id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
639,897
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài như sau: 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 23 như sau: “1. Đối với các chương trình, dự án: Chủ dự án có nhiệm vụ lập báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, dự án gửi cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện chương trình, dự án và nhà tài trợ. Bộ mẫu biểu báo cáo cấp chủ dự án gồm các mẫu biểu báo cáo 6 tháng, và cả năm theo Mẫu IV-GSĐG 1, báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công theo Mẫu IV-GSĐG 2, báo cáo giám sát đánh giá khi điều chỉnh dự án theo Mẫu IV-GSĐG 3 và báo cáo kết thúc chương trình, dự án theo Mẫu IV-GSĐG 4 trong Phụ lục IV của Thông tư này. Ban quản lý dự án phải xây dựng và trình các báo cáo nêu trên lên chủ dự án để chủ dự án gửi các báo cáo này cho cơ quan chủ quản và các cơ quan liên quan và cập nhật lên hệ thống giám sát và đánh giá đầu tư. 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập Báo cáo tổng hợp định kỳ 6 tháng và cả năm về tình hình vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi ở cấp quốc gia theo Mẫu IV-GSĐG 6 trong Phụ lục IV của Thông tư này trình Thủ tướng Chính phủ (bằng văn bản và bản điện tử), thông báo cho Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan (bằng văn bản và bản điện tử). Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 25 tháng 6 hằng năm và báo cáo năm gửi trước ngày 25 tháng 12 hằng năm. a) Báo cáo 6 tháng và cả năm: Báo cáo 6 tháng và cả năm áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án. Báo cáo 6 tháng tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo. Báo cáo cả năm tính từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo. Trước ngày 21 tháng 6 và ngày 21 tháng 12, chủ dự án gửi Báo cáo 6 tháng, cả năm về tình hình thực hiện chương trình, dự án theo Mẫu IV-GSĐG 1 trong Phụ lục IV của Thông tư này về cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án và nhà tài trợ nước ngoài, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Riêng Biểu Phụ đính GSĐG 1.1 chỉ gửi một lần trong kỳ báo cáo 6 tháng đầu tiên và chỉ phải gửi lại khi có thay đổi trong điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết.
639,898
Đối với báo cáo gửi nhà tài trợ nước ngoài, ngoài bản tiếng Việt kèm theo bản tiếng Anh, trừ khi có thỏa thuận khác. Đối với các chương trình, dự án không có các nội dung liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư, bảo vệ môi trường không phải lập Biểu Phụ đính GSĐG 1.6 và Biểu Phụ đính GSĐG 1.7.” 2. Sửa đổi Điều 24 như sau: “Điều 24. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cấp cơ quan chủ quản Trước ngày 21 tháng 6 và ngày 21 tháng 12, cơ quan chủ quản phải lập và gửi Báo cáo tổng hợp về tình hình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, kết quả thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền quản lý theo Mẫu IV-GSĐG 5 trong Phụ lục IV của Thông tư này bằng văn bản và bản điện tử về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Báo cáo 6 tháng tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo. Báo cáo cả năm tính từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.” 2. Bộ Tài chính lập Báo cáo tổng hợp định kỳ 6 tháng và cả năm về tình hình giải ngân, rút vốn, thanh toán và trả nợ đối với nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi vay nợ ở cấp quốc gia theo Mẫu IV-GSĐG 7 trong Phụ lục IV của Thông tư này trình Thủ tướng Chính phủ (bằng văn bản và bản điện tử), thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan (bằng văn bản và bản điện tử). Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 25 tháng 6 hằng năm và báo cáo năm gửi trước ngày 25 tháng 12 hằng năm. Báo cáo 6 tháng tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo. Báo cáo cả năm tính từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.” 3. Sửa đổi Điều 25 như sau: “Điều 25. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cấp quốc gia
639,899
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như sau: 1. Sửa đổi Khoản 4 Điều 7 như sau: “4. Trước ngày 21 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về tổ chức, thực hiện Thông tư này của năm trước đó, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và giám sát.” 2. Bổ sung Khoản 5 Điều 7 như sau: “5. Báo cáo cả năm tính từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.”
639,900
Điều 10. Sửa đổi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 06/2017/TT-BKHĐT ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư như sau:. “2. Thời hạn báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hằng năm: a) Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hằng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 phải được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 21 tháng 12 năm báo cáo; b) Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu trên cả nước theo định kỳ hằng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp phải được trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 25 tháng 12 năm báo cáo. c) Báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.” 3. Trường hợp các thời điểm báo cáo nêu trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần hoặc nghỉ lễ theo quy định của pháp luật về lao động thì thời điểm báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc thời điểm nghỉ lễ.”
639,901
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản Thông tư số 03/2018/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài như sau: 1. Sửa đổi Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13 Điều 2 như sau: “11. Mẫu số 10: Báo cáo định kỳ hằng quý tình hình thực hiện dự án tại nước ngoài; 1. Báo cáo định kỳ hằng quý tình hình thực hiện dự án tại nước ngoài: Theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư (nếu có) trước ngày 21 của tháng cuối kỳ báo cáo. 12. Mẫu số 11: Báo cáo định kỳ hằng năm tình hình thực hiện dự án tại nước ngoài; 13. Mẫu số 12: Mẫu báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài hằng năm sau khi có quyết toán thuế tại nước ngoài;” 2. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2: “Điều 2a. Quy định về báo cáo định kỳ tình hình thực hiện dự án tại nước ngoài 2. Báo cáo định kỳ hằng năm tình hình thực hiện dự án tại nước ngoài: Theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư (nếu có) trước ngày 21 tháng 12 của kỳ báo cáo.” 3. Sửa đổi tiêu đề Mẫu số 10: “Báo cáo định kỳ hằng quý (Quý…/Năm…) tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài.” Bỏ nội dung “(Báo cáo trước ngày 05 của tháng tiếp sau quý báo cáo)” tại Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BKHĐT . 4. Bỏ nội dung “(Báo cáo trước ngày 15 tháng 01 của năm sau năm báo cáo)” tại Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BKHĐT .”
639,903
Điều 19. Trách nhiệm của giảng viên đấu thầu 1. Giảng dạy theo đúng chương trình khung quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thường xuyên cập nhật kiến thức, cơ chế, chính sách pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan. 3. Trước ngày 21 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo hoạt động giảng dạy về đấu thầu bằng văn bản về Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Nội dung báo cáo thực hiện theo Mẫu số 6 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi báo cáo dưới dạng tập tin (định dạng Word) đến địa chỉ daotaodauthau@mpi.gov.vn. 4. Báo cáo hoạt động giảng dạy về đấu thầu hằng năm được tính từ ngày 15 của tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.”
639,904
Điều 13. Sửa đổi Điều 9 Thông tư số 06/2019/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới tư vấn viên, hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạnglưới tư vấn viên như sau:. “Điều 9. Báo cáo tình hình hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua mạng lưới tư vấn viên Trước ngày 21 tháng 12 hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh tổng hợp tình hình hoạt động của mạng lưới tư vấn viên và thực hiện hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua mạng lưới tư vấn viên (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung trong báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Báo cáo tình hình hoạt động của mạng lưới tư vấn viên và thực hiện hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua mạng lưới tư vấn viên hằng năm được tính từ ngày 15 của tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.”
639,905
Điều 14. Bãi bỏ Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 08/2018/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
639,907
Điều 16. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư được xây dựng tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trên nền tảng của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm quản lý và khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đảm bảo tuân thủ Kiến trúc Chính phủ điện tử; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu phục vụ kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi giữa các Hệ thống thông tin báo cáo. 3. Đảm bảo khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin thông suốt giữa Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và Hệ thống thông tin báo cáo của các bộ, cơ quan, địa phương.
639,908
Điều 17. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ 1. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đáp ứng yêu cầu chung về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước. 2. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ của Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đáp ứng quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
639,909
Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Văn phòng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Trung tâm Tin học và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ: a) Xử lý, tổng hợp thông tin, báo cáo của các cơ quan, đơn vị theo nội dung quy định tại Thông tư này; b) Quản lý Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo lộ trình và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ; c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Trung tâm Tin học phối hợp với Văn phòng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để bảo mật, liên thông, tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia. 3. Trung tâm tin học tổ chức thực hiện việc cấp, quản lý sử dụng chứng thư số cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chế độ báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về giải pháp tích hợp dịch vụ chữ ký số bảo đảm tính an toàn, xác thực, toàn vẹn thông tin và liên thông với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
639,910
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2019. 2. Danh mục báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Các chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ. 4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Chí Dũng PHỤ LỤC
639,915
Khoản 1. Người thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Luật Phá sản muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản chụp Thẻ luật sư đối với luật sư; bản chụp Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bản chụp bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng; c) Giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng làm việc; d) 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp Phiếu lý lịch tư pháp.
639,918
Khoản 4. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: a) Không đủ điều kiện hành nghề Quản tài viên theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Luật Phá sản; b) Các trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật Phá sản.
639,924
c) Người đang bị cấm hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo bản án hay quyết định của Tòa án đã có hiệu lực. 6. Luật sư, kiểm toán viên được đồng thời hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
639,927
Khoản 1. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho các Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp của mình. Người thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định này thì không được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
639,930
Khoản 4. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản kể từ ngày được Sở Tư pháp quyết định ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp quyết định xóa tên doanh nghiệp đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và báo cáo Bộ Tư pháp.
639,934
Khoản 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản thông báo tham gia vụ việc phá sản cho Thẩm phán, trong đó ghi rõ tên, số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trong trường hợp từ chối tham gia vụ việc phá sản thì Quản tài viên phải thông báo bằng văn bản.
639,935
Khoản 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản cử Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp của mình đại diện cho doanh nghiệp tham gia vụ việc phá sản cho Thẩm phán, trong đó ghi rõ tên, số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của Quản tài viên hoặc các Quản tài viên được cử; trong trường hợp từ chối tham gia vụ việc phá sản thì doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản.
639,936
Khoản 3. Trong trường hợp Quản tài viên được doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử theo quy định tại Khoản 2 Điều này bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quản tài viên được cử bị tạm đình chỉ hành nghề, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử Quản tài viên khác hành nghề trong doanh nghiệp thay thế. Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thể cử Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp thay thế thì thông báo bằng văn bản cho Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản để chỉ định Quản tài viên khác hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khác.
639,937
Khoản 1. Khi tổ chức việc định giá tài sản theo quy định tại Điều 122 của Luật Phá sản, bán tài sản theo quy định tại Điều 124 của Luật Phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây: a) Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tài sản để ký hợp đồng định giá tài sản, ký hợp đồng bán đấu giá tài sản; b) Việc thay đổi tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tài sản; c) Không lựa chọn được tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tài sản; d) Bán đấu giá tài sản không thành. Hình thức báo cáo thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 của Luật Phá sản.
639,938
Khoản 2. Khi nhận được báo cáo việc lựa chọn, thay đổi tổ chức thẩm định giá của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này, nếu phát hiện Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phá sản, pháp luật về định giá tài sản dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản, Chấp hành viên yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc định giá lại tài sản, trừ trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đó bị thay đổi theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, Chấp hành viên quyết định việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá tài sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này, Chấp hành viên quyết định việc thanh lý tài sản.
639,944
Khoản 1. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và chi phí khác.
639,945
Khoản 2. Thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây: a) Thời gian Quản tài viên sử dụng để thực hiện nhiệm vụ; b) Công sức của Quản tài viên trong việc thực hiện nhiệm vụ; c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên.
639,946
Khoản 3. Thù lao được tính dựa trên một hoặc các phương thức sau đây: a) Giờ làm việc của Quản tài viên; b) Mức thù lao trọn gói; c) Mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thu được sau khi thanh lý.
639,947
Khoản 4. Mức thù lao được xác định cụ thể như sau: a) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 86 của Luật Phá sản thì mức thù lao do Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại Khoản 2 và phương thức quy định Khoản 3 Điều này; b) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 80, Khoản 4 Điều 83, Khoản 7 Điều 91 của Luật Phá sản thì mức thù lao được xác định như sau: TT Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý Mức thù lao 1 Dưới 100 triệu đồng 5% tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý 2 Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 5 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 4% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 100 triệu đồng 3 Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 20 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 500 triệu đồng 4 Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 36 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 2% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 1 tỷ đồng 5 Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 10 tỷ đồng xác định theo mục 4 của Bảng này + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 10 tỷ đồng 6 Từ trên 50 tỷ đồng Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 50 tỷ đồng xác định theo mục 5 của Bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 50 tỷ đồng. c) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điểm b hoặc Điểm c Khoản 1 Điều 95 của Luật Phá sản thì thù lao bao gồm mức thù lao được xác định theo từng trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này cộng với thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện phương án phục hồi kinh doanh. Thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại Khoản 2 và phương thức quy định tại Khoản 3 Điều này;
639,948
d) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp thực hiện xong phương án phục hồi kinh doanh quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 95 của Luật Phá sản thì mức thù lao do Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại Khoản 2 và phương thức quy định tại khoản 3 Điều này.
639,949
Khoản 5. Trong trường hợp Hội nghị chủ nợ và Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thỏa thuận khác về mức thù lao quy định tại Khoản 4 Điều này thì mức thù lao được áp dụng theo thỏa thuận đó.
639,950
Khoản 6. Trong trường hợp phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Chương VIII của Luật Phá sản thì thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều này.
639,951
Khoản 7. Chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm tiền tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản. Việc thanh, quyết toán chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
639,952
Khoản 8. Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản căn cứ vào từng vụ việc cụ thể quyết định mức tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nhận chi phí tạm ứng thực hiện việc thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.
639,955
Khoản 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và quản lý Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền; d) Hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; đ) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
639,961
Khoản 2. Đối với yêu cầu mở thủ tục phá sản đã được Tòa án nhân dân thụ lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà chưa thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản số 21/2004/QH11, đến ngày 01 tháng 01 năm 2015, Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 và Nghị định này.
639,964
Điều 1. Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023 1. Bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023 để trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua tại kỳ họp thứ 5 (tháng 5/2023) theo quy trình tại một kỳ họp. 2. Bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023 để trình Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 5 (tháng 5/2023) và thông qua tại kỳ họp thứ 6 (tháng 10/2023) các dự án luật sau đây: a) Luật Căn cước công dân (sửa đổi); b) Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi).
639,965
Điều 2. Phân công cơ quan trình, cơ quan chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra. Phân công cơ quan trình, cơ quan chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra các dự án luật được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023 như sau: STT Tên dự án Cơ quan trình Cơ quan chủ trì thẩm tra Cơ quan tham gia thẩm tra 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân Chính phủ Ủy ban Quốc phòng và An ninh Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội 2. Luật Căn cước công dân (sửa đổi) Chính phủ Ủy ban Quốc phòng và An ninh Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội 3. Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi) Chính phủ Ủy ban Kinh tế Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội
639,976
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2.Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này và gửi ý kiến, kiến nghị về Bộ Công Thương để được hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh
639,977
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2020/TT- BGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 11/2020/TT- BGTVT ngày 21/5/2020) 1. Sửa đổi, bổ sung tên điều, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau: 1. Nhiệm vụ a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 2 như sau: “Điều 2. Mã số các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không”. a) Trực tiếp triển khai thực hiện hoặc phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; b) Bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau: “5. Cảng vụ viên hàng không hạng V Mã số: V.12.01.05”. b) Thực hiện chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, tổ chức lưu trữ các tài liệu, số liệu đầy đủ, chính xác theo yêu cầu nhiệm vụ; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm g khoản 3 và bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau: 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau: “2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không.”. b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 Điều 4 như sau: “g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”. b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng II hoặc tương đương đạt tối thiểu một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: Tham gia xây dựng ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan quản lý viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp thẩm quyền ban hành; Tham gia xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ mà cơ quan quản lý viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.”. b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không. c) Bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau: “4.
639,978
Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng I Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng I khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm đ khoản 3 và bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau: 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: “2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; a) Nắm chắc các nguyên tắc và các hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình tác nghiệp theo yêu cầu nhiệm vụ được giao; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không.”. b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 5 như sau: “đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”. b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng III hoặc tương đương đạt tối thiểu một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: Tham gia xây dựng ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan quản lý viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành; Tham gia xây dựng ít nhất 01 đề tài, đề án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở mà cơ quan quản lý viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.”. b) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm; c) Bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau: “4. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng II Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng II khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: c) Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm g khoản 3 và bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:
639,979
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau: “2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không.”. b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 Điều 6 như sau: “g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”. c) Bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau: “4. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng III Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng III khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng IV hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, bổ sung điểm e khoản 3 và khoản 4 Điều 7 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau: “2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không.”. b) Bổ sung điểm e khoản 3 Điều 7 như sau: “e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”. c) Bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau: “4. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng IV Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng IV khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng V hoặc tương đương tối thiểu là 03 năm (đủ 36 tháng). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng V tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.”. 6. Bổ sung Điều 7a như sau: “Điều 7a.
639,980
Cảng vụ viên hàng không hạng V - Mã số V.12.01.05 7. Bổ sung điểm đ khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều 9 như sau: a) Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 9 như sau: “đ) Chức danh nghề nghiệp Cảng vụ viên hàng không hạng V được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.”. b) Bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 9 như sau: “đ) Xếp lương Cảng vụ viên hàng không hạng V, mã số V.12.01.05, đối với viên chức hiện đang xếp lương loại B.”.
639,983
Điều 1. Về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022; phương hướng, nhiệm vụ năm 2023. Chính phủ thống nhất đánh giá: Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022, năm có ý nghĩa quan trọng, tạo nền tảng thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 được thực hiện trong bối cảnh có những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức đan xen nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn, mới hơn, phức tạp hơn. Tình hình thế giới biến động nhanh chóng, phức tạp, khó lường, nhiều vấn đề chưa có tiền lệ, vượt khả năng dự báo khi xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt; xung đột Nga - Ucraina kéo dài; lạm phát tăng cao; nhiều quốc gia thắt chặt chính sách tiền tệ và tăng lãi suất; giá dầu thô, hàng hóa cơ bản biến động mạnh, một số chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn; rủi ro trên các thị trường tài chính, tiền tệ, bất động sản, nguy cơ mất an ninh lương thực, an ninh năng lượng gia tăng; tăng trưởng kinh tế suy giảm và có xu hướng suy thoái; hậu quả của dịch bệnh COVID-19 kéo dài; các vấn đề an ninh phi truyền thống, dịch bệnh truyền nhiễm mới nổi, biến đổi khí hậu, thiên tai, lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng lớn tại nhiều quốc gia, khu vực. Ở trong nước, bên cạnh những thuận lợi rất cơ bản, tình hình chính trị, xã hội ổn định, dịch bệnh được kiểm soát..., nền kinh tế phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức đến từ những yếu tố bên ngoài và bên trong. Hậu quả dịch bệnh cần thời gian để khắc phục; tác động của nhiều yếu tố bất lợi từ bên ngoài tạo sức ép lớn đối với điều hành kinh tế vĩ mô; áp lực lạm phát tăng cao; nhiều thị trường lớn, truyền thống suy giảm; nợ xấu có xu hướng tăng; giá xăng dầu, nguyên vật liệu biến động mạnh, chi phí sản xuất, kinh doanh tăng; nhiều vấn đề tồn đọng kéo dài cần được giải quyết. Trong những tháng cuối năm, những hạn chế, bất cập liên quan đến các thị trường tiền tệ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng khoán, bất động sản bộc lộ rõ; sản xuất kinh doanh trong một số lĩnh vực phải thu hẹp, cắt giảm lao động, giảm giờ làm, nghỉ luân phiên... Trong khi đó, dịch bệnh, thiên tai, bão lũ vẫn diễn biến phức tạp, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân. Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các đồng chí Lãnh đạo chủ chốt, đứng đầu là đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cấp, các ngành, các địa phương đã bám sát Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, các Nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, của Quốc hội để chỉ đạo, điều hành đúng hướng, quyết liệt, thống nhất, bài bản, khoa học, linh hoạt, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm trên các lĩnh vực.
639,984
Chú trọng rà soát, hoàn thiện thể chế, pháp luật; tổ chức nhiều hội nghị, cuộc họp tham vấn ý kiến, kiểm tra thực tiễn, giải quyết những hạn chế, bất cập; thành lập các ban chỉ đạo, tổ công tác để đôn đốc, kiểm tra, tháo gỡ khó khăn; vừa nỗ lực xử lý hiệu quả những nhiệm vụ thường xuyên ngày càng nhiều, yêu cầu ngày càng cao; vừa ứng phó kịp thời, hiệu quả những vấn đề cấp bách phát sinh; đồng thời tập trung giải quyết nhiều vấn đề tồn đọng kéo dài. Nhờ sự vào cuộc quyết liệt của hệ thống chính trị; sự ủng hộ, tham gia tích cực của Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp; sự quan tâm, giúp đỡ của bạn bè quốc tế, kinh tế - xã hội nước ta năm 2022 phục hồi tích cực, đạt những kết quả quan trọng, khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực; đạt được mục tiêu tổng quát, đạt và vượt 13/15 chỉ tiêu, xấp xỉ đạt 01 chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, tăng trưởng kinh tế phục hồi nhanh, các cân đối lớn của nền kinh tế được đảm bảo. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm tăng 3,15%. Các công cụ chính sách tiền tệ được điều hành chủ động, đồng bộ, chắc chắn, linh hoạt, kết hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm và các chính sách khác; bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. Thu ngân sách nhà nước vượt 27,76% dự toán, tăng 14,12% so với năm 2021; chi ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, tiết kiệm. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu ước đạt 732,5 tỷ USD, tăng 9,5%, trong đó xuất khẩu đạt 371,85 tỷ USD, tăng 10,6%; cán cân thương mại duy trì xuất siêu năm thứ 7 liên tiếp, ước đạt 11,2 tỷ USD; vị thế của Việt Nam trong thương mại quốc tế từng bước được khẳng định. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 3,22 triệu tỷ đồng tăng 11,2% so với năm 2021, tương đương 33,8% GDP, trong đó vốn FDI thực hiện đạt gần 22,4%, tăng 13,5%. GDP tăng 8,02%, nâng quy mô nền kinh tế lên 409 tỷ USD, bình quân đầu người đạt 4.110 USD; cả 3 khu vực đều phục hồi, phát triển tốt. Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,78%, trong đó công nghiệp chế biến chế tạo tăng 8,1 %. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,36%, khẳng định vai trò trụ đỡ của nền kinh tế, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; xuất khẩu nông sản đạt trên 53,2 tỷ USD; trên 73% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Khu vực dịch vụ tăng 9,99%; các hoạt động thương mại, dịch vụ phục hồi mạnh; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 19,8% so với năm 2021. Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp phát triển du lịch, năm 2022, có gần 102 triệu lượt khách du lịch nội địa và 3,66 triệu lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
639,985
An ninh năng lượng được bảo đảm, cơ bản xử lý được tình trạng thiếu hụt xăng, dầu cục bộ; thị trường lao động phục hồi tích cực. Môi trường đầu tư, kinh doanh tiếp tục được cải thiện. Trong năm 2022, có 208,3 nghìn doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường, tăng 30,3% so với năm 2021. Tích cực rà soát, hoàn thiện phương án xử lý các doanh nghiệp, dự án kém hiệu quả, tồn đọng kéo dài và các tổ chức tín dụng yếu kém. Quyết liệt chỉ đạo giải ngân vốn đầu tư công, triển khai thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và 03 chương trình mục tiêu quốc gia. Đẩy nhanh tiến độ nhiều công trình, dự án hạ tầng quan trọng quốc gia. Công tác quy hoạch được chú trọng. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu; chuyển đổi năng lượng, tăng trưởng xanh được tăng cường. Tiếp tục thúc đẩy triển khai các cam kết tại Hội nghị lần thứ 26 của Liên Hợp quốc về biến đổi khí hậu. Chủ trì và phối hợp tham mưu tổng kết, xây dựng các Nghị quyết của Bộ Chính trị và chủ động triển khai Chương trình hành động của Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh đối với 6 vùng kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045... Các lĩnh vực văn hóa, xã hội được chú trọng chỉ đạo thực hiện. Quán triệt, tập trung triển khai Kết luận của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị Văn hóa toàn quốc năm 2021. Các giá trị văn hóa truyền thống và di sản văn hóa của dân tộc được quan tâm bảo tồn, phát triển. Tổ chức nhiều chương trình văn hóa, nghệ thuật phục vụ các sự kiện chính trị, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc. Tổ chức thành công, tham dự và đạt thành tích cao tại nhiều sự kiện thể thao lớn, nhất là SEA Games 31. Thực hiện tốt các chính sách người có công với cách mạng, bảo trợ xã hội, tạo việc làm, giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội cơ bản và đời sống nhân dân; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm khoảng 1,2% so với năm 2021. Trong giai đoạn 2020 - 2022, có 68,67 triệu lượt người lao động và các đối tượng yếu thế; 1,41 triệu lượt người sử dụng lao động được hỗ trợ với tổng số tiền 104.499 tỷ đồng. Kiểm soát tốt dịch bệnh COVID-19; công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng; từng bước tháo gỡ tình trạng thiếu thuốc, trang thiết bị, vật tư, sinh phẩm y tế. Chất lượng giáo dục, đào tạo được nâng lên, tổ chức tốt kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh cao đẳng, đại học; đẩy mạnh triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới; tuyển dụng biên chế giáo viên đáp ứng yêu cầu năm học mới. Chất lượng, hiệu quả giáo dục nghề nghiệp đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và thị trường lao động. Chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ được nâng cao; hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo được hình thành và phát triển mạnh mẽ. Công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế và tổ chức thi hành pháp luật được đẩy mạnh.
639,986
Chính phủ đã tổ chức 09 phiên họp chuyên đề xây dựng pháp luật, cho ý kiến, thông qua 39 đề nghị xây dựng luật, dự án luật; đã trình Quốc hội thông qua 12 luật, cho ý kiến 08 luật. Tiếp tục xây dựng bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với phân bổ nguồn lực hợp lý và tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Chú trọng rà soát, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy của các bộ, cơ quan, địa phương gắn với tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thúc đẩy cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Chuyển đổi số quốc gia được triển khai một cách sâu rộng, thực chất, đặc biệt là Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến 2030; tiếp tục đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, ứng dụng công nghệ số, Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được đẩy mạnh và đạt nhiều kết quả; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được chú trọng, qua đó góp phần củng cố niềm tin của Nhân dân. Quốc phòng, an ninh được tăng cường, độc lập, chủ quyền quốc gia tiếp tục được giữ vững; trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm. Hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế được thực hiện linh hoạt, thiết thực và hiệu quả. Công tác thông tin, truyền thông có nhiều đổi mới, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông chính sách; kịp thời đấu tranh, phản bác các quan điểm, tư tưởng sai trái, xuyên tạc. Nhiều tổ chức quốc tế và chuyên gia trong nước, quốc tế đánh giá tích cực về kết quả và triển vọng phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được củng cố và nâng cao. Bên cạnh các kết quả đạt được là cơ bản, nước ta vẫn còn những tồn tại, hạn chế và khó khăn, thách thức. Kinh tế vĩ mô chưa thật ổn định vững chắc, sức ép lạm phát cao; các thị trường tài chính, chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và việc triển khai thực hiện một số chính sách thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và 3 chương trình mục tiêu quốc gia chưa đạt yêu cầu. Công tác lập quy hoạch còn chậm. Sản xuất kinh doanh trong một số ngành, lĩnh vực gặp khó khăn. Tình trạng thiếu thuốc, trang thiết bị, vật tư y tế ở một số cơ sở y tế chậm được xử lý dứt điểm. Việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững gặp nhiều thách thức; đời sống của một bộ phận người dân còn gặp khó khăn. Công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách, tuyên truyền, phổ biến pháp luật còn một số hạn chế. Năng lực phân tích, dự báo, phản ứng chính sách của một số cơ quan còn chậm. Phát triển văn hóa chưa tương xứng với phát triển kinh tế.
639,987
Công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, đấu tranh, phòng, chống tội phạm, quốc phòng, an ninh trên một số địa bàn còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp... Bước sang năm 2023, năm có ý nghĩa quan trọng, là năm bản lề thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021 - 2025. Dự báo tình hình quốc tế, trong nước có những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn. Đại dịch COVID-19 tiếp tục diễn biến phức tạp, hậu quả kéo dài; cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xung đột Nga - Ucraina còn diễn biến khó lường. Lạm phát ở mức cao, xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ, tăng lãi suất tiếp tục kéo dài, tăng trưởng kinh tế có xu hướng chậm lại, nguy cơ suy thoái gia tăng tại nhiều quốc gia, khu vực. Ở trong nước, sức ép lạm phát còn lớn; các thị trường xuất, nhập khẩu lớn, truyền thông bị thu hẹp; tình hình sản xuất kinh doanh, lao động và việc làm trong nhiều ngành, lĩnh vực tiếp tục gặp khó khăn; những tồn tại, bất cập từ nội tại nền kinh tế tích tụ từ lâu chưa được xử lý dứt điểm, trong khi quy mô nền kinh tế nước ta còn khiêm tốn, độ mở lớn, khả năng cạnh tranh và sức chống chịu còn hạn chế; những yếu tố đột xuất, bất ngờ tác động, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, tiềm ẩn rủi ro, khó dự báo. Mặt khác, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán, bão lũ dự báo tiếp tục diễn biến bất thường và ảnh hưởng nặng nề hơn. Chính phủ cùng các bộ, ngành, địa phương quán triệt đầy đủ, sâu sắc và quyết liệt triển khai hiệu quả các ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị trực tuyến của Chính phủ với địa phương ngày 03 tháng 01 năm 2023, đặc biệt là các quan điểm, định hướng lớn về phát triển kinh tế - xã hội; kịp thời bổ sung vào các chương trình, kế hoạch hành động với những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội năm 2023. Thống nhất phương châm điều hành của năm 2023 là “Đoàn kết kỷ cương, bản lĩnh linh hoạt, đổi mới sáng tạo, kịp thời hiệu quả”, Chính phủ yêu cầu từng thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung quán triệt và tổ chức triển khai nghiêm túc, kịp thời, quyết liệt kết luận của Trung ương, Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023. Giao Văn phòng Chính phủ tổng hợp kiến nghị của các địa phương tại Hội nghị, gửi các bộ, cơ quan liên quan xử lý theo quy định; yêu cầu các bộ, cơ quan khẩn trương xử lý kiến nghị của địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
639,988
Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 19-CT/TW ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ban Bí thư về việc tổ chức Tết Quý Mão năm 2023 và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Quý Mão 2023 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm.
639,989
Điều 2. Về kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2022. Năm 2022 là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng trong điều kiện có những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức đan xen nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn, mới hơn, phức tạp hơn đến từ những yếu tố bên ngoài cùng với từ nội tại của tình hình kinh tế - xã hội đất nước. Công việc thường xuyên của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày càng nặng nề hơn, đồng thời, phải xử lý nhiều vấn đề phát sinh, đột xuất và bất cập, tồn đọng kéo dài. Trong bối cảnh đó, với quyết tâm, trách nhiệm, đoàn kết, nhất trí cao, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xác định và quyết liệt, kịp thời thực hiện ngay từ đầu năm phương châm hành động “Đoàn kết kỷ cương, chủ động thích ứng, an toàn hiệu quả, phục hồi phát triển”; từng bước vượt qua khó khăn, thách thức để phục hồi kinh tế - xã hội nhanh, phát triển bền vững. Chính phủ đã khẩn trương xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch, phương án, kịch bản điều hành phù hợp thực tiễn; quyết liệt chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trên tất cả các lĩnh vực với 6 quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành và 12 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, phấn đấu hoàn thành cao nhất các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2022, tạo nền tảng cho việc thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2021 - 2025. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ chấp hành nghiêm sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của Nhân dân; thực hiện đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; phát huy vai trò, trí tuệ tập thể gắn với đề cao trách nhiệm cá nhân từng thành viên Chính phủ; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, các cơ quan tư pháp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể trong thực hiện nhiệm vụ. Chính phủ đã ban hành Quy chế làm việc với nhiều quy định mới thể hiện rõ hơn về phân cấp, phân quyền, ủy quyền đi đôi với việc phân bổ nguồn lực hợp lý, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực chặt chẽ; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; đề cao trách nhiệm người đứng đầu. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo trong hành động, xử lý, ứng biến nhanh; bám sát tình hình thực tiễn, có đối sách, giải pháp phù hợp, xử lý kịp thời những vấn đề mới phát sinh.
639,990
Cùng với tập trung chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện 6 nhiệm vụ trọng tâm và 03 đột phá chiến lược nêu tại Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng; thúc đẩy cải cách hành chính, thủ tục hành chính, chuyển đổi số, xây dựng Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; quyết liệt xử lý những vấn đề tồn đọng, kéo dài. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Chú trọng phát triển khoa học - công nghệ, giáo dục và đào tạo, thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, hình thành từng bước thị trường lao động linh hoạt, đồng bộ và hiện đại, thúc đẩy tăng năng suất lao động từ nền tảng lực lượng nhân lực khoa học, công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh quốc gia. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; huy động nguồn lực xã hội trong việc thực hiện các chính sách xã hội; triển khai toàn diện, thiết thực, kịp thời các chính sách an sinh xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế. Đổi mới và tăng cường thông tin, truyền thông; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; góp phần củng cố khối đoàn kết, tạo đồng thuận xã hội và đưa chủ trương, chính sách vào cuộc sống; hạn chế và xử lý nhanh, hiệu quả khủng hoảng truyền thông. Vì vậy, dù tình hình đất nước năm 2022 tuy gặp nhiều khó khăn, thách thức hơn những năm trước nhưng kết quả đạt được trên các lĩnh vực là khá toàn diện và đã tạo dư địa, không gian phát triển cho năm 2023 và những năm tiếp theo. Chính phủ cơ bản thống nhất với nội dung Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2022, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành năm 2023 tại Tờ trình số 19/TTr-VPCP ngày 02 tháng 01 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ. Giao Văn phòng Chính phủ tổng hợp, tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ và đại biểu dự họp; hoàn thiện và ban hành Báo cáo để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan, địa phương.
639,992
Điều 4. Về Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021 - 2025, năm 2022. Chính phủ cơ bản thống nhất với những nội dung chủ yếu của Báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021 - 2025, năm 2022 tại văn bản số 9246/BC-BKHĐT ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tiếp tục quán triệt, triển khai quyết liệt, hiệu quả, đồng bộ, thực chất các giải pháp, nhiệm vụ cơ cấu lại nền kinh tế; thực hiện nghiêm yêu cầu báo cáo định kỳ tình hình thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021 - 2025, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
639,993
Điều 5. Về Báo cáo công tác cải cách hành chính năm 2022. Chính phủ cơ bản thống nhất với những nội dung chủ yếu của Báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2022 do Bộ Nội vụ trình tại văn bản số 6654/BC-BNV ngày 26 tháng 12 năm 2022. Để tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, trong năm 2023, yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau: a) Ban hành, tổ chức triển khai các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch cải cách hành chính năm 2023; tiếp tục rà soát, tháo gỡ những rào cản về thể chế, cơ chế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân, doanh nghiệp cũng như các cơ quan nhà nước trong giải ngân vốn đầu tư công, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. b) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp để tạo đột phá trong cải cách hành chính theo Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ; khẩn trương nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để thực thi các phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tập trung thực hiện có hiệu quả Đề án đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025, nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. c) Chủ động hướng dẫn, tổ chức triển khai số hóa; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là dịch vụ công trực tuyến toàn trình; trong đó, các bộ, ngành rà soát, công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong Quý I năm 2023 làm cơ sở triển khai thống nhất, hiệu quả trên toàn quốc; kết nối với Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng; thường xuyên đánh giá kết quả thực hiện thông qua mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp. d) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính. Đẩy nhanh tiến độ rà soát, sắp xếp, kiện toàn chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đáp ứng tiêu chí theo quy định của Chính phủ. Tổ chức triển khai có hiệu quả việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.
639,994
Điều 6. Về Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP năm 2022. Chính phủ cơ bản thống nhất với những nội dung chủ yếu của Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP trong năm 2022 do Bộ Thông tin và Truyền thông trình tại văn bản số 202/BC-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2022. Yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương: a) Khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số, xã hội số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó tập trung hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách, tạo hành lang pháp lý thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, chú trọng vấn đề đào tạo, tuyển dụng, bố trí, đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, nhất là nhân lực chất lượng cao; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin. b) Khẩn trương ban hành và quyết liệt triển khai Kế hoạch hoạt động của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số năm 2023, hoạt động của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số các cấp. c) Đẩy mạnh xây dựng, cập nhật, liên thông, kết nối các nền tảng số, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để tích hợp, chia sẻ thông tin dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chính quyền các cấp, giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. d) Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, tài chính số, kinh tế số, thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi trả trợ cấp xã hội, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, hỗ trợ an sinh xã hội, ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong việc định danh khách hàng, xác thực tài khoản ngân hàng. Tăng cường chuyển đổi số các tập đoàn, tổng công ty, các doanh nghiệp nhỏ và vừa,... đ) Rà soát, đánh giá an toàn thông tin, an ninh mạng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; khẩn trương khắc phục những hạn chế, bất cập về lỗ hổng bảo mật, tình trạng lộ lọt thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân. e) Phát triển nguồn nhân lực cho triển khai Chính phủ số, chuyển đổi số quốc gia theo kế hoạch để thực hiện Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
639,995
Điều 7. Về Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng năm 2022. Chính phủ cơ bản thống nhất với những kết quả chủ yếu của công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng năm 2022, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2023 do Thanh tra Chính phủ trình tại văn bản số 2284/BC-TTCP ngày 27 tháng 12 năm 2022. Yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau: a) Thực hiện nghiêm các nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện pháp luật về quản lý kinh tế - xã hội; khắc phục những bất cập, sơ hở dễ bị lợi dụng để tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nghiêm các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục, nhận thức, trách nhiệm trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. b) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật, các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng kéo dài; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh. Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 623/UBTVQH15 ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. c) Khẩn trương triển khai kế hoạch thanh tra năm 2023 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tăng cường công tác thanh tra quản lý nhà nước và trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, tập trung vào các ngành, lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ trong hoạt động thanh tra. d) Thanh tra Chính phủ khẩn trương tổ chức quán triệt, thi hành Luật Thanh tra năm 2022; sớm hoàn thiện, trình Chính phủ ban hành các văn bản quy định chi tiết Luật Thanh tra, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập. Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Kiểm toán Nhà nước trong quá trình lập, phê duyệt kế hoạch thanh tra, kịp thời xử lý các chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm toán (nếu có).
639,996
Điều 8. Về Báo cáo kết quả thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến 2030 (Đề án 06). Chính phủ cơ bản thống nhất với đánh giá về tình hình, kết quả thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến 2030 tại Báo cáo số 2094/BC-TCTTKĐA ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Tổ công tác triển khai Đề án 06 (Bộ Công an). Trong năm 2023, yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện các nhiệm vụ giải pháp chủ yếu sau: a) Tập trung hoàn thành và triển khai 53 dịch vụ công thiết yếu nêu tại Đề án 06 và Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, nhất là 10 dịch vụ công đã quá hạn triển khai trong năm 2022. Tiếp tục hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã cung cấp trên môi trường mạng, kết nối các dịch vụ công trực tuyến với Cổng dịch vụ công quốc gia; đổi mới sáng tạo, xây dựng cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ trong Quý I năm 2023 danh mục thủ tục hành chính tập trung tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia năm 2023. b) Khẩn trương nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-THH ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông để hoàn thành việc kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ. Đồng thời rà soát, đánh giá và tái cấu trúc toàn bộ các dịch vụ công đã cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia bảo đảm đáp ứng nguyên tắc lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm.
639,997
c) Bộ Công an chủ trì: - Phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về đẩy mạnh thực hiện Đề án 06 tại các bộ, ngành, địa phương trong tháng 01 năm 2023; tiếp tục hoàn thiện ứng dụng định danh, xác thực điện tử (VNEID), tích hợp các dịch vụ thiết yếu để dần thay thế các giấy tờ liên quan đến công dân, phấn đấu đến Quý II năm 2023 cấp được 40 triệu tài khoản định danh điện tử cho người dân; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông đảm bảo kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông suốt, thực hiện đối soát, xác thực thông tin đăng ký thuê bao, thúc đẩy giải quyết dứt điểm tình trạng sử dụng sim rác, sim nặc danh. - Phối hợp với các Bộ, cơ quan: Tư pháp, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thí điểm 02 nhóm dịch vụ công liên thông: “Đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi” và “Đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - trợ cấp mai táng phí” trong tháng 01 năm 2023; xử lý ngay những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trước khi triển khai nhân rộng trên toàn quốc, bảo đảm đáp ứng các điều kiện về địa lý, quy mô dân số, trình độ dân trí, am hiểu và thực hiện dịch vụ công của người dân, tạo thuận lợi và sự hài lòng cho người dân.
639,998
Điều 9. Về Báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh năm 2022, nhiệm vụ trọng tâm năm 2023. Chính phủ cơ bản thống nhất đánh giá về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh năm 2022; những khó khăn, vướng mắc và nhiệm vụ trọng tâm năm 2023 tại Báo cáo số 16/BC-VPCP ngày 02 tháng 01 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ. Trong năm 2023, yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện các nhiệm vụ giải pháp chủ yếu sau: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thực thi ngay phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo nguyên tắc một văn bản sửa nhiều văn bản. b) Trình phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh năm 2023 vào một đợt trước ngày 30 tháng 9 năm 2023. c) Nghiên cứu, tiếp thu và đưa vào rà soát, kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, xử lý dứt điểm các phản ánh, kiến nghị, vướng mắc, đề xuất của các hiệp hội, doanh nghiệp về các quy định kinh doanh tại Báo cáo. Thời hạn hoàn thành, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm 2023.
639,999
Điều 10. Về Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ giao và tình hình xây dựng, trình ban hành văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền Chính phủ năm 2022. Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục chủ động, tích cực, quyết liệt trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, nhất là các đề án trong Chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tập trung, ưu tiên cho công tác xây dựng pháp luật, hoàn thiện thể chế, nhất là các văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền của Chính phủ; tăng cường năng lực phản ứng chính sách, khẩn trương rà soát, phát hiện, sửa đổi theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi kịp thời những quy định bất cập, gây khó khăn, vướng mắc trong thực hiện, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, minh bạch./ Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo, TGĐ Cổng TTĐTCP; - Lưu: VT, TH (2b). TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Phạm Minh Chính
640,000
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện 1. Điểm b khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau: “b) Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp” 1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110 Kv của trạm biến áp 110 Kv khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110 Kv của khu công nghiệp, cụm công nghiệp (trạm 110 Kv do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Giá bán buôn điện áp dụng cho mỗi trạm biến áp 110 Kv được xác định bằng cách tham chiếu theo tổng dung lượng của máy biến áp 110 Kv lắp đặt tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp. 2. Điểm b khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau: “b) Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp” 2. Giá bán buôn điện tại thanh cái trung áp của trạm biến áp 110 Kv hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung áp vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở phía trung áp. 3. Thay cụm từ “máy biến áp và sản lượng điện” bằng cụm từ “máy biến áp hoặc sản lượng điện” tại khoản 2 Điều 5. 3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung áp của các trạm biến áp hạ áp bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp trung áp tương ứng. 3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực cơ cấu tỷ trọng sản lượng điện, giá bán lẻ điện cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện hằng năm và dự kiến cơ cấu tỷ trọng sản lượng điện của nhóm khách hàng sử dụng điện năm kế tiếp làm cơ sở xác định giá bán lẻ điện cho nhóm khách hàng sử dụng điện và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện khi thực hiện điều chỉnh giá bán điện.” 4. Tiêu đề khoản 1 Điều 6 được sửa đổi như sau: “1. Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư, tổ hợp thương mại – dịch vụ - sinh hoạt, chợ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:” 4. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110 Kv trạm biến áp 220 Kv hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây 110 Kv vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng bằng mức giá bán lẻ điện tại cấp 110 Kv trở lên đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại cấp điện áp 110 Kv.” 5. Điểm b khoản 2 Điều 9 được sửa đổi như sau: “b) Điện sử dụng phục vụ mục đích sinh hoạt chung, sinh hoạt cộng đồng cho cư dân tại các khu chung cư cao tầng, khu đô thị; bơm nước phục vụ sinh hoạt tại khu tập thể, cụm dân cư.”
640,001
6. Điều 11 được sửa đổi như sau: “Điều 11. Giá bán điện tại khu công nghiệp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác Đơn vị bán lẻ điện tại các khu công nghiệp kết hợp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác (nhà máy phát điện tại chỗ; mua điện từ các nguồn điện tại chỗ như điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối) để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp có trách nhiệm xây dựng đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực gửi Sở Công Thương thẩm tra, sau đó trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố phê duyệt hằng năm.” 7. Khoản 6 Điều 14 được bổ sung như sau: “6. Trường hợp tổ hợp thương mại – dịch vụ - sinh hoạt có khách hàng sử dụng điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông, chiếu sáng công cộng, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thì giá bán buôn điện tại công tơ tổng cho phần sản lượng điện sử dụng của các đối tượng này không thuộc hình thức ba giá và được quy định như sau: a) Áp dụng giá bán điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông, chiếu sáng công cộng, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp quy định tại Điều 9 Thông tư này; b) Đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm phối hợp với bên bán buôn điện lắp đặt công tơ ba giá để theo dõi sản lượng điện thực tế sử dụng và thực hiện ghi chỉ số công tơ cho các khách hàng cùng ngày với việc ghi chỉ số tại công tơ tổng để đảm bảo tính toán chính xác sản lượng điện cho các mục đích sử dụng điện tại công tơ tổng.” 8. Điều 15 được sửa đổi như sau: “Điều 15. Giá bán buôn điện cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp 9. Khoản 1 Điều 16 được sửa đổi và khoản 3 Điều 16 được bổ sung như sau: “1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm: a) Trình Lãnh đạo Bộ Công Thương ban hành Quyết định quy định về giá bán điện áp dụng cho các nhóm khách hàng sử dụng điện và cho các đơn vị bán lẻ điện căn cứ quy định tại Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện và các văn bản quy định về giá điện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. b) Trình Lãnh đạo Bộ Công Thương ban hành văn bản hướng dẫn để giải quyết các vướng mắc, vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện giá bán điện. 10. Bãi bỏ cụm từ “phụ trách hộ khẩu” tại: a) Điểm c khoản 2 và điểm c khoản 6 Điều 12; b) Điểm b khoản 2 và điểm c khoản 6 Điều 13; c) Điểm c khoản 2 và điểm c khoản 5 Điều 14.
640,003
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đào tạo thẩm tra viên và quản lý chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo thẩm tra viên và quản lý chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.
640,008
Khoản 3. Tổ chức đào tạo a) Cơ sở kinh doanh đào tạo lập kế hoạch đào tạo và danh sách học viên, thông báo cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và học viên biết trước khi mở lớp tối thiểu 07 (bảy) ngày làm việc; b) Cơ sở kinh doanh đào tạo tiếp nhận học viên, bố trí lớp học (mỗi lớp không quá 45 học viên); c) Cơ sở kinh doanh đào tạo tổ chức đào tạo theo chương trình khung và kế hoạch đào tạo đã thông báo.
640,014
Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017 và thay thế Thông tư số 16/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, cấp và quản lý chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ, được dẫn chiếu trong Thông tư này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp. Khóa học có kế hoạch đào tạo đã được thông báo cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và học viên trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 16/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 5 năm 2012. Điều 13. Tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
640,015
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định việc phối hợp trong giám sát, điều tra, xử lý ổ dịch, truyền thông, đào tạo, nghiên cứu khoa học về phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người giữa các đơn vị của ngành y tế và ngành nông nghiệp. Danh mục các bệnh lây truyền từ động vật sang người được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Nội dung phối hợp 1. Giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người. 2. Tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người. 3. Truyền thông phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người. 4. Đào tạo và nghiên cứu khoa học về phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện phối hợp 1. Bình đẳng, tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau vì mục đích chung là bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. 2. Bảo đảm tính chủ động, kịp thời và liên tục đối với tất cả các hoạt động phối hợp.
640,016
Khoản 1. Trao đổi các thông tin về ca bệnh, ổ dịch trên động vật hoặc trên người: a) Các thông tin về trường hợp bệnh, ổ dịch trên động vật: - Ngày phát hiện trường hợp bệnh, ổ dịch đầu tiên nghi ngờ mắc bệnh hoặc đã xác định mắc bệnh có thể lây sang người; - Tên, loài động vật mắc bệnh; - Địa điểm ghi nhận các trường hợp bệnh, ổ dịch trên động vật, số mắc, chết, số đàn lây nhiễm; - Triệu chứng lâm sàng của động vật nghi ngờ hoặc xác định mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người; - Kết quả xét nghiệm: ngày xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm, số mẫu xét nghiệm, số xét nghiệm dương tính, âm tính; - Đặc điểm chăn nuôi động vật bị mắc bệnh; - Các biện pháp phòng, chống đã triển khai; - Đề xuất, kiến nghị các biện pháp giải quyết tiếp. b) Các thông tin về trường hợp bệnh, ổ dịch trên người: - Ngày khởi phát, ngày ghi nhận trường hợp bệnh, ổ dịch trên người đầu tiên bị nghi ngờ hoặc đã xác định là mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người; - Địa điểm, số trường hợp mắc, chết; - Triệu chứng chính của các trường hợp mắc, chết; - Kết quả xét nghiệm: ngày xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm, số mẫu xét nghiệm, số xét nghiệm dương tính, âm tính; - Các yếu tố nguy cơ; - Các biện pháp phòng, chống đã triển khai; - Đề xuất, kiến nghị các biện pháp giải quyết tiếp.
640,017
Khoản 2. Chia sẻ mẫu bệnh phẩm: a) Tất cả các mẫu bệnh phẩm của động vật nghi ngờ mắc bệnh có thể lây truyền sang người hoặc của người nghi ngờ mắc bệnh lây truyền từ động vật được thu thập trong quá trình giám sát, điều tra ổ dịch phải được cung cấp cho cơ quan thú y hoặc y tế khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan thú y hoặc y tế cùng cấp; b) Thời gian thực hiện việc chia sẻ mẫu bệnh phẩm: trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu.
640,019
Điều 6. Phân công đơn vị đầu mối thực hiện trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người 1. Cấp trung ương: Cục Y tế dự phòng và Cục Thú y. 2. Cấp khu vực: a) Khu vực miền Bắc: Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương và Cơ quan Thú y vùng 1, Cơ quan Thú y vùng 2 chịu trách nhiệm trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các tỉnh thuộc khu vực được giao phụ trách theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Khu vực miền Trung: Viện Pasteur Nha Trang và Cơ quan Thú y vùng 3, Cơ quan Thú y vùng 4 chịu trách nhiệm trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các tỉnh thuộc khu vực được giao phụ trách theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Khu vực Tây Nguyên: Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên và Cơ quan Thú y vùng 5 chịu trách nhiệm trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các tỉnh thuộc khu vực được giao phụ trách theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này; d) Khu vực miền Nam: Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh và Cơ quan Thú y vùng 6, Cơ quan Thú y vùng 7 chịu trách nhiệm trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các tỉnh thuộc khu vực được giao phụ trách theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Cấp tỉnh: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) và Chi cục Thú y tỉnh. 4. Cấp huyện: Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện) hoặc Trung tâm Y tế dự phòng huyện (đối với các huyện đã có Trung tâm Y tế dự phòng độc lập) và Trạm Thú y huyện. 5. Cấp xã: Trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) và Ban chăn nuôi - thú y xã.
640,022
Chương IV. TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI Điều 9. Nội dung truyền thông 1. Nội dung truyền thông: a) Tên loại bệnh, dịch truyền nhiễm; b) Đường lây bệnh truyền nhiễm; c) Các yếu tố, hành vi nguy cơ; d) Biện pháp phòng, chống. 2. Các thông điệp truyền thông phải có sự thống nhất giữa các đơn vị y tế và nông nghiệp về nội dung, phương thức truyền thông. Điều 10. Phân công thực hiện truyền thông 1. Trường hợp có ổ dịch trên động vật có khả năng lây truyền sang người nhưng chưa phát hiện ca bệnh trên người: Chi cục Thú y tỉnh là đơn vị đầu mối, phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh xây dựng thông điệp truyền thông về phòng, chống dịch bệnh và triển khai truyền thông. 2. Trường hợp phát hiện người bị nghi ngờ hoặc đã được xác định mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh là đơn vị đầu mối, phối hợp với Chi cục Thú y tỉnh xây dựng thông điệp truyền thông về phòng, chống dịch bệnh và triển khai truyền thông.
640,023
Chương V. ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI Điều 11. Phối hợp trong tổ chức đào tạo, tập huấn 1. Thống nhất xây dựng khung chương trình đào tạo, tập huấn về nội dung phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người. 2. Phối hợp tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn theo kế hoạch đã được phê duyệt. 3. Cử cán bộ theo đề nghị của ngành y tế hoặc nông nghiệp tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn. Điều 12. Phối hợp trong nghiên cứu khoa học 1. Chia sẻ thông tin, số liệu liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu theo đề nghị bằng văn bản của các cơ quan thuộc ngành y tế hoặc nông nghiệp. 2. Cử cán bộ tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học do ngành y tế hoặc ngành nông nghiệp thực hiện. 3. Thông báo kết quả nghiên cứu về các bệnh lây truyền từ động vật sang người cho các đơn vị y tế hoặc nông nghiệp sau khi được nghiệm thu chính thức.
640,024
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Thú y - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Đầu mối của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế triển khai các hoạt động phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người. 2. Chỉ đạo toàn bộ các hoạt động về phối hợp giữa ngành y tế và nông nghiệp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các đơn vị trong ngành nông nghiệp. 3. Phối hợp với Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế xây dựng, đề xuất sửa đổi các hướng dẫn giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người; xây dựng và phát triển các kế hoạch hoạt động phối hợp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người. 4. Định kỳ 6 tháng một lần, phối hợp với Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế và các đơn vị liên quan tổ chức họp giao ban để đánh giá hoạt động phối hợp trong giám sát phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.
640,026
Điều 15. Trách nhiệm của Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh 1. Đầu mối phối hợp với các đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này trong việc triển khai các hoạt động phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người thuộc khu vực được giao phụ trách. 2. Chỉ đạo, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật, tổ chức kiểm tra, giám sát, xác minh tác nhân gây bệnh lây truyền từ động vật sang người tại các đơn vị y tế ở các tuyến thuộc khu vực được giao phụ trách. 3. Phối hợp với các đơn vị thuộc ngành nông nghiệp thực hiện các nghiên cứu khoa học về các bệnh lây truyền từ động vật sang người. 4. Phối hợp với các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng và các đơn vị thuộc ngành nông nghiệp trong phòng, chống các bệnh do ký sinh trùng, côn trùng lây truyền từ động vật sang người tại khu vực được giao phụ trách. 5. Đề xuất các mô hình phối hợp trong giám sát, phòng và chống các bệnh lây truyền từ động vật sang người; xây dựng nội dung tài liệu đào tạo, tập huấn. 6. Thu thập, phân tích, đánh giá, lưu trữ số liệu giám sát các bệnh lây truyền từ động vật sang người. 7. Thực hiện chia sẻ thông tin, phối hợp tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch, chia sẻ mẫu bệnh phẩm, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch, phối hợp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. 8. Định kỳ 3 tháng một lần, tổ chức họp giao ban với các đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này và các đơn vị liên quan để đánh giá hoạt động phối hợp trong giám sát phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người thuộc khu vực được giao phụ trách.
640,028
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện các hoạt động về phối hợp giữa ngành y tế và nông nghiệp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người. 2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị thực hiện phối hợp giữa ngành y tế, nông nghiệp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người trên địa bàn phụ trách. 3. Phối hợp với Sở Y tế xây dựng các kế hoạch hoạt động chung trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đề xuất Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các hoạt động ưu tiên.
640,030
Điều 20. Trách nhiệm của Chi cục Thú y tỉnh 1. Là đơn vị đầu mối, tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các hoạt động phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người trên địa bàn phụ trách. 2. Thực hiện việc giám sát, phòng và chống bệnh lây truyền từ động vật sang người: chia sẻ thông tin, phối hợp tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch, chia sẻ mẫu bệnh phẩm, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch, phối hợp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. 3. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị trong ngành nông nghiệp tuyến huyện, xã triển khai các hoạt động phối hợp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người. 4. Định kỳ 3 tháng một lần phối hợp với các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức họp giao ban để đánh giá hoạt động phối hợp trong giám sát phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.
640,032
Khoản 1. Bệnh Cúm A(H5N1). 1. Tên, loài động vật mắc bệnh:.............................................................................. 1. Tổng số động vật mắc:....................................................................................... 1. Họ tên bệnh nhân:................................................... Tuổi:................ Giới:............. 1. Tổng số trường hợp mắc:......................................................................................
640,033
Khoản 2. Bệnh Dại. 2. Địa điểm phát hiện:...............................................[6]............................................. 2. Tổng số động vật chết:....................................................................................... 2. Họ tên người liên hệ (đối với trẻ em):...................................................................... 2. Tổng số trường hợp tử vong:.................................................................................
640,034
Khoản 3. Bệnh Liên cầu khuẩn lợn. 3. Họ tên người liên hệ (hộ chăn nuôi, trang trại): ...................... Điện thoại:......... 3. Tổng số đàn nhiễm bệnh:................................................................................... 3. Nghề nghiệp:............................................................................................................ 3. Số địa phương ghi nhận trường hợp bệnh: Số tỉnh:...... Số huyện:......Số xã:.......
640,035
Khoản 4. Bệnh Than (nhiệt thán). 4. Ngày phát hiện trường hợp bệnh đầu tiên:........./........../..................................... 4. Số địa phương ghi nhận ca bệnh: Số tỉnh:.......... Số huyện:.......... Số xã:......... 4. Nơi ở hiện tại:..........................................[12]........................................................... 4. Số mẫu xét nghiệm:..............................................................................................
640,036
Khoản 5. Bệnh Xoắn khuẩn vàng da (leptospirosis). PHỤ LỤC 2 MẪU BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP BỆNH HOẶC Ổ DỊCH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THÚ Y KHI TRAO ĐỔI THÔNG TIN BỆNH DỊCH VỚI CÁC ĐƠN VỊ Y TẾ) (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27/5/2013) Cơ quan chủ quản:........[1]............ Đơn vị:................[2]...................... -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:.........../......[3]..... ..........[4]........., ngày..... tháng ....năm ......... BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP BỆNH HOẶC Ổ DỊCH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI Kính gửi: ......................[5].......................... I. Thông tin trường hợp bệnh hoặc ổ dịch đầu tiên: 5. Chẩn đoán ban đầu:......................................Nơi chẩn đoán.............................. 5. Số mẫu xét nghiệm:............................................................................................ 5. Quận/Huyện:........................ Tỉnh: ..........................Số điện thoại: ...................... 5. Số mẫu dương tính:.............................................................................................
640,037
Khoản 6. Chẩn đoán xác định:............................................................................................ 6. Phương pháp xét nghiệm:.................................................................................. 6. Ngày khởi phát triệu chứng đầu tiên:....................... /................. /........................ 6. Các yếu tố nguy cơ:............................................................................................ III. Nhận định tình hình ............................................................................................................................... IV. Các biện pháp phòng, chống dịch đã triển khai .............................................................................................................................
640,043
Điều 6. : Điều khoản thi hành. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2013 và thay thế Thông tư số 40/2002/TT-BTC ngày 2/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi phí, cấp phát và quyết toán ngân sách phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
640,044
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị quyết này Điều chỉnh một số nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện, quận nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường và thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Nghị quyết này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường quy định tại Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường.
640,045
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các Điều từ Điều 11 đến Điều 18 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp Luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân huyện, quận theo sự giới thiệu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân huyện, quận theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. 2. Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận. 3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết trái pháp Luật của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn. 4. Giải tán Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân.
640,046
Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các Điều từ Điều 82 đến Điều 95 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp Luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện. 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và bảo đảm đời sống của nhân dân trên địa bàn.
640,047
Điều 5. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các Điều từ Điều 82 đến Điều 96 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp Luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện, quận. 2. Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất quy hoạch đô thị trên địa bàn quận. 3. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông; phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị trên địa bàn quận. 4. Quyết định quy hoạch chung xây dựng các đô thị trên địa bàn huyện. 5. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện, quận. 6. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện, quận thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và bảo đảm đời sống của nhân dân trên địa bàn.
640,048
Điều 6. Ủy ban nhân dân huyện nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4 Điều 97, các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 98, các Điều 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106 và các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 107 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp Luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt. 2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân quyết định. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương. Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn. 3. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình sau khi được phê duyệt.
640,050
Điều 8. Ủy ban nhân dân phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 111, các khoản 1, 2, 4 Điều 112, các khoản 2, 3, 4 Điều 113, các Điều 114, 115, 116, 117 và các khoản 2, 3, 4 Điều 118 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp Luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt. 2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định. Đối với phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân quyết định. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương. Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê duyệt. Đối với phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn. 3. Tổ chức thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trên địa bàn. 4. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp Luật.
640,051
Điều 9. 1. Ủy ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; quyết định các chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo quy định của pháp Luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp trên; bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở. 2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 3. Ủy ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân có từ bảy đến chín thành viên; Ủy ban nhân dân phường có từ ba đến năm thành viên. Cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân do Chính phủ quy định.
640,052
Điều 10. 1. Ủy ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây: a) Quy chế làm việc, chương trình hoạt động hàng năm và thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp trên; b) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của cấp mình; đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm; huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương theo quy định của pháp Luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp trên; c) Các chủ trương, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương; d) Thông qua đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; đ) Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. 2. Ủy ban nhân dân phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này. 3. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần. Các quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành. Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 4. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân ban hành quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
640,053
Điều 11. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân là người lãnh đạo và Điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm trước pháp Luật và trước Ủy ban nhân dân cấp trên về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 127 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, thị trấn; b) Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp Luật của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bãi bỏ. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7 Điều 127 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và bổ nhiệm, miễn nhiệm, Điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ Luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định các điểm c và d khoản 1, các khoản 2, 6 và 7 Điều 127 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
640,054
Điều 12. Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp; chịu trách nhiệm trước pháp Luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cùng với Chủ tịch và các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về những vấn đề Ủy ban nhân dân quyết định.
640,055
Điều 13. 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện, quận và theo quy định của pháp Luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân huyện, quận và cơ quan chuyên môn cấp trên. 3. Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của Chính phủ.
640,056
Điều 14. 1. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân được mời dự các phiên họp của Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân tạo Điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp tổ chức, động viên nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền nhân dân; tổ chức thực hiện các chính sách, pháp Luật của Nhà nước, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức. 2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình mọi mặt của địa phương cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp. Ủy ban nhân dân và các thành viên của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
640,057
Điều 15. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân được quy định như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân phường.
640,058
Điều 16. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân được quy định như sau: 1. Bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường: a) Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường đề xuất giới thiệu nhân sự; b) Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý cán bộ lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; c) Căn cứ hồ sơ bổ nhiệm và Tờ trình của Ủy ban nhân dân có cán bộ được bổ nhiệm, cơ quan quản lý cán bộ, công chức trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định bổ nhiệm. 2. Bổ nhiệm Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường đề xuất giới thiệu nhân sự; b) Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý cán bộ lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; c) Căn cứ hồ sơ bổ nhiệm và Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp có cán bộ được bổ nhiệm, cơ quan quản lý cán bộ, công chức trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định bổ nhiệm.
640,059
Điều 17. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp Luật về miễn nhiệm, cách chức đối với cán bộ, công chức.
640,060
Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. 1. Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân huyện, quận nhiệm kỳ 2004 – 2009 nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bầu ra Hội thẩm nhân dân mới. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. 3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2009. TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH Nguyễn Phú Trọng
640,065
Khoản 2. Tiền thu từ chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin được hạch toán vào Chương của cơ quan nhà nước cung cấp thông tin, mục 4900 - các khoản thu khác và tiểu mục 4949 - các khoản thu khác theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.
640,068
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh tâm thần của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm bệnh viện sức khỏe tâm thần, khoa sức khỏe tâm thần trong bệnh viện, phòng khám sức khỏe tâm thần và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác tham gia khám bệnh, chữa bệnh tâm thần.
640,070
Điều 3. Nhiệm vụ của khoa sức khỏe tâm thần 1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 1 Điều 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Tham gia khám, đánh giá tình trạng sức khỏe tâm thần cho các đối tượng theo quy định. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc khi đủ điều kiện và được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc khi được điều động, huy động.
640,072
Điều 5. Nhiệm vụ của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác tham gia khám bệnh, chữa bệnh tâm thần. Thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh tâm thần theo phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
640,073
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chỉ đạo, hướng dẫn, phổ biến, thanh tra, kiểm tra, đánh giá, sơ kết và tổng kết việc thực hiện Thông tư này. 2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, phổ biến, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý; b) Rà soát để tham mưu với cấp có thẩm quyền tổ chức triển khai các biện pháp củng cố hệ thống các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sức khỏe tâm thần theo quy định của Thông tư này bảo đảm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần của nhân dân và điều kiện thực tiễn tại địa phương; c) Phân công cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư này; d) Báo cáo kết quả triển khai Thông tư về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh). 3. Y tế Bộ, ngành: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành; b) Phân công cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư này. 4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm báo cáo kết quả triển khai Thông tư cho cơ quan trực tiếp quản lý.
640,074
Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2023. 2. Quy chế công tác khoa Tâm thần quy định tại khoản 7 Phần V Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.