id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
641,484
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 10 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; a) Có tổ chức; a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; a) Nhiều người cưỡng dâm một người; a) Có tính chất chuyên nghiệp; a) Có tổ chức; a) Có tính chất chuyên nghiệp; a) Làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc tự sát; a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.
641,485
000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên; a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên; a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên; a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên; a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; a) Làm chết 02 người trở lên; a) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng trồng 80 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 50 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; a) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật 40.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; 30.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc 25.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng; a) Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc của động vật hoang dã khác trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên; a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật 5.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại khác; a) Làm chết 02 người trở lên; a) Làm chết 02 người trở lên; a) Đưa 5.
641,486
000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại khác; a) Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản 1.500.000.000 đồng trở lên hoặc thủy sản thu được trị giá 500.000.000 đồng trở lên; a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên; a) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 08 cá thể lớp thú trở lên, 11 cá thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 16 cá thể động vật lớp khác trở lên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; a) Có tính chất chuyên nghiệp; a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 500 gam đến dưới 1.200 gam; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 02 người; a) Làm chết 02 người; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 02 người; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 02 người; a) Làm chết 02 người; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết người; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 02 người trở lên; a) Làm chết 02 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; a) Làm chết 02 người; a) Thuốc nổ các loại từ 30 kilôgam đến dưới 100 kilôgam;
641,487
a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 02 người; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 02 người; a) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên; a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (GB) trở lên; a) Có tổ chức; a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Kết án oan người vô tội về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội; b) Nhiều người hiếp một người; b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội; b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; b) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Đối với 06 người trở lên; b) Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt, giữ, giam; b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
641,488
b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên; b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 Điều 190 như sau: “a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng; b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên; b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 Điều 191 như sau: “a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 5 Điều 192 như sau: “a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;”. b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng; b) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 195 như sau: “6.
641,489
Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng tự nhiên 40 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 30 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 Điều 232 như sau: “a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm; b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật 17.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; 15.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc 12.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng; b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 234 như sau: “b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;”. b) Xả thải ra môi trường 10.000 mét khối (m3) trên ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần hoặc 5.000 mét khối (m3) trên ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 237 như sau: “c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;”.
641,490
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 238 như sau: “c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;”. b) Đưa 300.000 kilôgam trở lên chất thải khác.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 5 Điều 239 như sau: “b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 01 năm; b) Làm chết 02 người trở lên; b) Rừng sản xuất có diện tích 50.000 mét vuông (m2) trở lên; b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 243 như sau: “b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;”. b) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 12 cá thể lớp thú trở lên, 16 cá thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 21 cá thể động vật lớp khác trở lên quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 244 như sau: “b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;”. b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 750 mililít đến dưới 1.800 mililít.
641,491
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
641,492
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên. b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên. b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng rất lớn; b) Làm chết 02 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.”.
641,493
b) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của từ 101 người đến 200 người; b) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên; b) Ảnh có số lượng 500 ảnh trở lên; b) Bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật; b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Bỏ lọt tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng; b) Dẫn đến người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự tự sát; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”. c) Đối với người dưới 10 tuổi; c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”. c) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.”. c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;”. c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;”.
641,494
c) Làm chết 02 người trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; c) Làm chết người; c) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng.”; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng trồng 60 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 40 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;”. c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 232 của Bộ luật này. c) Thải ra môi trường 500.000 mét khối (m3) trên giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần hoặc 300.000 mét khối (m3) trên giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên; c) Gây thiệt hại 7.000.000.000 đồng trở lên.”; c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.”; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;”. c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.”.
641,495
c) Rừng phòng hộ có diện tích 10.000 mét vuông (m2) trở lên; c) Từ 03 cá thể voi, tê giác trở lên hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 03 cá thể voi, tê giác trở lên; 06 cá thể gấu, hổ trở lên hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 06 cá thể gấu, hổ trở lên; c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
641,496
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; c) Làm chết 02 người; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
641,497
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia. c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng 200 đơn vị trở lên; c) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị cáo, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.”. d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. d) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.
641,498
d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát; d) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; d) Làm nạn nhân chết; d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên; d) Làm chết người; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng tự nhiên 30 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 20 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; d) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật chất thải rắn thông thường 500.000 kilôgam trở lên; d) Rừng đặc dụng có diện tích 5.000 mét vuông (m2) trở lên; d) Ngà voi có khối lượng 90 kilôgam trở lên; sừng tê giác có khối lượng 09 kilôgam trở lên.”; d) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; d) Tái phạm nguy hiểm. d) Chiếm đoạt tài sản 500.000.000 đồng trở lên. d) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc có giá trị rất lớn. d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; d) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên. d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
641,499
d) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; d) Phổ biến cho 101 người trở lên.”. d) Gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.”. d) Dẫn đến bị cáo, người bị hại, đương sự tự sát; đ) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội; đ) Đối với 06 người trở lên; đ) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát; đ) Tái phạm nguy hiểm.
641,500
đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.”; đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.”; đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.”; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng trồng 40 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 20 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; đ) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều 400 milisivơ (mSv) trên năm trở lên hoặc giá trị suất liều 0,02 milisivơ (mSv) trên giờ trở lên; đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích; đ) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 200 mililít đến dưới 750 mililít; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. đ) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.”. e) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”. e) Tái phạm nguy hiểm.”. e) Đối với 06 người trở lên; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.
641,501
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”. e) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng tự nhiên 15 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 10 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; e) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. e) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá 100.000.000 đồng trở lên; thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá 200.000.000 đồng trở lên.”; e) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm đ khoản này. e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. g) Tái phạm nguy hiểm. g) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá 200.000.000 đồng trở lên; thực vật rừng thông thường ngoài gỗ trị giá 400.000.000 đồng trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
641,502
h) Khai thác trái phép gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA 04 mét khối (m3) trở lên tại rừng sản xuất, 03 mét khối (m3) trở lên tại rừng phòng hộ hoặc 02 mét khối (m3) trở lên tại rừng đặc dụng; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. i) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá 120.000.000 đồng trở lên; k) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép 06 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; 40 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; 80 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật rừng thông thường; l) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép loài thực vật rừng ngoài gỗ trị giá 1.200.000.000 đồng trở lên.”; 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: “Điều 14. Chuẩn bị phạm tội 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.
641,503
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.”. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: 4. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 4. Cản trở giao thông đường sắt trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 4. Cản trở giao thông đường thủy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.
641,505
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: 4. Cản trở giao thông đường không trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”. 4. Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.”. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 4.
641,506
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 4. Vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 4. Vi phạm quy định về an toàn vận hành công trình điện lực trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: 4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.
641,507
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. a) Làm chết người; a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; a) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên; a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; a) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên; a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng; a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng 1.200 gam trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Làm chết người; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Thuốc nổ các loại 100 kilôgam trở lên; a) Làm chết 03 người trở lên; a) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn; a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Làm chết người; b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.”. b) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 193 như sau: “6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng; b) Làm chết 02 người trở lên; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 194 như sau: “6.
641,508
Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích 1.800 mililít trở lên. b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng đặc biệt lớn; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; b) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của 201 người trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.”.
641,509
c) Làm chết 02 người trở lên; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng; c) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên; c) Làm chết 03 người trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
641,510
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.”; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.”; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 15.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm; d) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; d) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; d) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn hoặc có giá trị đặc biệt lớn.”. d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. d) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm d khoản này.”.
641,511
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.”. đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.”. đ) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị giá 500.000.000 đồng trở lên; e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”. e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”. e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên. g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”. h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”. h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”.
641,512
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau: “Điều 19. Không tố giác tội phạm 5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: 5. Trường hợp phạm tội có cả tiền chất ở thể rắn và tiền chất ở thể lỏng thì được quy đổi để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự, với tỷ lệ 01 gam tiền chất ở thể rắn tương đương với 1,5 mililít tiền chất ở thể lỏng. Sau khi quy đổi, số lượng tiền chất thuộc khoản nào, thì người thực hiện hành vi phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản đó.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.
641,513
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. a) Làm chết 02 người trở lên; a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 12.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.”. 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau: 6.
641,514
Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”. 6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm s và điểm t khoản 1 Điều 51 như sau: “s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng; t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm x khoản 1 Điều 51 như sau: “x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.”. b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 54 như sau: “3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.”. 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau: “Điều 61. Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, khoản 3 và khoản 4 Điều 353, khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.”. 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 66 như sau: “1.
641,515
Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Phạm tội lần đầu; b) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt; c) Có nơi cư trú rõ ràng; d) Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí; đ) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn. Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn; e) Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều này. 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau: “Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 76 như sau: “Điều 76. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm quy định tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 200, 203, 209, 210, 211, 213, 216, 217, 225, 226, 227, 232, 234, 235, 237, 238, 239, 242, 243, 244, 245, 246, 300 và 324 của Bộ luật này.”. 12. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 84 như sau: “d) Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;”. 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 86 như sau: “1. Đối với hình phạt chính: a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung. Hình phạt tiền không tổng hợp với các hình phạt khác; b) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động có thời hạn và đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong cùng lĩnh vực hoặc hình phạt đã tuyên cùng là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong cùng lĩnh vực thì hình phạt chung là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong lĩnh vực đó; c) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động có thời hạn trong cùng lĩnh vực thì được tổng hợp thành hình phạt chung nhưng không vượt quá 04 năm;
641,516
d) Nếu trong số các hình phạt đã tuyên có hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 79 của Bộ luật này thì hình phạt chung là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn đối với toàn bộ hoạt động; đ) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động có thời hạn trong các lĩnh vực khác nhau hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong các lĩnh vực khác nhau hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn và đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong các lĩnh vực khác nhau thì không tổng hợp.”. 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 91 như sau: “2. Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này: a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ tội phạm quy định tại các điều 134, 141, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này; b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật này, trừ tội phạm quy định tại các điều 123, 134, 141, 142, 144, 150, 151, 168, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này; c) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án.”. 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 93 như sau: “1. Khiển trách được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây nhằm giúp họ nhận thức rõ hành vi phạm tội, hậu quả gây ra đối với cộng đồng, xã hội và nghĩa vụ của họ: a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này; b) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án.”. 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 94 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 94 như sau: “1. Hòa giải tại cộng đồng được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này; b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này.”; b) Bổ sung khoản 4 vào Điều 94 như sau: “4.
641,517
Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền ấn định thời điểm xin lỗi, thời gian thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 93 của Bộ luật này từ 03 tháng đến 01 năm.”. 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 95 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 95 như sau: “1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này; b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 95 như sau: “3. Nếu người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn đã chấp hành một phần hai thời hạn và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao trách nhiệm giám sát, giáo dục, cơ quan đã áp dụng biện pháp này có thể quyết định chấm dứt thời hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn.”. 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 100 như sau: “1. Hình phạt cải tạo không giam giữ được áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do vô ý hoặc phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng hoặc người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng.”. 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 107 như sau: “2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đương nhiên được xóa án tích nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây: a) 06 tháng trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo; b) 01 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm; c) 02 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm; d) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm.”. 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 112 như sau: “Điều 112. Tội bạo loạn Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau: 21. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 113 như sau: “1.
641,518
Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm phạm tính mạng của cán bộ, công chức hoặc người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 134 như sau: “Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 23. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 141 như sau: “1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 142 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Có tính chất loạn luân; b) Làm nạn nhân có thai; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh; đ) Phạm tội 02 lần trở lên; e) Đối với 02 người trở lên; g) Tái phạm nguy hiểm. 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 143 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Nhiều người cưỡng dâm một người; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với 02 người trở lên; d) Có tính chất loạn luân; đ) Làm nạn nhân có thai; e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; g) Tái phạm nguy hiểm. 26. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 144 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tính chất loạn luân; b) Làm nạn nhân có thai; c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; d) Phạm tội 02 lần trở lên; đ) Đối với 02 người trở lên; e) Tái phạm nguy hiểm. 27. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 150 như sau: “1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;
641,519
b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này. 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 151 như sau: “Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi 29. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 153 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp; c) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng; d) Đối với từ 02 người đến 05 người; đ) Phạm tội 02 lần trở lên; e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 30. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 157 như sau: “1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 153 và Điều 377 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 158 như sau: “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác; b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ; c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ; d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.”. 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 162 như sau: “1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức; b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động; c) Cưỡng ép, đe dọa buộc công chức, viên chức, người lao động phải thôi việc. 33. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 169 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác; d) Đối với người dưới 16 tuổi; đ) Đối với 02 người trở lên;
641,520
e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; g) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; i) Tái phạm nguy hiểm. 34. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 173 như sau: “1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; đ) Tài sản là di vật, cổ vật. 35. Sửa đổi, bổ sung Điều 175 như sau: “Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 36. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 178 như sau: “1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; đ) Tài sản là di vật, cổ vật. 37. Sửa đổi, bổ sung Điều 186 như sau: “Điều 186.
641,521
Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.” 38. Sửa đổi, bổ sung Điều 188 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 188 như sau: “1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 188 như sau: “6.
641,523
Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng; b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 189 như sau: “3. Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.”; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng; c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 189 như sau: “5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
641,524
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”. 40. Sửa đổi, bổ sung Điều 190 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 190 như sau: “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít; b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao; c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; d) Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; đ) Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; e) Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 191 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 191 như sau: “1.
641,526
Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 43. Sửa đổi, bổ sung Điều 193 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 193 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Buôn bán qua biên giới; g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 44. Sửa đổi, bổ sung Điều 194 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 194 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Buôn bán qua biên giới;
641,527
g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 45. Sửa đổi, bổ sung Điều 195 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều 195 như sau: “Điều 195. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi 46. Sửa đổi, bổ sung Điều 199 như sau: “Điều 199. Tội vi phạm quy định về cung ứng điện 47. Sửa đổi, bổ sung Điều 200 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 200 như sau: “1.
641,528
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật; a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 200 như sau: “5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
641,529
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”. e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này; i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.”; 48. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 206 như sau: “Điều 206. Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng 49. Sửa đổi, bổ sung Điều 213 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 213 như sau: “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tiền bảo hiểm từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) Thông đồng với người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm để giải quyết bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật; a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này chiếm đoạt số tiền bảo hiểm từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 400.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
641,530
b) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 213 như sau: “5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều này hoặc chiếm đoạt số tiền bảo hiểm từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; c) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này chiếm đoạt số tiền bảo hiểm 3.000.000.000 đồng trở lên hoặc gây thiệt hại 5.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng; d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm, trừ trường hợp luật có quy định khác.”; d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”. 50. Sửa đổi, bổ sung Điều 217 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 217 như sau: “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; b) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận;
641,531
c) Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan 30% trở lên thuộc một trong các trường hợp: thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ; thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư; thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng. 51. Bổ sung Điều 217a như sau: “Điều 217a. Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp 52. Sửa đổi, bổ sung Điều 225 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 225 như sau: “1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;
641,532
b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 225 như sau: “a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;”. 53. Sửa đổi, bổ sung Điều 226 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 226 như sau: “1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”;
641,533
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 226 như sau: “a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;”. 54. Sửa đổi, bổ sung Điều 227 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1 và khoản 2 Điều 227 như sau: “Điều 227. Tội vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên 55. Sửa đổi, bổ sung Điều 232 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều 232 như sau: “Điều 232. Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản 56. Sửa đổi, bổ sung Điều 233 như sau: “Điều 233. Tội vi phạm quy định về quản lý rừng 57. Sửa đổi, bổ sung Điều 234 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều 234 như sau: “Điều 234. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã 58. Sửa đổi, bổ sung Điều 235 như sau: “Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường 59. Sửa đổi, bổ sung Điều 237 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 237 như sau: “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường để xảy ra sự cố môi trường;
641,534
b) Vi phạm quy định về ứng phó, khắc phục sự cố môi trường làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121% hoặc gây thiệt hại từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng. 60. Sửa đổi, bổ sung Điều 238 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 238 như sau: “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121% hoặc gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 303 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Xây nhà, công trình trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng, chống thiên tai; b) Làm hư hỏng công trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng, chống thiên tai, công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; c) Khoan, đào thăm dò, khảo sát, khai thác đất, đá, cát sỏi, khoáng sản, nước dưới đất trái phép; d) Sử dụng chất nổ, gây nổ, gây cháy trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng, chống thiên tai, công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, trừ trường hợp có giấy phép hoặc trường hợp khẩn cấp do luật định; đ) Vận hành hồ chứa nước không đúng quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa; vận hành công trình phân lũ, làm chậm lũ không đúng với quy trình, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, trừ trường hợp đặc biệt thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền. 61. Sửa đổi, bổ sung Điều 239 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 239 như sau: “1.
641,535
Người nào đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đưa từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy hại khác; b) Đưa từ 70.000 kilôgam đến dưới 170.000 kilôgam chất thải khác. 62. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 242 như sau: “1. Người nào vi phạm quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thủy sản thu được trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Sử dụng chất độc, chất nổ, hóa chất, dòng điện hoặc phương tiện, ngư cụ bị cấm để khai thác thủy sản hoặc làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản; b) Khai thác thủy sản trong khu vực cấm hoặc trong khu vực cấm có thời hạn; c) Khai thác loài thủy sản bị cấm khai thác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 244 của Bộ luật này; d) Phá hoại nơi cư ngụ của loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; g) Vi phạm quy định khác của pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 63. Sửa đổi, bổ sung Điều 243 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 243 như sau: “1.
641,536
Người nào đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2); b) Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2); c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.000 mét vuông (m2); d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 mét vuông (m2) đến dưới 3.000 mét vuông (m2); đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích; e) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng; thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; g) Diện tích rừng hoặc trị giá lâm sản dưới mức quy định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 64. Sửa đổi, bổ sung Điều 244 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều 244 như sau: “Điều 244. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm 65. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 248 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam; e) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam; g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam; h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 200 mililít;
641,538
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam; h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít; i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này. 68. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 251 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với 02 người trở lên; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi; g) Qua biên giới; h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam; i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam; k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam; l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam; m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam; o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít; p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này; q) Tái phạm nguy hiểm. 69. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 252 như sau: “1. Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
641,539
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 250 và 251 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam; c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam; d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam; h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít; i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này. 70. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 253 như sau: “1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 50 gam đến dưới 200 gam; c) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 75 mililít đến dưới 300 mililít. 71. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 259 như sau: “Điều 259. Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần 72. Sửa đổi, bổ sung Điều 260 như sau: “Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ 73. Sửa đổi, bổ sung Điều 261 như sau: “Điều 261. Tội cản trở giao thông đường bộ 74. Sửa đổi, bổ sung Điều 262 như sau: “Điều 262. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm an toàn 75. Sửa đổi, bổ sung Điều 263 như sau: “Điều 263. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
641,540
76. Sửa đổi, bổ sung Điều 264 như sau: “Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 77. Sửa đổi, bổ sung Điều 265 như sau: “Điều 265. Tội tổ chức đua xe trái phép 78. Sửa đổi, bổ sung Điều 266 như sau: “Điều 266. Tội đua xe trái phép 79. Sửa đổi, bổ sung Điều 267 như sau: “Điều 267. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt 80. Sửa đổi, bổ sung Điều 268 như sau: “Điều 268. Tội cản trở giao thông đường sắt 81. Sửa đổi, bổ sung Điều 269 như sau: “Điều 269. Tội đưa vào sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt không bảo đảm an toàn 82. Sửa đổi, bổ sung Điều 270 như sau: “Điều 270. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt 83. Sửa đổi, bổ sung Điều 271 như sau: “Điều 271. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt 84. Sửa đổi, bổ sung Điều 272 như sau: “Điều 272. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy 85. Sửa đổi, bổ sung Điều 273 như sau: “Điều 273. Tội cản trở giao thông đường thủy 86. Sửa đổi, bổ sung Điều 274 như sau: “Điều 274. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường thủy không bảo đảm an toàn 87. Sửa đổi, bổ sung Điều 275 như sau: “Điều 275. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy 88. Sửa đổi, bổ sung Điều 276 như sau: “Điều 276. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy 89. Sửa đổi, bổ sung Điều 277 như sau: “Điều 277. Tội vi phạm quy định về điều khiển tàu bay 90. Sửa đổi, bổ sung Điều 278 như sau: “Điều 278. Tội cản trở giao thông đường không 91. Sửa đổi, bổ sung Điều 279 như sau: “Điều 279. Tội đưa vào sử dụng tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm an toàn 92. Sửa đổi, bổ sung Điều 280 như sau: “Điều 280. Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay 93. Sửa đổi, bổ sung Điều 281 như sau: “Điều 281. Tội vi phạm quy định về duy tu, sửa chữa, quản lý công trình giao thông 94. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 282 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Có tổ chức; b) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
641,541
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; d) Chiếm đoạt tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; đ) Tái phạm nguy hiểm. 95. Sửa đổi, bổ sung Điều 283 như sau: “Điều 283. Tội điều khiển tàu bay vi phạm quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 96. Sửa đổi, bổ sung Điều 284 như sau: “Điều 284. Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 97. Sửa đổi, bổ sung Điều 295 như sau: “Điều 295. Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người 98. Sửa đổi, bổ sung Điều 296 như sau: “Điều 296. Tội vi phạm quy định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi 99. Sửa đổi, bổ sung Điều 297 như sau: “Điều 297. Tội cưỡng bức lao động 100. Sửa đổi, bổ sung Điều 298 như sau: “Điều 298. Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng 101. Bổ sung điểm d vào khoản 2 Điều 299 như sau: “d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”. 102. Bổ sung khoản 4 vào Điều 300 như sau: “4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”. 103. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 301 như sau: “1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người khác làm con tin nhằm cưỡng ép một quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân làm hoặc không làm một việc như một điều kiện để thả con tin, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 113 và Điều 299 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 04 năm. 104. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 302 như sau: “2.
641,542
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 105. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 303 như sau: “1. Người nào phá hủy công trình, cơ sở hoặc phương tiện giao thông vận tải, thông tin - liên lạc, công trình điện lực, dẫn chất đốt, công trình thủy lợi hoặc công trình quan trọng khác về quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, văn hóa và xã hội, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 114 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm. 106. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 304 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Có tổ chức; b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới; c) Làm chết người; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Vật phạm pháp có số lượng lớn hoặc có giá trị lớn; h) Tái phạm nguy hiểm. 107. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 305 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Thuốc nổ các loại từ 10 kilôgam đến dưới 30 kilôgam; c) Các loại phụ kiện nổ có số lượng lớn; d) Vận chuyển, mua bán qua biên giới; đ) Làm chết người; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; h) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; i) Tái phạm nguy hiểm. 108. Sửa đổi, bổ sung Điều 306 như sau: “Điều 306.
641,543
Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ 109. Sửa đổi, bổ sung Điều 307 như sau: “Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 110. Sửa đổi, bổ sung Điều 308 như sau: “Điều 308. Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng 111. Sửa đổi, bổ sung Điều 309 như sau: “Điều 309. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân 112. Sửa đổi, bổ sung Điều 310 như sau: “Điều 310. Tội vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân 113. Sửa đổi, bổ sung Điều 311 như sau: “Điều 311. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc 114. Sửa đổi, bổ sung Điều 312 như sau: “Điều 312. Tội vi phạm quy định về quản lý chất cháy, chất độc 115. Sửa đổi, bổ sung Điều 313 như sau: “Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 116. Sửa đổi, bổ sung Điều 314 như sau: “Điều 314. Tội vi phạm quy định về an toàn vận hành công trình điện lực 117. Sửa đổi, bổ sung Điều 315 như sau: “Điều 315. Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác 118. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 316 như sau: “1. Người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Làm chết người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 119. Sửa đổi, bổ sung Điều 317 như sau: “Ðiều 317. Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm 120. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 321 như sau: “1.
641,544
Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”. 121. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 322 như sau: “1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên; d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 122. Sửa đổi, bổ sung Điều 324 như sau: “Điều 324. Tội rửa tiền 123. Sửa đổi, bổ sung Điều 325 như sau: “Điều 325. Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp 124. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 326 như sau: “1.
641,545
Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) đến dưới 05 gigabyte (GB); b) Ảnh có số lượng từ 100 ảnh đến dưới 200 ảnh; c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 50 đơn vị đến dưới 100 đơn vị; d) Phổ biến cho từ 10 người đến 20 người; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 125. Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều 337 như sau: “Điều 337. Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước 126. Sửa đổi, bổ sung Điều 341 như sau: “Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức 127. Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1 và khoản 2 Điều 344 như sau: “Điều 344. Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản 128. Sửa đổi, bổ sung Điều 360 như sau: “Điều 360. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng 129. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 363 như sau: “1. Người nào là cán bộ, công chức, viên chức mà cố ý từ bỏ nhiệm vụ công tác gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 130. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 366 như sau: “1. Người nào trực tiếp hoặc qua trung gian nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm của họ hoặc làm một việc không được phép làm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; b) Lợi ích phi vật chất.”. 131. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 370 như sau: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên;
641,546
b) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; c) Kết án oan người vô tội về tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng; d) Bỏ lọt tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng; người phạm tội nghiêm trọng hoặc phạm tội rất nghiêm trọng; đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị cáo, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 132. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 371 như sau: “1. Người nào có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án ra quyết định mà mình biết rõ là trái pháp luật gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 368, 369, 370, 377 và 378 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 133. Sửa đổi, bổ sung Điều 375 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 375 như sau: “1. Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, người khác có nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động tư pháp, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng tài liệu, vật chứng của vụ án, vụ việc hoặc bằng thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”; a) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội, bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 375 như sau: “3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: b) Làm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự tự sát; c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.”. 134. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 376 như sau: “1. Người nào được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, canh gác, áp giải người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về quản lý, canh gác, áp giải để người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng trốn thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm vụ án bị tạm đình chỉ;
641,547
b) Người bỏ trốn trả thù người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng; c) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng. 135. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 377 như sau: “Điều 377. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật 136. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 388 như sau: “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây vi phạm quy định của pháp luật về giam giữ, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Gây rối hoặc chống lại mệnh lệnh của người có thẩm quyền trong quản lý giam giữ; b) Không có trách nhiệm mà đưa vào, tàng trữ, sử dụng thiết bị thông tin liên lạc cá nhân hoặc phương tiện ghi âm, ghi hình trong cơ sở giam giữ.”. 137. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 389 như sau: “1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm: a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121; b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154; c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;
641,548
d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224; đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243; e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259; g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329; h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365; i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386; k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.”. 138. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 390 như sau: “1.
641,549
Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”. 139. Sửa đổi, bổ sung Điều 391 như sau: “Điều 391. Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp 140. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 410 như sau: “1. Người nào không chấp hành quy định về tuần tra, canh gác, áp tải, hộ tống thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm: a) Làm người được bảo vệ, hộ tống bị tổn thương cơ thể; b) Làm hư hỏng phương tiện kỹ thuật, thiết bị quân sự; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; d) Gây hậu quả nghiêm trọng khác. 141. Bãi bỏ Điều 292.
641,550
Khoản 1. Bổ sung một số từ, cụm từ, dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy vào các điều, khoản, điểm sau đây của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13: a) Bổ sung cụm từ “Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác,” vào đầu điểm c khoản 2; cụm từ “, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả” vào sau cụm từ “tài sản của người khác” và từ “hợp pháp” vào sau từ “đại diện” tại khoản 3 Điều 29; b) Bổ sung cụm từ “cấm tàng trữ,” vào trước cụm từ “cấm lưu hành” tại điểm c khoản 1 Điều 47; c) Bổ sung cụm từ “, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 145 của Bộ luật này” vào sau cụm từ “người dưới 18 tuổi” tại điểm b khoản 2 Điều 148; từ “đang” vào trước cụm từ “thi hành công vụ” tại điểm đ khoản 2 Điều 148; d) Bổ sung cụm từ “hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là” vào trước cụm từ “di vật, cổ vật” tại khoản 1 Điều 176; cụm từ “dưới 500.000.000 đồng nhưng” vào trước cụm từ “tài sản là di vật, cổ vật” tại khoản 1 Điều 177; đ) Bổ sung cụm từ “Điều 219 và” vào trước cụm từ “Điều 220 của Bộ luật này” tại khoản 1 Điều 177; e) Bổ sung từ “bị” vào trước cụm từ “cấm đảm nhiệm chức vụ” tại khoản 4 Điều 179; g) Bổ sung cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 02 năm hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm” tại khoản 2, cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù từ 01 năm đến 03 năm” tại khoản 3 Điều 138; cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm” tại khoản 2 Điều 139; cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm” tại khoản 2 Điều 180 và cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm” tại khoản 2 Điều 362; h) Bổ sung cụm từ “hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích” vào sau cụm từ “che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán” tại điểm c khoản 1 Điều 209; i) Bổ sung từ “cấm” vào trước cụm từ “hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định” tại điểm d khoản 5 Điều 196, điểm c khoản 4 Điều 209 và điểm c khoản 4 Điều 210;
641,551
k) Bổ sung cụm từ “hoặc xử phạt vi phạm hành chính” vào sau cụm từ “đã bị xử lý kỷ luật” tại khoản 1 Điều 219, khoản 1 Điều 220, khoản 1 Điều 221 và khoản 1 Điều 222; từ “theo” vào trước từ “quy định” tại điểm d khoản 1 Điều 221; l) Bổ sung từ “của” vào trước cụm từ “Luật quản lý thuế” tại điểm b khoản 1 Điều 223; m) Bổ sung từ “dưới” vào trước cụm từ “500.000.000 đồng” tại khoản 1 Điều 241; n) Bổ sung cụm từ “do Chính phủ quy định” vào sau cụm từ “cây khác có chứa chất ma túy” tại khoản 1 Điều 247; o) Bổ sung dấu “,” vào sau từ “văn hóa” tại điểm b khoản 2 Điều 338; p) Bổ sung từ “Để” vào đầu điểm c khoản 2 Điều 342; q) Bổ sung từ “nguy hiểm” vào sau từ “Tái phạm” tại khoản 2 Điều 346; r) Bổ sung từ “đồng” vào sau cụm từ “từ 1.000.000.000” tại điểm e khoản 2 Điều 353, điểm d khoản 2 Điều 354, điểm đ khoản 2 Điều 355 và điểm d khoản 2 Điều 358; bổ sung từ “năm” vào sau cụm từ “từ 01” tại khoản 1 Điều 358; s) Bổ sung từ “khác” vào sau cụm từ “hoặc gây thiệt hại” tại khoản 1 Điều 356, khoản 1 Điều 357; t) Bổ sung cụm từ “Dẫn đến” vào đầu điểm e khoản 2, cụm từ “; người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng” vào sau cụm từ “tội phạm nghiêm trọng” tại điểm b khoản 3, cụm từ “; người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” vào sau cụm từ “tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” tại điểm c khoản 4 Điều 374; u) Bổ sung cụm từ “hoặc người phạm tội” vào sau cụm từ “bỏ lọt tội phạm” tại điểm a khoản 3 Điều 372 và điểm b khoản 3 Điều 382.
641,552
Khoản 2. Thay thế từ, cụm từ, dấu phẩy tại các điều, khoản, điểm sau đây của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13: a) Thay thế cụm từ “Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý” bằng cụm từ “Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng” tại khoản 3 Điều 29; b) Thay thế dấu “,” bằng từ “hoặc” trước cụm từ “người đủ 70 tuổi trở lên” tại điểm i khoản 1, trước cụm từ “tàn ác để phạm tội” tại điểm m khoản 1 và trước cụm từ “phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người” tại điểm n khoản 1 Điều 52; c) Thay thế cụm từ “Cấm vay vốn ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc các quỹ đầu tư” bằng cụm từ “Cấm vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc quỹ đầu tư” tại điểm a khoản 2 Điều 81; d) Thay thế cụm từ “Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%” bằng cụm từ “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” tại điểm a khoản 2 Điều 135; đ) Thay thế cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm” bằng cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm” tại khoản 1 Điều 138; cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm” bằng cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm” tại khoản 1 Điều 139 và khoản 1 Điều 362; cụm từ “phạt tù từ 01 năm đến 05 năm” bằng cụm từ “phạt tù từ 02 năm đến 05 năm” tại khoản 3 Điều 139; cụm từ “phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm” bằng cụm từ “phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm” tại khoản 1 Điều 241; cụm từ “phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm” bằng cụm từ “phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm” tại khoản 1 Điều 419;
641,553
e) Thay thế cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 11% trở lên” bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên” tại điểm b khoản 2 Điều 140; cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%” bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%” tại điểm đ khoản 2 Điều 146, điểm e khoản 2 Điều 147, điểm e khoản 2 Điều 149, điểm g khoản 2 Điều 155, điểm g khoản 2 Điều 156 và điểm d khoản 2 Điều 368; cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên” bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên” tại điểm a khoản 3 Điều 146, điểm a khoản 3 Điều 147, điểm c khoản 3 Điều 149, điểm a khoản 3 Điều 155, điểm b khoản 3 Điều 156, điểm c khoản 3 Điều 368 và điểm g khoản 2 Điều 397; g) Thay thế cụm từ “Người nào đánh tráo người dưới 01 tuổi này với người dưới 01 tuổi khác” bằng cụm từ “Người nào đánh tráo người dưới 01 tuổi” tại Điều 152; h) Thay thế cụm từ “Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này” bằng cụm từ “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều này” tại điểm b khoản 5 Điều 196; i) Thay thế cụm từ “lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất” bằng cụm từ “lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất” tại khoản 1 và cụm từ “Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên” bằng cụm từ “Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên” tại khoản 2 Điều 201; k) Thay thế cụm từ “100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng” bằng cụm từ “200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng” tại khoản 2 và cụm từ “Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này” bằng cụm từ “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều này” tại điểm b khoản 4 Điều 203; l) Thay thế cụm từ “gây thiệt hại về tài sản” bằng cụm từ “gây thất thoát, lãng phí” tại điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 219;
641,554
m) Thay thế cụm từ “thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại” bằng cụm từ “có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo” tại khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 236; từ “quy chuẩn” bằng từ “Quy chuẩn” tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 236; n) Thay thế cụm từ “phân khu bảo tồn nghiêm ngặt” bằng cụm từ “phân khu bảo vệ nghiêm ngặt” tại điểm b khoản 2 Điều 245; o) Thay thế cụm từ “Vận chuyển với số lượng” bằng cụm từ “Có số lượng” tại điểm đ khoản 2 và cụm từ “Vận chuyển qua biên giới” bằng cụm từ “Vận chuyển, mua bán qua biên giới” tại điểm e khoản 2 Điều 254; p) Thay thế từ “viễn thông” bằng cụm từ “mạng viễn thông” và dấu “,” bằng từ “hoặc” sau từ “trao đổi” tại khoản 1 Điều 285; q) Thay thế cụm từ “hệ thống thông tin, giao dịch tài chính” bằng cụm từ “hệ thống thông tin tài chính” tại điểm b khoản 3 Điều 287; r) Thay thế cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm từ 11% đến 45%” bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%” tại điểm e khoản 2; cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm 46% trở lên” bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên” tại điểm c khoản 3 Điều 327; s) Thay thế cụm từ “Phạm tội trong những trường hợp sau đây” bằng cụm từ “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây” tại khoản 2 Điều 338, khoản 2 và khoản 3 Điều 350; t) Thay thế cụm từ “05 giấy tờ giả” bằng cụm từ “06 giấy tờ giả” tại điểm a khoản 3 Điều 359; thay thế cụm từ “05 người trở lên” bằng cụm từ “06 người trở lên” tại điểm a và cụm từ “tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” bằng cụm từ “tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” tại điểm b khoản 3 Điều 369; u) Thay thế từ “hỏi cung” bằng cụm từ “người bị hỏi cung” tại khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 374; cụm từ “người đang chấp hành hình phạt tù” bằng cụm từ “người đang chấp hành án phạt tù” tại khoản 1, cụm từ “người tiến hành tố tụng” bằng cụm từ “người có thẩm quyền tiến hành tố tụng” tại điểm c khoản 2 Điều 378; v) Thay thế cụm từ “Điều 135” bằng cụm từ “Điều 134” tại khoản 1 Điều 398; x) Thay thế cụm từ “ngày 01 tháng 7 năm 2016” bằng cụm từ “ngày 01 tháng 01 năm 2018” tại Điều 426.
641,555
Khoản 3. Bỏ từ, cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13: a) Bỏ cụm từ “; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại” tại điểm d khoản 1 Điều 172 và điểm d khoản 1 Điều 174; b) Bỏ cụm từ “hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa” tại khoản 1 Điều 176 và khoản 1 Điều 177; c) Bỏ điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 172; điểm g khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 174; d) Bỏ dấu “,” sau cụm từ “200.000.000 đồng” tại khoản 1 Điều 176; đ) Bỏ cụm từ “của Nhà nước” tại tên điều Điều 220 và Điều 221; e) Bỏ từ “các” trước cụm từ “quy định về quản lý khu bảo tồn” tại tên điều và khoản 1, bỏ từ “từ” trước cụm từ “500 mét vuông (m2) trở lên” tại điểm b khoản 2 Điều 245; g) Bỏ từ “một” tại khoản 3 Điều 346; h) Bỏ từ “từ” trước cụm từ “1.000.000.000 đồng” tại khoản 3 Điều 223 và trước cụm từ “11 giấy tờ giả trở lên” tại điểm a khoản 4 Điều 359; i) Bỏ cụm từ “, thẩm định giá tài sản” tại khoản 1 Điều 383; k) Bỏ cụm từ “, kinh tế, lao động” sau cụm từ “các vụ án hình sự, hành chính, dân sự” tại khoản 1 Điều 384.
641,557
Khoản 1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với việc trang bị, bố trí và quản lý hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tại các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên (sau đây gọi chung là khí đốt) và áp dụng cho tất cả các giai đoạn từ thiết kế, xây dựng mới, cải tạo sửa chữa và đến vận hành sử dụng. 1.1.2 Các hệ thống phòng cháy và chữa cháy quy định trong quy chuẩn này, gồm có: - Hệ thống chữa cháy ban đầu; - Hệ thống chữa cháy di động; - Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt; - Hệ thống chữa cháy bằng bột; - Hệ thống chữa cháy bằng khí; - Hệ thống báo cháy tự động; - Hệ thống báo nồng độ khí cháy; - Hệ thống báo động cháy và báo động chung. 1.1.3 Quy chuẩn này không áp dụng cho các đối tượng sau: - Kho chứa bảo quản khí đốt đặt ngầm hoặc trong hang hầm, trên đồi núi; - Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có áp suất nhỏ hơn 0,1013 Mpa (760 mm cột thủy ngân) được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế”; - Các bồn chứa khí đốt hóa lỏng và thiết bị được thiết kế, vận hành theo yêu cầu đặc biệt về phòng cháy, phòng nổ thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất thuộc các cơ sở nhà máy chế biến lọc, hóa dầu; - Các trạm nạp khí đốt cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Các trạm cấp khí đốt được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn ”Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở”; - Các kho chứa, bảo quản khí đốt hóa lỏng có áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ 223,15K (-500C) lớn hơn 0,1013 Mpa (760 mm cột thủy ngân). 1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với việc trang bị, bố trí và quản lý hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tại các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên (sau đây gọi chung là khí đốt) và áp dụng cho tất cả các giai đoạn từ thiết kế, xây dựng mới, cải tạo sửa chữa và đến vận hành sử dụng. 1.1.2 Các hệ thống phòng cháy và chữa cháy quy định trong quy chuẩn này, gồm có: - Hệ thống chữa cháy ban đầu; - Hệ thống chữa cháy di động; - Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt; - Hệ thống chữa cháy bằng bột; - Hệ thống chữa cháy bằng khí; - Hệ thống báo cháy tự động; - Hệ thống báo nồng độ khí cháy; - Hệ thống báo động cháy và báo động chung.
641,558
1.1.3 Quy chuẩn này không áp dụng cho các đối tượng sau: - Kho chứa bảo quản khí đốt đặt ngầm hoặc trong hang hầm, trên đồi núi; - Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có áp suất nhỏ hơn 0,1013 Mpa (760 mm cột thủy ngân) được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế”; - Các bồn chứa khí đốt hóa lỏng và thiết bị được thiết kế, vận hành theo yêu cầu đặc biệt về phòng cháy, phòng nổ thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất thuộc các cơ sở nhà máy chế biến lọc, hóa dầu; - Các trạm nạp khí đốt cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Các trạm cấp khí đốt được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn ”Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở”; - Các kho chứa, bảo quản khí đốt hóa lỏng có áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ 223,15K (-500C) lớn hơn 0,1013 Mpa (760 mm cột thủy ngân).
641,559
Khoản 1.4.1 Kho chứa khí đốt (Gas storage) Là tổ hợp hạng mục công trình, hệ thống công nghệ bao gồm: Trạm xuất, nhập đường bộ hoặc cảng xuất, nhập và các hạng mục nhà sản xuất, nhà phụ trợ khác, các bể chứa, các thiết bị máy bơm, máy nén và thiết bị khác dùng để tiến hành các hoạt động tiếp nhận, bảo quản và cấp phát nguyên liệu, sản phẩm khí đốt. 1.4.2 Cảng xuất, nhập khí đốt (Delivery port for gas) Là tổ hợp hệ thống công nghệ sản xuất thuộc phạm vi vùng đất, vùng nước của cảng để tiến hành các hoạt động xuất, nhập khí đốt. 1.4.3 Trạm phân phối khí đốt (Distribution station of gas) Là nơi tiếp nhận xử lý, hạ áp và duy trì áp suất nhất định, gia nhiệt khí đốt nhằm đảm bảo các điều kiện an toàn sử dụng khí đốt và phân phối cho các cơ sở, hộ tiêu thụ công nghiệp và dân dụng sử dụng khí đốt. 1.4.4 Khí thiên nhiên (Natural gas) Là hỗn hợp của hyđrôcacbon có thành phần chính là khí mêtan (CH4) với hàm lượng đến 98%. Trong thành phần của khí thiên nhiên còn có các hyđrôcacbon khác như etan, prôpan, butan... Khí thiên nhiên được sử dụng ở 2 dạng chính là khí nén ở áp suất cao và hóa lỏng. 1.4.5 Khí thiên nhiên nén (Compressed natural gas - CNG) Là khí thiên nhiên, khí mê tan được nén ở áp suất cao 200 - 250 bar. 1.4.6 Khí dầu mỏ đồng hành (Associated petroleum gas) Là khí hòa tan trong dầu mỏ và được khai thác đồng thời cùng với quá trình khai thác dầu mỏ. Về thành phần, khí dầu mỏ đồng hành bao gồm các hyđrôcacbon nhẹ như khí mêtan (thành phần chính của khí thiên nhiên) và các thành phần nặng khác như khí êtan, prôpan, butan… 1.4.7 Condensate khí (Gas condensate) Là hợp chất hyđrôcacbon ở thể lỏng được tách ra từ khí dầu mỏ thông qua việc giảm áp suất và nhiệt độ của giếng khoan dầu mỏ. 1.4.8 Chất khí (Gas) Là chất có áp suất hơi bão hòa ở điều kiện nhiệt độ 250C và áp suất 101,3 kPa (1 atm) lớn hơn 101,3kPa (1 atm). 1.4.9 Chất lỏng (Liquid) Là chất có áp suất hơi bão hòa ở điều kiện nhiệt độ 250C và áp suất 101,3 kPa (1 atm) nhỏ hơn 101,3 kPa (1 atm). Thuộc về chất lỏng còn bao gồm các chất rắn nóng chảy có nhiệt độ nóng chảy hay nhỏ giọt nhỏ hơn 500C. 1.4.10 Chất lỏng dễ bắt cháy (Flammable liquid) Là hợp chất hyđrôcacbon ở thể lỏng có khả năng duy trì sự cháy ngay cả khi tách ra khỏi nguồn gây cháy và có nhiệt độ bùng cháy nhỏ hơn hoặc bằng 610C. 1.4.11 Chất lỏng cháy (Combustible liquid) Là hợp chất hyđrôcacbon ở thể lỏng có khả năng duy trì sự cháy ngay cả khi tách ra khỏi nguồn gây cháy và có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 610C. 1.4.12 Chất lỏng dễ bắt cháy có áp suất.
641,560
1.4.13 Giới hạn nồng độ bắt cháy dưới (Lower flammable limit - LFL) Là hàm lượng tối thiểu của chất cháy trong hỗn hợp đồng nhất môi trường ô xy hóa và khi đó có thể xảy ra sự lan truyền ngọn lửa theo hỗn hợp khí ở khoảng cách bất kỳ khi có nguồn cháy tác động. 1.4.14 Giới hạn nồng độ bắt cháy trên (Upper flammable limit - UFL) Là hàm lượng tối đa của chất cháy trong hỗn hợp đồng nhất môi trường ô xy hóa và khi đó có thể xảy ra sự lan truyền ngọn lửa theo hỗn hợp khí ở khoảng cách bất kỳ khi có nguồn cháy tác động. 1.4.15 Nhiệt độ bắt cháy (Ignition temperature) Là nhiệt độ thấp nhất của một chất và trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, sẽ phân hủy ra các hơi và khí với một tốc độ nhất định và khi có nguồn gây cháy tác động sẽ xảy ra sự bắt cháy. Sự bắt cháy - là sự cháy thành ngọn lửa của các chất khi có nguồn gây cháy tác động và sự cháy được tiếp tục duy trì ngay cả khi cách ly khỏi nguồn gây cháy. 1.4.16 Nhiệt độ tự bắt cháy (Self ignition temperature) Là nhiệt độ thấp nhất của môi trường xung quanh của một chất trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn sẽ xảy ra sự tự bắt cháy. Tự bắt cháy - là sự gia tăng tốc độ cực lớn của phản ứng tỏa nhiệt theo toàn bộ thể tích, có kèm theo sự cháy thành ngọn lửa và/hoặc nổ. 1.4.17 Nhiệt độ bùng cháy (Flash point temperature) Là nhiệt độ thấp nhất của một chất ngưng tụ trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn và trên bề mặt chất đó tạo thành hơi, có khả năng bùng cháy trong không khí khi có nguồn gây cháy tác động. Trong trường hợp này, sự cháy không được duy trì. Sự bùng cháy - là sự cháy nhanh của hỗn hợp hơi với không khí trên bề mặt chất cháy, có kèm theo hiện tượng chớp cháy tức thì nhìn thấy được. CHÚ THÍCH: Trong một số tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành còn gọi là "nhiệt độ chớp cháy". 1.4.18 Bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng có áp suất (Liquefied petroleum gas pressurised tank) Là bồn chứa có áp suất dư ở điều kiện nhiệt độ dưới 323,150K (500C) và có áp suất hơi bão hòa, tương ứng với điều kiện nhiệt độ không khí bên ngoài. 1.4.19 Bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng không có áp suất (Liquefied petroleum gas atmospheric tank) Là bồn chứa được làm lạnh (có bảo ôn cách nhiệt) và ở điều kiện nhiệt độ môi trường thường xuyên bên ngoài, bồn có áp suất dư gần với áp suất khí quyển bên ngoài (4,9 ÷ 6,8 Kpa hoặc 0,05 ÷ 0,07 kg/cm2). 1.4.20 Bồn chứa khí đốt đặt nổi (Gas aboveground tank) Là bồn chứa mà đáy của bồn được đặt trên cùng cao độ hoặc cao hơn cốt mặt bằng tiếp giáp xung quanh (trong phạm vi 6 mét). 1.4.21 Bồn chứa khí đốt đặt chìm (Gas underground tank) Là bồn chứa mà điểm cao nhất của bồn (không kể thiết bị) được đặt thấp hơn cốt mặt bằng xung quanh (ở khoảng cách không nhỏ hơn 6 mét) tối thiểu là 0,2 mét.
641,561
Các bồn chứa đặt nổi khi được đắp phủ đất, cát với chiều cao tối thiểu là 0,2 m và chiều rộng (tính từ thành bể) tối thiểu là 6 m, thì được coi là bồn chứa đặt chìm. 1.4.22 Khu vực bồn bể chứa (Storage tank area) Là hạng mục sản xuất của công trình gồm các nhóm bể chứa được bố trí trên cùng một khu vực có đê bao hoặc tường rào bảo vệ. 1.4.23 Nhóm bồn bể chứa (Storage tank group) Là một phần của khu vực bồn bể chứa mà trong đó các bồn bể chứa này được liên kết với nhau với cùng một tính chất bảo quản giống nhau và được bố trí trong cùng một khu vực có đê bao hoặc tường rào bảo vệ. 1.4.24 Đầu báo cháy khí (Fire-Gas detector) Là đầu báo cháy nhạy cảm với các sản phẩm khí sinh ra do cháy/hoặc sự phân hủy nhiệt của đám cháy. 1.4.25 Đầu báo cháy kiểu điểm (Point-type detectors) Là đầu báo cháy phản ứng với sự thay đổi các thông số môi trường xung quanh trong một khu vực tập trung (đậm đặc) do cháy gây ra. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ được sử dụng cho loại đầu báo cháy nhiệt, khói và đầu báo cháy khí. 1.4.26 Đầu báo cháy tuyến thẳng (Line fire detector) Là đầu báo cháy phản ứng với sự thay đổi các thông số môi trường xung quanh một đường thẳng liên tục do cháy gây ra. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này được sử dụng cho loại đầu báo cháy nhiệt và khói. Trong một số tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành còn có tên gọi "Đầu báo cháy tuyến tính". 1.4.27 Đầu báo nồng độ khí cháy (Flammable gas detector) Là thiết bị để phát hiện khí cháy và nồng độ khí cháy trong không khí thuộc khu vực bảo vệ để xác định khả năng nguy hiểm cháy, nổ của hỗn hợp khí cháy. 1.4.28 Hệ thống chữa cháy (Fire extinguishing system) Là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật chuyên dùng để phun chất chữa cháy. 1.4.29 Hệ thống chữa cháy bán cố định (Semi-fixed fire extinguishing system) Là tổng hợp các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, đường ống và chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy mà một phần của hệ thống này được lắp đặt cố định, phần còn lại khi chữa cháy mới lắp nối hoàn chỉnh. 1.4.30 Mô-đun chữa cháy (fire-extinguishing Module) Là thiết bị, mà bên trong thiết bị cùng kết hợp thực hiện chức năng việc bảo quản và phun chất chữa cháy khi có tác động xung lệnh hoạt động đến mô-đun. 1.4.31 Hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích (Total flooding fire extinguishing system) Là hệ thống chữa cháy để tạo ra môi trường không duy trì sự cháy đối với toàn bộ thể tích phòng, nhà hoặc trong một không gian kín cần được bảo vệ. 1.4.32 Hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích (Local flooding fire extinguishing system) Là hệ thống chữa cháy theo thể tích để tác động lên một phần thể tích của phòng, nhà và/hoặc một phần thiết bị công nghệ sản xuất. 1.4.33 Hệ thống chữa cháy cục bộ theo diện tích (Local application fire extinguishing system) Là hệ thống chữa cháy theo bề mặt tác động lên một phần diện tích của phòng, nhà và/hoặc từng thiết bị công nghệ riêng lẻ.
641,562
1.4.34 Đầu phun Drencher (Drencher head) Là đầu phun chữa cháy có miệng đầu phun hở. CHÚ THÍCH: Trong một số tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành còn có tên gọi bằng tiếng Anh là "Open Sprinkler". 1.4.35 Lăng giá chữa cháy (Monitor) Là lăng phun chữa cháy có lưu lượng lớn, được lắp đặt trên giá đỡ cố định với đường ống chính cấp nước có áp suất hoặc trên phương tiện chữa cháy di động và có khả năng điều khiển xoay lên, xuống theo chiều đứng và xoay sang trái, phải theo chiều ngang. 1.4.36 Chất chữa cháy (Extinguishing agents) Là chất có các tính chất lý - hóa học cho phép tạo ra các điều kiện để dập tắt cháy. 1.4.37 Chất chữa cháy halon (Halon extinguishing agents) Là chất chữa cháy hyđrôcacbon được halôgen hóa. CHÚ THÍCH: Từ “halon” thường được đứng trước một số có 4 chữ số chỉ nguyên tử cacbon, flo, clo và brôm. Ví dụ: halon 1211 là brômôchlorodiflormethan (CF2ClBr); halon 1301 là brômôtrifluôromenthan (CF3Br). 1.4.38 Cường độ phun chất chữa cháy (Discharge Rate of extiguishment) Là lượng chất chữa cháy được phun vào đám cháy, được tính theo đơn vị diện tích (hoặc thể tích) trên một đơn vị thời gian (được thể hiện viết tắt là l/s.m2, l/ph.m2 hoặc kg/s.m3…). 1.4.39 Cường độ phun chất chữa cháy tiêu chuẩn (Normative discharge Rate of extiguishment) Là cường độ phun chất chữa cháy được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật (tiêu chuẩn, quy chuẩn…) 1.4.40 Nồng độ chất chữa cháy (Concentration of extinguishing agents) Là nồng độ chất chữa cháy trong một khối tích để tạo ra môi trường không duy trì sự cháy. 1.4.41 Chữa cháy bằng phương tiện chữa cháy di động (fire extiguishment by mobile fire-fighting equipment) Là việc sử dụng xe ôtô chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động để phun chất chữa cháy vào đám cháy. 1.4.42 Làm mát và chữa cháy bồn (bể) chứa khí đốt (Firewater cooling for gas tank) Là quá trình phun nước bằng đầu phun Drencher vào bề mặt bồn chứa từ hệ thống cấp nước chữa cháy cố định hoặc bằng các lăng phun chữa cháy của hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực cao hoặc từ phương tiện chữa cháy di động (xe ô tô chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động). 1.4.43 Hệ thống làm mát và chữa cháy cố định bồn (bể) chứa khí đốt (Firewater cooling system for gas tank) Là tổng hợp thiết bị, bao gồm các đường ống mạch vòng có lắp các đầu phun Drencher bố trí ở phía trên thành bồn chứa, các đường ống trục đứng, trục ngang (đường ống khô) liên kết với đường ống có lắp các đầu phun Drencher với mạng đường ống cấp nước chữa cháy, và các khóa van đóng mở bằng tay để cấp nước làm mát và chữa cháy khi có cháy xảy ra cho toàn bộ bề mặt bồn chứa hoặc một phần tư hoặc một nửa (tính theo chu vi) tùy thuộc vào việc bố trí các bồn chứa trong nhóm.
641,563
1.4.43 Hệ thống làm mát và chữa cháy cố định bồn (bể) chứa khí đốt (Firewater cooling system for gas tank) Là tổng hợp thiết bị, bao gồm các đường ống mạch vòng có lắp các đầu phun Drencher bố trí ở phía trên thành bồn chứa, các đường ống trục đứng, trục ngang (đường ống khô) liên kết với đường ống có lắp các đầu phun Drencher với mạng đường ống cấp nước chữa cháy, và các khóa van đóng mở bằng tay để cấp nước làm mát và chữa cháy khi có cháy xảy ra cho toàn bộ bề mặt bồn chứa hoặc một phần tư hoặc một nửa (tính theo chu vi) tùy thuộc vào việc bố trí các bồn chứa trong nhóm. 1.4.44 Hệ thống làm mát và chữa cháy tự động cho bồn bể chứa khí đốt (Automatic firewater cooling system for gas tank) Là hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định được tự động hóa cùng với hệ thống báo cháy được lắp đặt cho các bể chứa và đối tượng bảo vệ. 1.4.45 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Fire fighting and prevention apparatus and equipment) Là các phương tiện cơ giới, máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ, phương tiện chữa cháy ban đầu dùng cho việc phòng cháy, chữa cháy và cứu người, cứu tài sản. 1.4.46 Phương tiện chữa cháy ban đầu (Initial fire fighting equipment) Là thiết bị, dụng cụ và vật liệu dùng để khống chế và dập tắt đám cháy ở giai đoạn phát triển ban đầu (gồm các bình chữa cháy, các dụng cụ thô sơ để chữa cháy như chăn chiên, câu liêm, xô, xẻng và vật liệu như cát…). 1.4.47 Khả năng làm việc của bình chữa cháy (Fire extinguisher capacity) Là tình trạng của bình chữa cháy, đặc trưng bằng các giá trị thông số kỹ thuật cơ bản để dập tắt một đám cháy điển hình quy định, phù hợp với yêu cầu của văn bản quy phạm kỹ thuật. 1.4.48 Áp suất thử bình chữa cháy (Fire extinguisher testing pressure) Là áp suất được tiến hành thử nghiệm độ bền của vỏ bình chữa cháy. 1.4.49 Kiểm tra bình chữa cháy (Fire extinguisher inspection) Là tổng hợp các biện pháp cần thiết để xác định và đánh giá tình trạng thực tế của bình chữa cháy và các phụ kiện kèm theo. 1.4.50 Bảo dưỡng kỹ thuật bình chữa cháy (Fire extinguisher maintenance) Là tổng hợp các biện pháp nhằm duy trì hoặc khôi phục lại khả năng làm việc bình thường của bình chữa cháy. 1.4.51 Vùng nguy hiểm cháy, nổ (Hazardous area) Là khoảng không gian mà trong đó hỗn hợp khí cháy với không khí sẽ xảy ra cháy, nổ khi có sự tác động của nguồn nhiệt gây cháy và khi đó vận tốc cháy lan đạt giá trị lớn nhất. 1.4.1 Kho chứa khí đốt (Gas storage) Là tổ hợp hạng mục công trình, hệ thống công nghệ bao gồm: Trạm xuất, nhập đường bộ hoặc cảng xuất, nhập và các hạng mục nhà sản xuất, nhà phụ trợ khác, các bể chứa, các thiết bị máy bơm, máy nén và thiết bị khác dùng để tiến hành các hoạt động tiếp nhận, bảo quản và cấp phát nguyên liệu, sản phẩm khí đốt. 1.4.2 Cảng xuất, nhập khí đốt (Delivery port for gas) Là tổ hợp hệ thống công nghệ sản xuất thuộc phạm vi vùng đất, vùng nước của cảng để tiến hành các hoạt động xuất, nhập khí đốt.
641,569
Khoản 1.5.1 Trong các quy chuẩn và quy định hiện hành có liên quan việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, nếu có các quy định, yêu cầu kỹ thuật thấp hơn so với yêu cầu quy định của Quy chuẩn này, thì áp dụng thực hiện theo Quy chuẩn này. 1.5.2 Khi thiết kế xây dựng mới, cải tạo công trình kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, ngoài việc đáp ứng các quy định của quy chuẩn này, còn phải tuân thủ các yêu cầu quy định ở những tài liệu hiện hành khác có liên quan về phòng cháy, chữa cháy như: Giải pháp bố trí tổng mặt bằng; đường giao thông phục vụ cho xe chữa cháy; khoảng cách an toàn giữa các hạng mục trong công trình và giữa công trình với các đối tượng nhà, công trình xung quanh; Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng, bậc chịu lửa của nhà và công trình; hệ thống cấp điện, tiếp đất, chống sét và hệ thống cấp thoát nước, thông gió, điều hòa không khí. 1.5.3 Trong một số trường hợp đặc biệt, cho phép giảm một số yêu cầu của Quy chuẩn này đối với các công trình cụ thể khi có luận chứng nêu rõ các giải pháp bổ sung thay thế và luận chứng này phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. 1.5.4 Phân hạng tính chất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy đối với các gian phòng, nhà và thiết bị bên ngoài nhà: 1.5.4.1 Theo tính chất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy, các gian phòng được phân hạng là A, B, C1-C4, D và E; và các nhà được phân hạng là A, B, C, D và E theo quy định tại QCVN 06:2010/BXD "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình"; 1.5.4.2 Đối với các thiết bị ngoài nhà, theo tính chất nguy hiểm cháy, được phân thành 5 hạng (từ cao đến thấp) và được ký hiệu là AN, BN, CN, DN và EN theo quy định sau: 1.5.5 Phân cấp kho chứa khí đốt. 1.5.6 Phân cấp cảng xuất, nhập khí đốt. Căn cứ vào nhiệt độ chớp cháy của sản phẩm và tải trọng của tầu tiếp nhận, Cảng xuất, nhập khí đốt được phân thành 2 cấp: - Cảng cấp 1: Sản phẩm khí đốt có nhiệt độ bùng cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C như LPG, LNG, CNG, condensate... và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng trên 50.000 DWT; - Cảng cấp 2: Sản phẩm khí đốt có nhiệt độ bùng cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C như LPG, LNG, CNG, condensate... và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng bằng hoặc nhỏ hơn 50.000 DWT. CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cảng xuất, nhập đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau thì cấp của cảng được xác định theo loại sản phẩm có nhiệt độ bùng cháy thấp nhất. 1.5.7 Phân cấp trạm phân phối khí đốt.
641,570
Căn cứ vào công suất và áp suất vận hành tối đa, trạm phân phối khí đốt được phân thành 3 cấp sau: - Trạm cấp I: Có áp suất bằng hoặc lớn hơn 60 bar và lưu lượng bằng hoặc lớn hơn 20 triệu M3/ngày đêm; - Trạm cấp II: Có áp suất từ 20 bar đến 60 bar và lưu lượng từ 10 triệu đến 20 triệu M3/ngày đêm; - Trạm cấp III: Có áp suất nhỏ hơn 20 bar và lưu lượng nhỏ hơn 10 triệu M3/ngày đêm. CHÚ THÍCH: Trạm phân phối khí có áp suất từ 20 bar đến 60 bar với lưu lượng lớn hơn 20 triệu M3/ngày đêm, thì được coi như là trạm cấp I; Trạm phân phối khí có áp suất nhỏ hơn 20 bar và có lưu lượng từ 10 triệu đến 20 triệu M3/ngày đêm thì được coi như trạm cấp II. 1.5.8 Phân loại bình chữa cháy. Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, tính năng và tác dụng, các bình chữa cháy được phân thành một số loại cơ bản sau: 1.5.9 Việc bảo quản khí đốt hóa lỏng tại các kho khí đốt chủ yếu bằng các phương pháp sau: 1.5.10 Các chỉ số nguy hiểm cháy, nổ của một số loại khí đốt thông dụng được thể hiện tại Bảng 1 dưới đây: Bảng 1. Chỉ số nguy hiểm cháy, nổ của một số loại khí đốt thông dụng STT Khí Công thức hóa học Tính chất khí Tỷ trọng với không khí Nhiệt độ bùng cháy (0C) Nhiệt độ tự bắt cháy (0C) Giới hạn nồng độ bắt cháy (% thể tích) dưới trên 1 Butan C4H10 Khí cháy 2,0665 - 69 405 1,8 9,1 2 Prôpan C3H8 Khí cháy 1.5 - 96 470 2,3 9,4 3 Mêtan CH4 Khí cháy 0,5517 - 537 5,28 14,1 1.5.1 Trong các quy chuẩn và quy định hiện hành có liên quan việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, nếu có các quy định, yêu cầu kỹ thuật thấp hơn so với yêu cầu quy định của Quy chuẩn này, thì áp dụng thực hiện theo Quy chuẩn này. 1.5.2 Khi thiết kế xây dựng mới, cải tạo công trình kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, ngoài việc đáp ứng các quy định của quy chuẩn này, còn phải tuân thủ các yêu cầu quy định ở những tài liệu hiện hành khác có liên quan về phòng cháy, chữa cháy như: Giải pháp bố trí tổng mặt bằng; đường giao thông phục vụ cho xe chữa cháy; khoảng cách an toàn giữa các hạng mục trong công trình và giữa công trình với các đối tượng nhà, công trình xung quanh; Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng, bậc chịu lửa của nhà và công trình; hệ thống cấp điện, tiếp đất, chống sét và hệ thống cấp thoát nước, thông gió, điều hòa không khí. 1.5.3 Trong một số trường hợp đặc biệt, cho phép giảm một số yêu cầu của Quy chuẩn này đối với các công trình cụ thể khi có luận chứng nêu rõ các giải pháp bổ sung thay thế và luận chứng này phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
641,571
1.5.4 Phân hạng tính chất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy đối với các gian phòng, nhà và thiết bị bên ngoài nhà: 1.5.4.1 Theo tính chất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy, các gian phòng được phân hạng là A, B, C1-C4, D và E; và các nhà được phân hạng là A, B, C, D và E theo quy định tại QCVN 06:2010/BXD "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình"; 1.5.4.2 Đối với các thiết bị ngoài nhà, theo tính chất nguy hiểm cháy, được phân thành 5 hạng (từ cao đến thấp) và được ký hiệu là AN, BN, CN, DN và EN theo quy định sau: 1.5.5 Phân cấp kho chứa khí đốt. 1.5.6 Phân cấp cảng xuất, nhập khí đốt. Căn cứ vào nhiệt độ chớp cháy của sản phẩm và tải trọng của tầu tiếp nhận, Cảng xuất, nhập khí đốt được phân thành 2 cấp: - Cảng cấp 1: Sản phẩm khí đốt có nhiệt độ bùng cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C như LPG, LNG, CNG, condensate... và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng trên 50.000 DWT; - Cảng cấp 2: Sản phẩm khí đốt có nhiệt độ bùng cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C như LPG, LNG, CNG, condensate... và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng bằng hoặc nhỏ hơn 50.000 DWT. CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cảng xuất, nhập đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau thì cấp của cảng được xác định theo loại sản phẩm có nhiệt độ bùng cháy thấp nhất. 1.5.7 Phân cấp trạm phân phối khí đốt. Căn cứ vào công suất và áp suất vận hành tối đa, trạm phân phối khí đốt được phân thành 3 cấp sau: - Trạm cấp I: Có áp suất bằng hoặc lớn hơn 60 bar và lưu lượng bằng hoặc lớn hơn 20 triệu M3/ngày đêm; - Trạm cấp II: Có áp suất từ 20 bar đến 60 bar và lưu lượng từ 10 triệu đến 20 triệu M3/ngày đêm; - Trạm cấp III: Có áp suất nhỏ hơn 20 bar và lưu lượng nhỏ hơn 10 triệu M3/ngày đêm. CHÚ THÍCH: Trạm phân phối khí có áp suất từ 20 bar đến 60 bar với lưu lượng lớn hơn 20 triệu M3/ngày đêm, thì được coi như là trạm cấp I; Trạm phân phối khí có áp suất nhỏ hơn 20 bar và có lưu lượng từ 10 triệu đến 20 triệu M3/ngày đêm thì được coi như trạm cấp II. 1.5.8 Phân loại bình chữa cháy. Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, tính năng và tác dụng, các bình chữa cháy được phân thành một số loại cơ bản sau: 1.5.9 Việc bảo quản khí đốt hóa lỏng tại các kho khí đốt chủ yếu bằng các phương pháp sau: 1.5.10 Các chỉ số nguy hiểm cháy, nổ của một số loại khí đốt thông dụng được thể hiện tại Bảng 1 dưới đây: Bảng 1.
641,572
Chỉ số nguy hiểm cháy, nổ của một số loại khí đốt thông dụng STT Khí Công thức hóa học Tính chất khí Tỷ trọng với không khí Nhiệt độ bùng cháy (0C) Nhiệt độ tự bắt cháy (0C) Giới hạn nồng độ bắt cháy (% thể tích) dưới trên 1 Butan C4H10 Khí cháy 2,0665 - 69 405 1,8 9,1 2 Prôpan C3H8 Khí cháy 1.5 - 96 470 2,3 9,4 3 Mêtan CH4 Khí cháy 0,5517 - 537 5,28 14,1 a) Hạng AN - Nguy hiểm cháy, nổ cao. Thiết bị thuộc hạng AN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển các khí cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy dưới 280C, các chất và/hoặc vật liệu có khả năng cháy khi tác dụng với nước, ô xy không khí hoặc giữa chúng với nhau (ở điều kiện đánh giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các chất nêu trên, tạo ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ thiết bị); a) Căn cứ vào phương pháp bảo quản, kho khí đốt gồm có kho định áp (có áp suất) và kho công nghệ lạnh (không có áp suất). a) Theo trọng lượng: Các bình chữa cháy được phân thành loại xách tay (trọng lượng nhỏ hơn 20 kg) và loại di động có bánh xe (trọng lượng từ 20 kg đến dưới 400 kg). a) Trong các bồn chứa hình trụ nằm ngang và bồn hình cầu (hình tròn) có áp suất ở nhiệt độ dưới 323,150K (500C) và ở áp suất hơi bão hòa tương ứng với điều kiện nhiệt độ không khí bên ngoài môi trường. a) Hạng AN - Nguy hiểm cháy, nổ cao. Thiết bị thuộc hạng AN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển các khí cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy dưới 280C, các chất và/hoặc vật liệu có khả năng cháy khi tác dụng với nước, ô xy không khí hoặc giữa chúng với nhau (ở điều kiện đánh giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các chất nêu trên, tạo ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ thiết bị); a) Căn cứ vào phương pháp bảo quản, kho khí đốt gồm có kho định áp (có áp suất) và kho công nghệ lạnh (không có áp suất). a) Theo trọng lượng: Các bình chữa cháy được phân thành loại xách tay (trọng lượng nhỏ hơn 20 kg) và loại di động có bánh xe (trọng lượng từ 20 kg đến dưới 400 kg). a) Trong các bồn chứa hình trụ nằm ngang và bồn hình cầu (hình tròn) có áp suất ở nhiệt độ dưới 323,150K (500C) và ở áp suất hơi bão hòa tương ứng với điều kiện nhiệt độ không khí bên ngoài môi trường. b) Hạng BN - Nguy hiểm cháy, nổ.
641,573
Thiết bị thuộc hạng BN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển bụi hoặc sợi cháy, các chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 280C và chất lỏng cháy (ở điều kiện đánh giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các hỗn hợp bụi và/hoặc hỗn hợp hơi không khí tạo ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ thiết bị); b) Căn cứ vào sức chứa, kho khí đốt gồm có 3 cấp: - Kho cấp I: Trên 10.000 m3; - Kho cấp II: Từ 5.000 m3 đến 10.000 m3; - Kho cấp III: Nhỏ hơn 5.000 m3. b) Theo chủng loại chất chữa cháy: Các bình chữa cháy được phân thành: - Bình chữa cháy bằng nước; - Bình chữa cháy bằng bọt (bọt hóa học A + B hoặc bọt hòa không khí); - Bình chữa cháy bằng bột; - Bình chữa cháy bằng khí (Carbon dioxide - C02, halon hoặc hỗn hợp khí); b) Trong các bồn chứa đặt nổi được làm lạnh có bảo ôn cách nhiệt ở nhiệt độ nhất định, có áp suất dư của hơi bão hòa trong bồn chứa gần bằng với áp suất khí quyển môi trường bên ngoài. b) Hạng BN - Nguy hiểm cháy, nổ. Thiết bị thuộc hạng BN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển bụi hoặc sợi cháy, các chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 280C và chất lỏng cháy (ở điều kiện đánh giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các hỗn hợp bụi và/hoặc hỗn hợp hơi không khí tạo ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ thiết bị); b) Căn cứ vào sức chứa, kho khí đốt gồm có 3 cấp: - Kho cấp I: Trên 10.000 m3; - Kho cấp II: Từ 5.000 m3 đến 10.000 m3; - Kho cấp III: Nhỏ hơn 5.000 m3. b) Theo chủng loại chất chữa cháy: Các bình chữa cháy được phân thành: - Bình chữa cháy bằng nước; - Bình chữa cháy bằng bọt (bọt hóa học A + B hoặc bọt hòa không khí); - Bình chữa cháy bằng bột; - Bình chữa cháy bằng khí (Carbon dioxide - C02, halon hoặc hỗn hợp khí); b) Trong các bồn chứa đặt nổi được làm lạnh có bảo ôn cách nhiệt ở nhiệt độ nhất định, có áp suất dư của hơi bão hòa trong bồn chứa gần bằng với áp suất khí quyển môi trường bên ngoài. c) Hạng CN - Nguy hiểm cháy. Thiết bị thuộc hạng CN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển chất lỏng cháy và/hoặc khó cháy (ở điều kiện đánh giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các chất, vật liệu nêu trên ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ thiết bị); c) Trong kho khí dầu mỏ hóa lỏng, cho phép bảo quản hỗn hợp chung các bồn chứa loại có áp suất và không có áp suất trong các nhóm bể chứa độc lập riêng. Trong trường hợp này, tổng dung tích cho phép của kho chứa được xác định theo công thức sau: W = A + 3 (10.000 - A), m3 W - Tổng dung tích cho phép các bồn chứa của kho khi bảo quản hỗn hợp.
641,574
A - Tổng dung tích các bồn chứa có áp suất. c) Theo nguyên lý áp suất đẩy: Các bình chữa cháy được phân thành: - Bình chữa cháy có áp suất nén trực tiếp (khí đẩy nén trực tiếp với chất chữa cháy); - Bình chữa cháy có áp suất nén cách ly với chất chữa cháy (có chai khí đẩy); c) Cho phép bảo quản khí đốt hóa lỏng làm lạnh bằng phương pháp nửa bảo ôn cách nhiệt và khi đó bồn chứa được coi là bồn chứa khí đốt hóa lỏng có áp suất. c) Hạng CN - Nguy hiểm cháy. Thiết bị thuộc hạng CN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển chất lỏng cháy và/hoặc khó cháy (ở điều kiện đánh giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các chất, vật liệu nêu trên ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ thiết bị); c) Trong kho khí dầu mỏ hóa lỏng, cho phép bảo quản hỗn hợp chung các bồn chứa loại có áp suất và không có áp suất trong các nhóm bể chứa độc lập riêng. Trong trường hợp này, tổng dung tích cho phép của kho chứa được xác định theo công thức sau: W = A + 3 (10.000 - A), m3 W - Tổng dung tích cho phép các bồn chứa của kho khi bảo quản hỗn hợp. A - Tổng dung tích các bồn chứa có áp suất. c) Theo nguyên lý áp suất đẩy: Các bình chữa cháy được phân thành: - Bình chữa cháy có áp suất nén trực tiếp (khí đẩy nén trực tiếp với chất chữa cháy); - Bình chữa cháy có áp suất nén cách ly với chất chữa cháy (có chai khí đẩy); c) Cho phép bảo quản khí đốt hóa lỏng làm lạnh bằng phương pháp nửa bảo ôn cách nhiệt và khi đó bồn chứa được coi là bồn chứa khí đốt hóa lỏng có áp suất. d) Hạng DN - Nguy hiểm cháy thấp. Thiết bị thuộc hạng DN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển chất hoặc/và vật liệu không cháy ở trạng thái nóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo bức xạ nhiệt, tia lửa và/hoặc ngọn lửa, cũng như có kèm theo khí cháy, chất rắn, chất lỏng cháy gây cháy nhiên liệu; d) Tổng dung tích chứa tối đa trong mỗi nhóm bể chứa khí đốt hóa lỏng, phụ thuộc vào chủng loại sản phẩm, cần tuân thủ thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành có liên quan. d) Theo áp suất làm việc: Các bình chữa cháy được phân thành: - Bình chữa cháy loại áp suất thấp: Có áp suất làm việc nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 Mpa (25 kg/cm2) ở điều kiện nhiệt độ môi trường bên ngoài là (20 ± 2)0C; - Bình chữa cháy loại áp suất cao: Có áp suất làm việc lớn hơn 2,5 Mpa (25 kg/cm2) ở điều kiện nhiệt độ môi trường bên ngoài là (20 ± 2)0C. d) Hạng DN - Nguy hiểm cháy thấp. Thiết bị thuộc hạng DN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển chất hoặc/và vật liệu không cháy ở trạng thái nóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo bức xạ nhiệt, tia lửa và/hoặc ngọn lửa, cũng như có kèm theo khí cháy, chất rắn, chất lỏng cháy gây cháy nhiên liệu; d) Tổng dung tích chứa tối đa trong mỗi nhóm bể chứa khí đốt hóa lỏng, phụ thuộc vào chủng loại sản phẩm, cần tuân thủ thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành có liên quan.
641,575
d) Theo áp suất làm việc: Các bình chữa cháy được phân thành: - Bình chữa cháy loại áp suất thấp: Có áp suất làm việc nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 Mpa (25 kg/cm2) ở điều kiện nhiệt độ môi trường bên ngoài là (20 ± 2)0C; - Bình chữa cháy loại áp suất cao: Có áp suất làm việc lớn hơn 2,5 Mpa (25 kg/cm2) ở điều kiện nhiệt độ môi trường bên ngoài là (20 ± 2)0C. đ) Hạng EN: Nguy hiểm cháy rất thấp. Thiết bị thuộc hạng EN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển, về cơ bản là các chất không cháy hoặc/và vật liệu không cháy ở trạng thái nguội. GHI CHÚ: Đánh giá rủi ro cháy, nổ là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn rủi ro, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro cháy, nổ. đ) Theo công dụng và hiệu quả chất chữa cháy: Các bình chữa cháy được phân thành: - Bình chữa cháy đám cháy chất rắn (đám cháy loại A); - Bình chữa cháy đám cháy chất lỏng (đám cháy loại B); - Bình chữa cháy đám cháy chất khí (đám cháy loại C); - Bình chữa cháy đám cháy kim loại, hợp chất kim loại (đám cháy loại D); - Bình chữa cháy đám cháy thiết bị điện có điện áp (đám cháy loại E). CHÚ THÍCH: Các bình chữa cháy có thể chữa cháy được một số loại đám cháy. đ) Hạng EN: Nguy hiểm cháy rất thấp. Thiết bị thuộc hạng EN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển, về cơ bản là các chất không cháy hoặc/và vật liệu không cháy ở trạng thái nguội. GHI CHÚ: Đánh giá rủi ro cháy, nổ là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn rủi ro, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro cháy, nổ. đ) Theo công dụng và hiệu quả chất chữa cháy: Các bình chữa cháy được phân thành: - Bình chữa cháy đám cháy chất rắn (đám cháy loại A); - Bình chữa cháy đám cháy chất lỏng (đám cháy loại B); - Bình chữa cháy đám cháy chất khí (đám cháy loại C); - Bình chữa cháy đám cháy kim loại, hợp chất kim loại (đám cháy loại D); - Bình chữa cháy đám cháy thiết bị điện có điện áp (đám cháy loại E). CHÚ THÍCH: Các bình chữa cháy có thể chữa cháy được một số loại đám cháy. e) Đối với các bình chữa cháy bằng nước: Căn cứ vào tia phun, các bình chữa cháy bằng nước được phân thành: - Bình chữa cháy phun tia nước đặc; - Bình chữa cháy phun mưa (đường kính hạt nước lớn hơn 100 micrômét); - Bình chữa cháy phun sương (đường kính hạt nước nhỏ hơn 100 micrômét) e) Đối với các bình chữa cháy bằng nước: Căn cứ vào tia phun, các bình chữa cháy bằng nước được phân thành: - Bình chữa cháy phun tia nước đặc; - Bình chữa cháy phun mưa (đường kính hạt nước lớn hơn 100 micrômét); - Bình chữa cháy phun sương (đường kính hạt nước nhỏ hơn 100 micrômét)
641,576
g) Đối với các bình chữa cháy bằng bọt: Căn cứ vào độ nở của bọt, các bình chữa cháy bằng bọt được phân thành: - Bình bọt chữa cháy có bội số nở thấp (từ 5 đến 20); - Bình chữa cháy bằng bọt có bội số nở trung bình (từ trên 20 đến 200). g) Đối với các bình chữa cháy bằng bọt: Căn cứ vào độ nở của bọt, các bình chữa cháy bằng bọt được phân thành: - Bình bọt chữa cháy có bội số nở thấp (từ 5 đến 20); - Bình chữa cháy bằng bọt có bội số nở trung bình (từ trên 20 đến 200). h) Đối với các bình chữa cháy bằng bột: Căn cứ hiệu quả và thành phần của bột chữa cháy, các bình chữa cháy bằng bột được phân thành: - Bình bột chữa cháy tổng hợp (loại ABC, ABCD); - Bình bột chữa cháy chuyên dụng để chữa cháy đám cháy loại D và một số loại đám cháy khác. h) Đối với các bình chữa cháy bằng bột: Căn cứ hiệu quả và thành phần của bột chữa cháy, các bình chữa cháy bằng bột được phân thành: - Bình bột chữa cháy tổng hợp (loại ABC, ABCD); - Bình bột chữa cháy chuyên dụng để chữa cháy đám cháy loại D và một số loại đám cháy khác.
641,577
Khoản 2.1.1 Việc trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu cho các đối tượng là phòng, nhà kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, về nguyên tắc thực hiện theo quy định của TCVN 3890:2009 “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”, các quy định hiện hành nhưng không được thấp hơn yêu cầu quy định của Quy chuẩn này. 2.1.2 Việc lựa chọn chủng loại bình chữa cháy là loại di động có bánh xe hoặc xách tay cần căn cứ vào khả năng kích thước của nguồn cháy có thể xảy ra. Những nơi nguồn cháy có kích thước lớn, phải lựa chọn các bình chữa cháy di động có bánh xe. 2.1.3 Các bình chữa cháy được lựa chọn phải đảm bảo thông số giới hạn nhiệt độ sử dụng, phù hợp điều kiện nhiệt độ môi trường vận hành sử dụng. 2.1.4 Nếu nguồn cháy có tính chất tổng hợp một số loại đám cháy, phải lựa chọn các bình chữa cháy có tính năng hiệu quả đối với nhiều loại đám cháy. 2.1.5 Đối với các phòng, khu vực thiết bị sản xuất có các hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ khác nhau, phải lựa chọn bình chữa cháy có chất chữa cháy hiệu quả cao nhất (có dấu "++") hoặc thích hợp (có dấu "+") theo quy định tại TCVN 3890:2009 "Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng". 2.1.6 Trong các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ D với diện tích nhỏ hơn 100 m2 thì có thể không cần trang bị các bình chữa cháy. 2.1.7 Đối với các phòng máy tính, phòng điều khiển trung tâm hoặc những nơi có bảo quản, sử dụng các thiết bị, đồ vật quý có giá trị cao mà khi sử dụng các chất chữa cháy thông thường có thể gây hư hỏng, phá hủy tài sản thì phải trang bị các bình chữa cháy bằng khí (khí CO2 hoặc khí halon). 2.1.8 Tại các phòng có thiết kế trang bị hệ thống chữa cháy cố định tự động, số lượng trang bị bình chữa cháy cho phép được giảm 50% theo quy định tính toán. 2.1.9 Việc bố trí để các bình chữa cháy thực hiện theo quy định sau: 2.1.10 Việc trang bị bổ sung các dụng cụ chữa cháy thô sơ ban đầu tại các phòng kho có bảo quản, sử dụng các sản phẩm lỏng dễ cháy thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 "Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế" của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau: 2.1.11 Số lượng, chủng loại và trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu cho các hạng mục, thiết bị công nghệ ngoài nhà (ngoài trời) của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt không được thấp hơn quy định tại Bảng 2 dưới đây: Bảng 2 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại các hạng mục của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt STT Tên hạng mục,
641,578
2.1.9 Việc bố trí để các bình chữa cháy thực hiện theo quy định sau: 2.1.10 Việc trang bị bổ sung các dụng cụ chữa cháy thô sơ ban đầu tại các phòng kho có bảo quản, sử dụng các sản phẩm lỏng dễ cháy thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 "Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế" của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau: 2.1.11 Số lượng, chủng loại và trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu cho các hạng mục, thiết bị công nghệ ngoài nhà (ngoài trời) của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt không được thấp hơn quy định tại Bảng 2 dưới đây: Bảng 2 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại các hạng mục của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt STT Tên hạng mục, thiết bị chính Đơn vị đo Bình bột loại 8 ÷ 10 kg Bình khí CO2 loại 2 ÷ 5 kg Bình bột loại 25 ÷ 50 kg Bình khí CO2 loại 25 kg 1 Kho chứa khí đốt 1.1 Khu vực bồn bể chứa Cụm đến 5 bồn 4 - 3 - 1.2 Khu vực thiết bị bơm xuất, nhập Cụm đến 2 bơm 2 - 2 - 1.3 Khu vực xuất xe bồn 1 cột xuất 2 2 3 - 1.4 Trạm nạp bình khí a) Nạp bằng tay 1 thiết bị 2 - 1 - b) Giàn nạp 1 thiết bị 2 - 1 - Bảng 2 (tiếp theo và kết thúc) 2 Cảng xuất nhập khí đốt 2.1 Cần xuất nhập 1 cần xuất 2 - 3 - 2.2 Khu vực cầu cảng 50 mét dài 5 - 2 - 3 Trạm phân phối khí 3.1 Thiết bị phóng thoi 50 m2 2 - 1 - 3.2 Thiết bị làm sạch và sấy khô khí 1 thiết bị 4 - 2 - 3.3 Thiết bị đo đếm khí 50 m2 2 - 1 - 4 Hạng mục phụ trợ của Kho, cảng và trạm phân phối khí 4.1 Phòng điều khiển trung tâm, kho lưu trữ… 100 m2 - 2 - 2 4.2 Phòng chứa Ắc quy Phòng 1 - - - 4.3 Phòng kho chứa chất lỏng cháy và dễ cháy 100 m2 1 - 2 - 4.4 Phòng kho bảo quản khí cháy 300 m2 2 - 4 - 4.5 Phòng điện và thiết bị phân phối 50 m2 1 1 - 1 4.6 Thiết bị trạm biến áp dầu 1 thiết bị 1 - 1 - 4.7 Trạm sửa chữa bảo dưỡng vỏ bình khí 50 m2 1 - 1 - 4.8 Bãi đỗ xe bồn ngoài trời 100 m2 1 - 1 - CHÚ THÍCH: Hiệu quả sử dụng bình bột chữa cháy đối với các đám cháy khí đốt hóa lỏng được xác định như sau: 2.1.12 Khoảng cách di chuyển lớn nhất từ vị trí bố trí bình chữa cháy đến điểm xa nhất của đối tượng bảo vệ là phòng, nhà và thiết bị công nghệ sản xuất bên ngoài nhà của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau:
641,579
2.1.3 Các bình chữa cháy được lựa chọn phải đảm bảo thông số giới hạn nhiệt độ sử dụng, phù hợp điều kiện nhiệt độ môi trường vận hành sử dụng. 2.1.4 Nếu nguồn cháy có tính chất tổng hợp một số loại đám cháy, phải lựa chọn các bình chữa cháy có tính năng hiệu quả đối với nhiều loại đám cháy. 2.1.5 Đối với các phòng, khu vực thiết bị sản xuất có các hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ khác nhau, phải lựa chọn bình chữa cháy có chất chữa cháy hiệu quả cao nhất (có dấu "++") hoặc thích hợp (có dấu "+") theo quy định tại TCVN 3890:2009 "Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng". 2.1.6 Trong các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ D với diện tích nhỏ hơn 100 m2 thì có thể không cần trang bị các bình chữa cháy. 2.1.7 Đối với các phòng máy tính, phòng điều khiển trung tâm hoặc những nơi có bảo quản, sử dụng các thiết bị, đồ vật quý có giá trị cao mà khi sử dụng các chất chữa cháy thông thường có thể gây hư hỏng, phá hủy tài sản thì phải trang bị các bình chữa cháy bằng khí (khí CO2 hoặc khí halon). 2.1.8 Tại các phòng có thiết kế trang bị hệ thống chữa cháy cố định tự động, số lượng trang bị bình chữa cháy cho phép được giảm 50% theo quy định tính toán.
641,581
a) Các bình chữa cháy có trọng lượng toàn phần nhỏ hơn 15 kg: Đặt ở cốt không quá 1,20 mét cách sàn (khoảng cách tính đến phần đầu bình); a) Đối với chăn chiên chữa cháy: Kích thước 2 x 1,5 m hoặc 2 x 2 m và số lượng được xác định theo căn cứ: 1 chăn/200 m2. a) Đối với các hạng mục là phòng, nhà: - Không quá 20 m đối với nhà và công trình công cộng; - Không quá 15 m đối với các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A, B, C; - Không quá 20 m đối với các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy D và E; a) Các bình chữa cháy có trọng lượng toàn phần nhỏ hơn 15 kg: Đặt ở cốt không quá 1,20 mét cách sàn (khoảng cách tính đến phần đầu bình); a) Đối với chăn chiên chữa cháy: Kích thước 2 x 1,5 m hoặc 2 x 2 m và số lượng được xác định theo căn cứ: 1 chăn/200 m2. a) Đối với các hạng mục là phòng, nhà: - Không quá 20 m đối với nhà và công trình công cộng; - Không quá 15 m đối với các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A, B, C; - Không quá 20 m đối với các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy D và E; b) Các bình chữa cháy xách tay có trọng lượng toàn phần bằng và lớn hơn 15 kg: Đặt ở cốt không quá 0,8 mét cách sàn. Cho phép đặt các bình chữa cháy trên sàn nhà khi có biện pháp cố định cần thiết để tránh va đập gây đổ bình do ngẫu nhiên. b) Thùng cát chữa cháy (kèm theo xẻng): Dung tích 0,5; 1,0 hoặc 3 m3. b) Đối với thiết bị công nghệ sản xuất bên ngoài nhà: Không quá 30 m đối với các thiết bị có hạng nguy hiểm cháy AN, BN và CN. b) Các bình chữa cháy xách tay có trọng lượng toàn phần bằng và lớn hơn 15 kg: Đặt ở cốt không quá 0,8 mét cách sàn. Cho phép đặt các bình chữa cháy trên sàn nhà khi có biện pháp cố định cần thiết để tránh va đập gây đổ bình do ngẫu nhiên. b) Thùng cát chữa cháy (kèm theo xẻng): Dung tích 0,5; 1,0 hoặc 3 m3. b) Đối với thiết bị công nghệ sản xuất bên ngoài nhà: Không quá 30 m đối với các thiết bị có hạng nguy hiểm cháy AN, BN và CN. c) Tại các khu vực thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời: Các bình chữa cháy phải bố trí trong các tủ đựng phương tiện chữa cháy, đảm bảo thông gió tự nhiên, chống mưa, nắng. c) Tại các khu vực thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời: Các bình chữa cháy phải bố trí trong các tủ đựng phương tiện chữa cháy, đảm bảo thông gió tự nhiên, chống mưa, nắng. d) Trong hành lang, lối đi của nhà: Khoảng cách bố trí từ cửa đi đến bình chữa cháy phải đảm bảo sao cho cửa mở được hết hoàn toàn và không gây cản trở cho người thoát nạn; d) Trong hành lang, lối đi của nhà: Khoảng cách bố trí từ cửa đi đến bình chữa cháy phải đảm bảo sao cho cửa mở được hết hoàn toàn và không gây cản trở cho người thoát nạn;
641,582
Khoản 1. Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) ở áp suất thấp, độ bền của đường ống và phụ kiện ống phải đáp ứng ở 2 lần áp suất áp suất làm việc tối đa, nhưng không được nhỏ hơn 40 at. 1. Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) ở áp suất thấp, độ bền của đường ống và phụ kiện ống phải đáp ứng ở 2 lần áp suất áp suất làm việc tối đa, nhưng không được nhỏ hơn 40 at.
641,583
Khoản 2. Độ bền của đường ống và các phụ kiện ống trên đoạn ống từ mô-đun (giàn bình) đến các thiết bị phân phối (nếu có) phải đáp ứng ở áp suất 1,5 lần áp suất làm việc tối đa. 2. Độ bền của đường ống và các phụ kiện ống trên đoạn ống từ mô-đun (giàn bình) đến các thiết bị phân phối (nếu có) phải đáp ứng ở áp suất 1,5 lần áp suất làm việc tối đa.
641,584
Khoản 2.2.1 Số lượng, chủng loại phương tiện chữa cháy di động trang bị cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, thực hiện theo quy định tại Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5 dưới đây: Bảng 3 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với kho khí đốt STT Kho khí đốt Xe chữa cháy bằng Máy bơm chữa cháy di động Ghi chú nước/bọt bột 1 Kho cấp I 1 1 - - 2 Kho cấp II 1 - 1 - 3 Kho cấp III - - 1 - Bảng 4 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với cảng xuất, nhập khí đốt STT Cảng xuất nhập khí đốt Xe chữa cháy bằng Máy bơm chữa cháy di động Ghi chú nước/bọt bột 1 Cảng cấp 1 1 1 - - 2 Cảng cấp 2 1 - - - Bảng 5 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với trạm phân phối khí đốt STT Trạm phân phối khí đốt Xe chữa cháy bằng Máy bơm chữa cháy di động Ghi chú nước/bọt bột 1 Trạm cấp I 1 - - - 2 Trạm cấp II 1 - - - 3 Trạm cấp III - - 1 - 2.2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với phương tiện chữa cháy di động 2.2.1 Số lượng, chủng loại phương tiện chữa cháy di động trang bị cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, thực hiện theo quy định tại Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5 dưới đây: Bảng 3 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với kho khí đốt STT Kho khí đốt Xe chữa cháy bằng Máy bơm chữa cháy di động Ghi chú nước/bọt bột 1 Kho cấp I 1 1 - - 2 Kho cấp II 1 - 1 - 3 Kho cấp III - - 1 - Bảng 4 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với cảng xuất, nhập khí đốt STT Cảng xuất nhập khí đốt Xe chữa cháy bằng Máy bơm chữa cháy di động Ghi chú nước/bọt bột 1 Cảng cấp 1 1 1 - - 2 Cảng cấp 2 1 - - - Bảng 5 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với trạm phân phối khí đốt STT Trạm phân phối khí đốt Xe chữa cháy bằng Máy bơm chữa cháy di động Ghi chú nước/bọt bột 1 Trạm cấp I 1 - - - 2 Trạm cấp II 1 - - - 3 Trạm cấp III - - 1 - 2.2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với phương tiện chữa cháy di động a) Xe chữa cháy bằng nước/bọt phải có tính năng chữa cháy bằng nước và bằng bọt, đảm bảo lưu lượng, áp lực cần thiết và đáp ứng yêu cầu dung tích của téc chứa nước tối thiểu là 2 000 lít và dung tích của téc chứa bọt là 200 lít. a) Xe chữa cháy bằng nước/bọt phải có tính năng chữa cháy bằng nước và bằng bọt, đảm bảo lưu lượng, áp lực cần thiết và đáp ứng yêu cầu dung tích của téc chứa nước tối thiểu là 2 000 lít và dung tích của téc chứa bọt là 200 lít. b) Các máy bơm nước chữa cháy di động phải có lưu lượng và áp lực tương đương với công suất bơm của xe chữa cháy; b) Các máy bơm nước chữa cháy di động phải có lưu lượng và áp lực tương đương với công suất bơm của xe chữa cháy;
641,585
c) Các xe chữa cháy bằng bột phải có bồn chứa bột lớn hơn hoặc bằng 2 000 kg và đảm bảo công suất cho lăng giá cố định của xe hoạt động tối thiểu từ 2 đến 3 phút và các lăng phun cầm tay hoạt động từ 20 đến 30 phút. c) Các xe chữa cháy bằng bột phải có bồn chứa bột lớn hơn hoặc bằng 2 000 kg và đảm bảo công suất cho lăng giá cố định của xe hoạt động tối thiểu từ 2 đến 3 phút và các lăng phun cầm tay hoạt động từ 20 đến 30 phút.
641,586
Khoản 2.3.1 Yêu cầu trang bị hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy. 2.3.1.1 Để chữa cháy và chống tác động nhiệt do cháy gây ra, các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải trang bị các hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy sau đây: 2.3.1.2 Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt có quy mô công suất như sau: 2.3.1.3 Đối với kho chứa khí đốt: Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các đối tượng thiết bị, bồn chứa và yêu cầu cường độ phun tối thiểu theo quy định sau: 2.3.1.4 Đối với cảng xuất, nhập khí đốt: Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị bố trí cho các đối tượng, thiết bị và đáp ứng yêu cầu cường độ phun theo quy định sau: 2.3.1.5 Trong trạm phân phối khí đốt, hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các đối tượng thiết bị công nghệ với yêu cầu cường độ phun tối thiểu phải đáp ứng theo quy định sau: 2.3.1.6 Yêu cầu lưu lượng phun nước làm mát và chữa cháy đồng thời đối với bồn bị cháy và bồn liền kề xung quanh trong một nhóm bồn chứa khí đốt được xác định như sau: 2.3.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher 2.3.2.1 Nguyên tắc, yêu cầu và giải pháp bố trí các đường ống có lắp các đầu phun Drencher cho các bồn chứa khí đốt: 2.3.2.2 Nguyên tắc, yêu cầu và giải pháp bố trí các đường ống có lắp đặt các đầu phun Drencher cho các hạng mục thiết bị công nghệ của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định: 2.3.2.3 Các đường ống chính cấp nước ở phía sau cụm Van kiểm tra - điều khiển (Deluge vanlve) của hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải có giải pháp để đảm bảo tự chảy thoát hết nước khi hệ thống ngừng hoạt động. 2.3.2.4 Nguyên tắc, yêu cầu và giải pháp bố trí cụm Van kiểm tra - điều khiển của hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher. 2.3.2.5 Các cụm Van kiểm tra - điều khiển, khóa van trên các đường ống cấp cho trục đứng của hệ thống nước làm mát và chữa cháy Drencher phải bố trí ở bên ngoài phạm vi bảo vệ của nhóm bồn chứa. 2.3.2.6 Cho phép lắp khóa van chặn phía sau cụm Van kiểm tra - điều khiển. Cụm Van kiểm tra - điều khiển phải lắp đặt đồng hồ đo áp suất ở phía trước và sau của van. 2.3.2.7 Kiểu loại, số lượng và việc bố trí các đầu phun Drencher cũng như các chế độ hoạt động của hệ thống (áp suất, lưu lượng và diện tích bảo vệ của đầu phun) được xác định theo tính toán để phun đều lên bề mặt bồn bể chứa cần bảo vệ (bao gồm bồn bị cháy và bồn liền kề ở xung quanh).
641,587
2.3.2.8 Việc dự trữ đầu phun Drencher cho hệ thống phun nước/bọt làm mát và chữa cháy cố định của cơ sở, phải đáp ứng số lượng tối thiểu là 10% cho mỗi chủng loại đầu phun (tính theo số lượng cần lắp đặt trên các đường ống nhánh) để đảm bảo thay thế bổ sung kịp thời khi cần thiết. 2.3.3 Yêu cầu chức năng và điều khiển hoạt động của hệ thống 2.3.3.1 Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải có chức năng khởi động hoạt động theo quy định như sau: 2.3.3.2 Việc kích hoạt điều khiển tự động hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy Drencher thông qua tín hiệu đầu báo cháy tự động cần đáp ứng theo nguyên tắc sau: 2.3.3.3 Khi sử dụng tín hiệu từ đầu báo kích hoạt (thông qua tín hiệu áp suất từ đầu phun Sprinkler hoặc loại đường ống nhiệt dễ nóng chảy - Fusible Plug) để kích hoạt khởi động tự động hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy, thì các đầu báo phải bố trí lắp đặt gần các bồn chứa, thiết bị bồn chứa, thiết bị công nghệ sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy và những nơi có thể có tác động nhiệt do cháy gây ra, nơi có thể bục vỡ ống. 2.3.3.4 Đối với hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher cho các bồn khí đốt, việc bố trí và khởi động kích hoạt bằng tay cho hệ thống phải đáp ứng quy định sau: 2.3.4 Yêu cầu trang bị các trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định 2.3.4.1 Trong kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải trang bị, bố trí hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy bằng trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định cho các bồn chứa, thiết bị công nghệ có hạng sản xuất nguy hiểm cháy và hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ của hạng mục công trình theo quy định. 2.3.4.2 Đối với kho khí đốt, số lượng và việc bố trí trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định cho mỗi nhóm bồn bể chứa, được xác định theo quy định sau: Mỗi điểm bề mặt bồn chứa (bao gồm bồn bị cháy và bồn liền kề), phải bố trí có hai lăng phun (kiểu tia nước đặc) phun tới. Khi bồn chứa có trang bị hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher, cho phép bố trí chỉ một lăng phun tới trên mỗi điểm bề mặt của bồn chứa. 2.3.4.3 Đối với thiết bị công nghệ ngoài nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ AN, BN và CN của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, thì việc bố trí các trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định để phun nước làm mát và chữa cháy được xác định theo yêu cầu về tính toán cường độ, lưu lượng và tọa độ góc phun tới, theo nguyên tắc mỗi thiết bị phải có một lăng phun tới. Khoảng cách bố trí từ trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định đến các đối tượng bảo vệ nêu trên không được nhỏ hơn 15 mét. Khi bố trí các lăng giá chữa cháy cố định loại có điều khiển các góc phun có chức năng điều khiển từ xa, thì khoảng cách bố trí đến đối tượng bảo vệ cho phép giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 10 mét.
641,588
2.3.4.4 Các trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định, theo quy định, bố trí trên mạng đường ống chính áp lực cao của hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher. Trên mạng đường ống chính phải bố trí họng tiếp nước có van một chiều để hỗ trợ bơm tiếp nước chữa cháy từ các xe chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động khi cần thiết. 2.3.4.5 Việc bố trí các họng van của trụ nước chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu thuận tiện trong thao tác sử dụng mở van. Hướng trục đầu ra của van để lắp vòi chữa cháy phải đảm bảo để khi kéo rải vòi chữa cháy không bị bẻ gập. 2.3.4.6 Các lăng giá chữa cháy cố định phải có đường kính miệng lăng phun tối thiểu là 28 mm. Áp lực đầu lăng phun tối thiểu từ 0,4 Mpa (40 m.c.n) trở lên. Các trụ nước chữa cháy cố định phải trang bị vòi chữa cháy có đường kính tối thiểu 65 mm và đường kính miệng lăng 16 mm. 2.3.4.7 Đối với khu vực bồn chứa khí đốt, các lăng giá chữa cháy cố định phải bố trí phía ngoài đê bao (hoặc hàng rào bảo vệ) của nhóm bồn chứa với khoảng cách không được nhỏ hơn 10 mét tính từ đê bao (hàng rào bảo vệ). Tại các vị trí bố trí lăng giá chữa cháy cố định cần xem xét trang bị bổ sung màn phun nước cố định ngăn cháy, chống bức xạ nhiệt hoặc sử dụng các lăng phun nước làm mát cầm tay, đồng thời phải trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy. 2.3.4.8 Để đáp ứng yêu cầu phun làm mát và chữa cháy các bồn khí đốt, các lăng giá chữa cháy cố định cần bố trí trên khung giá đỡ chuyên dụng theo quy định sau: 2.3.4.9 Việc điều khiển lăng giá chữa cháy cố định loại có điều khiển từ xa góc phun phải đáp ứng yêu cầu chức năng điều khiển bằng tay tại chỗ. 2.3.5 Yêu cầu mạng đường ống chính, lưu lượng và nguồn dự trữ nước chữa cháy 2.3.5.1 Mạng đường ống chính cấp nước, nguồn dự trữ nước chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy định hiện hành và đáp ứng các yêu cầu quy định của quy chuẩn này. 2.3.5.2 Theo quy định, mạng đường ống chính cấp nước của hệ thống nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher, hệ thống trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định phải là mạng đường ống mạch vòng có áp lực cao. Áp suất của mạng đường ống chính cấp nước chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu tính toán cho việc sử dụng đồng thời lưu lượng cần thiết cấp cho hệ thống làm mát và chữa cháy cố định Drencher, các trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định và phương tiện chữa cháy di động (xe chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động) và có áp suất tối thiểu không được nhỏ hơn 0,7 Mpa (7 kg/cm2). 2.3.5.3 Lưu lượng nước cần thiết chữa cháy đối với kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt được xác định căn cứ vào số lượng đám cháy xảy ra đồng thời và yêu cầu lưu lượng nước chữa cháy cho đám cháy lớn nhất có thể xảy ra. Đối với kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt có diện tích dưới 150 ha được tính có 1 đám cháy xảy ra.
641,589
Nếu diện tích trên 150 ha được tính có 2 đám cháy xảy ra đồng thời. 2.3.5.4 Lưu lượng nước chữa cháy tính cho một đám cháy của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt được xác định bằng tổng lưu lượng nước sử dụng đồng thời các hệ thống, phương tiện chữa cháy sau: 2.3.5.5 Tổng lưu lượng nước chữa cháy cần thiết đối với kho chứa, cảng xuất nhập, trạm phân phối khí đốt được xác định theo tính toán. Đối với kho khí đốt hóa lỏng cấp I và cấp II, tổng lưu lượng tối thiểu không được nhỏ hơn 200 lít/giây. 2.3.5.6 Nguồn dự trữ nước chữa cháy đối với kho chứa, cảng xuất nhập, trạm phân phối khí đốt được xác định theo quy định sau: 2.3.5.7 Khi bể dự trữ nước chữa cháy nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 m3, cho phép dự trữ trong một bể chứa. Cho phép xây dựng các bể dự trữ nước chữa cháy có dung tích lớn hơn 200 m3 được bố trí, thiết kế cửa lấy nước và bãi đỗ phục vụ phương tiện chữa cháy di động (xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy di động) lấy nước. 2.3.5.8 Thời gian phục hồi nguồn dự trữ nước chữa cháy không được quá 24 giờ. 2.3.5.9 Đối với kho chứa và cảng xuất, nhập khí đốt trong trường hợp cần thiết phải bố trí trạm bơm chữa cháy tại khu vực công nghệ (bể chứa, cầu cảng) phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa hạng mục trạm bơm chữa cháy với khu vực bồn chứa (đối với kho) và cần xuất, nhập (đối với cảng) theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành. 2.3.6 Yêu cầu bổ sung đối với hệ thống bọt chữa cháy cố định 2.3.6.1 Việc lựa chọn chủng loại bọt chữa cháy, cường độ, thời gian phun và lượng dự trữ bọt chữa cháy cho các bồn chứa, cảng xuất, nhập các sản phẩm lỏng cháy và dễ cháy thuộc phạm vi điều chỉnh tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế”, thực hiện theo quy định hiện hành. 2.3.6.2 Việc xác định diện tích cháy, lựa chọn chủng loại bọt, kiểu loại hệ thống chữa cháy, phương pháp chữa cháy, cường độ và thời gian phun chữa cháy đối với việc chảy tràn của các bồn khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh (loại không có áp suất) cần được tính toán cụ thể trong hồ sơ thiết kế và tham khảo Phụ lục C ban hành kèm theo Quy chuẩn này. 2.3.6.3 Để phun bọt chữa cháy cho bồn chứa, cảng xuất, nhập khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh, cho phép sử dụng các lăng giá chữa cháy cố định (có điều khiển từ xa) và các lăng phun bọt di động theo tính toán quy định. 2.3.6.4 Khi thiết kế hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt với hệ thống trộn bọt cân bằng áp suất tự động, thì áp suất của đường ống cấp bọt phải lớn hơn 0,3 at so với áp suất của đường ống cấp nước. 2.3.1 Yêu cầu trang bị hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy.
641,594
Khi các bồn chứa trong nhóm bố trí thành hai hàng thì bố trí một cụm van Kiểm tra - điều khiển để phun đồng thời cho cả 6 bồn; a) Đối với các bồn chứa khí đốt, thiết bị công nghệ của kho chứa, cảng xuất nhập và trạm phân phối khí đốt: Điều khiển khởi động tự động, khởi động từ xa và khởi động tại chỗ bằng tay (tại cụm Van kiểm tra - điều khiển); a) Thông qua tín hiệu áp suất kích hoạt từ đầu phun Sprinkler (loại đầu kín) hoặc từ dây báo cháy nhiệt (kiểu ống áp suất dễ nóng chảy - Fusible Plug); a) Một hộp nút ấn khởi động bằng tay tại khu vực bồn chứa, bố trí phía ngoài đê bao (hoặc tường rào bảo vệ) của nhóm bể chứa; a) Đối với bồn chứa hình cầu: Chiều cao tính từ mặt đất đến sàn khung giá đỡ của lăng phun không được nhỏ hơn 5 mét; a) Lưu lượng nước cần thiết cho hệ thống nước làm mát và chữa cháy cho khu vực bồn chứa hoặc khu vực thiết bị công nghệ; a) Đối với kho khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Tối thiểu là 4 giờ; a) Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher (tự động, bán tự động hoặc điều khiển bằng tay); a) Các kho chứa khí đốt cấp I, cấp II và cấp III; các bồn chứa khí đốt công nghệ lạnh (loại không có áp suất); các bồn chứa khí đốt (loại có áp suất) có dung tích từ 25 m3 trở lên; a) Đối với các bồn chứa khí đốt (không phụ thuộc kiểu loại bồn), phải trang bị hệ thống phun nước để bảo vệ cho: - Bề mặt bồn khí đốt hóa lỏng loại có áp suất; - Mái và bề mặt bồn khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh (loại không có áp suất); - Các đầu ống có bố trí thiết bị trên bồn chứa loại có áp suất và trên mái bồn chứa công nghệ lạnh (loại không có áp suất). a) Bề mặt thiết bị công nghệ cần xuất, nhập của cầu cảng: Cường độ phun tối thiểu là 10,2 lít/phút.m2; a) Thiết bị phóng thoi; a) Đối với bồn khí đốt hóa lỏng hình cầu và hình trụ đứng: Theo lưu lượng tính toán phun đồng thời bồn bị cháy (có đường kính lớn nhất) và các bồn liền kề xung quanh tiếp giáp bồn bị cháy được bố trí ở khoảng cách bằng và nhỏ hơn đường kính bồn bị cháy; a) Đối với các bồn chứa hình cầu và hình trụ đứng, bố trí các đường ống mạch vòng có các đầu phun Drencher với các khoảng cách xác định trên bề mặt thành bồn theo quy định: - Bồn chứa hình cầu: khoảng cách giữa các đường ống mạch vòng xung quanh thành bể nhỏ hơn hoặc bằng 5 mét tính theo chiều đứng từ đỉnh bồn xuống; - Bồn chứa hình trụ đứng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Bố trí theo từng nửa vòng ở phía ngoài thành bể. Khoảng cách giữa các nửa vòng từ 5 đến 6 mét tính theo chiều đứng của bồn. a) Đối với các thiết bị công nghệ có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy bố trí ngoài trời (máy bơm, máy nén khí; thiết bị sấy gia nhiệt; thiết bị đo đếm lưu lượng; cụm van an toàn điều áp): Bố trí các đường ống có các đầu phun Drencher là mạch vòng hoặc mạch cụt; a) Đối với bồn chứa khí đốt hình trụ nằm ngang: Khi các bồn chứa trong nhóm bố trí thành một hàng, thì bố trí một cụm Van kiểm tra - điều khiển để phun đồng thời cả 3 bồn.
641,596
Khi các bồn chứa trong nhóm bố trí thành hai hàng thì bố trí một cụm van Kiểm tra - điều khiển để phun đồng thời cho cả 6 bồn; a) Đối với các bồn chứa khí đốt, thiết bị công nghệ của kho chứa, cảng xuất nhập và trạm phân phối khí đốt: Điều khiển khởi động tự động, khởi động từ xa và khởi động tại chỗ bằng tay (tại cụm Van kiểm tra - điều khiển); a) Thông qua tín hiệu áp suất kích hoạt từ đầu phun Sprinkler (loại đầu kín) hoặc từ dây báo cháy nhiệt (kiểu ống áp suất dễ nóng chảy - Fusible Plug); a) Một hộp nút ấn khởi động bằng tay tại khu vực bồn chứa, bố trí phía ngoài đê bao (hoặc tường rào bảo vệ) của nhóm bể chứa; a) Đối với bồn chứa hình cầu: Chiều cao tính từ mặt đất đến sàn khung giá đỡ của lăng phun không được nhỏ hơn 5 mét; a) Lưu lượng nước cần thiết cho hệ thống nước làm mát và chữa cháy cho khu vực bồn chứa hoặc khu vực thiết bị công nghệ; a) Đối với kho khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Tối thiểu là 4 giờ; b) Các trụ nước và lăng giá chữa cháy cố định của mạng đường ống cấp nước chữa cháy cố định áp lực cao của cơ sở; b) Cảng xuất, nhập khí đốt cấp 1 và cấp 2; b) Đối với bồn khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh, để bảo vệ chống bay hơi và chữa cháy khí đốt chảy tràn, phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt cho khu vực bên trong đê bao; b) Bề mặt boong tàu, mạn tàu phía tiếp giáp với cầu cảng: Cường độ phun tối thiểu là 4,1 lít/phút.m2; b) Thiết bị làm sạch khí và gia nhiệt sấy khô; b) Đối với bồn khí đốt loại hình trụ nằm ngang: Lưu lượng phun nước làm mát và chữa cháy đồng thời được xác định theo số lượng bồn và theo quy định tại Bảng 7 dưới đây: Bảng 7 - Số lượng bồn khí đốt cần phun nước làm mát và chữa cháy đồng thời đối với bồn hình trụ nằm ngang STT Số hàng bố trí Dung tích một bồn chứa, M3 25 50 110 160 175 200 1 Một hàng 5 5 5 5 3 3 2 Hai hàng 6 6 6 6 6 6 b) Đối với mái bồn hình trụ đứng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Bố trí các đường ống mạch vòng có các đầu phun Drencher; b) Đối với màn ngăn nước bảo vệ thiết bị cần xuất của cảng xuất, nhập khí đốt: Bố trí đường ống mạch vòng có đầu phun màn nước. b) Đối với bồn chứa khí đốt hình cầu: Bố trí mỗi cụm Van kiểm tra - điều khiển để phun cho mỗi bồn; b) Đối với bề mặt thành bồn khí hóa lỏng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Cho phép chỉ thực hiện khởi động từ xa và khởi động tại chỗ bằng tay. b) Thông qua 2 tín hiệu điện đồng thời từ 2 đầu báo cháy lửa cùng kiểm soát một đối tượng bảo vệ. Áp suất duy trì trong mạng đường ống của hệ thống đầu Sprinkler hoặc trong đường ống nhiệt dễ nóng chảy để sử dụng kích hoạt cụm Van kiểm tra - điều khiển đối với hệ thống nước làm mát và chữa cháy Drencher không được nhỏ hơn 0,25 Mpa (2,5 at). b) Một nút ấn khởi động bằng tay bố trí tại Phòng điều khiển trung tâm nơi có người trực thường xuyên 24/24 giờ.
641,598
c) Đối với kho khí đốt hóa lỏng có các bồn chứa bảo quản chất lỏng cháy và chất lỏng dễ bắt cháy thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 "Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế" thì phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt theo quy định hiện hành; c) Hệ thống màn ngăn nước Drencher chống cháy giữa khu vực và thiết bị cần xuất, nhập của cầu cảng cho các phương tiện tàu chở khí đốt: Cường độ phun tối thiểu là 1 lít/giây cho mỗi mét chiều dài (l/s.m dài). c) Thiết bị điều chỉnh áp suất; c) Đối với các thiết bị, phụ kiện đường ống, khóa van và các thiết bị khác của bồn chứa khí đốt: Bố trí các đường ống mạch vòng hoặc mạch cụt có các đầu phun Drencher để bảo vệ; c) Đối với bồn chứa khí đốt hình trụ đứng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Bố trí mỗi cụm Van kiểm tra - điều khiển để phun cho mỗi nửa bề mặt bồn. c) Lưu lượng nước của các trụ nước nước chữa cháy được tính bằng 25% của tổng lưu lượng được quy định tại mục a) và b) nêu trên và không được nhỏ hơn 50 lít/giây; GHI CHÚ: Lưu lượng nước chữa cháy đối với các bồn khí đốt công nghệ lạnh (loại không có áp suất) được tính bằng tổng lưu lượng nước cần thiết được quy định tại mục a) và b) nêu trên. c) Các phương tiện chữa cháy di động (xe chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động) theo quy định. c) Trạm phân phối khí đốt cấp I và cấp II. c) Đối với kho khí đốt hóa lỏng có các bồn chứa bảo quản chất lỏng cháy và chất lỏng dễ bắt cháy thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 "Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế" thì phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt theo quy định hiện hành; c) Hệ thống màn ngăn nước Drencher chống cháy giữa khu vực và thiết bị cần xuất, nhập của cầu cảng cho các phương tiện tàu chở khí đốt: Cường độ phun tối thiểu là 1 lít/giây cho mỗi mét chiều dài (l/s.m dài). c) Thiết bị điều chỉnh áp suất; c) Đối với các thiết bị, phụ kiện đường ống, khóa van và các thiết bị khác của bồn chứa khí đốt: Bố trí các đường ống mạch vòng hoặc mạch cụt có các đầu phun Drencher để bảo vệ; c) Đối với bồn chứa khí đốt hình trụ đứng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Bố trí mỗi cụm Van kiểm tra - điều khiển để phun cho mỗi nửa bề mặt bồn. c) Lưu lượng nước của các trụ nước nước chữa cháy được tính bằng 25% của tổng lưu lượng được quy định tại mục a) và b) nêu trên và không được nhỏ hơn 50 lít/giây; GHI CHÚ: Lưu lượng nước chữa cháy đối với các bồn khí đốt công nghệ lạnh (loại không có áp suất) được tính bằng tổng lưu lượng nước cần thiết được quy định tại mục a) và b) nêu trên.
641,599
d) Cường độ phun tối thiểu nước làm mát và chữa cháy cho các bồn khí đốt được xác định theo quy định tại Bảng 6 dưới đây: Bảng 6 - Cường độ phun nước làm mát và chữa cháy đối với các bồn khí đốt STT Tên thiết bị Cường độ phun l/ph.m2 1 Bề mặt bồn hình cầu và hình trụ nằm ngang loại có áp suất nhưng không bố trí thiết bị 10,2 2 Bề mặt mái và thành bồn hình trụ đứng công nghệ lạnh (loại không có áp suất) không có bố trí thiết bị 4,1 3 Các đầu ống có bố trí thiết bị trên bồn chứa loại có áp suất và trên mái bồn công nghệ lạnh (loại không có áp suất) 20,4 4 Bề mặt các thiết bị công nghệ (bao gồm thiết bị van đóng, ngắt an toàn) bố trí trong khu vực nhóm bể chứa 20,4 d) Để bảo vệ chống bay hơi, các cảng xuất, nhập khí đốt phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có bội sở nở trung bình hoặc bội số nở thấp. d) Thiết bị đo lưu lượng. Với yêu cầu cường độ phun tối thiểu là 10,2 lít/phút.m2. d) Đối với các bồn chứa hình trụ nằm ngang: Bố trí đường ống có các đầu phun nước làm mát và chữa cháy theo quy định: - Khi bồn có đường kính ngoài nhỏ hơn 2 mét: Bố trí một đường ống thẳng có các đầu phun Drencher ở phía trên bồn; - Khi bồn có đường kính ngoài từ 2 mét trở lên: Bố trí đường ống theo kiểu hình chữ U có các đầu phun Drencher ở phía trên bồn. d) Cường độ phun tối thiểu nước làm mát và chữa cháy cho các bồn khí đốt được xác định theo quy định tại Bảng 6 dưới đây: Bảng 6 - Cường độ phun nước làm mát và chữa cháy đối với các bồn khí đốt STT Tên thiết bị Cường độ phun l/ph.m2 1 Bề mặt bồn hình cầu và hình trụ nằm ngang loại có áp suất nhưng không bố trí thiết bị 10,2 2 Bề mặt mái và thành bồn hình trụ đứng công nghệ lạnh (loại không có áp suất) không có bố trí thiết bị 4,1 3 Các đầu ống có bố trí thiết bị trên bồn chứa loại có áp suất và trên mái bồn công nghệ lạnh (loại không có áp suất) 20,4 4 Bề mặt các thiết bị công nghệ (bao gồm thiết bị van đóng, ngắt an toàn) bố trí trong khu vực nhóm bể chứa 20,4 d) Để bảo vệ chống bay hơi, các cảng xuất, nhập khí đốt phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có bội sở nở trung bình hoặc bội số nở thấp. d) Thiết bị đo lưu lượng. Với yêu cầu cường độ phun tối thiểu là 10,2 lít/phút.m2. d) Đối với các bồn chứa hình trụ nằm ngang: Bố trí đường ống có các đầu phun nước làm mát và chữa cháy theo quy định: - Khi bồn có đường kính ngoài nhỏ hơn 2 mét: Bố trí một đường ống thẳng có các đầu phun Drencher ở phía trên bồn; - Khi bồn có đường kính ngoài từ 2 mét trở lên: Bố trí đường ống theo kiểu hình chữ U có các đầu phun Drencher ở phía trên bồn.
641,600
e) Đối với các hạng mục công trình và thiết bị công nghệ sản xuất ngoài nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ AN, BN và CN: Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các đối tượng và yêu cầu cường độ phun nước phải đáp ứng theo quy định sau: - Đối với hạng mục xuất, nhập cho xe bồn chở khí đốt: Cường độ phun tối thiểu là 20,4 lít/phút.m2. - Đối với hạng mục nhà đóng nạp khí đốt vào bình: Cường độ phun tối thiểu là 10,2 lít/phút.m2. - Đối với trạm bơm các sản phẩm khí, máy nén và hệ thống đo đếm khí đốt: Cường độ phun tối thiểu là: 20,4 lít/phút.m2. e) Đối với các hạng mục công trình và thiết bị công nghệ sản xuất ngoài nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ AN, BN và CN: Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các đối tượng và yêu cầu cường độ phun nước phải đáp ứng theo quy định sau: - Đối với hạng mục xuất, nhập cho xe bồn chở khí đốt: Cường độ phun tối thiểu là 20,4 lít/phút.m2. - Đối với hạng mục nhà đóng nạp khí đốt vào bình: Cường độ phun tối thiểu là 10,2 lít/phút.m2. - Đối với trạm bơm các sản phẩm khí, máy nén và hệ thống đo đếm khí đốt: Cường độ phun tối thiểu là: 20,4 lít/phút.m2.