version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch) là ngày lễ lớn của nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch) là ngày lễ lớn của nước ta."
}
],
"id": "9801",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 10 tháng 3 giỗ tổ Hùng Vương 2025 có phải ngày lễ lớn của nước ta không?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 10 tháng 3 giỗ tổ Hùng Vương 2025 có phải ngày lễ lớn của nước ta không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 11 tháng 2 năm 2025 không phải ngày lễ lớn chính thức của Việt Nam. Theo lịch dương tháng 1/2025, ngày 11 tháng 2 năm 2025 là ngày 14/1/2025 âm lịch. Ngày 11 tháng 2 năm 2025 trúng thứ 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "ngày 11 tháng 2 năm 2025 không phải ngày lễ lớn chính thức của Việt Nam."
}
],
"id": "9802",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 11 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy? Ngày 11 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 11 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy? Ngày 11 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, số giờ làm việc tối đa ngày 11 2 2025 của người lao động là 08 giờ. Trường hợp người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc theo tuần thì số giờ làm việc tối đa ngày 11 2 2025 của người lao động là 10 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 781,
"text": "số giờ làm việc tối đa ngày 11 2 2025 của người lao động là 08 giờ."
}
],
"id": "9803",
"is_impossible": false,
"question": "Số giờ làm việc tối đa ngày 11 2 2025 của người lao động là mấy giờ?"
}
]
}
],
"title": "Số giờ làm việc tối đa ngày 11 2 2025 của người lao động là mấy giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày vía Thần Tài 2025 không phải là ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1224,
"text": "ngày vía Thần Tài 2025 không phải là ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "9804",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày vía Thần Tài 2025 có phải là ngày nghỉ lễ, tết không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày vía Thần Tài 2025 có phải là ngày nghỉ lễ, tết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương: Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương 1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này. 2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc. 3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người. 4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động. 5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động. 6. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý. Như vậy, tổng hợp các thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương bao gồm: - Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút. - Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc. - Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người. - Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định - Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động. - Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý. - Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động - Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện trên cơ sở số lượng thành viên của tổ chức. - Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động. - Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 770,
"text": "tổng hợp các thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương bao gồm: - Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút."
}
],
"id": "9805",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng hợp các thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương?"
}
]
}
],
"title": "Tổng hợp các thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Luật Công đoàn 2024 quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn như sau: Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn 1. Người lao động Việt Nam có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở. 3. Việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, từ 1/7/2025, công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở thuộc hệ thống Công đoàn Việt Nam theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 594,
"text": "từ 1/7/2025, công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở thuộc hệ thống Công đoàn Việt Nam theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9806",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân nước ngoài nào được gia nhập Công đoàn Việt Nam từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Công dân nước ngoài nào được gia nhập Công đoàn Việt Nam từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau: Điều 11. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động 1. Công đoàn Việt Nam là tổ chức duy nhất đại diện của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động; là thành viên của các ủy ban, ban chỉ đạo, hội đồng quốc gia có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và quyền, trách nhiệm của tổ chức Công đoàn. 2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng tập thể, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động. Chủ động thỏa thuận với người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hỗ trợ, thực hiện các chế độ, điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. 3. Đại diện theo pháp luật cho tập thể người lao động khởi kiện vụ việc lao động tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị vi phạm. Đại diện theo ủy quyền của người lao động khởi kiện vụ việc lao động tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị vi phạm, trừ trường hợp pháp luật về tố tụng có quy định khác. Như vậy, Công đoàn Việt Nam là tổ chức duy nhất đại diện của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động. Đồng thời cũng là thành viên của các ủy ban, ban chỉ đạo, hội đồng quốc gia có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và quyền, trách nhiệm của tổ chức Công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1192,
"text": "Công đoàn Việt Nam là tổ chức duy nhất đại diện của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động."
}
],
"id": "9807",
"is_impossible": false,
"question": "Công đoàn Việt Nam là tổ chức duy nhất đại diện của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Công đoàn Việt Nam là tổ chức duy nhất đại diện của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền của thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở như sau: Điều 176. Quyền của thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 1. Thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền sau đây: a) Tiếp cận người lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Việc thực hiện quyền này phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của người sử dụng lao động; b) Tiếp cận người sử dụng lao động để thực hiện các nhiệm vụ đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; c) Được sử dụng thời gian làm việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để thực hiện công việc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà vẫn được người sử dụng lao động trả lương; d) Được hưởng các bảo đảm khác trong quan hệ lao động và trong việc thực hiện chức năng đại diện theo quy định của pháp luật. Như vậy, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền sau đây: - Tiếp cận người lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Việc thực hiện quyền này phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của người sử dụng lao động; - Tiếp cận người sử dụng lao động để thực hiện các nhiệm vụ đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; - Được sử dụng thời gian làm việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để thực hiện công việc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà vẫn được người sử dụng lao động trả lương; - Được hưởng các bảo đảm khác trong quan hệ lao động và trong việc thực hiện chức năng đại diện theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền sau đây: - Tiếp cận người lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở."
}
],
"id": "9808",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định về khái niệm tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. Như vậy, Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 668,
"text": "Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động."
}
],
"id": "9809",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được thành lập như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được thành lập như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày Vía Thần tài là ngày mùng 10 tháng Giêng âm lịch rơi vào Thứ Sáu (tức ngày 07/02/2025 dương lịch) không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động. Do đó, người lao động không được nghỉ hưởng lương vào ngày này, tuy nhiên nếu muốn có thể sử dụng phép năm hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "ngày Vía Thần tài là ngày mùng 10 tháng Giêng âm lịch rơi vào Thứ Sáu (tức ngày 07/02/2025 dương lịch) không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động."
}
],
"id": "9810",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày Vía Thần tài không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày Vía Thần tài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, từ 01/07/2025, người tham gia BHXH tự nguyện được chọn đóng một lần cho thời gian đóng còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1164,
"text": "từ 01/07/2025, người tham gia BHXH tự nguyện được chọn đóng một lần cho thời gian đóng còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "9811",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/07/2025, người tham gia BHXH tự nguyện có được đóng một lần cho thời gian đóng còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/07/2025, người tham gia BHXH tự nguyện có được đóng một lần cho thời gian đóng còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời điểm hưởng lương hưu như sau: Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại Điều 98 của Luật này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này. 2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. 3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1025,
"text": "thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định."
}
],
"id": "9812",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 03/12/2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội đã ban hành có Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp Tết Âm lịch 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, công chức đi làm lại vào ngày 03/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 6 tháng Giêng năm Ất Tỵ) sau tết âm lịch 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1677,
"text": "công chức đi làm lại vào ngày 03/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 6 tháng Giêng năm Ất Tỵ) sau tết âm lịch 2025."
}
],
"id": "9813",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức đi làm lại vào ngày nào sau tết âm lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "Công chức đi làm lại vào ngày nào sau tết âm lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Công đoàn 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn. 2. Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây: a) Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; b) Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác; c) Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động; d) Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động; đ) Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn; e) Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn; g) Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn; h) Hành vi khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, từ 1/7/2025, phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây: - Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; arrow_forward_iosĐọc thêm - Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác; - Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động; - Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động; - Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn; - Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn; - Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn; - Hành vi khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1307,
"text": "từ 1/7/2025, phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây: - Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; arrow_forward_iosĐọc thêm - Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác; - Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động; - Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động; - Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn; - Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn; - Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn; - Hành vi khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9814",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là phân biệt đối xử vì lý do thành lập, gia nhập công đoàn từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là phân biệt đối xử vì lý do thành lập, gia nhập công đoàn từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Luật Công đoàn 2024 quy định hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam như sau: Điều 8. Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam 1. Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây: a) Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; b) Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; c) Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp huyện); công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; d) Công đoàn cấp cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. Như vậy, Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây: - Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp huyện); công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Công đoàn cấp cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1132,
"text": "Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây: - Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp huyện); công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Công đoàn cấp cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở."
}
],
"id": "9815",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Công đoàn 2024, công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Công đoàn 2024, công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 10 Điều 11 Luật Công đoàn 2024 quy định về đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động như sau: Điều 11. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động 10. Tổ chức hoạt động hỗ trợ pháp lý cho đoàn viên công đoàn, người lao động. Hình thức hỗ trợ pháp lý bao gồm: a) Tư vấn pháp luật thông qua việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, hỗ trợ soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc; b) Tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc người bào chữa theo quy định của pháp luật về tố tụng; c) Đại diện ngoài tố tụng trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, 03 hình thức hỗ trợ pháp lý của công đoàn từ ngày 1/7/2025 gồm: - Tư vấn pháp luật thông qua việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, hỗ trợ soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc; 00:00 01:01 Play - Tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc người bào chữa theo quy định của pháp luật về tố tụng; - Đại diện ngoài tố tụng trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 833,
"text": "03 hình thức hỗ trợ pháp lý của công đoàn từ ngày 1/7/2025 gồm: - Tư vấn pháp luật thông qua việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, hỗ trợ soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc; 00:00 01:01 Play - Tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc người bào chữa theo quy định của pháp luật về tố tụng; - Đại diện ngoài tố tụng trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "9816",
"is_impossible": false,
"question": "03 hình thức hỗ trợ pháp lý của công đoàn từ ngày 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "03 hình thức hỗ trợ pháp lý của công đoàn từ ngày 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 159/2024/QH15 quy định như sau: Điều 4. Giao Chính phủ 4. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất việc xử lý các bất hợp lý phát sinh trong chế độ cho một số đối tượng, ngành nghề (viên chức ngành giáo dục, y tế, ); đề xuất việc tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Căn cứ Mục 5 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 như sau: 5. Tổ chức thực hiện Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp căn cứ Kết luận này khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: 5.1. Ban Tổ chức Trung ương tiếp tục chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành có liên quan hoàn thiện, báo cáo Bộ Chính trị thông qua hệ thống Danh mục vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị. 5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Theo đó, trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công. Ngoài ra, Bộ Chính trị yêu cầu Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Như vậy, thời điểm chính thức bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu có thể là thời điểm Chính phủ đề xuất tăng lương cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn được Quốc hội thông qua. Hoặc thời điểm bãi bỏ mức lương cơ sở có thể là sau năm 2026 nếu đề xuất bảng lương mới được chấp nhận và áp dụng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2186,
"text": "thời điểm chính thức bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu có thể là thời điểm Chính phủ đề xuất tăng lương cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn được Quốc hội thông qua."
}
],
"id": "9817",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm bãi bỏ mức lương cơ sở là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm bãi bỏ mức lương cơ sở là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Thần Tài (hay còn gọi là Ngày Vía Thần Tài) không phải là ngày lễ lớn trong năm ở nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "Ngày Thần Tài (hay còn gọi là Ngày Vía Thần Tài) không phải là ngày lễ lớn trong năm ở nước ta."
}
],
"id": "9818",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Vía Thần Tài có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Vía Thần Tài có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, theo như quy định thì thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Lưu ý: Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 782,
"text": "theo như quy định thì thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần."
}
],
"id": "9819",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động trong ngày vía Thần Tài như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động trong ngày vía Thần Tài như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục."
}
],
"id": "9820",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 13 1 2025 âm lịch không phải ngày lễ lớn ở nước ta. Theo lịch âm tháng 1/2025, ngày 13 1 2025 âm lịch là ngày 10/2/2025 dương lịch. Ngày 13 1 2025 âm lịch rơi vào thứ 2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "ngày 13 1 2025 âm lịch không phải ngày lễ lớn ở nước ta."
}
],
"id": "9821",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 13 1 2025 âm lịch là ngày bao nhiêu dương? Ngày 13 1 2025 âm lịch là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 13 1 2025 âm lịch là ngày bao nhiêu dương? Ngày 13 1 2025 âm lịch là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, người sử dụng lao động có quyền quy định ngày nghỉ hàng tuần vào ngày cố định khác trong tuần mà không bắt buộc phải là ngày Chủ nhật, nhưng phải ghi vào nội quy lao động, quy chế làm việc tại đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "người sử dụng lao động có quyền quy định ngày nghỉ hàng tuần vào ngày cố định khác trong tuần mà không bắt buộc phải là ngày Chủ nhật, nhưng phải ghi vào nội quy lao động, quy chế làm việc tại đơn vị."
}
],
"id": "9822",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động có bắt buộc là ngày Chủ nhật không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động có bắt buộc là ngày Chủ nhật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, nếu trong thời gian người lao động nghỉ làm không hưởng lương mà được sự đồng ý của người sử dụng lao động thì không bị xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1711,
"text": "nếu trong thời gian người lao động nghỉ làm không hưởng lương mà được sự đồng ý của người sử dụng lao động thì không bị xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "9823",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ làm không hưởng lương có bị xử lý kỷ luật lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ làm không hưởng lương có bị xử lý kỷ luật lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào lịch âm dương 2025, 10 3 âm lịch 2025 là ngày 07/4/2025 thứ Hai. Theo đó, 10 3 âm lịch là ngày Giỗ tổ Hùng Vương. Đây là một ngày lễ quan trọng của dân tộc Việt Nam để tưởng nhớ và tôn vinh các vua Hùng. Như vậy, còn 78 ngày nữa là đến Giỗ tổ Hùng Vương 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 224,
"text": "còn 78 ngày nữa là đến Giỗ tổ Hùng Vương 2025."
}
],
"id": "9824",
"is_impossible": false,
"question": "10 3 âm lịch 2025 là ngày mấy dương lịch? Còn bao nhiêu ngày nữa Giỗ tổ Hùng Vương 2025?"
}
]
}
],
"title": "10 3 âm lịch 2025 là ngày mấy dương lịch? Còn bao nhiêu ngày nữa Giỗ tổ Hùng Vương 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày n Như vậy, Giỗ tổ Hùng Vương 2025 10 3 âm lịch rơi vào thứ Hai trong tuần nên người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày. Tuy nhiên, người lao động muốn nghỉ thêm thì có thể sử dụng phép năm hoặc thoả thuận nghỉ không lương với người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1695,
"text": "Giỗ tổ Hùng Vương 2025 10 3 âm lịch rơi vào thứ Hai trong tuần nên người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày."
}
],
"id": "9825",
"is_impossible": false,
"question": "Giỗ tổ Hùng Vương 2025 10 3 âm lịch được nghỉ bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Giỗ tổ Hùng Vương 2025 10 3 âm lịch được nghỉ bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. Như vậy, công chức viên chức được nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 05 ngày liên tục từ thứ 4 ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ 7 ngày 26/4/2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "9826",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức viên chức được nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Công chức viên chức được nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc ủy quyền nhận lương như sau: Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Như vậy, nếu người lao động không thể nhận tiền lương trực tiếp từ người sử dụng lao động thì người lao động có thể ủy quyền cho người khác nhận lương thay mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "nếu người lao động không thể nhận tiền lương trực tiếp từ người sử dụng lao động thì người lao động có thể ủy quyền cho người khác nhận lương thay mình."
}
],
"id": "9827",
"is_impossible": false,
"question": "Có được ủy quyền cho người khác nhận lương hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được ủy quyền cho người khác nhận lương hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trả lương như sau: 1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. 2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. 3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Như vậy, khi trả lương thì công ty phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động. Bảng kê trả lương ghi rõ: - Tiền lương; - Tiền lương làm thêm giờ; - Tiền lương làm việc vào ban đêm; - Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 638,
"text": "khi trả lương thì công ty phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động."
}
],
"id": "9828",
"is_impossible": false,
"question": "Trả lương có cần thông báo bảng kê trả lương cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Trả lương có cần thông báo bảng kê trả lương cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về kỳ hạn trả lương như sau: Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, người sử dụng lao động được trả chậm lương tối đa 30 ngày vì bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn. Tuy nhiên người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng trong trường hợp chậm trả lương từ 15 ngày trở lên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1196,
"text": "người sử dụng lao động được trả chậm lương tối đa 30 ngày vì bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn."
}
],
"id": "9829",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động được trả chậm lương tối đa bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động được trả chậm lương tối đa bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch Dương hay còn gọi là Dương lịch, là loại lịch được tính dựa trên chu kỳ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. Đây là hệ thống lịch phổ biến nhất trên thế giới hiện nay, được áp dụng chính thức ở hầu hết các quốc gia để quản lý thời gian, các sự kiện xã hội, kinh tế và hành chính. Xem lịch Dương Tháng 2 2025 chi tiết như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Theo lịch vạn niên, Tháng 2 dương lịch 2025 bắt đầu và kết thúc vào: - Mùng 01/2/2025 dương lịch sẽ rơi vào ngày 4/1/2025 âm lịch (tức Thứ bảy). - Ngày 28/2/2025 dương lịch sẽ rơi vào ngày 1/2/2025 âm lịch (tức Thứ Sáu). Như vậy, lịch Dương tháng 2 2025 có 28 ngày bắt đầu vào ngày 4/1/2025 âm lịch (tức Thứ bảy) và kết thúc vào ngày 1/2/2025 âm lịch (tức Thứ Sáu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 593,
"text": "lịch Dương tháng 2 2025 có 28 ngày bắt đầu vào ngày 4/1/2025 âm lịch (tức Thứ bảy) và kết thúc vào ngày 1/2/2025 âm lịch (tức Thứ Sáu)."
}
],
"id": "9830",
"is_impossible": false,
"question": "Dương lịch Tháng 2 2025 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm? Chi tiết lịch dương tháng 2 2025?"
}
]
}
],
"title": "Dương lịch Tháng 2 2025 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm? Chi tiết lịch dương tháng 2 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương tháng 2 năm 2025 tại Việt Nam, nước ta có Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930) là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "theo Lịch Dương tháng 2 năm 2025 tại Việt Nam, nước ta có Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930) là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "9831",
"is_impossible": false,
"question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 2 2025 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 2 2025 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục."
}
],
"id": "9832",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách, chế độ như sau: Điều 6. Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách, chế độ Tập thể cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phai thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau: 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị. Như vậy, 04 tiêu chí đánh giá là người có phẩm chất năng lực nổi trội đối với cán bộ công chức viên chức để thực hiện sắp xếp bộ máy cụ thể như sau: - Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. - Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất. - Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được. - Bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 969,
"text": "04 tiêu chí đánh giá là người có phẩm chất năng lực nổi trội đối với cán bộ công chức viên chức để thực hiện sắp xếp bộ máy cụ thể như sau: - Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động."
}
],
"id": "9833",
"is_impossible": false,
"question": "04 tiêu chí đánh giá là người có phẩm chất năng lực nổi trội để thực hiện sắp xếp bộ máy là gì?"
}
]
}
],
"title": "04 tiêu chí đánh giá là người có phẩm chất năng lực nổi trội để thực hiện sắp xếp bộ máy là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Tết Âm Lịch, hay còn gọi là Tết Nguyên Đán, là lễ Tết truyền thống quan trọng nhất của người Việt Nam. Tết cũng là dịp để người Việt thể hiện sự tôn trọng đối với các giá trị văn hóa truyền thống, từ những món ăn đặc trưng đến các phong tục, lễ nghi của dân tộc. Theo lịch vạn niên, năm 2026 là năm con Ngựa, theo 12 con giáp còn được gọi là Ngọ. Mùng 1 Tết Âm lịch 2026 là rơi vào ngày 17/02/2026 dương lịch (thứ Ba). arrow_forward_iosĐọc thêm Hôm nay là Thứ năm, 20 tháng 03 năm 2025. Như vậy, còn 333 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2026.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 534,
"text": "còn 333 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2026."
}
],
"id": "9834",
"is_impossible": false,
"question": "Còn bao nhiêu ngày là Tết 2026? Tết 2026 con gì? Mùng 1 Tết Âm lịch 2026 là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Còn bao nhiêu ngày là Tết 2026? Tết 2026 con gì? Mùng 1 Tết Âm lịch 2026 là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định các ngày lễ lớn tại Việt Nam như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch) được xem là một trong những ngày lễ lớn tại nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 569,
"text": "Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch) được xem là một trong những ngày lễ lớn tại nước ta."
}
],
"id": "9835",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Nguyên đán có được xem là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Nguyên đán có được xem là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1928,
"text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "9836",
"is_impossible": false,
"question": "Những ngành nghề nào được làm thêm đến 300 giờ/năm?"
}
]
}
],
"title": "Những ngành nghề nào được làm thêm đến 300 giờ/năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ tết âm lịch 2025 của CBCCVC và người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Theo đó, CBCCVC và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ 26 tháng Chạp đến hết Mùng 5 tháng Giêng. Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp quyết định lựa chọn 01 trong 03 phương án nghỉ tết Âm lịch như sau: - Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ - Lựa chọn 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ - Lựa chọn 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ Như vậy, cán bộ công chức viên chức được nghỉ đến hết Mùng 5 tháng Giêng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2050,
"text": "cán bộ công chức viên chức được nghỉ đến hết Mùng 5 tháng Giêng."
}
],
"id": "9837",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công chức viên chức được nghỉ Tết Âm lịch 2025 đến ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công chức viên chức được nghỉ Tết Âm lịch 2025 đến ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương thử việc như sau: Điều 26. Tiền lương thử việc Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Theo đó, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó. Như vậy, tiền lương của người lao động sau thời gian thử việc có thể sẽ cao hơn mức lương thử việc tùy theo điều kiện và khả năng, năng lực của nhân viên đó, thỏa thuận và quy chế của công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 410,
"text": "tiền lương của người lao động sau thời gian thử việc có thể sẽ cao hơn mức lương thử việc tùy theo điều kiện và khả năng, năng lực của nhân viên đó, thỏa thuận và quy chế của công ty."
}
],
"id": "9838",
"is_impossible": false,
"question": "Lương của người lao động tăng bao nhiêu khi hết thời gian thử việc?"
}
]
}
],
"title": "Lương của người lao động tăng bao nhiêu khi hết thời gian thử việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thử việc như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về thử việc 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc; b) Thử việc quá thời gian quy định; c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó; d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Bên cạnh đó, buộc người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1684,
"text": "trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "9839",
"is_impossible": false,
"question": "Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 24 Bộ luât Lao động 2019 quy định thử việc như sau: Điều 24. Thử việc 1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. 3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Theo đó, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Như vậy, không thử việc khi giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 522,
"text": "Theo đó, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng."
}
],
"id": "9840",
"is_impossible": false,
"question": "Không thử việc khi giao kết hợp đồng lao động nào?"
}
]
}
],
"title": "Không thử việc khi giao kết hợp đồng lao động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định về điều dưỡng hạng 1 như sau: Điều 4. Điều dưỡng hạng I - Mã số: V.08.05.31 4. Viên chức dự xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng I phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng. Như vậy, từ 01/03/2025, viên chức dự xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 1 phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "từ 01/03/2025, viên chức dự xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 1 phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm."
}
],
"id": "9841",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 lên hạng 1 cần đáp ứng từ 01/03/2025?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng 2 lên hạng 1 cần đáp ứng từ 01/03/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ như sau: Điều 4. Điều dưỡng hạng I - Mã số: V.08.05.31 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành Điều dưỡng; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. 3. Tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ: a) Có hiểu biết về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; b) Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh điều dưỡng; c) Có năng lực chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ (hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ như sau: (1) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng - Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành Điều dưỡng; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. (2) Tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ - Có hiểu biết về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; - Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh điều dưỡng; - Có năng lực chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ (hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1084,
"text": "tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ như sau: (1) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng - Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ ngành Điều dưỡng; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh."
}
],
"id": "9842",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của viên chức điều dưỡng hạng 1 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của viên chức điều dưỡng hạng 1 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn chung đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y 1. Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. 2. Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. 3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. 4. Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. 5. Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp. Như vậy, tiêu chuẩn chung đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng cụ thể như sau: - Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. - Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. - Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. - Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. - Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp. Lưu ý: Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 661,
"text": "tiêu chuẩn chung đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng cụ thể như sau: - Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân."
}
],
"id": "9843",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn chung đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng cụ thể là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn chung đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng cụ thể là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết: - 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ. - 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)."
}
],
"id": "9844",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức đóng BHXH được tính trên cơ sở như sau: - Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. - Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện do người tham gia lựa chọn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "mức đóng BHXH được tính trên cơ sở như sau: - Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc."
}
],
"id": "9845",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng BHXH được tính trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng BHXH được tính trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội như sau: Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội 1. Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm. 3. Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này. 4. Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội. 5. Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 6. Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 7. Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội. 8. Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, đối với bảo hiểm xã hội thì Nhà nước có chính sách hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1469,
"text": "đối với bảo hiểm xã hội thì Nhà nước có chính sách hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện."
}
],
"id": "9846",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước có hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước có hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 82. Thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời hạn giải quyết đổi nơi nhận lương hưu là trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả. Tóm lại, người đang hưởng lương hưu có thể nộp đơn yêu cầu cho cơ quan BHXH nơi đang chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 682,
"text": "thời hạn giải quyết đổi nơi nhận lương hưu là trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả."
}
],
"id": "9847",
"is_impossible": false,
"question": "Đổi nơi nhận lương hưu ở đâu? Thời hạn giải quyết đổi nơi nhận lương hưu là bao lâu từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Đổi nơi nhận lương hưu ở đâu? Thời hạn giải quyết đổi nơi nhận lương hưu là bao lâu từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, có 06 phương thức đóng BHXH tự nguyện bao gồm: - Hằng tháng - 03 tháng một lần - 06 tháng một lần - 12 tháng một lần - Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất - Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "9848",
"is_impossible": false,
"question": "Đóng BHXH tự nguyện theo phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Đóng BHXH tự nguyện theo phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. Như vậy, giao thừa Tết Nguyên đán 2025 được bắn pháo hoa trong thời lượng không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 642,
"text": "giao thừa Tết Nguyên đán 2025 được bắn pháo hoa trong thời lượng không quá 15 phút."
}
],
"id": "9849",
"is_impossible": false,
"question": "Giao thừa Tết Nguyên đán 2025 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Giao thừa Tết Nguyên đán 2025 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau: Điều 20. Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, chậm nộp báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1889,
"text": "chậm nộp báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "9850",
"is_impossible": false,
"question": "Chậm nộp báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chậm nộp báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 163 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình như sau: Điều 163. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình 1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động. 2. Trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 3. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình. 4. Bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận. 5. Tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp. 6. Trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn. Theo đó, nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình phải bố trí chỗ ăn ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận. Như vậy, khi có thỏa thuận thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ bố trí chỗ ăn ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1076,
"text": "khi có thỏa thuận thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ bố trí chỗ ăn ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình."
}
],
"id": "9851",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải bố trí chỗ ăn ở cho lao động là người giúp việc gia đình không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải bố trí chỗ ăn ở cho lao động là người giúp việc gia đình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình như sau: Điều 162. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình 1. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình. 2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày. 3. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở Như vậy, hình thức giao kết hợp đồng lao động với lao động là người giúp việc gia đình là bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "hình thức giao kết hợp đồng lao động với lao động là người giúp việc gia đình là bằng văn bản."
}
],
"id": "9852",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức giao kết hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức giao kết hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình như sau: Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình 1. Quy định về hình thức hợp đồng lao động theo Điều 14 và khoản 1 Điều 162; nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo Điều 16; nội dung hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21; đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 2 Điều 35, khoản 3 Điều 36 và khoản 2 Điều 162; nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Điều 40, Điều 41; trợ cấp thôi việc theo Điều 46 của Bộ luật Lao động được thực hiện như sau: d) Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày, trừ các trường hợp sau thì không phải báo trước: d1) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì các lý do: Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động; bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động; đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động; Như vậy, người giúp việc gia đình được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp: - Trường hợp không cần lý do: trường hợp này, người giúp việc phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 15 ngày. - Trường hợp có lý do, trường hợp này người giúp việc không phải báo trước cho người sử dụng lao động. Cụ thể là các trường hợp sau: + Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động 2019; + Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019; + Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; + Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; + Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động 2019; + Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; + Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1833,
"text": "người giúp việc gia đình được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp: - Trường hợp không cần lý do: trường hợp này, người giúp việc phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 15 ngày."
}
],
"id": "9853",
"is_impossible": false,
"question": "Người giúp việc gia đình được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người giúp việc gia đình được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Luật Viên chức 2010 quy định về giáo viên được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, trực tết của giáo viên được trả tiền làm thêm giờ như sau: - Nếu đi làm vào ban ngày: Người lao động sẽ nhận được ít nhất 400% lương (trong đó gồm: 100% lương của ngày làm việc bình thường + 300% tiền lương ngày lễ) - Nếu đi làm vào ban đêm: Người lao động sẽ nhận được ít nhất 490% lương (trong đó gồm: 100% lương của ngày làm việc bình thường + 300% tiền lương ngày lễ + 30% lương làm việc vào ban đêm + 60% lương làm thêm giờ vào ban đêm). Lưu ý: Trong trường hợp người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận để người lao động làm việc vào ngày lễ và nghỉ bù vào một ngày khác với mức lương ngày đi làm vào dịp lễ là 100% lương thì mức lương đi làm vào ngày lễ sẽ là 100% lương theo thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1200,
"text": "trực tết của giáo viên được trả tiền làm thêm giờ như sau: - Nếu đi làm vào ban ngày: Người lao động sẽ nhận được ít nhất 400% lương (trong đó gồm: 100% lương của ngày làm việc bình thường + 300% tiền lương ngày lễ) - Nếu đi làm vào ban đêm: Người lao động sẽ nhận được ít nhất 490% lương (trong đó gồm: 100% lương của ngày làm việc bình thường + 300% tiền lương ngày lễ + 30% lương làm việc vào ban đêm + 60% lương làm thêm giờ vào ban đêm)."
}
],
"id": "9854",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên trực Tết được trả tiền làm thêm giờ bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên trực Tết được trả tiền làm thêm giờ bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, trong trường hợp bắt giáo viên trực tết có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "trong trường hợp bắt giáo viên trực tết có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "9855",
"is_impossible": false,
"question": "Bắt giáo viên trực tết bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bắt giáo viên trực tết bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 03/12/2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). Theo đó, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn một trong các phương án nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 sau đây dành cho người lao động (làm việc tại khu vực tư nhân): - Phương án 1: 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 4 ngày đầu năm Ất Tỵ (tức là nghỉ từ ngày 28/01/2025 đến hết ngày 01/2/2025). - Phương án 2: 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 3 ngày đầu năm Ất Tỵ (tức là nghỉ từ ngày 27/01/2025 đến hết ngày 31/01/2025). - Phương án 3: 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 2 ngày đầu năm Ất Tỵ (tức là nghỉ từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 30/01/2025). Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019, nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Ngoài ra, người sử dụng lao động phải thông báo phương án nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1384,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "9856",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có bao nhiêu phương án nghỉ tết Ất Tỵ 2025?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có bao nhiêu phương án nghỉ tết Ất Tỵ 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2018 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương tối thiểu 05 ngày vào ngày tết âm lịch. Lưu ý: Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ tết âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 871,
"text": "người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương tối thiểu 05 ngày vào ngày tết âm lịch."
}
],
"id": "9857",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ tết âm lịch tối thiểu bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ tết âm lịch tối thiểu bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Như vậy, trong vòng 30 ngày người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày mà không có lý do chính đáng (thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động) thì bị sa thải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1378,
"text": "trong vòng 30 ngày người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày mà không có lý do chính đáng (thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động) thì bị sa thải."
}
],
"id": "9858",
"is_impossible": false,
"question": "Trong vòng 30 ngày người lao động tự ý nghỉ việc bao nhiêu ngày thì bị sa thải?"
}
]
}
],
"title": "Trong vòng 30 ngày người lao động tự ý nghỉ việc bao nhiêu ngày thì bị sa thải?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp không được sử dụng hình thức sa thải để xử lý kỷ luật đối với người lao động như sau: - Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019; - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Ngoài ra, không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi người lao động mắc bệnh tâm thần hoặc mắc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. Như vậy, khi người lao động vi phạm dẫn tới kỷ luật nhưng thuộc các trường hợp trên thì vẫn không bị xử lý kỷ luật lao động, bao gồm cả hình thức sa thải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 753,
"text": "khi người lao động vi phạm dẫn tới kỷ luật nhưng thuộc các trường hợp trên thì vẫn không bị xử lý kỷ luật lao động, bao gồm cả hình thức sa thải."
}
],
"id": "9859",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp không được sử dụng hình thức sa thải để xử lý kỷ luật đối với người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp không được sử dụng hình thức sa thải để xử lý kỷ luật đối với người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Theo đó, khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 đã kết thúc mà người lao động nghỉ thêm thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Bên cạnh đó, cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý được quy định trong nội quy lao động. % buffered 00:00 01:01 Play Tuy nhiên, nếu người lao động có phép năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì có thể sử dụng trong trường hợp này để nghỉ có lương nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động. Như vậy, người lao động nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 có thể được nghỉ có lương nếu sử dụng phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1382,
"text": "người lao động nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 có thể được nghỉ có lương nếu sử dụng phép năm."
}
],
"id": "9860",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 thì được nghỉ có lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 thì được nghỉ có lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025 như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 901,
"text": "tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025 như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)."
}
],
"id": "9861",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; Như vậy, Tết Âm lịch 2025 (Tết Nguyên đán) sẽ bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán ngày 29/12/2024 với thời lượng không quá 15 phút. Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1065,
"text": "Tết Âm lịch 2025 (Tết Nguyên đán) sẽ bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán ngày 29/12/2024 với thời lượng không quá 15 phút."
}
],
"id": "9862",
"is_impossible": false,
"question": "Giao thừa Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào, mấy giờ?"
}
]
}
],
"title": "Giao thừa Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào, mấy giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH quy định về kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo như sau: Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo 1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo chậm nhất là ngày 15 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện hoặc theo đường trục liên thông của Chính phủ (trừ trường hợp mẫu biểu báo cáo yêu cầu khác). 3. Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ tổng hợp thông tin thống kê gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính và Trung tâm Công nghệ thông tin chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo. Như vậy, kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo thống kê Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội như sau: - Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo. - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo chậm nhất là ngày 15/01 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện hoặc theo đường trục liên thông của Chính phủ (trừ trường hợp mẫu biểu báo cáo yêu cầu khác). - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ tổng hợp thông tin thống kê gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính và Trung tâm Công nghệ thông tin chậm nhất là ngày 31/01 năm kế tiếp của năm báo cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo thống kê Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội như sau: - Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo."
}
],
"id": "9863",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo thống kê Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo thống kê Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH quy định về hình thức báo cáo như sau: Điều 5. Hình thức báo cáo 1. Báo cáo qua đường hành chính: Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo. 2. Báo cáo điện tử: Dữ liệu, số liệu báo cáo thống kê định kỳ được cập nhật vào Hệ thống thu thập số liệu thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa chỉ “https://thongke.molisa.gov.vn” trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Tiến đến thay thế báo cáo giấy bằng báo cáo thực hiện qua môi trường điện tử. Như vậy, hình thức báo cáo thống kê được gửi thông qua: - Báo cáo qua đường hành chính: Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo. - Báo cáo điện tử: Dữ liệu, số liệu báo cáo thống kê định kỳ được cập nhật vào Hệ thống thu thập số liệu thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa chỉ “https://thongke.molisa.gov.vn” trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Tiến đến thay thế báo cáo giấy bằng báo cáo thực hiện qua môi trường điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "hình thức báo cáo thống kê được gửi thông qua: - Báo cáo qua đường hành chính: Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel."
}
],
"id": "9864",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức báo cáo thống kê được gửi qua đâu?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức báo cáo thống kê được gửi qua đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định các ngày lễ lớn tại Việt Nam như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Âm lịch (01 tháng Giêng Âm lịch) được xem là một trong những ngày lễ lớn tại nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 569,
"text": "Ngày Âm lịch (01 tháng Giêng Âm lịch) được xem là một trong những ngày lễ lớn tại nước ta."
}
],
"id": "9865",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch có được xem là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch có được xem là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở như sau: - Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. - Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1015,
"text": "mức đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở như sau: - Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc."
}
],
"id": "9866",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; b) Được cấp sổ bảo hiểm xã hội; Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền dưới đây: - Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. - Được cấp sổ bảo hiểm xã hội. - Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu. - Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật. - Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 374,
"text": "người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền dưới đây: - Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định."
}
],
"id": "9867",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia bảo hiểm xã hội có quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia bảo hiểm xã hội có quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2025 cụ thể như sau: [1] Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản. - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. [2] Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/02/2025; các quy định tại Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH áp dụng kể từ ngày 01/01/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2025 cụ thể như sau: [1] Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản."
}
],
"id": "9868",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên mầm non hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên mầm non theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, chi tiết bảng lương giáo viên mầm non 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "chi tiết bảng lương giáo viên mầm non 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "9869",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương giáo viên mầm non 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương giáo viên mầm non 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên tiểu học hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên tiểu học (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, chi tiết bảng lương giáo viên tiểu học 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "chi tiết bảng lương giáo viên tiểu học 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "9870",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương giáo viên tiểu học 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương giáo viên tiểu học 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên THCS hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên THCS (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, chi tiết bảng lương giáo viên THCS 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1193,
"text": "chi tiết bảng lương giáo viên THCS 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "9871",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương giáo viên THCS 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương giáo viên THCS 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên trung học phổ thông hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên THPT (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, chi tiết bảng lương giáo viên THPT 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1224,
"text": "chi tiết bảng lương giáo viên THPT 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "9872",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương giáo viên THPT 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương giáo viên THPT 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, Tết Nguyên tiêu 2025 (Rằm tháng Giêng) không phải là ngày nghỉ lễ Tết nên người lao động sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương, trừ trường hợp xin nghỉ phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1586,
"text": "Tết Nguyên tiêu 2025 (Rằm tháng Giêng) không phải là ngày nghỉ lễ Tết nên người lao động sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương, trừ trường hợp xin nghỉ phép năm."
}
],
"id": "9873",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Nguyên tiêu 2025 có nghỉ làm không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Nguyên tiêu 2025 có nghỉ làm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 107 Bộ luật lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động không bắt buộc phải trực Tết Nguyên tiêu 2025, trừ các trường hợp: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Tết nguyên tiêu (15.1 âl) còn gọi là tết gì?",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1926,
"text": "người lao động không bắt buộc phải trực Tết Nguyên tiêu 2025, trừ các trường hợp: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "9874",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải trực Tết Nguyên tiêu 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải trực Tết Nguyên tiêu 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "(1) Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng như sau: Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP phải bao gồm những nội dung sau: - Phạm vi và đối tượng áp dụng; - Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị; - Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người; - Quy trình, thủ tục xét thưởng; - Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết). (2) Căn cứ theo Mục 2 Công văn 7585/BNV-TL năm 2024 quy định về thực hiện chế độ tiền thưởng như sau: Trong quá trình triển khai thực hiện chế độ tiền thưởng, đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xây dựng Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, trong đó lưu ý những nội dung sau: - Đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. - Quy định tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất (thể hiện bằng sản phẩm, kết quả cụ thể) và tiêu chí thưởng theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị; - Mức tiền thưởng đối với trường hợp thưởng theo thành tích công tác đột xuất và trường hợp thưởng theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người. - Về quy trình, thủ tục xét thưởng đề nghị phân loại theo 02 nội dung thực hiện: (1) Tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và (2) Tiền thưởng trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm. Như vậy, hiện nay không quy định cụ thể mức tiền thưởng tối đa cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, mức tiền thưởng không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người mà sẽ được quy định trong quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1939,
"text": "hiện nay không quy định cụ thể mức tiền thưởng tối đa cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang."
}
],
"id": "9875",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền thưởng tối đa cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị định 73 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền thưởng tối đa cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị định 73 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 có quy định cụ thể như sau: Điều 34. “Huân chương Sao vàng” 1. “Huân chương Sao vàng” là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. “Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; b) Có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác. 3. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập; b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Như vậy, huân chương Sao vàng là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1195,
"text": "huân chương Sao vàng là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "9876",
"is_impossible": false,
"question": "Huân chương Sao Vàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Huân chương Sao Vàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 18 Điều 3 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 18. Mã số chứng chỉ hành nghề là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề. 19. Mã số chứng chỉ năng lực là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực. 20. Người đề nghị thẩm định là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư để trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở. 21. Quy hoạch xây dựng trong Nghị định này được gọi chung cho các loại quy hoạch sau: quy hoạch đô thị, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch xây dựng không gian ngầm. Như vậy, mã số chứng chỉ hành nghề là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định 175/2024/NĐ-CP được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1531,
"text": "mã số chứng chỉ hành nghề là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân."
}
],
"id": "9877",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là dãy có bao nhiêu chữ số?"
}
]
}
],
"title": "Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là dãy có bao nhiêu chữ số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 73 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau: Điều 73. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 3. Các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau: a) Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng; b) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình; c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình; trám, vá vết nứt mặt đường; giám sát thi công nội thất công trình; d) Các hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng năm 2014; công viên cây xanh; công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này. 4. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề. Như vậy, cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động 2019 và không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1396,
"text": "cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động 2019 và không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề."
}
],
"id": "9878",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 594,
"text": "mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "9879",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động phụ thuộc vào các phương án nghỉ tết do doanh nghiệp quyết định: - Phương án 1: nghỉ 01 ngày cuối năm 2024 và 04 ngày đầu năm 2025 âm lịch. - Phương án 2: nghỉ 02 ngày cuối năm 2024 và 03 ngày đầu năm 2025 âm lịch. - Phương án 3: nghỉ 03 ngày cuối năm 2024 và 02 ngày đầu năm 2025 âm lịch. Trong đó, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 Viettel Post kéo dài từ ngày 25/01/2025 đến 02/02/2025, cụ thể như sau: - Hoạt động bưu cục: Các bưu cục, cửa hàng trực thuộc Viettel Post vẫn mở cửa để tiếp nhận bưu gửi trên toàn quốc của khách hàng đến gửi trong tất cả các ngày nghỉ lễ. Thời gian phục vụ: từ 08 giờ đến 17 giờ. - Từ 00:00 ngày 03/02/2025, Viettel Post sẽ phục vụ khách hàng bình thường theo quy định. - Trong thời gian ngày 20/01/2025 đến 02/02/2025, Viettel Post sẽ ngưng nhận các bưu gửi đặc biệt như: + Các loại hàng hóa bảo quản ngắn ngày: Vacxin, hàng khẩn cấp thuốc chữa bệnh, hoa quả, cây cối, thực phẩm tươi sống… + Các bưu phẩm, hàng hóa đặc thù với chiều dài và trọng lượng lớn (Dài hơn 1,5m hoặc quá 150kg).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1881,
"text": "lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động phụ thuộc vào các phương án nghỉ tết do doanh nghiệp quyết định: - Phương án 1: nghỉ 01 ngày cuối năm 2024 và 04 ngày đầu năm 2025 âm lịch."
}
],
"id": "9880",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 Viettel Post?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 Viettel Post?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian thử việc như sau: Điều 25. Thời gian thử việc Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: 1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; 2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; 3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; 4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác. Căn cứ tại khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thử việc như sau: Điều 24. Thử việc 1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. 3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Theo đó, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "Theo đó, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng."
}
],
"id": "9881",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động dưới 1 tháng thì người lao động có cần thử việc không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động dưới 1 tháng thì người lao động có cần thử việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề."
}
],
"id": "9882",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Như vậy, người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, - Ngày tháng năm sinh, - Giới tính, - Nơi cư trú, - Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, - Ngày tháng năm sinh, - Giới tính, - Nơi cư trú, - Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu."
}
],
"id": "9883",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-BNV quy định như sau: Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. Như vậy, Thông tư 01 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (tức ngày 17/1/2025) Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư 01 được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "Thông tư 01 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (tức ngày 17/1/2025) Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư 01 được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025."
}
],
"id": "9884",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 01/2025/TT-BNV khi nào có hiệu lực?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 01/2025/TT-BNV khi nào có hiệu lực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC quy định về thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế thì: Điều 3. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế 1. Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; 2. Thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức; 3. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên; 4. Thời gian nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; 5. Thời gian tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế từ 1 tháng trở lên. 6. Thời gian được cơ quan có thẩm quyền điều động đi công tác, làm việc không trực tiếp làm chuyên môn y tế liên tục từ 1 tháng trở lên. Như vậy, thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức thì không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế. Còn đối với trường hợp được cử đi học tập ở trong nước liên tục 3 tháng (chưa vượt trên 3 tháng) thì vẫn được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức thì không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế."
}
],
"id": "9885",
"is_impossible": false,
"question": "Được cử đi học tập ở trong nước liên tục 3 tháng thì có được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?"
}
]
}
],
"title": "Được cử đi học tập ở trong nước liên tục 3 tháng thì có được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC về nguyên tắc áp dụng thì: Điều 6. Nguyên tắc áp dụng 1. Trường hợp công chức, viên chức chuyên môn y tế thuộc đối tượng được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề khác nhau thì được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất. 2. Công chức, viên chức đã hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 22/3/2010 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Thông tư liên tịch này. Như vậy, công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có không được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế mà chỉ hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 733,
"text": "công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có không được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế mà chỉ hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất."
}
],
"id": "9886",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?"
}
]
}
],
"title": "Công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 01/2025/TT-BNV quy định cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Như vậy, đối tượng được áp dụng Thông tư 01 bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức; - Cán bộ, công chức cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động). Lưu ý: Đối với những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 253,
"text": "đối tượng được áp dụng Thông tư 01 bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức; - Cán bộ, công chức cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động)."
}
],
"id": "9887",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được áp dụng Thông tư 01/2025/TT-BNV?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được áp dụng Thông tư 01/2025/TT-BNV?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm như sau: Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng thành tích công tác đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị. 2. Vụ Tổ chức cán bộ, (Ban/Phòng) Tổ chức cán bộ các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ có trách nhiệm cung cấp kịp thời kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động để phục vụ công tác xét thưởng định kỳ hằng năm. 3. Cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất có trách nhiệm báo cáo kịp thời thành tích để phục vụ công tác xét thưởng. Như vậy, trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng định kỳ hằng năm cụ thể như sau: - Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị. - Vụ Tổ chức cán bộ, (Ban/Phòng) Tổ chức cán bộ các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ có trách nhiệm cung cấp kịp thời kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động để phục vụ công tác xét thưởng định kỳ hằng năm. - Cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất có trách nhiệm báo cáo kịp thời thành tích để phục vụ công tác xét thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng định kỳ hằng năm cụ thể như sau: - Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị."
}
],
"id": "9888",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng định kỳ hằng năm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng định kỳ hằng năm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 8. Nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Quỹ bảo hiểm xã hội và được hạch toán độc lập. 2. Việc quản lý Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo quy định quản lý về Quỹ bảo hiểm xã hội tại Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động và Nghị định này. 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở lương tối thiểu vùng IV. Mức tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho việc đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định trong Nghị định này được Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. 4. Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động và thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Như vậy, nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Quỹ bảo hiểm xã hội và được hạch toán độc lập. - Việc quản lý Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo quy định quản lý về Quỹ bảo hiểm xã hội tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Nghị định 143/2024/NĐ-CP. - Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở lương tối thiểu vùng 4. Mức tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho việc đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định trong Nghị định 143/2024/NĐ-CP được Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. - Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động và thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1061,
"text": "nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Quỹ bảo hiểm xã hội và được hạch toán độc lập."
}
],
"id": "9889",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, rằm tháng Giêng 2025 (tức 15 tháng 1 âm lịch 2025) không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta. Theo lịch âm tháng 1/2025, rằm tháng Giêng 2025 (tức 15 tháng 1 âm lịch 2025) là ngày 12/02/2025 dương lịch. Rằm tháng Giêng 2025 rơi vào thứ 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "rằm tháng Giêng 2025 (tức 15 tháng 1 âm lịch 2025) không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta."
}
],
"id": "9890",
"is_impossible": false,
"question": "Rằm tháng Giêng 2025 là ngày bao nhiêu dương lịch?"
}
]
}
],
"title": "Rằm tháng Giêng 2025 là ngày bao nhiêu dương lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được thông qua ngày 29/6/2024. Căn cứ theo khoản 1 Điều 140 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 140. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Bộ luật số 45/2019/QH14 (sau đây gọi chung là Luật số 58/2014/QH13) và Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025."
}
],
"id": "9891",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau: Điều 26. Tiền lương thử việc Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Như vậy, tiền lương thử việc của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 254,
"text": "tiền lương thử việc của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó."
}
],
"id": "9892",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương thử việc của người lao động không được thấp hơn bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương thử việc của người lao động không được thấp hơn bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thử việc như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về thử việc 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc; b) Thử việc quá thời gian quy định; c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó; d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Bên cạnh đó, buộc người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1684,
"text": "trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "9893",
"is_impossible": false,
"question": "Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định thử việc như sau: Điều 24. Thử việc 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. Căn cứ tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng thử việc có những nội dung chủ yếu như sau: - Thời gian thử việc. - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động. - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động. - Công việc và địa điểm làm việc. - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1187,
"text": "hợp đồng thử việc có những nội dung chủ yếu như sau: - Thời gian thử việc."
}
],
"id": "9894",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 16/2024/TT-BTP quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 như sau: Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II Viên chức được dự xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II khi đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 của Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Đang giữ chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng III. 2. Đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm tương ứng với chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II quy định tại Thông tư số 06/2023/TT-BTP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp. Như vậy, viên chức được dự xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 khi đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư 16/2024/TT-BTP và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: - Đang giữ chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 3. - Đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm tương ứng với chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 quy định tại Thông tư 06/2023/TT-BTP. - Đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 đối với từng chức danh cụ thể quy định tại Thông tư 15/2024/TT-BTP. - Có thời gian giữ chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 09 năm cộng dồn (108 tháng) trở lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh tương đương với chức danh hỗ trợ pháp lý hạng 3 thì thời gian giữ ngạch hỗ trợ nghiệp vụ hạng 3 tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "viên chức được dự xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 khi đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư 16/2024/TT-BTP và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: - Đang giữ chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 3."
}
],
"id": "9895",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn điều kiện xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 được quy định cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn điều kiện xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 được quy định cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng như sau: Điều 4. Chế độ tiền thưởng 1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này. Đồng thời, căn cứ theo Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng bao gồm: Điều 2. Đối tượng áp dụng 2. Người hưởng lương quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g và h Khoản 1 Điều này (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng. Dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định cụ thể: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm: a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019); b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019); Theo đó, công chức cấp xã là một trong những đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Như vậy, tiền thưởng cho cán bộ công chức cấp xã theo Nghị định 73 2024 NĐ CP dựa trên cơ sở: Thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1382,
"text": "tiền thưởng cho cán bộ công chức cấp xã theo Nghị định 73 2024 NĐ CP dựa trên cơ sở: Thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm."
}
],
"id": "9896",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 73 2024 NĐ CP: Tiền thưởng cho cán bộ công chức cấp xã dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 73 2024 NĐ CP: Tiền thưởng cho cán bộ công chức cấp xã dựa trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã như sau: Điều 6. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: a) Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; b) Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng công chức ở cấp xã tăng thêm như sau: a) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức; b) Ngoài việc tăng thêm công chức theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 công chức. 3. Quy mô dân số (bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi) và diện tích tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm để xác định số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Trường hợp ở đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm có thay đổi về quy mô dân số, diện tích tự nhiên quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có thay đổi về loại đơn vị hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, điều chỉnh tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã (tính cho cả đơn vị hành chính cấp tỉnh) bảo đảm theo đúng quy định. Như vậy, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: - Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; - Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1892,
"text": "số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: - Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; - Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người."
}
],
"id": "9897",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lương tháng 13 là thuật ngữ được dùng rất phổ biến, chỉ khoản tiền thưởng thường được người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận sẽ cho người lao động vào dịp cuối năm (thường là trước khi nghỉ tết Âm lịch). Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cụ thể như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, thưởng là một khoản tiền không bắt buộc mà sẽ phụ thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động, nội quy, quy chế do người sử dụng lao động quy định. Đồng thời theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động như sau: Điều 13. Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Như vậy, nếu trong hợp đồng lao động mà 2 bên đã thỏa thuận về việc trả lương tháng 13 thì sẽ thực hiện theo hợp đồng lao động đã giao kết hoặc theo quy chế thưởng của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1564,
"text": "nếu trong hợp đồng lao động mà 2 bên đã thỏa thuận về việc trả lương tháng 13 thì sẽ thực hiện theo hợp đồng lao động đã giao kết hoặc theo quy chế thưởng của doanh nghiệp."
}
],
"id": "9898",
"is_impossible": false,
"question": "Lương tháng 13 có bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Lương tháng 13 có bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết, cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ, tết sau đây: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương là 05 ngày. Trường hợp nếu doanh nghiệp cho người lao động nghỉ thêm và trả nguyên lương thì người lao động sẽ được hưởng thêm lương ngày đó. Ngoài ra, đối với người lao động nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1328,
"text": "người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương là 05 ngày."
}
],
"id": "9899",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ như sau: Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ 4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm. Như vậy, thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi như sau: (1) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. (2) Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. (3) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó: Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc Có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Lưu ý: Nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 516,
"text": "thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi như sau: (1) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "9900",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 178: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi được tính như thế nào khi sắp xếp lại bộ máy?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 178: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi được tính như thế nào khi sắp xếp lại bộ máy?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.