id
int64 0
645k
| text
stringlengths 4
253k
|
|---|---|
641,935
|
Điều 29. Yêu cầu đối với ra vào NMĐHN và ngăn chặn các hành vi trái phép
1. Cách ly NMĐHN với khu vực xung quanh theo quy hoạch phù hợp, có các hệ thống cấu trúc khác nhau để có thể kiểm soát việc ra vào nhà máy.
2. Quy hoạch quy định tại Khoản 1 Điều này phải tính tới yêu cầu tiếp cận NMĐHN trong trường hợp có sự cố và tiến hành các biện pháp ứng phó khẩn cấp.
3. Quy hoạch quy định tại Khoản 1 Điều này phải tính tới khả năng kiểm soát việc đi lại và ngăn ngừa tiếp cận trái phép hoặc can thiệp vào các thiết bị của nhà máy, đặc biệt là các hạng mục quan trọng về an toàn.
|
641,936
|
Điều 30. Yêu cầu đối với thanh nhiên liệu và bó nhiên liệu
1. Thanh nhiên liệu và bó nhiên liệu phải bảo đảm tính nguyên vẹn trong mọi tình huống, có khả năng chống chịu với bức xạ và các điều kiện trong vùng hoạt lò phản ứng, kể cả khi chúng bị suy giảm chất lượng sau một thời gian sử dụng.
2. Các yếu tố phải tính đến khi xem xét chất lượng thanh nhiên liệu và bó nhiên liệu sau một thời gian sử dụng, bao gồm:
a) Sự giãn nở và biến dạng;
b) Áp lực bên ngoài của chất làm mát;
c) Áp lực bên trong gây bởi các sản phẩm phân hạch và sự tích lũy hê-li;
d) Ảnh hưởng của chiếu xạ;
đ) Sự thay đổi áp suất, nhiệt độ do công suất NMĐHN thay đổi;
e) Ảnh hưởng hóa học;
g) Tải tĩnh và tải động; rung động do dòng chảy và rung động cơ học;
h) Sự thay đổi khả năng truyền nhiệt do biến dạng hoặc ảnh hưởng hóa học.
3. Thiết lập giới hạn về sự rò rỉ của các sản phẩm phân hạch từ nhiên liệu mà dưới giới hạn đó nhiên liệu vẫn tiếp tục được phép sử dụng.
4. Thanh nhiên liệu và bó nhiên liệu phải có khả năng chịu được các ảnh hưởng liên quan tới thao tác lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển và lưu giữ theo quy định.
|
641,937
|
Điều 31. Yêu cầu đối với khả năng làm mát và hoạt động của thanh điều khiển. Thiết kế hình học của thanh nhiên liệu, bó nhiên liệu và các cấu trúc nâng đỡ phải bảo đảm duy trì khả năng làm mát và không cản trở việc đưa thanh điều khiển vào vùng hoạt lò phản ứng khi vận hành bình thường cũng như khi có sự cố xảy ra, trừ khi có sự cố nghiêm trọng.
|
641,938
|
Điều 32. Kiểm soát nơtron trong vùng hoạt lò phản ứng
1. Phân bố thông lượng nơtron trong vùng hoạt phải ổn định nội tại ở tất cả các trạng thái vận hành bao gồm cả trạng thái sau khi dừng lò, trong hoặc sau khi nạp nhiên liệu, khi có bất thường và sự cố; không làm suy giảm chất lượng vùng hoạt lò phản ứng. Hạn chế tối đa sự cần thiết phải sử dụng hệ thống điều khiển để duy trì hình dáng, mức và sự ổn định về thông lượng nơtron trong giới hạn thiết kế đã được xác định ở tất cả các trạng thái vận hành.
2. Phải có các phương tiện theo dõi phân bố thông lượng nơtron trong vùng hoạt lò phản ứng, bảo đảm để thông lượng nơtron trong vùng hoạt không vượt quá giới hạn thiết kế.
3. Thiết kế của các thiết bị điều khiển độ phản ứng phải tính đến sự suy giảm chất lượng của thiết bị do ảnh hưởng của chiếu xạ, quá trình cháy, thay đổi tính chất vật lý, các khí được sinh ra.
4. Phải giới hạn hoặc bù trừ độ phản ứng dương cực đại cũng như tốc độ tăng độ phản ứng khi vận hành và khi có sự cố.
5. Bảo đảm chất lượng vùng hoạt lò phản ứng trong suốt vòng đời của NMĐHN, ngăn ngừa hư hỏng biên chịu áp chất làm mát, duy trì khả năng làm mát và ngăn ngừa hư hại đáng kể vùng hoạt lò phản ứng.
|
641,939
|
Điều 33. Dừng lò phản ứng
1. Phải có phương tiện bảo đảm khả năng dừng lò phản ứng trong tất cả các tình huống, kể cả khi lò phản ứng có độ phản ứng dương cao nhất.
2. Hiệu quả, tốc độ và độ dự trữ dừng lò phản ứng phải bảo đảm để giới hạn thiết kế của nhiên liệu không bị vượt quá.
3. Khi đánh giá hiệu quả của các phương tiện dừng lò phản ứng phải xem xét đến tất cả các sai hỏng trong NMĐHN có thể làm vô hiệu một phần phương tiện dừng lò hoặc có thể dẫn đến các sai hỏng cùng nguyên nhân.
4. Phương tiện dừng lò phản ứng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có ít nhất hai hệ thống độc lập và có thuộc tính khác nhau để loại trừ khả năng sai hỏng cùng nguyên nhân. Ít nhất một trong hai hệ thống dừng lò phải có khả năng duy trì trạng thái dưới tới hạn với độ dự trữ và độ tin cậy cao;
b) Ngăn ngừa độ phản ứng tăng lên dẫn tới trạng thái tới hạn không mong muốn khi nạp nhiên liệu, khi dừng lò phản ứng, hoặc lò phản ứng đang ở trạng thái dừng.
5. Phải có các thiết bị chuyên dụng và kiểm tra thường xuyên để bảo đảm các phương tiện dừng lò phản ứng luôn sẵn sàng tại bất kỳ trạng thái nào của NMĐHN.
|
641,940
|
Điều 34. Yêu cầu đối với hệ thống làm mát lò phản ứng
1. Các bộ phận của hệ thống làm mát lò phản ứng phải yêu cầu về chất lượng thiết kế, chế tạo; về chất lượng vật liệu và yêu cầu về kiểm tra trong quá trình vận hành.
2. Đường ống nối ở biên chịu áp chất làm mát phải được thiết kế, chế tạo phù hợp để ngăn ngừa chất làm mát rò rỉ qua các tiếp nối, không làm phát tán chất làm mát có chứa phóng xạ.
3. Không để phát sinh các vết nứt và kịp thời phát hiện vết nứt khi chúng xuất hiện; không để các vết nứt tự phát triển khi chúng xảy ra.
4. Không để các bộ phận của biên chịu áp chất làm mát bị giòn do biến tính vật liệu.
5. Không để hư hỏng của một bộ phận bên trong biên chịu áp chất làm mát, như hư hỏng cánh quạt máy bơm, van, dẫn tới phá hủy các bộ phận khác quan trọng về an toàn trong tất cả các trạng thái vận hành và khi có sự cố có tính tới sự suy giảm chất lượng của chúng.
|
641,941
|
Điều 35. Bảo vệ quá áp cho biên chịu áp chất làm mát. Bảo đảm hoạt động của các thiết bị giảm áp để bảo vệ chống lại sự quá áp tại mọi vị trí của biên chịu áp chất làm mát, không gây phát tán phóng xạ từ NMĐHN trực tiếp ra môi trường.
|
641,942
|
Điều 36. Kiểm soát chất làm mát lò phản ứng
1. Kiểm soát lượng, nhiệt độ và áp suất của chất làm mát lò phản ứng để bảo đảm không vượt quá giới hạn thiết kế ở tất cả các trạng thái vận hành của NMĐHN có tính đến sự thay đổi về thể tích và rò rỉ chất làm mát.
2. Có hệ thống loại bỏ sản phẩm ăn mòn bị kích hoạt và sản phẩm phân hạch thoát ra từ nhiên liệu.
3. Khả năng của hệ thống nêu tại Khoản 2 Điều này phải dựa trên các giới hạn thiết kế về mức rò rỉ đối với nhiên liệu với đủ độ dự trữ để bảo đảm hoạt độ phóng xạ trong vòng sơ cấp là thấp; bảo đảm phát thải phóng xạ dưới giới hạn cho phép và tuân thủ nguyên lý ALARA.
|
641,943
|
Điều 37. Tải nhiệt dư từ vùng hoạt lò phản ứng. Phải có phương thức tải nhiệt dư từ vùng hoạt lò phản ứng trong trạng thái dừng lò bảo đảm giới hạn thiết kế đối với nhiên liệu, biên chịu áp chất làm mát và các cấu trúc quan trọng về an toàn.
|
641,944
|
Điều 38. Làm mát khẩn cấp vùng hoạt lò phản ứng
1. Có phương thức làm mát vùng hoạt, khôi phục và duy trì làm mát nhiên liệu trong tình trạng sự cố kể cả khi không duy trì được tính toàn vẹn của biên chịu áp chất làm mát.
2. Phương thức làm mát quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Các tham số giới hạn liên quan tới tính toàn vẹn của vỏ nhiên liệu không bị vượt quá;
b) Các phản ứng hóa học được giữ ở mức chấp nhận được;
c) Phương thức làm mát vùng hoạt có hiệu quả, khắc phục được những thay đổi của nhiên liệu và hình học bên trong vùng hoạt;
d) Việc làm mát vùng hoạt được bảo đảm đủ trong thời gian cần thiết.
3. Có hệ thống phát hiện rò rỉ, các bộ phận kết nối, cách ly và có tính dự phòng, đa dạng phù hợp để thực hiện các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2 Điều này với độ tin cậy cao cho mỗi sự cố khởi phát giả định.
|
641,945
|
Điều 39. Tải nhiệt tới môi trường tản nhiệt cuối cùng. Phải có hệ thống tải nhiệt dư từ các hạng mục quan trọng về an toàn tới môi trường tản nhiệt cuối cùng với độ tin cậy cao ở tất cả các trạng thái NMĐHN.
|
641,946
|
Điều 40. Tính năng hệ thống boong-ke lò. Thiết kế hệ thống boong-ke lò có các tính năng sau đây:
1. Giam giữ vật liệu phóng xạ và che chắn bức xạ trong mọi tình huống;
2. Bảo vệ lò phản ứng chống lại các nguy hại bên ngoài do tự nhiên hoặc con người gây ra.
|
641,947
|
Điều 41. Kiểm soát phát tán phóng xạ từ boong-ke lò
1. Thiết kế boong-ke lò bảo đảm tuân thủ nguyên lý ALARA đối với phát tán phóng xạ từ NMĐHN ra môi trường và mức này phải thấp hơn giới hạn cho phép.
2. Thiết kế, chế tạo và lắp đặt cấu trúc, hệ thống và các bộ phận có ảnh hưởng đến độ kín của hệ thống boong-ke lò sao cho có thể kiểm tra rò rỉ tại áp suất thiết kế trong suốt thời gian hoạt động NMĐHN.
3. Thiết kế điểm xuyên qua boong-ke lò phải đáp ứng yêu cầu dưới đây:
a) Số lượng điểm xuyên qua boong-ke lò phải được giữ ở mức thấp nhất. Tính năng và yêu cầu khác đối với các điểm xuyên qua phải ở mức như đối với thiết kế boong-ke lò;
b) Các điểm xuyên qua phải có khả năng chịu lực tác động gây ra bởi dịch chuyển, va đập đường ống hoặc khi có các sự cố khác liên quan đến vật thể phóng, các nguy hại bên trong và bên ngoài.
|
641,948
|
Điều 42. Cô lập boong-ke lò
1. Đối với đường ống xuyên qua boong-ke lò là bộ phận của biên chịu áp chất làm mát hoặc nối trực tiếp với không khí bên trong boong-ke lò thì phải tuân thủ các yêu cầu dưới đây:
a) Có khả năng đóng kín tự động với độ tin cậy cao khi xảy ra sự cố;
b) Khả năng đóng kín quy định tại Điểm a Khoản này được đáp ứng thông qua ít nhất là hai van cô lập boong-ke lò hoặc van một chiều được lắp nối tiếp (thường có một van bên trong và một van bên ngoài boong-ke lò) kèm theo hệ thống phát hiện rò rỉ. Các van cô lập hoặc van một chiều phải được đặt tại vị trí gần boong-ke lò nhất có thể; mỗi van phải có khả năng khởi động độc lập, tin cậy và được kiểm tra định kỳ;
c) Có thể không cần thiết phải thực hiện các yêu cầu quy định tại các Điểm a và b Khoản này đối với ống chứa thiết bị đo hoặc đối với các trường hợp mà việc áp dụng quy định đó làm giảm độ tin cậy của hệ thống an toàn có điểm xuyên qua boong-ke lò.
2. Đối với đường ống xuyên qua boong-ke lò không phải là bộ phận của biên chịu áp chất làm mát hoặc không được nối trực tiếp với không khí bên trong boong-ke lò thì chỉ yêu cầu có ít nhất một van cô lập được đặt bên ngoài boong-ke lò tại vị trí gần boong-ke lò nhất có thể.
|
641,949
|
Điều 43. Lối ra vào boong-ke lò
1. Cửa ra vào boong-ke lò dành cho nhân viên vận hành phải kín khí. Các cửa này hoạt động theo cơ cấu liên động để bảo đảm luôn có ít nhất một cửa được đóng trong mọi tình huống. Phải có thiết kế giám sát cửa ra vào và hành lang đi. Phải có các yêu cầu trong thiết kế liên quan tới bảo đảm an toàn cho nhân viên.
2. Việc mở boong-ke lò để vận chuyển thiết bị hoặc vật liệu phải được thiết kế sao cho có thể đóng nhanh và tin cậy khi cần cô lập boong-ke lò.
|
641,950
|
Điều 44. Kiểm soát các điều kiện trong boong-ke lò
1. Có hệ thống kiểm soát áp suất, nhiệt độ và kiểm soát sự tích lũy các sản phẩm phân hạch hoặc các chất khí, lỏng, rắn khác phát tán trong boong-ke lò có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống quan trọng về an toàn.
2. Có đủ đường dẫn giữa các khoang tách biệt bên trong boong-ke lò, được thiết kế sao cho chênh lệch áp suất xuất hiện do việc cân bằng áp suất khi có sự cố không dẫn đến hư hại ở mức không thể chấp nhận được đối với cấu trúc chịu áp, hoặc các hệ thống quan trọng đối với việc giảm tác hại của sự cố.
3. Bảo đảm khả năng tải nhiệt ra khỏi boong-ke lò để giảm và duy trì áp suất, nhiệt độ bên trong boong-ke lò ở mức thấp có thể chấp nhận được sau sự cố làm giải phóng dòng năng lượng cao. Hệ thống thực hiện chức năng tải nhiệt này phải có độ tin cậy cao và có tính dự phòng.
4. Có hệ thống kiểm soát sản phẩm phân hạch nhằm giảm lượng sản phẩm phân hạch phát tán ra ngoài môi trường khi xảy ra sự cố.
5. Có hệ thống kiểm soát nồng độ hydrô, ôxy và các chất khác trong boong-ke lò khi xảy ra sự cố nhằm ngăn ngừa cháy nổ.
6. Việc sử dụng các lớp phủ, lớp cách nhiệt và lớp mạ cho các bộ phận và cấu trúc bên trong boong-ke lò phải bảo đảm sao cho các chức năng an toàn không bị ảnh hưởng, kể cả khi các lớp đó bị hư hại.
|
641,951
|
Mục 4. HỆ THỐNG ĐO ĐẠC VÀ ĐIỀU KHIỂN
Điều 45. Hệ thống đo đạc
1. Hệ thống đo đạc phải đo được giá trị của các thông số chính có thể ảnh hưởng tới quá trình phân hạch, tính nguyên vẹn của vùng hoạt, hệ thống làm mát lò phản ứng và boong-ke lò để vận hành tin cậy và an toàn NMĐHN, xác định trạng thái NMĐHN khi xảy ra sự cố và đưa ra quyết định cho mục đích quản lý sự cố.
2. Thiết bị ghi đo phải cung cấp đủ thông tin để theo dõi tình trạng NMĐHN và diễn biến sự cố, dự báo nơi phát ra, lượng phóng xạ phát ra và để phân tích sau sự cố.
Điều 46. Hệ thống điều khiển. Hệ thống điều khiển phải có đủ độ tin cậy và phù hợp để giới hạn các biến quá trình liên quan trong dải vận hành đã được xác định.
Điều 47. Hệ thống bảo vệ
1. Hệ thống bảo vệ phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có khả năng phát hiện các điều kiện không an toàn và khởi động tự động hệ thống an toàn nhằm đạt được và duy trì điều kiện an toàn cho NMĐHN;
b) Có khả năng vượt trội để khắc phục các thao tác không an toàn đối với hệ thống điều khiển;
c) Có khả năng khôi phục điều kiện an toàn của NMĐHN kể cả khi xảy ra trường hợp bản thân hệ thống bảo vệ có hư hỏng;
d) Có khả năng kích hoạt hoạt động của hệ thống an toàn, duy trì các hoạt động tự động trong khoảng thời gian hợp lý sau khi xuất hiện bất thường hoặc khi có sự cố, trước khi cần có sự can thiệp của nhân viên vận hành;
đ) Cung cấp thông tin cho nhân viên vận hành để có thể theo dõi ảnh hưởng của các hành động tự động.
2. Có thiết kế ngăn ngừa hành động của nhân viên vận hành làm tổn hại đến tính hiệu quả của hệ thống bảo vệ, nhưng không cản trở hành động đúng của nhân viên vận hành khi xảy ra sự cố.
Điều 48. Độ tin cậy và khả năng kiểm tra hệ thống đo đạc và điều khiển
1. Thiết kế hệ thống đo đạc và điều khiển cho các hạng mục quan trọng về an toàn có độ tin cậy cao và có khả năng kiểm tra định kỳ tương xứng với chức năng an toàn của hạng mục đó.
2. Hệ thống đo đạc và điều khiển phải được thiết kế để thuận tiện cho việc kiểm tra, tự động thông báo lỗi hệ thống, tự động khắc phục lỗi; có tính đa dạng về chức năng và nguyên lý vận hành, nhằm bảo toàn chức năng an toàn trong mọi tình huống.
3. Hệ thống an toàn phải được thiết kế nhằm cho phép kiểm tra định kỳ chức năng của hệ thống, kể cả khi NMĐHN đang vận hành, bao gồm khả năng kiểm tra độc lập các kênh để phát hiện sai hỏng và để bảo toàn tính dự phòng; cho phép thực hiện kiểm tra chức năng các thiết bị cảm biến, tín hiệu đầu vào, cơ cấu khởi động và màn hình hiển thị.
4. Khi dừng hoạt động của hệ thống an toàn hoặc một bộ phận của hệ thống an toàn để kiểm tra, phải đưa ra các chỉ thị rõ ràng về việc dừng để kiểm tra này.
Điều 49. Sử dụng các thiết bị hoạt động dựa trên máy tính trong hệ thống quan trọng về an toàn
|
641,952
|
1. Nếu hệ thống quan trọng về an toàn phụ thuộc vào thiết bị hoạt động dựa trên máy tính, thì phải có quy định cho việc cải tiến và thử nghiệm phần cứng, phần mềm máy tính trong suốt vòng đời của hệ thống, đặc biệt liên quan tới quy trình cải tiến phần mềm. Phải có hệ thống quản lý chất lượng cho toàn bộ quy trình cải tiến đó.
2. Các thiết bị hoạt động dựa trên máy tính trong các hệ thống an toàn và các hệ thống liên quan tới an toàn phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Sử dụng phần cứng và phần mềm chất lượng cao, tương ứng với mức độ quan trọng của hệ thống đối với an toàn;
b) Lập hồ sơ một cách hệ thống toàn bộ quy trình thiết kế, bao gồm kiểm soát, kiểm tra và vận hành thử khi thay đổi thiết kế. Hồ sơ này phải thường xuyên được rà soát;
c) Được các chuyên gia đánh giá một cách độc lập với nhóm thiết kế và nhà cung cấp để bảo đảm độ tin cậy cao;
d) Áp dụng nguyên tắc thiết kế đa dạng đối với thiết bị quan trọng đối với an toàn mà độ tin cậy cao của chúng lại không luận cứ được rõ ràng;
đ) Xem xét đến các sai hỏng cùng nguyên nhân bắt nguồn từ phần mềm máy tính;
e) Được bảo vệ chống lại khả năng hư hỏng khi có nhiễu khi vận hành hệ thống hoặc khi có sự cố.
Điều 50. Phân cách hệ thống bảo vệ và hệ thống điều khiển
1. Phải thiết kế hệ thống bảo vệ và hệ thống điều khiển độc lập về chức năng, ngăn ngừa ảnh hưởng giữa chúng bằng các biện pháp phân cách.
2. Nếu hệ thống bảo vệ và hệ thống điều khiển sử dụng chung tín hiệu thì các tín hiệu phải được phân nhóm như là bộ phận của hệ thống bảo vệ. Việc phân cách hai hệ thống trong trường hợp này phải được luận cứ rõ ràng.
Điều 51. Phòng điều khiển
1. Thiết kế phòng điều khiển phải bảo đảm có thể vận hành an toàn tự động hoặc bằng tay trong tất cả các trạng thái vận hành của NMĐHN và phải có các biện pháp để duy trì NMĐHN ở trạng thái an toàn hoặc đưa NMĐHN trở về trạng thái an toàn sau các bất thường và tình trạng sự cố.
2. Phải có tường chắn và các biện pháp ngăn cách phù hợp giữa phòng điều khiển và môi trường bên ngoài. Phải cung cấp đầy đủ thông tin để bảo vệ nhân viên làm việc tại phòng điều khiển khỏi các nguy hại khi xảy ra sự cố, như mức phóng xạ cao, phát tán chất phóng xạ, cháy nổ hoặc lan tỏa khí độc.
3. Phân tích các sự cố bên trong và bên ngoài phòng điều khiển có thể ảnh hưởng tới hoạt động liên tục của phòng điều khiển và có các biện pháp thực tế hợp lý để giảm thiểu hậu quả của các sự cố khi chúng xảy ra.
Điều 52. Phòng điều khiển phụ
1. Phải có phòng điều khiển phụ với các thiết bị đo đạc và điều khiển được phân cách về vật lý, điện và chức năng đối với phòng điều khiển quy định tại Điều 51 của Thông tư này.
2. Phòng điều khiển phụ phải có khả năng duy trì trạng thái dừng lò an toàn, tải nhiệt dư và giám sát sự thay đổi của các thông số khi mất khả năng thực hiện các chức năng có liên quan trong phòng điều khiển chính.
3. Áp dụng các yêu cầu về bảo vệ nhân viên được quy định tại Khoản 2 Điều 51 cho phòng điều khiển phụ.
Điều 53. Trung tâm điều hành khẩn cấp
|
641,953
|
1. NMĐHN phải có trung tâm điều hành khẩn cấp tại địa điểm, tách riêng với phòng điều khiển chính và phòng điều khiển phụ.
2. Thông tin về các thông số quan trọng trong NMĐHN, các điều kiện phóng xạ tại NMĐHN và môi trường xung quanh phải được hiển thị tại trung tâm.
3. Trang bị cho trung tâm các phương tiện thông tin liên lạc với phòng điều khiển chính, phòng điều khiển phụ, các vị trí quan trọng khác trong NMĐHN và liên lạc với các đơn vị ứng phó khẩn cấp.
4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ nhân viên làm việc tại trung tâm trong thời gian dài khỏi các nguy hiểm khi có sự cố.
5. Có các hệ thống, thiết bị và các điều kiện cần thiết tại trung tâm, cho phép kéo dài thời gian làm việc của nhân viên ứng phó khẩn cấp.
|
641,954
|
Mục 5. HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN KHẨN CẤP
Điều 54. Hệ thống cấp điện khẩn cấp
1. Hệ thống cấp điện khẩn cấp tại NMĐHN phải có đủ khả năng cung cấp điện cần thiết khi có bất thường và sự cố gây mất nguồn điện bên ngoài NMĐHN.
2. Cơ sở thiết kế hệ thống cấp điện khẩn cấp tại NMĐHN phải tính đến sự cố giả định và các chức năng an toàn có liên quan để xác định yêu cầu về khả năng, tính sẵn sàng, thời gian cấp điện cần thiết, công suất và tính liên tục.
3. Sự kết hợp của các nguồn cấp điện khẩn cấp như tua-bin hơi, máy phát điesel hoặc ắc quy phải có độ tin cậy và lựa chọn loại phù hợp với yêu cầu cấp điện của hệ thống an toàn; phải được thiết kế thuận tiện cho việc kiểm tra theo các chức năng của hệ thống.
4. Thiết kế đối với động cơ điesel và máy phát cấp điện khẩn cấp cho các hạng mục quan trọng về an toàn phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Khả năng tích trữ nguyên liệu dầu và hệ thống cung cấp phải đáp ứng nhu cầu sử dụng trong một khoảng thời gian cụ thể;
b) Khả năng của máy phát có thể khởi động và hoạt động trong mọi tình huống và tại mọi thời điểm;
c) Phải có hệ thống phụ trợ của máy phát như hệ thống làm mát.
|
641,955
|
Mục 6. HỆ THỐNG HỖ TRỢ VÀ HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
Điều 55. Khả năng đáp ứng của hệ thống hỗ trợ và hệ thống phụ trợ. Thiết kế hệ thống hỗ trợ và hệ thống phụ trợ phải bảo đảm khả năng đáp ứng của các hệ thống này phù hợp với tầm quan trọng về an toàn của hệ thống hoặc bộ phận mà các hệ thống này hỗ trợ hoặc phụ trợ.
Điều 56. Hệ thống tải nhiệt. Các hệ thống và bộ phận của NMĐHN luôn hoạt động (kể cả khi có sự cố) phải có hệ thống phụ trợ tải nhiệt. Các phần phụ của hệ thống tải nhiệt phải được cách ly.
Điều 57. Hệ thống lấy mẫu quá trình và lấy mẫu sau sự cố
1. Phải có hệ thống lấy mẫu quá trình và lấy mẫu sau sự cố để xác định kịp thời nồng độ nhân phóng xạ có trong hệ thống xử lý chất lỏng, trong mẫu khí và lỏng lấy từ các hệ thống hoặc môi trường, ở tất cả các trạng thái vận hành và khi có sự cố.
2. Có các biện pháp phù hợp để giám sát hoạt độ trong hệ thống chứa chất lỏng và khí có khả năng bị nhiễm xạ; có biện pháp lấy mẫu.
Điều 58. Hệ thống khí nén. Trong cơ sở thiết kế, phải xác định chất lượng, tốc độ dòng và độ sạch của khí cung cấp cho hệ thống khí nén.
Điều 59. Hệ thống điều hòa không khí và hệ thống thông gió
1. Phải có hệ thống điều hòa, sưởi ấm, làm mát không khí và thông gió phù hợp tại các khu vực trong NMĐHN để duy trì điều kiện môi trường cần thiết cho hệ thống và các bộ phận quan trọng về an toàn.
2. Hệ thống thông gió tại các tòa nhà phải có khả năng lọc khí đảm bảo các yêu cầu sau đây: 2. Duy trì áp suất thấp (môi trường chân không cục bộ) tại khu vực nhiễm xạ cao so với khu vực bị nhiễm xạ thấp hơn, tại các khu vực có nhân viên ra vào.
a) Phát tán phóng xạ trong phạm vi NMĐHN dưới giới hạn theo quy định;
b) Nồng độ phóng xạ trong không khí tại các khu vực mà nhân viên vận hành cần ra vào phải ở dưới giới hạn theo quy định;
c) Mức phóng xạ trong không khí trong phạm vi NMĐHN dưới giới hạn theo quy định và tuân thủ nguyên lý ALARA;
d) Việc thông gió cho các phòng có chứa khí trơ hoặc khí độc không làm mất khả năng kiểm soát phóng xạ;
đ) Kiểm soát phát tán phóng xạ khí ra môi trường dưới giới hạn theo quy định và tuân thủ nguyên lý ALARA.
Điều 60. Hệ thống phòng chống cháy
1. Có hệ thống phòng chống cháy, bao gồm hệ thống phát hiện và hệ thống chữa cháy, hàng rào cô lập đám cháy và hệ thống hút khói tại tất cả vị trí trong NMĐHN, có tính đến kết quả phân tích nguy hại cháy.
2. Hệ thống phòng chống cháy tại NMĐHN phải có khả năng ứng phó với tất cả các kịch bản cháy.
3. Hệ thống chữa cháy phải có khả năng khởi động tự động ở các vị trí cần thiết. Thiết kế và vị trí đặt hệ thống chữa cháy phải bảo đảm để khi có bất thường của hệ thống này không làm ảnh hưởng đáng kể tới các hạng mục quan trọng về an toàn.
4. Hệ thống phát hiện cháy phải cung cấp nhanh thông tin cho nhân viên vận hành về vị trí và quy mô của đám cháy ngay khi bắt đầu xảy ra cháy.
|
641,956
|
5. Hệ thống phát hiện cháy và hệ thống chữa cháy để ngăn chặn đám cháy trong sự cố khởi phát giả định phải có đủ khả năng chống lại các ảnh hưởng từ các sự cố này.
6. Sử dụng vật liệu không cháy và vật liệu cách nhiệt tại tất cả các vị trí có thể trong NMĐHN, đặc biệt là trong boong-ke lò và phòng điều khiển.
Điều 61. Hệ thống chiếu sáng. Các khu vực làm việc trong NMĐHN phải được chiếu sáng trong tất cả các trạng thái vận hành và khi có sự cố.
Điều 62. Thiết bị nâng hạ
1. Những hạng mục quan trọng về an toàn và những hạng mục khác ở gần vị trí của các hạng mục quan trọng về an toàn phải được nâng hạ bằng thiết bị.
2. Thiết bị nâng hạ phải được thiết kế với những tính năng sau đây:
a) Ngăn ngừa việc nâng hạ quá tải;
b) Ngăn ngừa sự cố rơi;
c) Có khả năng di chuyển an toàn bản thân thiết bị và các hạng mục được nâng hạ;
d) Có khóa liên động an toàn;
đ) Được thiết kế kháng chấn nếu chúng được sử dụng tại các khu vực có đặt các hạng mục quan trọng về an toàn.
|
641,957
|
Mục 7. HỆ THỐNG CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG
Điều 63. Hệ thống cấp hơi, cấp nước và máy phát điện
1. Thiết kế hệ thống cấp hơi, cấp nước và máy phát điện bằng tua-bin phải bảo đảm giới hạn thiết kế của biên chịu áp chất làm mát không bị vượt quá trong mọi tình huống.
2. Hệ thống cấp hơi phải có các van cô lập hơi đã được kiểm định chất lượng và có tốc độ đóng van phù hợp, có khả năng đóng van trong mọi tình huống theo quy định.
3. Hệ thống cấp hơi, cấp nước phải được thiết kế và có công suất phù hợp, có khả năng ngăn ngừa các bất thường trong vận hành phát triển thành sự cố.
4. Máy phát điện bằng tua-bin phải được thiết kế bảo vệ chống rung, chống quá tốc. Đồng thời có biện pháp ngăn ngừa khả năng ảnh hưởng của vật thể phóng từ tua-bin tới các hạng mục quan trọng về an toàn.
|
641,958
|
Mục 8. HỆ THỐNG XỬ LÝ DÒNG THẢI VÀ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
Điều 64. Hệ thống xử lý và kiểm soát chất thải
1. Có hệ thống xử lý chất thải phóng xạ dạng rắn và lỏng tại NMĐHN để giữ lượng và nồng độ phóng xạ thải ra dưới giới hạn quy định và tuân thủ nguyên lý ALARA.
2. Thiết kế hệ thống, cơ sở quản lý và lưu giữ chất thải phóng xạ tại NMĐHN trong khoảng thời gian phù hợp với phương án chôn thải.
3. Thiết kế NMĐHN phải có các đặc tính bảo đảm dễ dàng vận chuyển và xử lý chất thải phóng xạ; xem xét đến khả năng đưa thiết bị ra vào, nâng hạ và đóng gói chất thải phóng xạ.
Điều 65. Hệ thống xử lý và kiểm soát chất thải lỏng và khí
1. Có các hệ thống xử lý chất thải phóng xạ lỏng và khí để lượng chất thải phóng xạ còn lại ở dưới giới hạn theo quy định và tuân thủ nguyên lý ALARA.
2. Xử lý chất thải phóng xạ lỏng và khí ngay tại NMĐHN sao cho liều chiếu xạ dân chúng gây bởi chất thải dạng này sau khi ra ngoài môi trường tuân thủ nguyên lý ALARA.
3. Thiết kế NMĐHN phải có các biện pháp phù hợp để chất thải phóng xạ lỏng đưa ra ngoài môi trường ở mức thấp dưới giới hạn theo quy định và tuân thủ nguyên lý ALARA.
4. Thiết bị lọc chất phóng xạ dạng khí phải có hệ số lắng đọng cần thiết để giữ việc phát tán chất phóng xạ ở dưới mức quy định. Phải có khả năng kiểm tra được hiệu suất hệ thống phin lọc. Khả năng hoạt động và chức năng của hệ thống này phải được theo dõi thường xuyên trong suốt vòng đời của phin lọc. Hộp lọc có khả năng được thay thế trong khi vẫn duy trì không khí đi qua.
|
641,959
|
Điều 66. Hệ thống xử lý và lưu giữ nhiên liệu
1. Có hệ thống xử lý và lưu giữ nhiên liệu ngay tại NMĐHN, duy trì sự kiểm soát nhiên liệu trong suốt thời gian xử lý và lưu giữ.
2. Thiết kế NMĐHN phải có các đặc tính bảo đảm dễ dàng nâng hạ, di chuyển và xử lý nhiên liệu chưa sử dụng và nhiên liệu đã qua sử dụng.
3. Thiết kế NMĐHN phải ngăn ngừa các ảnh hưởng đáng kể tới các hạng mục quan trọng về an toàn trong quá trình di chuyển hoặc khi có sự cố rơi nhiên liệu, thùng chứa.
4. Hệ thống xử lý và lưu giữ nhiên liệu chưa sử dụng và đã qua sử dụng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Ngăn ngừa tới hạn bằng các phương tiện vật lý, các quá trình vật lý hoặc bằng độ dự trữ an toàn, tốt nhất bằng cách sử dụng cấu hình hình học phù hợp;
b) Thuận tiện cho việc kiểm tra nhiên liệu;
c) Thuận tiện cho việc bảo trì, kiểm tra định kỳ các bộ phận quan trọng về an toàn;
d) Ngăn ngừa nhiên liệu bị hư hại;
đ) Ngăn ngừa nhiên liệu bị rơi khi vận chuyển;
e) Có ký hiệu nhận dạng cho từng bó nhiên liệu;
g) Có biện pháp bảo vệ bức xạ;
h) Có quy trình vận hành phù hợp và hệ thống kiểm toán, kiểm soát nhiên liệu hạt nhân.
5. Hệ thống xử lý và lưu giữ nhiên liệu đã qua sử dụng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Cho phép tải nhiệt từ nhiên liệu trong mọi tình huống;
b) Ngăn ngừa ứng suất quá mức quy định đối với thanh hoặc bó nhiên liệu;
c) Ngăn ngừa khả năng rơi nhiên liệu khi vận chuyển;
d) Ngăn ngừa khả năng rơi các vật nặng khác gây hư hại cho nhiên liệu;
đ) Lưu giữ an toàn các thanh nhiên liệu hoặc bó nhiên liệu bị hư hại hoặc nghi ngờ bị hư hại;
e) Kiểm soát lượng chất hấp thụ nơtron hòa tan trong nước nếu sử dụng chất này để giữ trạng thái an toàn dưới tới hạn;
g) Dễ dàng trong việc bảo trì, tháo dỡ thiết bị xử lý và lưu giữ nhiên liệu;
h) Dễ dàng trong việc tẩy xạ thiết bị, khu vực xử lý và lưu giữ nhiên liệu;
i) Có sức chứa phù hợp cho toàn bộ nhiên liệu được lấy ra từ vùng hoạt theo kế hoạch quản lý vùng hoạt dự kiến;
k) Dễ dàng trong việc vận chuyển nhiên liệu ra khỏi nơi lưu giữ và cho việc chuẩn bị trước khi vận chuyển nhiên liệu ra khỏi nhà máy.
6. Đối với NMĐHN sử dụng bể nước để lưu giữ nhiên liệu, trong thiết kế phải có các giải pháp kỹ thuật sau đây:
a) Kiểm soát nhiệt độ, tính chất hóa học, hoạt độ của nước để xử lý hoặc lưu giữ nhiên liện đã qua sử dụng;
b) Theo dõi, kiểm soát mức nước trong bể và các biện pháp phát hiện rò rỉ;
c) Ngăn ngừa khả năng phơi trần của thanh nhiên liệu và bó nhiên liệu trong bể do vỡ đường ống.
|
641,960
|
Điều 67. Thiết kế bảo vệ phóng xạ
1. Thực hiện các quy định bảo đảm duy trì mức liều chiếu xạ đối với nhân viên tại NMĐHN thấp hơn giới hạn liều theo quy định và tuân thủ nguyên lý ALARA.
2. Xác định đầy đủ các nguồn phóng xạ trong NMĐHN và rủi ro phóng xạ có liên quan. Giữ liều chiếu từ các nguồn này tuân thủ nguyên lý ALARA. Duy trì tính nguyên vẹn của vỏ thanh nhiên liệu. Kiểm soát việc sinh ra, tiến triển và ảnh hưởng của các sản phẩm bị ăn mòn, các sản phẩm bị kích hoạt.
3. Lựa chọn vật liệu chế tạo cấu trúc, hệ thống và các bộ phận để giảm thiểu khả năng kích hoạt vật liệu.
4. Có các giải pháp kỹ thuật ngăn ngừa phát tán chất phóng xạ, chất thải phóng xạ và nhiễm bẩn phóng xạ trong NMĐHN.
5. Thiết kế NMĐHN phải bảo đảm kiểm soát lối ra vào của nhân viên tới khu vực có nguy cơ chiếu xạ và khu vực có khả năng nhiễm bẩn phóng xạ. Sử dụng biện pháp kiểm soát và hệ thống thông gió thích hợp để ngăn ngừa, giảm thiểu chiếu xạ hoặc nhiễm bẩn phóng xạ.
6. Phải phân vùng NMĐHN thành các khu vực theo mức chiếu xạ và mức nhiễm xạ trong các hoạt động của NMĐHN (bao gồm thay đảo nhiên liệu, bảo trì và kiểm tra); xác định các khu vực có mức chiếu xạ và nhiễm xạ tiềm tàng khi xảy ra sự cố. Có biện pháp che chắn để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu liều chiếu.
7. Thiết kế NMĐHN bảo đảm liều chiếu mà nhân viên nhận được trong suốt quá trình vận hành bình thường, thay đảo nhiên liệu, bảo trì và kiểm tra tuân thủ nguyên lý ALARA; sử dụng các thiết bị chuyên dụng cần thiết để đáp ứng yêu cầu này.
8. Thiết kế, lắp đặt các thiết bị có tần suất bảo trì thường xuyên hoặc vận hành bằng tay tại khu vực có suất liều thấp để giảm thiểu liều chiếu cho nhân viên.
9. Có cơ sở tẩy xạ cho nhân viên và thiết bị trong NMĐHN.
|
641,961
|
Điều 68. Biện pháp giám sát phóng xạ
1. Có thiết bị giám sát phóng xạ khi vận hành bình thường và khi có sự cố trong thiết kế. Trong trường hợp có thể được thì thiết kế, lắp đặt thiết bị giám sát phóng xạ hoạt động khi có sự cố ngoài thiết kế.
2. Có thiết bị đo suất liều cố định để đo suất liều phóng xạ cục bộ tại các vị trí trong NMĐHN mà nhân viên thường xuyên đi lại và tại nơi có thay đổi mức phóng xạ trong các trạng thái vận hành cho phép nhân viên tiếp cận trong khoảng thời gian quy định.
3. Thiết bị đo suất liều cố định phải có các tính năng sau đây:
a) Hiển thị mức phóng xạ tại các vị trí cần thiết trong NMĐHN khi xảy ra sự cố;
b) Cung cấp đầy đủ thông tin tại phòng điều khiển và các vị trí điều khiển để nhân viên có thể thực hiện các hành động can thiệp khi cần thiết.
4. Thiết bị giám sát phóng xạ cố định phải đo được hoạt độ phóng xạ trong không khí ở khu vực mà nhân viên thường xuyên làm việc và ở những nơi có mức độ phóng xạ cần biện pháp bảo vệ. Khi phát hiện nồng độ nhân phóng xạ cao, phải có hiển thị tại phòng điều khiển và tại các vị trí cần thiết khác. Lắp đặt thiết bị giám sát phóng xạ tại khu vực có khả năng nhiễm bẩn phóng xạ do sai hỏng thiết bị hoặc khi xảy ra trường hợp bất thường khác.
5. Có thiết bị cố định và phòng thí nghiệm để xác định kịp thời nồng độ phóng xạ trong hệ thống xử lý chất lỏng, trong mẫu khí và lỏng lấy từ các hệ thống của NMĐHN hoặc từ môi trường ở các trạng thái vận hành và khi có sự cố.
6. Có thiết bị đo phóng xạ cố định khi đưa khí thải phóng xạ hoặc khí thải có khả năng nhiễm xạ từ NMĐHN ra môi trường.
7. Có thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt. Lắp đặt các máy đo cố định bao gồm cổng soi chiếu phóng xạ, máy đo tay và chân tại cửa ra từ khu vực kiểm soát và khu vực giám sát để kiểm soát phóng xạ cho nhân viên và thiết bị.
8. Có cơ sở giám sát chiếu xạ và nhiễm bẩn phóng xạ cho nhân viên để đánh giá và lưu giữ thông tin liều tích lũy của nhân viên trong suốt thời gian làm việc tại nhà máy.
9. Đánh giá liều chiếu và các tác động phóng xạ khác trong khu vực lân cận NMĐHN bằng cách quan trắc suất liều hoặc hoạt độ phóng xạ môi trường, chú ý đến các yếu tố sau đây:
a) Cách thức chiếu xạ tới dân chúng, bao gồm chuỗi thức ăn;
b) Tác động phóng xạ (nếu có) trong môi trường ở địa phương;
c) Khả năng tích tụ phóng xạ trong môi trường;
d) Khả năng phát tán phóng xạ ngoài dự kiến.
|
641,963
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định:
1. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong Quân đội không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ.
2. Danh mục các nhóm ngành, ngành công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác (chức danh) đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng thuộc diện cán bộ quản lý (sau đây viết gọn là cán bộ) và quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng không thuộc diện bố trí cán bộ (sau đây viết gọn là nhân viên) trong Quân đội nhân dân Việt Nam theo Mục 4 Chương II Luật Phòng, chống tham nhũng và Chương V Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
|
641,964
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây viết gọn là đơn vị); cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Chuyển đổi vị trí công tác được áp dụng đối với cán bộ, nhân viên không giữ chức vụ chỉ huy, quản lý ở các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ nghiệp vụ các ngành Tòa án quân sự, Kiểm sát quân sự, thực hiện theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
|
641,976
|
Điều 13. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2021 và thay thế Thông tư số 30/2010/TT-BQP ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định danh mục các nhóm ngành, ngành công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi chức danh đối với cán bộ, nhân viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây viết gọn là Thông tư số 30/2010/TT-BQP).
|
641,977
|
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp. Đối với các trường hợp thuộc diện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được quy định tại Điều 8 Thông tư này đang được theo dõi, tính thời gian để chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BQP trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì đơn vị có trách nhiệm tiếp tục theo dõi, tính thời gian giữ vị trí công tác đê rà soát, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo thời hạn quy định tại Điều 9 Thông tư này.
|
641,979
|
Điều 1. Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2008 như sau:. I. Bổ sung vào Chương trình Quốc hội xem xét, thông qua kỳ họp thứ 3 các dự án sau:
1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí. 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật dân sự (phần liên quan đến lãi suất huy động và cho vay vốn của tổ chức tín dụng). 1. Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sửa đổi).
2. Nghị quyết về việc thí điểm cho người nước ngoài mua và sở hữu nhà ở có thời hạn tại Việt Nam. II. Rút khỏi Chương trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 3 các dự án sau: 2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi).
3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng. III. Rút khỏi Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2008 các dự án sau:
|
641,980
|
Điều 2. Giao Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2008 đã được điều chỉnh./.. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 06 tháng 05 năm 2008. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Phú Trọng
|
641,981
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu của các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên, đồng thời thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. Các Hiệp định gồm:
1. Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây viết tắt là Hiệp định EVFTA).
2. Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-Len (sau đây viết tắt là Hiệp định UKVFTA).
|
641,982
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với người nhập khẩu và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nêu tại Điều 1 của Nghị định này.
2. Các quy định tại Nghị định này không áp dụng đối với các loại ô tô nhập khẩu và linh kiện ô tô nhập khẩu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
641,983
|
Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ô tô là ô tô nguyên chiếc loại M1 chưa qua sử dụng nêu tại điểm a khoản 1 Điều 1 Phụ lục 2-B của Hiệp định EVFTA.
2. Linh kiện là các tổng thành, hệ thống và các chi tiết chưa qua sử dụng của ô tô nêu tại điểm a, b khoản 1 Điều 1 Phụ lục 2-B của Hiệp định EVFTA.
3. Linh kiện chưa qua sử dụng là loại tổng thành, hệ thống và các chi tiết chưa được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe ô tô hoặc bất kỳ mục đích nào khác.
4. Ô tô chưa qua sử dụng là ô tô chưa được đăng ký lưu hành trước khi được nhập khẩu về Việt Nam.
5. Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại ô tô (Tên tiếng Anh là Vehicle Type Approval, viết tắt là VTA) là Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại ô tô theo quy định của UNECE hoặc EC (bao gồm cả các tài liệu về an toàn và bảo vệ môi trường).
6. Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại linh kiện (Tên tiếng Anh là Type Approval, viết tắt là TA) là Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại linh kiện theo quy định của UNECE (bao gồm cả các tài liệu đính kèm TA).
7. Tài liệu về kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng (Tên tiếng Anh là Conformity of Production, viết tắt là COP) là tài liệu thể hiện kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng sản phẩm tại cơ sở sản xuất còn hiệu lực theo quy định ECE, EC (đối với ô tô), theo quy định ECE (đối với linh kiện) được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài.
8. Báo cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng (Tên tiếng Anh là COP Audit Report) là tài liệu về kết quả đánh giá đạt yêu cầu bảo đảm chất lượng sản phẩm tại cơ sở sản xuất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài và là căn cứ để cấp Tài liệu COP.
9. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài là cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật được nước ngoài chấp thuận, thừa nhận, công nhận có chức năng phát hành: Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại ô tô, linh kiện; tài liệu về kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, linh kiện nhập khẩu.
10. Người nhập khẩu là tổ chức, cá nhân nhập khẩu ô tô và linh kiện theo quy định của pháp luật.
11. Giấy chứng nhận xuất xưởng là tài liệu do nhà sản xuất cấp cho mỗi xe ô tô khi xuất xưởng theo quy định của EC (Tên tiếng Anh là Certificate of Conformity, viết tắt là CoC) hoặc UNECE (Tên tiếng Anh là Declaration of Conformance, viết tắt là DoC).
12. Ô tô cùng kiểu loại là các xe ô tô có cùng các thông số kỹ thuật cơ bản trong Giấy chứng nhận xuất xưởng và cùng số phê duyệt kiểu nêu trong VTA theo quy định của Ủy ban Kinh tế Liên Hiệp Quốc về châu Âu (UNECE) hoặc Ủy ban châu Âu (EC).
13. Linh kiện cùng kiểu loại là linh kiện có cùng số phê duyệt kiểu nêu trong Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại linh kiện theo quy định của UNECE.
|
641,984
|
14. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Tên tiếng Anh là Certificate of Origin, viết tắt là C/O) là tài liệu do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của hàng hóa xuất khẩu cấp, nhằm chỉ rõ hàng hóa có xuất xứ từ Liên minh châu Âu, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-Len.
15. Bản giải mã số VIN là tài liệu của nhà sản xuất ô tô giải thích các ký tự thể hiện trên số VIN đối với mỗi kiểu loại xe.
16. Triệu hồi ô tô là hành động của người nhập khẩu theo ủy quyền của nhà sản xuất nước ngoài thực hiện đối với ô tô có khuyết tật trong quá trình thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp đã được cung cấp ra thị trường nhằm khắc phục, ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra.
17. Cơ quan kiểm tra là Cục Đăng kiểm Việt Nam, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.
|
641,985
|
Khoản 1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với ô tô nhập khẩu
a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Bản thông tin xe cơ giới nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;
c) Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng cấp cho từng xe ô tô;
d) Giấy chứng nhận kiểu loại VTA;
đ) Tài liệu COP cấp cho nhà sản xuất ô tô;
e) Tài liệu xuất xứ C/O;
g) Bản giải mã số VIN của nhà sản xuất xe;
h) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa;
i) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy hoặc số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử. Các tài liệu quy định tại các điểm: d, đ, e, g, h và điểm i của khoản 1 Điều này là bản sao có xác nhận của người nhập khẩu xe.
|
641,986
|
Khoản 2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với linh kiện nhập khẩu
a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
b) Bản thông tin về linh kiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XII kèm theo Nghị định này; ảnh chụp sản phẩm linh kiện của mỗi kiểu loại (ảnh chụp tổng thể sản phẩm ở 2 mặt đối diện và các tem nhãn, các ký hiệu trên sản phẩm);
c) Tài liệu COP cấp cho nhà sản xuất linh kiện;
d) Giấy chứng nhận kiểu loại TA;
đ) Tài liệu xuất xứ C/O;
e) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa;
g) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy; số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử. Các tài liệu quy định tại các điểm: c, d, đ, e và điểm g của khoản 2 Điều này là bản sao có xác nhận của người nhập khẩu linh kiện.
|
641,987
|
Khoản 1. Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra
a) Đối với ô tô nhập khẩu Người nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này và nộp cho Cơ quan kiểm tra băng hình thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ điện tử). Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Cơ quan kiểm tra. Đối với kiểu loại ô tô nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, tại thời điểm đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu phải cung cấp các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 4 (riêng đối với Giấy chứng nhận xuất xưởng, trong trường hợp nộp hồ sơ điện tử, người nhập khẩu nộp 01 bản sao đại diện cho mỗi kiểu loại trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và nộp bổ sung tất cả bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng cửa các xe trong lô hàng nhập khẩu đó cho cơ quan kiểm tra trước khi kiểm tra xe thực tế). Tài liệu quy định tại điểm i khoản 1 Điều 4 phải nộp khi đề nghị kiểm tra thực tế. Đối với kiểu loại xe đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này, tại thời điểm đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu phải cung cấp các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, e, h khoản 1 Điều 4 (riêng đối với Giấy chứng nhận xuất xưởng, trong trường hợp nộp hồ sơ điện tử, người nhập khẩu nộp 01 bản sao đại diện cho mỗi kiểu loại trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và nộp bổ sung tất cả bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng của các xe trong lô hàng nhập khẩu đó cho cơ quan kiểm tra trước khi kiểm tra xe thực tế). Tài liệu quy định tại điểm i khoản 1 Điều 4 phải nộp khi đề nghị kiểm tra thực tế. Người nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đã được Cơ quan kiểm tra cấp cho chiếc xe cùng kiểu loại thuộc hồ sơ đăng ký kiểm tra lần đầu để cơ quan kiểm tra có căn cứ truy xuất tài liệu phục vụ công tác kiểm tra. Khi Tài liệu COP hết hiệu lực thì người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu COP mới. Trường hợp chưa cung cấp được Tài liệu COP thì người nhập khẩu cung cấp Báo cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng và trong vòng 90 ngày người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu COP còn hiệu lực.
b) Đối với linh kiện nhập khẩu Đối với kiểu loại linh kiện nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, người nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này và nộp cho Cơ quan kiểm tra bằng hình thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ điện tử). Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Cơ quan kiểm tra. Tại thời điểm đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu phải cung cấp tài liệu quy định tại các điểm: a, c, d, đ và điểm e khoản 2 Điều 4 của Nghị định này. Tài liệu quy định tại điểm b và điểm g phải nộp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa.
|
641,988
|
Đối với kiểu loại linh kiện đã được cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật linh kiện nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này, người nhập khẩu được miễn mở hồ sơ đăng ký kiểm tra nhưng định kỳ 12 tháng, người nhập khẩu phải báo cáo tình hình nhập khẩu của kiểu loại linh kiện này cho cơ quan kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này để theo dõi. Cơ quan kiểm tra có quyền tiến hành kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện vi phạm về chất lượng an toàn kỹ thuật hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng an toàn kỹ thuật của linh kiện nhập khẩu.
|
641,989
|
Khoản 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra Cơ quan kiểm tra tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra và trả kết quả trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, cụ thể như sau: Trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra đầy đủ theo quy định, Cơ quan kiểm tra ký xác nhận vào Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hệ thống tự động cấp số đăng ký kiểm tra và gửi lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Cơ quan kiểm tra cấp số đăng ký kiểm tra, ký xác nhận vào Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trả lại người nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan cửa khẩu; trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa đủ theo quy định, Cơ quan kiểm tra thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi. Cơ quan kiểm tra có quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra và thông báo cho người nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này (đối với hồ sơ giấy) đối với các trường hợp sau: Trường hợp ô tô hoặc linh kiện có mối đe dọa đến an toàn hoặc đến môi trường; trường hợp người nhập khẩu không xuất trình phương tiện để kiểm tra đối với lô hàng trước đó và quá 15 ngày kể từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra (trừ trường hợp bất khả kháng).
|
641,990
|
Khoản 3. Kiểm tra
a) Đối với ô tô nhập khẩu Người nhập khẩu gửi tới Cơ quan kiểm tra Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia kèm theo số, ngày, tháng, năm của Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định này kèm theo bản sao Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy). Trong khoảng thời gian không quá 01 ngày làm việc tính từ ngày kiểm tra do người nhập khẩu đề nghị trên Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra, Cơ quan kiểm tra phải thực hiện kiểm tra. Trường hợp bất khả kháng không thể thực hiện kiểm tra (như thiên tai, dịch bệnh...), Cơ quan kiểm tra thống nhất với người nhập khẩu để kiểm tra trong thời gian phù hợp. Nội dung kiểm tra như sau: Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra tính thống nhất của nội dung các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra và kiểm tra đối chiếu 01 mẫu ngẫu nhiên thuộc mỗi kiểu loại trong hồ sơ đăng ký kiểm tra với Giấy chứng nhận xuất xưởng của xe và kiểm tra số khung, số động cơ của tất cả các xe. Trường hợp các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra không phù hợp hoặc xe thực tế không phù hợp với hồ sơ đăng ký kiểm tra thì trong vòng 04 ngày làm việc, Cơ quan kiểm tra thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc hủy hồ sơ để làm thủ tục nhập khẩu theo đối tượng ô tô nhập khẩu ngoài phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Trường hợp xe ô tô có trang bị các hệ thống hỗ trợ người lái nâng cao (Advanced Driver Assistance Systems - ADAS), nếu nhà sản xuất đánh giá các hệ thống này chưa phù hợp khi sử dụng tham gia giao thông tại Việt Nam thì nhà sản xuất khuyến nghị và hướng dẫn người nhập khẩu hủy kích hoạt một phần hoặc toàn bộ các hệ thống này sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu và phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng.
b) Đối với linh kiện nhập khẩu: Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan kiểm tra thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.
|
641,991
|
Khoản 4. Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy) cho từng xe trong toàn bộ lô xe nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này. Trường hợp ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ thì cấp Thông báo xe cơ giới thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy).
|
641,992
|
Khoản 5. Cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với linh kiện nhập khẩu (sau đây viết tắt là Thông báo miễn): Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy). Hiệu lực của Thông báo miễn tương ứng với hiệu lực của Tài liệu COP.
|
641,993
|
Khoản 6. Xử lý đối với trường hợp chậm trễ xuất trình phương tiện để kiểm tra: Trường hợp quá 15 ngày kể từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra mà người nhập khẩu không xuất trình phương tiện để kiểm tra, cơ quan kiểm tra thông báo cho cơ quan hải quan để cùng phối hợp kiểm tra phương tiện tại địa điểm bảo quản, làm căn cứ ban hành kết quả kiểm tra và giải quyết thủ tục hải quan đối với lô hàng.
|
641,995
|
Điều 7. Quy định về cấp lại Giấy chứng nhận, Thông báo miễn
1. Giấy chứng nhận, Thông báo miễn được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng, hết hiệu lực.
2. Người nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn trên Cơ quan kiểm tra bằng hình thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Cơ quan kiểm tra. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lại Thông báo miễn quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp hết hiệu lực); văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn quy định tại Phụ lục X kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp bị mất, hỏng);
b) Bản chính Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn (đối với trường hợp bị hỏng);
c) Tài liệu COP mới được gia hạn (đối với trường hợp Thông báo miễn hết hiệu lực).
3. Cách thức cấp lại do bị mất
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong vòng 04 ngày làm việc cơ quan kiểm tra thông báo bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Cơ quan kiểm tra hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ.
b) Sau 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản nêu tại điểm a khoản này, nếu không nhận được phản hồi từ các cơ quan có liên quan, cơ quan kiểm tra sẽ cấp bản sao (của bản giấy hoặc của bản điện tử) Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn; trường hợp không cấp lại, cơ quan kiểm tra có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Cách thức cấp lại do bị hỏng: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan kiểm tra thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn trong vòng 04 ngày làm việc; trường hợp không cấp lại, cơ quan kiểm tra có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Cách thức cấp lại khi Thông báo miễn hết hiệu lực Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn mới có hiệu lực tương ứng với hiệu lực của Tài liệu COP mới. Trường hợp chưa cung cấp được Tài liệu COP mới thì người nhập khẩu cung cấp Báo cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng. Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn một lần có hiệu lực trong 90 ngày.
|
641,998
|
Khoản 3. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra
a) Thông báo bằng văn bản cho người nhập khẩu về việc tiếp nhận kế hoạch triệu hồi và các yêu cầu bổ sung đối với chương trình triệu hồi (nếu có);
b) Yêu cầu người nhập khẩu phải thực hiện việc triệu hồi;
c) Thông tin về ô tô bị triệu hồi trên trang thông tin điện tử của Cơ quan kiểm tra;
d) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện triệu hồi của người nhập khẩu theo kế hoạch;
đ) Tạm dừng các thủ tục chứng nhận chất lượng đối với người nhập khẩu ô tô không thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều này;
e) Cơ quan kiểm tra sẽ xem xét dừng thủ tục kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các ô tô của cùng nhà sản xuất nếu người nhập khẩu cung cấp được bằng chứng nhà sản xuất đó không phối hợp để thực hiện kế hoạch triệu hồi;
g) Đối với ô tô thuộc diện triệu hồi mà chưa được Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm tra thông báo tới cơ quan hải quan nơi mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu cho phép người nhập khẩu tạm giải phóng hàng để người nhập khẩu thực hiện việc khắc phục các xe thuộc diện triệu hồi. Sau khi người nhập khẩu cung cấp danh sách các ô tô đã được khắc phục lỗi theo quy định của nhà sản xuất, Cơ quan kiểm tra tiếp tục thực hiện thủ tục kiểm tra, chứng nhận theo quy định.
|
641,999
|
Điều 9. Trách nhiệm của người nhập khẩu
1. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp lệ và hợp pháp của các hồ sơ tài liệu đã cung cấp cho cơ quan kiểm tra.
2. Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa do mình nhập khẩu.
3. Bảo đảm giữ nguyên trạng ô tô nhập khẩu để cơ quan kiểm tra thực hiện việc kiểm tra.
4. Phối hợp với cơ quan kiểm tra trong quá trình kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
5. Trường hợp xảy ra sự cố giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, người nhập khẩu phải thông báo cho cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia để phối hợp giải quyết.
6. Nộp các khoản phí, lệ phí, giá dịch vụ theo quy định của pháp luật.
7. Báo cáo bằng văn bản đến cơ quan kiểm tra theo định kỳ hằng năm và ngay sau thời gian kết thúc triệu hồi theo kế hoạch.
|
642,000
|
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra
1. Thống nhất phát hành, quản lý Giấy chứng nhận và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, chứng nhận.
2. Thực hiện kiểm tra đột xuất lô hàng linh kiện nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
3. Phối hợp với người nhập khẩu và cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia để xử lý sự cố giao dịch điện tử theo quy định.
4. Thu các khoản phí, lệ phí, giá dịch vụ liên quan tới việc kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận chất lượng theo quy định của pháp luật.
5. Lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
6. Tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu để báo cáo Bộ Giao thông vận tải.
|
642,001
|
Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2023 và áp dụng cụ thể cho các đối tượng như sau:
a) Đối với linh kiện: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
b) Đối với ô tô: Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
2. Các linh kiện và ô tô nhập khẩu có thời điểm về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam trước ngày hiệu lực được nêu trong Nghị định này thì không áp dụng quy định tại Nghị định này.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
642,002
|
Điều 1. Phê duyệt nội dung Phụ lục Hiệp định khung giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cuba về Hợp tác Việt Nam - Cuba phát triển sản xuất lúa gạo tại Cuba, giai đoạn 2018-2022.
|
642,003
|
Điều 2. Ủy quyền cho Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thay mặt Chính phủ ký Phụ lục Hiệp định khung nêu trên với đại diện được ủy quyền của Chính phủ Cuba.
|
642,004
|
Điều 3. Giao Bộ Ngoại giao tiến hành các thủ tục ủy quyền theo quy định./.
|
642,014
|
Khoản 2. Thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 1 Điều này được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần với mức cứ một năm tăng thêm do quy đổi được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi thôi phục vụ trong Quân đội hoặc hy sinh, từ trần.
|
642,019
|
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. Thông tư này hướng dẫn về các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước áp dụng đối với Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) và Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg và Quy chế mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg).
|
642,020
|
Khoản 1. Về Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) từ hoạt động thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của Quỹ phát triển đất không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thực hiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 25% theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. Trong đó: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản thu quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 18 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ phát triển đất là khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, có hoá đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp, phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, không bao gồm các khoản chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp Quỹ phát triển đất có thu nhập từ các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà Quỹ hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau: - Đối với dịch vụ: 5%; - Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%; - Đối với hoạt động khác: 2%.
|
642,021
|
Khoản 2. Về Thuế giá trị gia tăng
a) Các hoạt động ứng vốn và hỗ trợ do Quỹ phát triển đất cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định uỷ thác cho Quỹ đầu tư phát triển hoặc Quỹ tài chính khác của địa phương quản lý Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ phát triển đất được nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thì phí dịch vụ uỷ thác/nhận uỷ thác (trừ phí dịch vụ uỷ thác/nhận uỷ thác cho vay) thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
c) Quỹ phát triển đất cung cấp các dịch vụ không được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc có mua sắm, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng phục vụ cho hoạt động của Quỹ thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
d) Quỹ phát triển đất thực hiện kê khai, khấu trừ, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng mà tính vào nguyên giá tài sản cố định. Trường hợp tài sản cố định được hình thành một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) của nguồn vốn ngân sách nhà nước trên tổng nguồn vốn hình thành tài sản cố định. Trường hợp Quỹ phát triển đất thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thì không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào bằng các nguồn kinh phí do Nhà nước cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
|
642,022
|
Khoản 3. Về các loại thuế môn bài, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các loại thuế gián thu và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có), Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
|
642,023
|
Điều 3. Tổ chức thực hiện. Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, tài chính hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, quyết định.
|
642,024
|
Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 17 như sau: "1. Việc quay số mở thưởng xổ số tự chọn số điện toán được thực hiện tại trụ sở chính của công ty xổ số điện toán hoặc tại các địa điểm khác nhưng phải nằm trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, thành phố nơi công ty xổ số điện toán đặt trụ sở chính, hoặc nơi công ty xổ số điện toán có Chi nhánh."
|
642,027
|
Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đầu cuối ADSL loại ADSL2 và ADSL2+ hỗ trợ truyền tải đồng thời các dịch vụ thoại và các kênh tải tin trên nền POTS trên một đôi dây kim loại, ghép song công, phân chia theo tần số (FDD). 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đầu cuối ADSL loại ADSL2 và ADSL2+ hỗ trợ truyền tải đồng thời các dịch vụ thoại và các kênh tải tin trên nền POTS trên một đôi dây kim loại, ghép song công, phân chia theo tần số (FDD).
|
642,029
|
Khoản 1.3. Tài liệu viện dẫn QCVN 22:2010/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông”. TCVN 7189: 2009: Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo. ITU-T G992.1: 1999 Asymmetric digital subscriber line (ADSL). ITU-T G996.1: 2001 Test procedures for digital subscriber line (DSL) transceivers. ITU-T O.42: 1988 Equipment to measure non-linear distortion using the 4-tone intermodulation method. 1.3. Tài liệu viện dẫn QCVN 22:2010/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông”. TCVN 7189: 2009: Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo. ITU-T G992.1: 1999 Asymmetric digital subscriber line (ADSL). ITU-T G996.1: 2001 Test procedures for digital subscriber line (DSL) transceivers. ITU-T O.42: 1988 Equipment to measure non-linear distortion using the 4-tone intermodulation method.
|
642,030
|
Khoản 1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Đường dây ADSL Đường dây ADSL được đặc trưng bằng một đường dây truyền dẫn kim loại sử dụng thuật toán mã hóa tương tự. Thuật toán mã hóa này cho phép giám sát việc truyền dẫn tín hiệu số và tín hiệu tương tự trên toàn bộ đường dây. Đường dây ADSL được giới hạn bởi hai điểm đầu cuối, chúng được gọi là các điểm kết cuối đường dây. Các điểm kết cuối đường dây ADSL là các điểm mà ở đó việc sử dụng thuật toán mã hóa tương tự kết thúc và tín hiệu số sau đó được giám sát để đảm bảo tính toàn vẹn. Đường dây ADSL được xác định giữa điểm tham chiếu a và b (xem Hình 1). 1.4.2. Hướng lên Hướng truyền tải dữ liệu từ ATU-R đến ATU-C (xem Hình 1). 1.4.3. Hướng xuống Hướng truyền tải dữ liệu từ ATU-C đến ATU-R (xem Hình 1). 1.4.4. Tip và Ring Tip và Ring là 2 phần của đầu cắm điện thoại. Tip là đầu có khấc và ring là phần hình ống tròn. 1.4.5. Tốc độ truyền dẫn thực Tổng tốc độ dữ liệu truyền trên toàn bộ kênh tải tin qua tất cả các tuyến truyền dẫn theo một hướng nào đó. 1.4.6. Trạng thái truyền dẫn Trạng thái của ATU-C hoặc ATU-R đạt được sau khi tất cả các quá trình khởi tạo và chạy thử được hoàn tất. Ở trạng thái này, dữ liệu được truyền trên các kênh tải tin. Hình 1 - Mô hình chức năng của ATU Hình 2 - Mô hình tham chiếu đối với trường hợp dùng bộ chia ở đầu xa Hình 3 - Mô hình tham chiếu đối với trường hợp không dùng bộ chia ở đầu xa 1.5.
|
642,031
|
Chữ viết tắt ADSL Đường dây thuê bao số không đối xứng Asymmetric digital subscriber line ATU Thiết bị thu phát ADSL ADSL Transceiver Unit ATU-C ATU tại trung tâm (tức là phía nhà khai thác mạng) ATU at the Central office end ATU-R ATU tại đầu cuối xa (tức là phía thuê bao) ATU at the remote terminal end ATU-x ATU-C hoặc ATU - R ATU-C or ATU - R CO Trung tâm Central office CP Thuê bao Customer premises CPE Thiết bị của thuê bao Customer premises equipment DSL Đường dây thuê bao số Digital subscriber line FDD Ghép song công phân chia theo tần số Frequency division duplex GSTN Mạng điện thoại chuyển mạch chung General switched telephone network HPF Bộ lọc thông cao High-Pass filter LCL Suy hao biến đổi dọc Longitudinal coversion loss LPF Bộ lọc thông thấp Low pass filter MAXNOMPSDus Mức phát PSD danh định cực đại của ATU-R Max NOMPSDus MAXNOMATPus Mức tổng công suất phát danh định cực đại của ATU-R Maximum nominal aggregate transmit power MBW Băng thông đo Measure Band Width MIB Cơ sở thông tin quản lý Management information base NOMPSDus Mức phát PSD mặc định của ATU-R Norminal transmit PSD level ATU-R NSCus Chỉ số phát sóng mang cực đại của ATU-R The highest subcarriers index ATU-R NT Đầu cuối mạng Network termination NTR Tham chiếu định thời mạng Network timing reference OAM Khai thác, quản trị và quản lý Operations, administration and management PHY Lớp vật lý Physical layer PMS-TC Giao thức phương tiện vật lý - Hội tụ truyền dẫn Physical media specific - Transmission Convergence PMD Lớp con môi trường vật lý phụ thuộc Physical media dependent POTS Dịch vụ điện thoại truyền thống Plain Old Telephone Service PSD Mật độ phổ công suất Power Spectral Densit PSTN Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng Public Switched Telephone Network RX Thiết bị thu Receiver TC Lớp con hội tụ truyền dẫn Transmission Convergence (sublayer) TPS-TC Giao thức truyền dẫn riêng - Lớp hội tụ truyền dẫn Transmission Protocol-Specific Transmission Convergence layer T-R Giao diện giữa ATU-R và lớp chuyển mạch (ATM hoặc STM hoặc chuyển mạch gói) Interface(s) between ATU-R and switching layer (ATM or STM or Packet) T/S Giao diện giữa kết cuối mạng ADSL và CPE hoặc mạng gia đình Intertace(s) between ATU-R and switching layer (ATM or STM or Packet) TX Thiết bị phát Transmitter U-C Giao diện mạch vòng phía trung tâm Loop interface - Central office end U-R Giao diện mạch vòng phía đầu cuối xa Loop interface - Remote terminal end V-C Giao diện logic giữa ATU-C và phần tử mạng số như một hoặc nhiều hệ thống chuyển mạch Logical interface between ATU-C and a digital network element such as one or more switching systems ZHP Trở kháng đối với bộ lọc thông cao Impedance High-Pass filter 1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Đường dây ADSL Đường dây ADSL được đặc trưng bằng một đường dây truyền dẫn kim loại sử dụng thuật toán mã hóa tương tự. Thuật toán mã hóa này cho phép giám sát việc truyền dẫn tín hiệu số và tín hiệu tương tự trên toàn bộ đường dây. Đường dây ADSL được giới hạn bởi hai điểm đầu cuối, chúng được gọi là các điểm kết cuối đường dây.
|
642,034
|
Khoản 2.1. Các yêu cầu chung Các thiết bị đầu cuối ADSL2 và ADSL2+ phải: + Hỗ trợ cấu hình WAN IPV6; + Hỗ trợ các giao thức quản lý SNMP và TR069. 2.1.1. Yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối ADSL2 Thiết bị đầu cuối ADSL2 phải hỗ trợ hoạt động với các dải phổ không chồng lấn (nghĩa là ghép song công phân chia theo tần số - FDD). Thiết bị đầu cuối ADSL2 phải hỗ trợ tốc độ truyền dẫn thực tối thiểu 8 Mbit/s đối với hướng xuống và 800 kbit/s đối với hướng lên. Thiết bị đầu cuối ADSL2 phải hỗ trợ đồng thời ADSL theo cả hai khuyến nghị G.992.1 và G.992.3. 2.1.2. Yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối ADSL2+ Thiết bị đầu cuối ADSL2+ phải hỗ trợ các yêu cầu thiết bị đầu cuối ADSL2 và đáp ứng các yêu cầu sau: - Thiết bị đầu cuối ADSL2+ phải hỗ trợ tốc độ truyền dẫn thực tối thiểu 16 Mbit/s đối với hướng xuống và 800 kbit/s đối với hướng lên. - Thiết bị đầu cuối ADSL2+ phải hỗ trợ đồng thời ADSL theo cả hai khuyến nghị G.992.3 và G.992.5. 2.1.3. Yêu cầu về an toàn điện Thiết bị phải tuân theo các qui định trong QCVN 22:2010/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông”. 2.1.4. Yêu cầu về tương thích điện từ Thiết bị cần tuân theo các yêu cầu về tương thích điện từ được qui định trong tiêu chuẩn TCVN 7189:2009: “Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo”. 2.1. Các yêu cầu chung Các thiết bị đầu cuối ADSL2 và ADSL2+ phải: + Hỗ trợ cấu hình WAN IPV6; + Hỗ trợ các giao thức quản lý SNMP và TR069. 2.1.1. Yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối ADSL2 Thiết bị đầu cuối ADSL2 phải hỗ trợ hoạt động với các dải phổ không chồng lấn (nghĩa là ghép song công phân chia theo tần số - FDD). Thiết bị đầu cuối ADSL2 phải hỗ trợ tốc độ truyền dẫn thực tối thiểu 8 Mbit/s đối với hướng xuống và 800 kbit/s đối với hướng lên. Thiết bị đầu cuối ADSL2 phải hỗ trợ đồng thời ADSL theo cả hai khuyến nghị G.992.1 và G.992.3. 2.1.2. Yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối ADSL2+ Thiết bị đầu cuối ADSL2+ phải hỗ trợ các yêu cầu thiết bị đầu cuối ADSL2 và đáp ứng các yêu cầu sau: - Thiết bị đầu cuối ADSL2+ phải hỗ trợ tốc độ truyền dẫn thực tối thiểu 16 Mbit/s đối với hướng xuống và 800 kbit/s đối với hướng lên. - Thiết bị đầu cuối ADSL2+ phải hỗ trợ đồng thời ADSL theo cả hai khuyến nghị G.992.3 và G.992.5. 2.1.3.
|
642,035
|
Yêu cầu về an toàn điện Thiết bị phải tuân theo các qui định trong QCVN 22:2010/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông”. 2.1.4. Yêu cầu về tương thích điện từ Thiết bị cần tuân theo các yêu cầu về tương thích điện từ được qui định trong tiêu chuẩn TCVN 7189:2009: “Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo”.
|
642,036
|
Khoản 2.2. Yêu cầu đối với thiết bị đầu cuối ADSL (ATU-R) - loại ADSL2 2.2.1. Các đặc tính chức năng của thiết bị đầu cuối ADSL 2.2.1.1. Mặt nạ phổ tần số phát hướng lên của thiết bị đầu cuối ADSL Băng thông được xác định là dải từ 25,875 đến 138 kHz và là băng tần rộng nhất có thể được sử dụng. Các giới hạn được xác định trong băng thông này cũng áp dụng cho các băng hẹp hơn được sử dụng. Hình 1 là mặt nạ phổ giới hạn đối với tín hiệu phát. Băng chặn tần số thấp là dải tần số thấp hơn 25,875 kHz và băng tần POTS, băng tần số cao là các tần số cao hơn 138 kHz. Băng tần f (kHz) Phương trình của đường thẳng (dBm/Hz) -97,5, với công suất lớn nhất trong băng tần từ 0 đến 4 kHz là + 15 dBm -92,5 + 21,5 x log(f/4) -34,5 -34,5 - 48 x log(f/138) -90 -90 đỉnh, với công suất lớn nhất trong cửa sổ [f, f + 1 MHz] là (-90 - 48 x log(f/1221) + 60) dBm -90 đỉnh, với công suất lớn nhất trong cửa sổ [f, f + 1 MHz] là -50 dBm CHÚ THÍCH 1 - Tất cả các phép đo PSD sử dụng trở kháng 100 W; phép đo tổng công suất băng thoại sử dụng trở kháng 600 W. CHÚ THÍCH 2 - Các giá trị PSD và tần số tại các điểm ngắt là chính xác; các giá trị độ dốc được tính xấp xỉ. CHÚ THÍCH 3 - PSD đỉnh phải được đo với độ rộng băng phân giải là 10 kHz đối với các tần số cao hơn 25,875 kHz. CHÚ THÍCH 4 - Công suất trong cửa sổ trượt 1 MHz được đo với độ rộng băng 1 MHz, bắt đầu từ tần số đo. CHÚ THÍCH 5 - Bước nhảy trong mặt nạ PSD tại tần số 4 kHz để thỏa mãn yêu cầu của khuyến nghị V.90. Ban đầu, mặt nạ PSD đã tiếp tục sử dụng độ dốc 21-dB/octave dưới tần số 4 kHz và chạm đáy - 97,5 dBm/Hz tại tần số 3 400 Hz. Điều này có thể không thỏa mãn yêu cầu của khuyến nghị V.90, do đó, giá trị đáy được mở rộng đến tần số 4 kHz. CHÚ THÍCH 6 - Tất cả các phép đo PSD và công suất phải thực hiện tại giao diện U-C (xem Hình 2 và 3). Hình 4 - Mặt nạ PSD phát của thiết bị đầu cuối ADSL Phương pháp đo: theo mục 3.8 của quy chuẩn này. 2.2.1.2. Đáp ứng và PSD trong băng thông Có 3 mặt nạ PSD đối với tín hiệu phát của thiết bị đầu cuối ADSL, phụ thuộc vào loại tín hiệu được phát.
|
642,037
|
Mức PSD không được lớn hơn mức PSD băng thông phát cực đại trong toàn dải băng thông, được xác định như sau: - NOMPSDus + 1 dB, đối với các tín hiệu khởi tạo đến pha khôi phục kênh; - REFPSDus + 1 dB, trong quá trình còn lại của khởi tạo, bắt đầu từ pha chạy thử thiết bị thu phát; - MAXNOMPSDus - PCBus + 3,5 dB, ở trạng thái truyền dẫn. Bảng 1 - Các thông số điều khiển của thiết bị đầu cuối ADSL Thông số Giá trị mặc định NSCus 32 NOMPSDus - 38 dBm/Hz MAXNOMPSDus - 38 dBm/Hz MAXNOMATPus 12,5 dBm Thay đổi trễ nhóm trong băng thông không lớn hơn 50 ms. Mức PSD băng thông phát cực đại cho phép đối với các hiệu ứng của bộ lọc không lý tưởng là 1 dB. Phương pháp đo: theo mục 3.1 của quy chuẩn này. 2.2.1.3. Tổng công suất phát Có 3 mặt nạ PSD khác nhau đối với tín hiệu phát của thiết bị đầu cuối ADSL, phụ thuộc vào loại tín hiệu được phát (xem 2.2.1.1). Trong tất cả các trường hợp: - Tổng công suất phát trong băng thoại, được đo tại giao diện U-R, và được phát đến giao diện mạng PSTN không được lớn hơn +15 dBm (phương pháp đo theo ITU-T Rec. G.996.1); - Tổng công suất phát trong toàn dải băng thông không được lớn hơn 0,5 dB so với (MAXNOMATPus- PCBus) để dự trù các sai lệch trong triển khai, và không được lớn hơn 13,0 dBm. - Tổng công suất phát trong dải tần từ 0 đến 11,040 MHz không được lớn hơn 0,8 dB so với (MAXNOMATPus - PCBus) để dự trù công suất phát dư trong các băng và các sai lệch trong triển khai. Phương pháp đo: theo mục 3.2 của quy chuẩn này. 2.2.2. Các đặc tính điện 2.2.2.1. Xác định các trạng thái trở kháng Các trở kháng nguồn và tải của thiết bị đầu cuối ADSL phải tuân theo các qui định sau, trong đó ZS và ZL là các trở kháng nguồn và tải ở trạng thái hoạt động; ZS-hi và ZL-hi là các trở kháng nguồn và tải ở trạng thái trở kháng cao phải lớn hơn các trở kháng ZS và ZL tương ứng. Các nhà cung cấp thiết bị phải lựa chọn các trở kháng ZS-hi và ZL-hi lớn hơn các trở kháng ZS và ZL một giá trị xác định. Các yêu cầu đối với thiết bị đầu cuối ADSL sau đây cho phép việc lắp đặt nhiều thiết bị đầu cuối ADSL trên cùng một đôi dây mặc dù chỉ cho phép một thiết bị đầu cuối ADSL được hoạt động tại một thời điểm. Các thông số và các thủ tục đo được qui định trong mục 2.2.2.4. Ở mỗi trạng thái trở kháng được qui định trong Bảng 2, khối phát thiết bị đầu cuối ADSL phải thỏa mãn mặt nạ PSD phát của thiết bị đầu cuối ADSL được qui định trong mục 2.2.1.1.
|
642,038
|
Bảng 2 - Các trạng thái trở kháng của thiết bị đầu cuối ADSL Trạng thái của thiết bị đầu cuối ADSL Trở kháng nguồn Trở kháng tải Chưa cấp nguồn ZS-hi ZL-hi Không sẵn sàng (Cấp nguồn nhưng thiết bị thu và phát chưa hoạt động) ZS-hi ZL-hi Chưa hoạt động (Cấp nguồn nhưng thiết bị phát chưa hoạt động và thiết bị thu đang hoạt động để phát hiện tín hiệu C-TONES) ZS-hi ZL-hi Hoạt động (Cấp nguồn với thiết bị thu và phát đang hoạt động và đang khởi tạo hoặc trong trạng thái truyền dẫn) ZS ZL Phương pháp đo: theo mục 3.4 của quy chuẩn này. 2.2.2.2. Quy định đối với điện áp và dòng điện của POTS Các đặc tính điện phải thỏa mãn khi dòng điện mạch vòng của POTS có giá trị từ 0 mA đến 100 mA, và điện áp mạch vòng như sau: - Điện áp DC có giá trị từ 0 V đến -60 V. - Các tín hiệu chuông không lớn hơn 103 V rms tại một tần số nào đó trong dải từ 20 đến 30 Hz với thành phần DC có giá trị trong dải từ 0 V đến -60 V. 2.2.2.3. Các đặc tính điện đối với thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái hoạt động 2.2.2.3.1. Các đặc tính DC Trở kháng DC đầu vào của thiết bị đầu cuối ADSL tại giao diện U-R phải lớn hơn hoặc bằng 5 MW. CHÚ THÍCH - Cách lắp đặt các bộ lọc của bộ chia phổ biến nhất là kết nối các bộ lọc thông thấp và thông cao song song tại cổng U-R. Trong sơ đồ này, bộ lọc thông cao sẽ ngăn thành phần DC bằng các tụ điện. 2.2.2.3.2. Đặc tính trong băng tần thoại - Trở kháng lối vào Thành phần ảo của trở kháng đầu vào thiết bị đầu cuối ADSL, khi được đo tại giao diện U-R, ở dải tần số từ 0 kHz đến 4 kHz cần có giá trị tương đương với một tụ điện có giá trị từ 20 nF đến 34 nF (xấp xỉ trở kháng từ 1,1 kW đến 2,0 kW tại tần số 4 kHz) đối với thiết bị đầu cuối ADSL có tích hợp bộ chia có lọc thông cao (tức là các tụ điện chặn dòng DC có giá trị 120 nF được tích hợp với ATU-R). 2.2.2.3.3. Đặc tính trong băng tần ADSL - Cân bằng dọc Cân bằng dọc tại giao diện U-R phải lớn hơn 50 dB trong dải tần số từ 30 kHz đến 11 104 kHz. Nếu phần HPF của bộ chia POTS được tích hợp trong ATU, phép đo cân bằng dọc trong dải tần qui định cần được thực hiện như Hình 5. Khi cả phần LPF và HPF của bộ chia POTS được tích hợp trong ATU, phép đo cân bằng dọc trong dải tần qui định phải cần được thực hiện với các giao diện POTS được kết cuối với trở kháng ZTR, như trong Hình 6.
|
642,039
|
Hình 5 - Phương pháp đo cân bằng dọc trong dải tần lớn hơn 30 kHz (HPF được tích hợp trong ATU) Hình 6 - Phương pháp đo cân bằng dọc trong dải tần lớn hơn 30 kHz (HPF và LPF được tích hợp trong ATU) Mức cân bằng này cần được đo cả khi có và không có điện áp nền DC với thiết bị cần đo đã được cấp nguồn, ở trạng thái hoạt động và trạng thái chờ. Trong một số trường hợp, điện áp nền có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn một giá trị nào đó, tuy nhiên nó phải đủ lớn để nhận ra khi có những vấn đề cân bằng liên quan đến điện áp nền DC. Điện áp nền này phải được kết nối bằng các cuộn cảm có phối hợp trở kháng tốt. Trở kháng của các cuộn cảm này phải ≥ 5 000 jW trong dải tần số qui định. Các điện trở 200 W cần được ghép thêm để đảm bảo an toàn. Các tụ điện được ghép trong sơ đồ đo để chặn dòng DC lớn qua các điện trở 50 W. Trở kháng của các tụ điện phải ≤ | - 0,5j W | trên dải tần số qui định. Các cuộn cảm và tụ điện trong sơ đồ đo cần được phối hợp trở kháng sao cho không ảnh hưởng đến kết quả đo. Khi tỷ lệ giữa trở kháng của cuộn cảm và tụ điện đối với điện trở 50 W được sử dụng lớn thì việc phối hợp trở kháng yêu cầu thấp hơn. Việc phối hợp trở kháng của cuộn cảm thường đạt được dễ dàng hơn khi sử dụng một cuộn dây hai sợi trên một lõi đơn để tạo ra một đôi dây phối hợp trở kháng. Cần phải đảm bảo không có cộng hưởng xảy ra trong dải tần số đo. Có thể phải sử dụng hai cuộn cảm (có kích cỡ khác nhau) mắc nối tiếp để đáp ứng yêu cầu này khi phép đo là phép đo trong dải băng rộng. Điều quan trọng là phải đảm bảo trong các phép đo có dòng DC, không có hiện tượng bão hòa xảy ra trong các cuộn cảm. Đồng thời, cũng phải chú ý rằng một số loại tụ điện có giá trị thay đổi theo điện áp đưa vào, nói chung các loại nhựa có chất lượng cao là thích hợp. Cân bằng dọc (LBal) được xác định bằng công thức: (1) Trong đó: e1 = điện áp dọc đưa vào (so với đất của trạm hoặc đất của ATU); em = điện áp đo được trên điện trở kết cuối. Mạch đo phải có mức cân bằng cao hơn mức cân bằng của thiết bị cần đo là 20 dB (khi mức cân bằng thấp hơn, trong phép đo sẽ xuất hiện các lỗi lớn hơn). Để đảm bảo điều này, cần thay thế thiết bị cần đo bằng hai điện trở 50 W và các tụ điện thích hợp như trong Hình 7. Mạch đo được cân bằng thích hợp nếu mức cân bằng lớn hơn mức yêu cầu 20 dB khi các điểm Tip và Ring được kết nối trong mỗi cấu hình đo (Tip với A và Ring với B, và Tip với B và Ring với A) với trở kháng hiệu chuẩn. Việc không đạt được cân bằng cho thấy sự mất cân bằng trong mạch đo hoặc trở kháng hiệu chuẩn. Cần có một điện trở bổ sung trong mạch hiệu chuẩn khi thiết bị cần đo có tích hợp HPF và LPF như trong Hình 6. Điện trở này tạo ra một đường DC nhờ đó các cuộn cảm không bị bão hòa bởi các dòng điện DC ở các điều kiện đo kiểm. Hình 7 - Mạch hiệu chuẩn 2.2.2.4.
|
642,040
|
Các đặc tính điện của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao Trạng thái trở kháng cao bao gồm các trạng thái trở kháng chưa cấp nguồn, không hoạt động và các trạng thái trở kháng không hoạt động như quy định trong Bảng 1. CHÚ THÍCH - Các đặc tính điện của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao được qui định đối với một thiết bị đầu cuối ADSL đơn cũng có khả năng áp dụng cho tối đa 3 thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao được nối song song và đối với một thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái hoạt động tại một thời điểm xác định. 2.2.2.4.1. Các đặc tính DC Điện trở DC đầu vào của thiết bị đầu cuối ADSL tại giao diện U-R cần lớn hơn hoặc bằng 5 MW. Phương pháp đo: theo mục 3.3 của quy chuẩn này. 2.2.2.4.2. Các đặc tính trong băng tần thoại 2.2.2.4.3. Các đặc tính trong băng tần ADSL 2.2.2.4.4. Các đặc tính ngoài băng tần ADSL 2.2. Yêu cầu đối với thiết bị đầu cuối ADSL (ATU-R) - loại ADSL2 2.2.1. Các đặc tính chức năng của thiết bị đầu cuối ADSL 2.2.1.1. Mặt nạ phổ tần số phát hướng lên của thiết bị đầu cuối ADSL Băng thông được xác định là dải từ 25,875 đến 138 kHz và là băng tần rộng nhất có thể được sử dụng. Các giới hạn được xác định trong băng thông này cũng áp dụng cho các băng hẹp hơn được sử dụng. Hình 1 là mặt nạ phổ giới hạn đối với tín hiệu phát. Băng chặn tần số thấp là dải tần số thấp hơn 25,875 kHz và băng tần POTS, băng tần số cao là các tần số cao hơn 138 kHz. Băng tần f (kHz) Phương trình của đường thẳng (dBm/Hz) -97,5, với công suất lớn nhất trong băng tần từ 0 đến 4 kHz là + 15 dBm -92,5 + 21,5 x log(f/4) -34,5 -34,5 - 48 x log(f/138) -90 -90 đỉnh, với công suất lớn nhất trong cửa sổ [f, f + 1 MHz] là (-90 - 48 x log(f/1221) + 60) dBm -90 đỉnh, với công suất lớn nhất trong cửa sổ [f, f + 1 MHz] là -50 dBm CHÚ THÍCH 1 - Tất cả các phép đo PSD sử dụng trở kháng 100 W; phép đo tổng công suất băng thoại sử dụng trở kháng 600 W. CHÚ THÍCH 2 - Các giá trị PSD và tần số tại các điểm ngắt là chính xác; các giá trị độ dốc được tính xấp xỉ. CHÚ THÍCH 3 - PSD đỉnh phải được đo với độ rộng băng phân giải là 10 kHz đối với các tần số cao hơn 25,875 kHz. CHÚ THÍCH 4 - Công suất trong cửa sổ trượt 1 MHz được đo với độ rộng băng 1 MHz, bắt đầu từ tần số đo.
|
642,041
|
CHÚ THÍCH 5 - Bước nhảy trong mặt nạ PSD tại tần số 4 kHz để thỏa mãn yêu cầu của khuyến nghị V.90. Ban đầu, mặt nạ PSD đã tiếp tục sử dụng độ dốc 21-dB/octave dưới tần số 4 kHz và chạm đáy - 97,5 dBm/Hz tại tần số 3 400 Hz. Điều này có thể không thỏa mãn yêu cầu của khuyến nghị V.90, do đó, giá trị đáy được mở rộng đến tần số 4 kHz. CHÚ THÍCH 6 - Tất cả các phép đo PSD và công suất phải thực hiện tại giao diện U-C (xem Hình 2 và 3). Hình 4 - Mặt nạ PSD phát của thiết bị đầu cuối ADSL Phương pháp đo: theo mục 3.8 của quy chuẩn này. 2.2.1.2. Đáp ứng và PSD trong băng thông Có 3 mặt nạ PSD đối với tín hiệu phát của thiết bị đầu cuối ADSL, phụ thuộc vào loại tín hiệu được phát. Mức PSD không được lớn hơn mức PSD băng thông phát cực đại trong toàn dải băng thông, được xác định như sau: - NOMPSDus + 1 dB, đối với các tín hiệu khởi tạo đến pha khôi phục kênh; - REFPSDus + 1 dB, trong quá trình còn lại của khởi tạo, bắt đầu từ pha chạy thử thiết bị thu phát; - MAXNOMPSDus - PCBus + 3,5 dB, ở trạng thái truyền dẫn. Bảng 1 - Các thông số điều khiển của thiết bị đầu cuối ADSL Thông số Giá trị mặc định NSCus 32 NOMPSDus - 38 dBm/Hz MAXNOMPSDus - 38 dBm/Hz MAXNOMATPus 12,5 dBm Thay đổi trễ nhóm trong băng thông không lớn hơn 50 ms. Mức PSD băng thông phát cực đại cho phép đối với các hiệu ứng của bộ lọc không lý tưởng là 1 dB. Phương pháp đo: theo mục 3.1 của quy chuẩn này. 2.2.1.3. Tổng công suất phát Có 3 mặt nạ PSD khác nhau đối với tín hiệu phát của thiết bị đầu cuối ADSL, phụ thuộc vào loại tín hiệu được phát (xem 2.2.1.1). Trong tất cả các trường hợp: - Tổng công suất phát trong băng thoại, được đo tại giao diện U-R, và được phát đến giao diện mạng PSTN không được lớn hơn +15 dBm (phương pháp đo theo ITU-T Rec. G.996.1); - Tổng công suất phát trong toàn dải băng thông không được lớn hơn 0,5 dB so với (MAXNOMATPus- PCBus) để dự trù các sai lệch trong triển khai, và không được lớn hơn 13,0 dBm. - Tổng công suất phát trong dải tần từ 0 đến 11,040 MHz không được lớn hơn 0,8 dB so với (MAXNOMATPus - PCBus) để dự trù công suất phát dư trong các băng và các sai lệch trong triển khai. Phương pháp đo: theo mục 3.2 của quy chuẩn này. 2.2.2. Các đặc tính điện 2.2.2.1.
|
642,042
|
Xác định các trạng thái trở kháng Các trở kháng nguồn và tải của thiết bị đầu cuối ADSL phải tuân theo các qui định sau, trong đó ZS và ZL là các trở kháng nguồn và tải ở trạng thái hoạt động; ZS-hi và ZL-hi là các trở kháng nguồn và tải ở trạng thái trở kháng cao phải lớn hơn các trở kháng ZS và ZL tương ứng. Các nhà cung cấp thiết bị phải lựa chọn các trở kháng ZS-hi và ZL-hi lớn hơn các trở kháng ZS và ZL một giá trị xác định. Các yêu cầu đối với thiết bị đầu cuối ADSL sau đây cho phép việc lắp đặt nhiều thiết bị đầu cuối ADSL trên cùng một đôi dây mặc dù chỉ cho phép một thiết bị đầu cuối ADSL được hoạt động tại một thời điểm. Các thông số và các thủ tục đo được qui định trong mục 2.2.2.4. Ở mỗi trạng thái trở kháng được qui định trong Bảng 2, khối phát thiết bị đầu cuối ADSL phải thỏa mãn mặt nạ PSD phát của thiết bị đầu cuối ADSL được qui định trong mục 2.2.1.1. Bảng 2 - Các trạng thái trở kháng của thiết bị đầu cuối ADSL Trạng thái của thiết bị đầu cuối ADSL Trở kháng nguồn Trở kháng tải Chưa cấp nguồn ZS-hi ZL-hi Không sẵn sàng (Cấp nguồn nhưng thiết bị thu và phát chưa hoạt động) ZS-hi ZL-hi Chưa hoạt động (Cấp nguồn nhưng thiết bị phát chưa hoạt động và thiết bị thu đang hoạt động để phát hiện tín hiệu C-TONES) ZS-hi ZL-hi Hoạt động (Cấp nguồn với thiết bị thu và phát đang hoạt động và đang khởi tạo hoặc trong trạng thái truyền dẫn) ZS ZL Phương pháp đo: theo mục 3.4 của quy chuẩn này. 2.2.2.2. Quy định đối với điện áp và dòng điện của POTS Các đặc tính điện phải thỏa mãn khi dòng điện mạch vòng của POTS có giá trị từ 0 mA đến 100 mA, và điện áp mạch vòng như sau: - Điện áp DC có giá trị từ 0 V đến -60 V. - Các tín hiệu chuông không lớn hơn 103 V rms tại một tần số nào đó trong dải từ 20 đến 30 Hz với thành phần DC có giá trị trong dải từ 0 V đến -60 V. 2.2.2.3. Các đặc tính điện đối với thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái hoạt động 2.2.2.3.1. Các đặc tính DC Trở kháng DC đầu vào của thiết bị đầu cuối ADSL tại giao diện U-R phải lớn hơn hoặc bằng 5 MW. CHÚ THÍCH - Cách lắp đặt các bộ lọc của bộ chia phổ biến nhất là kết nối các bộ lọc thông thấp và thông cao song song tại cổng U-R. Trong sơ đồ này, bộ lọc thông cao sẽ ngăn thành phần DC bằng các tụ điện. 2.2.2.3.2.
|
642,043
|
Đặc tính trong băng tần thoại - Trở kháng lối vào Thành phần ảo của trở kháng đầu vào thiết bị đầu cuối ADSL, khi được đo tại giao diện U-R, ở dải tần số từ 0 kHz đến 4 kHz cần có giá trị tương đương với một tụ điện có giá trị từ 20 nF đến 34 nF (xấp xỉ trở kháng từ 1,1 kW đến 2,0 kW tại tần số 4 kHz) đối với thiết bị đầu cuối ADSL có tích hợp bộ chia có lọc thông cao (tức là các tụ điện chặn dòng DC có giá trị 120 nF được tích hợp với ATU-R). 2.2.2.3.3. Đặc tính trong băng tần ADSL - Cân bằng dọc Cân bằng dọc tại giao diện U-R phải lớn hơn 50 dB trong dải tần số từ 30 kHz đến 11 104 kHz. Nếu phần HPF của bộ chia POTS được tích hợp trong ATU, phép đo cân bằng dọc trong dải tần qui định cần được thực hiện như Hình 5. Khi cả phần LPF và HPF của bộ chia POTS được tích hợp trong ATU, phép đo cân bằng dọc trong dải tần qui định phải cần được thực hiện với các giao diện POTS được kết cuối với trở kháng ZTR, như trong Hình 6. Hình 5 - Phương pháp đo cân bằng dọc trong dải tần lớn hơn 30 kHz (HPF được tích hợp trong ATU) Hình 6 - Phương pháp đo cân bằng dọc trong dải tần lớn hơn 30 kHz (HPF và LPF được tích hợp trong ATU) Mức cân bằng này cần được đo cả khi có và không có điện áp nền DC với thiết bị cần đo đã được cấp nguồn, ở trạng thái hoạt động và trạng thái chờ. Trong một số trường hợp, điện áp nền có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn một giá trị nào đó, tuy nhiên nó phải đủ lớn để nhận ra khi có những vấn đề cân bằng liên quan đến điện áp nền DC. Điện áp nền này phải được kết nối bằng các cuộn cảm có phối hợp trở kháng tốt. Trở kháng của các cuộn cảm này phải ≥ 5 000 jW trong dải tần số qui định. Các điện trở 200 W cần được ghép thêm để đảm bảo an toàn. Các tụ điện được ghép trong sơ đồ đo để chặn dòng DC lớn qua các điện trở 50 W. Trở kháng của các tụ điện phải ≤ | - 0,5j W | trên dải tần số qui định. Các cuộn cảm và tụ điện trong sơ đồ đo cần được phối hợp trở kháng sao cho không ảnh hưởng đến kết quả đo. Khi tỷ lệ giữa trở kháng của cuộn cảm và tụ điện đối với điện trở 50 W được sử dụng lớn thì việc phối hợp trở kháng yêu cầu thấp hơn. Việc phối hợp trở kháng của cuộn cảm thường đạt được dễ dàng hơn khi sử dụng một cuộn dây hai sợi trên một lõi đơn để tạo ra một đôi dây phối hợp trở kháng. Cần phải đảm bảo không có cộng hưởng xảy ra trong dải tần số đo. Có thể phải sử dụng hai cuộn cảm (có kích cỡ khác nhau) mắc nối tiếp để đáp ứng yêu cầu này khi phép đo là phép đo trong dải băng rộng. Điều quan trọng là phải đảm bảo trong các phép đo có dòng DC, không có hiện tượng bão hòa xảy ra trong các cuộn cảm. Đồng thời, cũng phải chú ý rằng một số loại tụ điện có giá trị thay đổi theo điện áp đưa vào, nói chung các loại nhựa có chất lượng cao là thích hợp.
|
642,044
|
Cân bằng dọc (LBal) được xác định bằng công thức: (1) Trong đó: e1 = điện áp dọc đưa vào (so với đất của trạm hoặc đất của ATU); em = điện áp đo được trên điện trở kết cuối. Mạch đo phải có mức cân bằng cao hơn mức cân bằng của thiết bị cần đo là 20 dB (khi mức cân bằng thấp hơn, trong phép đo sẽ xuất hiện các lỗi lớn hơn). Để đảm bảo điều này, cần thay thế thiết bị cần đo bằng hai điện trở 50 W và các tụ điện thích hợp như trong Hình 7. Mạch đo được cân bằng thích hợp nếu mức cân bằng lớn hơn mức yêu cầu 20 dB khi các điểm Tip và Ring được kết nối trong mỗi cấu hình đo (Tip với A và Ring với B, và Tip với B và Ring với A) với trở kháng hiệu chuẩn. Việc không đạt được cân bằng cho thấy sự mất cân bằng trong mạch đo hoặc trở kháng hiệu chuẩn. Cần có một điện trở bổ sung trong mạch hiệu chuẩn khi thiết bị cần đo có tích hợp HPF và LPF như trong Hình 6. Điện trở này tạo ra một đường DC nhờ đó các cuộn cảm không bị bão hòa bởi các dòng điện DC ở các điều kiện đo kiểm. Hình 7 - Mạch hiệu chuẩn 2.2.2.4. Các đặc tính điện của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao Trạng thái trở kháng cao bao gồm các trạng thái trở kháng chưa cấp nguồn, không hoạt động và các trạng thái trở kháng không hoạt động như quy định trong Bảng 1. CHÚ THÍCH - Các đặc tính điện của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao được qui định đối với một thiết bị đầu cuối ADSL đơn cũng có khả năng áp dụng cho tối đa 3 thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao được nối song song và đối với một thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái hoạt động tại một thời điểm xác định. 2.2.2.4.1. Các đặc tính DC Điện trở DC đầu vào của thiết bị đầu cuối ADSL tại giao diện U-R cần lớn hơn hoặc bằng 5 MW. Phương pháp đo: theo mục 3.3 của quy chuẩn này. 2.2.2.4.2. Các đặc tính trong băng tần thoại 2.2.2.4.3. Các đặc tính trong băng tần ADSL 2.2.2.4.4. Các đặc tính ngoài băng tần ADSL
a) Suy hao xen Suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao cần nhỏ hơn 0,33 dB tại 3,4 kHz, và phải nhỏ hơn 1 dB tại 12 kHz và 16 kHz. Suy hao xen của 3 thiết bị đầu cuối ADSL trên cùng một đường dây nhỏ hơn 1 dB tại 3,4 kHz, và nhỏ hơn 3 dB tại 12 kHz và 16 kHz. a) Suy hao xen Suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao, đối với tín hiệu thu được bởi ATU-C đang hoạt động, cần nhỏ hơn 0,33 dB tại 100 kHz (một tần số trong dải băng tần phát của thiết bị đầu cuối ADSL đang hoạt động).
|
642,045
|
Suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao, đối với tín hiệu thu được bởi thiết bị đầu cuối ADSL đang hoạt động, cần nhỏ hơn 0,33 dB tại 500 kHz (một tần số trong dải băng tần thu của thiết bị đầu cuối ADSL đang hoạt động). a) Suy hao xen Suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao cần nhỏ hơn 0,33 dB tại 5 MHz và tại 9 MHz. a) Suy hao xen Suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao cần nhỏ hơn 0,33 dB tại 3,4 kHz, và phải nhỏ hơn 1 dB tại 12 kHz và 16 kHz. Suy hao xen của 3 thiết bị đầu cuối ADSL trên cùng một đường dây nhỏ hơn 1 dB tại 3,4 kHz, và nhỏ hơn 3 dB tại 12 kHz và 16 kHz. a) Suy hao xen Suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao, đối với tín hiệu thu được bởi ATU-C đang hoạt động, cần nhỏ hơn 0,33 dB tại 100 kHz (một tần số trong dải băng tần phát của thiết bị đầu cuối ADSL đang hoạt động). Suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao, đối với tín hiệu thu được bởi thiết bị đầu cuối ADSL đang hoạt động, cần nhỏ hơn 0,33 dB tại 500 kHz (một tần số trong dải băng tần thu của thiết bị đầu cuối ADSL đang hoạt động). a) Suy hao xen Suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao cần nhỏ hơn 0,33 dB tại 5 MHz và tại 9 MHz.
b) Méo suy hao xen Méo suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL trong trạng thái trở kháng cao, khi được so với suy hao xen tại 3,4 kHz, cần nhỏ hơn ±0,33 dB trong dải tần từ 200 Hz đến 4 000 Hz. Méo suy hao xen của 3 thiết bị đầu cuối ADSL trong dải tần số từ 200 Hz đến 4 000 Hz nhỏ hơn ±1dB. b) Méo suy hao xen Méo suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL trong trạng thái trở kháng cao đối với tín hiệu được thiết bị đầu cuối ADSL đang hoạt động phát cần nhỏ hơn 0,33 dB trong dải tần số từ 25 đến 1 104 kHz. Phương pháp đo: theo mục 3.6 của quy chuẩn này. b) Méo suy hao xen Méo suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL cần nhỏ hơn ±0,33 dB trong dải tần từ 4 Mhz đến 10 MHz. Phương pháp đo: theo mục 3.6 của quy chuẩn này. b) Méo suy hao xen Méo suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL trong trạng thái trở kháng cao, khi được so với suy hao xen tại 3,4 kHz, cần nhỏ hơn ±0,33 dB trong dải tần từ 200 Hz đến 4 000 Hz. Méo suy hao xen của 3 thiết bị đầu cuối ADSL trong dải tần số từ 200 Hz đến 4 000 Hz nhỏ hơn ±1dB.
|
642,046
|
b) Méo suy hao xen Méo suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL trong trạng thái trở kháng cao đối với tín hiệu được thiết bị đầu cuối ADSL đang hoạt động phát cần nhỏ hơn 0,33 dB trong dải tần số từ 25 đến 1 104 kHz. Phương pháp đo: theo mục 3.6 của quy chuẩn này. b) Méo suy hao xen Méo suy hao xen của thiết bị đầu cuối ADSL cần nhỏ hơn ±0,33 dB trong dải tần từ 4 Mhz đến 10 MHz. Phương pháp đo: theo mục 3.6 của quy chuẩn này.
c) Méo xuyên điều chế Tập 4-tone, như qui định trong Khuyến nghị ITU-T O.42, ở mức -9 dBm, khi được đưa tới thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao, cần tạo ra các thành phần méo xuyên điều chế bậc 2 và bậc 3 nhỏ hơn mức tín hiệu thu được ít nhất tương ứng là 80 dB và 85 dB. Phương pháp đo: theo mục 3.6 của quy chuẩn này. c) Méo xuyên điều chế Tập 4-tone, như qui định trong Khuyến nghị ITU-T O.42, ở mức -9 dBm, khi được đưa tới thiết bị đầu cuối ADSL ở trạng thái trở kháng cao, cần tạo ra các thành phần méo xuyên điều chế bậc 2 và bậc 3 nhỏ hơn mức tín hiệu thu được ít nhất tương ứng là 80 dB và 85 dB. Phương pháp đo: theo mục 3.6 của quy chuẩn này.
|
642,047
|
Khoản 2.3. Yêu cầu đối với thiết bị đầu cuối ADSL (ATU-R) - loại ADSL2+ Các thiết bị loại ADSL2+ cần thỏa mãn tất cả các yêu cầu trong mục 2.2 và trừ các yêu cầu được qui định trong mục 2.3.1 và 2.3.2. 2.3.1. Các đặc tính chức năng của thiết bị đầu cuối ADSL 2.3.1.1. Mặt nạ phổ tần số phát hướng lên của thiết bị đầu cuối ADSL Băng thông là băng tần từ 25,875 kHz đến 138 kHz và là băng tần rộng nhất có thể được sử dụng. Các giới hạn được xác định trong băng thông này cũng áp dụng cho các băng hẹp hơn được sử dụng. Hình 8 là mặt nạ phổ giới hạn đối với tín hiệu phát. Băng chặn tần số thấp là các tần số thấp hơn 25,875 kHz và bao gồm cả băng tần POTS, băng tần số cao là các tần số cao hơn 138 kHz. Tần số (kHz) Mức PSD (dBm/Hz) MBW 0 -97,5 100 Hz 4 -97,5 100 Hz 4 -92,5 100 Hz 10 nội suy 10 kHz 25,875 - 34,5 10 kHz 138 - 34,5 10 kHz 243 - 93,2 10 kHz 686 -100 10 kHz 5 275 -100 10 kHz 12 000 -100 10 kHz Ngoài ra, mặt nạ PSD phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Tần số (kHz) Mức PSD (dBm/Hz) MBW 1 411 -100 1 MHz 1 630 -110 1 MHz 5 275 -112 1 MHz 12 000 -112 1 MHz CHÚ THÍCH 1 - Tất cả các phép đo PSD sử dụng trở kháng 100 W; phép đo tổng công suất băng thoại sử dụng trở kháng 600 W. CHÚ THÍCH 2 - Các giá trị PSD và tần số tại các điểm ngắt là chính xác; các giá trị độ dốc được tính xấp xỉ. Các điểm này đường nối bằng các đường thẳng tuyến tính trên đồ thị dB/log(f). CHÚ THÍCH 4 - Công suất trong cửa số trượt 1-MHz được đo với độ rộng băng 1-MHz, bắt đầu từ tần số đo, tức là công suất trong cửa sổ [f, f + 1 MHz] phải tuân theo qui định tại tần số f. CHÚ THÍCH 5 - Bước nhảy trong mặt nạ PSD tại tần số 4 kHz để thỏa mãn yêu cầu của khuyến nghị V.90. Ban đầu, mặt nạ PSD đã tiếp tục sử dụng độ dốc 21-dB/octave dưới tần số 4 kHz và chạm đáy - 97,5 dBm/Hz tại tần số 3 400 Hz. Điều này có thể không thỏa mãn yêu cầu của khuyến nghị V.90, do đó, giá trị đáy được mở rộng đến tần số 4 kHz.
|
642,048
|
CHÚ THÍCH 6 - Tất cả các phép đo PSD và công suất phải được thực hiện tại giao diện U-R. Hình 8 - Mặt nạ PSD phát của thiết bị đầu cuối ADSL Phương pháp đo: theo mục 3.8 của quy chuẩn này. 2.3.1.2. Đáp ứng và PSD trong băng thông Có 3 mặt nạ PSD khác nhau đối với tín hiệu phát của thiết bị đầu cuối ADSL, tùy thuộc vào loại tín hiệu được phát. Trên toàn băng thông, mức PSD phát không được lớn hơn mức PSD băng thông cực đại, được xác định như sau: - NOMPSDus + 1 dB, đối với các tín hiệu khởi tạo đến pha khôi phục kênh; - REFPSDus + 1 dB, trong quá trình khởi tạo còn lại, kể từ pha chạy thử thiết bị thu phát; - MAXNOMPSDus - PCBus + 3,5 dB, trong trạng thái truyền dẫn. Bảng 3 - Các thông số điều khiển của thiết bị đầu cuối ADSL Thông số Giá trị mặc định NSCus 32 NOMPSDus -38 dBm/Hz MAXNOMPSDus -38 dBm/Hz MAXNOMATPus 12,5 dBm Thay đổi trễ nhóm trong băng thông không được lớn hơn 50 ms. Mức PSD băng thông phát cực đại cho phép đối với các hiệu ứng của bộ lọc không lý tưởng là 1 dB. Phương pháp đo: theo mục 3.1 của quy chuẩn này. 2.3.1.3. Tổng công suất phát Có 3 mặt nạ PSD khác nhau đối với tín hiệu phát của thiết bị đầu cuối ADSL, tùy thuộc vào loại tín hiệu được phát (mục 2.3.1.1). Trong tất cả các trường hợp: - Tổng công suất phát trong băng thoại, được đo tại giao diện U-R và được phát đến giao diện POTS không được lớn hơn +15 dBm (phương pháp đo theo ITU-T Rec. G.996.1). - Tổng công suất phát trong toàn dải băng thông không được lớn hơn 0,5 dB so với (MAXNOMATPus - PCBus) để dự trù các sai lệch trong triển khai và không được lớn hơn 13,0 dBm. -Tổng công suất phát trong dải tần từ 0 đến 12 MHz không được lớn hơn 0,8 dB so với (MAXNOMATPus - PCBus) để dự trù công suất phát dư trong các băng tần và các sai lệch trong triển khai. Phương pháp đo: theo mục 3.2 của quy chuẩn này. 2.3.2. Các đặc tính điện Theo các yêu cầu trong mục 2.2.3 (trừ thông số suy hao biến đổi dọc) áp dụng trong dải băng tần tới 1 104 kHz phải thỏa mãn trong dải băng tần tới 2 208 kHz. Thiết bị đầu cuối ADSL phải có suy hao biến đổi dọc (LCL) tối thiểu là 50 dB trong dải tần số từ 30 kHz đến 1 104 kHz Thiết bị đầu cuối ADSL phải có suy hao biến đổi dọc (LCL) tối thiểu là 40 dB trong dải tần số từ 1 104 kHz đến 2 208 kHz. 2.3.
|
642,051
|
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Điều 3. PHƯƠNG PHÁP ĐO Điều 3. PHƯƠNG PHÁP ĐO. Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, KHCN. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son QCVN 98:2015/BTTTT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI ADSL2 VÀ ADSL2+ National technical regulation on ADSL2 and ADSL2+ transceiver MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các yêu cầu chung
2.2. Yêu cầu đối với thiết bị đầu cuối ADSL (ATU-R) - loại ADSL2
2.3. Yêu cầu đối với thiết bị đầu cuối ADSL (ATU-R) - loại ADSL2+
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Đáp ứng băng thông Hình 9- Cấu hình đo đáp ứng phổ tần số phát Kết nối thiết bị như Hình 9. Đặt máy phân tích phổ để thu tín hiệu trong băng thông với độ rộng băng phân giải là 10 kHz và độ rộng băng video là 100 Hz. Điện trở R = 100 W. Đánh giá tín hiệu phù hợp với mặt nạ PSD phát 3.1. Đáp ứng băng thông Hình 9- Cấu hình đo đáp ứng phổ tần số phát Kết nối thiết bị như Hình 9. Đặt máy phân tích phổ để thu tín hiệu trong băng thông với độ rộng băng phân giải là 10 kHz và độ rộng băng video là 100 Hz. Điện trở R = 100 W. Đánh giá tín hiệu phù hợp với mặt nạ PSD phát
3.2. Tổng công suất phát Kết nối thiết bị như Hình 10. Đặt máy phân tích phổ để thu tín hiệu trong băng thông với độ rộng băng phân giải là 1 kHz và độ rộng băng video là 100 Hz. Ghi giá trị tần số tại hai điểm tương ứng với công suất danh định giảm 3 dB. Băng thông được tính bằng hiệu số giữa hai giá trị tần số. Kết nối thiết bị như Hình 10. Sử dụng bộ lọc thông có băng thông bằng giá trị đã tính ở bước trên. Đo và ghi giá trị tổng công suất tín hiệu với trở kháng kết cuối R = 100 W Hình 10 - Cấu hình đo tổng công suất phát 3.2. Tổng công suất phát Kết nối thiết bị như Hình 10.
|
642,052
|
Đặt máy phân tích phổ để thu tín hiệu trong băng thông với độ rộng băng phân giải là 1 kHz và độ rộng băng video là 100 Hz. Ghi giá trị tần số tại hai điểm tương ứng với công suất danh định giảm 3 dB. Băng thông được tính bằng hiệu số giữa hai giá trị tần số. Kết nối thiết bị như Hình 10. Sử dụng bộ lọc thông có băng thông bằng giá trị đã tính ở bước trên. Đo và ghi giá trị tổng công suất tín hiệu với trở kháng kết cuối R = 100 W Hình 10 - Cấu hình đo tổng công suất phát
3.3. Điện trở một chiều Hình 11 - Cấu hình đo điện trở một chiều Kết nối thiết bị như Hình 11. Đo điện trở một chiều khi chưa cấp nguồn cho thiết bị cần đo/khi cấp nguồn nhưng thiết bị thu và phát chưa hoạt động/khi cấp nguồn nhưng thiết bị phát chưa hoạt động và thiết bị thu đang hoạt động để phát hiện tín hiệu C-TONES/khi cấp nguồn với thiết bị thu và phát đang hoạt động và đang khởi tạo hoặc trong trạng thái truyền dẫn. 3.3. Điện trở một chiều Hình 11 - Cấu hình đo điện trở một chiều Kết nối thiết bị như Hình 11. Đo điện trở một chiều khi chưa cấp nguồn cho thiết bị cần đo/khi cấp nguồn nhưng thiết bị thu và phát chưa hoạt động/khi cấp nguồn nhưng thiết bị phát chưa hoạt động và thiết bị thu đang hoạt động để phát hiện tín hiệu C-TONES/khi cấp nguồn với thiết bị thu và phát đang hoạt động và đang khởi tạo hoặc trong trạng thái truyền dẫn.
3.4. Trở kháng Kết nối thiết bị như Hình 12. Đo trở kháng khi cấp nguồn với thiết bị thu, phát đang hoạt động và đang khởi tạo hoặc trong trạng thái truyền dẫn. Hình 12 - Cấu hình đo trở kháng 3.4. Trở kháng Kết nối thiết bị như Hình 12. Đo trở kháng khi cấp nguồn với thiết bị thu, phát đang hoạt động và đang khởi tạo hoặc trong trạng thái truyền dẫn. Hình 12 - Cấu hình đo trở kháng
3.5. Cân bằng dọc Xem mục 2.2.2.3.3. 3.5. Cân bằng dọc Xem mục 2.2.2.3.3.
3.6. Suy hao xen và méo suy hao xen 3.6.1. Suy hao xen và méo suy hao xen trong băng tần thoại Kết nối thiết bị như Hình 13. Đo suy hao xen/méo suy hao xen tại trong dải tần số từ 0,2 đến 4 kHz; tại các tần số 12 và 16 KHz khi chưa cấp nguồn cho thiết bị cần đo/Khi cấp nguồn nhưng thiết bị thu và phát chưa hoạt động/khi cấp nguồn nhưng thiết bị phát chưa hoạt động và thiết bị thu đang hoạt động để phát hiện tín hiệu C-TONES. (a) HPF và LPF được tích hợp (b) Chỉ HPF được tích hợp Hình 13 - Cấu hình đo suy hao xen và méo suy hao xen trong băng tần thoại 3.6.2. Suy hao xen và méo suy hao xen trong băng tần ADSL và ngoài băng tần ADSL Kết nối thiết bị như Hình 14.
|
642,053
|
Đo suy hao xen/méo suy hao xen tại trong dải tần số từ 25 đến 1104 kHz; và từ 4 đến 10 MHz khi chưa cấp nguồn cho thiết bị cần đo/khi cấp nguồn nhưng thiết bị thu và phát chưa hoạt động/khi cấp nguồn nhưng thiết bị phát chưa hoạt động và thiết bị thu đang hoạt động để phát hiện tín hiệu C-TONES. (a) HPF và LPF được tích hợp (b) Chỉ HPF được tích hợp Hình 14 - Cấu hình đo suy hao xen và méo suy hao xen trong băng tần ADSL và ngoài băng tần ADSL 3.6. Suy hao xen và méo suy hao xen 3.6.1. Suy hao xen và méo suy hao xen trong băng tần thoại Kết nối thiết bị như Hình 13. Đo suy hao xen/méo suy hao xen tại trong dải tần số từ 0,2 đến 4 kHz; tại các tần số 12 và 16 KHz khi chưa cấp nguồn cho thiết bị cần đo/Khi cấp nguồn nhưng thiết bị thu và phát chưa hoạt động/khi cấp nguồn nhưng thiết bị phát chưa hoạt động và thiết bị thu đang hoạt động để phát hiện tín hiệu C-TONES. (a) HPF và LPF được tích hợp (b) Chỉ HPF được tích hợp Hình 13 - Cấu hình đo suy hao xen và méo suy hao xen trong băng tần thoại 3.6.2. Suy hao xen và méo suy hao xen trong băng tần ADSL và ngoài băng tần ADSL Kết nối thiết bị như Hình 14. Đo suy hao xen/méo suy hao xen tại trong dải tần số từ 25 đến 1104 kHz; và từ 4 đến 10 MHz khi chưa cấp nguồn cho thiết bị cần đo/khi cấp nguồn nhưng thiết bị thu và phát chưa hoạt động/khi cấp nguồn nhưng thiết bị phát chưa hoạt động và thiết bị thu đang hoạt động để phát hiện tín hiệu C-TONES. (a) HPF và LPF được tích hợp (b) Chỉ HPF được tích hợp Hình 14 - Cấu hình đo suy hao xen và méo suy hao xen trong băng tần ADSL và ngoài băng tần ADSL
3.7. Tốc độ truyền dẫn hướng lên (hoặc tốc độ truyền dẫn hướng xuống) Hình 15 - Cấu hình đo tốc độ truyền dẫn hướng lên (hoặc tốc độ truyền dẫn hướng xuống) và mặt nạ PSD Kết nối thiết bị như Hình 15. Thiết lập máy đo mô phỏng tại chế độ mô phỏng ATU-C để đo tốc độ hướng lên (hoặc tốc độ hướng xuống). 3.7. Tốc độ truyền dẫn hướng lên (hoặc tốc độ truyền dẫn hướng xuống) Hình 15 - Cấu hình đo tốc độ truyền dẫn hướng lên (hoặc tốc độ truyền dẫn hướng xuống) và mặt nạ PSD Kết nối thiết bị như Hình 15. Thiết lập máy đo mô phỏng tại chế độ mô phỏng ATU-C để đo tốc độ hướng lên (hoặc tốc độ hướng xuống).
3.8. Mặt nạ PSD Kết nối thiết bị như Hình 15. Thiết lập máy đo mô phỏng ở chế độ mô phỏng ATU-C để đo mặt nạ PSD. 3.8. Mặt nạ PSD Kết nối thiết bị như Hình 15. Thiết lập máy đo mô phỏng ở chế độ mô phỏng ATU-C để đo mặt nạ PSD.
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
642,054
|
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Lời nói đầu QCVN 98:2015/BTTTT được xây dựng trên cơ sở TCVN 8077:2009 “Thiết bị thu phát trên đường dây thuê bao số không đối xứng (ADSL) 2 và 2+ - Yêu cầu kỹ thuật”. Các quy định kỹ thuật và phương pháp đo phù hợp với các Khuyến nghị G.992.3 (04-2009) và G.992.5 (01-2009) của Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) và ETSI TS 101 388 V1.4.1 của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI). QCVN 98:2015/BTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2015. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI ADSL2 VÀ ADSL2+ National technical regulation on ADSL2 and ADSL2+ transceiver
|
642,055
|
Điều 4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Điều 4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ. Các thiết bị đầu cuối ADSL loại ADSL2 và ADSL2+ thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại mục 1.1 phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này. Các thiết bị đầu cuối ADSL loại ADSL2 và ADSL2+ thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại mục 1.1 phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này.
|
642,057
|
Điều 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý các thiết bị đầu cuối ADSL loại ADSL2 và ADSL2+ theo Quy chuẩn này. 6.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý các thiết bị đầu cuối ADSL loại ADSL2 và ADSL2+ theo Quy chuẩn này.
6.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./. THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] ITU-T Recommendation G.992.3 (04/2009), Asymmetric digital subscriber line transceivers 2 (ADSL2). [2] ITU-T Recommendation G.992.5 (01/2009), Asymmetric digital subscriber line transceivers - Extended bandwidth ADSL2 (ADSL2+). 6.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./. THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] ITU-T Recommendation G.992.3 (04/2009), Asymmetric digital subscriber line transceivers 2 (ADSL2). [2] ITU-T Recommendation G.992.5 (01/2009), Asymmetric digital subscriber line transceivers - Extended bandwidth ADSL2 (ADSL2+).
|
642,058
|
Điều 1. Phê duyệt nội dung Dự thảo Công hàm trao đổi Dự án học bổng phát triển nguồn nhân lực giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản.
|
642,059
|
Điều 2. Ủy quyền Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo ký Công hàm trao đổi Dự án học bổng phát triển nguồn nhân lực với đại diện được ủy quyền của Chính phủ Nhật Bản.
|
642,061
|
Khoản 1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 sau: - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 90/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 263/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
b) Đối với các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về nội dung, mức chi thì áp dụng theo nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này;
c) Đối với các hoạt động, dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác được áp dụng quy định tại Thông tư này theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP), trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
d) Thông tư này không áp dụng đối với: - Các khoản tài trợ, viện trợ thuộc ngân sách nhà nước đã có hướng dẫn riêng của cấp có thẩm quyền về chế độ chi tiêu tài chính; - Các nội dung hoạt động của các dự án, tiểu dự án, nội dung, nội dung thành phần thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
|
642,062
|
Khoản 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
|
642,063
|
Điều 2. Nguồn kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
1. Ngân sách trung ương:
a) Bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương để thực hiện nhiệm vụ được giao của các Chương trình mục tiêu quốc gia;
b) Bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để triển khai các dự án, tiểu dự án, nội dung và nội dung thành phần của các Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại các Quyết định: số 39/2021/QĐ-TTg, số 18/2023/QĐ-TTg, số 02/2022/QĐ-TTg, số 07/2022/QĐ-TTg và số 880/QĐ-TTg.
2. Ngân sách địa phương Các địa phương chủ động bố trí kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để thực hiện có hiệu quả các dự án, tiểu dự án, nội dung, nội dung thành phần của các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo quy định tại các Quyết định: số 1719/QĐ-TTg, số 90/QĐ-TTg, số 263/QĐ-TTg, số 39/2021/QĐ-TTg, số 18/2023/QĐ-TTg, số 02/2022/QĐ-TTg, số 07/2022/QĐ-TTg và số 880/QĐ-TTg.
|
642,064
|
Khoản 1. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; các Quyết định: số 1719/QĐ-TTg, số 90/QĐ-TTg, số 263/QĐ-TTg, số 880/QĐ-TTg, số 39/2021/QĐ-TTg, số 18/2023/QĐ-TTg, số 02/2022/QĐ-TTg và số 07/2022/QĐ-TTg; văn bản hướng dẫn của các cơ quan chủ Chương trình; văn bản hướng dẫn của các bộ, cơ quan được phân công chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung, nội dung thành phần; quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. Các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia đã được quyết toán từ nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án khác thì không được quyết toán từ nguồn kinh phí của các Chương trình mục tiêu quốc gia.
|
642,065
|
Khoản 2. Việc mua sắm thuốc, trang thiết bị, vật tư, hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng tài sản: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; xây dựng, công nghệ thông tin; quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật có liên quan trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Riêng đối với dự án được hỗ trợ theo cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hoặc hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thực hiện như sau: - Trường hợp đơn vị thực hiện hoạt động hỗ trợ giao kinh phí từ ngân sách nhà nước cho chủ trì liên kết, đại diện cộng đồng thực hiện, việc mua sắm theo quy định tại Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền và hợp đồng đã ký kết với đơn vị được giao vốn thực hiện dự án; chủ trì liên kết, người đại diện cộng đồng tự thực hiện việc mua sắm; đơn vị được giao vốn thực hiện dự án lưu giữ chứng từ liên quan trong việc thực hiện dự án để thanh quyết toán theo quy định; - Trường hợp đơn vị thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trực tiếp thực hiện việc mua sắm theo quy định tại Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền, đơn vị thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất tổ chức đấu thầu thực hiện việc mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu và bàn giao sản phẩm, dịch vụ cho chủ trì liên kết, đại diện cộng đồng theo hợp đồng đã ký kết với chủ trì liên kết, đại diện cộng đồng; - Đối với mua sắm giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hóa dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án: Đơn giá thu mua sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tính theo giá thị trường trên địa bàn tại cùng thời điểm, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tại giấy biên nhận mua bán với người dân.
|
642,069
|
Khoản 1. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người được cử tham gia lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực (được gọi là học viên):
a) Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 1 Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC. Đối với khoản chi hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học tập trung tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC); Riêng chi xây dựng, biên soạn tài liệu trong một số trường hợp đặc thù thực hiện như sau: - Chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp đào tạo bồi dưỡng, tập huấn có thời gian dưới 05 ngày: + Tiền công viết tài liệu: 70.000 đồng/trang chuẩn (trang A4, thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định hiện hành đối với văn bản hành chính); + Tiền công sửa chữa, biên tập tổng thể: 40.000 đồng/trang chuẩn; + Tiền công thẩm định và nhận xét: 30.000 đồng/trang chuẩn; Trường hợp xây dựng, biên soạn tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số, mức chi cao hơn 30% so với các mức chi nêu trên; - Chi số hóa tài liệu trong trường hợp đào tạo, bồi dưỡng từ xa: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 83/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông;
b) Nguồn kinh phí bố trí trong dự toán thực hiện Chương trình của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực (bao gồm cả chi hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên). Trường hợp dự toán được giao cho cơ quan, đơn vị chủ trì đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực không đảm bảo để chi trả chi phí tiền ăn, đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho học viên thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) để cơ quan, đơn vị cử học viên thanh toán các khoản chi phụ cấp lưu trú, đi lại, tiền thuê phòng nghỉ theo quy định.
|
642,071
|
b) Chi tiền công biên tập các nội dung truyền thông tại cộng đồng: 100.000 đồng/tin, bài dưới 350 từ; 150.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 200.000 đồng/bài từ 600 từ trở lên; tiền công phát thanh viên: 60.000 đồng/người/buổi;
c) Chi tổ chức các buổi tọa đàm, các lớp giáo dục truyền thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách: - Chi thù lao báo cáo viên: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC; Tùy theo tình hình thực tế và trong phạm vi dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu, các lớp giáo dục truyền thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề quyết định hỗ trợ phụ cấp tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho báo cáo viên. Mức chi theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC; - Chi thuê địa điểm, hội trường, bàn ghế, trang thiết bị cần thiết (nếu có); chi tài liệu, văn phòng phẩm, chi khác phục vụ hoạt động tọa đàm, giao lưu, các lớp giáo dục truyền thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề; chi in kỷ yếu, lưu trữ thành tài liệu phục vụ Chương trình: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; - Chi nước uống cho người tham dự: Mức chi theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC;
d) Chi tư vấn, hướng dẫn tại cộng đồng: - Hỗ trợ chi phí đi lại cho người tư vấn theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC; - Hỗ trợ tiền công tư vấn cho người tư vấn: 15.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn, tối đa 300.000 đồng/người tư vấn/tháng;
đ) Chi tổ chức mít tinh, tháng hành động, chiến dịch truyền thông, chiến dịch truyền thông lồng ghép: - Hỗ trợ những người tổ chức, giám sát thực hiện chiến dịch, vận động và tư vấn (ngoài chế độ công tác phí hiện hành): 50.000 đồng/người/buổi; - Hỗ trợ cho người tham gia chiến dịch: 50.000 đồng/người/buổi. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định số lượng người tham gia chiến dịch tuyên truyền, truyền thông trong phạm vi dự toán được giao; - Tiền công phát thanh viên: 60.000 đồng/người/buổi; - Hỗ trợ chi phí xăng xe: 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm tổ chức; - Chi thuê phương tiện đi lại, hội trường, địa điểm, bàn ghế, trang thiết bị và các chi phí cần thiết khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
|
642,072
|
e) Chi tổ chức các cuộc thi phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến; tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan, trình diễn, tái hiện, thực nghiệm phục vụ hoạt động chuyên môn của các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần bao gồm: - Chi công tác truyền thông, thông tin và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; - Chi thuê dẫn chương trình; chi biên soạn đề thi, đáp án, thù lao cho ban giám khảo, ban tổ chức; chi giải thưởng cho cá nhân, tập thể; thuê văn nghệ, diễn viên; hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng nghệ thuật, thí sinh; nghệ nhân, diễn viên: áp dụng quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP); Thông tư số 40/2017/TT-BTC; Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng và thực tế phát sinh trên cơ sở các hóa đơn, chứng từ hợp pháp; - Chi thù lao cho các hoạt động tập luyện, biểu diễn của diễn viên, người tham gia cuộc thi, ngày hội, giao lưu, liên hoan, trình diễn, tái hiện, thực nghiệm: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL); - Chi thuê phương tiện đi lại, hội trường, địa điểm, bàn ghế, trang thiết bị và các chi phí cần thiết khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
g) Chi phổ biến, giáo dục pháp luật. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP.
|
642,073
|
Khoản 3. Chi xây dựng, in ấn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác phục vụ hoạt động của Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được giao. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự biên soạn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác thì được hỗ trợ theo mức chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thời gian dưới 05 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
|
642,074
|
Khoản 4. Chi ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn các nội dung thuộc Chương trình: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
|
642,075
|
Khoản 5. Chi dịch và hiệu đính tài liệu phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc Chương trình:
a) Chi thuê phiên dịch (dịch nói), từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 71/2018/TT-BTC);
b) Chi thuê phiên dịch (dịch nói) từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại: Mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 109/2016/TT-BTC);
c) Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu: Mức chi theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 338/2016/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC (sau đây viết tắt là Thông tư số 42/2022/TT-BTC);
d) Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác dịch và hiệu đính tài liệu thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi thuê ngoài quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này.
|
642,077
|
Khoản 7. Chi điều tra, khảo sát, thống kê nội dung chuyên môn thuộc Chương trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 109/2016/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC).
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.