id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
639,477
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Pháp lệnh này quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thi hành án dân sự, thực hiện tương trợ tư pháp và thẩm quyền, trình tự, thủ tục thả tàu biển đang bị bắt giữ.
639,478
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thi hành án dân sự và tương trợ tư pháp làm phát sinh quyền bắt giữ tàu biển.
639,482
Điều 6. Lệ phí bắt giữ tàu biển 1. Người yêu cầu bắt giữ tàu biển phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật 2. Lệ phí bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thi hành án dân sự, thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài được nộp cho Tòa án có thẩm quyền qu...
639,483
Điều 7. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc bắt giữ tàu biển.. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc bắt giữ tàu biển; thực hiện các quyền kiến nghị theo quy định cùa pháp luật nhằm bảo đảm việc bắt giữ tàu biển kịp thời, đúng pháp luật.
639,485
Điều 9. Thi hành quyết định bắt giữ tàu biển, quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ 1. Ngay sau khi ra quyết định bắt giữ tàu biển hoặc quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ, Chánh án Tòa án phải phân công một cán bộ Tòa án thực hiện việc giao quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trong thời hạn mười ha...
639,488
Điều 12. Quyền yêu cầu bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải. Người có khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh này có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 3 của Pháp lệnh này quyết định bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải.
639,491
Điều 30. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển 1. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển phải làm đơn yêu cầu. 2. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn yêu cầu; b) Tên Tòa án nhận...
639,492
Điều 16. Gửi đơn yêu cầu bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải và các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Người yêu cầu bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải phải gửi đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển quy định tại khoản 1 Điều 3 ...
639,493
Điều 17. Nhận đơn yêu cầu bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải. Ngay sau khi nhận được đơn yêu cầu bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển quy định tại khoản 1 Điều 3 của Pháp lệnh này phải ghi và...
639,495
Điều 19. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định trả lại đơn yêu cầu bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải 1. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ kể từ thời điểm nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, người yêu cầu có quyền khiếu nại bằng...
639,496
Điều 65. Quyết định bắt giữ tàu biển theo ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài 1. Thẩm phán ra quyết định bắt giữ tàu biển theo ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài ngay sau khi người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã xuất trình biên lai, chứng từ chứng minh họ đã thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ t...
639,497
Điều 21. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị quyết định bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải 1. Thuyền trưởng, chủ tàu, người thuê tàu trần, người khai thác tàu có quyền khiếu nại bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết định bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàn...
639,499
Điều 23. Yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải 1. Khi có một trong các căn cứ quy định tạii các điểm a, b và c khoản 1 Điều 22 của Pháp lệnh này, chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu, thuyền trưởng, người đã yêu cầu bắt giữ tàu biển và những người khác có liên quan có quy...
639,500
Điều 24. Gửi văn bản yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải. Người yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải gửi văn bản và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án đã ra quyết định bắt giữ tàu biển đó.
639,501
Điều 25. Quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải 1. Ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán giải quyết việc thả tàu biển. 2. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ kể từ thời đ...
639,503
Điều 27. Biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển. Biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển là biện pháp được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại khoản 13 Điều 102 của Bộ luật tố tụng dân sự.
639,504
Điều 28. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển. Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự,...
639,505
Điều 29. Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển. Khi có yêu cầu bắt giữ tàu biển theo quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh này, Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển trong các trường hợp sau đây: 1. Tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải ...
639,507
Điều 31. Gửi đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển và các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển phải gửi đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án đang giải quyết vụ án.
639,508
Điều 32. Nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển 1. Ngay sau khi nhận được đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án đang giải quyết vụ án phải ghi vào sổ nhận đơn. 2. Trường hợp Tòa án đang giải quyết vụ án có thẩm quyền qu...
639,509
Khoản 1. Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Thẩm phán phải xem xét đơn và ra một trong các quyết định sau đây: a) Thụ lý đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển nếu thấy có đủ điều kiện...
639,510
Khoản 2. Sau khi nhận được đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển và các tài liệu, chứng từ kèm theo, Hội đồng xét xử phải xem xét ngay và có một trong các quyết định tại khoản 1 Điều này.
639,511
Khoản 3. Trường hợp quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển, Tòa án phải cấp hoặc gửi ngay quyết định đó cùng đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu; Hội đồng xét xử phải thông báo công khai quyết ...
639,512
Điều 34. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển 1. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển, người yêu cầu có quyền khiếu n...
639,514
Điều 36. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển 1. Thuyền trưởng, chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu có quyền khiếu nại bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển. Thời hạn...
639,515
Điều 37. Căn cứ hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển bị hủy khi điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn hoặc theo đề nghị của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển.
639,516
Điều 38. Yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển 1. Những người sau đây có quyền yêu cầu bằng văn bản hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển: a) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển; b) Chủ tàu, người thuê tàu, người khai thá...
639,517
Điều 39. Gửi văn bản yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển. Người yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển phải gửi văn bản và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển đó.
639,518
Điều 40. Giải quyết văn bản yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển. Trường hợp Tòa án đang giải quyết vụ án nhận được văn bản yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển thì văn bản yêu cầu được xử lý như sau: 1. Giao ngay cho Thẩm phán được phân công...
639,519
Điều 41. Quyết định hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển 1. Ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Thẩm phán được phân công hoặc Hội đồng xét xử đang xét xử vụ án phải xem xét và ra quy...
639,520
Điều 42. Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển trong trường hợp Trọng tài giải quyết vụ tranh chấp. Trong quá trình Trọng tài giải quyết vụ tranh chấp, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 3 của Pháp lệnh này quyết định áp dụn...
639,521
Điều 43. Quyền yêu cầu bắt giữ tàu biển để thi hành án. Thông qua cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người được thi hành án theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 3 của Pháp lệnh này quyết định bắt giữ tàu biển để thi hành án.
639,522
Điều 44. Điều kiện bắt giữ tàu biển để thi hành án 1. Khi có yêu cầu bắt giữ tàu biển để thi hành án theo quy định tại Điều 43 của Pháp lệnh này, Tòa án quyết định bắt giữ tàu biển trong các trường hợp sau đây: a) Chủ tàu là người phải thi hành án về tài sản và vẫn là chủ tàu tại thời điểm bắt giữ tàu biển; b) Người th...
639,524
Điều 46. Gửi đơn yêu cầu bắt giữ tàu biển để thi hành án và các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Người yêu cầu bắt giữ tàu biển để thi hành án phải gửi đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án để chuyển cho Tòa án có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 3 của Pháp lệnh...
639,527
Điều 49. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị quyết định trả lại đơn yêu cầu bắt giữ tàu biển để thi hành án 1. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ kể từ thời điểm nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu bắt giữ tàu biển để thi hành án, người yêu cầu có quyền khiếu nại, cơ quan thi hành án dân sự có thẩ...
639,532
Điều 54. Gửi văn bản yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ để thi hành án. Người yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ để thi hành án phải gửi văn bản và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án đã ra quyết định bắt giữ tàu biển đó.
639,534
Điều 56. Thực hiện ủy thác tư pháp cho Tòa án nước ngoài bắt giữ tàu biển 1. Trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án hoặc giải quyết vụ tranh chấp tại Trọng tài mà có yêu cầu giữ tàu biển thì Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 3 của Pháp lệnh này thực hiện ủy thác tư pháp cho Tòa án có thẩm...
639,535
Điều 62. Văn bản ủy thác tư pháp về việc bắt giữ tàu biển. Văn bản ủy thác tư pháp về việc bắt giữ tàu biển có các nội dung chính sau đây: 1. Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản ủy thác tư pháp; 2. Tên, địa chỉ của Tòa án nước ngoài ủy thác tư pháp; 3. Tên, địa chỉ của Tòa án Việt Nam thực hiện ủy thác tư pháp; 4....
639,536
Điều 58. Thủ tục ủy thác tư pháp về bắt giữ tàu biển 1. Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện ủy thác tư pháp cho Tòa án có thẩm quyền của nước ngoài bắt giữ tàu biển phải lập hồ sơ ủy thác và gửi cho Bộ Tư pháp Việt Nam. Hồ sơ ủy thác tư pháp phải có các văn bản sau đây: a) Văn bản của Tòa án có thẩm quyền Việt ...
639,537
Điều 59. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về việc bắt giữ tàu biển 1. Tương trợ tư pháp về việc bắt giữ tàu biển giữa Tòa án Việt Nam và Tòa án nước ngoài được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp...
639,538
Điều 60. Nguyên tắc thực hiện ủy thác tư pháp về việc bắt giữ tàu biển 1. Tòa án Việt Nam thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài về việc bắt giữ tàu biển theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại. 2. Tòa án Việt Nam không chấp nhận...
639,539
Điều 61. Thủ tục ủy thác tư pháp về việc bắt giữ tàu biển 1. Việc Tòa án nước ngoài ủy thác tư pháp cho Tòa án Việt Nam về việc bắt giữ tàu biển phải được lập thành văn bản và gửi đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp l...
639,541
Điều 63. Nhận văn bản ủy thác tư pháp về việc bắt giữ tàu biển 1. Ngay sau khi nhận được văn bản ủy thác tư pháp về việc bắt giữ tàu biển và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Bộ Tư pháp Việt Nam phải vào sổ và có văn bản chuyển văn bản ủy thác tư pháp về việc bắt giữ tàu biển cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa...
639,542
Điều 64. Xem xét văn bản ủy thác tư pháp về việc bắt giữ tàu biển 1. Trong thời hạn bốn mươi tám giờ kể từ thời điểm nhận được văn bản ủy thác tư pháp về việc bắt giữ tàu biển và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Thẩm phán phải xem xét và ra một trong các quyết định sau đây: a) Thụ lý văn bản ủy thác tư pháp về việc bắt...
639,545
Điều 67. Căn cứ thả tàu biển đang bị bắt giữ theo ủy thác tư pháp. Tàu biển đang bị bắt giữ theo ủy thác tư pháp sẽ được thả ngay khi có một trong các căn cứ sau đây: 1. Quyết định bắt giữ tàu biển bị hủy 2. Thời hạn bắt giữ tàu biển theo quyết định của Tòa án đã hết; 3. Theo yêu cầu của Tòa án nước ngoài đã ủy thác bắ...
639,546
Điều 68. Yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ theo ủy thác tư pháp. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 67 của Pháp lệnh này, Tòa án nước ngoài phải có văn bản yêu cầu thả tàu biển. Văn bản yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ theo ủy thác tư pháp có các nội dung chính sau đây: 1. Ngày, tháng, năm và địa điểm lậ...
639,547
Điều 69. Gửi văn bản yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ theo ủy thác tư pháp. Tòa án nước ngoài gửi văn bản yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ theo ủy thác tư pháp và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Bộ Tư pháp Việt Nam để Bộ Tư pháp chuyển cho Tòa án đã ra quyết định bắt giữ tàu biển đó.
639,549
Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 71. Hiệu lực thi hành. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2009. Điều 72. Hướng dẫn thi hành. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. TM. ỦY BA...
639,550
Điều 1. Phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với các chủ đề: Tôn giáo, tín ngưỡng; Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật và 24 đề mục (Danh mục kèm theo và kết quả pháp điển đăng trên Cổng thông tin điện tử pháp điển).
639,554
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Nghị định này quy định chi tiết phương thức trả nhà ở giữa cơ quan, tổ chức với cá nhân, giá cho thuê nhà ở khi chưa trả lại nhà và thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở được quy định tại Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20 tháng 8 năm 1998 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự...
639,555
Điều 2. Các loại nhà ở sau đây không thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết số 58/1998 và Nghị định này: 1. Nhà ở mà người tham gia giao dịch dân sự về nhà ở đó là người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tổ chức nước ngoài. 2. Nhà ở mà Nhà nước đã có quyết định quản lý hoặc tuy chưa có quyết định quản lý nhưng đã b...
639,556
Điều 3. Các phương thức trả lại nhà ở 1. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức phải trả nhà ở cho bên cho thuê, bên cho mượn, thì tuỳ từng trường hợp các bên có thể thoả thuận việc trả nhà theo những phương thức sau đây: ưa) Trả nhà mà cơ quan, tổ chức đang quản lý, sử dụng; b) Trả bằng nhà khác; c) Trả bằng tiền; d) Nhà n...
639,558
Khoản 1. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức trả bằng nhà khác cho bên cho thuê, bên cho mượn, thì giá trị nhà ở, đất ở trả lại không được vượt quá giá trị nhà ở, đất ở đang thuê, đang mượn. Trong trường hợp có chênh lệch giá trị giữa nhà ở, đất ở cho thuê, cho mượn với nhà ở, đất ở trả lại, thì các bên phải thanh toán c...
639,559
Khoản 2. Giá trị nhà ở, đất ở do Hội đồng định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và giá trị quyền sử dụng đất. a) Giá trị còn lại của nhà ở được xác định như sau: - Trong trường hợp nhà thuê, nhà mư...
639,560
Điều 6. Cơ quan, tổ chức trả bằng tiền cho bên cho thuê, bên cho mượn. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức trả bằng tiền cho bên cho thuê, bên cho mượn thì số tiền mà cơ quan, tổ chức phải trả không được vượt quá giá trị nhà ở, đất ở đang thuê, đang mượn. Việc xác định giá trị nhà ở, đất ở được áp dụng theo khoản 2 Điều ...
639,561
Điều 7. Cơ quan, tổ chức trả bằng hình thức Nhà nước giao đất ở không phải trả tiền sử dụng đất cho bên cho thuê, bên cho mượn 1. Trong trường hợp Nhà nước giao đất ở cho bên cho thuê, bên cho mượn để tạo lập nhà ở mới, thì các khoản tiền phải nộp để nhận đất theo chế độ hiện hành của Nhà nước do cơ quan, tổ chức chi t...
639,562
Điều 8. Nguồn kinh phí để thực hiện trả lại nhà ở 1. Nguồn kinh phí để thực hiện việc trả nhà ở theo các quy định tại các Điều 5, 6 và 7 của Nghị định này được ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bằng nguồn vốn của các doanh nghiệp Nhà nước theo đúng các nguyên tắc phân ...
639,563
Điều 9. Hội đồng định giá 1. Hội đồng định giá nhà ở, đất ở do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. Hội đồng có trách nhiệm xác định giá trị nhà đất để làm cơ sở thanh toán. 2. Thành phần Hội đồng bao gồm: - Đại diện Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Sở Xây dựng, ủy viên; - Đại diện Sở Địa...
639,564
Chương 3. GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở KHI CHƯA TRẢ LẠI NHÀ Điều 10. Giá cho thuê nhà ở khi chưa trả lại nhà 1. Đối với các giao dịch dân sự về thuê nhà ở giữa cá nhân với cá nhân và giữa cá nhân với cơ quan, tổ chức mà cơ quan, tổ chức đó không thụ hưởng ngân sách Nhà nước thì giá cho thuê nhà ở do các bên thỏa thuận, nếu không...
639,565
Khoản 1. Trong trường hợp không có tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở và thủ tục chuyển quyền sở hữu chưa hoàn tất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết số 58/1998, thì bên mua có quyền làm thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở mà không cần sự có mặt của bên bán. Hồ sơ xin chuyển quyền sở hữu nhà ở bao gồm: ưa)...
639,566
Khoản 2. Trong trường hợp có tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở và thủ tục chuyển quyền sở hữu chưa hoàn tất, nhưng hợp đồng không bị huỷ bỏ hoặc không bị Toà án tuyên bố là vô hiệu theo quy định tại khoản 2 và 5 Điều 5 của Nghị quyết số 58/1998, thì các bên mua bán nhà ở phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đ...
639,567
Điều 13. Thủ tục chuyển quyền sở hữu theo hợp đồng tặng cho nhà ở. Trong trường hợp không có tranh chấp về hợp đồng tặng cho nhà ở và thủ tục chuyển quyền sở hữu chưa hoàn tất theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết số 58/1998 hoặc có tranh chấp về hợp đồng tặng cho nhà ở và thủ tục chuyển quyền sở hữu chưa hoà...
639,570
Điều 16. Thủ tục xác lập quyền sở hữu cho những người có quyền thừa kế nhà ở vắng chủ. Những người được công nhận có quyền thừa kế quyền sở hữu đối với nhà ở vắng chủ theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 10 của Nghị quyết số 58/1998 phải làm thủ tục để được xác lập quyền sở hữu. Hồ sơ xin xác lập quyền sở h...
639,572
Điều 17. Thủ tục xác lập quyền sở hữu cho những người là bố, mẹ, vợ, chồng, con của chủ sở hữu nhà ở vắng chủ. Bố, mẹ, vợ, chồng, con (theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình) của chủ sở hữu nhà ở vắng chủ được công nhận có quyền sở hữu đối với nhà vắng chủ theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 10 của Ng...
639,573
Điều 18. Thủ tục xác lập quyền sở hữu cho người đang quản lý, sử dụng nhà ở vắng chủ. Người đang quản lý, sử dụng liên tục nhà ở vắng chủ từ 30 năm trở lên được công nhận có quyền sở hữu đối với nhà ở vắng chủ đó theo quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 và 4 Điều 10 của Nghị quyết số 58/1998 phải làm thủ tục để được x...
639,574
Điều 19. Nhà ở vắng chủ thuộc Nhà nước. Trong các trường hợp nhà ở vắng chủ thuộc Nhà nước theo quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 và 4 Điều 10 của Nghị quyết số 58/1998, thì nhà ở đó phải được giao cho cơ quan nhà đất địa phương quản lý. Người đang quản lý, sử dụng nhà ở vắng chủ thuộc Nhà nước phải ký hợp đồng thuê...
639,575
Điều 20. Thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở khác do cơ quan, tổ chức trả cho bên cho thuê, bên cho mượn. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức trả bằng nhà ở khác cho bên cho thuê, bên cho mượn theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị quyết số 58/1998, thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, bên cho mượ...
639,576
Điều 21. Thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở mà cơ quan, tổ chức thuê, mượn của cá nhân. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức thuê, mượn nhà của cá nhân nhưng chủ sở hữu đã được lấy lại nhà bằng nhà khác, bằng tiền hoặc được Nhà nước giao đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 14 của Nghị quyết số 58/1998...
639,577
Điều 22. Diện tích làm thêm, nhà ở xây dựng mới. Diện tích làm thêm, nhà ở xây dựng mới là phần diện tích nhà ở mà bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ, người quản lý, sử dụng nhà ở vắng chủ đã xây dựng trong khuôn viên nhà thuê, mượn, ở nhờ. Diện tích làm thêm, nhà ở xây dựng mới được xem là có thể sử dụng để ở một cách riên...
639,578
Điều 23. Thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với diện tích làm thêm, nhà ở xây dựng mới. Người được công nhận có quyền sở hữu đối với diện tích làm thêm, nhà ở xây dựng mới theo quy định tại Điều 11 và Điều 16 của Nghị quyết số 58/1998 phải làm thủ tục để được xác lập quyền sở hữu. Hồ sơ xin xác lập quyền sở hữu nhà ở bao...
639,579
Chương 8. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở Điều 24. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c...
639,580
Chương 9. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 28. Nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước để thực hiện Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 29. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, ...
639,581
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về xây dựng, triển khai kế hoạch tuần tra, kiểm soát; tiến hành tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính trên đường thủy nội địa, vùng nước ngoài phạm vi luồng, vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải thuộc nội thủy, vùng nước cảng biển và...
639,582
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với: 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát đường thủy (sau đây viết gọn là cán bộ) thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trên đường thủy. 2. Công an các đơn vị, địa phương. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tuần tra, kiểm s...
639,585
Điều 5. Kế hoạch tuần tra, kiểm soát 1. Các loại kế hoạch tuần tra, kiểm soát: a) Kế hoạch tổng kiểm soát và xử lý vi phạm; b) Kế hoạch cao điểm tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm; c) Kế hoạch tuần tra, kiểm soát thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất; d) Kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề; đ) Kế...
639,586
Điều 6. Thẩm quyền ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát 1. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên đường thủy toàn quốc. 2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông: a) Tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên đường thủy toàn quốc; b) Trực...
639,587
Điều 7. Triển khai thực hiện kế hoạch 1. Tổ trưởng: a) Phổ biến, quán triệt cho các tổ viên về kế hoạch công tác và những nội dung có liên quan trước khi thực hiện nhiệm vụ; b) Điểm danh quân số, kiểm tra trang phục, số hiệu Công an nhân dân; Điều lệnh nội vụ; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; vũ khí, công cụ h...
639,589
Khoản 2. Các yêu cầu khi dừng phương tiện để kiểm soát a) An toàn, đúng quy định của pháp luật, không gây cản trở đến hoạt động giao thông. Khi đã dừng phương tiện phải thực hiện việc kiểm soát, xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật; b) Lựa chọn vị trí kiểm soát yêu cầu phạm vi luồng sâu, rộng, thoáng, khô...
639,591
Khoản 1. Kiểm soát phương tiện giao thông: a) Sau khi phát hiệu lệnh dừng phương tiện, cán bộ thuộc Tổ tuần tra, kiểm soát hướng dẫn cho phương tiện tiếp bờ, cập cầu tàu (nếu kiểm tra tại Trạm) hoặc cặp mạn vào phương tiện tuần tra, kiểm soát. Trường hợp nơi dừng phương tiện bị kiểm tra có mớn nước sâu, địa hình phức t...
639,592
đ) Trường hợp kiểm soát phương tiện vận chuyển chất cháy, chất nổ, chất độc hại hoặc hàng hóa nguy hiểm khác thì phải có biện pháp an toàn đưa phương tiện ra xa khu dân cư hoặc nơi vắng người để tiến hành kiểm soát; trường hợp cần thiết phải đề nghị cơ quan chuyên môn tham gia vào hoạt động kiểm tra.
639,593
Khoản 2. Kiểm soát tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm an toàn kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, quá trình kiểm soát nếu phát hiện vi phạm phải được ghi lại bằng hình ảnh: a) Đối với kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, phải tiến hành kiểm tra hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa, tình hình an toàn của luồng chạy...
639,597
Khoản 2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản: a) Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc trường hợp xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, cán bộ thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Biên bản vi phạm hành chính được lập bằng mẫu in sẵn hoặc lập trên Hệ thống xử lý vi phạm hành ...
639,598
Khoản 1. Trường hợp cần ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc thi hành quyết định xử phạt hoặc để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt, Tổ trưởng Tổ tuần tra, kiểm soát phải quyết định hoặc báo cáo người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp...
639,600
Điều 12. Ghi Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát đường thủy 1. Khi giải quyết xong từng vụ việc phải ghi ngay vào Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát đường thủy. 2. Các vụ việc ghi ngắn gọn, rõ ràng và liên tục theo thứ tự thời gian, cụ thể: a) Trường hợp phương tiện có vi phạm ghi nội dung: Thời gian (gi...
639,601
Điều 13. Kết thúc tuần tra, kiểm soát 1. Tổ trưởng Tổ tuần tra, kiểm soát tổ chức họp rút kinh nghiệm, bổ sung hoàn thiện các tình tiết vụ việc trong ca tuần tra, kiểm soát; ghi chép đầy đủ những nhận xét, đánh giá ưu điểm, tồn tại, đề xuất ý kiến, ký vào Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát đường thủy. 2. Báo cá...
639,603
Khoản 1. Tiếp nhận hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính a) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính do Tổ tuần tra, kiểm soát bàn giao, bao gồm: Biên bản vi phạm hành chính hoặc biên bản kiểm tra; biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép chứng chỉ hành nghề; quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ; quyết định tạm gi...
639,604
Khoản 2. Phân loại hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính a) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính chờ giải quyết, gồm: Loại vụ việc đã rõ không cần xác minh; Loại vụ việc cần xác minh; Loại vụ việc không thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị; Loại vụ việc có dấu hiệu tội phạm; vụ việc vi phạm phát hiện thông qua sử dụng phương ...
639,605
Khoản 3. Xem xét vụ việc vi phạm hành chính a) Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông, để in quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua hệ thống theo quy định tại khoản 4 Điều này; xem xét, đối chiếu hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính với quy định của pháp...
639,606
Đối với giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt, người có thẩm quyền ...
639,607
Khoản 4. Đối với Công an các đơn vị, địa phương đã được trang bị phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông, phải nhập dữ liệu, in quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà buộc phải sử dụng quyết định...
639,608
Khoản 5. Trực tiếp làm việc với cá nhân hoặc đại diện tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm: a) Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính và đối chiếu với hồ sơ vi phạm; trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm làm mất biên bản vi phạm hành chính phải xuất trình giấy tờ tùy thân; chỉ giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trực ...
639,609
Khoản 6. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện việc nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua tài khoản, dịch vụ bưu chính công ích hoặc thuộc các trường hợp: Nộp tiền phạt nhiều lần; miễn, giảm tiền phạt; quá thời hạn nộp phạt hoặc phải áp dụng biện pháp cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện theo qu...
639,611
Khoản 8. Theo dõi, thống kê việc xử lý vi phạm hành chính a) Trong thời hạn không quá 48 giờ, kể từ khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành xong quyết định xử phạt thì cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm phải thực hiện: Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông đối với các vụ việ...
639,614
Khoản 1. Đơn vị thực hiện tiếp nhận, thu thập dữ liệu (thông tin, hình ảnh) gồm: a) Phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn thuộc Cục Cảnh sát giao thông; b) Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh; c) Đội Cảnh sát đường thủy hoặc Đội Cảnh sát giao th...
639,615
Khoản 2. Đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm: a) Thông báo công khai địa điểm, địa chỉ bưu chính, hộp thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, số điện thoại đường dây nóng của đơn vị để cá nhân, tổ chức biết cung cấp; b) Tổ chức trực ban 24/24 giờ để tiếp nhận, thu thập dữ liệu ...
639,616
Khoản 3. Tiếp nhận, thu thập và xử lý dữ liệu (thông tin, hình ảnh) Việc tiếp nhận, thu thập và xử lý dữ liệu (thông tin, hình ảnh) được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP. Khi tiếp nhận, thu thập được dữ liệu (thông tin, hình ảnh), cán bộ Cảnh sát giao thông phải xem xét, phân loại, nếu bả...
639,617
Khoản 4. Xác minh dữ liệu (thông tin, hình ảnh) và kết luận vụ việc Căn cứ yêu cầu cụ thể từng vụ việc, người có thẩm quyền thụ lý vụ việc thực hiện: a) Xác minh thông tin về phương tiện giao thông, chủ phương tiện thông qua cơ quan đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan, tổ chức...
639,618
Khoản 1. Đơn vị Cảnh sát đường thủy được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, theo tuyến, địa bàn phụ trách, có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy để thực hiện: a) Phối hợp khai thác, sử dụng dữ liệu quản lý, điều hành giao thông của tổ chức đư...
639,619
Khoản 2. Khi tiếp nhận kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy cung cấp thì cán bộ tiếp nhận phải ký giấy giao nhận và lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.
639,620
Khoản 1. Báo cáo định kỳ: a) Tuần, tháng, 6 tháng, năm, các Thủy đội, Đội, Trạm, Công an cấp xã báo cáo lãnh đạo Thủy đoàn, Phòng Cảnh sát giao thông, Công an cấp huyện về tình hình, kết quả công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính; b) Tuần, tháng, 6 tháng, năm, Công an cấp huyện báo cáo về Phòng Cảnh s...