en
stringlengths
0
2.75k
vi
stringlengths
0
3.2k
In Ethiopia , 70 percent , that 's 7-0 percent of the population , depends on rainfall for its livelihood .
Ở Ethiopia , 70 phần trăm dân số phụ thuộc sinh kế của mình vào lượng mưa .
Oxfam and Swiss Re , together with Rockefeller Foundation , are helping farmers like this one build hillside terraces and find other ways to conserve water , but they 're also providing for insurance when the droughts do come .
Tố chức Oxfam và Swiss Re , cùng với Rockefeller đang giúp đỡ những người nông dân như thế này trồng những cánh đồng ruộng bậc thang và tìm những cách khác để dự trữ nước , nhưng họ cũng hỗ trợ bảo hiểm khi hạn hán xảy ra .
The stability this provides is giving the farmers the confidence to invest .
Sự ổn định mà điều này đem lại giúp những người nông dân có đủ tự tin để đầu tư .
It 's giving them access to affordable credit .
Nó giúp những người nông dân này có điều kiện để được cho vay vốn .
It 's allowing them to become more productive so that they can afford their own insurance over time , without assistance .
Nó còn giúp họ đạt được năng suất cao hơn để để dần dần có thể tự mua được bảo hiểm mà không cần sự trợ giúp nào .
It 's a virtuous cycle , and one that could be replicated throughout the developing world .
Đó là một vòng luân chuyển hiệu quả và phương pháp này có thể tái sử dụng cho những nước đang phát triển trên thế giới .
After a lethal 1995 heat wave turned refrigerator trucks from the popular Taste of Chicago festival into makeshift morgues , Chicago became a recognized leader , tamping down on the urban heat island impact through opening cooling centers , outreach to vulnerable neighborhoods , planting trees , creating cool white or vegetated green roofs .
Năm 1995 , sau khi một luồng sóng nhiệt gây chết người biến những chiếc xe tải làm lạnh trong lễ hội nổi tiếng Taste of Chicago thành những cái nhà xác tạm thời , Chicago trở thành một thành phố tiên phong , trong việc làm giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị bằng cách mở những trung tâm làm mát vươn đến cả những vùng lân cận dễ bị ảnh hưởng , trồng nhiều cây xanh , lắp đặt những mái nhà được phủ bởi thảm thực vật xanh hoặc được làm bằng chất liệu lạnh .
This is City Hall 's green roof , next to Cook County 's [ portion of the ] roof , which is 77 degrees Fahrenheit hotter at the surface .
Đây là mái nhà được phủ xanh của toà thị chính , ở ngay cạnh là mái nhà của toà nhà Cook County , và bề mặt của nó nóng hơn 77 độ F so với mái nhà được phủ xanh .
Washington , D.C. , last year , actually led the nation in new green roofs installed , and they 're funding this in part thanks to a five-cent tax on plastic bags .
Vào năm ngoái , thành phố Washington đã dẫn dắt cả nước vào công cuộc lắp đặt những mái nhà phủ xanh , và họ tài trợ một phần cho việc này nhờ vào số tiền thu được từ việc đánh thuế túi ni lông .
They 're splitting the cost of installing these green roofs with home and building owners .
Một phần phí của việc lắp đặt những mái nhà phủ xanh này sẽ được trả bởi những chủ sở hữu nhà và toà cao ốc trong thành phố .
The roofs not only temper urban heat island impact but they save energy , and therefore money , the emissions that cause climate change , and they also reduce stormwater runoff .
Những mái nhà phủ xanh này không chỉ giúp làm giảm bớt đi hiệu ứng đảo nhiệt đô thị mà còn giúp tiết kiệm năng lượng , và cả tiền bạc , giảm những chất thải khí đã gây ra sự biến đổi khí hậu , và chúng cũng giảm lượng nước mưa chảy trên mặt đất .
So some solutions to heat can provide for win-win-wins .
Vậy một số giải pháp cho sự nóng lên có thể đem lại rất nhiều hiệu quả cùng một lúc .
Third , adapting to rising seas .
Thứ ba , đó là việc thích nghi với mực nước biển dâng lên .
Sea level rise threatens coastal ecosystems , agriculture , even major cities . This is what one to two meters of sea level rise looks like in the Mekong Delta .
Mực nước biển dâng lên đe doạ hệ sinh thái ven viển , ngành nông nghiệp , và thậm chí cả những thành phố lớn . Mực nước biển dâng lên từ 1 đến 2 mét sẽ nhìn giống như thế này ở đồng bằng sông Cửu Long .
That 's where half of Vietnam 's rice is grown .
Đó là nơi mà một nửa lượng gạo của Việt Nam được trồng .
Infrastructure is going to be affected .
Cơ sở hạ tầng sẽ bị ảnh hưởng .
Airports around the world are located on the coast .
Có nhiều sân bay trên thế giới nằm ở ven biển ,
It makes sense , right ? There 's open space , the planes can take off and land without worrying about creating noise or avoiding tall buildings .
Điều đó có lý mà phải không ? Nó có không gian ngoài trời để những chiếc máy bay có thể cất cánh và hạ cánh mà không phải lo lắng về việc gây ra tiếng ồn hay là tránh những toà nhà cao .
Here 's just one example , San Francisco Airport , with 16 inches or more of flooding .
Đây là một ví dụ , sân bay San Francisco , bị ngập bởi nước lũ cao khoảng 16 inches hoặc nhiều hơn .
Imagine the staggering cost of protecting this vital infrastructure with levees .
Hãy hình dung chi phí khổng lồ phải trả cho việc đắp đê để bảo vệ cơ sở hạ tầng quan trọng này .
But there might be some changes in store that you might not imagine . For example , planes require more runway for takeoff because the heated , less dense air , provides for less lift .
Nhưng có thể sẽ có những thay đổi trong tương lai mà bạn chưa hình dung ra . Ví dụ , những chiếc máy bay cần đường băng rộng hơn để cất cánh vì không khí càng nóng và nhẹ thì sẽ càng làm cho sức nâng của máy bay kém đi .
San Francisco is also spending 40 million dollars to rethink and redesign its water and sewage treatment , as water outfall pipes like this one can be flooded with seawater , causing backups at the plant , harming the bacteria that are needed to treat the waste .
San Francisco cũng đang chi 40 triệu đô la để cân nhắc và thiết kế lại hệ thống lọc nước và xử lý nước thải , vì nước biển có thể tràn vào những ống dẫn nước thải như thế này , làm ngập nhà máy và gây hại đến vi khuẩn cần để xử lý rác thải .
So these outfall pipes have been retrofitted to shut seawater off from entering the system .
Vì vậy , những ống dẫn nước thải này đã được trang bị thêm những bộ phận mới nhằm ngăn không cho nước biển tràn vào hệ thống xử lý .
Beyond these technical solutions , our work at the Georgetown Climate Center with communities encourages them to look at what existing legal and policy tools are available and to consider how they can accommodate change .
Ngoài những giải pháp kỹ thuật này ra , công việc của chúng tôi tại Trung tâm khí hậu Geogretown còn khuyến khích những người dân tìm xem xét những chính sách và công cụ pháp lý sẵn có nào có thể dùng được và cân nhắc xem họ sẽ thích nghi với sự thay đổi bằng cách nào .
For example , in land use , which areas do you want to protect , through adding a seawall , for example , alter , by raising buildings , or retreat from , to allow the migration of important natural systems , such as wetlands or beaches ?
Ví dụ , vệc sử dụng đất , những khoảng đất nào mà bạn muốn bảo vệ , bằng cách xây thêm một cái đập ngăn nước biển chẳng hạn , cũng có thể biến đổi bằng cách xây dựng những toà nhà , hoặc lùi chúng ra sau để cho phép sự phát triển của những hệ thống tự nhiên quan trọng chẳng hạn như những đầm lầy hoặc bãi biển .
Other examples to consider . In the U.K. , the Thames Barrier protects London from storm surge .
Còn rất nhiều ví dụ khác để xem xét . Ở Anh , đập Themes giúp bảo vệ thành phố London trước những cơn bão biển .
The Asian Cities Climate [ Change ] Resilience Network is restoring vital ecosystems like forest mangroves .
" Mạng lưới các thành phố ở Châu Á có khả năng chống chịu với Biến đổi Khí hậu " đang khôi phục lại những hệ sinh thái quan trọng , ví dụ như rừng đước .
These are not only important ecosystems in their own right , but they also serve as a buffer to protect inland communities .
Bản thân những hệ sinh thái này vốn đã quan trọng , bên cạnh đó , chúng còn như là vật chắn giúp bảo vệ cuộc sống của những người dân trên đất liền .
New York City is incredibly vulnerable to storms , as you can see from this clever sign , and to sea level rise , and to storm surge , as you can see from the subway flooding .
Thành phố New York cực kì dễ bị ảnh hưởng bởi bão như bạn có thể thấy từ cái biển báo này , và bởi mực nước biển dâng lên , cũng như bởi bão biển , như bạn có thể thấy từ hình ảnh trạm tàu điện ngầm bị ngập nước .
But back above ground , these raised ventilation grates for the subway system show that solutions can be both functional and attractive . In fact , in New York , San Francisco and London , designers have envisioned ways to better integrate the natural and built environments with climate change in mind .
Tuy nhiên , những lưới sắt thông gió nhô lên trên mặt đất để dùng cho hệ thống tàu điện ngầm này đã chứng tỏ rằng các giải pháp đều có thể vừa thực dụng , vừa có tính thẩm mỹ . Hiện giờ , ở New York , San Francisco và London , những nhà thiết kế đã hình dung ra được những cách để cải thiện việc hợp nhất môi trường tự nhiên và nhân tạo nhưng vẫn ý thức được sự biến đổi khí hậu .
I think these are inspiring examples of what 's possible when we feel empowered to plan for a world that will be different .
Tôi nghĩ đây là những ví dụ có thể truyền cảm hứng về những điều có thể làm được khi chúng ta được quyền lên kế hoạch cho một thế giới khác hơn trong tương lai .
But now , a word of caution .
Tuy nhiên , bây giờ là một lời cảnh báo .
Adaptation 's too important to be left to the experts .
Việc thích nghi quá quan trọng đến nỗi không thể phó mặc hết cho những nhà chuyên gia .
Why ? Well , there are no experts .
Tại sao ư ? Vì không có nhà chuyên gia nào cả .
We 're entering uncharted territory , and yet our expertise and our systems are based on the past .
Chúng ta đang đặt chân đến những vùng đất chưa từng được thám hiểm , và những kỹ năng chuyên môn cũng như hệ thống của chúng ta thì lại dựa vào những thứ trong quá khứ .
" Stationarity " is the notion that we can anticipate the future based on the past , and plan accordingly , and this principle governs much of our engineering , our design of critical infrastructure , city water systems , building codes , even water rights and other legal precedents .
" Sự tĩnh lại " là một ý niệm mà chúng ta có thể dự đoán cho tương lai dựa vào quá khứ , và lên kế hoạch sao cho phù hợp , và nguyên tắc này chi phối phần lớn kỹ thuật của chúng ta , những thiết kế của chúng ta về cơ sở hạ tầng , hệ thống dẫn nước của thành phố , luật xây dựng , thậm chí cả quyền sử dụng nước và những tiền lệ hợp pháp khác .
But we can simply no longer rely on established norms .
Nhưng chúng ta có thể đơn giản chỉ là không phụ thuộc vào quy tắc tiêu chuẩn đã được thiết lập nữa .
We 're operating outside the bounds of CO2 concentrations that the planet has seen for hundreds of thousands of years .
Chúng ta đang thải ra vượt quá nồng độ CO2 của Trái Đất trong hàng triệu năm qua .
The larger point I 'm trying to make is this .
Sau đây là vấn đề lớn hơn mà tôi muốn nêu ra .
It 's up to us to look at our homes and our communities , our vulnerabilities and our exposures to risk , and to find ways to not just survive , but to thrive , and it 's up to us to plan and to prepare and to call on our government leaders and require them to do the same , even while they address the underlying causes of climate change .
Trách nhiệm của chúng ta là nhìn vào những ngôi nhà của chúng ta , cộng đồng của chúng ta , sự dễ bị tác động của chúng ta , và sự đối mặt với rủi ro của chúng ta , và từ đó tìm cách để không chỉ để sống sót , mà còn để phát triển mạnh hơn nữa , và trách nhiệm của chúng ta là lập kế hoạch và chuẩn bị và gặp những nhà lãnh đạo của chính quyền và yêu cầu họ làm việc tương tự , ngay cả khi mà họ chú tâm vào những nguyên nhân gốc rễ của việc biến đổi khí hậu .
There are no quick fixes .
Không có cách khắc phục cấp tốc nào cả .
There are no one-size-fits-all solutions .
Không có loại giải pháp nào có thể áp dụng cho tất cả mọi trường hợp .
We 're all learning by doing .
Chúng ta " học " thông qua " thực hành " .
But the operative word is doing .
Nhưng " thực hành " mới là điều quan trọng nhất .
Thank you .
Cám ơn các bạn .
Aubrey de Grey : A roadmap to end aging
Aubrey de Grey cho rằng chúng ta có thể tránh lão hoá
Cambridge researcher Aubrey de Grey argues that aging is merely a disease -- and a curable one at that . Humans age in seven basic ways , he says , all of which can be averted .
Aubrey de Grey , nhà nghiên cứu ở Cambridge lập luận rằng sự lão hoá chỉ là một căn bệnh -- có thể chữa được . Con người già đi theo bảy quá trình cơ bản , ông nói , tất cả đều có thể được ngăn chặn .
18 minutes is an absolutely brutal time limit , so I 'm going to dive straight in , right at the point where I get this thing to work .
18 phút rõ ràng khá ngắn ngủi , vì vậy tôi sẽ đi thẳng váo vấn đề để rõ mọi việc .
Here we go . I 'm going to talk about five different things .
Bây giờ , tôi sẽ nói về năm điều khác nhau .
I 'm going to talk about why defeating aging is desirable .
Tôi sẽ bàn về lý do mong ước chống lại lão hoá .
I 'm going to talk about why we have to get our shit together , and actually talk about this a bit more than we do .
Tôi sẽ bàn về lý do chúng ta ngồi lại với nhau và nói về nó nhiều hơn là làm .
I 'm going to talk about feasibility as well , of course .
Dĩ nhiên , tôi cũng sẽ bàn về tính khả thi
I 'm going to talk about why we are so fatalistic about doing anything about aging .
Tôi sẽ bàn về lý do tại sao chúng ta quá dị đoan về chống lại lão hoá .
And then I 'm going spend perhaps the second half of the talk talking about , you know , how we might actually be able to prove that fatalism is wrong , namely , by actually doing something about it .
Tôi có lẽ sẽ dành nửa còn lại của chương trình để nói về làm sao chúng ta chứng minh được thuyết số phận là sai , bằng việc thực sự làm điều gì đó chống lại nó .
I 'm going to do that in two steps .
Tôi sẽ làm trong 2 bước .
The first one I 'm going to talk about is how to get from a relatively modest amount of life extension -- which I 'm going to define as 30 years , applied to people who are already in middle-age when you start -- to a point which can genuinely be called defeating aging .
Bước 1 tôi sẽ bàn về làm sao để từ gia hạn tuổi thọ thêm một khoảng khiêm tốn -- mà tôi định nghĩa là 30 năm , dành cho những người trung niên khi bắt đầu lệu pháp -- đến điểm mà thực sự có thể gọi là đánh bại lão hoá .
Namely , essentially an elimination of the relationship between how old you are and how likely you are to die in the next year -- or indeed , to get sick in the first place .
Cụ thể , về cơ bản là xoá bỏ các mối quan hệ giữa tuổi thọ và xác suất tử vong trong năm tới -- hay xác suất nhiễm bệnh ngay từ đầu .
And of course , the last thing I 'm going to talk about is how to reach that intermediate step , that point of maybe 30 years life extension .
Và tất nhiên , điều cuối cùng tôi sẽ bàn là làm sao để đạt được bước trung gian đó , có thể là 30 năm kéo dài tuổi thọ .
So I 'm going to start with why we should .
Vì vậy , tôi sẽ bắt đầu với lý do tại sao chúng ta nên làm vậy .
Now , I want to ask a question .
Bây giờ , tôi muốn hỏi một câu .
Hands up : anyone in the audience who is in favor of malaria ?
Ai ở đây thích bệnh sốt rét giơ tay lên ?
That was easy . OK .
Quá dễ . OK .
OK . Hands up : anyone in the audience who 's not sure whether malaria is a good thing or a bad thing ?
OK . Có ai không , giơ tay lên nếu bạn không rõ bệnh sốt rét là tốt hay xấu ?
OK . So we all think malaria is a bad thing .
OK . Vậy mọi người nghĩ bệnh sốt rét là xấu .
That 's very good news , because I thought that was what the answer would be .
Đó là tin rất tốt , bởi vì tôi nghĩ đó là câu trả lời đúng .
Now the thing is , I would like to put it to you that the main reason why we think that malaria is a bad thing is because of a characteristic of malaria that it shares with aging .
Tôi muốn cho bạn thấy lý do chính khiến bạn nghĩ bệnh sốt rét là xấu bởi vì một đặc tính bệnh này có giống như lão hoá .
And here is that characteristic .
Và đăc tính đó là đây .
The only real difference is that aging kills considerably more people than malaria does .
Điểm khác biệt duy nhất là lão hoá giết người nhiều hơn đáng kể bệnh sốt rét .
Now , I like in an audience , in Britain especially , to talk about the comparison with foxhunting , which is something that was banned after a long struggle , by the government not very many months ago .
Giờ tôi muốn nói với các khán giả đặc biệt từ Anh so sánh lão hoá với săn cáo , điều bị cấm sau nỗ lực lâu dài , bởi chính phủ vài tháng trước .
I mean , I know I 'm with a sympathetic audience here , but , as we know , a lot of people are not entirely persuaded by this logic .
Tôi muốn nói tôi đồng tình ới khán giả , nhưng , như ta biết nhiều người không tin lắm vào lý giải này .
And this is actually a rather good comparison , it seems to me .
Và theo tôi đây là một sự so sánh khá đúng .
You know , a lot of people said , " Well , you know , city boys have no business telling us rural types what to do with our time .
Như bạn biết , nhiều người nói , " các gã ở thành thị không biết gì về thú vui ở nông thôn "
It 's a traditional part of the way of life , and we should be allowed to carry on doing it .
Nó là phần truyền thống của lối sống , và chúng ta nên được phép tiếp nối .
It 's ecologically sound ; it stops the population explosion of foxes . "
Nghe có vẻ tốt cho môi trường ; ngừng sự bùng nổ dân số cáo . "
But ultimately , the government prevailed in the end , because the majority of the British public , and certainly the majority of members of Parliament , came to the conclusion that it was really something that should not be tolerated in a civilized society .
Nhưng cuối cùng chính phủ chiếm ưu thế vì phần lớn công chúng Anh , và đương nhiên phần lớn Hạ Viện , quyết định rằng điều này không thể cấp nhận trong một xã hội văn minh .
And I think that human aging shares all of these characteristics in spades .
Và tôi nghĩ sự lão hoá của người cũng có chung những đặc tính .
What part of this do people not understand ?
Người ta không hiểu chỗ nào trong việc này ?
It 's not just about life , of course -- -- it 's about healthy life , you know -- getting frail and miserable and dependent is no fun , whether or not dying may be fun .
Nó không chỉ là về sinh mạng -- Đây là về một cuộc ống khoẻ mạnh , như bạn biết -- không có gì vui khi yếu đối , đau khổ và phụ thuộc , chết nhiều khi vui hơn .
So really , this is how I would like to describe it .
Vậy thực tế tôi muốn mô tả nó như là
It 's a global trance .
sự mê man toàn cầu .
These are the sorts of unbelievable excuses that people give for aging .
Đây là những lý do không chính đáng mà người ta biện hộ cho lão hoá .
And , I mean , OK , I 'm not actually saying that these excuses are completely valueless .
OK , Tôi không thật sự nói rằng những lý do trên hoàn toàn vô giá trị .
There are some good points to be made here , things that we ought to be thinking about , forward planning so that nothing goes too -- well , so that we minimize the turbulence when we actually figure out how to fix aging .
Trong đó có những điểm tốt để thực hiện . Những điều ta phải suy nghĩ , lên kế hoạch để ta giảm thiểu sự hỗn loạn khi ta thực sự tìm ra cách chống lão hoá .
But these are completely crazy , when you actually remember your sense of proportion .
Nhưng thật là điên khi bạn thực sự nhớ ra giác quan về tỷ lệ .
You know , these are arguments ; these are things that would be legitimate to be concerned about .
Các bạn biết những tranh cãi này là những việc đáng quan tâm .
But the question is , are they so dangerous -- these risks of doing something about aging -- that they outweigh the downside of doing the opposite , namely , leaving aging as it is ?
Nhưng câu hỏi ở đây là , chúng có thật sự nguy hiểm -- những rủi ro khi chống lại sự già đi -- rằng chúng lớn hơn tác hại của việc làm ngược lại , tức là để lão hoá tự nhiên ?
Are these so bad that they outweigh condemning 100,000 people a day to an unnecessarily early death ?
Có thật sư chúng tệ hơn để 100000 người chết trẻ mỗi ngày không cần thiết .
You know , if you haven 't got an argument that 's that strong , then just don 't waste my time , is what I say .
Nếu bạn không có một quan điểm mạnh như thế , thì dừng làm mất thời gian của tôi .
Now , there is one argument that some people do think really is that strong , and here it is .
Giờ , có một tranh cãi mà người ta thật sự nghĩ là vững vàng , đó là
People worry about overpopulation ; they say , " Well , if we fix aging , no one 's going to die to speak of , or at least the death toll is going to be much lower , only from crossing St. Giles carelessly .
Người ta lo lắng về bùng nổ dân số ; " Nếu ta ngừng được lão hoá , sẽ không có ai chết để bàn , hoặc ít nhất tỷ lệ chết sẽ thấp hơn nhiều , chỉ là do qua đường không cẩn thận .
And therefore , we 're not going to be able to have many kids , and kids are really important to most people . "
Và vì vậy chúng ta sẽ không thể có nhiều con , và con cái thật là quan trọng với nhiều người . "
And that 's true .
Đúng vậy .
And you know , a lot of people try to fudge this question , and give answers like this .
Và nhiều người cố ggắng tránh né câu hỏi này , và trả lời như thế này .
I don 't agree with those answers . I think they basically don 't work .
Tôi không đồng tình . Tôi nghĩ chúng cơ bản không làm được .
I think it 's true , that we will face a dilemma in this respect .
Tôi nghĩ là chúng ta sẽ thật sự gặp tính hống khó xử như vậy .
We will have to decide whether to have a low birth rate , or a high death rate .
Ta sẽ phải quyết định có nên giảm tỷ lệ sinh , hay tăng tỷ lệ tử .
A high death rate will , of course , arise from simply rejecting these therapies , in favor of carrying on having a lot of kids .
Một tỷ lệ tử vong cao sẽ , tất nhiên , phát sinh từ vệc từ chối những liệu pháp này , và thà có nhiều con .
And , I say that that 's fine -- the future of humanity is entitled to make that choice .
Và tôi nghĩ đấy cũng đúng -- tương lai của loài người được quyền quyết định điều đó .
What 's not fine is for us to make that choice on behalf of the future .
Điều sai là chúng ta quyết định thay cho thế hệ tương lai .
If we vacillate , hesitate , and do not actually develop these therapies , then we are condemning a whole cohort of people -- who would have been young enough and healthy enough to benefit from those therapies , but will not be , because we haven 't developed them as quickly as we could -- we 'll be denying those people an indefinite life span , and I consider that that is immoral .
Nếu chúng ta do dự , và không thật sự phát triển những liệu pháp này , thì ta sẽ bỏ qua cơ hội cho nhiều ngời -- mà còn đủ trẻ và khoẻ mạnh để được hưởng lợi từ các liệu pháp , vì ta không phát triển chúng nhanh như ta có thể -- chúng ta sẽ từ chối cho những người này một cuộc sống vô hạn , và tôi cho rằng đó là vô đạo đức .