id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
631,473 | 2- Để tính được trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho, có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: - Giá thực tế từng lần nhập kho (Giá thực tế đích danh); - Giá thực tế bình quân gia quyền; - Giá thực tế nhập trước, xuất trước. Đơn vị lựa chọn phương pháp nào phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế... |
631,474 | Đồng thời, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. 4- Khi nhận TSCĐ hữu hình được cấp trên cấp cho BQLDAĐT, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá) Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB. Đồng thời ghi: Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.... |
631,475 | Nếu rút dự toán chi đầu tư XDCB đồng thời ghi: Có TK 0092 - Dự toán chi đầu tư XDCB (TK ngoài Bảng cân đối tài khoản). 2- Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước về nhập quỹ tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. 3- Thu tiền dịch vụ tư vấn đầu tư và xây dựng (nếu có) bằng tiền mặt... |
631,476 | 10- Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ về nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111 - Tiền mặt. 11- Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhưng cuối kỳ hàng mua chưa về nhập kho,... |
631,477 | 21- Khi xuất quỹ tiền mặt trả tiền điện, nước, điện thoại,…các chi phí hành chính khác cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111 - Tiền mặt. 22- Khi xuất quỹ tiền mặt trả lương cho cán bộ thuộc BQLDAĐT, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên ch... |
631,478 | 2.1- Trường hợp số thực chi đã được duyệt nhỏ hơn số tiền đã tạm ứng, kế toán căn cứ vào số thực chi để ghi sổ: Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Nợ TK 154 - Chi phí dở dang Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây ... |
631,479 | 3- Nhận được tiền ứng trước của khách hàng hoặc khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 138 - Phải thu khác (1388). 4- Đơn vị cấp trên thu hồi vốn đầu tư do các đơn vị cấp dưới nộp trả bằng chu... |
631,480 | 13- Chi bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc liên quan đến các khoản chi phí cho BQLDAĐT, chi phí sản xuất thử, chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chi phí cho hoạt động đấu thầu,…ghi: Nợ TK 154 - Chi phí dở dang (1541) Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (chi tiết chi phí khác) Nợ TK 811 - Chi p... |
631,481 | Bên Có: Số kết chuyển vào Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc” hoặc các tài khoản có liên quan. Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ. Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Đồng Việt Nam đang chuyển. - Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: P... |
631,482 | 3- Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng, Kho bạc để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. 4- Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào Ngân hàng, Kho bạc nhưng chưa nhận được... |
631,483 | 3.2- Chi phí về cho thuê TSCĐ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 111, 112 , … 4 Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT của hoạt động khác (nếu có), ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. 5- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động khác trong kỳ để xác địn... |
631,484 | Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ về bán sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử, sử dụng dịch vụ, nguyên vật liệu, bao bì, phế liệu; - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước cho khách hàng; - Số giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; - Giá trị số hàng đã bán bị người mua tr... |
631,485 | Căn cứ vào hoá đơn ghi: Nợ TK 111, 112, 131 Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Trường hợp giá bán nhỏ hơn giá thành sản xuất) Có TK 154, 155 Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Trường hợp giá bán lớn hơn giá thành sản xuất). 2- Doanh thu cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT). Căn cứ vào hoá đơn,... |
631,486 | Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phản ánh trên Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” phải căn cứ vào hoá đơn (hoá đơn GTGT) hoặc bảng kê mua hàng hoá. Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải,…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì các đơn ... |
631,487 | 2– Khi mua vật tư, thiết bị giao thẳng cho bên nhận thầu dùng ngay vào quá trình đầu tư, xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá chưa có thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT được khấu trừ và tổng giá thanh toán, ghi: Nợ... |
631,488 | - Đối với chi phí đầu tư để tạo thành TSCĐ phục vụ mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi: Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng Có các TK 111... |
631,489 | 9 - Trường hợp vật tư, thiết bị, TSCĐ đã mua vào dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, khi hàng hoá không đúng hoặc kém phẩm chất, quy cách theo hợp đồng kinh tế đã ký kết phải trả lại hoặc yêu cầu người bán giảm giá, căn ... |
631,490 | 11 - Đối với các BQLDAĐT độc lập đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có phát sinh doanh thu và thuế GTGT đầu ra thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra trong kỳ, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. Trường hợp số thuế GT... |
631,491 | 10.2- Khi trả tiền thuê cho tổ chức tư vấn, quản lý điều hành dự án, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (3311) (Tổng giá thanh toán) Có các TK 111, 112, 441… Phần chi phí cho hoạt động quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp chi tiêu hạch toán vào Tài khoản 241 - Chi phí đầu tư xây dựng. 11- Tại BQLDAĐT cấp trên, kh... |
631,492 | Nguyên tắc hạch toán - Tài khoản 154 “Chi phí dở dang” chỉ phản ánh chi phí thực tế của hoạt động chạy thử có tải, sản xuất thử đối với những dự án phải tổ chức chạy thử có tải, sản xuất thử trước khi bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng và hoạt động dịch vụ. - Chi phí hạch toán trên tài khoản 154 – Chi phí dở dang... |
631,493 | II- Đối với các dự án sử dụng vốn ODA vay, vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng được NSNN đầu tư không hoàn trả toàn bộ hay một phần được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc được hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ các nhà cung cấp có thuế GTGT hoặc hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế GTGT 1– Khi mua vật tư thiết bị,... |
631,494 | 6 - Khi nhận được lệnh chi của NSNN cấp vốn XDCB cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA hỗn hợp được NSNN đầu tư không hoàn trả về số thuế GTGT đã trả và đã được hoàn lại, kế toán ghi tăng nguồn vốn cấp dự án theo hướng dẫn của các thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Nhà nước, ghi: Nợ các TK liên quan Có TK 441- Nguồn kin... |
631,496 | - TK 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh các khoản phải thu nội bộ khác giữa BQLDAĐT với doanh nghiệp; Giữa BQLDAĐT cấp trên với cấp dưới; Giữa các BQLDAĐT trực thuộc có cùng 1 BQLDAĐT cấp trên. 6.2- Đối với dự án đầu tư tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, dự án phúc lợi, khi công trình, hạng mục công trình hoàn t... |
631,497 | Khi đơn vị cấp dưới thực nhận vốn đầu tư, đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB. 5- Khi đơn vị cấp dưới nhận vốn đầu tư do được viện trợ không hoàn lại bằng tiền hoặc bằng hàng hoá, căn cứ vào báo cáo của đơn vị cấp dưới, đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 136 - Phải thu ... |
631,498 | Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau: - Giá trị tài sản phát hiện thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý; - Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ; - Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) gây ra như mất mát, hư hỏ... |
631,499 | 2- Trường hợp vật tư, thiết bị, công cụ, dụng cụ, và tiền mặt tồn quỹ… phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 111, 152, 153, 155. 3- Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi vào ... |
631,500 | 8. Tài khoản 141 - Tạm ứng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của đơn vị cho công chức, viên chức, các bộ phận trong nội bộ BQLDAĐT hoặc các chi nhánh trực thuộc BQLDAĐT không có tổ chức kế toán riêng và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.
8.1. Nguyên tắc hạch toán 1- Khoản tạm ứng là một khoản tiề... |
631,501 | 9. Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại vật tư (nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, công cụ, dụng cụ) mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị chủ đầu tư, nhưng chưa về nhập kho của đơn vị, chưa giao cho nhà thầu, còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi h... |
631,506 | 21 - Khi bán nguyên vật liệu thừa dùng không hết, được phép bán ghi tăng thu nhập thì giá trị nguyên vật liệu bán được ghi vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác” để bù trừ với giá bán, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. 22 - Đối với các dự án sử dụng vốn ODA vay, vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng ... |
631,507 | 4- Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” và Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và đi... |
631,508 | 3 - Khi nhận được giấy báo của đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về các khoản đã được cấp trên và các đơn vị nội bộ khác đã trả hộ, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 642 – Chi phí BQLDAĐT Có TK 336 - Phải trả nội bộ. 4 - Khi thu hộ cấp t... |
631,509 | 5- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi ly dị, lệ phí toà án, các khoản thu hộ, đền bù…). 6- Các khoản lãi tiền vay, phí bảo lãnh tiền vay phải trả cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong thời gian thực hiện dự án đầu tư. 7- Các khoản vay, mượn vật... |
631,510 | Bên Có: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng; - Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá; - Trị giá công cụ, dụng cụ phát hiện thiếu khi kiểm kê. Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.
11.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế... |
631,511 | 5.5 - Trường hợp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được Nhà nước hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi nhập khẩu hoặc mua hàng hoá, dịch vụ trong nước để thực hiện dự án, khi nhận được tiền hoàn trả thuế GTGT, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
5.6 - Khi nhận được lệnh chi của NSNN... |
631,513 | 12 - Sản phẩm sản xuất thử không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng, trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, ghi: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 154 - Chi phí dở dang (1541) Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)... |
631,514 | 13. Tài khoản 155 - Thành phẩm Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử của BQLDAĐT. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất thử được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho để bán hoặc xuất bán ngay. 13. Kh... |
631,515 | Khi có quyết định xử lý của người có thẩm quyền, căn cứ quyết định xử lý, kế toán ghi sổ theo quy định.
14. Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT theo nguyên giá.
14.1. Nguyên tắc hạch toán:... |
631,516 | - Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do điều chỉnh giảm nguyên giá trong trường hợp đánh giá lại TSCĐ. Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của BQLDAĐT.
14.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu I- Kế toán tăng TSCĐ hữu hình 1- Trường hợp TSCĐ hữu hình của BQLDAĐT tăng do mua sắm (kể cả ... |
631,517 | b) Tập hợp chi phí thanh lý TSCĐ hữu hình (nếu có), ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có TK 111, 112 (chi phí bằng tiền) Có TK 153 (chi phí công cụ, dụng cụ (nếu có)).
c) Đồng thời với bút toán (a) và (b), ghi giảm TSCĐ hữu hình đã thanh lý: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn) Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thàn... |
631,518 | 2- Trong quá trình sử dụng phải tính hao mòn TSCĐ vô hình theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành. 3- TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “Sổ tài sản cố định”.
15.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 213 – Tài sản số định vô hình Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình của BQLDA... |
631,519 | 2- Việc phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ vào sổ kế toán được thực hiện mỗi năm 1 lần vào tháng 12 trước khi lập báo cáo tài chính. 3- Đối với những TSCĐ của BQLDA đầu tư sử dụng vào mục đích cung cấp dịch vụ, tư vấn, quản lý dự án thì phải thực hiện trích khấu hao tính vào chi phí cung cấp dịch vụ hàng tháng và phải mở sổ... |
631,521 | đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
e) Chi phí khác bao gồm: lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác. Về nguyên tắc việc phân loại nội dung chi phí đầu tư xây dựng theo đúng quy định của q... |
631,522 | Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 1- Khi nhận giá trị khối lượng xây dựng hoặc lắp đặt, công tác tư vấn, chi phí khác (Chi phí thiết kế, tư vấn …) hoàn thành do các nhà thầu bàn giao, căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng, hoá đơn, ghi: - Nếu chi phí đầu tư xây dựng để h... |
631,523 | 3 - Đối với thiết bị cần lắp, khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp thuận thanh toán, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp hoặc thiết bị cần lắp giao thẳng cho bên lắp đặt được coi là hoàn thành đầu tư được tính vào chỉ tiêu thực hiện đầu tư, ghi: Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư... |
631,524 | 10- Khi phát sinh các khoản chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm, nhà làm việc của BQLDAĐT …, ghi: Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331… 11 – Khi xuất bán sản phẩm sản xuất thử: + Trường hợp giá bán nhỏ hơn giá thàn... |
631,525 | 18- Khi Ban quản lý dự án đầu tư bàn giao dự án (công trình) đang đầu tư xây dựng dở dang cho Ban quản lý dự án đầu tư khác tiếp tục thực hiện dự án thì đơn vị phải bàn giao toàn bộ tài sản và nguồn vốn của dự án, ghi: Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) Có các TK 111, 112,... |
631,526 | - Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 441 (Phần chi phí đầu tư xây dựng được phê duyệt quyết toán kể cả chi phí được duyệt bỏ (nếu có)) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí đầu tư xây d... |
631,527 | - Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho quá trình đầu tư tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán) Nợ TK 153 - Công cụ, dụn... |
631,528 | 2- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật liệu, công cụ, dụng cụ dịch vụ trả tiền ngay (tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng, Kho bạc). 3- Những vật liệu, công cụ, dụng cụ, thiết bị, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa nhận được hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và p... |
631,529 | 2- Nhập kho vật liệu, thiết bị (thiết bị cần lắp, không cần lắp) hoặc công cụ, dụng cụ dùng cho BQLDAĐT do người bán cung cấp. Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho để ghi sổ kế toán theo hai trường hợp: - Trường hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ, thiết bị sử dụng cho quá trình đầu tư tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh... |
631,530 | 4- Trường hợp mua hàng đang đi trên đường cuối kỳ chưa về nhập kho của đơn vị chủ đầu tư: - Trường hợp hàng mua đang đi trên đường (vật liệu, thiết bị) sử dụng cho mục đích tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hoá đơn của người bán, ghi: Nợ... |
631,531 | 7- Khi mua TSCĐ dùng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi: - Trường hợp chi phí BQLDAĐT phục vụ cho việc tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình chưa có thuế GTGT) Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (N... |
631,532 | 11- Trường hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ, thiết bị mua vào đã nhập kho, sau khi phát hiện không đúng quy cách hoặc kém phẩm chất phải trả lại người bán được người bán chấp nhận giảm giá tính trừ vào khoản phải trả người bán hoặc trả lại tiền, ghi: Nợ các TK 111,112 Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 133 - Thuế G... |
631,533 | - Khi mua hàng hoá, vật tư, dịch vụ nhập khẩu, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua có thuế nhập khẩu) Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá mua có thuế nhập khẩu) Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Giá mua có thuế nhập khẩu) Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Giá mua có thuế nhập khẩu) Có các TK 111, 112, 331, 441 ... |
631,534 | Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Bên Nợ: - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước; - Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ (nếu có); - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá. Bên Có: - Số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp... |
631,535 | Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu I- Kế toán thuế GTGT đầu ra Xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử hoặc cung cấp dịch vụ: 1- Trường hợp BQLDAĐT nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: - Khi cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT th... |
631,536 | II- Kế toán thuế GTGT hàng nhập khẩu 1- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp nhập khẩu vật tư, thiết bị để sử dụng cho dự án đầu tư, kế toán phản ánh số tiền phải thanh toán, giá trị vật tư, thiết bị nhập khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp (Chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi: Nợ các TK 152, 153, 211…(Giá mua có thuế nhậ... |
631,537 | III- Thuế tiêu thụ đặc biệt 1- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp nhập khẩu vật tư, thiết bị, TSCĐ thuộc đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt để sử dụng cho dự án đầu tư thì thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính vào giá trị vật liệu, thiết bị, TSCĐ, ghi: Nợ các TK 152, 211 Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3... |
631,538 | Thuế thu nhập cá nhân - Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập đối với cá nhân phải nộp thuế thu nhập (gọi tắt là thuế thu nhập cá nhân): + Chủ đầu tư chi trả thu nhập hoặc đơn vị được uỷ quyền chi trả thu nhập (gọi tắt là cơ quan chi trả thu nhập) phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhâ... |
631,539 | - Khi nộp các loại thuế khác vào Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3338) Có các TK 111, 112... VIII- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác - Khi xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản mua về (khi đăng ký quyền sử dụng), ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 333 - T... |
631,540 | 5- Khi thực thanh toán các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp mang tính chất lương và các khoản phải trả khác cho công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức Có TK 111 - Tiền mặt.
22. Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả... |
631,541 | - Tài khoản 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp theo qui định. - Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác của BQLDAĐT ngoài nội dung các khoản phải trả, phải nộp đã phản ánh trong các tài khoản từ TK 331 đến TK 336 và từ TK... |
631,542 | 8- Chi bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383) Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. 9- Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù khi thực nhận được tiền cấp bù, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388). 10- ... |
631,543 | Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 1 - Khi vay dài hạn để mua nguyên vật liệu, thiết bị: - Trường hợp nguyên vật liệu, thiết bị mua vào sử dụng nhằm mục đích tạo ra TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên l... |
631,544 | 6 - Trường hợp các khoản vay dài hạn dùng cho đầu tư xây dựng do cấp trên trực tiếp vay giao cho BQLDAĐT trực thuộc sử dụng vào dự án đầu tư, ghi: - Khi cấp trên nhận được khoản tiền vay, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 341 - Vay dài hạn. - Khi cấp trên chuyển tiền vay cho đơn vị cấp dưới, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội b... |
631,545 | Nguyên tắc hạch toán 1- BQLDAĐT chỉ được đánh giá lại vật tư, thiết bị khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại vật tư, thiết bị; 2- Giá trị vật tư, thiết bị được đánh giá lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định, hoặc Hội đồng thẩm định giá vật tư, thiết bị thống nhất xác định; 3- Số chênh lệch đánh giá lại vật... |
631,546 | 27.1. Nguyên tắc hạch toán 1- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán theo các tỷ giá sau: - Khi nhận kinh phí đầu tư XDCB do Ngân sách nhà nước cấp bằng ngoại tệ, các khoản thu bằng ngoại tệ, các khoản chi và giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TS... |
631,547 | Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái Bên Nợ: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh (Lỗ tỷ giá hối đoái) trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng. - Kết chuyển (Xử lý) số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đoái) của hoạt động xây dựng vào TK 241- “Chi p... |
631,548 | 2- Khi mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá thực tế mua) Có TK 111- Tiền mặt (1111), hoặc Có TK 331- Phải trả cho người bán (Theo tỷ giá thực tế mua). 3- Nếu BQLDAĐT bán ngoại tệ, thu tiền Đồng Việt Nam, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá thực tế bán) Có TK... |
631,549 | Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 421 – Chênh lệch thu, chi chưa xử lý Bên Nợ: - Kết chuyển số chênh lệch chi lớn hơn thu của các hoạt động; - Xử lý các khoản chênh lệch thu lớn hơn chi. Bên Có: - Kết chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi của các loại hoạt động; - Xử lý các khoản chênh lệch chi lớn hơn thu. Số ... |
631,550 | 3- Đối với khoản chênh lệch thu chi chưa xử lý phải nộp cấp trên, ghi: - Nếu thu lớn hơn chi: Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý Có TK 336- Phải trả nội bộ. - Nếu chi lớn hơn thu: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
29. Tài khoản 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Tài khoản này ... |
631,551 | Tài khoản 441 có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 4411 - Nguồn kinh phí NSNN cấp: Phản ánh số kinh phí đầu tư XDCB do Ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng. - Tài khoản 4412 - Nguồn kinh phí viện trợ: Phản ánh số kinh phí đầu tư XDCB được viện trợ theo chương trình, dự án để xây dựng mới, cải tạo, mở ... |
631,552 | 6- Khi nhận kinh phí đầu tư bằng TSCĐ do cấp trên cấp để sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412). Đồng thời, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. 7- Khi nhận kinh phí đầu tư bằng vật liệu, thiết bị d... |
631,553 | 10- Khi nhận các khoản đóng góp bằng tiền, ghi: Nợ các TK 111,112 Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4418). 11- Khi hoàn trả các khoản tạm vay nội bộ hoặc bên ngoài, ghi: Nợ các TK 336, 338 Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4418). 12- Nếu BQLDAĐT nhận công trình đang làm dở của chủ đầu tư khác để tiếp tục th... |
631,554 | 17- Khi dự án hoàn thành, báo cáo quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt: - Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Phần chi phí đầu tư xây dựng được duyệt kể cả số được duyệt bỏ (nếu c... |
631,555 | Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm, do: - Giá trị hao mòn TSCĐ tính, trích hàng năm; - Giá trị còn lại của TSCĐ phục vụ cho hoạt động của BQLDAĐT, thanh lý, nhượng bán, chuyển giao cho đơn vị khác theo quyết định của các cấp ... |
631,556 | 6 - Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ của BQLDAĐT căn cứ vào các chứng từ có liên quan ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá). - Các bút toán về chi phí, thu nhậ... |
631,557 | Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí quản lý liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ; - Kết chuyển chi phí của khối lượng, công việc dịch vụ hoàn thành được xác định là đã cung cấp trong kỳ; - Số thuế GTGT phải nộp Nhà nước (Đối với trường hợp tính th... |
631,558 | 5- Khi xác định số thuế GTGT phải nộp (Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3331). 6- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch thu, chi của hoạt động dịch vụ: - Trường hợp thu lớn hơn chi, ghi: Nợ TK 511 - Doanh ... |
631,560 | 5- Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng cho BQLDAĐT bằng tiền tạm ứng cho nhân viên BQLDAĐT, ghi: - Đối với chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐ... |
631,561 | - Nếu chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, phúc lợi hoặc dùng cho hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí có thuế GTGT) Có các TK 111, 112, 331. 8- Khi nhận vố... |
631,562 | - Kết chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động khác trong kỳ vào Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”. Bên Có: - Các khoản thu nhập hoạt động khác phát sinh trong kỳ. - Kết chuyển số chênh lệch chi lớn hơn thu của hoạt động khác trong kỳ vào Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”. Tài khoản ... |
631,563 | 4- Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 111, 112, hoặc Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu có) Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3388). 5- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động khác trong kỳ sang TK 711 để tính kết ... |
631,564 | Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng Bên Nợ: Giá trị dụng cụ lâu bền tăng do xuất ra để sử dụng. Bên Có: Giá trị dụng cụ lâu bền giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác. Số dư bên Nợ: Giá trị dụng cụ lâu bền hiện đang sử dụng tại đơn vị. Các bộ phận hoặc cá nhân được giao ... |
631,565 | Khoản 1. Đối với Chủ đầu tư là đơn vị hành chính sự nghiệp thì kế toán theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và phải tuân thủ những quy định của Thông tư này về nội dung, phương pháp ghi chép và mở sổ kế toán chi tiết phản ánh nguồn vốn đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư... |
631,566 | Khoản 2. Những đơn vị chủ đầu tư đang áp dụng chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã ban hành theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 thì phải tuân thủ những quy định của Thông tư này về nội dung, phương pháp ghi chép và mở sổ kế toán chi tiết phản ánh nguồn vốn đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư, lập các báo... |
631,567 | Khoản 3. Hướng dẫn kế toán bổ sung trường hợp Chủ đầu tư không thành lập BQLDAĐT: * Hạch toán chi phí đầu tư xây dựng: Chi phí đầu tư xây dựng được tập hợp vào bên Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang: Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng - Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hi... |
631,572 | Điều 17. Hệ thống chứng từ kế toán
1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị chủ đầu tư phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một... |
631,573 | Các đơn vị chủ đầu tư chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với KBNN, Ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng. Chữ ... |
631,574 | 6. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh ... |
631,575 | Điều 18. Hệ thống sổ kế toán. I- Quy định chung 1- Sổ kế toán Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến đơn vị chủ đầu tư. Các đơn vị chủ đầu tư đều phải mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo q... |
631,576 | Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Ngày, tháng ghi sổ; + Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; + Tóm tắt nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo từng nội dung kinh tế (ghi vào bên Nợ, bên Có các tài... |
631,577 | Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ. 5- Mở sổ kế toán Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của đơn ... |
631,578 | Khi sửa chữa sổ phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định trong Luật Kế toán và Chế độ kế toán này. 7- Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính Các đơn vị chủ đầu tư được mở và ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và c... |
631,579 | Sau đó ghi “Cộng số phát sinh trong tháng” phía dưới dòng đã kẻ; - Ghi tiếp dòng “Số dư cuối kỳ” (tháng, quí, năm); - Ghi tiếp dòng “Cộng số phát sinh lũy kế các tháng trước” từ đầu quý; - Sau đó ghi tiếp dòng “Tổng cộng số phát sinh lũy kế từ đầu năm”. * Dòng “Số dư cuối kỳ” tính như sau: Số dư Nợ cuối kỳ = Số dư Nợ đ... |
631,580 | Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung" để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.
9.2- Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính (1) Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sử... |
631,581 | - Cuối tháng (cuối quý, cuối năm) khoá Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Cái. Sau khi kiểm tra, đố... |
631,582 | - Số liệu trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái, trên Sổ, Thẻ kế toán chi tiết và “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái, được thể hiện trên Sơ đồ số ... |
631,584 | Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính được thể hiện trên Sơ đồ số 04. Sơ đồ số 04 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH III. Danh m... |
631,586 | Điều 20. Tổ chức thực hiện. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Uỷ ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các ngành có liên quan giúp Uỷ ban nh... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.