id
int64 0
645k
| text
stringlengths 4
253k
|
|---|---|
640,077
|
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa, gồm kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa bằng phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện). Nghị định này không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa trong các khu du lịch khép kín.
Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng phương tiện thủy nội địa.
2. Kinh doanh vận tải đường thủy nội địa là hoạt động của đơn vị kinh doanh sử dụng phương tiện thủy nội địa để vận tải hành khách, hàng hóa có thu cước phí vận tải.
3. Tuyến vận tải đường thủy nội địa cố định là tuyến được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc công bố, được xác định bởi cảng, bến nơi đi và cảng, bến nơi đến.
Điều 4. Các hình thức kinh doanh vận tải đường thủy nội địa. Kinh doanh vận tải đường thủy nội địa bao gồm các hình thức sau:
1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định;
2. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến;
3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch;
4. Kinh doanh vận tải hành khách ngang sông;
5. Kinh doanh vận tải hàng hóa.
|
640,078
|
Điều 5. Điều kiện chung. Đơn vị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải đường thủy nội địa.
2. Phương tiện phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; phù hợp với hình thức và phương án kinh doanh.
3. Thuyền viên phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Thuyền viên phải đủ tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
4. Thuyền viên, nhân viên phục vụ có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng, con của chủ hộ kinh doanh).
5. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện đối với hành khách và người thứ ba.
|
640,079
|
Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
2. Có văn bản chấp thuận tuyến hoạt động và phương án khai thác tuyến của cơ quan có thẩm quyền nơi đơn vị kinh doanh nộp đơn đăng ký vận tải hành khách đường thủy nội địa theo tuyến cố định. Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thủ tục đăng ký tuyến hoạt động vận tải hành khách đường thủy nội địa theo tuyến cố định.
3. Nhân viên phục vụ trên phương tiện phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác.
5. Có nơi neo đậu cho phương tiện phù hợp với phương án khai thác tuyến và bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường theo quy định.
6. Phương tiện phải lắp đặt thiết bị nhận dạng tự động - AIS khi hoạt động trên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo.
7. Có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.
|
640,080
|
Điều 7. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
2. Có hợp đồng với người thuê vận tải.
3. Nhân viên phục vụ trên phương tiện phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác.
5. Phương tiện phải lắp đặt thiết bị nhận dạng tự động - AIS khi hoạt động trên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo.
6. Có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.
|
640,081
|
Điều 8. Điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch. Đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
2. Phương tiện phải được cấp biển hiệu riêng cho phương tiện vận chuyển khách du lịch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
3. Nhân viên phục vụ trên phương tiện vận chuyển khách du lịch phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định có liên quan của pháp luật về du lịch.
|
640,082
|
Điều 9. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách ngang sông. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách ngang sông phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Đơn vị kinh doanh phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận vận tải hành khách ngang sông theo quy định. Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thủ tục chấp thuận vận tải hành khách ngang sông.
2. Phải đón, trả hành khách tại bến đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.
3. Phương tiện phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
4. Thuyền viên, người lái phương tiện phải có chứng chỉ chuyên môn.
|
640,083
|
Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
2. Đối với kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm phải đáp ứng các quy định của pháp luật về vận tải hàng hóa nguy hiểm. Việc vận chuyển hàng hóa có nguy cơ gây sự cố môi trường phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 74 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
|
640,084
|
Chương III. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Bộ Giao thông vận tải
1. Thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa quy định tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải thủy nội địa theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
4. Hướng dẫn thủ tục chấp thuận vận tải đường thủy nội địa; điều kiện của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông; việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thiết bị nhận dạng tự động; tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật đối với hoạt động vận tải đường thủy nội địa.
Điều 12. Bộ Công an. Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Giao thông vận tải kiểm tra các hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn các đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa thực hiện các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 14. Bộ Thông tin và Truyền thông. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý việc sử dụng tần số vô tuyến điện, hạ tầng thông tin và các thiết bị thông tin, liên lạc khác sử dụng trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của thiết bị nhận dạng tự động.
Điều 15. Bộ Y tế. Ban hành quy định về tiêu chuẩn, việc khám sức khỏe và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Điều 16. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác của người lao động trong hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.
2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về các chế độ, chính sách đối với người khuyết tật, người cao tuổi và các đối tượng chính sách khác khi sử dụng các dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.
Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông.
2. Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải thủy nội địa theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 18. Chế độ kiểm tra thực hiện điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải
|
640,085
|
1. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu sự kiểm tra về việc chấp hành các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hình thức kiểm tra:
a) Kiểm tra định kỳ;
b) Kiểm tra đột xuất khi để xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, có khiếu nại, tố cáo hoặc khi có thông tin, dấu hiệu về việc không thực hiện đầy đủ các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải thủy nội địa.
|
640,086
|
Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đơn vị kinh doanh đang hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục thực hiện kinh doanh.
2. Trong thời hạn kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, các đơn vị kinh doanh quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này.
Điều 20. Hiệu lực thi hành. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015; bãi bỏ Điều 10 Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
640,087
|
Điều 2. ĐỊNH MỨC "PHÍ DỊCH VỤ HỢP ĐỒNG":. Cơ quan đại diện thương mại thực hiện trọn vẹn mọi việc từ giao dịch tìm bạn hàng, đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế, đôn đốc thực hiện xong hợp đồng đã ký kết thì được thu "phí dịch vụ hợp đồng" trọn gói là 0.8%, tính trên trị giá (FOB) cho cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu Tỷ lệ "phí dịch vụ hợp đồng kinh tế" được tính trên trị giá FOB hợp đồng kinh tế thực hiện, không tính trên trị giá hợp đồng ký kết. Các tổ chức kinh tế phải ứng trước một khoản tiền không quá 500USD cho việc chi phí giao dịch. Khi hợp đồng được thực hiện số tiền ứng trước sẽ được tính vào dịch vụ. Trường hợp không ký được hợp đồng, hai bên sẽ thanh toán với nhau theo thực tế chi phí.
|
640,088
|
Điều 3. SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ:. a. Số tiền "phí dịch vụ hợp đồng kinh tế " thu được, đoàn đại biểu thương mại dùng để bù đắp các khoản cho phí giao dịch và chi phí khác có liên quan đến việc ký kết hợp đồng và đôn đốc thực hiện hợp đồng, nội dung chi phí và mức chi theo qui chế quản lý của nước sở tại. b. "Phí dịch vụ hợp đồng kinh tế" thu được sau khi đã trừ chi phí nói ở mục (a) trên, phần còn lại được phân phối như sau: - Đối với các cơ quan đại diện thương mại được Nhà nước cấp kinh phí: + 50% nộp cho NSNN (vào quĩ tạm giữ tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước sở tại). + 50% để cho đơn vị lập quĩ khen thưởng, phúc lợi và trang bị tu sửa cơ quan, trong đó quĩ trang bị và tu sửa cơ quan ít nhất là 1/3. - Đối với các cơ quan đại diện thương mại không được Nhà nước cấp kinh phí: + 30% nộp cho NSNN (vào quĩ tạm giữ tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước sở tại). + 70% để cho đơn vị lập quĩ khen thưởng, phúc lợi và trang bị tu sửa cơ quan. c. Cơ quan đại diện thương mại phải mở sổ sách theo dõi kịp thời, đầy đủ chính xác các khoản thu chi và phân phối thu nhập của hoạt động này. Lập quyết toán gửi về Bộ Thương mại và Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quí và cả năm. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, áp dụng đối với tất cả các cơ quan đại diện thương mại ở nước ngoài của Nhà nước cũng như các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh mới hoặc mắc mứu thì báo cáo để liên Bộ xem xét sửa đổi, bổ sung. Lê Kim Lăng (Đã ký) Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
640,089
|
Điều 1. Kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội năm 2022 (Chi hoạt động của cơ quan nhà nước, đảng, đoàn thể - Kinh phí không thực hiện tự chủ) là: 125.708 triệu đồng theo Biểu chi tiết đính kèm.
|
640,090
|
Điều 2. Giao Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, trên cơ sở chế độ, định mức hiện hành, phân bổ kinh phí đảm bảo phục vụ kịp thời hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc điều chỉnh, bổ sung dự toán cho Đoàn đại biểu Quốc hội đối với các nhiệm vụ chưa bố trí dự toán và các nhiệm vụ được giao bổ sung trong năm.
|
640,091
|
Khoản 1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này được áp dụng để đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của các ngân hàng thương mại nhà nước đã quá hạn thanh toán đến thời điểm ngày 31/12/2000, hiện còn dư nợ đến thời điểm xử lý nợ mà đối tượng nợ là các doanh nghiệp nhà nước hiện còn tồn tại, đang hoạt động.
|
640,092
|
Khoản 2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng là các ngân hàng thương mại nhà nước, doanh nghiệp nhà nước hiện còn tồn tại, đang hoạt động không thuộc diện phải giải thể, phá sản có nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại nhà nước.
|
640,093
|
Khoản 3. Một số khái niệm: Trong thông tư này, những khái niệm sau đây được hiểu như sau:
a) "Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm" là khoản nợ tồn đọng không áp dụng các biện pháp cầm cố, thế chấp, nhận gán nợ bằng tài sản của doanh nghiệp nhà nước và các biện pháp bảo đảm khác như bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, nhận tài sản do toà án giao.
b) "Đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của Ngân hàng thương mại nhà nước" là việc xác định giá trị tài sản thực có của doanh nghiệp nhà nước để thanh toán nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhằm xác định giá trị thực còn và khả năng thu hồi khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của ngân hàng thương mại nhà nước.
|
640,094
|
Khoản 4. Các nguyên tắc chung:
a) Các doanh nghiệp nhà nước hiện còn tồn tại, đang hoạt động phải thanh toán các khoản nợ tồn đọng cho các chủ nợ, bao gồm cả khoản nợ không có tài sản bảo đảm. Trường hợp không còn hoặc thiếu khả năng thanh toán thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo các quy định hiện hành.
b) Việc xác định và đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhằm mục tiêu giúp các ngân hàng thương mại nhà nước đánh giá được khả năng thực tế có thể thu hồi khoản nợ này.
c) Việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp để đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm chỉ áp dụng để xác định giá trị thực còn và khả năng thu hồi các khoản nợ không có tài sản bảo đảm của ngân hàng thương mại nhà nước. Không áp dụng để xác định lại giá trị thực còn và khả năng thu hồi các khoản nợ không có bảo đảm của các chủ nợ khác và không áp dụng để điều chỉnh lại giá trị tài sản trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
d) Các ngân hàng thương mại nhà nước phải phân loại nợ, lập hồ sơ, chủ động xử lý nợ tồn đọng theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước. Riêng khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm cần đánh giá lại thì ngân hàng thương mại nhà nước cùng với doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại khoản nợ theo quy định của Thông tư này. Trường hợp nhiều ngân hàng thương mại nhà nước đều có khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm tại một doanh nghiệp nhà nước thì các ngân hàng thương mại nhà nước phải phối hợp với nhau (do ngân hàng có nợ lớn nhất chủ trì) để cùng thực hiện đánh giá lại và xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có bảo đảm của từng ngân hàng.
|
640,095
|
Khoản 1.1. Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản (tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn) hiện có trên sổ kế toán thuộc quyền sở hữu, quản lý và sử dụng của doanh nghiệp tại thời điểm xử lý nợ, bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp doanh nghiệp thế chấp khoản vay có bảo đảm bằng giá trị quyền sử dụng đất.
a) Căn cứ xác định giá trị tài sản: - Tài liệu, chứng từ và số liệu kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có tài sản bảo đảm và báo cáo tài chính quý gần nhất. - Số lượng và chất lượng tài sản theo kết quả kiểm kê thời điểm gần nhất và kết quả phân loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có tài sản bảo đảm. - Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trường của tài sản tại thời điểm xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có tài sản bảo đảm. - Giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp doanh nghiệp thế chấp khoản vay có bảo đảm bằng giá trị quyền sử dụng đất theo giá thời điểm thế chấp.
b) Cách xác định giá trị tài sản: - Giá trị tài sản của doanh nghiệp được xác định theo số lượng và giá ghi trên sổ kế toán hoặc theo số dư ghi trên sổ kế toán thời điểm lập báo cáo tài chính quý gần nhất. + Đối với tài sản cố định, tài sản lưu động tính theo số lượng tài sản và giá của tài sản ghi trên sổ kế toán thời điểm lập báo cáo tài chính quý gần nhất. + Đối với tài sản là vốn bằng tiền, các khoản phải thu, chi phí dở dang (bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí sự nghiệp, chi phí đầu tư xây dựng), tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn, tài sản đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn tính theo số dư thực tế trên sổ kế toán thời điểm lập báo cáo tài chính quý gần nhất. + Đối với tài sản vô hình tính theo giá trị còn lại đang hạch toán trên sổ kế toán. - Chỉ xác định lại giá trị tài sản trong một số trường hợp sau đây: + Tài sản không cần dùng, tài sản chờ thanh lý, vật tư ứ đọng, kém mất phẩm chất tính theo số lượng tài sản theo kết quả phân loại và giá tài sản có khả năng thu hồi được (trừ tài sản bảo đảm khoản nợ). + Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình đã bị đình hoãn thi công trước thời điểm xử lý nợ (trừ những công trình dùng làm thế chấp khoản nợ) tính theo giá có khả năng thu hồi được.
|
640,096
|
Khoản 1.2. Giá trị tài sản để xác định khả năng thanh toán nợ bằng (=) tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (tính theo tiết 1.1 khoản 1 mục II) trừ đi (-) giá trị của những tài sản sau đây:
a) Tài sản thuộc dự trữ nhà nước để tại doanh nghiệp.
b) Tài sản thuộc công trình phúc lợi: nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sản phúc lợi khác đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi; nhà ở của cán bộ, công nhân viên kể cả nhà ở được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.
c) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi (sau khi trừ dự phòng nợ phải thu khó đòi). Nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/7/2002 của Chính phủ, bao gồm các khoản sau đây: - Các khoản nợ phải thu còn lại chưa thu được của các khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc giải thể, phá sản. Các khoản nợ phải thu của các khách nợ đã ngừng hoạt động không có khả năng chi trả. - Các khoản nợ phải thu của các khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích, đang thi hành án bị phạt tù nhưng không có người thừa kế theo pháp luật hoặc người thừa kế theo phán quyết của Toà án không có khả năng chi trả. Khách nợ đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử nhưng có đủ căn cứ chứng minh là nợ không có khả năng thu hồi. - Các khoản nợ phải thu của các Hợp tác xã nông nghiệp đã giải thể, của các Hợp tác xã nông nghiệp đã được chuyển đổi và đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 16/CP ngày 12/02/1997 của Chính phủ nhưng quá khó khăn về tài chính (kinh doanh thua lỗ) không có khả năng trả nợ và của các Hợp tác xã nông nghiệp đang còn hoạt động (kinh doanh có lãi), mà số tiền nợ này được sử dụng để đầu tư cơ sở hạ tầng, nhưng đến nay các cơ sở hạ tầng đó đã bị hư hỏng, thiệt hại do thiên tai, bão lụt tàn phá được nhà nước cho xoá nợ. - Các khoản nợ phải thu của các con nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xoá nợ theo quy định của pháp luật. - Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất. - Khoản chênh lệch thiệt hại do bán nợ phải thu. - Các khoản nợ phải thu nhỏ mà dự toán chi phí đi đòi nợ lớn hơn giá trị khoản phải thu. - Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 3 năm trở lên mà khách nợ còn tồn tại, đang hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ hoặc quá khó khăn không có khả năng thanh toán, doanh nghiệp đã tích cực áp dụng nhiều giải pháp nhưng vẫn không thu được nợ.
|
640,097
|
Khoản 1.3. Giá trị tài sản để xác định khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm bằng (=) giá trị tài sản để xác định khả năng thanh toán nợ (tính theo tiết 1.2 khoản 1 mục II) trừ đi (-) các khoản sau đây:
a) Gía trị của tài sản đã cầm cố, thế chấp, tài sản gán nợ, tài sản dùng bảo lãnh cho bên thứ ba, tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay, tài sản toà án giao cho đơn vị khác (tài sản bảo đảm khoản nợ). Nếu giá trị thực tế của tài sản bảo đảm khoản nợ nhỏ hơn khoản nợ (tính cho từng khoản nợ) có bảo đảm thì tính bằng giá trị tài sản. Nếu giá trị thực tế của tài sản bảo đảm khoản nợ bằng hoặc lớn hơn khoản nợ có bảo đảm thì tính bằng giá trị khoản nợ;
b) Nợ phải trả cán bộ công nhân viên (bao gồm cả trợ cấp thôi việc);
c) Nợ Bảo hiểm xã hội;
d) Số dư quĩ khen thưởng, phúc lợi.
|
640,098
|
Mục 2. Xác định hệ số khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm:. Hệ số khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm = Giá trị tài sản để xác định khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm ---------------------------------------------------------------- Tổng nợ phải trả * - Nợ có tài sản bảo đảm - Nợ cán bộ CNV - Nợ BHXH * Tổng nợ phải trả: theo báo cáo tài chính quý gần nhất, mã số 300, Mẫu số B01-DN.
|
640,099
|
Mục 3. Xác định giá trị thực còn của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm:. Căn cứ Hệ số khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm (tính theo khoản 2 mục II) và khoản nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại nhà nước, xác định giá trị thực còn của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại nhà nước (thuộc phạm vi và đối tượng áp dụng). Giá trị thực còn của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của ngân hàng thương mại = Giá trị khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của ngân hàng thương mại x Hệ số khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm Trường hợp nhiều ngân hàng thương mại nhà nước đều có khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm tại một doanh nghiệp nhà nước thì xác định giá trị thực còn của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của từng ngân hàng thương mại nhà nước.
|
640,100
|
Mục 4. Xác định giá trị đã mất của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm:. Giá trị đã mất của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm là chênh lệch giữa giá trị khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm ghi trên sổ sách kế toán với giá trị thực còn của khoản nợ này.
|
640,101
|
Mục 5. Xử lý khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm sau khi đánh giá lại:
a) Đối với doanh nghiệp nhà nước: Khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm sau khi đánh giá lại và được Liên Bộ Tài chính- Ngân hàng nhà nước thẩm định và Ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính ngân hàng thương mại phê duyệt, doanh nghiệp nhận nợ với ngân hàng theo giá xác định lại và thanh toán theo quy định hiện hành hoặc thoả thuận với ngân hàng chuyển thành vốn góp cổ phần của ngân hàng vào công ty cổ phần (trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện cổ phần hoá). Chênh lệch giữa giá trị khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm ghi trên sổ sách kế toán với giá trị của khoản nợ này sau khi xác định lại, hạch toán vào thu nhập bất thường để xử lý khoản lỗ hoặc nợ phải thu không có khả năng thu hồi (nếu có) của doanh nghiệp.
b) Đối với Ngân hàng thương mại nhà nước: - Khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm sau khi đánh giá lại và được Ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính ngân hàng thương mại phê duyệt, ngân hàng đôn đốc thanh toán theo quy định hiện hành hoặc thoả thuận với doanh nghiệp chuyển thành vốn góp cổ phần của ngân hàng vào công ty cổ phần (trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện cổ phần hoá). Chênh lệch giữa giá trị khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm ghi trên sổ sách kế toán với giá trị của khoản nợ này sau khi xác định lại (trừ những khoản nợ tồn đọng ngân hàng đã sử dụng dự phòng rủi ro xử lý đưa ra ngoài bảng tổng kết tài sản) ngân hàng thương mại được hạch toán vào chi phí bất thường. Ngân sách nhà nước cấp bù vốn cho ngân hàng thương mại theo đề án xử lý nợ tồn đọng của ngân hàng thương mại được Ban chỉ đạo phê duyệt phần chênh lệch này. - Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được bổ sung thêm vốn, Bộ Tài chính xem xét quyết định chuyển giá trị thực còn của khoản nợ thành vốn Nhà nước cấp bổ sung cho doanh nghiệp, đồng thời ngân sách nhà nước cấp bù vốn cho các ngân hàng thương mại nhà nước tương ứng với số nợ tồn đọng theo đề án xử lý nợ tồn đọng được Ban chỉ đạo phê duyệt từ nguồn chi phí cải cách doanh nghiệp nhà nước và các ngân hàng thương mại đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
640,102
|
Mục 1. / Ngân hàng thương mại nhà nước
a) Xác định các khoản vay, đối tượng vay thuộc phạm vi đánh giá lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản liên quan, báo cáo liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Chủ trì phối hợp với doanh nghiệp nhà nước, Sở Tài chính- vật giá, cơ quan quản lý cấp trên của doanh nghiệp (Bộ quản lý ngành, Tổng công ty) tổ chức thực hiện việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp và xác định giá trị thực còn và giá trị đã mất của khoản nợ không có tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của Thông tư này, lập báo cáo theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư này.
c) Lập hồ sơ, báo cáo kết quả xác định giá trị thực còn của từng khoản nợ không có tài sản bảo đảm. Hồ sơ báo cáo bao gồm: - Bản sao khế ước vay vốn, văn bản có liên quan chứng minh doanh nghiệp còn nợ ngân hàng. - Biên bản xác định giá trị thực tế tài sản của doanh nghiệp, giá trị thực còn của khoản nợ không có bảo đảm do ngân hàng thương mại và doanh nghiệp lập. - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm 2000 và Báo cáo tài chính quý gần nhất làm căn cứ xác định giá trị tài sản doanh nghiệp. - Các văn bản giải trình kèm theo.
d) Tổng hợp báo cáo kết quả xác định giá trị thực còn của các khoản nợ không có bảo đảm theo Biểu số 3, 3A, 3B, 5, 5A, 5B kèm theo công văn số 174 /NHNN-TD ngày 21/2/2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc xử lý nợ quá hạn khó đòi tồn đọng không có tài sản bảo đảm. Kiến nghị phương án xử lý. Báo cáo kết quả xác định giá trị thực còn của các khoản nợ không có bảo đảm kèm theo Hồ sơ báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 mục III nói trên gửi Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính để thẩm định và tổng hợp trình Ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định.
|
640,103
|
Mục 2. / Doanh nghiệp nhà nước
a) Xác định giá trị tài sản để tính toán và phân tích khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp theo các chỉ tiêu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 mục II nói trên, đồng thời trên cơ sở các chế độ quy định hiện hành và thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp đề xuất các giải pháp xử lý. Doanh nghiệp lập báo cáo theo các nội dung trên gửi đến các ngân hàng thương mại nhà nước là chủ nợ và cơ quan tài chính cùng cấp.
b) Phối hợp với ngân hàng thương mại nhà nước và các cơ quan liên quan thực hiện xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp và đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm để xác định giá trị thực còn của khoản nợ theo các qui định tại Thông tư này.
c) Cung cấp đầy đủ số liệu kế toán, tình hình tài chính theo yêu cầu cho ngân hàng thương mại nhà nước và Hội đồng thẩm định đánh giá lại các khoản nợ không có tài sản bảo đảm.
|
640,104
|
Mục 3. / Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các ngân hàng thương mại nhà nước tổ chức thực hiện xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có tài sản bảo đảm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Thông tư này.
b) Hướng dẫn, chỉ đạo các ngân hàng thương mại nhà nước tổng hợp danh sách các doanh nghiệp có khoản nợ vay không có tài sản bảo đảm thuộc diện phải đánh giá lại, tổng giá trị từng món vay, đồng thời tham gia cùng với Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có bảo đảm do các Ngân hàng thương mại nhà nước và doanh nghiệp nhà nước lập.
c) Tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả xác định giá trị thực còn của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm, xử lý các khoản nợ này theo thẩm quyền và kiến nghị phương án xử lý gửi Bộ Tài chính đồng thời trình Thủ tướng Chính phủ để xử lý các khoản nợ không thuộc thẩm quyền được xử lý.
|
640,105
|
Mục 4. / Bộ Tài chính
a) Chủ trì cùng với sự tham gia của Ngân hàng nhà nước thẩm định hồ sơ xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có tài sản bảo đảm do các Ngân hàng thương mại và doanh nghiệp nhà nước lập.
b) Thực hiện việc cấp bù các khoản chênh lệch nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm theo đề án xử lý nợ tồn đọng từ nguồn chi phí cải cách doanh nghiệp và các ngân hàng thương mại đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Tham gia cùng với Ngân hàng nhà nước tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có bảo đảm và kiến nghị phương án xử lý trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với các khoản nợ không thuộc thẩm quyền xử lý.
d) Căn cứ vào Báo cáo tổng hợp kết quả xác định giá trị thực còn của các khoản nợ tồn đọng không có bảo đảm và Hồ sơ báo cáo của các Ngân hàng thương mại nhà nước, Bộ Tài chính thành lập Hội đồng thẩm định đánh giá lại các khoản nợ không có tài sản bảo đảm. - Thành phần Hội đồng bao gồm: + Đại diện Bộ Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng, + Đại diện Ngân hàng Nhà nước, thành viên. + Đại diện Ngân hàng thương mại Trung ương, thành viên. + Đại diện chi nhánh Ngân hàng thương mại tại địa phương (nơi có khoản nợ tồn đọng không có bảo đảm), thành viên. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể mời thêm đại diện Sở Tài chính- vật giá, đại diện cơ quan quản lý cấp trên của doanh nghiệp (Bộ quản lý ngành, Tổng công ty). - Hội đồng thẩm định đánh giá lại các khoản nợ không có tài sản bảo đảm có nhiệm vụ sau: + Thẩm định hồ sơ, báo cáo kết quả xác định giá trị thực còn của từng khoản nợ không có tài sản bảo đảm của Ngân hàng hương mại nhà nước theo qui định tại khoản 1, mục III Thông tư này. + Trường hợp cần thiết đến làm việc với doanh nghiệp thẩm định lại kết quả xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá trị các khoản nợ không có tài sản bảo đảm của doanh nghiệp. Kết quả thẩm định của Hội đồng được lập biên bản, có đầy đủ chữ ký của các thành viên chính thức theo mẫu số 02 kèm theo Thông tư này. 5/ Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng quản trị các Tổng công ty phối hợp với Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nước chỉ đạo doanh nghiệp tổ chức thực hiện xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có bảo đảm theo các qui định tại Thông tư này.
|
640,106
|
Chương IV. / ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, áp dụng để đánh giá lại các khoản nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo của ngân hàng thương mại để xác định giá trị thực còn của khoản nợ để xử lý theo Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. Trần Văn Tá (Đã ký) MẪU SỐ 01:
|
640,117
|
d) Việc thu hồi tiền vay tái cấp vốn và tiền lãi quy định tại điểm b, c Khoản này thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác.
6. Ngân hàng Nhà nước xử lý rủi ro đối với khoản vay tái cấp vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Điều 43 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và các quy định của pháp luật liên quan.
|
640,120
|
6. Cục Công nghệ thông tin Tổ chức nâng cấp, chỉnh sửa hệ thống phần mềm nghiệp vụ đáp ứng theo quy định tại Thông tư này.
|
640,121
|
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
|
640,122
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường như sau:. “3. Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá quy định tại Khoản này (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi), bao gồm:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu;
b) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói;
c) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.”
|
640,124
|
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy thủy điện nhỏ, đấu nối với lưới điện quốc gia. Các nhà máy điện nhỏ sử dụng nguồn Năng lượng tái tạo chưa có cơ chế giá điện riêng được Thủ tướng Chính phủ quy định, được áp dụng theo cơ chế quy định tại Thông tư này khi đấu nối với lưới điện quốc gia.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Các tổ chức, cá nhân mua, bán điện từ các nhà máy điện nhỏ quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
|
640,125
|
Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên bán là tổ chức, cá nhân có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện sở hữu nhà máy thủy điện nhỏ.
2. Bên mua là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị phân phối điện có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, có lưới điện mà các nhà máy thủy điện nhỏ sẽ đấu nối để mua điện với Bên bán.
3. Biểu giá chi phí tránh được là biểu giá được tính toán căn cứ vào các chi phí tránh được của hệ thống điện quốc gia khi có 01 (một) kWh công suất phát từ nhà máy thủy điện nhỏ được phát lên lưới điện phân phối.
4. Chi phí tránh được là chi phí sản xuất 01 (một) kWh của tổ máy phát có chi phí cao nhất trong hệ thống điện quốc gia, chi phí này có thể tránh được nếu Bên mua mua 01kWh từ một nhà máy thủy điện nhỏ thay thế.
5. Điện năng dư là toàn bộ lượng điện năng sản xuất trong mùa mưa vượt quá lượng điện năng với hệ số phụ tải trong mùa mưa là 0,85.
6. Điện năng trên thanh cái là toàn bộ điện năng sản xuất trừ đi lượng điện tự dùng bên trong phạm vi nhà máy.
7. Hệ số phụ tải là tỷ số giữa lượng điện năng sản xuất thực tế với lượng điện năng có thể sản xuất ở chế độ vận hành 100% công suất định mức trong một khoảng thời gian nhất định (năm, mùa, tháng, ngày).
8. Hợp đồng mua bán điện mẫu là hợp đồng mua bán điện áp dụng cho việc mua bán điện của các nhà máy thủy điện nhỏ áp dụng Biểu giá chi phí tránh được quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.
9. Mùa mưa được tính từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 10.
10. Mùa khô được tính từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 30 tháng 6 năm sau.
11. Năm lấy số liệu tính toán biểu giá áp dụng cho năm N được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm (N-2) tới ngày 30 tháng 6 của năm (N-1).
12. Năng lượng tái tạo là năng lượng được sản xuất từ thủy điện nhỏ, gió, mặt trời, địa nhiệt, thủy triều, sinh khối, đốt chất thải rắn trực tiếp, khí chôn lấp rác thải, khí của nhà máy xử lý rác thải và khí sinh học.
|
640,126
|
Điều 3. Cấu trúc Biểu giá chi phí tránh được
1. Biểu giá chi phí tránh được (chưa bao gồm thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng và thuế giá trị gia tăng) được tính theo thời gian sử dụng trong ngày và các mùa trong năm được quy định chi tiết tại Bảng 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm 07 ( bảy) thành phần như sau:
a) Giờ cao điểm mùa khô;
b) Giờ bình thường mùa khô;
c) Giờ thấp điểm mùa khô;
d) Giờ cao điểm mùa mưa;
đ) Giờ bình thường mùa mưa;
e) Giờ thấp điểm mùa mưa;
g) Điện năng dư.
2. Các chi phí tương ứng với 07 ( bảy) thành phần biểu giá bao gồm:
a) Chi phí điện năng phát điện tránh được;
b) Chi phí tổn thất truyền tải tránh được;
c) Chi phí công suất phát điện tránh được (chỉ áp dụng trong thời gian cao điểm của mùa khô).
3. Thời gian sử dụng điện trong ngày áp dụng cho Biểu giá chi phí tránh được phù hợp với quy định trong biểu giá bán lẻ điện hiện hành. Đối với các khu vực nối lưới điện với nước ngoài, khu vực có quá tải đường dây (truyền tải điện), các nhà máy thủy điện trên cùng bậc thang, Bên mua và Bên bán thỏa thuận thời gian áp dụng giá giờ cao điểm theo nguyên tắc đảm bảo đủ số giờ cao điểm theo quy định.
|
640,127
|
Điều 4. Trình tự xây dựng, phê duyệt và công bố Biểu giá chi phí tránh được
1. Biểu giá chi phí tránh được được xây dựng và công bố hàng năm.
2. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bên mua, Bên bán và các nhà máy điện khác để cập nhật cơ sở dữ liệu, thực hiện tính toán, lập Biểu giá chi phí tránh được cho năm kế tiếp theo phương pháp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trình Cục Điều tiết điện lực.
3. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định các thông số đầu vào, kết quả tính toán Biểu giá chi phí tránh được hàng năm do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lập. Trường hợp cần thiết, có thể mời các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia thẩm định;
b) Nghiên cứu, đề xuất và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định Biểu giá chi phí tránh được ở mức hợp lý nhằm khuyến khích sản xuất điện từ Năng lượng tái tạo, đồng thời đảm bảo Biểu giá chi phí tránh được phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn;
c) Công bố Biểu giá chi phí tránh được.
4. Trong thời hạn 02 (hai) ngày kể từ ngày Biểu giá chi phí tránh được được ban hành, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm công bố Biểu giá chi phí tránh được cho năm tiếp theo trên trang thông tin điện tử của Cục Điều tiết điện lực và của Bộ Công Thương.
5. Trong trường hợp Biểu giá chi phí tránh được chưa được công bố đúng thời hạn, được phép tạm thời áp dụng Biểu giá chi phí tránh được của năm trước cho đến khi Biểu giá chi phí tránh được mới được công bố. Phần chênh lệch do thanh toán theo Biểu giá chi phí tránh được cũ và Biểu giá chi phí tránh được mới sẽ được các bên hoàn lại trong lần thanh toán đầu tiên áp dụng Biểu giá chi phí tránh được mới.
|
640,128
|
Điều 5. Cơ chế chia sẻ rủi ro
1. Bên bán khi ký Hợp đồng mua bán điện với Bên mua sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu có quyền lựa chọn việc áp dụng biểu giá theo cơ chế chia sẻ rủi ro quy định trong Hợp đồng mua bán điện mẫu.
2. Cơ chế chia sẻ rủi ro là cơ chế áp dụng Biểu giá chi phí tránh được công bố hàng năm cùng với các mức giá sàn và giá trần xác định trước từ Biểu giá chi phí tránh được của năm ký Hợp đồng mua bán điện. Giá bán điện của các năm sau khi ký hợp đồng sẽ bằng giá chi phí tránh được áp dụng cho năm đó nếu giá đó nằm trong khoảng giữa giá sàn và giá trần. Nếu giá chi phí tránh được của năm đó cao hơn giá trần thì sẽ áp dụng giá trần và nếu giá chi phí tránh được năm đó thấp hơn giá sàn thì sẽ áp dụng giá sàn trong thanh toán tiền điện đã phát được.
3. Giá sàn của từng thành phần của biểu giá được tính bằng 90% giá của thành phần đó trong Biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho năm ký Hợp đồng mua bán điện.
4. Giá trần của từng thành phần của biểu giá được tính bằng 110% giá của thành phần đó trong Biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho năm ký Hợp đồng mua bán điện.
5. Thời hạn áp dụng tối đa biểu giá với cơ chế chia sẻ rủi ro là 12 (mười hai) năm kể từ năm ký Hợp đồng mua bán điện. Bên bán có thể lựa chọn thời hạn áp dụng ngắn hơn. Sau thời hạn áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro, giá dùng trong thanh toán tiền điện từ Hợp đồng mua bán điện là giá chi phí tránh được được công bố áp dụng cho từng năm.
6. Khi áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro, trong Hợp đồng mua bán điện cần quy định cụ thể Biểu giá chi phí tránh được của năm ký Hợp đồng mua bán điện, thời hạn áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro, giá sàn và giá trần tương ứng với từng thành phần của biểu giá theo cơ chế chia sẻ rủi ro quy định tại Bảng 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
|
640,130
|
Điều 7. Điều kiện áp dụng Biểu giá chi phí tránh được đối với Bên bán. Bên bán điện được áp dụng Biểu giá chi phí tránh được khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1. Công suất đặt của nhà máy nhỏ hơn hoặc bằng 30 MW và toàn bộ điện năng được sản xuất từ Năng lượng tái tạo.
2. Bên bán có nhiều nhà máy thủy điện bậc thang trên cùng một dòng sông được áp dụng Biểu giá chi phí tránh được cho cụm thủy điện bậc thang khi tổng công suất đặt của các nhà máy này nhỏ hơn hoặc bằng 60 MW. Trường hợp cụm thủy điện bậc thang có nhà máy thủy điện có công suất lớn hơn 30 MW được đưa vào vận hành đầu tiên, Bên bán được áp dụng Biểu giá chi phí tránh được cho cụm thủy điện bậc thang khi nhà máy thủy điện tiếp theo vận hành thương mại.
|
640,131
|
Điều 8. Áp dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu
1. Việc sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu là bắt buộc trong mua bán điện áp dụng Biểu giá chi phí tránh được giữa nhà máy điện đủ điều kiện với Bên mua.
2. Hợp đồng mua bán điện được ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực theo thời hạn ghi trong hợp đồng. Bên bán và Bên mua có thể thỏa thuận để chuyển sang áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu thay cho Hợp đồng mua bán điện đã ký.
|
640,132
|
Điều 9. Điều kiện tham gia thị trường điện
1. Bên bán sở hữu nhà máy thủy điện nhỏ thuộc phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư này nếu đấu nối vào lưới điện từ cấp điện áp 110 kV trở lên có quyền lựa chọn để nhà máy tham gia thị trường điện.
2. Điều kiện tham gia thị trường điện:
a) Đấu nối vào lưới điện từ 110 kV trở lên;
b) Trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng tham gia thị trường điện theo quy định;
c) Cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của thị trường điện, ký hợp đồng mua bán điện phù hợp với các quy định của thị trường điện theo mẫu do Bộ Công Thương ban hành áp dụng cho các nhà máy tham gia thị trường điện;
d) Khi lựa chọn tham gia thị trường điện, Bên bán không được lựa chọn lại việc áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu;
đ) Trường hợp Bên bán đang áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và đã ký Hợp đồng mua bán điện mẫu thì Bên bán ký Thỏa thuận với Bên mua chấm dứt và thanh lý Hợp đồng trước thời hạn theo đúng các quy định trong Hợp đồng đã ký kết giữa hai bên và các quy định có liên quan do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
|
640,133
|
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực Điều 10. Các thỏa thuận khác Điều 10. Các thỏa thuận khác
1. Sửa đổi Hợp đồng Các bên không được tự ý sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này, trừ trường hợp có thỏa thuận bằng văn bản được người có thẩm quyền của hai Bên ký xác nhận.
2. Trách nhiệm hợp tác Bên bán có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan tới nhà máy điện. Bên mua có trách nhiệm hợp tác với Bên bán để có được giấy phép, sự phê chuẩn, sự cho phép và phê duyệt cần thiết từ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan tới địa điểm nhà máy, nhiên liệu, kiểm soát những nguồn tài nguyên, đầu tư, truyền dẫn hoặc bán điện năng, sở hữu và vận hành nhà máy điện, kể cả việc cung cấp các tài liệu bổ sung hoặc các tài liệu ở dạng lưu trữ và thực hiện các hoạt động cần thiết hợp lý khác để thực hiện thỏa thuận của các bên.
3. Hợp đồng hoàn chỉnh Hợp đồng này là thỏa thuận hoàn chỉnh cuối cùng giữa các bên tham gia và thay thế các nội dung đã thảo luận, thông tin, thư tín trao đổi trước khi ký kết liên quan tới Hợp đồng này.
4. Luật áp dụng Việc giải thích và thực hiện Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Sự không thực hiện quyền Việc một bên không thực hiện quyền của mình theo Hợp đồng này tại bất kì thời điểm nào sẽ không làm ảnh hưởng việc thực thi các quyền theo Hợp đồng về sau. Các bên đồng ý rằng việc tuyên bố không thực hiện quyền của một bên đối với bất kỳ cam kết hoặc điều kiện nào theo Hợp đồng, hoặc bất kỳ sự vi phạm hợp đồng, sẽ không được xem như là bên đó từ bỏ quyền tương tự về sau.
6. Tính độc lập của các nội dung hợp đồng Trường hợp có nội dung nào trong Hợp đồng này được cho là không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc vô hiệu theo phán quyết của tòa án, thì các nội dung khác của Hợp đồng vẫn có hiệu lực, nếu phần còn lại thể hiện đầy đủ nội dung mà không cần tới phần bị vô hiệu.
7. Thông báo Bất kỳ thông báo, hóa đơn hoặc các trao đổi thông tin khác cần thiết trong quá trình thực hiện Hợp đồng này phải nêu rõ ngày lập và sự liên quan đến Hợp đồng. Các thông báo, hóa đơn hoặc trao đổi thông tin phải được lập bằng văn bản và được chuyển bằng các dịch vụ bưu điện hoặc fax. Trường hợp gửi bằng fax thì phải gửi bản gốc đến sau bằng dịch vụ bưu điện với bưu phí đã được trả trước. Thông báo, hóa đơn hoặc các trao đổi thông tin phải được gửi tới các địa chỉ sau:
a) Bên bán: Tổng giám đốc, ________________,________, Việt Nam;
b) Bên mua: _______________, ____________________, Việt Nam
c) Trong các thông báo, kể cả thông báo chỉ định bên cho vay, các bên có thể nêu rõ địa chỉ người gửi hoặc người nhận khác theo hình thức quy định tại Khoản này.
d) Mỗi thông báo, hóa đơn hoặc các loại trao đổi thông tin khác được gửi bằng thư, giao nhận căn cứ theo dấu bưu điện hoặc xác nhận đã nhận đối với fax tại thời điểm chúng được giao tới địa chỉ người nhận hoặc tại thời điểm bị từ chối nhận bởi bên nhận với địa chỉ nêu trên.
8. Bảo mật Bên mua đồng ý bảo mật các thông tin của nhà máy trong phụ lục Hợp đồng, trừ trường hợp các thông tin này đã được Bên bán hoặc Cục Điều tiết điện lực công bố trước đó.
|
640,134
|
9. Chấm dứt hợp đồng Hợp đồng này được chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Sau 20 (hai mươi) năm kể từ ngày vận hành thương mại;
b) Một bên có quyền chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp do sự kiện bất khả kháng mà bên kia không thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng trong thời gian kéo dài hơn 01 (một) năm. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hợp đồng phải được thực hiện theo trình tự tại khoản 5 Điều 5 Hợp đồng này.
c) Khi Bên bán tham gia thị trường điện.
|
640,135
|
Điều 11. Trách nhiệm của Bên bán Điều 11. Cam kết thực hiện Điều 11. Cam kết thực hiện. Phụ lục A: Biểu giá mua bán điện Phụ lục B: Thông số kỹ thuật của nhà máy điện Phụ lục C: Yêu cầu đấu nối hệ thống Phụ lục D: Yêu cầu trước ngày vận hành thương mại Phụ lục Đ: Thỏa thuận khác CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Thông tư số …/2014/TT-BCT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ; Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của hai bên, Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ……., tại …………….. Chúng tôi gồm: Bên bán: ___________________________________________________ Địa chỉ: ____________________________________________________ Điện thoại: ____________________Fax: __________________________ Mã số thuế: __________________________________________________ Tài khoản: ___________________ Ngân hàng ______________________ ____________________________________________________________ Đại diện: ____________________________________________________ Chức vụ: ______________________( được sự ủy quyền của _______ theo văn bản ủy quyền số ____________, ngày _____ tháng _____ năm ____) Bên mua: ___________________________________________________ Địa chỉ: _____________________________________________________ Điện thoại: ____________________Fax: __________________________ Mã số thuế: __________________________________________________ Tài khoản: ___________________ Ngân hàng ______________________ ____________________________________________________________ Đại diện: ____________________________________________________ Chức vụ: ______________________ (được sự ủy quyền của _______ theo văn bản ủy quyền số _____________, ngày _____ tháng _____ năm ____) Cùng nhau thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện để mua, bán điện theo Biểu giá chi phí tránh được với các nội dung sau: Hai bên cam kết thực hiện Hợp đồng này như sau:
1. Mỗi bên được thành lập hợp pháp để hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. 1. Tên nhà máy điện: __________________________________________ 1. Loại nhiên liệu: _____________________________________________
2. Việc ký kết và thực hiện Hợp đồng này của mỗi bên được thực hiện đúng theo điều kiện và nội dung của Giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan có thẩm quyền cấp và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Địa điểm nhà máy điện: ______________________________________ 2. Công nghệ phát điện: ________________________________________
3. Các bên không có hành vi pháp lý hoặc hành chính ngăn cản hoặc làm ảnh hưởng bên kia thực hiện Hợp đồng này. 3. Công suất định mức: ______________________________________kW 3. Đặc tính vận hành thiết kế: ____________________________________
4. Hợp đồng này quy định nghĩa vụ hợp pháp và bắt buộc đối với các bên theo các nội dung của Hợp đồng. 4. Công suất bán cho Bên mua: tối thiểu _______kW; tối đa ________kW 4. Lưu lượng về hoặc lượng nhiên liệu/tháng: ________________________
|
640,136
|
5. Việc ký kết và thực hiện của một bên trong Hợp đồng này không vi phạm với bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng khác hoặc là một phần văn bản của một Hợp đồng khác mà bên đó là một bên tham gia. Hợp đồng này được lập thành 09 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 04 bản, Bên bán có trách nhiệm gửi một bản Hợp đồng mua bán điện tới Cục Điều tiết điện lực. ĐẠI DIỆN BÊN BÁN (Chức danh) (Đóng dấu và chữ ký) (Họ tên đầy đủ) ĐẠI DIỆN BÊN MUA (Chức danh) (Đóng dấu và chữ ký) (Họ tên đầy đủ) PHỤ LỤC A BIỂU GIÁ MUA BÁN ĐIỆN (Được Cục Điều tiết điện lực công bố hàng năm) PHỤ LỤC B THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN Phần A. Các thông số chung 5. Công suất tự dùng của nhà máy điện: tối thiểu ____kW; tối đa ____ kW 5. Thể tích bồn chứa nhiên liệu (hoặc thể tích hồ chứa): ________________
6. Điện năng sản xuất hàng năm dự kiến: _______________________kWh 6. Thời gian không có lưu lượng về/nhiên liệu: _______________________ PHỤ LỤC C THỎA THUẬN ĐẤU NỐI HỆ THỐNG (Được áp dụng riêng lẻ cho từng dự án phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của dự án, bao gồm sơ đồ một sợi của thiết bị đấu nối, liệt kê đặc điểm của hệ thống đo đếm, điện áp và các yêu cầu đấu nối) PHỤ LỤC D THỎA THUẬN ĐO ĐẾM PHỤ LỤC Đ YÊU CẦU TRƯỚC NGÀY VẬN HÀNH THƯƠNG MẠI (Cam kết ngày vận hành thương mại, thỏa thuận các thủ tục chạy thử, nghiệm thu và đưa nhà máy vào vận hành thương mại...) PHỤ LỤC E THỎA THUẬN KHÁC
7. Ngày hoàn thành xây dựng nhà máy điện: ________________________
8. Ngày vận hành thương mại dự kiến của nhà máy điện: ______________
9. Điện áp phát lên lưới phân phối: ______________________________V
10. Điểm đấu nối vào lưới phân phối: ______________________________
11. Điểm đặt thiết bị đo đếm: ____________________________________ Phần B. Thông số vận hành của công nghệ cụ thể
|
640,137
|
Điều 12. Trách nhiệm của Bên mua
1. Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với Bên bán theo Hợp đồng mua bán điện mẫu và theo Biểu giá chi phí tránh được nếu Bên bán đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan khác.
2. Mua toàn bộ lượng điện năng Bên bán phát lên lưới theo khả năng truyền tải của lưới điện, trừ phần điện năng bán cho đơn vị phân phối điện tại địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
3. Tuân thủ quy định vận hành hệ thống điện, quy định hệ thống điện truyền tải, hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành.
4. Gửi Cục Điều tiết điện lực báo cáo kết quả thỏa thuận với Bên bán trong trường hợp thay đổi thời gian áp dụng giá giờ cao điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thỏa thuận với Bên bán.
5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Tổng công ty điện lực có trách nhiệm xây dựng phương án xử lý tình trạng quá tải đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
|
640,138
|
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị điện lực khác
1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập Biểu giá chi phí tránh được hàng năm và bảo mật thông tin liên quan đến chi phí của nhà máy điện dùng để tính Biểu giá chi phí tránh được.
2. Các nhà máy nhiệt điện được Cục Điều tiết điện lực chỉ định có trách nhiệm cung cấp các số liệu cần thiết phục vụ yêu cầu tính Biểu giá chi phí tránh được cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
|
640,139
|
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014, thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương quy định về Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy thủy điện nhỏ. 1. Chi phí điện năng tránh được Các bước tính chi phí điện năng tránh được như sau: 1. Trường hợp điểm đo đếm khác với điểm đấu nối và khi các bên không có thỏa thuận khác, thì lượng điện năng Bên mua nhận tại điểm đấu nối (đo bằng kWh) trong giai đoạn lập hóa đơn sẽ được điều chỉnh theo hệ số tổn thất trung bình, được tính theo các công thức dưới đây.
a) Tính toán chi phí nhiên liệu trung bình tháng (đồng/kWh) của từng nhà máy nhiệt điện trong hệ thống cho năm lấy số liệu tính toán biểu giá, trừ các nhà máy điện BOT, IPP đã ký hợp đồng bao tiêu và các nhà máy điện chạy dầu. Tổng chi phí nhiên liệu trong tháng của các nhà máy nhiệt điện và điện năng thanh cái được cung cấp bởi các nhà máy nhiệt điện có liên quan. Đối với các nhà máy điện có giá nhiên liệu biến đổi theo giá nhiên liệu thế giới, giá nhiên liệu dùng để tính toán chi phí biến đổi sẽ chịu mức trần bằng 110% giá nhiên liệu tính toán trung bình trong năm trước năm lấy số liệu tính toán biểu giá của nhà máy đó (hoặc trung bình của tất cả các nhà máy điện có giá nhiên liệu biến đổi theo giá nhiên liệu thế giới, nếu nhà máy điện này được đưa vào vận hành trong năm lấy số liệu tính toán).
b) Với mỗi giờ của năm lấy số liệu tính toán biểu giá, xếp hạng theo thứ tự tăng dần của chi phí biến đổi của các nhà máy nhiệt điện chạy lưng, chạy đáy (trừ các nhà máy BOT, IPP đã ký hợp đồng mua bán điện bao tiêu) để xác định nhà máy có chi phí biên. Chi phí biến đổi được xác định dựa trên chi phí nhiên liệu trung bình tháng của các nhà máy nhiệt điện.
c) Tổng công suất phát lớn nhất của hệ thống trong năm lấy số liệu tính toán ký hiệu là (P).
d) Công suất tham chiếu P* được tính bằng Fa x P, với Fa là hệ số điều chỉnh phần năng lượng biên của biểu đồ phụ tải, do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đề xuất và được chọn trong khoảng Fo; 0,4. Trong đó: Xi là sản lượng điện của các nhà máy điện tua bin khí chu trình hỗn hợp (trừ các nhà máy điện BOT) có giá khí biến đổi theo giá nhiên liệu thế giới trong năm lấy số liệu tính toán biểu giá. X là tổng sản lượng điện của các nhà máy điện tua bin khí chu trình hỗn hợp (trừ các nhà máy điện BOT) trong năm lấy số liệu tính toán biểu giá. Pi là giá khí trung bình (USD/mmBTU) của các nhà máy điện tua bin khí chu trình hỗn hợp có giá khí biến đổi theo giá nhiên liệu thế giới trong năm lấy số liệu tính toán biểu giá.
đ) Với mỗi giờ của năm lấy số liệu tính toán biểu giá, giá điện năng cMj được tính toán căn cứ vào chi phí của các nhà máy có giá thành cao và được tính theo công suất tham chiếu P* (đã loại trừ các nhà máy tại điểm b khoản này ở trên).
|
640,140
|
Ví dụ, nếu P* = 1000MW, và nếu trong một số giờ j nhà máy có giá thành cao nhất được huy động 600MW với chi phí biến đổi là c1, và nhà máy có giá thành cao thứ hai được huy động 500MW với chi phí biến đổi là c2, chi phí (tránh được) biên trung bình cho giờ đó, với công suất tham chiếu P*, cMj được tính theo công thức:
e) Giá điện năng được điều chỉnh theo tốc độ tăng tương ứng của chi phí nhiên liệu trong năm tính toán. Tốc độ tăng giá nhiên liệu hàng năm được xác định theo thứ tự ưu tiên sau: - Theo các hợp đồng cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy chạy đỉnh trong hệ thống; - Theo giá thị trường, với nguồn tham khảo rõ ràng và đáng tin cậy, được Cục Điều tiết điện lực cho phép áp dụng; - Do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đề xuất và được Cục Điều tiết điện lực cho phép áp dụng.
g) Với mỗi khoảng thời gian tương ứng với sáu thành phần thời gian phân biệt theo mùa và theo thời gian sử dụng điện trong ngày của biểu giá, giá trung bình hàng năm được tính là trung bình của cMj trong mỗi khoảng thời gian đó.
h) Giá điện năng dư được tính bằng 50% giá trong các giờ thấp điểm vào mùa mưa.
2. Đối với các hợp đồng mua bán điện được ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, hai bên có trách nhiệm thỏa thuận, ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua bán điện về việc Bên mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên bán thuế tài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng và tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định hiện hành. 2. Tổn thất truyền tải tránh được Cách tính tổn thất truyền tải tránh được như sau: 2. Các hệ số sau được dùng trong việc tính toán: P là công suất đặt của nhà máy MW; Cos φ là hệ số công suất của nhà máy; A là sản lượng điện năng trung bình hàng năm của nhà máy kWh/năm; U là điện thế định mức tại thanh cái nhà máy kV; R là điện trở tổng của đường dây truyền tải điện Ω, được xác định từ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất cho các dây dẫn sử dụng cho đường dây ở nhiệt độ 25oC; L là hệ số tổn thất trung bình của đường dây truyền tải; T là hệ số tổn thất của máy biến áp tăng áp (nếu công tơ được đặt về phía sơ cấp của máy biến áp tăng áp); hệ số tổn thất này sẽ có giá trị bằng 0 nếu công tơ được đặt phía thứ cấp của máy biến áp tăng áp; X là lượng điện năng theo chỉ số của công tơ đặt tại nhà máy trong giai đoạn lập hóa đơn kWh; XL là lượng điện năng nhận tại điểm đấu nối trong giai đoạn lập hóa đơn, sau khi trừ đi tổn thất trên đường dây truyền tải và tổn thất máy biến áp tăng áp kWh.
a) Với mỗi giờ trong năm, điều kiện vận hành hệ thống được xác định trên cơ sở luồng công suất của đường dây 500kV đi qua ranh giới phân biệt phụ tải giữa 3 miền (Bắc-Trung và Trung-Nam).
b) Do trên đường dây 500kV luôn có một luồng công suất truyền tải nào đó, “cân bằng” không có nghĩa là bằng 0 mà bằng một luồng công suất (bất kể theo hướng nào) trên một giá trị ngưỡng. Ngưỡng này được quy định tùy thuộc vào điều kiện về điều chỉnh điện áp và ổn định hệ thống điện.
|
640,141
|
Khi luồng công suất trên đường dây 500kV truyền tải qua ranh giới phân biệt phụ tải miền nhỏ hơn ngưỡng này thì được xem là cân bằng. Giá trị ngưỡng cân bằng do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đề xuất và được Cục Điều tiết điện lực cho phép áp dụng.
c) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nối với lưới điện miền Bắc, nhà máy điện được thưởng thanh toán tổn thất truyền tải khi miền Bắc nhận điện từ miền Trung qua đường dây 500kV.
d) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nối với lưới điện miền Trung, nhà máy điện được thưởng thanh toán tổn thất truyền tải khi miền Trung nhận điện từ miền Nam qua đường dây 500kV
đ) Nhà máy bị phạt thanh toán tổn thất truyền tải trong các trường hợp còn lại. Với mỗi giờ trong năm, giá tổn thất truyền tải tránh được T được tính như sau: Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miền Bắc: TB = CM (1 + λB)(1 ± λ500) - CM Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miền Trung: TT = CM (1 + λT)(1 ± λ500) - CM Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miền Nam: TN = CM (1 + λN) - CM Trong đó: CM = Chi phí nhiên liệu trung bình trong tháng của tổ máy nhiệt điện chạy khí chạy đỉnh (đắt nhất) trong hệ thống (đồng/kWh). λB, λT, λN = Lần lượt là tỷ lệ tổn thất trên hệ thống truyền tải điện miền Bắc, Trung, Nam đến cấp điện áp 220kV, bao gồm cả tổn thất trạm biến áp. Λ500 = Tỷ lệ tổn thất trung bình trên hệ thống đường dây 500kV (gồm cả tổn thất trạm biến áp) TB, TT, TN = Lần lượt là giá tổn thất truyền tải tránh được ở miền Bắc, Trung và Nam (đồng/kWh).
g) Dấu trong biểu thức 1 ± λ500: Nếu dương là “thưởng”, âm là “phạt”.
h) Các giá trị T được tính trung bình cho tất cả các giờ liên quan trong biểu giá.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
|
640,142
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực máy tính, công nghệ thông tin và công nghệ kỹ thuật để áp dụng đối với các trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học có đào tạo trình độ cao đẳng (sau đây gọi là các trường), gồm:
1. Ngành, nghề: Truyền thông và mạng máy tính;
2. Ngành, nghề: Khoa học máy tính;
3. Ngành, nghề: Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời;
4. Ngành, nghề: Công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà;
5. Ngành, nghề: Công nghệ cơ khí, sưởi ấm và điều hòa không khí;
6. Ngành, nghề: Công nghệ đúc kim loại;
7. Ngành, nghề: Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật;
8. Ngành, nghề: Công nghệ in;
9. Ngành, nghề: Trắc địa công trình:
10. Ngành, nghề: Khảo sát địa hình.
|
640,145
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.Thông tư này quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở y tế các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, y tế các Bộ ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác
|
640,146
|
Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế là vật mang tin hình thành trong quá trình giải quyết công việc phục vụ cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về y tế của cơ quan, đơn vị.
2. Hồ sơ chuyên môn nghiệp vụ của ngành y tế là tài liệu hình thành trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ y tế có đặc điểm chung hoặc có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung.
|
640,147
|
Điều 3. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu. Ban hành kèm theo Thông tư này Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế gồm các nhóm hồ sơ, tài liệu như sau:
1. Nhóm 01. Tài liệu về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
2. Nhóm 02. Tài liệu về dược và mỹ phẩm.
3. Nhóm 03. Tài liệu về trang thiết bị y tế.
4. Nhóm 04. Tài liệu về y, dược cổ truyền.
5. Nhóm 05. Tài liệu về y tế dự phòng.
6. Nhóm 06. Tài liệu về môi trường y tế.
7. Nhóm 07. Tài liệu về an toàn thực phẩm.
8. Nhóm 08. Tài liệu về dân số
9. Nhóm 09. Tài liệu về sức khỏe bà mẹ trẻ em.
10. Nhóm 10. Tài liệu về bảo hiểm y tế.
|
640,148
|
Điều 4. Hướng dẫn áp dụng Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu
1. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế là căn cứ để xây dựng danh mục hồ sơ, tài liệu của các đơn vị và xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu.
2. Đối với hồ sơ, tài liệu đã hết thời hạn bảo quản, Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan, đơn vị xem xét, đánh giá để tiêu hủy theo quy định của pháp luật về lưu trữ hoặc kéo dài thời hạn bảo quản nếu cần thiết.
|
640,151
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 6 như sau: “a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì cơ quan cấp phép có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì cơ quan cấp phép phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật;”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau: “1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng, cơ quan cấp phép ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành; quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến doanh nghiệp, cơ quan chức năng về thanh tra, kiểm tra, cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.”
|
640,152
|
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Du lịch chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch và cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
|
640,153
|
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành đang thực hiện thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL được áp dụng thời hạn theo quy định tại Thông tư này để tiếp tục giải quyết.
|
640,155
|
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 05 năm 2011.
|
640,157
|
Điều 1. Phê chuẩn danh sách kiện toàn thành viên Ban Thư ký Quốc hội bao gồm:. I. PHÓ TỔNG THƯ KÝ QUỐC HỘI
1. Bà Nguyễn Thị Thúy Ngần, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý Chủ tịch Quốc hội kiêm giữ chức Phó Tổng Thư ký Quốc hội (thay ông Lê Bộ Lĩnh đã nghỉ hưởng chế độ hưu theo quy định); 1. Ông Nguyễn Công Long, Vụ trưởng Vụ Tư pháp (thay ông Lê Duy Quân, nguyên Vụ trưởng Vụ Tư pháp đã nghỉ hưởng chế độ hưu theo quy định);
2. Ông Nguyễn Trường Giang, Phó Chủ nhiệm Ủy ban pháp luật của Quốc hội kiêm giữ chức Phó Tổng Thư ký Quốc hội (thay ông Hoàng Thanh Tùng đã được phân công công tác khác). II. CÁC ỦY VIÊN BAN THƯ KÝ 2. Ông Trần Tuấn Hinh, Vụ trưởng Vụ Quốc phòng và An ninh (thay ông Cấn Văn Lai, nguyên Vụ trưởng Vụ Quốc phòng và An ninh đã nghỉ hưởng chế độ hưu theo quy định);
3. Ông Nguyễn Ngọc Sơn, Vụ trưởng Vụ Phục vụ hoạt động giám sát (thay ông Vũ Tiến Thản, nguyên Vụ trưởng Vụ Phục vụ hoạt động giám sát đã nghỉ hưởng chế độ hưu theo quy định);
4. Ông Lê Hoàng Anh, Giám đốc Thư viện Quốc hội (thay bà Trịnh Giáng Hương, nguyên Giám đốc Thư viện Quốc hội đã phân công công tác khác).
|
640,159
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1. Điểm a khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Có lãi trong 03 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các tổ chức kiểm toán độc lập được Bộ Tài chính chấp thuận và công bố theo quy định về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng;”
2. Điểm b khoản 3 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán đầu tư gián tiếp ra nước ngoài có quy trình nội bộ, cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, thì phải đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;”
3. Điểm b khoản 4 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Có lãi trong 03 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các tổ chức kiểm toán độc lập không nằm trong danh sách các tổ chức kiểm toán không được kiểm toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố;”
4. Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Có lãi trong 03 năm liên tục liền trước năm thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập bởi các tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo quy định của Bộ Tài chính (không áp dụng đối với quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán).”
5. Các điểm a, b khoản 2 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Có lãi trong 03 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các tổ chức kiểm toán độc lập do Bộ Tài chính chấp thuận và công bố theo quy định về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng (áp dụng với tổ chức nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ);
b) Có lãi trong 03 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo quy định của Bộ Tài chính.
|
640,160
|
Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập không nằm trong danh sách các tổ chức kiểm toán không được kiểm toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (áp dụng với tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại);”
6. Bãi bỏ các điểm đ, e khoản 2, các điểm đ, g khoản 4 Điều 14; điểm đ khoản 2 Điều 23.
|
640,161
|
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính
1. Điểm a khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này;”
2. Bãi bỏ các khoản 1, 3 Điều 5; các khoản 2, 3 Điều 6; khoản 2 Điều 7; các khoản 2, 3 Điều 8; khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 11; điểm c khoản 2 Điều 12; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 13.
|
640,162
|
Khoản 1. Điểm b khoản 2 Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt) được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt, trong đó tối thiểu phải có các nội dung: (i) Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ đề nghị cấp phép, gồm: Tên, phạm vi cung ứng, đối tượng khách hàng, điều kiện sử dụng, sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện nghiệp vụ, quy trình dòng tiền từ lúc khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa các bên liên quan; (ii) Cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán, gồm: Cơ chế mở và duy trì số dư tài khoản đảm bảo thanh toán, mục đích sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán; (iii) Quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật; các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp;”
|
640,163
|
Khoản 2. Điểm d khoản 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “d) Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức đề nghị cấp phép phải có bằng đại học trở lên hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại một trong các lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật; Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm;”
|
640,164
|
Khoản 3. Bãi bỏ điểm h khoản 2 Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt).
|
640,165
|
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng. Khoản 5 Điều 7 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 57/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng) được sửa đổi, bổ sung như sau: "5. Có tối thiểu 15 tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô) cam kết cung cấp thông tin tín dụng và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài này không có cam kết tương tự với công ty thông tin tín dụng khác.”
|
640,166
|
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế
1. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “5. Có quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ; tại nơi giao dịch phải có bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ.”
2. Khoản 7 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “7. Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng được phép.”
3. Bãi bỏ các khoản 1, 3, 4 Điều 4; các điểm a, b khoản 1 Điều 5; các điểm a, b khoản 1 Điều 6.
|
640,167
|
Điều 6. Điều khoản thi hành. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2019.
|
640,169
|
Điều 1.
1. Sửa đổi, bổ sung khung thuế suất một số nhóm hàng tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng được ban hành kèm theo Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thành khung thuế suất một số nhóm hàng tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng được ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Sửa đổi khung thuế suất nhóm hàng 02.01 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng được ban hành kèm theo Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thành khung thuế suất nhóm hàng 02.01 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng được ban hành kèm theo Nghị quyết này.
|
640,170
|
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2009./.. TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH Nguyễn Phú Trọng KHUNG THUẾ SUẤT MỘT SỐ NHÓM HÀNG TẠI BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU THEO DANH MỤC NHÓM HÀNG CHỊU THUẾ VÀ KHUNG THUẾ SUẤT ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM HÀNG (ban hành kèm theo Nghị quyết số 830/2009/UBTVQH12 ngày 17 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội) Số thứ tự Nhóm hàng Khung thuế suất (%) 29 Da thuộc Da sống, trừ da sống của cá sấu Da sống của cá sấu 0 – 25 5 – 25 0 - 25 30 Các mặt hàng bằng gỗ Gỗ các loại, than củi, trừ than gáo dừa và than đốt từ vỏ quả hoặc hạt khác 0 – 25 5 – 25 Than gáo dừa và than đốt từ vỏ quả hoặc hạt khác 0 - 25 KHUNG THUẾ SUẤT NHÓM HÀNG 02.01 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC NHÓM HÀNG CHỊU THUẾ VÀ KHUNG THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM HÀNG (ban hành kèm theo Nghị quyết số 830/2009/UBTVQH12 ngày 17 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội) Mã số Nhóm hàng Khung thuế suất (%) 02.01 Thịt trâu, bò tươi hoặc ướp lạnh 5 – 33
|
640,171
|
Điều 1. Về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021. Chính phủ thống nhất đánh giá: Năm 2021 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, diễn ra nhiều sự kiện chính trị trọng đại của đất nước, năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 và các kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, là năm đầu tiên của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026 trong bối cảnh đất nước ta gặp nhiều khó khăn, thách thức gay gắt hơn so với dự báo. Trên thế giới, đại dịch COVID-19 diễn biến hết sức phức tạp với những biến chủng mới; kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng nặng nề và tăng trưởng thiếu vững chắc. Ở trong nước, đợt bùng phát dịch bệnh COVID-19 lần thứ tư với sự xuất hiện của biến chủng Delta lây lan nhanh và nguy hiểm đã xảy ra tại nhiều địa phương, đặc biệt là các trung tâm kinh tế, đô thị lớn, vùng kinh tế trọng điểm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh, sinh kế và đời sống Nhân dân. Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo thống nhất của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; sự ủng hộ, đồng hành và giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sự chia sẻ, ủng hộ và tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương đoàn kết, thống nhất, nỗ lực, quyết liệt triển khai các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội và các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch hành động của Chính phủ; phối hợp chặt chẽ, linh hoạt các chính sách, có những quyết sách kịp thời, linh hoạt, hiệu quả, kể cả biện pháp chưa có tiền lệ để phòng, chống dịch với phương châm đặt sức khỏe, tính mạng của của Nhân dân lên trước hết, trên hết; kịp thời chuyển đổi chiến lược từ “không có COVID” sang “thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” theo tinh thần Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ và được đánh giá là đúng hướng, kịp thời, hiệu quả; thực hiện thành công chiến lược vắc-xin và chiến dịch tiêm chủng lớn nhất từ trước đến nay. Đồng thời, tập trung giải quyết khó khăn, tháo gỡ vướng mắc, bảo đảm an sinh xã hội, ổn định đời sống nhân dân, thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Nhờ đó, năm 2021, mặc dù gặp khó khăn, thách thức nhiều hơn các năm trước nhưng nước ta đã đạt được những kết quả tích cực, đáng ghi nhận trên các lĩnh vực. Nền kinh tế tiếp tục duy trì tăng trưởng ước đạt 2,58%; đạt và vượt 7/12 chỉ tiêu chủ yếu, kinh tế vĩ mô ổn định, các cân đối lớn được bảo đảm, lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm tăng 1,84%, là mức tăng thấp nhất từ năm 2016 trở lại đây.
|
640,172
|
Các công cụ chính sách tiền tệ được điều hành chủ động, linh hoạt, đồng bộ, bảo đảm thanh khoản cho nền kinh tế, mặt bằng lãi suất giảm, tăng trưởng tín dụng đạt 13,53%. Thị trường chứng khoán phát triển nhanh, quy mô vốn hóa tăng trên 46% so với năm 2020, trở thành một kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế. Thu ngân sách nhà nước vượt dự toán 16,4%, trong đó thu thuế và phí tăng 14,4% so với năm 2020; chi ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, tiết kiệm; bội chi dưới 4% GDP và thấp hơn so với dự toán Quốc hội quyết định; bảo đảm nhu cầu chi phòng, chống dịch và các nhiệm vụ cấp bách khác. Thương mại, dịch vụ phục hồi tích cực. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2021 tăng 22,6% so với năm 2020, đạt 668,5 tỷ USD, cao nhất từ trước tới nay và trở thành một trong 20 nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới; cán cân thương mại duy trì xuất siêu năm thứ 6 liên tiếp, đạt khoảng 4 tỷ USD. Nông nghiệp tiếp tục khẳng định vai trò trụ đỡ của nền kinh tế, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; sản lượng lúa đạt 43,88 triệu tấn, xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt trên 48,6 tỉ USD. Có khoảng 68% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tăng trưởng khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2021 đạt 4,05%, đóng góp 63,8% trong tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế. Môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện. Trong năm 2021, gần 160 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động. Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội ước đạt trên 2,89 triệu tỷ đồng, tăng 3,2%, tương đương 34,4% GDP, trong đó, vốn đầu tư nước ngoài đăng ký đạt trên 31 tỷ USD, tăng 9,2% so với năm 2020. Thúc đẩy mạnh mẽ đổi mới sáng tạo, thương mại điện tử, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số, phát triển các mô hình, hoạt động kinh doanh mới. Khởi công một số công trình và đẩy nhanh tiến độ triển khai nhiều dự án kết cấu hạ tầng quan trọng quốc gia, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc giai đoạn 2021 - 2025, dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành... Khẩn trương hoàn thiện quy hoạch phát triển điện lực và quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia. Tích cực, tập trung xử lý các vấn đề khó, tồn đọng, kéo dài, trong đó quyết liệt chỉ đạo xử lý những tổ chức tín dụng yếu kém, các dự án, doanh nghiệp, công trình chậm tiến độ, đầu tư kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài. Kịp thời rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, quy định pháp luật đáp ứng yêu cầu thực tiễn phòng, chống dịch và phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục xây dựng bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
|
640,173
|
An sinh xã hội được chú trọng, đời sống nhân dân cơ bản ổn định; kịp thời hỗ trợ người dân, doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của toàn dân tộc tiếp tục được phát huy mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết, gắn bó, yêu thương, chia sẻ được nhân rộng. Chất lượng giáo dục, đào tạo cơ bản được bảo đảm; tổ chức tốt các kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh cao đẳng, đại học; dạy và học được tổ chức linh hoạt, phù hợp, bảo đảm an toàn dịch bệnh. Trình độ của người lao động được cải thiện, góp phần tăng năng suất lao động năm 2021 lên 4,71% so với năm 2020. Công tác quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu được tăng cường; hoàn thành các chỉ tiêu môi trường theo kế hoạch đề ra và tích cực chuẩn bị hướng tới phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được quan tâm, chỉ đạo. Quốc phòng, an ninh quốc gia được củng cố, tăng cường; chủ quyền quốc gia, môi trường hòa bình tiếp tục được giữ vững; trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Hoạt động đối ngoại được triển khai đồng bộ, toàn diện, linh hoạt, hiệu quả, đặc biệt là ngoại giao vắc-xin. Thông tin, truyền thông được đổi mới, nâng cao hiệu quả, kịp thời đấu tranh, phản bác các quan điểm, tư tưởng sai trái, xuyên tạc; lan tỏa năng lượng tích cực, tạo đồng thuận xã hội. Uy tín và vị thế của nước ta trên trường quốc tế tiếp tục được củng cố và nâng cao. Bên cạnh kết quả đạt được, các lĩnh vực kinh tế - xã hội vẫn còn những tồn tại, hạn chế, đạt kết quả chưa cao. Công tác phòng, chống dịch có lúc, có nơi còn bị động, lúng túng; năng lực hệ thống y tế, nhất là ở cấp cơ sở còn nhiều hạn chế. Còn 5/12 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu chưa đạt mục tiêu, sức ép lạm phát gia tăng; kinh tế vĩ mô còn tiềm ẩn rủi ro; chi phí đầu vào tăng cao; tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, nhất là vốn ODA và vay ưu đãi còn thấp so với kế hoạch. Cơ cấu giữa các ngành, lĩnh vực và nội ngành, lĩnh vực chuyển dịch chậm. Cổ phần hóa, thoái vốn Nhà nước chưa đạt tiến độ. Công tác lập quy hoạch còn bất cập. Sản xuất, kinh doanh gặp nhiều khó khăn, một số chuỗi sản xuất, cung ứng bị đứt gãy; nhiều doanh nghiệp phải ngừng hoạt động. Lao động, việc làm bị ảnh hưởng nặng nề, số lượng người lao động tạm ngừng, thiếu, mất việc làm gia tăng. Đời sống một bộ phận người dân gặp nhiều khó khăn, nhất là tại các địa bàn thực hiện giãn cách xã hội và tăng cường giãn cách xã hội, nảy sinh các vấn đề phức tạp về tâm lý, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và đấu tranh, phòng, chống tội phạm còn nhiều thách thức. Quốc phòng, an ninh trên một số địa bàn còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp.
|
640,174
|
Bước sang năm 2022, năm có ý nghĩa quan trọng, tạo nền tảng thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, dự báo tình hình quốc tế, trong nước có những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn. Đại dịch COVID-19 còn tiềm ẩn các diễn biến phức tạp, nguy hiểm hơn. Kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi song còn nhiều rủi ro. Trong nước, nguy cơ chậm phục hồi kinh tế và suy giảm tăng trưởng hiện hữu nếu chúng ta không kiểm soát được dịch bệnh và có giải pháp phù hợp thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; rủi ro lạm phát gia tăng; thiên tai, biến đổi khí hậu diễn biến bất thường; sức chống chịu và nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân còn hạn chế. Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương lĩnh hội đầy đủ, quán triệt sâu sắc và triển khai nghiêm túc, hiệu quả ý kiến phát biểu chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị trực tuyến của Chính phủ với địa phương ngày 05 tháng 01 năm 2022, đặc biệt là 05 định hướng lớn về phát triển kinh tế - xã hội và bổ sung vào các chương trình, kế hoạch hành động bằng những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực, hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội năm 2022. Chính phủ thống nhất Chủ đề điều hành của năm 2022 là “Đoàn kết kỷ cương, chủ động thích ứng, an toàn hiệu quả, phục hồi phát triển”; yêu cầu từng thành viên Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương tập trung quán triệt và tổ chức triển khai nghiêm túc, sáng tạo, kịp thời, quyết liệt các kết luận của Trung ương, Nghị quyết của Quốc hội và các Nghị quyết của Chính phủ, nhất là các Nghị quyết số 01/NQ-CP và số 02/NQ-CP ; theo dõi sát diễn biến tình hình, tập trung chỉ đạo, động viên toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương phát huy tinh thần trách nhiệm, khắc phục ngay những tồn tại, hạn chế, yếu kém; kế thừa và phát huy những thành tựu đã đạt được của Chính phủ qua các nhiệm kỳ các năm trước, tiếp tục đổi mới, sáng tạo, vượt qua khó khăn, thách thức với quyết tâm cao, nỗ lực lớn, giải pháp mạnh mẽ và hành động quyết liệt, hiệu quả; phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Ưu tiên nguồn lực, tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ phương châm thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát có hiệu quả dịch COVID-19 và những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022. Tiếp tục tăng cường phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ. Đề cao tinh thần đoàn kết, cùng cả hệ thống chính trị và nhân dân cả nước tiếp tục kiên trì, quyết tâm xây dựng Chính phủ, chính quyền địa phương liêm chính, trong sạch, vững mạnh toàn diện, phấn đấu thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ mà Đảng, Quốc hội đề ra trong năm 2022, tạo nền tảng vững chắc cho những năm tiếp theo.
|
640,175
|
Yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ban Bí thư về việc tổ chức Tết Nhâm Dần 2022 và Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm.
|
640,177
|
Điều 3. Về Báo cáo tổng kết năm 2021 và kết quả triển khai Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ năm 2021; Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ và ý kiến đại biểu tại Hội nghị Chính phủ với địa phương, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành.
b) Để tiếp tục triển khai có hiệu quả, tạo đột phá trong cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022, Chính phủ yêu cầu: - Các bộ, ngành, địa phương nêu cao tinh thần chủ động, quyết liệt triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2022 của Chính phủ ngay sau khi được ban hành. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ triển khai Hệ thống theo dõi, đánh giá, giám sát việc cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia thông qua dữ liệu số, kịp thời phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. - Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng cộng đồng doanh nghiệp tiếp tục thực hiện việc giám sát, đánh giá khách quan và kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết của các bộ, ngành, địa phương.
|
640,178
|
Điều 4. Về kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2021. Năm 2021 là năm chuyển tiếp nhiệm kỳ Chính phủ, trong bối cảnh thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen nhưng khó khăn nhiều hơn, đặc biệt là diễn biến phức tạp, khó lường của thiên tai, thời tiết và dịch bệnh COVID-19 nhưng với quyết tâm, trách nhiệm, đoàn kết, nhất trí cao, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã thống nhất xác định phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành năm 2021 và quyết liệt thực hiện ngay từ đầu năm với chủ đề: “Đoàn kết, kỷ cương, đổi mới, sáng tạo, khát vọng phát triển”. Sau khi Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021 được kiện toàn và Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2026 được phê chuẩn, Thủ tướng, các Phó Thủ tướng và các thành viên Chính phủ với tinh thần trách nhiệm cao đã bắt tay ngay vào công việc, nắm bắt tình hình, các khó khăn, vướng mắc, kịp thời có giải pháp xử lý với quyết tâm xây dựng Chính phủ đổi mới, liêm chính, hành động, hiệu quả, vì Nhân dân phục vụ. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ đã chấp hành nghiêm túc sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của Nhân dân; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể gắn với đề cao trách nhiệm cá nhân; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, các cơ quan tư pháp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện nhiệm vụ. Chính phủ đã khẩn trương quán triệt và cụ thể hóa Nghị quyết của Trung ương, Quốc hội bằng chương trình, kế hoạch hành động với những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; chú trọng công tác phối hợp với các cơ quan của Đảng và Quốc hội trong chỉ đạo, quản lý, điều hành. Thực hiện tốt Quy chế làm việc của Chính phủ và quy định của pháp luật. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã hành động quyết liệt, sâu sát, linh hoạt, sáng tạo, kịp thời, phù hợp thực tiễn trong chỉ đạo, điều hành; trong đó có những quyết sách, chủ trương lớn đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kịp thời quyết định trong điều kiện cam go, thời gian cấp bách, đáp ứng yêu cầu thực tế, “biến nguy thành cơ”, phù hợp với điều kiện của nước ta và đã mang lại hiệu quả cao. Vì vậy, tình hình đất nước năm 2021 tuy gặp rất nhiều khó khăn hơn những năm trước nhưng kết quả đạt được của năm 2021 trên các lĩnh vực có những điểm sáng, tích cực, tạo đà cho sự phục hồi và phát triển của nước ta trong thời gian tới; thể hiện rõ nét tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, niềm tin mạnh mẽ của Nhân dân vào Đảng và Nhà nước; chứng minh chủ trương, đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, sự phối hợp chặt chẽ, sự vào cuộc có hiệu quả của toàn bộ hệ thống chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trên mọi miền đất nước; khẳng định tính ưu việt của hệ thống chính trị và bản chất tốt đẹp của chế độ ta.
|
640,179
|
Chính phủ cơ bản thống nhất với nội dung báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2021 tại văn bản số 82/TTr-VPCP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ. Giao Văn phòng Chính phủ tổng hợp, tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ và đại biểu dự họp, hoàn thiện, ban hành Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành năm 2021, phương hướng, nhiệm vụ năm 2022 để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan, địa phương.
|
640,180
|
Điều 5. Về Báo cáo về công tác cải cách hành chính năm 2021. Chính phủ cơ bản thống nhất với những nội dung chủ yếu tại Báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2022 do Bộ Nội vụ trình tại văn bản số 6719/BC-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2021. Để tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, trong năm 2022, yêu cầu các bộ, ngành, địa phương:
a) Bám sát Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, khẩn trương xây dựng, ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2022. Sửa đổi, bổ sung kịp thời các quy định pháp luật còn chồng chéo, mâu thuẫn, chưa thống nhất, chưa phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn, cản trở các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh để kịp thời khơi thông, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, phục hồi, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Ban hành theo thẩm quyền các thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Tổ chức triển khai có hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính tại cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập. Bộ Tài chính khẩn trương ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập để tạo điều kiện cho các bộ, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
|
640,181
|
Điều 6. Về Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng năm 2021. Chính phủ cơ bản thống nhất với những kết quả chủ yếu của công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2022 do Thanh tra Chính phủ trình tại văn bản số 2296/BC-TTCP ngày 28 tháng 12 năm 2021, trong đó, yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
a) Thực hiện nghiêm các chỉ thị, nghị quyết của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến hoạt động thanh tra; tăng cường thanh tra công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực quan trọng của các ngành, các cấp và thanh tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là các ngành, lĩnh vực, địa phương có dấu hiệu vi phạm, dư luận xã hội phản ánh tiêu cực, tham nhũng, phát sinh nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo; sớm triển khai thanh tra việc mua sắm trang thiết bị y tế, sinh phẩm, kit xét nghiệm phục vụ phòng, chống dịch. Nâng cao chất lượng kết luận thanh tra, đảm bảo chặt chẽ, khách quan, kịp thời và khả thi; xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật đối với tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật. Tập trung hoàn thiện dự án Luật Thanh tra (sửa đổi) bảo đảm chất lượng và tiến độ trình Quốc hội.
b) Tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định pháp luật, các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh tại cơ sở; rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài.
c) Khẩn trương triển khai thực hiện Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; Đề án về cơ sở dữ liệu quốc gia kiểm soát tài sản, thu nhập ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực, xây dựng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn và công cụ kiểm tra, giám sát; coi trọng công tác giám sát, kiểm tra nội bộ. Thực hiện nghiêm chương trình, kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và kết luận, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
|
640,182
|
Điều 7. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP năm 2021. Chính phủ cơ bản thống nhất với những nội dung chủ yếu của Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP trong năm 2021 do Bộ Thông tin và Truyền thông trình tại văn bản số 153/BC-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2021, đồng thời, yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương:
a) Khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ giao tại Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 và Chương trình chuyển đổi số quốc gia. Kiện toàn và đổi tên Ban Chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử, chính quyền điện tử thành Ban Chỉ đạo chuyển đổi số do người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương làm Trưởng ban.
b) Tiếp tục duy trì, phát triển các hoạt động trực tuyến, ứng dụng công nghệ số trên các mặt đời sống, kinh tế - xã hội, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp.
c) Khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp, nhà khoa học nghiên cứu giải pháp đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin để phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử phục vụ an sinh xã hội, phát triển kinh tế; kịp thời xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để triển khai thực hiện.
d) Phối hợp với Văn phòng Chính phủ triển khai cung cấp, kết nối các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
đ) Giao Bộ Công an tham mưu, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng dữ liệu dân cư, căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP , hoàn thành trong tháng 5 năm 2022.
|
640,183
|
Điều 8. Báo cáo về tình hình thực hiện chương trình cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh năm 2021. Chính phủ cơ bản thống nhất với báo cáo đánh giá về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh năm 2021; những khó khăn, vướng mắc và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2022 tại Báo cáo số 9475/BC-VPCP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Văn phòng Chính phủ; trong năm 2022, yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện các nhiệm vụ giải pháp chủ yếu sau:
a) Tập trung chỉ đạo, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh đã được phê duyệt theo nguyên tắc một văn bản sửa nhiều văn bản và theo trình tự, thủ tục rút gọn; chậm nhất trong 6 tháng đầu năm 2022 phải hoàn thành đối với các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
b) Tham vấn các hiệp hội, doanh nghiệp, đối tượng chịu sự tác động đối với các phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh và quy định dự kiến ban hành trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng tham vấn quy định kinh doanh tại địa chỉ https://quydinhkinhdoanh.gov.vn; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa hóa quy định kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành trước ngày 30 tháng 9 năm 2022.
c) Cập nhật đầy đủ, chính xác, công khai kịp thời quy định kinh doanh (gồm quy định hiện hành và dự kiến ban hành), kết quả rà soát, chi phí tuân thủ, phương án cắt giảm, đơn giản hóa dự kiến trình phê duyệt, phương án đã được phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quy định kinh doanh.
d) Thực hiện tái cấu trúc quy trình, tích hợp, cung cấp 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện lên dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Rà soát, nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; kết nối, tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia hình thành Hệ thống thông tin thống nhất về giải quyết thủ tục hành chính từ trung ương đến địa phương. Thiết lập kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa cấp bộ, cấp tỉnh từ ngày 01 tháng 6 năm 2022, tại Bộ phận Một cửa cấp huyện từ ngày 01 tháng 12 năm 2022 theo tiến độ Chính phủ giao tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021.
đ) Giao Văn phòng Chính phủ xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về đánh giá chất lượng quản trị công trong cải cách quy định kinh doanh và thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; hoàn thành trong tháng 3 năm 2022.
|
640,184
|
Theo dõi, đánh giá kết quả cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh và việc thực hiện thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; định kỳ hàng quý giao ban với các bộ, ngành, địa phương, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
|
640,185
|
Điều 9. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ giao và tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết năm 2021. Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục chủ động, quyết liệt trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, nhất là các đề án trong Chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương thường xuyên theo dõi, rà soát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao các bộ, cơ quan, địa phương theo đúng Quy chế làm việc của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
|
640,190
|
Chương III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 03/2016/TT-BNV và được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.
Điều 7. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng quản lý có số lượng thành viên từ 05 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch và các thành viên.
2. Cơ cấu Hội đồng quản lý gồm có:
a) Người đứng đầu, một số cấp phó của người đứng đầu, đại diện một số phòng, ban, tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đại diện của cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm đại diện của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có); làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 8. Quan hệ công tác của Hội đồng quản lý
1. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 03/2016/TT-BNV.
2. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với cơ quan quản lý cấp trên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 03/2016/TT-BNV.
|
640,198
|
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2019.
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. / Nơi nhận: - Như Điều 17; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, Vụ PC, TCCB1 (5 bản). KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Kim Anh
|
640,199
|
Điều 1. Quan điểm. - Kinh tế có vốn ĐTNN là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam, được Nhà nước khuyến khích phát triển lâu dài, được bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và đối xử bình đẳng trên cơ sở hợp tác cùng có lợi, thực hiện theo đúng cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. - Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn lực quan trọng của nền kinh tế, cùng nguồn lực trong nước tạo nên sức mạnh tổng hợp để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tái cơ cấu nền kinh tế. - Việc thu hút ĐTNN phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch và chỉ đạo tập trung, thống nhất của trung ương đi đôi với phân cấp hợp lý cho các địa phương trên cơ sở điều kiện kinh tế, xã hội và năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ...; đặc biệt chú trọng hiệu lực quản lý Nhà nước trong chức năng kiểm tra, giám sát, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật. - Việc sửa đổi, điều chỉnh chính sách, pháp luật đầu tư nước ngoài phải đảm bảo nguyên tắc không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, ngày càng thuận lợi hơn và ưu đãi hơn.
|
640,200
|
Điều 2. Định hướng
a) Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về thu hút ĐTNN theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển, dịch vụ hiện đại...
b) Tăng cường thu hút các dự án quy mô lớn, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia, từ đó xây dựng, phát triển hệ thống các ngành, doanh nghiệp phụ trợ; khuyến khích các dự án công nghiệp chuyển dần từ gia công sang sản xuất; lựa chọn các nhà đầu tư lớn, có uy tín đầu tư phát triển thị trường tài chính; đồng thời, chú trọng đến các dự án có quy mô vừa và nhỏ phù hợp với từng ngành kinh tế, từng địa phương.
c) Khuyến khích, tạo điều kiện và tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp ĐTNN với nhau và với các doanh nghiệp trong nước.
d) Quy hoạch thu hút ĐTNN theo ngành, lĩnh vực, đối tác phù hợp với lợi thế của từng vùng, từng ngành để phát huy hiệu quả đầu tư của từng địa phương, từng vùng, phù hợp với quy hoạch chung, đảm bảo lợi ích tổng thể quốc gia và tái cấu trúc nền kinh tế theo mô hình tăng trưởng mới.
|
640,201
|
Điều 1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách liên quan đến đầu tư theo hướng nhất quán, công khai, minh bạch, có tính dự báo, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư và có tính cạnh tranh so với các nước trong khu vực
a) Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về đầu tư: - Nghiên cứu, sửa đổi Luật Đầu tư phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn mới trên nguyên tắc Luật Đầu tư là căn cứ pháp lý điều chỉnh thống nhất về quy trình, thủ tục đầu tư và công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư. Các quy định chuyên ngành chỉ điều chỉnh những nội dung liên quan đến điều kiện hoạt động khi thực hiện dự án đầu tư và quản lý nhà nước theo chuyên ngành. - Nghiên cứu, sửa đổi Luật Doanh nghiệp theo hướng tiếp tục tạo dựng khung pháp lý thuận lợi, minh bạch cho việc thành lập, hoạt động và chấm dứt các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. - Rà soát tổng thể hệ thống pháp luật hiện hành, trước hết là các luật liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh (như Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Công nghệ cao, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Giáo dục, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở,...) theo hướng đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ với các quy định của Luật Đầu tư; nghiên cứu, đề xuất áp dụng hình thức ban hành một luật để sửa nhiều luật, ban hành một nghị định để sửa nhiều nghị định liên quan nhằm xử lý ngay các bất cập, chồng chéo. - Quy định rõ hơn những đặc thù về thủ tục và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài để một mặt tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư thông qua việc minh bạch hóa thủ tục; đồng thời, đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư. - Rà soát các quy định pháp luật hiện hành quy định về hoạt động mua bán và sáp nhập có yếu tố nước ngoài hiện đang được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật để đồng bộ hóa và quy định cụ thể, rõ ràng hơn. - Công bố lĩnh vực đầu tư có điều kiện, quy định cụ thể nội hàm của các điều kiện; hướng dẫn việc thực hiện và áp dụng các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam đối với một số ngành dịch vụ. - Hướng dẫn quy định về đăng ký lại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo hướng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh doanh.
b) Tập trung sửa đổi chính sách ưu đãi đầu tư: - Sửa đổi chính sách ưu đãi đầu tư bảo đảm tính hệ thống từ ưu đãi thuế (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế xuất nhập khẩu), ưu đãi tài chính đến ưu đãi phi tài chính; thống nhất giữa chính sách thuế và chính sách đầu tư nhằm góp phần nâng cao tính cạnh tranh với các nước trong khu vực về thu hút ĐTNN; điều chỉnh đối tượng hưởng ưu đãi về thuế theo hướng gắn ưu đãi theo ngành, lĩnh vực ưu tiên với theo vùng lãnh thổ để thúc đẩy sự phân công lao động giữa các địa phương; thực hiện ưu đãi đầu tư có chọn lọc phù hợp với định hướng mới đối với thu hút ĐTNN; nghiên cứu, bổ sung ưu đãi đối với các dự án đầu tư trong Khu công nghiệp. - Rà soát, bỏ bớt các hạn chế không cần thiết và cho phép tham gia nhiều hơn vào các thị trường vốn, thị trường tài chính trên nguyên tắc hiệu quả, nhưng chặt chẽ.
|
640,202
|
- Ngoài căn cứ xét ưu đãi theo lĩnh vực và địa bàn cần nghiên cứu bổ sung tiêu chí để xét ưu đãi đầu tư như: dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, dự án có giá trị gia tăng cao, dự án sử dụng nhiều nguyên liệu, vật tư trong nước và dự án cam kết chuyển giao công nghệ tiên tiến,...
c) Điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách nhằm khuyến khích nhà đầu tư tư nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng: - Xem xét, sửa đổi, bổ sung Quyết định 71/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2010 về quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) và sửa đổi, bổ sung Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) theo hướng lồng ghép, thống nhất vào một Nghị định với nội dung minh bạch, rõ ràng, dễ áp dụng, phù hợp thông lệ quốc tế. - Khẩn trương khắc phục những bất cập hiện nay trong vấn đề phí sử dụng kết cấu hạ tầng theo hướng đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư, nâng cao cam kết chuyển đổi ngoại tệ, tăng cường biện pháp hỗ trợ giải phóng mặt bằng tạo điều kiện tối đa cho nhà đầu tư.
d) Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút ĐTNN vào công nghiệp hỗ trợ: Trước mắt, thực hiện ngay việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới thay thế Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ theo hướng: - Quy định cụ thể, chi tiết ngành, sản phẩm thuộc công nghiệp hỗ trợ theo hướng tập trung vào một số ngành, sản phẩm trọng điểm. - Quy định các tiêu chí xác định ngành, sản phẩm được hưởng ưu đãi theo diện công nghiệp hỗ trợ theo hướng đảm bảo rõ ràng, dễ hiểu, minh bạch. - Nghiên cứu, nâng mức ưu đãi đủ sức hấp dẫn các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ theo Danh mục lĩnh vực và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Chính phủ ban hành, cũng như các dự án sử dụng nhiều nguồn cung cấp vật tư, nguyên liệu,... từ thị trường nội địa. Đồng thời, cần nghiên cứu, xây dựng Luật khuyến khích và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
đ) Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút các dự án công nghệ cao và phù hợp vào Việt Nam, đồng thời đảm bảo kiểm soát công nghệ nhập khẩu: - Khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Luật Khoa học và Công nghệ, Luật chuyển giao công nghệ) nhằm khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư các dự án công nghệ cao, hiện đại, phù hợp với điều kiện của Việt Nam. - Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chuyển giao công nghệ; đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động này, ngăn chặn tình trạng chuyển giá qua hợp đồng chuyển giao công nghệ. - Tăng cường công tác thực thi và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
|
640,203
|
Khẩn trương triển khai các giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả của hệ thống bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên phạm vi quốc gia. - Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các quy định về tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao theo hướng điều chỉnh và cụ thể hóa tiêu chí công nghệ cao phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, có tính đến nhóm dự án có quy mô lớn, doanh thu hàng năm lớn, sử dụng nhiều lao động chất lượng cao... - Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy định về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, kể cả máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo hướng tăng cường sử dụng các công cụ giám định, tái giám định; có các quy định về tiêu chuẩn nhập khẩu, chế tài đủ mạnh để loại bỏ các loại máy móc, thiết bị lạc hậu, tiêu tốn năng lượng, tiềm ẩn ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe con người... - Tăng cường các hoạt động quản lý nhà nước về kiểm soát máy móc, thiết bị, công nghệ nhập khẩu vào Việt Nam. Định kỳ tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của các ngành, lĩnh vực để xác định lĩnh vực ưu tiên thu hút ĐTNN.
e) Hoàn thiện các quy định nhằm hướng dẫn và kiểm soát môi trường: - Rà soát sửa đổi và hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiêu hao năng lượng, môi trường, về đánh giá tác động môi trường đối với các ngành, lĩnh vực đầu tư gây hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường. - Ban hành quy định về phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và giám sát môi trường, quy định giới hạn lượng phát thải, doanh nghiệp phải công bố công khai thông tin về môi trường và giải pháp xử lý lượng phát thải. - Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý môi trường. Đẩy mạnh việc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra doanh nghiệp trong việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường. - Hoàn thiện các quy định về chế tài xử phạt vi phạm pháp luật đủ mức răn đe trong lĩnh vực môi trường. Nghiên cứu bổ sung chế tài xử phạt theo mức xả thải thực tế thay cho mức xử phạt theo khung tối đa, tối thiểu như hiện nay. - Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn và vệ sinh môi trường đô thị...
g) Hoàn thiện quy định nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả về quản lý ngoại hối, tín dụng: - Xây dựng cơ chế giám sát tổng mức vay trong nước và vay nước ngoài của doanh nghiệp cổ vốn ĐTNN trong tương quan với tổng vốn đầu tư của dự án. - Hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến công tác giám sát dòng vốn bằng tiền của các dự án có vốn ĐTNN (bao gồm dòng vốn góp bằng tiền, dòng vốn vay trong và ngoài nước).
h) Hoàn thiện quy định nhằm tăng cường công tác quản lý lao động trong các dự án ĐTNN: - Xây dựng chương trình hành động cụ thể về việc đào tạo nguồn nhân lực và liên kết với các doanh nghiệp sử dụng lao động để đào tạo nghề phù hợp với yêu cầu sử dụng của các doanh nghiệp. - Khuyến khích các doanh nghiệp ĐTNN đào tạo nghề cho người lao động tại doanh nghiệp.
|
640,204
|
- Quy định theo hướng tạo thuận lợi hơn đối với việc cấp phép cho lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam trong các lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn, trình độ, công nghệ cao mà lao động trong nước chưa đáp ứng được; đồng thời, có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đào tạo lao động trong nước thay thế đối với các vị trí nghề nghiệp này. - Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với lao động làm việc trong các dự án ĐTNN, tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định đối với lao động nước ngoài, kiên quyết xử lý nghiêm, đúng pháp luật đối với người nước ngoài làm việc bất hợp pháp tại Việt Nam.
i) Hoàn thiện quy định về đất đai, nhà ở: - Nghiên cứu, soạn thảo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (sửa đổi) theo hướng thu hẹp sự phân biệt giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước trong việc tiếp cận đất đai; quy định Nhà nước chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố, tổ chức việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư để tạo quỹ đất “sạch” để chủ động điều tiết thị trường đất đai, cũng như làm cơ sở để chủ động thu hút đầu tư, tạo điều kiện tiếp cận quỹ đất đai của nhà đầu tư; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, thiết lập cơ chế minh bạch, công khai trong quản lý và sử dụng đất đai. - Đẩy mạnh công tác đấu giá, đấu thầu đất đai; tổng rà soát, phân loại các dự án sử dụng đất; kiên quyết thu hồi các diện tích mặt đất, mặt nước đã giao cho các doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn ĐTNN không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả để đấu giá, đấu thầu hoặc giao cho các nhà đầu tư có tiềm lực tiến hành đầu tư, khai thác sử dụng có hiệu quả hơn. - Nghiên cứu, sửa đổi bổ sung một số quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản theo hướng tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư; mở rộng phạm vi kinh doanh bất động sản đối với các nhà đầu tư nước ngoài; bổ sung quy định về hình thức góp vốn bằng quyền phát triển dự án,... - Nghiên cứu, bổ sung cơ chế, chính sách để quản lý, xây dựng chế tài xử lý nhằm ngăn ngừa và hạn chế tình trạng chuyển giá của các dự án trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thông qua thuê dịch vụ quản lý, thầu phụ... - Tổng kết tình hình thực hiện Luật số 34/2009/QH12 về việc sở hữu nhà của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và Nghị quyết 19/2008/QH12 của Quốc hội về việc thí điểm cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu căn hộ chung cư tại Việt Nam để xem xét việc mở rộng đối tượng người nước ngoài sở hữu bất động sản, nới lỏng điều kiện và đơn giản quy trình, thủ tục mua và sở hữu chung cư, nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dự án tại Việt Nam được mua chung cư, nhà ở tại Việt Nam phù hợp với thời hạn dự án tại Việt Nam. - Xây dựng chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động cùng với các nhà đầu tư khác tham gia đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân thuê và đầu tư các hạ tầng xã hội liên quan.
|
640,205
|
k) Các bộ, ngành đánh giá cụ thể hơn về tác động của việc đến 2015, Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết mở cửa thị trường trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA) để thấy được những ngành, lĩnh vực, sản phẩm sẽ có thuận lợi hoặc những ngành, lĩnh vực, sản phẩm có khó khăn trong tương lai, từ đó có đối sách cụ thể.
|
640,206
|
Điều 2. Điều chỉnh một số nguyên tắc quản lý và phân cấp đầu tư. - Cơ quan cấp GCNĐT chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ đúng quy hoạch đối với các dự án khi cấp GCNĐT. - Khẩn trương xây dựng cơ chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về ĐTNN nhằm tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp việc cấp GCNĐT nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, chịu trách nhiệm của địa phương, đồng thời đảm bảo quản lý thống nhất của trung ương, cụ thể như sau: + Bổ sung quy trình thẩm định đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, trong đó bao gồm cả các dự án quy mô lớn, có sức lan tỏa, có tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng và quốc gia, dự án sử dụng diện tích đất lớn. + Về quy trình thẩm định: Cơ quan cấp GCNĐT chủ trì thẩm tra theo quy định hiện hành, trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm tra cùng hồ sơ liên quan; đồng thời, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định độc lập. Trên cơ sở hồ sơ và báo cáo thẩm tra của cơ quan cấp GCNĐT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định độc lập dự án đầu tư hoặc đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương thì tùy theo mức độ cụ thể, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể lấy ý kiến của cơ quan cấp GCNĐT và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, các chuyên gia và nhà khoa học,... Nội dung thẩm định tập trung vào các nội dung chính như: sự tuân thủ về quy trình, thủ tục thẩm tra và pháp luật có liên quan; ảnh hưởng, tác động của dự án đối với phát triển kinh tế xã hội của vùng, quốc gia và các ngành; tính khả thi của các nguồn lực cho dự án (lao động, kết cấu hạ tầng, điện, nguyên liệu,...); khả năng huy động vốn,... Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định độc lập. Cơ quan cấp GCNĐT sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. - Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện việc phân cấp quản lý hoạt động ĐTNN trong các lĩnh vực như đất đai, công nghệ, môi trường, lao động, xuất nhập khẩu... để đề xuất các giải pháp khắc phục bất cập. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các dự án có vốn ĐTNN đã được cấp, điều chỉnh GCNĐT. Kiên quyết đình chỉ đối với những dự án đã được cấp hoặc điều chỉnh GCNĐT mà không phù hợp với quy hoạch, quy trình, thủ tục... - Quy định chế tài đủ mạnh và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật (như không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thống kê, không thực hiện tốt việc đảm bảo môi trường; không sử dụng đúng mục đích, đúng quy trình đối với đất đai, tài nguyên; không thực hiện nghiêm túc pháp luật về lao động...), kể cả doanh nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền.
|
640,207
|
Điều 3. Hoàn thiện tiêu chí cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với dự án có quy mô lớn, có tác động lớn về kinh tế, xã hội, cơ quan cấp GCNĐT cần chú trọng xem xét, đánh giá về khả năng huy động vốn của nhà đầu tư, có các chế tài hoặc yêu cầu đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ triển khai dự án đúng tiến độ. Đối với các dự án ĐTNN khai thác khoáng sản, việc chọn nhà đầu tư phải gắn khai thác với chế biến sâu, tạo ra giá trị gia tăng cao bằng việc sử dụng công nghệ, thiết bị hiện đại và hệ thống xử lý môi trường phù hợp để sử dụng nguồn tài nguyên có hiệu quả. Đối với một số địa bàn, khu vực có liên quan trực tiếp đến an ninh quốc phòng, cần lựa chọn nhà đầu tư nước ngoài phù hợp để đảm bảo hài hòa lợi ích về kinh tế và an ninh quốc phòng,... Các Bộ, ngành cần quy định chi tiết, rõ ràng các tiêu chí, điều kiện đầu tư trong lĩnh vực phụ trách làm căn cứ cho việc cấp phép và quản lý sau cấp phép (suất đầu tư, tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, môi trường,...).
|
640,208
|
Điều 4. Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư. - Hoạt động XTĐT cần gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; có sự điều phối chung thống nhất của Trung ương đối với các hoạt động XTĐT trong cả nước về nội dung, thời gian, địa điểm; được thực hiện theo kế hoạch và theo định hướng thu hút ĐTNN nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động XTĐT. - Hàng năm và từng thời kỳ, trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và đặc thù, lợi thế của từng vùng, địa phương cũng như xu hướng của dòng vốn ĐTNN, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến các Bộ ngành, ban hành tiêu chí hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch XTĐT. Các Bộ, ngành, địa phương trên cơ sở tiêu chí do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để xây dựng kế hoạch XTĐT theo từng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, thống nhất, điều phối chung (về nội dung, thời gian, địa điểm,...) và hướng dẫn phối hợp; khắc phục tình trạng chồng chéo, kém hiệu quả. - Tăng cường XTĐT đối với các tập đoàn lớn, đa quốc gia; đồng thời, chú trọng XTĐT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. - Thường xuyên cập nhật, nghiên cứu xu hướng đồng vốn ĐTNN và các đối tác tiềm năng để chủ động tiếp cận và xúc tiến giới thiệu các dự án đầu tư. Nghiên cứu chính sách và phương thức thích hợp để tiếp cận, vận động, thu hút đầu tư của các tập đoàn xuyên quốc gia đầu tư vào những dự án quy mô lớn, có tính lan tỏa và tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội. - Đối với các quốc gia, vùng lãnh thổ có tiềm năng đầu tư vào Việt Nam cần tăng biên chế, bố trí đủ kinh phí, điều kiện làm việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các đại diện XTĐT ở nước ngoài. - Khi tiến hành XTĐT ở nước ngoài, trong những trường hợp cần thiết (như: địa bàn XTĐT có nhiều nhà ĐTNN quan tâm, đối tác quan trọng, quy mô hoạt động XTĐT lớn hoặc có nhiều địa phương cùng đi XTĐT ở nước ngoài vào cùng thời gian và địa điểm,...) thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổ chức Đoàn hoặc tham gia để hỗ trợ và trình bày về các chính sách chung, còn các Bộ, ngành, địa phương sẽ trình bày về lợi thế, đặc thù, tiềm năng và sự hỗ trợ của ngành, địa phương mình. - Coi trọng XTĐT tại chỗ, theo đó, cần tăng cường hỗ trợ các dự án đã được cấp GCNĐT để các dự án này triển khai hoạt động một cách thuận lợi, có hiệu quả; tăng cường đối thoại với các nhà đầu tư giải quyết kịp thời những kiến nghị hợp lý của doanh nghiệp ĐTNN nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Phải coi việc XTĐT tại chỗ là kênh quan trọng và thông qua các nhà đầu tư đã thành công tại Việt Nam để trình bày về kinh nghiệm đầu tư tại Việt Nam và giới thiệu về môi trường đầu tư tại Việt Nam.
|
640,209
|
Điều 5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư. - Định kỳ hàng Quý phải rà soát, phân loại các dự án ĐTNN để có hướng xử lý thích hợp đối với những dự án có khó khăn. - Các cơ quan cấp phép đầu tư phải tăng cường kiểm tra, giám sát các dự án ĐTNN trên địa bàn để kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để tìm giải pháp hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn; đôn đốc các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai hoặc chưa tuân thủ các cam kết; đồng thời, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật. - Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình cấp phép và quản lý dự án ĐTNN của các cơ quan cấp GCNĐT để chấn chỉnh công tác cấp phép và quản lý sau cấp phép, tập trung vào các nội dung: Việc tuân thủ các quy trình, quy định của pháp luật trong quá trình tiếp nhận Hồ sơ, thẩm tra, cấp phép; việc quy định các ưu đãi đối với các dự án; việc thực hiện trách nhiệm kiểm tra, giám sát sau cấp phép,... - Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành cùng các cơ quan cấp GCNĐT tăng cường phối hợp, rà soát, khi cần thiết thì tiến hành kiểm tra đối với các dự án ĐTNN, đặc biệt lưu ý các dự án thuộc các nhóm: có quy mô lớn; chiếm diện tích đất lớn; dự án có nguy cơ ô nhiễm môi trường; dự án tiêu tốn năng lượng; các dự án nhạy cảm khác,... Trong quá trình kiểm tra, giám sát, khi phát hiện sai phạm thì tùy theo mức độ có thể kiến nghị cơ quan cấp GCNĐT thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án chậm triển khai, vi phạm quy định của pháp luật,... hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ Quyết định cấp Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan cấp GCNĐT. - Xây dựng Hệ thống thông tin quốc gia về ĐTNN để giúp cho công tác giám sát được liên tục, chặt chẽ; thường xuyên cập nhật và phân loại tình hình thu hút, hoạt động ĐTNN để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành và hoạch định chính sách của các cơ quan nhà nước các cấp. - Rà soát, chấn chỉnh công tác giải quyết tranh chấp liên quan đến ĐTNN.
|
640,210
|
Khoản 1. Các Bộ, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này; khẩn trương trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan để thực hiện Nghị quyết theo quy định.
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.