nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
人臣無將將而必誅 | nhân thần vô tương tương nhi tất tru |
春秋之法人人皆得舉行之 | xuân thu chi pháp nhân nhân giai đắc cử hành chi |
阮匐丁佃安得恝然忍視之哉於是退而起兵聲罪𦤶討圖存社稷忠義之臣也 | nguyễn bặc đinh điền án đắc kiết nhiên nhẫn thị chi tai ư thị thoái nhi khởi binh thanh tội trí thảo đồ tồn xã tắc trung nghĩa chi thần dã |
事不濟而死則謂死節之神 | sự bất tế nhi tử tắc vị tử tiết chi thần |
文休之論乃儕諸亂賊使人倫之道不明於後世將啓篡奪之萌凣有權力者争慕效之綱常掃地矣不得不辨 | văn hưu chi luận nãi sài chư loạn tặc sử nhân luân chi đạo bất minh ư hậu thế tương khải soán đoạt chi manh phàm hữu quyền lực giả tranh mộ hiệu chi cương thường tảo địa hĩ bất đắc bất biện |
宋江南轉運使許仲宣以仁寳敗死事聞 | tống giang nam chuyển vận sứ hứa trọng tuyên dĩ nhân bảo bại tử sự văn |
宋帝詔𤤻師遣使讓劉澄賈湜王僎等 | tống đế chiếu ban sư khiển sứ nhượng lưu trừng giả đề vương soạn đẳng |
澄病死戮于 | trừng bệnh tử soạn lục vu |
邕州孫全興亦坐棄市 | ung châu tôn toàn hưng diệc toạ khí thị |
壬午三年宋太平國七年 | nhâm ngọ tam niên tống thái bình quốc thất niên |
興立丁朝皇太后楊氏爲大勝明皇后 | hưng lập đinh triều hoàng thái hậu dương thị vi đại thắng minh hoàng hậu |
后先皇配衛王璿母也 | hậu tiên hoàng phối vệ vương toàn mẫu dã |
帝得國時納之宫中至是立爲后與奉乾至理皇后順聖明道皇后鄭國皇后范皇后並爲五皇后 | đế đắc quốc thời nạp chi cung trung chí thị lập vi hậu dữ phụng càn chí lí hoàng hậu thuận thánh minh đạo hoàng hậu trịnh quốc hoàng hậu phạm hoàng hậu tịnh vi ngũ hoàng hậu |
厥後民俗立祠塑先皇大行二帝像及楊后像同坐至國初猶存安撫使黎叔顯始革去 | quyết hậu dân tục lập từ tố tiên hoàng đại hành nhị đế tượng cập dương hậu tượng đồng toạ chí quốc sơ do tồn an phủ sứ lê thúc hiển thuỷ cách khử |
史臣吳士連曰夫婦人倫之首王化之端 | sử thần ngô sĩ liên viết phu phụ nhân luân chi thủ vương hoá chi đoan |
易下經首恒示取女必以正也 | dịch hạ kinh thủ hàm hằng thị thủ nữ tất dĩ chính dã |
大行通滛君后至於偃然立以爲后羞惡之心忘矣 | đại hành thông dâm quân hậu chí ư yển nhiên lập dĩ vi hậu tu ố chi tâm vong hĩ |
以此垂充其 | dĩ thử thuỳ sung kì |
子效之滛佚取亡𡸈無禍之端哉 | tử hiệu chi dâm dật thủ vong khởi vô khải hoạ chi đoan tai |
帝親征占城克之 | đế thân chinh chiêm thành khắc chi |
先是帝遣辭穆吳子庚使占城爲其所執 | tiên thị đế khiển từ mục ngô tử canh sứ chiêm thành vi kì sở chấp |
帝怒繕戰船治戈甲自將討之斬其篦眉税于陣 | đế nộ thiện chiến thuyền trị qua giáp tự tướng thảo chi trảm kì bê mi thuế vu trận |
占城大敗 | chiêm thành đại bại |
俘獲士卒不可勝計獲宫妓百人及天竺僧一人遷其重噐收金銀寳貨以萬數夷其城池毀其宗廟朞月還京師 | phù hoạch sĩ tốt bất khả thắng kể hoạch cung kĩ bách nhân cập thiên trúc tăng nhất nhân thiên kì trọng khí thu kim ngân bảo hoá dĩ vạn sổ di kì thành trì huỷ kì tông miếu ki nguyệt hoàn kinh sư |
是歲大饑 | thị tuế đại cơ |
癸未四年宋太平國八年 | quý mùi tứ niên tống thái bình quốc bát niên |
興春遣使通好于宋 | hưng xuân khiển sứ thông hảo vu tống |
初帝征占城管甲劉繼宗遁居其國 | sơ đế chinh chiêm thành quản giáp lưu kế tông độn cư kì quốc |
至是遣養而養子鈌名 | chí thị khiển dưỡng nhi dưỡng tử khuyết danh |
也 | dã |
收捕獲繼宗斬之 | thu bổ hoạch kế tông trảm chi |
海道新港城未詳某使 | hải đạo tân cảng thành vị tường mỗ xứ |
帝征占時歷銅皷山至婆和江山路險難人馬困憊海道波濤又難往來乃使人開港 | đế chinh chiêm thời lịch đồng cổ sơn chí bà hoà giang sơn lộ hiểm nan nhân mã khốn bị hải đạo ba đào hựu nan vãng lai nãi sử nhân khai cảng |
至是成舟楫所至皆得其便 | chí thị thành chu tiếp sở chí giai đắc kì tiện |
甲申五年宋雍元年 | giáp thân ngũ niên tống ung nguyên niên |
熙春二月鑄天福錢 | hi xuân nhị nguyệt chú thiên phúc tiền |
大興宫室造百寳千歲殿于大雲山其柱裝之以金銀爲視朝之所東曰風流殿西曰紫華殿左曰蓬萊殿右曰極樂殿 | đại hưng cung thất tạo bách bảo thiên tuế điện vu đại vân sơn kì trụ trang chi dĩ kim ngân vi thị triều chi sở đông viết phong lưu điện tây viết tử hoa điện tả viết bồng lai điện hữu viết cực lạc điện |
次槅大雲樓連起長春殿以爲御寢之處 | thứ cách đại vân lầu liên khởi trường xuân điện dĩ vi ngự tẩm chi xứ |
長春殿側又起龍祿殿盖以銀瓦 | trường xuân điện trắc hựu khởi long lộc điện cái dĩ ngân ngoã |
乙酉六年宋雍二年 | ất dậu lục niên tống ung nhị niên |
熙秋七月望帝之誕辰也使人造舟江中以竹作假山于舟上號南山 | hi thu thất nguyệt vọng đế chi đản thìn dã sử nhân tạo chu giang trung dĩ trúc tác giả sơn vu chu thượng hiệu nam sơn |
設競舟戲禮後以爲常 | thiết cạnh chu hí lễ hậu dĩ vi thường |
宋遣使來聘 | tống khiển sứ lai sính |
帝遣使如宋求領節鎮 | đế khiển sứ như tống cầu lĩnh tiết trấn |
丙戌七年宋雍三年 | bính tuất thất niên tống ung tam niên |
熙秋八月點民爲兵 | hi thu bát nguyệt điểm dân vi binh |
冬十月宋遣佐補闕李若拙國子監博士李覺賫制封帝爲安南都護靜海軍節度使京兆郡侯其制曰王者丕建皇極寵綏列藩設邸京師所以盛會同之礼昨土方靣所以表節制之權矧兹鳶趾之隅式修翠羽之貢適當易師方利建侯不忘請命之恭用舉酬勞之典茲權知三司留後黎某資兼義勇性禀忠純 | đông thập nguyệt tống khiển tá bổ khuyết lí nhược chuyết quốc tử giám bác sĩ lí giác tê chế sách phong đế vi an nam đô hộ tĩnh hải quân tiết độ sứ kinh triệu quận hầu kì chế viết vương giả phi kiến hoàng cực sủng tuy liệt phiên thiết để kinh sư sở dĩ thịnh hội đồng chi lễ tạc thổ phương diện sở dĩ biểu tiết chế chi quyền thẩn tư diên chỉ chi ngung thức tu thuý vũ chi cống thích đương dị sư phương lợi kiến hầu bất vong thỉnh mệnh chi cung dụng cử thù lao chi điển tư quyền tri tam ti lưu hậu lê mỗ tư kiêm nghĩa dũng tính bẩm trung thuần |
能得人之心彌謹藩臣之節者丁璿方在童幼眛厥撫綏爾以肺腑之親掌師旅之事號金自出威愛兼行 | năng đắc bang nhân chi tâm di cẩn phiên thần chi tiết nãng giả đinh toàn phương tại đồng ấu muội quyết phủ tuy nhĩ dĩ phế phủ chi thân chưởng sư lữ chi sự hiệu kim tự xuất uy ái kiêm hành |
丁氏自解三使之權以徇眾人之欲遠輸誠悃求領節旄士爕強明化越俗以咸乂尉佗恭順禀漢詔以無違宜以元裔之並列通侯之貴其撫夷落對揚王休 | đinh thị tự giải tam sứ chi quyền dĩ tuẫn chúng nhân chi dục viễn thâu thành khổn cầu lĩnh tiết mao sĩ nhiếp cường minh hoá việt tục dĩ hàm nghệ uý đà cung thuận bẩm hán chiếu dĩ vô vi nghi dĩ nguyên duệ chi tịnh liệt thông hầu chi quý kì phủ di lạc đối dương vương hưu |
稱帝受制盡恭饗禮甚厚日以珍奇之物庭實旅百示其富饒 | xưng đế thụ chế tận cung hưởng lễ thậm hậu nhật dĩ chân kì chi vật đình thực lữ bách thị kì phú nhiêu |
以郭君辨趙奉勳還之 | dĩ quách quân biện triệu phụng huân hoàn chi |
又謂若拙𮗓曰蕞爾小山川悠遠去天萬里僻地一隅行使往來跋涉山川不亦勞乎 | hựu vị nhược chuyết giác viết tối nhĩ tiểu bang sơn xuyên du viễn khứ thiên vạn lí tích địa nhất ngung hành sứ vãng lai bạt thiệp sơn xuyên bất diệc lao hồ |
𮗓對曰本朝提封萬里列郡四地有坦夷亦有險阻此一方何足微遠 | giác đối viết bản triều đề phong vạn lí liệt quận tứ bách địa hữu thản di diệc hữu hiểm trở thử nhất phương hà túc vi viễn |
以徐穆爲總管知軍民事賜侯爵范巨俩爲太尉 | dĩ từ mục vi tổng quản tri quân dân sự tứ hầu tước phạm cự lạng vi thái uý |
遣吳國 | khiển ngô quố |
恩如宋報聘仍言占城人蒲羅遏率其族百餘人内附 | ân như tống báo sính nhưng ngôn chiêm thành nhân bồ la át suất kì tộc bách dư nhân nội phụ |
丁亥八年宋雍四年 | đinh hợi bát niên tống ung tứ niên |
熙春帝初耕籍田于隊山得金一小甕 | hi xuân đế sơ canh tịch điền vu đọi sơn đắc kim nhất tiểu úng |
又耕蟠海山得銀一小甕因名之曰金銀田 | hựu canh bàn hải sơn đắc ngân nhất tiểu úng nhân danh chi viết kim ngân điền |
宋復遣李𮗓來 | tống phục khiển lí giác lai |
至寺帝遣法師名順假爲江令迎之 | chí sách tự đế khiển pháp sư danh thuận giả vi giang lệnh nghênh chi |
𮗓甚善文談 | giác thậm thiện văn đàm |
時會有两鵝浮水面中𮗓喜吟云鵝鵝两鵝鵝仰面向天涯 | thời hội hữu lưỡng nga phù thuỷ diện trung giác hỉ ngâm vân nga nga lưỡng nga nga ngưỡng diện hướng thiên nhai |
法師於把掉次韻示之曰白毛鋪綠水紅棹擺青波 | pháp sư ư bả trạo thứ vận thị chi viết bạch mao phô lục thuỷ hồng trạo bãi thanh ba |
𮗓益奇之及舘以詩遺之曰幸遇明時賛盛䣭一身二度使 | giác ích kì chi cập quy quán dĩ thi di chi viết hạnh ngộ minh thời tán thịnh du nhất thân nhị độ sứ |
交州東都两别心尤恋南越千重望未休 | giao châu đông đô lưỡng biệt tâm vưu luyến nam việt thiên trùng vọng vị hưu |
馬踏煙雲穿浪石車辭青嶂泛長流 | mã đạp yên vân xuyên lãng thạch xa từ thanh chướng phiếm trường lưu |
天外有天應遠照溪潭波静見蟾秋 | thiên ngoại hữu thiên ưng viễn chiếu khê đàm ba tĩnh kiến thiềm thu |
順以詩献 | thuận dĩ thi hiến |
帝召贈吳匡越觀之匡越曰此詩尊陛下與其主無異 | đế triệu tăng ngô khuông việt quan chi khuông việt viết thử thi tôn bệ hạ dữ kì chủ vô dị |
帝嘉其意後遺之 | đế gia kì ý hậu di chi |
𮗓辭詔匡越制曲以餞其辭曰祥光風好錦帆張遙望神僊復帝鄕 | giác từ quy chiếu khuông việt chế khúc dĩ tiễn kì từ viết tường quang phong hảo cẩm phàm trương dao vọng thần tiên phục đế hương |
萬重山水涉滄浪九天路長情慘切對離觴攀恋使星郎願將深意爲邊疆分明奏我皇 | vạn trùng sơn thuỷ thiệp thương lãng cửu thiên quy lộ trường tình thảm thiết đối li trường phan luyến sử tinh lang nguyện tương thâm ý vi biên cương phân minh tấu ngã hoàng |
𮗓拜而歸 | giác bái nhi quy |
是歲大熟 | thị tuế đại thục |
戊子九年宋端元年 | mậu tí cửu niên tống đoan nguyên niên |
拱占城國氷王羅曳於佛城自號 | củng chiêm thành quốc băng vương la duệ ư phật thành tự hiệu |
俱尸利呵呻排麻羅 | câu thi lị ha thân bài ma la |
太師洪献卒 | thái sư hồng hiến tốt |
献北人通經史常從征伐爲軍師及勸進謀議國事有大功帝以腹心委之至是卒 | hiến bắc nhân thông kinh sử thường tòng chinh phạt vi quân sư cập khuyên tiến mưu nghị quốc sự hữu đại công đế dĩ phúc tâm uỷ chi chí thị tốt |
是歲宋帝改元遣户部員外郎魏庠直史舘李度賫制加帝檢校太尉 | thị tuế tống đế cải nguyên khiển hộ bộ viên ngoại lang nguỵ tường trực sử quán lí độ tê chế sách gia đế kiểm hiệu thái uý |
己丑興統元年宋端二年 | kỉ sửu hưng thống nguyên niên tống đoan nhị niên |
拱春正月改元大赦 | củng xuân chính nguyệt cải nguyên đại xá |
封太子鍮爲擎天大王皇弟二子銀錫爲東城王皇弟三子鉞爲南封王 | phong thái tử thau vi kình thiên đại vương hoàng đệ nhị tử ngân tích vi đông thành vương hoàng đệ tam tử việt vi nam phong vương |
楊進祿以驩愛二州叛 | dương tiến lộc dĩ hoan ái nhị châu phản |
帝親征進禄伏誅 | đế thân chinh tiến lộc phục tru |
時帝遣管甲進禄徵驩愛二州税進禄率二州人附于占城 | thời đế khiển quản giáp tiến lộc trưng hoan ái nhị châu thuế tiến lộc suất nhị châu nhân phụ vu chiêm thành |
占城不納 | chiêm thành bất nạp |
帝聞之率諸軍 | đế văn chi suất chư quân |
伐驩愛追捕進禄殺州人不可勝紀 | phạt hoan ái truy bổ tiến lộc sát châu nhân bất khả thắng kỷ |
庚寅二年宋淳元年 | canh dần nhị niên tống thuần nguyên niên |
化宋遣左正言宋鎬右正言王世則賫制加封帝特進 | hoá tống khiển tá chính ngôn tống cảo hữu chính ngôn vương thế tắc tê chế sách gia phong đế đặc tiến |
帝遣牙内指揮使丁承正以船九艘率三百人出太平軍迎之由海口入經半月至白騰江乘潮而行 | đế khiển nha nội chỉ huy sứ đinh thừa chính dĩ thuyền cửu sưu suất tam bách nhân xuất thái bình quân nghênh chi do hải khẩu nhập kinh bán nguyệt chí bạch đằng giang thừa triều nhi hành |
秋九月至長州奈征驛 | thu cửu nguyệt chí trường châu nại chinh dịch |
帝郊迎耀之以舟師戰俱 | đế giao nghênh diệu chi dĩ chu sư chiến cụ |
按㘘偕行 | án bí giai hành |
至明德門帝奉制書置殿上不拜詭言近歲與蛮冦接戰塗馬傷足 | chí minh đức môn đế phụng chế thư trí điện thượng bất bái quỷ ngôn cận tuế dữ man khấu tiếp chiến đồ mã thương túc |
鎬則信之 | cảo tắc tín chi |
後乃設宴筵行饗禮 | hậu nãi thiết yến đình hành hưởng lễ |
帝謂鎬曰後有國信當於界首交割毋頗使君至此 | đế vị cảo viết hậu hữu quốc tín đương ư giới thủ giao cắt vô pha sứ quân chí thử |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.