id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
641,601 | Khoản 2.4.4.18 Đối với đầu phun khí chữa cháy loại có nhiều lỗ phun với đường kính nhỏ hơn 3 mm, phải có lưới lọc để ngăn ngừa sự tắc nghẽn của đầu phun khí. 2.4.4.18 Đối với đầu phun khí chữa cháy loại có nhiều lỗ phun với đường kính nhỏ hơn 3 mm, phải có lưới lọc để ngăn ngừa sự tắc nghẽn của đầu phun khí.
a) Phương ... |
641,602 | 2.5.6.5 Để đảm bảo an toàn cho người vào phòng sau khi hệ thống chữa cháy đã xả khí chữa cháy, chỉ cho phép: 2.5.1 Yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng khí 2.5.1.1 Hệ thống chữa cháy bằng khí được áp dụng, trang bị để chữa cháy các đám cháy loại A, B và E. Tuy nhiên, hệ thống chữa cháy bằng khí không được á... |
641,603 | 2.5.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích 2.5.4.1 Khi trang bị hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích, phải tính đến các dữ liệu, thông số kỹ thuật có liên quan như đặc điểm của phòng, đối tượng thiết bị bảo vệ (kết cấu trần, tường, độ kín của phòng, diện tích cửa sổ, lỗ hở thường xuyên,... |
641,604 | 2.5.4.11 Việc thiết kế, lắp đặt các đường ống dẫn khí của hệ thống phải đáp ứng khả năng thổi sạch nước đọng trong đường ống sau khi tiến hành thử thủy lực, cũng như việc lắng đọng (condensate) nước trong đường ống. 2.5.4.12 Hệ thống đường ống nhánh phân phối của hệ thống chữa cháy bằng khí, theo quy định phải bố trí t... |
641,605 | Trong trường hợp có yêu cầu ngăn ngừa sự bắt cháy trở lại sau khi chữa cháy, cho phép thời gian phun khí chữa cháy có thể được tăng lên so với quy định. 2.5.6 Yêu cầu an toàn đối với hệ thống chữa cháy bằng khí 2.5.6.1 Việc trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy bằng khí, phải tính đến việc đảm bảo khả năng thực hiện cá... |
641,609 | Trong trường hợp có yêu cầu ngăn ngừa sự bắt cháy trở lại sau khi chữa cháy, cho phép thời gian phun khí chữa cháy có thể được tăng lên so với quy định. 2.5.6 Yêu cầu an toàn đối với hệ thống chữa cháy bằng khí 2.5.6.1 Việc trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy bằng khí, phải tính đến việc đảm bảo khả năng thực hiện cá... |
641,610 | Phương tiện kiểm tra phải kích hoạt cảnh báo khi trọng lượng khí chữa cháy trong mô-đun giảm trên 5% theo quy định; a) Phòng đặt trạm khí chữa cháy phải bố trí riêng biệt với các phòng khác bằng vách ngăn chống cháy loại 1 và trần chống cháy loại 3. a) Người có trang bị thiết bị bảo vệ thở (sử dụng mặt nạ phòng độc loạ... |
641,611 | b) Kiểu loại và kích cỡ của các mô-đun phải như nhau; b) Đối với mô-đun bảo quản khí chữa cháy là khí hóa lỏng cùng với khí đẩy khí chữa cháy: Phải trang bị phương tiện kiểm tra áp suất để kiểm tra sự rò rỉ của khí đẩy không được vượt quá 10% so với áp suất khí đẩy được nạp trong mô-đun; b) Khi bố trí trong nhà nhiều t... |
641,612 | - Không được bố trí phòng đặt trạm khí chữa cháy ở phía dưới hoặc phía trên các phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A và B (theo quy định QCVN 06:2010 /BXD "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình"). - Phòng đặt trạm khí chữa cháy phải đảm bảo có lối ra ngoài trực tiếp hoặc có lối vào bu... |
641,613 | d) Khoảng cách bố trí từ các bình khí chữa cháy đến các nguồn nhiệt (như thiết bị sưởi vv...) không được nhỏ hơn 1 mét; d) Các đầu phun khí. Ngoài ra, thành phân công nghệ của hệ thống còn bao gồm hệ thống kích hoạt khởi động. d) Khoảng cách bố trí từ các bình khí chữa cháy đến các nguồn nhiệt (như thiết bị sưởi vv...)... |
641,614 | 2.6.1.2 Việc trang bị, bố trí các đầu báo cháy tự động cho các hạng mục thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời có hạng sản xuất nguy hiểm cháy AN BN và CN của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau: 2.6.1.3 Đối với các hạng mục phụ trợ là phòng, nhà của kho chứa, cảng xuất, nhập... |
641,615 | 2.6.2.8 Việc bố trí các đầu báo cháy lửa để bảo vệ các thiết bị công nghệ ngoài trời phải đáp ứng quy định có hai đầu báo cháy cùng kiểm soát một điểm bảo vệ và bố trí theo hướng ngược chiều nhau. Vị trí bố trí phải tính đến khả năng có thể có tác động nhiễu quang học gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của đầu báo ... |
641,617 | 2.6.2.9 Việc bố trí các hộp nút ấn báo cháy bằng tay trong các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau: 2.6.2.10 Các hộp nút ấn báo cháy bằng tay bố trí tại khu vực bồn chứa, thiết bị công nghệ ngoài nhà cần lắp đặt trên các cột, giá đỡ với chiều cao tính từ mặt đất đến nút ấn bá... |
641,618 | b) Đối với các bồn chứa của kho khí đốt hóa lỏng: Bố trí xung quanh đê bao, tường rào bảo vệ của nhóm bồn bể chứa; b) Trong các nhà đặt máy bơm sản phẩm khí; b) Đối với thiết bị công nghệ ngoài nhà có nguy hiểm cháy nổ của kho chứa, cảng xuất, nhập, trạm phân phối khí: mỗi tổ hợp thiết bị bố trí một hộp nút ấn báo cháy... |
641,619 | d) Đối với khu vực thiết bị xuất, nhập đường thủy của cảng xuất, nhập khí đốt: Bố trí dọc theo cầu cảng và thiết bị cần xuất, nhập với khoảng cách không quá 100 mét nhưng số lượng không được ít hơn hai. d) Tại Phòng điều khiển trung tâm (kho chứa, trạm phân phối), phòng điều hành (cảng xuất, nhập) và hầm cáp bên trong ... |
641,620 | 2.7.3.8 Các yêu cầu đặc tính kỹ thuật, điều kiện lắp đặt hệ thống báo nồng độ khí cháy phải đáp ứng điều kiện môi trường khí hậu làm việc của hệ thống (độ ẩm, nhiệt độ) theo quy định. 2.7.3.9 Dung sai giới hạn nồng độ báo khí cháy của hệ thống cho phép không vượt quá ± 5%. 2.7.1 Yêu cầu trang bị hệ thống báo nồng độ kh... |
641,621 | 2.7.2.7 Đối với trạm xuất đường bộ cho xe bồn của kho khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải lắp đặt cho mỗi họng xuất và bố trí ở khoảng cách không quá 5 mét tính từ họng xuất. 2.7.2.8 Đối với cảng xuất, nhập khí đốt, tại các họng xuất, nhập, thiết bị và vị trí đấu nối bằng mặt bích của hệ thống ống dẫn khu vực bế... |
641,624 | 2.7.3.7 Các đầu báo nồng độ khí cháy phải là loại an toàn phòng nổ phù hợp với quy định phân cấp, phân vùng an toàn phòng nổ theo tiêu chuẩn quy định hiện hành. 2.7.3.8 Các yêu cầu đặc tính kỹ thuật, điều kiện lắp đặt hệ thống báo nồng độ khí cháy phải đáp ứng điều kiện môi trường khí hậu làm việc của hệ thống (độ ẩm, ... |
641,625 | b) Đầu báo nồng độ khí cháy xúc tác kiểu điểm (Catalytic point type); b) Bố trí ở phía trên hoặc phía dưới nguồn khí có khả năng rò rỉ (khi tỷ trọng của khí đốt với không khí từ 0,8 đến 1,5); b) Khi nồng độ khí đạt 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Phát tín hiệu báo động. b) Việc phục hồi hoạt động trở lại hệ thống a... |
641,626 | đ) Khu vực lắp đặt các thiết bị bến xuất, các đầu nối mặt bích của đường ống có khả năng rò rỉ khí của cảng xuất, nhập khí đốt; đ) Khu vực lắp đặt các thiết bị bến xuất, các đầu nối mặt bích của đường ống có khả năng rò rỉ khí của cảng xuất, nhập khí đốt;
e) Các thiết bị đo đếm lưu lượng của kho chứa, cảng xuất, nhập v... |
641,627 | Khoản 2.8.1 Yêu cầu trang bị hệ thống báo động cháy và báo động chung 2.8.1.1 Tại kho chứa (khu vực bồn bể chứa), trạm phân phối và cảng xuất, nhập khí đốt (khu vực cầu cảng) phải xem xét trang bị hệ thống báo động cháy và báo động chung cho toàn cơ sở để chỉ dẫn lối thoát nạn an toàn cho người khi có sự cố cháy, nổ xả... |
641,628 | 2.8.2.2 Việc bố trí, trang bị phương tiện chỉ dẫn thoát nạn (biển chỉ dẫn, đèn chỉ dẫn và hệ thống đèn chiếu sáng sự cố) tại các kho chứa, cảng xuât, nhập và trạm phân phối khí đốt, thực hiện theo tiêu chuẩn quy định hiện hành. Các biển chỉ dẫn thoát nạn phải được sơn phản quang để nhận biết từ xa. Các đèn chỉ dẫn thoá... |
641,629 | b) Hệ thống loa thông báo cháy và báo động chung để hướng dẫn người thoát nạn an toàn, tránh hoảng loạn khi có sự cố cháy, nổ xảy ra; b) Việc xác định số lượng, lựa chọn công suất thiết bị báo động cháy và báo động chung (còi, loa) tại khu vực cảng xuất, nhập khí đốt phải đáp ứng mức độ cường độ âm thanh để cho mọi ngư... |
641,630 | Điều 3. Trách nhiệm thi hành Điều 3. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH, KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ BẢO QUẢN HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Điều 3.1 Vận hành hệ thống báo cháy và chữa cháy Điều 3.2 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy cố định Điều 3.3 Bảo quản chất chữa cháy Điều 3. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ Q... |
641,631 | 3.1.1.2 Tất cả các hệ thống báo cháy và chữa cháy của cơ sở cần phải có quy trình thao tác vận hành và định kỳ xem xét cập nhật hàng năm khi có những bổ sung, thay đổi. 3.1.1.3 Người được giao quản lý, nhân viên vận hành và trực vận hành có trách nhiệm nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật có liên quan, quy trình thao tác v... |
641,632 | Các vòi chữa cháy tối thiểu 3 năm 1 lần, phải được tiến hành kiểm tra thử về độ bền ở áp lực quy định. 3.1.2.6 Nguồn nước, bể dự trữ nước chữa cháy chỉ cho phép sử dụng vào mục đích chữa cháy và không được sử dụng vào các mục đích khác. 3.1.3 Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng khí 3.1.3.1 Điều kiện và nhiệt độ mô... |
641,633 | Trong nhà để xe ô tô chữa cháy phải bảo đảm việc cung cấp điện, trang bị thông tin liên lạc và các phương tiện hỗ trợ cần thiết khác, đáp ứng yêu cầu hoạt động và an toàn cho lực lượng chữa cháy cơ sở. 3.1.5.4 Các phương tiện chữa cháy di động (Xe, máy bơm chữa cháy) phải được trang bị đầy đủ cơ số vòi, lăng, phương ti... |
641,634 | 3.1.2 Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt 3.1.2.1 Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt phải được duy trì hoạt động thường xuyên theo đúng yêu cầu chức năng, thông số kỹ thuật (lưu lượng và áp suất) theo hồ sơ thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu công trình. 3.1.2.2 Tín hiệu áp suất kích hoạt của hệ ... |
641,635 | 3.1.4.3 Các bình bột chữa cháy phải được sơn màu, đánh số thứ tự, biển chỉ dẫn ngày nạp bột, chủng loại bột chữa cháy được nạp và thời hạn cần nạp lại bột chữa cháy theo quy định. Dưới đế mỗi bình bột chữa cháy phải có tấm đệm lót cách ly với sàn nhà. 3.1.4.4 Khi bố trí hệ thống chữa cháy bằng bột trong cùng trạm bơm c... |
641,636 | a) Để chữa cháy; a) Kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy; a) Tình trạng lớp sơn bảo vệ bình chữa cháy; a) Để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hay để gần các nguồn nhiệt khác có khả năng gây tác động nguy hiểm cho bình chữa cháy; a) Sử dụng các bình chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) để chữa cháy các ... |
641,637 | b) Để thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ; b) Kiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ các thành phần thiết bị của bình chữa cháy; b) Nội dung chính xác, đọc hiểu hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy; b) Để nơi có nguy cơ xảy ra va đập gây nguy hiểm cho bình chữa cháy; b) Sử dụng các bình khí chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) có h... |
641,638 | e) Tình trạng vòi, loa phun của bình chữa cháy (không có những hư hỏng do tác động cơ học, dấu vết gỉ sét, các dị vật gây tắc nghẽn khi phun chất chữa cháy); e) Tình trạng vòi, loa phun của bình chữa cháy (không có những hư hỏng do tác động cơ học, dấu vết gỉ sét, các dị vật gây tắc nghẽn khi phun chất chữa cháy);
g) T... |
641,639 | 3.2.2.4 Nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động thực hiện theo quy định tại Bảng 9 dưới đây: Bảng 9 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài các dấu hiệu hư hỏng cơ Bảng... |
641,640 | Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp kiểm tra thử nghiệm" và tiêu chuẩn "Hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt. Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp kiểm tra thử nghiệm" và các quy định hiện hành có liên quan. 3.2.3.8 Khi cần thiết phải tiến hành sửa chữa mạng đường ống cấp nước chữa cháy cố định như cách ly đoạn ống, ... |
641,641 | 3, 5 năm 1 lần 11 Kiểm tra việc xác nhận an toàn đối với các thiết bị chịu áp lực theo quy định Nhà nước. Theo quy định thiết bị chịu áp lực 3.2.4 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy bằng khí 3.2.4.1 Các nội dung tiến hành kiểm tra vận hành hoạt động hệ thống chữa cháy bằng khí, gồm có: 3.2.4.2 Việc ... |
641,642 | - Hàng tháng Hàng quý 6 Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động (đối với hệ thống tự động), chế độ điều khiển từ xa và tại chỗ bằng tay. - Hàng tháng Hàng quý 7 Kiểm tra đo điện trở tiếp đất bảo vệ. Hàng tuần - - 8 Kiểm tra đo điện trở cách điện của mạch điện. 3 năm một lần 9 Kiểm tra độ bền v... |
641,643 | Trong thời gian tiến hành sửa chữa, thử nghiệm và nạp lại bình chữa cháy, phải có phương án bố trí thay thế bằng các bình chữa cháy dự trữ có thông số kỹ thuật tương đương và cùng chủng loại. 3.2.7.3 Nội dung kiểm tra định kỳ hàng quý đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra xem xét vị trí bố trí, lối tiếp cận sử dụng b... |
641,644 | Thời hạn kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy và nạp lại chất chữa cháy cho bình chữa cháy phụ thuộc vào điều kiện sử dụng, chủng loại chất chữa cháy và không được ít hơn thời hạn quy định tại Bảng 12 dưới đây: Bảng 12 - Thời hạn kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy và nạp lại bình chữa cháy STT Loại chất chữ... |
641,645 | 3.2.2 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động 3.2.2.1 Khi tiến hành kiểm tra tình trạng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy, cần tiến hành kiểm tra xem xét sơ bộ bên ngoài thiết bị, bao gồm: 3.2.2.2 Khi tiến hành kiểm tra thử nghiệm khả năng làm việc hệ thống báo cháy, phải xác định: 3.2.2.3 Đối tượng thiế... |
641,646 | 3 năm một lần 3.2.3 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt 3.2.3.1 Khi kiểm tra xem xét sơ bộ bên ngoài đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, cần kiểm tra sự phù hợp của hệ thống so với hồ sơ thiết kế, thi công lắp đặt, bao gồm: 3.2.3.2 Việc kiểm tra đánh giá tình... |
641,647 | Bảng 10 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài các dấu hiệu hư hỏng cơ học, han gỉ, độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ, tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong đối với các thiết bị hệ thống, gồm: a) Các... |
641,648 | Việc nạp bổ sung khí chữa cháy và khí kích hoạt của hệ thống phải được tiến hành theo quy định như nạp khí lần đầu. 3.2.4.5 Đối tượng các thiết bị của hệ thống chữa cháy bằng khí phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm có: Các đường ống phân phối và đầu phun, hệ thống kích hoạt khởi động, các bình khí chữa cháy ... |
641,649 | 3.2.5.3 Kết quả kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống, cần được ghi chép vào sổ sách theo dõi, quản lý phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ sở. 3.2.6 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy di động 3.2.6.1 Các phương tiện chữa cháy di động (xe ô tô chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động) phải luôn được bảo q... |
641,650 | 3.2.7.6 Trong quá trình sử dụng và bảo quản, sự rò rỉ khí chữa cháy hoặc khí đẩy nén trực tiếp trong bình chữa cháy và khí đẩy trong chai khí nén áp suất cao cách ly, sau một năm không được vượt quá giá trị quy định sau: 3.2.7.7 Trong trường hợp kiểm tra, nếu phát hiện sự rò rỉ khí chữa cháy (đối với bình chữa cháy bằn... |
641,651 | a) Kiểm tra các đầu báo cháy tự động và độ nhạy tác động của đầu báo, các bộ phận như lưới, kính bảo vệ chống bụi cho đầu báo (nếu có), việc kẹp chì niêm phong đối với các bộ phận có liên quan của hệ thống (nếu có); a) Tín hiệu, địa chỉ kích hoạt đầu báo cháy phải phù hợp tương ứng với tín hiệu hiển thị địa chỉ của tủ ... |
641,652 | b) Kiểm tra việc định vị hướng, vị trí lắp đặt của các đầu báo cháy lửa phải phù hợp với hồ sơ thiết kế và thi công lắp đặt. b) Khả năng làm việc của toàn bộ đường cáp, dây tín hiệu của hệ thống phải không có sự cố chập, đứt dây hoặc cách ly, tháo đầu báo cháy; b) Kiểu, loại đầu phun (Sprinkler, Drencher) và việc bố tr... |
641,653 | b) Đối với bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp và chai khí đẩy nén áp suất cao cách ly, được trang bị đồng hồ đo áp suất với độ chính xác cần thiết hoặc có đầu nối với đồng hồ đo kiểm tra áp suất: 10 % giá trị áp suất làm việc quy định. Đối với bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp được trang bị đồng hồ chỉ hiển ... |
641,654 | Đối với các bình khí CO2, trọng lượng khí trong bình phải duy trì và không được nhỏ hơn 90% trọng lượng định mức; d) Kiểm tra, bảo bảo dưỡng kỹ thuật lần đầu khi xe chạy được 2000 km: Tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
đ) Các tín hiệu báo bằng... |
641,655 | 3.3.2.3 Trong thời gian bảo quản dự trữ bột chữa cháy, định kỳ hàng năm phải thực hiện lấy mẫu kiểm định chất lượng về tính lưu động của bột và khả năng dập tắt đám cháy thử nghiệm (loại A và B) theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành. 3.3.1 Bảo quản bọt chữa cháy 3.3.1.1 Căn cứ vào chủng loại bọt chữa cháy, việc bảo quản ... |
641,656 | Khoản 4.1 Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan. 4.1 Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan. |
641,657 | Khoản 4.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình kho chứa, cảng, xuất nhập và trạm phân phối khí đốt chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra trong các hoạt động thiết kế, xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và bảo trì theo quy định của pháp luật hiện hành. 4.2 Các cơ quan quản lý nh... |
641,658 | Khoản 4.3 Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến được gửi về Bộ Công an (Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để được hướng dẫn và xử lý./. Phụ lục A (tham khảo) Một số thông số kỹ thuật liên quan đến bức xạ nhiệt khi cháy khí đốt Bảng A.1 - Tương quan năng su... |
641,659 | Không có cảm giác đau. 2 4,2 Không giới hạn Trong trang phục quần áo chữa cháy và mũ chữa cháy có kính bảo vệ. Có cảm giác đau không di chuyển được sau 20 giây. 3 7,0 5 Trong trang phục quần áo chữa cháy và mũ chữa cháy có kính bảo vệ. Có cảm giác đau không di chuyển được tức thì. 4 8,5 5 Trong trang phục quần áo chữa ... |
641,660 | 4,0 kg/kg 4,5 kg/kg Bảng C.3 - Khả năng sử dụng xe chữa cháy bằng bột để dập tắt đám cháy khí đốt hóa lỏng với giới hạn lưu lượng và diện tích chảy tràn STT Xe chữa cháy bằng bột Phương tiện phun bột Giới hạn lưu lượng chất lỏng và khí, kg/giây Giới hạn diện tích chảy tràn, м2 1 Khi sử dụng - Lăng giá cố định với lưu l... |
641,661 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn kế toán về tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (sau đây gọi là kế toán thuế) bao gồm:
a) Các quy định chung về kế toán thuế;
b) Ứng dụng công nghệ t... |
641,662 | Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thuế: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán thuế nêu tại Thông tư này. |
641,663 | Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế bao gồm thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế.
2. Kế toán thuế là việc cơ quan thuế các cấp thực hiện thu thập, ghi chép, phản án... |
641,664 | Điều 4. Đối tượng của kế toán thuế
1. Các khoản phải thu, đã thu, còn phải thu về thuế: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu của người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
2. Các khoản phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn thuế: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải hoà... |
641,666 | Khoản 2. Nhiệm vụ của công tác kế toán thuế
a) Thực hiện thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, lập chứng từ kế toán thuế theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này để thực hiện ghi sổ kế toán thuế.
b) Đối chiếu, kiểm tra số liệu đã hạch toán đảm bảo khớp đúng với thông tin đầu vào có nguồn gốc phát sinh từ c... |
641,667 | Khoản 3. Nhiệm vụ của các bộ phận chức năng quản lý thuế tại cơ quan thuế các cấp khi thực hiện hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế
a) Xử lý hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
b) Kiểm ... |
641,674 | Khoản 1. Hệ thống ứng dụng quản lý thuế được quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này bao gồm Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tích hợp (Hệ thống TMS) và các ứng dụng quản lý thuế ngoài Hệ thống TMS để thực hiện công tác quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp và lưu trữ tập trung thông tin quản lý thuế của tất cả các sắc ... |
641,675 | Khoản 2. Nguyên tắc và trách nhiệm của các bộ phận trong xử lý, kiểm soát dữ liệu trên từng phân hệ của Hệ thống ứng dụng quản lý thuế thực hiện theo các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và Quy chế quy định trách nhiệm về kiểm soát xử lý dữ liệu trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban h... |
641,676 | Khoản 1. Công tác kế toán thuế thực hiện trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý tự động với cơ sở dữ liệu kế toán thuế tập trung tại Tổng cục Thuế bắt đầu từ khâu thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, lập chứng từ kế toán thuế, xử lý thông tin đầu vào và chứng từ kế toán thuế, ghi sổ kế toán thuế, báo ... |
641,677 | Khoản 2. Phân hệ kế toán thuế được quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư này là một ứng dụng được thiết lập trên Hệ thống TMS để thực hiện công tác kế toán thuế của ngành thuế theo quy định tại Thông tư này, bao gồm thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, xử lý chứng từ kế toán thuế, ghi sổ kế toán thuế và lập báo ... |
641,678 | Khoản 3. Yêu cầu cụ thể đối với Phân hệ kế toán thuế
a) Phải đảm bảo chấp hành đầy đủ pháp luật kế toán, pháp luật quản lý thuế, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật giao dịch điện tử.
b) Phải có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật có liên quan đến nhiệm vụ của kế toán t... |
641,679 | Khoản 4. Phân hệ kế toán thuế phải đảm bảo tự động, liên kết với các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế, trực tiếp là Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế. Phân hệ kế toán thuế phải được tổng hợp toàn vẹn, chính xác, đầy đủ, trung thực các thông tin đầu vào từ thông tin do Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế cung cấ... |
641,680 | Khoản 1. Thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế bao gồm các thông tin phản ánh số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của từng cơ quan thuế (cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý khoản thu, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận p... |
641,681 | Khoản 2. Thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế thu thập từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế phải có các thông tin chủ yếu sau:
a) Tính chất nghiệp vụ quản lý thuế: Là thông tin được tạo ra theo từng loại hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế liên quan đến nguồn gốc phát sinh số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải t... |
641,682 | Khoản 3. Các thông tin đầu vào do Phân hệ kế toán thuế tạo lập tự động khi hạch toán vào sổ kế toán thuế gồm: ngày tạo bút toán, số hiệu bút toán, ngày hạch toán. Cụ thể:
a) Ngày tạo bút toán, số hiệu bút toán: Do Phân hệ kế toán thuế tự sinh theo trình tự thời gian hoàn thành việc thu thập thông tin đầu vào hoặc hạch ... |
641,685 | Khoản 2. Quy trình thu thập, xử lý thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế được thực hiện tự động theo trình tự như sau:
a) Trường hợp thông tin đầu vào của kế toán thuế được chuẩn bị trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế đủ điều kiện hạch toán kế toán: Định kỳ theo thời điểm chốt dữ liệu (COT) tại văn bản hư... |
641,686 | Khoản 3. Đối chiếu, kiểm soát dữ liệu thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế
a) Đối chiếu, kiểm soát dữ liệu giữa Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế và các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế: Hàng ngày, Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế tự động tổng hợp danh sách các hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế đã được tạo ... |
641,687 | Khoản 1. Trường hợp sai, sót tại các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế Bộ phận nghiệp vụ hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo quy trình nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, cập nhật hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế điều chỉnh vào phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế để làm cơ sở cho Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp t... |
641,688 | Khoản 2. Trường hợp điều chỉnh số liệu đã hạch toán tại Phân hệ kế toán thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này, bộ phận kế toán thuế lập chứng từ điều chỉnh theo quy định tại Điều 16 Thông tư này và cập nhật chứng từ điều chỉnh vào Phân hệ kế toán thuế. Phân hệ kế toán thuế hạch toán bút toán điều chỉnh th... |
641,689 | Khoản 3. Trường hợp điều chỉnh do thay đổi nguyên tắc hạch toán tự động trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế hoặc thay đổi phương pháp thu thập thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế thì thực hiện theo hướng dẫn bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. |
641,690 | Điều 15. Trách nhiệm của các bộ phận đối với thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế
1. Các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế có trách nhiệm thực hiện xử lý hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, làm căn cứ thu thập thông tin đầu vào của kế toán... |
641,692 | Khoản 1. Tài khoản kế toán thuế dùng để ghi chép và hạch toán các nội dung nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh, đảm bảo phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục và có hệ thống kết quả hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế do cơ quan thuế các cấp thực hiện. |
641,693 | Khoản 2. Tài khoản kế toán thuế được quy định cố định về cấu trúc và thống nhất bao gồm 06 đoạn mã độc lập, mỗi đoạn mã chứa đựng các giá trị tương ứng phục vụ cho việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản lý thuế và yêu cầu quản lý thu ngân sách nhà nước. Tên của từng đoạn mã đư... |
641,694 | Khoản 3. Các giá trị cụ thể của các đoạn mã trong tài khoản kế toán thuế được cấp một lần và duy nhất trong Phân hệ kế toán thuế (không cấp lại giá trị đã sử dụng trong quá khứ), trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với mỗi giá trị được thiết lập duy nhất trong suốt thời gian vậ... |
641,695 | Khoản 4. Nguyên tắc xác định và hạch toán tài khoản kế toán thuế
a) Căn cứ vào phương pháp xác định các giá trị thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế tự động bổ sung thông tin các đoạn mã tương ứng với từng nghiệp vụ quả... |
641,696 | Điều 18. Yêu cầu của tài khoản kế toán thuế
1. Nội dung tài khoản được thiết kế phải phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Quản lý thuế, tổ chức bộ máy kế toán thuế và tổ chức thông tin của cơ quan thuế các cấp.
2. Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính liên quan đến nghiệp vụ quản lý thuế v... |
641,697 | Khoản 1. Mã cơ quan thu được cấp cho mỗi cơ quan thuế (bao gồm: Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Cục Thuế (Văn phòng Cục), Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các khoản thu ngân sách đ... |
641,698 | Khoản 2. Tất cả các nghiệp vụ quản lý thuế phải được xác định mã cơ quan thu tương ứng với cơ quan thuế. Trường hợp một cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp người nộp thuế nhưng cơ quan thuế khác được giao nhiệm vụ quản lý khoản thu của người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận khoản thu được p... |
641,699 | Khoản 3. Trường hợp thành lập mới hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể cơ quan thuế, mã cơ quan thu được thực hiện như sau:
a) Cấp mới mã cơ quan thu cho cơ quan thuế mới được thành lập, cơ quan thuế được hợp nhất, cơ quan thuế được chia, cơ quan thuế được tách. Mã cơ quan thu có hiệu lực theo Quyết định thành... |
641,700 | Khoản 1. Mã địa bàn hành chính dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo địa bàn phát sinh các hoạt động quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Ngân sách nhà nước. Việc xác định mã địa b... |
641,701 | Khoản 2. Tất cả các thông tin hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ phải được xác định mã địa bàn hành chính tương ứng, cụ thể:
a) Trường hợp mã cơ quan thu là Cục Thuế thì mã địa bàn hành chính được xác định là cấp tỉnh.
b) Trường hợp mã cơ quan t... |
641,702 | Điều 22. Mã tiểu mục
1. Mã tiểu mục dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.
2. Tất cả các thông tin hạch toán số phải thu, đã ... |
641,704 | Điều 23. Mã dự phòng
1. Mã dự phòng được sử dụng cho các nghiệp vụ quản lý thuế không phát sinh thường xuyên hoặc phục vụ yêu cầu quản lý theo từng thời kỳ ngoài các đoạn mã chính thức theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 24 Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định số lượng ký tự, g... |
641,705 | Điều 24. Mã tài khoản kế toán
1. Mã tài khoản kế toán dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo đối tượng của kế toán thuế quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Phân ... |
641,706 | 5. Trên Phân hệ kế toán thuế được phép thiết lập các tài khoản trung gian để hạch toán kế toán nhưng không làm thay đổi tính chất của nghiệp vụ quản lý thuế được hạch toán và phải tuân thủ nguyên tắc chung về hệ thống tài khoản quy định tại Thông tư này. Tài khoản trung gian phải tất toán số dư ngay sau khi nghiệp vụ q... |
641,708 | Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuế
1. Sổ kế toán thuế phải mở vào đầu kỳ kế toán thuế; đối với đơn vị kế toán thuế mới thành lập, sổ kế toán thuế phải mở từ ngày thành lập.
2. Đơn vị kế toán thuế phải căn cứ vào dữ liệu thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, chứng từ kế toán thuế để ghi sổ kế toán thuế.... |
641,709 | Khoản 1. Trường hợp khi phát hiện sai, sót về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trong kỳ kế toán chưa khóa sổ thì bộ phận kế toán thuế phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ thực hiện điều chỉnh sai, sót tùy theo nguyên nhân sai, sót. |
641,710 | Khoản 2. Trường hợp phát hiện sai, sót về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của kỳ kế toán của năm trước thì bộ phận kế toán thuế phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế thực hiện điều chỉnh vào sổ kế toán thuế của năm trước tùy theo nguyên ... |
641,711 | Khoản 3. Trường hợp phát hiện sai, sót về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ sau thời điểm đóng kỳ kế toán thuế đến trước khi báo cáo kế toán thuế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì việc điều chỉnh sổ kế toán thuế thực hiện như sau:
a) Đối với ... |
641,712 | Khoản 4. Sau khi báo cáo kế toán thuế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nếu phát sinh điều chỉnh số liệu năm trước về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ thì được thực hiện điều chỉnh vào kỳ hiện tại với thông tin “năm ngân sách” theo quy định điể... |
641,714 | Điều 29. Báo cáo kế toán thuế
1. Báo cáo kế toán thuế để tổng hợp tình hình, kết quả hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp trong một kỳ kế toán thuế.
2. Yêu cầu đối với báo cáo kế toán thuế
a) Báo cáo kế toán thuế phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán thuế phả... |
641,715 | Điều 30. Thời điểm chốt số liệu để lập báo cáo kế toán thuế
1. Thời điểm chốt số liệu để lập báo cáo kế toán thuế là thời điểm đóng kỳ kế toán thuế quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Trường hợp phát hiện sai, sót sau thời điểm đóng kỳ kế toán thuế đến trước khi nộp báo cáo kế toán thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm qu... |
641,717 | Điều 32. Tổ chức công tác kế toán thuế
1. Cơ quan thuế các cấp phải tổ chức bộ phận kế toán thuế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và hướng dẫn của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
2. Hoạt động của bộ phận kế toán thuế được tổ chức theo... |
641,718 | Điều 33. Nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế
1. Kế toán số thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ thuộc phạm vi quản lý của đơn vị kế toán thuế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Thực hiện phạm vi, nhiệm vụ, nội dung của công tác kế toán thuế theo quy ... |
641,719 | Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, áp dụng từ kỳ kế toán thuế năm 2022.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 1544/QĐ-BTC ngày 07/07/2014 và Quyết định số 630/QĐ-BTC ngày 09/04/2015 của Bộ Tài chính về việc áp dụng thí điểm Chế độ k... |
641,720 | Khoản 1.4.1. Hướng trục (bore sight) Hướng bức xạ cực đại của ăng ten định hướng. CHÚ THÍCH: Nếu hướng trục không xác định rõ ràng thì hướng trục được xác định bởi nhà sản xuất 1.4.2. Tần số sóng mang (carrier frequency) Tần số sóng mang là tần số fTx mà máy phát của RSU được thiết lập để truyền tải. CHÚ THÍCH: Trong D... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.