id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
631,862 | Điều 6. Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. TT Nội dung chương trình Số giờ 1 Luật Giao thông đường bộ 12 2 Điều lệ báo hiệu đường bộ Việt Nam 8 3 Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 4 4 Quy định về cấp đăng ký, biển số; kiểm định xe máy chuyên dùng th... |
631,864 | Chương 3. CẤP, ĐỔI VÀ THU HỒI CHỨNG CHỈ
Điều 8. Chứng chỉ và sử dụng Chứng chỉ
1. Mẫu Chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này.
2. Chứng chỉ có giá trị không thời hạn và được sử dụng trong phạm vi cả nước.
3. Người điều khiển xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ, phải có đủ các loại giấy tờ... |
631,868 | Khoản 1. Thành phần Tổ Kiểm tra: 1. ……………………………………….. Chức vụ ................................................... Tổ trưởng. 1. Tổng số thí sinh dự kiểm tra ………….. (có danh sách kèm theo), trong đó: - Thí sinh đạt yêu cầu: ……………………. (có danh sách kèm theo); - Thí sinh không đạt yêu cầu: …………….. (có danh sách kèm theo).... |
631,869 | Khoản 2. ……………………………………….. Chức vụ ....................................................... Thư ký. 2. Nhận xét đánh giá: III. Kết luận của Tổ Kiểm tra: Đề nghị Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người đạt yêu cầu. Những người chưa đạt yêu cầu sẽ... |
631,870 | 2. Số lượng phôi Chứng chỉ đã sử dụng: ……………….. chiếc, trong đó: - Cấp mới: ……………….. chiếc; - Cấp lại: …………………. chiếc; - Bị hỏng: ………………… chiếc; - Còn lại: …………………. chiếc. 2. Số lượng phôi Chứng chỉ đã cấp: …………….. chiếc; Trong đó: - Đã cấp cho đối tượng dự học là: ………………..…….. người. - Đổi, cấp lại cho các đối tượng l... |
631,871 | Khoản 3. ……………………………………….. Chức vụ ....................................................... Tổ viên. 3. Tình hình chung; những khó khăn, thuận lợi; đề xuất, kiến nghị trong công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và cấp Chứng chỉ |
631,872 | Khoản 1. Thành lập thị trấn Phú Hòa thuộc huyện Phú Hòa trên cơ sở điều chỉnh 1.779,26 ha diện tích tự nhiên và 8.924 nhân khẩu của xã Hòa Định Đông. Thị trấn Phú Hòa có 1.779,26 ha diện tích tự nhiên và 8.924 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Phú Hòa: Đông giáp xã Hòa Định Đông, xã Hòa Thắng, huyện Phú Hòa; Tây ... |
631,873 | Khoản 2. Thành lập phường Phú Thạnh thuộc thành phố Tuy Hòa trên cơ sở điều chỉnh 949,29 ha diện tích tự nhiên và 9.858 nhân khẩu của phường Phú Lâm. Phường Phú Thạnh có 949,29 ha diện tích tự nhiên và 9.858 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Phú Thạnh: Đông giáp Biển Đông và phường Phú Đông; Tây giáp phường Phú Lâm... |
631,874 | Khoản 3. Thành lập phường Phú Đông trên cơ sở điều chỉnh 616,85 ha diện tích tự nhiên và 10.541 nhân khẩu của phường Phú Lâm. Phường Phú Đông có 616,85 ha diện tích tự nhiên và 10.541 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Phú Đông: Đông giáp Biển Đông; Tây giáp phường Phú Lâm và phường Phú Thạnh; Nam giáp phường Phú Th... |
631,880 | Khoản 1. Định hướng chương trình kiểm tra là văn bản xác định phương hướng chung về mục đích, yêu cầu, nhóm đối tượng được kiểm tra hoặc lĩnh vực, địa bàn cần tập trung kiểm tra đối với hoạt động kiểm tra theo kế hoạch trong 01 (một) năm của lực lượng Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt theo đề ngh... |
631,881 | Khoản 2. Căn cứ tình hình thị trường, yêu cầu công tác quản lý thị trường hoặc theo sự chỉ đạo bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công Thương hoặc cấp trên có thẩm quyền, Tổng cục Quản lý thị trường (sau đây gọi tắt là Tổng cục) có trách nhiệm xây dựng Định hướng chương trình kiểm tra của năm... |
631,882 | Khoản 3. Sau khi được phê duyệt, Định hướng chương trình kiểm tra của Tổng cục được gửi cho Thanh tra Bộ Công Thương, Vụ Pháp chế, các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan để biết, phối hợp công tác; gửi Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường (sau đây g... |
631,883 | Khoản 4. Trường hợp cần thiết điều chỉnh nội dung Định hướng chương trình kiểm tra đã được phê duyệt, Tổng cục báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định. Quyết định điều chỉnh nội dung Định hướng chương trình kiểm tra được gửi cho các cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này. |
631,885 | Khoản 2. Kế hoạch kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Căn cứ ban hành kế hoạch kiểm tra;
b) Mục đích, yêu cầu kiểm tra;
c) Nhóm đối tượng, mặt hàng hoặc lĩnh vực, địa bàn kiểm tra; danh sách cụ thể tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm kinh doanh dự kiến được kiểm t... |
631,892 | Khoản 6. Tổng cục trưởng, Cục trưởng chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm tra của các cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường trực thuộc, kịp thời phát hiện và chỉ đạo xử lý chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra; xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ ... |
631,895 | Khoản 2. Văn bản yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đề xuất kiểm tra của công chức Quản lý thị trường đang thi hành công vụ đối với thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là căn cứ để người có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định kiểm tra đột xuất. |
631,896 | Khoản 3. Thông tin về vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải được thu thập, thẩm tra, xác minh, giám sát theo quy định trước khi được sử dụng làm căn cứ để người có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định kiểm tra đột xuất. |
631,899 | Khoản 3. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường tiếp nhận thông tin về vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật quy định tại Điều 8 của Thông tư này không phải là người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc không thuộc thẩm quyền, địa bàn hoặc lĩnh vực được phân công thì xử lý n... |
631,901 | Điều 11. Đề xuất kiểm tra
1. Khi thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quy định tại các điều 34, 35 và 36 của Thông tư này hoặc khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, nếu phát hiện vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân thì công chức Quản lý thị trường phải báo cáo và đề ... |
631,902 | Khoản 1. Trước khi ban hành quyết định kiểm tra đột xuất, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc người được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra phải ban hành phương án kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi tắt là phương án kiểm tra) để bả... |
631,903 | Khoản 2. Trường hợp khi tiếp nhận thông tin về vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật và có căn cứ cho rằng nếu không tiến hành kiểm tra ngay thì tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bỏ trốn, tang vật, phương tiện vi phạm có thể bị tẩu tán, tiêu hủy hoặc để ngăn chặn, hạn chế kịp thời hậu quả do vi phạm pháp luật gây... |
631,904 | Khoản 3. Phương án kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này phải có các nội dung chủ yếu sau đây: 3. Người ban hành phương án kiểm tra chịu trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phương án kiểm tra của Đoàn kiểm tra.
a) Căn cứ xây dựng phương án kiểm tra;
b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm kiểm tra;... |
631,912 | Khoản 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra phải báo cáo, đề xuất xử lý kết quả kiểm tra bằng văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc kiểm tra đến người ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều này. |
631,914 | Khoản 4. Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 13 của Thông tư này hoặc trường hợp phát hiện tại cùng thời điểm, đối tượng được kiểm tra đang được cơ quan Quản lý thị trường khác tiến hành kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, người ban hành quyết định kiểm tra báo cáo, đề xuấ... |
631,919 | Khoản 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 và điểm a khoản 1 Điều 25 của Thông tư này, đối với vụ việc vượt quá thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường đang thụ lý vụ việc vi phạm hành chính có trách nhiệm:
a) Ngay sau khi lập biên bản vi phạm hành chính, có văn bản trình ngườ... |
631,920 | Khoản 2. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính, Cục trưởng có trách nhiệm:
a) Xem xét, quyết định việc xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với vụ việc thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của mình;
b) Trình hồ sơ vụ việc vi phạm hành ... |
631,921 | Khoản 3. Trong thời hạn quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Tổng cục trưởng có trách nhiệm:
a) Xem xét, quyết định việc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;
b) Yêu cầu cơ quan, đơn vị trình hồ sơ vụ việc xác minh thêm tình tiết để bổ sung hồ sơ vụ việc trong trường hợp chưa đủ căn cứ để xử lý vi ... |
631,922 | Khoản 1. Cơ quan Quản lý thị trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xem xét, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp sau đây:
a) Vụ việc có nhiều vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, trong đó có vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền x... |
631,923 | Khoản 2. Đội Quản lý thị trường đang thụ lý vụ việc vi phạm hành chính có trách nhiệm:
a) Trình vụ việc đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra vi phạm hành chính để xem xét, quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Chuyển giao vụ việc cho... |
631,924 | Khoản 3. Cục cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc vi phạm hành chính xem xét, quyết định việc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với vụ việc quy định tại điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này. |
631,925 | Khoản 4. Cục nghiệp vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc vi phạm hành chính để xem xét, quyết định việc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. |
631,927 | 5. Hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính phải được giao nhận, bảo quản, lưu trữ và tiêu huỷ khi hết giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật về lưu trữ. |
631,940 | Khoản 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra lực lượng Quản lý thị trường thực hiện hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và Thông tư này;
b) Tổ chức triển khai ứng dụng côn... |
631,941 | Khoản 2. Cục trưởng Cục Nghiệp vụ, Cục trưởng Cục cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và Thông tư này;
b) Tổ chức thực hiện văn bản chỉ đạo kiểm tra của cấp có thẩm quyền hoặc phối hợp với Cục Nghiệp vụ, ... |
631,942 | Khoản 3. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và Thông tư này;
b) Thực hiện chế độ báo cáo với Cục trưởng cấp trên trực tiếp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tình hình, kết quả ... |
631,943 | Khoản 4. Các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo yêu cầu của cơ quan Quản lý thị trường;
b) Phối hợp kiểm tra... |
631,944 | Điều 39. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 35/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của ... |
631,947 | Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp
1. Mức lương cơ sở: 1.800.000 đồng/tháng.
2. Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm, hệ số chênh lệch bảo lưu và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư này, như sau:
a) Mức lương Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023 = Mức lương cơ sở 1.800.00... |
631,948 | 5. Các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể, giữ nguyên theo quy định hiện hành. |
631,949 | Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Thông tư này, các cơ quan, đơn vị lập bảng lương, phụ cấp, cấp phát cho các đối tượng được hưởng.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này có quyết định điều động công tác sang cơ quan, đơn vị khác trước khi Thông tư này c... |
631,952 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. Công trình điện là tài sản công được chuyển giao theo quy định tại Nghị định này gồm:
a) Công trình điện là tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lự... |
631,953 | Trường hợp tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định tại Nghị định ... |
631,954 | Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, c... |
631,955 | Khoản 1. Công trình điện bao gồm:
a) Đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 110kV trở lên;
b) Đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp dưới 110kV;
c) Hệ thống điện độc lập tại nông thôn, miền núi, biên giới và các khu vực biển, đảo thuộc chủ quyền quốc gia của Việt Nam chưa nối lưới điện quốc gia;
d) Nhà máy điện,... |
631,956 | Khoản 2. Bên giao là:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý, sử dụng công trình điện tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp được giao quản lý đối với công trình điện tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định này;
c) Ban Quản lý dự án, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án hạ tầng kỹ thu... |
631,957 | Khoản 3. Bên nhận là Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị được Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao, ủy quyền tiếp nhận công trình điện theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đơn vị điện lực). Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm công bố công khai đơn vị điện lực được giao, ủy quyền tiếp nhận công trình đi... |
631,958 | Khoản 4. Cơ quan nhận bàn giao hạ tầng kỹ thuật trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận hạ tầng trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác theo quy định của pháp luật. |
631,959 | Khoản 5. Công trình điện thuộc hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác do chủ đầu tư bàn giao lại cho Nhà nước là công trình điện dùng chung trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác mà theo dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải bàn ... |
631,960 | Khoản 1. Công trình điện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 1 Nghị định này được chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định tại Chương II Nghị định này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch... |
631,961 | Khoản 2. Công trình điện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định này được chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định tại Chương III Nghị định này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải có khả năng cấp điện hoặc phát triển cấp điện cho các tổ chức, hộ dân tại địa phươ... |
631,962 | Khoản 3. Công trình điện quy định tại điểm e khoản 2 Điều 1 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện chuyển giao theo quy định tại Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Nghị định số 35/2021/NĐ-CP). |
631,963 | Khoản 1. Trường hợp công trình điện đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này và các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 2 Điều 3 Nghị định này, cơ quan nhận bàn giao hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác có nhu cầu bàn giao sang Tập đoàn Điện lự... |
631,964 | Khoản 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và các đối tượng khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này có trách nhiệm tiếp tục quản lý, sử dụng, xử lý theo quy định đối với:
a) Công trình điện mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và các đối tượng khác không có nhu cầu chuyển giao;
b) Công trình điện không... |
631,965 | Khoản 3. Việc chuyển giao công trình điện sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam được thực hiện theo phương thức Bên giao ghi giảm tài sản, Tập đoàn Điện lực Việt Nam ghi tăng tài sản, tăng vốn nhà nước đầu tư tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo giá trị công trình điện tại thời điểm chuyển giao; việc xác định giá trị công trì... |
631,966 | Khoản 4. Đối với các công trình điện tại điểm đ khoản 2 Điều 1 mà chi phí của công trình đã tính vào giá bán điện của Bên giao cho đơn vị điện lực (trừ trường hợp các dự án/công trình điện áp dụng giá bán điện cố định - FIT) thì chi phí của công trình điện chuyển giao tính cho thời gian còn lại theo dự án phải được giả... |
631,967 | Khoản 5. Sau khi hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận, đơn vị điện lực có trách nhiệm quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản và vốn, khấu hao tài sản theo quy định của pháp luật về đầu tư vốn nhà nước vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Việc quản lý, sử dụng đất gắn với công tr... |
631,968 | Khoản 6. Trong thời gian chưa hoàn thành việc bàn giao công trình điện cho đơn vị điện lực, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có công trình điện có trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình điện theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn và hoạt động ổn định. |
631,969 | Điều 6. Trình tự, thủ tục chuyển giao công trình điện là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và công trình điện thuộc dự án hạ tầng kỹ thuật được đầu tư bằng vốn nhà nước
1. Khi có công trình điện cần chuyển giao, Bên giao có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị chuyển giao gửi (trực tiếp hoặc qua dịch vụ ... |
631,970 | Khoản 1. Hồ sơ gốc bao gồm:
a) Quyết định đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của công trình điện, hồ sơ nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình độc lập có liên quan đến công trình điện, Thông báo kết quả công tác kiểm tra nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình theo quy định của pháp lu... |
631,971 | Khoản 2. Ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tại thời điểm giao, nhận, Bên giao chủ trì, phối hợp với Bên nhận thực hiện lập sơ đồ mặt bằng hiện trạng công trình điện để làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý vận hành sau này. |
631,972 | Khoản 3. Trường hợp các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này không có hoặc bị mất, Bên giao có văn bản xác nhận về việc mất hồ sơ hoặc không có hồ sơ gốc và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình; văn bản xác nhận được thay thế cho các hồ sơ bị mất hoặc không có. Đồng thời, Bên giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp ... |
631,973 | Khoản 1. Bên giao có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo đúng quy định của pháp luật đến thời điểm ký Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản; chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các thủ tục, quy định liên quan tới đầu tư xây dựng công trình trước khi bàn giao; không thực hiện cầm cố,... |
631,974 | Khoản 2. Bên nhận có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Bên giao và cơ quan nhận bàn giao hạ tầng kỹ thuật trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác kiểm tra tình trạng công trình điện, kiểm kê, xác định giá trị công trình điện bàn giao;
b) Thực hiện tiếp nhận tài sản và các hồ sơ có liên quan;
c) Thực hi... |
631,975 | Điều 9. Kiểm kê, xác định giá trị công trình điện chuyển giao
1. Việc kiểm kê, xác định giá trị công trình điện chuyển giao được lập thành Biên bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trên cơ sở số lượng, quy mô công trình điện theo kiểm kê thực tế, Bên nhận chủ trì, phối hợp với Bên giao xác... |
631,976 | đ) Trường hợp công trình điện mới hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng và chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định theo thứ tự ưu tiên sau: đ1) Giá trị đề nghị quyết toán; đ2) Giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B; đ3) Giá trị dự toán cô... |
631,977 | Khoản 1. Trường hợp công trình điện nằm trong khuôn viên trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc nằm trong phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng mà không thể tách khỏi khuôn viên trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thì quy... |
631,978 | Khoản 2. Trường hợp công trình điện nằm ngoài khuôn viên trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng hoặc có thể tách khỏi khuôn viên trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thì thực hiện chuyển g... |
631,979 | Khoản 1. Nội dung chi:
a) Chi phí đánh giá việc đáp ứng điều kiện chuyển giao, kiểm kê, xác định giá trị công trình điện;
b) Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn xác định giá trị công trình điện;
c) Chi phí thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, công trình điện chuyển giao;
d) Chi phí lập lại sơ đồ đ... |
631,980 | Khoản 2. Mức chi:
a) Đối với các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều này đã có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định;
b) Đối với các chi phí thuê dịch vụ thực hiện theo Hợp đồng đã ký phù hợp... |
631,981 | Khoản 3. Nguồn kinh phí:
a) Chi phí trực tiếp cho nhân sự tham gia đánh giá điều kiện chuyển giao, kiểm kê, xác định giá trị công trình điện, bàn giao, tiếp nhận công trình điện do Bên có nhân sự tham gia chi trả theo quy định;
b) Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định giá trị tài sản và chi phí khác liên ... |
631,982 | Điều 12. Trình tự, thủ tục chuyển giao công trình điện thuộc hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác do chủ đầu tư phải bàn giao lại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật
1. Bên giao có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị bàn giao công trình điện cho Nhà nước, gửi (trực tiếp hoặ... |
631,983 | 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan nhận bàn giao hạ tầng kỹ thuật trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác gửi, Bên nhận có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan nhận bàn giao hạ tầng kỹ thuật trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác và Bên giao thực hiện kiểm t... |
631,984 | 6. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao công trình điện, Bên giao chủ trì, phối hợp với Bên nhận và cơ quan nhận bàn giao hạ tầng kỹ thuật trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác thực hiện tổ chức bàn giao, tiếp nhận công trình điện kèm theo các hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều ... |
631,985 | Khoản 1. Bên giao có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình điện theo đúng quy định của pháp luật đến thời điểm ký Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản; chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các thủ tục, quy định liên quan tới đầu tư xây dựng công trình trước khi bàn giao;
b) Chuẩn bị đầy... |
631,987 | Khoản 3. Cơ quan nhận bàn giao hạ tầng kỹ thuật trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác có trách nhiệm phối hợp với Bên giao và Bên nhận trong quá trình bàn giao, tiếp nhận công trình điện theo quy định tại Nghị định này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình... |
631,988 | Khoản 1. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định đối với công trình điện trên địa bàn tỉnh, t... |
631,989 | Khoản 2. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình điện có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước lập hồ sơ đề nghị chuyển giao quyền sở hữu về tài sản cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam, gửi (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số) tới Bên nhận theo công bố của Tập đoàn Điện lực Việ... |
631,990 | Khoản 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bên giao gửi, Bên nhận có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bên giao thực hiện kiểm tra thực trạng công trình điện, đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện chuyển giao theo quy định tại Điều 4 Nghị định này và lập Biên bản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành... |
631,991 | Khoản 4. Bên nhận chủ trì, phối hợp với Bên giao xác định giá trị công trình điện như sau: Trường hợp thời gian đã sử dụng vượt quá thời gian trích khấu hao theo quy định áp dụng với đơn vị điện lực hoặc không có đủ căn cứ để xác định giá trị công trình điện theo quy định nêu trên thì phải thuê doanh nghiệp thẩm định g... |
631,992 | Khoản 5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê, xác định giá trị, Bên nhận có trách nhiệm lập hồ sơ để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều này xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam (trong trường hợp công tr... |
631,993 | Khoản 6. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù h... |
631,994 | Khoản 7. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bên giao chủ trì, phối hợp với Bên nhận thực hiện tổ chức bàn giao, tiếp nhận công trình điện kèm theo các hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và lập sơ đồ mặt bằng thực trạng côn... |
631,995 | Khoản 8. Việc xử lý đất gắn với công trình điện chuyển giao, xử lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định này và quy định sau:
a) Bên giao có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật đối với ... |
631,996 | Khoản 9. Sau khi hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận, Bên nhận thực hiện ghi tăng tài sản, tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. |
631,999 | Khoản 1. Việc xác nhận hoàn thành và chuyển giao công trình được đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trừ trường hợp công trình điện chuyển giao sớm) được thực hiện theo quy định tại Điều 76, Điều 77 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ. |
632,000 | Khoản 2. Trong trường hợp Tập đoàn Điện lực Việt Nam là đơn vị được nhận chuyển giao công trình theo hợp đồng dự án (Hợp đồng dự án PPP hoặc Hợp đồng mua bán điện trong các dự án điện được đầu tư theo phương thức đối tác công tư) hoặc là đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận công trình điệ... |
632,001 | Điều 17. Xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao công trình điện được đầu tư theo phương thức đối tác công tư sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam
1. Trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình điện được đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo quy định tại Điều 78 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP. Riêng cá... |
632,002 | b) Danh mục công trình điện (tên công trình điện, thông số kỹ thuật, số lượng, giá trị công trình điện xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này): 01 bản chính;
c) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này (đối với công trình điện chuyển giao sớm) hoặc hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình điện của doanh nghiệp dự án... |
632,003 | Trường hợp công trình điện là một hạng mục trong dự án đối tác công tư thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định bằng giá trị hạng mục công trình điện (trong trường hợp doanh nghiệp dự án hạch toán chi tiết từng hạng mục); trường hợp không hạch toán chi tiết từng hạng mục thì giá trị công trình điện được xá... |
632,004 | Điều 18. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ để xử lý đối với công trình điện được quy định tại điểm đ, điểm e kho... |
632,005 | Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc triển khai thực hiện Nghị định này.
2. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc ph... |
632,006 | c) Hướng dẫn các đơn vị điện lực được giao nhiệm vụ tiếp nhận công trình điện báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với công trình điện có nguồn gốc ngoài ngân sách, công trình điện được đầu tư theo phương thức đối tác công tư và kết quả ... |
632,007 | Khoản 1. Nay thông qua danh mục các văn bản pháp luật hiện hành (đính kèm theo nghị quyết này) do các Bộ và Ủy ban Pháp chế đề nghị. Danh mục này gồm các văn bản pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, hoặc Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, và do Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam... |
632,008 | Khoản 2. Giao trách nhiệm cho các Bộ, các ngành (dưới đây gọi tắt là các Bộ) như sau: Dựa trên danh mục các văn bản pháp luật đã được Hội đồng Chính phủ thông qua, các Bộ có trách nhiệm nhanh chóng truyền đạt nội dung các văn bản nói trên hướng dẫn chu đáo việc thi hành, tổ chức các đợt huấn luyện cho cán bộ trong ngàn... |
632,009 | Khoản 3. Giao cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thi hành cho cán bộ và nhân dân trong địa phương mình những việc do địa phương phụ trách. Trong khi thi hành, nếu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng mới giải phóng phát hiện có những điểm vào không thích ... |
632,010 | Khoản 4. Giao cho ủy ban Pháp chế trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn những văn bản pháp luật thuộc các lĩnh vực chung không riêng Bộ nào phụ trách, và giúp đỡ các Bộ về mặt pháp lý để việc phổ biến và hướng dẫn thi hành được đúng pháp luật. |
632,011 | Khoản 5. Danh mục này được đăng trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản được xuất bản thành từng tập luật lệ, Ủy ban Pháp chế sẽ bàn cụ thể với các Bộ để định rõ những tập nào do các Bộ xuất bản, những tập nào do Ủy ban Pháp chế xuất bản. Bộ Văn hóa có trách nhiệm dành mọi sự ưu tiên về giấy,... |
632,012 | Khoản 6. Danh mục các văn bản khác phải được duyệt nốt từ nay đến cuối năm 1977 trên nguyên tắc: các văn bản đó vẫn còn giá trị thi hành, tuy nhiên các văn bản đó cần phải sửa đổi một số điều khoản cho hợp với tình hình mới; hoặc thay hẳn một số văn bản lẻ tẻ về cùng một vấn đề bằng một văn bản hợp nhất mới. Việc xuất ... |
632,013 | Chương II. VỀ VIỆC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT MỚI. Hệ thống pháp luật của Nhà nước ta đến nay mặc dầu số lượng khá nhiều nhưng chưa hoàn chỉnh. Trong giai đoạn cách mạng mới, cả nước thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội, có nhiều vấn đề mới đặt ra trong việc quản lý và xây dựng đất nước, do đó phải xây dựng nhiều pháp luật mớ... |
632,014 | - Các nghị định quy định nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các Bộ, cơ quan ngan Bộ và cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ (mục này gồm nhiều văn bản; khi cần nghiên cứu về một Bộ nào thì tìm văn bản quy định về Bộ ấy). - Về tinh giản bộ máy quản lý Nhà nước, quản lý các ngành sản xuất kinh doanh, quản lý các x... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.