id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
630,557 | g) Đối với dự toán chi cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng chính sách của Nhà nước, căn cứ vào tình hình thực hiện năm 2011 dự kiến những thay đổi về chính sách và nhiệm vụ năm 2012 để xây dựng dự toán chi theo chế độ quy định.
h) Đối với dự toán chi bổ sung dự trữ quốc gia: Căn cứ mục tiêu,... |
630,559 | Đẩy mạnh việc áp dụng quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công íc... |
630,562 | Khoản 5. Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:
a) Các Bộ, cơ quan chủ quản các chương trình mục tiêu quốc gia xác định danh mục, mục tiêu, phạm vi, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015 chuẩn bị các tài liệu gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình c... |
630,577 | Điều 1. Thành lập thị trấn Văn Giang thuộc huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Văn Phúc.. Thị trấn Văn Giang có 677,91 ha diện tích tự nhiên và 8.590 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Văn Giang: Đông giáp xã Long Hưng và xã Cửu Cao; Tây giáp huyện Gia Lâm (thành phố Hà Nộ... |
630,580 | Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thạnh Trị để thành lập huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng như sau:. Thành lập huyện Ngã Năm trên cơ sở 24.196,81 ha diện tích tự nhiên và 77.056 nhân khẩu của huyện Thạnh Trị. Huyện Ngã Năm có 24.196,81 ha diện tích tự nhiên và 77.056 nhân khẩu, có 8 đơn vị hành chính trực th... |
630,583 | Khoản 1. Điểm d Khoản 1.1 Mục 1 Phần III được sửa đổi như sau: “d) Bản sao có giá trị pháp lý: - Giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có); - Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với ng... |
630,584 | Khoản 2. Khoản 2.1 Mục 2 Phần III được sửa đổi như sau: “2.1. Trong thời hạn ba tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, các cơ sở lưu trú du lịch phải gửi một bộ hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sở tại để thẩm định, xếp hạng hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, ... |
630,585 | Khoản 3. Khoản 5.2 Mục 5 Phần VI được bổ sung như sau: “5.2. Ít nhất ba tháng trước khi hết thời hạn ghi trong quyết định cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, cơ sở kinh doanh phải gửi hồ sơ đăng ký đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định, xem xét và ra quyết định cấp lại biển hiệu. Hồ sơ và thủ... |
630,586 | Điều 2. Sửa đổi Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển
1. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau: “1. Động cơ của mô tô nước phải có công suất (tính bằng sức ngự... |
630,587 | Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫ... |
630,589 | Mục I. - TÌNH HÌNH GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐỔI MỚI VỪA QUA. Qua hơn 20 năm đổi mới, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giai cấp công nhân nước ta đã có những chuyển biến quan trọng, tăng nhanh về số lượng, đa đạng về cơ cấu, chất lượng được nâng lên, đã hình thành ngày càng đ... |
630,590 | Nhà nước ban hành nhiều chính sách, pháp luật xây dựng giai cấp công nhân; nhưng những chính sách, pháp luật này vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác có nhiều đóng góp tích cực vào việc xây dựng giai cấp công nhân; nhưng hiệu quả chưa cao, còn nhiều yếu kém. Bản thân giai cấp... |
630,591 | Mục III. - TỔ CHƯC THỰC HIỆN. 1- Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ rà soát hệ thống pháp luật và các văn bản liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công nhân, điều kiện hoạt động của tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác tại doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với Nghị q... |
630,592 | Điều 1. Đồng ý nội dung dự thảo Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN cho nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng (MRA BCM). |
630,593 | Điều 2. Ủy quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương thay mặt Chính phủ ký các Thỏa thuận MRA BCM nêu trên. |
630,594 | Điều 3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Thỏa thuận MRA BCM khi có hiệu lực. |
630,596 | Điều 1. Các khoản phạt chậm nộp thuế xuất, nhập khẩu phát sinh từ các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 1/4/1992. Sau khi đã nộp hết nợ thuế, các doanh nghiệp sẽ được miễn tiền phạt chậm nộp của những lô hàng trên. Đối với các lô hàng có tờ khai đăng ký trước ngày 1/4/ 1992, nếu đã nộp hết số nợ thuế quá h... |
630,597 | Điều 2. Đối với các khoản phạt chậm nộp của các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 1/4/1992 trở về sau: các đơn vị có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền phạt vào ngân sách Nhà nước theo đúng luật định. Nếu nợ phạt nộp chậm quá 90 ngày thì Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp cưỡng chế thu như đối ... |
630,598 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-NHNN ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: a. Khoản 4 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Khách hàng vay l... |
630,599 | Ký kết biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng dịch vụ với các tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài, phù hợp với quy định pháp luật của mỗi nước, để hợp tác chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi sản phẩm thông tin tín dụng”.
6. Khoản 5 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “5. Thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền khai... |
630,600 | Điều 2.
1. Thay thế Phụ lục Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay đổi cụm từ “Trung tâm Thông tin tín dụng” thành “Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam”; “Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng” thành “Tổng Giá... |
630,602 | Điều 4. Điều khoản thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Tú PHỤ LỤC 1 |
630,603 | Điều 1. Đồng ý kéo dài thời gian thực hiện thí điểm Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội cho đến khi có quyết định chính thức của cơ quan có thẩm quyền về mô hình tổ chức quản lý trật tự xây dựng đô thị thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thàn... |
630,604 | Điều 2. Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các bộ ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 26/2018/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực... |
630,606 | Điều 4. Các Bộ trưởng: Nội vụ, Tư pháp, Xây dựng, Tổng Thanh tra Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. |
630,607 | Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo ... |
630,608 | Điều 4. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng mùa đông của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
a) Nam Áo: Kiểu áo khoác ngoài có lót, ve chữ V. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có bốn túi ốp nổi, nắp túi cài cúc, cúc túi trên đường kính 18 mm, cúc túi dưới đường kính 22 mm. ... |
630,609 | Điều 5. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng mùa hè của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
a) Nam Áo: Kiểu áo sơ mi ngắn tay, cổ đứng. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Ngực có hai túi ốp nổi, nắp túi cài cúc. Nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay ... |
630,611 | Điều 7. Kiểu mẫu, màu sắc áo chít gấu dài tay của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
a) Áo nam: Kiểu áo sơ mi chít gấu, dài tay, cổ đứng. Ngực áo có hai túi ốp nổi, nắp túi cài cúc. Nẹp áo cài năm cúc, hai cúc đai và một cúc chân cổ. Đai áo mở cạnh, cài cúc phía bên sườn. Thân sau có cầu vai xếp hai l... |
630,612 | Điều 8. Kiểu mẫu, màu sắc áo khoác quân dụng của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
a) Áo nam: Kiểu áo khoác ngoài dài qua gối có lót, ve chữ V. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Phía dưới thân trước có hai túi cơi chéo. Nẹp áo cài hai hàng cúc, mỗi hàng bốn cúc. Thân sau có sống sau xẻ ... |
630,613 | Điều 9. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Áo: Kiểu áo sơ mi cổ bẻ. Đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Nẹp áo cài năm cúc. Thân trước có hai túi ốp nổi, nắp túi cài cúc. Vai áo có dây vai đeo cấp ... |
630,614 | Điều 10. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Cảnh phục thường dùng mùa đông Áo: Kiểu áo khoác ngoài cài kín, chân cổ gắn móc cài, đầu cổ thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo, c... |
630,615 | Điều 11. Kiểu mẫu, màu sắc áo ấm của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu Áo ấm được thiết kế sử dụng hai mặt: Mặt không in loang mặc với trang phục thường dùng, mặt in loang mặc với trang phục dã chiến (sử dụng ... |
630,616 | Khoản 1. Kiểu mẫu
a) Mũ kê pi của nam sĩ quan cấp tướng: Mũ có đỉnh hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé màu vàng. Lưỡi trai mặt trên bọc nhung đen, có gắn riềm lưỡi trai. Phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông kim tuyến, hai đầu dây gắn với mũ bằng cúc mũ có hình Quốc huy. Ở giữa thành trán mũ có ô dê để đeo ... |
630,617 | Khoản 2. Màu sắc
a) Mũ kê pi của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Đỉnh mũ màu xanh tím than, thành mũ màu xanh dương, dây coóc đông và riềm lưỡi trai màu vàng;
b) Mũ kê pi của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Đỉnh mũ màu xanh tím than, thành mũ màu xan... |
630,618 | Khoản 3. Kiểu mẫu, màu sắc mũ kê pi của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. |
630,619 | Điều 13. Kiểu mẫu, màu sắc mũ mềm của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu Kiểu mũ vải liền vành xung quanh, lật hai bên tai và sau gáy. Hai bên thành mũ có hai ô dê thoát khí, phía trước ở giữa trán có ô dê để đeo cả... |
630,620 | Điều 14. Kiểu mẫu, màu sắc mũ bê-rê
1. Kiểu mẫu: Kiểu mũ hai lớp có dạng hình tròn, đỉnh mũ và thành mũ may nối liền nhau; thành toán phía trước có tán ô dê để đeo cảnh hiệu; xung quanh vành mũ được bọc viền, bên trong viền có dây điều chỉnh tăng giảm vành mũ theo vòng đầu, hai đầu dây ở phía sau gáy.
2. Màu sắc: Màu x... |
630,621 | Điều 15. Kiểu mẫu, màu sắc mũ cứng cuốn vành
1. Kiểu mẫu: Hình mũ chỏm cầu có vành được cuốn mép. Mặt ngoài mũ bọc vải, mặt trong phủ sơn. Bên trong lòng mũ lợp bộ vành cầu. Vành cầu và quai mũ được liên kết với thân mũ qua bộ má cầu được tán cố định với thân mũ bằng đinh tán và hai ô dê thoát khí. Hai bên cạnh có hai ... |
630,622 | Điều 16. Kiểu mẫu, màu sắc giày da của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Nam sĩ quan cấp tướng: Kiểu giày thấp cổ mũi tròn bu trơn, cột dây cố định, có chun co giãn ở dưới chân nẹp ô dê; đế giày bằng cao su đúc... |
630,623 | Điều 17. Kiểu mẫu, màu sắc giày da của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu Kiểu giày mũi vuông, không có vân ngang. Nẹp có bốn cặp ô dê luồn dây dệt trang trí, dưới nẹp có chun co giãn.
2. Màu sắc: Màu đen.
3. Kiểu mẫu, màu sắc giày da của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được quy định tại Mẫu số 14 Phụ ... |
630,624 | Điều 18. Kiểu mẫu, màu sắc giày vải của nam, nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Nam: Kiểu giày cao cổ, nẹp giày có ô dê luồn dây buộc. Ống giày có dây đai tăng cường hai bên thân ống và hậu giày. Mang trong phần cao su tán hai ô dê thoát khí, mũi... |
630,625 | Điều 19. Kiểu mẫu, màu sắc dây lưng của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu Dây lưng gồm hai bộ phận chính: Cốt dây và khóa; Cốt dây lưng của sĩ quan cấp tướng được làm bằng da thuộc, hai lớp, xung quanh mép dây có đường may mí; mặt trong phần cuối dây có gân chống trơn trượt; Cốt dây lưng của sĩ quan, quâ... |
630,626 | Điều 20. Kiểu mẫu, màu sắc dây lưng dệt
1. Kiểu mẫu: Dây lưng dệt hình đai dài. Dây lưng gồm hai bộ phận cốt dây và khóa. Khóa dây kiểu con lăn tăng giảm vô cấp, mặt ngoài khóa ở giữa dập nổi hình ngôi sao năm cánh nội tiếp vòng tròn.
2. Màu sắc: Cốt dây màu đen, hãm đầu dây và khóa dây lưng màu trắng.
3. Kiểu mẫu, màu... |
630,627 | Điều 21. Kiểu mẫu, màu sắc caravat của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu Caravat có vạt dài, được thắt sẵn bằng củ ấu định hình.
2. Màu sắc: Màu xanh tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc caravat của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được quy định tại Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. |
630,628 | Điều 22. Kiểu mẫu, màu sắc bít tất
1. Kiểu mẫu: Kiểu dệt ống. Phần ống và mu bàn chân dệt kiểu rib 2:1. Phần mũi, gót và bàn chân dệt trơn một mặt phải. Mũi và gót dệt bằng sợi 100 % polyamit tăng cường độ bền mài mòn. Cổ tất dệt kiểu rib 1:1 có cài chun.
2. Màu sắc: Màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc bít tất được quy ... |
630,631 | Điều 25. Kiểu mẫu, màu sắc mũ mềm dã chiến
1. Kiểu mẫu
a) Mũ sĩ quan cấp tướng: Kiểu mũ lưỡi trai có thêu riềm cành tùng. Thành mũ, đỉnh mũ liền vải được chiết tám góc tạo thành mũ. Giữa trán mũ có ô dê để đeo cảnh hiệu. Hai bên thành mũ có ba ô dê thoát khí. Phía trong vành mũ có lót lưới xốp. Phía sau mũ có chun để đ... |
630,632 | Điều 26. Kiểu mẫu, màu sắc mũ huấn luyện chiến đấu
1. Kiểu mẫu Kiểu mũ bảo hiểm che nửa đầu và tai; lưỡi trai đúc liền với cốt mũ, phía trong gắn cầu mũ có tăng giảm vòng đầu. Phía trước trán khoan lỗ để đeo cảnh hiệu. Quai mũ điều chỉnh bằng ké dính và cúc chốt.
2. Màu sắc: Màu in loang Cảnh sát biển.
3. Kiểu mẫu, màu... |
630,633 | Điều 27. Kiểu mẫu, màu sắc ghệt (giày ghệt) dã chiến
1. Kiểu mẫu
a) Sĩ quan cấp tướng: Kiểu ghệt da buộc dây, mũi trơn. Mặt ngoài nhẵn, phần ống ghệt để da trần không lót. Phía trong cổ ghệt và bu lắc đệm bằng mút xốp. Nẹp có bẩy cặp ô dê. Mang trong tán hai ô dê thoát khí; đế bằng cao su đúc định hình, mặt đế có hoa v... |
630,634 | Điều 28. Kiểu mẫu, màu sắc dây lưng dã chiến
1. Kiểu mẫu Dây lưng dã chiến hình đai dài, trên thân dây tán ba hàng ô dê theo chiều dọc dây. Hai đầu dây có bộ phận hãm đầu dây kiểu răng ngậm. Dây luồn qua khóa và được kẹp giữ bằng hai nhôi kẹp. Khóa dây lưng kiểu móc chữ T. Nối cốt dây với hãm đầu dây bằng đinh ri vê.
2... |
630,635 | Điều 29. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục nghiệp vụ công tác tàu
1. Kiểu mẫu
a) Áo: Kiểu áo chít gấu dài tay, cổ đứng. Hai đầu cổ áo thùa khuyết để đeo phù hiệu kết hợp. Ngực có hai túi ốp nổi. Thân trước phía dưới có túi chéo bổ cơi. Nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ. Vai áo có bật vai. Tay áo có thép tay, măng séc cài... |
630,636 | Điều 30. Kiểu mẫu, màu sắc áo ấm nghiệp vụ công tác tàu
1. Kiểu mẫu Kiểu áo gi-lê có trần bông, cổ áo hai lớp, lớp ngoài kiểu cổ bẻ, lớp trong được may liền với khóa nẹp. Hai bên đầu cổ áo lớp ngoài thùa khuyết để đeo phù hiệu kết hợp cấp hiệu. Ngực có túi ốp nổi, nắp túi cài cúc. Thân trước phía dưới có túi chéo bổ cơ... |
630,637 | Điều 31. Kiểu mẫu, màu sắc mũ mềm nghiệp vụ công tác tàu
1. Kiểu mẫu: Kiểu mũ có lưỡi trai. Thành mũ và đỉnh mũ liền vải. Chính giữa trán mũ có tán ô dê để đeo cảnh hiệu. Hai bên thành mũ tán ba ô dê thoát khí. Mũ có che tai, che gáy và có dây buộc dưới cằm.
2. Màu sắc: Màu in loang Cảnh sát biển.
3. Kiểu mẫu, màu sắc ... |
630,638 | Điều 32. Kiểu mẫu, màu sắc giày vải thấp cổ nghiệp vụ công tác tàu
1. Kiểu mẫu: Kiểu giày thấp cổ không buộc dây, có chun co dãn.
2. Màu sắc: Màu in loang Cảnh sát biển.
3. Kiểu mẫu, màu sắc giày vải thấp cổ nghiệp vụ công tác tàu được quy định tại Mẫu số 29 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. |
630,639 | Điều 33. Kiểu mẫu, màu sắc giày nhựa nghiệp vụ công tác tàu
1. Kiểu mẫu: Kiểu giày thấp cổ đúc liền, xung quanh mũ giày và thân giày có lỗ thoát nước.
2. Màu sắc: Màu nâu.
3. Kiểu mẫu, màu sắc giày nhựa nghiệp vụ công tác tàu được quy định tại Mẫu số 30 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. |
630,640 | Điều 34. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục nghiệp vụ canh gác mùa đông
1. Kiểu mẫu
a) Áo ngoài: Kiểu áo khoác ngoài có lót, cổ cài kín. Thân trước có hai túi ốp nổi, nắp túi cài cúc. Nẹp áo cài năm cúc. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Thân sau có sống sau xẻ dưới, hai bên sườn gắn dây nhôi để luồn dây lưng to. Tay áo dài có ... |
630,641 | Điều 35. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục nghiệp vụ canh gác mùa hè
1. Kiểu mẫu
a) Áo: Kiểu áo sơ mi, cổ bẻ. Thân trước có hai túi ốp nổi, nắp túi cài cúc. Nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có cầu vai xếp ly hai bên. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài có măng séc cài cúc, bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển. Cúc áo bằng đồn... |
630,642 | Điều 36. Kiểu mẫu, màu sắc áo khoác nghiệp vụ canh gác
1. Kiểu mẫu Áo khoác nghiệp vụ canh gác có năm lớp gồm: Áo ngoài hai lớp và áo trong ba lớp;
a) Áo ngoài: Kiểu áo khoác ngoài có lót dài qua gối. Cổ vừa bẻ vừa cài; mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết. Phía dưới thân trước có hai túi cơi chéo. Nẹp áo cài năm cúc đồng... |
630,643 | Điều 37. Kiểu mẫu, màu sắc mũ kê pi nghiệp vụ canh gác
1. Kiểu mẫu Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 12 của Thông tư này.
2. Màu sắc: Đỉnh mũ màu xanh tím than, thành mũ màu xanh dương.
3. Kiểu mẫu, màu sắc mũ kê pi nghiệp vụ canh gác được quy định tại Mẫu số 9c Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. |
630,644 | Điều 38. Kiểu mẫu, màu sắc dây lưng to có choàng vai nghiệp vụ canh gác
1. Kiểu mẫu
a) Cốt dây chính bản rộng 5 cm, xung quanh mép ngoài có đường may diễu, trên bề mặt cốt dây có may trần các hình thoi trang trí. Dây lưng có bốn vòng nhôi (hai vòng để nối dây choàng vai, một vòng điều chỉnh tăng giảm chiều dài và một v... |
630,645 | Điều 39. Kiểu mẫu, màu sắc giày da nghiệp vụ canh gác
1. Kiểu mẫu: Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 15 Thông tư này.
2. Màu sắc: Màu đen.
3. Kiểu mẫu, màu sắc giày da nghiệp vụ canh gác được quy định tại Mẫu số 12c Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. |
630,646 | Điều 40. Kiểu mẫu, màu sắc khăn quàng cổ nghiệp vụ canh gác
1. Kiểu mẫu: Khăn quàng cổ hình chữ nhật.
2. Màu sắc: Màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc khăn quàng cổ nghiệp vụ canh gác được quy định tại Mẫu số 35 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. |
630,647 | Điều 41. Kiểu mẫu, màu sắc găng tay nghiệp vụ canh gác
1. Kiểu mẫu: Ống tay và bàn tay được dệt liền. Cổ tay có chun, mặt trên mu bàn tay có may ba đường gân. Bàn tay có năm ngón. Phần cổ tay và phần ống tay dệt rib, phần lòng bàn tay dệt trơn.
2. Màu sắc: Màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc găng tay nghiệp vụ canh gác ... |
630,648 | Điều 42. Kiểu mẫu, màu sắc quần áo nghiệp vụ thông tin đường dây
1. Kiểu mẫu
a) Áo: Kiểu áo chít gấu, cổ đứng. Đai áo bên sườn có bo chun. Thân trước trên ngực áo có hai túi ốp nổi, giữa túi có xúp; phía dưới áo có hai túi chéo bổ cơi. Vai áo có bật vai. Nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ. Thân sau có cầu vai xếp ha... |
630,649 | Điều 43. Kiểu mẫu, màu sắc áo ấm nghiệp vụ Thông tin đường dây
1. Kiểu mẫu Kiểu áo gi-lê ba lớp cổ vuông. Thân trước gắn khóa phéc-mơ-tuya có đáp che nẹp, nẹp cài bốn cúc đường kính 20 mm; ngực áo có hai túi ốp nổi, giữa túi có xúp; phía dưới có hai túi bổ cơi chéo. Thân sau có đề cúp liền vải, vai áo có bật vai, hai b... |
630,650 | Điều 44. Kiểu mẫu, màu sắc mũ nhựa nghiệp vụ thông tin đường dây
1. Kiểu mẫu Kiểu mũ bảo hộ lao động che nửa đầu, có lưỡi trai. Trong lòng mũ gắn bộ tăng giảm vòng đầu.
2. Màu sắc: Màu xanh olive.
3. Kiểu mẫu, màu sắc mũ nhựa nghiệp vụ thông tin đường dây được quy định tại Mẫu số 39 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư n... |
630,651 | Điều 45. Kiểu mẫu, màu sắc giày vải thấp cổ nghiệp vụ thông tin đường dây
1. Kiểu mẫu Kiểu giầy thấp cổ, nẹp có ô dê để buộc dây; đế giày bằng cao su đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt.
2. Màu sắc: Màu cỏ úa sẫm.
3. Kiểu mẫu, màu sắc giày vải thấp cổ nghiệp vụ thông tin đường dây được quy định tại Mẫu số... |
630,652 | Điều 46. Kiểu mẫu, màu sắc giày nhựa nghiệp vụ thông tin đường dây
1. Kiểu mẫu Kiểu giày thấp cổ bằng nhựa đúc liền có hoa văn, xung quanh mũ giày và thân giày có lỗ thoát nước.
2. Màu sắc: Màu nâu.
3. Kiểu mẫu, màu sắc giày nhựa nghiệp vụ thông tin đường dây được quy định tại Mẫu số 41 Phụ lục ban hành kèm theo Thông ... |
630,653 | Chương VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2021
2. Thông tư số 83/2014/TT-BQP ngày 02 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc, nguyên liệu sản xuất quân trang K08; Thông tư số 262/2013/TT-BQP ngày 30 tháng 12... |
630,654 | Khoản 3. Ngành nghề kinh doanh 4- Tổng số nhân viên 5- Đặc điểm hoạt động của công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 1- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày …/…/… kết thúc vào ngày …/…/…). 2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. III- Chuẩn mực và... |
630,655 | V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán (Đơn vị tính: …..) 01 - Tiền - Tiền mặt - Tiền gửi Ngân hàng - Tiền đang chuyển Cộng Cuối năm … … … … Đầu năm … … … … Cuối năm Đầu năm Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị 02 - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - Cổ phiếu đầu tư ngắn hạn (chi ti... |
630,656 | cấm cố đảm bảo các khoản vay: - Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: - Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý: - Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai: - Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình: 10- Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính: Khoản mục Nhà cửa, vậ... |
630,657 | kỳ phiếu - - - - - - Đầu tư chứng chỉ quỹ - - - - - - Đầu tư chứng khoán khác - - - - - 14. Vay ngắn hạn Lãi suất vay Số dư đầu kỳ Số vay trong kỳ Số trả trong kỳ Số dư cuối kỳ - Vay ngân hàng (Chi tiết theo mục đích vay/Thời hạn vay) … … … … … - Vay cá nhân (Chi tiết theo mục đích vay/Thời hạn vay) … … … … … - Vay của... |
630,658 | phải nộp khác Cộng Cuối năm … … … … … … … … Đầu năm … … … … … … … … 19- Phải trả dài hạn nội bộ - Vay dài hạn nội bộ - … - Phải trả dài hạn nội bộ khác Cộng Cuối năm … … … … Đầu năm … … … … 20- Vay và nợ dài hạn Lãi suất vay Số dư đầu kỳ Số vay trong kỳ Số trả trong kỳ Số dư cuối kỳ a- Vay dài hạn … … … … … - Vay ngân ... |
630,659 | Nhà đầu tư ủy thác nước ngoài - Cổ phiếu niêm yết (Chi tiết cổ phiếu niêm yết bị giảm giá/rủi ro) … … - Cổ phiếu không niêm yết (Chi tiết cổ phiếu không niêm yết bị giảm giá/rủi ro) … … - Trái phiếu (Chi tiết trái phiếu bị giảm giá/rủi ro) - …………………. … … … … 26. Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác 27. Các khoản p... |
630,660 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52) Năm nay Năm trước - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế … … - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại … … - Thu nhập thuế thu nhập doanh... |
630,661 | Khoản 35. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng Năm nay Năm trước a- Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính: - Mua doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiế... |
630,662 | Khoản 1. Phần cổ tức đã được đề xuất, hoặc được công bố sau ngày lập Bảng cân đối kế toán nhưng trước khi báo cáo tài chính được phép phát hành, và 1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: ...................... - ........................................................................ |
630,663 | Khoản 2. Giá trị cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận 2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: ................................................ - ............................................................................................................................................. |
630,664 | Khoản 4. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 “Báo cáo bộ phận” (2): ............................................................................................................................................ |
630,665 | Khoản 5. Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước): |
630,666 | Khoản 6. Thông tin về hoạt động liên tục: .......................................................................................... |
630,667 | Khoản 7. Thông tin đối với mỗi loại cổ phiếu: - Số cổ phiếu được phép phát hành: - Số cổ phiếu đã được phát hành và được góp vốn đầy đủ: - Số cổ phiếu đã được phát hành và chưa được góp vốn đầy đủ: - Mệnh giá của cổ phiếu hoặc các cổ phiếu không có mệnh giá: - Số cổ phiếu của công ty đang lưu hành - Các cổ phiếu đang d... |
630,668 | Khoản 8. Những thông tin khác. (3) ................................................................................................... Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Lập, ngày … tháng … năm … Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Những chỉ tiêu không có thông tin, số liệu thì không phải ... |
630,669 | Điều 1. Ban hành danh mục. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm phục vụ cho kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Danh mục) được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nh... |
630,670 | Khoản 1. Việc sử dụng Danh mục này bảo đảm các nguyên tắc như sau:
a) Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng;
b) Các trường hợp liệt kê chi tiết đến mã số 8 thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng;
c) Các sản phẩm, hàng hóa được quy định trong Danh mục và thuộc... |
630,671 | Khoản 2. Đối với hàng hóa có tên trong Danh mục nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm hoặc không nhằm mục đích sử dụng làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ tr... |
630,672 | Khoản 3. Trường hợp hàng hóa chưa được áp mã số HS hoặc xảy ra tranh chấp liên quan đến mã số HS trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) phối hợp với Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) xem xét để thống nhất trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 08/2015/NĐ-C... |
630,674 | Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2022.
2. Thông tư số 05/2018/TT-BYT ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm được xác định mã số... |
630,678 | Điều 1. Thành lập thị trấn Cát Thành thuộc huyện Trực Ninh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Cát Thành.. Thị trấn Cát Thành có 830,01 ha diện tích tự nhiên và 14.577 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Cát Thành: Đông giáp xã Việt Hùng; Tây giáp xã Trực Đạo; Nam giáp huyện Hải Hậu; Bắc giáp xã ... |
630,681 | Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Nghị định này quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân, người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành; phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc đối với nhà giáo dạy cho người khuyết tật; phụ cấp... |
630,682 | Mục 1. PHỤ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO DẠY TÍCH HỢP, NHÀ GIÁO LÀ NGHỆ NHÂN, NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ CAO DẠY THỰC HÀNH
Điều 4. Điều kiện hưởng. Nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Điều 5. M... |
630,685 | Khoản 4. Nhà giáo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,2 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật gồm các mức sau đây:
a) Mức 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hò... |
630,686 | Khoản 6. Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy cho người khuyết tật hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều này đồng thời được hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng C... |
630,692 | Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Quy định về phụ cấp đối với nhà giáo dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp đối với nhà giáo dạy cho người tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệ... |
630,694 | 2. Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước quy định tại Khoản 1 Điều này được xác định cho toàn bộ hành lang hoặc từng đoạn của hành lang theo yêu cầu bảo vệ nguồn nước.
3. Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước được thể hiện trong Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước và là căn cứ để xác đị... |
630,698 | 8. Trường hợp sông, suối, kênh, rạch nằm trong khu vực bảo tồn thiên nhiên hoặc nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa. |
630,701 | Khoản 2. Công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ:
a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo tới Ủy ban nhân dân c... |
630,703 | b) Đối với các hồ chứa đang hoạt động mà chưa thực hiện việc bàn giao mốc giới theo quy định tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi thì phải hoàn thành việc bàn giao mốc giới trong thời hạn không quá hai (... |
630,708 | Khoản 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chỉ đạo, tổ chức xây dựng và phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn;
b) Chỉ đạo việc tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện kế hoạch, phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về quy định quản l... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.