id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
641,722
Thiết bị xách tay (portable equipment) Thiết bị mang theo người hoặc gắn trên xe CHÚ THÍCH: Một thiết bị xách tay thông thường sẽ bao gồm một mô-đun duy nhất, nhưng có thể bao gồm một số mô-đun kết nối với nhau. Nguồn của thiết bị sử dụng pin gắn kèm. 1.4.12. Nhà cung cấp (provider) Nhà sản xuất hoặc người chịu trách nhiệm cho việc cung cấp các thiết bị trên thị trường 1.4.13. Các phép đo bức xạ (radiated measurements) Các phép đo liên quan tới trường bức xạ. 1.4.14. Phát xạ giả (spurious emission) Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng tần cần thiết và mức các phát xạ này có thể bị suy giảm nhưng không ảnh hưởng đến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin. Phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm quá trình chuyển đổi tần số, nhưng không bao gồm phát xạ ngoài băng. 1.4.15. Thiết bị RSU (road side unit) Thiết bị sử dụng ở một vị trí cố định (trạm cố định). 1.4.16. Thiết bị thu phát OBU (transceiver OBU) Thiết bị được đặt cố định trên một phương tiện giao thông phát tín hiệu trả lời lại một tín hiệu dò tìm. 1.4.17. Bộ phát đáp (transponder) Là một bộ phận của thiết bị OBU mà không tự phát ở dải tần số 5,8 GHz.
641,723
Khoản 2.1.1. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại 2.1.1.1. Định nghĩa Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại là công suất bức xạ đẳng hướng tương đương ở hướng có bức xạ lớn nhất của ăng ten khối RSU. 2.1.1.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.1.1. 2.1.1.3. Giới hạn Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại không được vượt quá giá trị 2 W. 2.1.2. Sai số tần số 2.1.2.1. Định nghĩa Sai số tần số của máy phát là sự chênh lệch giữa tần số sóng mang chưa điều chế đo được và tần số danh định của máy phát. 2.1.2.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.1.2. 2.1.2.3. Giới hạn Sai số tần số không được vượt quá ±5 ppm. 2.1.3. Mặt nạ phổ 2.1.3.1. Định nghĩa Mặt nạ phổ của máy phát RSU là công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại được phát bởi RSU trong băng tần quy định. 2.1.3.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.1.3. 2.1.3.3. Giới hạn Mặt nạ phổ của máy phát RSU không được vượt quá các giá trị trong Bảng 1 Bảng 1 - Các giới hạn mặt nạ phổ của máy phát RSU Vị trí Tần số Không điều chế Điều chế Băng thông tương đương Tất cả các lớp Lớp A (xem chú thích) Lớp B (xem chú thích) Lớp C (xem chú thích) Đồng kênh fTx ± 1,0 MHz -27 dBm N.A N.A N.A 62,5 kHz Đồng kênh fTx ± 1,5 MHz -27 dBm -7 dBm -17 dBm -27 dBm 500 kHz Đồng kênh fTx ± 2,0 MHz -27 dBm -27 dBm -27 dBm -27 dBm 500 kHz Kênh lân cận fTx ± 3,0 MHz fTx ± 3,5 MHz fTx ± 6,5 MHz fTx ± 7,0 MHz -47 dBm -30 dBm -37 dBm -47 dBm 500 kHz Kênh lân cận fTx ± 4,0 MHz fTx ± 6,0 MHz -47 dBm -30 dBm -37 dBm -47 dBm 62,5 kHz CHÚ THÍCH: Lớp A, lớp B và Lớp C được định nghĩa trong CENELEC EN 12253 (2003). 2.1.4. Phát xạ không mong muốn của máy phát 2.1.4.1. Định nghĩa Phát xạ không mong muốn của máy phát là phát xạ tại các tần số khác với tần số sóng mang. 2.1.4.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.1.4. 2.1.4.3.
641,724
Giới hạn Phát xạ không mong muốn của máy phát không được vượt quá các giá trị trong Bảng 2 ở chế độ hoạt động. Bảng 2 - Giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát Chế độ Băng tần Giới hạn (EIRP) Băng thông máy đo Loại phát xạ Hoạt động (xem chú thích 1) 47 MHz đến 74 MHz 87,5 MHz đến 118 MHz 174 MHz đến 230 MHz 470 MHz đến 862 MHz -54 dBm 100 kHz Phát xạ giả và phát xạ ngoài băng Các tần số khác >30 MHz và ≤ 1 GHz -36 dBm 100 kHz -30 dBm 1 MHz Chờ (xem chú thích 2) -57 dBm 100 kHz Phát xạ giả -47 dBm 1 MHz CHÚ THÍCH 1: Chỉ áp dụng cho máy phát ở chế độ làm việc. CHÚ THÍCH 2: Chỉ áp dụng cho máy thu. CHÚ THÍCH 3: Băng tần loại trừ đối với máy phát mở rộng từ fTx- 12,5 MHz tới fTx+ 12,5 MHz, trong đó fTx là tần số trung tâm của RSU tính theo đơn vị GHz. 2.1.5. Phát xạ giả máy thu 2.1.5.1. Định nghĩa Phát xạ giả máy thu là các phát xạ ở bất kỳ tần số nào do ăng ten và thiết bị bức xạ ra. 2.1.5.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.1.5. 2.1.5.3. Giới hạn Phát xạ giả máy thu không được vượt quá các giá trị trong Bảng 2 ở chế độ chờ. 2.1.1. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại 2.1.1.1. Định nghĩa Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại là công suất bức xạ đẳng hướng tương đương ở hướng có bức xạ lớn nhất của ăng ten khối RSU. 2.1.1.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.1.1. 2.1.1.3. Giới hạn Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại không được vượt quá giá trị 2 W. 2.1.2. Sai số tần số 2.1.2.1. Định nghĩa Sai số tần số của máy phát là sự chênh lệch giữa tần số sóng mang chưa điều chế đo được và tần số danh định của máy phát. 2.1.2.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.1.2. 2.1.2.3. Giới hạn Sai số tần số không được vượt quá ±5 ppm. 2.1.3. Mặt nạ phổ 2.1.3.1. Định nghĩa Mặt nạ phổ của máy phát RSU là công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại được phát bởi RSU trong băng tần quy định. 2.1.3.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.1.3. 2.1.3.3.
641,725
Giới hạn Mặt nạ phổ của máy phát RSU không được vượt quá các giá trị trong Bảng 1 Bảng 1 - Các giới hạn mặt nạ phổ của máy phát RSU Vị trí Tần số Không điều chế Điều chế Băng thông tương đương Tất cả các lớp Lớp A (xem chú thích) Lớp B (xem chú thích) Lớp C (xem chú thích) Đồng kênh fTx ± 1,0 MHz -27 dBm N.A N.A N.A 62,5 kHz Đồng kênh fTx ± 1,5 MHz -27 dBm -7 dBm -17 dBm -27 dBm 500 kHz Đồng kênh fTx ± 2,0 MHz -27 dBm -27 dBm -27 dBm -27 dBm 500 kHz Kênh lân cận fTx ± 3,0 MHz fTx ± 3,5 MHz fTx ± 6,5 MHz fTx ± 7,0 MHz -47 dBm -30 dBm -37 dBm -47 dBm 500 kHz Kênh lân cận fTx ± 4,0 MHz fTx ± 6,0 MHz -47 dBm -30 dBm -37 dBm -47 dBm 62,5 kHz CHÚ THÍCH: Lớp A, lớp B và Lớp C được định nghĩa trong CENELEC EN 12253 (2003). 2.1.4. Phát xạ không mong muốn của máy phát 2.1.4.1. Định nghĩa Phát xạ không mong muốn của máy phát là phát xạ tại các tần số khác với tần số sóng mang. 2.1.4.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.1.4. 2.1.4.3. Giới hạn Phát xạ không mong muốn của máy phát không được vượt quá các giá trị trong Bảng 2 ở chế độ hoạt động. Bảng 2 - Giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát Chế độ Băng tần Giới hạn (EIRP) Băng thông máy đo Loại phát xạ Hoạt động (xem chú thích 1) 47 MHz đến 74 MHz 87,5 MHz đến 118 MHz 174 MHz đến 230 MHz 470 MHz đến 862 MHz -54 dBm 100 kHz Phát xạ giả và phát xạ ngoài băng Các tần số khác >30 MHz và ≤ 1 GHz -36 dBm 100 kHz -30 dBm 1 MHz Chờ (xem chú thích 2) -57 dBm 100 kHz Phát xạ giả -47 dBm 1 MHz CHÚ THÍCH 1: Chỉ áp dụng cho máy phát ở chế độ làm việc. CHÚ THÍCH 2: Chỉ áp dụng cho máy thu. CHÚ THÍCH 3: Băng tần loại trừ đối với máy phát mở rộng từ fTx- 12,5 MHz tới fTx+ 12,5 MHz, trong đó fTx là tần số trung tâm của RSU tính theo đơn vị GHz. 2.1.5. Phát xạ giả máy thu 2.1.5.1. Định nghĩa Phát xạ giả máy thu là các phát xạ ở bất kỳ tần số nào do ăng ten và thiết bị bức xạ ra.
641,726
2.1.5.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.1.5. 2.1.5.3. Giới hạn Phát xạ giả máy thu không được vượt quá các giá trị trong Bảng 2 ở chế độ chờ.
641,727
Khoản 2.2.1. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại 2.2.1.1. Định nghĩa Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương đơn biên cực đại của khối OBU là công suất bức xạ đẳng hướng tương đương của OBU trên một dải biên. 2.2.1.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.2.1. 2.2.1.3. Giới hạn Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại không được vượt quá các giá trị trong Bảng 3. Bảng 3 - Giới hạn e.i.r.p cực đại của OBU Tham số OBU loại A (xem chú thích 1) OBU loại B (xem chú thích 1) U4b U4a U4b U4a Hướng 35° (xem chú thích 2) Hướng trục 35° (xem chú thích 2) Hướng trục Giá trị Không áp dụng -21 dBm -17 dBm -14 dBm CHÚ THÍCH 1: Loại A và loại B được định nghĩa trong CENELEC EN 13372 (2003). CHÚ THÍCH 2: Hướng 35° biểu thị góc mở q của hình nón đối xứng quanh hướng trục. 2.2.2. Sai số tần số 2.2.2.1. Định nghĩa Sai số tần số sóng mang phụ Dfs của thiết bị OBU là tỷ số: Trong đó: - fObuTx: tần số trung tâm thực tế của biên dưới và biên trên kênh truyền hướng lên của OBU; - fTx,actual: tần số trung tâm thực tế của sóng mang hướng xuống; - fs: tần số sóng mang phụ danh định. 2.2.2.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.2.2. 2.2.2.3. Giới hạn Giá trị tuyệt đối của Dfs không vượt quá giá trị 0,1 % 2.2.3. Mặt nạ phổ 2.2.3.1. Định nghĩa Mặt nạ phổ của máy phát OBU là công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại được phát bởi OBU trong băng tần quy định. 2.2.3.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.2.3. 2.2.3.3. Giới hạn Mặt nạ phổ của máy phát OBU không được vượt quá các giá trị trong Bảng 4 Bảng 4 - Các giới hạn mặt nạ phổ của máy phát OBU Tần số trung tâm fTx ± 1 MHz và fTx ± 4 MHz fTx ± 1,5 MHz, fTx ± 2 MHz, fTx ± 3 MHz, fTx ± 3,5 MHz, fTx ± 6,5 MHz, và fTx ± 7 MHz (xem chú thích) Băng thông 62,5 kHz 500 kHz Giới hạn OBU loại A: -39 dBm OBU loại B: -35 dBm CHÚ THÍCH: Phép đo không được thực hiện tại tần số sóng mang phụ thường dùng, ví dụ: 1,5 MHz hoặc 2 MHz. 2.2.4. Phát xạ không mong muốn của máy phát 2.2.4.1. Định nghĩa Phát xạ không mong muốn của máy phát là phát xạ tại các tần số khác với tần số sóng mang.
641,729
Giới hạn Mặt nạ phổ của máy phát OBU không được vượt quá các giá trị trong Bảng 4 Bảng 4 - Các giới hạn mặt nạ phổ của máy phát OBU Tần số trung tâm fTx ± 1 MHz và fTx ± 4 MHz fTx ± 1,5 MHz, fTx ± 2 MHz, fTx ± 3 MHz, fTx ± 3,5 MHz, fTx ± 6,5 MHz, và fTx ± 7 MHz (xem chú thích) Băng thông 62,5 kHz 500 kHz Giới hạn OBU loại A: -39 dBm OBU loại B: -35 dBm CHÚ THÍCH: Phép đo không được thực hiện tại tần số sóng mang phụ thường dùng, ví dụ: 1,5 MHz hoặc 2 MHz. 2.2.4. Phát xạ không mong muốn của máy phát 2.2.4.1. Định nghĩa Phát xạ không mong muốn của máy phát là phát xạ tại các tần số khác với tần số sóng mang. 2.2.4.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.2.4. 2.2.4.3. Giới hạn Phát xạ không mong muốn của máy phát không được vượt quá các giá trị trong Bảng 2 ở chế độ hoạt động. 2.2.5. Phát xạ giả máy thu 2.2.5.1. Định nghĩa Phát xạ giả máy thu là các phát xạ ở bất kỳ tần số nào do ăng ten và thiết bị bức xạ ra. 2.2.5.2. Phương pháp đo Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.2.2.5. 2.2.5.3. Giới hạn Phát xạ giả máy thu không được vượt quá các giá trị trong Bảng 2 ở chế độ chờ.
641,730
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Điều 3. PHƯƠNG PHÁP ĐO Điều 3.1. Các yêu cầu đo kiểm Điều 3.2. Phương pháp đo các tham số chính Điều 3. PHƯƠNG PHÁP ĐO Điều 3.1. Các yêu cầu đo kiểm Điều 3.2. Phương pháp đo các tham số chính. Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, KHCN. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son QCVN 99:2015/BTTTT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN DỮ LIỆU TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH DẢI TẦN 5,8 GHZ ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI National technical regulation on Medium Data Rate data transmission equipment operating in the 5,8 GHz band use in Road Transport Traffic MỤC LỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.2. Đối tượng áp dụng 1.3. Tài liệu viện dẫn 1.4. Giải thích từ ngữ 1.5. Ký hiệu 1.6. Chữ viết tắt 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị RSU 2.1.1. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại 2.1.2. Sai số tần số 2.1.3. Mặt nạ phổ 2.1.4. Phát xạ không mong muốn của máy phát 2.1.5. Phát xạ giả máy thu 2.2. Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị OBU 2.2.1. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại 2.2.2. Sai số tần số 2.2.3. Mặt nạ phổ 2.2.4. Phát xạ không mong muốn của máy phát 2.2.5. Phát xạ giả máy thu 3. PHƯƠNG PHÁP ĐO 3.1.1. Điều kiện đo kiểm bình thường Nhiệt độ và độ ẩm trong đo kiểm phải phù hợp trong các điều kiện sau: Nhiệt độ: + 15 °C đến + 35 °C Độ ẩm: 20 % đến 75 % 3.1.2. Độ không đảm bảo đo - Độ không đảm bảo đo đối với mỗi tham số đo không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 5 để đảm bảo là các kết quả đo vẫn trong giới hạn chuẩn chấp nhận được.
641,731
Bảng 5 - Độ không đảm bảo đo Tham số Độ không đảm bảo đo Công suất RF (dẫn) ± 4 dB Tần số RF, tương đối ± 1 x 10-7 Phát xạ bức xạ của máy phát, hợp lệ đến 40 GHz ± 6 dB Công suất kênh kề ± 5 dB Độ nhạy ± 5 dB Phép đo hai tín hiệu và phép đo ba tín hiệu ± 4 dB Phép đo hai tín hiệu và phép đo ba tín hiệu sử dụng trường bức xạ ± 6 dB Phát xạ bức xạ của máy thu, hợp lệ đến 40 GHz ± 6 dB Nhiệt độ ± 1 °C Độ ẩm tương đối ± 5 % - Đối với các phương pháp đo kiểm phù hợp với quy chuẩn này, các giá trị độ không đảm bảo đo được tính theo các phương pháp mô tả trong ETSI TR 100 028 (V1.4.1 - all parts) tương ứng với độ tin cậy 95%. 3.1.3. Tần số sóng mang Quy chuẩn này áp dụng cho các thiết bị RSU hoạt động trong một số hoặc tất cả các kênh được liệt kê chi tiết trong Bảng 6. Bảng 6 - Các băng tần số và các tần số trung tâm fTx được phép cho DSRC Các băng tần số hoạt động và tần số trung tâm fTx Kênh 1 5,795 GHz - 5,800 GHz, fTx = 5,7975 GHz Kênh 2 5,800 GHz - 5,805 GHz, fTx = 5,8025 GHz Kênh 3 5,805 GHz - 5,810 GHz, fTx = 5,8075 GHz Kênh 4 5,810 GHz - 5,815 GHz, fTx = 5,8125 GHz 3.1.1. Điều kiện đo kiểm bình thường Nhiệt độ và độ ẩm trong đo kiểm phải phù hợp trong các điều kiện sau: Nhiệt độ: + 15 °C đến + 35 °C Độ ẩm: 20 % đến 75 % 3.1.2. Độ không đảm bảo đo - Độ không đảm bảo đo đối với mỗi tham số đo không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 5 để đảm bảo là các kết quả đo vẫn trong giới hạn chuẩn chấp nhận được. Bảng 5 - Độ không đảm bảo đo Tham số Độ không đảm bảo đo Công suất RF (dẫn) ± 4 dB Tần số RF, tương đối ± 1 x 10-7 Phát xạ bức xạ của máy phát, hợp lệ đến 40 GHz ± 6 dB Công suất kênh kề ± 5 dB Độ nhạy ± 5 dB Phép đo hai tín hiệu và phép đo ba tín hiệu ± 4 dB Phép đo hai tín hiệu và phép đo ba tín hiệu sử dụng trường bức xạ ± 6 dB Phát xạ bức xạ của máy thu, hợp lệ đến 40 GHz ± 6 dB Nhiệt độ ± 1 °C Độ ẩm tương đối ± 5 % - Đối với các phương pháp đo kiểm phù hợp với quy chuẩn này, các giá trị độ không đảm bảo đo được tính theo các phương pháp mô tả trong ETSI TR 100 028 (V1.4.1 - all parts) tương ứng với độ tin cậy 95%. 3.1.3.
641,732
Tần số sóng mang Quy chuẩn này áp dụng cho các thiết bị RSU hoạt động trong một số hoặc tất cả các kênh được liệt kê chi tiết trong Bảng 6. Bảng 6 - Các băng tần số và các tần số trung tâm fTx được phép cho DSRC Các băng tần số hoạt động và tần số trung tâm fTx Kênh 1 5,795 GHz - 5,800 GHz, fTx = 5,7975 GHz Kênh 2 5,800 GHz - 5,805 GHz, fTx = 5,8025 GHz Kênh 3 5,805 GHz - 5,810 GHz, fTx = 5,8075 GHz Kênh 4 5,810 GHz - 5,815 GHz, fTx = 5,8125 GHz 3.2.1. Phương pháp đo thiết bị RSU 3.2.1.1. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại 3.2.1.1.1. Tổng quát Quá trình đo có thể thực hiện ở chế độ đo bức xạ hoặc chế độ đo dẫn. Các yêu cầu cơ bản và hướng dẫn đo như trong Phụ lục A, Phụ lục B. Các thông số mô tả và giới hạn (xem 2.1.1). Cần biết trước các tần số trung tâm fTx của RSU như đã đề cập trong 3.1.3. Trong trường hợp đo dẫn cần phải biết độ lợi GRSU,Tx của ăng ten phát RSU. 3.2.1.1.2. Đo bức xạ 1) Thiết lập thứ tự đo như trong B.6.1. 2) Thay thế RD bằng máy đo công suất PM1. 3) Thiết lập công suất phát của RSU ở mức lớn nhất có thể hoạt động được. 4) Thiết lập chế độ hoạt động cho RSU ở chế độ phát với sóng mang không điều chế. 5) Thiết lập tần số trung tâm fTx ban đầu cho RSU tương ứng trong 3.1.3 6) Đo công suất PCW bằng PM1 và ghi nhận giá trị tương ứng với tần số sóng mang trung tâm. 7) Lặp lại bước 6 với các tần số trung tâm fTx còn lại được quy định trong 3.1.3. 8) Thay thế ăng ten RTxA bằng ăng ten LHCP TSA với độ lợi GTSA tối đa và hệ số phản xạ ở đầu nối với ăng ten là rTSA và điều chỉnh để độ cao tâm pha của 2 ăng ten nằm trên đường bức xạ cực đại. 9) Kết nối đầu ra của TSA thông qua Balun BLN có suy hao ATNBLN nếu cần thiết và điều chỉnh suy hao ATNCA1 của FCCA kết nối đến MSS1. 10) Thiết lập tần số fMSS1 của tín hiệu đầu ra MSS1 bằng với giá trị tần số trung tâm fTx khởi tạo ban đầu của RSU như trong 3.1.3. 11) Điều chỉnh công suất PMSS1 để PM1 hiển thị giá trị đo bằng giá trị PCW tương ứng tại tần số fMSS1 = fTx ở bước 6 và ghi nhận giá trị đo PMSS1 tương ứng với fMSS1. 12) Lặp lại bước 10 và 11 với các giá trị fTx như trong 3.1.3.
641,733
10) Thiết lập tần số fMSS1 của tín hiệu đầu ra MSS1 bằng với giá trị tần số trung tâm fTx khởi tạo ban đầu của RSU như trong 3.1.3. 11) Điều chỉnh công suất PMSS1 để PM1 hiển thị giá trị đo bằng giá trị PCW tương ứng tại tần số fMSS1 = fTx ở bước 6 và ghi nhận giá trị đo PMSS1 tương ứng với fMSS1. 12) Lặp lại bước 10 và 11 với các giá trị fTx như trong 3.1.3. 13) Tính toán công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại ở tất cả các tần số sóng mang fTx. EIRPmax= PMSS1 x GTSA x |(1 - |rTSA|2)| 14) Giá trị cực đại EIRPmax từ quá trình đo trên là giá trị EIRP cực đại của RSU. Giá trị cực đại này phải thỏa mãn các giới hạn trong 2.1.1.3. 3.2.1.1.3. Đo dẫn Trường hợp đo dẫn cần phải biết độ lợi GRSU,Tx của ăng ten phát RSU 1) Kết nối máy đo công suất PM1 đến đầu nối ăng ten phát của RSU. 2) Thiết lập công suất phát của RSU ở mức tối đa. 3) Thiết lập chế độ hoạt động của RSU ở chế độ phát không điều chế. 4) Thiết lập giá trị tần số trung tâm fTx ban đầu cho RSU như trong 3.1.3. 5) Đo công suất PCW bằng PM1. Tính toán công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại tương ứng: EIRPmax = PCW.GRSU,Tx 6) Lặp lại bước 5 cho các tần số trung tâm fTx còn lại như trong 3.1.3. 7) Giá trị cực đại EIRPmax từ quá trình đo trên là công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại của RSU. Giá trị này phải thỏa mãn các giới hạn như trong 2.1.1.3. 3.2.1.2. Sai số tần số 3.2.1.2.1. Tổng quát Quá trình đo có thể thực hiện ở chế độ đo bức xạ hoặc chế độ đo dẫn. Các yêu cầu cơ bản và hướng dẫn đo như trong Phụ lục A, Phụ lục B. Các thông số mô tả và giới hạn (xem 2.1.2). Cần biết trước các tần số trung tâm fTx của RSU như Bảng 6 3.2.1.2.2. Đo bức xạ 1) Thiết lập quá trình đo như trong B.6.1. 2) Thiết lập công suất phát của RSU tối đa. 3) Thiết lập chế độ hoạt động của RSU ở chế độ phát không điều chế. 4) Thiết lập tần số trung tâm fTx ban đầu cho RSU tương ứng với trong 3.1.3. 5) Đo tần số sóng mang thực tế fTx,actual 6) Tính toán sai số tần số: 7) Sai số tần số không được vượt quá giới hạn cho phép ở trong 2.1.2.3. 8) Lặp lại từ bước 5 đến bước 7 cho các tần số trung tâm fTx còn lại như trong 3.1.3. 3.2.1.2.3. Đo dẫn 1) Kết nối đầu ra của RSU vào RD.
641,734
8) Lặp lại từ bước 5 đến bước 7 cho các tần số trung tâm fTx còn lại như trong 3.1.3. 3.2.1.3. Mặt nạ phổ 3.2.1.3.1. Tổng quát Quá trình đo có thể thực hiện ở chế độ đo bức xạ hoặc chế độ đo dẫn. Các yêu cầu cơ bản và hướng dẫn đo theo Phụ lục A, Phụ lục B. Các thông số mô tả và giới hạn (xem 2.1.3). Cần biết trước các tần số trung tâm fTx của RSU như Bảng 6 và các lớp của RSU chẳng hạn như A, B, C. Trong trường hợp đo dẫn cần phải biết độ lợi GRSU,Tx của ăng ten phát RSU. Tần số trung tâm fc = fTx + foffsel, băng thông dải RBW của RD tương ứng với các tần số bù foffset như Bảng 7, các giá trị này áp dụng cho cả chế độ phát có điều chế và không điều chế của RSU. Bảng 7 - Các tần số bù và RBW cho phép đo mặt nạ phổ # 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 foffset / MHz -1 +1 -1,5 +1,5 -2 +2 -3 +3 -3,5 +3,5 -4 +4 -6 +6 -6,5 +6,5 -7 +7 RBW 30 kHz 100 kHz 30 kHz 100 kHz 3.2.1.3.2. Đo bức xạ 1) Thiết lập quá trình đo như trong B.6.1. 2) Thiết lập công suất phát của RSU tối đa với hệ số điều chế m. 3) Thiết lập chế độ hoạt động của RSU ở chế độ không điều chế. 4) Thiết lập tần số trung tâm fTx của RSU như trong 3.1.3. 5) Thiết lập RD ở chế độ CW hay còn gọi là chế độ hoạt động zero span, đây là chế độ thiết bị không quét trên toàn bộ băng tần. 6) Chọn tần số bù foffset ở Bảng 7. Nếu foffset vào khoảng ±1 MHz, ±4 MHz hoặc ±6 MHz tiếp tục thực hiện bước 7, nếu không chuyển qua bước 12. 7) Thiết lập tần số trung tâm fc = fTx + foffset -RBW / 2 và giá trị RBW như Bảng 7. 8) Đo công suất P1 tương ứng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset 9) Thiết lập tần số trung tâm fc = fTx + foffset + RBW /2 và giá trị RBW như Bảng 7. 10) Đo công suất P2 tương ứng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset 11) Xác định công suất tín hiệu tổng cộng Ptot bằng cách cộng hai giá trị công suất Ptot = P1 + P2 và tính công suất tổng theo đơn vị dBm là Ptot,dBm = 10.lg(Ptot / P0). Ghi nhận giá trị tính toán tương ứng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset. Tiếp tục thực hiện bước 18.
641,735
12) Thiết lập tần số trung tâm fc của RD với giá trị ban đầu fc = fTx + foffset - 2RBW và RBW tương ứng theo Bảng 7. Bật bộ đếm và gán i = 1 13) Đo công suất P1 tương ứng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset 14) Tăng giá trị bộ đếm thêm 1. Khi bộ đếm bằng 6, tiếp tục thực hiện bước 17 còn không tiếp tục thực hiện bước 15. 15) Tăng tần số trung tâm fc của RD bằng RBW và đo công suất tín hiệu Pi bằng RD, ghi nhận giá trị đo tương ứng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset 16) Lặp lại bước 14 và bước 15. 17) Xác định công suất tín hiệu tổng cộng Ptot bằng cách cộng 5 giá trị công suất tín hiệu Ptot = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 và tính công suất tổng theo đơn vị dBm là Ptot = 10.lg(Ptot / P0) ghi nhận giá trị tính toán tương ứng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset 18) Lặp lại từ bước 6 đến bước 17 cho đến khi toàn bộ chuỗi tần số bù ở Bảng 7 được thực hiện xong. 19) Thực hiện từ bước 6 đến bước 18 cho các tần số sóng mang còn lại như trong trong 3.1.3. 20) Trong trường hợp kết hợp riêng giữa tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset giá trị Ptot sẽ được sử dụng cho các ước lượng tiếp sau. 21) Thay thế RTxA bằng LHCP được hiệu chuẩn TSA có độ lợi GTSA và hệ số phản xạ rTSA ở tần số trung tâm fTx như trong 3.1.3. Điều chỉnh vị trí để tâm pha của TSA và RTA nằm trên đường bức xạ cực đại. 22) Kết nối đầu ra của TSA thông qua một balun BLN có suy hao ATNBLN nếu cần và hiệu chuẩn FCCA1 tới MSS1 với suy hao ATNCA1 23) Điều chỉnh tần số của tín hiệu đầu ra MSS1 fc = fTx + foffset với fTx là một trong các giá trị tần số của RSU như trong 3.1.3 và foffset như Bảng 7. 24) Điều chỉnh mức tín hiệu đầu ra của PMSS1 cho đến mức giá trị đo được bởi RD bằng đúng giá trị Ptot tính được ở bước 20 ở cùng trường hợp kết hợp tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset. Ghi nhận mức tín hiệu đầu ra PMSS1 này của MSS1 tương ứng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset đang thực hiện đo kiểm. 25) Lặp lại các bước 23 và 24 cho các trường hợp kết hợp còn lại giữa tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset 26) Mặt nạ phổ TSM ở trường hợp kết hợp giữa tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset này sẽ được biểu diễn qua EIRP của RSU bằng công thức sau: Các thông số trong công thức trên tương ứng với các tần số cần đo. Kết quả thu được sẽ tương ứng với từng trường hợp kết hợp giữa tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset và không được vượt quá giới hạn như trong 2.1.3.3.
641,736
25) Lặp lại các bước 23 và 24 cho các trường hợp kết hợp còn lại giữa tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset 26) Mặt nạ phổ TSM ở trường hợp kết hợp giữa tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset này sẽ được biểu diễn qua EIRP của RSU bằng công thức sau: Các thông số trong công thức trên tương ứng với các tần số cần đo. Kết quả thu được sẽ tương ứng với từng trường hợp kết hợp giữa tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset và không được vượt quá giới hạn như trong 2.1.3.3. 27) Lặp lại từ bước 4 đến bước 26 cho trường hợp RSU phát ở chế độ có điều chế sử dụng tín hiệu đo TS1. 3.2.1.3.3 Đo dẫn 1) Kết nối đầu ra của RSU vào RD thông qua FCCA đã được hiệu chuẩn. 2) Thiết lập công suất phát của RSU và hệ số điều chế m ở mức tối đa có thể. 3) Thiết lập chế độ hoạt động của RSU ở chế độ phát không điều chế. 4) Thiết lập tần số trung tâm fTx của RSU như trong 3.1.3. 5) Thiết lập RD ở chế độ CW hay còn gọi là chế độ hoạt động zero span, đây là chế độ thiết bị không quét trên toàn bộ băng tần. 6) Chọn một tần số bù foffset ở Bảng 7. Nếu foffset ở khoảng ±1 MHz, ±4 MHz hoặc ±6 MHz, thực hiện tiếp bước 7 nếu không thực hiện bước 12. 7) Thiết lập tần số trung tâm fc của RD với fc = fTx + foffset - RBW / 2 với RBW chọn theo Bảng 7. 8) Đo công suất tín hiệu P1 bằng RD có tính đến toàn bộ các suy hao giữa đầu ra của OBU và đầu vào của RD, ghi nhận giá trị đo tương ứng tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset 9) Thiết lập tần số trung tâm fc của RD với fc = fTx + foffset + RBW/2 với RBW tương ứng như Bảng 7. 10) Đo công suất tín hiệu P2 bằng RD có tính đến toàn bộ các suy hao giữa đầu ra của OBU và đầu vào của RD, ghi nhận giá trị đo tương ứng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset 11) Xác định công suất tín hiệu tổng cộng Ptot bằng cách cộng hai giá trị công suất tín hiệu Ptot = P1 + P2 và đổi ra dBm theo công thức Ptot,dBm = 10.lg(Ptot / P0). Ghi nhận giá trị đo tương ứng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset. Thực hiện tiếp bước 18. 12) Thiết lập tần số trung tâm fc của RD với fc = fTx + foffset -2RBW, chọn giá trị RBW theo như Bảng 7 và thiết lập bộ đếm i = 1 13) Đo công suất tín hiệu Pi bằng RD có tính đến toàn bộ các suy hao giữa đầu ra của OBU và đầu vào của RD, ghi nhận giá trị đo tương ứng với tần số sóng mang fTx và tần số bù foffset 14) Tăng giá trị bộ đếm lên 1.
641,737
Khi bộ đếm bằng 6 thực hiện tiếp bước 18, các trường hợp còn lại tiếp tục thực hiện bước 15. 15) Tăng tần số trung tâm fc của RD bằng RBW và đo công suất tín hiệu Pi bằng RD, ghi nhận giá trị đo tương ứng với tần số sóng mang fTx và tần số bù foffset 16) Lặp lại các bước 14 và 15. 17) Xác định công suất tín hiệu tổng cộng Ptot bằng cách cộng năm giá trị công suất tín hiệu Ptot = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 và đổi ra dBm Ptot,dBm theo công thức Ptot,dBm =10.log(Ptot / P0) ghi nhận giá trị đo tương ứng với tần số sóng mang fTx và tần số bù foffset 18) Lặp lại từ bước 6 đến bước 17 cho toàn bộ các tần số bù trong Bảng 7. 19) Lặp lại từ bước 6 đến bước 18 cho các tần số sóng mang còn lại trong 3.1.3. 20) Đối với trường hợp kết hợp riêng của tần số sóng mang fTx và tần số bù foffset giá trị Ptot được ghi nhận cho các tần số sóng mang phụ khác fs sử dụng cho các ước lượng tiếp theo. 21) Tính công suất tín hiệu PTSM kết hợp với mỗi tần số sóng mang fTx và mỗi tần số bù foffset từ các giá trị công suất tín hiệu tương ứng Ptot có tính đến toàn bộ suy hao của tín hiệu giữa RD và đầu nối ăng ten phát RSU. Ghi nhận toàn bộ giá trị của PTSM tương ứng với tần số sóng mang fTx và tần số bù foffset 22) Mặt nạ phổ TSM của mỗi trường hợp kết hợp của tần số sóng mang fTx và tần số bù foffset biểu diễn bằng EIRP của OBU được tính theo công thức: EIRPTSM = PTSM . GRSU,Tx Các thông số trong công thức trên tương ứng với các tần số f = fTx + foffset. Kết quả thu được sẽ tương ứng với từng trường hợp kết hợp giữa tần số sóng mang fTx và tần số bù foffset. Tất cả các giá trị này đều không được vượt quá giới hạn như trong 2.1.3.3. 23) Lặp lại từ bước 6 đến bước 22 ở chế độ RSU phát có sóng mang điều chế với tín hiệu thử TS1. 3.2.1.4. Phát xạ không mong muốn của máy phát 3.2.1.4.1. Tổng quát Độc lập với các thông số môi trường được đưa ra bởi nhà sản xuất, quá trình đo kiểm chỉ thực hiện ở điều kiện bình thường như định nghĩa ở trong 3.1.1. Hình 1 - Mô hình đo bức xạ không mong muốn máy phát Các yêu cầu cơ bản và hướng dẫn đo như trong Phụ lục A, Phụ lục B. Các thông số mô tả và giới hạn (xem 2.1.4). Quá trình đo kiểm được thực hiện bằng đo bức xạ ở tất cả các băng tần tương ứng với trạng thái hoạt động như Bảng 2. Cần biết trước các tần số trung tâm fTx của RSU như trong 3.1.3. Hình 1 mô tả các vị trí đo khác nhau MT0, MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6 và MT7 tương ứng với các góc khác nhau khi tiến hành đo kiểm. 3.2.1.4.2.
641,738
Đo bức xạ Quá trình sau đây áp dụng cho các phát xạ giả đồng thời và phát xạ ngoài băng từ ăng ten phát của RSU. 1) Thiết lập trình tự đo chi tiết như trong B.6.1. 2) Thay thế RTxA bằng ăng ten phân cực dọc TSA để tâm pha của các ăng ten nằm trên đường bức xạ cực đại. 3) Ăng ten phân cực dọc TSA phải phù hợp với băng tần sóng mang fTx như trong trong 3.1.3. 4) Ăng ten phân cực dọc RTA cũng phải phù hợp với băng tần sóng mang fTx như trong trong 3.1.3. 5) Di chuyển bàn xoay ở vị trí MTO như trong Hình 1. 6) Đối với toàn bộ các tần số ở trong các băng được đề cập trong 2.1.4, xem Bảng 2 mục “trạng thái hoạt động” và băng tần thực hiện, điều chỉnh công suất đầu ra của MSS1 để EIRP của TSA bằng với giới hạn phát xạ giả và phát xạ ngoài băng được chỉ ra trong Bảng 2 ở “trạng thái hoạt động”, tiến hành đo công suất bằng RD có RBW bằng giá trị băng thông máy đo tương ứng Bảng 2. Ghi nhận kết quả đo công suất bằng đơn vị W. 7) Thay thế TSA bằng RTxA điều chỉnh để tâm pha của ăng ten RSU và TSA nằm trên đường bức xạ cực đại. Đầu ra của máy phát của RSU được nối với một kết cuối có trở kháng đặc tính danh định có VSWR nhỏ hơn 1,5 để tránh bức xạ. Khoảng cách giữa bất kỳ phần nào của máy phát của RSU với trần và sàn tối thiểu là 0,5 m. 8) Thiết lập chế độ hoạt động cho RSU ở chế độ phát tín hiệu thử. 9) Thiết lập công suất phát của RSU tối đa với hệ số điều chế m. 10) Chọn băng tần đầu tiên để đo kiểm như Bảng 2. 11) Thiết lập tần số trung tâm fTx của RSU như trong 3.1.3. 12) Thiết lập vị trí đo MT0 như Hình 1. 13) Độ phân giải băng thông của RD sử dụng để đo công suất tín hiệu bằng giá trị băng thông máy đo như trong Bảng 6. Đo phổ công suất Ppol bằng RD, khi đó Ppol = Pv trong trường hợp phân cực dọc và Ppol = Ph trong trường hợp phân cực ngang của RTA. Ghi nhận giá trị đo và thực hiện tiếp bước 18. Lặp lại các bước trên cho các vị trí còn lại MT1, ..., MT7 như trong Hình 1. 14) Lặp lại bước 12 và bước 13 cho các tần số sóng mang fTx khác như trong 3.1.3. 15) Lặp lại bước 11 đến bước 14 cho tất cả băng tần được đề cập trong 2.1.4, xem Bảng 2 đối với “chế độ hoạt động” của RSU và băng tần thực hiện. 16) Xoay RTA để có phân cực ngang mà không thay đổi vị trí tâm pha của RTA và hướng bức xạ cực đại. 17) Lặp lại bước 10 đến bước 15. 18) Tính toán kết quả công suất phát xạ giả Pspurious = Pv + Ph và so sánh với đường giới hạn.
641,739
Công suất phát xạ giả không được vượt quá giới hạn ước lượng ở bước 6 cho toàn bộ các tần số. 19) Thay thế RSU bằng RTxA sao cho tâm pha RSU trùng với tâm pha RTxA, các điểm bức xạ của RTxA sẽ hướng đến tâm pha của RTA. Kết nối đầu ra máy phát của RSU vào RTxA. 20) Lặp lại các bước 8 đến bước 18 ngoại trừ bước 12 và không thực hiện lặp lại quá trình đo ở các vị trí khác trong bước 13. 3.2.1.5. Phát xạ giả máy thu 3.2.1.5.1. Tổng quát Độc lập với các thông số môi trường được đưa ra bởi nhà sản xuất, quá trình đo kiểm chỉ thực hiện ở điều kiện bình thường như định nghĩa trong 3.1.1. Quá trình đo kiểm được thực hiện bằng đo bức xạ ở tất cả các băng tần tương ứng với trạng thái chờ (xem Bảng 2). Các yêu cầu cơ bản và hướng dẫn đo như Phụ lục A, Phụ lục B. Các thông số mô tả và giới hạn (xem 2.1.5). Cần biết trước các tần số trung tâm fTx của RSU như trong 3.1.3. Hình 1 mô tả các vị trí đo khác nhau MT0, MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6 và MT7 tương ứng với các góc khác nhau khi tiến hành đo kiểm. Quá trình đo được thực hiện ở phòng tiêu âm hoặc ở một không gian đo mở. Mô hình thiết lập đo được mô tả ở Hình 1 và Hình 3. 3.2.1.5.2. Đo bức xạ Mô hình đo bức xạ giả phần thu được mô tả ở Hình 1 và Hình 3, thủ tục đo bức xạ giả và phát xạ ngoài băng như trong 3.2.1.2. 2 với các bước sau: 1) RSU phải hoạt động ở chế độ thu. 2) Nếu RSU chỉ hoạt động đơn thuần ở chế độ thu, có thể áp dụng giới hạn và băng thông dải như Bảng 2 ở chế độ chờ. 3) Nếu RSU ở chế độ thu vẫn phát sóng mang, áp dụng giới hạn và băng thông dải như Bảng 2 ở chế độ hoạt động. 3.2.2. Phương pháp đo thiết bị OBU 3.2.2.1. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại 3.2.2.1.1. Tổng quát - Phép đo này được thực hiện bằng phép đo bức xạ hoặc phép đo dẫn. - Những yêu cầu cơ bản và các hướng dẫn cho phép đo được mô tả trong Phụ lục A, Phụ lục B. - Mô tả và giới hạn của các tham số (xem 2.2.1). - Để xác định công suất tín hiệu tới Pinc mà tại đó xác định được E.I.R.P cực đại, một quy trình quét sẽ được thực hiện. Phép đo sẽ được lặp lại tại giá trị Pinc = Pinc,scan của công suất tín hiệu tới và kết quả được ghi nhận cùng với công suất tín hiệu tới này. 3.2.2.1.2. Đo bức xạ Thủ tục đo như sau: 1) Chuẩn bị vị trí đo được chọn từ Phụ lục B. Sắp xếp ban đầu của OBU như điều kiện cần trong bước 4 phải được dựa trên hướng M0 như trong Hình 2, nghĩa là hướng trục của OBU phải hướng thẳng đến phần trung tâm của ăng ten đo kiểm.
641,740
Hình 2 - Các hướng Mi của OBU 2) Bật tín hiệu đầu ra đơn tần của MSS1, điều chỉnh tới tần số fTx được xác định cho kênh 1 (xem Bảng 6). 3) Điều chỉnh công suất đầu ra của MSS1 sao cho công suất PRSA được đo bởi máy đo công suất PM1 tương đương với giá trị: PRSA = Pinc x GRSA x ( 1-|rRSA|2) 4) Thay thế RSA bằng OBU sao cho tâm pha Mc của OBU càng trùng với trục xoay của bàn xoay càng tốt. Nếu không biết được tâm pha Mc của OBU và không có ăng ten nào là khả kiến thì tâm của OBU sẽ được chọn thay thế. Chỉnh hướng trục của OBU như được yêu cầu. 5) Thiết lập OBU sang chế độ đo kiểm sao cho OBU phát lại tín hiệu đo TS2 với tần số sóng mang phụ fs. 6) Đo giá trị lớn hơn của mức công suất Pmax trong hai dải băng từ thiết bị nhận, sử dụng giá trị băng thông dải 100 kHz và ghi lại giá trị Pmax cùng với hướng của OBU Mi (i = 0,1,2,3,4) và giá trị của fs và fTx 7) Lặp lại bước 6 cho giá trị khác của tần số sóng mang phụ fs. 8) Lặp lại từ bước 3 đến bước 7 cho tần số trung tâm fTx xác định cho kênh 4 theo Bảng 6. 9) Trường hợp OBU loại B thì tiếp tục tới bước 10, nếu không thì chuyển sang bước 11. 10) Lặp lại bước 1 tới bước 8 cho tất cả các hướng OBU còn lại được biểu thị bởi M1, M2, M3, và M4 trong Hình 2 để xác định tham số U4a. 11) Thay OBU bằng ăng ten phụ phát TSA được hiệu chuẩn phân cực tròn bên trái với độ lợi GTSA và hệ số phản xạ rTSA tại đầu nối của ăng ten phù hợp với khoảng tần số trung tâm fTx được liệt kê trong Bảng 6 sao cho tâm pha của ăng ten trùng với tâm pha của ăng ten phát OBU. Nếu sử dụng bài đo với 1 ăng ten, hướng trục của TSA phải hướng thẳng đến tâm pha của ăng ten đo phát. Nếu sử dụng bài đo với 2 ăng ten, hướng trục của TSA phải hướng thẳng đến vị trí trung tâm Mcentre của ăng ten đo phát và ăng ten đo thu. 12) Kết nối đầu ra của TSA thông qua một balun BLN có suy hao ATNBLM, cáp đồng trục Ferit 1 có suy hao ATNCA1 đến nguồn tín hiệu MSS2 được hiệu chuẩn. Nguồn tín hiệu này được điều chỉnh đến tần số bằng với tổng của tần số trung tâm fTx và tần số sóng mang phụ fs được xác định tại bước 6. 13) Điều chỉnh mức tín hiệu đầu ra của MSS2 cho đến mức được xác định trên RD sao cho bằng với Pmax ghi nhận được ở bước 6 cho nhóm giá trị của fTx, fs và Mi. Mức tín hiệu đầu ra PMSS2 này từ tín hiệu MSS2 sẽ được ghi nhận lại. 14) Công suất e.i.r.p của OBU được xác định bởi: Trong đó: tất cả tham số trong công thức trên được liên hệ xác định bằng các tần số đo kiểm tương ứng.
641,741
15) Lặp lại từ bước 12 đến bước 14 cho các bộ giá trị còn tại của fTx, fs và Mi. 3.2.2.1.3. Đo dẫn: Thủ tục đo như sau: 1) Chuẩn bị vị trí đo được chọn từ Phụ lục B. 2) Thực hiện dò tần số tín hiệu đầu ra của MSS1 đến tần số trung tâm fTx được xác định cho kênh 1 (xem Bảng 6). 3) Thay máy thu của OBU bằng máy đo công suất PM1. 4) Điều chỉnh công suất của MSS1 sao cho công suất đo được bởi PM1 khớp với công suất tới tham khảo đã được xác định trong Bảng 7 và được tăng lên bởi độ lợi của ăng ten thu OBU do nhà sản xuất khai báo. 5) Thay máy đo công suất PM1 bằng máy thu của OBU. 6) Điều chỉnh OBU sang chế độ đo sao cho OBU phát lại tín hiệu đo TS2 bằng tần số sóng mang phụ fs. 7) Thực hiện việc đo công suất tín hiệu trong từng dải của hai dải băng bằng thiết bị thu RD, sử dụng băng thông dải 100 kHz và tính toán công suất tín hiệu tương ứng tại đầu nối của ăng ten phát của OBU, trong đó có tính đến suy hao tín hiệu giữa đầu nối đầu ra của OBU và đầu nối đầu vào của thiết bị thu RD. Xác định được giá trị lớn nhất trong 2 giá trị này, gọi là Pmax. 8) Lặp lại bước 7 cho tần số sóng mang phụ còn lại. 9) Lặp lại từ bước 3 đến bước 8 cho tần số trung tâm fTx được xác định cho kênh 4 (xem Bảng 6). 10) Xác định giá trị e.i.r.p tương ứng cho tất cả giá trị công suất Pmax trong bước 7, sử dụng công thức: EIRPOBU = Pmax x GOBU,Tx (Mi) Trong đó: GOBU,Tx (Mi) là độ lợi ăng ten phát OBU trong các hướng từ M0 đến M5 được đề cập trong Hình 2. Trong trường hợp OBU loại A, chỉ có hướng M0 là phù hợp cho bài đo. 3.2.2.2. Sai số tần số 3.2.2.2.1. Tổng quan - Phép đo này sẽ được thực hiện bằng phép đo bức xạ hoặc phép đo dẫn. - Những yêu cầu cơ bản và các hướng dẫn cho phép đo được mô tả trong Phụ lục A, Phụ lục B. - Mô tả và giới hạn của các tham số (xem 2.2.2) 3.2.2.2.2. Đo bức xạ Thủ tục đo kiểm như sau: 1) Chuẩn bị vị trí đo kiểm theo hướng dẫn ở Phụ lục B. 2) Bật tín hiệu đầu ra đơn tần của MSS1, điều chỉnh MSS1 tới tần số trung tâm fTx được xác định cho kênh 1 (xem Bảng 6) và điều chỉnh mức công suất đầu ra của MSS1 tới mức công suất tín hiệu tới. 3) Thay thế RSA bằng OBU sao cho tâm pha Mc của OBU càng trùng với trục xoay của bàn xoay càng tốt. Nếu không biết được tâm pha Mc của OBU và không có ăng ten nào là khả kiến thì tâm của OBU sẽ được chọn thay thế. Hướng trục của OBU sẽ hướng thẳng đến tâm pha của ăng ten đo kiểm.
641,742
4) Thiết lập độ phân giải băng thông RBW của thiết bị thu RD được sử dụng cho việc đo kiểm tần số đến giá trị ≤ 1 kHz 5) Thiết lập OBU sang chế độ đo kiểm với tín hiệu TS2 và tần số sóng mang phụ fs 6) Tạm thời kết nối đầu ra của nguồn tín hiệu MSS1 với thiết bị thu và đo kiểm tần số sóng mang thực tế fTx,actual của tín hiệu đường xuống. Kết nối lại đầu ra của nguồn MSS1. 7) Dùng thiết bị thu để đo tần số trung tâm thực tế của tín hiệu đường lên tương ứng với một trong 2 dải biên mà thuận tiện nhất. 8) Tính toán độ sai lệnh tần số sóng mang phụ thực tế: và biểu thị kết quả dưới dạng phần trăm (%). Giá trị này không được phép vượt quá giới hạn trong 2.2.2 9) Lặp lại từ bước 6 đến bước 8 đối với tần số sóng mang phụ fs còn lại. 3.2.2.2.3. Đo dẫn Thủ tục đo như sau 1) Chuẩn bị vị trí đo kiểm theo hướng dẫn của Phụ lục B. 2) Dò tần số của tín hiệu đầu ra MSS1 đến tần số trung tâm fTx đã được xác định cho kênh 1 (xem Bảng 6). 3) Thay máy thu của OBU bằng máy đo công suất PM1. 4) Điều chỉnh công suất đầu ra của MSS1 sao cho công suất đo được bởi máy đo công suất PM1 nằm trong dải động của OBU (giới hạn công suất OBU cho loại A: - 17 dBm, loại B: -24 dBm). 5) Thay máy đo công suất PM1 bằng máy thu của OBU. 6) Thiết lập độ phân giải băng thông RBW của thiết bị thu RD được sử dụng cho việc đo kiểm tần số đến giá trị ≤ 1 kHz. 7) Thiết lập OBU sang chế độ đo với tín hiệu TS2 và tần số sóng mang phụ fs 8) Tạm thời kết nối đầu ra của nguồn tín hiệu MSS1 với thiết bị thu và đo kiểm tần số sóng mang thực sự fTx,actual của tín hiệu đường xuống. Kết nối lại đầu ra của nguồn MSS1. 9) Dùng thiết bị thu để đo tần số trung tâm thực tế của tín hiệu đường lên tương ứng với một trong 2 dải biên mà thuận tiện nhất. 10) Tính toán độ sai lệnh tần số sóng mang phụ thực tế và biểu thị kết quả dưới dạng phần trăm (%). Giá trị này không được phép vượt quá giới hạn trong 2.2.2. 11) Lặp lại từ bước 6 đến bước 8 đối với tần số sóng mang phụ fs còn lại. 3.2.2.3. Mặt nạ phổ 3.2.2.3.1. Tổng quan - Phép đo này sẽ được thực hiện bằng phép đo bức xạ hoặc phép đo dẫn. - Những yêu cầu cơ bản và các hướng dẫn cho phép đo được mô tả trong Phụ lục A, Phụ lục B. - Mô tả và giới hạn của các tham số (xem 2.2.3). - Với phép đo này, công suất tín hiệu tới Pinc sẽ được điều chỉnh sao cho giá trị công suất đo được trong phép đo là cực đại. Một giá trị thích hợp của Pinc là giá trị Pinc,scan được mô tả trong 3.2.2.1.
641,743
Bảng 8 - Các tần số bù và băng thông dải để đo kiểm Mặt nạ phổ của OBU foffset / MHz -1 +1 -1,5 +1,5 -2 +2 -3 +3 -3,5 +3,5 -4 +4 -6,5 +6,5 -7 +7 RBW 30 kHz 100 Khz 30 kHz 100 kHz 3.2.2.3.2. Đo bức xạ Thủ tục đo như sau 1) Chuẩn bị vị trí đo kiểm như Phụ lục B. 2) Bật tín hiệu đầu ra đơn tần của MSS1, điều chỉnh MSS1 tới tần số trung tâm fTx được xác định cho kênh 1 (xem Bảng 6). 3) Chỉnh công suất đầu ra của MSS1 sao cho công suất PRSA được đo bởi máy đo công suất PM1 tương đương với giá trị: PRSA = Pinc x GRSA x (1-|rRSA|2). 4) Thay thế RSA bằng OBU sao cho tâm pha Mc của OBU càng trùng với trục xoay của bàn xoay càng tốt. Nếu không biết được tâm pha Mc của OBU và không có ăng ten nào là khả kiến thì tâm của OBU sẽ được chọn thay thế. Hướng trục của OBU sẽ hướng thẳng đến tâm pha của ăng ten đo kiểm. 5) Thiết lập RD ở chế độ CW hay còn gọi là chế độ hoạt động zero span, đây là chế độ thiết bị không quét trên toàn bộ băng tần. 6) Thiết bị OBU phải được hoạt động với tần số sóng mang phụ fs trong chế độ đo kiểm sao cho thiết bị OBU phát tín hiệu đo kiểm TS1. 7) Chọn 1 trong các giá trị tần số foffset từ Bảng 8. Nếu giá trị tuyệt đối của tần số bằng với giá trị của tần số sóng mang phụ fs được sử dụng thực tế, nghĩa là foffset = ±1,5 MHz hoặc foffset = ± 2,0 MHz thì giá trị này không hợp lệ cho bài đo này. Nếu giá trị foffset = 1 MHz hoặc foffset = 4 MHz thì thực hiện tiếp bước 8, các trường hợp còn lại thì thực hiện tiếp bước 13. 8) Thiết lập tần số trung tâm fc của thiết bị thu đến giá trị fc = fTx + foffset - RBW/2, với giá trị RBW được chọn theo Bảng 8. 9) Đo công suất tín hiệu P1 từ thiết bị thu và ghi nhận giá trị này cùng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset có liên quan. 10) Thiết lập tần số fc của thiết bị nhận đến giá trị fc = fTx + foffset + RBW/2, với giá trị RBW được chọn theo Bảng 8. 11) Đo công suất tín hiệu P2 từ thiết bị thu và ghi lại giá trị này cùng với giá trị tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset. 12) Xác định công suất tín hiệu tổng Ptot bằng công thức Ptot = P1 + P2, và biểu thị giá trị này dưới dạng dBm theo công thức Ptot,dBm = 10 x lg(Ptot/P0). Ghi nhận giá trị này cùng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset có liên quan. Sau đó, thực hiện tiếp bước 19.
641,744
13) Thiết lập tần số trung tâm fc của thiết bị thu đến giá trị ban đầu fc = fTx + foffset - 2RBW, với giá trị RBW được chọn theo Bảng 8 và đặt giá trị i = 1 14) Đo công suất tín hiệu Pi từ thiết bị thu và ghi lại giá trị này cùng với tần số trung tâm fTx và tần số foffset. 15) Tăng giá trị bộ đếm lên 1 đơn vị và thực hiện theo bước 16, khi giá trị bộ đếm bằng 6 thì chuyển sang bước 18. 16) Tăng tần số trung tâm fc của thiết bị thu bằng cách thay đổi RBW, đo công suất tín hiệu Pi từ thiết bị thu rồi ghi lại giá trị này cùng với giá trị tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset vào kết quả đo kiểm. 17) Lặp lại bước 15 và 16. 18) Xác định công suất tín hiệu tổng Ptot bằng công thức Ptot = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 và biểu thị giá trị này dưới dạng dBm theo công thức Ptot,dBm = 10 x lg(Ptot/P0). Ghi nhận giá trị này cùng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset. 19) Lặp lại từ bước 7 tới bước 19 cho toàn bộ các giá trị tần số foffset trong Bảng 8. 20) Lặp lại từ bước 7 tới bước 19 cho tần số sóng mang phụ fs còn lại. 21) Lặp lại bước 1 đến bước 20 đối với tần số trung tâm fTx của kênh 4 theo Bảng 6 22) Với bộ giá trị cụ thể của fTx và foffset, với các tần số sóng mang phụ fs khác nhau, giá trị cực đại của công suất Ptot sẽ được ghi nhận lại và được sử dụng cho việc đánh giá tiếp theo sau. 23) Thay OBU bằng LHCP được hiệu chuẩn TSA có độ lợi GTSA và hệ số phản xạ rTSA tại đầu nối của LHCP phù hợp với các tần số trung tâm fTx trong Bảng 6 sao cho tâm pha của LHCP trùng với tâm pha của ăng ten phát OBU. Nếu sử dụng bài đo với 1 ăng ten, hướng trục của TSA phải hướng thẳng đến tâm pha của ăng ten đo phát. Nếu sử dụng bài đo với 2 ăng ten, hướng trục của TSA phải hướng thẳng đến vị trí trung tâm Mcentre của ăng ten đo phát và ăng ten đo thu. 24) Kết nối đầu ra của TSA thông qua một balun BLN có suy hao ATNBLN, cáp đồng trục Ferit 1 có suy hao ATNCA1 đến nguồn tín hiệu MSS2 được hiệu chuẩn. 25) Chỉnh tần số tín hiệu đầu ra của MSS2 đến giá trị fc = fTx + foffset, với giá trị fTx xác định trong 3.1.3 và foffset xác định theo Bảng 8. 26) Xoay tròn ăng ten TSA 360° cho đến khi mức tối đa được phát hiện bởi thiết bị thu. 27) Điều chỉnh mức tín hiệu đầu ra PMSS2 của MSS2 cho đến khi mức được ghi nhận thông qua thiết bị thu bằng đúng với giá trị Ptot được xác định trong bước 22 với cùng bộ giá trị fTx và foffset.
641,745
Giá trị PMSS2 này được ghi nhận cùng với giá trị tần số trung tâm fTx và foffset. 28) Lặp lại từ bước 25 đến bước 27 cho tất cả bộ giá trị fTx và foffset còn lại. 29) Mặt nạ phổ ứng với bộ giá trị fTx và foffset, được biểu thị như là e.i.r.p của OBU sẽ được tính bằng công thức: 3.2.2.3.2. Đo dẫn Thủ tục đo như sau: 1) Chuẩn bị vị trí đo kiểm như Phụ lục B 2) Điều chỉnh tần số của tín hiệu đầu ra MSS1 tới giá trị tần số trung tâm fTx được xác định cho kênh 1 (xem Bảng 2). 3) Thay máy thu của OBU bằng máy đo công suất PM1. 4) Điều chỉnh công suất của MSS1 sao cho công suất đo được bởi máy đo công suất PM1 khớp với công suất tín hiệu tới đã được xác định trong 3.2.2.3 và được tăng lên bởi độ lợi của ăng ten thu OBU do nhà sản xuất khai báo. 5) Thay máy đo công suất PM1 bằng máy thu của OBU. 6) Thiết lập RD ở chế độ CW hay còn gọi là chế độ hoạt động zero span, đây là chế độ thiết bị không quét trên toàn bộ băng tần. 7) Thiết bị OBU phải được hoạt động với tần số sóng mang phụ fs trong chế độ đo kiểm sao cho thiết bị OBU phát tín hiệu đo kiểm TS1 8) Chọn 1 trong các giá trị tần số foffset từ Bảng 8. Nếu giá trị tuyệt đối của tần số bằng với giá trị của tần số sóng mang phụ fs được dùng thực tế, nghĩa là foffset = ±1,5 MHz hoặc foffset = ± 2,0 MHz thì giá trị không hợp lệ cho bài đo này. Nếu giá trị foffset = ±1 MHz hoặc foffset = ±4 MHz thì thực hiện tiếp bước 9, các trường hợp còn lại thì thực hiện tiếp bước 14. 9) Thiết lập tần số trung tâm fc của thiết bị thu đến giá trị fc = fTx + foffset - RBW/2, với giá trị RBW được chọn theo Bảng 8. 10) Đo công suất tín hiệu P1 từ thiết bị thu, có tính đến các suy hao giữa kết nối đầu ra của OBU và kết nối đầu vào của thiết bị thu, ghi nhận giá trị này cùng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset. 11) Thiết lập tần số trung tâm fc của thiết bị thu đến giá trị fc = fTx + foffset + RBW/2, với giá trị RBW được chọn theo Bảng 8. 12) Đo công suất tín hiệu P2 từ thiết bị thu, có tính đến các suy hao giữa kết nối đầu ra của OBU và kết nối đầu vào của thiết bị thu và ghi lại giá trị này cùng với giá trị tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset. 13) Xác định công suất tín hiệu tổng Ptot bằng công thức Ptot = P1 + P2, và biểu thị giá trị này dưới dạng dBm theo công thức Ptot,dBm - 10 x lg(Ptot/P0). Ghi nhận giá trị này cùng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset. Thực hiện tiếp bước 20.
641,746
14) Thiết lập tần số trung tâm fc của thiết bị thu đến giá trị ban đầu fc = fTx + foffset - 2RBW, với giá trị RBW được chọn theo Bảng 8 và đặt giá trị i = 1 15) Đo công suất tín hiệu Pi từ thiết bị thu và ghi lại giá trị này cùng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset. 16) Tăng giá trị bộ đếm lên 1 đơn vị và thực hiện theo bước 17, khi giá trị bộ đếm bằng 6 thì chuyển sang bước 19. 17) Tăng tần số trung tâm fc của thiết bị thu bằng cách thay đổi RBW, đo công suất tín hiệu Pi từ thiết bị thu rồi ghi lại giá trị này cùng với giá trị tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset vào kết quả đo kiểm. 18) Lặp lại bước 16 và 17. 19) Xác định công suất tín hiệu tổng Ptot bằng công thức Ptot = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 và biểu thị giá trị này dưới dạng dBm theo công thức Ptot,dBm = 10 x lg(Ptot/P0). Ghi nhận giá trị này cùng với tần số trung tâm fTx và tần số bù foffset. 20) Lặp lại từ bước 8 tới bước 19 cho toàn bộ giá trị tần số foffset trong Bảng 8. 21) Lặp lại từ bước 8 tới bước 20 cho tần số sóng mang phụ fs còn lại. 22) Lặp lại bước 1 đến bước 21 đối với tần số trung tâm fTx của kênh 4 theo Bảng 6. 23) Với bộ giá trị cụ thể của fTx và foffset, với các tần số sóng mang phụ fs khác nhau, giá trị cực đại của công suất Ptot sẽ được ghi nhận lại và được sử dụng cho việc đánh giá tiếp theo sau. 24) Tính toán công suất tín hiệu PTSM gắn với mỗi tần số fTx và foffset từ các giá trị công suất tương ứng Ptot, có tính đến các suy hao trong kết nối giữa thiết bị thu và đầu nối ăng ten phát của OBU. Ghi lại tất cả các giá trị PTSM cùng với các tần số fTx và foffset vào kết quả đo kiểm. 25) Mặt nạ phổ ứng với bộ giá trị fTx và foffeet, được biểu thị như là e.i.r.p của OBU sẽ được tính bằng công thức: EIRPTSM = PTSM x GOBU,Tx 3.2.2.4. Phát xạ không mong muốn của máy phát 3.2.2.4.1. Tổng quan - Phép đo này chỉ được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường. - Phép đo sẽ được thực hiện trong phòng câm (phòng không phản xạ) hoặc trong không gian đo mở. Việc mô phỏng được mô tả trong Hình 3 và Hình 4. - Phép đo bức xạ sẽ được thực hiện và đo kiểm trong tất cả các băng tần số được mô tả trong Bảng 2 ứng với trạng thái “hoạt động” của OBU và ngoài băng tần loại trừ. - Những yêu cầu cơ bản và hướng dẫn cho bài đo được mô tả trong Phụ lục A, Phụ lục B. - Mô tả và giới hạn của các tham số (xem 2.2.4).
641,747
- Với phép đo này, công suất tín hiệu tới Pinc sẽ được điều chỉnh sao cho giá trị công suất đo được trong phép đo là cực đại. Một giá trị thích hợp của Pinc là giá trị Pinc,scan được mô tả trong 3.2.2.1. Hình 3 - Bố trí đo kiểm phát xạ không mong muốn của OBU (hình chiếu cạnh) Hình 4 - Bố trí đo kiểm phát xạ không mong muốn của OBU (hình chiếu bằng) 3.2.2.4.2. Đo bức xạ Tham chiếu theo Hình 3 và Hình 4, phép đo đồng thời các phát xạ giả và phát xạ ngoài băng được bức xạ bởi ăng ten phát OBU sẽ theo thủ tục như sau: 1) Ăng ten đo phát và ăng ten OBU được hiệu chuẩn theo phân cực tròn bên trái sẽ được bố trí ở khoảng cách cố định 1,0 m theo hướng cố định thông qua một giá đỡ được đặt một bàn xoay. Tâm pha Mc của ăng ten OBU nằm trên trục của bàn xoay. Nếu không biết được tâm pha Mc của OBU và không có ăng ten nào là khả kiến thì tâm của OBU sẽ được chọn thay thế. Hướng trục của OBU sẽ hướng thẳng đến tâm pha của ăng ten đo thu trong trường hợp bàn xoay nằm trong vị trí góc ban đầu MTO như Hình 4. Ăng ten đo phát phải ứng với băng tần số trung tâm fTx được liệt kê trong Bảng 6. 2) Ăng ten đo thu RTA được hiệu chuẩn phân cực đứng sẽ được dành riêng cho băng tần số thực tế được đo kiểm. Các băng tần số khác sẽ được đo kiểm theo Bảng 6. Ăng ten đo thu RTA sẽ được bố trí thẳng đứng. Khoảng cách từ RTA đến trục của bàn xoay đảm bảo cho bàn xoay quay đủ 360°. Độ cao của tâm pha của RTA và ăng ten OBU so với mặt đất sẽ là như nhau. 3) Khoảng cách giữa bất cứ thành phần nào của TTA và ăng ten OBU lần lượt với trần nhà, nền nhà hay tường phải tối thiểu là 0,5 m. 4) Mỗi ăng ten trong việc thiết lập này phải luôn đảm bảo ở trong vùng xa của bất cứ ăng ten khác. 5) Khoảng cách giữa bất cứ phần nào của RTA và trần nhà, nền nhà hoặc tường phải đảm bảo ít nhất là một nửa của chiều dài bước sóng sẽ được đo. 6) RTA được nối với đầu vào của thiết bị thu được hiệu chuẩn, nghĩa là máy phân tích phổ hay bộ thu đo sử dụng cáp đồng trục ferit được hiệu chuẩn. Thiết bị thu sẽ được hiệu chuẩn tới tần số thực tế cần đo. 7) Thay OBU bằng TSA sao cho các tâm pha và hướng trục của OBU lần lượt trùng với nhau. Hướng trục của TSA sẽ hướng thẳng đến tâm pha của RTA. TSA sẽ được kết nối với nguồn tín hiệu MSS2 thông qua cáp đồng trục ferit được hiệu chuẩn. Sự phân cực của TSA phải khớp với sự phân cực của RTA. 8) Với tất cả các tần số trong các băng được chỉ định trong Bảng 2 ứng với trạng thái “hoạt động” của OBU và băng tần loại trừ, điều chỉnh công suất đầu ra của nguồn tín hiệu MSS2 sao cho công suất e.i.r.p của TSA bằng với giới hạn cho các phát xạ giả và phát xạ ngoài băng được nêu trong Bảng 2. Ghi nhận lại giá trị công suất như một hàm của tần số, được tính theo giá trị Watt đo được tại thiết bị thu.
641,748
Giá trị này được sử dụng về sau như mức giới hạn. 10) TTA được nối tới nguồn tín hiệu MSS1 được hiệu chuẩn thông qua cáp đồng trục ferit cũng được hiệu chuẩn. 11) Bật tín hiệu đầu ra đơn tần của MSS1, điều chỉnh MSS1 tới tần số trung tâm fTx được xác định cho kênh 1 (xem Bảng 6). 12) Ăng ten phụ RSA phân cực tròn bên trái với độ lợi GRSA sẽ hợp với băng tần số trung tâm fTx được liệt kê trong Bảng 6. Thay TSA bằng ăng ten phụ RSA phân cực tròn bên trái sao cho các tâm pha và hướng trục của OBU lần lượt trùng với nhau. Đầu ra của RSA được kết nối trực tiếp với cảm biến công suất của máy đo công suất PM1 được hiệu chuẩn tới tần số của tín hiệu đơn tần. Điều chỉnh công suất đầu ra của MSS1 sao cho công suất PRSA đo được từ máy đo công suất PM1 tương đương: PRSA = Pinc x GRSA x (1-|rRSA|2) Trong đó: Pinc: Công suất tín hiệu tới được thu bởi ăng ten thu đẳng hướng lý tưởng rRSA: hệ số phản xạ tại đầu nối của RSA 13) Lặp lại bước 1, thay RSA bằng OBU 14) Lựa chọn băng tần số đầu tiên theo Bảng 2 để đo kiểm 15) Thiết lập OBU sang chế độ đo với tín hiệu đo TS1 và tần số sóng mang phụ fs 16) Di chuyển bàn xoay đến vị trí góc ban đầu MT0 theo như Hình 4. 17) Độ phân giải băng thông của thiết bị thu được sử dụng để đo công suất tín hiệu phải được thiết lập bằng với băng thông máy đo được nêu trong Bảng 2. Đo phổ công suất Ppol nhận được từ thiết bị thu RD, với Ppol lần lượt là Pv và Ph tương ứng với RTA được phân cực dọc và phân cực ngang. Ghi nhận giá trị này để phục vụ việc xử lý tiếp trong bước 23. Lặp lại bước 17 cho tất cả các vị trí MT1, MT2, MT3 của bàn xoay theo như Hình 4. 18) Lặp lại bước 16 và 17 đối với tần số sóng mang phụ fs còn lại. 19) Lặp lại bước từ 15 đến 18 cho tần số fTx được xác định cho kênh 4 theo Bảng 6. 20) Lặp lại các bước từ 14 đến 19 cho tất cả băng tần số được đề cập trong Bảng 2 ứng với chế độ “hoạt động” của OBU và băng loại trừ. 21) Xoay RTA sao cho RTA được phân cực dọc mà không thay đổi vị trí của tâm pha và hướng trục. 22) Lặp lại từ bước 14 đến bước 20. 23) Tính toán công suất Pspurious = Pv + Ph và so sánh với mức giới hạn trong bước 9 đối với bất kỳ tần số nào. Nếu giá trị Pspurious vượt quá mức giới hạn trên thì phép đo thất bại. 3.2.2.5. Phát xạ giả phần thu 3.2.2.5.1. Tổng quát - Phép đo này chỉ được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường. Phép đo dẫn là không thể thực hiện.
641,749
- Phép đo bức xạ sẽ được thực hiện trong trong tất cả băng tần số được mô tả trong Bảng 2 ứng với “trạng thái chờ” của OBU và ở ngoài băng tần loại trừ. - Phép đo được thực hiện trong phòng câm (phòng không phản xạ) hoặc trong không gian đo mở. Việc mô phỏng được mô tả trong Hình 3 và Hình 4. - Những yêu cầu cơ bản và hướng dẫn cho bài đo được mô tả trong Phụ lục A, Phụ lục B. - Mô tả và giới hạn của các tham số (xem 2.2.5). 3.2.2.5.2. Đo bức xạ: Tham chiếu đến Hình 3 và Hình 4, thủ tục đo kiểm các phát xạ giả và phát xạ ngoài băng theo 3.2.2.4 áp dụng một số điều chỉnh như sau: 1) Phép đo sẽ không dùng TTA và MSS1. Vì vậy, sẽ không sử dụng các phép đo liên quan đến tần số trung tâm fTx 2) Phép đo sẽ không sử dụng RSA 3) OBU sẽ không bao giờ phát. Vì vậy, sẽ không sử dụng phép đo liên quan đến tần số sóng mang phụ fs 4) OBU sẽ không bao giờ ở chế độ nghỉ. 5) Các giới hạn và băng thông dải có thể chấp nhận được đề cập trong Bảng 2 áp dụng cho “trạng thái chờ” không phải cho “trạng thái hoạt động”. 3.2.1. Phương pháp đo thiết bị RSU 3.2.1.1. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại 3.2.1.1.1. Tổng quát Quá trình đo có thể thực hiện ở chế độ đo bức xạ hoặc chế độ đo dẫn. Các yêu cầu cơ bản và hướng dẫn đo như trong Phụ lục A, Phụ lục B. Các thông số mô tả và giới hạn (xem 2.1.1). Cần biết trước các tần số trung tâm fTx của RSU như đã đề cập trong 3.1.3. Trong trường hợp đo dẫn cần phải biết độ lợi GRSU,Tx của ăng ten phát RSU. 3.2.1.1.2. Đo bức xạ 1) Thiết lập thứ tự đo như trong B.6.1. 2) Thay thế RD bằng máy đo công suất PM1. 3) Thiết lập công suất phát của RSU ở mức lớn nhất có thể hoạt động được. 4) Thiết lập chế độ hoạt động cho RSU ở chế độ phát với sóng mang không điều chế. 5) Thiết lập tần số trung tâm fTx ban đầu cho RSU tương ứng trong 3.1.3 6) Đo công suất PCW bằng PM1 và ghi nhận giá trị tương ứng với tần số sóng mang trung tâm. 7) Lặp lại bước 6 với các tần số trung tâm fTx còn lại được quy định trong 3.1.3. 8) Thay thế ăng ten RTxA bằng ăng ten LHCP TSA với độ lợi GTSA tối đa và hệ số phản xạ ở đầu nối với ăng ten là rTSA và điều chỉnh để độ cao tâm pha của 2 ăng ten nằm trên đường bức xạ cực đại. 9) Kết nối đầu ra của TSA thông qua Balun BLN có suy hao ATNBLN nếu cần thiết và điều chỉnh suy hao ATNCA1 của FCCA kết nối đến MSS1.
641,766
- Phép đo bức xạ sẽ được thực hiện trong trong tất cả băng tần số được mô tả trong Bảng 2 ứng với “trạng thái chờ” của OBU và ở ngoài băng tần loại trừ. - Phép đo được thực hiện trong phòng câm (phòng không phản xạ) hoặc trong không gian đo mở. Việc mô phỏng được mô tả trong Hình 3 và Hình 4. - Những yêu cầu cơ bản và hướng dẫn cho bài đo được mô tả trong Phụ lục A, Phụ lục B. - Mô tả và giới hạn của các tham số (xem 2.2.5). 3.2.2.5.2. Đo bức xạ: Tham chiếu đến Hình 3 và Hình 4, thủ tục đo kiểm các phát xạ giả và phát xạ ngoài băng theo 3.2.2.4 áp dụng một số điều chỉnh như sau: 1) Phép đo sẽ không dùng TTA và MSS1. Vì vậy, sẽ không sử dụng các phép đo liên quan đến tần số trung tâm fTx 2) Phép đo sẽ không sử dụng RSA 3) OBU sẽ không bao giờ phát. Vì vậy, sẽ không sử dụng phép đo liên quan đến tần số sóng mang phụ fs 4) OBU sẽ không bao giờ ở chế độ nghỉ. 5) Các giới hạn và băng thông dải có thể chấp nhận được đề cập trong Bảng 2 áp dụng cho “trạng thái chờ” không phải cho “trạng thái hoạt động”. 4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHỤ LỤC A (Quy định) Phép đo dẫn PHỤ LỤC B (Quy định) Phép đo bức xạ THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Lời nói đầu QCVN 99:2015/BTTTT được xây dựng trên cơ sở ETSI EN 300 674-1 v1.2.1 (2004-08) của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu. QCVN 99:2015/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư 37/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2015. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN DỮ LIỆU TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH DẢI TẦN 5,8 GHZ ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI National technical regulation on Medium Data Rate data transmission equipment operating in the 5,8 GHz band use in Road Transport Traffic
641,767
Điều 4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Điều 4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ. Các thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình băng tần 5,8 GHz thuộc phạm vi điều chỉnh tại mục 1.1 phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này. Các thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình băng tần 5,8 GHz thuộc phạm vi điều chỉnh tại mục 1.1 phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này.
641,769
Khoản 6.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý các thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình dải tần 5,8 GHz theo Quy chuẩn này. 6.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý các thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình dải tần 5,8 GHz theo Quy chuẩn này.
641,770
Khoản 6.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./. PHỤ LỤC A (Quy định) Phép đo dẫn A.1. Bố trí đầu nối một ăng ten Cách thức bố trí phép đo được sử dụng trong trường hợp một đầu nối ăng ten tại thiết bị cần đo. Hình A.1 - Mô hình đo kiểm với một đầu nối ăng ten 6.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./. PHỤ LỤC A (Quy định) Phép đo dẫn A.1. Bố trí đầu nối một ăng ten Cách thức bố trí phép đo được sử dụng trong trường hợp một đầu nối ăng ten tại thiết bị cần đo. Hình A.1 - Mô hình đo kiểm với một đầu nối ăng ten a) đo kiểm các thông số của EUT a) đo kiểm các thông số của EUT a) Đo kiểm các thông số của EUT a) Đo kiểm các thông số của EUT a) Đo kiểm các thông số của EUT a) Đo kiểm các thông số của EUT a) đo kiểm các thông số của EUT a) đo kiểm các thông số của EUT a) Đo kiểm các thông số của EUT a) Đo kiểm các thông số của EUT a) Đo kiểm các thông số của EUT a) Đo kiểm các thông số của EUT b) điều chỉnh công suất đầu vào EUT b) điều chỉnh công suất đầu vào EUT b) Điều chỉnh công suất tín hiệu tới đến EUT b) Điều chỉnh công suất tín hiệu tới đến EUT b) Điều chỉnh công suất tín hiệu tới đến EUT b) Điều chỉnh công suất tín hiệu tới đến EUT b) điều chỉnh công suất đầu vào EUT b) điều chỉnh công suất đầu vào EUT b) Điều chỉnh công suất tín hiệu tới đến EUT b) Điều chỉnh công suất tín hiệu tới đến EUT b) Điều chỉnh công suất tín hiệu tới đến EUT b) Điều chỉnh công suất tín hiệu tới đến EUT c) các phép đo sử dụng ăng ten thay thế A.2. Bố trí hai đầu nối ăng ten Cách thức bố trí phép đo được sử dụng trong trường hợp hai đầu nối ăng ten tại thiết bị cần đo Hình A.2 - Mô hình đo kiểm với hai đầu nối ăng ten c) các phép đo sử dụng ăng ten thay thế A.3. Những yêu cầu về vị trí đo kiểm Các phép đo dẫn được thực hiện tại đầu nối ăng ten của thiết bị cần đo. A.4. Chuẩn bị vị trí đo A.4.1. Tín hiệu đơn tần Nếu việc bố trí đo kiểm với một đầu nối ăng ten được sử dụng thì thiết lập bài đo theo Hình A.1 và chuẩn bị vị trí đo như sau: - Nguồn MSS1 đã hiệu chuẩn được kết nối với đầu nối ăng ten của thiết bị đo thông qua bộ chuyển cáp đồng trục có 3 đầu nối đã hiệu chuẩn - Thiết bị thu được kết nối với đầu nối ăng ten của thiết bị đo thông qua đầu nối thứ ba của bộ chuyển cáp đồng trục đã được hiệu chuẩn. Nếu việc bố trí đo kiểm với một đầu nối ăng ten được sử dụng thì thiết lập bài đo theo Hình A.2 và chuẩn bị vị trí đo như sau: - Nguồn MSS1 đã hiệu chuẩn được kết nối với đầu nối ăng ten thu của thiết bị cần đo. - Thiết bị thu được kết nối với đầu nối ăng ten phát của thiết bị cần đo.
641,771
A.4.2. Tín hiệu được điều chế Nếu việc bố trí đo kiểm với một đầu nối ăng ten được sử dụng thì thiết lập bài đo theo Hình A.1 và chuẩn bị vị trí đo như sau: - Nguồn SMS1 đã hiệu chuẩn được kết nối với đầu nối ăng ten của thiết bị cần đo thông qua bộ chuyển cáp đồng trục có 3 đầu nối. - Thiết bị thu, có thể là máy thu của RSU hoặc bộ thu đo, được kết nối với đầu nối ăng ten của thiết bị cần đo thông qua đầu nối thứ ba của bộ chuyển cáp đồng trục đã được hiệu chuẩn. Nếu việc bố trí đo kiểm với mô hình 2 đầu nối ăng ten được sử dụng thì thiết lập bài đo theo Hình A.2 và chuẩn bị vị trí đo như sau: - Nguồn SMS1 đã hiệu chuẩn được kết nối với đầu nối ăng ten thu của thiết bị cần đo. - Thiết bị thu, có thể là máy thu của RSU hoặc bộ thu đo, được kết nối với đầu nối ăng ten phát của thiết bị cần đo. PHỤ LỤC B (Quy định) Phép đo bức xạ B.1. Bài đo sử dụng một ăng ten Hình B.1 mô tả mô hình đo sử dụng một ăng ten đo kiểm TA cho việc thu phát tín hiệu từ thiết bị cần đo. Hình B.1: Mô hình đo sử dụng một ăng ten đo c) Quá trình đo sử dụng ăng ten thay thế Hình B.1 - Mô hình đo kiểm với một ăng ten đo c) Quá trình đo sử dụng ăng ten thay thế B.2. Bài đo sử dụng hai ăng ten Hình B.2 mô tả mô hình đo sử dụng hai ăng ten đo kiểm bao gồm TTA và RTA cho việc đo kiểm tín hiệu từ EUT. Hình B.2: Mô hình đo sử dụng hai ăng ten đo. c) Quá trình đo sử dụng ăng ten thay thế Hình B.2 - Mô hình đo kiểm với hai ăng ten đo c) Quá trình đo sử dụng ăng ten thay thế B.3. Các yêu cầu đo kiểm B.3.1. Khoảng cách đo Trong không gian đo mở hay trong phòng câm (phòng không phản xạ) khoảng cách đo d trong Hình B.1 và Hình B.2 phải đảm bảo các ăng ten ở cả hai phía trên đường truyền vô tuyến phải nằm ở trường điện từ vùng xa của ăng ten còn lại. Khoảng cách d này phải thỏa mãn ba điều kiện sau: d > 5 . (D0,TA + D0,EUT) và d> 2. l Với D0,TA, D0,EUT và l là đường kính lớn nhất của ăng ten đo kiểm, ăng ten EUT và bước sóng của tín hiệu vô tuyến. Khoảng cách d là khoảng cách được đo giữa: Tâm khẩu độ của ăng ten đo kiểm TA trong trường hợp là ăng ten loa hoặc điểm tiếp nối trong trường hợp TA là các ăng ten loại khác và Điểm tiếp nối của ăng ten EUT nếu vị trí của ăng ten EUT xác định được hoặc tâm của EUT nếu vị trí ăng ten không xác định được. B.3.2. Truyền sóng trong không gian tự do Trong không gian đo mở hay trong phòng câm (phòng không phản xạ), đường truyền vô tuyến từ ăng ten phát đến ăng ten thu yêu cầu phải có một khoảng không gian trống xung quanh đường truyền trung tâm hay còn gọi là đường truyền trực tiếp qua không gian tự do. Hình B.3 - Vùng Fresnel thứ nhất với đường truyền vô tuyến trực tiếp và phản xạ Vùng trống này phải nằm trong vùng Fresnel.
641,772
Như trong Hình B.3, vùng Fresnel thứ nhất chứa đựng tất cả các đường truyền vô tuyến từ ăng ten phát đến ăng ten thu gồm sóng phản xạ với chiều dài truyền dF1 + dF2 và sóng trực tiếp với chiều dài truyền d và hai khoảng cách này không được cách nhau quá một nửa lần bước sóng l hay nói cách khác là không được ngược pha 180° dF1 + dF2 - d ≤ l / 2 B.4. Ăng ten đo kiểm thay thế Ăng ten đo kiểm dùng để phát hiện các bức xạ từ EUT hoặc phát tín hiệu đến EUT. Ăng ten thay thế cùng với máy tạo tín hiệu được sử dụng để thay thế EUT và ăng ten của EUT trong các phép đo thay thế. Ăng ten thay thế dùng để đo kiểm có thể là một trong các loại: LHCP, LP hoặc XP tùy theo yêu cầu trong thủ tục đo kiểm các tham số tương ứng của EUT. Các ăng ten đo thử phân cực chéo yêu cầu XPD>25 dB trong băng tần đo. Ăng ten thay thế dùng để đo kiểm tốt nhất là sử dụng ăng ten định hướng. Nếu có sự không đồng bộ giữa ăng ten thay thế dùng để đo kiểm và cáp nối cần phải thêm vào một mạch đồng bộ hay còn gọi là balun giữa đầu ra ăng ten và đầu vào cáp nối. Suy hao phản xạ ở đầu cuối của ăng ten thay thế dùng để đo kiểm không được vượt quá 15 dB trong bảng tần đo kiểm. Khi tín hiệu đo ở trong băng tần lên đến 1 GHz, ăng ten thay thế dùng để đo kiểm phải: - Lưỡng cực nửa bước sóng, cộng hưởng ở băng tần đo, hoặc - Lưỡng cực ngắn, được hiệu chuẩn lưỡng cực nửa bước sóng, hoặc - Ăng ten hình nón kép. Khi đo tần số từ 1 GHz đến 4 GHz: - Lưỡng cực nửa bước sóng, hoặc - Ăng ten hình nón kép, hoặc - Có thể sử dụng bức xạ ăng ten loa. Khi đo tín hiệu ở băng tần trên 4 GHz chỉ sử dụng ăng ten loa Loại ăng ten thay thế dùng để đo kiểm phải được đưa vào trong kết quả đo kiểm. B.5. Đo OBU B.5.1. Tín hiệu đơn tần Nếu sử dụng quá trình đo kiểm với một ăng ten đo, mô hình đo áp dụng như Hình B.1 và thứ tự thực hiện như sau: 1) LHCP dùng để hiệu chuẩn ăng ten đo (TA, TTA: tuyến phát, RTA: tuyến thu) phải tương ứng với băng tần số trung tâm fTx theo như Bảng 6. LHCP phải được gắn trên một cột thẳng đứng trong phòng câm (phòng không phản xạ). Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của TA và trần, sàn, tường tối thiểu là 0,5m. Chiều cao của tâm pha so với sàn của TA và CA phải bằng nhau. CA là một trong hai ăng ten của OBU (EUT) hay RSA. Đường bức xạ cực đại của TTA phải hướng đến tâm pha của CA. 2) TA kết nối thông qua CC có ba kết cuối (ba cổng) đến MSS1 hiệu chuẩn bằng cáp FCCA hiệu chuẩn. Cổng còn lại của bộ xoay vòng phải được kết nối bằng cáp FCCA hiệu chuẩn đến đầu vào của RD đã hiệu chuẩn, đó là các máy phân tích phổ hoặc máy đo thu. Việc hiệu chuẩn được thực hiện ở các tần số tín hiệu đơn tần. Cần lưu ý đến sự quá tải khi đưa tín hiệu đến đầu vào RD.
641,773
Tín hiệu đơn tần Nếu sử dụng quá trình đo kiểm với một ăng ten đo, mô hình đo áp dụng như Hình B.1 và thứ tự thực hiện như sau: 1) LHCP dùng để hiệu chuẩn ăng ten đo (TA, TTA: tuyến phát, RTA: tuyến thu) phải tương ứng với băng tần số trung tâm fTx theo như Bảng 6. LHCP phải được gắn trên một cột thẳng đứng trong phòng câm (phòng không phản xạ). Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của TA và trần, sàn, tường tối thiểu là 0,5m. Chiều cao của tâm pha so với sàn của TA và CA phải bằng nhau. CA là một trong hai ăng ten của OBU (EUT) hay RSA. Đường bức xạ cực đại của TTA phải hướng đến tâm pha của CA. 2) TA kết nối thông qua CC có ba kết cuối (ba cổng) đến MSS1 hiệu chuẩn bằng cáp FCCA hiệu chuẩn. Cổng còn lại của bộ xoay vòng phải được kết nối bằng cáp FCCA hiệu chuẩn đến đầu vào của RD đã hiệu chuẩn, đó là các máy phân tích phổ hoặc máy đo thu. Việc hiệu chuẩn được thực hiện ở các tần số tín hiệu đơn tần. Cần lưu ý đến sự quá tải khi đưa tín hiệu đến đầu vào RD. 3) LHCP dùng để hiệu chuẩn RSA có độ GRSA phải tương ứng với các tần số trung tâm fTx như trong Bảng 6. LHCP phải được gắn trên một cột thẳng đứng trong vùng lặng ở đầu còn lại của phòng câm (phòng không phản xạ). Cột này phải được đặt trên một bàn xoay cho phép xoay tâm pha của RSA xung quanh trục đứng. Khoảng cách giữa bất kỳ bộ phận nào của RSA đến trần, sàn, tường tối thiểu là 0,5 m. Ngoài ra khoảng cách d giữa TTA và RSA phải đảm bảo hai ăng ten này nằm trong vùng trường điện từ xa của nhau theo B.3.1. Đường bức xạ cực đại của RSA phải hướng đến tâm pha của TA. Đầu ra của RSA phải được kết nối trực tiếp đến cảm biến công suất của máy đo công suất PM1 đã được hiệu chuẩn tại tín hiệu đơn tần cần đo. Nếu sử dụng quá trình đo kiểm với hai ăng ten đo, mô hình đo áp dụng như Hình B.2 và thứ tự thực hiện như sau: 1) LHCP dùng để hiệu chuẩn RSA và RTA phải tương ứng với các tần số trung tâm fTx như trong 3.1.3. LHCP phải được đặt trong phòng câm (phòng không phản xạ) trên một cột đứng. Hai ăng ten có thể dịch chuyển được theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc. Ăng ten TTA và RTA phân cực dọc sẽ được di chuyển theo chiều dọc còn ăng ten TTA và RTA phân cực ngang sẽ di chuyển theo chiều ngang. Tâm pha của TTA được đặt ở vị trí so với tâm pha của RTA ra một khoảng ddisplace với suy hao ghép giữa hai ăng ten lớn hơn 30 dB. Độ không đảm bảo đo phải tuân thủ theo như Bảng 5. Suy hao ghép thực sự và khoảng cách ddisplace giữa TTA và RTA phải được đưa vào trong kết quả đo kiểm. Gọi vị trí giữa hai tâm pha là Mcenter. Khoảng cách từ bất kì phần nào của TTA và RTA với trần, sàn, tường tối thiểu phải đạt 0,5m. Chiều cao của Mcenter và tâm pha của CA so với sàn phải bằng nhau. CA là một trong các ăng ten của OBU hoặc RSU.
641,776
Ăng ten phải được đặt trên một trục đặt ở phía cuối của phòng câm (phòng không phản xạ). Khoảng cách giữa các thành phần của RTA đền trần, sàn, tường tối thiểu là 0,5m. RTA sẽ là LHCP nếu không có quy định nào khác trong thủ tục đo. 3) Khoảng cách d giữa RTxA và RTA phải đảm bảo để hai ăng ten nằm trong trường điện từ vùng xa của nhau như yêu cầu ở trong B.1.3. 4) Các tâm pha của RTxA và RTA phải có cùng độ cao so với sàn. 5) Đường bức xạ cực đại của RTA phải hướng đến tâm pha của RTxA. Đường bức xạ cực đại của RtxA phải hướng đến tâm pha của RTA. 6) Kết nối máy phát của RSU với RTxA thông qua FCCA. 7) Kết nối RTA đến RD thông qua FCCA. B.6.2. Thủ tục đo các thông số thu Hình B.5 và B.6 là mô hình đo các thông số thu như: khả năng chịu đựng quá điều chế, khả năng chịu đựng nhiễu đồng kênh, khóa kênh và chọn kênh. Hình B.5 là mô hình đo RSU sử dụng 2 kết nối ăng ten thu phát riêng biệt. Trong trường hợp RSU chỉ có một ăng ten thu phát chung, CC được sử dụng để chia đầu nối ăng ten thành hai đầu nối thu phát riêng lẻ như trong Hình B.6. Hình B.5 - Mô hình đo các thông số thu của RSU sử dụng 2 ăng ten phân cực ngang Hình B.6 - Mô hình đo các thông số thu RSU sử dụng CC để kết nối 2 ăng ten phân cực ngang 1) RTxA được đặt trên trục dọc ở vùng lặng trong phòng câm (phòng không phản xạ). Khoảng cách giữa các thành phần của RTxA và trần, sàn, tường tối thiểu là 0,5 m. 2) RRxA được đặt trên trục dọc ở vùng lặng trong phòng câm (phòng không phản xạ). Khoảng cách giữa các thành phần của RRxA và trần, sàn, tường tối thiểu là 0,5 m. 3) Tâm pha của RTxA được đặt ở vị trí so với tâm pha của RRxA một khoảng cách ddisplace. Điểm trung tâm đường nối giữa hai tâm pha này là Mcentre. 4) Di chuyển cả hai theo chiều dọc hoặc chiều ngang để tỉ số ghép của hai ăng ten là cực tiểu. Khoảng cách ddisplace được chọn sao cho suy hao ghép giữa hai ăng ten không được vượt quá 30 dB. 5) OBU phải được đặt trên một trục dọc ở phía còn lại của phòng câm (phòng không phản xạ), đường bức xạ cực đại phải hướng thẳng đến Mcentre. 6) Chiều cao của tâm pha so với sàn của ăng ten RTxA, ăng ten RRxA và ăng ten OBU phải bằng nhau. 7) Đường bức xạ cực đại của RTxA hướng đến tâm pha của ăng ten OBU. 8) Đường bức xạ cực đại của RRxA hướng đến tâm pha của ăng ten OBU. 9) Ăng ten của OBU phải được đặt trong trường điện từ vùng xa của RTxA và RRxA theo như trong B.1.3. 10) Kết nối máy phát của RSU đến RTxA thông qua bộ suy hao điều chỉnh được AT1 bằng cáp FCCA.
641,777
11) Kết nối RRxA đến máy thu của RSU bằng bộ kết hợp có 4 kết cuối, bộ cách ly và suy hao điều chỉnh được AT2 có suy hao ATNAT2 bằng cáp FCCA. 12) Kết nối với MSS1 bằng cáp FCCA đến một trong các cổng còn lại của bộ kết hợp. 13) Kết nối với MSS2 bằng cáp FCCA đến một trong các cổng còn lại của bộ kết hợp. THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] ETSI EN 300 674-1 v1.2.1 (2004-08) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Road Transport and Traffic Telematics (RTTT); Dedicated Short Range Communication (DSRC) transmission equipment (500 kbit/s / 250 kbit/s) operating in the 5,8 GHz Industrial, Scientific and Medical (ISM) band; Part 1: General characteristics and test methods for Road Side Units (RSU) and On-Board Units (OBU). [2] ETSI EN 300 674-2-1 V1.1.1 (2004-08) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Road Transport and Traffic Telematics (RTTT); Dedicated Short Range Communication (DSRC) transmission equipment (500 kbit/s / 250 kbit/s) operating in the 5,8 GHz Industrial, Scientific and Medical (ISM) band; Part 2: Harmonized EN under article 3.2 of the R&TTE Directive; Sub-part 1: Requirements for the Road Side Units (RSU). [3] ETSI EN 300 674-2-2 V1.1.1 (2004-08) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Road Transport and Traffic Telematics (RTTT); Dedicated Short Range Communication (DSRC) transmission equipment (500 kbit/s / 250 kbit/s) operating in the 5,8 GHz Industrial, Scientific and Medical (ISM) band; Part 2: Harmonized EN under article 3.2 of the R&TTE Directive; Sub-part 2: Requirements for the On-Board Units (OBU). [4] ECC/DEC/(02)01: "ECC Decision of 15 March 2002 on the frequency bands to be designated for the coordinated introduction of Road Transport and Traffic Telematic Systems". [5] CEPT/ERC/REC 70-03: "Relating to the use of Short Range Devices (SRD)". [6] IEC 60721-3-4 (1995) including Amendment 1 (1996): "Classification of environmental conditions - Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities - Section 4: Stationary use at non-weather protected locations". [7] IEC 60721-3-5 (1997): "Classification of environmental conditions - Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities - Section 5: Ground vehicle installations".
641,778
[8] BS EN 12795 (2003): "Road transport and traffic telematics. Dedicated short range communication (DSRC). DSRC data link layer. Medium access and logical link control". [9] BS EN 12834 (2003): "Road transport and traffic telematics. Dedicated Short Range Communication (DSRC). DSRC application layer". [10] ISO/TR 14906 (1998): "Road Transport and Traffic Telematics (RTTT) - Electronic Fee Collection (EFC) - Application interface definition for dedicated short range communications". [11] ETSI TR 102 273-2 (V1.2.1): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and evaluation of the corresponding measurement uncertainties; Part 2: Anechoic chamber". [13] ETSI TR 102 273-4 (V1.2.1): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and evaluation of the corresponding measurement uncertainties; Part 4: Open area test site". [14] ETSI TR 102 273-6 (V1.2.1): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and evaluation of the corresponding measurement uncertainties; Part 6: Test fixtures". [15] Commission Directive 95/54/EC of 31 October 1995 adapting to technical progress Council Directive 72/245/EEC on the approximation of the laws of the Member States relating to the suppression of radio interference produced by spark-ignition engines fitted to motor vehicles and amending Directive 70/156/EEC on the approximation of the laws of the Member States relating to the type-approval of motor vehicles and their trailers. [16] CISPR 16-1 Edition 2.1 (2002): "Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1: Radio disturbance and immunity measuring apparatus". [17] ETSI EN 300 674-1 v1.2.1 (2004-08) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Road Transport and Traffic Telematics (RTTT); Dedicated Short Range Communication (DSRC) transmission equipment (500 kbit/s / 250 kbit/s) operating in the 5,8 GHz Industrial, Scientific and Medical (ISM) band; Part 1: General characteristics and test methods for Road Side Units (RSU) and On-Board Units (OBU). c) các phép đo sử dụng ăng ten thay thế A.2. Bố trí hai đầu nối ăng ten Cách thức bố trí phép đo được sử dụng trong trường hợp hai đầu nối ăng ten tại thiết bị cần đo Hình A.2 - Mô hình đo kiểm với hai đầu nối ăng ten c) các phép đo sử dụng ăng ten thay thế A.3.
641,780
(D0,TA + D0,EUT) và d> 2. l Với D0,TA, D0,EUT và l là đường kính lớn nhất của ăng ten đo kiểm, ăng ten EUT và bước sóng của tín hiệu vô tuyến. Khoảng cách d là khoảng cách được đo giữa: Tâm khẩu độ của ăng ten đo kiểm TA trong trường hợp là ăng ten loa hoặc điểm tiếp nối trong trường hợp TA là các ăng ten loại khác và Điểm tiếp nối của ăng ten EUT nếu vị trí của ăng ten EUT xác định được hoặc tâm của EUT nếu vị trí ăng ten không xác định được. B.3.2. Truyền sóng trong không gian tự do Trong không gian đo mở hay trong phòng câm (phòng không phản xạ), đường truyền vô tuyến từ ăng ten phát đến ăng ten thu yêu cầu phải có một khoảng không gian trống xung quanh đường truyền trung tâm hay còn gọi là đường truyền trực tiếp qua không gian tự do. Hình B.3 - Vùng Fresnel thứ nhất với đường truyền vô tuyến trực tiếp và phản xạ Vùng trống này phải nằm trong vùng Fresnel. Như trong Hình B.3, vùng Fresnel thứ nhất chứa đựng tất cả các đường truyền vô tuyến từ ăng ten phát đến ăng ten thu gồm sóng phản xạ với chiều dài truyền dF1 + dF2 và sóng trực tiếp với chiều dài truyền d và hai khoảng cách này không được cách nhau quá một nửa lần bước sóng l hay nói cách khác là không được ngược pha 180° dF1 + dF2 - d ≤ l / 2 B.4. Ăng ten đo kiểm thay thế Ăng ten đo kiểm dùng để phát hiện các bức xạ từ EUT hoặc phát tín hiệu đến EUT. Ăng ten thay thế cùng với máy tạo tín hiệu được sử dụng để thay thế EUT và ăng ten của EUT trong các phép đo thay thế. Ăng ten thay thế dùng để đo kiểm có thể là một trong các loại: LHCP, LP hoặc XP tùy theo yêu cầu trong thủ tục đo kiểm các tham số tương ứng của EUT. Các ăng ten đo thử phân cực chéo yêu cầu XPD>25 dB trong băng tần đo. Ăng ten thay thế dùng để đo kiểm tốt nhất là sử dụng ăng ten định hướng. Nếu có sự không đồng bộ giữa ăng ten thay thế dùng để đo kiểm và cáp nối cần phải thêm vào một mạch đồng bộ hay còn gọi là balun giữa đầu ra ăng ten và đầu vào cáp nối. Suy hao phản xạ ở đầu cuối của ăng ten thay thế dùng để đo kiểm không được vượt quá 15 dB trong bảng tần đo kiểm. Khi tín hiệu đo ở trong băng tần lên đến 1 GHz, ăng ten thay thế dùng để đo kiểm phải: - Lưỡng cực nửa bước sóng, cộng hưởng ở băng tần đo, hoặc - Lưỡng cực ngắn, được hiệu chuẩn lưỡng cực nửa bước sóng, hoặc - Ăng ten hình nón kép. Khi đo tần số từ 1 GHz đến 4 GHz: - Lưỡng cực nửa bước sóng, hoặc - Ăng ten hình nón kép, hoặc - Có thể sử dụng bức xạ ăng ten loa. Khi đo tín hiệu ở băng tần trên 4 GHz chỉ sử dụng ăng ten loa Loại ăng ten thay thế dùng để đo kiểm phải được đưa vào trong kết quả đo kiểm. B.5. Đo OBU B.5.1.
641,784
Khoảng cách d giữa CA và vị trí Mcentre được thay thế bằng góc adisplace giữa TTA và RTA adisplace = 2.arctan adisplace ≤ 20 sử dụng ăng ten thay thế phân cực ngang adisplace ≤ 60 sử dụng ăng ten thay thế phân cực dọc Đầu ra của RSA được kết nối trực tiếp đến cảm biến công suất của máy đo công suất PM1 đã được hiệu chuẩn tại tần số của các tín hiệu đơn tần sử dụng đo kiểm. B.6. Đo RSU B.6.1. Thủ tục đo các thông số phát Hình B.4: mô hình đo các thông số phát gồm: EIRP cực đại, sai số tần số, TSM, phát xạ giả và phát xạ ngoài băng, phát xạ giả phần thu. Hình B.4 - Mô hình đo thông số phát RSU 1) LHCP RTxA được đặt trên trục dọc ở vùng lặng trong phòng câm (phòng không phản xạ). Khoảng cách giữa các thành phần của RTxA và trần, sàn, tường tối thiểu là 0,5 m. 2) Ăng ten RTA phải tương ứng với các tần số trung tâm fTx như ở trong 3.1.3. Ăng ten phải được đặt trên một trục đặt ở phía cuối của phòng câm (phòng không phản xạ). Khoảng cách giữa các thành phần của RTA đền trần, sàn, tường tối thiểu là 0,5m. RTA sẽ là LHCP nếu không có quy định nào khác trong thủ tục đo. 3) Khoảng cách d giữa RTxA và RTA phải đảm bảo để hai ăng ten nằm trong trường điện từ vùng xa của nhau như yêu cầu ở trong B.1.3. 4) Các tâm pha của RTxA và RTA phải có cùng độ cao so với sàn. 5) Đường bức xạ cực đại của RTA phải hướng đến tâm pha của RTxA. Đường bức xạ cực đại của RtxA phải hướng đến tâm pha của RTA. 6) Kết nối máy phát của RSU với RTxA thông qua FCCA. 7) Kết nối RTA đến RD thông qua FCCA. B.6.2. Thủ tục đo các thông số thu Hình B.5 và B.6 là mô hình đo các thông số thu như: khả năng chịu đựng quá điều chế, khả năng chịu đựng nhiễu đồng kênh, khóa kênh và chọn kênh. Hình B.5 là mô hình đo RSU sử dụng 2 kết nối ăng ten thu phát riêng biệt. Trong trường hợp RSU chỉ có một ăng ten thu phát chung, CC được sử dụng để chia đầu nối ăng ten thành hai đầu nối thu phát riêng lẻ như trong Hình B.6. Hình B.5 - Mô hình đo các thông số thu của RSU sử dụng 2 ăng ten phân cực ngang Hình B.6 - Mô hình đo các thông số thu RSU sử dụng CC để kết nối 2 ăng ten phân cực ngang 1) RTxA được đặt trên trục dọc ở vùng lặng trong phòng câm (phòng không phản xạ). Khoảng cách giữa các thành phần của RTxA và trần, sàn, tường tối thiểu là 0,5 m. 2) RRxA được đặt trên trục dọc ở vùng lặng trong phòng câm (phòng không phản xạ). Khoảng cách giữa các thành phần của RRxA và trần, sàn, tường tối thiểu là 0,5 m. 3) Tâm pha của RTxA được đặt ở vị trí so với tâm pha của RRxA một khoảng cách ddisplace.
641,785
Điểm trung tâm đường nối giữa hai tâm pha này là Mcentre. 4) Di chuyển cả hai theo chiều dọc hoặc chiều ngang để tỉ số ghép của hai ăng ten là cực tiểu. Khoảng cách ddisplace được chọn sao cho suy hao ghép giữa hai ăng ten không được vượt quá 30 dB. 5) OBU phải được đặt trên một trục dọc ở phía còn lại của phòng câm (phòng không phản xạ), đường bức xạ cực đại phải hướng thẳng đến Mcentre. 6) Chiều cao của tâm pha so với sàn của ăng ten RTxA, ăng ten RRxA và ăng ten OBU phải bằng nhau. 7) Đường bức xạ cực đại của RTxA hướng đến tâm pha của ăng ten OBU. 8) Đường bức xạ cực đại của RRxA hướng đến tâm pha của ăng ten OBU. 9) Ăng ten của OBU phải được đặt trong trường điện từ vùng xa của RTxA và RRxA theo như trong B.1.3. 10) Kết nối máy phát của RSU đến RTxA thông qua bộ suy hao điều chỉnh được AT1 bằng cáp FCCA. 11) Kết nối RRxA đến máy thu của RSU bằng bộ kết hợp có 4 kết cuối, bộ cách ly và suy hao điều chỉnh được AT2 có suy hao ATNAT2 bằng cáp FCCA. 12) Kết nối với MSS1 bằng cáp FCCA đến một trong các cổng còn lại của bộ kết hợp. 13) Kết nối với MSS2 bằng cáp FCCA đến một trong các cổng còn lại của bộ kết hợp. THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] ETSI EN 300 674-1 v1.2.1 (2004-08) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Road Transport and Traffic Telematics (RTTT); Dedicated Short Range Communication (DSRC) transmission equipment (500 kbit/s / 250 kbit/s) operating in the 5,8 GHz Industrial, Scientific and Medical (ISM) band; Part 1: General characteristics and test methods for Road Side Units (RSU) and On-Board Units (OBU). [2] ETSI EN 300 674-2-1 V1.1.1 (2004-08) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Road Transport and Traffic Telematics (RTTT); Dedicated Short Range Communication (DSRC) transmission equipment (500 kbit/s / 250 kbit/s) operating in the 5,8 GHz Industrial, Scientific and Medical (ISM) band; Part 2: Harmonized EN under article 3.2 of the R&TTE Directive; Sub-part 1: Requirements for the Road Side Units (RSU).
641,786
[3] ETSI EN 300 674-2-2 V1.1.1 (2004-08) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Road Transport and Traffic Telematics (RTTT); Dedicated Short Range Communication (DSRC) transmission equipment (500 kbit/s / 250 kbit/s) operating in the 5,8 GHz Industrial, Scientific and Medical (ISM) band; Part 2: Harmonized EN under article 3.2 of the R&TTE Directive; Sub-part 2: Requirements for the On-Board Units (OBU). [4] ECC/DEC/(02)01: "ECC Decision of 15 March 2002 on the frequency bands to be designated for the coordinated introduction of Road Transport and Traffic Telematic Systems". [5] CEPT/ERC/REC 70-03: "Relating to the use of Short Range Devices (SRD)". [6] IEC 60721-3-4 (1995) including Amendment 1 (1996): "Classification of environmental conditions - Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities - Section 4: Stationary use at non-weather protected locations". [7] IEC 60721-3-5 (1997): "Classification of environmental conditions - Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities - Section 5: Ground vehicle installations". [8] BS EN 12795 (2003): "Road transport and traffic telematics. Dedicated short range communication (DSRC). DSRC data link layer. Medium access and logical link control". [9] BS EN 12834 (2003): "Road transport and traffic telematics. Dedicated Short Range Communication (DSRC). DSRC application layer". [10] ISO/TR 14906 (1998): "Road Transport and Traffic Telematics (RTTT) - Electronic Fee Collection (EFC) - Application interface definition for dedicated short range communications". [11] ETSI TR 102 273-2 (V1.2.1): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and evaluation of the corresponding measurement uncertainties; Part 2: Anechoic chamber". [13] ETSI TR 102 273-4 (V1.2.1): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and evaluation of the corresponding measurement uncertainties; Part 4: Open area test site". [14] ETSI TR 102 273-6 (V1.2.1): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and evaluation of the corresponding measurement uncertainties; Part 6: Test fixtures".
641,787
[15] Commission Directive 95/54/EC of 31 October 1995 adapting to technical progress Council Directive 72/245/EEC on the approximation of the laws of the Member States relating to the suppression of radio interference produced by spark-ignition engines fitted to motor vehicles and amending Directive 70/156/EEC on the approximation of the laws of the Member States relating to the type-approval of motor vehicles and their trailers. [16] CISPR 16-1 Edition 2.1 (2002): "Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1: Radio disturbance and immunity measuring apparatus". [17] ETSI EN 300 674-1 v1.2.1 (2004-08) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Road Transport and Traffic Telematics (RTTT); Dedicated Short Range Communication (DSRC) transmission equipment (500 kbit/s / 250 kbit/s) operating in the 5,8 GHz Industrial, Scientific and Medical (ISM) band; Part 1: General characteristics and test methods for Road Side Units (RSU) and On-Board Units (OBU).
641,788
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 2. Thông tư này không điều chỉnh: a) Chế độ báo cáo chuyên đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải; b) Chế độ báo cáo đột xuất thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải; c) Chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; d) Chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước; đ) Chế độ báo cáo trong nội bộ cơ quan Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến việc ban hành và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải do cơ quan có thẩm quyền ban hành
641,790
Điều 4. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo định kỳ. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
641,794
Điều 6. Thời gian chốt số liệu báo cáo 1. Báo cáo định kỳ hàng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo. 2. Báo cáo định kỳ hàng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. 3. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 4. Báo cáo định kỳ hàng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 5. Đối với báo cáo định kỳ khác, thời gian chốt số liệu báo cáo được thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật quy định trực tiếp nội dung của báo cáo định kỳ đó.
641,815
Khoản 1. Trường hợp hàng hóa tương tự được bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu với khối lượng, số lượng đáng kể, giá thông thường là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự đang được bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu theo điều kiện thương mại thông thường quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
641,816
Khoản 2. Trong trường hợp không có hàng hóa tương tự được bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu hoặc trong trường hợp việc bán trong nước đó không cho phép việc so sánh hợp lý do điều kiện đặc biệt của thị trường đó hoặc do hàng hóa tương tự được bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu với khối lượng, số lượng không đáng kể thì giá thông thường được xác định theo một trong các cách sau đây: a) Giá xuất khẩu của hàng hóa tương tự sang một nước thứ ba thích hợp với điều kiện giá xuất khẩu đó mang tính đại diện; b) Cơ quan điều tra tự xây dựng dựa trên giá thành hợp lý của hàng hóa cộng thêm các chi phí hợp lý khác và lợi nhuận ở mức hợp lý dựa trên từng công đoạn từ khâu sản xuất đến lưu thông trên thị trường của nước xuất khẩu hoặc nước thứ ba.
641,817
Khoản 3. Khối lượng, số lượng hàng hóa tương tự được bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều này được coi là đáng kể nếu chiếm ít nhất 5% tổng khối lượng, số lượng hàng hóa bị điều tra xuất khẩu sang Việt Nam. Cơ quan điều tra có thể xem xét tỷ lệ thấp hơn với điều kiện có chứng cứ cho thấy tỷ lệ đó vẫn đủ lớn để tiến hành so sánh một cách hợp lý.
641,832
Điều 33. Lập Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp trong trường hợp không có Bên yêu cầu 1. Trong trường hợp không có Bên yêu cầu nhưng có dấu hiệu rõ ràng về việc hàng hóa bị bán phá giá hoặc được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước, Cơ quan điều tra tiến hành lập Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét quyết định điều tra. 2. Hồ sơ do Cơ quan điều tra lập phải bảo đảm các nội dung quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định này (trừ điểm a, điểm b và điểm c khoản 2). 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin cần thiết theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
641,859
Mục 4. RÀ SOÁT PHẠM VI HÀNG HÓA Điều 70. Các bên liên quan nộp hồ sơ 1. Tổ chức, cá nhân có quyền nộp Hồ sơ yêu cầu rà soát bao gồm: a) Nhà sản xuất trong nước; b) Nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài; c) Nhà nhập khẩu; d) Các tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa nhập khẩu. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét quyết định rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại trên cơ sở Hồ sơ yêu cầu rà soát. Điều 71. Nội dung rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. Việc rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm các nội dung sau: 1. So sánh hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp sản xuất trong nước; 2. Khả năng thay thế của hàng hóa nhập khẩu; 3. Năng lực sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp của ngành sản xuất trong nước. Điều 72. Quyết định về kết quả rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. Căn cứ kết luận rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành một trong các quyết định sau đây: 1. Không điều chỉnh phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. 2. Thu hẹp phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. 3. Miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với nhà nhập khẩu cụ thể.
641,866
Khoản 1. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại và các thông tin, tài liệu có liên quan.
641,878
Khoản 1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác xem xét khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 76 của Luật Quản lý ngoại thương trên cơ sở thông tin thu thập hoặc theo đề nghị bằng văn bản của thương nhân, hiệp hội ngành, nghề có liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, triển khai phương án khởi kiện đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
641,879
Khoản 2. Trong trường hợp thương nhân, hiệp hội ngành, nghề có liên quan gửi văn bản đề nghị khởi kiện, văn bản đề nghị cần có các nội dung sau đây: a) Mô tả biện pháp phòng vệ thương mại mà nước ngoài điều tra, áp dụng; b) Thiệt hại do việc điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại quy định tại điểm a khoản này; c) Mô tả các vi phạm Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; d) Đề xuất của thương nhân, hiệp hội ngành, nghề; đ) Các thông tin, tài liệu liên quan khác mà thương nhân, hiệp hội ngành, nghề cho là cần thiết.
641,880
Khoản 3. Quy trình, thủ tục khởi kiện nước nhập khẩu điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thực hiện theo quy định trong các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
641,881
Khoản 4. Các thông tin, tài liệu trong quá trình xem xét, đánh giá trước khi khởi kiện, trong quá trình kiện hoặc các thông tin mà các bên liên quan yêu cầu bảo mật được coi là các thông tin mật theo quy định của pháp luật hiện hành.
641,882
Khoản 5. Thương nhân, hiệp hội ngành, nghề có liên quan đã gửi văn bản đề nghị theo khoản 2 Điều này có trách nhiệm phối hợp đầy đủ với Bộ Công Thương trong quá trình kiện nước nhập khẩu điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.
641,885
Khoản 1. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý, hiệp hội ngành, nghề, thương nhân dựa trên nguyên tắc sau: a) Bộ Công Thương chủ trì, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp kịp thời với Bộ Công Thương trong hoạt động trợ giúp thương nhân theo Điều 76 của Luật Quản lý ngoại thương; b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm về các thông tin, tài liệu, ý kiến đánh giá cung cấp cho Bộ Công Thương khi xử lý các biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.
641,889
Điều 96. Quy định chuyển tiếp. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các vụ việc phòng vệ thương mại đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ khiếu nại, điều tra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục xem xét, giải quyết theo quy định của Nghị định số 150/2003/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2003 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, Nghị định số 89/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
641,890
Điều 1. . Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao, cụ thể như sau: 1. Các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao gồm có: a) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự, hành chính (Vụ Giám đốc kiểm tra I); b) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự, kinh doanh - thương mại (Vụ Giám đốc kiểm tra II); c) Vụ Giám đốc, kiểm tra về lao động, gia đình và người chưa thành niên (Vụ Giám đốc kiểm tra III); d) Cục Kế hoạch - Tài chính; đ) Vụ Tổ chức - Cán bộ; e) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học; g) Ban Thanh tra; h) Văn phòng; i) Vụ Tổng hợp; k) Vụ Hợp tác quốc tế; l) Vụ Thi đua - Khen thưởng; m) Vụ Công tác phía Nam; n) Báo Công lý; o) Tạp chí Tòa án nhân dân. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
641,891
Điều 2. 1. Số lượng Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao không quá 05 người, trong đó 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chánh án Tòa án quân sự Trung ương. Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu điều động cán bộ của cơ quan có thẩm quyền thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc tăng số lượng Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 2. Số lượng cấp phó mỗi đơn vị Cục, Vụ và tương đương thuộc bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao không quá 03 người. 3. Đối với các đơn vị có tổ chức Phòng và tương đương thì số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương không quá 02 người.
641,892
Điều 3. . Biên chế của từng đơn vị do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân bổ căn cứ vào tổng biên chế đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số 473a/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 3 năm 2012 cho Tòa án nhân dân tối cao sau khi điều chuyển một phần biên chế của Tòa án nhân dân tối cao cho các Tòa án nhân dân cấp cao, cho đến khi có quyết định mới của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
641,893
Điều 4. . Chế độ lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị thuộc bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành cho đến khi có chế độ lương và phụ cấp mới của Nhà nước.
641,894
Điều 5. 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. 3. Hàng năm, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết này trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.
641,895
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em. 2. Thông tư này áp dụng đối với: a) Trẻ em từ khi sinh đến dưới 16 tuổi; b) Các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập có cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; tư vấn chăm sóc sức khỏe và tư vấn dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em; c) Các cơ sở khác có chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em; d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em.
641,896
Điều 2. Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe trẻ em. Hồ sơ theo dõi sức khỏe trẻ em là một thành phần trong hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân bao gồm các thông tin về sức khỏe của trẻ em được tạo lập cho phụ nữ mang thai và trẻ em ban đầu và cập nhật thường xuyên khi trẻ em đi khám bệnh, chữa bệnh, khám sức khỏe định kỳ để phục vụ cho việc quản lý, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của trẻ em quy định tại Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu (sau đây gọi tắt là Hồ sơ quản lý sức khỏe).
641,900
Khoản 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho Ủy ban nhân các cấp, các Sở, ngành liên quan trong việc tổ chức và phối hợp triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh; hằng năm phê duyệt kế hoạch của tỉnh về việc lập Hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em; b) Căn cứ tình hình thực tiễn để chủ động bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của địa phương, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất bảo đảm thực hiện kế hoạch đã phê duyệt hằng năm.
641,901
Khoản 2. Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hằng năm về lập Hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các cơ sở y tế trên địa bàn triển khai thực hiện Thông tư này; c) Phân công một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh, thành phố làm đầu mối giúp Sở Y tế tổ chức hướng dẫn triển khai các nội dung của Thông tư này; d) Thực hiện thống kê, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BYT ngày 14/8/2014 của Bộ Y tế về việc “Quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Y tế”.
641,902
Khoản 3. Trách nhiệm của Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc lập kế hoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy định của Thông tư này trên địa bàn; b) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai lập Hồ sơ theo dõi sức khỏe, hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em theo phân cấp; c) Điều phối nhân lực hỗ trợ Trạm y tế xã, phường, thị trấn trong việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; d) Thực hiện công tác y tế trường học theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ; đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát hỗ trợ chuyên môn đối với Trạm y tế xã trong việc thực hiện Thông tư; e) Thực hiện thống kê, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BYT ngày 14/8/2014 của Bộ Y tế về “Quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Y tế”.
641,903
Khoản 4. Trách nhiệm của Trạm y tế xã: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc lập kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy định của Thông tư này; b) Chủ trì lập kế hoạch hằng năm, tổ chức lập Hồ sơ theo dõi sức khỏe cho trẻ em; khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em không đi học; tư vấn sức chăm sóc khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em; thống kê báo cáo theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện công tác y tế trường học theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT .
641,904
Khoản 5. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế: a) Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em là đơn vị đầu mối chung, phối hợp với các Vụ/Cục, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, đánh giá kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; b) Cục Y tế dự phòng là đơn vị đầu mối, phối hợp với Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em trong việc triển khai, giám sát, đánh giá và báo cáo việc thực hiện nội dung khám sức khỏe cho học sinh; c) Cục Quản lý, Khám chữa bệnh là đơn vị đầu mối, phối hợp với Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em triển khai, giám sát, đánh giá và báo cáo việc thực hiện nội dung lập Hồ sơ quản lý sức khỏe.
641,905
Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017. 2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung. 3. Các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
641,906
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định các yêu cầu chung về an toàn hạt nhân đối với thiết kế nhà máy điện hạt nhân (sau đây được viết tắt là NMĐHN). Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với chủ đầu tư và các cơ quan, tổ chức tham gia vào quá trình tư vấn, thiết kế, chế tạo, xây dựng, sửa chữa, bảo trì, vận hành, thẩm định thiết kế và cấp phép xây dựng NMĐHN. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trạng thái NMĐHN là cụm từ chung chỉ tất cả các trạng thái có thể có của NMĐHN bao gồm trạng thái vận hành bình thường và trạng thái bất thường (được gọi chung là trạng thái vận hành), trạng thái khi có sự cố trong thiết kế và sự cố ngoài thiết kế (được gọi chung là sự cố). 2. Vận hành bình thường là trạng thái trong đó NMĐHN hoạt động trong các giới hạn và điều kiện vận hành xác định. Vận hành bình thường bao gồm khởi động, vận hành công suất, dừng lò phản ứng, bảo trì, kiểm tra và thay nạp nhiên liệu. 3. Trạng thái bất thường (được gọi tắt là bất thường) là một sự kiện lệch ra khỏi trạng thái vận hành bình thường được đoán định xảy ra ít nhất một lần trong suốt thời gian hoạt động của NMĐHN nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể tới các hạng mục quan trọng về an toàn, không làm phát sinh sự cố. 4. Sự cố trong thiết kế là sự cố được xem xét như điều kiện để thiết kế bảo đảm cho NMĐHN chống chịu được với các sự cố đó khi chúng xảy ra, sao cho hư hại nhiên liệu và phát tán vật liệu phóng xạ thấp dưới giới hạn quy định của cơ quan có thẩm quyền. 5. Sự cố ngoài thiết kế là sự cố nghiêm trọng hơn sự cố trong thiết kế. NMĐHN có khả năng bị hư hại khi xảy ra sự cố loại này, chúng được đánh giá để dự kiến giải pháp tăng cường khả năng chống chịu của NMĐHN, hạn chế hậu quả phóng xạ ở mức cho phép. 6. Sự cố khởi phát giả định là sự cố giả định phát sinh trực tiếp từ hư hỏng cấu trúc, hệ thống, bộ phận hoặc lỗi vận hành và hư hỏng phát sinh trực tiếp do các nguy hại bên trong và bên ngoài khi NMĐHN vận hành ở công suất danh định, công suất thấp hoặc ở trạng thái dừng lò phản ứng. 7. Phân tích an toàn tất định là phương pháp dự đoán các hiện tượng sẽ xảy ra sau một sự cố khởi phát giả định thông qua việc áp dụng bộ các quy tắc và tiêu chí chấp nhận cụ thể. Phân tích an toàn tất định bao gồm các phân tích nơtron, thủy nhiệt, bức xạ, cơ nhiệt và cấu trúc bằng các công cụ tính toán. 8. Phân tích an toàn xác suất là phương pháp tiếp cận mang tính hệ thống và đầy đủ để xác định những rủi ro, kịch bản sai hỏng với xác suất xảy ra được định lượng bằng cách sử dụng các công cụ tính toán. 9. Sự cố nghiêm trọng là sự cố ngoài thiết kế, gây phá hủy đáng kể vùng hoạt lò phản ứng. 10. Quản lý sự cố là một chuỗi các hành động thực hiện trong suốt quá trình diễn ra sự cố ngoài thiết kế nhằm các mục đích sau đây: a) Ngăn ngừa sự phát triển của sự cố tới sự cố nghiêm trọng; b) Giảm thiểu hậu quả của sự cố nghiêm trọng nếu xảy ra;
641,907
c) Đạt được trạng thái an toàn ổn định trong thời gian dài. 11. Trạng thái an toàn là trạng thái NMĐHN sau khi xảy ra các bất thường hoặc sự cố, các chức năng an toàn chính vẫn được duy trì và được giữ ổn định trong thời gian dài với lò phản ứng ở trạng thái dưới tới hạn. 12. Trạng thái được kiểm soát là trạng thái NMĐHN sau khi xảy ra các bất thường hoặc sự cố, các chức năng an toàn chính vẫn được duy trì và được giữ ổn định trong thời gian đủ để thực hiện các biện pháp nhằm đạt được trạng thái an toàn. 13. Bộ phận có thể là thiết bị độc lập hoặc là linh kiện, chi tiết của hệ thống như đường ống, bơm, van. 14. Hệ thống gồm các bộ phận được lắp ráp với nhau để thực hiện một chức năng như hệ thống lò phản ứng, hệ thống làm mát, hệ thống điều khiển. 15. Cấu trúc là công trình xây dựng có chức năng che chắn, bảo vệ như tòa nhà, bể lò, bể chứa nhiên liệu hoặc cơ cấu hỗ trợ như giá đỡ, khung treo. 16. Hệ thống an toàn là hệ thống bảo đảm dừng lò phản ứng, tải nhiệt dư từ vùng hoạt hoặc hạn chế hậu quả của trạng thái bất thường và sự cố trong thiết kế. Các hệ thống an toàn bao gồm hệ thống bảo vệ, hệ thống kích hoạt tính năng an toàn và hệ thống hỗ trợ hệ thống an toàn như làm mát, tra dầu mỡ và cấp điện. 17. Hệ thống hỗ trợ hệ thống an toàn là hệ thống các thiết bị hỗ trợ làm mát, tra dầu mỡ và cấp điện cho các hệ thống bảo vệ, hệ thống kích hoạt tính năng an toàn. 18. Hạng mục quan trọng về an toàn là hạng mục thuộc nhóm an toàn hoặc hạng mục mà khi chúng hoạt động sai chức năng, bị hỏng thì có thể dẫn tới chiếu xạ cho nhân viên và dân chúng. 19. Môi trường tản nhiệt cuối cùng là môi trường không khí, biển, sông hoặc hồ có chức năng tải nhiệt dư của NMĐHN. 20. Biên chịu áp chất làm mát là các bộ phận chịu áp bao gồm: a) Thùng áp lực, đường ống, bơm và van (các bộ phận của hệ thống làm mát vùng hoạt lò phản ứng); b) Các bộ phận kết nối với hệ thống làm mát lò phản ứng như van cô lập boong-ke lò ngoài cùng tại đường ống xuyên qua boong-ke lò, van cô lập thứ hai thường được đóng trong quá trình vận hành bình thường tại đường ống không xuyên qua boong-ke lò, van xả và van an toàn hệ thống làm mát lò phản ứng. 21. Cơ sở thiết kế bao gồm các điều kiện, quá trình, yếu tố do tự nhiên hoặc con người gây ra, được tính tới khi thiết kế NMĐHN, sao cho khi xuất hiện các điều kiện, quá trình, yếu tố đó, hệ thống an toàn của NMĐHN vẫn vận hành được theo thiết kế, các giới hạn an toàn được cơ quan có thẩm quyền cho phép vẫn được bảo đảm. 22. Giới hạn an toàn là phạm vi của các thông số vận hành mà ở đó hoạt động của NMĐHN được chứng minh là an toàn. 23. Sai hỏng cùng nguyên nhân là sai hỏng của hai hoặc nhiều cấu trúc, hệ thống và bộ phận gây ra bởi cùng một sự cố hoặc một nguyên nhân.
641,908
24. Sai hỏng đơn là sai hỏng khi một hệ thống, một bộ phận mất khả năng thực hiện chức năng an toàn theo thiết kế hoặc là sai hỏng tiếp theo bắt nguồn từ việc mất khả năng thực hiện chức năng an toàn. 25. Tiêu chí sai hỏng đơn là tiêu chí (hoặc yêu cầu) được áp dụng cho một hệ thống nhằm bảo đảm rằng hệ thống đó vẫn có khả năng thực hiện chức năng khi có sai hỏng đơn. 26. Đa dạng là sự có mặt của hai hoặc nhiều hệ thống hoặc bộ phận dự phòng để thực hiện cùng một chức năng xác định. Các hệ thống hoặc bộ phận này có thuộc tính khác nhau để có thể giảm thiểu khả năng sai hỏng cùng nguyên nhân. 27. Dự phòng là việc có các cấu trúc, hệ thống và bộ phận (giống hoặc khác nhau) có khả năng thay thế lẫn nhau để thực hiện độc lập cùng một chức năng mà không phụ thuộc vào trạng thái vận hành hoặc khi có sai hỏng của một cấu trúc, hệ thống và bộ phận trong số đó. 28. Phân cách vật lý là phân cách về hình học như khoảng cách, hướng hay phân cách bởi hàng rào phù hợp, hoặc kết hợp cả hai phương thức đó. 29. Nguyên lý ALARA là nguyên lý bảo đảm chống bức xạ sao cho liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ và dân chúng được giữ ở mức thấp nhất có khả năng đạt được một cách hợp lý.
641,909
Điều 4. Yêu cầu chung về thiết kế NMĐHN 1. Thiết kế NMĐHN và các hạng mục quan trọng về an toàn phải bảo đảm có thể thực hiện chức năng an toàn với độ tin cậy cần thiết. NMĐHN có thể vận hành an toàn trong giới hạn và điều kiện vận hành trong toàn bộ vòng đời theo thiết kế của NMĐHN, có khả năng tháo dỡ một cách an toàn và giảm thiểu tác động tới môi trường. 2. Xem xét kết quả phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn xác suất, để bảo đảm thiết kế đã tính tới việc ngăn chặn sự cố và giảm thiểu hậu quả của sự cố nếu xảy ra. 3. Bảo đảm hoạt độ, khối lượng chất thải phóng xạ sinh ra và phát thải phóng xạ ở mức tối thiểu. 4. Phải tính đến các kinh nghiệm thu được trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành tại các NMĐHN khác, cũng như kết quả của các chương trình nghiên cứu có liên quan. 5. Khi đánh giá sự phù hợp của thiết kế với các yêu cầu an toàn quy định tại thông tư này, trong trường hợp phải luận cứ, thì áp dụng các tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các tiêu chuẩn của nhà sản xuất, tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam.
641,910
Điều 5. Bảo đảm chức năng an toàn chính 1. Chức năng an toàn chính của NMĐHN bao gồm: kiểm soát độ phản ứng; tải nhiệt từ lò phản ứng và từ nơi lưu giữ nhiên liệu; giam giữ vật liệu phóng xạ, che chắn bức xạ, kiểm soát phát thải phóng xạ theo thiết kế và hạn chế sự cố phát tán phóng xạ. 2. Bảo đảm các chức năng an toàn chính quy định tại Khoản 1 Điều này cho tất cả các trạng thái NMĐHN. 3. Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống nhằm xác định: a) Các hạng mục quan trọng về an toàn cần thiết để bảo đảm chức năng an toàn chính; b) Các đặc tính nội tại góp phần bảo đảm chức năng an toàn chính hoặc có ảnh hưởng tới chức năng an toàn chính trong tất cả các trạng thái NMĐHN.
641,911
Điều 6. Bảo vệ bức xạ. Bảo đảm các điều kiện bảo vệ bức xạ khi thiết kế NMĐHN, bao gồm: 1. Liều chiếu xạ đối với nhân viên tại NMĐHN và dân chúng không vượt quá giới hạn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và bảo đảm nguyên lý ALARA trong mọi trạng thái NMĐHN. 2. Không để xảy ra tình huống có khả năng dẫn đến phát tán vật liệu phóng xạ liều cao hoặc lượng lớn ra môi trường. 3. Tăng cường giải pháp hạn chế hậu quả phóng xạ đối với các sự cố có khả năng xảy ra cao.
641,912
Điều 7. Yêu cầu bảo vệ nhiều lớp 1. Áp dụng yêu cầu bảo vệ nhiều lớp nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu hậu quả của sự cố có thể gây hại cho con người và môi trường. 2. Các lớp bảo vệ phải luôn được duy trì và phải đủ độc lập ở mức tối đa có thể. Khi giảm mức độ bảo vệ thì phải chứng minh vẫn bảo đảm an toàn cho NMĐHN với mỗi trạng thái cụ thể. 3. Có nhiều lớp bảo vệ vật lý để ngăn ngừa phát tán vật liệu phóng xạ ra môi trường. 4. Giảm thiểu khả năng phát sinh sai hỏng, sai lệch trong chế độ vận hành bình thường, ngăn ngừa xảy ra sự cố ở mức tối đa có thể. Sai lệch nhỏ về thông số NMĐHN không dẫn đến hiệu ứng thăng giáng đột ngột. 5. Phương tiện điều khiển NMĐHN phải có các ưu điểm kỹ thuật và đặc tính nội tại sao cho có thể giảm thiểu hoặc loại trừ việc phải khởi động hệ thống an toàn do sai hỏng hoặc sai lệch trong chế độ vận hành bình thường. 6. Hệ thống an toàn phải có khả năng khởi động tự động trong trường hợp xảy ra sự cố. 7. Có cấu trúc, hệ thống, bộ phận và quy trình giảm thiểu hậu quả phát sinh do sai hỏng hoặc sai lệch trong chế độ vận hành bình thường mà hệ thống an toàn không kiểm soát được. 8. Có nhiều phương tiện để thực hiện các chức năng an toàn chính, bảo đảm hiệu quả của các lớp bảo vệ và giảm thiểu hậu quả do sai hỏng hoặc sai lệch trong chế độ vận hành bình thường. 9. Duy trì yêu cầu bảo vệ nhiều lớp bằng việc ngăn ngừa ở mức tối đa các yếu tố sau đây: a) Ảnh hưởng tới sự toàn vẹn của các lớp bảo vệ vật lý; b) Sai hỏng của một hoặc nhiều lớp bảo vệ; c) Sai hỏng của một lớp bảo vệ do sai hỏng của một lớp khác; d) Hậu quả của sai sót trong vận hành và bảo trì. 10. Bảo đảm ở mức tối đa khả năng bảo vệ của lớp thứ nhất hoặc nếu có hư hại các lớp bảo vệ thì nhiều nhất là đến lớp thứ hai, khi có sai hỏng hoặc sai lệch trong chế độ vận hành bình thường.
641,913
Điều 8. Sự cố khởi phát giả định 1. Áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để xác định đầy đủ các sự cố khởi phát giả định có khả năng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng và sự cố khởi phát giả định xảy ra với tần suất cao. Các sự cố này phải được tính đến trong thiết kế. 2. Sự cố khởi phát giả định được xác định trên cơ sở luận chứng kỹ thuật, kết hợp đánh giá tất định và xác suất. Luận chứng về phạm vi áp dụng phân tích an toàn tất định và an toàn xác suất để bảo đảm tính đầy đủ của danh mục các sự cố có khả năng dự đoán trước. 3. Thiết lập các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ cần thiết cho việc thực hiện chức năng an toàn thông qua phân tích các sự cố khởi phát giả định. 4. Khi xảy ra sự cố khởi phát giả định, các điều kiện theo thứ tự ưu tiên dưới đây phải được đáp ứng: a) Sự cố không gây ảnh hưởng đáng kể về an toàn hoặc chỉ gây ra những thay đổi mà sau đó điều kiện an toàn có khả năng tự khôi phục nhờ đặc tính nội tại của NMĐHN; b) Sau sự cố, NMĐHN phải trở lại trạng thái an toàn nhờ đặc tính an toàn thụ động hoặc nhờ khả năng hoạt động liên tục của các hệ thống kiểm soát sự cố khởi phát giả định; c) Sau sự cố, NMĐHN phải trở lại trạng thái an toàn nhờ khởi động hệ thống an toàn; d) Sau sự cố, NMĐHN phải trở lại trạng thái an toàn nhờ việc áp dụng các quy trình đã được xác định. 5. Có luận chứng kỹ thuật để loại trừ ngay tại giai đoạn thiết kế các sự cố khởi phát không có trong danh mục các sự cố khởi phát giả định. 6. Đối với trường hợp cần phản ứng nhanh và tin cậy, phải thiết kế khả năng khởi động tự động hệ thống an toàn để ngăn ngừa các sự cố khởi phát giả định có thể dẫn tới tình trạng nghiêm trọng hơn. Đối với trường hợp không cần phản ứng nhanh, việc khởi động hệ thống an toàn là do con người thực hiện hoặc người vận hành có thể thực hiện các thao tác thay cho việc khởi động hệ thống an toàn, thì phải tuân thủ các yêu cầu sau đây: a) Xác định một cách phù hợp các quy trình hành chính, vận hành và ứng phó sự cố; b) Đánh giá khả năng lỗi thiết bị, thao tác sai hoặc phán đoán sai quá trình phục hồi cần thiết của nhân viên vận hành khiến tình hình trở nên xấu hơn để có giải pháp phù hợp; c) Thiết bị cần thiết cho thao tác ứng phó bằng tay và quá trình phục hồi phải được đặt ở vị trí phù hợp để bảo đảm tính sẵn sàng, kịp thời và cho phép tiếp cận an toàn tới thiết bị này trong điều kiện môi trường dự tính. 7. Có thiết bị và quy trình cần thiết để duy trì kiểm soát toàn bộ NMĐHN và giảm thiểu hậu quả khi xảy ra tình trạng mất kiểm soát.
641,914
Điều 9. Nguy hại bên trong và bên ngoài 1. Xác định và đánh giá tất cả các nguy hại bên trong và bên ngoài NMĐHN có khả năng xảy ra, bao gồm cả khả năng nguy hại do con người trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra. Khi thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn phải đánh giá nguy hại để xác định sự cố khởi phát giả định và hậu quả xảy ra, bao gồm: a) Nguy hại bên trong bao gồm cháy, nổ, ngập lụt, vật thể phóng, cấu trúc bị sập đổ, vật bị rơi, va đập đường ống; b) Nguy hại bên ngoài do tự nhiên gây ra như khí tượng, thuỷ văn, địa chất, địa chấn. Nguy hại bên ngoài do con người gây ra như các cơ sở quân sự, công nghiệp, kho dầu, kho hóa chất, hoạt động giao thông vận tải. 2. NMĐHN phải có khả năng tự bảo đảm an toàn trong ngắn hạn không phụ thuộc vào hỗ trợ từ bên ngoài (nguồn điện, phòng cháy chữa cháy). Khoảng thời gian tự bảo đảm an toàn của NMĐHN được xác định phụ thuộc vào điều kiện hỗ trợ từ bên ngoài. 3. Thiết kế kháng chấn phải có đủ độ dự trữ an toàn để bảo vệ chống lại nguy hại địa chấn và hiệu ứng thăng giáng đột ngột đối với NMĐHN. 4. Tại địa điểm có nhiều tổ máy, thiết kế phải tính đến khả năng nguy hại tác động đồng thời đối với nhiều tổ máy. Thiết kế cũng phải tính đến khả năng an toàn độc lập của các tổ máy khác khi một tổ máy bị nguy hại.
641,915
Điều 10. Sự cố trong thiết kế 1. Xác định các điều kiện sự cố trong thiết kế từ các sự cố khởi phát giả định để thiết lập các điều kiện biên cho NMĐHN. 2. Sử dụng các điều kiện sự cố trong thiết kế nêu tại Khoản 1 Điều này để xác định cơ sở thiết kế đối với hệ thống an toàn và các hạng mục quan trọng về an toàn với mục tiêu đưa NMĐHN trở về trạng thái an toàn và giảm thiểu hậu quả khi xảy ra sự cố. 3. Khi xảy ra sự cố trong thiết kế, các thông số chính của NMĐHN phải không vượt quá giới hạn thiết kế cụ thể. 4. Việc phân tích sự cố trong thiết kế phải tính đến khả năng có các sai hỏng nhất định trong các hệ thống an toàn, lỗi về tiêu chí thiết kế và sử dụng các giả định, mô hình và các thông số đầu vào.
641,916
Điều 11. Sự cố ngoài thiết kế 1. Xác định các điều kiện sự cố ngoài thiết kế trên cơ sở luận chứng kỹ thuật, đánh giá tất định và đánh giá xác suất. 2. Phân tích để xác định các đặc tính thiết kế nhằm ngăn ngừa sự cố ngoài thiết kế hoặc giảm nhẹ hậu quả khi chúng xảy ra. Các đặc tính này phải có tính chất, khả năng sau đây: a) Tính độc lập, đặc biệt khi sử dụng cho các sự cố thường xuyên xảy ra; b) Khả năng duy trì hoạt động trong điều kiện sự cố ngoài thiết kế, sự cố nghiêm trọng; c) Độ tin cậy tương xứng với chức năng theo thiết kế; d) Đối với boong-ke lò, đặc tính thiết kế phải bảo đảm khả năng chống chịu các kịch bản cực đoan, bao gồm cả nóng chảy vùng hoạt lò phản ứng. 3. Giới hạn ở mức thấp nhất khả năng xảy ra tình trạng phát tán lượng lớn vật liệu phóng xạ khi có sự cố ngoài thiết kế. Trường hợp xảy ra phát tán phóng xạ thì phải có biện pháp hạn chế không gian, thời gian phát tán để bảo vệ dân chúng và có đủ thời gian cần thiết để triển khai các biện pháp đó. 4. Khi kết quả của luận chứng kỹ thuật, đánh giá an toàn tất định và đánh giá an toàn xác suất chỉ ra rằng, sự kết hợp của các sự kiện có khả năng dẫn đến bất thường trong vận hành hoặc sự cố thì phải xem xét khả năng kết hợp này là một sự cố trong thiết kế hoặc là một phần của sự cố ngoài thiết kế. Xem xét kết hợp đó như là một phần của sự cố khởi phát giả định ban đầu.
641,917
Điều 12. Phân nhóm an toàn 1. Xác định và phân nhóm các hạng mục quan trọng về an toàn trên cơ sở chức năng và mức độ quan trọng về an toàn của chúng. 2. Ngăn ngừa ảnh hưởng qua lại giữa các hạng mục quan trọng về an toàn, không để sai hỏng của hạng mục quan trọng về an toàn mức thấp ảnh hưởng tới hạng mục quan trọng về an toàn mức cao hơn. 3. Thiết bị có nhiều chức năng được phân nhóm theo chức năng quan trọng nhất.
641,918
Điều 13. Giới hạn thiết kế 1. Xác định các giới hạn thiết kế phù hợp với thông số vật lý chính cho mỗi hạng mục quan trọng về an toàn đối với các trạng thái vận hành và khi có sự cố. 2. Giới hạn thiết kế phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
641,919
Điều 14. Quy định về quá trình thiết kế 1. Cơ quan, tổ chức thiết kế NMĐHN phải có quy định về quá trình thiết kế cho các hạng mục quan trọng về an toàn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia có liên quan và kinh nghiệm công nghệ đã được kiểm chứng. 2. Áp dụng phương pháp thiết kế và các giải pháp kỹ thuật đã được kiểm chứng, bảo đảm các chức năng an toàn chính được duy trì cho các trạng thái vận hành và khi có sự cố.
641,920
Điều 15. Tiêu chí an toàn trong thiết kế 1. Thiết kế của thiết bị phải tính đến khả năng các sai hỏng cùng nguyên nhân xảy ra với các hạng mục quan trọng về an toàn, xác định và áp dụng yêu cầu về đa dạng, dự phòng, phân cách vật lý và độc lập về chức năng. 2. Áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn theo các nội dung sau đây: a) Tiêu chí sai hỏng đơn được áp dụng cho từng nhóm an toàn; b) Mỗi hành động ngoài quy trình cho phép được xem như một kiểu sai hỏng có thể xảy ra đối với một nhóm an toàn hoặc hệ thống an toàn; c) Sai hỏng của bộ phận thụ động cũng phải được xem xét, trừ trường hợp bộ phận thụ động đó được đánh giá là có độ tin cậy cao khi phân tích sai hỏng đơn. Sai hỏng của bộ phận thụ động phải khó xảy ra và chức năng của nó không bị ảnh hưởng bởi sự cố khởi phát giả định. 3. Nguyên lý thiết kế tự an toàn được áp dụng đối với các hệ thống và bộ phận quan trọng về an toàn, để khi chúng có sai hỏng hoặc khi hệ thống hỗ trợ hệ thống an toàn có sai hỏng thì các chức năng an toàn vẫn được thực hiện.
641,921
Điều 16. Thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn 1. Thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và quy định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Áp dụng thiết kế đã được kiểm chứng cho các hạng mục quan trọng về an toàn. Trường hợp không đáp ứng được quy định này thì phải sử dụng hạng mục có chất lượng cao với công nghệ đã được đánh giá chất lượng và thử nghiệm. 3. Khi sử dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và quy định nêu tại Khoản 1 Điều này, phải xác định và đánh giá các văn bản đó về khả năng áp dụng, tính phù hợp và tính đầy đủ. Áp dụng các thiết kế có chất lượng bảo đảm chức năng an toàn cao hơn quy định tại các văn bản này nếu thấy cần thiết. 4. Thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn sao cho có thể chế tạo, xây dựng và lắp đặt phù hợp với quy trình đã được thiết lập, bảo đảm đạt được các đặc trưng thiết kế và mức độ an toàn theo quy định. 5. Cơ sở thiết kế phải quy định khả năng, độ tin cậy và chức năng của các hạng mục quan trọng về an toàn đối với các trạng thái vận hành có liên quan, khi xảy ra sự cố, khi phát sinh các nguy hại bên trong và bên ngoài; bảo đảm các tiêu chí theo quy định trong suốt vòng đời của NMĐHN. 6. Cơ sở thiết kế cho mỗi hạng mục quan trọng về an toàn phải được luận chứng và tư liệu hóa một cách có hệ thống. 7. Các hạng mục quan trọng về an toàn phải được thiết kế và lắp đặt ở vị trí nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra hậu quả và giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của các nguy hại bên ngoài. Việc thiết kế và lắp đặt này vẫn phải phù hợp với các yêu cầu an toàn khác. 8. Hệ thống hỗ trợ hệ thống an toàn (bao gồm cả cáp điện và cáp điều khiển) phải được thiết kế nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của tác động qua lại giữa các tòa nhà có chứa hạng mục quan trọng về an toàn và các cấu trúc khác của NMĐHN khi xảy ra nguy hại bên ngoài. 9. Phải bảo đảm các hạng mục quan trọng về an toàn có khả năng chịu được ảnh hưởng của các nguy hại bên ngoài đã được xem xét trong thiết kế. Nếu không, phải có các đặc tính khác như các lớp bảo vệ thụ động để bảo vệ NMĐHN và để bảo đảm thực hiện chức năng an toàn của các hạng mục đó. 10. Phải đánh giá và ngăn ngừa nguy hại có thể xảy ra do tương tác giữa các hệ thống quan trọng về an toàn khi chúng hoạt động đồng thời. 11. Khi phân tích nguy hại có thể xảy ra do tương tác giữa các hệ thống quan trọng về an toàn phải tính đến kết nối vật lý và các ảnh hưởng có thể có của một hệ thống đối với môi trường làm việc của hệ thống khác, để bảo đảm những thay đổi môi trường làm việc không ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống. 12. Trường hợp hai hệ thống chứa chất lỏng quan trọng về an toàn được kết nối với nhau và hoạt động tại áp suất khác nhau thì yêu cầu cả hai hệ thống được thiết kế phải chịu được áp suất cao hơn hoặc phải có quy định ngăn ngừa không để xảy ra vượt quá áp suất thiết kế của hệ thống hoạt động tại áp suất thấp hơn. 13. Độ tin cậy của các hạng mục quan trọng về an toàn phải được đảm bảo ở mức tương xứng với mức độ quan trọng về an toàn của chúng, thể hiện qua việc thực hiện các yêu cầu sau đây:
641,922
a) Hạng mục quan trọng về an toàn được đánh giá và bảo đảm chất lượng trong tất cả các khâu mua sắm, lắp đặt, nghiệm thu, vận hành và bảo trì để chúng có khả năng chống chịu khi xảy ra sự cố trong thiết kế; b) Khi lựa chọn thiết bị phải xem xét tới hành động vô ý và khả năng xảy ra sai hỏng. Ưu tiên lựa chọn thiết bị với khả năng sai hỏng có thể dễ dàng sửa chữa hoặc thay thế. 14. Các hạng mục quan trọng về an toàn phải không bị ảnh hưởng bởi nhiễu loạn từ lưới điện, kể cả nhiễu loạn về điện áp và tần số.
641,923
Điều 17. Hệ thống an toàn 1. Phải ngăn ngừa ảnh hưởng tương tác giữa các hệ thống an toàn hoặc giữa các thiết bị, bộ phận dự phòng của cùng một hệ thống bằng cách phân cách vật lý, cách ly điện, bảo đảm tính độc lập về chức năng và độc lập về truyền dữ liệu. 2. Các thiết bị của hệ thống an toàn bao gồm cáp và ống dẫn dây trong NMĐHN đối với mỗi thiết bị dự phòng của hệ thống an toàn phải được đánh dấu để dễ dàng nhận dạng. 3. Các tổ máy không sử dụng chung hệ thống an toàn nếu điều này không góp phần tăng mức độ an toàn. 4. Các hệ thống hỗ trợ hệ thống an toàn và hạng mục liên quan đến an toàn có thể sử dụng chung cho các tổ máy, trừ trường hợp điều đó làm tăng khả năng xảy ra sự cố hoặc làm tăng hậu quả của sự cố.
641,924
Điều 18. Tương hỗ của an toàn với an ninh và thanh sát. Phải tích hợp việc xây dựng và thực hiện các biện pháp an toàn, an ninh hạt nhân và hệ thống quản lý về kiểm toán và kiểm soát vật liệu hạt nhân cho NMĐHN để chúng không gây ảnh hưởng lẫn nhau.
641,925
Điều 19. Giới hạn và điều kiện vận hành an toàn. Phải thiết lập giới hạn và điều kiện vận hành an toàn khi thiết kế NMĐHN, bao gồm các quy định sau đây: 1. Thiết lập giới hạn an toàn; 2. Thiết lập giới hạn cho các hệ thống an toàn; 3. Thiết lập giới hạn vận hành và điều kiện cho trạng thái vận hành; 4. Thiết lập giới hạn hệ thống và giới hạn quy trình điều khiển đối với tất cả các quá trình quan trọng về an toàn; 5. Yêu cầu giám sát, bảo trì, thử nghiệm và kiểm tra để bảo đảm các cấu trúc, hệ thống và bộ phận thực hiện được chức năng theo thiết kế, phù hợp với yêu cầu tối ưu hóa và tuân thủ nguyên lý ALARA; 6. Thiết lập cấu hình vận hành, gồm các giới hạn vận hành trong trường hợp sự cố đối với hệ thống an toàn hoặc hệ thống liên quan đến an toàn; 7. Xác định hành động và thời gian kết thúc hành động khi có sai lệch khỏi giới hạn hoặc điều kiện vận hành.
641,926
Điều 20. Hiệu chuẩn, thử nghiệm, bảo trì, sửa chữa, thay thế, kiểm tra và theo dõi các hạng mục quan trọng về an toàn. Thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: 1. Thuận lợi cho việc hiệu chuẩn, thử nghiệm, bảo trì, sửa chữa, thay thế, kiểm tra và theo dõi khả năng thực hiện chức năng và duy trì tính toàn vẹn của chúng trong tất cả các điều kiện đã xác định trong cơ sở thiết kế; 2. Bảo đảm cho các hoạt động hiệu chuẩn, thử nghiệm, bảo trì, sửa chữa, thay thế, kiểm tra và theo dõi không gây chiếu xạ quá liều cho người thực hiện; 3. Bảo đảm cho các hoạt động hiệu chuẩn, thử nghiệm, bảo trì, sửa chữa, thay thế, kiểm tra và theo dõi không làm giảm độ tin cậy của chức năng an toàn; 4. Trường hợp không thể thiết kế các hạng mục quan trọng về an toàn đáp ứng được yêu cầu thực hiện việc thử nghiệm, kiểm tra hoặc theo dõi trực tiếp ở mức độ mong muốn thì phải có luận chứng kỹ thuật tin cậy theo các cách tiếp cận sau đây: a) Có phương pháp thử nghiệm, kiểm tra, theo dõi gián tiếp thông qua các hạng mục tham chiếu, sử dụng phương pháp tính toán đã được kiểm chứng và có khả năng dự báo để thay thế các hạnh mục đó; b) Có đủ độ dự trữ an toàn để bù lại sai hỏng có thể xảy ra.
641,927
Điều 21. Bảo đảm chất lượng các hạng mục quan trọng về an toàn 1. Thực hiện chương trình đánh giá chất lượng cho các hạng mục quan trọng về an toàn để khẳng định các hạng mục này có khả năng thực hiện chức năng cần thiết trong điều kiện môi trường hiện tại và những thay đổi về điều kiện môi trường đã được dự tính trong cơ sở thiết kế cho suốt vòng đời thiết kế của chúng. 2. Chương trình đánh giá chất lượng cho các hạng mục quan trọng về an toàn phải bao gồm việc xem xét tác động lão hóa gây ra bởi yếu tố môi trường, bao gồm rung động, chiếu xạ, độ ẩm và nhiệt độ cao. Khi các hạng mục quan trọng về an toàn chịu tác động bởi các nguy hại bên ngoài có nguồn gốc tự nhiên thì phải xem xét chương trình đánh giá chất lượng các hạng mục đó ở các điều kiện tương tự đã xảy ra. 3. Chương trình đánh giá chất lượng cho các hạng mục quan trọng về an toàn phải tính đến tất cả các điều kiện môi trường bất lợi có thể phát sinh trong quá trình vận hành NMĐHN.
641,928
Điều 22. Quản lý lão hóa 1. Xác định tuổi thọ thiết kế và độ dự trữ của các hạng mục quan trọng về an toàn có tính đến lão hóa, giòn do chiếu xạ nơtron và suy giảm chất lượng; bảo đảm các hạng mục này có thể thực hiện chức năng an toàn cần thiết trong suốt vòng đời hoạt động theo thiết kế. 2. Thực hiện việc theo dõi, thử nghiệm, lấy mẫu và kiểm tra để đánh giá cơ chế lão hóa đã được xác định tại giai đoạn thiết kế, đồng thời xác định các thay đổi bất lợi của NMĐHN hoặc suy giảm chất lượng xảy ra trong quá trình hoạt động của nhà máy.
641,929
Điều 23. Thiết kế tối ưu cho thao tác của nhân viên vận hành 1. Đánh giá một cách hệ thống các yếu tố con người bao gồm cả tương tác người - thiết bị để tính tới các yếu tố đó trong thiết kế. 2. Thiết kế phải phù hợp với quy định số nhân viên tối thiểu để thực hiện đồng thời các hành động cần thiết nhằm đưa NMĐHN về trạng thái an toàn khi có bất thường hoặc sự cố. 3. Thiết kế phải phù hợp với kinh nghiệm của nhân viên vận hành ở các NMĐHN tương tự, hỗ trợ nhân viên vận hành trong nhận định và xử lý tình huống khi vận hành NMĐHN và bảo trì thiết bị. 4. Thiết kế phải tối ưu cho việc thực hiện trách nhiệm của nhân viên vận hành, hạn chế ảnh hưởng đối với an toàn do lỗi vận hành. 5. Đối với thiết kế tương tác người - thiết bị, thông tin cung cấp cho nhân viên vận hành phải đầy đủ và dễ quản lý, phù hợp với việc ra quyết định và thực hiện các hành động cần thiết. 6. Thông tin cần thiết cho nhân viên vận hành bao gồm: a) Tình trạng chung của nhà máy; b) Giới hạn và điều kiện vận hành; c) Thông tin về việc hệ thống an toàn được khởi động tự động; d) Thông tin về hoạt động của các hệ thống liên quan tới hệ thống an toàn; đ) Thông tin về sự cần thiết và thời gian khởi động bằng tay các thao tác an toàn đã được xác định. 7. Điều kiện và môi trường làm việc phải được thiết kế bảo đảm an toàn và hiệu quả cho nhân viên vận hành. 8. Thiết kế phải giúp cho nhân viên vận hành thao tác thành công cả trong điều kiện hạn hẹp về thời gian và tình trạng bị tác động tâm lý; hạn chế tối đa sự cần thiết phải thao tác của nhân viên vận hành; trong trường hợp cần thao tác của nhân viên vận hành thì phải luận chứng rằng, thời gian là đủ cho việc ra quyết định và thực hiện thao tác. 9. Thiết kế phải bảo đảm rằng, sự cố dù ảnh hưởng đến NMĐHN cũng không làm cho môi trường trong phòng điều khiển chính, phòng điều khiển phụ và hành lang dẫn tới phòng điều khiển phụ gây mất an toàn cho nhân viên vận hành. 10. Đánh giá các đặc tính của con người để khẳng định các hành động cần thiết của nhân viên vận hành được thực hiện chính xác; sử dụng thiết bị mô phỏng trong việc đánh giá (nếu cần).
641,930
Điều 24. Yêu cầu đối với hệ thống lưu giữ vật liệu phân hạch và chất phóng xạ. Các hệ thống trong NMĐHN được thiết kế để lưu giữ vật liệu phân hạch hoặc chất phóng xạ phải có các tính năng sau đây: 1. Ngăn ngừa khả năng xảy ra sự cố có thể dẫn đến mất kiểm soát và phát tán phóng xạ ra môi trường; 2. Ngăn ngừa khả năng xảy ra trạng thái tới hạn và quá nhiệt; 3. Giữ phát tán phóng xạ dưới giới hạn quy định trong mọi tình huống và tuân thủ nguyên lý ALARA; 4. Giảm thiểu hậu quả phóng xạ khi sự cố xảy ra.
641,931
Điều 25. Yêu cầu đối với việc quản lý chất thải phóng xạ và tháo dỡ NMĐHN. Phải tính đến yêu cầu đối với việc quản lý chất thải phóng xạ và tháo dỡ NMĐHN ngay từ giai đoạn thiết kế, bao gồm các nội dung sau: 1. Lựa chọn vật liệu để giảm thiểu lượng chất thải phóng xạ sinh ra; 2. Phải có các cơ sở cần thiết cho việc xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ sinh ra trong quá trình hoạt động và tháo dỡ NMĐHN; 3. Việc tiếp cận phải dễ dàng và có các phương tiện xử lý cần thiết.
641,932
Điều 26. Hệ thống hỗ trợ hệ thống an toàn 1. Phân nhóm các hệ thống dịch vụ hỗ trợ bảo đảm khả năng hoạt động của thiết bị là một phần của hệ thống quan trọng về an toàn. 2. Hệ thống hỗ trợ hệ thống an toàn phải có độ tin cậy, tính dự phòng, tính đa dạng và độc lập tương xứng với mức độ quan trọng về an toàn của hệ thống mà chúng hỗ trợ. 3. Sai hỏng của hệ thống hỗ trợ hệ thống an toàn không được ảnh hưởng đồng thời đến các bộ phận dự phòng của hệ thống an toàn hoặc hệ thống thực hiện chức năng an toàn và ảnh hưởng đến khả năng thực hiện chức năng an toàn của các hệ thống này.
641,933
Điều 27. Yêu cầu đối với lối thoát hiểm 1. NMĐHN phải có đủ lối thoát hiểm, có chỉ dẫn rõ ràng, có đèn chiếu sáng, thông gió và các điều kiện thiết yếu khác để sử dụng được trong trường hợp khẩn cấp. 2. Lối thoát hiểm từ NMĐHN phải đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với khu vực bức xạ, bảo vệ chống cháy nổ, an toàn công nghiệp và an ninh NMĐHN. 3. Nơi làm việc, khu vực có người phải có ít nhất một lối thoát hiểm sử dụng được khi xảy ra sự cố, kể cả khi các sự cố xảy ra đồng thời.
641,934
Điều 28. Yêu cầu đối với hệ thống liên lạc 1. Phải có các phương tiện thông tin liên lạc đa dạng, có khả năng liên lạc nội bộ và với bên ngoài. Các phương tiện đó phải được đặt tại vị trí phù hợp và sử dụng được trong mọi tình huống. 2. Phải có hệ thống báo động phù hợp để cảnh báo và chỉ dẫn trong các tình huống bất thường và khi có sự cố.