id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
630,713 | Điều 1. Chúng ta thực hiện phân phối phương tiện tránh thai (PTTT) đồng thời qua 4 đường:. - Hệ thống y tế - Hệ thống thương nghiệp - Các tổ chức quần chúng - Y tế tư nhân |
630,714 | Điều 2. Thực hiện song song hai phương thức phân phối PTTT:. - Cấp không (không thu tiền) - Bán rộng rãi cho những người có yêu cầu tránh thai |
630,715 | Điều 3. Phương tiện tránh thai cấp không thu tiền bao gồm: bao cao su, dụng cụ tử cung, thuốc uống và thuốc đặt trong tử cung hoặc trong âm đạo... đối tượng được hưởng là cán bộ, công nhân viên chức, lực lượng vũ trang, các đối tượng thuộc chính sách ưu tiên và dân nghèo có đăng ký thực hiện KHHGĐ với cơ sở y tế làm kỹ... |
630,716 | Điều 4. Loại PTTT bán rộng rãi bao gồm tất cả các loại mà khi dùng không cần sự hỗ trợ của cán bộ y tế như:. - Bao cao su - Thuốc diệt tinh trùng - Mũ tử cung, màng ngăn âm đạo |
630,717 | Điều 5. Loại PTTT bán theo đơn y, bác sĩ đang làm công tác KHH gia đình:. - Thuốc uống (loại đóng vỉ) - Thuốc cấy trong da và thuốc tiêm - Dụng cụ tránh thai trong tử cung Các loại PTTT sau khi đáp ứng nhu cầu đối tượng thuộc diện chính sách quy định tại khoản 4 Điều VI của Quyết định 162 HĐBT ngày 18/10/1988 của Hội đ... |
630,718 | Điều 6. Giá cả: Bộ quy định giá bán thống nhất (giá tạm tính). - Bao cao su: 100 đ/cái (loại sản xuất trong nước) 300 đ/cái (loại nhập khẩu) - Thuốc uống tránh thai: Ovidon 1.500 đ/vỉ Rigevidon Các loại khác, khi có đủ số lượng Bộ sẽ thông báo giá sau |
630,719 | Điều 7. Tiền thu được do bán bao cao su và thuốc tránh thai và các phương tiện khác sẽ bổ sung kinh phí của Trung tâm BVBMTE - KHHGĐ và Trung tâm phải báo cáo đầy đủ, rõ ràng khoản thu này với Sở Y tế và Sở Tài chính địa phương. Khoản tiền này nên ưu tiên chi cho hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng các PTTT và vậ... |
630,720 | Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP ĐỤNG. Công dân Việt Nam làm việc trong các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ truyền thống của Việt Nam |
630,722 | Mục III. - HỘI ĐỒNG XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU NGHỆ NHÂN
1. Hội đồng cấp Trung ương xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ... |
630,723 | Mục IV. - TRÌNH TỰ, THỜI GIAN, HỒ SƠ XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU NGHỆ NHÂN. 1- Trình tự xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân a. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) có các ngành nghề quy định tại mục I của Thông tư này: tổ chức tuyển chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn và gửi văn bản đề n... |
630,724 | Mục V. - CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN. 1- Được Chính phủ cấp bằng công nhận đanh hiệu Nghệ nhân và được thưởng một lần một khoản tiền hoặc hiện vật trị giá tương đương với mức thưởng cho Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo ưu tú là: (2 triệu đồng);
2. Được tổ chức truyền, dạy nghề trực tiếp và thu tiền học phí của học viên trên ng... |
630,725 | Mục VI. - TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
1. Căn cứ các tiêu chuẩn xác định danh hiệu Nghệ nhân, trình tự và thời gian xét duyệt theo quy định tại Thông tư này, Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức xét duyệt, tuyển chọn, lập danh sách và hoàn chỉnh hồ sơ cho những người thuộc địa phương mình đề nghị Hội đồng cấp Trung ương xét cô... |
630,726 | Điều 1. Thành lập thị trấn huyện lỵ các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Đức Linh, Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận như sau :
1. Thành lập thị trấn Ma Lâm, thị trấn huyện lỵ huyện Hàm Thuận Bắc trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của xã Ma Lâm. Thị trấn Ma Lâm có 1.550 ha diện tích tự nhiên và 11.890 nhân khẩu.
2. Thành ... |
630,729 | Khoản 1. Thành lập xã Đắk Ngo thuộc huyện Đắk R'Lấp trên cơ sở điều chỉnh 2.249 ha diện tích tự nhiên của xã Đắk Ru; 14.537 ha diện tích tự nhiên và 3.029 nhân khẩu của xã Quảng Tín. Xã Đắk Ngo có 16.786 ha diện tích tự nhiên và 3.029 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Đắk Ngo: Đông giáp xã Đắk R'Tíh, xã Quảng Tân và xã... |
630,730 | Khoản 2. Thành lập xã Nghĩa Thắng thuộc huyện Đắk R'Lấp trên cơ sở điều chỉnh 4.910 ha diện tích tự nhiên và 6.762 nhân khẩu của xã Đạo Nghĩa. Xã Nghĩa Thắng có 4.910 ha diện tích tự nhiên và 6.762 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Nghĩa Thắng: Đông giáp xã Nhân Đạo và xã Đắk Wer; Tây giáp xã Đắk Sin và xã Kiến Thành; ... |
630,731 | Khoản 3. Thành lập xã Quảng Tâm thuộc huyện Đắk R'Lấp trên cơ sở 3.088 ha diện tích tự nhiên và 680 nhân khẩu của xã Đắk R'Tíh; 3.907 ha diện tích tự nhiên và 2.348 nhân khẩu của xã Đắk Búk So. Xã Quảng Tâm có 6.995 ha diện tích tự nhiên và 3.028 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Quảng Tâm: Đông giáp xã Đắk Búk So và x... |
630,732 | Khoản 4. Thành lập xã Đắk Hoà thuộc huyện Đắk Song trên cơ sở điều chỉnh 11.509 ha diện tích tự nhiên và 3.070 nhân khẩu của xã Đắk Môl Xã Đắk Hoà có 11.509 ha diện tích tự nhiên và 3.070 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Đắk Hoà: Đông giáp huyện Krông Nô và huyện Đắk Glong; Tây giáp xã Thuận Hạnh, xã Đắk Song và huyện... |
630,733 | Khoản 5. Thành lập xã Long Sơn thuộc huyện Đắk Mil trên cơ sở điều chỉnh 3.058 ha diện tích tự nhiên và 2.198 nhân khẩu của xã Đắk Sắk. Xã Long Sơn có 3.058 ha diện tích tự nhiên và 2.198 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Long Sơn: Đông giáp huyện Krông Nô; Tây giáp xã Đức Mạnh và xã Đắk Sắk; Nam giáp xã Đắk Sắk và huy... |
630,734 | Khoản 6. Điều chỉnh 229 ha diện tích tự nhiên và 801 nhân khẩu của xã Đức Minh về xã Đắk Sắk, huyện Đức Mil quản lý. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: - Xã Đắk Sắk có 3.170,88 ha diện tích tự nhiên và 9.704 nhân khẩu. - Xã Đức Minh có 3.313,68 ha diện tích tự nhiên và 13.392 nhân khẩu. Huyện Đắk Mil có 68.270 ha ... |
630,735 | Khoản 7. Thành lập huyện Tuy Đức thuộc tỉnh Đắk Nông trên cơ sở điều chỉnh 112.327 ha diện tích tự nhiên và 23.238 nhân khẩu của huyện Đắk R'Lấp. Huyện Tuy Đức có 112.327 ha diện tích tự nhiên và 23.238 nhân khẩu, có 6 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Đắk Ngo, Quảng Tân, Đắk Búk So, Đắk R'Tíh, Quảng Tâm, Qu... |
630,738 | Khoản 1. Nghị định này quy định việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng, cung cấp hàng hóa nêu tại Phụ lục IV, V và VI kèm theo Nghị định này thuộc dự án, dự toán mua sắm của cơ quan mua sắm được liệt kê tại Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo Nghị định này khi c... |
630,739 | Khoản 2. Nghị định này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Các hoạt động chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, mua hoặc thuê nhà, trụ sở, bất động sản hoặc các quyền liên quan đến các hoạt động này;
b) Các thỏa thuận không hình thành hợp đồng; các khoản hỗ trợ của Chính phủ, cơ quan mua sắm bao gồm: Thoả ... |
630,740 | Điều 2. Đối tượng áp dụng. Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này. |
630,741 | Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan mua sắm là cơ quan, tổ chức được liệt kê tại Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo Nghị định này được giao làm chủ đầu tư, bên mời thầu của dự án, dự toán mua sắm.
2. Nước thành viên là nước ký kết Hiệp định Đối tác Toàn diện... |
630,742 | Điều 4. Đấu thầu nội khối, đấu thầu quốc tế
1. Khi tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, cơ quan mua sắm phải tổ chức đấu thầu nội khối, trừ trường hợp người có thẩm quyền xét thấy cần tổ chức đấu thầu quốc tế để mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án, gói thầu. Đấu thầu nộ... |
630,745 | Khoản 2. Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật về dân sự của nước mà cá nhân đó là công dân;
b) Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;
c) Không đang bị truy cứu trách nhiệm ... |
630,747 | Điều 7. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a) Cơ quan mua sắm;
b) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, ... |
630,748 | Điều 8. Trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của một Nước thành viên
1. Trường hợp nhận được đề nghị của một Nước thành viên yêu cầu xem xét tính công bằng, khách quan và việc tuân thủ quy định của một gói thầu đã được tổ chức lựa chọn nhà thầu, cơ quan mua sắm có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Nước thành vi... |
630,749 | Điều 9. Thông tin về đấu thầu và trách nhiệm đăng tải thông tin
1. Các thông tin phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:
a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển;
c) Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu;
d) Danh sách ... |
630,751 | Khoản 2. Đăng tải thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm Nội dung thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm bao gồm:
a) Thông báo về việc gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP;
b) Tên cơ quan mua sắm;
c) Địa chỉ cơ quan mua sắm;
d) Tên gói thầu;
đ) Tên dự án, dự toán mua sắm;
e) Lĩnh vực lự... |
630,752 | Khoản 3. Đăng tải thông báo mời thầu Ngoài những nội dung nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k và n khoản 2 Điều này, thông báo mời thầu còn bao gồm các thông tin sau:
a) Cách thức nộp hồ sơ dự thầu (nộp qua phương tiện điện tử hoặc không qua phương tiện điện tử);
b) Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ dự thầu (tiếp nhận ... |
630,753 | Điều 11. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu
1. Đối với đấu thầu nội khối, ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.
2. Đối với đấu thầu quốc tế, ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. |
630,755 | d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày được mời đến thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự. |
630,756 | Điều 13. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu
1. Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định.
2. Đối với đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách ngắn, thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 25 ngày, kể từ ngày đă... |
630,757 | Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm nhưng không quá 10 ngày, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.
8. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối đa là 180 ngày,... |
630,758 | Điều 14. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu
1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu;
b) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu được xác định ... |
630,760 | Điều 15. Biện pháp trong thời kỳ chuyển đổi
1. Kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 đến ngày 13 tháng 01 năm 2026, cơ quan mua sắm quy định thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 25 ngày, kể từ ngày đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (đối với đấu thầu rộng rãi không lựa chọn danh sách ng... |
630,761 | Khoản 1. Đối tượng được hưởng ưu đãi:
a) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu nội khối, đấu thầu quốc tế đối với gói thầu áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này để cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiế... |
630,763 | Khoản 4. Cách tính ưu đãi đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng, hỗn hợp:
a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, khi so sánh, xếp hạng nhà thầu, giá dự thầu của nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi tính theo công thức sau: Ggtss(y) = Ggt(y) + Ggt(y) x 7,5% Trong đó: - Ggts... |
630,766 | Điều 17. Ưu đãi đối với hàng hóa, nhà thầu nội khối khi đấu thầu quốc tế
1. Cơ quan mua sắm xem xét, quyết định việc áp dụng ưu đãi đối với nhà thầu nội khối và hàng hóa có xuất xứ từ các Nước thành viên đối với các gói thầu không áp dụng ưu đãi trong nước quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này. Trường hợp á... |
630,767 | Điều 18. Lưu trữ hồ sơ
1. Toàn bộ tài liệu, hồ sơ và báo cáo liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được lưu trữ tối thiểu là 03 năm sau khi quyết toán hợp đồng, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
2. Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lạ... |
630,768 | Điều 19. Hủy thầu
1. Các trường hợp hủy thầu:
a) Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu, được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 21 của Nghị ... |
630,769 | Điều 20. Đấu thầu rộng rãi
1. Đấu thầu rộng rãi là hình thức trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.
2. Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Nghị định này. |
630,770 | Điều 21. Chỉ định thầu
1. Chỉ định thầu là hình thức trong đó cơ quan mua sắm phát hành hồ sơ yêu cầu cho một hoặc một số nhà thầu hoặc gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu.
2. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc gói thầu chỉ... |
630,771 | i) Gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển nhưng xảy ra một trong các trường hợp sau đây: - Không có nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; - Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu; - Tất cả nhà thầu không đáp ứng ... |
630,774 | Điều 24. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
1. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ xây dựng, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp.
2. Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của... |
630,775 | Điều 25. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
1. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ xây dựng, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù.
2. Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về ... |
630,777 | Điều 27. Tham vấn thị trường
1. Trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu, cơ quan mua sắm có thể tiến hành tham vấn thị trường để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và xây dựng hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp cần lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu nghiên cứu thị trường thuộc phạm... |
630,778 | Khoản 1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án:
a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các tài liệu có liên quan. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được gi... |
630,782 | Khoản 2. Giá gói thầu:
a) Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên. Trường hợp dự toán đã được phê duyệt trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì căn cứ dự toán để lập giá gói thầu. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ to... |
630,783 | Khoản 3. Tùy chọn mua thêm (nếu có): Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ giá trị của phần tùy chọn mua thêm. Tùy chọn mua thêm chỉ được áp dụng khi bố trí được nguồn vốn cho phần công việc này. |
630,784 | Khoản 4. Nguồn vốn: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước. |
630,785 | Khoản 5. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ hình thức theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này và phương thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 của Nghị định này; lựa chọn nhà thầu nội khối hoặc quốc tế, có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách... |
630,786 | Khoản 6. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được... |
630,787 | Khoản 7. Loại hợp đồng: Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định rõ loại hợp đồng theo quy định tại Điều 80 của Nghị định này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng. |
630,788 | Khoản 8. Thời gian thực hiện hợp đồng: Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có). |
630,790 | Khoản 2. Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây:
a) Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;
b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức... |
630,791 | Khoản 3. Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Khi trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này. |
630,792 | Điều 31. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến nhận xét căn cứ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan về các nội dung sau đây: - Căn cứ pháp lý để lập kế ... |
630,793 | Khoản 1. Phương pháp giá thấp nhất:
a) Phương pháp này áp dụng đối với các gói thầu có tính chất đơn giản trong đó các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu;
b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực,... |
630,794 | Khoản 2. Phương pháp giá đánh giá:
a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình;
b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm tro... |
630,795 | Khoản 3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:
a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng, hỗn hợp khi cơ quan mua sắm chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu;
b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kin... |
630,798 | Khoản 2. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì sử dụng phương pháp chấm điểm. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. |
630,799 | Khoản 3. Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có). Nhà thầu có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu được xếp thứ nhất. |
630,801 | Điều 35. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng, mua sắm hàng hóa, hỗn hợp. Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng, mua sắm hàng hóa, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;
2. ... |
630,803 | Điều 37. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án, quyết định phê duyệt dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên và các tài liệu liên quan. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án t... |
630,805 | Cụ thể như sau: - Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất kỹ thuật, điều kiện địa lý, địa chất, hiện trường (nếu có); kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu; - Năng lực kỹ thuật: số lượng, trình độ cán bộ chuyên môn chủ chốt và s... |
630,806 | - Δưđ: là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị định này.
5. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năn... |
630,807 | Điều 38. Tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Mời thầu: Bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 9 và Điều 10 của Nghị định này.
2.Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
a) Hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau khi đăng tải thành ... |
630,808 | Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu; - Khi muốn ... |
630,809 | Chỉ những thông tin về giảm giá được công khai trong lễ mở thầu và ghi vào biên bản mở thầu mới có giá trị xem xét; - Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây: + Kiểm tra niêm phong; + Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng... |
630,811 | Khoản 2. Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. |
630,812 | Khoản 3. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại. |
630,813 | Khoản 4. Sai sót không nghiêm trọng:
a) Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu;
b) Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ mời thầu, b... |
630,816 | Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, phi tư vấn áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, trường hợp nhà thầu liệt kê hàng hóa, hạng mục công việc như yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng không ghi đơn giá dự thầu và thành tiền cho một hoặc một số hàng hóa, hạng mục công việc thì được coi là sai lệch ... |
630,817 | 5. Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có vă... |
630,819 | Khoản 2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) th... |
630,821 | Khoản 4. Đánh giá về kỹ thuật và giá:
a) Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng... |
630,823 | Điều 43. Thương thảo hợp đồng
1. Trên cơ sở danh sách xếp hạng nhà thầu do tổ chuyên gia xác định, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại... |
630,825 | Điều 44. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
1. Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.
2. Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi p... |
630,828 | Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn;
h) Trình, thẩm địn... |
630,829 | Điều 47. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định này.
2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương ph... |
630,830 | Khoản 1. Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm 100 hoặc 1.000 thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau: Điểm giáđang xét = Gthấp nhất x (100 hoặc 1.000) Gđang xét Trong đó: - Điểm giáđang xét: Là điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét; - Gthấp nhất: Là giá dự ... |
630,831 | Khoản 2. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%, cụ... |
630,833 | b) Trường hợp bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ đề xuất về kỹ thuật qua mạng: - Bên mời thầu mở và giải mã hồ sơ đề xuất về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau thời điểm đóng thầu; - Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm các nội dung ch... |
630,834 | Điều 50. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
1. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Nghị định này.
2. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Nghị định này.
3. Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy địn... |
630,839 | Khoản 5. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được phê duyệt băng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu phải gửi thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đến các nhà thầu tham dự thầu. Trong văn bản thông báo phả... |
630,840 | Khoản 1. Trường hợp bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ đề xuất về tài chính không qua mạng:
a) Kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính;
b) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính: - Chỉ tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trước sự chứng ki... |
630,841 | Khoản 2. Trường hợp bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ đề xuất về tài chính qua mạng:
a) Bên mời thầu mở và giải mã hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính được đăng tải công khai tr... |
630,843 | Khoản 2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính;
b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có... |
630,850 | Điểm giá được xác định như sau: Điểm giáđang xét = Gthấp nhất x (100 hoặc 1.000) Gđang xét Trong đó: - Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét; - Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết v... |
630,852 | Điều 59. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu
1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại Điều 39 của Nghị định này.
2. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Nghị định này. |
630,853 | Khoản 1. Trường hợp trong hồ sơ đề xuất về tài chính nhà thầu không chào giá cho một hoặc nhiều hạng mục công việc đã nêu trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì nhà thầu được coi là đã chào giá cho các hạng mục công việc này và phân bổ chi phí vào các phần công việc khác của gói thầu. |
630,854 | Khoản 2. Đối với hợp đồng theo thời gian:
a) Trường hợp tổng giá trị của các hạng mục không chính xác do lỗi trong khi cộng trừ giá trị của các hạng mục thì giá trị của các hạng mục là cơ sở cho việc sửa lỗi;
b) Trường hợp có lỗi trong khi cộng trừ các giá trị ở cột thành tiền để tính toán giá dự thầu thì các giá trị ở... |
630,855 | Khoản 3. Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp áp dụng hợp đồng trọn gói, giá dự thầu mà nhà thầu đề xuất trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu, không tiến hành sửa lỗi, hiệu chỉnh sai... |
630,857 | Điều 62. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính
1. Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này.
2. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Nghị định này. |
630,858 | Điều 63. Thương thảo hợp đồng
1. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên các cơ sở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này.
2. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng: Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã đề xuất theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
3. Nội dung thương thảo hợp đồng... |
630,862 | Khoản 1. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu. Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định và phải được ghi rõ trong kế hoạ... |
630,863 | Khoản 2. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:
a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định này;
b) Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; ý tưởng yêu cầu về phương án kỹ thuật... |
630,864 | Khoản 3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt;
b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.