id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
631,588 | Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về phòng, chống HIV/AIDS trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật: can thiệp giảm tác hại, dự p... |
631,589 | Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh:
a) Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật;
b) Giám đốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;
c) P... |
631,591 | Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015.
2. Bãi bỏ Quyết định số 25/2005/QĐ-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kể từ ng... |
631,592 | Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế làm đầu mối tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh trì... |
631,595 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế, bao gồm: Đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục, mức tiền thưởng và nguồn kinh phí khen thưởng. |
631,596 | Điều 2. Đối tượng khen thưởng
1. Học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, gồm: Thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thi kỹ năng nghề quốc gia.
2. Học sinh, sinh viên, học viên đ... |
631,601 | Điều 7. Hiệu lực thi hành. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2020. Quyết định số 158/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi, Olympic quốc gia, Olympic quốc tế, kỹ năng ngh... |
631,603 | Điều 1. Đồng ý việc Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu đối với việc mua vắc xin phòng COVID-19 Abdala do Trung tâm kỹ thuật di truyền và công nghệ sinh học Cu Ba sản xuất với các điều kiện sau đây:
1. Chấp thuận điều khoản miễn t... |
631,604 | Điều 2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, số liệu tại các văn bản: số 451/TTr-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2021, số 475/TTr-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2021, số 7795/BYT-KH-TC ngày 18 tháng 9 năm 2021, số 7800/BYT-KH-TC ngày 19 tháng 9 năm 2021; khẩn trương tổ chức thực hiện việc mua vắc xin phòng COVID-19 Abdala ... |
631,607 | Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính. 1. Địa chính viên hạng II Mã số: V.06.01.01 2. Địa chính viên hạng III Mã số: V.06.01.02 3. Địa chính viên hạng IV Mã số: V.06.01.03 |
631,609 | Khoản 1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì lập hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quốc gia;
b) Chủ trì tổ chức thực hiện điều tra đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai; thoái hóa, ô nhiễm đất; phân hạng đất (sau đây gọi chung là điều tra, đánh giá đất đai) cấp tỉnh, vùng, quốc gia;
c) Chủ trì việc xây dựng h... |
631,611 | Khoản 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chiến lược phát triển lĩnh vực quản lý đất đai và pháp luật đất đai;
b) Có kiến thức chuyên môn về một trong các chuyên ngành liên quan đến đất đai;
c) Có khả năng phân tích, tổng hợp về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin phát triển khoa học kỹ thuật... |
631,613 | Khoản 1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì lập hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; tham gia lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp quốc gia;
b) Chủ trì xây dựng và thực hiện phương án kinh tế - kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm ... |
631,615 | Khoản 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Am hiểu pháp luật đất đai;
b) Có kiến thức chuyên môn về một trong các chuyên ngành liên quan đến đất đai;
c) Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các quy định khác về đất đai;
d) Có khả năng triển khai thực hiện công tác lập q... |
631,617 | Khoản 1. Nhiệm vụ:
a) Tham gia xây dựng và thực hiện các phương án kinh tế - kỹ thuật về đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cấp xã; tham gia thực hiện các phương án kinh tế-kỹ thuật về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đ... |
631,619 | Khoản 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được nội dung cơ bản của pháp luật đất đai; nắm được các quy định của pháp luật, của ngành về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê... |
631,631 | Điều 1. Quan điểm phát triển. (1) Thể chế hóa đầy đủ và toàn diện các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển Kiểm toán nhà nước (KTNN); tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; xây dựng KTNN xứng đáng là cơ quan thực hiện kiểm toá... |
631,632 | Điều 2. Mục tiêu tổng quát. Phát triển KTNN là công cụ trọng yếu, hữu hiệu của Đảng và Nhà nước trong kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; nâng cao trách nhiệm giải trình và đảm bảo tính công khai, minh bạch của các cơ quan sử dụng NSNN, phục vụ hiệu quả hoạt động của Quốc hội, Chính phủ t... |
631,633 | Điều 3. Mục tiêu cụ thể. (1) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật để cụ thể hóa Hiến pháp, Luật KTNN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật KTNN cho phù hợp với bối cảnh và xu hướng mới; hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật, những quy định về tổ chức và hoạt động của KTNN, góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lư... |
631,634 | (4) Phấn đấu giai đoạn 2026- 2030 kiểm toán thường xuyên hằng năm đối với quyết toán ngân sách nhà nước các bộ, cơ quan trung ương và quyết toán ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tăng cường kiểm toán hoạt động, kiểm toán chuyên đề, kiểm toán công nghệ thông tin, kiểm toán môi trường đạt tỷ lệ khoảng ... |
631,635 | (7) Hoàn thiện đồng bộ cơ sở hạ tầng đáp ứng hoạt động kiểm toán trong môi trường số, thích ứng với việc tăng cường các cuộc kiểm toán tại trụ sở KTNN; hiện đại hóa và đổi mới phương tiện truyền thông để đáp ứng với yêu cầu của thời đại; đẩy mạnh công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị để tăng hiệu quả trong lĩnh vực... |
631,636 | Điều 4. Các trụ cột phát triển. Về khuôn khổ pháp lý: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật để cụ thể hóa Hiến pháp, Luật KTNN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật KTNN phù hợp bối cảnh và xu hướng mới; thống nhất, đồng bộ giữa pháp luật về KTNN với hệ thống pháp luật, bảo đảm thiết chế KTNN có đủ năng lực, đá... |
631,637 | Điều 5. Nội dung Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước đến năm 2030 Điều 5.1. Về hoàn thiện cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước Điều 5.2. Về phát triển hệ thống tổ chức bộ máy Điều 5.3. Về phát triển nguồn nhân lực Điều 5.4. Về nâng cao chất lượng kiểm toán Điều 5.5. Về hội nhập và hợp tác ... |
631,638 | Điều 6. Giải pháp thực hiện. (1) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Quốc hội và Chính phủ để triển khai thực hiện Chiến lược đảm bảo khoa học, hiệu quả; nâng cao quyết tâm chính trị trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng các cấp KTNN. Việc triển khai Chiến lược phải bám sát nhiệm vụ mới, gắn với tình ... |
631,639 | Điều 7. Tổ chức thực hiện Điều 7.1. Chính phủ Điều 7.2. Các cơ quan của Quốc hội Điều 7.3. Kiểm toán nhà nước. Căn cứ vào Chiến lược, KTNN xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược đế cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, chương trình chi tiết với lộ trình và điều kiện thực hiện cụ thể. Chủ động phối hợp với các cơ quan có liên ... |
631,642 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết lĩnh vực đầu tư, quy trình thủ tục thực hiện và giám sát các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Các dự án nhà máy nhiệt điện được đầu tư theo h... |
631,643 | Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực là đơn vị giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước; hoặc đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương quy định tại Điều 3 Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ... |
631,646 | Điều 5. Lập kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án
1. Đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Công Thương lập kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo quy định tại Điều 5 và Điều 13 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP gửi đơn vị đầu mối quản lý hoạt động... |
631,647 | Điều 6. Hội đồng thẩm định
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án nhóm A, nhóm B.
2. Tùy tính chất, quy mô dự án, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành phần Hội đồng thẩm định và đơn vị thực hiện nhiệm vụ thường trự... |
631,648 | Điều 10. Điều kiện lựa chọn dự án. Dự án do nhà đầu tư đề xuất thuộc lĩnh vực đầu tư quy định tại Điều 3 của Thông tư này được lựa chọn thực hiện theo hình thức đối tác công tư phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
1. Phù hợp với các quy hoạch, kế hoạc... |
631,649 | Điều 8. Hồ sơ đề xuất dự án. Hồ sơ đề xuất dự án 02 bộ, bao gồm:
1. Văn bản đề nghị thẩm định đề xuất dự án;
2. Đề xuất dự án. Nội dung đề xuất dự án phải phù hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. |
631,650 | Điều 9. Thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án
1. Đơn vị đề xuất dự án gửi hồ sơ đề xuất dự án tới đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP.
2. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP kiểm tra hồ sơ và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
3. Trong vòng 20 ngày là... |
631,652 | Điều 11. Hồ sơ đề xuất dự án. Hồ sơ đề xuất dự án 02 bộ, bao gồm:
1. Văn bản đề nghị thẩm định đề xuất dự án;
2. Đề xuất dự án. Nội dung đề xuất dự án phải phù hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ;
3. Tài liệu xác nhận tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư... |
631,653 | Khoản 1. Trường hợp đề xuất dự án thuộc quy mô nhóm C
a) Nhà đầu tư gửi đề xuất dự án tới đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP.
b) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP kiểm tra hồ sơ và yêu cầu nhà đầu tư bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
c) Trong vòng 20 ngà... |
631,655 | Điều 13. Công bố dự án
1. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày đề xuất dự án được phê duyệt, đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP tổng hợp và công bố các đề xuất dự án được phê duyệt trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương và thông báo với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
2. N... |
631,656 | Điều 14. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Đối với dự án do Bộ Công Thương đề xuất, căn cứ quyết định phê duyệt đề xuất dự án, đơn vị đề xuất dự án có trách nhiệm tổ chức lập hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu tư v... |
631,657 | Điều 15. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Nội dung cơ bản của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.
2. Căn cứ vào mục tiêu, tính chất dự án, các bên liên quan có thể thỏa thuận những nội dung khác với điều kiện không trái với quy định tại Nghị định 15/2015/NĐ-CP , Th... |
631,658 | Điều 16. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi 02 bộ, bao gồm:
1. Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi;
3. Bản sao báo cáo thẩm định phê duyệt đề xuất dự án;
4. Bản sao quyết định phê duyệt đề xuất dự án;
5. Các tài liệu, vă... |
631,659 | Điều 17. Thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A, nhóm B
1. Đơn vị lập báo cáo nghiên cứu khả thi nộp hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tới đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP.
2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP kiểm tra hồ sơ... |
631,660 | Điều 18. Điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi được điều chỉnh khi xuất hiện một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP;
2. Thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư này. |
631,661 | Điều 19. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển và kết quả sơ tuyển
1. Đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tổ chức lập hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để lập hồ sơ mời sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Nội dung hồ sơ mời sơ tuyển theo quy... |
631,662 | Điều 20. Lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư
1. Đơn vị lập báo cáo nghiên cứu khả thi có trách nhiệm tổ chức hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm phù hợp lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
2. Hồ sơ trình phê duyệt Hồ sơ trình phê duyệt 02 bộ, bao gồm:
a) Văn bả... |
631,663 | Điều 21. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư
1. Đơn vị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP;
2. Đơn vị thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư theo... |
631,664 | Điều 22. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
1. Đơn vị lập báo cáo nghiên cứu khả thi có trách nhiệm tổ chức hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm phù hợp để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
2. Đơn vị thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, tr... |
631,665 | Điều 23. Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Đơn vị thẩm định có trách nhiệm thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 83 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP, đồng thời lập báo cáo thẩm định theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 83 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. |
631,666 | Chương V. KÝ KẾT THỎA THUẬN ĐẦU TƯ VÀ HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
Điều 24. Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn
1. Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 23 Thông tư này, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP và các đơn vị có liên quan thương thảo, đàm... |
631,667 | Chương VI. GIÁM SÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều 28. Giám sát thực hiện hợp đồng dự án
1. Đối với các dự án nhóm B, nhóm C, Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền cho đơn vị trực thuộc để giám sát thực hiện hợp đồng dự án. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị được ủy quyền được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để hỗ trợ giám sát th... |
631,669 | Điều 31. Chế độ báo cáo của đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực và đơn vị sự nghiệp công lập. Định kỳ 6 tháng, trước ngày 10 tháng 7 và ngày 10 tháng 02 hàng năm, Đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực gửi báo cáo về đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP về tình hình thực hiện các dự án và các số liệu vốn đầu tư các dự án do các đơn... |
631,670 | Chương IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế hoạch là đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP của Bộ Công Thương, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này và đề xuất các loại hình dự án hợp tá... |
631,671 | Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của thành phố Đà Nẵng với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Hiện trạng năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện... |
631,672 | 907 1,48 2.4 Đất cụm công nghiệp 93 93 0,07 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 4.152 4.152 3,23 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1.917 1,49 2.732 2.732 2,13 2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 174 0,14 98 98 0,08 2.8 Đất phát triển hạ tầng 4.151 3,23 6.000 32 6.032 4,69 Trong đó: Đất cơ sở văn hóa 214 0,17 245 -31 ... |
631,673 | Không tính phần diện tích đất rừng đặc dụng Nam Hải Vân tranh chấp với tỉnh Thừa Thiên - Huế khoảng 440,80 ha; (**) Bao gồm cả diện tích tự nhiên của huyện đảo Hoàng Sa là 30.500 ha. |
631,674 | Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời Kỳ đầu (2011 - 2015) (*) Kỳ cuối (2016 - 2020) Tổng Chia ra các năm Năm 2016 (*) Năm 2017 (*) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 (1) (2) (3) (4) (5) (... |
631,677 | Điều 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Điều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.. Đơn vị tí... |
631,679 | Điều 1. Kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội năm 2021 là: 179.532 triệu đồng, trong đó: kinh phí tự chủ: 49.583 triệu đồng; kinh phí không tự chủ: 129.949 triệu đồng (Kèm theo các phụ lục số 01, 02, 03). |
631,680 | Điều 2. Đối với số kinh phí tự chủ đã giao cho Đoàn đại biểu Quốc hội, nếu chưa sử dụng cho đến thời điểm Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập thì thực hiện hủy dự toán theo quy định của pháp luật, số hủy dự toán không ít hơn số bình quân tính theo tỷ lệ trong thời gian còn lại ... |
631,681 | Điều 3. Giao Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành, phân bổ kinh phí đảm bảo phục vụ kịp thời hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội; điều chỉnh dự toán cho Đoàn đại biểu Quốc hội đối với các nhiệm vụ được giao bổ sung trong năm (nếu có). |
631,682 | Điều 1. Nội dung chương trình giám sát
1. Tại phiên họp tháng 3: Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn.
2. Tại phiên họp tháng 4: Xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Đoàn giám sát của Quốc hội về “Việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19; việc thực hiện chí... |
631,683 | - Xem xét Báo cáo việc triển khai chuẩn bị công tác lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. - Giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển năng lượng giai đoạn 2016 - 2021”. - Xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Đoàn giám sát của Quốc hội về “Vi... |
631,684 | - Xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 5; báo cáo kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội. - Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đạ... |
631,685 | Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao các cơ quan của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo điều hòa c... |
631,686 | Điều 1. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay được ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, tiêu chuẩn chuyên môn của nhân ... |
631,687 | Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 12 tháng kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ: Điều 2. Đối tượng áp dụng. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thiết kế, sản xuất, thử nghiệm tàu bay, thiết bị lắp ráp trên tàu bay, thiết bị, vật... |
631,688 | Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Điều 3. Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay. FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
631,689 | Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay phải đáp ứng những tiêu chuẩn quy định của Thông tư này, khuyến khích áp dụng những tiêu chuẩn quy định về an toàn hàng không dân dụng cao hơn quy định của Thông tư này nhưng phải báo cáo về Cục Hàng không Việt Nam (Cục HK... |
631,690 | Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Liên đoàn Thể thao Quốc gia là tổ chức xã hội về một môn (hoặc một nhóm môn) thể thao, được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chịu sự quản lý Nhà nước của Uỷ ban thể dục thể thao. Liên đoàn Thể thao Quốc gia quy tụ các hội viên và tổ chức thành viên trong cả nước; tổ... |
631,691 | Mục I. THÀNH LẬP - GIẢI THỂ LIÊN ĐOÀN
1. Thành lập Liên đoàn a. Xét nhu cầu phát triển của từng môn thể thao, Uỷ ban Thể dục thể thao ra quyết định thành lập Ban vận động thành lập Liên đoàn Thể thao Quốc gia. b. Hướng dẫn Ban vận động xây dựng các dự thảo: tờ trình Thủ tướng Chính phủ, Điều lệ, chương trình hoạt động ... |
631,692 | Khoản 1. Đại hội thường kỳ: a. Sau khi nhận được văn bản của Liên đoàn Thể thao Quốc gia: Dự thảo báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, chương trình hoạt động nhiệm kỳ tới, dự thảo Điều lệ (sửa đổi), danh sách đề cử nhân sự lãnh đạo chủ chốt, trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ phát triển môn thể thao, Uỷ ban Thể dục thể thao tham g... |
631,693 | Khoản 2. Đại hội bất thường a. Xét kiến nghị của Liên đoàn về Đại hội bất thường theo quy định của Điều lệ, đề nghị với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ cho phép Liên đoàn tiến hành Đại hội bất thường. b. Hướng dẫn Liên đoàn tiến hành Đại hội. |
631,694 | Khoản 3. Nhân sự của Liên đoàn a. Uỷ ban Thể dục thể thao trao đổi ý kiến với các Liên đoàn trong việc sắp xếp, bố trí các nhân sự chủ chốt của Ban chấp hành Liên đoàn, nhằm mục đích tăng cường sự đoàn kết và năng lực hoạt động của các Liên đoàn. b. Uỷ ban Thể dục thể thao tham gia ý kiến với Ban chấp hành các Liên đoà... |
631,695 | Mục III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN ĐOÀN
1. Hàng năm Uỷ ban Thể dục thể thao thông báo chương trình, kế hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao nói chung và từng môn nói riêng để Liên đoàn Thể thao Quốc gia xây dựng chương trình kế hoạch hoạt động của Liên đoàn.
2. Uỷ ban Thể dục thể thao hỗ trợ kinh phí để Liên đ... |
631,696 | Trường hợp cần thiết, Uỷ ban Thể dục thể thao có quyền yêu cầu các Liên đoàn báo cáo về từng công việc cụ thể, ngoài chế độ báo cáo định kỳ. |
631,697 | Mục IV. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Uỷ ban Thể dục thể thao căn cứ đề nghị của Liên đoàn Thể thao Quốc gia để quyết định hoặc kiến nghị cấp trên xem xét và quyết định: a.. Phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao theo hệ thống phân cấp Quốc gia; công nhận việc phong cấp của các Tổ chức Thể thao ... |
631,698 | Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc đề nghị các Liên đoàn phản ánh về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Uỷ ban Thể dục thể thao để nghiên cứu, giải quyết. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO HÀ QU... |
631,699 | Mục I. ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1. Doanh nghiệp phần mềm mới thành lập được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, kể từ khi doanh nghiệp phần mềm mới thành lập bắt đầu hoạt động kinh doanh.
2. Doanh nghiệp phần mềm mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm, kể từ khi có t... |
631,700 | Mục II. ƯU ĐÃI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1. Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng tại Việt nam thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng; doanh nghiệp phần mềm khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ nêu trên cho các đối tượng để tiêu dùng tại Việt Nam thì không phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng và không được khấu ... |
631,701 | Điều 5. , Quyết định số 128/ 2000/ QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Thủ Tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm quy định: "Người lao động chuyên nghiệp là người Việt nam trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất và dịch vụ phần mềm được áp dụng mức kh... |
631,702 | Mục IV. ƯU ĐÃI THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
1. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được. Để được miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm phần mềm loại trong nước chưa sản xuất được, doanh... |
631,703 | Mục V. ƯU ĐÃI VỀ CÁC LOẠI THUẾ VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KHÁC. Ưu đãi về các loại thuế và thu ngân sách nhà nước khác thực hiện theo các văn bản pháp quy hiện hành. |
631,704 | Khoản 1. Điều chỉnh 5.043,233 ha diện tích tự nhiên và 15.400 nhân khẩu của huyện Trấn Yên về thành phố Yên Bái quản lý (gồm toàn bộ 506,800 ha diện tích tự nhiên và 1.631 nhân khẩu của xã Văn Phú; 908,512 ha diện tích tự nhiên và 2.885 nhân khẩu của xã Văn Tiến; 928,627 ha diện tích tự nhiên và 3.342 nhân khẩu của xã ... |
631,705 | Khoản 2. Điều chỉnh toàn bộ 1.074,629 ha diện tích tự nhiên và 2.066 nhân khẩu của xã Văn Lãng, huyện Trấn Yên về huyện Yên Bình quản lý. Huyện Yên Bình có 77.319,669 ha diện tích tự nhiên và 107.882 nhân khẩu, có 26 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Phú Thịnh, Văn Lãng, Tích Cốc, Cảm Ân, Phúc Ninh, Bảo Ái,... |
631,708 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN
1. Bãi bỏ các quy định tại Chương II từ Điều 3 đến Điều 7.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau: “Điều 19. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này đối với các đơn vị trên địa bàn tỉnh và tổng hợp ... |
631,710 | Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải thưởng chất lượng quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản... |
631,711 | Khoản 1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 28 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm:
a) Bảo đảm sản phẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;
b) Tự xác định... |
631,712 | Khoản 2. Đối với sản phẩm nhóm 2, người sản xuất phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Đối với sản phẩm nhóm 2 có yêu cầu đặc thù về quá trình sản xuất thì Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy chuẩn... |
631,713 | Khoản 3. Trường hợp sản phẩm nhóm 2 có đặc tính mới tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mấ... |
631,714 | Điều 5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành.
2. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến h... |
631,715 | Điều 6. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
1. Trường hợp người sản xuất không thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều 28 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đoàn kiểm tra xử lý theo quy định tại Điều 30 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đồng thời thông báo cho người sản ... |
631,716 | Điều 7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
1. Người nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng hàng hóa theo quy định tại Điều 34 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm:
a) Bảo đảm hàng... |
631,717 | Điều 8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và xử lý vi phạm
1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành đối với hàng hóa thuộc nhóm 2 hoặc hàng hóa khác khi có dấu hiệu,... |
631,718 | MỤC 3. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
Điều 9. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu trước khi xuất khẩu. Người xuất khẩu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi xuất khẩu hàng hóa.
Điều 10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng h... |
631,719 | MỤC 4. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
Điều 11. Điều kiện bảo đảm chất lượng để hàng hóa lưu thông trên thị trường. Hàng hóa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 7 Nghị định này được phép lưu thông trên thị trường.
Điều 12. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
1. Cơ quan k... |
631,720 | Điều 14. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng
1. Người sử dụng, người sở hữu hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 42 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng.
2. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm định tr... |
631,721 | Điều 15. Quản lý chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi được phân công quản lý quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này có trách nhiệm quy định Danh mục và quy trình quản lý hàng hóa phải kiểm định, khảo nghiệm ban đầu, kiểm định định kỳ trong quá trình... |
631,722 | Khoản 1. Đối với hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin nhằm cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm chất lượng, đối tượng hàng hóa không bảo đảm chất lượng, tình hình diễn biến chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá... |
631,723 | Khoản 2. Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra và diễn biến chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong q... |
631,724 | Khoản 3. Khi phát hiện hàng hóa không phù hợp với các yêu cầu kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng xử lý như sau:
a) Thông báo cho người sở hữu hàng hóa về nội dung không phù hợp và thời gian khắc phục các nội dung không phù hợp đó;
b... |
631,725 | Điều 17. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có các quyền theo quy định tại Điều 19 của Luật Chất lượng... |
631,726 | Điều 18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 17 Nghị định này được lựa chọn, chỉ định tham gia hoạt động phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực,... |
631,727 | Điều 19. Chi phí đánh giá sự phù hợp
1. Người sản xuất, kinh doanh phải trả chi phí đánh giá sự phù hợp theo thỏa thuận với tổ chức đánh giá sự phù hợp.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành rà soát các loại phí liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp phải hủy bỏ. Thời gian thực hiện xon... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.