id
int64 0
645k
| text
stringlengths 4
253k
|
|---|---|
641,601
|
Khoản 2.4.4.18 Đối với đầu phun khí chữa cháy loại có nhiều lỗ phun với đường kính nhỏ hơn 3 mm, phải có lưới lọc để ngăn ngừa sự tắc nghẽn của đầu phun khí. 2.4.4.18 Đối với đầu phun khí chữa cháy loại có nhiều lỗ phun với đường kính nhỏ hơn 3 mm, phải có lưới lọc để ngăn ngừa sự tắc nghẽn của đầu phun khí.
a) Phương tiện chữa cháy di động (xe chữa cháy bằng bột hoặc Môdun bột chữa cháy); a) Các thiết bị, phụ kiện (khóa van...) công nghệ bố trí trên mái bồn khí đốt công nghệ lạnh (loại không có áp suất); a) Đảm bảo việc phun bột chữa cháy (thông qua các lăng phun bột chuyên dụng, đầu phun bột cố định) cho phía trên mái bồn (nơi có bố trí thiết bị công nghệ, thiết bị an toàn) và nơi bố trí bơm xuất, nhập khí cho bồn; a) Phương tiện chữa cháy di động (xe chữa cháy bằng bột hoặc Môdun bột chữa cháy); a) Các thiết bị, phụ kiện (khóa van...) công nghệ bố trí trên mái bồn khí đốt công nghệ lạnh (loại không có áp suất); a) Đảm bảo việc phun bột chữa cháy (thông qua các lăng phun bột chuyên dụng, đầu phun bột cố định) cho phía trên mái bồn (nơi có bố trí thiết bị công nghệ, thiết bị an toàn) và nơi bố trí bơm xuất, nhập khí cho bồn;
b) Hệ thống chữa cháy cố định bằng bột (điều khiển tự động hoặc bằng tay); b) Các thiết bị công nghệ của cảng xuất, nhập khí đốt. b) Các lăng phun bột cần bố trí trên các tháp, giá đỡ để đảm bảo chiều cao, tầm phun xa và bố trí ở phía ngoài đê bao bảo vệ của nhóm bồn bể chứa. b) Hệ thống chữa cháy cố định bằng bột (điều khiển tự động hoặc bằng tay); b) Các thiết bị công nghệ của cảng xuất, nhập khí đốt. b) Các lăng phun bột cần bố trí trên các tháp, giá đỡ để đảm bảo chiều cao, tầm phun xa và bố trí ở phía ngoài đê bao bảo vệ của nhóm bồn bể chứa.
c) Các bình bột chữa cháy (di động hoặc xách tay). c) Các bình bột chữa cháy (di động hoặc xách tay).
|
641,602
|
2.5.6.5 Để đảm bảo an toàn cho người vào phòng sau khi hệ thống chữa cháy đã xả khí chữa cháy, chỉ cho phép: 2.5.1 Yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng khí 2.5.1.1 Hệ thống chữa cháy bằng khí được áp dụng, trang bị để chữa cháy các đám cháy loại A, B và E. Tuy nhiên, hệ thống chữa cháy bằng khí không được áp dụng thiết kế để chữa cháy cho các loại đám cháy sau: 2.5.1.2 Đối tượng hạng mục phòng, nhà của kho khí đốt (cấp I và II), cảng xuất, nhập khí đốt (cấp 1, 2) và trạm phân phối khí đốt (cấp I, II) phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng khí gồm có: 2.5.2 Phân loại và thành phần hệ thống chữa cháy bằng khí 2.5.2.1 Hệ thống chữa cháy bằng khí được phân loại như sau: 2.5.2.2 Khi trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng khí, phải xem xét thiết kế các chế độ điều khiển hoạt động sau: 2.5.2.3 Khi trang bị hệ thống chữa cháy cố định kiểu trung tâm, các thành phần chính của hệ thống phải được xem xét thiết kế, gồm có: 2.5.3 Khí chữa cháy của hệ thống chữa cháy cố định bằng khí 2.5.3.1 Căn cứ vào đối tượng bảo vệ và yêu cầu thiết kế, việc sử dụng khí chữa cháy cho hệ thống được lựa chọn trong Bảng 8 dưới đây: Bảng 8 - Một số khí chữa cháy thông dụng được sử dụng trong hệ thống chữa cháy bằng khí STT Các khí hóa lỏng STT Các khí nén Ghi chú 1 Khí Carbon dioxide (C02) 5 Khí Nitơ (N2) Các chất khí liệt kê trong Bảng là chất chữa cháy sạch (trừ khí C02) 2 Khí halon HFC-23 Trifluoromethane (CHF3) 6 Khí Argon (Ar) IG-01 (99.9%) 3 Khí halon HFC-125 Pentafluoroethane (CHF2CF3) 7 Khí IG-541: - Khí nitơ (N2) - 52% - Khí Argon (Ar) - 40% - Khí Carbon dioxide (CO2) - 8% 4 Khí halon HFC-227ea Heptafluoropropane (CF3CHFCF3) 8 Khí IG-55: - Khí nitơ (N2) - 50% - Khí Argon (Ar) - 50% 2.5.3.2 Để đảm bảo an toàn cho con người, nghiêm cấm việc trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích bằng khí Carbon dioxide (CO2) trong các trường hợp sau: 2.5.3.3 Khi sử dụng khí nén để kích hoạt khởi động hệ thống chữa cháy bằng khí, theo quy định, cho phép sử dụng bằng khí nitơ (trừ khí C02 và khí halon HFC-23). Cho phép sử dụng khí nén bằng không khí khi điểm sương của không khí không vượt quá 400C.
|
641,603
|
2.5.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích 2.5.4.1 Khi trang bị hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích, phải tính đến các dữ liệu, thông số kỹ thuật có liên quan như đặc điểm của phòng, đối tượng thiết bị bảo vệ (kết cấu trần, tường, độ kín của phòng, diện tích cửa sổ, lỗ hở thường xuyên, áp suất giới hạn cho phép, giải nhiệt độ, tải trọng cháy, đặc tính thiết bị và hệ thống thông gió…) và việc có người, cũng như đường thoát nạn cho người khi hệ thống xả khí chữa cháy. Những yêu cầu nội dung cụ thể nêu trên, thực hiện theo tiêu chuẩn quy định hiện hành và không được thấp hơn yêu cầu quy định của quy chuẩn này. 2.5.4.2 Khối lượng (trọng lượng) khí chữa cháy tính toán cho hệ thống phải đáp ứng yêu cầu nồng độ chữa cháy tiêu chuẩn để dập tắt đám cháy cho mỗi phòng bất kỳ hoặc một nhóm phòng đồng thời (theo giải pháp thiết kế bảo vệ đồng thời); 2.5.4.3 Ngoài việc tính toán lượng khí chữa cháy cần thiết, dự trữ khí chữa cháy cho hệ thống phải đáp ứng theo quy định sau: 2.5.4.4 Thời gian xả khí chữa cháy của hệ thống cần phải đáp ứng khả năng phun hết 95% khối lượng khí để tạo ra nồng độ tiêu chuẩn khí chữa cháy trong phòng và thời gian quy định không được vượt quá: - 10 giây: Đối với hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun khi sử dụng khí chữa cháy là khí hóa lỏng (trừ khí Carbon dioxide - CO2); - 15 giây: Đối với hệ thống chữa cháy kiểu trung tâm khi sử dụng khí chữa cháy là khí hóa lỏng (trừ khí CO2); - 60 giây: Đối với hệ thống chữa cháy kiểu trung tâm và hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun khi sử dụng khí chữa cháy là khí Carbon dioxide (CO2) và khí nén. 2.5.4.5 Các bình khí chữa cháy sử dụng trong hệ thống chữa cháy bằng khí, gồm có 2 loại cơ bản sau: 2.5.4.6 Việc bố trí các bình khí chữa cháy với các đối tượng bảo vệ (phòng, nhà) thực hiện theo quy định sau: 2.5.4.7 Khi trang bị hệ thống mô-đun khí chữa cháy có từ hai mô-đun trở lên được đấu nối vào ống góp chung, yêu cầu giải pháp thiết kế kỹ thuật đối với hệ thống phải đáp ứng quy định sau: 2.5.4.8. Việc trang bị phương tiện để kiểm tra giám sát lượng khí chữa cháy, khí đẩy khí chữa cháy cho các mô-đun phải đáp ứng quy định sau: 2.5.4.9 Các đường ống dẫn khí và phụ kiện liên kết nối ống cần phải đáp ứng độ bền ở áp suất 1,25 lần áp suất làm việc tối đa và độ kín trong thời gian duy trì 5 phút ở áp suất làm việc tối đa của khí chữa cháy trong bình, trong điều kiện vận hành hệ thống; GHI CHÚ: 2.5.4.10 Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí kiểu mô-đun, đường ống liên kết giữa các mô-đun với nhau cho phép sử dụng loại đường ống mềm chịu áp lực cao và độ bền của ống phải đáp ứng không nhỏ hơn 1,5 lần áp suất làm việc tối đa.
|
641,604
|
2.5.4.11 Việc thiết kế, lắp đặt các đường ống dẫn khí của hệ thống phải đáp ứng khả năng thổi sạch nước đọng trong đường ống sau khi tiến hành thử thủy lực, cũng như việc lắng đọng (condensate) nước trong đường ống. 2.5.4.12 Hệ thống đường ống nhánh phân phối của hệ thống chữa cháy bằng khí, theo quy định phải bố trí theo nguyên tắc đối xứng. 2.5.4.13 Tổng thể tích bên trong của đường ống khí chữa cháy không cần vượt quá 80% thể tích tính toán khí chữa cháy ở dạng pha lỏng tại nhiệt độ 200C. 2.5.4.14 Việc trang bị bố trí các đầu báo cháy tự động để điều khiển hoạt động tự động đối với hệ thống chữa cháy bằng khí, thực hiện theo quy định như đối với hệ thống chữa cháy tự động Drencher bằng nước/bọt; Đường ống kích hoạt điều khiển hệ thống và phụ kiện liên kết ống phải đáp ứng độ bền ở áp lực 1,25 lần áp suất làm việc tối đa và đảm bảo độ kín ở áp suất không thấp hơn áp suất làm việc tối đa. 2.5.4.15 Việc lựa chọn đầu phun khí chữa cháy của hệ thống phải căn cứ vào đặc tính kỹ thuật đối từng loại khí chữa cháy cụ thể. 2.5.4.16 Các đầu phun khí chữa cháy trong các gian phòng cần bố trí theo nguyên tắc đối xứng và đảm bảo việc phân phối khí chữa cháy trong toàn bộ thể tích phòng với nồng độ không thấp hơn nồng độ tiêu chuẩn quy định. Các đầu phun khí chữa cháy trong cùng một phòng, phải lựa chọn trang bị cùng một kiểu loại và kích cỡ. 2.5.4.17 Sự chênh lệch lưu lượng phun giữa hai đầu phun khí chữa cháy (đầu và cuối) trên cùng một đường ống nhánh không được vượt quá 20%. 2.5.4.19 Độ bền của các đầu phun khí chữa cháy phải đáp ứng ở áp suất 1,25 lần áp suất làm việc tối đa. 2.5.4.20 Việc bố trí phòng đặt trạm khí chữa cháy thực hiện theo quy định: 2.5.5 Yêu cầu đối với hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích 2.5.5.1 Hệ thống chữa cháy (bằng khí) cục bộ theo thể tích được áp dụng và trang bị để chữa cháy cho các tổ hợp thiết bị, thiết bị độc lập, trong trường hợp khi trang bị hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khả thi và hiệu quả kinh tế. 2.5.5.2 Khi trang bị hệ thống chữa cháy bằng khí cục bộ theo thể tích, phải sử dụng khí Carbon dioxide (C02). 2.5.5.3 Thể tích tính toán cho hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích được xác định bằng chiều cao của tổ hợp thiết bị hoặc thiết bị nhân với diện tích hình chiếu mặt bằng trên mặt sàn. Trong trường hợp này, các kích thước để tính toán (chiều dài, chiều rộng và chiều cao) của tổ hợp thiết bị hoặc thiết bị phải được tăng thêm một mét. 2.5.5.4 Cường độ phun tiêu chuẩn đối với hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích bằng khí Carbon dioxide (C02) là 6 kg/m3. 2.5.5.5 Thời gian phun khí chữa cháy đối với hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích không được vượt quá 30 giây.
|
641,605
|
Trong trường hợp có yêu cầu ngăn ngừa sự bắt cháy trở lại sau khi chữa cháy, cho phép thời gian phun khí chữa cháy có thể được tăng lên so với quy định. 2.5.6 Yêu cầu an toàn đối với hệ thống chữa cháy bằng khí 2.5.6.1 Việc trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy bằng khí, phải tính đến việc đảm bảo khả năng thực hiện các yêu cầu an toàn trong công tác thi công, lắp đặt, nghiệm thu và vận hành sử dụng hệ thống theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. 2.5.6.2 Các hộp nút ấn xả khí chữa cháy bằng tay từ xa (trừ nút xả khí tại chỗ của thiết bị trong phòng trạm khí) phải có biện pháp bảo vệ phòng chống hư hỏng do va đập cơ học và biện pháp ngăn ngừa khả năng tác động nhầm lẫn của con người. 2.5.6.3 Đường ống xả từ van an toàn của hệ thống chữa cháy bằng khí phải bố trí sao cho đầu ống xả khí hướng vào khu vực an toàn bên ngoài và không gây nguy hiểm cho mọi người xung quanh và nhân viên vận hành trạm khí. 2.5.6.4 Các bình khí chữa cháy sử dụng trong hệ thống chữa cháy bằng khí phải tuân thủ quy định hiện hành của nhà nước về an toàn thiết bị chịu áp lực.
|
641,609
|
Trong trường hợp có yêu cầu ngăn ngừa sự bắt cháy trở lại sau khi chữa cháy, cho phép thời gian phun khí chữa cháy có thể được tăng lên so với quy định. 2.5.6 Yêu cầu an toàn đối với hệ thống chữa cháy bằng khí 2.5.6.1 Việc trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy bằng khí, phải tính đến việc đảm bảo khả năng thực hiện các yêu cầu an toàn trong công tác thi công, lắp đặt, nghiệm thu và vận hành sử dụng hệ thống theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. 2.5.6.2 Các hộp nút ấn xả khí chữa cháy bằng tay từ xa (trừ nút xả khí tại chỗ của thiết bị trong phòng trạm khí) phải có biện pháp bảo vệ phòng chống hư hỏng do va đập cơ học và biện pháp ngăn ngừa khả năng tác động nhầm lẫn của con người. 2.5.6.3 Đường ống xả từ van an toàn của hệ thống chữa cháy bằng khí phải bố trí sao cho đầu ống xả khí hướng vào khu vực an toàn bên ngoài và không gây nguy hiểm cho mọi người xung quanh và nhân viên vận hành trạm khí. 2.5.6.4 Các bình khí chữa cháy sử dụng trong hệ thống chữa cháy bằng khí phải tuân thủ quy định hiện hành của nhà nước về an toàn thiết bị chịu áp lực. 2.5.6.5 Để đảm bảo an toàn cho người vào phòng sau khi hệ thống chữa cháy đã xả khí chữa cháy, chỉ cho phép:
a) Các đám cháy bằng bông, vải sợi và các vật liệu cháy khác có khả năng tự cháy và/hoặc cháy âm ỉ bên trong chất cháy (như gỗ, bông, bột...); a) Các phòng, nhà điều khiển trung tâm: Không phụ thuộc diện tích xây dựng của phòng, nhà; a) Theo phương pháp chữa cháy: Hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích và hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích; a) Tự động (chính); a) Cụm giàn bình khí chữa cháy bố trí trong trạm khí chữa cháy; a) Kích hoạt hệ thống xả khí chữa cháy khi mà trong phòng mọi người chưa thoát hiểm hết ra ngoài; a) Đối với hệ thống chữa cháy trung tâm: Dự trữ 100% lượng khí chữa cháy; a) Các mô-đun khí chữa cháy; a) Các bình khí chữa cháy bố trí ở khoảng cách càng gần các đối tượng bảo vệ (phòng, nhà) càng tốt, và ở vị trí không bị ảnh hưởng tác động của cháy (nổ), hóa chất, va đập cơ học và ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào. a) Việc lựa chọn tính toán lượng khí chữa cháy, khí đẩy chất (khí) chữa cháy phải cùng chủng loại và tương đương nhau; a) Đối với mô-đun bảo quản khí chữa cháy là khí hóa lỏng không sử dụng khí đẩy khí chữa cháy (như khí Halon-23 hay khí CO2),: Phải trang bị phương tiện kiểm tra trọng lượng hoặc đo mức pha thể lỏng đối với khí chữa cháy.
|
641,610
|
Phương tiện kiểm tra phải kích hoạt cảnh báo khi trọng lượng khí chữa cháy trong mô-đun giảm trên 5% theo quy định; a) Phòng đặt trạm khí chữa cháy phải bố trí riêng biệt với các phòng khác bằng vách ngăn chống cháy loại 1 và trần chống cháy loại 3. a) Người có trang bị thiết bị bảo vệ thở (sử dụng mặt nạ phòng độc loại cách ly) vào phòng khi chưa hút hết khí chữa cháy ra khỏi phòng; a) Các đám cháy bằng bông, vải sợi và các vật liệu cháy khác có khả năng tự cháy và/hoặc cháy âm ỉ bên trong chất cháy (như gỗ, bông, bột...); a) Các phòng, nhà điều khiển trung tâm: Không phụ thuộc diện tích xây dựng của phòng, nhà; a) Theo phương pháp chữa cháy: Hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích và hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích; a) Tự động (chính); a) Cụm giàn bình khí chữa cháy bố trí trong trạm khí chữa cháy; a) Kích hoạt hệ thống xả khí chữa cháy khi mà trong phòng mọi người chưa thoát hiểm hết ra ngoài; a) Đối với hệ thống chữa cháy trung tâm: Dự trữ 100% lượng khí chữa cháy; a) Các mô-đun khí chữa cháy; a) Các bình khí chữa cháy bố trí ở khoảng cách càng gần các đối tượng bảo vệ (phòng, nhà) càng tốt, và ở vị trí không bị ảnh hưởng tác động của cháy (nổ), hóa chất, va đập cơ học và ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào. a) Việc lựa chọn tính toán lượng khí chữa cháy, khí đẩy chất (khí) chữa cháy phải cùng chủng loại và tương đương nhau; a) Đối với mô-đun bảo quản khí chữa cháy là khí hóa lỏng không sử dụng khí đẩy khí chữa cháy (như khí Halon-23 hay khí CO2),: Phải trang bị phương tiện kiểm tra trọng lượng hoặc đo mức pha thể lỏng đối với khí chữa cháy. Phương tiện kiểm tra phải kích hoạt cảnh báo khi trọng lượng khí chữa cháy trong mô-đun giảm trên 5% theo quy định; a) Phòng đặt trạm khí chữa cháy phải bố trí riêng biệt với các phòng khác bằng vách ngăn chống cháy loại 1 và trần chống cháy loại 3. a) Người có trang bị thiết bị bảo vệ thở (sử dụng mặt nạ phòng độc loại cách ly) vào phòng khi chưa hút hết khí chữa cháy ra khỏi phòng;
b) Các hóa chất và hợp chất có khả năng cháy âm ỉ trong môi trường thiếu không khí; b) Các trạm điện động lực: Theo quy định của Tiêu chuẩn TCVN 3890:2009 “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”. b) Theo phương pháp bảo quản khí chữa cháy: Hệ thống chữa cháy cố định kiểu trung tâm và hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun; b) Từ xa (bằng tay); b) Các thiết bị ống góp, phân phối trong trạm khí; b) Trang bị hệ thống để chữa cháy cho các phòng có thường xuyên đông người (từ 50 người trở lên). b) Đối với hệ thống chữa cháy mô-đun: Dự trữ 100% mô-đun khí chữa cháy. b) Các giàn bình khí chữa cháy. b) Đối với hệ thống chữa cháy kiểu trung tâm: Các bình khí chữa cháy phải bố trí trong phòng của trạm khí chữa cháy riêng.
|
641,611
|
b) Kiểu loại và kích cỡ của các mô-đun phải như nhau; b) Đối với mô-đun bảo quản khí chữa cháy là khí hóa lỏng cùng với khí đẩy khí chữa cháy: Phải trang bị phương tiện kiểm tra áp suất để kiểm tra sự rò rỉ của khí đẩy không được vượt quá 10% so với áp suất khí đẩy được nạp trong mô-đun; b) Khi bố trí trong nhà nhiều tầng: - Bố trí ở tầng hầm, tầng một của nhà. Khi bố trí ở tầng trên tầng một của nhà, phải trang bị thiết bị nâng, chuyên chở để phục vụ việc vận chuyển thiết bị và thực hiện công việc bảo dưỡng hệ thống khí chữa cháy theo quy định. - Không được bố trí phòng đặt trạm khí chữa cháy ở phía dưới hoặc phía trên các phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A và B (theo quy định QCVN 06:2010 /BXD "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình"). - Phòng đặt trạm khí chữa cháy phải đảm bảo có lối ra ngoài trực tiếp hoặc có lối vào buồng thang bộ có lối ra trực tiếp, hoặc vào sảnh hay hành lang với điều kiện là khoảng cách từ cửa phòng đặt trạm khí chữa cháy đến buồng thang không được vượt quá 25 mét và hành lang này không có cửa ra của các phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A và B; b) Người bình thường không có thiết bị bảo vệ thở, chỉ được phép vào phòng sau khi đã thực hiện các biện pháp hút hết khí chữa cháy, sản phẩm khí do cháy ra khỏi phòng và sự chênh lệch nhiệt độ do cháy đã giảm xuống giá trị an toàn. b) Các hóa chất và hợp chất có khả năng cháy âm ỉ trong môi trường thiếu không khí; b) Các trạm điện động lực: Theo quy định của Tiêu chuẩn TCVN 3890:2009 “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”. b) Theo phương pháp bảo quản khí chữa cháy: Hệ thống chữa cháy cố định kiểu trung tâm và hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun; b) Từ xa (bằng tay); b) Các thiết bị ống góp, phân phối trong trạm khí; b) Trang bị hệ thống để chữa cháy cho các phòng có thường xuyên đông người (từ 50 người trở lên). b) Đối với hệ thống chữa cháy mô-đun: Dự trữ 100% mô-đun khí chữa cháy. b) Các giàn bình khí chữa cháy. b) Đối với hệ thống chữa cháy kiểu trung tâm: Các bình khí chữa cháy phải bố trí trong phòng của trạm khí chữa cháy riêng. b) Kiểu loại và kích cỡ của các mô-đun phải như nhau; b) Đối với mô-đun bảo quản khí chữa cháy là khí hóa lỏng cùng với khí đẩy khí chữa cháy: Phải trang bị phương tiện kiểm tra áp suất để kiểm tra sự rò rỉ của khí đẩy không được vượt quá 10% so với áp suất khí đẩy được nạp trong mô-đun; b) Khi bố trí trong nhà nhiều tầng: - Bố trí ở tầng hầm, tầng một của nhà. Khi bố trí ở tầng trên tầng một của nhà, phải trang bị thiết bị nâng, chuyên chở để phục vụ việc vận chuyển thiết bị và thực hiện công việc bảo dưỡng hệ thống khí chữa cháy theo quy định.
|
641,612
|
- Không được bố trí phòng đặt trạm khí chữa cháy ở phía dưới hoặc phía trên các phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A và B (theo quy định QCVN 06:2010 /BXD "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình"). - Phòng đặt trạm khí chữa cháy phải đảm bảo có lối ra ngoài trực tiếp hoặc có lối vào buồng thang bộ có lối ra trực tiếp, hoặc vào sảnh hay hành lang với điều kiện là khoảng cách từ cửa phòng đặt trạm khí chữa cháy đến buồng thang không được vượt quá 25 mét và hành lang này không có cửa ra của các phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A và B; b) Người bình thường không có thiết bị bảo vệ thở, chỉ được phép vào phòng sau khi đã thực hiện các biện pháp hút hết khí chữa cháy, sản phẩm khí do cháy ra khỏi phòng và sự chênh lệch nhiệt độ do cháy đã giảm xuống giá trị an toàn.
c) Các kim loại kiềm (hydrid) và các bột kim loại như natri, kali, manhê... c) Theo phương pháp kích hoạt điều khiển: Khởi động bằng điện, bằng khí nén hoặc hỗn hợp điện và khí nén. c) Tại chỗ (bằng tay). c) Các đường ống chính và ống phân phối đến đối tượng bảo vệ; c) Đối với hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun: Cho phép các mô-đun khí chữa cháy bố trí ngay tại bên trong phòng xả khí chữa cháy, hoặc ở bên ngoài trực tiếp gần với phòng xả khí chữa cháy. c) Trên đường ống đấu nối giữa các mô-đun vào ống góp chung của hệ thống phải bố trí van một chiều. c) Đối với mô-đun bảo quản khí chữa cháy là khí nén: Phải trang bị phương tiện kiểm tra áp suất để kiểm soát sự rò rỉ khí chữa cháy không được vượt quá 5% áp suất trong mô-đun. c) Trong phòng đặt trạm khí chữa cháy phải trang bị quạt thông gió cưỡng bức, có nguồn điện chính chiếu sáng với cường độ tối thiểu từ 75 đến 100 lux và nguồn điện chiếu sáng sự cố khẩn cấp và trang bị điện thoại liên lạc với phòng trực điều hành có người trực 24/24 giờ. c) Các kim loại kiềm (hydrid) và các bột kim loại như natri, kali, manhê... c) Theo phương pháp kích hoạt điều khiển: Khởi động bằng điện, bằng khí nén hoặc hỗn hợp điện và khí nén. c) Tại chỗ (bằng tay). c) Các đường ống chính và ống phân phối đến đối tượng bảo vệ; c) Đối với hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun: Cho phép các mô-đun khí chữa cháy bố trí ngay tại bên trong phòng xả khí chữa cháy, hoặc ở bên ngoài trực tiếp gần với phòng xả khí chữa cháy. c) Trên đường ống đấu nối giữa các mô-đun vào ống góp chung của hệ thống phải bố trí van một chiều. c) Đối với mô-đun bảo quản khí chữa cháy là khí nén: Phải trang bị phương tiện kiểm tra áp suất để kiểm soát sự rò rỉ khí chữa cháy không được vượt quá 5% áp suất trong mô-đun. c) Trong phòng đặt trạm khí chữa cháy phải trang bị quạt thông gió cưỡng bức, có nguồn điện chính chiếu sáng với cường độ tối thiểu từ 75 đến 100 lux và nguồn điện chiếu sáng sự cố khẩn cấp và trang bị điện thoại liên lạc với phòng trực điều hành có người trực 24/24 giờ.
d) Các đầu phun khí. Ngoài ra, thành phân công nghệ của hệ thống còn bao gồm hệ thống kích hoạt khởi động.
|
641,613
|
d) Khoảng cách bố trí từ các bình khí chữa cháy đến các nguồn nhiệt (như thiết bị sưởi vv...) không được nhỏ hơn 1 mét; d) Các đầu phun khí. Ngoài ra, thành phân công nghệ của hệ thống còn bao gồm hệ thống kích hoạt khởi động. d) Khoảng cách bố trí từ các bình khí chữa cháy đến các nguồn nhiệt (như thiết bị sưởi vv...) không được nhỏ hơn 1 mét;
|
641,614
|
2.6.1.2 Việc trang bị, bố trí các đầu báo cháy tự động cho các hạng mục thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời có hạng sản xuất nguy hiểm cháy AN BN và CN của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau: 2.6.1.3 Đối với các hạng mục phụ trợ là phòng, nhà của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, việc trang các đầu báo cháy tự động thực hiện theo quy định tiêu chuẩn TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật" và cho các đối tượng cụ thể sau: 2.6.1.4 Các hộp nút ấn báo cháy bằng tay cần trang bị cho tất cả các hạng mục nhà, khu vực thiết bị công nghệ ngoài trời có nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy và không phụ thuộc vào quy định trang bị bố trí đầu báo cháy tự động. 2.6.2 Yêu cầu kỹ thuật hệ thống báo cháy tự động 2.6.2.1 Việc lựa chọn số lượng, chủng loại đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm, dấu hiệu và đặc trưng của đám cháy (sự tỏa nhiệt, khói, lửa) theo quy định của TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật" và không được thấp hơn yêu cầu quy định của quy chuẩn này. 2.6.2.2 Các đầu báo cháy lửa cần lựa chọn bố trí cho các đối tượng, khu vực bảo vệ và trong trường hợp khi xảy cháy, giai đoạn phát triển ban đầu của đám cháy có xuất hiện ngọn lửa. 2.6.2.3 Việc lựa chọn cảm biến bức xạ ngọn lửa của đầu báo cháy lửa phải phù hợp với bức xạ ngọn lửa của vật liệu cháy. 2.6.2.4 Các đầu báo cháy nhiệt được lựa chọn bố trí cho khu vực bảo vệ và trong trường hợp khi xảy cháy, giai đoạn phát triển ban đầu của đám cháy có tỏa nhiều nhiệt. 2.6.2.5 Các đầu báo cháy khí được lựa chọn bố trí trong các phòng mà khi xảy ra cháy có kèm theo các sản phẩm khí tạo ra nồng độ đạt ngưỡng tác động của đầu báo. 2.6.2.6 Trong trường hợp khu vực kiểm soát của đầu báo cháy không xác định được dấu hiệu đặc trưng của đám cháy, cho phép trang bị hỗn hợp các loại đầu báo cháy hoặc chủng loại đầu báo cháy hỗn hợp (loại đầu báo cháy nhạy cảm với ít nhất hai đặc trưng kèm theo sự cháy). 2.6.2.7 Các đầu báo cháy thông thường trang bị cho các bồn bể chứa, thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời, theo nguyên tắc, cần bố trí ở khoảng cách tối thiểu không nhỏ hơn 5 mét tính từ phía ngoài thiết bị hoặc ranh giới đê bao (hoặc tường rào bảo vệ) của nhóm bồn bể chứa. 2.6.2.8 Việc bố trí các đầu báo cháy lửa để bảo vệ các thiết bị công nghệ ngoài trời phải đáp ứng quy định có hai đầu báo cháy cùng kiểm soát một điểm bảo vệ và bố trí theo hướng ngược chiều nhau. Vị trí bố trí phải tính đến khả năng có thể có tác động nhiễu quang học gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của đầu báo cháy. Diện tích bảo vệ của đầu báo cháy lửa được xác định theo tài liệu kỹ thuật của đầu báo, tiêu chuẩn hiện hành và việc tính toán vị trí, góc đặt bố trí (tầm quan sát) của đầu báo cháy lửa kiểm soát.
|
641,615
|
2.6.2.8 Việc bố trí các đầu báo cháy lửa để bảo vệ các thiết bị công nghệ ngoài trời phải đáp ứng quy định có hai đầu báo cháy cùng kiểm soát một điểm bảo vệ và bố trí theo hướng ngược chiều nhau. Vị trí bố trí phải tính đến khả năng có thể có tác động nhiễu quang học gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của đầu báo cháy. Diện tích bảo vệ của đầu báo cháy lửa được xác định theo tài liệu kỹ thuật của đầu báo, tiêu chuẩn hiện hành và việc tính toán vị trí, góc đặt bố trí (tầm quan sát) của đầu báo cháy lửa kiểm soát. 2.6.2.9 Việc bố trí các hộp nút ấn báo cháy bằng tay trong các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau: 2.6.2.10 Các hộp nút ấn báo cháy bằng tay bố trí tại khu vực bồn chứa, thiết bị công nghệ ngoài nhà cần lắp đặt trên các cột, giá đỡ với chiều cao tính từ mặt đất đến nút ấn báo cháy không quá 1,5 mét, nơi có đủ ánh sáng cần thiết để nhận biết (không nhỏ hơn 50 lux) và đảm bảo có lối tiếp cận thao tác thuận tiện. 2.6.2.11 Tại các nơi có thể có tác động cơ học gây hư hỏng đầu báo cháy, phải có biện pháp bảo vệ thích hợp và không được làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của đầu báo cháy. 2.6.2.12 Yêu cầu kỹ thuật đối với các bộ phận liên kết của hệ thống báo cháy tự động (cáp, dây dẫn tín hiệu) thực hiện theo quy định tại TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật". Việc lựa chọn, xác định tiết diện cáp, dây dẫn tín hiệu giữa các đầu báo cháy với tủ trung tâm báo cháy phải tính đến việc đảm bảo điện áp quy định cấp cho đầu báo cháy. 2.6.2.13 Yêu cầu chức năng điều khiển liên động của hệ thống báo cháy với hệ thống chữa cháy và hệ thống an toàn công nghệ thực hiện theo quy định sau: 2.6.1 Yêu cầu trang bị hệ thống báo cháy tự động 2.6.1.1 Hệ thống báo cháy tự động phải trang bị cho tất cả các hạng mục nhà công trình, thiết bị công nghệ hạng sản xuất có nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt theo quy định của TCVN 3890:2009 "Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng" và yêu cầu của Quy chuẩn này.
|
641,617
|
2.6.2.9 Việc bố trí các hộp nút ấn báo cháy bằng tay trong các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau: 2.6.2.10 Các hộp nút ấn báo cháy bằng tay bố trí tại khu vực bồn chứa, thiết bị công nghệ ngoài nhà cần lắp đặt trên các cột, giá đỡ với chiều cao tính từ mặt đất đến nút ấn báo cháy không quá 1,5 mét, nơi có đủ ánh sáng cần thiết để nhận biết (không nhỏ hơn 50 lux) và đảm bảo có lối tiếp cận thao tác thuận tiện. 2.6.2.11 Tại các nơi có thể có tác động cơ học gây hư hỏng đầu báo cháy, phải có biện pháp bảo vệ thích hợp và không được làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của đầu báo cháy. 2.6.2.12 Yêu cầu kỹ thuật đối với các bộ phận liên kết của hệ thống báo cháy tự động (cáp, dây dẫn tín hiệu) thực hiện theo quy định tại TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật". Việc lựa chọn, xác định tiết diện cáp, dây dẫn tín hiệu giữa các đầu báo cháy với tủ trung tâm báo cháy phải tính đến việc đảm bảo điện áp quy định cấp cho đầu báo cháy. 2.6.2.13 Yêu cầu chức năng điều khiển liên động của hệ thống báo cháy với hệ thống chữa cháy và hệ thống an toàn công nghệ thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với các thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời (thiết bị gia nhiệt sấy khô, bơm, máy nén, thiết bị đo đếm lưu lượng...): Bố trí theo chu vi xung quanh thiết bị; a) Các nhà, phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và hạng sản xuất nguy hiểm cháy; a) Đối với khu vực nhóm bồn bể chứa của kho: Bố trí dọc theo chu vi ở phía ngoài mỗi cụm bồn bể chứa với khoảng cách không quá 100 mét và cách tâm đê bao (hoặc hàng rào bảo vệ) không quá 5 mét; a) Tín hiệu điều khiển của hệ thống báo cháy tự động đối với hệ thống chữa cháy tự động (hoặc/và hệ thống thông gió, hút khói cưỡng bức trong nhà nếu có) phải được kích hoạt từ hai tín hiệu đồng thời của hai đầu báo cháy kiểm soát tại mỗi điểm thiết bị, khu vực bảo vệ; a) Đối với các thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời (thiết bị gia nhiệt sấy khô, bơm, máy nén, thiết bị đo đếm lưu lượng...): Bố trí theo chu vi xung quanh thiết bị; a) Các nhà, phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và hạng sản xuất nguy hiểm cháy; a) Đối với khu vực nhóm bồn bể chứa của kho: Bố trí dọc theo chu vi ở phía ngoài mỗi cụm bồn bể chứa với khoảng cách không quá 100 mét và cách tâm đê bao (hoặc hàng rào bảo vệ) không quá 5 mét; a) Tín hiệu điều khiển của hệ thống báo cháy tự động đối với hệ thống chữa cháy tự động (hoặc/và hệ thống thông gió, hút khói cưỡng bức trong nhà nếu có) phải được kích hoạt từ hai tín hiệu đồng thời của hai đầu báo cháy kiểm soát tại mỗi điểm thiết bị, khu vực bảo vệ;
|
641,618
|
b) Đối với các bồn chứa của kho khí đốt hóa lỏng: Bố trí xung quanh đê bao, tường rào bảo vệ của nhóm bồn bể chứa; b) Trong các nhà đặt máy bơm sản phẩm khí; b) Đối với thiết bị công nghệ ngoài nhà có nguy hiểm cháy nổ của kho chứa, cảng xuất, nhập, trạm phân phối khí: mỗi tổ hợp thiết bị bố trí một hộp nút ấn báo cháy bằng tay ở khoảng cách không quá 5 mét tính từ thiết bị và có lối tiếp cận thao tác thuận tiện; b) Cho phép tín hiệu điều khiển thiết bị công nghệ, thiết bị kỹ thuật điện và các hệ thống kỹ thuật khác được kết nối liên động với hệ thống báo cháy tự động, được thực hiện kích hoạt từ một tín hiệu đầu báo cháy tự động hoạt động; b) Đối với các bồn chứa của kho khí đốt hóa lỏng: Bố trí xung quanh đê bao, tường rào bảo vệ của nhóm bồn bể chứa; b) Trong các nhà đặt máy bơm sản phẩm khí; b) Đối với thiết bị công nghệ ngoài nhà có nguy hiểm cháy nổ của kho chứa, cảng xuất, nhập, trạm phân phối khí: mỗi tổ hợp thiết bị bố trí một hộp nút ấn báo cháy bằng tay ở khoảng cách không quá 5 mét tính từ thiết bị và có lối tiếp cận thao tác thuận tiện; b) Cho phép tín hiệu điều khiển thiết bị công nghệ, thiết bị kỹ thuật điện và các hệ thống kỹ thuật khác được kết nối liên động với hệ thống báo cháy tự động, được thực hiện kích hoạt từ một tín hiệu đầu báo cháy tự động hoạt động;
c) Đối với khu vực thiết bị xuất, nhập các sản phẩm khí bằng đường bộ cho xe bồn: Bố trí xung quanh thiết bị xuất, nhập; c) Trong các phòng kho lưu trữ, sửa chữa các bồn, bình chứa khí; c) Đối với các phòng, nhà sản xuất có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy: Bố trí ở dọc đường thoát nạn và ở các lối ra vào của nhà với khoảng cách bố trí giữa các hộp nút ấn báo cháy bằng tay không được vượt quá 50 mét; c) Khoảng cách bố trí giữa hai đầu báo cháy tự động (đối với đầu báo cháy nhiệt và đầu báo cháy khói) để cùng kiểm soát một điểm bảo vệ và điều khiển liên động hệ thống chữa cháy tự động (hoặc/và hệ thống thông gió, hút khói cưỡng bức nếu có) không được vượt quá một nửa khoảng cách quy định theo TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật"; c) Đối với khu vực thiết bị xuất, nhập các sản phẩm khí bằng đường bộ cho xe bồn: Bố trí xung quanh thiết bị xuất, nhập; c) Trong các phòng kho lưu trữ, sửa chữa các bồn, bình chứa khí; c) Đối với các phòng, nhà sản xuất có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy: Bố trí ở dọc đường thoát nạn và ở các lối ra vào của nhà với khoảng cách bố trí giữa các hộp nút ấn báo cháy bằng tay không được vượt quá 50 mét; c) Khoảng cách bố trí giữa hai đầu báo cháy tự động (đối với đầu báo cháy nhiệt và đầu báo cháy khói) để cùng kiểm soát một điểm bảo vệ và điều khiển liên động hệ thống chữa cháy tự động (hoặc/và hệ thống thông gió, hút khói cưỡng bức nếu có) không được vượt quá một nửa khoảng cách quy định theo TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật";
|
641,619
|
d) Đối với khu vực thiết bị xuất, nhập đường thủy của cảng xuất, nhập khí đốt: Bố trí dọc theo cầu cảng và thiết bị cần xuất, nhập với khoảng cách không quá 100 mét nhưng số lượng không được ít hơn hai. d) Tại Phòng điều khiển trung tâm (kho chứa, trạm phân phối), phòng điều hành (cảng xuất, nhập) và hầm cáp bên trong phòng điều khiển trung tâm, nhà vận hành). GHI CHÚ: Việc phân hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ của phòng, nhà và công trình theo quy định của QCVN 06:2010/BXD ”Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình”. d) Đối với các nhà hành chính - dịch vụ, công cộng (khu vực hành chính của kho chứa, cảng xuất nhập, trạm phân phối): Bố trí ở hành lang, chiếu nghỉ cầu thang và ở các lối ra vào của nhà. d) Không cho phép kích hoạt khởi động đồng thời cả hệ thống chữa cháy (bằng khí và bằng bột) và hệ thống bảo vệ hút khói khi các hệ thống này được trang bị cho cùng một phòng bảo vệ. d) Đối với khu vực thiết bị xuất, nhập đường thủy của cảng xuất, nhập khí đốt: Bố trí dọc theo cầu cảng và thiết bị cần xuất, nhập với khoảng cách không quá 100 mét nhưng số lượng không được ít hơn hai. d) Tại Phòng điều khiển trung tâm (kho chứa, trạm phân phối), phòng điều hành (cảng xuất, nhập) và hầm cáp bên trong phòng điều khiển trung tâm, nhà vận hành). GHI CHÚ: Việc phân hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ của phòng, nhà và công trình theo quy định của QCVN 06:2010/BXD ”Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình”. d) Đối với các nhà hành chính - dịch vụ, công cộng (khu vực hành chính của kho chứa, cảng xuất nhập, trạm phân phối): Bố trí ở hành lang, chiếu nghỉ cầu thang và ở các lối ra vào của nhà. d) Không cho phép kích hoạt khởi động đồng thời cả hệ thống chữa cháy (bằng khí và bằng bột) và hệ thống bảo vệ hút khói khi các hệ thống này được trang bị cho cùng một phòng bảo vệ.
|
641,620
|
2.7.3.8 Các yêu cầu đặc tính kỹ thuật, điều kiện lắp đặt hệ thống báo nồng độ khí cháy phải đáp ứng điều kiện môi trường khí hậu làm việc của hệ thống (độ ẩm, nhiệt độ) theo quy định. 2.7.3.9 Dung sai giới hạn nồng độ báo khí cháy của hệ thống cho phép không vượt quá ± 5%. 2.7.1 Yêu cầu trang bị hệ thống báo nồng độ khí cháy 2.7.1.1 Tại kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải trang bị hệ thống báo nồng độ khí cháy tự động để đảm bảo việc giám sát nồng độ an toàn môi trường không khí tại các khu vực thiết bị công nghệ ngoài trời có nguy hiểm cháy, nổ và trong các hạng mục nhà sản xuất, phụ trợ nằm trong khu vực có nguy cơ rò rỉ khí cháy. 2.7.1.2 Đối với các hạng mục, thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời có nguy hiểm cháy, nổ của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải trang bị tại các khu vực sau: 2.7.1.3 Đối với các hạng mục phụ trợ là nhà, phòng của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải bố trí, trang bị cho các đối tượng sau: 2.7.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống báo nồng độ khí cháy 2.7.2.1 Hệ thống cố định báo nồng độ khí cháy phải đáp ứng các yêu cầu chức năng hoạt động sau: 2.7.2.2 Các đầu báo nồng độ khí cháy tự động được sử dụng, bao gồm các loại cơ bản sau: 2.7.2.3 Việc lựa chọn chủng loại, vị trí bố trí các đầu báo nồng độ khí cháy cho các đối tượng bảo vệ phải căn cứ vào chủng loại, tính năng hoạt động và tỷ trọng của khí đốt so với không khí (bao gồm cả điều kiện nhiệt độ môi trường làm việc) và theo nguyên tắc bố trí như sau: 2.7.2.4 Trong các hạng mục phụ trợ là nhà, gian phòng đặt thiết bị công nghệ (máy bơm, máy nén...), các đầu báo nồng độ khí cháy phải trang bị cho mỗi thiết bị tại các vị trí có khả năng rò rỉ khí đốt ở khoảng cách không quá 3 mét tính từ nguồn rò rỉ khí cháy (tính theo phương ngang). Trong trường hợp các thiết bị bố trí theo tổ hợp thì các đầu báo nồng độ khí cháy bố trí theo quy định: một đầu báo nồng độ khí cháy tính cho 100 m2 sàn. 2.7.2.5 Đối với khu vực công nghệ sản xuất ngoài nhà của kho chứa, trạm phân phối khí đốt nơi bố trí các máy bơm, máy nén nguyên liệu, sản phẩm, khu vực bồn bể chứa khí đốt (bao gồm bồn chứa độc lập), các đầu báo nồng độ khí cháy phải bố trí theo nguyên tắc xung quanh chu vi thiết bị, bồn chứa với khoảng cách giữa các đầu báo không quá 20 mét và số lượng tối thiểu không ít hơn 3. 2.7.2.6 Đối với thiết bị gia nhiệt sấy khô khí đốt ngoài trời của trạm phân phối khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải bố trí gần nơi có khả năng rò rỉ khí ở khoảng cách không quá 15 mét tính từ thiết bị và khoảng cách bố trí giữa các đầu báo không quá 20 mét.
|
641,621
|
2.7.2.7 Đối với trạm xuất đường bộ cho xe bồn của kho khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải lắp đặt cho mỗi họng xuất và bố trí ở khoảng cách không quá 5 mét tính từ họng xuất. 2.7.2.8 Đối với cảng xuất, nhập khí đốt, tại các họng xuất, nhập, thiết bị và vị trí đấu nối bằng mặt bích của hệ thống ống dẫn khu vực bến xuất, cầu cảng nơi có khả năng rò rỉ khí đốt, phải trang bị bố trí các đầu báo nồng độ khí cháy theo quy định: Khoảng cách bố trí giữa các đầu báo nồng độ khí cháy dọc theo cầu cảng xuất, nhập không được vượt quá 20 mét. 2.7.2.9 Trong các nhà trạm nạp bình khí đốt, tại mỗi thiết bị họng xuất, nhập phải bố trí một đầu báo nồng độ khí cháy ở các lối đi với khoảng cách không quá 5 mét tính từ thiết bị họng xuất, nhập. 2.7.2.10 Vị trí nơi bố trí, số lượng, việc lựa chọn chủng loại đầu báo nồng độ khí cháy cụ thể, phải xác định trong hồ sơ thiết kế với yêu cầu phải phát hiện sớm, kịp thời sự rò rỉ khí đốt. 2.7.3 Yêu cầu chức năng phát tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động và điều khiển liên động của hệ thống báo nồng độ khí cháy 2.7.3.1 Tín hiệu cảnh báo và tín hiệu báo động giới hạn nồng độ nguy hiểm cháy, nổ gồm có tín hiệu bằng ánh sáng (đèn báo sáng hoặc chớp cháy) và bằng âm thanh (còi, chuông) cần bố trí tại khu vực bố trí đầu báo nồng độ khí cháy và tại phòng điều hành, điều khiển trung tâm (nơi có người trực thường xuyên 24/24 giờ). 2.7.3.2 Tín hiệu cảnh báo và tín hiệu báo động về giới hạn nồng độ khí cháy đối với loại đầu báo nồng độ khí cháy phải đáp ứng yêu cầu quy định sau: 2.7.3.3 Tín hiệu cảnh báo và tín hiệu báo động giới hạn nồng độ nguy hiểm cháy, nổ (bằng ánh sáng và âm thanh) phải được thể hiện và phân biệt khác nhau rõ ràng về màu sắc, tần suất, công suất để nhận biết. Các tín hiệu cảnh báo và báo động nồng độ khí cháy phải khác biệt với tín hiệu báo cháy, tín hiệu chữa cháy và các tín hiệu báo động khác (báo nồng độ khí độc...). 2.7.3.4 Việc điều khiển liên động của hệ thống báo nồng độ khí cháy với các hệ thống an toàn công nghệ của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo nguyên tắc quy định sau: 2.7.3.5 Việc điều khiển liên động hệ thống báo nồng độ khí cháy đối với thiết bị trong nhà, phòng sản xuất nằm trong khu vực có nguy cơ rò rỉ khí cháy, thực hiện theo quy định: 2.7.3.6 Trong các hạng mục là nhà, phòng có người làm việc thường xuyên, các tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động nồng độ khí cháy bằng ánh sáng và âm thanh phải bố trí tại khu vực đầu báo và tại các cửa ra vào ở phía trong của phòng, nhà. Cho phép bố trí tín hiệu cảnh báo và tín hiệu báo động chung cho tất cả các phòng của nhà. Trong các phòng, nhà không có người làm việc thường xuyên, các tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động nồng độ khí cháy phải bố trí tại các cửa ra vào ở phía bên ngoài của nhà.
|
641,624
|
2.7.3.7 Các đầu báo nồng độ khí cháy phải là loại an toàn phòng nổ phù hợp với quy định phân cấp, phân vùng an toàn phòng nổ theo tiêu chuẩn quy định hiện hành. 2.7.3.8 Các yêu cầu đặc tính kỹ thuật, điều kiện lắp đặt hệ thống báo nồng độ khí cháy phải đáp ứng điều kiện môi trường khí hậu làm việc của hệ thống (độ ẩm, nhiệt độ) theo quy định. 2.7.3.9 Dung sai giới hạn nồng độ báo khí cháy của hệ thống cho phép không vượt quá ± 5%.
a) Các vị trí có khả năng rò rỉ khí đốt; a) Nơi có nhiều khả năng rò rỉ, tích tụ nồng độ hơi, khí cháy trong các nhà, phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy; a) Phát hiện sớm và kịp thời nồng độ khí nguy hiểm cháy, nổ; a) Đầu báo nồng độ khí cháy tia hồng ngoại kiểu điểm (IR point type); a) Bố trí ở phía trên nguồn khí có khả năng rò rỉ (khi tỷ trọng của khí đốt với không khí nhỏ hơn 0,8); a) Khi nồng độ khí đạt 25% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Phát tín hiệu cảnh báo; a) Khi có tín hiệu báo động ở 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới, hệ thống báo nồng độ khí cháy kích hoạt điều khiển đóng, ngắt hệ thống an toàn công nghệ thuộc khu vực giám sát cho đến khi khắc phục xong nguyên nhân sự cố; a) Khi có tín hiệu cảnh báo ở nồng độ 25% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Kích hoạt, truyền tín hiệu khởi động hệ thống quạt thông gió sự cố và đóng khóa van chặn trên đường ống hút không khí (nếu có) của hệ thống thông gió, điều hòa không khí; a) Các vị trí có khả năng rò rỉ khí đốt; a) Nơi có nhiều khả năng rò rỉ, tích tụ nồng độ hơi, khí cháy trong các nhà, phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy; a) Phát hiện sớm và kịp thời nồng độ khí nguy hiểm cháy, nổ; a) Đầu báo nồng độ khí cháy tia hồng ngoại kiểu điểm (IR point type); a) Bố trí ở phía trên nguồn khí có khả năng rò rỉ (khi tỷ trọng của khí đốt với không khí nhỏ hơn 0,8); a) Khi nồng độ khí đạt 25% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Phát tín hiệu cảnh báo; a) Khi có tín hiệu báo động ở 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới, hệ thống báo nồng độ khí cháy kích hoạt điều khiển đóng, ngắt hệ thống an toàn công nghệ thuộc khu vực giám sát cho đến khi khắc phục xong nguyên nhân sự cố; a) Khi có tín hiệu cảnh báo ở nồng độ 25% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Kích hoạt, truyền tín hiệu khởi động hệ thống quạt thông gió sự cố và đóng khóa van chặn trên đường ống hút không khí (nếu có) của hệ thống thông gió, điều hòa không khí;
b) Các thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời có khí cháy (như máy bơm, máy nén, máy sấy...); b) Trong các nhà đặt máy bơm sản phẩm khí; b) Phát tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động và truyền tín hiệu điều khiển phù hợp đến các hệ thống an toàn công nghệ và hệ thống phòng cháy, chữa cháy được kết nối liên động với hệ thống báo nồng độ khí cháy.
|
641,625
|
b) Đầu báo nồng độ khí cháy xúc tác kiểu điểm (Catalytic point type); b) Bố trí ở phía trên hoặc phía dưới nguồn khí có khả năng rò rỉ (khi tỷ trọng của khí đốt với không khí từ 0,8 đến 1,5); b) Khi nồng độ khí đạt 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Phát tín hiệu báo động. b) Việc phục hồi hoạt động trở lại hệ thống an toàn công nghệ sản xuất phải do người có thẩm quyền vận hành của cơ sở thực hiện. b) Khi có tín hiệu báo động ở nồng độ 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Kích hoạt, truyền tín hiệu dừng hoạt động đối với thiết bị công nghệ trong các phòng và nhà. b) Các thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời có khí cháy (như máy bơm, máy nén, máy sấy...); b) Trong các nhà đặt máy bơm sản phẩm khí; b) Phát tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động và truyền tín hiệu điều khiển phù hợp đến các hệ thống an toàn công nghệ và hệ thống phòng cháy, chữa cháy được kết nối liên động với hệ thống báo nồng độ khí cháy. b) Đầu báo nồng độ khí cháy xúc tác kiểu điểm (Catalytic point type); b) Bố trí ở phía trên hoặc phía dưới nguồn khí có khả năng rò rỉ (khi tỷ trọng của khí đốt với không khí từ 0,8 đến 1,5); b) Khi nồng độ khí đạt 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Phát tín hiệu báo động. b) Việc phục hồi hoạt động trở lại hệ thống an toàn công nghệ sản xuất phải do người có thẩm quyền vận hành của cơ sở thực hiện. b) Khi có tín hiệu báo động ở nồng độ 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Kích hoạt, truyền tín hiệu dừng hoạt động đối với thiết bị công nghệ trong các phòng và nhà.
c) Xung quanh các bồn bể chứa khí đốt (nguyên liệu, thành phẩm và bán thành phẩm); c) Trong các phòng kho lưu trữ, sửa chữa bình (chai) khí; c) Đầu báo nồng độ khí cháy tia hồng ngoại kiểu tuyến tính (IR open path type). c) Bố trí ở vị trí không được cao quá 0,5 mét so với cốt nền nơi có nguồn khí có khả năng rò rỉ (khi tỷ trọng khí đốt với không khí lớn hơn 1,5). c) Xung quanh các bồn bể chứa khí đốt (nguyên liệu, thành phẩm và bán thành phẩm); c) Trong các phòng kho lưu trữ, sửa chữa bình (chai) khí; c) Đầu báo nồng độ khí cháy tia hồng ngoại kiểu tuyến tính (IR open path type). c) Bố trí ở vị trí không được cao quá 0,5 mét so với cốt nền nơi có nguồn khí có khả năng rò rỉ (khi tỷ trọng khí đốt với không khí lớn hơn 1,5).
d) Khu vực thiết bị xuất, nhập khí đốt bằng đường bộ cho xe bồn; d) Tại các đầu hút không khí của hệ thống thông gió điều hòa không khí và nơi có khả năng tích tụ khí đốt (trong các hầm cáp, dây tín hiệu, cấp điện nguồn) của các phòng điều khiển trung tâm của kho chứa, trạm phân phối khí và phòng điều hành của cảng xuất, nhập khí đốt. d) Khu vực thiết bị xuất, nhập khí đốt bằng đường bộ cho xe bồn; d) Tại các đầu hút không khí của hệ thống thông gió điều hòa không khí và nơi có khả năng tích tụ khí đốt (trong các hầm cáp, dây tín hiệu, cấp điện nguồn) của các phòng điều khiển trung tâm của kho chứa, trạm phân phối khí và phòng điều hành của cảng xuất, nhập khí đốt.
|
641,626
|
đ) Khu vực lắp đặt các thiết bị bến xuất, các đầu nối mặt bích của đường ống có khả năng rò rỉ khí của cảng xuất, nhập khí đốt; đ) Khu vực lắp đặt các thiết bị bến xuất, các đầu nối mặt bích của đường ống có khả năng rò rỉ khí của cảng xuất, nhập khí đốt;
e) Các thiết bị đo đếm lưu lượng của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt. e) Các thiết bị đo đếm lưu lượng của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt.
|
641,627
|
Khoản 2.8.1 Yêu cầu trang bị hệ thống báo động cháy và báo động chung 2.8.1.1 Tại kho chứa (khu vực bồn bể chứa), trạm phân phối và cảng xuất, nhập khí đốt (khu vực cầu cảng) phải xem xét trang bị hệ thống báo động cháy và báo động chung cho toàn cơ sở để chỉ dẫn lối thoát nạn an toàn cho người khi có sự cố cháy, nổ xảy ra. 2.8.1.2 Hệ thống báo động cháy và báo động chung, gồm có: 2.8.2 Yêu cầu kỹ thuật hệ thống báo động cháy và báo động chung 2.8.2.1 Hệ thống báo động cháy và báo động chung bằng tín hiệu âm thanh (loa thông báo cháy) và ánh sáng (đèn chỉ dẫn lối ra thoát nạn) phải đảm bảo hoạt động trong suốt thời gian cho người thoát nạn an toàn ra khỏi khu vực có sự cố nguy hiểm và cháy, nổ xảy ra. 2.8.2.2 Việc bố trí, trang bị phương tiện chỉ dẫn thoát nạn (biển chỉ dẫn, đèn chỉ dẫn và hệ thống đèn chiếu sáng sự cố) tại các kho chứa, cảng xuât, nhập và trạm phân phối khí đốt, thực hiện theo tiêu chuẩn quy định hiện hành. Các biển chỉ dẫn thoát nạn phải được sơn phản quang để nhận biết từ xa. Các đèn chỉ dẫn thoát nạn "lối ra" phải luôn được bật sáng khi trời tối và ban đêm. 2.8.2.3 Tín hiệu thông báo cháy bằng loa và hướng dẫn người thoát nạn phải đáp ứng yêu cầu sau: 2.8.2.4 Các thiết bị loa thông báo cháy và hướng dẫn người thoát nạn, theo quy định, cần bố trí lắp đặt trên các cột, giá đỡ riêng hoặc trên các cột điện chiếu sáng bảo vệ của công trình và đáp ứng yêu cầu an toàn phòng nổ theo phân cấp, phân vùng an toàn phòng nổ của tiêu chuẩn, quy định hiện hành. 2.8.2.5 Tại các hạng mục phụ trợ là nhà, phòng của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí, việc trang bị tín hiệu báo động cháy, báo chữa cháy (chuông, đèn, còi) của hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động thực hiện theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành và phải đáp ứng yêu cầu quy định sau: 2.8.2.6 Việc tính toán số lượng, lựa chọn công suất và bố trí thiết bị cụ thể của hệ thống báo động cháy và báo động chung được xác định trong hồ sơ thiết kế của công trình. 2.8.1 Yêu cầu trang bị hệ thống báo động cháy và báo động chung 2.8.1.1 Tại kho chứa (khu vực bồn bể chứa), trạm phân phối và cảng xuất, nhập khí đốt (khu vực cầu cảng) phải xem xét trang bị hệ thống báo động cháy và báo động chung cho toàn cơ sở để chỉ dẫn lối thoát nạn an toàn cho người khi có sự cố cháy, nổ xảy ra. 2.8.1.2 Hệ thống báo động cháy và báo động chung, gồm có: 2.8.2 Yêu cầu kỹ thuật hệ thống báo động cháy và báo động chung 2.8.2.1 Hệ thống báo động cháy và báo động chung bằng tín hiệu âm thanh (loa thông báo cháy) và ánh sáng (đèn chỉ dẫn lối ra thoát nạn) phải đảm bảo hoạt động trong suốt thời gian cho người thoát nạn an toàn ra khỏi khu vực có sự cố nguy hiểm và cháy, nổ xảy ra.
|
641,628
|
2.8.2.2 Việc bố trí, trang bị phương tiện chỉ dẫn thoát nạn (biển chỉ dẫn, đèn chỉ dẫn và hệ thống đèn chiếu sáng sự cố) tại các kho chứa, cảng xuât, nhập và trạm phân phối khí đốt, thực hiện theo tiêu chuẩn quy định hiện hành. Các biển chỉ dẫn thoát nạn phải được sơn phản quang để nhận biết từ xa. Các đèn chỉ dẫn thoát nạn "lối ra" phải luôn được bật sáng khi trời tối và ban đêm. 2.8.2.3 Tín hiệu thông báo cháy bằng loa và hướng dẫn người thoát nạn phải đáp ứng yêu cầu sau: 2.8.2.4 Các thiết bị loa thông báo cháy và hướng dẫn người thoát nạn, theo quy định, cần bố trí lắp đặt trên các cột, giá đỡ riêng hoặc trên các cột điện chiếu sáng bảo vệ của công trình và đáp ứng yêu cầu an toàn phòng nổ theo phân cấp, phân vùng an toàn phòng nổ của tiêu chuẩn, quy định hiện hành. 2.8.2.5 Tại các hạng mục phụ trợ là nhà, phòng của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí, việc trang bị tín hiệu báo động cháy, báo chữa cháy (chuông, đèn, còi) của hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động thực hiện theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành và phải đáp ứng yêu cầu quy định sau: 2.8.2.6 Việc tính toán số lượng, lựa chọn công suất và bố trí thiết bị cụ thể của hệ thống báo động cháy và báo động chung được xác định trong hồ sơ thiết kế của công trình.
a) Hệ thống đàm thoại hai chiều để đảm bảo việc thông tin giữa các nhân viên vận hành với trung tâm điều khiển vận hành của cơ sở; a) Tại mọi điểm khu vực của kho chứa, trạm phân phối khí đốt đều phải được thông báo cháy và báo động chung (thể hiện bằng âm thanh và lời nói). Âm lượng tín hiệu loa thông báo cháy phải có cường độ lớn hơn tiếng ồn công nghiệp tại khu vực đó. a) Đối với các nhà có trang bị hệ thống báo cháy tự động: chuông báo động cháy bên trong tòa nhà được kích hoạt khi có tín hiệu tác động của đầu báo cháy; a) Hệ thống đàm thoại hai chiều để đảm bảo việc thông tin giữa các nhân viên vận hành với trung tâm điều khiển vận hành của cơ sở; a) Tại mọi điểm khu vực của kho chứa, trạm phân phối khí đốt đều phải được thông báo cháy và báo động chung (thể hiện bằng âm thanh và lời nói). Âm lượng tín hiệu loa thông báo cháy phải có cường độ lớn hơn tiếng ồn công nghiệp tại khu vực đó. a) Đối với các nhà có trang bị hệ thống báo cháy tự động: chuông báo động cháy bên trong tòa nhà được kích hoạt khi có tín hiệu tác động của đầu báo cháy;
b) Hệ thống loa thông báo cháy và báo động chung để hướng dẫn người thoát nạn an toàn, tránh hoảng loạn khi có sự cố cháy, nổ xảy ra; b) Việc xác định số lượng, lựa chọn công suất thiết bị báo động cháy và báo động chung (còi, loa) tại khu vực cảng xuất, nhập khí đốt phải đáp ứng mức độ cường độ âm thanh để cho mọi người làm việc (thường xuyên và không thường xuyên) nghe thấy tại bất kỳ mọi điểm trong khu vực cầu cảng. b) Đối với các nhà có trang bị hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler bằng nước, chuông báo động bằng động cơ nước của cụm Van kiểm tra - điều khiển (Alarm Valve), cho phép bố trí ở phía ngoài nhà và kích hoạt báo động khi hệ thống hoạt động.
|
641,629
|
b) Hệ thống loa thông báo cháy và báo động chung để hướng dẫn người thoát nạn an toàn, tránh hoảng loạn khi có sự cố cháy, nổ xảy ra; b) Việc xác định số lượng, lựa chọn công suất thiết bị báo động cháy và báo động chung (còi, loa) tại khu vực cảng xuất, nhập khí đốt phải đáp ứng mức độ cường độ âm thanh để cho mọi người làm việc (thường xuyên và không thường xuyên) nghe thấy tại bất kỳ mọi điểm trong khu vực cầu cảng. b) Đối với các nhà có trang bị hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler bằng nước, chuông báo động bằng động cơ nước của cụm Van kiểm tra - điều khiển (Alarm Valve), cho phép bố trí ở phía ngoài nhà và kích hoạt báo động khi hệ thống hoạt động.
c) Hệ thống camera giám sát bảo vệ cơ sở và khu vực có nguy hiểm cháy, nổ cao; c) Hệ thống camera giám sát bảo vệ cơ sở và khu vực có nguy hiểm cháy, nổ cao;
d) Hệ thống điện thoại thông tin liên lạc của trung tâm điều khiển vận hành với đội chữa cháy của cơ sở, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương và các cơ sở sản xuất khu vực xung quanh để hỗ trợ khi cần thiết; Các nhân viên đội vận hành sản xuất, đội phòng cháy, chữa cháy của cơ sở cần được trang bị bộ đàm liên lạc cầm tay. d) Hệ thống điện thoại thông tin liên lạc của trung tâm điều khiển vận hành với đội chữa cháy của cơ sở, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương và các cơ sở sản xuất khu vực xung quanh để hỗ trợ khi cần thiết; Các nhân viên đội vận hành sản xuất, đội phòng cháy, chữa cháy của cơ sở cần được trang bị bộ đàm liên lạc cầm tay.
|
641,630
|
Điều 3. Trách nhiệm thi hành Điều 3. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH, KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ BẢO QUẢN HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Điều 3.1 Vận hành hệ thống báo cháy và chữa cháy Điều 3.2 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy cố định Điều 3.3 Bảo quản chất chữa cháy Điều 3. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH, KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ BẢO QUẢN HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Điều 3.1 Vận hành hệ thống báo cháy và chữa cháy Điều 3.2 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy cố định Điều 3.3 Bảo quản chất chữa cháy
1. Cục trưởng Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an) để có hướng dẫn kịp thời./. BỘ TRƯỞNG Đại tướng Tô Lâm QCVN 01:2019/BCA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHO KHO CHỨA, CẢNG XUẤT, NHẬP VÀ TRẠM PHÂN PHỐI KHÍ ĐỐT National technical system on Fire fighting and prevention apparatus and equipment for storage, delivery port and distribution stations of gas LỜI NÓI ĐẦU QCVN 01:2019/BCA do Ban soạn thảo xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt” của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam biên soạn, Viện Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an - Bộ Công an trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư số 52/2019/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2019. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHO KHO CHỨA, CẢNG XUẤT, NHẬP VÀ TRẠM PHÂN PHỐI KHÍ ĐỐT National technical System on Fire fighting and prevention apparatus and equipment for storage, delivery port and distribution stations of gas
3.1.1 Yêu cầu chung 3.1.1.1 Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức vận hành các hệ thống báo cháy và chữa cháy tại cơ sở. Mỗi hệ thống báo cháy và chữa cháy của cơ sở phải có quyết định bằng văn bản giao trách nhiệm cho người quản lý, nhân viên vận hành và người trực vận hành 24/24 giờ.
|
641,631
|
3.1.1.2 Tất cả các hệ thống báo cháy và chữa cháy của cơ sở cần phải có quy trình thao tác vận hành và định kỳ xem xét cập nhật hàng năm khi có những bổ sung, thay đổi. 3.1.1.3 Người được giao quản lý, nhân viên vận hành và trực vận hành có trách nhiệm nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật có liên quan, quy trình thao tác vận hành và thực hiện vận hành hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy trình, quy định đã được lãnh đạo cơ sở phê duyệt và thường xuyên cập nhật, ghi chép đầy đủ thông tin các sự cố kỹ thuật, hư hỏng của hệ thống báo cháy và chữa cháy vào nhật ký vận hành theo quy định. 3.1.1.4 Khi có các sự cố kỹ thuật, hư hỏng hoặc hệ thống kích hoạt tác động, người vận hành phải có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ sở và cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương biết để có những biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời. 3.1.1.5 Việc phục hồi hoạt động hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy sau khi có sự cố hư hỏng hoặc kích hoạt tác động không được vượt quá 72 giờ. 3.1.1.6 Ở lối vào nhà trạm bơm chữa cháy, trạm khí chữa cháy phải đảm bảo có đủ ánh sáng cần thiết để nhận biết và cho người có trách nhiệm tiếp cận thao tác xử lý kịp thời. 3.1.1.7 Trong nhà trạm bơm chữa cháy, phòng đặt trạm khí chữa cháy, trung tâm báo cháy cần bố trí trang bị: 3.1.1.8 Để đảm bảo vận hành an toàn, các thiết bị đo kiểm tra áp suất (đồng hồ áp suất) của hệ thống chữa cháy (bằng nước, bằng bọt, bằng khí) phải được đánh dấu và ghi rõ trong các quy trình hướng dẫn vận hành sử dụng các giá trị áp suất làm việc bình thường và áp suất làm việc tối đa cho phép. 3.1.2 Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt 3.1.2.1 Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt phải được duy trì hoạt động thường xuyên theo đúng yêu cầu chức năng, thông số kỹ thuật (lưu lượng và áp suất) theo hồ sơ thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu công trình. 3.1.2.2 Tín hiệu áp suất kích hoạt của hệ thống chữa cháy tự động phải được tiến hành kiểm tra hàng ngày. Giá trị áp suất duy trì trong mạng đường ống kích hoạt của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt không được giảm quá 0,02 Mpa (0,2 kg/cm2)/ngày đêm. 3.1.2.3 Tại các cụm Van kiểm tra - điều khiển cần có sơ đồ chức năng điều khiển hoạt động, biển chỉ dẫn áp suất làm việc, kiểu loại, số lượng đầu phun cho mỗi khu vực của hệ thống, trạng thái đóng, mở của các van ở chế độ thường mở, thường đóng ở chế độ thường trực hoạt động. 3.1.2.4 Các tủ đựng phương tiện dụng cụ chữa cháy (lăng, vòi) của họng nước, trụ nước chữa cháy phải đảm bảo lưu thông gió tự nhiên và đánh số thứ tự, ký hiệu rõ ràng để dễ nhận biết khi thao tác sử dụng. 3.1.2.5 Sau khi sử dụng phun nước, các vòi, lăng chữa cháy phải được tiến hành kiểm tra tính nguyên vẹn, rửa sạch, phơi khô và để đúng vị trí quy định.
|
641,632
|
Các vòi chữa cháy tối thiểu 3 năm 1 lần, phải được tiến hành kiểm tra thử về độ bền ở áp lực quy định. 3.1.2.6 Nguồn nước, bể dự trữ nước chữa cháy chỉ cho phép sử dụng vào mục đích chữa cháy và không được sử dụng vào các mục đích khác. 3.1.3 Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng khí 3.1.3.1 Điều kiện và nhiệt độ môi trường để đảm bảo vận hành an toàn đối với hệ thống chữa cháy bằng khí phải đáp ứng quy định sau: 3.1.3.2 Khi trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng khí kiểu trung tâm cho các phòng, nhà có người thường trực, làm việc thường xuyên 24/24 giờ, cho phép chuyển đổi chức năng hoạt động của hệ thống từ chế độ tự động sang chế độ điều khiển bằng tay. Trong thời gian không có người thường trực, phải khôi phục lại chế độ hoạt động tự động. 3.1.3.3 Trong thời gian vận hành hệ thống chữa cháy bằng khí, nếu có xảy ra sự kích hoạt xả khí hoặc sự cố hư hỏng, phải có biện pháp khôi phục ngay để đưa hệ thống vào hoạt động trở lại (nạp bổ sung khí chữa cháy, khí trong bình kích hoạt hoặc thay thế các bình khí chữa cháy, bình khí kích hoạt, vv..) và ghi chép vào sổ nhật ký vận hành hệ thống. 3.1.4 Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng bột 3.1.4.1 Việc vận hành hệ thống chữa cháy bằng bột cần tuân thủ quy trình, quy định, tài liệu hồ sơ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo sản xuất thiết bị. 3.1.4.2 Các bình bột chữa cháy phải được đặt theo chiều đứng và có khung giá đỡ, bắt đai kẹp chắc chắn. Lối tiếp cận vào kiểm tra các bình bột chữa cháy, áp suất bình khí kích hoạt, cụm van kích hoạt (van bình, cụm van phân phối) phải đảm bảo thuận tiện. 3.1.4.3 Các bình bột chữa cháy phải được sơn màu, đánh số thứ tự, biển chỉ dẫn ngày nạp bột, chủng loại bột chữa cháy được nạp và thời hạn cần nạp lại bột chữa cháy theo quy định. Dưới đế mỗi bình bột chữa cháy phải có tấm đệm lót cách ly với sàn nhà. 3.1.4.4 Khi bố trí hệ thống chữa cháy bằng bột trong cùng trạm bơm chữa cháy hoặc trong phòng riêng bên trong tòa nhà, thì ở phía ngoài nhà phải có biển chỉ dẫn về vị trí bố trí hệ thống chữa cháy. Tại nơi đặt hệ thống chữa cháy, cần có sơ đồ hướng dẫn thao tác, vận hành hoạt động khi có cháy xảy ra. 3.1.5 Yêu cầu sử dụng, vận hành phương tiện chữa cháy di động 3.1.5.1 Việc sử dụng các phương tiện chữa cháy di động tại kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải đảm bảo đúng mục đích yêu cầu sau: 3.1.5.2 Việc vận hành, sử dụng xe ô tô chữa cháy tại cơ sở phải tuân thủ các quy định về luật giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông cơ giới, các văn bản quy định hướng dẫn hiện hành của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền. 3.1.5.3 Các phương tiện chữa cháy di động phải được bảo quản trong nhà chuyên dụng (gara hoặc nhà xe ô tô) theo quy định và đảm bảo thường trực sẵn sàng chiến đấu 24/24 giờ.
|
641,633
|
Trong nhà để xe ô tô chữa cháy phải bảo đảm việc cung cấp điện, trang bị thông tin liên lạc và các phương tiện hỗ trợ cần thiết khác, đáp ứng yêu cầu hoạt động và an toàn cho lực lượng chữa cháy cơ sở. 3.1.5.4 Các phương tiện chữa cháy di động (Xe, máy bơm chữa cháy) phải được trang bị đầy đủ cơ số vòi, lăng, phương tiện, dụng cụ chữa cháy và nạp đủ nhiên liệu, chất chữa cháy theo quy định. 3.1.6 Yêu cầu sử dụng bình chữa cháy 3.1.6.1 Trước khi đưa bình chữa cháy vào sử dụng, phải tiến hành kiểm tra tổng thể ban đầu đối với bình chữa cháy. Nội dung kiểm tra tổng thể ban đầu, gồm có: 3.1.6.2 Nội dung kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy, gồm có: 3.1.6.3 Không cho phép bố trí và sử dụng các bình chữa cháy trong các trường hợp sau: 3.1.6.4 Nghiêm cấm việc sử dụng các bình chữa cháy để chữa các đám cháy trong các trường hợp sau: 3.1.1 Yêu cầu chung 3.1.1.1 Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức vận hành các hệ thống báo cháy và chữa cháy tại cơ sở. Mỗi hệ thống báo cháy và chữa cháy của cơ sở phải có quyết định bằng văn bản giao trách nhiệm cho người quản lý, nhân viên vận hành và người trực vận hành 24/24 giờ. 3.1.1.2 Tất cả các hệ thống báo cháy và chữa cháy của cơ sở cần phải có quy trình thao tác vận hành và định kỳ xem xét cập nhật hàng năm khi có những bổ sung, thay đổi. 3.1.1.3 Người được giao quản lý, nhân viên vận hành và trực vận hành có trách nhiệm nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật có liên quan, quy trình thao tác vận hành và thực hiện vận hành hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy trình, quy định đã được lãnh đạo cơ sở phê duyệt và thường xuyên cập nhật, ghi chép đầy đủ thông tin các sự cố kỹ thuật, hư hỏng của hệ thống báo cháy và chữa cháy vào nhật ký vận hành theo quy định. 3.1.1.4 Khi có các sự cố kỹ thuật, hư hỏng hoặc hệ thống kích hoạt tác động, người vận hành phải có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ sở và cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương biết để có những biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời. 3.1.1.5 Việc phục hồi hoạt động hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy sau khi có sự cố hư hỏng hoặc kích hoạt tác động không được vượt quá 72 giờ. 3.1.1.6 Ở lối vào nhà trạm bơm chữa cháy, trạm khí chữa cháy phải đảm bảo có đủ ánh sáng cần thiết để nhận biết và cho người có trách nhiệm tiếp cận thao tác xử lý kịp thời. 3.1.1.7 Trong nhà trạm bơm chữa cháy, phòng đặt trạm khí chữa cháy, trung tâm báo cháy cần bố trí trang bị: 3.1.1.8 Để đảm bảo vận hành an toàn, các thiết bị đo kiểm tra áp suất (đồng hồ áp suất) của hệ thống chữa cháy (bằng nước, bằng bọt, bằng khí) phải được đánh dấu và ghi rõ trong các quy trình hướng dẫn vận hành sử dụng các giá trị áp suất làm việc bình thường và áp suất làm việc tối đa cho phép.
|
641,634
|
3.1.2 Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt 3.1.2.1 Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt phải được duy trì hoạt động thường xuyên theo đúng yêu cầu chức năng, thông số kỹ thuật (lưu lượng và áp suất) theo hồ sơ thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu công trình. 3.1.2.2 Tín hiệu áp suất kích hoạt của hệ thống chữa cháy tự động phải được tiến hành kiểm tra hàng ngày. Giá trị áp suất duy trì trong mạng đường ống kích hoạt của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt không được giảm quá 0,02 Mpa (0,2 kg/cm2)/ngày đêm. 3.1.2.3 Tại các cụm Van kiểm tra - điều khiển cần có sơ đồ chức năng điều khiển hoạt động, biển chỉ dẫn áp suất làm việc, kiểu loại, số lượng đầu phun cho mỗi khu vực của hệ thống, trạng thái đóng, mở của các van ở chế độ thường mở, thường đóng ở chế độ thường trực hoạt động. 3.1.2.4 Các tủ đựng phương tiện dụng cụ chữa cháy (lăng, vòi) của họng nước, trụ nước chữa cháy phải đảm bảo lưu thông gió tự nhiên và đánh số thứ tự, ký hiệu rõ ràng để dễ nhận biết khi thao tác sử dụng. 3.1.2.5 Sau khi sử dụng phun nước, các vòi, lăng chữa cháy phải được tiến hành kiểm tra tính nguyên vẹn, rửa sạch, phơi khô và để đúng vị trí quy định. Các vòi chữa cháy tối thiểu 3 năm 1 lần, phải được tiến hành kiểm tra thử về độ bền ở áp lực quy định. 3.1.2.6 Nguồn nước, bể dự trữ nước chữa cháy chỉ cho phép sử dụng vào mục đích chữa cháy và không được sử dụng vào các mục đích khác. 3.1.3 Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng khí 3.1.3.1 Điều kiện và nhiệt độ môi trường để đảm bảo vận hành an toàn đối với hệ thống chữa cháy bằng khí phải đáp ứng quy định sau: 3.1.3.2 Khi trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng khí kiểu trung tâm cho các phòng, nhà có người thường trực, làm việc thường xuyên 24/24 giờ, cho phép chuyển đổi chức năng hoạt động của hệ thống từ chế độ tự động sang chế độ điều khiển bằng tay. Trong thời gian không có người thường trực, phải khôi phục lại chế độ hoạt động tự động. 3.1.3.3 Trong thời gian vận hành hệ thống chữa cháy bằng khí, nếu có xảy ra sự kích hoạt xả khí hoặc sự cố hư hỏng, phải có biện pháp khôi phục ngay để đưa hệ thống vào hoạt động trở lại (nạp bổ sung khí chữa cháy, khí trong bình kích hoạt hoặc thay thế các bình khí chữa cháy, bình khí kích hoạt, vv..) và ghi chép vào sổ nhật ký vận hành hệ thống. 3.1.4 Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng bột 3.1.4.1 Việc vận hành hệ thống chữa cháy bằng bột cần tuân thủ quy trình, quy định, tài liệu hồ sơ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo sản xuất thiết bị. 3.1.4.2 Các bình bột chữa cháy phải được đặt theo chiều đứng và có khung giá đỡ, bắt đai kẹp chắc chắn. Lối tiếp cận vào kiểm tra các bình bột chữa cháy, áp suất bình khí kích hoạt, cụm van kích hoạt (van bình, cụm van phân phối) phải đảm bảo thuận tiện.
|
641,635
|
3.1.4.3 Các bình bột chữa cháy phải được sơn màu, đánh số thứ tự, biển chỉ dẫn ngày nạp bột, chủng loại bột chữa cháy được nạp và thời hạn cần nạp lại bột chữa cháy theo quy định. Dưới đế mỗi bình bột chữa cháy phải có tấm đệm lót cách ly với sàn nhà. 3.1.4.4 Khi bố trí hệ thống chữa cháy bằng bột trong cùng trạm bơm chữa cháy hoặc trong phòng riêng bên trong tòa nhà, thì ở phía ngoài nhà phải có biển chỉ dẫn về vị trí bố trí hệ thống chữa cháy. Tại nơi đặt hệ thống chữa cháy, cần có sơ đồ hướng dẫn thao tác, vận hành hoạt động khi có cháy xảy ra. 3.1.5 Yêu cầu sử dụng, vận hành phương tiện chữa cháy di động 3.1.5.1 Việc sử dụng các phương tiện chữa cháy di động tại kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải đảm bảo đúng mục đích yêu cầu sau: 3.1.5.2 Việc vận hành, sử dụng xe ô tô chữa cháy tại cơ sở phải tuân thủ các quy định về luật giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông cơ giới, các văn bản quy định hướng dẫn hiện hành của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền. 3.1.5.3 Các phương tiện chữa cháy di động phải được bảo quản trong nhà chuyên dụng (gara hoặc nhà xe ô tô) theo quy định và đảm bảo thường trực sẵn sàng chiến đấu 24/24 giờ. Trong nhà để xe ô tô chữa cháy phải bảo đảm việc cung cấp điện, trang bị thông tin liên lạc và các phương tiện hỗ trợ cần thiết khác, đáp ứng yêu cầu hoạt động và an toàn cho lực lượng chữa cháy cơ sở. 3.1.5.4 Các phương tiện chữa cháy di động (Xe, máy bơm chữa cháy) phải được trang bị đầy đủ cơ số vòi, lăng, phương tiện, dụng cụ chữa cháy và nạp đủ nhiên liệu, chất chữa cháy theo quy định. 3.1.6 Yêu cầu sử dụng bình chữa cháy 3.1.6.1 Trước khi đưa bình chữa cháy vào sử dụng, phải tiến hành kiểm tra tổng thể ban đầu đối với bình chữa cháy. Nội dung kiểm tra tổng thể ban đầu, gồm có: 3.1.6.2 Nội dung kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy, gồm có: 3.1.6.3 Không cho phép bố trí và sử dụng các bình chữa cháy trong các trường hợp sau: 3.1.6.4 Nghiêm cấm việc sử dụng các bình chữa cháy để chữa các đám cháy trong các trường hợp sau:
a) Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy, chữa cháy và bảng quy trình hướng dẫn thao tác vận hành, sử dụng. a) Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (C02): Cần tuân thủ quy định trong tài liệu hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Trong mọi trường hợp, nhiệt độ không khí trong phòng hệ thống chữa cháy bằng khí C02 không được vượt quá 450C. Để kiểm tra giám sát nhiệt độ không khí trong phòng đặt thiết bị của hệ thống, phải trang bị phương tiện (nhiệt kế) để có thể kiểm tra, theo dõi nhiệt độ ở cả bên trong và bên ngoài phòng.
|
641,636
|
a) Để chữa cháy; a) Kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy; a) Tình trạng lớp sơn bảo vệ bình chữa cháy; a) Để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hay để gần các nguồn nhiệt khác có khả năng gây tác động nguy hiểm cho bình chữa cháy; a) Sử dụng các bình chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 10 kV; a) Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy, chữa cháy và bảng quy trình hướng dẫn thao tác vận hành, sử dụng. a) Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (C02): Cần tuân thủ quy định trong tài liệu hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Trong mọi trường hợp, nhiệt độ không khí trong phòng hệ thống chữa cháy bằng khí C02 không được vượt quá 450C. Để kiểm tra giám sát nhiệt độ không khí trong phòng đặt thiết bị của hệ thống, phải trang bị phương tiện (nhiệt kế) để có thể kiểm tra, theo dõi nhiệt độ ở cả bên trong và bên ngoài phòng. a) Để chữa cháy; a) Kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy; a) Tình trạng lớp sơn bảo vệ bình chữa cháy; a) Để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hay để gần các nguồn nhiệt khác có khả năng gây tác động nguy hiểm cho bình chữa cháy; a) Sử dụng các bình chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 10 kV;
b) Điện thoại cố định liên lạc với phòng trực vận hành hệ thống báo cháy, chữa cháy và đèn chiếu sáng sự cố khẩn cấp. b) Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Halon: Phải đảm bảo duy trì nhiệt độ không khí trong phòng đặt thiết bị của hệ thống không được vượt quá 400C. Để kiểm tra giám sát sự rò rỉ bay hơi của khí Halon ở pha khí hóa lỏng, phải trang bị phương tiện để kiểm tra trọng lượng hoặc kiểm tra mức khí ở pha khí hóa lỏng. Nếu có phát hiện sự rỏ rỉ bay hơi thì cần phải có biện pháp khắc phục ngay nguyên nhân sự cố. b) Để thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ; b) Kiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ các thành phần thiết bị của bình chữa cháy; b) Nội dung chính xác, đọc hiểu hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy; b) Để nơi có nguy cơ xảy ra va đập gây nguy hiểm cho bình chữa cháy; b) Sử dụng các bình khí chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) có hàm lượng nước trong khí C02 lớn hơn 0,006% (theo trọng lượng) và có chiều dài vòi phun dưới 3 mét để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1.000 vôn; b) Điện thoại cố định liên lạc với phòng trực vận hành hệ thống báo cháy, chữa cháy và đèn chiếu sáng sự cố khẩn cấp. b) Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Halon: Phải đảm bảo duy trì nhiệt độ không khí trong phòng đặt thiết bị của hệ thống không được vượt quá 400C. Để kiểm tra giám sát sự rò rỉ bay hơi của khí Halon ở pha khí hóa lỏng, phải trang bị phương tiện để kiểm tra trọng lượng hoặc kiểm tra mức khí ở pha khí hóa lỏng. Nếu có phát hiện sự rỏ rỉ bay hơi thì cần phải có biện pháp khắc phục ngay nguyên nhân sự cố.
|
641,637
|
b) Để thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ; b) Kiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ các thành phần thiết bị của bình chữa cháy; b) Nội dung chính xác, đọc hiểu hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy; b) Để nơi có nguy cơ xảy ra va đập gây nguy hiểm cho bình chữa cháy; b) Sử dụng các bình khí chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) có hàm lượng nước trong khí C02 lớn hơn 0,006% (theo trọng lượng) và có chiều dài vòi phun dưới 3 mét để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1.000 vôn;
c) Để thực hiện công tác ứng trực, thường trực khi cơ sở tiến hành thực hiện các công việc có nguy cơ xảy ra cháy, nổ. c) Kiểm tra tình trạng vị trí bố trí bình chữa cháy (chỉ dẫn nơi bố trí, khả năng tiếp cận sử dụng); c) Tình trạng của thiết bị an toàn; c) Sử dụng các bình chữa cháy không còn nguyên vẹn kẹp chì niêm phong; c) Sử dụng các bình chữa cháy bằng bột để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1.000 vôn; c) Để thực hiện công tác ứng trực, thường trực khi cơ sở tiến hành thực hiện các công việc có nguy cơ xảy ra cháy, nổ. c) Kiểm tra tình trạng vị trí bố trí bình chữa cháy (chỉ dẫn nơi bố trí, khả năng tiếp cận sử dụng); c) Tình trạng của thiết bị an toàn; c) Sử dụng các bình chữa cháy không còn nguyên vẹn kẹp chì niêm phong; c) Sử dụng các bình chữa cháy bằng bột để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1.000 vôn;
d) Kiểm tra sự rõ ràng để đọc hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy. d) Tình trạng hoạt động của đồng hồ đo áp suất, hoặc hiển thị áp suất (đối với bình chữa cháy có trang bị) và tình trạng chỉ dấu niêm phong đối với khóa van bình chữa cháy hoặc chai khí đẩy; d) Sử dụng các bình chữa cháy (bình mới hoặc bình sau khi nạp lại) không được kiểm định chất lượng về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. d) Sử dụng các bình chữa cháy bằng bọt (bọt hòa không khí) để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp, các chất cháy nóng đỏ, nóng chảy và các chất mà khi tác dụng với nước sẽ xảy ra phản ứng hóa học có kèm theo sự tỏa nhiều nhiệt hoặc sôi bắn chất cháy. d) Kiểm tra sự rõ ràng để đọc hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy. d) Tình trạng hoạt động của đồng hồ đo áp suất, hoặc hiển thị áp suất (đối với bình chữa cháy có trang bị) và tình trạng chỉ dấu niêm phong đối với khóa van bình chữa cháy hoặc chai khí đẩy; d) Sử dụng các bình chữa cháy (bình mới hoặc bình sau khi nạp lại) không được kiểm định chất lượng về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. d) Sử dụng các bình chữa cháy bằng bọt (bọt hòa không khí) để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp, các chất cháy nóng đỏ, nóng chảy và các chất mà khi tác dụng với nước sẽ xảy ra phản ứng hóa học có kèm theo sự tỏa nhiều nhiệt hoặc sôi bắn chất cháy.
đ) Trọng lượng bình chữa cháy và trọng chất chữa cháy trong bình chữa cháy (xác định bằng lần kiểm tra lần trước); đ) Trọng lượng bình chữa cháy và trọng chất chữa cháy trong bình chữa cháy (xác định bằng lần kiểm tra lần trước);
|
641,638
|
e) Tình trạng vòi, loa phun của bình chữa cháy (không có những hư hỏng do tác động cơ học, dấu vết gỉ sét, các dị vật gây tắc nghẽn khi phun chất chữa cháy); e) Tình trạng vòi, loa phun của bình chữa cháy (không có những hư hỏng do tác động cơ học, dấu vết gỉ sét, các dị vật gây tắc nghẽn khi phun chất chữa cháy);
g) Tình trạng móc treo trên tường hoặc trong tủ đựng bình chữa cháy (đối với bình chữa cháy xách tay). Tình trạng bộ phận di chuyển, việc neo kẹp bình với xe đẩy bằng tay (đối với bình chữa cháy di động có bánh xe); g) Tình trạng móc treo trên tường hoặc trong tủ đựng bình chữa cháy (đối với bình chữa cháy xách tay). Tình trạng bộ phận di chuyển, việc neo kẹp bình với xe đẩy bằng tay (đối với bình chữa cháy di động có bánh xe);
3.2.1 Yêu cầu chung 3.2.1.1 Nội dung kiểm tra hệ thống báo cháy và chữa cháy cố định và tự động bao gồm việc kiểm tra các tài liệu kỹ thuật thiết bị, tiến hành kiểm tra xem xét bên ngoài, kiểm tra khả năng làm việc và đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống. 3.2.1.2 Việc kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống báo cháy và chữa cháy do người có trách nhiệm của cơ sở thực hiện và cần phải tuân thủ quy trình vận hành, thao tác sử dụng do cấp có thẩm quyền của cơ sở phê duyệt. 3.2.1.3 Khi cơ sở tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa hệ thống báo cháy, chữa cháy cần phải thông báo kịp thời cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương biết. 3.2.1.4 Trước khi thực hiện bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa hệ thống báo cháy và chữa cháy, phải tiến hành kiểm tra xác nhận tình trạng kỹ thuật ban đầu đối với hệ thống. Việc kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy và chữa cháy cần phải thành lập hội đồng kiểm tra đánh giá và có đại diện cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương tham gia. 3.2.1.5 Việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa hệ thống báo cháy và chữa cháy chỉ cho phép người có đủ chuyên môn kỹ thuật và cơ sở có đủ năng lực chuyên môn thực hiện. Trình tự tiến hành công tác bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa hệ thống cần phù hợp và tuân thủ các quy định hiện hành. 3.2.2 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động 3.2.2.1 Khi tiến hành kiểm tra tình trạng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy, cần tiến hành kiểm tra xem xét sơ bộ bên ngoài thiết bị, bao gồm: 3.2.2.2 Khi tiến hành kiểm tra thử nghiệm khả năng làm việc hệ thống báo cháy, phải xác định: 3.2.2.3 Đối tượng thiết bị của hệ thống báo cháy tự động phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng, gồm có: Tủ trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, thiết bị ngoại vi (chuông, đèn, còi), hệ thống cáp, dây dẫn tín hiệu báo cháy, thiết bị chuyển tiếp trung gian (Tranmisstor) và thiết bị đầu cuối.
|
641,639
|
3.2.2.4 Nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động thực hiện theo quy định tại Bảng 9 dưới đây: Bảng 9 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài các dấu hiệu hư hỏng cơ Bảng 9 (tiếp theo và kết thúc) STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng học, sự han gỉ và độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ đối với các bộ phận chính hệ thống: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, đèn, còi, loa báo cháy, hệ thống cáp và dây tín hiệu báo cháy. Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 2 Kiểm tra tình trạng làm việc của các công tắc đóng ngắt, chuyển mạch, các tín hiệu hiển thị trạng thái làm việc, cảnh báo sự cố, hư hỏng… và tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong thiết bị tủ trung tâm báo cháy. Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 3 Kiểm tra nguồn cấp điện chính và dự phòng. Kiểm tra việc tự động chuyển đổi từ nguồn chính sang nguồn dự phòng. - Hàng tháng Hàng quý 4 Kiểm tra khả năng làm việc các bộ phận chính của hệ thống: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, loa đèn còi báo cháy vv…, kiểm tra các thông số kỹ thuật kênh báo cháy. - Hàng tháng Hàng quý 5 Kiểm tra khả năng làm việc toàn bộ hệ thống báo cháy. - Hàng tháng Hàng quý 6 Kiểm tra đo điện trở tiếp đất bảo vệ và làm việc của hệ thống. Hàng năm 7 Kiểm tra đo điện trở cách điện mạch điện. 3 năm một lần 3.2.3 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt 3.2.3.1 Khi kiểm tra xem xét sơ bộ bên ngoài đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, cần kiểm tra sự phù hợp của hệ thống so với hồ sơ thiết kế, thi công lắp đặt, bao gồm: 3.2.3.2 Việc kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bằng bọt, bao gồm kiểm tra: 3.2.3.3 Nghiêm cấm việc lắp đặt thay thế các đầu phun (Sprinkler, Drencher) bằng các đầu phun đã hỏng, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông số nhiệt độ tác động không phù hợp với hồ sơ thiết kế và lắp đặt thêm các khóa van trên các đường ống cấp nước chữa cháy; 3.2.3.4 Khi tiến hành kiểm tra khả năng làm việc, vận hành hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, cần tiến hành kiểm tra thử nghiệm hoạt động (có thể không cần phun chất chữa cháy) để xác định các tín hiệu và xung lệnh kích hoạt tác động của hệ thống. 3.2.3.5 Việc kiểm tra áp lực đẩy của các máy bơm nước chữa cháy bằng phương pháp khởi động chạy thử, cần thực hiện tối thiểu mỗi tháng 2 lần. 3.2.3.6 Đối với hệ thống cấp nước chữa cháy tự động, tối thiểu một năm một lần, cần phải tiến hành kiểm tra thử nghiệm vận hành hoạt động của hệ thống thông qua tác động tại cụm Van kiểm tra - điều khiển. 3.2.3.7 Việc tiến hành kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật, khả năng làm việc của hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt cần phải tuân thủ tiêu chuẩn "hệ thống chữa cháy tự động bằng nước.
|
641,640
|
Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp kiểm tra thử nghiệm" và tiêu chuẩn "Hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt. Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp kiểm tra thử nghiệm" và các quy định hiện hành có liên quan. 3.2.3.8 Khi cần thiết phải tiến hành sửa chữa mạng đường ống cấp nước chữa cháy cố định như cách ly đoạn ống, họng, trụ nước chữa cháy, phải có phương án, biện pháp tăng cường bổ sung thay thế theo quy định. 3.2.3.9 Đối tượng các thiết bị của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt cần phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm có: Các máy bơm, các đường ống nhánh cùng đầu phun Sprinkler/Drencher, hệ thống kích hoạt khởi động, cụm van Kiểm tra - điều khiển, thiết bị điều chỉnh, đóng ngắt, (van đóng mở, van một chiều); các bồn chứa (bồn khí nén thủy lực, bồn chứa bọt, dung dịch bọt, mồi nước máy bơm), thiết bị định lượng và hòa trộn bọt, thiết bị điện tự động (kiểm tra và điều khiển) và phương tiện thiết bị hệ thống báo cháy. 3.2.3.10 Nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt thực hiện theo quy định tại Bảng 10 dưới đây. Bảng 10 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài các dấu hiệu hư hỏng cơ học, han gỉ, độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ, tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong đối với các thiết bị hệ thống, gồm: a) Các thành phần kỹ thuật công nghệ: Đường ống, đầu phun, thiết bị định lượng và trộn bọt, van đóng ngắt, van một chiều, đồng hồ đo áp suất, bồn khí nén và các bơm chữa cháy… b) Các thành phần kỹ thuật điện: Tủ điện điều khiển, động cơ máy bơm; c) Các thành phần tín hiệu báo cháy: Tủ trung tâm báo cháy, tủ điều khiển chữa cháy, hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu báo cháy, các đầu báo cháy và thiết bị đèn, còi báo cháy. Hàng ngày Hàng tháng Hàng quý 2 Kiểm tra áp lực, mức nước và trạng thái làm việc của các van đóng ngắt vv… Hàng ngày Hàng tháng Hàng quý 3 Kiểm tra nguồn cấp điện chính và dự phòng, kiểm tra việc tự động chuyển đổi từ nguồn cấp điện chính sang nguồn dự phòng. Hàng tuần. Hàng tháng Hàng quý 4 Kiểm tra chất lượng độ nở, độ bền của bọt chữa cháy (hoặc dung dịch bọt chữa cháy). - - Hàng quý 5 Kiểm tra việc khuấy trộn đều đối với dung dịch bọt chữa cháy (khi pha sẵn) theo quy định. - Hàng tháng Hàng quý 6 Kiểm tra khả năng làm việc các thiết bị hệ thống, bao gồm: Các thành phần kỹ thuật công nghệ, thành phần kỹ thuật điện và thành phần tín hiệu báo, chữa cháy. - Hàng tháng Hàng quý 7 Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động và điều khiển tại chỗ bằng tay. - Hàng tháng Hàng quý 8 Kiểm tra việc xúc rửa đường ống, sự cần thiết thay nước bể dự trữ nước chữa cháy và máy bơm chữa cháy. Hàng năm 9 Kiểm tra đo điện trở cách điện mạch điện của hệ thống 3 năm 1 lần 10 Kiểm tra thử độ bền, thử kín đối với đường ống.
|
641,641
|
3, 5 năm 1 lần 11 Kiểm tra việc xác nhận an toàn đối với các thiết bị chịu áp lực theo quy định Nhà nước. Theo quy định thiết bị chịu áp lực 3.2.4 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy bằng khí 3.2.4.1 Các nội dung tiến hành kiểm tra vận hành hoạt động hệ thống chữa cháy bằng khí, gồm có: 3.2.4.2 Việc kiểm tra thử nghiệm hoạt động của hệ thống chữa cháy tự động bằng khí được tiến hành bằng phương pháp thử nghiệm ở chế độ không xả khí chữa cháy và thực hiện theo quy định tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. 3.2.4.3 Việc kiểm tra trọng lượng hoặc áp suất các bình khí chữa cháy, các bình khí kích hoạt phải thực hiện theo đúng quy định chu kỳ thời hạn bảo dưỡng kỹ thuật và phải được ghi chép vào sổ sách nhật ký của hệ thống. 3.2.4.4 Trong thời gian vận hành hoạt động hệ thống chữa cháy bằng khí, nếu xảy ra sự kích hoạt xả khí hoặc có sự cố trục trặc, hư hỏng, cần phải tiến hành khôi phục ngay sự hoạt động của hệ thống (sửa chữa, nạp bổ sung khí chữa cháy, khí kích hoạt hoặc thay thế các bình khí chữa cháy, khí kích hoạt, thiết bị phân phối vv..) theo thời hạn quy định và ghi chép vào sổ nhật ký của hệ thống. Việc nạp bổ sung khí chữa cháy và khí kích hoạt của hệ thống phải được tiến hành theo quy định như nạp khí lần đầu. 3.2.4.5 Đối tượng các thiết bị của hệ thống chữa cháy bằng khí phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm có: Các đường ống phân phối và đầu phun, hệ thống kích hoạt khởi động, các bình khí chữa cháy (làm việc và dự phòng), các van đóng mở, thiết bị phân phối cho các đối tượng và khu vực bảo vệ, thiết bị báo chữa cháy, thiết bị điện tự động (kiểm tra và điều khiển) và thiết bị, phương tiện hệ thống báo cháy. 3.2.4.6 Nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy bằng khí thực hiện theo quy định tại Bảng 11 dưới đây: Bảng 11 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy bằng khí STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài đối với các biểu hiện hư hỏng cơ học, han gỉ, độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ, tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong… đối với các thiết bị của hệ thống: a) Các bộ phận thành phần kỹ thuật công nghệ: đường ống, đầu phun, các khóa van đóng ngắt, các bình khí chữa cháy và khí nén kích hoạt, đồng hồ đo áp suất và thiết bị phân phối đến các đối tượng, khu vực bảo vệ. b) Các bộ phận thành phần tín hiệu báo cháy: Tủ trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, kênh tín hiệu báo cháy, chữa cháy… Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 2 Kiểm tra tình trạng làm việc các van khóa, mở; áp lực đường ống và cụm van kích hoạt mở bình khí chữa cháy. Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 3 Kiểm tra nguồn cấp điện chính và nguồn dự phòng, kiểm tra việc tự động chuyển đổi từ nguồn cấp điện chính sang nguồn dự phòng Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 4 Kiểm tra khối lượng khí chữa cháy - Hàng tháng Hàng quý 5 Kiểm tra khả năng làm việc các bộ phận thành phần của hệ thống: Phần công nghệ, phần điện và phần tín hiệu.
|
641,642
|
- Hàng tháng Hàng quý 6 Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động (đối với hệ thống tự động), chế độ điều khiển từ xa và tại chỗ bằng tay. - Hàng tháng Hàng quý 7 Kiểm tra đo điện trở tiếp đất bảo vệ. Hàng tuần - - 8 Kiểm tra đo điện trở cách điện của mạch điện. 3 năm một lần 9 Kiểm tra độ bền và độ kín đối với đường ống. 3,5 năm một lần 10 Kiểm tra việc xác nhận an toàn đối với các thiết bị chịu áp lực theo quy định Nhà nước. Theo quy định thiết bị chịu áp lực 3.2.5 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy bằng bột 3.2.5.1 Để duy trì hệ thống luôn ở trạng thái hoạt động tốt theo đúng yêu cầu thiết kế đề ra, các nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy bằng bột cần thực hiện theo quy định sau: 3.2.5.2 Đối tượng các thiết bị hệ thống chữa cháy bằng bột phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm có: Các đường ống phân phối cùng đầu phun, các bình khí nén để phun bột chữa cháy, các bồn (bình) chứa bột, thiết bị điện tự động (kiểm tra và điều khiển), thiết bị phương tiện hệ thống báo cháy. 3.2.5.3 Kết quả kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống, cần được ghi chép vào sổ sách theo dõi, quản lý phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ sở. 3.2.6 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy di động 3.2.6.1 Các phương tiện chữa cháy di động (xe ô tô chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động) phải luôn được bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng theo đúng quy định và bảo đảm tình trạng hoạt động, thường trực sẵn sàng chữa cháy tốt. 3.2.6.2 Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật đối với xe chữa cháy, gồm có: 3.2.6.3 Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật xe chữa cháy tính theo chỉ số kilômét được xác định và quy đổi bằng tổng chỉ số công tơ mét cộng với thời gian hoạt động của động cơ xe (1 giờ làm việc của động cơ xe tương đương với xe chạy được 50 km quy đổi). 3.2.6.4 Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ đối với máy bơm chữa cháy di động thực hiện theo quy định: 3.2.6.5 Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật phương tiện chữa cháy di động chi tiết cụ thể, cần tuân thủ quy định của nhà sản xuất và tiêu chuẩn, quy định hiện hành có liên quan. 3.2.6.6 Kết quả kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật đối với phương tiện chữa cháy di động cần phải ghi chép vào sổ sách theo dõi, quản lý phương tiện của cơ sở theo quy định. 3.2.7 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy ban đầu 3.2.7.1 Trong quá trình sử dụng, các bình chữa cháy phải được tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật theo quy định. Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra định kỳ, kiểm tra xem xét, sửa chữa, thử nghiệm và nạp lại bình chữa cháy. 3.2.7.2 Việc bảo dưỡng kỹ thuật bình chữa cháy chỉ cho phép người có đủ chuyên môn kỹ thuật và cơ sở có đủ năng lực thực hiện.
|
641,643
|
Trong thời gian tiến hành sửa chữa, thử nghiệm và nạp lại bình chữa cháy, phải có phương án bố trí thay thế bằng các bình chữa cháy dự trữ có thông số kỹ thuật tương đương và cùng chủng loại. 3.2.7.3 Nội dung kiểm tra định kỳ hàng quý đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra xem xét vị trí bố trí, lối tiếp cận sử dụng bình chữa cháy và kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy theo nội dung quy định tại 3.1.6.2. 3.2.7.4 Nội dung kiểm tra định kỳ hàng năm đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy theo nội dung quy định tại 3.1.6.2, kiểm tra xem xét vị trí bố trí và lối tiếp cận sử dụng bình chữa cháy. Trong quá trình tiến hành kiểm tra định kỳ hàng năm, phải thực hiện kiểm tra sự rò rỉ khí chữa cháy (đối với bình chữa cháy bằng khí) và khí đẩy chất chữa cháy (đối với bình chữa cháy sử dụng khí đẩy) theo quy định. 3.2.7.5 Trong quá trình kiểm tra, nếu có phát hiện các thông số kỹ thuật của bình chữa cháy không đáp ứng yêu cầu quy định, thì phải có biện pháp khắc phục nguyên nhân hoặc nạp lại bình chữa cháy. 3.2.7.6 Trong quá trình sử dụng và bảo quản, sự rò rỉ khí chữa cháy hoặc khí đẩy nén trực tiếp trong bình chữa cháy và khí đẩy trong chai khí nén áp suất cao cách ly, sau một năm không được vượt quá giá trị quy định sau: 3.2.7.7 Trong trường hợp kiểm tra, nếu phát hiện sự rò rỉ khí chữa cháy (đối với bình chữa cháy bằng khí) và khí đẩy của bình chữa cháy vượt quá giá trị quy định, thì các bình chữa cháy không được phép đưa vào sử dụng và phải tiến hành sửa chữa và nạp lại. 3.2.7.8 Tối thiểu một lần trong 5 năm, các bình chữa cháy và chai khí đẩy chất chữa cháy phải được nạp lại, vỏ bình chữa cháy phải được làm sạch hoàn toàn chất chữa cháy bên trong, kiểm tra xem xét bên trong, bên ngoài, cũng như tiến hành kiểm tra thử độ bền, độ kín đối với vỏ bình chữa cháy, khóa van, vòi phun và bộ phận chịu áp lực. 3.2.7.9 Áp suất thử độ bền đối với vỏ bình chữa cháy loại có áp suất thấp thực hiện theo quy định cụ thể sau: 3.2.7.10 Đối với bình chữa cháy bằng khí C02, áp suất thử độ bền đối với vỏ bình thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với thiết bị, bình chịu áp lực và thực hiện tối thiểu một lần trong 5 năm. 3.2.7.11 Tất cả các bình chữa cháy phải được nạp lại ngay sau khi đã sử dụng.
|
641,644
|
Thời hạn kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy và nạp lại chất chữa cháy cho bình chữa cháy phụ thuộc vào điều kiện sử dụng, chủng loại chất chữa cháy và không được ít hơn thời hạn quy định tại Bảng 12 dưới đây: Bảng 12 - Thời hạn kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy và nạp lại bình chữa cháy STT Loại chất chữa cháy Thời hạn (không ít hơn) Kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy Nạp lại bình chữa cháy 1 Nước và nước có phụ gia 1 lần trong năm 1 lần trong năm* 2 Bọt chữa cháy 1 lần trong năm 1 lần trong năm* 3 Bột chữa cháy 1 lần trong năm 1 lần trong 5 năm 4 Carbon dioxide (C02) Bằng phương pháp cân 1 lần trong năm 1 lần trong 5 năm 5 Khí halon Bằng phương pháp cân 1 lần trong năm 1 lần trong 5 năm GHI CHÚ * Đối với các bình chữa cháy (bằng nước, nước có phụ gia và bằng bọt) được nạp hợp chất nhiều thành phần ổn định trên cơ sở gốc hydrôcacbon hoặc chất tạo bọt gốc flo, cũng như các loại bình chữa cháy mà mặt trong của bình được sơn lớp bảo vệ êpôxit hoặc pôlyme hay vỏ bình được chế tạo bằng thép không gỉ, cho phép việc kiểm tra thông số kỹ thuật và nạp lại chất chữa cháy thực hiện theo quy định của nhà sản xuất. 3.2.7.12 Khi nạp lại chất chữa cháy cho bình chữa cháy loại áp suất cao và áp suất thấp, phải tiến hành kiểm tra thử độ bền (thử thủy lực hoặc khí) đối với vỏ bình chữa cháy. Sau khi kiểm tra thử độ bền, các bình chữa cháy phải được làm khô bên trong, sơn và nạp lại chất chữa cháy theo quy định. 3.2.1 Yêu cầu chung 3.2.1.1 Nội dung kiểm tra hệ thống báo cháy và chữa cháy cố định và tự động bao gồm việc kiểm tra các tài liệu kỹ thuật thiết bị, tiến hành kiểm tra xem xét bên ngoài, kiểm tra khả năng làm việc và đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống. 3.2.1.2 Việc kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống báo cháy và chữa cháy do người có trách nhiệm của cơ sở thực hiện và cần phải tuân thủ quy trình vận hành, thao tác sử dụng do cấp có thẩm quyền của cơ sở phê duyệt. 3.2.1.3 Khi cơ sở tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa hệ thống báo cháy, chữa cháy cần phải thông báo kịp thời cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương biết. 3.2.1.4 Trước khi thực hiện bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa hệ thống báo cháy và chữa cháy, phải tiến hành kiểm tra xác nhận tình trạng kỹ thuật ban đầu đối với hệ thống. Việc kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy và chữa cháy cần phải thành lập hội đồng kiểm tra đánh giá và có đại diện cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương tham gia. 3.2.1.5 Việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa hệ thống báo cháy và chữa cháy chỉ cho phép người có đủ chuyên môn kỹ thuật và cơ sở có đủ năng lực chuyên môn thực hiện. Trình tự tiến hành công tác bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa hệ thống cần phù hợp và tuân thủ các quy định hiện hành.
|
641,645
|
3.2.2 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động 3.2.2.1 Khi tiến hành kiểm tra tình trạng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy, cần tiến hành kiểm tra xem xét sơ bộ bên ngoài thiết bị, bao gồm: 3.2.2.2 Khi tiến hành kiểm tra thử nghiệm khả năng làm việc hệ thống báo cháy, phải xác định: 3.2.2.3 Đối tượng thiết bị của hệ thống báo cháy tự động phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng, gồm có: Tủ trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, thiết bị ngoại vi (chuông, đèn, còi), hệ thống cáp, dây dẫn tín hiệu báo cháy, thiết bị chuyển tiếp trung gian (Tranmisstor) và thiết bị đầu cuối. 3.2.2.4 Nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động thực hiện theo quy định tại Bảng 9 dưới đây: Bảng 9 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài các dấu hiệu hư hỏng cơ Bảng 9 (tiếp theo và kết thúc) STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng học, sự han gỉ và độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ đối với các bộ phận chính hệ thống: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, đèn, còi, loa báo cháy, hệ thống cáp và dây tín hiệu báo cháy. Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 2 Kiểm tra tình trạng làm việc của các công tắc đóng ngắt, chuyển mạch, các tín hiệu hiển thị trạng thái làm việc, cảnh báo sự cố, hư hỏng… và tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong thiết bị tủ trung tâm báo cháy. Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 3 Kiểm tra nguồn cấp điện chính và dự phòng. Kiểm tra việc tự động chuyển đổi từ nguồn chính sang nguồn dự phòng. - Hàng tháng Hàng quý 4 Kiểm tra khả năng làm việc các bộ phận chính của hệ thống: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, loa đèn còi báo cháy vv…, kiểm tra các thông số kỹ thuật kênh báo cháy. - Hàng tháng Hàng quý 5 Kiểm tra khả năng làm việc toàn bộ hệ thống báo cháy. - Hàng tháng Hàng quý 6 Kiểm tra đo điện trở tiếp đất bảo vệ và làm việc của hệ thống. Hàng năm 7 Kiểm tra đo điện trở cách điện mạch điện.
|
641,646
|
3 năm một lần 3.2.3 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt 3.2.3.1 Khi kiểm tra xem xét sơ bộ bên ngoài đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, cần kiểm tra sự phù hợp của hệ thống so với hồ sơ thiết kế, thi công lắp đặt, bao gồm: 3.2.3.2 Việc kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bằng bọt, bao gồm kiểm tra: 3.2.3.3 Nghiêm cấm việc lắp đặt thay thế các đầu phun (Sprinkler, Drencher) bằng các đầu phun đã hỏng, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông số nhiệt độ tác động không phù hợp với hồ sơ thiết kế và lắp đặt thêm các khóa van trên các đường ống cấp nước chữa cháy; 3.2.3.4 Khi tiến hành kiểm tra khả năng làm việc, vận hành hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, cần tiến hành kiểm tra thử nghiệm hoạt động (có thể không cần phun chất chữa cháy) để xác định các tín hiệu và xung lệnh kích hoạt tác động của hệ thống. 3.2.3.5 Việc kiểm tra áp lực đẩy của các máy bơm nước chữa cháy bằng phương pháp khởi động chạy thử, cần thực hiện tối thiểu mỗi tháng 2 lần. 3.2.3.6 Đối với hệ thống cấp nước chữa cháy tự động, tối thiểu một năm một lần, cần phải tiến hành kiểm tra thử nghiệm vận hành hoạt động của hệ thống thông qua tác động tại cụm Van kiểm tra - điều khiển. 3.2.3.7 Việc tiến hành kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật, khả năng làm việc của hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt cần phải tuân thủ tiêu chuẩn "hệ thống chữa cháy tự động bằng nước. Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp kiểm tra thử nghiệm" và tiêu chuẩn "Hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt. Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp kiểm tra thử nghiệm" và các quy định hiện hành có liên quan. 3.2.3.8 Khi cần thiết phải tiến hành sửa chữa mạng đường ống cấp nước chữa cháy cố định như cách ly đoạn ống, họng, trụ nước chữa cháy, phải có phương án, biện pháp tăng cường bổ sung thay thế theo quy định. 3.2.3.9 Đối tượng các thiết bị của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt cần phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm có: Các máy bơm, các đường ống nhánh cùng đầu phun Sprinkler/Drencher, hệ thống kích hoạt khởi động, cụm van Kiểm tra - điều khiển, thiết bị điều chỉnh, đóng ngắt, (van đóng mở, van một chiều); các bồn chứa (bồn khí nén thủy lực, bồn chứa bọt, dung dịch bọt, mồi nước máy bơm), thiết bị định lượng và hòa trộn bọt, thiết bị điện tự động (kiểm tra và điều khiển) và phương tiện thiết bị hệ thống báo cháy. 3.2.3.10 Nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt thực hiện theo quy định tại Bảng 10 dưới đây.
|
641,647
|
Bảng 10 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài các dấu hiệu hư hỏng cơ học, han gỉ, độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ, tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong đối với các thiết bị hệ thống, gồm: a) Các thành phần kỹ thuật công nghệ: Đường ống, đầu phun, thiết bị định lượng và trộn bọt, van đóng ngắt, van một chiều, đồng hồ đo áp suất, bồn khí nén và các bơm chữa cháy… b) Các thành phần kỹ thuật điện: Tủ điện điều khiển, động cơ máy bơm; c) Các thành phần tín hiệu báo cháy: Tủ trung tâm báo cháy, tủ điều khiển chữa cháy, hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu báo cháy, các đầu báo cháy và thiết bị đèn, còi báo cháy. Hàng ngày Hàng tháng Hàng quý 2 Kiểm tra áp lực, mức nước và trạng thái làm việc của các van đóng ngắt vv… Hàng ngày Hàng tháng Hàng quý 3 Kiểm tra nguồn cấp điện chính và dự phòng, kiểm tra việc tự động chuyển đổi từ nguồn cấp điện chính sang nguồn dự phòng. Hàng tuần. Hàng tháng Hàng quý 4 Kiểm tra chất lượng độ nở, độ bền của bọt chữa cháy (hoặc dung dịch bọt chữa cháy). - - Hàng quý 5 Kiểm tra việc khuấy trộn đều đối với dung dịch bọt chữa cháy (khi pha sẵn) theo quy định. - Hàng tháng Hàng quý 6 Kiểm tra khả năng làm việc các thiết bị hệ thống, bao gồm: Các thành phần kỹ thuật công nghệ, thành phần kỹ thuật điện và thành phần tín hiệu báo, chữa cháy. - Hàng tháng Hàng quý 7 Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động và điều khiển tại chỗ bằng tay. - Hàng tháng Hàng quý 8 Kiểm tra việc xúc rửa đường ống, sự cần thiết thay nước bể dự trữ nước chữa cháy và máy bơm chữa cháy. Hàng năm 9 Kiểm tra đo điện trở cách điện mạch điện của hệ thống 3 năm 1 lần 10 Kiểm tra thử độ bền, thử kín đối với đường ống. 3, 5 năm 1 lần 11 Kiểm tra việc xác nhận an toàn đối với các thiết bị chịu áp lực theo quy định Nhà nước. Theo quy định thiết bị chịu áp lực 3.2.4 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy bằng khí 3.2.4.1 Các nội dung tiến hành kiểm tra vận hành hoạt động hệ thống chữa cháy bằng khí, gồm có: 3.2.4.2 Việc kiểm tra thử nghiệm hoạt động của hệ thống chữa cháy tự động bằng khí được tiến hành bằng phương pháp thử nghiệm ở chế độ không xả khí chữa cháy và thực hiện theo quy định tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. 3.2.4.3 Việc kiểm tra trọng lượng hoặc áp suất các bình khí chữa cháy, các bình khí kích hoạt phải thực hiện theo đúng quy định chu kỳ thời hạn bảo dưỡng kỹ thuật và phải được ghi chép vào sổ sách nhật ký của hệ thống. 3.2.4.4 Trong thời gian vận hành hoạt động hệ thống chữa cháy bằng khí, nếu xảy ra sự kích hoạt xả khí hoặc có sự cố trục trặc, hư hỏng, cần phải tiến hành khôi phục ngay sự hoạt động của hệ thống (sửa chữa, nạp bổ sung khí chữa cháy, khí kích hoạt hoặc thay thế các bình khí chữa cháy, khí kích hoạt, thiết bị phân phối vv..) theo thời hạn quy định và ghi chép vào sổ nhật ký của hệ thống.
|
641,648
|
Việc nạp bổ sung khí chữa cháy và khí kích hoạt của hệ thống phải được tiến hành theo quy định như nạp khí lần đầu. 3.2.4.5 Đối tượng các thiết bị của hệ thống chữa cháy bằng khí phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm có: Các đường ống phân phối và đầu phun, hệ thống kích hoạt khởi động, các bình khí chữa cháy (làm việc và dự phòng), các van đóng mở, thiết bị phân phối cho các đối tượng và khu vực bảo vệ, thiết bị báo chữa cháy, thiết bị điện tự động (kiểm tra và điều khiển) và thiết bị, phương tiện hệ thống báo cháy. 3.2.4.6 Nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy bằng khí thực hiện theo quy định tại Bảng 11 dưới đây: Bảng 11 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy bằng khí STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài đối với các biểu hiện hư hỏng cơ học, han gỉ, độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ, tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong… đối với các thiết bị của hệ thống: a) Các bộ phận thành phần kỹ thuật công nghệ: đường ống, đầu phun, các khóa van đóng ngắt, các bình khí chữa cháy và khí nén kích hoạt, đồng hồ đo áp suất và thiết bị phân phối đến các đối tượng, khu vực bảo vệ. b) Các bộ phận thành phần tín hiệu báo cháy: Tủ trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, kênh tín hiệu báo cháy, chữa cháy… Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 2 Kiểm tra tình trạng làm việc các van khóa, mở; áp lực đường ống và cụm van kích hoạt mở bình khí chữa cháy. Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 3 Kiểm tra nguồn cấp điện chính và nguồn dự phòng, kiểm tra việc tự động chuyển đổi từ nguồn cấp điện chính sang nguồn dự phòng Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 4 Kiểm tra khối lượng khí chữa cháy - Hàng tháng Hàng quý 5 Kiểm tra khả năng làm việc các bộ phận thành phần của hệ thống: Phần công nghệ, phần điện và phần tín hiệu. - Hàng tháng Hàng quý 6 Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động (đối với hệ thống tự động), chế độ điều khiển từ xa và tại chỗ bằng tay. - Hàng tháng Hàng quý 7 Kiểm tra đo điện trở tiếp đất bảo vệ. Hàng tuần - - 8 Kiểm tra đo điện trở cách điện của mạch điện. 3 năm một lần 9 Kiểm tra độ bền và độ kín đối với đường ống. 3,5 năm một lần 10 Kiểm tra việc xác nhận an toàn đối với các thiết bị chịu áp lực theo quy định Nhà nước. Theo quy định thiết bị chịu áp lực 3.2.5 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy bằng bột 3.2.5.1 Để duy trì hệ thống luôn ở trạng thái hoạt động tốt theo đúng yêu cầu thiết kế đề ra, các nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy bằng bột cần thực hiện theo quy định sau: 3.2.5.2 Đối tượng các thiết bị hệ thống chữa cháy bằng bột phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm có: Các đường ống phân phối cùng đầu phun, các bình khí nén để phun bột chữa cháy, các bồn (bình) chứa bột, thiết bị điện tự động (kiểm tra và điều khiển), thiết bị phương tiện hệ thống báo cháy.
|
641,649
|
3.2.5.3 Kết quả kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống, cần được ghi chép vào sổ sách theo dõi, quản lý phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ sở. 3.2.6 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy di động 3.2.6.1 Các phương tiện chữa cháy di động (xe ô tô chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động) phải luôn được bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng theo đúng quy định và bảo đảm tình trạng hoạt động, thường trực sẵn sàng chữa cháy tốt. 3.2.6.2 Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật đối với xe chữa cháy, gồm có: 3.2.6.3 Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật xe chữa cháy tính theo chỉ số kilômét được xác định và quy đổi bằng tổng chỉ số công tơ mét cộng với thời gian hoạt động của động cơ xe (1 giờ làm việc của động cơ xe tương đương với xe chạy được 50 km quy đổi). 3.2.6.4 Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ đối với máy bơm chữa cháy di động thực hiện theo quy định: 3.2.6.5 Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật phương tiện chữa cháy di động chi tiết cụ thể, cần tuân thủ quy định của nhà sản xuất và tiêu chuẩn, quy định hiện hành có liên quan. 3.2.6.6 Kết quả kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật đối với phương tiện chữa cháy di động cần phải ghi chép vào sổ sách theo dõi, quản lý phương tiện của cơ sở theo quy định. 3.2.7 Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy ban đầu 3.2.7.1 Trong quá trình sử dụng, các bình chữa cháy phải được tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật theo quy định. Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra định kỳ, kiểm tra xem xét, sửa chữa, thử nghiệm và nạp lại bình chữa cháy. 3.2.7.2 Việc bảo dưỡng kỹ thuật bình chữa cháy chỉ cho phép người có đủ chuyên môn kỹ thuật và cơ sở có đủ năng lực thực hiện. Trong thời gian tiến hành sửa chữa, thử nghiệm và nạp lại bình chữa cháy, phải có phương án bố trí thay thế bằng các bình chữa cháy dự trữ có thông số kỹ thuật tương đương và cùng chủng loại. 3.2.7.3 Nội dung kiểm tra định kỳ hàng quý đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra xem xét vị trí bố trí, lối tiếp cận sử dụng bình chữa cháy và kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy theo nội dung quy định tại 3.1.6.2. 3.2.7.4 Nội dung kiểm tra định kỳ hàng năm đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy theo nội dung quy định tại 3.1.6.2, kiểm tra xem xét vị trí bố trí và lối tiếp cận sử dụng bình chữa cháy. Trong quá trình tiến hành kiểm tra định kỳ hàng năm, phải thực hiện kiểm tra sự rò rỉ khí chữa cháy (đối với bình chữa cháy bằng khí) và khí đẩy chất chữa cháy (đối với bình chữa cháy sử dụng khí đẩy) theo quy định. 3.2.7.5 Trong quá trình kiểm tra, nếu có phát hiện các thông số kỹ thuật của bình chữa cháy không đáp ứng yêu cầu quy định, thì phải có biện pháp khắc phục nguyên nhân hoặc nạp lại bình chữa cháy.
|
641,650
|
3.2.7.6 Trong quá trình sử dụng và bảo quản, sự rò rỉ khí chữa cháy hoặc khí đẩy nén trực tiếp trong bình chữa cháy và khí đẩy trong chai khí nén áp suất cao cách ly, sau một năm không được vượt quá giá trị quy định sau: 3.2.7.7 Trong trường hợp kiểm tra, nếu phát hiện sự rò rỉ khí chữa cháy (đối với bình chữa cháy bằng khí) và khí đẩy của bình chữa cháy vượt quá giá trị quy định, thì các bình chữa cháy không được phép đưa vào sử dụng và phải tiến hành sửa chữa và nạp lại. 3.2.7.8 Tối thiểu một lần trong 5 năm, các bình chữa cháy và chai khí đẩy chất chữa cháy phải được nạp lại, vỏ bình chữa cháy phải được làm sạch hoàn toàn chất chữa cháy bên trong, kiểm tra xem xét bên trong, bên ngoài, cũng như tiến hành kiểm tra thử độ bền, độ kín đối với vỏ bình chữa cháy, khóa van, vòi phun và bộ phận chịu áp lực. 3.2.7.9 Áp suất thử độ bền đối với vỏ bình chữa cháy loại có áp suất thấp thực hiện theo quy định cụ thể sau: 3.2.7.10 Đối với bình chữa cháy bằng khí C02, áp suất thử độ bền đối với vỏ bình thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với thiết bị, bình chịu áp lực và thực hiện tối thiểu một lần trong 5 năm. 3.2.7.11 Tất cả các bình chữa cháy phải được nạp lại ngay sau khi đã sử dụng. Thời hạn kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy và nạp lại chất chữa cháy cho bình chữa cháy phụ thuộc vào điều kiện sử dụng, chủng loại chất chữa cháy và không được ít hơn thời hạn quy định tại Bảng 12 dưới đây: Bảng 12 - Thời hạn kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy và nạp lại bình chữa cháy STT Loại chất chữa cháy Thời hạn (không ít hơn) Kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy Nạp lại bình chữa cháy 1 Nước và nước có phụ gia 1 lần trong năm 1 lần trong năm* 2 Bọt chữa cháy 1 lần trong năm 1 lần trong năm* 3 Bột chữa cháy 1 lần trong năm 1 lần trong 5 năm 4 Carbon dioxide (C02) Bằng phương pháp cân 1 lần trong năm 1 lần trong 5 năm 5 Khí halon Bằng phương pháp cân 1 lần trong năm 1 lần trong 5 năm GHI CHÚ * Đối với các bình chữa cháy (bằng nước, nước có phụ gia và bằng bọt) được nạp hợp chất nhiều thành phần ổn định trên cơ sở gốc hydrôcacbon hoặc chất tạo bọt gốc flo, cũng như các loại bình chữa cháy mà mặt trong của bình được sơn lớp bảo vệ êpôxit hoặc pôlyme hay vỏ bình được chế tạo bằng thép không gỉ, cho phép việc kiểm tra thông số kỹ thuật và nạp lại chất chữa cháy thực hiện theo quy định của nhà sản xuất. 3.2.7.12 Khi nạp lại chất chữa cháy cho bình chữa cháy loại áp suất cao và áp suất thấp, phải tiến hành kiểm tra thử độ bền (thử thủy lực hoặc khí) đối với vỏ bình chữa cháy. Sau khi kiểm tra thử độ bền, các bình chữa cháy phải được làm khô bên trong, sơn và nạp lại chất chữa cháy theo quy định.
|
641,651
|
a) Kiểm tra các đầu báo cháy tự động và độ nhạy tác động của đầu báo, các bộ phận như lưới, kính bảo vệ chống bụi cho đầu báo (nếu có), việc kẹp chì niêm phong đối với các bộ phận có liên quan của hệ thống (nếu có); a) Tín hiệu, địa chỉ kích hoạt đầu báo cháy phải phù hợp tương ứng với tín hiệu hiển thị địa chỉ của tủ trung tâm báo cháy; a) Đặc điểm, tính chất nguy hiểm cháy, nổ và tải trọng chất cháy của đối tượng bảo vệ; a) Tình trạng các đầu phun chữa cháy (ở nơi có sự nguy hiểm tác động hư hỏng cơ học, các đầu phun phải có biện pháp bảo vệ thích hợp nhưng không gây ảnh hưởng đến diện tích bảo vệ của đầu phun và sự tác động của luồng nhiệt do cháy gây ra; a) Kiểm tra xem xét bề ngoài các thành phần của hệ thống đối với các biểu hiện hư hỏng về cơ học, ăn mòn, độ bền chắc đai kẹp, các chỉ dấu niêm phong kẹp chì; a) Hàng ngày tiến hành kiểm tra: Tình trạng đai kẹp bình; chỉ số áp suất khí nén kích hoạt hệ thống; những dấu vết có thể gây hư hỏng đối với bình bột, đường ống và đầu phun. a) Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật hàng ngày khi thay ca trực: Tại nhà trạm xe chữa cháy của cơ sở; a) Mỗi tuần một lần, kiểm tra chế độ khởi động vận hành không tải với thời gian tối thiểu từ 5 đến 10 phút; a) Đối với bình chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (C02) và khí Halogen: 5% trọng lượng khí chữa cháy quy định; a) Đối với bình chữa cháy loại có khí đẩy nén trực tiếp: Phải đáp ứng 1,8 lần áp suất làm việc tối đa, nhưng không cần lớn hơn 2,0 Mpa; a) Kiểm tra các đầu báo cháy tự động và độ nhạy tác động của đầu báo, các bộ phận như lưới, kính bảo vệ chống bụi cho đầu báo (nếu có), việc kẹp chì niêm phong đối với các bộ phận có liên quan của hệ thống (nếu có); a) Tín hiệu, địa chỉ kích hoạt đầu báo cháy phải phù hợp tương ứng với tín hiệu hiển thị địa chỉ của tủ trung tâm báo cháy; a) Đặc điểm, tính chất nguy hiểm cháy, nổ và tải trọng chất cháy của đối tượng bảo vệ; a) Tình trạng các đầu phun chữa cháy (ở nơi có sự nguy hiểm tác động hư hỏng cơ học, các đầu phun phải có biện pháp bảo vệ thích hợp nhưng không gây ảnh hưởng đến diện tích bảo vệ của đầu phun và sự tác động của luồng nhiệt do cháy gây ra; a) Kiểm tra xem xét bề ngoài các thành phần của hệ thống đối với các biểu hiện hư hỏng về cơ học, ăn mòn, độ bền chắc đai kẹp, các chỉ dấu niêm phong kẹp chì; a) Hàng ngày tiến hành kiểm tra: Tình trạng đai kẹp bình; chỉ số áp suất khí nén kích hoạt hệ thống; những dấu vết có thể gây hư hỏng đối với bình bột, đường ống và đầu phun. a) Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật hàng ngày khi thay ca trực: Tại nhà trạm xe chữa cháy của cơ sở; a) Mỗi tuần một lần, kiểm tra chế độ khởi động vận hành không tải với thời gian tối thiểu từ 5 đến 10 phút; a) Đối với bình chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (C02) và khí Halogen: 5% trọng lượng khí chữa cháy quy định; a) Đối với bình chữa cháy loại có khí đẩy nén trực tiếp: Phải đáp ứng 1,8 lần áp suất làm việc tối đa, nhưng không cần lớn hơn 2,0 Mpa;
|
641,652
|
b) Kiểm tra việc định vị hướng, vị trí lắp đặt của các đầu báo cháy lửa phải phù hợp với hồ sơ thiết kế và thi công lắp đặt. b) Khả năng làm việc của toàn bộ đường cáp, dây tín hiệu của hệ thống phải không có sự cố chập, đứt dây hoặc cách ly, tháo đầu báo cháy; b) Kiểu, loại đầu phun (Sprinkler, Drencher) và việc bố trí, lắp đặt; b) Kiểu loại, kích thước của các đầu phun trong phạm vi mỗi đường ống nhánh (cho mỗi khu vực), cần phải được lắp đặt cùng một chủng loại, cùng một kích cỡ đầu phun. b) Kiểm tra trạng thái làm việc của các cụm van đóng, mở của mạng đường ống kích hoạt và khởi động mở bình khí; b) Mỗi quý một lần tiến hành kiểm tra trọng lượng bình khí nén kích hoạt hệ thống bằng phương pháp cân trọng lượng. Tình trạng hoạt động của dây, cáp, tín hiệu và cụm van đóng mở (van bình, cụm van phân phối) bằng phương pháp kiểm tra tín hiệu, cách ly với hoạt động có tải. b) Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật sau khi xe đi thực tập phương án chữa cháy hoặc đi chữa cháy về: Tại nhà trạm xe chữa cháy của cơ sở; b) Mỗi tháng một lần, kiểm tra chế độ khởi động vận hành có tải (áp suất, lưu lượng) theo tài liệu kỹ thuật của máy bơm. b) Đối với bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp và chai khí đẩy nén áp suất cao cách ly, được trang bị đồng hồ đo áp suất với độ chính xác cần thiết hoặc có đầu nối với đồng hồ đo kiểm tra áp suất: 10 % giá trị áp suất làm việc quy định. Đối với bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp được trang bị đồng hồ chỉ hiển thị giới hạn trạng thái đo áp suất, thì kim đồng hồ đo áp suất phải nằm trong giới hạn của vạch xanh. b) Đối với bình chữa cháy loại có chai khí đẩy nén cách ly: Phải đáp ứng 1,3 lần áp suất làm việc tối đa, nhưng không cần lớn hơn 1,5 Mpa. b) Kiểm tra việc định vị hướng, vị trí lắp đặt của các đầu báo cháy lửa phải phù hợp với hồ sơ thiết kế và thi công lắp đặt. b) Khả năng làm việc của toàn bộ đường cáp, dây tín hiệu của hệ thống phải không có sự cố chập, đứt dây hoặc cách ly, tháo đầu báo cháy; b) Kiểu, loại đầu phun (Sprinkler, Drencher) và việc bố trí, lắp đặt; b) Kiểu loại, kích thước của các đầu phun trong phạm vi mỗi đường ống nhánh (cho mỗi khu vực), cần phải được lắp đặt cùng một chủng loại, cùng một kích cỡ đầu phun. b) Kiểm tra trạng thái làm việc của các cụm van đóng, mở của mạng đường ống kích hoạt và khởi động mở bình khí; b) Mỗi quý một lần tiến hành kiểm tra trọng lượng bình khí nén kích hoạt hệ thống bằng phương pháp cân trọng lượng. Tình trạng hoạt động của dây, cáp, tín hiệu và cụm van đóng mở (van bình, cụm van phân phối) bằng phương pháp kiểm tra tín hiệu, cách ly với hoạt động có tải. b) Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật sau khi xe đi thực tập phương án chữa cháy hoặc đi chữa cháy về: Tại nhà trạm xe chữa cháy của cơ sở; b) Mỗi tháng một lần, kiểm tra chế độ khởi động vận hành có tải (áp suất, lưu lượng) theo tài liệu kỹ thuật của máy bơm.
|
641,653
|
b) Đối với bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp và chai khí đẩy nén áp suất cao cách ly, được trang bị đồng hồ đo áp suất với độ chính xác cần thiết hoặc có đầu nối với đồng hồ đo kiểm tra áp suất: 10 % giá trị áp suất làm việc quy định. Đối với bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp được trang bị đồng hồ chỉ hiển thị giới hạn trạng thái đo áp suất, thì kim đồng hồ đo áp suất phải nằm trong giới hạn của vạch xanh. b) Đối với bình chữa cháy loại có chai khí đẩy nén cách ly: Phải đáp ứng 1,3 lần áp suất làm việc tối đa, nhưng không cần lớn hơn 1,5 Mpa.
c) Khả năng làm việc của tủ trung tâm báo cháy, tín hiệu chuông, đèn, còi báo cháy và tín hiệu điều khiển thiết bị ngoại vi tương ứng. c) Việc đảm bảo vệ sinh sạch sẽ không gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của đầu phun; c) Kiểm tra nguồn cấp điện chính và dự phòng và việc tự động chuyển đổi từ nguồn cấp điện chính sang nguồn điện dự phòng; c) Sáu tháng một lần tiến hành kiểm tra vệ sinh đường ống, đầu phun bằng phương pháp thổi không khí nén. c) Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật sau khi sử dụng xe chữa cháy chạy được một nghìn kilômét đầu tiên (theo đồng hồ km): tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; c) Đối với chai khí đẩy nén áp suất cao cách ly, không có đồng hồ đo áp suất: 5% trọng lượng khí đẩy quy định. c) Khả năng làm việc của tủ trung tâm báo cháy, tín hiệu chuông, đèn, còi báo cháy và tín hiệu điều khiển thiết bị ngoại vi tương ứng. c) Việc đảm bảo vệ sinh sạch sẽ không gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của đầu phun; c) Kiểm tra nguồn cấp điện chính và dự phòng và việc tự động chuyển đổi từ nguồn cấp điện chính sang nguồn điện dự phòng; c) Sáu tháng một lần tiến hành kiểm tra vệ sinh đường ống, đầu phun bằng phương pháp thổi không khí nén. c) Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật sau khi sử dụng xe chữa cháy chạy được một nghìn kilômét đầu tiên (theo đồng hồ km): tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; c) Đối với chai khí đẩy nén áp suất cao cách ly, không có đồng hồ đo áp suất: 5% trọng lượng khí đẩy quy định.
d) Kiểm tra các chứng chỉ của nhà sản xuất và việc thực hiện kiểm định chất lượng bọt chữa cháy (đối với hệ thống chữa cháy bằng bọt); d) Kiểm tra khối lượng khí chữa cháy bằng phương pháp cân hoặc chỉ số đo áp suất (bao gồm lượng khí chữa cháy chính và dự phòng). Đối với các bình khí CO2, trọng lượng khí trong bình phải duy trì và không được nhỏ hơn 90% trọng lượng định mức; d) Kiểm tra, bảo bảo dưỡng kỹ thuật lần đầu khi xe chạy được 2000 km: Tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; d) Kiểm tra các chứng chỉ của nhà sản xuất và việc thực hiện kiểm định chất lượng bọt chữa cháy (đối với hệ thống chữa cháy bằng bọt); d) Kiểm tra khối lượng khí chữa cháy bằng phương pháp cân hoặc chỉ số đo áp suất (bao gồm lượng khí chữa cháy chính và dự phòng).
|
641,654
|
Đối với các bình khí CO2, trọng lượng khí trong bình phải duy trì và không được nhỏ hơn 90% trọng lượng định mức; d) Kiểm tra, bảo bảo dưỡng kỹ thuật lần đầu khi xe chạy được 2000 km: Tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
đ) Các tín hiệu báo bằng ánh sáng, âm thanh bố trí tại phòng trực vận hành; đ) Kiểm tra khả năng làm việc các thành phần chính của hệ thống (bao gồm phần công nghệ và phần điện); đ) Kiểm tra, bảo bảo dưỡng kỹ thuật lần hai khi xe chạy được 10.000 km: Tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. đ) Các tín hiệu báo bằng ánh sáng, âm thanh bố trí tại phòng trực vận hành; đ) Kiểm tra khả năng làm việc các thành phần chính của hệ thống (bao gồm phần công nghệ và phần điện); đ) Kiểm tra, bảo bảo dưỡng kỹ thuật lần hai khi xe chạy được 10.000 km: Tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
e) Tín hiệu thông tin liên lạc điện thoại tại phòng trực vận hành với cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương. e) Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động và chế độ bằng tay (nút khởi động từ xa); e) Tín hiệu thông tin liên lạc điện thoại tại phòng trực vận hành với cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương. e) Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động và chế độ bằng tay (nút khởi động từ xa);
g) Đo điện trở tiếp đất bảo vệ và làm việc; g) Đo điện trở tiếp đất bảo vệ và làm việc;
h) Đo điện trở cách điện của mạng cấp điện; h) Đo điện trở cách điện của mạng cấp điện;
i) Kiểm tra việc xác nhận và thời hạn tiến hành kiểm định thiết bị an toàn chịu áp lực theo quy định hiện hành của nhà nước. i) Kiểm tra việc xác nhận và thời hạn tiến hành kiểm định thiết bị an toàn chịu áp lực theo quy định hiện hành của nhà nước.
3.3.1 Bảo quản bọt chữa cháy 3.3.1.1 Căn cứ vào chủng loại bọt chữa cháy, việc bảo quản chất tạo bọt chữa cháy (đậm đặc) phải tuân thủ các quy định sau: 3.3.1.2 Trước khi nạp chất tạo bọt vào bồn chứa bọt của hệ thống chữa cháy cố định, phương tiện chữa cháy di động, phải tiến hành làm sạch, làm khô bên trong bồn chứa bọt theo quy định. 3.3.1.3 Trong quá trình bảo quản, việc kiểm tra kiểm định chất lượng bọt chữa cháy thực hiện theo quy định hiện hành với thời hạn quy định sau: 3.3.2 Bảo quản bột chữa cháy 3.3.2.1 Bột chữa cháy bảo quản trong các bao bì của nhà sản xuất, phải được bảo quản theo đúng quy định tài liệu kỹ thuật hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất. 3.3.2.2 Việc bảo quản các mô-dun bột chữa cháy phải đáp ứng các điều kiện ngăn ngừa hư hỏng do tác động cơ học, nguồn nhiệt, ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và điều kiện môi trường do mưa, ẩm, xâm thực ăn mòn.
|
641,655
|
3.3.2.3 Trong thời gian bảo quản dự trữ bột chữa cháy, định kỳ hàng năm phải thực hiện lấy mẫu kiểm định chất lượng về tính lưu động của bột và khả năng dập tắt đám cháy thử nghiệm (loại A và B) theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành. 3.3.1 Bảo quản bọt chữa cháy 3.3.1.1 Căn cứ vào chủng loại bọt chữa cháy, việc bảo quản chất tạo bọt chữa cháy (đậm đặc) phải tuân thủ các quy định sau: 3.3.1.2 Trước khi nạp chất tạo bọt vào bồn chứa bọt của hệ thống chữa cháy cố định, phương tiện chữa cháy di động, phải tiến hành làm sạch, làm khô bên trong bồn chứa bọt theo quy định. 3.3.1.3 Trong quá trình bảo quản, việc kiểm tra kiểm định chất lượng bọt chữa cháy thực hiện theo quy định hiện hành với thời hạn quy định sau: 3.3.2 Bảo quản bột chữa cháy 3.3.2.1 Bột chữa cháy bảo quản trong các bao bì của nhà sản xuất, phải được bảo quản theo đúng quy định tài liệu kỹ thuật hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất. 3.3.2.2 Việc bảo quản các mô-dun bột chữa cháy phải đáp ứng các điều kiện ngăn ngừa hư hỏng do tác động cơ học, nguồn nhiệt, ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và điều kiện môi trường do mưa, ẩm, xâm thực ăn mòn. 3.3.2.3 Trong thời gian bảo quản dự trữ bột chữa cháy, định kỳ hàng năm phải thực hiện lấy mẫu kiểm định chất lượng về tính lưu động của bột và khả năng dập tắt đám cháy thử nghiệm (loại A và B) theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
a) Chất tạo bọt chữa cháy phải luôn được bảo quản trong các thùng chứa nguyên đai, nguyên thùng có nắp đậy kín, kèm theo việc lưu trữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật như như tên gọi, chủng loại, thời hạn bảo hành, điều kiện bảo quản và theo quy định của nhà sản xuất; a) Đối với chất tạo bọt dự trữ bảo quản trong các thùng chứa nguyên đai, nguyên thùng khi chưa sử dụng: Tối thiểu 3 năm một lần; a) Chất tạo bọt chữa cháy phải luôn được bảo quản trong các thùng chứa nguyên đai, nguyên thùng có nắp đậy kín, kèm theo việc lưu trữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật như như tên gọi, chủng loại, thời hạn bảo hành, điều kiện bảo quản và theo quy định của nhà sản xuất; a) Đối với chất tạo bọt dự trữ bảo quản trong các thùng chứa nguyên đai, nguyên thùng khi chưa sử dụng: Tối thiểu 3 năm một lần;
b) Khi bảo quản, các thùng chứa chất tạo bọt và tài liệu kỹ thuật kèm theo phải được bảo vệ chống hư hỏng do tác động cơ học, tác động môi trường mưa, nắng và ăn mòn. b) Đối với chất tạo bọt đã nạp vào bồn chứa của hệ thống, phương tiện chữa cháy: Tối thiểu 6 tháng một lần. b) Khi bảo quản, các thùng chứa chất tạo bọt và tài liệu kỹ thuật kèm theo phải được bảo vệ chống hư hỏng do tác động cơ học, tác động môi trường mưa, nắng và ăn mòn. b) Đối với chất tạo bọt đã nạp vào bồn chứa của hệ thống, phương tiện chữa cháy: Tối thiểu 6 tháng một lần.
|
641,656
|
Khoản 4.1 Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan. 4.1 Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.
|
641,657
|
Khoản 4.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình kho chứa, cảng, xuất nhập và trạm phân phối khí đốt chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra trong các hoạt động thiết kế, xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và bảo trì theo quy định của pháp luật hiện hành. 4.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình kho chứa, cảng, xuất nhập và trạm phân phối khí đốt chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra trong các hoạt động thiết kế, xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và bảo trì theo quy định của pháp luật hiện hành.
|
641,658
|
Khoản 4.3 Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến được gửi về Bộ Công an (Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để được hướng dẫn và xử lý./. Phụ lục A (tham khảo) Một số thông số kỹ thuật liên quan đến bức xạ nhiệt khi cháy khí đốt Bảng A.1 - Tương quan năng suất bức xạ nhiệt, kW/m2, với khoảng cách và lưu lượng của đám cháy LPG khi phun thành dòng STT Lưu lượng khí đốt hóa lỏng, Kg/giây Khoảng cách đến ngọn lửa, м 5 10 15 20 25 30 40 50 60 70 80 1 1 8,4 4,2 - - - - - - - - - 2 2 12,6 6,3 5,6 2,8 - - - - - - - 3 3 14,0 7,8 7,0 4,2 - - - - - - - 4 5 - 9,2 8,4 7,0 4,2 - - - - - - 5 7 - 11,1 10,5 8,4 7,8 4,5 1,7 - - - - 6 10 - - 12,6 10,1 9,2 7,0 5,5 2,4 - - - 7 15 - - - 13,1 11,9 9,8 7,0 5,9 4,2 - - 8 20 - - - - - 11,9 8,8 7,3 6,3 5,7 4,2 Bảng A.2 - Tương quan năng suất bức xạ nhiệt, kW/m2, với khoảng cách và diện tích đám cháy LPG khi chảy tràn STT Diện tích đám cháy, м2 Khoảng cách đến ngọn lửa, м 2 5 10 15 20 1 1 3,8 - - - - 2 2 7,0 4,2 - - - 3 3 11,1 7,0 4,2 - - 4 5 14,0 8,1 4,9 2,1 - 5 7 16,5 9,2 5,5 2,3 - 6 10 18,0 10,5 6,3 3,1 - 7 15 20,5 12,6 8,1 3,9 - 8 20 30,0 24,0 11,1 5,6 2,4 9 100 75,0 40,0 11,0 6,0 2,8 10 150 82,0 45,0 14,0 8,0 4,2 Phụ lục B (quy định) Yêu cầu bảo vệ an toàn cho người khi chữa cháy khí đốt Bảng B.1 - Yêu cầu bảo vệ và thời gian cho phép con người có mặt trong khu vực bức xạ nhiệt STT Năng suất bức xạ dòng nhiệt, кW/м2 Thời gian cho phép, phút Yêu cầu bảo vệ con người Mức độ tác động nhiệt lên da người khi không có bảo vệ 1 3,0 Không giới hạn Không được bảo vệ.
|
641,659
|
Không có cảm giác đau. 2 4,2 Không giới hạn Trong trang phục quần áo chữa cháy và mũ chữa cháy có kính bảo vệ. Có cảm giác đau không di chuyển được sau 20 giây. 3 7,0 5 Trong trang phục quần áo chữa cháy và mũ chữa cháy có kính bảo vệ. Có cảm giác đau không di chuyển được tức thì. 4 8,5 5 Trong trang phục quần áo chữa cháy được nhúng nước và mũ chữa cháy có kính bảo vệ. Bỏng sau 20 giây. 5 10,5 5 Trong trang phục như trên, nhưng có lăng phun nước làm mát hoặc có màn ngăn nước bảo vệ. Bỏng tức thì. 6 14,0 5 Trong trang phục quần áo chữa cháy chống nóng (bảo vệ nhiệt độ cao) được bảo vệ bằng lăng phun nước làm mát hoặc có màn ngăn nước. Bỏng tức thì. 7 85,0 1 Trong trang phục như trên và có các phương tiện bảo vệ cá nhân. Ngất sửu ngay. Bảng B.2 - Thời gian cho phép liên tục người chữa cháy khi sử dụng đồng bộ quần áo chữa cháy chống nóng (bảo vệ nhiệt độ cao) STT Năng suất bức xạ dòng nhiệt, kw/м2 Thời gian chữa cháy liên tục, phút 1 7 16 2 10,5 12 3 14 8 4 18 6 Phụ lục C (quy định) Yêu cầu cường độ phun chữa cháy khí đốt khi sử dụng phương tiện chữa cháy di động Bảng C.1 - Cường độ phun chất chữa cháy để làm mát thiết bị công nghệ khi sử dụng phương tiện chữa cháy di động STT Lăng phun và chất chữa cháy Cường độ phun nước và bọt, l/(s.m2) 1 Sử dụng lăng cầm tay và lăng giá cố định phun tia nước đặc. 0,5 2 Sử dụng lăng cầm tay phun mưa. 0,3 3 Sử dụng lăng phun mưa kiểu tuốc bin và bọt hòa không khí (dung dịch). 0,2 Bảng C.2 - Cường độ phun chất chữa cháy khi chữa cháy khí đốt rò chảy từ thiết bị và chảy tràn ra xung quanh STT Đặc điểm đám cháy Cường độ phun chất chữa cháy Bọt hòa không khí bội số nở trung bình (tính theo dung dịch) Nước phun mưa Bột chữa cháy Khí Halon 1 Khí đốt hóa lỏng, dưới lớp đá dăm. 1,0 lít/(giây.m2) 5,0 lít/ (giây.m2) - - 2 Khí đốt hóa lỏng trên bề mặt thoáng. 1,0 lít/(giây.m2) - 1,0 kg/ (giây.m2) - 3 Khí đốt hóa lỏng ở dạng tia phun. - 3,5 lít/kg 4,0 kg/kg 4,5 kg/kg 4 Khí đốt hóa lỏng ở dạng phun mưa. - 3,5 lít/kg.
|
641,660
|
4,0 kg/kg 4,5 kg/kg Bảng C.3 - Khả năng sử dụng xe chữa cháy bằng bột để dập tắt đám cháy khí đốt hóa lỏng với giới hạn lưu lượng và diện tích chảy tràn STT Xe chữa cháy bằng bột Phương tiện phun bột Giới hạn lưu lượng chất lỏng và khí, kg/giây Giới hạn diện tích chảy tràn, м2 1 Khi sử dụng - Lăng giá cố định với lưu lượng phun 20 kg/giây 5 20 - Hai lăng phun cầm tay với tổng lưu lượng phun 2,4 kg/giây 0,6 7 2 Khi sử dụng - Lăng giá cố định với lưu lượng phun 40 kg/giây 10,0 40 - Hai lăng phun cầm tay với tổng lưu lượng phun 7,0 kg/giây 1,8 20 3 Khi sử dụng - Lăng giá cố định với lưu lượng phun 80 kg/giây 20,0 40 - Hai lăng phun cầm tay với tổng lưu lượng phun 9,0 kg/giây 2,2 25 4.3 Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến được gửi về Bộ Công an (Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để được hướng dẫn và xử lý./. Phụ lục A
|
641,661
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn kế toán về tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (sau đây gọi là kế toán thuế) bao gồm:
a) Các quy định chung về kế toán thuế;
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán thuế;
c) Thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, chứng từ kế toán thuế;
d) Tài khoản kế toán thuế;
đ) Sổ kế toán thuế;
e) Báo cáo kế toán thuế;
g) Tổ chức công tác kế toán thuế.
2. Các nội dung khác liên quan đến công tác kế toán thuế không quy định chi tiết tại Thông tư này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật kế toán.
|
641,662
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thuế: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán thuế nêu tại Thông tư này.
|
641,663
|
Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế bao gồm thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế.
2. Kế toán thuế là việc cơ quan thuế các cấp thực hiện thu thập, ghi chép, phản ánh toàn bộ số phát sinh về tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trong quá trình thực hiện hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
3. Hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế là các hoạt động về quản lý thuế do cơ quan thuế các cấp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật Thuế, các quy định của pháp luật có liên quan và theo các quy trình nghiệp vụ về quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
4. Đơn vị kế toán thuế là Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế.
5. Hệ thống ứng dụng quản lý thuế là hệ thống các ứng dụng công nghệ thông tin do Tổng cục Thuế xây dựng và triển khai để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
6. Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế là một ứng dụng thuộc Hệ thống ứng dụng quản lý thuế có nhiệm vụ quản lý số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của từng người nộp thuế; đồng thời, thực hiện cung cấp thông tin đầu vào của kế toán thuế theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
7. Phân hệ kế toán thuế là một ứng dụng thuộc Hệ thống ứng dụng quản lý thuế để thực hiện công tác kế toán thuế theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
8. Cơ sở dữ liệu quản lý thuế là tập hợp các thông tin, dữ liệu về quản lý thuế được cập nhật, xử lý, khai thác và sắp xếp lưu trữ trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế theo quy định của pháp luật và theo các quy trình nghiệp vụ về quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
9. Cơ sở dữ liệu kế toán thuế là tập hợp các thông tin, dữ liệu về kế toán thuế (bao gồm: các thông tin đầu vào của kế toán thuế, chứng từ kế toán thuế, tài khoản kế toán thuế, sổ kế toán thuế, báo cáo kế toán thuế) được lưu trữ, sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử trên Phân hệ kế toán thuế.
|
641,664
|
Điều 4. Đối tượng của kế toán thuế
1. Các khoản phải thu, đã thu, còn phải thu về thuế: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải thu, đã thu, còn phải thu của người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
2. Các khoản phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn thuế: Phản ánh số tiền thuế do cơ quan thuế phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
3. Các khoản miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế: Phản ánh số tiền thuế miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ do cơ quan thuế thực hiện.
|
641,666
|
Khoản 2. Nhiệm vụ của công tác kế toán thuế
a) Thực hiện thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, lập chứng từ kế toán thuế theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này để thực hiện ghi sổ kế toán thuế.
b) Đối chiếu, kiểm tra số liệu đã hạch toán đảm bảo khớp đúng với thông tin đầu vào có nguồn gốc phát sinh từ các hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế liên quan đến công tác kế toán thuế.
c) Trường hợp phát hiện sai sót trong quá trình hạch toán kế toán thuế thì phải xác định nguyên nhân và yêu cầu xử lý theo quy định tại Điều 14, Điều 16 Thông tư này.
d) Lưu trữ, quản lý, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
đ) Cung cấp thông tin, tài liệu kế toán thuế trung thực, đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật về kế toán và quản lý thuế.
e) Các nhiệm vụ của công tác kế toán thuế được Phân hệ kế toán thuế thực hiện tự động hoặc được công chức làm công tác kế toán thuế thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và theo thẩm quyền trên Phân hệ kế toán thuế.
|
641,667
|
Khoản 3. Nhiệm vụ của các bộ phận chức năng quản lý thuế tại cơ quan thuế các cấp khi thực hiện hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế
a) Xử lý hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
b) Kiểm soát xử lý dữ liệu của hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế theo quy định tại Quy chế quy định trách nhiệm về kiểm soát xử lý dữ liệu trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
c) Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin cung cấp cho thông tin đầu vào của kế toán thuế theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
d) Đối chiếu, rà soát dữ liệu hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế và các thông tin quản lý thuế với người nộp thuế đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời.
đ) Trường hợp phát hiện sai, sót hoặc điều chỉnh hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế liên quan đến công tác kế toán thuế làm ảnh hưởng đến thông tin hạch toán kế toán thuế thì phải xử lý, điều chỉnh kịp thời theo quy định.
|
641,674
|
Khoản 1. Hệ thống ứng dụng quản lý thuế được quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này bao gồm Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tích hợp (Hệ thống TMS) và các ứng dụng quản lý thuế ngoài Hệ thống TMS để thực hiện công tác quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp và lưu trữ tập trung thông tin quản lý thuế của tất cả các sắc thuế, khoản thu của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý trên phạm vi toàn quốc, được tổ chức thành nhóm các ứng dụng (phân hệ) sau đây:
a) Các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế là các chức năng được thiết lập trên Hệ thống TMS hoặc thiết lập trên các ứng dụng quản lý thuế ngoài hệ thống TMS để xử lý các nghiệp vụ quản lý thuế theo các quy trình nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành (bao gồm: Quản lý hồ sơ thuế (QHS), Đăng ký thuế (ĐKT), Xử lý Tờ khai thuế (XLTK), Xử lý Quyết định (XLQĐ), Xử lý Hoàn thuế (XLHT), Xử lý Miễn giảm thuế (XLMG), Quản lý nợ thuế (QLN), Thanh tra kiểm tra (TTR), Quản lý trước bạ, nhà đất (TB-NĐ)…). Kết quả xử lý nghiệp vụ tại các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế của Hệ thống TMS và các ứng dụng quản lý thuế ngoài Hệ thống TMS phải được truyền tự động vào Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế thuộc Hệ thống TMS để ghi chép, phản ánh, xác định số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của từng người nộp thuế. Hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế được lưu trữ trên các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế của Hệ thống TMS và các ứng dụng quản lý thuế ngoài hệ thống TMS phải có khả năng truy cập để xác định nguồn gốc thông tin đầu vào của Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế.
b) Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế được quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này là một ứng dụng được thiết lập trên Hệ thống TMS được tích hợp với các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế khác trong Hệ thống ứng dụng quản lý thuế để ghi chép, phản ánh, xác định số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của từng người nộp thuế; cung cấp các số liệu này cho các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ quản lý thuế theo quy trình nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành. Các thông tin ghi chép về nghĩa vụ của người nộp thuế tại Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế phải bao gồm các nội dung thông tin được quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này để đảm bảo có khả năng cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời và truyền tự động thông tin đầu vào của kế toán thuế cho Phân hệ kế toán thuế được quy định tại Thông tư này.
|
641,675
|
Khoản 2. Nguyên tắc và trách nhiệm của các bộ phận trong xử lý, kiểm soát dữ liệu trên từng phân hệ của Hệ thống ứng dụng quản lý thuế thực hiện theo các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và Quy chế quy định trách nhiệm về kiểm soát xử lý dữ liệu trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
|
641,676
|
Khoản 1. Công tác kế toán thuế thực hiện trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý tự động với cơ sở dữ liệu kế toán thuế tập trung tại Tổng cục Thuế bắt đầu từ khâu thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, lập chứng từ kế toán thuế, xử lý thông tin đầu vào và chứng từ kế toán thuế, ghi sổ kế toán thuế, báo cáo kế toán thuế; phải đảm bảo thống nhất, phù hợp với các quy trình, quy định nghiệp vụ về quản lý thuế, quản lý thu ngân sách nhà nước; có khả năng tích hợp, trao đổi thông tin với Hệ thống ứng dụng quản lý thuế khác của ngành thuế.
|
641,677
|
Khoản 2. Phân hệ kế toán thuế được quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư này là một ứng dụng được thiết lập trên Hệ thống TMS để thực hiện công tác kế toán thuế của ngành thuế theo quy định tại Thông tư này, bao gồm thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, xử lý chứng từ kế toán thuế, ghi sổ kế toán thuế và lập báo cáo kế toán thuế của cơ quan thuế.
|
641,678
|
Khoản 3. Yêu cầu cụ thể đối với Phân hệ kế toán thuế
a) Phải đảm bảo chấp hành đầy đủ pháp luật kế toán, pháp luật quản lý thuế, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật giao dịch điện tử.
b) Phải có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật có liên quan đến nhiệm vụ của kế toán thuế, nội dung kế toán thuế, phương pháp hạch toán kế toán thuế mà không ảnh hưởng đến cơ sở dữ liệu đã có.
c) Tự động xử lý, lưu giữ số liệu trên nguyên tắc tuân thủ các yêu cầu về kế toán cũng như phương pháp tính toán các chỉ tiêu trên báo cáo kế toán thuế theo quy định hiện hành; đảm bảo sự phù hợp, không trùng lắp giữa các số liệu kế toán; có khả năng dự báo, phát hiện, ngăn chặn các sai sót khi cập nhập dữ liệu và quá trình xử lý thông tin kế toán thuế.
d) Phải đảm bảo tính bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu, có khả năng phân quyền đến từng người sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; có khả năng tổ chức theo dõi thời gian truy cập, thao tác của người sử dụng, nội dung cập nhật, sửa đổi, xóa dữ liệu của người truy cập; có khả năng lưu lại các dấu vết trên sổ kế toán thuế về việc sửa chữa sổ kế toán thuế; có khả năng phục hồi được các dữ liệu, thông tin kế toán trong các trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
đ) Các nguyên tắc xử lý dữ liệu kế toán thuế trên ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán thuế phải tuân thủ quy định của Thông tư này và quy định theo thẩm quyền bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Khi có nghiệp vụ kế toán thuế mới phát sinh, phải có văn bản hướng dẫn kịp thời, đầy đủ để thực hiện thống nhất trong toàn ngành thuế; đồng thời, cập nhật các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hạch toán kế toán thuế, tài liệu hướng dẫn sử dụng đồng bộ trong Phân hệ kế toán thuế.
e) Tổng cục Thuế quản lý thống nhất hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán thuế, quản lý việc phân quyền sử dụng, bảo mật thông tin dữ liệu về kế toán thuế theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy kế toán thuế tại cơ quan thuế các cấp.
g) Công chức thuế khi thực hiện nhập, tra cứu dữ liệu kế toán thuế từ cơ sở dữ liệu kế toán thuế phải theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc được sự phê duyệt của người có thẩm quyền; phải dùng đúng tên, tài khoản sử dụng và mật mã an ninh đã được cấp để xử lý, tra cứu các dữ liệu kế toán thuế từ cơ sở dữ liệu kế toán thuế; định kỳ hoặc đột xuất phải thay đổi mật mã an ninh. Khi có thay đổi nhiệm vụ phải thông báo cho bộ phận quản trị ứng dụng để thay đổi quyền truy cập dữ liệu phù hợp với chức năng nhiệm vụ mới được phân công. Quản trị ứng dụng phải thu hồi quyền truy cập hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác kế toán thuế đối với công chức không còn nhiệm vụ liên quan đến kế toán thuế.
|
641,679
|
Khoản 4. Phân hệ kế toán thuế phải đảm bảo tự động, liên kết với các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế, trực tiếp là Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế. Phân hệ kế toán thuế phải được tổng hợp toàn vẹn, chính xác, đầy đủ, trung thực các thông tin đầu vào từ thông tin do Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế cung cấp; có khả năng tra cứu, truy cập nguồn gốc thông tin đầu vào của kế toán thuế liên kết đến các thông tin quản lý nghĩa vụ người nộp thuế, thông tin hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế được lưu trữ trên các phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế và các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế.
|
641,680
|
Khoản 1. Thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế bao gồm các thông tin phản ánh số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của từng cơ quan thuế (cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý khoản thu, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ) được thu thập từ việc tổng hợp các thông tin về số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của người nộp thuế trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế để hạch toán vào sổ kế toán thuế trên Phân hệ kế toán thuế.
|
641,681
|
Khoản 2. Thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế thu thập từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế phải có các thông tin chủ yếu sau:
a) Tính chất nghiệp vụ quản lý thuế: Là thông tin được tạo ra theo từng loại hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế liên quan đến nguồn gốc phát sinh số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Các thông tin về đoạn mã của tài khoản kế toán thuế là các thông tin được quy định cụ thể tại các Điều 17, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư này, bao gồm: b.1) Mã cơ quan thu; b.2) Mã địa bàn hành chính; b.3) Mã chương; b.4) Mã tiểu mục; b.5) Mã dự phòng; b.6) Mã tài khoản kế toán.
c) Năm ngân sách sử dụng đối với các nghiệp vụ điều chỉnh số liệu kế toán thuế phát sinh trong năm hiện tại để điều chỉnh cho sai, sót của các năm trước nhưng tổng hợp lên báo cáo kế toán thuế của năm hiện tại theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
d) Số tiền theo tính chất nghiệp vụ quản lý thuế quy định tại điểm a khoản này.
|
641,682
|
Khoản 3. Các thông tin đầu vào do Phân hệ kế toán thuế tạo lập tự động khi hạch toán vào sổ kế toán thuế gồm: ngày tạo bút toán, số hiệu bút toán, ngày hạch toán. Cụ thể:
a) Ngày tạo bút toán, số hiệu bút toán: Do Phân hệ kế toán thuế tự sinh theo trình tự thời gian hoàn thành việc thu thập thông tin đầu vào hoặc hạch toán chứng từ kế toán thuế của Phân hệ kế toán thuế.
b) Ngày hạch toán: Là ngày do Phân hệ kế toán thuế xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
|
641,685
|
Khoản 2. Quy trình thu thập, xử lý thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế được thực hiện tự động theo trình tự như sau:
a) Trường hợp thông tin đầu vào của kế toán thuế được chuẩn bị trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế đủ điều kiện hạch toán kế toán: Định kỳ theo thời điểm chốt dữ liệu (COT) tại văn bản hướng dẫn của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Phân hệ kế toán thuế tự động thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế đã được chuẩn bị từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế. Thông tin thu thập bao gồm các thông tin chuẩn bị cho thông tin đầu vào của kế toán thuế phát sinh trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế từ sau thời điểm COT trước đến thời điểm COT hiện tại để thực hiện thu thập thông tin. Phân hệ kế toán thuế tự động đối chiếu, kiểm tra thông tin đầu vào của kế toán thuế trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế đảm bảo đủ điều kiện hạch toán kế toán thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này; tự động tổng hợp và bổ sung thông tin hạch toán kế toán thuế (ngày tạo bút toán, số hiệu bút toán, ngày hạch toán). Trường hợp thông tin đầu vào của kế toán thuế được chuẩn bị trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế đủ điều kiện hạch toán kế toán, Phân hệ kế toán thuế tự động cập nhật, ghi vào sổ kế toán thuế và thông báo về việc đã hoàn thành thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế cho Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế.
b) Trường hợp thông tin đầu vào của kế toán thuế được chuẩn bị trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế không đủ điều kiện hạch toán kế toán: Phân hệ kế toán thuế không thực hiện thu thập và tự động thông báo đến Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế, trên cơ sở đó, các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế rà soát, điều chỉnh hoàn thiện hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo các quy định tại các quy trình quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành cho đến khi đủ cơ sở thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế.
c) Yêu cầu về giao diện (chuyển) từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế sang Phân hệ kế toán thuế: Giao diện (chuyển) từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế sang Phân hệ kế toán thuế phải có đầy đủ các thông tin phục vụ hạch toán kế toán theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư này; thông tin số tham chiếu đến tính chất nghiệp vụ quản lý thuế của Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế để tra cứu nguồn gốc phát sinh.
|
641,686
|
Khoản 3. Đối chiếu, kiểm soát dữ liệu thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế
a) Đối chiếu, kiểm soát dữ liệu giữa Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế và các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế: Hàng ngày, Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế tự động tổng hợp danh sách các hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế đã được tạo lập thông tin nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để hạch toán vào Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế, đối chiếu với danh sách hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế đã hoàn thành xử lý trên các phân hệ xử lý nghiệp vụ để làm cơ sở cho bộ phận quản lý nghĩa vụ người nộp thuế và bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế kiểm soát dữ liệu theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Trường hợp các hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế đã được hạch toán vào Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế có sai, sót thì các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế phải xác định nguyên nhân, thực hiện điều chỉnh theo Điều 14 Thông tư này và các quy trình nghiệp vụ liên quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
b) Đối chiếu, kiểm soát dữ liệu giữa Phân hệ kế toán thuế và Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế: Hàng ngày, Phân hệ quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế tự động rà soát danh sách các thông tin nghĩa vụ thuế của người nộp thuế chưa được thu thập và hạch toán vào Phân hệ kế toán thuế; đối chiếu với hồ sơ nghiệp vụ trên các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế đã bổ sung thông tin sai, sót theo quy định về trách nhiệm kiểm soát, xử lý dữ liệu trên hệ thống ứng dụng TMS hoặc chuyển thông tin cho các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế thực hiện điều chỉnh thông tin trên các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp thông tin đã thu thập hạch toán vào Phân hệ kế toán thuế sai, sót thì các bộ phận phải xác định nguyên nhân và thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Điều 14 Thông tư này và các quy trình nghiệp vụ liên quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
|
641,687
|
Khoản 1. Trường hợp sai, sót tại các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế Bộ phận nghiệp vụ hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo quy trình nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, cập nhật hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế điều chỉnh vào phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế để làm cơ sở cho Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế chuẩn bị thông tin đầu vào cho Phân hệ kế toán thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Tùy thuộc vào năm kế toán phát sinh thông tin sai, sót và thời điểm điều chỉnh thông tin tại các phân hệ xử lý nghiệp vụ, Phân hệ kế toán thuế hạch toán điều chỉnh thông tin đầu vào theo kỳ kế toán thuế quy định tại Điều 8 Thông tư này.
|
641,688
|
Khoản 2. Trường hợp điều chỉnh số liệu đã hạch toán tại Phân hệ kế toán thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này, bộ phận kế toán thuế lập chứng từ điều chỉnh theo quy định tại Điều 16 Thông tư này và cập nhật chứng từ điều chỉnh vào Phân hệ kế toán thuế. Phân hệ kế toán thuế hạch toán bút toán điều chỉnh theo phương pháp hạch toán kế toán do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định. Tùy thuộc vào năm kế toán phát sinh thông tin sai, sót và thời điểm điều chỉnh thông tin, Phân hệ kế toán thuế hạch toán điều chỉnh thông tin đầu vào theo kỳ kế toán thuế quy định tại Điều 8 Thông tư này.
|
641,689
|
Khoản 3. Trường hợp điều chỉnh do thay đổi nguyên tắc hạch toán tự động trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế hoặc thay đổi phương pháp thu thập thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế thì thực hiện theo hướng dẫn bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
|
641,690
|
Điều 15. Trách nhiệm của các bộ phận đối với thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế
1. Các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế có trách nhiệm thực hiện xử lý hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế theo các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, làm căn cứ thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế.
2. Bộ phận quản lý nghĩa vụ người nộp thuế có trách nhiệm kiểm soát thông tin tại Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế để đảm bảo chuẩn bị đầy đủ, chính xác thông tin đầu vào cho Phân hệ kế toán thuế.
3. Bộ phận kế toán thuế có trách nhiệm kiểm soát việc thu thập thông tin đầu vào tại Phân hệ kế toán thuế để ghi sổ kế toán thuế theo nguyên tắc kế toán thuế.
|
641,692
|
Khoản 1. Tài khoản kế toán thuế dùng để ghi chép và hạch toán các nội dung nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh, đảm bảo phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục và có hệ thống kết quả hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế do cơ quan thuế các cấp thực hiện.
|
641,693
|
Khoản 2. Tài khoản kế toán thuế được quy định cố định về cấu trúc và thống nhất bao gồm 06 đoạn mã độc lập, mỗi đoạn mã chứa đựng các giá trị tương ứng phục vụ cho việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản lý thuế và yêu cầu quản lý thu ngân sách nhà nước. Tên của từng đoạn mã được quy định như sau: Mã cơ quan thu, Mã địa bàn hành chính, Mã chương, Mã tiểu mục, Mã dự phòng, Mã tài khoản kế toán. Số lượng ký tự của các đoạn Mã cơ quan thu, Mã địa bàn hành chính, Mã chương, Mã tiểu mục thống nhất theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.
|
641,694
|
Khoản 3. Các giá trị cụ thể của các đoạn mã trong tài khoản kế toán thuế được cấp một lần và duy nhất trong Phân hệ kế toán thuế (không cấp lại giá trị đã sử dụng trong quá khứ), trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với mỗi giá trị được thiết lập duy nhất trong suốt thời gian vận hành Phân hệ kế toán thuế. Giá trị cụ thể của mỗi đoạn mã được quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư này.
|
641,695
|
Khoản 4. Nguyên tắc xác định và hạch toán tài khoản kế toán thuế
a) Căn cứ vào phương pháp xác định các giá trị thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế tự động bổ sung thông tin các đoạn mã tương ứng với từng nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.
b) Đối với từng đoạn mã được xác định, kế toán thực hiện hạch toán theo giá trị chi tiết nhất. Hệ thống sẽ tự động bổ sung thông tin cho các mã tổng hợp tương ứng. Số dư của tài khoản theo mã tổng hợp là tổng số dư của các tài khoản theo mã chi tiết.
|
641,696
|
Điều 18. Yêu cầu của tài khoản kế toán thuế
1. Nội dung tài khoản được thiết kế phải phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Quản lý thuế, tổ chức bộ máy kế toán thuế và tổ chức thông tin của cơ quan thuế các cấp.
2. Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính liên quan đến nghiệp vụ quản lý thuế và thanh toán với ngân sách nhà nước của cơ quan thuế các cấp.
3. Thuận lợi cho việc thu thập, xử lý, khai thác và cung cấp thông tin bằng ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo khả năng để tự động trao đổi, truyền nhận dữ liệu về quản lý thu ngân sách nhà nước trong ngành Tài chính giữa Phân hệ kế toán thuế với các hệ thống thông tin về quản lý thu ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước.
|
641,697
|
Khoản 1. Mã cơ quan thu được cấp cho mỗi cơ quan thuế (bao gồm: Cục Thuế doanh nghiệp lớn, Cục Thuế (Văn phòng Cục), Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các khoản thu ngân sách được giao nhiệm vụ tổ chức thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được phân công quản lý thuế. Việc cấp mã cơ quan thu theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Ngoài ra, Tổng cục Thuế được cấp một mã để tổng hợp báo cáo kế toán thuế của các đơn vị kế toán thuế trên toàn quốc; Cục Thuế (trừ Cục Thuế Doanh nghiệp lớn) được cấp một mã để tổng hợp báo cáo kế toán thuế của các đơn vị kế toán thuế trên địa bàn toàn tỉnh.
|
641,698
|
Khoản 2. Tất cả các nghiệp vụ quản lý thuế phải được xác định mã cơ quan thu tương ứng với cơ quan thuế. Trường hợp một cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp người nộp thuế nhưng cơ quan thuế khác được giao nhiệm vụ quản lý khoản thu của người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận khoản thu được phân bổ theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thì mã cơ quan thu để hạch toán kế toán thuế là cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận khoản thu được phân bổ.
|
641,699
|
Khoản 3. Trường hợp thành lập mới hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể cơ quan thuế, mã cơ quan thu được thực hiện như sau:
a) Cấp mới mã cơ quan thu cho cơ quan thuế mới được thành lập, cơ quan thuế được hợp nhất, cơ quan thuế được chia, cơ quan thuế được tách. Mã cơ quan thu có hiệu lực theo Quyết định thành lập, chia, tách, hợp nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Chấm dứt hiệu lực của mã cơ quan thu bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập, bị giải thể. Cơ quan thuế phải thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã cơ quan thu theo quy định kể từ thời điểm hiệu lực Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến khi hoàn thành báo cáo kế toán thuế. Các giá trị tương ứng với mã cơ quan thu đã chấm dứt hiệu lực sẽ được sử dụng để lưu trữ, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu của Hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
c) Việc đóng, mở kỳ kế toán thuế, bàn giao các tài liệu liên quan đến công tác kế toán thuế, mở sổ, ghi sổ, khóa sổ thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán về chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đơn vị kế toán.
|
641,700
|
Khoản 1. Mã địa bàn hành chính dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo địa bàn phát sinh các hoạt động quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Ngân sách nhà nước. Việc xác định mã địa bàn hành chính tương ứng theo danh mục mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, các văn bản bổ sung, sửa đổi và hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực tài chính. Ngoài ra, Tổng cục Thuế thực hiện cấp mã địa bàn toàn tỉnh để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên địa bàn toàn tỉnh; cấp mã địa bàn toàn quốc để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên toàn quốc.
|
641,701
|
Khoản 2. Tất cả các thông tin hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ phải được xác định mã địa bàn hành chính tương ứng, cụ thể:
a) Trường hợp mã cơ quan thu là Cục Thuế thì mã địa bàn hành chính được xác định là cấp tỉnh.
b) Trường hợp mã cơ quan thu là Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế thì mã địa bàn hành chính được xác định là cấp huyện.
c) Trường hợp mã cơ quan thu là Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế và khoản thu thuộc danh mục các khoản thu hạch toán cấp xã theo quy định của Kho bạc Nhà nước thì mã địa bàn hành chính được xác định là cấp xã.
d) Trường hợp mã cơ quan thu là Cục Thuế Doanh nghiệp lớn và khoản thu ngân sách nhà nước của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì xác định mã địa bàn hành chính là cấp trung ương.
|
641,702
|
Điều 22. Mã tiểu mục
1. Mã tiểu mục dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.
2. Tất cả các thông tin hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ phải được xác định mã tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế theo quy định.
3. Danh mục mã tiểu mục để hạch toán kế toán thuế tương ứng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn mục lục ngân sách nhà nước.
|
641,704
|
Điều 23. Mã dự phòng
1. Mã dự phòng được sử dụng cho các nghiệp vụ quản lý thuế không phát sinh thường xuyên hoặc phục vụ yêu cầu quản lý theo từng thời kỳ ngoài các đoạn mã chính thức theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 24 Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định số lượng ký tự, giá trị của mã dự phòng; trường hợp cơ quan thuế địa phương có nhu cầu thiết lập mã dự phòng để đáp ứng theo đặc thù riêng của từng địa phương thì phải được sự phê duyệt bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và phải đảm bảo thông tin cụ thể từ khâu thu thập thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế.
|
641,705
|
Điều 24. Mã tài khoản kế toán
1. Mã tài khoản kế toán dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ đối với các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế theo đối tượng của kế toán thuế quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Phân loại tài khoản kế toán
a) Tài khoản loại 1 - Phải thu: Là các tài khoản phản ánh số thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, khoanh nợ của cơ quan thuế các cấp đối với người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
b) Tài khoản loại 3 - Thanh toán và phải trả: Là các tài khoản phản ánh số thuế mà cơ quan thuế phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn cho người nộp thuế hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu; tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thu và hoàn của cơ quan thuế.
c) Tài khoản loại 7 - Thu: Là các tài khoản phản ánh số thu thuế của cơ quan thuế các cấp.
d) Tài khoản loại 8 - Hoàn, miễn, giảm, xóa nợ: Là các tài khoản phản ánh số hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo pháp luật thuế; số thuế miễn, giảm và xóa nợ cho người nộp thuế theo quyết định của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán STT Số hiệu tài khoản cấp 1 Tên tài khoản LOẠI 1 - PHẢI THU 1 131 Phải thu từ người nộp thuế 2 132 Phải thu từ vãng lai của người nộp thuế 3 133 Phải thu từ ủy nhiệm thu 4 137 Phải thu từ trực tiếp thu bằng biên lai 5 138 Phải thu từ phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế 6 139 Khoanh nợ 7 142 Phải thu từ thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế LOẠI 3- THANH TOÁN VÀ PHẢI TRẢ 8 331 Thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thu 9 332 Thanh toán với ngân sách nhà nước về hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 10 338 Khoản thu phân bổ tại các cơ quan thuế khác 11 341 Phải trả người nộp thuế do hoàn nộp thừa 12 342 Phải trả người nộp thuế do hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 13 348 Phải trả do hoàn nộp thừa của các khoản thu được nhận phân bổ LOẠI 7 - THU 14 711 Thu LOẠI 8 - HOÀN, MIỄN, GIẢM, XÓA NỢ 15 812 Hoàn thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo pháp luật thuế 16 818 Miễn, giảm 17 819 Xóa nợ
4. Trong quá trình thực hiện kế toán thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế được bổ sung tài khoản kế toán chi tiết từ cấp 2 trở đi cho các tài khoản đã được quy định tại khoản 3 Điều này để phục vụ yêu cầu quản lý thuế. Việc thêm mới, sửa đổi, bổ sung danh mục tài khoản kế toán cấp 1 do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề xuất của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
|
641,706
|
5. Trên Phân hệ kế toán thuế được phép thiết lập các tài khoản trung gian để hạch toán kế toán nhưng không làm thay đổi tính chất của nghiệp vụ quản lý thuế được hạch toán và phải tuân thủ nguyên tắc chung về hệ thống tài khoản quy định tại Thông tư này. Tài khoản trung gian phải tất toán số dư ngay sau khi nghiệp vụ quản lý thuế đó hoàn thành và không được kết chuyển sang năm kế toán tiếp theo.
6. Nội dung và kết cấu tài khoản kế toán được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định phương pháp hạch toán kế toán thuế đối với từng loại nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với yêu cầu quản lý thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán thuế và theo quy định tại Thông tư này.
|
641,708
|
Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuế
1. Sổ kế toán thuế phải mở vào đầu kỳ kế toán thuế; đối với đơn vị kế toán thuế mới thành lập, sổ kế toán thuế phải mở từ ngày thành lập.
2. Đơn vị kế toán thuế phải căn cứ vào dữ liệu thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, chứng từ kế toán thuế để ghi sổ kế toán thuế. Việc ghi sổ kế toán thuế phải kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của từng sổ kế toán thuế. Thông tin, số liệu phản ánh trên sổ kế toán thuế phải chính xác, trung thực, đúng với dữ liệu thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, chứng từ kế toán thuế về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ.
3. Sổ kế toán thuế được ghi theo trình tự thời gian thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế, chứng từ kế toán thuế. Nghiêm cấm ghi sổ kế toán thuế đối với mọi thông tin không qua thu thập thông tin đầu vào của kế toán thuế hoặc chứng từ kế toán thuế. Công chức thuế có trách nhiệm liên quan đến việc cập nhật số liệu vào Hệ thống ứng dụng quản lý thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cập nhật, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục, có hệ thống toàn bộ nghiệp vụ có liên quan đến việc quản lý thuế.
4. Đơn vị kế toán thuế phải thực hiện khóa sổ kế toán thuế vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo kế toán thuế.
|
641,709
|
Khoản 1. Trường hợp khi phát hiện sai, sót về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trong kỳ kế toán chưa khóa sổ thì bộ phận kế toán thuế phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ thực hiện điều chỉnh sai, sót tùy theo nguyên nhân sai, sót.
|
641,710
|
Khoản 2. Trường hợp phát hiện sai, sót về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ của kỳ kế toán của năm trước thì bộ phận kế toán thuế phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế thực hiện điều chỉnh vào sổ kế toán thuế của năm trước tùy theo nguyên nhân sai, sót trước thời điểm đóng kỳ kế toán thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
|
641,711
|
Khoản 3. Trường hợp phát hiện sai, sót về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ sau thời điểm đóng kỳ kế toán thuế đến trước khi báo cáo kế toán thuế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì việc điều chỉnh sổ kế toán thuế thực hiện như sau:
a) Đối với điều chỉnh theo văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Bộ phận kế toán thuế lập chứng từ điều chỉnh sai, sót để ghi dữ liệu điều chỉnh vào sổ kế toán thuế của năm trước theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
b) Đối với điều chỉnh do cơ quan thuế phát hiện sai, sót: Chỉ điều chỉnh số liệu vào sổ kế toán thuế của năm trước nếu được sự phê duyệt của Tổng cục Thuế và có thuyết minh cụ thể. Trường hợp không được sự phê duyệt của Tổng cục Thuế, đơn vị kế toán thực hiện điều chỉnh số liệu vào sổ kế toán thuế của năm hiện tại theo thông tin “năm ngân sách” để làm cơ sở thuyết minh báo cáo kế toán thuế của năm hiện tại theo quy định điểm d khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
|
641,712
|
Khoản 4. Sau khi báo cáo kế toán thuế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nếu phát sinh điều chỉnh số liệu năm trước về số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ thì được thực hiện điều chỉnh vào kỳ hiện tại với thông tin “năm ngân sách” theo quy định điểm d khoản 3 Điều 8 Thông tư này để nhận biết.
|
641,714
|
Điều 29. Báo cáo kế toán thuế
1. Báo cáo kế toán thuế để tổng hợp tình hình, kết quả hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp trong một kỳ kế toán thuế.
2. Yêu cầu đối với báo cáo kế toán thuế
a) Báo cáo kế toán thuế phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán thuế phải đảm bảo tính nhất quán, liên tục, phản ánh trung thực, khách quan, hợp lý thông tin liên quan đến nghiệp vụ quản lý các khoản thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu. Các chỉ tiêu tổng hợp trên các báo cáo kế toán thuế phải đảm bảo thống nhất với các quy định có liên quan về tổng hợp thu ngân sách nhà nước.
b) Số liệu báo cáo kế toán thuế phải phản ánh chính xác, trung thực, khách quan và được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu kế toán thuế sau khi đã kiểm tra, đối chiếu và khóa sổ kế toán thuế.
c) Báo cáo kế toán thuế phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán; trường hợp báo cáo kế toán thuế trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.
d) Ngoài báo cáo kế toán thuế được quy định tại Thông tư này, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế được quy định các báo cáo khác lập trên cơ sở dữ liệu kế toán thuế phục vụ cho công tác quản lý, điều hành phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.
3. Lập báo cáo kế toán thuế
a) Trước khi đóng kỳ kế toán thuế, bộ phận kế toán thuế có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế thực hiện đối chiếu, kiểm tra số liệu đã hạch toán đảm bảo khớp đúng với các hồ sơ nghiệp vụ của các bộ phận nghiệp vụ.
b) Đơn vị kế toán thuế phối hợp với Kho bạc Nhà nước liên quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
c) Đơn vị kế toán thuế lập báo cáo kế toán thuế dưới dạng dữ liệu điện tử. Báo cáo được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử và giấy tại đơn vị kế toán thuế.
4. Cục Thuế tổng hợp báo cáo kế toán thuế của các đơn vị kế toán thuế trên địa bàn cấp tỉnh, Cục Thuế doanh nghiệp lớn tổng hợp báo cáo kế toán thuế trên các địa bàn do Cục Thuế được giao nhiệm vụ thu, Tổng cục Thuế tổng hợp báo cáo kế toán thuế của các đơn vị kế toán thuế trên toàn quốc.
5. Đơn vị kế toán là Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế phê duyệt báo cáo kế toán thuế chậm nhất là 20 ngày sau khi đóng kỳ kế toán thuế; đơn vị kế toán là Cục Thuế phê duyệt báo cáo kế toán thuế chậm nhất là 30 ngày sau khi đóng kỳ kế toán thuế.
6. Danh mục, mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo kế toán thuế được quy định chi tiết tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này.
|
641,715
|
Điều 30. Thời điểm chốt số liệu để lập báo cáo kế toán thuế
1. Thời điểm chốt số liệu để lập báo cáo kế toán thuế là thời điểm đóng kỳ kế toán thuế quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Trường hợp phát hiện sai, sót sau thời điểm đóng kỳ kế toán thuế đến trước khi nộp báo cáo kế toán thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì việc điều chỉnh báo cáo kế toán thuế thực hiện như sau:
a) Đối với điều chỉnh theo văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện điều chỉnh số liệu báo cáo năm trước theo đề nghị và phải có thuyết minh cụ thể.
b) Đối với điều chỉnh do cơ quan thuế phát hiện sai sót thì việc điều chỉnh số liệu báo cáo năm trước nếu được phê duyệt bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và có thuyết minh cụ thể.
3. Sau khi báo cáo kế toán thuế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nếu phát sinh điều chỉnh thì số liệu năm trước được thực hiện điều chỉnh vào báo cáo của năm hiện tại.
|
641,717
|
Điều 32. Tổ chức công tác kế toán thuế
1. Cơ quan thuế các cấp phải tổ chức bộ phận kế toán thuế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và hướng dẫn của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
2. Hoạt động của bộ phận kế toán thuế được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất dưới sự chỉ đạo của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
3. Thủ trưởng cơ quan thuế chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thuế, bố trí người làm công tác kế toán thuế bảo đảm thực hiện đầy đủ công việc kế toán và tổng hợp báo cáo theo quy định.
4. Việc bố trí kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán thuế; nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán thuế thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán và quy định tại Thông tư này.
|
641,718
|
Điều 33. Nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế
1. Kế toán số thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ thuộc phạm vi quản lý của đơn vị kế toán thuế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Thực hiện phạm vi, nhiệm vụ, nội dung của công tác kế toán thuế theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
3. Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai và tổng hợp báo cáo, phân tích tình hình thực hiện kế toán thuế; đánh giá thực trạng, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về kế toán thuế phù hợp thực tế đáp ứng yêu cầu quản lý.
4. Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận kế toán thuế từng cấp thực hiện theo quyết định về chức năng, nhiệm vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.
|
641,719
|
Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, áp dụng từ kỳ kế toán thuế năm 2022.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 1544/QĐ-BTC ngày 07/07/2014 và Quyết định số 630/QĐ-BTC ngày 09/04/2015 của Bộ Tài chính về việc áp dụng thí điểm Chế độ kế toán thuế nội địa.
3. Căn cứ quy định tại Thông tư này, giao Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:
a) Ban hành quy trình nghiệp vụ kế toán thuế và hướng dẫn phương pháp hạch toán kế toán chi tiết theo nghiệp vụ quản lý thuế, quy định mã dự phòng và cách sử dụng mã dự phòng áp dụng thống nhất trong kế toán thuế.
b) Hướng dẫn đối với việc xử lý kết chuyển số dư từ các tài khoản hạch toán theo Quyết định số 1544/QĐ-BTC ngày 7/7/2014 của Bộ Tài chính về việc áp dụng thí điểm Chế độ kế toán thuế nội địa sang hệ thống tài khoản ban hành theo Thông tư này.
Điều 35. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
|
641,720
|
Khoản 1.4.1. Hướng trục (bore sight) Hướng bức xạ cực đại của ăng ten định hướng. CHÚ THÍCH: Nếu hướng trục không xác định rõ ràng thì hướng trục được xác định bởi nhà sản xuất 1.4.2. Tần số sóng mang (carrier frequency) Tần số sóng mang là tần số fTx mà máy phát của RSU được thiết lập để truyền tải. CHÚ THÍCH: Trong DSRC tần số sóng mang là tần số trung tâm của một kênh, xem Bảng 6. 1.4.3. Tín hiệu mang hoặc sóng mang (carrier signal or carrier) Tín hiệu hài mà tần số danh định fTx có thể thay đổi trong khoảng xác định bởi dung sai tần số. 1.4.4. Băng tần loại trừ (exclusion band) Băng tần vô tuyến trong đó không thực hiện các phép đo. 1.4.5. Ăng ten tích hợp (Integral antenna) Ăng ten, có hoặc không có đầu kết nối, được thiết kế như là một phần không thể thiếu của thiết bị 1.4.6. Chế độ nghỉ của OBU (OBU sleep mode) Chế độ nghỉ của OBU là một chế độ tùy chọn cho các OBUs chạy bằng pin cho phép tiết kiệm năng lượng pin.Trong chế độ này, các OBU chỉ có thể phát hiện sự hiện diện của một tín hiệu đường xuống DSRC trong điều kiện được xác định, CENELEC EN 12253 (2003), sẽ dẫn đến đánh thức, tức là một quá trình chuyển đổi sang chế độ chờ. 1.4.7. Chế độ chờ của OBU (OBU stand-by mode) Chế độ chờ của OBU là chế độ, trong đó OBU có khả năng nhận được tín hiệu đường xuống DSRC.Trong chế độ này OBU không bao giờ được phát tín hiệu. 1.4.8. Tần số hoạt động (operating frequency) Tần số danh định mà thiết bị làm việc, còn được gọi là tần số trung tâm. Một thiết bị có thể làm việc ở nhiều tần số. 1.4.9. Phát xạ ngoài băng (out-of-band emisssions) Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngay ngoài độ rộng băng tần cần thiết do kết quả của quá trình điều chế nhưng không bao gồm phát xạ giả. 1.4.10. Phân cực (polarization): Đầu của vectơ điện trường trong một mặt phẳng vuông góc với hướng truyền. Ví dụ về phân cực: phân cực ngang, phân cực dọc và phân cực tròn (bên trái hoặc bên phải). 1.4.11. Thiết bị xách tay (portable equipment) Thiết bị mang theo người hoặc gắn trên xe CHÚ THÍCH: Một thiết bị xách tay thông thường sẽ bao gồm một mô-đun duy nhất, nhưng có thể bao gồm một số mô-đun kết nối với nhau. Nguồn của thiết bị sử dụng pin gắn kèm. 1.4.12. Nhà cung cấp (provider) Nhà sản xuất hoặc người chịu trách nhiệm cho việc cung cấp các thiết bị trên thị trường 1.4.13. Các phép đo bức xạ (radiated measurements) Các phép đo liên quan tới trường bức xạ. 1.4.14. Phát xạ giả (spurious emission) Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng tần cần thiết và mức các phát xạ này có thể bị suy giảm nhưng không ảnh hưởng đến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin.
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.