nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
表率宫中化成天下 | biểu suất cung trung hoá thành thiên hạ |
自古秪立一人以主内治而已未聞有五其名者 | tự cổ chỉ lập nhất nhân dĩ chủ nội trị nhi dĩ vị văn hữu ngũ kì danh giả |
先皇無稽古學而當時帬臣又無匡正之者𦤶使溺私並立五后 | tiên hoàng vô kê cổ học nhi đương thời quần thần hựu vô khuông chính chi giả trí sử nịch tư tịnh lập ngũ hậu |
下至黎李二家亦多效而行之由先皇始唱其亂階也 | hạ chí lê lí nhị gia diệc đa hiệu nhi hành chi do tiên hoàng thuỷ xướng kì loạn giai dã |
辛未二年宋開寳四年 | tân mùi nhị niên tống khai bảo tứ niên |
初定文武僧道 | sơ định văn vũ tăng đạo |
以阮匐爲定國公劉基爲都護府士師黎桓爲十道將軍僧綂吳真流賜號匡越大師張麻尼爲僧錄道士鄧玄光授崇真威儀 | dĩ nguyễn bặc vi định quốc công lưu cơ vi đô hộ phủ sĩ sư lê hoàn vi thập đạo tướng quân tăng thống ngô chân lưu tứ hiệu khuông việt đại sư trương ma ni vi tăng lục đạo sĩ đặng huyền quang thụ sùng chân uy nghi |
以明珠公主嫁陳升封升駙馬都尉 | dĩ minh châu công chúa giá trần thăng phong thăng phò mã đô uý |
壬申三年宋開寳五年 | nhâm thân tam niên tống khai bảo ngũ niên |
遣南越王璉聘于宋 | khiển nam việt vương liễn sính vu tống |
癸酉四年宋開寳六年 | quý dậu tứ niên tống khai bảo lục niên |
南越王璉使桓 | nam việt vương liễn sứ hoàn |
宋遣使封帝爲交趾郡王璉檢校太師靜海軍節度使安南都護 | tống khiển sứ phong đế vi giao chỉ quận vương liễn kiểm hiệu thái sư tĩnh hải quân tiết độ sứ an nam đô hộ |
制詞畧曰世爲右族能保遐方志慕華風常思内附 | chế từ lược viết thế vi hữu tộc năng bảo hà phương chí mộ hoa phong thường tư nội phụ |
九州混一五嶺廓清遂達梯航乃輸聀貢 | cửu châu hỗn nhất ngũ lĩnh quách thanh toại đạt thê hàng nãi thâu chức cống |
嘉令子稱藩之意賜乃父裂土之封秩以維師疇之井賦 | gia lệnh tử xưng phiên chi ý tứ nãi phụ liệt thổ chi phong trật dĩ duy sư trù chi tỉnh phú |
用褒耆德𡸈限彛章 | dụng bao kì đức khởi hạn di chương |
甲戌五年宋開寳七年 | giáp tuất ngũ niên tống khai bảo thất niên |
春二月定十道軍一道十軍一軍十旅一旅十卒一卒十伍一伍十人各戴四方平頂帽 | xuân nhị nguyệt định thập đạo quân nhất đạo thập quân nhất quân thập lữ nhất lữ thập tốt nhất tốt thập ngũ nhất ngũ thập nhân các đái tứ phương bình đính mạo |
其帽以皮爲之平頂四邊夾縫上狹下寬其制至今朝𡸈義猶存後代因之 | kì mạo dĩ bì vi chi bình đính tứ biên giáp phùng thượng hiệp hạ khoan kì chế chí kim triều khởi nghĩa do tồn hậu đại nhân chi |
皇次子璿生 | hoàng thứ tử toàn sinh |
乙亥六年宋開寳八年 | ất hợi lục niên tống khai bảo bát niên |
春定文武冠服 | xuân định văn vũ quan phục |
遣鄭琇遺金帛犀象于宋 | khiển trịnh tú di kim bạch tê tượng vu tống |
秋宋遣鴻臚卿高保緒率王彦符齎加授南越王璉開府儀同三司檢校太師交趾郡王 | thu tống khiển hồng lô khanh cao bảo tự suất vương ngạn phù tê sách gia thụ nam việt vương liễn khai phủ nghi đồng tam ti kiểm hiệu thái sư giao chỉ quận vương |
是後遣使如宋以璉爲主 | thị hậu khiển sứ như tống dĩ liễn vi chủ |
丙子七年宋開寳九年 | bính tí thất niên tống khai bảo cửu niên |
十月以後宋太宗匡義太平興國元年 | thập nguyệt dĩ hậu tống thái tông khuông nghĩa thái bình hưng quốc nguyên niên |
春海外諸國商舶來献方物 | xuân hải ngoại chư quốc thương bạc lai hiến phương vật |
遣陳元泰如宋報聘 | khiển trần nguyên thái như tống báo sính |
冬十月宋太組崩 | đông thập nguyệt tống thái tổ băng |
丁丑八年宋太平興國二年 | đinh sửu bát niên tống thái bình hưng quốc nhị niên |
遣使如宋賀太宗即位 | khiển sứ như tống hạ thái tông tức vị |
戊寅九年宋太平興國三年 | mậu dần cửu niên tống thái bình hưng quốc tam niên |
春正月地震 | xuân chính nguyệt địa chấn |
立少子項郎 | lập thiếu tử hạng lang |
爲皇太子封次子璿爲衛王 | vi hoàng thái tử phong thứ tử toàn vi vệ vương |
二月雨雹 | nhị nguyệt vũ bạo |
夏六月旱 | hạ lục nguyệt hạn |
己卯十年宋太平興國四年 | kỉ mão thập niên tống thái bình hưng quốc tứ niên |
春南越王璉殺皇太子項郎 | xuân nam việt vương liễn sát hoàng thái tử hạng lang |
璉帝長子微時常預難苦及定天下帝意欲傳位即封爲南越王又賞請命受封于宋 | liễn đế trưởng tử vi thời thường dự nạn khổ cập định thiên hạ đế ý dục truyền vị tức phong vi nam việt vương hựu thưởng thỉnh mệnh thụ phong vu tống |
後帝生少子項郎尤鍾愛之立爲太子 | hậu đế sinh thiếu tử hạng lang vưu chung ái chi lập vi thái tử |
璉以是不平使人陰殺之 | liễn dĩ thị bất bình sử nhân âm sát chi |
史臣吳士連曰繼世以嫡萬世常經拂是經者未有不𦤶亂也 | sử thần ngô sĩ liên viết kế thế dĩ đích vạn thế thường kinh phất thị kinh giả vị hữu bất trí loạn dã |
間因世亂立太子則先有功其 | gian nhân thế loạn lập thái tử tắc tiên hữu công kì |
或嫡長過惡廢之然後立次 | hoặc đích trưởng quá ác phế chi nhiên hậu lập thứ |
此處變而得其宜也古人皆已行之矣 | thử xử biến nhi đắc kì nghi dã cổ nhân giai dĩ hành chi hĩ |
南越王璉長且有功未聞過矣 | nam việt vương liễn trưởng thả hữu công vị văn quá hĩ |
先皇乃愛少子而忘其嫡謂足以伸鍾愛之情不知適以害之也 | tiên hoàng nãi ái thiếu tử nhi vong kì đích vị túc dĩ thân chung ái chi tình bất tri thích dĩ hại chi dã |
而璉之忍心至殺其弟天倫滅矣其禍至於殞身以及其父𡸈不烈矣哉不然杜釋大恶何由而萌以符讖語也 | nhi liễn chi nhẫn tâm chí sát kì đệ thiên luân diệt hĩ kì hoạ chí ư vẫn thân dĩ cập kì phụ khởi bất liệt hĩ tai bất nhiên đỗ thích đại ác hà do nhi manh dĩ phù sấm ngữ dã |
冬十月秪候内人杜釋弑帝于宫庭 | đông thập nguyệt chi hầu nội nhân đỗ thích thí đế vu cung đình |
定國公阮匐等誅之 | định quốc công nguyễn bặc đẳng tru chi |
先是釋爲桐䦕吏夜卧橋上忽流星入口釋以爲休徵遂萌弑心 | tiên thị thích vi đồng quan lại dạ ngoạ kiều thượng hốt lưu tinh nhập khẩu thích dĩ vi hưu trưng toại manh thí tâm |
至是乘帝夜宴醉卧庭 | chí thị thừa đế dạ yến tuý ngoạ đình |
中遂殺之害及南越王璉 | trung toại sát chi hại cập nam việt vương liễn |
時捕賊甚急釋潜伏于宮霤踰三日渴甚遇雨以手盛水而飲宫女見之以吿 | thời bổ tặc thậm cấp thích tiềm phục vu cung lựu du tam nhật khát thậm ngộ vũ dĩ thủ thịnh thuỷ nhi ẩm cung nữ kiến chi dĩ cáo |
定國公阮匐使人收斬之碎其骨臠其肉分與國人食之不争啖焉 | định quốc công nguyễn bặc sử nhân thu trảm chi toái kì cốt loan kì nhục phân dữ quốc nhân thực chi bất tranh đạm yên |
初帝微時嘗漁于膠水江綱得大圭觸頭闕其角 | sơ đế vi thời thường ngư vu giao thuỷ giang cương đắc đại khuê xúc đầu khuyết kì giác |
是夜投膠水寺宿藏圭于魚筥底待明是賣魚 | thị dạ đầu giao thuỷ tự túc tàng khuê vu ngư cử để đãi minh thị mại ngư |
時帝方熟睡其筥有異光寺僧起問故帝言乃以圭示之 | thời đế phương thục thuỵ kì cử hữu dị quang tự tăng khởi vấn cố đế ngôn nãi dĩ khuê thị chi |
僧嘆曰吾子他日富貴不可言但長耳 | tăng thán viết ngô tử tha nhật phú quý bất khả ngôn đãn trường nhĩ |
又於太平五年得讖文曰杜弑弑丁丁黎家出聖明兢頭多宏兒道路絶人行 | hựu ư thái bình ngũ niên đắc sấm văn viết đỗ thích thí đinh đinh lê gia xuất thánh minh cạnh đầu đa hoằng nhi đạo lộ tuyệt nhân hành |
十二稱大王十恶無一善 | thập nhị xưng đại vương thập ác vô nhất thiện |
十八子登僊計都二十天 | thập bát tử đăng tiên kế đô nhị thập thiên |
人以爲天數自定云 | nhân dĩ vi thiên số tự định vân |
時定國公阮匐外甲丁佃與十道將軍黎桓奉衛王璿即皇帝位尊帝曰先皇帝尊親生母楊氏爲皇太后 | thời định quốc công nguyễn bặc ngoại giáp đinh điền dữ thập đạo tướng quân lê hoàn phụng vệ vương toàn tức hoàng đế vị tôn đế viết tiên hoàng đế tôn thân sinh mẫu dương thị vi hoàng thái hậu |
奉先皇帝柩塟長焉山陵 | phụng tiên hoàng đế cữu táng trường yên sơn lăng |
史臣吳士連曰帝王之興未有不本於天者也 | sử thần ngô sĩ liên viết đế vương chi hưng vị hữu bất bản ư thiên giả dã |
然聖人不恃其命之在天而尤盡其事之在我 | nhiên thánh nhân bất thị kì mệnh chi tại thiên nhi vưu tận kì sự chi tại ngã |
事既濟矣尤思患而豫防之 | sự ký tế hĩ vưu tư hoạn nhi dự phòng chi |
禮樂刑政之脩所以防人心也 | lễ nhạc hình chính chi tu sở dĩ phòng nhân tâm dã |
重門擊析之設所以待暴客也 | trùng môn kích tích chi thiết sở dĩ đãi bạo khách dã |
盖 | cáị |
以人欲無盡世故無涯不待不豫爲之防 | dĩ nhân dục vô tận thế cố vô nhai bất đãi bất dự vi chi phòng |
其爲後慮遠矣貽厥孫謀亦於是乎在 | kì vi hậu lự viễn hĩ di quyết tôn mưu diệc ư thị hồ tại |
故先皇之不善終由人事之未盡非天命之不祐也 | cố tiên hoàng chi bất thiện chung do nhân sự chi vị tận phi thiên mệnh chi bất hựu dã |
惟其不善終使圖讖之説勝後世不能無惑焉 | duy kì bất thiện chung sử đồ sấm chi thuyết thắng hậu thế bất năng vô hoặc yên |
廢帝 | phế đế |
諱璿先皇次子也在降封衛王壽十八歲位八月黎氏篡位帝以幼冲之年嗣艱大之業強臣攝政國内離心丁氏遂亡 | huý toàn tiên hoàng thứ tử dã tại giáng phong vệ vương thọ thập bát tuế vị bát nguyệt lê thị soán vị đế dĩ ấu trùng chi niên tự gian đại chi nghiệp cường thần nhiếp chính quốc nội li tâm đinh thị toại vong |
帝自位年方六歲 | đế tự vị niên phương lục tuế |
黎桓攝政行周公居攝之事自稱副王 | lê hoàn nhiếp chính hành chu công cư nhiếp chi sự tự xưng phó vương |
定國公阮匐外甲丁佃范盍等疑桓將不利於孺子乃相率起兵分水陸二道欲向京師誅 | định quốc công nguyễn bặc ngoại giáp đinh điền phạm hạp đẳng nghi hoàn tương bất lợi ư nhụ tử nãi tương suất khởi binh phân thuỷ lục nhị đạo dục hướng kinh sư tru |
桓不克死之 | hoàn bất khắc tử chi |
先是佃匐起兵太后聞之惧謂桓曰匐等稱兵唱亂驚我國家 | tiên thị điền bặc khởi binh thái hậu văn chi cụ vị hoàn viết bặc đẳng xưng binh xướng loạn kinh ngã quốc gia |
帝幼弱未堪多難公等圖之毋貽後患 | đế ấu nhược vị kham đa nạn công đẳng đồ chi vô di hậu hoạn |
桓曰臣居攝副死生禍變當任其責 | hoàn viết thần cư nhiếp phó tử sinh hoạ biến đương nhiệm kì trách |
於是整旅與佃匐戰于西都桓愛州人都華閭故史號愛州爲西 | ư thị chỉnh lữ dữ điền bặc chiến vu tây đô hoàn ái châu nhân đô hoa lư cố sử hiệu ái châu vi tây đô |
佃匐敗比復以舟師出戰 | điền bặc bại bí phục dĩ chu sư xuất chiến |
桓因風縱火焚其戰艦斬佃于陣執匐檻送京師讓之曰先帝懼難神人尙爲憤羞 | hoàn nhân phong túng hoả phần kì chiến hạm trảm điền vu trận chấp bặc giám tống kinh sư nhượng chi viết tiên đế cụ nạn thần nhân thượng vi phẫn tu |
汝爲臣子乃乘其喪亂背義興兵 | nhữ vi thần tử nãi thừa kì tang loạn bội nghĩa hưng binh |
臣子之職固如是乎遂斬以徇 | thần tử chi chức cố như thị hồ toại trảm dĩ tuẫn |
佃匐既子笵盍軍氣沮奔潰于北江吉利鄕 | điền bặc ký tử phạm hạp quân khí tự bôn hội vu bắc giang cát lợi hương |
桓率師追之生擒范盍 | hoàn suất sư truy chi sinh cầm phạm hạp quy |
京師 | kinh sư |
史臣吳士連曰周公以王室懿親輔幼君不免有留言之譖 | sử thần ngô sĩ liên viết chu công dĩ vương thất ý thân phụ ấu quân bất miễn hữu lưu ngôn chi tiếm |
黎桓異姓之卿手握兵權行周公之事常情猶疑况阮匐位居首相丁佃同姓之卿乎其起兵非稱亂也一心左桓爲丁氏也誅桓不克而子死得其所矣 | lê hoàn dị tính chi khanh thủ ốc binh quyền hành chu công chi sự thường tình do nghi huống nguyễn bặc vị cư thủ tướng đinh điền đồng tính chi khanh hồ kì khởi binh phi xưng loạn dã nhất tâm tá hoàn vị đinh thị dã tru hoàn bất khắc nhi tử tử đắc kì sở hĩ |
今觀大行數匐之辭有若自状 | kim quan đại hành sổ bặc chi từ hữu nhược tự trạng |
匐子之時必有一言以伸其義史不見書失之也 | bặc tử chi thời tất hữu nhất ngôn dĩ thân kì nghĩa sử bất kiến thư thất chi dã |
駙馬吳日慶引占城舟師千餘船入寇欲攻華 | phò mã ngô nhật khánh dẫn chiêm thành chu sư thiên dư thuyền nhập khấu dục công hoa |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.