id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
640,077 | Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa, gồm kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đường thủ... |
640,078 | Điều 5. Điều kiện chung. Đơn vị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải đường thủy nội địa.
2. Phương tiện phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; phù hợp với hình thức và phương án kinh doanh.
3. Thuyền viên phải có b... |
640,079 | Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
2. Có văn bản chấp thuận tuyến hoạt động và phương án khai thác tuyến của cơ quan có thẩm quyền nơ... |
640,080 | Điều 7. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
2. Có hợp đồng với người thuê vận tải.
3. Nhân viên phục vụ trên phương tiện phải được tập huấ... |
640,081 | Điều 8. Điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch. Đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
2. Phương tiện phải được cấp biển hiệu riêng cho phương tiện vận chuyển khách du lịch theo quy định của Bộ Giao thông vận tả... |
640,082 | Điều 9. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách ngang sông. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách ngang sông phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Đơn vị kinh doanh phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận vận tải hành khách ngang sông theo quy định. Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thủ tục chấp thuận vận tải hành khá... |
640,083 | Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
2. Đối với kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm phải đáp ứng các quy định của pháp luật về vận tải hàng hóa nguy hiểm. Việc vận chuyển hàn... |
640,084 | Chương III. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Bộ Giao thông vận tải
1. Thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa quy định tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định ... |
640,085 | 1. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu sự kiểm tra về việc chấp hành các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hình thức kiểm tra:
a) Kiểm tra định kỳ;
b) Kiểm tra đột xuất khi để xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, có khiếu nại, tố cáo hoặc khi ... |
640,086 | Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đơn vị kinh doanh đang hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục thực hiện kinh doanh.
2. Trong thời hạn kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, các đơn ... |
640,087 | Điều 2. ĐỊNH MỨC "PHÍ DỊCH VỤ HỢP ĐỒNG":. Cơ quan đại diện thương mại thực hiện trọn vẹn mọi việc từ giao dịch tìm bạn hàng, đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế, đôn đốc thực hiện xong hợp đồng đã ký kết thì được thu "phí dịch vụ hợp đồng" trọn gói là 0.8%, tính trên trị giá (FOB) cho cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu ... |
640,088 | Điều 3. SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ:. a. Số tiền "phí dịch vụ hợp đồng kinh tế " thu được, đoàn đại biểu thương mại dùng để bù đắp các khoản cho phí giao dịch và chi phí khác có liên quan đến việc ký kết hợp đồng và đôn đốc thực hiện hợp đồng, nội dung chi phí và mức chi theo qui chế quản lý của nước sở tại. b. "Phí dịch vụ hợp... |
640,089 | Điều 1. Kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội năm 2022 (Chi hoạt động của cơ quan nhà nước, đảng, đoàn thể - Kinh phí không thực hiện tự chủ) là: 125.708 triệu đồng theo Biểu chi tiết đính kèm. |
640,090 | Điều 2. Giao Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, trên cơ sở chế độ, định mức hiện hành, phân bổ kinh phí đảm bảo phục vụ kịp thời hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc điều chỉnh, bổ sung dự toán cho Đoàn ... |
640,091 | Khoản 1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này được áp dụng để đánh giá lại khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của các ngân hàng thương mại nhà nước đã quá hạn thanh toán đến thời điểm ngày 31/12/2000, hiện còn dư nợ đến thời điểm xử lý nợ mà đối tượng nợ là các doanh nghiệp nhà nước hiện còn tồn tại, đang hoạt động. |
640,092 | Khoản 2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng là các ngân hàng thương mại nhà nước, doanh nghiệp nhà nước hiện còn tồn tại, đang hoạt động không thuộc diện phải giải thể, phá sản có nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại nhà nước. |
640,093 | Khoản 3. Một số khái niệm: Trong thông tư này, những khái niệm sau đây được hiểu như sau:
a) "Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm" là khoản nợ tồn đọng không áp dụng các biện pháp cầm cố, thế chấp, nhận gán nợ bằng tài sản của doanh nghiệp nhà nước và các biện pháp bảo đảm khác như bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba... |
640,094 | Khoản 4. Các nguyên tắc chung:
a) Các doanh nghiệp nhà nước hiện còn tồn tại, đang hoạt động phải thanh toán các khoản nợ tồn đọng cho các chủ nợ, bao gồm cả khoản nợ không có tài sản bảo đảm. Trường hợp không còn hoặc thiếu khả năng thanh toán thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo các quy định hiện hành.
b) Việ... |
640,095 | Khoản 1.1. Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản (tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn) hiện có trên sổ kế toán thuộc quyền sở hữu, quản lý và sử dụng của doanh nghiệp tại thời điểm xử lý nợ, bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp doanh nghiệp ... |
640,096 | Khoản 1.2. Giá trị tài sản để xác định khả năng thanh toán nợ bằng (=) tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (tính theo tiết 1.1 khoản 1 mục II) trừ đi (-) giá trị của những tài sản sau đây:
a) Tài sản thuộc dự trữ nhà nước để tại doanh nghiệp.
b) Tài sản thuộc công trình phúc lợi: nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các... |
640,097 | Khoản 1.3. Giá trị tài sản để xác định khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm bằng (=) giá trị tài sản để xác định khả năng thanh toán nợ (tính theo tiết 1.2 khoản 1 mục II) trừ đi (-) các khoản sau đây:
a) Gía trị của tài sản đã cầm cố, thế chấp, tài sản gán nợ, tài sản dùng bảo lãnh cho bên thứ ba, tài sản b... |
640,098 | Mục 2. Xác định hệ số khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm:. Hệ số khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm = Giá trị tài sản để xác định khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm ---------------------------------------------------------------- Tổng nợ phải trả * - Nợ có tài sản bảo đảm - Nợ cán... |
640,099 | Mục 3. Xác định giá trị thực còn của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm:. Căn cứ Hệ số khả năng thanh toán nợ không có tài sản bảo đảm (tính theo khoản 2 mục II) và khoản nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại nhà nước, xác định giá trị thực còn của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo ... |
640,100 | Mục 4. Xác định giá trị đã mất của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm:. Giá trị đã mất của khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm là chênh lệch giữa giá trị khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm ghi trên sổ sách kế toán với giá trị thực còn của khoản nợ này. |
640,101 | Mục 5. Xử lý khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm sau khi đánh giá lại:
a) Đối với doanh nghiệp nhà nước: Khoản nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm sau khi đánh giá lại và được Liên Bộ Tài chính- Ngân hàng nhà nước thẩm định và Ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính ngân hàng thương mại phê duyệt, doanh nghiệp nhận nợ... |
640,102 | Mục 1. / Ngân hàng thương mại nhà nước
a) Xác định các khoản vay, đối tượng vay thuộc phạm vi đánh giá lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản liên quan, báo cáo liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Chủ trì phối hợp với doanh nghiệp nhà nước, Sở Tài chính- vật giá, cơ quan quản lý cấp trê... |
640,103 | Mục 2. / Doanh nghiệp nhà nước
a) Xác định giá trị tài sản để tính toán và phân tích khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp theo các chỉ tiêu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 mục II nói trên, đồng thời trên cơ sở các chế độ quy định hiện hành và thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp đề xuất các giải pháp xử lý.... |
640,104 | Mục 3. / Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các ngân hàng thương mại nhà nước tổ chức thực hiện xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có tài sản bảo đảm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ và quy định của... |
640,105 | Mục 4. / Bộ Tài chính
a) Chủ trì cùng với sự tham gia của Ngân hàng nhà nước thẩm định hồ sơ xác định giá trị thực còn của khoản nợ không có tài sản bảo đảm do các Ngân hàng thương mại và doanh nghiệp nhà nước lập.
b) Thực hiện việc cấp bù các khoản chênh lệch nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm theo đề án xử lý nợ tồ... |
640,106 | Chương IV. / ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, áp dụng để đánh giá lại các khoản nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo của ngân hàng thương mại để xác định giá trị thực còn của khoản nợ để xử lý theo Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Trong qu... |
640,117 | d) Việc thu hồi tiền vay tái cấp vốn và tiền lãi quy định tại điểm b, c Khoản này thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác.
6. Ngân hàng Nhà nước xử lý rủi ro đối... |
640,120 | 6. Cục Công nghệ thông tin Tổ chức nâng cấp, chỉnh sửa hệ thống phần mềm nghiệp vụ đáp ứng theo quy định tại Thông tư này. |
640,121 | Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. |
640,122 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường như sau:. “3. Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là l... |
640,124 | Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy thủy điện nhỏ, đấu nối với lưới điện quốc gia. Các nhà máy điện nhỏ sử dụng nguồn Năng lượng tái tạo chưa có cơ chế giá điện riêng được Th... |
640,125 | Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên bán là tổ chức, cá nhân có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện sở hữu nhà máy thủy điện nhỏ.
2. Bên mua là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị phân phối điện có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực p... |
640,126 | Điều 3. Cấu trúc Biểu giá chi phí tránh được
1. Biểu giá chi phí tránh được (chưa bao gồm thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng và thuế giá trị gia tăng) được tính theo thời gian sử dụng trong ngày và các mùa trong năm được quy định chi tiết tại Bảng 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm 07 (... |
640,127 | Điều 4. Trình tự xây dựng, phê duyệt và công bố Biểu giá chi phí tránh được
1. Biểu giá chi phí tránh được được xây dựng và công bố hàng năm.
2. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bên mua, Bên bán và các nhà máy điện khác để cập nhật cơ... |
640,128 | Điều 5. Cơ chế chia sẻ rủi ro
1. Bên bán khi ký Hợp đồng mua bán điện với Bên mua sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu có quyền lựa chọn việc áp dụng biểu giá theo cơ chế chia sẻ rủi ro quy định trong Hợp đồng mua bán điện mẫu.
2. Cơ chế chia sẻ rủi ro là cơ chế áp dụng Biểu giá chi phí tránh được công bố hàng năm cùng vớ... |
640,130 | Điều 7. Điều kiện áp dụng Biểu giá chi phí tránh được đối với Bên bán. Bên bán điện được áp dụng Biểu giá chi phí tránh được khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1. Công suất đặt của nhà máy nhỏ hơn hoặc bằng 30 MW và toàn bộ điện năng được sản xuất từ Năng lượng tái tạo.
2. Bên bán có nhiều nhà máy thủy điện bậc t... |
640,131 | Điều 8. Áp dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu
1. Việc sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu là bắt buộc trong mua bán điện áp dụng Biểu giá chi phí tránh được giữa nhà máy điện đủ điều kiện với Bên mua.
2. Hợp đồng mua bán điện được ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực theo thời hạn ghi trong hợp đồ... |
640,132 | Điều 9. Điều kiện tham gia thị trường điện
1. Bên bán sở hữu nhà máy thủy điện nhỏ thuộc phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư này nếu đấu nối vào lưới điện từ cấp điện áp 110 kV trở lên có quyền lựa chọn để nhà máy tham gia thị trường điện.
2. Điều kiện tham gia thị trường điện:
a) Đấu nối vào lưới điện từ 110 kV ... |
640,133 | Điều 10. Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực Điều 10. Các thỏa thuận khác Điều 10. Các thỏa thuận khác
1. Sửa đổi Hợp đồng Các bên không được tự ý sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này, trừ trường hợp có thỏa thuận bằng văn bản được người có thẩm quyền của hai Bên ký xác nhận.
2. Trách nhiệm hợp tác Bên bán có nghĩa vụ thực... |
640,134 | 9. Chấm dứt hợp đồng Hợp đồng này được chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Sau 20 (hai mươi) năm kể từ ngày vận hành thương mại;
b) Một bên có quyền chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp do sự kiện bất khả kháng mà bên kia không thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng trong thời gian kéo dài hơn 01 (một) năm. Trong trường hợp này, ... |
640,135 | Điều 11. Trách nhiệm của Bên bán Điều 11. Cam kết thực hiện Điều 11. Cam kết thực hiện. Phụ lục A: Biểu giá mua bán điện Phụ lục B: Thông số kỹ thuật của nhà máy điện Phụ lục C: Yêu cầu đấu nối hệ thống Phụ lục D: Yêu cầu trước ngày vận hành thương mại Phụ lục Đ: Thỏa thuận khác CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc l... |
640,136 | 5. Việc ký kết và thực hiện của một bên trong Hợp đồng này không vi phạm với bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng khác hoặc là một phần văn bản của một Hợp đồng khác mà bên đó là một bên tham gia. Hợp đồng này được lập thành 09 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 04 bản, Bên bán có trách nhiệm gửi một bản Hợp đồng mua b... |
640,137 | Điều 12. Trách nhiệm của Bên mua
1. Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với Bên bán theo Hợp đồng mua bán điện mẫu và theo Biểu giá chi phí tránh được nếu Bên bán đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan khác.
2. Mua toàn bộ lượng điện năng Bên bán phát lên lưới theo khả năn... |
640,138 | Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị điện lực khác
1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập Biểu giá chi phí tránh được hàng năm và bảo mật thông tin liên quan đến chi phí của nhà máy điện dùng để tính Biểu giá chi phí tránh được.
2. Các nhà máy nhiệt điện được Cục Điều tiết điện lực chỉ đị... |
640,139 | Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014, thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương quy định về Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các nhà máy thủy điện nhỏ. 1. Chi phí điện năng tránh được C... |
640,140 | Ví dụ, nếu P* = 1000MW, và nếu trong một số giờ j nhà máy có giá thành cao nhất được huy động 600MW với chi phí biến đổi là c1, và nhà máy có giá thành cao thứ hai được huy động 500MW với chi phí biến đổi là c2, chi phí (tránh được) biên trung bình cho giờ đó, với công suất tham chiếu P*, cMj được tính theo công thức:
... |
640,141 | Khi luồng công suất trên đường dây 500kV truyền tải qua ranh giới phân biệt phụ tải miền nhỏ hơn ngưỡng này thì được xem là cân bằng. Giá trị ngưỡng cân bằng do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đề xuất và được Cục Điều tiết điện lực cho phép áp dụng.
c) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nối với lưới điện... |
640,142 | Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực máy tính, công nghệ thông tin và công nghệ kỹ thuật để áp dụng đối với các trường trung cấp, trường cao đ... |
640,145 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.Thông tư này quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở y tế các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, y tế các Bộ ngành v... |
640,146 | Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế là vật mang tin hình thành trong quá trình giải quyết công việc phục vụ cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về y tế của cơ quan, đơn vị.
2. Hồ sơ chuyên môn nghiệp vụ của ngành y tế là tài li... |
640,147 | Điều 3. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu. Ban hành kèm theo Thông tư này Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế gồm các nhóm hồ sơ, tài liệu như sau:
1. Nhóm 01. Tài liệu về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
2. Nhóm 02. Tài liệu về dược và mỹ phẩm.
3. Nhóm 03. Tài liệu về tran... |
640,148 | Điều 4. Hướng dẫn áp dụng Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu
1. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế là căn cứ để xây dựng danh mục hồ sơ, tài liệu của các đơn vị và xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu.
2. Đối với hồ sơ, tài liệu đã hết thời hạn bảo quản, Hội đồng xác định g... |
640,151 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 6 như sau: “a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch ... |
640,152 | Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Du lịch chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch và cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thô... |
640,153 | Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành đang thực hiện thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL được áp dụng thời hạn theo quy định tại Thông tư này để tiếp tục giải qu... |
640,155 | Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 05 năm 2011. |
640,157 | Điều 1. Phê chuẩn danh sách kiện toàn thành viên Ban Thư ký Quốc hội bao gồm:. I. PHÓ TỔNG THƯ KÝ QUỐC HỘI
1. Bà Nguyễn Thị Thúy Ngần, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý Chủ tịch Quốc hội kiêm giữ chức Phó Tổng Thư ký Quốc hội (thay ông Lê Bộ Lĩnh đã nghỉ hưởng chế độ hưu theo quy định); 1. Ông Nguyễn Công Long, ... |
640,159 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1. Điểm a khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Có lãi trong 03 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gi... |
640,160 | Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập không nằm trong danh sách các tổ chức kiểm toán không được kiểm toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (áp dụng với tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại);”
6. Bãi bỏ các điểm đ, e kh... |
640,161 | Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính
1. Điểm a khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này;”
2. Bãi bỏ các khoản 1, 3 Điều... |
640,162 | Khoản 1. Điểm b khoản 2 Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt) được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Có Đề ... |
640,163 | Khoản 2. Điểm d khoản 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “d) Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức đề nghị cấp phép phải có bằng đại học trở lên hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại một trong các lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, ngân hà... |
640,164 | Khoản 3. Bãi bỏ điểm h khoản 2 Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt). |
640,165 | Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng. Khoản 5 Điều 7 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 57/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 th... |
640,166 | Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế
1. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “5. Có quy trình nghiệp v... |
640,167 | Điều 6. Điều khoản thi hành. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. |
640,169 | Điều 1.
1. Sửa đổi, bổ sung khung thuế suất một số nhóm hàng tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng được ban hành kèm theo Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thành khung thuế suất một số nhóm hàng tại B... |
640,170 | Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2009./.. TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH Nguyễn Phú Trọng KHUNG THUẾ SUẤT MỘT SỐ NHÓM HÀNG TẠI BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU THEO DANH MỤC NHÓM HÀNG CHỊU THUẾ VÀ KHUNG THUẾ SUẤT ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM HÀNG (ban hành kèm theo Nghị quyết số 830/2009/UBTVQH12 ngà... |
640,171 | Điều 1. Về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021. Chính phủ thống nhất đánh giá: Năm 2021 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, diễn ra nhiều sự kiện chính trị trọng đại của đất nước, năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội... |
640,172 | Các công cụ chính sách tiền tệ được điều hành chủ động, linh hoạt, đồng bộ, bảo đảm thanh khoản cho nền kinh tế, mặt bằng lãi suất giảm, tăng trưởng tín dụng đạt 13,53%. Thị trường chứng khoán phát triển nhanh, quy mô vốn hóa tăng trên 46% so với năm 2020, trở thành một kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế. Thu... |
640,173 | An sinh xã hội được chú trọng, đời sống nhân dân cơ bản ổn định; kịp thời hỗ trợ người dân, doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của toàn dân tộc tiếp tục được phát huy mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết, gắn bó, yêu thương, chia sẻ được nhân rộng. Chất lượng giáo dục, đào t... |
640,174 | Bước sang năm 2022, năm có ý nghĩa quan trọng, tạo nền tảng thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, dự báo tình hình quốc tế, trong nước có những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn. Đại dịch COVID-19 còn tiềm ẩn các diễn biến phức tạp, nguy h... |
640,175 | Yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ban Bí thư về việc tổ chức Tết Nhâm Dần 2022 và Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022 vui tươi, là... |
640,177 | Điều 3. Về Báo cáo tổng kết năm 2021 và kết quả triển khai Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ năm 2021; Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các b... |
640,178 | Điều 4. Về kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2021. Năm 2021 là năm chuyển tiếp nhiệm kỳ Chính phủ, trong bối cảnh thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen nhưng khó khăn nhiều hơn, đặc biệt là diễn biến phức tạp, khó lường của thiên tai, thời tiết và dịch bệnh COVID-19 nhưng ... |
640,179 | Chính phủ cơ bản thống nhất với nội dung báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2021 tại văn bản số 82/TTr-VPCP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ. Giao Văn phòng Chính phủ tổng hợp, tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ và đại biểu dự họp, hoàn thiện, ban... |
640,180 | Điều 5. Về Báo cáo về công tác cải cách hành chính năm 2021. Chính phủ cơ bản thống nhất với những nội dung chủ yếu tại Báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2022 do Bộ Nội vụ trình tại văn bản số 6719/BC-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2021. Để tiếp tục triể... |
640,181 | Điều 6. Về Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng năm 2021. Chính phủ cơ bản thống nhất với những kết quả chủ yếu của công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2022 do T... |
640,182 | Điều 7. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP năm 2021. Chính phủ cơ bản thống nhất với những nội dung chủ yếu của Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP trong năm 2021 do Bộ Thông tin và Truyền thông trình tại văn bản số 153/BC-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2021, đồng thời, yêu cầu các bộ, cơ qua... |
640,183 | Điều 8. Báo cáo về tình hình thực hiện chương trình cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh năm 2021. Chính phủ cơ bản thống nhất với báo cáo đánh giá về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh năm 2021; những khó khăn, ... |
640,184 | Theo dõi, đánh giá kết quả cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh và việc thực hiện thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương; định kỳ hàng quý giao ban với các bộ, ngành, địa phương, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. |
640,185 | Điều 9. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ giao và tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết năm 2021. Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục chủ động, quyết liệt trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, nhất là các đề án trong Chương trình làm việc của Bộ Chính trị... |
640,190 | Chương III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 03/2016/TT-BNV và được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của... |
640,198 | Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2019.
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm thự... |
640,199 | Điều 1. Quan điểm. - Kinh tế có vốn ĐTNN là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam, được Nhà nước khuyến khích phát triển lâu dài, được bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và đối xử bình đẳng trên cơ sở hợp tác cùng có lợi, thực hiện theo đúng cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. - Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn lự... |
640,200 | Điều 2. Định hướng
a) Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về thu hút ĐTNN theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn... |
640,201 | Điều 1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách liên quan đến đầu tư theo hướng nhất quán, công khai, minh bạch, có tính dự báo, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư và có tính cạnh tranh so với các nước trong khu vực
a) Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về đầu tư: - Nghiên cứu, sửa đổi Luật Đầu tư phù hợp với yêu cầu ph... |
640,202 | - Ngoài căn cứ xét ưu đãi theo lĩnh vực và địa bàn cần nghiên cứu bổ sung tiêu chí để xét ưu đãi đầu tư như: dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, dự án có giá trị gia tăng cao, dự án sử dụng nhiều nguyên liệu, vật tư trong nước và dự án cam kết chuyển giao công nghệ tiên tiến,...
c) Điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính... |
640,203 | Khẩn trương triển khai các giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả của hệ thống bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên phạm vi quốc gia. - Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các quy định về tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao theo hướng điều chỉnh và cụ thể hóa tiêu chí công nghệ cao phù hợp với điều kiện thực tế của Việ... |
640,204 | - Quy định theo hướng tạo thuận lợi hơn đối với việc cấp phép cho lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam trong các lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn, trình độ, công nghệ cao mà lao động trong nước chưa đáp ứng được; đồng thời, có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đào tạo lao động trong nước thay thế đối với các vị trí ... |
640,205 | k) Các bộ, ngành đánh giá cụ thể hơn về tác động của việc đến 2015, Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết mở cửa thị trường trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA) để thấy được những ngành, lĩnh vực, sản phẩm sẽ có thuận lợi hoặc những ngành, lĩnh vực, sản phẩm có khó khăn trong tương lai, từ đó có đối ... |
640,206 | Điều 2. Điều chỉnh một số nguyên tắc quản lý và phân cấp đầu tư. - Cơ quan cấp GCNĐT chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ đúng quy hoạch đối với các dự án khi cấp GCNĐT. - Khẩn trương xây dựng cơ chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về ĐTNN nhằm tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư với... |
640,207 | Điều 3. Hoàn thiện tiêu chí cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với dự án có quy mô lớn, có tác động lớn về kinh tế, xã hội, cơ quan cấp GCNĐT cần chú trọng xem xét, đánh giá về khả năng huy động vốn của nhà đầu tư, có các chế tài hoặc yêu cầu đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ triển khai dự án đúng tiến độ. Đối với các... |
640,208 | Điều 4. Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư. - Hoạt động XTĐT cần gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; có sự điều phối chung thống nhất của Trung ương đối với các hoạt động XTĐT trong cả nước về nội dung, thời gian, địa điểm; được thực hiện theo kế hoạch và theo định hướng thu hút ĐTNN nhằm tă... |
640,209 | Điều 5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư. - Định kỳ hàng Quý phải rà soát, phân loại các dự án ĐTNN để có hướng xử lý thích hợp đối với những dự án có khó khăn. - Các cơ quan cấp phép đầu tư phải tăng cường kiểm tra, giám sát các dự án ĐTNN trên địa bàn để kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc c... |
640,210 | Khoản 1. Các Bộ, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này; khẩn trương trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan để thực hiện Nghị quyết theo quy định. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.