en
stringlengths
0
2.75k
vi
stringlengths
0
3.2k
So we 're likely to end up with a very strong change in people 's attitudes , and of course that has enormous implications .
Vì vậy chúng ta có vẻ nhận được sự thay đổi mạnh mẽ trong thái độ công chúng , dĩ nhiên nó có ý nghĩa to lớn .
So in order to tell you now how we 're going to get these mice , I 'm going to add a little bit to my description of aging .
Để nói làm sao ta làm thành công trên chuột , Tôi sẽ thêm một chút vào định nghĩa lão hoá của mình .
I 'm going to use this word " damage " to denote these intermediate things that are caused by metabolism and that eventually cause pathology .
Tôi sẽ dùng từ " tổn thương " để chỉ những thứ trung gian gây ra bởi trao đổi chất , và cuối cùng tạo nên bệnh .
Because the critical thing about this is that even though the damage only eventually causes pathology , the damage itself is caused ongoing-ly throughout life , starting before we 're born .
Vì một điều quan trọng ở đây là dù tổn thương cuối cùng chỉ gây ra bệnh tật , bản thân các tổn thương đc gây ra trong suốt quá trình sống , bắt đầu trc khi sinh ra .
But it is not part of metabolism itself .
Nhưng bản thân nó ko phải một phần của trao đổi chất .
And this turns out to be useful .
Và điều này hoá ra có ích .
Because we can re-draw our original diagram this way .
Vì như thế ta có thể vẽ lại đồ thị ban đầu của mình .
We can say that , fundamentally , the difference between gerontology and geriatrics is that gerontology tries to inhibit the rate at which metabolism lays down this damage .
Ta có thể nói , cơ bản , khác biệt giữa lão hoá học và lão bệnh học là lão hoá học cố ức chế tốc độ mà trao đổi chất tạo ra tổn thương này .
And I 'm going to explain exactly what damage is in concrete biological terms in a moment .
Và tôi sẽ giải thích chính xác tổn thương trong các thuật ngữ sinh học sau .
And geriatricians try to hold back the sands of time by stopping the damage converting into pathology .
Lão bệnh học cố kéo dài thời gian bằng cách ngăn tổn thương chuyển thành bệnh .
And the reason it 's a losing battle is because the damage is continuing to accumulate .
Và nguyên nhân nó là bàn thua bởi vì các tổn thương vẫn tiếp tục tích luỹ .
So there 's a third approach , if we look at it this way .
Vậy có cách tiếp cân thứ ba , nếu ta nhìn ở góc này .
We can call it the " engineering approach , " and I claim that the engineering approach is within range .
Ta có thể gọi nó là phương thức công nghệ , và tôi cho rằng phương thức này ở trong tầm với .
The engineering approach does not intervene in any processes .
Phương thức công nghệ ko can thiệp vào quá trình nào .
It does not intervene in this process or this one .
Nó ko can thiệp vào quá trình này , hoặc quá trình này .
And that 's good because it means that it 's not a losing battle , and it 's something that we are within range of being able to do , because it doesn 't involve improving on evolution .
Và đấy là tốt vì nó nghĩa là đấy ko fải là bàn thua , và nó ở trong khả năng thực hiện của ta , vì nó ko liên quan đến phát triển tiến hoá .
The engineering approach simply says , " Let 's go and periodically repair all of these various types of damage -- not necessarily repair them completely , but repair them quite a lot , so that we keep the level of damage down below the threshold that must exist , that causes it to be pathogenic . "
Phương thức công nghệ nói rằng , " Hãy bắt tay vào sửa chữa định kỳ các loại tổn thương " -- ko nhất thiết phải sửa hoàn toàn , nhưng sửa thật nhiều , để ta hạn chế tổn thương dưới mức giới hạn mà nó cần để tạo ra bệnh tật "
We know that this threshold exists , because we don 't get age-related diseases until we 're in middle age , even though the damage has been accumulating since before we were born .
Ta biết rằng ngưỡng này tồn tại , vì ta ko bị các bệnh về tuổi tác cho đến khi trung niên , dù cho tổn thương đã tích luỹ từ trc khi ta sinh ra .
Why do I say that we 're in range ? Well , this is basically it .
Tại sao tôi nói chúng ta ở trong tầm ? Nguyên nhân là đây .
The point about this slide is actually the bottom .
Điểm chính của slide này ở góc dưới .
If we try to say which bits of metabolism are important for aging , we will be here all night , because basically all of metabolism is important for aging in one way or another .
Nếu ta cố tìm ra chỗ nào trong trao đổi chất là quan trọng cho lão hoá. ta sẽ mất cả buổi , vì cơ bản toàn bộ quá trình tdc là quan trọng cho lão hoá theo cách này hay cách khác .
This list is just for illustration ; it is incomplete .
List này chỉ là để minh hoạ , nó chưa hoàn chỉnh .
The list on the right is also incomplete .
List bên phải cũng chưa hoàn chỉnh .
It 's a list of types of pathology that are age-related , and it 's just an incomplete list .
Nó là list các bệnh liên quan đến tuổi tác , và cũng chưa hoàn chỉnh .
But I would like to claim to you that this list in the middle is actually complete -- this is the list of types of thing that qualify as damage , side effects of metabolism that cause pathology in the end , or that might cause pathology .
Nhưng tôi muốn tuyên bố list ở giữa thật sự đã đầy đủ , đây là list các thứ được cho là tổn thương , tác dụng phụ của trao đổi chất cuối cùng gây bệnh , hoặc có lẽ gây bệnh .
And there are only seven of them .
Và chỉ có 7 yếu tố thôi .
They 're categories of things , of course , but there 's only seven of them .
Chúng ở nhiều thể loại , dĩ nhiên , nhưng chỉ có 7 thôi .
Cell loss , mutations in chromosomes , mutations in the mitochondria and so on .
Mất mát tế bào , đột biến trong nhiễm sắc thể , đột biến trong ty thể vv .
First of all , I 'd like to give you an argument for why that list is complete .
Trước hết , tôi muốn lý luận tại sao list này hoàn tất .
Of course one can make a biological argument .
Đương nhiên có thể tranh luận về sinh học .
One can say , " OK , what are we made of ? "
Có người hỏi , OK , chúng ta được cấu tạo bằng gì ?
We 're made of cells and stuff between cells .
Chúng ta tạo bởi các tế bào và những thứ giữa các tb .
What can damage accumulate in ?
Tổn thương có thể tích luỹ ở đâu ?
The answer is : long-lived molecules , because if a short-lived molecule undergoes damage , but then the molecule is destroyed -- like by a protein being destroyed by proteolysis -- then the damage is gone , too .
Câu trả lời là , càc phân tử lâu phân rã , vì nếu phân tử nhanh rã chịu các tổn thương , nhưng sau đó phân tử sẽ bụ huỷ -- như protein bị phân huỷ - tổn thương sau đó cũng hết .
It 's got to be long-lived molecules .
Nó chắc chắn là các phân tử lâu rã .
So , these seven things were all under discussion in gerontology a long time ago and that is pretty good news , because it means that , you know , we 've come a long way in biology in these 20 years , so the fact that we haven 't extended this list is a pretty good indication that there 's no extension to be done .
Vậy 7 thứ này đều được thảo luận trong lão hoá học lâu về trc và đó là tin tốt , nó có nghĩa là như bạn biết , ta đã tiến xa trong sinh học 20 năm gần đây , vậy sự thật ta vẫn chưa thêm vào list này là một một dấu hiệu khá tốt rằng ko còn yếu tố nào nữa .
However , it 's better than that ; we actually know how to fix them all , in mice , in principle -- and what I mean by in principle is , we probably can actually implement these fixes within a decade .
Chưa hết , còn tốt hơn nữa ; ta biết làm sao để sửa tất cả chúng. ở chuột , trên nguyên tắc -- và tôi nói trên nghuyên tắc vì , có thể ta sẽ làm được các liệu pháp trên trong 1 thập kỷ .
Some of them are partially implemented already , the ones at the top .
Một số trong đó đã được thực hiện , mấy cái ở phía trên .
I haven 't got time to go through them at all , but my conclusion is that , if we can actually get suitable funding for this , then we can probably develop robust mouse rejuvenation in only 10 years , but we do need to get serious about it .
Tôi chưa có thời gian để xem qua tất cả , nhưng tôi kết luận , nếu ta có thể thật sự có đủ tài trợ cho việc này , thì ta có thể sẽ phát triển sự trẻ hoá rộng rãi trong vòng 10 năm , nhưng bạn cần phải nghiêm túc về nó .
We do need to really start trying .
Ta cần phải tực sự bắt đầu .
So of course , there are some biologists in the audience , and I want to give some answers to some of the questions that you may have .
Đương nhiên có những nhà sinh học ở trong khán giả đây , và tôi muốn trả lời vài câu hỏi nếu bạn thắc mắc .
You may have been dissatisfied with this talk , but fundamentally you have to go and read this stuff .
Bạn có thể ko hài lòng với bổi nói chuyện này , nhưng cơ bản bạn nên tìm đọc vấn đề này .
I 've published a great deal on this ; I cite the experimental work on which my optimism is based , and there 's quite a lot of detail there .
Tôi đã xuất bản rất nhiều về nó ; Tôi trích dẫn các thử nghiệm làm nền cho tính lạc quan của tôi. và có rất nhiều chi tiết trong đó .
The detail is what makes me confident of my rather aggressive time frames that I 'm predicting here .
Các chi tiết khiến tôi tự tin về khung thời gian khá tích cực mà tôi dự đoán ở đây .
So if you think that I 'm wrong , you 'd better damn well go and find out why you think I 'm wrong .
Vậy nếu bạn nghĩ tôi sai , bạn nên đi tìm ra sao bạn nghĩ tôi sai .
And of course the main thing is that you shouldn 't trust people who call themselves gerontologists because , as with any radical departure from previous thinking within a particular field , you know , you expect people in the mainstream to be a bit resistant and not really to take it seriously .
Và dĩ nhiên chủ yếu là bạn ko nên tin những người tự gọi mình là chuyên gia lão hoá vì , cũng như bất cứ sự bắt đầu nào từ các lối nghĩ cũ trong một lĩnh vực nhất định , bạn sẽ thấy những người chính thống phản đối chút đỉnh và không thật suy nghĩ nghiêm túc về nó .
So , you know , you 've got to actually do your homework , in order to understand whether this is true .
Vì vậy bạn thật sự phải làm bài tập , để hiểu được rằng đây là sự thật .
And we 'll just end with a few things .
Và chúng ta sẽ có vài kết luận .
One thing is , you know , you 'll be hearing from a guy in the next session who said some time ago that he could sequence the human genome in half no time , and everyone said , " Well , it 's obviously impossible . "
Một là , bạn sẽ nghe từ một gã trong buổi tiếp theo gã từng nói trc đây rằng có thể sắp xếp gene người trong chớp mắt , và mọi người bảo , " rõ ràng là bất khả thi . \ "
And you know what happened .
Và bạn biết điều gì đã xảy ra .
So , you know , this does happen .
Vậy bạn biết điều này đã xảy ra .
We have various strategies -- there 's the Methuselah Mouse Prize , which is basically an incentive to innovate , and to do what you think is going to work , and you get money for it if you win .
Ta có nhiều chiến thuật -- có Methuselah Mouse Prize , là một động lực cho sáng tạo , và để làm những gì bạn cho là sẽ thành công , và nhận được tiền nếu bạn thắng .
There 's a proposal to actually put together an institute .
Có một đề xuất thành lập một viện .
This is what 's going to take a bit of money .
Việc này sẽ tốn chút tiền .
But , I mean , look -- how long does it take to spend that on the war in Iraq ?
Nhưng , ý tôi là -- Bao nhiêu đấy xài được bao lâu cho chiến tranh Iraq ?
Not very long . OK .
Ko lâu lắm . OK .
It 's got to be philanthropic , because profits distract biotech , but it 's basically got a 90 percent chance , I think , of succeeding in this .
Nó phải là từ thiện , bởi vì lợi nhuận đánh lạc hướng công nghệ sinh học , nhưng cơ bản nó có 90 % cơ hội thành công ở đây , tôi nghĩ .
And I think we know how to do it . And I 'll stop there .
Và tôi nghĩ chúng ta biết làm sao đạt đc . Xin dừng ở đây .
Thank you .
Cám ơn .
OK . I don 't know if there 's going to be any questions but I thought I would give people the chance .
OK . Tôi ko bết có câu hỏi nào ko nhưng tôi nghĩ tôi sẽ cho mọi người cơ hội .
Audience : Since you 've been talking about aging and trying to defeat it , why is it that you make yourself appear like an old man ?
Khán giả : Ông đã nói về lão hoá và cố gắng đánh bại nó , vậy sao ông lại làm mình trông già vậy ?
AG : Because I am an old man . I am actually 158 .
AG : Vì tôi là 1 ông già . Tôi thật ra 158 .
Audience : Species on this planet have evolved with immune systems to fight off all the diseases so that individuals live long enough to procreate .
Khán giả : Sinh vật trên hành tinh đã tiến hoá với hệ thống miễn nhễm , để chống lại bệnh tật để có thể sống đủ lâu để sinh sản .
However , as far as I know , all the species have evolved to actually die , so when cells divide , the telomerase get shorter , and eventually species die .
Tuy nhiên , như tôi biết , các loài sinh vật tiến hoá thật sự đều chết , vì khi tế bào phân chia telomerase ngắn lại và cuối cùng sinh vật chết .
So , why does -- evolution has -- seems to have selected against immortality , when it is so advantageous , or is evolution just incomplete ?
Vậy tại sao tiến hoá lại lựa chọn chống lại sự bất tử , khi mà nó quá có lợi , hay tiến hoá chưa hoàn chỉnh ?
AG : Brilliant . Thank you for asking a question that I can answer with an uncontroversial answer .
AG : Tuyệt . Cám ơn bạn đã hỏi một câu mà tôi có thể trả lời một cách ko tranh cãi .
I 'm going to tell you the genuine mainstream answer to your question , which I happen to agree with , which is that , no , aging is not a product of selection , evolution ; [ aging ] is simply a product of evolutionary neglect .
Tôi sẽ cho bạn câu trả lời chính thức từ dòng chính thống mà tôi cũng đồng ý . Đó là , không , lão hoá ko phải sản phẩm của chọn lọc tự nhiên ; nó chỉ là một bỏ quên của tiến hoá .
In other words , we have aging because it 's hard work not to have aging ; you need more genetic pathways , more sophistication in your genes in order to age more slowly , and that carries on being true the longer you push it out .
Nói cách khác , ta già đi vì quá khó để ko bị già đi ; bạn cần thêm các rãnh gene , thêm sự phức tap trong gene để có thể già đi chậm hơn , và điều đó vẫn đúng khi bạn còn đưa ra .
So , to the extent that evolution doesn 't matter , doesn 't care whether genes are passed on by individuals , living a long time or by procreation , there 's a certain amount of modulation of that , which is why different species have different lifespans , but that 's why there are no immortal species .
Vậy , trong phạm vi mà sự tiến hoá không quan tâm , nếu gene đc lưu truyền bởi cá thể , sống thật lâu hay bởi sự sinh sản , Có một số điều tiết nhất định cho nó , đấy là tại sao các loài có vòng đời khác nhau , nhưng ko hề có loài nào bất tử .
The genes don 't care but we do ?
genes ko quan tâm nhưng chúng ta thì có ?
AG : That 's right .
AG : Đúng .
Audience : Hello . I read somewhere that in the last 20 years , the average lifespan of basically anyone on the planet has grown by 10 years .
KG : Xin chào . Tôi đọc đâu đó rằng trong 20 năm gần đây , tuổi thọ trung bình của người tăng thêm 10 năm .
If I project that , that would make me think that I would live until 120 if I don 't crash on my motorbike .
Nếu tôi theo đó , tôi nghĩ tôi sẽ sống tới 120 nếu tôi ko bị đụng xe .
That means that I 'm one of your subjects to become a 1,000-year-old ?
Vậy là tôi là một trong những người theo ông có thể ống đến 1000 tuổi ?
AG : If you lose a bit of weight .
AG : Nếu ông giảm cân 1 chút .
Your numbers are a bit out .
Con số của ông có hơi phóng đại .
The standard numbers are that lifespans have been growing at between one and two years per decade .
Trên tiêu chuẩn thì tuổi thọ đã tăng trưởng khoảng một hay hai năm mỗi một thập kỷ .
So , it 's not quite as good as you might think , you might hope .
Vậy nó ko quá tốt như ông nghĩ -- ông có thể hy vọng .
But I intend to move it up to one year per year as soon as possible .
Nhưng tôi định sẽ tăng nó thêm 1 năm nữa càng sớm càng tốt .
Audience : I was told that many of the brain cells we have as adults are actually in the human embryo , and that the brain cells last 80 years or so .
KG : Tôi nghe nói nhiều neuron ta có khi trưởng thành thật ra là ở trong phôi , và các neuron chỉ sống khoảng 80 năm .
If that is indeed true , biologically are there implications in the world of rejuvenation ?
Nếu đó là đúng , thì trẻ hoá có ý nghĩa sinh học gì ko ?
If there are cells in my body that live all 80 years , as opposed to a typical , you know , couple of months ?
Nếu có những tế bào trong cơ thể sống đến 80 năm , trái với bình thường , chỉ vài tháng ?
AG : There are technical implications certainly .
AG : Dĩ nhiên có những ám chỉ về kỹ thuật .
Basically what we need to do is replace cells in those few areas of the brain that lose cells at a respectable rate , especially neurons , but we don 't want to replace them any faster than that -- or not much faster anyway , because replacing them too fast would degrade cognitive function .
Cơ bản ta cần fải thay tế bào trong các vùng của não mà bị mất tế bào với tốc độ tương thích , đặc biệt là neuron , nhưng ta ko muốn thay chúng nhanh hơn vậy -- hay ko quá nhanh hơn , vì thay thế chúng quá nhanh sẽ làm thoái hoá nhận thức .
What I said about there being no non-aging species earlier on was a little bit of an oversimplification .
Cái tôi vừa nói ko có loài nào ko bị lão hoá thật ra là vơ đũa cả nắm .
There are species that have no aging -- Hydra for example -- but they do it by not having a nervous system -- and not having any tissues in fact that rely for their function on very long-lived cells .
Có loài ko bị lão hoá -- chẳnng hạn Hydra -- nhưng chúng ko có hệ thống thần kinh -- và ko có các mô thật sự chúng hoạt động nhờ các tế bào sống dai .
Lewis Pugh : My mind-shifting Everest swim
Sự thay đổi tư tưởng của Lewis Pugh sau khi bơi trên đỉnh Everst
After he swam the North Pole , Lewis Pugh vowed never to take another cold-water dip . Then he heard of Lake Imja in the Himalayas , created by recent glacial melting , and Lake Pumori , a body of water at an altitude of 5300 m on Everest -- and so began a journey that would teach him a radical new way to approach swimming and think about climate change .
Kết thúc chuyến đi bơi ở Bắc Cực , Lewis Pugh thề rằng sẽ không thực hiện chuyến đi nào nữa . Nhưng sau khi nghe nói tới hồ Imja ở đỉnh Everest -- 1 hồ nước ở độ cao 5.300 mét , hình thành do hiện tượng băng tan -- anh bắt đầu 1 chuyến hành trình mà qua đó anh học được cách tiếp cận từ căn bản của việc bơi lội và những suy nghĩ về việc khí hậu thay đổi
Last year when I was here , I was speaking to you about a swim which I did across the North Pole .
Năm ngoái tôi đã ở đây và nói về chuyến đi bơi xuyên suốt Bắc Cực của mình .
And while that swim took place three years ago , I can remember it as if it was yesterday .
Và dù là chuyến đi đã 3 năm về trước , Nhưng nhớ lại như thể chỉ mới ngày hôm qua .
I remember standing on the edge of the ice , about to dive into the water , and thinking to myself , I have never ever seen any place on this earth which is just so frightening .
Tôi còn nhớ mình đứng trên rìa của 1 tảng băng , chuẩn bị lặn xuống nước , và nghĩ rằng tôi chưa từng thấy nơi nào trên trái đất mà đáng sợ như vậy .
The water is completely black .
Nước thì đen hoàn toàn
The water is minus 1.7 degrees centigrade , or 29 degrees Fahrenheit .
và chỉ có âm 1.7 độ C , 29 độ F.
It 's flipping freezing in that water .
Nước lạnh cóng ở dưới đó .
And then a thought came across my mind : if things go pear-shaped on this swim , how long will it take for my frozen body to sink the four and a half kilometers to the bottom of the ocean ?
Và tội chợt nghĩ ra rằng : Nếu có gì không may xảy ra ở chuyến đi này , thì sẽ mất bao lâu để cơ thể bị đông cứng của tôi chìm hẳn xuống dưới đáy sâu 4.5 kilô mét .
And then I said to myself , I 've just got to get this thought And the only way I can dive into that freezing cold water and swim a kilometer is by listening to my iPod and really revving myself up , listening to everything from beautiful opera all the way across to Puff Daddy , and then committing myself a hundred percent -- there is nothing more powerful than the made-up mind -- and then walking up to the edge of the ice and just diving into the water .
Và rồi tôi dặn mình , tôi phải từ bỏ cái ý nghĩ này Và cách duy nhất để lặn xuống cái hồ lạnh cóng này và bơi 1 kilômét là tôi nghe iPod để làm cho mình thấy thật sự tỉnh táo , tôi nghe những bản opera cho tới nhạc của Puff Daddy , và dồn tâm trí vào việc đó 100 % -- không có gì mạnh mẽ hơn một tinh thần đã được chuẩn bị sẵn sàng -- và sau đó tôi đi tới cái rìa của tảng băng và nhảy xuống nước .
And that swim took me 18 minutes and 50 seconds , and it felt like 18 days .
và tôi bơi hết 18 phút và 50 giây , mà tôi cứ cảm giác như là 18 ngày .
And I remember getting out of the water and my hands feeling so painful and looking down at my fingers , and my fingers were literally the size of sausages because -- you know , we 're made partially of water -- when water freezes it expands , and so the cells in my fingers had frozen and expanded and burst .
Và tôi còn nhớ khi lên bờ đôi tay tôi rất đau và nhìn vào mấy ngón tay , nó giống y như là mấy cái xúc xích bởi vì -- bạn biết đấy , 1 phần cơ thể của chúng ta là từ nước -- khi nước bị làm lạnh , nó nở ra , và những tế bào trên mấy ngón tay tôi bị đông cứng và nở ra rồi nổ tung .
And the most immediate thought when I came out of that water was the following : I 'm never , ever going to do another cold water swim in my life again .
Và sau khi lên bờ tôi nghĩ ngay lập tức là : tôi sẽ không bao giờ bơi ở những nơi lạnh giá như vậy nữa .
Anyway , last year , I heard about the Himalayas and the melting of the -- and the melting of the glaciers because of climate change .
Vậy mà , năm ngoái , tôi có nghe nói về Himalayas và sự tan chảy của những sông băng trên đó nguyên nhân do khí hậu thay đổi .