id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
630,865
Điều 68. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một 1. Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 của Nghị định này. 2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu: Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định này. 3. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, q...
630,870
Khoản 2. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một: a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định này; b) Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong...
630,873
Khoản 1. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định này, khi lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, phải căn cứ vào biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn một; b) Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu giai...
630,874
Khoản 2. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt và chỉ tiến hành thẩm định đối với các nội dung liên quan đến việc hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu giai đoạn một; b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo ...
630,875
Khoản 4. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Nghị định này. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ...
630,876
Khoản 5. Mở thầu: a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ...
630,880
Điều 78. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu 1. Quy trình này áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm d và điểm h khoản 2 Điều 21 của Nghị định này và có nhiều hơn một nhà thầu được chủ đầu tư xác định để nhận hồ sơ yêu cầu. Tr...
630,881
Khoản 1. Đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 21 của Nghị định này, quy trình chỉ định thầu được thực hiện như sau: a) Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc, dự toán được duyệt để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm ...
630,882
Khoản 2. Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều 21 của Nghị định này, quy trình chỉ định thầu được thực hiện như sau: a) Sau khi chủ đầu tư xác định và giao cho nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu thì trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày giao thầu, chủ đầu tư phải hoàn thiện thủ...
630,894
Điều 88. Điều chỉnh giá và khối lượng của hợp đồng 1. Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được quy định rõ trong hợp đồng về nội dung điều chỉnh, nguyên tắc và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh. 2. Điều chỉnh đơn giá: Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, trong hợp đồng phải quy định...
630,899
Khoản 1. Nguyên tắc thanh toán: a) Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện; b) Đối với công việc dịch vụ xây dựng, trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế ...
630,909
Khoản 5. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần thì thực hiện theo các quy định sau đây: a) Trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cần nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán p...
630,910
Khoản 6. Trường hợp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất có đơn giá thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ bằng văn bản về tính khả thi của đơn giá khác thường đó. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận đơn giá ...
630,911
Khoản 7. Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt thì xem xét xử lý theo một trong các cách sau đây: a) Cho phép các nhà thầu này được chào lại giá dự thầu ...
630,915
Khoản 11. Trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu, thực hiện hợp đồng nhưng bị sáp nhập hoặc chia tách thì được xem xét, quyết định việc cho phép nhà thầu đã bị sáp nhập hoặc chia tách đó tiếp tục tham gia đấu thầu, thực hiện hợp đồng.
630,916
Khoản 12. Trường hợp tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu trúng thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực kỹ thuật, tài chính quy định tại khoản 2 Điều 82 của Nghị định này thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng phải khôi phục lại...
630,917
Khoản 13. Trường hợp sau khi đánh giá, có nhiều nhà thầu được đánh giá tốt nhất, ngang nhau thì xử lý như sau: a) Trao thầu cho nhà thầu có điểm kỹ thuật cao hơn đối với trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất; b) Trao thầu cho nhà thầu có giá đề nghị trúng thầu thấp hơn đối với gói thầu áp dụng phương ph...
630,918
Khoản 14. Trường hợp dự toán được duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm căn cứ xác định gói thầu có thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này
630,919
Khoản 15. Trường hợp khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu không thể xác định giá trị ước tính tối đa của một gói thầu trong toàn bộ thời gian thực hiện thì gói thầu đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, trừ trường hợp được loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này.
630,920
Khoản 16. Trường hợp đổi tên, chia, tách cơ quan mua sắm liệt kê tại Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo Nghị định này thì đơn vị mới sau khi đổi tên, chia, tách được coi là thuộc các Phụ lục này. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất cơ quan mua sắm liệt kê tại Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo Nghị định này, Nghị định này ch...
630,921
Khoản 17. Ngoài trường hợp nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Điều này, khi phát sinh tình huống thì cơ quan mua sắm xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
630,922
Điều 98. Xử lý vi phạm, giải quyết kiến nghị và tranh chấp trong đấu thầu. Việc xử lý vi phạm, giải quyết kiến nghị và tranh chấp trong đấu thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu hiện hành.
630,923
Khoản 1. Quản lý nhà thầu nước ngoài: a) Sau khi được lựa chọn để thực hiện các gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký tạm trú, tạm vắng; chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luậ...
630,925
Khoản 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu nhà thầu; danh sách nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm phục vụ việc công khai, minh bạch thông tin và cạnh tranh lành mạnh trong quá trình lựa chọn nh...
630,926
Điều 100. Trách nhiệm của Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm: a) Phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Nghị định này; b) Công bố ngưỡng giá gói thầu áp dụng Nghị định này tính theo đồng Việt Nam trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của Hiệp định CPTPP; c)...
630,927
Điều 101. Hướng dẫn thi hành. Đối với các nội dung không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn liên quan nhưng đảm bảo không trái với quy định của Hiệp định CPTPP.
630,928
Điều 102. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với những gói thầu đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu không phù hợp với quy định của Nghị định này thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch...
630,933
Khoản 2. Mã số Thẻ Thanh tra không thay đổi trong các trường hợp sau: a) Khi Thanh tra viên được điều động, luân chuyển trong cùng một cơ quan thanh tra nhà nước hoặc sang cơ quan thanh tra nhà nước khác trong cùng một tỉnh, cùng một bộ, mà theo quy định của pháp luật không phải miễn nhiệm chức danh thanh tra; b) Thanh...
630,934
Khoản 3. Mã số Thẻ Thanh tra thay đổi (được cấp mã số mới) trong các trường hợp sau: a) Thanh tra viên chuyển công tác sang cơ quan thanh tra nhà nước thuộc tỉnh khác hoặc bộ khác; b) Thanh tra viên được điều động, luân chuyển sang cơ quan khác và đã miễn nhiệm chức danh thanh tra sau đó lại được điều động, tái bổ nhiệ...
630,938
Khoản 1. Thanh tra viên được xem xét, cấp lại Thẻ Thanh tra đã bị mất do những nguyên nhân khách quan; không được cấp lại Thẻ Thanh tra trong trường hợp bị mất do vi phạm nội dung cấm tại Khoản 3, Điều 10 của Thông tư này hoặc để mất quá 01 lần trong một kỳ hạn sử dụng Thẻ Thanh tra.
630,939
Khoản 2. Trình tự, thủ tục cấp lại Thẻ Thanh tra a) Thanh tra viên phải có đơn báo cáo, giải trình rõ lý do mất Thẻ Thanh tra và đề nghị cấp lại Thẻ Thanh tra; b) Theo phân cấp quản lý, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, xem xét, xác nhận lý do mấ...
630,940
Khoản 3. Hồ sơ cấp lại Thẻ Thanh tra gồm: a) Đơn xin cấp lại Thẻ Thanh tra; b) Công văn đề nghị cấp lại Thẻ Thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; c) Danh sách trích ngang công chức, lý do đề nghị cấp lại Thẻ Thanh tra (Mẫu số 3); d) Ảnh màu chân dung cá...
630,945
Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012. 2. Bãi bỏ Thông tư số 2313/2007/TT-TTCP ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn mẫu Thẻ Thanh tra và việc quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra; các quy định về mẫu Thẻ Thanh tra...
630,947
Điều 2. Áp dụng điều ước quốc tế 1. Áp dụng trực tiếp toàn bộ nội dung của Hiệp định, trừ các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 3.57 Chương 3 của Hiệp định này. 2. Ban hành Nghị quyết của Quốc hội về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp đầu tư theo Hiệp định để thực hiện các khoản 2...
630,951
Điều 3. Công tác chỉ đạo xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Bộ trưởng chỉ đạo toàn diện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương. 2. Các Thứ trưởng chỉ đạo công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; chỉ đạo, đôn đốc đối với đơn vị chủ trì soạn thảo về tiến độ...
630,952
Điều 4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Chương V Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
630,953
Điều 5. Kiểm soát thủ tục hành chính trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có chứa thủ tục hành chính, trong quá trình lập đề nghị, soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản, các đơn vị thuộc Bộ thực hiện bổ sung các hoạt động theo quy định tại Chương II Thông tư số 18...
630,954
Điều 6. Kiểm soát ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh. Đối với các đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh, đơn vị chủ trì bổ su...
630,955
Điều 7. Lấy ý kiến của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Công an và chuyên gia trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Lấy ý kiến của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quá trình lập đề nghị và soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Lấy ý kiến của Liên đoàn Thương...
630,956
Khoản 1. Việc lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại các Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư này áp dụng đối với: a) Luật của Quốc hội; b) Nghị quyết của Quốc hội quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật; c) Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; d) Nghị quyết của Ủy ba...
630,957
Khoản 2. Trước khi triển khai việc lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết quy định tại khoản 1 Điều này, các đơn vị thuộc Bộ phải tiến hành các hoạt động sau đây: a) Tổng kết việc thi hành pháp luật có liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liê...
630,959
Điều 10. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết 1. Đơn vị lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của các chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết và lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân bằng các h...
630,960
Điều 11. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết 1. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết và gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, n...
630,961
Điều 12. Trình Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết 1. Đơn vị lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực và Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị (sau đây viết tắt là Lãnh đạo Bộ phụ trách) trước khi trình Bộ trưởng ký trình Chính p...
630,962
Điều 13. Đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật 1. Đơn vị lập đề nghị xây dựng nghị định có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 85 của Luật; lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại Điều 86 của Luật và Điều 7 Thông tư này. Trường hợp đề nghị xây dựn...
630,963
Khoản 1. Đơn vị lập đề nghị xây dựng nghị định có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 85 của Luật; lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại Điều 86 của Luật, Điều 10, Điều 11 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này. Trường hợp đề nghị xây dựng văn bản có chứa thủ t...
630,964
Khoản 2. Sau khi có ý kiến đồng ý của Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực, đơn vị lập đề nghị xây dựng nghị định gửi Cổng thông tin điện tử Chính phủ (Văn phòng Chính phủ) để đăng tải toàn văn hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ; gửi Văn phòng Bộ (kèm bút phê đồng ý của Lãnh đạo Bộ) để đăn...
630,965
Khoản 3. Đơn vị lập đề nghị xây dựng nghị định có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại Điều 86 của Luật trước khi trình Lãnh đạo Bộ gửi Bộ Tư pháp thẩm định theo quy định tại Điều 88 của Luật; đồng thời, đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu ý kiến lê...
630,966
Khoản 4. Trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, đơn vị lập đề nghị xây dựng nghị định chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định trình Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực phê duyệt nội dung trước khi trình Bộ trưởng ký trình Chính phủ xem xét, thông qua theo quy định tại Điều...
630,967
Điều 15. Hồ sơ đề xuất đưa nghị định quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư, thông tư liên tịch vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là Chương trình) 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật đã được sự đồng ý của cấp có thẩm ...
630,969
Điều 17. Chuẩn bị Chương trình 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, đưa vào Chương trình đối với các đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ, văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản đồng ý thông qua đối với...
630,970
Điều 18. Ban hành Chương trình. Căn cứ kết quả đồng ý của Lãnh đạo Bộ đối với đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc Bộ và trên cơ sở giao nhiệm vụ hoặc đồng ý thông qua của cấp có thẩm quyền, Vụ Pháp chế dự thảo Quyết định ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và trình Bộ ...
630,971
Khoản 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Lập kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách; bảo đảm tiến độ soạn thảo, quy trình, chất lượng dự thảo văn bản; chịu trách nhiệm cập nhật tiến độ hằng tuần hoặc đột xuất theo yêu cầu của Vụ Pháp chế để thực hiện chỉ đạo của Lãnh đ...
630,972
Khoản 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Đôn đốc và tổng hợp báo cáo của các đơn vị về tiến độ thực hiện Chương trình; b) Báo cáo Bộ trưởng những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình; c) Báo cáo hằng tuần, 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo củ...
630,974
Khoản 2. Trường hợp có sự điều chỉnh, bổ sung Chương trình trong năm, đơn vị thuộc Bộ đề nghị điều chỉnh, bổ sung có trách nhiệm báo cáo và được sự đồng ý của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực (báo cáo nêu rõ nội dung cần điều chỉnh, bổ sung và giải trình cụ thể lý do điều chỉnh) trước khi báo cáo Bộ trưởng chấp thuận.
630,975
Khoản 3. Căn cứ ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng và công văn đề xuất điều chỉnh, bổ sung của đơn vị, Vụ Pháp chế tổng hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung Chương trình và trình Bộ trưởng xem xét, ban hành Quyết định điều chỉnh, bổ sung Chương trình vào tháng 7 và tháng 12 hằng năm.
630,978
Điều 23. Lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Trong quá trình soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và bằng các phương thức quy định tại Điều 57, Đi...
630,979
Khoản 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách về việc đăng tải toàn văn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến. Sau khi có ý kiến đồng ý của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi Cổng thông tin điện tử Chính phủ (Văn phòng Chính phủ) để đăng tải dự thảo văn ...
630,980
Khoản 2. Đối với việc đăng tải dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đăng tải toàn văn dự thảo văn bản, tờ trình và các tài liệu khác (nếu có) để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến. Đối với việc đăng tải dự thảo quyết định và thông tư, đơn vị chủ trì soạn thảo có ...
630,981
Khoản 3. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi bút phê đồng ý của Lãnh đạo Bộ và công văn đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan đăng tải đến Vụ Pháp chế để theo dõi, cập nhật tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
630,982
Khoản 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, đơn vị chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể.
630,983
Khoản 2. Sau khi chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực về tiến độ, nội dung, các vấn đề phức tạp, các vấn đề còn có ý kiến khác nhau đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trên cơ sở ...
630,984
Khoản 3. Đối với dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trước khi gửi Vụ Pháp chế thẩm định, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Khoa học và Công nghệ để thẩm tra và Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về hoạt động xây dựng và áp d...
630,985
Khoản 4. Đối với các nội dung liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tính giá, trước khi gửi Vụ Pháp chế thẩm định, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để lấy ý kiến về chuyên môn.
630,986
Khoản 1. Luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng thực hiện theo quy định tại Điều 146, Điều 147, Điều 148 và Điều 149 của Luật.
630,988
Khoản 3. Trường hợp thông tư của Bộ trưởng được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn trong trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này: a) Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Lãnh đạo Bộ gửi xin ý kiến Bộ Tư pháp về việc áp dụng trình tự, ...
630,989
Khoản 4. Trường hợp Thông tư của Bộ trưởng được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo, xin ý kiến Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn.
630,990
Điều 27. Thẩm quyền thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Dự án luật của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ Tư pháp thẩm định theo quy định tại Điều 58, Điều 92, Điều 98 của Luật. 2. Dự thảo thông tư của Bộ t...
630,991
Khoản 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi công văn đề nghị kèm theo hồ sơ bằng bản giấy hoặc bản điện tử đến Vụ Pháp chế để thẩm định. Trong đó, tờ trình và dự thảo văn bản phải gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại có thể gửi bằng bản điện tử. Trường hợp gửi bằng bản giấy, số lượng hồ sơ gửi Vụ Pháp chế để thẩm định nội...
630,992
Khoản 4. Đối với dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tính giá, hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm: a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư; b) Dự thảo thông tư; c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cá...
630,993
Khoản 3. Đối với dự thảo thông tư xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn, hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm: a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư; b) Dự thảo thông tư; c) Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản chụp ý kiến góp ý...
630,995
Điều 29. Tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định 1. Vụ Pháp chế tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo thông tư do các đơn vị gửi để thẩm định. 2. Trường hợp thành phần hồ sơ gửi thẩm định chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 28 Thông tư này, trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Vụ Pháp chế đề nghị đơn vị chủ trì s...
630,996
Điều 30. Tổ chức việc thẩm định 1. Việc thẩm định dự thảo thông tư do Vụ Pháp chế thực hiện. 2. Đối với dự thảo thông tư có quy định ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người dân, doanh nghiệp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo thì Vụ Pháp chế đề nghị Lãnh đạo Bộ...
630,998
Điều 32. Báo cáo thẩm định 1. Chậm nhất 04 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp thẩm định, Vụ Pháp chế hoàn thành báo cáo thẩm định gửi đơn vị chủ trì soạn thảo. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo thông tư trước...
630,999
Điều 33. Lấy ý kiến Lãnh đạo Bộ về dự thảo thông tư của Bộ trưởng 1. Đơn vị chủ trì có văn bản gửi Vụ Pháp chế để lấy ý kiến của Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách đối với dự thảo thông tư trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành. Hồ sơ bao gồm: a) Tờ trình ban hành thông tư; b) Dự thảo thông tư; c) Bản tổng hợp, tiếp thu,...
631,000
Điều 34. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 40, Điều 59, Điều 93 và Điều 99 của Luật. 2. Hồ sơ trình xem xét, thông qu...
631,006
Khoản 1. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư bao gồm: a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư; b) Dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này; c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; d) Bản tổng hợp, tiế...
631,007
Khoản 2. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực công thương bao gồm: a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư; b) Dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này; c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo...
631,008
Khoản 3. Hồ Sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm: a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư; b) Dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này; c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến ...
631,009
Khoản 4. Dự thảo thông tư trình Bộ trưởng ký ban hành phải có đầy đủ các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với từng trường hợp; chữ ký tắt của lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và của lãnh đạo Vụ Pháp chế ở góc phải cuối mỗi trang của dự thảo văn bản; chữ ký tắt của Lãnh đạo Văn phòng B...
631,011
Điều 40. Đăng Công báo; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Công Thương; đăng tải văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia; đối với văn bản quy phạm pháp luật 1. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ký ban hành, Văn phòng Bộ gửi thông tư, thông tư liên tịch (bản giấy và bản điện tử) đến Văn phòng Chính p...
631,012
Điều 41. Pháp điển văn bản quy phạm pháp luật 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp điển đối với quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do mình chủ trì soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh ...
631,015
Điều 44. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ 1. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo: a) Đảm bảo việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy trình quy định tại Luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này; b) Thực hiện công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị...
631,016
d) Đăng tải dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, nội dung giải trình, tiếp thu trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương và gửi ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương để đơn vị chủ trì soạn thảo tiếp thu, giải trình. đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định tại Thông tư này. 4. Trách nhiệm của Vụ Khoa học và...
631,019
Điều 47. Thi đua, khen thưởng 1. Việc thực hiện đúng tiến độ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương và cấp có thẩm quyền và không trái với quy định của pháp luật là một trong những căn cứ để đánh giá, bình xét thi đua, khen thưởn...
631,022
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:. QCVN 19-1:2015/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hương liệu thực phẩm - Các chất tạo hương vani.
631,028
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Sáng kiến.
631,029
Điều 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến trong phạm vi cả nước.. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi c...
631,030
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2012, thay thế các quy định về sáng kiến của Điều lệ về sáng kiến, cải tiến kỹ thuật - hợp lý hóa sản xuất và sáng chế ban hành kèm theo Nghị định số 31-CP ngày 23 tháng 01 năm 1981, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 84-HĐBT ngày 20 tháng 3 năm ...
631,042
Một liên bảng kê giao cho thủ kho tiền cùng với hiện vật để kiểm soát lại khi đóng gói; một liên bảng kê giao nhân viên ghi chép biên bản để lập biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Bước 5. Thợ kỹ thuật kiểm tra lại số liệu ghi trên bảng kê và hiện vật rồi chuyển từng loại sang ...
631,054
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (QCVN 109:2017/BTTTT).
631,064
Khoản 1. Xác định sai số dự báo, cảnh báo đối với các yếu tố, hiện tượng và ít hơn hoặc bằng hai nhóm: a) Được áp dụng đối với các yếu tố, hiện tượng mang tính lưỡng phân như các dự báo có/không xuất hiện yếu tố, hiện tượng và được phân loại chi tiết trong Bảng 1. Bảng 1. Thống kê số lần xuất hiện hiện tượng trong quan...
631,065
Khoản 2. Xác định sai số dự báo, cảnh báo đối với các yếu tố, hiện tượng lớn hơn hai nhóm: a) Được áp dụng khi dự báo, cảnh báo cấp báo động, khả năng xảy ra lũ (nhỏ, vừa, lớn, cực lớn) và các cấp trị số dự báo của yếu tố. Các nhóm được phân loại chi tiết trong Bảng 2. Bảng 2. Thống kê số lần xuất hiện nhóm trong quan ...
631,066
Điều 9. Xác định sai số phạm vi dự báo, cảnh báo 1. Sai số dự báo, cảnh báo phạm vi ảnh hưởng của hiện tượng cho một lần dự báo, cảnh báo được xác định theo công thức: Pi = Trong đó: Pi là sai số phạm vi của lần dự báo, cảnh báo thứ i; Nđúng là số điểm (tỉnh, huyện, khu vực, lưu vực sông, hoặc điểm trạm thủy văn) chịu ...
631,068
Khoản 1. Xác định sai số cho phép của yếu tố trong trường hợp có thời gian dự kiến: a) Công thức tính sai số cho phép: Scf = 0,674σ1 Trong đó: σ1 là độ lệch chuẩn của yếu tố trong thời gian dự kiến; ∆Yi là biên độ của yếu tố trong thời gian dự kiến được tính bằng hiệu số giữa trị số sau thời gian dự kiến (t + ∆t) với t...
631,069
Khoản 2. Xác định sai số cho phép của yếu tố trong trường hợp không có thời gian dự kiến: a) Công thức tính sai số cho phép: Scf = 0,674σ2 Trong đó: σ2 là độ lệch chuẩn của yếu tố dự báo; Yi là trị số của yếu tố trong dãy số tính toán; là chuẩn của dãy số tính toán; n là số số hạng trong dãy số tính toán. b) Chuỗi số l...
631,070
Khoản 3. Xác định sai số cho phép của yếu tố trong trường hợp không đủ số liệu xây dựng sai số cho phép: Đối với yếu tố mực nước, sai số cho phép được xác định bằng 50% biên độ mực nước thực đo tương ứng đã quan trắc được. Đối với các yếu tố khác, sai số cho phép được xác định bằng 25% giá trị thực đo.
631,071
Khoản 4. Chất lượng dự báo, cảnh báo trị số được xác định là "đủ độ tin cậy" khi sai số trị số dự báo, cảnh báo nhỏ hơn hoặc bằng sai số cho phép của yếu tố dự báo, cảnh báo và được xác định là "không đủ độ tin cậy" khi sai số trị số dự báo lớn hơn sai số cho phép của yếu tố dự báo, cảnh báo.
631,073
Điều 13. Xác định độ tin cậy về dự báo, cảnh báo khả năng xuất hiện các hiện tượng lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy 1. Chất lượng dự báo, cảnh báo khả năng xuất hiện được xác định là "đủ độ tin cậy" khi hiện tượng lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng ...
631,075
Khoản 2. Lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Chất lượng dự báo, cảnh báo phạm vi được xác định là "đủ độ tin cậy" khi ít nhất 01 khu vực được cảnh báo xảy ra hiện tượng lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy và được xác định là "không đủ độ tin cậy" khi không có khu vực nào đượ...