible": false, "question": "Công tác kiểm soát nội bộ kế toán thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gồm những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Công tác kiểm soát nội bộ kế toán thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gồm những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 10 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định về kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu 3. Trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ a) Cán bộ được phân công thực hiện các nhiệm vụ kế toán có trách nhiệm tự kiểm tra, soát xét trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; b) Phụ trách kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm kiểm soát nội bộ đầy đủ các nội dung kế toán thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu; c) Thủ trưởng đơn vị kế toán có trách nhiệm kiểm soát các nội dung kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền trước khi phê duyệt, quyết định. Như vậy, trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm có: - Cán bộ được phân công thực hiện các nhiệm vụ kế toán có trách nhiệm tự kiểm tra, soát xét trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; - Phụ trách kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm kiểm soát nội bộ đầy đủ các nội dung kế toán thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu; - Thủ trưởng đơn vị kế toán có trách nhiệm kiểm soát các nội dung kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền trước khi phê duyệt, quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 710, "text": "trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm có: - Cán bộ được phân công thực hiện các nhiệm vụ kế toán có trách nhiệm tự kiểm tra, soát xét trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; - Phụ trách kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm kiểm soát nội bộ đầy đủ các nội dung kế toán thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu; - Thủ trưởng đơn vị kế toán có trách nhiệm kiểm soát các nội dung kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền trước khi phê duyệt, quyết định." } ], "id": "8368", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 174/2015/TT-BTC quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan các cấp phải đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các nguyên tắc và yêu cầu của pháp luật kế toán. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể quy trình sử dụng, quản lý, cập nhật, khai thác thông tin dữ liệu của hệ thống công nghệ thông tin ứng dụng trong kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu) phù hợp với quy định của Thông tư này và các quy định pháp luật hiện hành. Như vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau: - Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan các cấp phải đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các nguyên tắc và yêu cầu của pháp luật kế toán. - Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể quy trình sử dụng, quản lý, cập nhật, khai thác thông tin dữ liệu của hệ thống công nghệ thông tin ứng dụng trong kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu) phù hợp với quy định của Thông tư 174/2015/TT-BTC và các quy định pháp luật hiện hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 753, "text": "việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau: - Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan các cấp phải đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các nguyên tắc và yêu cầu của pháp luật kế toán." } ], "id": "8369", "is_impossible": false, "question": "Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC bổ sung bởi điểm b khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau: Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất. Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hỏa hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế. Mặt khác, theo điểm 2.1 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau: - Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập. Ngoài ra, căn cứ theo Công văn 5829/TCT-CS năm 2023 có hướng dẫn như sau: - Tại điểm đ khoản 1 Điều 116 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định: - Tại Điều 2, khoản 1 Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng; - Tại Khoản 1, Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính) về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hướng dẫn về khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy; được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường. Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ khi khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Thông qua các quy định trên, đối với hàng hóa bị hủy vì lý do mất phẩm chất hay quá hạn sử dụng thì doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế GTGT cho nên, vẫn cần phải xuất hóa đơn trong trường hợp này. Bên cạnh đó, hàng hóa bị hủy do ất phẩm chất hay quá hạn sử dụng sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Hồ sơ đối với hàng hóa bị hủy do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau: - Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập. Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật. - Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có). - Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có). Như vậy, hàng hủy vì lý do mất phẩm chất hay quá hạn sử dụng vẫn phải xuất hóa đơn nếu muốn được khấu trừ thuế GTGT. Tuy nhiên đối với việc đưa hàng hủy vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì không cần phải có hóa đơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3873, "text": "hàng hủy vì lý do mất phẩm chất hay quá hạn sử dụng vẫn phải xuất hóa đơn nếu muốn được khấu trừ thuế GTGT." } ], "id": "8370", "is_impossible": false, "question": "Hàng hủy có phải xuất hóa đơn không?" } ] } ], "title": "Hàng hủy có phải xuất hóa đơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 27 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế như sau: Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế 1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn. Thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thì đơn vị phải tiêu hủy hóa đơn, thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất. Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán. Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế được thực hiện khi doanh nghiệp không tiếp tục sử dụng loại hóa đơn này. Thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Hoặc trường hợp, cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng, trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế thì phải tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 957, "text": "việc tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế được thực hiện khi doanh nghiệp không tiếp tục sử dụng loại hóa đơn này." } ], "id": "8371", "is_impossible": false, "question": "Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 84 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có quy định về thuê kho ngoại hải quan như sau: Thuê kho ngoại quan 1. Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan: a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Hợp đồng thuê kho ngoại quan: a) Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏa thuận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ hàng vừa là chủ kho ngoại quan; b) Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ kho ngoại quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá thời hạn hàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan; c) Quá thời hạn thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan nếu chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan hoặc trong thời hạn thuê kho ngoại quan nhưng chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền có văn bản đề nghị thanh lý thì Cục Hải quan tổ chức thanh lý hàng hóa gửi kho ngoại quan theo quy định của pháp luật. Theo đó, đối tượng được phép thuê kho ngoại quan bao gồm: - Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế; - Tổ chức, cá nhân nước ngoài. Như vậy, doanh nghiệp FDI là đối tượng được phép thuê kho ngoại quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1290, "text": "doanh nghiệp FDI là đối tượng được phép thuê kho ngoại quan." } ], "id": "8372", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp FDI có được thuê kho ngoại quan không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp FDI có được thuê kho ngoại quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 85 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có quy định về hàng hóa gửi kho ngoại quan như sau: Hàng hóa gửi kho ngoại quan 1. Hàng hóa từ Việt Nam đã làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu, hàng hóa từ nước ngoài chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba của các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan quy định tại Khoản 1 Điều 84 Nghị định này được đưa vào lưu giữ trong kho ngoại quan. 2. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm: a) Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam; b) Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba; c) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba. 3. Hàng hóa từ nội địa Việt Nam đưa vào kho ngoại quan bao gồm: a) Hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu; b) Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất. 4. Hàng hóa sau đây không được gửi kho ngoại quan: a) Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; b) Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường; c) Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Ngoài hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 4 Điều này, căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan. Như vậy, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan bao gồm những hàng hóa sau: - Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam; - Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba; - Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1482, "text": "hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan bao gồm những hàng hóa sau: - Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam; - Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba; - Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba." } ], "id": "8373", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan bao gồm những hàng hóa nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan bao gồm những hàng hóa nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 88 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan 1. Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. 2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan. Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam. Như vậy, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan thì làm thủ tục nhập kho ngoại quan ở Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1094, "text": "hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan thì làm thủ tục nhập kho ngoại quan ở Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan." } ], "id": "8374", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan thì làm thủ tục nhập kho ngoại quan ở đâu?" } ] } ], "title": "Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan thì làm thủ tục nhập kho ngoại quan ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo mẫu của Bộ Thương mại. b) Bản giải trình và hồ sơ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này. c) Bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân nước ngoài là cá nhân. d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương và bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật; báo cáo tài chính và hoạt động của năm trước đó đối với thương nhân nước ngoài là tổ chức kinh tế. đ) Văn bản xác nhận vốn kinh doanh, số tài khoản tại ngân hàng nơi thương nhân nước ngoài mở tài khoản ở quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà thương nhân nước ngoài đăng ký kinh doanh. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, Tải về - Bản giải trình và hồ sơ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 90/2007/NĐ-CP. - Bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân nước ngoài là cá nhân. - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương và bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật; báo cáo tài chính và hoạt động của năm trước đó đối với thương nhân nước ngoài là tổ chức kinh tế. - Văn bản xác nhận vốn kinh doanh, số tài khoản tại ngân hàng nơi thương nhân nước ngoài mở tài khoản ở quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà thương nhân nước ngoài đăng ký kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1123, "text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, Tải về - Bản giải trình và hồ sơ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 90/2007/NĐ-CP." } ], "id": "8375", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn như sau: Thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn 1. Thương nhân không hiện diện gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) để được xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu. 2. Thời hạn cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 90/2007/NĐ-CP). 3. Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là 05 (năm) năm. Như vậy, Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) sẽ xem xét để cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu. Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu là 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 852, "text": "Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) sẽ xem xét để cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu." } ], "id": "8376", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về thu hồi Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau: Thu hồi Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu Thương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 15 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm như sau: Xử lý vi phạm 1. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu trong những trường hợp vi phạm sau đây: a) Nội dung kê khai trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là giả mạo. b) Hoạt động không đúng với nội dung quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp. c) Trong thời gian 02 năm liên tiếp không có báo cáo thường niên hoặc báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thương mại. d) Các trường hợp vi phạm pháp luật khác có quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, thương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: - Nội dung kê khai trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là giả mạo. - Hoạt động không đúng với nội dung quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp. - Trong thời gian 02 năm liên tiếp không có báo cáo thường niên hoặc báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thương mại. - Các trường hợp vi phạm pháp luật khác có quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1333, "text": "thương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: - Nội dung kê khai trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là giả mạo." } ], "id": "8377", "is_impossible": false, "question": "Thương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời hạn nộp thuế như sau: Thời hạn nộp thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế. 2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế. Như vậy, người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Lưu ý: Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1220, "text": "người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp." } ], "id": "8378", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định về điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu 1. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên. 2. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên. 3. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam từ 30 triệu USD/năm trở lên. 4. Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan đứng tên đại lý trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm trở lên. Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này là kim ngạch bình quân của 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác. 5. Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao. Như vậy, điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan được quy định như sau: - Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên. - Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên. - Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam từ 30 triệu USD/năm trở lên. - Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan đứng tên đại lý trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm trở lên. Lưu ý: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định trên đây là kim ngạch bình quân của 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác. - Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan được quy định như sau: - Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên." } ], "id": "8379", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 33 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 2. Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc có mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%. b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Như vậy, không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau đây: - Hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc có mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%. - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 640, "text": "không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau đây: - Hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc có mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%." } ], "id": "8380", "is_impossible": false, "question": "Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; b) Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định; c) Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan; d) Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; đ) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế; e) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp; g) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp; h) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: - Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; - Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định; - Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan; - Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; - Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế; - Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp; - Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp; - Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1532, "text": "cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: - Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; - Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định; - Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan; - Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; - Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế; - Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp; - Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp; - Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật." } ], "id": "8381", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trong trường hợp: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 745, "text": "thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8382", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản như sau: Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản 1. Nội dung báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau: a) Thương nhân lập báo cáo định kỳ hàng quý (có phát sinh xuất khẩu) theo Mẫu số 01 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo. b) Sở Công Thương cấp tỉnh (hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) nơi có thương nhân xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hàng năm. 3. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý, thương nhân có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu. 4. Việc gửi báo gáo về Bộ Công Thương thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp tại văn thư Bộ hoặc qua bưu điện đến Bộ Công Thương hoặc qua địa chỉ email: CucCN@moit.gov.vn. Như vậy, việc báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân lập báo cáo định kỳ hàng quý (có phát sinh xuất khẩu) gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo. Bước 2: Sở Công Thương cấp tỉnh (hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) nơi có thương nhân xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hàng năm. Lưu ý: Việc gửi báo gáo về Bộ Công Thương thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp tại văn thư Bộ hoặc qua bưu điện đến Bộ Công Thương hoặc qua địa chỉ email: CucCN@moit.gov.vn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1203, "text": "việc báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân lập báo cáo định kỳ hàng quý (có phát sinh xuất khẩu) gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo." } ], "id": "8383", "is_impossible": false, "question": "Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định về người nộp phí như sau:: Người nộp phí Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm: 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí. 3. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí. Như vậy, người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm: - Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản. - Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí. - Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí. Lưu ý: Thông tư 45/2023/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm: - Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản." } ], "id": "8384", "is_impossible": false, "question": "Người nào phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản?" } ] } ], "title": "Người nào phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác minh tại cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu như sau: Xác minh tại cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu 1. Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đăng ký tờ khai hải quan gửi văn bản đề nghị xác minh kèm theo các thông tin nghi vấn liên quan xuất xứ hàng hóa đến cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. 2. Trường hợp nhận được kết quả xác minh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị xác minh, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thông báo kết quả xác minh cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để xử lý theo quy định và thông báo cho người khai hải quan biết. 3. Trường hợp không nhận được kết quả xác minh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị xác minh, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Như vậy, việc xác minh tại cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau: - Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đăng ký tờ khai hải quan gửi văn bản đề nghị xác minh kèm theo các thông tin nghi vấn liên quan xuất xứ hàng hóa đến cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. - Trường hợp nhận được kết quả xác minh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị xác minh, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thông báo kết quả xác minh cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để xử lý theo quy định và thông báo cho người khai hải quan biết. - Trường hợp không nhận được kết quả xác minh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị xác minh, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1036, "text": "việc xác minh tại cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau: - Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đăng ký tờ khai hải quan gửi văn bản đề nghị xác minh kèm theo các thông tin nghi vấn liên quan xuất xứ hàng hóa đến cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu." } ], "id": "8385", "is_impossible": false, "question": "Việc xác minh tại cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xác minh tại cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau: Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu 1. Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây: a) Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; b) Hàng hóa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; c) Hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; d) Hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng. Như vậy, người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây: - Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; - Hàng hóa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; - Hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; - Hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1570, "text": "người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây: - Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; - Hàng hóa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; - Hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; - Hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng." } ], "id": "8386", "is_impossible": false, "question": "Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về giảm thuế như sau: 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế. Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế. 2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Như vậy, mức giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan bị mất là mức tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "mức giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan bị mất là mức tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa." } ], "id": "8387", "is_impossible": false, "question": "Mức giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan bị mất là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan bị mất là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2. Hồ sơ đề nghị giảm thuế, gồm: a) Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 3 Phụ lục VIIa hoặc công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp; c) Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính. d) Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính. Như vậy, hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất gồm có: - Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin, Tải về hoặc công văn đề nghị giảm thuế, Tải về: 01 bản chính; - Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp; - Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: + Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; + Ban quản lý khu công nghiệp; + Ban quản lý khu chế xuất; + Ban quản lý khu kinh tế; + Ban quản lý cửa khẩu; + Cảng vụ hàng hải; + Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính. - Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1663, "text": "hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất gồm có: - Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin, Tải về hoặc công văn đề nghị giảm thuế, Tải về: 01 bản chính; - Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp; - Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: + Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; + Ban quản lý khu công nghiệp; + Ban quản lý khu chế xuất; + Ban quản lý khu kinh tế; + Ban quản lý cửa khẩu; + Cảng vụ hàng hải; + Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính." } ], "id": "8388", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 3. Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế: a) Người nộp thuế nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại; Như vậy, người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 414, "text": "người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại." } ], "id": "8389", "is_impossible": false, "question": "Nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất ở đâu?" } ] } ], "title": "Nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau: Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu 1. Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây: a) Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; b) Hàng hóa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; c) Hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; d) Hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng. Như vậy, người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây: - Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; - Hàng hóa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; - Hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; - Hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1570, "text": "người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây: - Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; - Hàng hóa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; - Hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; - Hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng." } ], "id": "8390", "is_impossible": false, "question": "Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt như sau: Nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt 3. Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: a) Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên; b) Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này: thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra hải quan hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc có sai sót về mã số hàng hóa so với thời điểm làm thủ tục nhập khẩu. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung phải còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên. Như vậy, thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt được quy định như sau: - Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng: + Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên; - Trường hợp hàng hóa thay đổi mã số hàng hóa hoặc hàng hóa từ hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư chuyển sang hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư: + Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra hải quan hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc có sai sót về mã số hàng hóa so với thời điểm làm thủ tục nhập khẩu. + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung phải còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1350, "text": "thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt được quy định như sau: - Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng: + Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng." } ], "id": "8391", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo hướng dẫn của Công văn 120/TCT-CS năm 2024 Tải về hướng dẫn về lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu như sau: Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau: Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau: h) Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa. Căn cứ quy định Điều 59, Điều 60 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau: Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này và của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 năm 2022. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về xử lý chuyển tiếp như sau: Xử lý chuyển tiếp 1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Thông tư này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Thông tư này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Từ ngày Thông tư này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022, đối với các địa bàn đã đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng để triển khai hóa đơn điện tử theo Quyết định của Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Tổng cục Thuế thì cơ sở kinh doanh trên địa bàn có trách nhiệm chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử quy định tại Thông tư này theo lộ trình thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế tiếp nhận dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn. Như vậy, dựa vào các quy định nêu trên thì cơ sở kinh doanh khi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT điện tử cho hàng hóa xuất khẩu sau khi làm xong thủ tục xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3031, "text": "dựa vào các quy định nêu trên thì cơ sở kinh doanh khi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT điện tử cho hàng hóa xuất khẩu sau khi làm xong thủ tục xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu." } ], "id": "8392", "is_impossible": false, "question": "Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì lập hóa đơn GTGT điện tử cho hàng hóa xuất khẩu khi nào?" } ] } ], "title": "Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì lập hóa đơn GTGT điện tử cho hàng hóa xuất khẩu khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm: a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP; b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng sau đây: - Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. - Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; - Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng sau đây: - Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ." } ], "id": "8393", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Luật Hải quan 2014 quy định về xác định xuất xứ hàng hóa như sau: Xác định xuất xứ hàng hóa 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu: a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này. Như vậy, việc xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau: - Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; - Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Lưu ý: Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 730, "text": "việc xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau: - Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa; - Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu." } ], "id": "8394", "is_impossible": false, "question": "Xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu 1. Trong những trường hợp sau, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan: a) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó; b) Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; c) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng; d) Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên. Như vậy, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp sau đây: - Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó; - Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; - Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng; - Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1212, "text": "chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp sau đây: - Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó; - Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; - Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng; - Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên." } ], "id": "8395", "is_impossible": false, "question": "Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về thời gian quá cảnh như sau: Thời gian quá cảnh 1. Thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp được gia hạn; trường hợp hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh. 2. Đối với hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất hoặc phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong thời gian quá cảnh cần phải có thêm thời gian để lưu kho, khắc phục hư hỏng, tổn thất thì thời gian quá cảnh được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện các công việc đó và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp thuận; trường hợp gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 của Luật này thì phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép. 3. Trong thời gian lưu kho và khắc phục hư hỏng, tổn thất quy định tại khoản 2 Điều này, hàng hóa và phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh vẫn phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. Như vậy, thời gian hàng hóa được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập trừ trường hợp như sau: - Được gia hạn; - Hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; - Phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1154, "text": "thời gian hàng hóa được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập trừ trường hợp như sau: - Được gia hạn; - Hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; - Phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh." } ], "id": "8396", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hàng hóa được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời gian hàng hóa được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên như sau: Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 1. Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; b) Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; c) Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; d) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; đ) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; e) Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp; g) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chụp; h) Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp. Như vậy, hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những giấy tờ sau đây: - Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính, Tải về - Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; - Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; - Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp; - Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chụp; - Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1170, "text": "hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những giấy tờ sau đây: - Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính, Tải về - Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; - Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; - Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp; - Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chụp; - Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp." } ], "id": "8397", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 11 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên như sau: Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 3. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan khi đã được cơ quan hải quan thông báo thì cơ quan hải quan tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong thời hạn 60 ngày. Như vậy, trường hợp chưa thực hiện đúng trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên thì bị tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong thời hạn 60 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 485, "text": "trường hợp chưa thực hiện đúng trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên thì bị tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong thời hạn 60 ngày." } ], "id": "8398", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chưa thực hiện đúng trách nhiệm bị tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chưa thực hiện đúng trách nhiệm bị tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 12 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về giám sát hải quan như sau: Vi phạm quy định về giám sát hải quan 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hãng vận chuyển đối với trường hợp không phải niêm phong hải quan theo quy định trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong của hãng vận chuyển giả mạo. Như vậy, hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 558, "text": "hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20." } ], "id": "8399", "is_impossible": false, "question": "Không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau: Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan 1. Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan. 2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây: a) Niêm phong hải quan; b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. Như vậy, việc giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây: - Niêm phong hải quan; - Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; - Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. Do đó niêm phong hải quan là một trong các phương thức của việc giám sát hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 523, "text": "việc giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây: - Niêm phong hải quan; - Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; - Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật." } ], "id": "8400", "is_impossible": false, "question": "Niêm phong hải quan có phải là phương thức giám sát hải quan hay không?" } ] } ], "title": "Niêm phong hải quan có phải là phương thức giám sát hải quan hay không?" }