id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
631,729 | Khoản 1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ mình, cụ thể trong sản xuất và trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông ... |
631,730 | Khoản 2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phạm vi được phân công, cụ thể như sau:
a) Đối với sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 32 Nghị định này;
b) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, l... |
631,731 | Khoản 3. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có quyền hạn theo quy định tại Điều 46 và nhiệm vụ theo quy định tại Điều 47 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác tổ chức hoạt động kiểm tr... |
631,732 | Điều 22. Kiểm soát viên chất lượng
1. Kiểm soát viên chất lượng là ngạch công chức chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
2. Chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ ban hành.
3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhâ... |
631,733 | Điều 23. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Nguồn kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước hằng năm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Các nguồn khác.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớ... |
631,735 | Điều 25. Hình thức giải thưởng. Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm:
1. Giải vàng chất lượng quốc gia;
2. Giải bạc chất lượng quốc gia. Tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được nhận cúp kèm theo giấy chứng nhận. |
631,737 | Điều 27. Tiêu chí xét thưởng. Giải thưởng chất lượng quốc gia được đánh giá theo các tiêu chí sau đây:
1. Vai trò của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp;
2. Chiến lược hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp;
3. Chính sách định hướng vào khách hàng và thị trường;
4. Đo lường, phân tích và quản lý tri thức;
5. Quản lý, phát tri... |
631,738 | Điều 28. Thủ tục xét thưởng
1. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét thưởng thông qua Hội đồng sơ tuyển và Hội đồng quốc gia.
a) Hội đồng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập gồm 11 đến 17 thành viên là đại diện của các Bộ, ngành, cơ quan và tổ chức liên quan. Hội đồng gồm Chủ tịch, 1 ... |
631,739 | Điều 29. Kinh phí hoạt động. Kinh phí tổ chức hoạt động của giải thưởng chất lượng quốc gia gồm:
1. Nguồn ngân sách nhà nước;
2. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước;
3. Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải. |
631,740 | Điều 30. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
1. Các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải thưởng chất lượng quốc gia được phép thông báo, tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức giới thiệu khác về đơn vị mình, được sử dụng biểu tượng của giải thưởng chất lượng quốc gia trên... |
631,741 | Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 69 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Bộ Khoa học... |
631,742 | Điều 32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà n... |
631,743 | g) Bộ Thông tin và Truyền thông: - Sản phẩm báo chí; xuất bản, bưu chính và chuyển phát; - Thiết bị viễn thông, công trình viễn thông; - Mạng lưới, công trình, sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin; - Tần số vô tuyến điện và thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện; - Dịch vụ trong l... |
631,744 | Điều 3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn đối với hàng hóa trong lĩnh vực được phân công theo quy định tại khoản 4 Điều 69, khoản 2 Điều 70 của Luật Chất lượng sản... |
631,745 | Khoản 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:
a) Ban hành các biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của... |
631,746 | Khoản 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; làm đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình chất lượng tại địa phương cho Ủy ban nhân dân tỉnh... |
631,747 | Khoản 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:
a) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật;
b) Tham gia hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; xử lý vi phạm p... |
631,748 | Khoản 4. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng... |
631,749 | Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa địa phương
1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực và địa bàn được phân công quản lý.
2. Chủ động tổ chức và thực hiện việc kiểm tra và xử lý các vấn đề về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Bộ quản lý... |
631,750 | Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
1. Sản phẩm, hàng hóa phải áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và các quy định kỹ thuật, quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tài liệu kỹ thuật mà tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và các quy định kỹ thuật, quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tài liệu k... |
631,754 | Khoản 1. Chính phủ thảo luận và thông qua các báo cáo: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 và 2 tháng đầu năm 2010, dự báo tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam; diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô, nguyên nhân và các giải pháp; tình hình thực hiện Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 và Chương trình công t... |
631,755 | Với những điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay, sự quyết tâm và đồng thuận của cả hệ thống chính trị, của toàn dân và cộng đồng doanh nghiệp, chúng ta hoàn toàn có khả năng phấn đấu thực hiện được mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2010 đã được Quốc hội thông qua. Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, đị... |
631,756 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn tăng cường kiểm tra, giám sát việc đăng ký, niêm yết và bán hàng theo giá niêm yết…; kiên quyết xử lý nghiêm, kịp thời những hành vi vi phạm quy định về quản lý giá, các hành vi lợi dụng chủ trương điều chỉnh g... |
631,757 | Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010; tiếp tục thúc đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đặc biệt là thực hiện đúng tiến độ cắt giảm ít nhất 30% thủ tục hành chính trong giai đoạn 2 của Đề án 30 về ... |
631,758 | Khoản 2. Chính phủ đã thảo luận Đề án đổi mới và đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011-2020 theo hướng nâng cao năng suất, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý... |
631,759 | Khoản 3. Chính phủ nghe và cho ý kiến về Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo đầu tư Dự án xây dựng đường sắt cao tốc Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình. - Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhâ... |
631,760 | Khoản 4. Chính phủ thảo luận về các dự án: Luật Thuế bảo vệ môi trường; Luật Biển Việt Nam; Luật Khoáng sản (sửa đổi); Luật Thanh tra (sửa đổi) do Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng Thanh tra Chính phủ trình và dự thảo Nghị định về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trư... |
631,761 | Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ đầu tư phát triển địa phương (sau đây gọi là Quỹ).
2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, Quỹ thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (... |
631,763 | Khoản 1. Quỹ thực hiện tài Khoản kế toán theo danh Mục hệ thống tài Khoản kế toán theo quy định tại Thông tư này. Quỹ có thể mở thêm các tài Khoản từ cấp 2 trở đi đối với những tài Khoản không có quy định tài Khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của Quỹ mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận. Trường h... |
631,764 | Khoản 2. Danh Mục hệ thống tài Khoản kế toán của Quỹ như sau: Số TT SỐ HIỆU TÀI KHOẢN TÊN TÀI KHOẢN GHI CHÚ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 1 2 3 4 5 7 8 LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN 01 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngoại tệ 1113 Vàng tiền tệ 02 112 Tiền gửi Ngân hàng Chi tiết theo từng ngân hàng 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngoại... |
631,765 | dụng cụ 1532 Bao bì luân chuyển 1533 Đồ dùng cho thuê 1534 Thiết bị phụ tùng thay thế 15 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 1541 Hoạt động đầu tư trực tiếp 1548 Hoạt động dịch vụ khác 16 155 Thành phẩm 1557 Thành phẩm bất động sản 1558 Dự án đầu tư khác 17 157 Hàng gửi đi bán 18 161 Chi sự nghiệp 1611 Chi sự nghiệ... |
631,766 | chi phí huy động vốn 3321 Phải trả lãi huy động vốn 3322 Phải trả chi phí huy động vốn 36 333 Thuế và các Khoản phải nộp Nhà nước 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thuế thu ... |
631,767 | hàng hóa 3523 Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp 3524 Dự phòng phải trả khác 46 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi 3531 Quỹ khen thưởng 3532 Quỹ phúc lợi 3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 3534 Quỹ thưởng ban quản lý Điều hành công ty 47 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 3562 ... |
631,768 | nhận hợp vốn 6315 Chi phí dự phòng 63151 Dự phòng rủi ro cho vay 63152 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác 63153 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 6318 Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác 65 635 Chi phí tài chính 66 641 Chi phí bán hàng 6411 Chi phí nhân viên 6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì 6413 Chi phí dụng cụ đồ ... |
631,769 | Điều 4. Tài Khoản 112 - “Tiền gửi ngân hàng”. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các Khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng bao gồm: tiền gửi ngân hàng của Quỹ; tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác; tiền gửi ngân hàng hoạt động hợp vốn.
b) Tiề... |
631,770 | Điều 5. Tài Khoản 128 - “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”
1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngoài các Khoản chứng khoán kinh doanh) như: Các Khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại t... |
631,771 | 3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu Phương pháp kế toán của Tài Khoản 128 - “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” được hướng dẫn tại các Điều 6, 7, 8 Thông tư này. |
631,772 | Điều 6. Phương pháp kế toán Quỹ trực tiếp cho vay
1. Trường hợp Quỹ cho khách hàng vay nhận lãi trước: - Khi Quỹ cho khách hàng vay từ vốn hoạt động, ghi: Nợ TK 12831 - Quỹ trực tiếp cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay theo kỳ hạn vay và khách hàng vay) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Số tiền lãi nhận trước) C... |
631,773 | Khoản 1. Trường hợp Quỹ là bên giao ủy thác cho vay
a) Căn cứ vào hợp đồng ủy thác cho vay đầu tư giữa Quỹ với bên nhận ủy thác cho vay, khi Quỹ đưa tiền cho bên nhận ủy thác, ghi: Nợ TK 1341 - Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay (Chi tiết bên nhận ủy thác cho vay) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
b) Khi nhận được thông... |
631,775 | Khoản 1. Trường hợp Quỹ làm đầu mối hợp vốn cho vay
a) Căn cứ vào hợp đồng đã ký với các bên tham gia hợp vốn cho vay, khi nhận tiền của các bên tham gia Quỹ phải mở tài Khoản tiền gửi thanh toán riêng tại Ngân hàng cho hoạt động hợp vốn, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Chi tiết tài Khoản tiền gửi thanh toán tại n... |
631,776 | e) Khi Khoản cho vay đến kỳ đáo hạn được đối tượng đi vay thanh toán, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 12833 - Quỹ hợp vốn cho vay (Phần vốn của Quỹ) Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn (Chi tiết số tiền gốc phải trả cho các bên tham gia cho từng hợp đồng) (Phần vốn của các bên tham gia... |
631,777 | Khoản 2. Trường hợp Quỹ là bên tham gia hợp vốn cho vay
a) Khi Quỹ chuyển tiền cho bên đầu mối theo hợp đồng hợp vốn cho vay đã ký, ghi: Nợ TK 1342 - Phải thu tham gia hợp vốn cho vay Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
b) Khi nhận được thông báo của bên đầu mối hợp vốn về số tiền đã cho vay kèm theo hồ sơ cho vay, ghi: Nợ... |
631,778 | Điều 9. Phương pháp kế toán khi nợ gốc cho vay được phân loại là nợ quá hạn
1. Nguyên tắc kế toán
a) Quỹ không được ghi nhận doanh thu tiền lãi khi Khoản nợ gốc cho vay được phân loại là nợ quá hạn cần phải trích lập dự phòng rủi ro cho vay. Trường hợp các Khoản lãi cho vay phải thu đã ghi nhận doanh thu hoạt động nghi... |
631,779 | Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro ở ngoài Bảng cân đối kế toán trong thời gian quy định và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. - Khi dự phòng chung không đủ bù đắp tổn thất, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6318) Có TK 1283 - Cho vay (Chi tiết cho từng đối tượng đi vay). Đồng thời, theo... |
631,780 | Khoản 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này dùng để phản ánh số phải thu và tình hình thu nợ phát sinh từ các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, gồm: phải thu lãi cho vay, lãi tiền gửi, phải thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp, phải thu phí hoạt động nhận ủy thác, phải thu phí quản lý hợp vốn, phải thu từ các hoạt độn... |
631,781 | Khoản 2. Bổ sung nội dung phản ánh của Tài Khoản 131 - “Phải thu của khách hàng” Tài Khoản 131 - “Phải thu của khách hàng”, có 5 tài Khoản cấp 2 - Tài Khoản 1311 - “ Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay”: Phản ánh các Khoản lãi tiền gửi ngân hàng, tiền lãi Quỹ cho vay chưa thu được. - Tài Khoản 1312 - “Phải thu từ hoạt đ... |
631,782 | Điều 11. Bổ sung Tài Khoản 132 - “Phải thu về cổ tức, lợi nhuận”
1. Nguyên tắc kế toán Tài Khoản này dùng để phản ánh các Khoản phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia (ngoại trừ cổ tức nhận được bằng cổ phiếu) từ các hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và tình hình thanh toán các Khoản nợ phải thu này.
2. Kết cấu... |
631,783 | Khoản 1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này dùng để phản ánh số vốn của Quỹ đưa đi ủy thác cho vay, tham gia hợp vốn cho vay và tình hình giải ngân các Khoản vốn đưa đi ủy thác, hợp vốn cho vay;
b) Tổ chức được Quỹ ủy thác cho vay là các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức có chức năng cho vay vốn the... |
631,784 | Khoản 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài Khoản 134 - “Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay, tham gia hợp vốn cho vay” Bên Nợ: Số tiền Quỹ đưa đi ủy thác cho vay, tham gia hợp vốn cho vay phát sinh trong kỳ. Bên Có: Số tiền ủy thác cho vay, tham gia hợp vốn cho vay đã giải ngân cho đối tượng đi vay trong kỳ. Số dư b... |
631,785 | Khoản 3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu: Phương pháp kế toán của Tài Khoản 134 “Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay, tham gia hợp vốn cho vay” được hướng dẫn tại các Điều 7, Điều 8 Thông tư này. |
631,786 | Điều 13. Tài Khoản 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản 154 - "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh... |
631,787 | b) Kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6314, 6318) Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (1548).
3.2. Đối với hoạt động xây dựng thành phẩm bất động sản, hoạt động đầu tư dự án:
a) Khi nhận khối lư... |
631,796 | Điều 17. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài Khoản 331 - “Phải trả cho người bán”. Bên Nợ: - Số phí giao ủy thác đã trả hoặc ứng trước cho bên giao ủy thác trong kỳ; - Số phí quản lý hợp vốn đã trả hoặc ứng trước cho bên đầu mối hợp vốn trong kỳ. Bên Có: - Số phí giao ủy thác phải trả cho bên giao ủy thác phát... |
631,797 | Điều 18. Bổ sung Tài Khoản 332 - “Phải trả lãi, chi phí huy động vốn”
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này phản ánh tình hình thanh toán các Khoản lãi tiền vay, lãi trái phiếu, tín phiếu, các Khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn mà Quỹ phải trả cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân.
b) Tài Khoản này phả... |
631,798 | Khoản 1. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài Khoản 338 - “Phải trả, phải nộp khác” Bên Nợ: - Số tiền gốc và tiền lãi cho vay từ vốn nhận ủy thác đã trả cho bên giao ủy thác trong kỳ; - Số vốn ứng và phí ứng vốn nhận ủy thác đã trả cho bên giao ủy thác trong kỳ; - Số tiền gốc và tiền lãi từ hoạt động hợp vốn ch... |
631,799 | - Tài Khoản 33883 - “Phải trả tiền thu từ huy động vốn cho ngân sách địa phương”: Phản ánh tình hình thanh toán tiền thu từ hoạt động huy động vốn cho ngân sách địa phương như phát hành trái phiếu theo ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,... - Tài Khoản 33888 - “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh các Khoản phải... |
631,800 | Khoản 2. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi thu hồi nợ gốc cho vay, vốn ứng, vốn cấp phát của ngân sách do đối tượng chi sai, nợ lãi, phí ứng vốn, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn.
b) Khi Quỹ trả lại cho các bên giao ủy thác... |
631,801 | Khoản 1. Nguyên tắc kế toán
a) Quỹ thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách theo ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền đúng quy định của pháp luật;
b) Kết thúc đợt phát hành trái phiếu, Quỹ lập báo cáo kết quả phát hành trái phiếu gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Quỹ chỉ đ... |
631,802 | Khoản 2. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi phát sinh các chi phí liên quan đến việc phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1548) Có các TK 111, 112, 331,...
c) Khi thu được tiền phát hành trái phiếu chín... |
631,803 | Khoản 1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này dùng để phản ánh số tiền đã nhận ủy thác cấp phát từ ngân sách (bao gồm cấp phát đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư), số tiền đã cấp phát và tình hình thanh quyết toán với ngân sách;
b) Việc cấp thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành bằng các nguồn vốn của ngân s... |
631,804 | Khoản 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài Khoản 361 - “Vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách” Bên Nợ: - Số vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách đã cấp phát cho các đối tượng theo hợp đồng ủy thác trong kỳ; - Số vốn chưa cấp phát trả lại cho ngân sách trong kỳ. Bên Có: Số vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư và cấp... |
631,805 | Khoản 3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi Quỹ nhận tiền để hỗ trợ lãi suất, cấp phát đầu tư của ngân sách, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 361 - Vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách.
b) Khi Quỹ chi tiền hỗ trợ lãi suất, cấp phát đầu tư cho các đối tượng, ghi: Nợ TK 361 - Vốn nhận... |
631,806 | Điều 22. Bổ sung Tài Khoản 362 - “Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư”
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này dùng để phản ánh số vốn mà Quỹ đã nhận của các tổ chức, đơn vị giao ủy thác để cho vay đầu tư không chịu rủi ro; số vốn đã cho các đối tượng vay và tình hình thanh quyết toán vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư;
b) Quỹ... |
631,807 | Khoản 1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này dùng để phản ánh số vốn mà Quỹ đã nhận của các bên giao ủy thác để ứng vốn cho các dự án, đối tượng theo chỉ định của bên giao ủy thác (Quỹ không chịu rủi ro); số vốn mà Quỹ đã ứng cho các đối tượng và tình hình thanh quyết toán vốn nhận ủy thác;
b) Quỹ phải theo dõi trong h... |
631,808 | Khoản 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài Khoản 363 - “Vốn nhận ủy thác ứng vốn“ Bên Nợ: - Số nhận ủy thác ứng vốn đã ứng cho các đối tượng trong kỳ; - Số vốn nhận ủy thác ứng vốn hoàn trả lại cho bên giao ủy thác khi không ứng hết vốn hoặc bên giao ủy thác rút lại vốn trong kỳ. Bên Có: Số vốn nhận ủy thác ứng vốn ... |
631,809 | Khoản 3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi Quỹ nhận tiền ứng vốn từ bên giao ủy thác, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 363 - Vốn nhận ủy thác ứng vốn (Chi tiết bên giao ủy thác).
b) Khi Quỹ ứng vốn cho các đối tượng theo hợp đồng nhận ủy thác, ghi: Nợ TK 363 - Vốn nhận ủy thác ứng vốn... |
631,810 | Khoản 1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này dùng để phản ánh số tiền mà Quỹ (bên đầu mối hợp vốn) đã nhận của các bên tham gia hợp vốn để cho vay đầu tư, số tiền Quỹ đã giải ngân cho các đối tượng đi vay và số tiền nhận hợp vốn còn lại.
b) Quỹ phải hạch toán vốn nhận hợp vốn của các bên tách bạch với vốn hoạt động của... |
631,811 | Khoản 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài Khoản 364 - “Nhận hợp vốn cho vay đầu tư” Bên Nợ: - Số tiền nhận hợp vốn cho vay đầu tư đã giải ngân cho các đối tượng đi vay trong kỳ; - Số tiền đã trả lại cho các bên tham gia hợp vốn do không cho vay được trong kỳ. Bên Có: Số tiền đã nhận của các bên tham gia hợp vốn tro... |
631,812 | Khoản 1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này dùng để phản ánh doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư; doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp; doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác; doanh thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn và doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác.
b) Quỹ hạch toán số lãi cho vay phải... |
631,813 | Khoản 2. Bổ sung nội dung phản ánh của Tài Khoản 511 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ” Tài Khoản 511 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ”, có 5 tài Khoản cấp 2 như sau: - Tài Khoản 5111 - “Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư”: Phản ánh doanh thu lãi tiền gửi, tiền lãi từ hoạt động cho vay đầu tư phát sinh trong kỳ.... |
631,814 | Khoản 3. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kế toán chủ yếu
a) Đối với doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay: - Định kỳ, tính và ghi nhận doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư, ghi: Nợ TK 1311- Phải thu lãi cho vay, lãi tiền gửi Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (nếu cho vay nhận lãi trước) Có TK 511- ... |
631,815 | d) Khi phát sinh doanh thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn, ghi: Nợ các TK 112, 1314 Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5114) Có TK 333 - Thuế và các Khoản phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có). Đồng thời, kết chuyển chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn, ghi: Nợ TK 631 - Chi phí hoạ... |
631,816 | Khoản 1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài Khoản này phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động huy động vốn (chi phí lãi vay và các chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn), chi phí hoạt động cho vay, giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp, chi phí hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, chi phí hoạt động nhận ủy th... |
631,817 | Khoản 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài Khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”: Bên Nợ: - Chi phí lãi vay, chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn và chi phí hoạt động cho vay phát sinh trong kỳ; - Giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp phát sinh trong kỳ; - Chi phí hoạt động góp vốn đầu tư vào đơn vị kh... |
631,818 | + Tài Khoản 63152 - “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác”: Phản ánh các Khoản chi phí dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác đối với hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác phát sinh trong kỳ. + Tài Khoản 63153 - “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”: ... |
631,819 | Khoản 3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi phát sinh lãi vay và các chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn, ghi: Nợ TK 6311 - Chi phí lãi vay và hoạt động cho vay (63111) Có các TK 112, 332,...
b) Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp tới việc cho vay: - Đối với các chi phí ... |
631,820 | c3) Chi phí của BĐS đầu tư được tính vào giá vốn trong kỳ - Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang cho thuê hoạt động, ghi: Nợ TK 6312 - Giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp Có TK 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư - Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu nếu không thỏa mãn Điều kiện gh... |
631,821 | - Trường hợp các Khoản nợ gốc cho vay từ vốn hoạt động được phân loại vào nhóm 5 “Nợ có khả năng mất vốn”, Quỹ sử dụng dự phòng rủi ro cho vay để xử lý rủi ro, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng rủi ro cho vay (22912) (Chi tiết số dự phòng cụ thể được sử dụng để xử lý rủi ro cho vay) Nợ TK 229 - Dự phòng rủi ro cho vay (22911) ... |
631,822 | Chương III. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 27. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ
1. Báo cáo tài chính năm Khi lập báo cáo tài chính năm, Quỹ phải lập và trình bày theo dạng đầy đủ. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Quỹ bao gồm: - Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B 01 - ĐTĐP - Báo cáo kết quả ... |
631,829 | Mục I. - QUY ĐỊNH CHUNG:. 1- Giải thích từ ngữ: Trong thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.1- "Hiệp định" là Hiệp định vay giữa Chính phủ Việt Nam và Quỹ phát triển quốc tế OPEC ký ngày 23/10/1995.
1.2- "Dự án" là dự án đầu tư bước I Đại học quốc gia Hà Nội có sử dụng nguồn vốn vay Quỹ OPEC.
1.3- "Chủ ... |
631,830 | Mục II. - QUY ĐỊNH CỤ THỂ. 1- Xây dựng và thông qua kế hoạch tài chính cho dự án: Hàng năm theo đúng chế độ lập trình và xét duyệt kế hoạch ngân sách Nhà nước, chủ dự án chuẩn bị kế hoạch tài chính của dự án trình cho cơ quan chủ quản để tổng hợp gửi và bảo vệ kế hoạch với Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính để trình Ch... |
631,831 | Các tài liệu xác nhận hợp đồng hợp lệ (như ý kiến của Quỹ OPEC, kết quả xét thầu đối với hợp đồng xây dựng và mua sắm hàng hoá trên 150.000 USD và hợp đồng thuê chuyên gia có giá trị trên 100.000 USD đối với công ty và trên 50.000 USD đối với cá nhân). . Bản sao vận đơn (trường hợp thanh toán trực tiếp giá trị hàng hoá... |
631,832 | Mục III. - CÔNG TÁC BÁO CÁO, KIỂM TRA, QUYẾT TOÁN:. 1- Hàng quý, năm chủ dự án có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính (TCĐT, Vụ TCĐN), Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch Đầu tư tình hình thực hiện dự án, trong đó cần thể hiện rõ tình hình rút vốn và sử dụng vốn vay. 2- Ngân hàng công thương Việt Nam có trách nhiệm thông báo ... |
631,833 | Mục IV. - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH. Thông tư này được thực hiện kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Chủ dự án, Ban quản lý dự án, Ngân hàng công thương Việt Nam cần phản ánh kịp thời để Bộ tài chính nghiên cứu sửa đổi. Phạm Văn Trọng (Đã Ký) PHỤ LỤC 1 THANH TOÁN BẰNG VỐN ĐỐI ỨNG Bộ Tài chính Tổng cục ... |
631,834 | Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về quy trình, thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động mặt đất tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động), quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp ... |
631,835 | Điều 2. Quy định chung. Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động là việc tổ chức, doanh nghiệp thiết lập, sử dụng hệ thống thiết bị tại Việt Nam và kết nối với các doanh nghiệp viễn thông di động để cung cấp thông tin công cộng cho người sử dụng dịch vụ thông qua một trong các dịch vụ sau đây:
1... |
631,836 | Điều 3. Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
1. Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động bao gồm các thông tin cơ bản sau đây:
a) Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp;
b) Phương thức cung cấp dịch vụ;
c) Thông tin về người... |
631,837 | Điều 4. Quy trình thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
1. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin. Tổ chức, doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Cục Phát thanh, t... |
631,838 | Điều 5. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
1. Tổ chức, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin đã được cấp khi thay đổi tên tổ chức, doanh nghiệp.
2. Tổ chức, doanh nghiệp không phải... |
631,840 | Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 28 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 7 năm 2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây gọ... |
631,841 | 9. Thông báo về việc sử dụng các mã, số cung cấp dịch vụ nội dung thông tin tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp, hoàn trả, thu hồi hoặc thay đổi mã, số cung cấp dịch vụ.
10. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều... |
631,842 | Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông di động
1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 29 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
2. Tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin vi phạm quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP trong vòng 03 (ba) gi... |
631,843 | Điều 9. Giải quyết khiếu nại về cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
1. Doanh nghiệp viễn thông di động và tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động có nghĩa vụ tổ chức tiếp nhận khiếu nại của người sử dụng dịch vụ về các dịch vụ nội dung thông ti... |
631,844 | Điều 10. Chế độ báo cáo
1. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 01 (một) năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Nội dung, hình thức gửi báo cáo, thời gian thực hiện báo cáo định kỳ cụ thể như sau:
a) Nội dung báo cáo... |
631,845 | Khoản 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016. 1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp đăng ký cung cấp dịch vụ: - Tên đầy đủ: - Tên viết tắt (hoặc tên giao dịch quốc tế): - Địa chỉ trụ sở chính: - Địa chỉ văn phòng giao dịch (nếu có); - Điện thoại: Fax: - Website: Email: - Giấy chứng nhận đăn... |
631,846 | Khoản 2. Trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức, doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng viễn thông di động phải thực hiện thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin theo quy định tại Thông tư này. 2. Thông tin về loại hình dịch vụ nội dung thông tin d... |
631,848 | Chương II. ĐIỀU KIỆN BẢO MẬT DỮ LIỆU
Điều 5. Dữ liệu được bảo mật. Dữ liệu được bảo mật là dữ liệu thử nghiệm lâm sàng của thuốc có chứa hoạt chất mới được cơ sở đăng ký thuốc cung cấp trong hồ sơ đăng ký thuốc (nhằm chứng minh tính an toàn và hiệu quả của thuốc theo quy định tại Thông tư quy định việc đăng ký thuốc) v... |
631,857 | Chương V. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ CÓ DỮ LIỆU ĐƯỢC BẢO MẬT
Điều 15. Quyền của cơ sở có dữ liệu được bảo mật. Cơ sở đăng ký thuốc có dữ liệu được bảo mật có các quyền sau:
1. Ngăn cản các cơ sở đăng ký thuốc khác sử dụng dữ liệu được bảo mật nhằm mục đích thương mại không lành mạnh, bao gồm cả việc sử dụng trái phép ... |
631,858 | Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 30/2006/QĐ-BYT ngày 30/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế bảo mật dữ liệu đối với hồ sơ đăng ký thuốc. Các hồ sơ có yêu cầu bảo mật dữ liệu nộp tại Cụ... |
631,859 | Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.