translation dict |
|---|
{
"tay": "Óoc pi, ái mì dàu mì <SEP> Bú nẩy pắt đảy lai pja",
"viet": "Sang năm, muốn trở nên giàu có <SEP> Cái bẫy này bắt được nhiều cá"
} |
{
"tay": "Pan háng, pây háng rự vẻ phjắc, za non, sléc. T'ọ dằng dèn, lệnh dèn <SEP> tài cha chin",
"viet": "Phiên chợ, đi chợ mua hạt giống rau, thuốc sâu, sách vở. Nhưng mà chưa có tiền, phải vay tiền <SEP> ăn cùng nhau"
} |
{
"tay": "Khai mác khoan rự sléc <SEP> Pài đăm",
"viet": "Bán cái khoan để mua sách vở <SEP> đếch Bên báng mà rườn"
} |
{
"tay": "Cưa mác khoan, pây háng rự <SEP> Pền răng",
"viet": "Muốn ăn cái khoan, nên phải đi chợ mua <SEP> làm sao"
} |
{
"tay": "Sắc sẳn công phải, cảo phải, tèng phải, tẩm thúc phải lài. Nhọm bầu may, pước may nhập slửa, t'ẩy <SEP> Phuối Tai va",
"viet": "Chịu khó bật bông, cán bông, kéo sợi, dệt thổ cẩm. Nhuộm bằng lá cây, vỏ cây để khâu áo, túi <SEP> nói ba hoa"
} |
{
"tay": "Nhọm phải khao, phải phằng thằng cốc thằng co <SEP> Dặng dộc tó nả cần",
"viet": "Nhuộm vải trắng, vải vóc tận gốc, tận rễ <SEP> đứng sừng sững trước mặt người ta"
} |
{
"tay": "Sắc sẳn tẩm thúc, tèng phải, quá làn <SEP> fầy mồm nọi tâu tro mồm lai",
"viet": "Chịu khó dệt vải, kéo sợi, nên bị ế chồng <SEP> lửa nóng ít tro nóng nhiều hơn"
} |
{
"tay": "Tẩm thúc phải lài, phải bjoóc nhập slửa, slừn <SEP> Hạy nặm bốc le pja thai",
"viet": "Dệt thổ cẩm, vải hoa để khâu áo, váy <SEP> nếu nước cạn thì cá chết"
} |
{
"tay": "T'ỉnh hằn boong t'ồn, tẩm vừa dú t'ằng rườn gọn lếch dức nghề <SEP> Mặt hứa",
"viet": "Nghe thấy người ta đồn đại, từ ngày xưa cả nhà đã làm rèn giữ nghề <SEP> giọt mồ hôi"
} |
{
"tay": "Tẩm vừa dú, vò dài đai cẳm ghim xẻ vjè, lai mè ninh hất việc nầu đai <SEP> pi nả",
"viet": "Từ ngày xưa, chỉ mỗi nam giới cầm kìm kéo bễ, nhiều người phụ nữ làm việc nhẹ thôi <SEP> năm tới"
} |
{
"tay": "Nhằng ón, nhằng rèng, nhằng hất đây, dức nghề <SEP> Chẩn xình pây háng lẹ cạ căn đuổi",
"viet": "Khi còn trẻ, còn khoẻ, còn làm được, thì phải giữ nghề <SEP> quả thật đi chợ thì bảo nhau với"
} |
{
"tay": "Pi noọng slim t’oóc zú nẩy chướng cháu t’ì rườn, chứ bẩu lùm <SEP> Nhược",
"viet": "Anh em một lòng ở đây xây dựng nền nhà (quê hương), nhớ không quên <SEP> nếu, giá"
} |
{
"tay": "Mà thàng cái hin, pi noọng cồm lạy, chứ bẩu lùm <SEP> Tọ mì khẩu chin",
"viet": "Về đến cây số đó, anh em cúi lạy, nhớ không quên <SEP> Nhưng có cơm ăn"
} |
{
"tay": "T'à lầy lồng rèo thấn, pằn óc kỷ kha luống nặm khao xoác, mừn nặm pạng thoong <SEP> Slăn",
"viet": "Sông chảy xuống theo bậc, chia ra vài nhánh dòng nước trắng lốp, hạt nước bay ở bên thác <SEP> thăn"
} |
{
"tay": "Dồm luồng wa kin nặm muốc pạng t'à, mùng tẩu ngầu t'ặp éo wằng lấc <SEP> Slương",
"viet": "Xem cầu vồng bên sông, nhìn xuống cái bóng uốn lượn dưới vực sâu <SEP> thương, thương tật"
} |
{
"tay": "Mùng tẩu tin phja, luống nặm t'ặp éo rèo rầu nà quàng khoạng <SEP> Cáng mác pẻn bặng luồng khẩu chăn Đây pjòi",
"viet": "Nhìn xuống từ chân núi, dòng nước uốn lượn theo đám ruộng rộng khoáng <SEP> cành quýt như bông lúa thật đẹp đẽ"
} |
{
"tay": "Đầy ngòi nậu bjoóc lầy lồng rèo luống nặm <SEP> pết cáy têm tẩu cai, vài têm lang",
"viet": "Xem thích thú bóng hoa chảy xuống theo dòng nước <SEP> gà vịt đầy sân, trâu đầy chuồng"
} |
{
"tay": "Lần mà t'i wằn dú tức t'ệp slắc, đây hinh, au đây <SEP> Đăm bặng bẻ bót",
"viet": "Kể lại nơi ngày xưa đánh đuổi giặc, đã đánh thắng, đã lấy lại được <SEP> tối như dê mù"
} |
{
"tay": "Óoc lệnh khửm thàng tức slắc <SEP> Chin Đíp",
"viet": "Ra lệnh lên đường đến đánh giặc <SEP> ăn sống"
} |
{
"tay": "T'ời lằng gàng wằn gàng rèng <SEP> Rung xoác",
"viet": "Đời sau càng ngày càng mạnh <SEP> quang đãng"
} |
{
"tay": "T'i wằn dú gèng cằn, óoc lệnh <SEP> Mjầu",
"viet": "Nơi ngày xưa đề phòng lẫn nhau, ra lệnh <SEP> trầu"
} |
{
"tay": "Dạu khửm tàng, moóc zần rèt rèt, hằn lít lít khiều lướp lướp <SEP> Khỏ đúc keng",
"viet": "Sớm lên đường, sương mù lành lạnh, thấy loang loáng xanh mơn mởn <SEP> đoạn xương cẳng"
} |
{
"tay": "Pạng lằng lồng lính, lồng khuổi, nắm mốc, cổm thua ngoặc mà <SEP> Pà",
"viet": "Đằng sau xuống dốc, xuống suối, không dám, cúi đầu quay lại <SEP> mang theo"
} |
{
"tay": "Ắt giờ sloai, pây khoái thẳng t'ẩu <SEP> slang",
"viet": "Một giờ trưa, đi nhanh cho đến nơi <SEP> con báo"
} |
{
"tay": "Rụp đăm, rào kha pạng slíc khửm rườn. Pạng t'inh vẩy dạn mô pjẩu, pjái vùc pạng sluổm <SEP> tẳng va neo chin nèn",
"viet": "Chiều tối, rửa chân ở cầu rửa rồi lên nhà. Ở bếp lửa gác nồi cơm tối, trải chiếu ở buồng ngủ <SEP> dựng cây nêu ăn tết"
} |
{
"tay": "Tẳng sliêu may ziến, tẳng dàn, tẳng wàng, lọm sluổm, dạn tẳng <SEP> Khôn nuồm",
"viet": "Dựng cột gỗ nghiến, dựng sàn, dựng gian, rào buồng ngủ, dựng cửa sổ <SEP> lông tơ"
} |
{
"tay": "Pạng t'inh vẩy, pạng xá dạn mô, héc, pát, thú <SEP> Bắc",
"viet": "Ở bếp lửa, trên gác bếp để nồi, chảo, bát, đũa <SEP> bấm"
} |
{
"tay": "Coóc tẩu dạn lọ mu, cáy, khương <SEP> Vạn pả",
"viet": "Góc dưới để bếp nấu cám lợn, gà, giỏ <SEP> hơn một vạn"
} |
{
"tay": "Pi mấu, dồm hội t'ổng nà, t'ôt gòn, pin cọc, tức yến, tản ban <SEP> Khi pây xe khách, pải mua vé, bấu đảy pây chui",
"viet": "Năm mới, dự hội ở cánh đồng, chơi tung còn, leo cột, đánh yến, đá bóng <SEP> Khi đi xe khách, phải mua vé, không được đi chui"
} |
{
"tay": "May mười slung quá pài rườn, táp chia đeng pjái may <SEP> Au mừa lườn chang cừn nòn bấu đắc",
"viet": "Cây mai cao quá mái nhà, dán giấy đỏ lên ngọn cây <SEP> Đem về nhà đêm đêm không ngủ được"
} |
{
"tay": "vằn slíp hả, dồm hội slí slướng, dâng slấn đồng, slấn nà, slấn bản <SEP> Mốc mạm",
"viet": "Ngày rằm, dự hội bốn bên, dâng lên thần rừng, thần ruộng, thần bản <SEP> bệnh sưng lá lách"
} |
{
"tay": "T'ôt gòn, chúp khót mẳn <SEP> Toóng quai",
"viet": "Tung còn, ném vào cái nón khoanh tròn <SEP> quai"
} |
{
"tay": "Bản Nà Lẹng dú lặm pù slung, tọ ca này mì xe khảu thâng bản. Pi noọng tằng bản táng chùa căn tức tàng luông hẩu’ mọi cần pây teo đảy khoái, xe ô tô khảu oóc khai dự của cái đảy ngai. Mảy mác dú chang đông nèm tàng luông mừa tẩu’ xuôi, thư tha tằng bại cúa dung đai tó rèo tàng luông mà thâng kha bản. <SEP> Rặt nà",
"viet": "Làng Nà Lẹng ở khuất sau ngọn núi, nhưng bây giờ có nhiều xe về đến tận làng. Anh em cả làng rủ nhau làm đường cái to cho mọi người đi lại được nhanh, xe ô tô đi lại mua bán vật dụng, đồ dùng được dễ. Quả ở trong rừng theo đường cái về xuôi, chữ nghĩa và những đồ dùng hàng ngày cũng theo đường cái về đến làng bản. <SEP> hái lúa"
} |
{
"tay": "Pưa cón, bản Nà Lẹng tán mì cần Tày vạ cần Nồng đai. Ca này nhằng mì cần Keo, cần Dao them. Slí dân tộc dú vạ căn, tò xày hết nà, năm mạy, chay mác. Bại pò chè kheo ứt, đếch quây bặng cần tài ngào hổm khân queng. <SEP> Mác diêu",
"viet": "Ngày trước, làng Nà Lẹng chỉ có người Tày và người Nùng thôi. Bây giờ có người Kinh và người Dao nữa. Bốn dân tộc ở với nhau, cùng nhau làm ruộng, trồng rừng, trồng cây ăn quả. Những đồi chè xanh mướt, trông xa như người khổng lồ đội khăn xếp. <SEP> quả cật"
} |
{
"tay": "Phong cảnh Nà Lẹng chăn đây ngòi. Pài mà, tha vằn pổc lồng nhót khau, đét ngà pja chỏi lồng, bảt lương, bảt đáo. Lục đếch pây slon slư mà nèm tàng quá pàn pù, ngàu rì khửn bại rây quảng. <SEP> Vai hẩư pạng nâng",
"viet": "Phong cảnh Nà Lẹng thật đẹp. Buổi chiều đến, khi mặt trời xuống núi, nắng chiếu xuyên qua đỉnh núi lúc màu vàng, lúc màu hồng. Trẻ em đi học về men theo con đường sườn đồi, nhìn thấy bóng dài in xuống nương rẫy rộng. <SEP> sẻ cho một nửa"
} |
{
"tay": "Căm đăm mà, bản Nà Lẹng đén điện rủng pjực. Rườn tầu’ tố mì tivi. Lục slao, lục báo sli lượn đuổi căn, tiểng hanh rì thoỏng quá nhọt phja nặt niểu. <SEP> Cáy",
"viet": "Tối đến, Làng Nà Lẹng đèn điện sáng trưng. Nhà nào cũng có ti vi. Thanh niên trai, gái hát sli lượn với nhau giọng ngọt ngào vọng qua ngọn núi nghe dìu dặt. <SEP> con gà"
} |
{
"tay": "Ăn vằn cần bản Nà Lẹng oóc tông, bấu tán thư pjạ chung ài bặng tơi cón, nhằng mì lai cần thư vài lếch máy cày pây thây phưa, tiểng mảy moòng bjắng bjắng coỏng thuổn tằng đông khau. <SEP> Năng nẩy uống nặm nớ",
"viet": "Ban ngày, người Nà Lẹng ra đồng, không mang theo dao, dắt dắt trâu như ngày xưa, có nhiều người lái máy cày đi cày, bừa, tiếng máy rền vang cả núi rừng. <SEP> Ngồi đây uống nước nhé"
} |
{
"tay": "Nâu’ lăng chạu nhí, moong tổ trưởng coỏng lắt lí. Oóc thâng đon thúa, tổ trưởng đếch hăn xạ viên pjọm nả. Tán pả Quai thâng cần pan choi. Bại cần ké, me cầu cẩn cẩn diếu diếu thi căn tem mjầu, tem nhá. Cần le xo căn ỷ phon, cần le mjày căn ỷ lao bâu’ nào phết chin sloáng pác. Boong po chài táng cần khay chắp lao bâu’, xẻ sloong, xẻ slam tò chia căn bâu’ chỉa lịch lằm lao, cảp khảu pác khút vằn, khút vằn, viến bưởng hâu’ cung men boong me nhình đá. <SEP> Chư, đét ún, bấu mì lồm",
"viet": "Tờ mờ sáng sớm hôm sau, tiếng mõ tổ trưởng kêu vang giục giã. Ra đến rẫy lạc, tổ trưởng nhìn thấy xã viên đã có mặt đầy đủ. Riêng bà Quai đến người cuối cùng. Những người già, mẹ bỉm sữa ai cũng vội vội vàng vàng thi nhau têm trầu. Người thì xin nhau tí vôi, người thì đổi nhau tí thuốc lào cho nó cay nhai cho sướng mồm. Mấy ông đàn ông mỗi người tự mở hộp thuốc lá, chia 2, chia 3 tờ giấy lịch cho nhau để cuốn điếu thuốc lá, ngậm vào mồn hít vào, nhả khói ra, ở bên nào cũng bị hội chị em phụ nữ mắng. <SEP> Ừ, nắng ấm, không có gió"
} |
{
"tay": "Mọi cần cổm hua lốc thúa, khoang nả pây tồng cạ mọn chin bâu’. Cần hâu’ lốc xảm, lốc khoái cặn tầu’ cung bấu táy pả Quai. Sloong mừ pả Quai mọi bảt quà ái táy nghé đổng. Dắp nâng cặn phưn tẹm, ám mjầu xằng chai liền đảy cặn sloong vang rườn. Thâng sloai mà, făn pả Quai đảy quảng xoòng hà sloong pung chả. <SEP> Náu",
"viet": "Mọi người cúi đầu thi nhau nhổ lạc, dàn hàng ngang đi như tằm ăn lá. Người nào nhổ khỏe, nhổ nhanh bằng nào cũng không bằng bá Quai. Hai tay bá Quai mỗi lần quơ to gần bằng cái mẹt. Chẳng mấy chốc bằng phên phơi thóc, miếng trầu chưa nhạt liền được bằng hai gian nhà. Đến trưa, phần bá Quai được khoảng rộng khoảng hai sào lúa. <SEP> giận"
} |
{
"tay": "Slam Pé le ăn pé tự nhiên, dú huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Nặm Pé rì cẩu cái hin. Mì búng quảng thâng cái hin, mì búng cặp mì kỉ pác xích, chia pé pền slam búng pổng, kíu. Nhoòng pện chắng roọng hết slam pé: pé Lèng, pé Lồm, pé Lù. <SEP> Món",
"viet": "Hồ Ba Bể là hồ tự nhiên, ở huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn. Hồ dài 9km, có chỗ rộng đến 1km, có chỗ hẹp mấy trăm mét, chia hồ thành 3 chỗ rộng, hẹp. Nhờ thế mới thành Ba Bể. <SEP> nhỏ hạt"
} |
{
"tay": "Slam Pé le ăn hồ nâng chang 20 ăn hồ tự nhiên cải vạ đây chồm nhất tằng thiên hạ. Slam Pé đảy xếp hạng di sản thiên nhiên A – si – an. <SEP> Đắm",
"viet": "Ba Bể là một cái hồ trong 20 hồ tự nhiên to và đẹp nhất trên thế giới. Ba Bể được xếp hạng di sản thiên nhiên A-si-an. <SEP> kệnh"
} |
{
"tay": "Dú sloong pạng Pé le mì phja, mì đán, mì lai mạy cải, lai lình cẳng pin doát nưa pjai mạy. Nặm dú Pé slâu’ kheo bích, lậc ngám hả, hốc và, mì lai loại pja, củng; Chang Pé mì pò đin eng, loọng hết Pò Da Mải. Cần ké lẩn tuyện: Pò đin nẩy mưa cón, le cúa cần me nhình mì phua pây quây hâng văn nắm mà chắng pền me mải. Me mải (thâng ké roọng cạ da mải) vằn vằn khửn nưa pò nẩy ngoòng phua tọ xằng hăn pua mà le thai dú nẩy. Mà lăng, khuốp pi, thâng bươn Chiêng, dú Pò Da Mải mì lai nàng tiên dú nưa bân lồng mà liêu, tức kỳ, tức yến cắp áp đang. <SEP> Cặp",
"viet": "Ở hai bên hồ có núi, vách núi cao, có nhiều cây to, nhiều khỉ, vượn leo trèo trên ngọn cây. Nước hồ sạch, trong xanh, sâu 4 đến 5 và 6 mét có nhiều cá, tôm. Trong hồ có một tảng đá nhỏ nhô lên mặt hồ, gọi là Pò Da Mải (Hòn Bà Góa). Người già kể lại: hòn đá này ngày xưa là của một người phụ nữ có chồng đi xa lâu ngày không về nên thành mẹ góa. Mẹ góa (đến già gọi là bà góa) ngày ngày lên trên mỏm đá này ngóng chồng nhưng chưa chờ đến ngày chồng về thì chết ở đây. Về sau, được 1 năm, đến Tết, ở trên Hòn Bà Góa có nhiều nàng tiên trên trời bay xuống chơi, đánh cờ, đánh yến và tắm. <SEP> chật"
} |
{
"tay": "Mừa nặm Pé, lầu đảy năng khửn nghé lừa độc mộc, noọng slao vải lừa slống lầu pây chồm bại ti đây mjạc cúa Slam Pé, khửn phắng càm kha pây ngòi khau ké. Thâng pài mà, khẩu rườn chạn teo đảy kin nựa pỉnh, pja Slam Pé; đảy tinh cằm then, cằm lượn tó tính tẩu cúa bại pi noọng cần Tày dú đâng bản. <SEP> Cậy",
"viet": "Về thăm hồ, chúng ta có thể ngồi thuyền độc mộc, em gái chèo thuyền đưa chúng ta đi ngắm những nơi cảnh đẹp của Ba Bể, sau đó đi bộ khám phá núi rừng nguyên sinh. Đến chiều tà, lên nhà sàn được thưởng thức thịt và cá Ba Bể, được nghe hát then, hát lượn đánh đàn tính của người Tày trong làng. <SEP> dựa vào"
} |
{
"tay": "Slam pé chăn đin đây mjạc nhằng chướng đảy lai văn hóa truyền thống. Pi noọng xằng đảy thâng le khoái khoái chùa căn pây chồm phuông slắc pày. <SEP> ưởm",
"viet": "Ba Bể là một nơi rất đẹp còn gìn giữ được nhiều văn hóa truyền thống lâu đời. Anh em chưa đến nơi đây thì hãy nhanh chân rủ nhau đến chiêm ngưỡng cảnh đẹp một lần nhé. <SEP> ướm"
} |
{
"tay": "Slinh mà, thâng pưa đảy têm bươn, tua đếc eng đảy hết lẹ “khai bươn”. Ngám khảu vằn đảy têm bươn, tua đếch đảy ủm oóc khói shuổm, khói rườn. Luôn pày tua đếch eng đảy pi nhình lụ pi chài nhằng eng au ăn đa nả lài thổ cẩm đây mjác tía khửn lăng pây luây loa noọc coong, noọc tàng hối nấng. Tốc lăng mà tua đếch nóm đảy kẻ đa, tặt lồng ăn fọng nâng. Mọi cần mà chồm lan, chúc lan bại cằm đây mjảc xáu tặt chèn, slửa khóa mấu’ khảu xảng vạ phuối bại cằm slương điếp xáu lan. <SEP> Cần slẩy Bá bảy hết mốc, bấu nẳm đảy lăng",
"viet": "Sinh ra, đến khi được 1 tháng, em bé được làm lễ “ra tháng”. Vào đúng ngày đủ 1 tháng, em bé được bế ra khỏi buồng, ra ngoài nhà. Lúc đó em bé được chị gái, anh trai còn nhỏ mang địu thổ cẩm đẹp ra địu lên lưng đi chơi ngoài cổng, ngoài đường một lúc. Sau đó đứa bé sơ sinh được cởi địu, đặt nằm vào nôi. Mọi người đến xem cháu, chúc cháu bằng những lời tốt đẹp và đặt tiền, quần áo mới ở bên cạnh cùng nói những lời yêu thương đối với cháu. <SEP> Người buồn bã rối bời cõi lòng, không nghĩ được gì"
} |
{
"tay": "Chang vằn khai bươn, me tái chăn cẩn yếu. Me tái lèo hết hẩu’ lan ăn đa nâng nả lài thổ cẩm, ăn mu kíp nâng, hảo lai mòn đai them, bặng cạ nghé mjèm ngần… Nhằng bại cần đai, nắm tán cạ mì chèn hẩu’ lan đai nhằng tải nèm kỉ boóc khẩu nua, chàng, sloong chàng cao đúc tua cúa chang đông, tua cáy khướng them sle hẩu’ cần me cầu chin au lèng. Vằn khai bươn, chủa rườn hết bôm bàn nai pi noọng bặng cạ đảm lẩu, nhoòng pện vằn khai bươn chắng roọng hết “lẩu ma nhét”. <SEP> Dử",
"viet": "Trong ngày lễ đầy tháng, bà ngoại là chủ yếu. Bà ngoại làm cho cháu 1 cái địu mặt thổ cẩm, 1 cái mũ, vài món đồ nữa, như vòng đeo tay bằng bạc hoặc vàng...Còn những người khác, không chỉ cho tiền cháu còn cho mấy ống gạo nếp và 2 lạng cao của con vật trong rừng (cao khỉ), con gà mái tơ nữa để cho bà đẻ ăn lấy lại sức khỏe. Ngày đầy tháng, chủ nhà làm mấy mâm cỗ mời anh em giống như mời cưới. Chính vì thế ngày đầy tháng mới gọi là “lẩu ma nhét”. <SEP> nghển"
} |
{
"tay": "Nghè tắm phải thổ cẩm cúa cầm Tày bấu chắc tằm tơi hâu’ tuyền mà. Tán chắc cạ tằm tơi pưa, phải thổ cẩm cúa cần Tày dú Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn… mì tiểng dú Việt Bắc, Tây Bắc, Hà Nội… Phải thổ cẩm nhằng nèm khách chồm phuông pây oóc háng tẳm bưởng Trung Quốc, bại nước bưởng Tây. <SEP> Rệnh nung khảu hẩư khát",
"viet": "Nghề dệt vải thổ cẩm của người Tày không biết từ đời nào truyền lại. Chỉ biết rằng từ đời xưa, vải thổ cẩm của người Tày ở Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn...nổi tiếng ở Việt Bắc, Tây Bắc, Hà Nội...Vải thổ cẩm còn theo du khách thập phương đi ra chợ tận bên Trung Quốc, những nước Phương Tây. <SEP> dùng hết sức mặc vào làm rách áo"
} |
{
"tay": "Phải Thổ cẩm cúa cần Tày mì nả lài lai màu sắc chăm cạ đây chồm, bại nả lài tỉ phuối hẩu’ chắc slim châu’, tàng hết chin cúa tua cần dú pù khau, lung luộc. <SEP> Hua chếp Đỉu đỉu",
"viet": "Vải thổ cẩm người Tày có hoa văn nhiều màu sắc rất đẹp mắt, những hoa văn đó thể hiện tình cảm, việc làm ăn của con người ở trên miền núi cao. <SEP> đau đầu quằn quại"
} |
{
"tay": "Tứ bại phải lằm đeng, kheo, lương… me nhình Tày chắng tắm pền lài mác cưởm, cáng mạy, bjóc mặn, bjóc tào, tua cần khúy mạ. Ngòi khảu nả lài thổ cẩm cần Tày bặng cạ hăn pù pài đin ti, hăn tua cần hết fiệc dú chang lung, dú pàn pù. <SEP> chin kẹn cò",
"viet": "Từ những sợi vải màu đỏ, xanh, vàng...phụ nữ Tày mới dệt thành hoa văn quả trám, cành cây, hoa mận, hoa đào, con người cưỡi ngựa. Nhìn vào mặt hoa văn thổ cẩm người Tày giống như nhìn thấy núi rừng quê hương, thấy con người làm việc ở trong thung lũng, ở trên sườn đồi. <SEP> ăn nghẹn cổ"
} |
{
"tay": "Phải thổ cẩm chăn cạ mắn. Piếng phà thổ cẩm hốm pộn tơi cần nắm xằng khát, nhẳng dom sle hẩu’ tơi lục tơi lan. Piếng phà tía tua đếch tẳm eng thâng cải pền cần ké màu sắc vận bấu mại. <SEP> Mung",
"viet": "Vải thổ cẩm rất bền. Tấm vải thổ cẩm làm chăn đắp cả đời người còn chưa rách, còn để lại cho đời con cháu. Tấm vải làm địu trẻ em từ nhỏ đến lớn thành người gìa màu sắc vẫn không phai. <SEP> trông"
} |
{
"tay": "Tơi cón lục slao pây hết lùa cần hâu’ tố lèo mì piếng man queng phải tổ cẩm, mì tôi phà hốm nả thổ cẩm. Thâng pửa mì lục eng, me tái tố rèo au hẩu’ lan ăn đa nả lài tổ cẩm. <SEP> Ngằm ngựn",
"viet": "Thời xưa, con gái đi lấy chồng người nào cũng mang theo một bức màn treo bằng thổ cẩm, có hai chăn mặt thổ cẩm. Đến khi có con, bà ngoại cũng mang đến cho một cái địu mà mặt địu làm bằng thổ cẩm. <SEP> hậm hực"
} |
{
"tay": "Ca này phải thổ cẩm nắm tán cạ sle hết đa, hết phà hẩu’ lục nhình pây hêt lùa đai, nhằng hết pền lai hàng hóa khai hẩu’ cần bại ti phuông đai. Dú Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn tỉ tầu tố mì slửa thổ cẩm, tây thổ cẩm, khân pjói choòng thổ cẩm khai hẩu’ cần chồm phuông. <SEP> ỏn toọng",
"viet": "Bây giờ vải thổ cẩm không chỉ làm mặt địu, mặt chăn cho con gái đi lấy chồng mà còn làm nhiểu mặt hàng khác bán cho người ở địa phương khác. Ở Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn nơi nào cũng có áo thổ cẩm, túi thổ cẩm, khăn trải bàn thổ cẩm bán cho khách du lịch. <SEP> cam lòng"
} |
{
"tay": "Nghè tắm thổ cẩm, kỉ pi cón nắm slải mì cần hết. Ca này nhoòng tàng pây teo ngai, khéc chồm phuông mì lai cần dự thổ cẩm, pi noọng me nhình Tày teo tắm phải thổ cẩm au óoc háng khai. <SEP> Cáp bo",
"viet": "Nghề dệt thổ cẩm, mấy năm trước không có nhiều người làm. Bây giờ nhờ giao thông đi lại dễ, khách du lịch nhiều người mua thổ cẩm, chị em phụ nữ tày lại dệt thổ cẩm mang ra chợ bán. <SEP> mo"
} |
{
"tay": "Phải thổ Cẩm cúa cần tày tơi cón sle hết nả phà, nả đa, hêt man queng vằn lục slao hết lùa. Ca này phải thổ cẩm pền hàng khai dự. <SEP> Hốm Fà",
"viet": "Vải thổ cẩm của người Tày ngày xưa để làm mặt chăn, mặt địu, màn treo ngày con gái lấy chồng. Bây giờ vải thổ cẩm thành mặt hàng mua bán. <SEP> đắp chăn"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.