version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 103 Luật Thú y 2015 về nhãn thuốc thú y như sau: Điều 103. Nhãn thuốc thú y Thuốc thú y lưu hành trên thị trường phải có nhãn đáp ứng yêu cầu sau đây: 1. Nhãn thuốc phải có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt; 2. Có đầy đủ thông tin về sử dụng thuốc thú y; 3. Trên nhãn phải có dòng chữ “Chỉ dùng trong thú y”; 4. Tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; 5. Phù hợp với nội dung mẫu nhãn đã đăng ký với Cục Thú y. Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT quy định về những loại thuốc thú y phải ghi nhãn như sau: Điều 23. Những loại thuốc thú y phải ghi nhãn 1. Thuốc lưu thông trong nước; thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định tại Thông tư này, trừ những trường hợp quy định tại Khoản 2 của Điều này. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu thuốc của Việt Nam yêu cầu ghi nhãn theo hợp đồng mua bán và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu thuốc được thực hiện theo hợp đồng với Điều kiện những yêu cầu này không làm sai lệch bản chất của thuốc, không vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nhập khẩu. Như vậy, những loại thuốc thú ý phải ghi nhãn bao gồm: - Thuốc lưu thông trong nước; thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định tại Thông tư này, trừ những trường hợp quy định tại Khoản 2 của Điều này. - Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu thuốc của Việt Nam yêu cầu ghi nhãn theo hợp đồng mua bán và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu thuốc được thực hiện theo hợp đồng với Điều kiện những yêu cầu này không làm sai lệch bản chất của thuốc, không vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1118, "text": "những loại thuốc thú ý phải ghi nhãn bao gồm: - Thuốc lưu thông trong nước; thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định tại Thông tư này, trừ những trường hợp quy định tại Khoản 2 của Điều này." } ], "id": "8101", "is_impossible": false, "question": "Những loại thuốc thú y nào cần phải ghi nhãn?" } ] } ], "title": "Những loại thuốc thú y nào cần phải ghi nhãn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT quy định đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan như sau: Điều 14. Đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu. 2. Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối cho sản xuất được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận. Như vậy, đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm: - Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu. - Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối cho sản xuất được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận. - Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu trứng gia cầm. - Đối với mặt hàng đường tinh luyện, đường thô: Thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Công Thương trên cơ sở trao đổi ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính. - Bộ Công Thương xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT Đối với các mặt hàng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT, Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm: - Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu." } ], "id": "8102", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu như sau: Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. - Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1058, "text": "đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam." } ], "id": "8103", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào phải chịu thuế xuất nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào phải chịu thuế xuất nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 841, "text": "thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8104", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 12/2018/TT-BCT, quy định về cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quannhư sau: Điều 15. Cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Trên cơ sở lượng hạn ngạch thuế quan công bố hàng năm và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân. 2. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này: 1 bản chính. b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. 3. Quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau; a) Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. Như vậy, thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan sẽ thuộc về Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1372, "text": "thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan sẽ thuộc về Bộ Công Thương." } ], "id": "8105", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT quy định đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan như sau: Điều 14. Đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu. 2. Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối cho sản xuất được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận. 3. Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu trứng gia cầm. 4. Đối với mặt hàng đường tinh luyện, đường thô: Thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Công Thương trên cơ sở trao đổi ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính. 5. Bộ Công Thương xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với các mặt hàng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan. Như vậy, đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm: - Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu. - Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối cho sản xuất được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận. - Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu trứng gia cầm. - Đối với mặt hàng đường tinh luyện, đường thô: Thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Công Thương trên cơ sở trao đổi ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính. - Bộ Công Thương xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT Đối với các mặt hàng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 14 Thông tư 12/2018/TT-BCT, Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1120, "text": "đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm: - Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu." } ], "id": "8106", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau: Điều 10. Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu 2. Trường hợp hàng hóa được miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cơ quan hải quan không yêu cầu người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. 3. Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng người khai hải quan đề nghị nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan thì thực hiện khai theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Như vậy, người khai hải quan không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa được miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 701, "text": "người khai hải quan không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa được miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên." } ], "id": "8107", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, trường hợp nào không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, trường hợp nào không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 14 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau: Điều 14. Từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu Cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau: 1. Người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quá thời hạn theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. 2. Hàng hóa nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu thông báo về việc hủy chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định của nước xuất khẩu. Như vậy, cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau: - Người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quá thời hạn theo quy định tại Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC - Hàng hóa nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu thông báo về việc hủy chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định của nước xuất khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau: - Người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quá thời hạn theo quy định tại Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC - Hàng hóa nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu thông báo về việc hủy chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định của nước xuất khẩu." } ], "id": "8108", "is_impossible": false, "question": "02 trường hợp cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "02 trường hợp cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu như sau: Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1061, "text": "đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu." } ], "id": "8109", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào không chịu thuế xuất nhập khẩu 2024?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào không chịu thuế xuất nhập khẩu 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định thời hạn nộp thuế như sau: Điều 9. Thời hạn nộp thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế. 2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế. Như vậy, thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu là trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, trừ trường hợp người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Hải quan 2014 được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1216, "text": "thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu là trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, trừ trường hợp người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Hải quan 2014 được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp." } ], "id": "8110", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 838, "text": "trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan 2014." } ], "id": "8111", "is_impossible": false, "question": "Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định vè trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Lưu ý: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 841, "text": "thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8112", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về hoàn thuế như sau: Điều 19. Hoàn thuế 1. Các trường hợp hoàn thuế: a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu; c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu; d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan. Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến. 3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Theo đó, số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Như vậy, hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Lưu ý: Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1879, "text": "hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp." } ], "id": "8113", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì có được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp hay không?" } ] } ], "title": "Hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì có được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 12/2018/TT-BCT, quy định như sau: Điều 15. Cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Trên cơ sở lượng hạn ngạch thuế quan công bố hàng năm và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân. 2. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này: 1 bản chính. b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. 3. Quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau; a) Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. c) Thời hạn giải quyết việc cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân là trong vòng 10 ngày làm việc, tính từ thời điểm phân giao theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này và Bộ Công Thương nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan sẽ thuộc về Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1678, "text": "thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan sẽ thuộc về Bộ Công Thương." } ], "id": "8114", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau: Điều 39. Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp 1. Căn cứ tính thuế: a) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; b) Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; c) Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương. Như vậy, việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây: - Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 608, "text": "việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây: - Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương." } ], "id": "8115", "is_impossible": false, "question": "Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Thông tư 06/2011/TT-BYT có quy định về Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm như sau: Điều 10. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định. Như vậy, phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 489, "text": "phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp." } ], "id": "8116", "is_impossible": false, "question": "Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có hiệu lực trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có hiệu lực trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 20 Luât Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan 1. Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan; b) Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; c) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định. 2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 4. Đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Điều 18 của Luật này. 5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Như vậy, nhân viên làm dịch vụ hải quan không bắt buộc phải tốt nghiệp đại học mà chỉ yêu cầu có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "nhân viên làm dịch vụ hải quan không bắt buộc phải tốt nghiệp đại học mà chỉ yêu cầu có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên." } ], "id": "8117", "is_impossible": false, "question": "Nhân viên làm dịch vụ hải quan có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học không?" } ] } ], "title": "Nhân viên làm dịch vụ hải quan có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 93 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định như sau: Điều 93. Căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ 1. Việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ được thực hiện khi có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp là hàng hóa có khả năng được người mua chấp nhận thay thế cho hàng hóa thuộc phạm vi áp dụng các biện pháp tự vệ do ưu thế về giá và mục đích sử dụng. 2. Hồ sơ cung cấp bằng chứng rõ ràng về việc hàng hóa được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước. 3. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm quyết định điều tra khi có bằng chứng rõ ràng về việc hàng hóa được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước. Như vậy, căn cứ để tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ là khi có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp là hàng hóa có khả năng được người mua chấp nhận thay thế cho hàng hóa thuộc phạm vi áp dụng các biện pháp tự vệ do ưu thế về giá và mục đích sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 921, "text": "căn cứ để tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ là khi có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp là hàng hóa có khả năng được người mua chấp nhận thay thế cho hàng hóa thuộc phạm vi áp dụng các biện pháp tự vệ do ưu thế về giá và mục đích sử dụng." } ], "id": "8118", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ nào để tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ?" } ] } ], "title": "Căn cứ nào để tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 82/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 4 Nghị định 74/2023/NĐ-CP quy định thẩm quyền đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động như sau: Điều 8. Thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động. Như vậy, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 338, "text": "Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động." } ], "id": "8119", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về áp dụng thuế suất 0% như sau: Điều 9. Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: - Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; 3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm: - Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. - Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa; - Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; - Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan); - Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm: + Dịch vụ thanh toán qua mạng; + Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về khu phi thuế quan như sau: Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó, khu chế xuất là khu phi thuế quan theo quy định nên hàng hóa bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất là hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%. Ngoài ra, xe máy, xe máy điện bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất cũng không thuộc nhóm đối tượng không được áp dụng mức thuế suất 0%. Như vậy, xe máy, xe máy điện bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất sẽ được áp dụng mức thuế suất 0% nếu có đầy đủ chứng từ theo quy định, bao gồm: - Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu; - Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định; - Tờ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3719, "text": "xe máy, xe máy điện bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất sẽ được áp dụng mức thuế suất 0% nếu có đầy đủ chứng từ theo quy định, bao gồm: - Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu; - Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định; - Tờ khai hải quan." } ], "id": "8120", "is_impossible": false, "question": "Xe máy, xe máy điện bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất có được áp dụng thuế suất 0% không?" } ] } ], "title": "Xe máy, xe máy điện bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất có được áp dụng thuế suất 0% không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về khu chế xuất như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. 2. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu; được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu và được ngăn cách với khu vực bên ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu và được ngăn cách với khu vực bên ngoài." } ], "id": "8121", "is_impossible": false, "question": "Khu chế xuất là gì?" } ] } ], "title": "Khu chế xuất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy chế Hướng dẫn việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ công chức thanh tra chuyên ngành hải quan ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-TCHQ năm 2017 quy định như sau: Điều 4. Thẩm quyền, điều kiện, hình thức cấp Thẻ Thanh tra Hải quan 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền cấp Thẻ Thanh tra Hải quan cho Công chức Thanh tra Hải quan. 2. Công chức Thanh tra Hải quan được cấp Thẻ khi đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Thông tư 19/2013/TT-BTC ngày 20/2/2013 của Bộ Tài chính và tại thời điểm đề nghị cấp Thẻ đang công tác tại bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành hải quan, cụ thể: a) Tại Tổng cục Hải quan: Vụ Thanh tra- Kiểm tra; b) Tại Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Phòng Kiểm tra - Thanh tra thuộc các Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng Tổ chức cán bộ - Thanh tra thuộc các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Bình Dương, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đồng Nai, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, An Giang, Lào Cai, Nghệ An, Quảng Trị, Bắc Ninh, Cao Bằng, Cần Thơ, Đồng Tháp, Long An, Hà Tĩnh, Tây Ninh, Thanh Hóa; - Phòng Nghiệp vụ hoặc Văn phòng (theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của các Phòng của Tổng cục Hải quan) thuộc các Cục Hải quan tỉnh: Bình Định, Kiên Giang, Bình Phước, Cà Mau, Điện Biên, Đắk Lắk, Hà Giang, Khánh Hòa, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế; Gia Lai- Kon Tum; Hà Nam Ninh. Như vậy, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ có thẩm quyền cấp Thẻ Thanh tra Hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1484, "text": "Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ có thẩm quyền cấp Thẻ Thanh tra Hải quan." } ], "id": "8122", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền cấp Thẻ Thanh tra Hải quan thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền cấp Thẻ Thanh tra Hải quan thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 20 khoản 21 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP định nghĩa về doanh nghiệp chế xuất như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 21. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất là các hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 324, "text": "doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất là các hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế." } ], "id": "8123", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chế xuất là gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chế xuất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 58 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định địa điểm làm thủ tục hải quan: Điều 58. Địa điểm làm thủ tục hải quan 1. Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu: a) Đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu: Tổ chức, cá nhân được lựa chọn làm thủ tục nhập khẩu tại 01 Chi cục Hải quan sau đây: a.1) Chi cục Hải quan nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất; a.2) Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; a.3) Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thuộc Cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập. b) Đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX): b.1) Hàng hóa nhập khẩu của DNCX; hàng hóa là máy móc, thiết bị tạm nhập để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng (kể cả trường hợp nhà thầu trực tiếp nhập khẩu); hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX; b.2) Trường hợp DNCX nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP và các quy định của Bộ Công Thương thì địa điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan, Điều 4 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và khoản 1 Điều 19 Thông tư này. Như vậy, địa điểm làm thủ tục nhập khẩu đối với doanh nghiệp chế xuất được quy định như sau: - Đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất là máy móc, thiết bị tạm nhập để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng; hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất. - Trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu thì địa điểm đăng ký tờ khai hải quan là: + Nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. + Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng; + Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến; + Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1364, "text": "địa điểm làm thủ tục nhập khẩu đối với doanh nghiệp chế xuất được quy định như sau: - Đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất là máy móc, thiết bị tạm nhập để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng; hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất." } ], "id": "8124", "is_impossible": false, "question": "Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu đối với doanh nghiệp chế xuất là ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu đối với doanh nghiệp chế xuất là ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 85 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có quy định về hàng hóa không được gửi kho ngoại quan như sau: Điều 85. Hàng hóa gửi kho ngoại quan 1. Hàng hóa từ Việt Nam đã làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu, hàng hóa từ nước ngoài chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba của các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan quy định tại Khoản 1 Điều 84 Nghị định này được đưa vào lưu giữ trong kho ngoại quan. 2. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm: a) Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam; b) Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba; c) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba. 3. Hàng hóa từ nội địa Việt Nam đưa vào kho ngoại quan bao gồm: a) Hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu; b) Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất. 4. Hàng hóa sau đây không được gửi kho ngoại quan: a) Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; b) Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường; c) Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Ngoài hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 4 Điều này, căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan. Như vậy, hàng hóa không được gửi kho ngoại quan bao gồm: - Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; - Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường; - Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Ngoài các hàng hóa trên, căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1510, "text": "hàng hóa không được gửi kho ngoại quan bao gồm: - Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; - Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường; - Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép." } ], "id": "8125", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào không được gửi kho ngoại quan?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào không được gửi kho ngoại quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 84 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có quy định về thuê kho ngoại quan như sau: Điều 84. Thuê kho ngoại quan 1. Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan: a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Hợp đồng thuê kho ngoại quan: a) Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏa thuận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ hàng vừa là chủ kho ngoại quan; b) Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ kho ngoại quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá thời hạn hàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan; c) Quá thời hạn thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan nếu chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan hoặc trong thời hạn thuê kho ngoại quan nhưng chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền có văn bản đề nghị thanh lý thì Cục Hải quan tổ chức thanh lý hàng hóa gửi kho ngoại quan theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng được phép thuê kho ngoại quan bao gồm: - Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế; - Tổ chức, cá nhân nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1112, "text": "đối tượng được phép thuê kho ngoại quan bao gồm: - Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế; - Tổ chức, cá nhân nước ngoài." } ], "id": "8126", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được phép thuê kho ngoại quan?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được phép thuê kho ngoại quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 86 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có quy định về quản lý lưu trữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan như sau: Điều 86. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan 1. Hàng hóa lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan; kho ngoại quan chuyên dùng chỉ được phép lưu giữ các mặt hàng phù hợp với điều kiện bảo quản, lưu giữ của kho. 2. Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan theo đúng quy định của pháp luật. Riêng đối với các mặt hàng là máy móc, thiết bị hoặc một số loại hàng hóa khác cung ứng từ nội địa vào kho ngoại quan để phục vụ cho các hoạt động đóng gói, phân loại, bảo dưỡng, chủ hàng hóa hoặc người được ủy quyền có thể lựa chọn không làm thủ tục hải quan, nhưng phải thông báo cụ thể cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để theo dõi. 3. Áp dụng phương tiện, công nghệ thông tin để quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho thông qua hệ thống công nghệ thông tin được kết nối với cơ quan hải quan. 4. Trong trường hợp muốn tiêu hủy những lô hàng đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho, chủ kho ngoại quan phải có văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng về việc đồng ý tiêu hủy hàng hóa. Văn bản thỏa thuận được gửi cho Cục Hải quan nơi có kho ngoại quan để theo dõi. Chủ hàng hóa hoặc chủ kho ngoại quan phải chịu trách nhiệm thực hiện và thanh toán các khoản chi phí tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật. Như vậy, hàng hóa đưa ra kho hải quan phải được làm thủ tục hải quan. Tuy nhiên đối với loại hàng hóa sau đây không bắt buộc phải làm thủ tục hải quan bao gồm: Mặt hàng là máy móc, thiết bị hoặc một số loại hàng hóa khác cung ứng từ nội địa vào kho ngoại quan để phục vụ cho các hoạt động đóng gói, phân loại, bảo dưỡng. Lưu ý: Trường hợp không bắt buộc làm thủ tục hải quan đối với các hàng hóa trên phải thông báo cụ thể cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để theo dõi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1617, "text": "hàng hóa đưa ra kho hải quan phải được làm thủ tục hải quan." } ], "id": "8127", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra kho hải quan không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra kho hải quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP, quy định về xuất xứ hàng hóa như sau: Điều 15. Xuất xứ hàng hóa 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. 2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa. 3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. 4. Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt. Theo đó, tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. Như vậy, tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa đó có trách nhiệm xác định xuất xứ hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1582, "text": "tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa đó có trách nhiệm xác định xuất xứ hàng hóa." } ], "id": "8128", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, ai là người có trách nhiệm xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, ai là người có trách nhiệm xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt như sau: Nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt 3. Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: a) Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên; b) Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này: thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra hải quan hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc có sai sót về mã số hàng hóa so với thời điểm làm thủ tục nhập khẩu. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung phải còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên. Như vậy, thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt được quy định như sau: - Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng: + Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên; - Trường hợp hàng hóa thay đổi mã số hàng hóa hoặc hàng hóa từ hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư chuyển sang hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư: + Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra hải quan hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc có sai sót về mã số hàng hóa so với thời điểm làm thủ tục nhập khẩu. + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung phải còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1350, "text": "thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt được quy định như sau: - Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng: + Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng." } ], "id": "8129", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt là khi nào?" } ] } ], "title": "Năm 2024, thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 8 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau: Điều 8. Kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu 3. Nội dung kiểm tra b) Kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa: - Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị; - Công suất của máy móc, thiết bị; - Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa; - Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm /năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công ). Như vậy, nội dung kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm có: - Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị; - Công suất của máy móc, thiết bị; - Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa; - Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm /năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công ). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "nội dung kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm có: - Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị; - Công suất của máy móc, thiết bị; - Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa; - Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm /năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công )." } ], "id": "8130", "is_impossible": false, "question": "Nội dung kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về người khai hải quan như sau: Điều 5. Người khai hải quan Người khai hải quan gồm: 1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan. 2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền. 3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế. 4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa. 5. Đại lý làm thủ tục hải quan. 6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác. Như vậy, người khai hải quan sẽ bao gồm: - Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan. - Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền. - Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế. - Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa. - Đại lý làm thủ tục hải quan. - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1013, "text": "người khai hải quan sẽ bao gồm: - Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu." } ], "id": "8131", "is_impossible": false, "question": "Người khai hải quan gồm những ai?" } ] } ], "title": "Người khai hải quan gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 43 Luật Hải quan 2014 quy định về chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp như sau: Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp 1. Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. 2. Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan. 3. Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 9 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về các chế độ ưu tiên như sau: Điều 9. Chế độ ưu tiên 1. Chế độ ưu tiên thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan. 2. Được cơ quan hải quan và các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước. 3. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp được đưa hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra chuyên ngành có quy định hàng hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước. 4. Được miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật hải quan. Như vậy, chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp bao gồm các chế độ sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, ngoại trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. - Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. - Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa. - Được cơ quan hải quan và các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước. - Được đưa hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, ngoại trừ trường hợp phải kiểm tra tại cửa khẩu. - Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước. - Được miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trừ trường hợp kiểm tra theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan. Lưu ý: Trường hợp làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1696, "text": "chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp bao gồm các chế độ sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, ngoại trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật." } ], "id": "8132", "is_impossible": false, "question": "Chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn hiệu lực của quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan như sau: Điều 11. Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 2. Thẩm định, công nhận doanh nghiệp ưu tiên a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Tổng cục Hải quan thẩm định, kết luận về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên. Đối với các trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan thì thời gian thẩm định có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày; b) Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên. Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên có hiệu lực trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định và tự động gia hạn thêm 03 năm tiếp theo nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Như vậy, quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên về hải quan có thời hạn hiệu lực trong vòng 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định. Sau thời hạn này mà doanh nghiệp vẫn đáp ứng đủ điều kiện làm doanh nghiệp ưu tiên thì được tự động gia hạn thêm 03 năm tiếp theo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên về hải quan có thời hạn hiệu lực trong vòng 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định." } ], "id": "8133", "is_impossible": false, "question": "Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan có thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan có thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về hủy tờ khai như sau: Điều 22. Hủy tờ khai hải quan 1. Các trường hợp hủy tờ khai a) Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây: d) Hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan: d.1) Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng người khai hải quan đề nghị đưa trở lại nội địa để sửa chữa, tái chế; d.2) Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hủy giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu; d.3) Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a.2, điểm a.3, điểm a.4, điểm d. 1 và d.2 khoản này, tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng thực tế không xuất khẩu hàng hóa; d.4) Tờ khai hải quan nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. Như vậy, người khai hải quan được yêu cầu hủy tờ khai hải quan khi khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung. Tuy nhiên, với các tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan, hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu thì người khai hải quan không được hủy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1265, "text": "người khai hải quan được yêu cầu hủy tờ khai hải quan khi khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung." } ], "id": "8134", "is_impossible": false, "question": "Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung thì có được hủy tờ khai không?" } ] } ], "title": "Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung thì có được hủy tờ khai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về hồ sơ đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan như sau: Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan 3. Hồ sơ xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan a) Đơn đề nghị xác định trước trị giá hải quan; b) Hợp đồng mua bán hàng hóa do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch (nếu có): 01 bản chụp; c) Tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa: 01 bản chụp; d) Các chứng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch dự kiến đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan (nếu có): 01 bản chụp; đ) Các chứng từ có liên quan trong trường hợp phải quy đổi từ trị giá hóa đơn về giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất đối với hàng hóa xuất khẩu: 01 bản chụp. Trường hợp chưa có giao dịch thực tế, tổ chức, cá nhân chưa có các chứng từ nêu tại điểm b, điểm d, điểm đ khoản này thì đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn nguyên tắc, điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan. Như vậy, hồ sơ đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm: - Đơn đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan; - 01 bản chụp hợp đồng mua bán hàng hóa do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch; - 01 bản chụp tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa; - 01 bản chụp các chứng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch dự kiến đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan (nếu có); - 01 bản chụp các chứng từ có liên quan trong trường hợp phải quy đổi từ trị giá hóa đơn về giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất đối với hàng hóa xuất khẩu. Lưu ý: Trường hợp chưa có giao dịch thực tế, tổ chức, cá nhân chưa có bản chụp hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch dự kiến đề nghị xác định và chứng từ có liên quan như trên thì làm theo hướng dẫn của cơ quan hải quan về nguyên tắc, điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "hồ sơ đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm: - Đơn đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan; - 01 bản chụp hợp đồng mua bán hàng hóa do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch; - 01 bản chụp tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa; - 01 bản chụp các chứng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch dự kiến đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan (nếu có); - 01 bản chụp các chứng từ có liên quan trong trường hợp phải quy đổi từ trị giá hóa đơn về giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất đối với hàng hóa xuất khẩu." } ], "id": "8135", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về hàng hóa được xác định trước trị giá hải quan như sau: Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan 1. Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan; b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan là hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc là hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến hoặc không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định trước trị giá hải quan khi thuộc 01 trong các trường hợp sau: - Hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu; - Hàng hóa có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện; - Hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến; - Không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định trước trị giá hải quan khi thuộc 01 trong các trường hợp sau: - Hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu; - Hàng hóa có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện; - Hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến; - Không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh." } ], "id": "8136", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa đáp ứng điều kiện nào thì được xác định trước trị giá hải quan?" } ] } ], "title": "Hàng hóa đáp ứng điều kiện nào thì được xác định trước trị giá hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về hồ sơ xác định trước mã số như sau: Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan 1. Hồ sơ, mẫu hàng hóa xác định trước mã số a) Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này; b) Tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp (bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa): 01 bản chụp; c) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có). Cơ quan hải quan tiếp nhận và xử lý mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan bao gồm: - Đơn đề nghị xác định trước mã số; - 01 bản chụp tài liệu kỹ thuật như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa,; - Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 926, "text": "hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan bao gồm: - Đơn đề nghị xác định trước mã số; - 01 bản chụp tài liệu kỹ thuật như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa,; - Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có)." } ], "id": "8137", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về thời hạn thông báo kết quả xác định trước mã số như sau: Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan 3. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước; b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan. Như vậy, sau khi nộp hồ sơ đề nghị xác định trước mã số tới cơ quan hải quan thì sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp thông thường, tổ chức, cá nhân sẽ được nhận kết quả xác định trước mã số. Trong trường hợp phức tập, cần phải xác minh làm rõ, thì sau 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số sẽ được gửi cho tổ chức, cá nhân. Bên cạnh đó, trong trường hợp Tổng cục Hải quan từ chối xác định mã số thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số gửi cho người đề nghị. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1306, "text": "sau khi nộp hồ sơ đề nghị xác định trước mã số tới cơ quan hải quan thì sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp thông thường, tổ chức, cá nhân sẽ được nhận kết quả xác định trước mã số." } ], "id": "8138", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì nhận được thông báo kết quả xác định trước mã số hải quan?" } ] } ], "title": "Khi nào thì nhận được thông báo kết quả xác định trước mã số hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng được miễn thuế như sau: Điều 16. Miễn thuế 7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 5 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về khai hải quan khi thay đổi mục đích nhập khẩu như sau: Điều 25. Khai hải quan 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế; áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu. Ngoài ra, căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về thuế nhập khẩu khi thay đổi mục đích nhập khẩu như sau: Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu 2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế: d) Lượng hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan được miễn thuế là lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu. Hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân trong nội địa (không nằm trong khu phi thuế quan) và sản phẩm xuất khẩu tại chỗ, sản phẩm nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại điểm e, g, h khoản này. đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, sản phẩm sản xuất, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất được phép tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy theo quy định pháp luật hải quan được miễn thuế nhập khẩu. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng không sử dụng hoặc hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất nhưng không xuất khẩu sản phẩm thì không được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế phải đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới, trừ trường hợp làm quà biếu, quà tặng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. Theo đó, hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu là đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Tuy nhiên, các hàng hóa nhập khẩu này chỉ được miễn thuế nếu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Do đó, các hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng sau đó lại thay đổi mục đích sử dụng thì sẽ không còn thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, mà sẽ áp dụng quy định về thuế vào thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu sau đó thay đổi mục đích sử dụng sẽ không còn được miễn thuế nhập khẩu. Người nộp thuế phải đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Lưu ý: Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3368, "text": "hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu sau đó thay đổi mục đích sử dụng sẽ không còn được miễn thuế nhập khẩu." } ], "id": "8139", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau đó thay đổi mục đích sử dụng có còn được miễn thuế hay không?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau đó thay đổi mục đích sử dụng có còn được miễn thuế hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 27 Nghị định 60/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 72/2022/NĐ-CP quy định về các thiết bị in khi nhập khẩu phải khai báo Bộ Thông tin và Truyền thông như sau: Điều 27. Nhập khẩu thiết bị in 1. Thiết bị in quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này, trước khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải khai báo với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này (trừ máy in phun, máy in laser đơn màu hoặc đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút (khổ A4) trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống và máy in kim). Dẫn chiếu khoản 5 Điều 2 Nghị định 60/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 72/2022/NĐ-CP quy định về thiết bị in như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 5. Thiết bị ngành in là máy móc, công cụ để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in, photocopy (sau đây gọi chung là thiết bị in), bao gồm: a) Máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in (thuộc mã HS 84.42); b) Máy in sử dụng một trong các công nghệ (thuộc mã HS 84.43): Kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới (lụa); c) Máy gia công sau in (hoạt động bằng điện, thuộc mã HS 84.40, mã HS 84.41): Máy dao cắt (xén) giấy (bao gồm cả máy cắt bế định hình); máy gấp sách (gấp giấy); máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ, phay gáy, keo nhiệt); máy vào bìa các loại; máy kỵ mã liên hợp; dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in; máy làm túi, bao hoặc phong bì; máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa; d) Máy photocopy đa màu; máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng (thuộc mã HS 84.43). Như vậy, các thiết bị in sau trước khi nhập khẩu phải khai báo với Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm: - Máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in có mã HS 84.42; - Máy in sử dụng một trong các công nghệ có mã HS 84.43 gồm: Kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới (lụa); - Máy gia công sau in (hoạt động bằng điện, có mã HS 84.40, mã HS 84.41), gồm: + Máy dao cắt (xén) giấy (bao gồm cả máy cắt bế định hình); + Máy gấp sách (gấp giấy); + Máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ, phay gáy, keo nhiệt); + Máy vào bìa các loại; + Máy kỵ mã liên hợp; + Dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in; + Máy làm túi, bao hoặc phong bì; + Máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa; - Máy photocopy đa màu, máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng có mã HS 84.43. Lưu ý: Các máy in phun, máy in laser đơn màu hoặc đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút trở xuống đối với khổ A4 hoặc có khổ in từ A3 trở xuống và máy in kim thì khi nhập khẩu không cần khai báo Bộ Thông tin và Truyền thông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1658, "text": "các thiết bị in sau trước khi nhập khẩu phải khai báo với Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm: - Máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in có mã HS 84." } ], "id": "8140", "is_impossible": false, "question": "Các thiết bị in nào khi nhập khẩu phải khai báo với Bộ Thông tin và Truyền thông?" } ] } ], "title": "Các thiết bị in nào khi nhập khẩu phải khai báo với Bộ Thông tin và Truyền thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 60/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 72/2022/NĐ-CP quy định về thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in với Bộ Thông tin và Truyền thông như sau: Điều 28. Thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in 1. Hồ sơ khai báo gửi Bộ Thông tin và Truyền thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. 2. Hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in gồm tờ khai nhập khẩu thiết bị in theo mẫu quy định và tài liệu thể hiện thông số kỹ thuật và công nghệ chế bản, in và gia công sau in của từng loại thiết bị. 3. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in; trường hợp không cấp giấy xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Như vậy, cơ sở in thực hiện thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in với Bộ Thông tin và Truyền thông theo các bước sau: - Bước 1: Nộp hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới Bộ Thông tin và Truyền thông. - Bước 2: Bộ Thông tin và Truyền thông xét duyệt hồ sơ và trả kết quả trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: + Trường hợp chấp thuận: cấp giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in cho cơ sở in; + Trường hợp không chấp thuận: gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do không cấp giấy xác nhận cho cơ sở in.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 747, "text": "cơ sở in thực hiện thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in với Bộ Thông tin và Truyền thông theo các bước sau: - Bước 1: Nộp hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới Bộ Thông tin và Truyền thông." } ], "id": "8141", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in với Bộ Thông tin và Truyền thông?" } ] } ], "title": "Thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in với Bộ Thông tin và Truyền thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau: Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: 3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau: c) Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu. Tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về nội dung của hóa đơn như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 14. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung g) Đối với Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển. Cụ thể: tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán. Đối với Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng. Tại Công văn 10480/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn về nội dung hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu nội bộ. Như vậy, khi bán hàng theo hợp đồng với đối tác nước ngoài không có mặt tại VN và được chỉ định giao nhận hàng hóa với DN tại VN thì thuộc trường hợp xuất khẩu tại chỗ (điểm c khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ) Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu thì doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Theo đó, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phải thể hiện các nội dung hóa đơn gồm có: - Tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; - Tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; - Không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2202, "text": "khi bán hàng theo hợp đồng với đối tác nước ngoài không có mặt tại VN và được chỉ định giao nhận hàng hóa với DN tại VN thì thuộc trường hợp xuất khẩu tại chỗ (điểm c khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ) Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu thì doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường." } ], "id": "8142", "is_impossible": false, "question": "Cách ghi nội dung hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ?" } ] } ], "title": "Cách ghi nội dung hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về thuế suất 0% như sau: Điều 9. Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: - Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật: + Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài. + Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật. + Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài. Như vậy, thuế suất hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là 0%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 819, "text": "thuế suất hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là 0%." } ], "id": "8143", "is_impossible": false, "question": "Thuế suất hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Thuế suất hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam kèm theo Quyết định 770/QĐ-TTg năm 2020 quy định như sau: Điều 7. Tiêu chuẩn hội viên Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành khác nhưng có thời gian làm công tác pháp luật từ ba năm trở lên, tán thành Điều lệ Hội đều có thể được gia nhập Hội. Công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức, tán thành Điều lệ Hội, có công đóng góp cho Hội và tự nguyện xin gia nhập Hội có thể được công nhận là hội viên danh dự của Hội. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền bầu cử, ứng cử, đề cử vào các cơ quan lãnh đạo Hội, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội. Như vậy, công dân Việt Nam có nguyện vọng trở thành hội viên Hội Luật gia Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây: - Có năng lực hành vi dân sự. - Có phẩm chất đạo đức tốt. - Có bằng cử nhân luật trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành khác nhưng có thời gian làm công tác pháp luật từ ba năm trở lên. - Tán thành Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam. Đối với công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức vẫn có thể được công nhận là hội viên danh dự của Hội nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Tán thành Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam. - Có công đóng góp cho Hội Luật gia Việt Nam. - Tự nguyện xin gia nhập Hội Luật gia Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 843, "text": "công dân Việt Nam có nguyện vọng trở thành hội viên Hội Luật gia Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây: - Có năng lực hành vi dân sự." } ], "id": "8144", "is_impossible": false, "question": "Công dân có nguyện vọng trở thành hội viên Hội Luật gia Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?" } ] } ], "title": "Công dân có nguyện vọng trở thành hội viên Hội Luật gia Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng như sau: Điều 7. Giá tính thuế 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm. Như vậy, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được tính như sau: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu = Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Trong đó: Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu = Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1099, "text": "giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được tính như sau: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu = Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có)." } ], "id": "8145", "is_impossible": false, "question": "Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau: Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT 1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông. 3. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền. 4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. 5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 6. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8146", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 về giá tính thuế như sau: Điều 7. Giá tính thuế 1. Giá tính thuế được quy định như sau: b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu; Như vậy, giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu được xác định theo công thức sau: - Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. - Giá tính thuế này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 491, "text": "giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu được xác định theo công thức sau: - Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu." } ], "id": "8147", "is_impossible": false, "question": "Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 19 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế 2014, hàng hoá nhập khẩu không phải chịu thuế giá trị gia tăng nếu như nhập khẩu vì các mục đích như sau: Điều 5. Đối tượng không chịu thuế 19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu là đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao thì không chịu thuế giá trị gia tăng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "hàng hóa nhập khẩu là đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao thì không chịu thuế giá trị gia tăng." } ], "id": "8148", "is_impossible": false, "question": "Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam có chịu thuế giá trị gia tăng hay không?" } ] } ], "title": "Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam có chịu thuế giá trị gia tăng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc tái xuất giống thuỷ sản, trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy giống thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2024/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, ngoại trừ trường hợp được cấp phép, người nào có hành vi nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc tái xuất giống thuỷ sản đã nhập khẩu, trong trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy giống thủy sản đó. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi phạm hành chính của cá nhân, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1165, "text": "ngoại trừ trường hợp được cấp phép, người nào có hành vi nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 40." } ], "id": "8149", "is_impossible": false, "question": "Nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào từ 20/5/2024?" } ] } ], "title": "Nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào từ 20/5/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 26/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 10 Điều 2 Nghị định 37/2024/NĐ-CP, khoản 9 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản như sau: Điều 22. Nhập khẩu giống thủy sản 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu giống thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này để nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm phải được Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản gồm: a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 05.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; b) Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thủy sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên tiếng Việt, tên khoa học, tên tiếng Anh (nếu có); c) Đề cương nghiên cứu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học). d) Tài liệu chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm; phương án xử lý loài thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm). Như vậy, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu giống thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản bao gồm: - Đơn đề nghị; - Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thủy sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên tiếng Việt, tên khoa học, tên tiếng Anh (nếu có); - Đề cương nghiên cứu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học; - Tài liệu chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm; phương án xử lý loài thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm. Lưu ý: Nghị định 38/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/5/2024. Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 19/5/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1184, "text": "tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu giống thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản bao gồm: - Đơn đề nghị; - Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thủy sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên tiếng Việt, tên khoa học, tên tiếng Anh (nếu có); - Đề cương nghiên cứu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học; - Tài liệu chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm; phương án xử lý loài thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm." } ], "id": "8150", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 có quy đinh về miễn thuế như sau: Điều 16. Miễn thuế 7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Tại Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP có quy định về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau: Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu 1. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa; b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu; c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu; d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu; đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy. Như vậy, việc miễn thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu được áp dụng đối với: - Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa; - Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu; - Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu; - Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu; - Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1337, "text": "việc miễn thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu được áp dụng đối với: - Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa; - Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu; - Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu; - Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu; - Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy." } ], "id": "8151", "is_impossible": false, "question": "Miễn thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu nào?" } ] } ], "title": "Miễn thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 có quy định về đối tượng chịu thuế như sau: Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hàng hóa không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1047, "text": "hàng hóa không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; - Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu." } ], "id": "8152", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nào không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nào không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới được áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 841, "text": "thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan." } ], "id": "8153", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 7802/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng giữa các doanh nghiệp chế xuất như sau: Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất có hoạt động bán khuôn cho doanh nghiệp chế xuất khác theo đúng quy định của pháp luật, nếu đây quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các khu phi thuế quan với nhau thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Tại khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, hoạt động bán hàng giữa các doanh nghiệp chế xuất thì không chịu thuế GTGT nếu là quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các khu phi thuế quan với nhau. Khu thuế quan bao gồm khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Về thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT thì sẽ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan (Điều 77 Thông tư 38/2015/TT-BTC) Lưu ý: Khi thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của DNCX, DNCX phải khai tại ô “Số giấy phép” trên tờ khai hải quan điện tử thông tin số văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; - Hàng hóa đã nhập khẩu theo quyền nhập khẩu của DNCX: Khi bán cho DNCX khác hoặc bán cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì áp dụng thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ. - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa của DNCX thực hiện quyền xuất khẩu: Hàng hóa mua từ DNCX khác để xuất khẩu, khi mua từ DNCX thực hiện thủ tục như doanh nghiệp nội địa mua hàng hóa của DNCX, khi xuất khẩu làm thủ tục như đối với hàng hóa xuất khẩu kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1250, "text": "hoạt động bán hàng giữa các doanh nghiệp chế xuất thì không chịu thuế GTGT nếu là quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các khu phi thuế quan với nhau." } ], "id": "8154", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động bán hàng giữa các doanh nghiệp chế xuất có chịu thuế GTGT không?" } ] } ], "title": "Hoạt động bán hàng giữa các doanh nghiệp chế xuất có chịu thuế GTGT không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định về khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất như sau: Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 10. Trong trường hợp không đủ mặt bằng để bố trí kho lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động chế xuất của doanh nghiệp chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp chế xuất được thuê mặt bằng ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế để thực hiện lưu giữ hàng hóa nếu đáp ứng được các điều kiện tại khoản 2 Điều này. Kho lưu giữ hàng hóa ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế được đưa vào sử dụng kể từ ngày được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan hải quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, doanh nghiệp chế xuất phải thông báo đến cơ quan đăng ký đầu tư việc bố trí kho ngoài khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế để lưu giữ hàng hóa và thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp luật về đầu tư. 11. Doanh nghiệp chế xuất được bán hàng hóa vào thị trường nội địa. Hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 12. Chỉ những nhà đầu tư, người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất và những người có quan hệ công tác với doanh nghiệp chế xuất được ra, vào doanh nghiệp chế xuất. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất được phép bán hàng hóa vào thị trường nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1501, "text": "doanh nghiệp chế xuất được phép bán hàng hóa vào thị trường nội địa." } ], "id": "8155", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chế xuất có được bán hàng hóa vào thị trường nội địa không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chế xuất có được bán hàng hóa vào thị trường nội địa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 60. Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu 3. Kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu a) Các trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán: Cơ quan hải quan kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân. Riêng đối với doanh nghiệp ưu tiên, việc kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp; b) Thẩm quyền kiểm tra: Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra theo mẫu số 17/QĐ-KTBCQT/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và tổ chức thực hiện việc kiểm tra, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi quản lý thực hiện việc kiểm tra. Trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán trùng với kế hoạch kiểm tra sau thông quan thì thực hiện kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch; c) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, hồ sơ hải quan xuất khẩu sản phẩm, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho và các chứng từ khác phát sinh trong kỳ báo cáo người khai hải quan phải lưu theo quy định tại Điều 16a Thông tư này. Trường hợp kiểm tra các nội dung quy định trên mà cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ cơ sở để kết luận thì thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng, quản lý nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng, xử lý phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công tiết kiệm được trong quá trình sản xuất theo quy định pháp luật; Như vậy, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi quản lý sẽ có thẩm quyền kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan ban hành. Trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán trùng với kế hoạch kiểm tra sau thông quan thì thực hiện kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2055, "text": "Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi quản lý sẽ có thẩm quyền kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan ban hành." } ], "id": "8156", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Quy chế kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan ban hành kèm theo Quyết định 4273/QĐ-TCHQ năm 2017 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thành viên Đoàn kiểm tra như sau: Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thành viên Đoàn kiểm tra 1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra, báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công. 2. Trong quá trình kiểm tra nếu cần các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra, các thành viên Đoàn kiểm tra phải đề xuất với Trưởng đoàn lập phiếu yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp. 3. Kiến nghị Trưởng đoàn kiểm tra áp dụng các biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 3 Điều 10 của Quy chế này. 4. Kiểm tra, giám sát tại địa điểm, khu vực, nơi công chức Hải quan thực hiện quy trình, quy chế, quy định về pháp luật hải quan theo chức trách nhiệm vụ, quyền hạn được giao để phát hiện hành vi vi phạm. 5. Khi thực hiện kiểm tra nếu phát hiện sai sót của đối tượng kiểm tra, các thành viên Đoàn kiểm tra phải phản ánh ngay với Trưởng đoàn và kiến nghị biện pháp xử lý. 6. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn kiểm tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn kiểm tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo. Kiến nghị việc xử lý những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra. 7. Tham gia xây dựng biên bản, báo cáo kết quả kiểm tra. 8. Thực hiện các công việc khác liên quan đến cuộc kiểm tra khi được Trưởng đoàn giao. Như vậy, theo quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra thì thành viên Đoàn kiểm tra vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan được quyền giám sát tại các địa điểm khu vực, nơi công chức Hải quan thực hiện quy trình, quy chế, quy định về pháp luật hải quan theo chức trách nhiệm vụ, quyền hạn được giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1589, "text": "theo quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra thì thành viên Đoàn kiểm tra vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan được quyền giám sát tại các địa điểm khu vực, nơi công chức Hải quan thực hiện quy trình, quy chế, quy định về pháp luật hải quan theo chức trách nhiệm vụ, quyền hạn được giao." } ], "id": "8157", "is_impossible": false, "question": "Thành viên Đoàn kiểm tra vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan được quyền giám sát tại các địa điểm nào?" } ] } ], "title": "Thành viên Đoàn kiểm tra vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan được quyền giám sát tại các địa điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Quy chế kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan ban hành kèm theo Quyết định 4273/QĐ-TCHQ năm 2017 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn kiểm tra như sau: Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn kiểm tra 1. Triển khai thực hiện kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, quy định của ngành và phải thực hiện theo đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định kiểm tra. 2. Quyền hạn của Đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và được thực hiện thông qua nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn kiểm tra. 3. Thực hiện theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này. 4. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác có liên quan (Công an, Bộ đội biên phòng, Cảng vụ, Quản lý thị trường, Thuế nội địa ) để thu thập tài liệu, xác minh làm rõ hành vi vi phạm. Như vậy, theo quy định thì nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn kiểm tra vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan gồm có: - Triển khai thực hiện kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, quy định của ngành và phải thực hiện theo đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định kiểm tra. - Quyền hạn của Đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và được thực hiện thông qua nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn kiểm tra. - Thực hiện theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định. - Phối hợp với các lực lượng chức năng khác có liên quan (Công an, Bộ đội biên phòng, Cảng vụ, Quản lý thị trường, Thuế nội địa ) để thu thập tài liệu, xác minh làm rõ hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "theo quy định thì nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn kiểm tra vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan gồm có: - Triển khai thực hiện kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, quy định của ngành và phải thực hiện theo đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định kiểm tra." } ], "id": "8158", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn kiểm tra vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn kiểm tra vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Quy chế kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan ban hành kèm theo Quyết định 4273/QĐ-TCHQ năm 2017 quy định về phương thức thực hiện như sau: Điều 6. Phương thức thực hiện 1. Đoàn kiểm tra thông báo quyết định kiểm tra, kèm giấy chứng minh hải quan để yêu cầu công chức Hải quan có mặt và liên quan thực hiện ngay các nội dung yêu cầu. Quyết định kiểm tra có thể được thông báo trước hoặc sau khi kiểm tra với Thủ trưởng đơn vị nơi tiến hành kiểm tra. 2. Sau khi kiểm tra, đã phát hiện và ngăn chặn được hành vi vi phạm, Đoàn kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý và báo cáo theo đúng quy định. Kết quả xử lý phải được gửi thông báo cho Trưởng đoàn kiểm tra. Như vậy, theo quy định thì phương thức thực hiện kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan được quy định như sau: Bước 1: Đoàn kiểm tra thông báo quyết định kiểm tra, kèm giấy chứng minh hải quan để yêu cầu công chức Hải quan có mặt và liên quan thực hiện ngay các nội dung yêu cầu. Lưu ý: Quyết định kiểm tra có thể được thông báo trước hoặc sau khi kiểm tra với Thủ trưởng đơn vị nơi tiến hành kiểm tra. Bước 2: Sau khi kiểm tra, đã phát hiện và ngăn chặn được hành vi vi phạm, Đoàn kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý và báo cáo theo đúng quy định. Kết quả xử lý phải được gửi thông báo cho Trưởng đoàn kiểm tra. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 740, "text": "theo quy định thì phương thức thực hiện kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan được quy định như sau: Bước 1: Đoàn kiểm tra thông báo quyết định kiểm tra, kèm giấy chứng minh hải quan để yêu cầu công chức Hải quan có mặt và liên quan thực hiện ngay các nội dung yêu cầu." } ], "id": "8159", "is_impossible": false, "question": "Phương thức thực hiện kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương thức thực hiện kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ trong ngành Hải quan được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT quy định hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh: Điều 11. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh 1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp. Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử, phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể. 3. Bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu. Như vậy, hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật - Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp. - Bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 705, "text": "hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật - Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp." } ], "id": "8160", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 58 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng như sau: Điều 58. Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng 1. Hàng hóa tồn đọng được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan bao gồm: a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ. Không thừa nhận việc chủ hàng hóa từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ đối với hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật; b) Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận; c) Hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa; d) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, bản khai hàng hóa nhưng không có người đến nhận. Như vậy, theo quy định thì hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì được xem là hàng hóa tồn đọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 779, "text": "theo quy định thì hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì được xem là hàng hóa tồn đọng." } ], "id": "8161", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày nhưng không có người đến nhận có bị coi là hàng hóa tồn đọng không?" } ] } ], "title": "Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày nhưng không có người đến nhận có bị coi là hàng hóa tồn đọng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Mục 14 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014 hướng dẫn về việc xử lý hàng hóa tồn đọng như sau: 14. Về việc xử lý hàng hóa tồn đọng 14.1. Hàng hóa tồn đọng được quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Hải quan năm 2014. 14.2. Thủ tục thông báo để xử lý hàng hóa tồn đọng thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 58 Luật Hải quan năm 2014. 14.3. Đối với hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp không xác định được chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền, cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, chính quyền địa phương và cơ quan liên quan thực hiện tiêu hủy. Căn cứ quy định khoản 6 Điều 58 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng như sau: Điều 58. Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng 6. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng được thực hiện như sau: a) Đối với hàng hóa tồn đọng, cơ quan hải quan xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán hàng hóa tồn đọng thì tiền bán hàng được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ các khoản chi phí bán hàng và chi phí lưu cảng, kho, bãi tại doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi; b) Đối với hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp không xác định được chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền, cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, chính quyền địa phương và cơ quan liên quan thực hiện tiêu hủy. Như vậy, theo quy định thì việc xử lý hàng hóa tồn đọng được thực hiện như sau: - Đối với hàng hóa tồn đọng, cơ quan hải quan xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán hàng hóa tồn đọng thì tiền bán hàng được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ các khoản chi phí bán hàng và chi phí lưu cảng, kho, bãi tại doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi; - Đối với hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp không xác định được chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền, cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, chính quyền địa phương và cơ quan liên quan thực hiện tiêu hủy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1898, "text": "theo quy định thì việc xử lý hàng hóa tồn đọng được thực hiện như sau: - Đối với hàng hóa tồn đọng, cơ quan hải quan xử lý theo quy định của pháp luật." } ], "id": "8162", "is_impossible": false, "question": "Việc xử lý hàng hóa tồn đọng được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xử lý hàng hóa tồn đọng được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 203/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng như sau: Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng 1. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. 2. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quy định. Như vậy, theo quy định thì nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng gồm có: - Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư 203/2014/TT-BTC và pháp luật có liên quan. - Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 394, "text": "theo quy định thì nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng gồm có: - Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư 203/2014/TT-BTC và pháp luật có liên quan." } ], "id": "8163", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. Như vậy, theo quy định thì đối với hàng xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì thời hạn nộp tờ khai hải quan chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "theo quy định thì đối với hàng xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì thời hạn nộp tờ khai hải quan chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh." } ], "id": "8164", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan chậm nhất đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan chậm nhất đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Mục 5 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014 hướng dẫn về thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan như sau: 5. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan 5.1. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan: không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan. 5.2. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa: không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Đối với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày. Như vậy, thời hạn để cơ quan hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan là không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan. Đối với việc kiểm tra thực tế hàng hóa thì không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1043, "text": "thời hạn để cơ quan hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan là không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan." } ], "id": "8165", "is_impossible": false, "question": "Thời gian để cơ quan hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian để cơ quan hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ sau đây: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình: + Hợp đồng mua bán hàng hóa, + Hóa đơn thương mại, + Chứng từ vận tải, + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, + Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, + Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, + Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 750, "text": "theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ sau đây: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan." } ], "id": "8166", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 203/2014/TT-BTC quy định về trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng như sau: Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng 1. Chủ tịch Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm: a) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; b) Quyết định thành lập các bộ phận chuyên môn giúp việc cho Hội đồng; c) Quyết định kế hoạch, thời gian thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng; d) Điều hành các phiên họp của Hội đồng; đ) Đại diện cho Hội đồng ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ trong quá trình xử lý hàng hóa tồn đọng; ký Hợp đồng mua bán hàng hóa với người mua được tài sản; giao doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại Thông tư này; e) Lập dự toán cho công tác xử lý hàng hóa tồn đọng theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng có các trách nhiệm sau đây: - Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; - Quyết định thành lập các bộ phận chuyên môn giúp việc cho Hội đồng; - Quyết định kế hoạch, thời gian thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng; - Điều hành các phiên họp của Hội đồng; - Đại diện cho Hội đồng ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ trong quá trình xử lý hàng hóa tồn đọng; ký Hợp đồng mua bán hàng hóa với người mua được tài sản; giao doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại Thông tư này; - Lập dự toán cho công tác xử lý hàng hóa tồn đọng theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 896, "text": "theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng có các trách nhiệm sau đây: - Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; - Quyết định thành lập các bộ phận chuyên môn giúp việc cho Hội đồng; - Quyết định kế hoạch, thời gian thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng; - Điều hành các phiên họp của Hội đồng; - Đại diện cho Hội đồng ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ trong quá trình xử lý hàng hóa tồn đọng; ký Hợp đồng mua bán hàng hóa với người mua được tài sản; giao doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại Thông tư này; - Lập dự toán cho công tác xử lý hàng hóa tồn đọng theo quy định." } ], "id": "8167", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng có các trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng có các trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 16 Điều 3 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, khái niệm thuốc bảo vệ thực vật được định nghĩa như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 16. Thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc. 17. Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (sau đây gọi chung là thuốc kỹ thuật) là sản phẩm có hàm lượng hoạt chất cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định được dùng để sản xuất thuốc thành phẩm. Như vậy, thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc." } ], "id": "8168", "is_impossible": false, "question": "Thuốc bảo vệ thực vật là gì?" } ] } ], "title": "Thuốc bảo vệ thực vật là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Bảo vệ kiểm dịch thực vật 2013 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp như sau: Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm sau đây: 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm sau đây: a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, ý thức, trách nhiệm của chủ thực vật trong phòng, chống sinh vật gây hại và ý thức, trách nhiệm của người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đối với cộng đồng, môi trường; b) Quy định địa điểm thu gom, tổ chức, hướng dẫn thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; c) Phối hợp với cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên địa bàn điều tra, giám sát, quản lý dịch hại thực vật để bảo vệ sản xuất; hướng dẫn người dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả; kiểm tra, quản lý hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật, buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương; d) Tổ chức công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật; chống dịch, thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch hại thực vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ chống dịch cho nông dân, triển khai các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch để giảm nhẹ thiệt hại, ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; đ) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo thẩm quyền. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1630, "text": "Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "8169", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm hướng dẫn thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm hướng dẫn thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan như sau: Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. 2. Cảnh cáo áp dụng đối với cá nhân từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này. 3. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức: d) Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Như vậy, đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thì tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị áp dụng một trong hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị xử phạt bổ sung với hình thức tịch thu tang vật vi phạm hành chính hoặc bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Hình thức xử phạt cảnh cáp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan trong độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Còn hình thức xử phạt phạt tiền áp dụng đối với các tổ chức cá nhân vi phạm. Lưu ý: Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thì bị xử phạt vi phạm phạt tiền như đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thì tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị áp dụng một trong hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền." } ], "id": "8170", "is_impossible": false, "question": "Có các hình thức xử phạt nào đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan?" } ] } ], "title": "Có các hình thức xử phạt nào đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 12 Điều 4 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra hải quan như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 12. Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. Như vậy, kiểm tra hải quan là việc các cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 327, "text": "kiểm tra hải quan là việc các cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải." } ], "id": "8171", "is_impossible": false, "question": "Kiểm tra hải quan là gì?" } ] } ], "title": "Kiểm tra hải quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra hải quan; b) Không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 7, khoản 8 Điều này, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b khoản 10, khoản 11 Điều này; 10. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5; điểm a khoản 7, khoản 8 Điều này; Bên cạnh đó, căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức: a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này; đ) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và các khoản 1, 3, 4 Điều 25 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt. Như vậy, người nào có hành vi đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Mức phạt tiền cụ thể đối với người có hành vi đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra là mức trung bình của khung phạt tiền trên. Mỗi tình tiết giảm nhẹ được giảm 10% mức tiền phạt trung bình, mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình nhưng không được vượt ngoài khung tiền phạt. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu mọi tang vật đối với hành vi đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra và buộc phải nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy. Lưu ý: Mức phạt tiền vi phạm hành chính nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có hành vi vi phạm, đối với cá nhân vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2360, "text": "người nào có hành vi đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20." } ], "id": "8172", "is_impossible": false, "question": "Đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Luật Hải quan 2014 quy định về hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hải quan như sau: Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. Như vậy, hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế hải quan, bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Lưu ý: Trong trường hợp các hàng hóa nêu trên có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phải được kiểm tra thực tế. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 511, "text": "hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế hải quan, bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "8173", "is_impossible": false, "question": "Loại hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hải quan?" } ] } ], "title": "Loại hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 3292/TCHQ-TXNK năm 2022 có hướng dẫn về kê khai nộp thuế khi chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp không hưởng chính sách của doanh nghiệp chế xuất như sau: (1) Đối với hàng hóa doanh nghiệp chế xuất mua từ nội địa: Tại khoản 5 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP co quy định về khai hải quan như sau: Điều 25. Khai hải quan 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế; áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu. Như vậy, nếu doanh nghiệp chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang DN không hưởng chính sách của doanh nghiệp chế xuất thì phải kê khai tờ khai hải quan mới. Bên cạnh đó phải nộp đủ thuế đối với hàng hóa doanh nghiệp chế xuất mua từ nội địa trước khi chuyển đổi. Lưu ý: Trong trường hợp này doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hoàn lại tiền thuế nhập khẩu đã nộp. (2) Đối với hàng hóa là tài sản cố định doanh nghiệp chế xuất mua từ nước ngoài Tại điểm a khoản 7 Điều 20 Nghị định 31/2021/NĐ-CP có quy định nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư: Điều 20. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư 7. Ưu đãi đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là tổ chức lại tổ chức kinh tế); chia, tách, sáp nhập và chuyển nhượng dự án đầu tư được áp dụng như sau: a) Tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại tổ chức kinh tế hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa các ưu đãi đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư (nếu có) trước khi tổ chức lại hoặc nhận chuyển nhượng nếu vẫn đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư; Theo đó, trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang DN không hưởng chính sách của doanh nghiệp chế xuất thì cơ quan hải quan kiểm tra xác định nếu doanh nghiệp sau khi chuyển đổi vẫn đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư thì sau khi chuyển đổi tiếp tục được kế thừa ưu đãi miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư trước khi chuyển đổi. Tại điểm c khoản 2 Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thủ tục hủy tờ khai hải quan như sau: Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa 2. Thủ tục hủy tờ khai hải quan c) Đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế: Người nhận chuyển nhượng phải kê khai theo quy định tại điểm a khoản này, nhưng không phải nộp thuế. Trường hợp đối tượng nhận chuyển nhượng phải thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế thì cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi hàng hóa nhận chuyển nhượng trên Danh mục miễn thuế của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng không phải nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa chuyển nhượng với điều kiện giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu nhưng phải thực hiện thông báo cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế trước đây về việc chuyển nhượng hàng hóa đối với trường hợp đã thông báo Danh mục miễn thuế hoặc thông báo cho Chi cục Hải quan nơi đã đăng ký tờ khai hải quan ban đầu nếu không thuộc trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế; Theo đó, doanh nghiệp chế xuất thực hiện thủ tục khai thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa tạo tài sản cố định đã nhập khẩu miễn thuế tương tự trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế. Theo đó, doanh nghiệp không phải thông báo Danh mục miễn thuế đối với hàng hóa tạo tài sản cố định đã nhập khẩu miễn thuế trước đây. Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển đổi, doanh nghiệp thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế hàng năm theo quy định. Kể từ thời điểm doanh nghiệp chế xuất chuyển đổi sang doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp chỉ được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định nếu thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế trước khi nhập khẩu theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1401, "text": "nếu doanh nghiệp chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang DN không hưởng chính sách của doanh nghiệp chế xuất thì phải kê khai tờ khai hải quan mới." } ], "id": "8174", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn kê khai nộp thuế khi chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang DN không hưởng chính sách của doanh nghiệp chế xuất?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn kê khai nộp thuế khi chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang DN không hưởng chính sách của doanh nghiệp chế xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định về doanh nghiệp chế xuất như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 21. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế. 22. Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghiệp là tỷ lệ diện tích đất công nghiệp và đất dịch vụ đã cho nhà đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thực hiện dự án thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật trên tổng diện tích đất công nghiệp và đất dịch vụ của khu công nghiệp, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%). Như vậy, doanh nghiệp chế xuất hoạt động chế xuất trong: - Khu chế xuất; - Khu công nghiệp; - Khu kinh tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "doanh nghiệp chế xuất hoạt động chế xuất trong: - Khu chế xuất; - Khu công nghiệp; - Khu kinh tế." } ], "id": "8175", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chế xuất hoạt động chế xuất trong khu vực nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chế xuất hoạt động chế xuất trong khu vực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất như sau: Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 11. Doanh nghiệp chế xuất được bán hàng hóa vào thị trường nội địa. Hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 12. Chỉ những nhà đầu tư, người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất và những người có quan hệ công tác với doanh nghiệp chế xuất được ra, vào doanh nghiệp chế xuất. Như vậy, người được ra vào doanh nghiệp chế xuất bao gồm: - Nhà đầu tư; - Người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất; - Những người có quan hệ công tác với doanh nghiệp chế xuất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 616, "text": "người được ra vào doanh nghiệp chế xuất bao gồm: - Nhà đầu tư; - Người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất; - Những người có quan hệ công tác với doanh nghiệp chế xuất." } ], "id": "8176", "is_impossible": false, "question": "Ai được ra vào doanh nghiệp chế xuất?" } ] } ], "title": "Ai được ra vào doanh nghiệp chế xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Nghị định 64/2020/NĐ-CP quy định về hàng hóa tạm quản như sau: Điều 4. Hàng hóa tạm quản 1. Các hàng hóa sau đây được tạm quản a) Hàng hóa để trưng bày tại sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này; c) Trang thiết bị bao gồm thiết bị phiên dịch, thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, phim mang tính giáo dục, khoa học và văn hóa sử dụng tại sự kiện. Như vậy, theo quy định thì các hàng hóa sau đây được tạm quản theo Công ước Istanbul: - Hàng hóa để trưng bày tại sự kiện theo quy định; - Trang thiết bị bao gồm thiết bị phiên dịch, thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, phim mang tính giáo dục, khoa học và văn hóa sử dụng tại sự kiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "theo quy định thì các hàng hóa sau đây được tạm quản theo Công ước Istanbul: - Hàng hóa để trưng bày tại sự kiện theo quy định; - Trang thiết bị bao gồm thiết bị phiên dịch, thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, phim mang tính giáo dục, khoa học và văn hóa sử dụng tại sự kiện." } ], "id": "8177", "is_impossible": false, "question": "Các hàng hóa nào được tạm quản theo Công ước Istanbul?" } ] } ], "title": "Các hàng hóa nào được tạm quản theo Công ước Istanbul?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 64/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng tạm quản như sau: Điều 5. Điều kiện áp dụng tạm quản 1. Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của pháp luật. 2. Hàng hóa tạm quản phải phù hợp với mục đích tổ chức, tham gia sự kiện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này và được nhận diện bằng số seri hoặc đặc điểm, dấu hiệu nhận diện riêng. 3. Người khai hải quan sử dụng sổ ATA còn hiệu lực theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và được cấp bởi cơ quan cấp sổ ATA để thực hiện thủ tục hải quan. Như vậy, theo quy định thì điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa theo Công ước Istanbul gồm có: - Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của pháp luật. - Hàng hóa tạm quản phải phù hợp với mục đích tổ chức, tham gia sự kiện được quy định sau đây và được nhận diện bằng số seri hoặc đặc điểm, dấu hiệu nhận diện riêng: + Triển lãm, hội chợ, trình diễn, trưng bày về thương mại, công nghệ, công nghiệp, nông nghiệp, thủ công, từ thiện, thể thao, văn hóa, nghệ thuật, mỹ thuật, khoa học, giáo dục, tôn giáo và du lịch; + Hội nghị, hội thảo quốc tế, các cuộc họp chính thức và các buổi tưởng niệm. Các sự kiện quy định tại khoản này không áp dụng trong trường hợp cá nhân tạm quản hàng hóa để bán cho nước ngoài. - Người khai hải quan sử dụng sổ ATA còn hiệu lực theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 64/2020/NĐ-CP và được cấp bởi cơ quan cấp sổ ATA để thực hiện thủ tục hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "theo quy định thì điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa theo Công ước Istanbul gồm có: - Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của pháp luật." } ], "id": "8178", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa theo Công ước Istanbul gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện áp dụng tạm quản hàng hóa theo Công ước Istanbul gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 64/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp kết thúc tạm quản như sau: Điều 7. Các trường hợp kết thúc tạm quản 1. Hàng hóa tạm quản đã hoàn thành thủ tục tái xuất (bao gồm trường hợp hoàn thành thủ tục tái xuất gửi kho ngoại quan, đưa vào khu phi thuế quan), tái nhập, bằng chứng tái nhập, tái xuất: a) Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất là cuống được cơ quan hải quan Việt Nam xác nhận, đóng dấu và cuống phiếu tái xuất hoặc tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa tái xuất bằng tờ khai hải quan giấy; b) Đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập là cuống và cuống phiếu tái nhập đã được cơ quan hải quan Việt Nam xác nhận, đóng dấu hoặc tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa tái nhập bằng tờ khai hải quan giấy. 2. Hàng hóa tạm quản không tái xuất hoặc tái nhập đã hoàn thành thủ tục thay đổi mục đích sử dụng (bao gồm cho, biếu, tặng), chuyên tiêu thụ nội địa. 3. Hàng hóa tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hàng hóa bị hỏng, phá hỏng, hư hại nặng, mất mát toàn bộ do tai nạn hoặc rủi ro bất khả kháng được cơ quan chức năng xác nhận và đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập. 4. Hàng hóa tạm quản bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu theo quy định của pháp luật nước tạm quản. Như vậy, theo quy định thì các trường hợp kết thúc tạm quản hàng hóa theo Công ước Istanbul gồm có: - Hàng hóa tạm quản đã hoàn thành thủ tục tái xuất (bao gồm trường hợp hoàn thành thủ tục tái xuất gửi kho ngoại quan, đưa vào khu phi thuế quan), tái nhập, bằng chứng tái nhập, tái xuất: + Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất là cuống được cơ quan hải quan Việt Nam xác nhận, đóng dấu và cuống phiếu tái xuất hoặc tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa tái xuất bằng tờ khai hải quan giấy; + Đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập là cuống và cuống phiếu tái nhập đã được cơ quan hải quan Việt Nam xác nhận, đóng dấu hoặc tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa tái nhập bằng tờ khai hải quan giấy. - Hàng hóa tạm quản không tái xuất hoặc tái nhập đã hoàn thành thủ tục thay đổi mục đích sử dụng (bao gồm cho, biếu, tặng), chuyên tiêu thụ nội địa. - Hàng hóa tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hàng hóa bị hỏng, phá hỏng, hư hại nặng, mất mát toàn bộ do tai nạn hoặc rủi ro bất khả kháng được cơ quan chức năng xác nhận và đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập. - Hàng hóa tạm quản bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu theo quy định của pháp luật nước tạm quản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1358, "text": "theo quy định thì các trường hợp kết thúc tạm quản hàng hóa theo Công ước Istanbul gồm có: - Hàng hóa tạm quản đã hoàn thành thủ tục tái xuất (bao gồm trường hợp hoàn thành thủ tục tái xuất gửi kho ngoại quan, đưa vào khu phi thuế quan), tái nhập, bằng chứng tái nhập, tái xuất: + Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất là cuống được cơ quan hải quan Việt Nam xác nhận, đóng dấu và cuống phiếu tái xuất hoặc tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa tái xuất bằng tờ khai hải quan giấy; + Đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập là cuống và cuống phiếu tái nhập đã được cơ quan hải quan Việt Nam xác nhận, đóng dấu hoặc tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa tái nhập bằng tờ khai hải quan giấy." } ], "id": "8179", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào kết thúc tạm quản hàng hóa theo Công ước Istanbul?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào kết thúc tạm quản hàng hóa theo Công ước Istanbul?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Quy trình Phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 2166/QĐ-TCHQ năm 2021 có quy định về mã hóa mẫu, thực hiện phân tích phân loại như sau: Điều 6. Mã hóa mẫu, thực hiện phân tích phân loại 1. Xác định các tiêu chí cần phân tích để phân loại: Chuyên viên phân loại thực hiện: a) Xác định các tiêu chí cần phân tích để phân loại hàng hóa theo Chú giải HS, Chú giải bổ sung Danh mục AHTN, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu và theo quy định tại văn bản của các Bộ quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng cụ thể (nếu có). b) Cập nhật các tiêu chí cần phân tích lên hệ thống Customslab. c) Trường hợp cần trưng cầu giám định tại tổ chức giám định thì thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy trình này. Như vậy, theo quy định thì việc xác định các tiêu chí cần phân tích để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như sau: - Xác định các tiêu chí cần phân tích để phân loại hàng hóa theo Chú giải HS, Chú giải bổ sung Danh mục AHTN, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu và theo quy định tại văn bản của các Bộ quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng cụ thể (nếu có). - Cập nhật các tiêu chí cần phân tích lên hệ thống Customslab. - Trường hợp cần trưng cầu giám định tại tổ chức giám định thì thực hiện theo quy định về trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định trong quá trình thực hiện phân tích mẫu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "theo quy định thì việc xác định các tiêu chí cần phân tích để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như sau: - Xác định các tiêu chí cần phân tích để phân loại hàng hóa theo Chú giải HS, Chú giải bổ sung Danh mục AHTN, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu và theo quy định tại văn bản của các Bộ quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng cụ thể (nếu có)." } ], "id": "8180", "is_impossible": false, "question": "Việc xác định các tiêu chí cần phân tích để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc xác định các tiêu chí cần phân tích để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau: Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm: a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP; b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng sau đây: - Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. - Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; - Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng sau đây: - Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ." } ], "id": "8181", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ như sau: Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 5. Thủ tục hải quan a) Trách nhiệm của người xuất khẩu: a.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; a.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu; a.4) Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo. b) Trách nhiệm của người nhập khẩu: b.1) Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#& số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định; b.3) Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo; Như vậy, người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ có trách nhiệm sau: - Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó: + Ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu; + Ghi rõ ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; - Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; - Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu; - Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1578, "text": "người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ có trách nhiệm sau: - Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó: + Ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu; + Ghi rõ ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; - Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; - Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu; - Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo." } ], "id": "8182", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ khi làm thủ tục hải quan là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ khi làm thủ tục hải quan là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định như sau: Điều 65. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng phải kiểm tra bao gồm: a) Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật này; b) Hàng hóa có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn hoặc hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài; c) Hàng hóa mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện không phù hợp và phải tăng cường kiểm tra theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này được kiểm tra theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này và do cơ quan, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định thực hiện. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ban hành Danh mục hàng hóa là đối tượng phải kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu phải áp dụng biện pháp kiểm tra khi thuộc các trường hợp sau: - Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch theo quy định. - Hàng hóa có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn. - Hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài. - Hàng hóa mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện không phù hợp và phải tăng cường kiểm tra theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 958, "text": "hàng hóa xuất khẩu phải áp dụng biện pháp kiểm tra khi thuộc các trường hợp sau: - Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch theo quy định." } ], "id": "8183", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa xuất khẩu phải áp dụng biện pháp kiểm tra khi nào?" } ] } ], "title": "Hàng hóa xuất khẩu phải áp dụng biện pháp kiểm tra khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi thông tin tờ khai hải quan. 1. Các trường hợp khai bổ sung Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan trong các trường hợp sau: Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về hủy tờ khai hải quan như sau: Điều 22. Hủy tờ khai hải quan 1. Các trường hợp hủy tờ khai d.4) Tờ khai hải quan nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. Mặt khác, theo Công văn 995/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn về khai sai mã loại hình như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ quy định tại Điều 20, Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, khoản 11 Điều 1 và Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018), tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng, hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan nếu khai sai mã loại hình thì không thuộc đối tượng được hủy tờ khai, khai sửa đổi, bổ sung mã loại hình. Giao Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nêu trên thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp. Trường hợp kết quả kiểm tra sau thông quan xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khai sai mã loại hình nhưng đã được đưa vào sản xuất sản phẩm và đã thực xuất khẩu; cơ quan hải quan đủ cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu hàng đúng với hàng hóa đã nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu đúng với hàng hóa đã xuất khẩu; việc theo dõi, quản lý, sử dụng hàng hóa phù hợp với mã loại hình doanh nghiệp kiến nghị và xác định doanh nghiệp không gian lận, không lợi dụng việc khai sai mã loại hình để trốn thuế, gian lận xuất xứ hoặc vi phạm chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì được xem xét đối với các tờ khai đã khai sai mã loại hình để thực hiện các thủ tục tiếp theo về báo cáo quyết toán và thực hiện quản lý hàng hóa theo đúng quy định. Trường hợp phát hiện có sai phạm từ hành vi khai sai mã loại hình thì xử lý theo quy định của pháp luật. Thông qua quy định trên, mã loại hình là một trong các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan mà khi người khai hải quan khai sai thì không được khai sửa đổi, bổ sung hay hủy tờ khai hải quan. Như vậy, trường hợp tờ khai hải quan đã thông quan hoặc hàng hóa đã xuất khẩu mà khai sai mã loại hình thì không được khai bổ sung tờ khai hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2955, "text": "trường hợp tờ khai hải quan đã thông quan hoặc hàng hóa đã xuất khẩu mà khai sai mã loại hình thì không được khai bổ sung tờ khai hải quan." } ], "id": "8184", "is_impossible": false, "question": "Có được khai bổ sung tờ khai hải quan khi khai sai mã loại hình và hàng đã được xuất khẩu hay không?" } ] } ], "title": "Có được khai bổ sung tờ khai hải quan khi khai sai mã loại hình và hàng đã được xuất khẩu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 72/2015/TT-BTC có quy định về quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên như sau: Điều 20. Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên 1. Căn cứ báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, dữ liệu ngành hải quan, các thông tin thu thập khác và kết quả xác minh thông tin bổ sung (nếu có), trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên, Tổng cục Hải quan trả lời doanh nghiệp nêu rõ lý do không đáp ứng. 2. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên (mẫu 03/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này). Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên. Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên, Tổng cục Hải quan sẽ cung cấp lý do cụ thể về việc không công nhận. Đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình xét duyệt và quyết định về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 710, "text": "trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên." } ], "id": "8185", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền ký quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên khi làm thủ tục hải quan?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền ký quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên khi làm thủ tục hải quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan 1. Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật này. 2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau: a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan; b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày; c) Việc kiểm tra phương tiện vận tải phải bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách và bảo đảm việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này. 3. Việc thông quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 4. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan. Như vậy, thời gian cơ quan hải quan hoàn thành kiểm tra tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là chậm nhất trong 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2051, "text": "thời gian cơ quan hải quan hoàn thành kiểm tra tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là chậm nhất trong 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan." } ], "id": "8186", "is_impossible": false, "question": "Thời gian cơ quan hải quan hoàn thành kiểm tra tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian cơ quan hải quan hoàn thành kiểm tra tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Như vậy, theo quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan là người có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "theo quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan là người có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu." } ], "id": "8187", "is_impossible": false, "question": "Người nào có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu?" } ] } ], "title": "Người nào có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa 4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa: a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa. Như vậy, theo quy định thì có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa sau đây: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "theo quy định thì có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa sau đây: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa." } ], "id": "8188", "is_impossible": false, "question": "Có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa nào?" } ] } ], "title": "Có các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định điểm a khoản 2 Điều 24 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế như sau: Điều 24. Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế 2. Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khi kiểm tra thực tế a) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra nội dung khai và kiểm tra tính chính xác về tên hàng, mã số hàng hóa trên tờ khai hải quan với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan phải xác định tên hàng, mã số hàng hóa theo các tiêu chí nêu trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Như vậy, nội dung kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khi kiểm tra thực tế hàng hóa gồm có: Kiểm tra nội dung khai và kiểm tra tính chính xác về tên hàng, mã số hàng hóa trên tờ khai hải quan với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan phải xác định tên hàng, mã số hàng hóa theo các tiêu chí nêu trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "nội dung kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khi kiểm tra thực tế hàng hóa gồm có: Kiểm tra nội dung khai và kiểm tra tính chính xác về tên hàng, mã số hàng hóa trên tờ khai hải quan với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu." } ], "id": "8189", "is_impossible": false, "question": "Nội dung kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khi kiểm tra thực tế hàng hóa gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khi kiểm tra thực tế hàng hóa gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 95 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước 1. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin từ các nguồn sau: a) Hoạt động nghiệp vụ hải quan; b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; d) Các nguồn thông tin khác. 2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan trong việc thu thập, cung cấp thông tin hải quan: a) Tiếp nhận, cung cấp thông tin cho người khai hải quan; b) Xây dựng, thực hiện cơ chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan chức năng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; Như vậy, cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan từ các nguồn sau đây: - Hoạt động nghiệp vụ hải quan. - Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan. - Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. - Các nguồn thông tin khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 718, "text": "cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan từ các nguồn sau đây: - Hoạt động nghiệp vụ hải quan." } ], "id": "8190", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan từ nguồn nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan từ nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về một số quy định riêng đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện như sau: Điều 22. Một số quy định riêng đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện 2. Ngoài việc tuân thủ quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16 Nghị định này, doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện phải thực hiện các quy định sau: c) Vận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện được quy định như sau: - Vận đơn phải là vận đơn đích danh, không được chuyển nhượng. - Trên vận đơn phải ghi số Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp. - Đối với hàng hóa đã qua sử dụng thuộc Phụ lục IX Nghị định này, trên vận đơn phải ghi số Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp. Như vậy, theo quy định thì vận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện phải là vận đơn đích danh và vận đơn đường biển không được chuyển nhượng. Theo đó trên vận đơn phải ghi số Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp. arrow_forward_iosĐọc thêm Đối với hàng hóa đã qua sử dụng theo quy định thì trên vận đơn phải ghi số Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "theo quy định thì vận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện phải là vận đơn đích danh và vận đơn đường biển không được chuyển nhượng." } ], "id": "8191", "is_impossible": false, "question": "Có được chuyển nhượng vận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất hay không?" } ] } ], "title": "Có được chuyển nhượng vận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 27 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ, quy trình cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau: Điều 27. Hồ sơ, quy trình cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất 1. Doanh nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất: 1 bản chính. b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp. c) Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận về việc doanh nghiệp nộp số tiền ký quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 hoặc Điều 24 hoặc Điều 25 Nghị định này: 1 bản chính. d) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp sở hữu kho, bãi hoặc hợp đồng thuê kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định này: 1 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp. đ) Văn bản của cơ quan điện lực nơi doanh nghiệp có kho, bãi xác nhận về việc kho, bãi có đủ nguồn điện lưới để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa: 1 bản chính. Trường hợp doanh nghiệp xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc hàng hóa đã qua sử dụng thì không phải nộp các giấy tờ nêu tại Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì doanh nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương. Do đó, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất là Bộ Công Thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1356, "text": "theo quy định thì doanh nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương." } ], "id": "8192", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất đến cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất đến cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 28 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau: Điều 28. Thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất 2. Bộ Công Thương thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất khi doanh nghiệp có vi phạm trong các trường hợp sau: a) Gian lận trong việc kê khai các điều kiện theo quy định tại Nghị định này. b) Không duy trì điều kiện theo quy định tại Nghị định này trong quá trình sử dụng Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất. c) Không nộp bổ sung đủ số tiền ký quỹ trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương có thông báo theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Nghị định này. d) Không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. đ) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa mà không có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp theo quy định. e) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất. g) Từ chối trách nhiệm xử lý đối với những lô hàng đã về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam theo hợp đồng nhập khẩu đã ký. h) Tự ý chuyển tiêu thụ nội địa hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất. i) Tự ý phá mở niêm phong hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Như vậy, theo quy định thì Bộ Công Thương thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất khi doanh nghiệp có vi phạm trong các trường hợp sau: - Gian lận trong việc kê khai các điều kiện theo quy định. - Không duy trì điều kiện theo quy định tại Nghị định này trong quá trình sử dụng Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất. - Không nộp bổ sung đủ số tiền ký quỹ trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương có thông báo theo quy định. - Không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo quy định. - Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa mà không có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp theo quy định. - Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất. - Từ chối trách nhiệm xử lý đối với những lô hàng đã về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam theo hợp đồng nhập khẩu đã ký. - Tự ý chuyển tiêu thụ nội địa hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất. - Tự ý phá mở niêm phong hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1314, "text": "theo quy định thì Bộ Công Thương thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất khi doanh nghiệp có vi phạm trong các trường hợp sau: - Gian lận trong việc kê khai các điều kiện theo quy định." } ], "id": "8193", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp vi phạm nào thì doanh nghiệp bị thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất?" } ] } ], "title": "Các trường hợp vi phạm nào thì doanh nghiệp bị thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 20 Điều 1 và bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng như sau: Điều 8. Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng 3. Hồ sơ miễn thuế: a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan; b) Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức: 01 bản chụp. Người nhận quà tặng là cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quà biếu, tặng; các thông tin về tên, địa chỉ người tặng, người nhận quà biếu, tặng ở nước ngoài và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai; d) Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế và văn bản chứng minh tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính; đ) Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện: 01 bản chính. 4. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này. Căn cứ quy định khoản 3 Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về Điều 31. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan 3. Thủ tục miễn thuế: a) Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế (trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuế gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo. b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định. Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định. c) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế. Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế. Trường hợp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan nơi lắp đặt máy móc, thiết bị. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế kê khai chi tiết hàng hóa trên tờ khai hải quan. Trường hợp không kê khai chi tiết được trên tờ khai hải quan, người nộp thuế lập bảng kê chi tiết về hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 15 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này và đính kèm tờ khai hải quan. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 16 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu đối với quà biếu tặng được thực hiện như sau: - Đối với hồ sơ thực hiện gồm có: + Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan; + Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức: 01 bản chụp. Người nhận quà tặng là cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quà biếu, tặng; Các thông tin về tên, địa chỉ người tặng, người nhận quà biếu, tặng ở nước ngoài và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai; + Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế và văn bản chứng minh tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính; + Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện: 01 bản chính. - Thực hiện thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu đối với quà biếu tặng như sau: Bước 1: Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo. Bước 2: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định. Lưu ý: Người nộp thuế có thể bị xử phạt nếu như hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo. Bước 3: Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3360, "text": "thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu đối với quà biếu tặng được thực hiện như sau: - Đối với hồ sơ thực hiện gồm có: + Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan; + Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức: 01 bản chụp." } ], "id": "8194", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn thực hiện thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu đối với quà biếu tặng?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn thực hiện thủ tục miễn thuế xuất nhập khẩu đối với quà biếu tặng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan, Tải về - Chứng từ có liên quan. Theo đó, tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 569, "text": "theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan, Tải về - Chứng từ có liên quan." } ], "id": "8195", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hải quan bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hải quan bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng như sau: Điều 8. Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng 2. Định mức miễn thuế: b) Đối với quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện là toàn bộ trị giá của quà biếu, quà tặng và không quá 04 lần/năm. Như vậy, theo quy định thì định mức miễn thuế tối đa đối với hàng hóa nhập khẩu vì mục đích nhân đạo là quà biếu tặng là 04 lần trong 1 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 589, "text": "theo quy định thì định mức miễn thuế tối đa đối với hàng hóa nhập khẩu vì mục đích nhân đạo là quà biếu tặng là 04 lần trong 1 năm." } ], "id": "8196", "is_impossible": false, "question": "Định mức miễn thuế tối đa bao nhiêu lần đối với hàng hóa nhập khẩu vì mục đích nhân đạo là quà biếu tặng?" } ] } ], "title": "Định mức miễn thuế tối đa bao nhiêu lần đối với hàng hóa nhập khẩu vì mục đích nhân đạo là quà biếu tặng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về thuế suất thuế GTGT 0% như sau: Điều 9. Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa. Ví dụ 47: Công ty vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế. 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: c) Đối với vận tải quốc tế: - Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải. - Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp. Như vậy, trường hợp Công ty phát sinh doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải đáp ứng điều kiện sau: - Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. arrow_forward_iosĐọc thêm Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải. - Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân thì có chứng từ thanh toán trực tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1733, "text": "trường hợp Công ty phát sinh doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải đáp ứng điều kiện sau: - Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật." } ], "id": "8197", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 87/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2018/NĐ-CP có quy định kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế như sau: Điều 5. Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật; b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương. 2. Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thực quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp; b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương. 3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải đáp ứng điều kiện sau: - Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế; - Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật; - Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1391, "text": "doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải đáp ứng điều kiện sau: - Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế; - Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80." } ], "id": "8198", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định về mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Điều 8. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan 1. Những người làm việc tại đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan và được đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Mã số nhân viên được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 2. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù; c) Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt; d) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; đ) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ; e) Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Như vậy, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1540, "text": "mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan." } ], "id": "8199", "is_impossible": false, "question": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu?" } ] } ], "title": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Điều 9. Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan 1. Đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, gồm: 4. Cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan còn thời hạn sử dụng trong trường hợp: c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc có văn bản trả lời đại lý làm thủ tục hải quan đối với trường hợp không đủ điều kiện. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số. Theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc có văn bản trả lời đại lý làm thủ tục hải quan đối với trường hợp không đủ điều kiện. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số. Như vậy, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1480, "text": "mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số." } ], "id": "8200", "is_impossible": false, "question": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân đúng không?" } ] } ], "title": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân đúng không?" }