id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
631,334 | 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ của nhân viên hàng không, nhân viên bảo đảm điện nguồn cơ sở điều hành bay không đúng tài liệu, quy trình, yêu cầu công việc, quy trình phối hợp hoạt động gây uy hiế... |
631,335 | đ) Điều khiển tàu bay trên đường lăn, sân đỗ tàu bay không theo huấn lệnh, hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu, nhân viên đánh tín hiệu, hệ thống dẫn đỗ tàu bay gây uy hiếp an toàn hàng không;
e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ điều khiển tàu bay, điều hành bay, bảo dưỡng sửa chữa tàu bay và thiết... |
631,339 | Khoản 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thông báo kịp thời cho các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn khi nhận được tín hiệu, thông báo hoặc tin tức về tàu bay đang trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn;... |
631,340 | Khoản 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị không theo đúng Giấy phép khai thác đã được cấp;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về bảo dưỡng, sửa chữa thiế... |
631,341 | Khoản 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đến 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không duy trì đủ điều kiện khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay về tổ chức bộ máy; hệ thống kỹ thuật, thiết bị; tài liệu hướng dẫn khai thác;
b) Khai ... |
631,342 | Khoản 4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đến 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) đối với hành vi khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay mà không có Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
631,345 | Khoản 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo số liệu vận chuyển hàng không cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
b) Không thực hiện đúng chế độ báo cáo về hoạt động đại diện, bán vé cho hãng hàng khôn... |
631,347 | Khoản 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đến 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé tại Việt Nam mà không có Giấy phép mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé;
b) Xuất vận đơn hàng không thứ cấp mà không có Giấy ... |
631,349 | Khoản 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với hành vi dán nhãn, ghi ký nhãn hiệu hàng hóa nguy hiểm trên bao bì không đúng quy định khi vận chuyển bằng đường hàng không. |
631,350 | Khoản 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Gửi hàng hóa nguy hiểm mà không khai báo hoặc khai báo sai;
b) Đóng gói bao bì hàng hóa nguy hiểm không đúng quy định khi vận chuyển bằng đường hàng không. |
631,351 | Khoản 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật đi tàu bay theo quy định;
b) Từ chối chuyên chở công cụ, thiết bị hỗ trợ của... |
631,353 | Khoản 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển hành lý không đi cùng hành khách, trừ các trường hợp được phép theo quy định;
b) Tổ chức các sự kiện trên tàu bay có thể gây uy hiếp an toàn hàng không, an ni... |
631,354 | Khoản 6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với hành vi không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc không thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi. |
631,355 | Khoản 7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đến 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) đối với hành vi vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi vì mục đích thương mại mà không được phép hoặc không có Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không. |
631,356 | Khoản 8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều này. |
631,358 | Khoản 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) đến 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) đối với hành vi mang rượu, chất lỏng có cồn và chất lỏng khác vào khu vực cách ly, lên tàu bay không đúng quy định. |
631,359 | Khoản 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) đến 1.000.000 đồng (một triệu đồng) đối với hành vi không tuân theo sự chỉ dẫn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, nhân viên hàng không tại cảng hàng không, sân bay. |
631,361 | Khoản 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Gây rối, kích động, lôi kéo người khác gây rối làm mất an ninh, trật tự tại cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng mà chưa đến mức bị ... |
631,362 | Khoản 5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Xâm nhập trái phép vào khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay và khu vực hạn chế của nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng;
b) Hành hung nhân viên hàng ... |
631,365 | Khoản 8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tung tin hoặc cung cấp thông tin sai về việc có súng, đạn, bom, mìn, vật liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh, hóa học hoặc các thông tin khác có thể gây uy hiếp... |
631,366 | Khoản 9. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề 01 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, các điểm b, d, đ, i, l khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại... |
631,367 | Khoản 10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 5 Điều này;
b) Buộc trả lại đồ vật, thiết bị hoặc tài sản đã trộm cắp, công nhiên chiếm đoạt, chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm qu... |
631,368 | Khoản 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có đủ tài liệu tại điểm kiểm tra an ninh hàng không;
b) Không thực hiện kiểm tra trực quan ngẫu nhiên sau kiểm tra an ninh đối với hành khách, hành lý xách tay, người ra và... |
631,369 | Khoản 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không lưu giữ hình ảnh hoặc không lưu giữ hình ảnh qua máy soi tia X, ca-me-ra giám sát an ninh đúng thời hạn quy định;
b) Vận chuyển bị can, phạm nhân, người bị trục xuất,... |
631,371 | Khoản 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có Chương trình an ninh hàng không, Quy chế an ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Không thực hiện diễn tập cấp cơ sở đối phó với hành vi can ... |
631,373 | 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Hút thuốc, kể cả thuốc điện tử hoặc sử dụng bật lửa, diêm hoặc vật gây cháy ở khu vực an toàn cho tàu bay hoặc kho nhiên liệu hàng không, trạm tiếp nạp nhiên liệu, khu vực cấp kh... |
631,374 | Khoản 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không theo dõi đánh giá mức độ an toàn đã đạt được theo quy định;
b) Không tổ chức huấn luyện hoặc tổ chức huấn luyện không đủ về hệ thống quản lý an toàn theo quy định;... |
631,376 | Khoản 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đến 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có tài liệu về hệ thống quản lý an toàn hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định;
b) Không tổ chức hệ thống quản lý an toàn h... |
631,387 | 6. Khoản 1 Điều 14, điểm b, c, e khoản 2, khoản 4, 5, 6 Điều 15, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 16 và khoản 1 Điều 23 Nghị định số 79/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
7. Điểm đ khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 3 Điều 10,... |
631,388 | Khoản 1. Những người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bao gồm:
a) Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
b) Công chức thuộc Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam khi thực hiện nhiệm vụ thanh tr... |
631,390 | Khoản 3. Khi chuyển giao vụ việc cho Cảng vụ hàng không lập biên bản vi phạm hành chính, người chỉ huy tàu bay phải bàn giao đối tượng vi phạm, kèm theo các tài liệu, chứng cứ sau đây:
a) Bản sao phần ghi vụ việc vi phạm trong nhật ký bay có chữ ký của người chỉ huy tàu bay;
b) Bản tường trình của thành viên tổ bay chứ... |
631,395 | Điều 1. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 và 02 tháng đầu năm 2019, tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ. Trong dịp Tết Kỷ Hợi 2019, các bộ, ngành, địa phương đã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn xã... |
631,396 | Trong thời gian tới, Chính phủ yêu cầu từng thành viên Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tích cực, trách nhiệm, chỉ đạo, điều hành quyết liệt, thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại các Nghị quyết số 01/NQ-CP , số 02/NQ-... |
631,397 | - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê rà soát, đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước (GDP), bảo đảm tính khách quan, minh bạch, trong đó xem xét quy mô của khu vực kinh tế phi chính thức; trên cơ sở đó, các bộ, ngành liên quan tính toán, rà soát, đề xuất các chính sách phù hợp, nhất là về tiền tệ, tín dụng,... |
631,398 | - Đối với dự án nâng cấp tuyến đường bộ nối hai tỉnh Phú Yên và Gia Lai sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ của tỉnh Phú Yên: Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn trái phiếu Chính phủ gia... |
631,399 | - Các bộ, ngành, địa phương chú trọng phát triển mạnh các ngành dịch vụ, tập trung vào ngành dịch vụ tiềm năng, ứng dụng công nghệ cao như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm... bảo đảm ngành dịch vụ đóng góp nhiều hơn cho tăng trưởng GDP. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các địa phương tăng cường công tác qu... |
631,400 | - Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang thường xuyên báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tiến độ triển khai dự án đường bộ cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận, Mỹ Thuận - Cần Thơ; phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phương án ngân sách nhà nước tham gia các dự án, báo cáo Thủ tướng Chính p... |
631,401 | Kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, lợi dụng quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân. |
631,402 | Điều 2. Về việc bố trí vốn từ nguồn vốn dự phòng 10% của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Chính phủ thống nhất cho phép không áp dụng quy định về thời hạn phê duyệt quyết định đầu tư dự án đến ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch đối với các dự án khởi công mới bố trí vố... |
631,403 | Điều 3. Về phương án phân bổ nguồn dự phòng chung vốn ngân sách Trung ương còn lại và 10.000 tỷ đồng từ nguồn điều chỉnh giảm nguồn vốn của các dự án quan trọng quốc gia. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, căn cứ nguyên tắc quy định tại Nghị quyết... |
631,404 | Điều 4. Về việc giao bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ địa phương năm 2018. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách ... |
631,405 | Điều 5. Về bổ sung vốn ngân sách nhà nước nguồn vốn nước ngoài cho tỉnh Hà Tĩnh. Chính phủ thống nhất chủ trương bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 (chi hành chính sự nghiệp, vốn ngoài nước) cho tỉnh Hà Tĩnh sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Canada trị giá 817 triệu đồng. Giao Bộ trưởng B... |
631,406 | Điều 6. Về điều chỉnh lộ trình lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá quy định tại dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Chính phủ thống nhất với đề nghị điều chỉnh lộ trình lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá quy định tại điểm e khoản 3 Điều 44 dự t... |
631,407 | Điều 7. Về việc sửa đổi Nghị định số 02/2017/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. - Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứ... |
631,408 | Điều 8. Về đề nghị xây dựng dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về miễn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và miễn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Chính phủ thống nhất thông qua đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về miễn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và miễn thu tiền cấp quyền khai thác t... |
631,409 | Điều 9. Về nhập khẩu que cấy tránh thai theo giá ưu đãi. Chính phủ thống nhất cho phép nhập khẩu que cấy tránh thai theo giá ưu đãi để cung cấp cho đối tượng ưu tiên trong Chương trình Mục tiêu Y tế - Dân số; thời hạn được phép nhập khẩu kéo dài đến khi chương trình cung cấp giá ưu đãi hết hiệu lực như đề nghị của Bộ Y... |
631,410 | Điều 10. Về việc giao khu vực biển cho Dự án Nhà máy Nhiệt điện BOT Vân Phong 1. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, các bộ, cơ quan liên quan, khẩn trương hoàn thiện hồ sơ báo cáo Chính phủ cụ thể việc giao khu vực biển cho Dự án Nhà máy Nhiệt điện BOT Vân Phong 1 trư... |
631,413 | Điều 13. Về công tác bồi thường nhà nước năm 2018 và nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp năm 2019. Chính phủ đã xem xét, thông qua Báo cáo về công tác bồi thường nhà nước năm 2018 và nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp năm 2019 của Bộ Tư pháp. Giao Bộ Tư pháp hoàn thiện Báo cáo, gửi các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan liên qua... |
631,414 | Điều 14. Về việc ký Thông cáo chung thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Cộng hòa Nam Xu-đăng. Chính phủ thống nhất với nội dung Thông cáo chung về việc thiết lập quan hệ ngoại giao giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Nam Xu - đăng nêu tại Tờ trình số 27... |
631,419 | 2. Đối với Chủ đầu tư có thành lập BQLDAĐT: Áp dụng Hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định 15 và bổ sung một số tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ bổ sung 02 Tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1362 - Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá + Tài khoản 1363 - Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều... |
631,420 | Điều 5. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
1. Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của BQLDAĐT.
1.1. Nguyên tắc hạch toán - Tài kho... |
631,421 | Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công, … được khấu trừ hạch toán vào tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”. - Đối với các dự án đầu tư, công trình không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của vật tư, thiết bị mua vào để thực hiện ... |
631,422 | Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 1- Khi mua vật tư, thiết bị về nhập kho để dùng cho quá trình đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư, thiết bị ... |
631,423 | 4- Khi mua vật tư, thiết bị dùng vào đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh giá trị vật tư, thiết bị, dịch vụ mua vào là tổng số tiền phải thanh toán cho người bán và chi phí thu mua,... |
631,424 | 8- Khi nhập khẩu TSCĐ dùng cho BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ các TK 211, 213 (Tổng giá thanh toán và thuế nhập khẩu) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3332, 3333) Có các TK 111, 112, … (Tổn... |
631,425 | 10.1 Nguyên tắc hạch toán tài khoản + Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là TSCĐ, một số trường hợp có thể và cần thiết đánh giá lại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang… + Chênh lệch đánh giá lại tài sản được phản ánh vào tài khoản này trong các trường hợp sau: - Khi có quyết định của Nhà nư... |
631,426 | Trường hợp số thuế GTGT đầu vào có giá trị lớn được xét hoàn thuế GTGT, khi nhận được tiền NSNN hoàn lại thuế, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. 10.2 Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản Bên Nợ: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản; - Xử lý số c... |
631,427 | - Trường hợp TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có số dư Nợ khi bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành được chuyển cho đơn vị sản xuất kinh doanh để phân bổ dần vào chi phí ghi: Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Có TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Nợ... |
631,428 | Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu I- Hạch toán ở BQLDAĐT cấp dưới 1- Khi chi hộ, trả hộ cho BQLDAĐT cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. 2- Khi được BQLDAĐT cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác thanh... |
631,429 | 3. Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại nguyên liệu, vật liệu thiết bị trong kho của đơn vị chủ đầu tư. Nguyên liệu, vật liệu, thiết bị là những đối tượng lao động do đơn vị chủ đầu tư mua ngoài dùng cho mục đích thực hiện dự án đầu tư, sản... |
631,430 | Nguyên liệu, vật liệu, thiết bị mua vào được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau kế toán ở đơn vị chủ đầu tư phản ánh vào Tài khoản 152 gồm: - Vật liệu trong kho; - Vật liệu giao cho nhà thầu; - Thiết bị trong kho; - Thiết bị đưa đi lắp; - Thiết bị tạm sử dụng; - Vật liệu, thiết bị đưa gia công; - Vật liệu khác.
1... |
631,431 | - Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. - Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra (nếu có) hoặc chuyển cho chủ đầu tư để khấu trừ, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) Nợ TK 336 - Phải trả nội b... |
631,432 | 8 - Nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công: a- Khi xuất kho vật liệu, thiết bị trong kho đưa đi thuê ngoài gia công, ghi: Nợ TK 1526 - Thiết bị, vật liệu đưa gia công Có TK 1521 - Vật liệu trong kho Có TK 1523 - Thiết bị trong kho. b- Khi phát sinh chi phí gia công, thuê ngoài, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên li... |
631,433 | 15 - Xuất thiết bị cho BQLDAĐT tạm sử dụng, ghi: Nợ TK 1525 - Thiết bị tạm sử dụng Có TK 1523 - Thiết bị trong kho. 16 - Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì giá trị thiết bị đưa đi lắp được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào chi phí đầu tư ... |
631,434 | Nợ các TK 111, 112, 331,… Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). 23- Khi bán nguyên vật liệu thừa dùng không hết, được phép bán ghi tăng thu nhập thì giá trị nguyên vật liệu bán được ghi vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có TK 152 - Nguyên liệu, vật... |
631,435 | 2- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 141, 331, …( Tổng gi... |
631,436 | 12- Sản phẩm sản xuất thử không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho khách hàng, trường hợp giá thành sản phẩm sản xuất thử lớn hơn số thu hồi từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 ( Tổng giá thanh toán) Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá thành sản phẩm) Có TK ... |
631,437 | 3 - Xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, trường hợp giá bán thấp hơn giá thành sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán). Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Số chênh lệch giá bán thấp hơn giá thành sản phẩm) Có TK 155 - Thành phẩm (Giá thành thành phẩm) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp N... |
631,438 | 5- Đánh giá lại TSCĐ theo Quyết định của Nhà nước: - Trường hợp đánh giá tăng nguyên giá của TSCĐ, ghi: Nợ TK 211, 213 (Phần nguyên giá tăng) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn tăng) Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại tăng). - Trường hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, ghi: N... |
631,439 | e) Chi phí khác bao gồm: chi phí đi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác liên quan đến đầu tư xây dựng công trình;… Về nguyên tắc việc phân loại nội dung chi phí đầu tư xây dựng theo đúng quy định của quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, nhưng BQLDAĐT có thể theo dõi chi tiết chi phí đầu tư ... |
631,440 | 3- Đối với thiết bị cần lắp, khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp thuận thanh toán, thì giá thiết bị đưa đi lắp được tính vào chỉ tiêu thực hiện đầu tư, ghi: Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. 4- Khi các bên nhận thầu xây lắp quyết ... |
631,441 | 12- Trường hợp chạy thử không tải thì toàn bộ chi phí phát sinh được tập hợp vào TK 241: Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331… 13- Khi phát sinh các khoản chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm không đủ tiêu chuẩn ghi... |
631,442 | Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí chưa có thuế GTGT) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112 … - Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (Phần chi phí đầu ... |
631,443 | 2- Nội dung các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên TK 336 “Phải trả nội bộ”, bao gồm: - Vốn đầu tư được cấp; - Các khoản cấp dưới phải nộp cấp trên, các khoản cấp trên phải trả cho cấp dưới; - Các khoản mà BQLDAĐT cấp trên, cấp dưới đã chi hộ hoặc các khoản đã thu hộ cấp trên, cấp dưới và các khoản vãng lai khác; - Cá... |
631,444 | Số dư bên Có: - Số vốn đầu tư hiện có của BQLDAĐT chưa sử dụng, hoặc đã sử dụng nhưng hoạt động đầu tư và xây dựng chưa hoàn thành, hoặc đã hoàn thành nhưng quyết toán chưa được phê duyệt. - Số tiền còn phải trả, phải nộp, phải cấp cho các đơn vị nội bộ. Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ có 4 tài khoản cấp 2: Tài khoản 3... |
631,445 | -Trường hợp vật liệu, thiết bị do cấp trên cấp được sử dụng cho quá trình đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1522, 1523, 1524) (Giá trị vật liệu, thiết bị có thu... |
631,446 | Hạch toán phải trả nội bộ về các khoản khác ngoài vốn đầu tư xây dựng 1- Khi nhận được giấy báo của đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về các khoản đã được cấp trên và các đơn vị nội bộ khác đã trả hộ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 64... |
631,447 | 8- Khi BQLDAĐT hoàn trả lại số tiền vốn, vật tư cho chủ đầu tư, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368) Có các TK 111, 112, 152, 153. 9- Khi trả tiền cho cấp trên và các đơn vị nội bộ về các khoản phải trả, phải nộp, thu hộ, chi hộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368) Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi Ngân ... |
631,448 | 3- Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho công nhân viên và người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, chi ủng hộ các vùng thiên tai, hoả hoạn, chi từ thiện,…, ghi: Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532 - Quỹ phúc lợi) Có các TK 111, 112, ...
10. Tài khoản 412 – Chênh lệ... |
631,449 | - Nếu Tài khoản 412 có số dư bên Nợ, và có quyết định ghi giảm nguồn vốn đầu tư, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
11. Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động đầu tư XDCB; chênh lệch tỷ ... |
631,450 | - Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (Theo tỷ giá bình quân gia quyền). - Đối với bên Nợ của các Tài khoản Nợ phải trả, ho... |
631,451 | Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu I- Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ 1- Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ: - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 151, 152, 153, 211, 213, 241, ... |
631,452 | II- Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 1- Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Ở thời điểm cuối kỳ kế toán, BQLDA đầu tư phải đánh giá lại các khoả... |
631,453 | 12. Tài khoản 511 - Doanh thu Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ (nếu có), cho thuê tài sản của BQLDAĐT.
12.1. Nguyên tắc hạch toán - Đối với dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và BQLDAĐT nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu phản ánh trên TK 511 “Doanh thu” là giá bán chưa ... |
631,454 | Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 - Giá vốn cung cấp dịch vụ Bên Nợ: Trị giá vốn của dịch vụ đã cung cấp trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển giá vốn của dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
13.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế ch... |
631,455 | Hạch toán tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau 1- Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT được tính theo quy mô và loại công trình, được tính bằng cấp trị số định mức tỷ lệ % theo định mức chi phí xây lắp và chi phí thiết bị được duyệt trong tổng dự toán công trình. 2- Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT không bao gồm... |
631,456 | 5- Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng cho BQLDAĐT bằng tiền tạm ứng cho nhân viên BQLDAĐT, ghi: - Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi: Nợ TK 642 - Chi ... |
631,457 | 8- Các khoản chi phí khác cho BQLDAĐT như: tiền điện, nước, điện thoại, chi phí thuê nhà làm việc, thuê phương tiện đi lại, chi phí khác… - Nếu chi phí cho BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ t... |
631,458 | 16. Tài khoản 811 - Chi phí khác Tài khoản này phản ánh các khoản chi hoạt động khác ngoài hoạt động đầu tư xây dựng của BQLDAĐT, chi phí hoạt động khác có thể bao gồm: - Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Giá trị nguyên vật liệu thừa dùng không hết được phép bán; - Các khoản chi phí khác.
16.1. Kết cấu và nội dung p... |
631,459 | Khoản 1. Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ - Khi chủ đầu tư có quyết định giao vốn đầu tư bằng tiền, vật tư cho BQLDAĐT, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ Có TK 111, 112, 152. - Lãi tiền gửi ngân hàng do tạm thời chưa sử dụng vốn đầu tư do các BQLDA đầu tư chuyển lên cho Chủ đầu tư, kế toán chủ đầu tư ghi: Nợ TK 136 - Phả... |
631,460 | Khoản 2. Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ - Khi có quyết định cấp tiền từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi cho BQLDAĐT, ghi: Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi Có TK 336 - Phải trả nội bộ. - Khi cấp cho các BQLDAĐT từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 111, 112. |
631,461 | Khoản 3. Nhận bàn giao công trình: Khi dự án hoàn thành, nhận bàn giao công trình, kế toán chủ đầu tư ghi: - Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết toán, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu t... |
631,463 | Khoản 1. Báo cáo tài chính của Ban quản lý dự án đầu tư được bổ sung thêm 02 báo cáo B02 -CĐT, B03 - CĐT và 05 phụ biểu bắt buộc; Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán; Sửa đổi, bổ sung Thuyết minh báo cáo tài chính:
a) Hệ thống Báo cáo tài chính: - Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B01 - CĐT - Nguồn vốn... |
631,464 | Khoản 2. Báo cáo tài chính của Đơn vị quản lý dự án đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án đầu tư và công tác kế toán dự án đầu tư được thực hiện trên cùng một hệ thống sổ kế toán của đơn vị thì ngoài hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, đơn vị phải lập 02 biểu mẫ... |
631,465 | Khoản 3. Đối với các dự án có phân cấp quản lý đầu tư: - Ban quản lý dự án đầu tư cấp trên và cấp dưới phải lập báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư này phù hợp với phân cấp quản lý vốn đầu tư và phân cấp tài chính của đơn vị. - Ban quản lý dự án đầu tư cấp trên, ngoài việc lập báo cáo tài chính của bản thân, đ... |
631,466 | Điều 16. Thời hạn lập, gửi báo cáo tài chính và nơi nhận Báo cáo tài chính. - Các báo cáo tài chính của đơn vị quản lý dự án được lập và gửi cuối mỗi quý, cuối năm tài chính. - Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý: chậm nhất là 20 ngày sau khi kết thúc quý. - Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm: chậm nhất là 30 ngày sau k... |
631,467 | Điều 10. Hệ thống chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư thực hiện theo Luật Kế toán, Quyết định 15, Phần Chế độ chứng từ kế toán và quy định của Thông tư này (Danh mục, mẫu Chứng từ kế toán - theo Phụ lục số 03a). |
631,470 | Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
1. Tài khoản 111 - Tiền mặt Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của BQLDAĐT, bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ. 1. Phản ánh số quỹ khen thưởng, phúc lợi do chủ đầu tư cấp xuống, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 353 - Quỹ... |
631,471 | 1.1- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bao gồm: Giá mua ghi theo hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, …, nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của đơn vị, công tác phí của cán bộ thu mua, ch... |
631,472 | - Trường hợp nhập khẩu TSCĐ sử dụng cho BQLDAĐT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ nhập khẩu (Giá có thuế nhập khẩu), số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá có thuế nhập khẩu) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333- Thuế nhập khẩu) Có các TK 111, 112, 33... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.