idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
123,000 | Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN, GIAI ĐOẠN 2010-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 89/TTr-SNN-PTNT ngày 25 tháng 4 năm 2011 về việc ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2010-2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2010-2020. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN, GIAI ĐOẠN 2010-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2010-2020. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Các xã trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc xây dựng đề án 1. Đánh giá đúng thực trạng của xã, bám sát 19 tiêu chí của Trung ương để xây dựng. Quan tâm đồng bộ tất cả mọi lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, kết cấu hạ tầng, an ninh quốc phòng. 2. Các nội dung của đề án phải được cộng đồng dân cư trong xã (qua hội nghị cán bộ chủ chốt của ngành, các đoàn thể; qua hội nghị các chi bộ thôn; họp đại diện các thôn, buôn) góp ý kiến sau đó hoàn chỉnh trình UBND xã. 3. Xây dựng nông thôn mới phải dựa trên tinh thần phát huy nội lực của cộng đồng, ý chí tự lực, tự cường của nhân dân là chính, có sự hỗ trợ của nhà nước, sự vào cuộc của các cấp, các ngành, sự tham gia của các doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN Điều 4. Trình tự lập Đề án cấp huyện 1. Thu thập, tổng hợp số liệu hiện trạng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng nông thôn, UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND huyện) giao cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện thực hiện: - Tổng hợp số liệu đang quản lý từ các phòng, ban chuyên môn của huyện về các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng, an ninh, quốc phòng. Trên cơ sở đó, dự thảo Đề án xây dựng nông thôn mới của huyện. - Tổng hợp số liệu các xã báo cáo thực trạng về nông thôn. Trên cơ sở số liệu của huyện, số liệu báo cáo của các xã, so sánh chỉnh lý, điều chỉnh, đảm bảo đề án có tính khả thi, phù hợp với các xã. 2. Tổ chức lấy ý kiến tham gia góp ý bản dự thảo đề án: - Sau khi dự thảo xong đề án, UBND huyện tổ chức lấy ý kiến tham gia góp ý của các phòng, ban, ngành, đoàn thể của huyện. - Sau khi tiếp thu ý kiến tham gia góp ý của các phòng, ban, ngành, đoàn thể của huyện, hoàn chỉnh đề án: UBND huyện báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Huyện ủy. 3. Báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh: - UBND huyện báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh làm đầu mối lấy ý kiến các Sở ngành liên quan. - Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo (bằng văn bản) về một số nội dung cơ bản của đề án, làm cơ sở cho UBND huyện báo cáo Huyện uỷ (UBND thành phố, thị xã báo cáo HĐND thành phố, thị xã). 4. Báo cáo HĐND thành phố, thị xã: trên cơ sở ý kiến của tỉnh, UBND thành phố, thị xã trình HĐND thành phố, thị xã thông qua và ra nghị quyết của HĐND thành phố, thị xã về xây dựng nông thôn mới của thành phố, thị xã. Đối với UBND huyện không có HĐND cấp huyện: Trên cơ sở ý kiến của tỉnh, UBND huyện trình Huyện ủy thông qua và ra nghị quyết của Huyện uỷ về xây dựng nông thôn mới của huyện. 5. Phê duyệt đề án: Sau khi HĐND thành phố, thị xã ra nghị quyết về xây dựng nông thôn mới của thành phố, thị xã; Huyện ủy ra nghị quyết về xây dựng nông thôn mới của huyện, UBND huyện, thị xã, thành phố ra quyết định phê duyệt và xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện đề án theo quy định. Điều 5. Trình tự lập, phê duyệt Đề án cấp xã 1. Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới: Đảng ủy chỉ đạo UBND xã, Ban quản lý dự án xây dựng nông thôn mới xã báo cáo Đảng bộ, các ban ngành, đoàn thể và nhân dân trong xã chương trình, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã. 2. Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng về nông thôn: Các xã tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng về nông thôn của xã mình theo 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới để xây dựng Đề án xây dựng nông thôn mới của xã. 3. Lập đề án: Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã do Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã lập. Đối với các xã có hạn chế về năng lực cán bộ, đặc biệt đối với các xã miền núi Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện cử chuyên viên ngành liên quan hướng dẫn xã lập đề án. Nội dung lập đề án theo mẫu đề án xây dựng nông thôn mới xã (phụ lục 1) trong Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới (cấp xã) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Lấy ý kiến góp ý dự thảo đề án: Sau khi đề án xây dựng nông thôn mới hoàn thành, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư trong xã (qua hội nghị cán bộ chủ chốt của ngành, đoàn thể xã hoặc hội nghị hội đồng nhân dân xã; Qua hội nghị chi bộ thôn; họp đại diện các thôn, buôn) sau đó hoàn chỉnh đề án trình UBND xã. 5. Thẩm định đề án: UBND xã, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã báo cáo Hội đồng thẩm định cấp huyện, các Phòng, ban chức năng chuyên môn của huyện thẩm định đề án. Sau đó tiếp thu chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề án. UBND xã trình UBND cấp huyện phê duyệt đề án. 6. Phê duyệt đề án: Trên cơ sở tờ trình của UBND xã; Báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp huyện. Tờ trình của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế cấp huyện, UBND cấp huyện ra quyết định phê duyệt đề án. Điều 6. Thủ tục phê duyệt đề án 1. Thủ tục phê duyệt Đề án cấp huyện: - Báo cáo Thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp huyện. - Tờ trình của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện hoặc Phòng Kinh tế thị xã, thành phố. - Tờ trình của UBND thành phố, thị xã trình HĐND thành phố, thị xã thông qua đối với thành phố, thị xã. Tờ trình của UBND huyện trình Huyện uỷ thông qua đối với cấp huyện. - Nghị quyết của Huyện uỷ đối với cấp huyện, HĐND thành phố, thị xã đối với thành phố, thị xã về việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới của huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2010-2020. - Văn bản của UBND tỉnh về việc thống nhất thỏa thuận các nội dung cơ bản của đề án. - Đề án đã được chỉnh sửa hoàn chỉnh theo ý kiến góp ý của các cấp, các ngành liên quan và ý kiến của cơ quan thẩm định cấp huyện. - Các tài liệu khác có liên quan. 2. Thủ tục phê duyệt Đề án cấp xã gồm có: - Tờ trình của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã. - Tờ trình của UBND xã. - Báo cáo kết quả thẩm định đề án của Hội đồng thẩm định cấp huyện. - Tờ trình của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế cấp huyện. - Báo cáo tóm tắt đề án. - Nội dung chi tiết Đề án đã được chỉnh sửa, hoàn thiện theo ý kiến của cơ quan thẩm định cấp huyện. - Các tài liệu khác có liên quan. Điều 7. Thời gian giải quyết hồ sơ 1. Đề án cấp huyện (UBND huyện báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): - Thời gian các Sở ngành nghiên cứu trả lời: Sau khi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được Tờ trình và hồ sơ Đề án của huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi phiếu lấy ý kiến của các đơn vị. Trong thời hạn 15 ngày (ngày làm việc), các sở ngành liên quan phải gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ý kiến của mình. Sau 7 ngày (ngày làm việc) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. - Thời gian UBND tỉnh trả lời UBND huyện: Sau khi nhận được Báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong thời hạn 10 ngày (ngày làm việc), UBND tỉnh có văn bản trả lời UBND huyện. | 2,071 |
123,001 | 2. Thời gian thẩm định đề án: Đề án cấp xã gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế (cơ quan Thường trực xây dựng nông thôn mới cấp huyện). Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày (ngày làm việc), Hội đồng thẩm định cấp huyện và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế cấp huyện phải trả lời UBND xã kết quả thẩm định đề án. - Thời gian phê duyệt Đề án: Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời gian 7 ngày (ngày làm việc), UBND cấp huyện phải phê duyệt đề án cấp xã. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Các sở, ngành tỉnh 1. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, các sở ngành có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, giúp đỡ, đôn đốc các địa phương đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ngành mình theo dõi. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp tình hình thực hiện của các địa phương, đề xuất báo cáo Ban chỉ đạo và UBND tỉnh. Điều 9. Cấp huyện 1. Chỉ đạo các xã xây dựng đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã trên địa bàn. 2. Thành lập Hội đồng Thẩm định cấp huyện; Tổ chức thực hiện thẩm định Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã. 3. Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới. Điều 10. Cấp xã 1. UBND xã và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức việc lập, thẩm định và trình phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã theo kế hoạch và tiến độ của UBND cấp huyện. 2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đề án được duyệt. 3. Tổ chức tuyên truyền, học tập tới cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã để thực hiện Đề án được duyệt. Điều 11. Chế độ thông tin báo cáo 1. Cấp xã: Hàng tháng (ngày 20/tháng) UBND xã báo cáo UBND cấp huyện tiến độ triển khai thực hiện đề án để UBND cấp huyện tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh. 2. Cấp huyện: Hàng tháng (ngày 25/tháng) UBND cấp huyện phải báo cáo tiến độ về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh vào ngày 30/tháng. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc báo cáo UBND tỉnh xem xét chỉ đạo (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp chung)./. CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Căn cứ Chỉ thị số 365/CT-TTg ngày 14/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. Theo thông báo của Cục Thú y đến ngày 12/4/2011 cả nước hiện có 24 tỉnh đang có dịch lở mồm long móng (LMLM) gia súc, dịch kéo dài lây lan rộng trên cả Trâu, Bò, Heo, đặc biệt dịch trên heo lây lan nhanh, gây chết với tỷ lệ cao. Trên đại bàn tỉnh đã xuất hiện một số ổ dịch LMLM gia súc tại các huyện, thị xã: Bù Đăng, Đồng Phú, Hớn Quản, Bình Long. Để ngăn chặn và khống chế dập tắt ngay dịch LMLM gia súc, cúm gia cầm, heo tai xanh (nếu có) phát sinh, kiên quyết không để dịch lây lan rộng. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu UBND các huyện, thị xã, các sở, ngành, đơn vị liên quan tập trung thực hiện ngay một số biện pháp cấp bách sau: 1. UBND các huyện, thị xã: - Khi có dịch bệnh gia súc, gia cầm phát sinh trên địa bàn: Cần tập trung chỉ đạo quyết liệt các biện pháp chống dịch; công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm phải là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy và chính quyền. Huy động lực lượng, thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch theo: Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006, Quyết định số 80/2008/QĐ-BNN ngày 15/7/2008, Thông tư số 69/2005/TT-BNN ngày 07/11/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phối hợp với Chi cục Thú y nhanh chóng bao vây, dập tắt ngay các ổ dịch gia súc, gia cầm trên từng địa bàn; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong công tác phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm. - Khi chưa có dịch bệnh gia súc, gia cầm: Phải chủ động và kiên quyết chỉ đạo áp dụng các biện pháp phòng dịch thường xuyên theo quy định; chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn quản lý chặt chẽ tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn, tiếp tục thực hiện chủ trương không chăn nuôi và buôn bán gia cầm sống tại các phường, khu phố; tăng cường công tác giám sát tại thôn, ấp, hộ chăn nuôi nhằm phát hiện sớm ổ dịch, khi có bệnh dịch phải báo ngay cho trạm thú y, đồng thời bao vây ổ dịch, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm ra ngoài vùng dịch, ngăn chặn không để dịch lây lan. - Tiếp tục kiện toàn ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp huyện, xã, phân công nhiệm vụ cho từng đơn vị, thành viên trong ban chỉ đạo, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bằng nhiều hình thức, đặc biệt là qua sóng phát thanh tại mỗi địa bàn khu dân cư để người chăn nuôi hiểu rõ về những tác hại của dịch bệnh, tuân thủ quy định về tiêm phòng cho gia súc, gia cầm; khai báo kiểm dịch, tiêu độc sát trùng chuồng trại chăn nuôi; hướng dẫn người chăn nuội áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi coi đây là biện pháp cơ bản để bảo vệ gia súc, gia cầm, giảm rủi ro, phát triển chăn nuôi bền vững. - Đội kiểm tra liên ngành của huyện, thị xã tăng cường kiểm soát vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm; xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch thú y, không để xảy ra các trường hợp giết mổ gia súc, gia cầm trái phép; chỉ đạo ban quản lý các chợ kiểm tra, giám sát tình hình kinh doanh gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm đảm bảo thực phẩm kinh doanh tại chợ đã qua kiểm dịch, kiểm soát giết mổ của cơ quan thú y. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh nguy hiểm trên đàn gia súc, gia cầm của tỉnh. - Chỉ đạo Chi cục Thú y: Chủ động phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thị xã trong công tác phòng, chống dịch gia súc, gia cầm; hướng dẫn các biện pháp chuyên môn về phòng, chống dịch cụ thể đối với từng loại bệnh theo quy định của pháp luật về thú y; cung cấp nội dung hướng dẫn về phòng,chống, dịch bệnh cho gia súc, gia cầm để tuyên truyền cho người chăn nuôi, kinh doanh, buôn bán gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm biết thực hiện; chuẩn bị đầy đủ vắc xin, thuốc sát trùng để cung cấp cho các địa phương khi có dịch bệnh xảy ra, tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm dịch tại các trạm kiểm dịch đầu mối giao thông; kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo nguồn thực phẩm an toàn. 3. Sở Y tế: Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh, thường xuyên giám sát phát hiện và cách ly chữa trị kịp thời các trường hợp có triệu chứng nghi ngờ cúm A (H5N1) trên người, kiên quyết không để tình trạng phức tạp xảy ra. 4. Sở Công thương chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm lưu thông trên thị trường; phối hợp trạm thú y và UBND cấp xã xử lý dứt điểm tình trạng kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm trái phép. 5. Công an tỉnh chỉ đạo: - Phòng Cảnh sát giao thông tăng cường kiểm tra, xử phạt và áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm đối với các phương tiện vận chuyển động vật trái phép, không có giấy chứng nhận kiểm dịch, nhất là các trường hợp vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm. - Công an các huyện, thị xã: Thường xuyên phối hợp đội kiểm tra liên ngành về phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; điều tra xác minh, làm rõ và xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi chống đối người thi hành công vụ. 6. Sở Giao thông vận tải chỉ đạo ban quản lý các bến xe thông báo cho các chủ phương tiện vận chuyển hành khách không vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm động vật. 7. Báo Bình phước, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn người chăn nuôi trong công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm. 8. Sở Tài chính: Đảm bảo cung cấp đầy đủ kinh phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh theo đúng quy định. 9. Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Tỉnh đoàn, Hội Cựu chiến binh cùng phối hợp vận động tuyên truyền trong công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, phát hiện và báo ngay cho chính quyền địa phương khi có dịch bệnh phát sinh, các trường hợp kinh doanh buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trái phép; vận động các thành viên của tổ chức mình tham gia công tác phòng, chống dịch cho gia súc, gia cầm tại nơi cư trú cũng như công tác. 10. Các doanh nghiệp chăn nuôi và các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm - Phải tăng cường các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi, xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh cho gia súc, gia cầm theo hướng dẫn của Chi cục Thú y. - Thực hiện tiêm phòng bắt buộc các bệnh truyền nhiễm cho đàn gia súc, gia cầm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để ngăn chặn các bệnh thứ phát, giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh. | 1,972 |
123,002 | UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan khẩn trương và nghiêm túc thực hiện. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ ĐỐI TƯỢNG LÀM CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 3001/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh về quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội đang sống tại các Trung tâm (cơ sở) bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 260/TTr-LĐTBXH ngày 22/02/2011 và Sở Tài chính tại Tờ trình số 167/TTr-STC ngày 09/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội nuôi dưỡng hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tập trung từ 180.000 đồng (hệ số 1) lên 280.000 đồng (hệ số 1). 2. Điều chỉnh một số mức chi hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội đang sinh sống tại các Trung tâm (cơ sở) Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh tại Điều 1, Quyết định số 3001/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Phê duyệt mức trợ cấp đối với người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 20.000 đồng/người/ngày. 4. Phê duyệt mức chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng tối đa 300.000đồng/người/tháng; số lượng người làm công tác chi trả: 01 người/xã, phường, thị trấn. *Thời gian thực hiện chi trả cho các đối tượng theo các mức chi nêu trên: từ ngày 01/5/2011. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính để ban hành văn bản hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh thực hiện theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các Trung tâm (cơ sở) bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các nội dung khác tại Quyết định số 3001/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 43/TTr-CP ngày 24/3/2001, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.280 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 644/QĐ-CTN ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2011-2013 ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản có liên quan hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 4703/BTC-HCSN ngày 9 tháng 4 năm 2011 về việc thẩm định phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2011-2013 cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Chi tiết phân loại từng đơn vị sự nghiệp và mức kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo hoạt động thường xuyên của năm đầu thời kỳ ổn định (năm 2011) đối với đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động và các đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Căn cứ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính quy định tại Điều 1-Quyết định này, các đơn vị được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật; Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN SỐ DƯ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 SANG NĂM 2011 CỦA VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Văn bản số 4983/BTC-HCSN ngày 18/04/2011 về việc chuyển số dư dự toán, dư tạm ứng năm 2010 sang năm 2011; Căn cứ Quyết định số 849/QĐ-BNN-TC ngày 26/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc chuyển số dư dự toán, dư tạm ứng năm 2010 sang năm 2011 cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cho phép chuyển số dư dự toán, dư tạm ứng năm 2010 được chuyển sang thực hiện và quyết toán năm 2011 (không kể các nhiệm vụ vẫn đang tiếp tục thực hiện đã được KBNN chuyển theo chế độ) như sau: - Đơn vị: Văn phòng Bộ - Mã số sử dụng ngân sách: 1053631, tại KBNN Q. Ba Đình, Hà Nội - Các nội dung chi tiết: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN Thời gian qua, công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang đã có nhiều cố gắng đưa vào nền nếp, phân định trách nhiệm cụ thể giữa các ngành, các cấp tạo điều kiện thuận lợi từng bước phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, môi sinh, an toàn lao động, bảo vệ an ninh quốc gia, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan và từng bước tăng cường thiết lập trật tự khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý, hiệu quả. Các dự án khai thác, chế biến khoáng sản đi vào hoạt động đã có những đóng góp nhất định cho sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần giải quyết được nhiều việc làm và thay đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng nâng cao dần tỷ trọng sản xuất công nghiệp và thương mại, dịch vụ. Tuy nhiên trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản và thực tế hiện nay việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập. Một số tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản chưa thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật như chưa có thiết kế khai thác mỏ; chưa ký hợp đồng thuê đất, ký quỹ phục hồi môi trường; không bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ không đúng quy định; không báo cáo định kỳ theo quy định về tình hình hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản; tình trạng mất an toàn lao động, gây ô nhiễm môi trường, sử dụng phương tiện vận tải với tải trọng lớn làm hệ thống giao thông hư hỏng nặng do hoạt động khai thác khoáng sản chưa được khắc phục; công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm chưa được thực hiện thường xuyên, kém hiệu quả; lợi ích của địa phương nơi có khai thác khoáng sản chưa được quan tâm đúng mức. Bên cạnh đó tình trạng khai thác khoáng sản trái phép với nhiều hình thức, mức độ khác nhau vẫn còn tái diễn và diễn ra hết sức phức tạp… | 2,094 |
123,003 | Để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khoáng sản, góp phần đưa công tác này đi vào nền nếp, tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về khoáng sản trong nhân dân; đồng thời phải có biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa được khai thác; thường xuyên kiểm tra, ngăn chặn và xử lý triệt để ngay từ đầu tình trạng khai thác khoáng sản trái phép; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức và cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản tại địa phương nhằm bảo đảm môi trường, an ninh trật tự xã hội, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, tính mạng tài sản và sức khỏe của nhân dân trong khu vực khai thác. b) Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng phương án tổng thể về bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, thường xuyên tổ chức kiểm tra, kịp thời phát hiện và ngăn chặn việc khai thác, mua, bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép diễn ra trên địa bàn mình quản lý; khi phát hiện việc hoạt động khoáng sản trái phép phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để có biện pháp tổ chức lực lượng ngăn chặn và xử lý kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Trường hợp không ngăn chặn, không xử lý mà bị phát hiện hoặc để xảy ra nhiều lần, thường xuyên trên cùng một địa bàn, gây bức xúc trong nhân dân, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải kiểm điểm làm rõ và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Phối hợp cùng các ngành chức năng tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn. Trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo kịp thời và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động khoáng sản theo đúng quy hoạch được duyệt; cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khoáng sản và các quy định có liên quan; yêu cầu các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản mà chưa có dự án chế biến sâu hoặc không có điều kiện chế biến sâu phải tập trung nguyên liệu để bán cho các nhà máy trên địa bàn tỉnh để chế biến, nhằm phát huy giá trị, hiệu quả của tài nguyên khoáng sản, nghiêm cấm việc xuất khẩu khoáng sản thô không đúng quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trong việc thẩm định, lập dự án ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và các quy định khác có kiên quan. Các dự án khai thác, chế biến khoáng sản chưa lập, thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo phục hồi môi trường, chưa ký quỹ môi trường, phục hồi môi trường phải hoàn thành xong trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật, bảo vệ trật tự an toàn xã hội và an toàn lao động, nộp phí bảo vệ môi trường và bảo đảm cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác, ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định. d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ngành có liên quan tổ chức đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành thực hiện định kỳ 02 lần/một năm hoặc đột xuất tại các mỏ đã được cấp giấy phép khai thác, xử lý nghiêm các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản vi phạm các quy định về môi trường, đất đai, khoáng sản…; kiên quyết đình chỉ các hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, kinh doanh, sản xuất khoáng sản trái phép, không đảm bảo các điều kiện theo quy định pháp luật; đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, tái phạm kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép, thu hồi giấy phép hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật. đ) Nghiên cứu và đề xuất cơ chế, quy định, giải pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản theo hướng gắn trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và quyền lợi của người dân địa phương nơi có nguồn tài nguyên khoáng sản. 3. Sở Công Thương a) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thường xuyên tổ chức lực lượng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc mua bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. b) Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định về an toàn lao động, nhất là các doanh nghiệp có sử dụng vật liệu nổ, thực hiện đầy đủ các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh. c) Phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ điều hành mỏ và công nhân kỹ thuật nổ mìn. d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác kiểm tra và kiên quyết đình chỉ các mỏ không thực hiện các quy định trong thiết kế mỏ về khai thác, chế biến và vận chuyển khoáng sản đã được phê duyệt. 4. Sở Xây dựng a) Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/2008/CT-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động khai thác các mỏ đá nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác và Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động khai thác vật liệu xây dựng thông thường và quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác đá. Phối hợp với các ngành có liên quan xác định nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường, nhất là nhu cầu cát, sỏi phục vụ tại địa phương để Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch khai thác khoáng sản hàng năm với sản lượng tương ứng. b) Trong quá trình thẩm định các hồ sơ lập quy hoạch xây dựng khu dân cư tập trung, công trình cố định thuộc các khu vực có tài nguyên khoáng sản đã được điều tra, đánh giá hoặc được thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thì trong thành phần hồ sơ phải yêu cầu chủ đầu tư bổ sung văn bản của cơ quan có thẩm quyền về quản lý khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản tại khu vực có liên quan đến hành lang an toàn của các công trình thủy lợi, công trình phòng chống lụt, bão, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh và thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng. b) Phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, đề xuất xử lý các vi phạm trong hoạt động khoáng sản liên quan đến hành lang an toàn của các công trình thủy lợi, công trình phòng, chống lụt, bão, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Giao thông vận tải Phối hợp với ngành Công an thường xuyên kiểm tra, xử lý các phương tiện vận chuyển khoáng sản vi phạm trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, nhất là các phương tiện vận chuyển khoáng sản không thực hiện việc vệ sinh xe trước khi ra khỏi mỏ làm rơi vãi đất, cát trên đường. 7. Sở Tài chính a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc thu và quản lý, sử dụng tốt các nguồn phí thu được từ hoạt động khoáng sản. b) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định giá các loại khoáng sản để làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ thuế về khai thác và kinh doanh khoáng sản. c) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đúng mục đích, có hiệu quả để phục hồi môi trường, đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, tu bổ hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng tại địa phương nơi bị ảnh hưởng trực tiếp do hoạt động khoáng sản. 8. Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản. b) Chỉ đạo Công an huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra địa bàn có hoạt động khoáng sản, nhất là những nơi thường xảy ra khai thác mua, bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép. Kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm đối với lãnh đạo công an các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tình hình khai thác mua, bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không có biện pháp kịp thời ngăn chặn, xử lý; kết quả xử lý các vi phạm phải được lập thành văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra các hoạt động liên quan đến công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, bảo hộ lao động trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan, Liên đoàn lao động tỉnh trong việc thanh tra, kiểm tra việc đảm bảo chế độ cho người lao động của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Lao động, Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan. 10. Cục Thuế tỉnh a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm việc thu các loại thuế, phí trong hoạt động khoáng sản theo quy định; hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác trong hoạt động khoáng sản. | 2,089 |
123,004 | b) Chủ trì và phối hợp với các ban ngành trong việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản; việc kê khai, nộp thuế, phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường. 11. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản a) Bảo vệ tài nguyên khoáng sản: - Đánh giá tổng hợp và báo cáo đầy đủ mọi loại tài nguyên đã phát hiện được trong khu vực thăm dò cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản và bảo đảm không gây tổn thất tài nguyên khoáng sản. - Thu hồi tối đa mọi loại khoáng sản đã được xác định là có hiệu quả kinh tế; thực hiện biện pháp bảo quản khoáng sản đã khai thác nhưng chưa được sử dụng. - Trong quá trình khai thác, chế biến khoáng sản nếu phát hiện có khoáng sản mới phải báo cáo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản theo quy định của pháp luật. - Xây dựng phương án và tổ chức thực hiện việc bảo vệ khoáng sản trong diện tích được cấp mỏ, không để xảy ra hoạt động khoáng sản trái phép trong khu vực mỏ đơn vị quản lý. b) Chấp hành các quy định về khoáng sản: - Hoàn tất các thủ tục theo Luật Khoáng sản và các quy định pháp luật khác có liên quan như: Thuê đất, giấy phép sử dụng nước, đăng ký hoạt động mỏ, ký quỹ môi trường, bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ…trước khi triển khai hoạt động khai thác khoáng sản. - Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo đột xuất và báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản theo đúng nội dung và thời gian quy định. Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản được thực hiện theo định kỳ 06 tháng và một năm. Định kỳ 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo; định kỳ một năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Thời gian chậm nhất sau 5 (năm) ngày của kỳ báo cáo, báo cáo phải kèm theo bản đồ hiện trạng mỏ và chủ đầu tư, giám đốc mỏ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin trong báo cáo. - Tạo điều kiện cho đoàn thanh tra và thanh tra viên thi hành nhiệm vụ và phải chấp hành quyết định của đoàn thanh tra và thanh tra viên. - Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải ký quỹ phục hồi môi trường và đất đai tại Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương theo quy định. - Phải thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực. - Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của Giám đốc điều hành mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản. c) Nghĩa vụ đối với địa phương nơi có mỏ khai thác: - Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác gây ra; có trách nhiệm tạo điều kiện ổn định sản xuất và đời sống khi người dân phải thay đổi nơi cư trú, nơi sản xuất; ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương nơi có hoạt động khoáng sản; - Có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. Xây dựng và thông báo đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quy chế hoạt động của mỏ gồm: Các biện pháp bảo vệ đất đai, môi trường môi sinh, an toàn lao động cho công nhân và người dân chung quanh mỏ, quy định giờ hoạt động sản xuất, đăng ký phương tiện khai thác vận chuyển, môi trường trong vận chuyển khoáng sản… - Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học được nhà nước cho phép tiến hành trong khu vực khai thác; cho việc xây dựng các công trình giao thông, đường dẫn nước, đường tải điện, đường thông tin đi qua mỏ. Chỉ thị này thay thế phần khoáng sản tại Chỉ thị số 27/CT-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh Hà Giang về việc chấn chỉnh công tác quản lý hoạt động thủy điện và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang về việc cấm đào đãi vàng sa khoáng trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên theo dõi đôn đốc thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh biết, chỉ đạo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, vượt quá thẩm quyền giải quyết phải kịp thời phản ánh đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC MÁY, THIẾT BỊ, HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI ĐẶC THÙ CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Trong những năm qua, việc quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại đặc thù chuyên ngành công nghiệp đã được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện và bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần thiết thực và có hiệu quả cho sự phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.Tuy nhiên, việc quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại đặc thù chuyên ngành công nghiệp của các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến công tác bảo đảm an toàn chưa thực sự hiệu quả. Để tăng cường công tác quản lý và nâng cao trách nhiệm của các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức và cá nhân đối với việc bảo đảm an toàn trong sử dụng các máy, thiết bị, hoá chất độc hại đặc thù chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với việc bảo đảm an toàn trong sử dụng bảo quản các loại máy, thiết bị, hoá chất độc hại đặc thù chuyên ngành công nghiệp. a) Tăng cường công tác quản lý kỹ thuật an toàn các máy, thiết bị: - Nghiêm túc thực hiện kiểm định và đăng ký theo quy định đối với máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp. Khi không còn sử dụng các máy, thiết bị đặc thù chuyên ngành công nghiệp, các đơn vị phải báo cáo cho Sở Công thương nơi đã đăng ký các máy, thiết bị đặc thù chuyên ngành công nghiệp biết để làm thủ tục xoá tên trong danh sách đăng ký. - Lựa chọn tổ chức kiểm định các thiết bị áp lực, thiết bị nâng đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ Công thương; - Thực hiện nghiêm chế độ định kỳ khám nghiệm, thử nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị. Chỉ được đưa các máy, thiết bị đặc thù chuyên ngành công nghiệp vào sử dụng sau khi đã kiểm định và bảo đảm an toàn. - Theo dõi, xử lý các sự cố, tai nạn liên quan đến kỹ thuật an toàn trong phạm vi quản lý; Lưu ý toàn bộ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan đến các máy, thiết bị đặc thù chuyên ngành công nghiệp; Tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn theo quy định. - Lập báo cáo thống kê tình hình đăng ký, kiểm định trong năm và kế hoạch kiểm định năm tiếp theo gửi về Sở Công thương vào ngày 30 tháng 11 hàng năm theo mẫu báo cáo quy định. b) Quản lý an toàn hoá chất nguy hiểm: - Nghiêm túc thực hiện công tác khai báo hoá chất với cơ quan có thẩm quyền; Lưu giữ hồ sơ khai báo và tài liệu liên quan đến xếp loại hoá chất nguy hiểm theo quy định; Khi chấm dứt hoạt động hoá chất nguy hiểm phải thông báo cho cơ quan tiếp nhận khai báo biết. - Lập phiếu an toàn hoá chất nguy hiểm đầy đủ theo quy định; khi sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hoá chất nguy hiểm thuộc danh mục hoá chất quy định tại phụ lục IV nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất với khối lượng vượt ngưỡng tương ứng phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Thực hiện nghiêm túc chế độ bảo quản hoá chất nguy hiểm và chế độ thống kê báo cáo, thủ tục xuất nhập kho, chế độ kiểm tra sổ sách thống kê hoá chất nguy hiểm theo quy định. - Phải thực hiện đúng các yêu cầu an toàn quy định trong vận chuyển và sử dụng hoá chất nguy hiểm; Chỉ được phép sử dụng hoá chất nguy hiểm nằm trong danh mục hoá chất nguy hiểm được phép sử dụng. - Nghiêm cấm mọi người dân tự ý ra vào, tụ họp, chăn thả súc vật hoặc trồng hoa mầu, đốt lửa hoặc thải chất cháy, rác, chất ăn mòn, chất độc trọng phạm vi vùng nguy hiểm hoặc vành đai an toàn; không phá hoại hoặch làm hư hỏng hàng rào bảo vệ, tường che chắn an toàn; không lấn chiếm đất xây dựng công trình vi phạm vành đai an toàn; không xê dịch cột mốc vành đai an toàn hoặc tự ý di chuyển các loại biển báo hiệu vùng nguy hiểm. 2. Sở Công Thương có trách nhiệm: - Chủ trì phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành có liên quan tuyên truyền hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm an toàn trong sử dụng bảo quản các máy, thiết bị, hoá chất độc hại đặc thù chuyên ngành công nghiệp. - Đôn đốc các đơn vị thực hiện đầy đủ việc đăng ký sử dụng đối với các máy thiết bị, hoá chất độc hại đặc thù chuyên ngành công nghiệp theo quy định tại Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương); Thống nhất kế hoạch kiểm định với các trung tâm kiểm định để kiểm định đối với các máy, thiết bị yêu cầu phải kiểm định kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị đặc thù chuyên ngành công nghiệp trước khi đưa vào sử dụng, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với các đơn vị trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo Bộ Công thương và Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác đăng ký, kiểm định trên địa bàn tỉnh theo quy định. - Nâng cao chất lượng và hiệu quả thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất thuộc danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp; Tổ chức tốt việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hoá chất nguy hiểm thuộc nhóm C. | 2,114 |
123,005 | - Tổ chức tốt việc thanh tra, kiểm tra các điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất nguy hiểm và xử phạt vi phạm hành chình trong hoạt động hoá chất theo quy định đối với tổ chức, cá nhân hoạt động hoá chất trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: - Thực hiện tốt các nội dung Thông tư số 23/2003/TT-BLĐTBXH ngày 3/11/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc quy định, hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động. - Tăng cường phối hợp với Sở Công thương và các cơ quan liên quan khi tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn các máy, thiết bị, hoá chất độc hại đặc thù chuyên ngành công nghiệp. 4. Trách nhiệm của các Sở chuyên ngành của tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: - Thủ trưởng các Sở chuyên ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyên, thành phố chỉ đạo, phổ biến và quán triệt đầy đủ các văn bản liên quan đến bảo đảm an toàn trong việc sử dụng bảo quản các máy, thiết bị, hoá chất độc hại đặc thù chuyên ngành công nghiệp đến các cơ sở thuộc đơn vị mình quản lý, đồng thời tổ chức triển khai các biện pháp đẩy mạnh công tác an toàn trong hoạt động sản xuất tại cơ sở, hướng tới một môi trường sản xuất an toàn cao nhất nhằm đảm bảo tính mạng, sức khoẻ cho con người trong hoạt động sản xuất và trong sinh hoạt. - Định kỳ ngày 15/11 hàng năm , các Sở ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chỉ thị về Sở Công thương để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh vằng văn bản về Sở Công thương tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN THIỆN NHÂN - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI PHIÊN HỌP QUÝ I/2011 CỦA BAN CHỈ ĐẠO Ngày 06/4/2011, Ban Chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin (Ban Chỉ đạo) đã họp phiên toàn thể Quý I năm 2011 dưới sự chủ trì của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân - Trưởng Ban Chỉ đạo. Tham dự phiên họp có Phái viên của Thủ tướng Chính phủ về CNTT Đỗ Trung Tá - Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Trung ương Đảng và đại diện các Bộ, cơ quan liên quan. Tại phiên họp này, Ban Chỉ đạo đã nghe và cho ý kiến về: (1) Báo cáo hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Quý I/2011; (2) Tình hình ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong Quý I/2011, (3) Dự thảo Nghị quyết mới của Bộ Chính trị về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng CNTT-TT giai đoạn 2011-2020 và một số nội dung khác. Sau khi nghe báo cáo và ý kiến thảo luận của các thành viên, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân - Trưởng Ban Chỉ đạo đã kết luận như sau: 1. Về hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo: - Cơ bản nhất trí với báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo trong Quý I/2011, điển hình như: Hoàn thiện báo cáo tổng kết 10 năm Chính phủ thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị, và kết quả đã được sử dụng để Văn phòng Trung ương phát hành Bản tin Chuyên đề về Công nghệ thông tin và truyền thông trong tháng 01/2011; Xây dựng Dự thảo Nghị quyết của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh phát triển và ứng dụng CNTT-TT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Dự thảo đã được đưa ra xin ý kiến các thành viên Hội đồng tư vấn Ban Chỉ đạo ngày 29/3/2011, và đang tiếp tục hoàn thiện để Chính phủ chính thức báo cáo Ban Bí thư, Bộ Chính trị; Phối hợp triển khai một số nhiệm vụ liên quan đến việc triển khai Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT-TT (tổ chức các hội thảo nhằm xác định vai trò và tham gia của các doanh nghiệp trong nước, quốc tế, các trường đại học đào tạo về CNTT-TT, các địa phương trong việc triển khai Đề án, xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai Đề án đến năm 2015...); Xây dựng Sách trắng về CNTT-TT Việt Nam 2011; Tổng hợp thông tin về tình hình hoạt động năm 2010 của Ban Chỉ đạo CNTT các Bộ, ngành, địa phương; kiện toàn nhân sự của Ban Chỉ đạo v.v... - Trong Quý II năm 2011, Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo cần tập trung triển khai một số nhiệm vụ chính sau đây: + Hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh phát triển và ứng dụng CNTT-TT giai đoạn đến năm 2020: Giao Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục hoàn thiện nội dung dự thảo Nghị quyết trước ngày 30/5/2011 để Chính phủ báo cáo Ban Bí thư và Bộ Chính trị. Đồng thời Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Văn phòng Chính phủ đăng ký nội dung xây dựng Nghị quyết nêu trên vào kế hoạch công tác năm 2011 của Ban Cán sự Đảng Chính phủ; + Tổ chức một số đoàn công tác để kiểm tra, đôn đốc đánh giá kết quả thực hiện việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và triển khai Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT - TT” tại một số địa phương như: Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Nam và Quảng Ngãi; + Hoàn thiện và phát hành Sách trắng CNTT-TT Việt Nam 2011: Ban Chỉ đạo tiếp tục phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu xây dựng, phát hành Sách trắng, trong đó bổ sung các nội dung đánh giá từng lĩnh vực CNTT-TT trong 10 năm qua; Cung cấp danh sách các Cổng/Trang thông tin điện tử của các Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Công bố danh sách Trang thông tin điện tử của 20 doanh nghiệp viễn thông và CNTT hàng đầu Việt Nam và Trang thông tin điện tử của 20 trường đại học, học viện có uy tín và năng lực đào tạo nhân lực CNTT hàng đầu Việt Nam; + Tổ chức một số hội nghị chuyên đề: Văn phòng Ban Chỉ đạo và Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp tổ chức các Hội nghị chuyên đề của Ban Chỉ đạo nhằm thảo luận về: (1) Đánh giá về kết quả sử dụng Quỹ viễn thông công ích giai đoạn 2006-2010 và kế hoạch cụ thể của giai đoạn 2011-2015; (2) Đề xuất chương trình hỗ trợ phát triển và cung cấp các sản phẩm, thiết bị đầu cuối giá rẻ phục vụ sinh viên, người có thu nhập thấp, người khuyết tật, vùng sâu vùng xa và biên giới hải đảo. 2. Về triển khai Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT-TT” (sau đây gọi là Đề án): - Bộ Thông tin và Truyền thông tập trung nghiên cứu, xây dựng kế hoạch và tổ chức truyền thông, thông tin, tuyên truyền cho Đề án, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong năm 2011. - Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp ý kiến của các đại biểu tham dự 04 Hội nghị triển khai Đề án để xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai Đề án đến năm 2015 và gửi lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào tháng 5/2011. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, đề xuất phương án bố trí kinh phí dành cho việc triển khai Đề án tại các Bộ, ngành và địa phương. Trong năm 2011, ưu tiên triển khai các chương trình, dự án đã được phê duyệt, bố trí ngân sách cho năm nay. - Bộ Thông tin và Truyền thông làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương để đưa nội dung liên quan đến xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại thuộc Đề án vào chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. - Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ đưa các chương trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực CNTT-TT vào Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước về CNTT-TT năm 2011 (Chương trình KC.01/11). - Bộ Thông tin và Truyền thông phối với Bộ Tài chính nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ phương án sử dụng nguồn vốn từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích, và nguồn phí kho số, tần số để đầu tư phát triển CNTT-TT và triển khai Đề án. - Các địa phương xây dựng, phê duyệt kế hoạch triển khai Đề án giai đoạn 2011-2015 tại địa phương mình trước tháng 6/2011 để triển khai thực hiện. 3. Về các nhiệm vụ để thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT-TT Việt Nam trong Quý II/2011: 3.1. Giao Bộ Thông tin và Truyền thông: - Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, tháo gỡ những vướng mắc trong việc triển khai Nghị định 102/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Tiếp tục phối hợp với Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh xem xét, xây dựng phương án và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về Dự án siêu máy tính trong tháng 5/2011. - Tiếp tục nghiên cứu và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Ngày Công nghệ thông tin Việt Nam”. 3.2. Các Bộ, ngành liên quan khác: - Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xem xét trình kế hoạch đẩy mạnh việc sử dụng phần mềm nguồn mở trong ngành giáo dục. Ban Chỉ đạo quốc gia về CNTT thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo Nguyễn Thiện Nhân tại phiên họp lần thứ 11 (Phiên họp Quý I/2011) của Ban Chỉ đạo để các Bộ và cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2011 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; | 2,050 |
123,006 | Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 526b/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2010/QĐ-TTG NGÀY 13/7/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG HẢI SẢN VÀ DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 01/TTr- SNN ngày 22/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch kèm theo Quyết định này tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ven biển, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 48/2010/QĐ-TTG NGÀY 13/7/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 931/QĐ-CTUBND ngày 29/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) Căn cứ Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 48/2010/QĐ- TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau. I. Mục đích - Yêu cầu: 1. Đảm bảo triển khai thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; 2. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với chủ trương của Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính; công khai, minh bạch, công bằng trong việc thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; 3. Đảm bảo cơ chế phối hợp cụ thể, đồng bộ giữa các sở, ban, cơ quan thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xử lý các vấn đề thuộc chức năng và thẩm quyền quản lý nhà nước về chuyên môn hoặc địa bàn. II. Nội dung, thời gian hoàn thành: 1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện: a. Tổ chức Hội nghị triển khai thực hiện Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ với sự tham gia của các sở, ban, ngành, địa phương cấp huyện, thành phố liên quan. Thời hạn hoàn thành: trước ngày 15/5/2011 b. Tổ chức tập huấn phổ biến, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2010/QĐ- TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ đến các đối tượng được hỗ trợ (ngư dân) và chính quyền cấp xã, phường tại 5 huyện, thành phố ven biển là Quy Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn. Thời gian hoàn thành: trong tháng 5/2011 2. Công tác chuẩn bị, đảm bảo các điều kiện liên quan: a. Đối với các đối tượng được hỗ trợ: Để đảm bảo đầy đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định của từng chính sách hỗ trợ, căn cứ phổ biến, hướng dẫn của cơ quan chức năng về thủy sản, các đối tượng được hỗ trợ có trách nhiệm tham gia thực hiện các yêu cầu như đăng ký tàu hoạt động trên vùng biển xa, trang bị đài tàu theo quy định… b. Đối với các cơ quan, đơn vị liên quan: - Tổ chức Trạm bờ để phục vụ công tác quản lý và xác nhận tàu cá khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa: giao Chi cục Khai thác và BVNL Thủy sản trang bị và tổ chức hoạt động theo quy định. - Đảm bảo cán bộ và các điều kiện liên quan khác để triển khai thực hiện một cách có hiệu quả Quyết định 48/2010/QĐ-TTg (cán bộ tại Chi cục Khai thác và BVNL Thủy sản và Tổ thẩm định). 3. Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ a. Tổ chức đăng ký tàu cá thường xuyên khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa. Tổng hợp danh sách đăng ký để đề nghị UBND tỉnh phê duyệt danh sách các tàu cá đủ điều kiện tham gia khai thác hoặc dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa. Thời hạn hoàn thành: 30/5/2011 b. Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn căn cứ vào số lượng các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đăng ký khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên vùng biển xa, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hỗ trợ chi tiết theo từng chính sách quy định tại Quyết định 48/2010/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính; - Sở Tài chính xác định phần ngân sách địa phương phải cân đối và phần ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, trong đó báo cáo rõ tổng số kinh phí và phần kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ (chi tiết theo từng chính sách quy định tại Quyết định 48/2010/QĐ-TTg). Thời hạn hoàn thành: 30/5/2011 c. Thực hiện việc cấp phát hỗ trợ theo trình tự, thủ tục quy định Việc hỗ trợ được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa và hướng dẫn thực hiện của UBND tỉnh. III. Nhiệm vụ của các Sở, ngành, UBND các huyện thành phố, các đoàn thể, đơn vị liên quan 1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Bình Định có trách nhiệm: - Tham mưu xây dựng kế hoạch triển khai, hướng dẫn thực hiện hàng năm. - Phối hợp Sở Tài Chính dự trù kinh phí hỗ trợ ngư dân theo quy định, kể cả kinh phí triển khai thực hiện hàng năm. - Chỉ đạo Chi cục Khai thác và BVNL Thủy sản đảm bảo cán bộ và các điều kiện liên quan khác theo quy định để triển khai thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ- TTg trên địa bàn tỉnh Bình Định đúng theo quy định. - Thường xuyên nắm bắt tình hình thực hiện chính sách, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các sở ngành liên quan đề xuất tháo gỡ, xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT: - Xác định phần ngân sách địa phương phải cân đối và phần ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương báo cáo UBND tỉnh gửi Bộ Tài chính theo quy định. - Lập phương án chi thực hiện chính sách theo Quyết định 48/2010/QĐ-TTg báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chính sách của địa phương gồm các phòng, ban chức năng, UBND các xã, phường, Ban chỉ huy quân sự huyện, thành phố, Đồn Biên phòng và các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn ngư dân thực hiện chính sách; nắm chắc số lượng tàu thuyền có công suất từ 90 CV trở lên hoạt động ở vùng biển xa và phối hợp triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn theo quy định. | 2,043 |
123,007 | - Chỉ đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và PTNT là đơn vị đầu mối để phối hợp với Chi cục Khai thác & BVNL thủy sản triển khai thực hiện chính sách tại địa phương theo kế hoạch của UBND tỉnh. - Phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định. 4. Kho Bạc Nhà nước tỉnh căn cứ Quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh, xây dựng lịch cấp tiền hỗ trợ và thông báo cho ngư dân đến Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố để làm thủ tục nhận tiền hỗ trợ theo quy định. 5. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh, nắm chắc tình hình tàu thuyền hoạt động ở vùng biển xa và phối hợp triển khai thực hiện hỗ trợ theo quy định. 6. Các đoàn thể, cơ quan, đơn vị liên quan Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với cấp ủy, chính quyền cấp huyện, cấp xã ven biển thực hiện tốt chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho ngư dân theo quy định. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh để chỉ đạo phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát, xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho ngư dân đảm bảo đúng đối tượng theo quy định. 2. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố ven biển triển khai thực hiện; báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp & PTNT) để kịp thời chỉ đạo và tổng hợp báo cáo theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 67/TTr-TNMT ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 162/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang; quy định tiêu chí, thang điểm, hình thức, lĩnh vực, trình tự, thủ tục xét thưởng và tổ chức trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang (sau đây viết tắt là Giải thưởng môi trường tỉnh). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, cộng đồng trong nước và ngoài nước (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân, cộng đồng) có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Các ngành: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu cho UBND tỉnh xét thưởng, trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh. Điều 3. Hình thức và cơ cấu Giải thưởng môi trường tỉnh 1. Giải thưởng môi trường tỉnh là hình thức khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh đối với các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thành tích trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 2. Giải thưởng môi trường tỉnh gồm 3 (ba) loại: Giải thưởng cho tổ chức, giải thưởng cho cá nhân và giải thưởng cho cộng đồng. 3. Giải thưởng môi trường tỉnh bao gồm Bằng công nhận của Chủ tịch UBND tỉnh, tiền thưởng, cờ lưu niệm. 4. Giải thưởng môi trường tỉnh hàng năm trao không quá 15 giải thưởng đối với 3 loại. Giải thưởng cụ thể cho từng đối tượng đạt Giải thưởng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 4. Nguyên tắc xét tặng 1. Việc xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả và thành tích trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân, cộng đồng. 2. Giải thưởng môi trường tỉnh ghi nhận và khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thành tích xuất sắc đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường tính đến thời điểm xét tặng Giải thưởng. 3. Không xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng đã được trao tặng Giải thưởng này ở cùng một lĩnh vực lần trước liền kề. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, cộng đồng được trao tặng 1. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng đạt Giải thưởng môi trường tỉnh được nhận Bằng công nhận của Chủ tịch UBND tỉnh, tiền thưởng, cờ lưu niệm. 2. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng đạt Giải thưởng môi trường tỉnh được phép thông báo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức giới thiệu khác; được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng đã được trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh được xem xét, giới thiệu đề nghị xét tặng Giải thưởng môi trường cấp trên. 4. Nghiêm cấm hành vi mua bán, cho thuê, cho mượn, tặng lại giải thưởng, trừ việc đưa vào phòng truyền thống của đơn vị, địa phương, ngành mà tổ chức, cá nhân, cộng đồng được trao giải là thành viên. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Lĩnh vực xét tặng Thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 13/2010/TT-BTNMT ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giải thưởng Môi trường Việt Nam. Điều 7. Điều kiện xét tặng Tổ chức, cá nhân và cộng đồng đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh phải có các điều kiện sau đây: 1. Điều kiện chung đối với tổ chức, cá nhân và cộng đồng a) Tự nguyện đăng ký hoặc được một cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội, xã hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố giới thiệu tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh; b) Chưa được trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh cùng một lĩnh vực xét tặng trong kỳ xét tặng lần trước liền kề. 2. Điều kiện bổ sung đối với tổ chức a) Đã hoạt động, sản xuất, kinh doanh liên tục trên địa bàn tỉnh từ 05 năm trở lên, không vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan trong thời gian ít nhất 04 năm, tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh; b) Có thành tích xuất sắc được xã hội công nhận, giải quyết thành công ít nhất một vấn đề môi trường đặc thù hay thúc đẩy tiến bộ trong hoạt động bảo vệ môi trường thuộc một trong các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh quy định tại Điều 6 của Quy định này. 3. Điều kiện bổ sung đối với cá nhân và cộng đồng a) Không vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan trong thời gian ít nhất 02 năm, tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh; b) Có thành tích xuất sắc, là tấm gương điển hình được mọi người noi theo thuộc một trong các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh quy định tại Điều 6 của Quy định này. Điều 8. Tiêu chí và thang điểm xét tặng 1. Đối với tổ chức a) Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: tối đa là 40 điểm; b) Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: tối đa là 30 điểm; c) Quy mô và phạm vi ảnh hưởng: tối đa là 15 điểm; d) Tính liên tục và thời gian tác động: tối đa 10 điểm; đ) Lập thành tích về bảo vệ môi trường tại vùng sâu, vùng xa: được cộng thêm 05 điểm. 2. Đối với cá nhân và cộng đồng a) Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: tối đa là 40 điểm; b) Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: tối đa là 30 điểm; c) Tính điển hình và ảnh hưởng đối với cộng đồng: tối đa là 15 điểm; d) Tính sáng tạo: tối đa là 10 điểm; đ) Lập thành tích về bảo vệ môi trường tại vùng sâu, vùng xa; người khuyết tật, người dân tộc thiểu số: được cộng thêm 05 điểm. Điều 9. Hồ sơ đề nghị xét tặng Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh (sau đây gọi tắt là Hồ sơ) gồm 02 bộ có các thành phần hồ sơ như sau: 1. Bản đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh theo Mẫu 1 (đối với tổ chức), Mẫu 2 (đối với cá nhân) và Mẫu 3 (đối với cộng đồng) kèm theo Quy định này. 2. Báo cáo thành tích được lập theo Mẫu 4 (đối với tổ chức), Mẫu 5 (đối với cá nhân) và Mẫu 6 (đối với cộng đồng) kèm theo Quy định này. 3. Ít nhất 01 ảnh của cá nhân, biểu tượng của tổ chức hoặc ảnh chụp đội ngũ cán bộ của tổ chức, ảnh chụp thành viên của cộng đồng. 4. Các tài liệu, ảnh, đĩa hình chứng minh thành tích xuất sắc của tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong hoạt động bảo vệ môi trường (nếu có). 5. Đối với tổ chức là doanh nghiệp sản xuất nộp thêm kết quả tổng hợp quan trắc môi trường hàng năm đảm bảo thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh. Điều 10. Cơ quan thường trực | 2,027 |
123,008 | Cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và một số ngành có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức phong trào bảo vệ môi trường, phát động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia đăng ký xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan thông tin: Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh... tuyên truyền về Giải thưởng Môi trường tỉnh. 3. Tổ chức tiếp nhận Hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét tặng, tổ chức hội nghị thẩm định xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh. 4. Tổ chức lễ công bố và trao tặng Giải thưởng theo quy định. Điều 11. Hội đồng xét tặng 1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng). Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 7 người. Hội đồng là cơ quan tư vấn có trách nhiệm thẩm định, đánh giá kết quả, bình chọn các tổ chức, cá nhân và cộng đồng có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường và hoàn thiện báo cáo để Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 05/5 hàng năm xem xét, quyết định tặng thưởng. 2. Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng, cụ thể như sau: a) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ tịch Hội đồng; b) Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phụ trách lĩnh vực môi trường - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng; c) Lãnh đạo Sở Nội vụ phụ trách Ban Thi đua KT- Phó Chủ tịch Hội đồng; d) Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường - Thư ký Hội đồng; đ) Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Thành viên; e) Lãnh đạo Sở Khoa học và Công Nghệ - Thành viên; g) Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên. 3. Giúp việc cho Hội đồng là Tổ thư ký do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập. 4. Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng điều khiển các phiên họp của Hội đồng. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên tham dự. Quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng tham dự buổi họp đồng ý. Điều 12. Trình tự xét tặng 1. Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư lập hồ sơ theo mẫu quy định gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường) từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 30 tháng 3 hàng năm. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ. Trường hợp Hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu tổ chức, cá nhân, cộng đồng bổ sung, hoàn chỉnh trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận Hồ sơ. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường phân loại các hồ sơ theo từng lĩnh vực xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh và chuyển tới các thành viên Hội đồng chậm nhất là 3 (ba) ngày làm việc trước buổi họp đầu tiên của Hội đồng (trong tháng 4). 4. Việc xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh được Hội đồng tiến hành theo quy trình sau: Bước 1: Hội đồng xét tặng giải thưởng tiến hành đánh giá, thảo luận và chấm điểm từng hồ sơ theo tiêu chí xét tặng của Quy định này. Sau khi xem xét, đánh giá tổng hợp và tính điểm trung bình đối với từng hồ sơ, lập danh sách các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có số điểm đạt trên 70 điểm để xét tiếp ở bước 2. Trường hợp mức chênh lệch số điểm cho cùng một hồ sơ lớn hơn 20 điểm, Hội đồng sẽ thảo luận và thông qua phương án tính điểm trung bình bằng hình thức biểu quyết. Bước 2: Hội đồng tổ chức thẩm định thực tế tại nơi tổ chức, cá nhân, cộng đồng đã lập thành tích về lĩnh vực xét tặng. Căn cứ thực tế thành tích đạt được tại địa phương, đơn vị của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, các thành viên Hội đồng tiến hành đánh giá, thảo luận và chấm điểm từng hồ sơ theo kết quả thẩm định thực tế. Hội đồng lập danh sách đề nghị xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp. 5. Trên cơ sở kết quả tuyển chọn của Hội đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng giải thưởng. Điều 13. Tổ chức việc trao Giải thưởng môi trường tỉnh 1. Việc trao tặng Giải thưởng được tổ chức sau khi Chủ tịch UBND tỉnh quyết định về việc trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh, thời gian trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh vào dịp kỷ niệm Ngày Môi trường thế giới hàng năm (Ngày 05/6). Trong trường hợp đặc biệt, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức trao Giải thưởng. Việc trao Giải thưởng môi trường tỉnh được tổ chức trang trọng, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và đảm bảo tôn vinh các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thành tích xuất sắc đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí chi cho việc tổ chức và trao Giải thưởng môi trường tỉnh được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang và tài trợ của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có) được sử dụng cho các hoạt động sau: a) Hoạt động của Hội đồng, Cơ quan thường trực Giải thưởng, Tổ thư ký; b) Làm huy hiệu môi trường, cờ lưu niệm và in Bằng công nhận Giải thưởng hàng năm; c) Tổ chức việc trao Giải thưởng; d) Tiền thưởng kèm theo Giải thưởng. 2. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tài trợ (nếu có) được thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Mức tiền thưởng chi cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng đạt Giải thưởng a) Đối với cá nhân mức tiền thưởng tối thiểu bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu chung theo quy định hiện hành; b) Đối với tổ chức và cộng đồng tiền thưởng tối thiểu bằng 2 (hai) lần mức thưởng đối với cá nhân đạt Giải thưởng. Điều 15. Thu hồi Giải thưởng môi trường tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ vào mức độ vi phạm của tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thể quyết định thu hồi Giải thưởng môi trường tỉnh đã trao tặng trong các trường hợp sau: a) Có hành vi gian lận trong quá trình tham gia xét tặng Giải thưởng; b) Trong thời hạn 02 (hai) năm (đối với tổ chức) và 01 (một) năm (đối với cá nhân và cộng đồng) kể từ thời điểm được trao giải thưởng, tổ chức, cá nhân, cộng đồng vi phạm các quy định hành chính, hình sự của pháp luật về bảo vệ môi trường làm ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của Giải thưởng. 2. Cơ quan thường trực Hội đồng có thể đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập họp Hội đồng để xem xét việc thu hồi Giải thưởng; căn cứ vào kết quả họp Hội đồng, cơ quan thường trực Hội đồng tổng hợp, lập danh sách các tổ chức, cá nhân, cộng đồng đề nghị thu hồi Giải thưởng môi trường tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Việc thu hồi Giải thưởng môi trường tỉnh được công bố công khai. Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị- xã hội, xã hội nghề nghiệp, UBND các huyện, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trên địa bàn triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trên cơ sở Quy định này, UBND huyện, thành phố xây dựng Quy định về khen thưởng trong công tác bảo vệ môi trường ở cấp huyện. Hàng năm xét tặng và khen thưởng kịp thời đối với các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thành tích xuất sắc về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện, thành phố và báo cáo kết quả về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn hoặc tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./. Mẫu 1. Bản đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang (đối với tổ chức) (Ban hành kèm theo Quyết định số 162/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- BẢN ĐĂNG KÝ THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG NĂM ....................... 1. Tên đơn vị: ............................................................................................................... 2. Địa chỉ liên hệ: ......................................................................................................... 3. Số Quyết định thành lập: .....................................Ngày cấp:.................................... 4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động (đăng ký kinh doanh):................................................. 5. Điện thoại: ........................Fax: .....................E-mail................................................ 6. Họ và tên thủ trưởng đơn vị:..................................................................................... 7. Điện thoại: ........................ Fax: ..................... E-mail: ............................................ 8. Quá trình hoạt động tại tỉnh Bắc Giang: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 9. Những công việc đã làm về bảo vệ môi trường: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 10. Lĩnh vực đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh (ghi rõ một trong các lĩnh vực quy định tại Điều 6 của Quy định này): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Bắc Giang, ngày ....... tháng ....... năm ....... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu 2. Bản đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang (đối với cá nhân) (Ban hành kèm theo Quyết định số 162/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN ĐĂNG KÝ THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG NĂM ....................... 1. Họ và tên:.......................Số chứng minh thư nhân dân:............................................ 2. Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................ 3. Nơi ở hiện nay........................................................................................................... 4. Địa chỉ liên hệ: ......................................................................................................... 5. Điện thoại:..................... Fax: ........................ E-mail: ............................................. 6. Nơi công tác: ............................................................................................................. 7. Công việc đang thực hiện (tên và mô tả công việc):................................................. ....................................................................................................................................... 8. Quá trình công tác <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 9. Những công việc đã làm về bảo vệ môi trường tại tỉnh Bắc Giang: | 2,079 |
123,009 | <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 10. Lĩnh vực đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh (ghi rõ một trong các lĩnh vực quy định tại Điều 6 của Quy định này): ................................................................................................................................. Bắc Giang, ngày ....... tháng ....... năm ....... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu 3. Bản đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang (đối với cộng đồng) (Ban hành kèm theo Quyết định số 162/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- BẢN ĐĂNG KÝ THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG NĂM ....................... 1. Tên cộng đồng:..................................................................................................... 2. Địa chỉ cộng đồng:................................................................................................ 3. Địa phương lập thành tích về bảo vệ môi trường:................................................ .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 4. Họ và tên Đại diện cộng đồng: ............................................................................. 5. Điện thoại: ......................... Fax: ........................ E-mail: ..................................... 6. Quá trình hoạt động <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Những công việc đã làm về bảo vệ môi trường tại tỉnh Bắc Giang: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Lĩnh vực đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh (ghi rõ một trong các lĩnh vực quy định tại Điều 6 của Quy định này): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Bắc Giang, ngày ....... tháng ....... năm ....... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu 4. Báo cáo thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang (đối với tổ chức) (Ban hành kèm theo Quyết định số 162/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG NĂM ....................... Tên đơn vị: ............................................................................................................... Địa chỉ liên hệ: ......................................................................................................... Lĩnh vực hoạt động: ................................................................................................ Địa phương lập thành tích về bảo vệ môi trường: .................................................. Lĩnh vực bảo vệ môi trường đăng ký tham gia xét Giải thưởng: ............................ ................................................................................................................................. 1. Tình hình hoạt động của tổ chức trong năm gần đây (tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng): ................................................................................................... ................................................................................................................................. 2. Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: ................................................ ................................................................................................................................. 3. Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: ......................................................................... ................................................................................................................................. 4. Quy mô và phạm vi ảnh hưởng: ......................................................................... ................................................................................................................................. 5. Tính liên tục và thời gian tác động: ..................................................................... ................................................................................................................................. Bắc Giang, ngày ....... tháng ....... năm ....... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu 5. Báo cáo thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang (đối với cá nhân) (Ban hành kèm theo Quyết định số 162/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG NĂM ....................... Họ và tên: ..................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................. Đơn vị công tác: ............................................................................................................ Lĩnh vực công tác: ......................................................................................................... Lĩnh vực bảo vệ môi trường đăng ký tham gia xét Giải thưởng:................................... ........................................................................................................................................ 1. Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: ....................................................... ........................................................................................................................................ 2. Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: ............................................................................... ........................................................................................................................................ 3. Tính điển hình và ảnh hưởng đối với cộng đồng: ..................................................... ........................................................................................................................................ 4. Tính sáng tạo: ............................................................................................................ ........................................................................................................................................ Bắc Giang, ngày ....... tháng ....... năm ....... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu 6. Báo cáo thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang (đối với cộng đồng) (Ban hành kèm theo Quyết định số 162/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG NĂM ....................... Đơn vị giới thiệu: .......................................................................................................... ........................................................................................................................................ Địa chỉ liên hệ của đơn vị giới thiệu: ............................................................................ Tên cộng đồng: ............................................................................................................. Địa chỉ của cộng đồng: .................................................................................................. Địa phương lập thành tích về bảo vệ môi trường: ......................................................... Lĩnh vực bảo vệ môi trường đăng ký tham gia xét Giải thưởng: .................................. ........................................................................................................................................ 1. Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: ....................................................... ........................................................................................................................................ 2. Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: .............................................................................. ....................................................................................................................................... 3. Tính điển hình và ảnh hưởng đối với cộng đồng: ...................................................... ....................................................................................................................................... 4. Tính sáng tạo: ........................................................................................................... ....................................................................................................................................... Bắc Giang, ngày ....... tháng ....... năm ....... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phru quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 82/QĐ-TTg ngày 13/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Gia Lai; Xét đề nghị của Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh tại văn bản số 02/TTr-BQL ngày 13/4/2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại văn bản số 488/SNV-TCBM ngày 21/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể theo quy định tại Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Điều 37, 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và các văn bản pháp luật có liên quan Điều 2. Tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Gia Lai: 1. Lãnh đạo gồm Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. 2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn phòng; b) Phòng Đầu tư và xuất nhập khẩu; c) Phòng Quy hoạch, Hạ tầng và Môi trường d) Đại diện Ban Quản lý tại Khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh và các Khu công nghiệp. 3. Đơn vị trực thuộc: a) Công tư phát triển hạ tầng Khu kinh tế tỉnh Gia Lai (trên cơ sở Công tư phát triển hạ tầng các Khu công nghiệp và bổ sung thêm hoạt động dịch vụ công ích, chợ, bến xe ở Khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh); Công ty này sẽ chuyển dần từ cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp có thu sang cơ chế tài chính của Luật Doanh nghiệp. b) Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh. 4. Biên chế công chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai (không tính các đơn vị trực thuộc) được phân bổ hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng năm 2011, biên chế công chức Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh giữ nguyên theo số biên chế và hợp đồng lao động theo Nghị định 68 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu 19 tỉnh Gia Lai trước đây. Điều 3. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ và xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 05 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CHÍNH PHỦ “BẢO ĐẢM TRẬT TỰ TRỊ AN, AN TOÀN CHO NHÂN DÂN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRÊN BIỂN, ĐẢO” Thực hiện Quyết định số 1072/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Bảo đảm trật tự trị an, an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế trên biển, đảo”; Công văn số 551/BCA-BCĐTKĐA ngày 10/3/2011 của Ban chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án “Bảo đảm trật tự trị an, an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế trên biển, đảo”; Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau: I- MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ QUAN ĐIỂM TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO 1. Quan điểm, tư tưởng chỉ đạo: - Bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an toàn cho nhân dân, các hoạt động kinh tế biển, đảo và thực hiện có hiệu quả Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 là nhiệm vụ của các cấp, các ngành và của toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, trong đó lực lượng Công an, Quân đội đóng vai trò nòng cốt. - Phát triển kinh tế - xã hội ở vùng biển, đảo phải gắn liền với bảo đảm an ninh, trật tự, đảm bảo an toàn cho nhân dân với phương châm “phòng ngừa, giữ vững bên trong là chính”, lấy việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đảm bảo đời sống nhân dân, làm cơ sở cho việc đảm bảo an ninh, trật tự; kết hợp giữa vận động quần chúng tham gia vào công tác đảm bảo an ninh, trật tự với việc tăng cường vai trò và hiệu quả quản lý Nhà nước của chính quyền các cấp. - Công tác đảm bảo an ninh, trật tự, đảm bảo an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế biển, đảo phải tuân thủ pháp luật Việt Nam ký kết hoặc tham gia, đáp ứng điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, gắn liền với việc thực hiện chủ quyền trên biển của Việt Nam. 2. Mục tiêu, yêu cầu: - Tập trung xây dựng khu vực biển, đảo thành phố phát triển nhanh về kinh tế - xã hội, kết hợp chặt chẽ, hiệu quả với nhiệm vụ đảm bảo vững chắc quốc phòng an ninh, khai thác bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển theo Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. - Tăng cường, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp với thế trận quốc phòng toàn dân, phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang, các lực lượng dân sự khác để giữ vững an ninh trật tự và bảo đảm an toàn cho nhân dân, phục vụ có hiệu quả các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. - Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, khủng bố, phá hoại của các thế lực thù địch, các loại tội phạm, đảm bảo an ninh nội bộ, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế. | 2,131 |
123,010 | II- NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP 1. Nội dung: - Tham mưu Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố hoàn thiện các chủ trương, chính sách, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, đảo gắn chặt với đảm bảo an ninh, trật tự, góp phần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước về an ninh trật tự. - Triển khai hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ của lực lượng Công an tại khu vực biên giới biển, đảo gắn liền với các hoạt động kinh tế, văn hóa, môi trường biển, đảo. Tăng cường triển khai các biện pháp nắm, nghiên cứu dự báo tình hình an ninh, trật tự, nhất là âm mưu, ý đồ hoạt động của các thế lực thù địch và bọn tội phạm. Tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách, đối sách, đảm bảo chủ quyền, lãnh hải, lợi ích quốc gia và an ninh, trật tự phục vụ phát triển kinh tế biển, đảo. - Kiện toàn hệ thống tổ chức và trang bị phương tiện của các đơn vị Công an trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự vùng biển, đảo để lực lượng này đủ sức đảm đương nhiệm vụ quản lý nhà nước về an ninh trật tự trong tình hình mới. - Đổi mới công tác hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, tổ chức, công dân trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự phù hợp với tình hình mới. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến từng ngư dân và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc đủ mạnh làm cơ sở cho việc bảo vệ chủ quyền và an ninh, trật tự. - Hoàn thiện các quy chế, cơ chế phối hợp giữa các lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, nhất là giữa Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh vùng I Hải quân, Cảnh sát biển vùng I, Hải đoàn 38 Biên phòng với Công an thành phố và các đơn vị, chính quyền địa phương có liên quan trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, an toàn cho nhân dân và các doanh nghiệp hoạt động kinh tế biển, sẵn sàng phối hợp đối phó với các tình huống xung đột xảy ra trên biển; bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc. - Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch xây dựng Đồn Công an Đình Vũ; đổi mới tổ chức và tăng cường lực lượng, phương tiện cho Công an các đơn vị khu vực biên giới biển, đảo. 2. Các giải pháp: 2.1. Huy động mọi nguồn lực, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển kinh tế biển thành phố Hải Phòng đến năm 2015 - 2020: Giữ vững quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh vùng biển và hải đảo; kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, địa phương với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh; lấy phát triển sản xuất, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân làm nền tảng, sức mạnh và điều kiện cơ bản để giữ vững an ninh, trật tự của thành phố. Thực hiện có hiệu quả công tác điều tra cơ bản các địa bàn tuyến ven biển, trên biển đảo, các tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh tế biển (cảng, dịch vụ hàng hải, vận tải biển, thủy sản, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển, du lịch biển...) để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề xuất các chủ trương, chính sách trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ nhân dân và các lực lượng dân sự hoạt động phát triển kinh tế gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ, Cát Bà, Long Châu, có chính sách ưu đãi đặc biệt cho các hộ dân tự nguyện định cư lâu dài và các hoạt động khai thác thủy sản xa bờ, kết hợp chặt chẽ việc phát triển kinh tế - xã hội với triển khai thực hiện thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. 2.2. Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở thực sự trong sạch, vững mạnh là nhân tố quyết định giữ vững an ninh, trật tự: Củng cố, kiện toàn, nâng cao sức chiến đấu, hiệu lực và hiệu quả lãnh đạo, quản lý của các tổ chức cơ sở đảng, chính quyền, đoàn thể trong hệ thống chính trị ở cơ sở thực sự trong sạch vững mạnh, gắn bó với nhân dân. Trước mắt tập trung củng cố hệ thống chính trị ở những nơi yếu kém, những địa bàn khó khăn. Tăng cường công tác bảo vệ an ninh nội bộ và phát huy vai trò, trách nhiệm của các đơn vị hoạt động kinh tế trong bảo đảm an ninh, trật tự khu vực biển, đảo. Có chính sách cụ thể tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở ở các huyện: Cát Hải, Bạch Long Vỹ, các xã, thị trấn để hệ thống chính quyền cơ sở đủ năng lực lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Củng cố lực lượng dân quân tự vệ, công an các xã, thị trấn vững mạnh toàn diện bảo đảm cho phòng thủ và sẵn sàng chiến đấu, làm nòng cốt thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn. 2.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự khu vực biển, đảo: Rà soát, bổ sung hoàn chỉnh các quy định của pháp luật về thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự trên từng lĩnh vực, địa bàn khu vực biên giới biển, trên biển, đảo. Nâng cao năng lực cho các chủ thể trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự; các chủ thể trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tăng cường và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành chức năng, nhất là phối hợp giữa Công an thành phố với các Bộ Chỉ huy: Quân sự Biên phòng, Cảnh sát biển vùng I, Bộ Tư lệnh vùng I Hải quân, Hải đoàn 38 Biên phòng, các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự cả trên đất liền, trên biển, đảo trong đấu tranh chống âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch, hoạt động của các loại tội phạm giải quyết các tình huống phức tạp về an ninh, trật tự, phòng chống tai nạn, thương tích, thiên tai, bão lụt, cứu hộ, cứu nạn và bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai môi trường, đối với các hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) ở khu vực biển, đảo, khắc phục kịp thời những sơ hở thiếu sót, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm, không để kẻ địch, phần tử xấu lợi dụng gây phương hại đến an ninh trật tự. Chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về cư trú, quản lý phương tiện vận tải và trật tự an toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ, quản lý phương tiện hành nghề trên vùng biển Hải Phòng, đường thủy nội địa, vùng biển cảng quản lý người nước ngoài... trên các địa bàn khu vực biển, đảo. Chủ động xây dựng, tổ chức diễn tập và triển khai các phương án bảo vệ và giải quyết những tình huống phức tạp về an ninh, trật tự trên từng địa bàn, mục tiêu ở khu vực biển, đảo. 2.4. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức về nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự ở vùng biển, đảo: Quán triệt nâng cao nhận thức về nhiệm vụ và trách nhiệm trong bảo vệ an ninh trật tự của cấp ủy, chính quyền các cấp, các ban ngành, đoàn thể, các cơ quan doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh tế biển, đảo; nhất là xác định rõ trách nhiệm trong phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn cho cán bộ và nhân dân, nhất là ngư dân về các quy định của pháp luật Việt Nam, luật pháp của các nước trong khu vực liên quan đến vùng biển của mỗi nước, vùng chồng lấn của nước ta với các nước để nâng cao nhận thức, kiến thức của cán bộ và nhân dân, nhất là ngư dân về việc xây dựng và phát triển kinh tế biển phải gắn chặt với bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên biển; trang bị kiến thức cần thiết để mọi người, nhất là ngư dân trên biển có khả năng tự xử lý được các tình huống phức tạp xảy ra để vẫn chủ động bảo vệ an toàn cho mình, đồng thời góp phần thực hiện công tác đảm bảo an ninh, trật tự khu vực biển, đảo. Đổi mới hình thức, nội dung, phương pháp vận động quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc vùng biển, đảo, nhất là phong trào tự quản, tự bảo vệ an ninh trật tự tại các huyện đảo, các đội tàu đánh cá xa bờ, các công ty dịch vụ, vận tải kinh tế biển, các khu vực tập trung các hoạt động kinh tế quan trọng như nuôi trồng thủy sản... Kết hợp chặt chẽ việc chăm lo sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân với quan tâm giải quyết có hiệu quả những vấn đề bức xúc trong nội bộ nhân dân, nhất là các tranh chấp, khiếu kiện về đất đai, khu vực nuôi trồng thủy sản ở địa bàn ven biển, hải đảo. Huy động và hướng dẫn quần chúng tham gia đấu tranh làm thất bại âm mưu hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phòng ngừa, đấu tranh chống các loại tội phạm, xây dựng nếp sống văn hóa, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. 2.5. Tăng cường đấu tranh ngăn chặn âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, hoạt động của các loại tội phạm: Đổi mới và chủ động công tác nắm tình hình, nhất là nắm tình hình từ xa, kịp thời phát hiện và phối hợp xử lý tốt các vấn đề, vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự nảy sinh trên từng địa bàn. Bổ sung công tác phòng ngừa, phát hiện đấu tranh với hoạt động tình báo, gián điệp, nhất là nội gián và công tác bảo vệ bí mật nhà nước liên quan đến biển, đảo. Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm; phòng, chống ma túy; phòng, chống buôn bán phụ nữ, trẻ em. Tập trung giải quyết các tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội, chống tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia, buôn lậu, gian lận thương mại, trộm cắp tài sản trên biển... bảo vệ an toàn tài sản và lợi ích nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân. | 2,073 |
123,011 | Đẩy mạnh thực hiện các hiệp định tương trợ tư pháp, phòng, chống tội phạm với các nước trong khu vực, nhất là Hiệp định về dẫn độ tội phạm; phòng, chống buôn lậu; phòng, chống cướp biển; phòng, chống buôn bán ma túy... Tăng cường công tác hợp tác quốc tế giữa Công an Hải Phòng - Việt Nam với Công an các tỉnh của các nước liên quan trên Biển Đông trong phối hợp giải quyết tình hình an ninh, trật tự và đấu tranh phòng, chống tội phạm theo chỉ đạo của Bộ Công an. 2.6. Xây dựng lực lượng Công an Hải Phòng vững mạnh, toàn diện đủ sức đảm đương nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn biển, đảo trong tình hình mới: Tăng cường biên chế, rà soát điều chỉnh tổ chức, bố trí lực lượng các phòng nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát, Tình báo, Công an các quận, huyện khu vực biên giới biển, đảo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn; đồng thời tham gia phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế, phòng, chống thiên tai, tai nạn, tìm kiếm cứu nạn. Nghiên cứu đổi mới chính sách ổn định phù hợp đối với cán bộ công an trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự vùng biển, hải đảo, nhất là ở huyện đảo Bạch Long Vỹ. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Công an thành phố: Chủ trì tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố và chỉ đạo các lực lượng Công an Hải Phòng thực hiện nội dung Đề án, Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình. Chủ trì xây dựng thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện 02 dự án: Đổi mới tổ chức và tăng cường lực lượng cho Công an các đơn vị, địa phương khu vực biên giới biển, đảo”; “Tăng cường trang bị phương tiện cho lực lượng Công an các quận, huyện khu vực biên giới biển, hải đảo nhằm nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế trên biển, đảo” theo sự chỉ đạo của Bộ Công an và theo đúng quy định hiện hành. Chủ trì công tác phòng, chống các loại tội phạm ở địa bàn ven biển và trên các đảo có dân cư sinh sống. Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng Hải Phòng, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện khu vực biên giới biển, đảo thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự trong đó có đảm bảo an ninh, trật tự vùng biển, đảo. Chỉ đạo Công an các địa phương ven biển, đảo xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh, trật tự và các hoạt động kinh tế trên biển, đảo trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Tham gia thẩm định một số đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc khu vực biển, đảo. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư lệnh Vùng I Hải quân, Cảnh sát biển vùng I, Hải đoàn 38 Biên phòng, Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng Hải Phòng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên vùng biển, đảo của thành phố, các quận, huyện khu vực biên giới biển, đảo, cảng. 2. Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng Hải Phòng, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố: Chỉ đạo các lực lượng liên quan thuộc các đơn vị quân đội đóng trên địa bàn Hải Phòng phối hợp với Công an thành phố thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự trên biển, đảo trong phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm được phân công. Chủ trì công tác phòng, chống các loại tội phạm trên biển, nhất là tội phạm sử dụng vũ khí để cướp trên biển; phối hợp với các nước liên quan trong phòng chống cướp biển, cứu hộ, cứu nạn trên biển. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn cho cán bộ và nhân dân, nhất là ngư dân về các quy định của pháp luật Việt Nam, luật pháp của các nước trong khu vực liên quan đến vùng biển của mỗi nước, vùng chồng lấn của nước ta với các nước để nâng cao nhận thức, kiến thức của cán bộ và nhân dân, nhất là ngư dân về việc xây dựng và phát triển kinh tế biển phải gắn chặt với bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên biển. Tăng cường vận động quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc vùng biển, đảo, nhất là phong trào tự quản, tự bảo vệ an ninh, trật tự tại các huyện đảo, các đội tàu đánh cá xa bờ, các công ty dịch vụ, vận tải, kinh tế biển, các khu vực tập trung các hoạt động kinh tế quan trọng như nuôi trồng thủy sản... 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, đề xuất các chính sách hỗ trợ nhân dân ra sinh sống, làm ăn trên đảo Bạch Long Vỹ và vùng ven biển trọng yếu về an ninh, quốc phòng, hình thành lực lượng tại chỗ trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự trên biển, đảo. Phối hợp với Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng Hải Phòng, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ biển vững mạnh. 4. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, căn cứ chỉ đạo của Bộ Ngoại giao xây dựng phương án đấu tranh ngoại giao, pháp lý, tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo thành phố theo luật pháp quốc tế và công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển; phối hợp với Công an thành phố nghiên cứu, đề xuất các cơ chế về đàm phán xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp với các nước liên quan trong Biển Đông về phòng, chống các loại tội phạm, xử lý các vấn đề liên quan đảm bảo an ninh, trật tự trên vùng biển Hải Phòng. Tăng cường trao đổi, phối hợp với các bên liên quan nước ngoài trong giải quyết, xử lý tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của tổ chức, công dân Việt Nam trong trường hợp xảy ra tranh chấp. 5. Sở Tài Nguyên và Môi trường: Chủ trì, căn cứ chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và thực hiện các dự án bảo vệ môi trường sinh thái biển gắn với yêu cầu bảo vệ an ninh, trật tự trên biển, đảo. Tiếp tục rà soát, xây dựng và hoàn thiện các chính sách quản lý tài nguyên, môi trường biển, là cơ sở pháp lý trong việc quản lý toàn diện và thống nhất về biển và hải đảo gắn với yêu cầu bảo vệ an ninh, trật tự vùng biển, hải đảo và bảo đảm an ninh, quốc phòng. 6. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng Hải Phòng triển khai thực hiện Quyết định số 11/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 và Quyết định số 125/2004/QĐ-TTg ngày 09/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải phù hợp với các công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết. 7. Sở Nội vụ: Chủ trì nghiên cứu, đề xuất Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân thành phố các yêu cầu đặc thù cho cán bộ làm nhiệm vụ ở các xã, huyện ven biển, hải đảo trong tình hình mới để bổ sung Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP của Chính phủ. 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các sở, ngành liên quan đảm bảo kinh phí phục vụ thực hiện Kế hoạch “Bảo đảm trật tự trị an, an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế trên biển, đảo”. 9. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo nghiên cứu và triển khai các đề án và phát triển hệ thống thông tin liên lạc trên biển phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế kết hợp bảo vệ an ninh, trật tự biển, đảo. 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì hướng dẫn, nâng cao nhận thức cho các công ty du lịch và hướng dẫn viên du lịch vùng biển, đảo về trách nhiệm phối hợp với lực lượng công an và các lực lượng liên quan trong thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự các tuyến du lịch trên biển, đảo. 11. Sở Tư pháp: Phối hợp với Công an thành phố rà soát để sửa đổi, bổ sung và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đảm bảo an ninh, trật tự cho nhân dân và các hoạt động kinh tế biển, đảo cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện mới và phù hợp với luật pháp quốc tế; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho nhân dân, nhất là ngư dân nắm chắc luật pháp Việt Nam, các hiệp định Việt Nam đã ký kết, tham gia. 12. Ủy ban nhân dân các quận, huyện khu vực biên giới biển, đảo: Chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện các Đề án, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự trên biển, đảo của địa phương. Cân đối ngân sách địa phương để hỗ trợ, trang bị phương tiện cho công an cơ sở ven biển, đảo. Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các kế hoạch đưa nhân dân ra định cư và khai thác hải sản ở các khu vực ven biển và đảo Bạch Long Vỹ. Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng Hải Phòng và các sở, ngành xây dựng các khu quốc phòng - kinh tế tại các huyện đảo Bạch Long Vỹ, Cát Bà, Cát Hải với các mô hình kết hợp cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá, nuôi trồng hải sản, đánh bắt xa bờ, du lịch sinh thái với đảm bảo an ninh, quốc phòng khu vực biển, đảo. Tiến hành khảo sát, thăm dò các đảo hiện chưa có hoặc có ít người dân sinh sống, có kế hoạch bố trí lực lượng ra quản lý, bảo vệ. Phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất mô hình tổ chức hành chính phù hợp để tăng cường chất lượng chính quyền xã, huyện ven biển, hải đảo đảm bảo đủ khả năng chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo chủ quyền, an ninh, trật tự vùng biển, hải đảo. Các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện ven biển, đảo có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện nội dung Đề án, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố. 13. Thành lập Ban Chỉ đạo thành phố: Để thực hiện Đề án của Chính phủ, thành phố thành lập Ban Chỉ đạo, trong đó: - Đồng chí Đỗ Trung Thoại - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm Trưởng ban; | 2,025 |
123,012 | - Đồng chí Giám đốc Công an thành phố làm Phó trưởng ban Thường trực; - Các thành viên gồm: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng Hải Phòng, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Ngoại vụ, Nội vụ, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Cát Hải, Bạch Long Vỹ. Giao Công an thành phố làm đầu mối thường trực liên lạc, báo cáo với Ban Chỉ đạo việc triển khai thực hiện Đề án - Bộ Công an. Căn cứ Kế hoạch này, yêu cầu các Sở, ban, ngành địa phương triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ, định kỳ hàng quý báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Công an thành phố) về tiến độ thực hiện để tổng hợp báo cáo Bộ Công an, Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ HOẠT ĐỘNG CỤM, KHỐI THI ĐUA CÁC LĐLĐ TỈNH, THÀNH PHỐ; CÔNG ĐOÀN NGÀNH TRUNG ƯƠNG, CÔNG ĐOÀN TỔNG CÔNG TY TRỰC THUỘC TỔNG LIÊN ĐOÀN VÀ CÁC BAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỔNG LIÊN ĐOÀN Căn cứ Hướng dẫn số 649 /HD-TLĐ, ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về hướng dẫn thực hiện Quy chế khen thưởng của Tổ chức Công đoàn; Để giúp cho Cụm, Khối thi đua các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn và các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn (sau đây gọi chung là Cụm, Khối thi đua) tổ chức các hoạt động của Cụm, Khối thi đua đạt hiệu quả thiết thực; Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về hoạt động của Cụm, Khối thi đua như sau: I. NHIỆM VỤ CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA 1. Hàng năm Cụm, Khối thi đua xõy dựng chương trình, kế hoạch hoạt động và nội dung phát động thi đua của Cụm, Khối; đồng thời tổ chức phát động, ký kết giao ước thi đua giữa các đơn vị trong Cụm, Khối và đăng ký thi đua theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, nhằm thực hiện tốt cỏc chỉ tiêu và nội dung thi đua đã ký kết giao ước trong Cụm, Khối. 2. Xây dựng tiêu chí chấm điểm, bình xét thi đua và đề nghị danh hiệu, hình thức khen thưởng của Cụm, Khối; 3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện nội dung giao ước thi đua giữa các đơn vị trong Cụm, Khối; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. 4. Tổ chức kiểm tra chéo giữa các đơn vị thành viên trong Cụm, Khối để làm cơ sở chấm điểm và bình xét khen thưởng hàng năm. 5. Tổ chức Hội nghị sơ kết (tháng 7) và Tổng kết (tháng 12) của Cụm, Khối nhằm đánh giá kết quả phong trào thi đua của các đơn vị trong Cụm, Khối và chấm điểm, bình xét thi đua khen thưởng hàng năm. II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA 1. Tổ chức hoạt động - Điều hành hoạt động của Cụm, Khối thi đua sẽ do Cụm trưởng (Khối trưởng); Cụm phó (Khối phó) và bộ phận Thường trực giúp việc cho Cụm, Khối; - Cụm trưởng (Khối trưởng) và Cụm phó (Khối phó): do các đơn vị thành viên trong Cụm, Khối bầu luân phiên hàng năm; - Để giúp việc cho Cụm trưởng (Khối trưởng) và Cụm phó (Khối phó) các đơn vị được bầu làm Cụm trưởng (Khối trưởng) và Cụm phó (Khối phó) cử cán bộ tham gia vào bộ phận Thường trực Cụm, Khối. 2. Trách nhiệm của Cụm trưởng (Khối trưởng); Cụm phó, (Khối phó) và các đơn vị thành viên trong Cụm, Khối 2.1. Cụm trưởng (Khối trưởng): - Có trách nhiệm chủ trì, điều hành hoạt động của Cụm, Khối; phối hợp với các đơn vị thành viên tổ chức các phong trào thi đua, nhằm thực hiện tốt các chỉ tiêu và nội dung thi đua đã ký kết giao ước từ đầu năm; - Xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức hoạt động của Cụm, Khối nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua của các đơn vị thành viên trong Cụm, Khối; - Xây dựng tiêu chí vµ thang điểm bình xét thi đua; - Chủ trì các hội nghị: ký kết giao ước thi đua, hội nghị sơ kết, tổng kết, tổ chức kiểm tra chéo giữa các đơn vị trong Cụm, Khối. 2.2. Cụm phó (Khối phó): - Có trách nhiệm giúp việc cho Cụm trưởng (Khối trưởng), thay mặt Cụm trưởng (Khối trưởng) giải quyết các công việc của Cụm trưởng (Khối trưởng) khi được Cụm trưởng (Khối trưởng) uỷ quyền; Phối hợp với Cụm trưởng (Khối trưởng) xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Cụm, Khối; - Tổng hợp báo cáo sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm và báo cáo tổng kết năm của Cụm, Khối; - Bố trí địa điểm cho các hội nghị sơ kết, tổng kết của Cụm, Khối. 2.3. Bộ phận Thường trực Cụm, Khối: Có trách nhiệm tham mưu và giúp việc cho Cụm trưởng (Khối trưởng); Cụm phó (Khối phó) trong việc điều hành hoạt động của Cụm, Khối và chịu sự phân công trực tiếp của Cụm trưởng (Khối trưởng) và Cụm phó (Khối phó). 2.4. Đối với các đơn vị thµnh viên trong Cụm, Khối: - Căn cứ nhiệm vụ chính trị hàng năm của từng ngành, địa phương và các nội dung giao ước thi đua của Cụm, Khối, các đơn vị thành viên xây dựng nội dung thi đua, tổ chức phát động các phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của đơn vị mình; - Tổ chức tốt các phong trào thi đua ở đơn vị mình; đồng thời tự chấm điểm và tham gia bình xét khen thưởng Cụm, Khối; - Tham gia thực hiện kiểm tra chéo giữa các đơn vị theo kế hoạch của Cụm, Khối; - Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện phong trào thi đua 6 tháng đầu năm và cả năm của đơn vị mình nhằm phục vụ cho công tác sơ kết, tổng kết của Cụm, Khối; - Tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ (hoặc đột xuất) do Cụm trưởng (Khối trưởng) triệu tập, báo cáo đúng thời gian quy định. III. TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM BÌNH XÉT THI ĐUA Việc xây dựng tiêu chí và thang điểm bình xét thi đua do Cụm, Khối chủ động xây dựng và thống nhất các thành viên trong Cụm, Khối sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình của Cụm, Khối. Tổng Liên đoàn định hướng tiêu chí và thang điểm bình xét thi đua để Cụm, Khối tham khảo. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VI. TỔ CHỨC BÌNH XÉT THI ĐUA 1. Bình xét thi đua hàng năm: Trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị và hiệu quả các phong trào thi đua của các đơn vị thành viên; đồng thời căn cứ bảng tự chấm điểm của các đơn vị trong Cụm, Khối; Cụm trưởng (Khối trưởng) và Cụm phó (Khối phó) có trách nhiệm tổng hợp, nhận xét đánh giá và báo cáo trước Hội nghị tổng kết của Cụm, Khối. 2. Việc xếp loại thi đua do được Cụm, Khối bình xét và suy tôn tại Hội nghị tổng kết hàng năm. 3. Việc bình xét và suy tôn các đơn vị trong Cụm, Khối được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Chính xác, công khai, dân chủ và công bằng; - Có sự đồng thuận thống nhất trên cơ sở bỏ phiếu của các đơn vị thành viên của Cụm, Khối; - Không xét thi đua và khen thưởng: + Đối với đơn vị có cá nhân lãnh đạo chủ chốt bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; + Không tham gia đăng ký và ký giao ước thi đua hàng năm; + Không gửi báo cáo sơ kết, tổng kết phong trào thi đua trong năm. 4. Hàng năm các Cụm trưởng (Khối trưởng) gửi báo cáo tổng kết, kết quả bình xét thi đua và đề nghị khen thưởng về Tổng Liên đoàn trước ngày 15/01 của năm sau. Trờn đây là hướng dẫn về hoạt động các Cụm, Khối thi đua, trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc đề nghị các Cụm, Khối kịp thời phản ánh về Tổng Liên đoàn để hướng dẫn hoặc xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ NĂM 2011 PHỤC HỒI, CÂN BẰNG MÁY GIẢI TRÌNH TỰ GEN CỦA VIỆN THÚ Y BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 687/QĐ-BNN-TC ngày 06/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh, giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2011 cho Viện Thú y; Căn cứ ý kiến chấp thuận của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và xét đề nghị của Viện Thú y tại văn bản số 58/VTY-TTr ngày 04/03/2011 về việc phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí phục hồi, cân bằng máy giải trình tự gen, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí phục hồi, cân bằng máy giải trình tự gen tại Phụ lục kèm theo. Điều 2. Căn cứ dự toán được phê duyệt, Viện trưởng Viện Thú y tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Viện trưởng Viện Thú y và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ PHỤC HỒI, CÂN BẰNG MÁY GIẢI TRÌNH TỰ GEN (Kèm theo Quyết định số 537/QĐ-BNN-TC ngày 28/04/2011 của Bộ Nông nghiệp - PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bằng chữ: Ba trăm bảy mươi hai triệu đồng chẵn. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ HẢI PHÒNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hàng không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 987/BGTVT-KHĐT ngày 25 tháng 02 năm 2011 về việc phê duyệt Quy hoạch vị trí Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vị trí Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng với các nội dung như sau: 1. Vị trí: Thuộc địa bàn 4 xã Vinh Quang, Tiên Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. | 2,082 |
123,013 | 2. Cấp sân bay dân dụng: Cấp 4F (Theo phân cấp của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - ICAO). 3. Quy mô: Diện tích đất khoảng 4.500 ha. 4. Vai trò chức năng trong mạng cảng hàng không, sân bay dân dụng toàn quốc: Là Cảng hàng không quốc tế và dự bị cho Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. 5. Phân khu chức năng: Bao gồm hệ thống đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ máy bay, nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, khu điều hành khai thác, khu quản lý hoạt động bay, khu phụ trợ, khu công nghiệp hàng không... và thành phố sân bay. Điều 2. Bộ Giao thông vận tải căn cứ vào các nội dung nêu trên, lập quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng theo quy định hiện hành. Điều 2. Bộ Giao thông vận tải căn cứ vào các nội dung nêu trên, lập quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng theo quy định hiện hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT CÔNG NGHIỆP (SERPENTIN, BARIT, GRAFIT, FLUORIT, BENTONIT, DIATOMIT VÀ TALC) ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-HĐTLKS ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng Đánh giá trữ lượng Khoáng sản về việc phê duyệt trữ lượng sét bentonit trong “báo cáo thăm dò sét bentonit tại khu vực Nha Mé 2, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận; Căn cứ công văn số 800/ĐCKS-KS ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam về việc xem xét, bổ sung quy hoạch khai thác, chế biến quặng sét bentonit tại tỉnh Bình Thuận tại Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung mỏ sét bentonit Nha Mé 2, thuộc xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận với công suất chế biến giai đoạn đến năm 2015 và giai đoạn 2016 ÷ 2025 là 100.000 ÷ 150.000 tấn/năm vào Phụ lục 15 (Danh mục dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng bentonit quy mô công nghiệp) tại Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2011 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO Thực hiện Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về công tác quốc phòng; Chỉ thị số 417/CT-TTg ngày 31/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sự chỉ đạo, thực hiện công tác giáo dục quốc phòng, an ninh năm 2010 và những năm tiếp theo. Để tăng cường sự chỉ đạo đồng thời triển khai thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP-AN) năm 2011 và những năm tiếp theo, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ thị các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau đây: 1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị; Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ; Chỉ thị số 417/CT-TTg ngày 31/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quy định số 07/QĐ-BTCTW ngày 16/4/2008 của Ban Tổ chức Trung ương về tiêu chuẩn kiến thức QP-AN đối với cán bộ, đảng viên và các văn bản Quy phạm pháp luật hiện hành về công tác GDQP-AN. 2. Thực hiện tốt nhiệm vụ tăng cường quốc phòng và an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Tổ chức quán triệt và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác quốc phòng, đặc biệt là Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. 3. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiếp tục tham mưu cho Ban cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ, Đảng bộ Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai Luật Dân quân tự vệ và xây dựng cơ quan quân sự các cấp thuộc Bộ vững mạnh toàn diện, đồng thời thường xuyên củng cố và kịp thời kiện toàn lực lượng tự vệ của Bộ hàng năm và trong từng thời kỳ. 4. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực Ban Chỉ huy quân sự Bộ tiếp tục phối hợp với Cơ quan Thường trực Hội đồng GDQP-AN Trung ương tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức QP-AN cho cán bộ quản lý, phóng viên, biên tập viên các cơ quan thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương theo tinh thần Chỉ thị số 417/CT-TTg ngày 31/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện tốt việc tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phục vụ tốt công tác tuyên truyền thành công Đại hội XI của Đảng, tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII, đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2011 - 2016 và các ngày lễ lớn của đất nước. 5. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chỉ đạo đơn vị phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương nơi đơn vị trú chân để xây dựng, củng cố và kiện toàn Ban Chỉ huy quân sự và đơn vị tự vệ cơ quan mình, chỉ đạo thực hiện nền nếp chế độ sẵn sàng chiến đấu, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng - an ninh, phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng hoạt động của lực lượng tự vệ. 6. Ban Chỉ huy quân sự các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tập trung nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết, Chỉ thị, mệnh lệnh về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, dân quân tự vệ, dự bị động viên; tham mưu giúp Đảng bộ, chi bộ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị mình chỉ đạo và xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ trên đồng thời phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương tổ chức huấn luyện lực lượng tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; rà soát, củng cố, bổ sung phương án chiến đấu bảo vệ cơ quan, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt… đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 7. Cục Báo chí và Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử có trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo nghiệp vụ với các báo, đài ở Trung ương và địa phương thực hiện có hiệu quả chương trình tuyên truyền giáo dục quốc phòng – an ninh toàn dân trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời chỉ đạo các cơ quan Truyền thông thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch cụ thể công tác tuyên truyền giáo dục này. 8. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ vào Thông tư số 81/2010/TT-BQP ngày 23/6/2010 của Bộ Quốc phòng quy định về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự cấp Bộ, căn cứ vào nhiệm vụ công tác quốc phòng tổ chức lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách trình Bộ trưởng phê duyệt để triển khai tổ chức thực hiện. Đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, công tác giáo dục QP-AN đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị này và chậm nhất ngày 31/12 hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Ban Chỉ huy quân sự Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Ban Cán sự đảng và Lãnh đạo Bộ xem xét, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và bình xét thi đua khen thưởng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, CẬP NHẬT, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU DANH MỤC HÀNG HÓA, BIỂU THUẾ VÀ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành các Luật nêu trên; Căn cứ Luật hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế xuất nhập khẩu, | 2,040 |
123,014 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, cập nhật, sử dụng Cơ sở dữ liệu Danh mục hàng hóa, Biểu thuế và phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THU THẬP, CẬP NHẬT, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU DANH MỤC HÀNG HÓA, BIỂU THUẾ VÀ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Quyết định số 758/QĐ-TCHQ ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Tổng cục Hải quan) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa, Biểu thuế và phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Cơ sở dữ liệu) là hệ thống thông tin phục vụ công tác phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm: 1.1. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa, Biểu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Cơ sở dữ liệu DM, BT) là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan tập hợp từ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt, Biểu thuế giá trị gia tăng để công bố trên Website của Tổng cục Hải quan. 1.2. Cơ sở dữ liệu về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Cơ sở dữ liệu PL, MT) là hệ thống thông tin, bao gồm: 1.2.1. Loại thông tin chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan: là cơ sở dữ liệu được tập hợp từ hồ sơ hải quan, gồm các nguồn thông tin trên hồ sơ lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu do người khai hải quan khai báo hoặc do kết quả xử lý của cơ quan hải quan. 1.2.2. Loại thông tin công bố trên Website của Tổng cục Hải quan: là cơ sở dữ liệu được tập hợp từ: a) Các văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; Danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành (bao gồm các Danh mục quản lý theo chính sách mặt hàng do cơ quan quản lý chuyên ngành) ban ngành có ghi mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam do Tổng cục Hải quan phối hợp xây dựng; Thông tin từ tài liệu của Tổ chức Hải quan Thế giới và Hải quan các nước. b) Kết quả phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đã được kiểm tra, xác minh độ tin cậy do cơ quan hải quan chọn lọc từ thông tin trên hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Kết quả phân tích phân loại của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan. 2. Cơ sở dữ liệu phải được thu thập, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác theo một hệ thống thống nhất, được lưu trữ tập trung tại Trung tâm dữ liệu của Tổng cục Hải quan và cung cấp cho các đơn vị trong ngành Hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khai thác, sử dụng theo quy định tại quy chế này. 3. Thủ trưởng đơn vị nơi cập nhật dữ liệu quyết định việc chỉnh sửa, hiệu đính sai sót và chịu trách nhiệm về việc chỉnh sửa, hiệu đính đó. 4. Đối tượng thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu: 4.1. Đối tượng thu thập, cập nhật: a) Đối với thông tin công bố trên Website của Tổng cục Hải quan: Công chức làm công tác phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế tại Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan. b) Đối với thông tin chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan: - Công chức làm công tác phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế tại Chi cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Điều tra chống buôn lậu); - Công chức làm công tác phân tích, phân loại tại Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu. 4.2. Đối tượng khai thác, sử dụng: a) Đối với thông tin công bố trên Website của Tổng cục Hải quan: Công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. b) Đối với thông tin chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan: - Công chức hải quan làm công tác phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế, phân tích phân loại hàng hóa được thủ trưởng đơn vị phân công; - Một số đối tượng khác thuộc các đơn vị có liên quan, được sự đồng ý của lãnh đạo Tổng cục Hải quan. 5. Các đơn vị được cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan phải phân quyền theo tên truy cập, mật khẩu riêng đến từng công chức phù hợp chức năng, nhiệm vụ của từng công chức được giao theo sự phân công của Lãnh đạo đơn vị. 6. Việc trao đổi, cung cấp các thông tin trong cơ sở dữ liệu chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan giữa các bộ phận trong đơn vị do Lãnh đạo đơn vị đó quyết định và phải tuân thủ các nguyên tắc về bảo mật và quản lý hệ thống. Nghiêm cấm việc cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan ra ngoài ngành Hải quan khi chưa được sự cho phép của Lãnh đạo đơn vị. II. THU THẬP, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 1. Nguồn thu thập thông tin, đơn vị cập nhật: 1.1. Đối với Cơ sở dữ liệu DM, BT: a) Cơ sở thu thập: căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu, các Biểu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản này do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành có hiệu lực tại thời điểm thu thập thông tin. b) Đơn vị cập nhật: Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan. 1.2. Đối với Cơ sở dữ liệu PL, MT: 1.2.1. Loại công bố trên Website của Tổng cục Hải quan 1.2.1.1. Cơ sở dữ liệu về văn bản liên quan đến phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế: a) Cơ sở thu thập: - Văn bản quy phạm pháp luật: Các Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định liên quan đến lĩnh vực phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế; - Văn bản hướng dẫn: Các văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan; - Thông tin từ tài liệu của tổ chức Hải quan thế giới và khu vực: Danh mục HS, Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN); Các Chú giải chi tiết HS (EN) và Chú giải bổ sung (SEN); Tuyển tập ý kiến về phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO); - Quyết định phân loại trước; - Kết quả phân tích, phân loại của Trung tâm phân tích, phân loại đã được kiểm tra xác minh độ tin cậy do cơ quan hải quan chọn lọc. b) Đơn vị cập nhật: Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan. 1.2.1.2. Cơ sở dữ liệu về danh mục hàng hóa quản lý theo chuyên ngành: a) Cơ sở thu thập: Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa quản lý theo chuyên ngành được thu thập từ Danh mục quản lý theo chính sách mặt hàng do các Bộ, cơ quan quản lý ngành hàng ban hành có kèm mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan phối hợp xây dựng. b) Đơn vị cập nhật: Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan. 1.2.2. Loại chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan a) Cơ sở thu thập: a.1) Thông tin khai báo trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại (Invoice), chứng từ thanh toán, giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan đến phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế do người khai hải quan khai báo, nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan; a.2) Thông tin chi tiết về hàng hóa theo kết quả kiểm hóa và hình ảnh hàng hóa (nếu có); Kết quả kiểm tra, xác định mã số hàng hóa, mức thuế; Kết quả phúc tập hồ sơ hải quan; Kết quả điều chỉnh mã số hàng hóa, mức thuế do Chi cục Hải quan thực hiện; a.3) Kết quả giải quyết khiếu nại của Chi cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan (nếu có); a.4) Kết quả kiểm tra sau thông quan, kết quả điều tra chống buôn lậu; a.5) Kết quả kiểm tra, thanh tra liên quan đến phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong và ngoài ngành. b) Đơn vị cập nhật: Các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan và Tổng cục Hải quan. Cụ thể như sau: b.1) Chi cục Hải quan: cập nhật các nguồn thông tin được nêu tại điểm a.1, a.2 và kết quả giải quyết khiếu nại của Chi cục Hải quan nêu tại điểm a.3; b.2) Chi cục Kiểm tra sau thông quan: cập nhật các nguồn thông tin từ kết quả kiểm tra sau thông quan do Chi cục thực hiện nêu tại điểm a.4; b.3) Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: cập nhật các nguồn thông tin từ kết quả giải quyết khiếu nại, kết quả điều tra chống buôn lậu, kết quả kiểm tra, thanh tra do Cục Hải quan thực hiện nêu tại điểm a.3, a.4, a.5; b.4) Tổng cục Hải quan: - Cục Kiểm tra sau thông quan: cập nhật các nguồn thông tin từ kết quả kiểm tra sau thông quan nêu tại điểm a.4 do Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện; - Cục Điều tra chống buôn lậu: cập nhật các nguồn thông tin từ kết quả điều tra chống buôn lậu nêu tại điểm a.4 do Cục Điều tra chống buôn lậu thực hiện; - Cục Thuế xuất nhập khẩu: cập nhật các nguồn thông tin từ kết quả giải quyết khiếu nại, kết quả kiểm tra, kết quả thanh tra liên quan đến phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế nêu tại điểm a.3, a.5 do các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong và ngoài ngành thực hiện. 1.3. Phương pháp cập nhật: Việc cập nhật các nguồn thông tin nêu tại mục này được thực hiện theo tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Cơ sở dữ liệu DM, BT và PL, MT. 2. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu: | 2,030 |
123,015 | 2.1. Đối với loại dữ liệu công bố trên Website của Tổng cục Hải quan: a) Mục đích sử dụng: Là căn cứ phân loại hàng hóa và xác định mức thuế đối với một mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu trên cơ sở mã số đã tìm được cho hàng hóa đó khi phân loại hàng hóa kết hợp với thông tin từ hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm bảo đảm áp dụng thống nhất mã số, mức thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; kiểm tra, xác định tính trung thực, chính xác của mã số hàng hóa và mức thuế khai báo, nộp thuế, ấn định thuế, giải quyết khiếu nại v.v… b) Khai thác, sử dụng: b.1) Phương pháp tra cứu: thực hiện theo tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Cơ sở dữ liệu PL, MT. b.2) Phương pháp kiểm tra: Việc sử dụng cơ sở dữ liệu để hỗ trợ công tác phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế phải tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính. Quá trình kiểm tra được thực hiện như sau: - So sánh tên hàng, thành phần, hàm lượng, tính chất, cấu tạo, đặc điểm, công dụng (sau đây gọi chung là đặc tính) của hàng hóa khai báo với các tên hàng, đặc tính hàng hóa của các mặt hàng giống hệt (có cùng tên hàng, đặc tính), hàng hóa tương tự (có cùng đặc tính) được mô tả trong Cơ sở dữ liệu (nếu có) để tìm mã số hàng hóa giống hệt, tương tự trong Cơ sở dữ liệu. - Căn cứ trên các thông tin kiểm tra trên, xác định mã số hàng hóa, nêu rõ lập luận và cơ sở lựa chọn. - Căn cứ mã số hàng hóa xác định được và xem xét thông tin từ hồ sơ hàng hóa khai báo (xem xét các chứng từ như Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O), tra cứu trong Cơ sở dữ liệu DM, BT để xác định mức thuế áp dụng cho hàng hóa đó. - So sánh, đối chiếu mã số hàng hóa và mức thuế khai báo với mã số hàng hóa và mức thuế đã xác định trong Cơ sở dữ liệu để xác định mức độ trung thực, chính xác của thông tin khai báo. Trường hợp không tìm được hàng hóa giống hệt hàng hóa cần phân loại (giống nhau về tên gọi, công dụng, đặc điểm, cấu tạo, tính chất mặt hàng… - Ví dụ: mặt hàng có tên gọi là xe ô tô 10 chỗ ngồi, tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 6 tấn tại cơ sở dữ liệu PL, MT là nhóm 8702 và mặt hàng cần phân loại cũng có tên gọi là xe ô tô 10 chỗ ngồi nhưng không thể hiện có tải tối đa là bao nhiêu) để so sánh, kiểm tra mã số và mức thuế khai báo thì tiếp tục thực hiện phân loại hàng hóa theo quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế để xác định mã số và áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2.2. Đối với loại dữ liệu PL, MT chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan: a) Mục đích sử dụng: Là nguồn tham khảo để lựa chọn các thông tin đưa vào cơ sở dữ liệu công bố trên Website của Tổng cục Hải quan. b) Khai thác, sử dụng: thực hiện tra cứu theo tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Cơ sở dữ liệu DM, BT và PL, MT. III. QUẢN LÝ, LƯU TRỮ, BẢO MẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU 1. Cơ sở dữ liệu DM, BT: 1.1. Tổng cục Hải quan tổ chức thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về DM, BT từ file mềm Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, các Biểu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Vụ Chính sách thuế, Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng cục Thuế cung cấp vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo đúng quy định tại phần II Quy chế này, thống nhất quản lý Cơ sở dữ liệu này, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và kịp thời của các thông tin dữ liệu được thu thập và cập nhật vào hệ thống; tổ chức chuyển dữ liệu đã cập nhật kịp thời đúng thời gian quy định lên Website của Tổng cục Hải quan để các đơn vị hải quan và các đối tượng ngoài ngành Hải quan khai thác, sử dụng. 1.2. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu DM, BT phải được lưu trữ thành một bản dự phòng ngay sau khi cập nhật. 1.3. Dữ liệu dự phòng phải được lưu trên thiết bị lưu trữ thống nhất, bảo mật và an toàn. 1.4. Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu tổ chức thu thập, cập nhật Cơ sở dữ liệu DM, BT. 1.5. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan tổ chức triển khai sao lưu dữ liệu dự phòng, lưu trữ cơ sở dữ liệu DM, BT đảm bảo thống nhất và an toàn, chuyển dữ liệu đã cập nhật kịp thời, đúng thời gian quy định lên Website của Tổng cục Hải quan. 2. Cơ sở dữ liệu PL, MT: 2.1. Quản lý Cơ sở dữ liệu: 2.1.1. Nhiệm vụ của các đơn vị ở các cấp: a) Nhiệm vụ của Chi cục: a.1) Tổ chức thu thập, cập nhật các thông tin về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế vào hệ thống cơ sở dữ liệu chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan theo đúng chức năng, phạm vi và thẩm quyền của cấp Chi cục theo hướng dẫn tại phần II Quy chế này. a.2) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và kịp thời của các thông tin dữ liệu do đơn vị thu thập và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu. a.3) Chịu trách nhiệm tổ chức khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn thông tin dữ liệu hiện có tại Cơ sở dữ liệu trong phạm vi Chi cục. a.4) Tổ chức phân quyền đến từng bộ phận nghiệp vụ, từng công chức theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cán bộ công chức đã được Lãnh đạo phân công. a.5) Thực hiện truyền/nhận dữ liệu theo đúng thời gian quy định (thời gian truyền/nhận dữ liệu: trong ngày). a.6) Đảm bảo sự vận hành thông suốt của hệ thống. Khắc phục các sự cố về vấn đề kỹ thuật, về máy móc thiết bị, đường truyền mạng, lỗi phần mềm… để duy trì sự hoạt động liên tục và có hiệu quả của hệ thống trong phạm vi toàn Chi cục. Trường hợp không khắc phục được sự cố thì trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sự cố phải báo ngay về Cục Hải quan để xem xét, xử lý. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu PL, MT trong phạm vi quản lý của Chi cục. b) Nhiệm vụ của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: b.1) Tổ chức thu thập, cập nhật thông tin về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế vào hệ thống cơ sở dữ liệu chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan theo đúng chức năng, phạm vi và thẩm quyền của cấp Cục theo hướng dẫn tại phần II Quy chế này. b.2) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và kịp thời của các thông tin dữ liệu được thu thập và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan trong phạm vi toàn Cục. Đối với những mặt hàng mới phát sinh, khi đưa vào cơ sở dữ liệu phải có báo cáo bằng văn bản gửi lên Tổng cục. b.3) Chịu trách nhiệm tổ chức khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn thông tin dữ liệu trong phạm vi toàn Cục. b.4) Tổ chức phân quyền đến từng cán bộ công chức theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công trong quá trình khai thác và sử dụng hệ thống. b.5) Tổ chức đôn đốc, kiểm tra việc thu thập, cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu PL, MT tại các Chi cục trực thuộc. b.6) Thực hiện truyền/nhận dữ liệu theo đúng thời gian quy định (thời gian truyền/nhận dữ liệu: trong ngày). b.7) Đảm bảo sự vận hành thông suốt của hệ thống. Khắc phục các sự cố về vấn đề kỹ thuật, về máy móc thiết bị, đường truyền mạng, lỗi phần mềm… để duy trì sự hoạt động liên tục và có hiệu quả của hệ thống trong phạm vi toàn Cục. Trường hợp không khắc phục được sự cố thì trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sự cố phải báo ngay về Tổng cục (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Cục Thuế xuất nhập khẩu) để xem xét, xử lý. c) Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan: c.1) Trách nhiệm của Cục Thuế xuất nhập khẩu: - Tổ chức thu thập, cập nhật các thông tin phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế vào hệ thống cơ sở dữ liệu công bố trên Website của Tổng cục Hải quan theo đúng chức năng, phạm vi và thẩm quyền quy định tại phần II Quy chế này. - Quản lý về nội dung toàn bộ hệ thống Cơ sở dữ liệu của toàn ngành Hải quan. - Chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về dữ liệu kịp thời, chính xác để các đơn vị trong toàn ngành khai thác và sử dụng có hiệu quả. - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thu thập, cập nhật, truyền/nhận thông tin dữ liệu phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế về trung tâm dữ liệu tại Tổng cục theo đúng thời gian quy định. - Xử lý các vấn đề nghiệp vụ phát sinh trong quá trình khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu trong toàn ngành. c.2) Trách nhiệm của Trung tâm phân tích phân loại: - Tổ chức cập nhật các thông tin về kết quả phân tích, phân loại hàng hóa vào hệ thống cơ sở dữ liệu chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan theo đúng chức năng, phạm vi và thẩm quyền của Trung tâm theo hướng dẫn tại phần II Quy chế này. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và kịp thời của các thông tin dữ liệu được Trung tâm cập nhật vào hệ thống. - Chịu trách nhiệm tổ chức khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn thông tin dữ liệu có trong phạm vi Trung tâm. - Tổ chức phân quyền đến từng cán bộ công chức theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công trong quá trình khai thác và sử dụng hệ thống. | 1,958 |
123,016 | - Tổ chức đôn đốc, kiểm tra việc thu thập, cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu PL, MT tại các Chi nhánh của Trung tâm. - Thực hiện truyền/nhận dữ liệu theo đúng thời gian quy định (thời gian truyền/nhận dữ liệu: trong ngày). c.3) Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan: - Đảm bảo các yêu cầu về trang thiết bị, máy móc trong suốt quá trình vận hành Cơ sở dữ liệu trong toàn ngành. - Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động của hệ thống. - Đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, bảo mật số liệu đối với hệ thống thông tin dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu của Tổng cục Hải quan. - Thực hiện truyền/nhận dữ liệu theo đúng thời gian quy định (thời gian truyền/nhận dữ liệu: trong ngày). Giám đốc Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, quản lý có hiệu quả việc thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu theo chức trách nhiệm vụ được giao. 2.1.2. Trách nhiệm của công chức hải quan khi cập nhật, khai thác, sử dụng: a) Cán bộ, công chức hải quan khi khai thác, sử dụng các thông tin dữ liệu PL, MT trên hệ thống phải thực hiện theo đúng các văn bản pháp quy hiện hành hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế. b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và kịp thời của các dữ liệu được thu thập, cập nhật vào hệ thống đối với mảng dữ liệu được phân công. c) Dữ liệu thông tin khi đưa vào hệ thống dữ liệu PL, MT phải được kiểm tra phù hợp với bộ hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chứng từ có liên quan theo đúng các quy định của pháp luật. d) Tuyệt đối tuân thủ quy trình quản lý trên máy tính. e) Chỉ được khai thác và sử dụng mảng dữ liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu chưa công bố trên Website liên quan đến công việc chuyên môn theo sự phân công của lãnh đạo đồng thời chịu trách nhiệm về tính bảo mật đối với mảng dữ liệu chưa công bố trên Website được phân công theo dõi quản lý. g) Bảo mật mã thẩm quyền riêng trong quá trình cập nhật, khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu chưa công bố trên Website. 2.2. Bảo mật Cơ sở dữ liệu PL, MT chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan: a) Cán bộ công chức thực hiện cập nhật số liệu vào hệ thống phải có mã số và quyền hạn riêng nhất định trong từng phân hệ chương trình. b) Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu, Trung tâm phân tích phân loại, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Điều tra chống buôn lậu); Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Chi cục Hải quan có trách nhiệm bảo mật đối với các thông tin chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan được cung cấp, cập nhật, truy cập và truyền nhận. c) Cơ quan hải quan phải phân rõ quyền hạn truy nhập vào hệ thống chương trình. d) Dữ liệu cập nhật hàng ngày của các đơn vị hải quan cuối mỗi ngày hoặc mỗi buổi phải được lưu trữ thành một bản dự phòng. Bản dự phòng này có thể khôi phục được trong trường hợp có sự cố hỏng hóc thiết bị, hệ thống… e) Dữ liệu dự phòng phải đảm bảo được lưu trên thiết bị lưu trữ thống nhất, bảo mật và an toàn. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan tổ chức triển khai, hướng dẫn các đơn vị trong việc phân quyền, sao lưu dữ liệu dự phòng và lưu trữ Cơ sở dữ liệu chưa công bố trên Website của Tổng cục Hải quan đảm bảo thống nhất, bảo mật và an toàn. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Giám đốc Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu căn cứ nhiệm vụ và tình hình thực tế tại đơn vị mình để thực hiện: 1.1. Xây dựng và ban hành các quy định cụ thể về việc phân cấp cho cán bộ, công chức trong quá trình thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng hệ thống dựa trên những quy định của Quy chế này. 1.2. Chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ có liên quan chia sẻ, cung cấp các thông tin có liên quan đến công tác kiểm tra, xác định mã số, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như: thông tin về tờ khai trên chương trình số liệu xuất nhập khẩu, thông tin về doanh nghiệp trên hệ thống quản lý rủi ro, thông tin vi phạm trên hệ thống xử lý vi phạm, thông tin về kiểm tra sau thông quan, v.v… để nâng cao hiệu quả công tác khai thác thông tin trong toàn ngành. Nghiêm cấm mọi hành vi làm sai lệch thông tin về mã số, mức thuế, tự ý sửa chữa phần mềm Cơ sở dữ liệu hoặc khai thác thông tin về mã số, mức thuế vào các mục đích ngoài quy định của Quy chế này. 2. Đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của ngành và của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn hoặc điều chỉnh, bổ sung kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LIÊN HOAN VĂN NGHỆ QUẦN CHÚNG VÀ HỘI THI THỂ THAO 11 XÃ ĐIỂM NẰM TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của đồng chí Trương Tấn Sang, Thường trực Ban Bí thư, Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới tại Hội nghị sơ kết công tác năm 2010, triển khai kế hoạch năm 2011 của Chương trình; đồng thời thiết thực chào mừng thành công cuộc bầu cử Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Tổng cục Thể dục Thể thao, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Cục Văn hóa cơ sở chủ trì phối hợp với Tổng cục Thể dục Thể thao, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hội Nông dân các tỉnh có xã điểm tổ chức Liên hoan Văn nghệ và Hội thi thể thao quần chúng 11 xã điểm năm 2011 nằm trong chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới. Thời gian: Cuối tháng 6 năm 2011. Địa điểm: Tại tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Kinh phí tổ chức Liên hoan được trích trong kinh phí hoạt động của các đơn vị tham gia và nguồn kinh phí xã hội hóa. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thể dục, Thể thao, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, 11 xã điểm và các đơn vị chức năng liên quan ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC DI TÍCH VÀ TRỢ CẤP THƯỜNG XUYÊN CHO CÁN BỘ VIÊN CHỨC BẢO TUNG, THƯ VIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 20 (Từ ngày 19 đến ngày 20 tháng 4 năm 2011) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 1639/TTr-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố về chế độ hỗ trợ hoạt động cho các di tích và trợ cấp thường xuyên cho cán bộ, viên chức bảo tàng, thư viện; Báo cáo thẩm tra số 80/BCTT-KTNS ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số số 1639/TTr-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố về chế độ hỗ trợ hoạt động cho các di tích và trợ cấp thường xuyên cho cán bộ viên chức bảo tàng, thư viện. Cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ hoạt động cho các di tích đã có quyết định xếp hạng: Mức chi áp dụng chung cho mỗi di tích lịch sử - văn hóa đã có quyết định xếp hạng (đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước) hàng tháng là 02 (hai) lần lương tối thiểu. 2. Đối với viên chức các đơn vị Bảo tung, Trung tâm Bảo tồn vu phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa thành phố, Thư viện Khoa học tổng hợp thành phố trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao vu Du lịch: Mức chi trợ cấp thường xuyên cho cán bộ, viên chức, người lao động công tác tại các Bảo tàng, Trung tâm Bảo tồn và Phát huy gia trị di tích lịch sử văn hóa thành phố, Thư viện Khoa học Tổng hợp thành phố được áp dụng theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII về điều chỉnh chế độ trợ cấp khuyến khích người có trình độ đại học công tác tại phường - xã, thị trấn và mức chế độ trợ cấp khuyến khích người có trình độ đại học công tác tại phường - xã, thị trấn, nhằm ổn định đội ngũ và thu hút đối với các viên chức, người Lao động có học vị. - Đối với người có trình độ tiến sĩ: 2.000.000 đồng/người/tháng. - Đối với người có trình độ thạc sĩ: 1.500.000 đồng/người/tháng. - Đối với người có trình độ đại học chính quy: 750.000 đồng/người/tháng. - Đối với người có trình độ đại học các hệ còn lại: 500.000 đồng/người/tháng. 3. Thời điểm thực hiện các chế độ hỗ trợ nêu trên: áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. | 2,052 |
123,017 | Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố căn cứ Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua để triển khai và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐƯỜNG BỘ TẠI TRẠM THU PHÍ CẦU BÌNH TRIỆU 2 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 (Từ ngày 19 đến ngày 20 tháng 4 năm 2011) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ vào Tờ trình số 1655/TTr-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2; Báo cáo thẩm tra số 79/BCTT-KTNS ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 1655/TTr-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí Cầu Bình Triệu 2; theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính, như sau: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan liên quan đàm phán với nhà đầu tư, điều chỉnh, hoàn thiện phương án tài chính của dự án, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố trong kỳ họp gần nhất. Thời gian thực hiện: Từ 01 tháng 7 năm 2011. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố căn cứ Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua để triển khai và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2011./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUI CHẾ KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN Căn cứ Luật thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số 02 /2011/ TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ- CP của Chính phủ; Để động viên kịp thời các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước do Nhà nước và tổ chức Công đoàn phát động; Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quy chế Khen thưởng của tổ chức công đoàn ban hành kèm theo Quyết định số 777 /QĐ- TLĐ ngày 26 tháng 5 năm 2004 cụ thể như sau: 1. Về đối tượng khen thưởng. Các đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy chế bao gồm cả đoàn viên công đoàn, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân lao động và tổ chức Công đoàn Việt Nam đang làm việc và hoạt động ở nước ngoài; cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế làm việc tại Việt Nam. Trong một năm công tác, một đối tượng có thể được nhiều cấp ra quyết định khen thưởng với các hình thức khác nhau, nhưng trong một cấp quyết định khen thưởng khi đã được khen toàn diện sẽ không được khen chuyên đề hàng năm và ngược lại, (trừ khen thưởng vào sơ kết, tổng kết chuyên đề theo đợt, theo giai đoạn). Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, những người tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến“. Đối với cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác. Trường hợp cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét tặng các danh hiệu thi đua trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên). Không bình xét thi đua cho các trường hợp: không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. 2. Đăng ký thi đua. - Hàng năm các đơn vị phải tổ chức cho tập thể, cá nhân trong đơn vị đăng ký thi đua. - Các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công đoàn ngành Trung ương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn (sau đây gọi tắt là Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương) và các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn gửi bản đăng ký thi đua (theo mẫu số 12 ) về Tổng Liên đoàn trước ngày 01/3 hàng năm. Đơn vị nào không đăng ký thi đua thì không được xét tặng danh hiệu thi đua. 3. Tiêu chuẩn danh hiệu chiến sỹ thi đua quy định tại Điều 17 của Quy chế được hướng dẫn như sau: 3.1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a). Là “Lao động tiên tiến”. b). Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác. Sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới phải được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận. Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quyết định thành lập. 3.2. Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn" được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây: a). Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; b) Có sáng kiến, giải pháp công nghệ hoặc công tác, đề tài nghiên cứu có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi tổ chức Công đoàn hoặc tỉnh, Bộ, ngành, đoàn thể TW và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Tổng Liên đoàn hoặc tỉnh, Bộ, ngành, đoàn thể TW xem xét, công nhận. Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Tổng Liên đoàn hoặc tỉnh, Bộ, ngành TW do Tổng Liên đoàn, tỉnh, Bộ, ngành, đoàn thể TW quyết định thành lập. 3.3. Tổng Liên đoàn xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc" cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau: a). Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp Tổng Liên đoàn, cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. b). Có sáng kiến, giải pháp công nghệ hoặc công tác, đề tài nghiên cứu có ảnh hưởng phạm vi toàn quốc. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Tổng Liên đoàn hoặc Bộ, ngành, tỉnh, xem xét, công nhận. 4. Tiêu chuẩn cờ thi đua của Tổng Liên đoàn quy định tại Điều 9 của Quy chế được hướng dẫn như sau: Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn để khen thưởng cho các tập thể đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm (Cờ toàn diện); lập được thành tích xuất sắc trong một đợt thi đua, một chuyên đề công tác do Tổng Liên đoàn phát động (Cờ chuyên đề); lập được thành tích xuất sắc đột xuất (trong hoàn cảnh không dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể đó phải đảm nhận). 4.1. Cờ toàn diện của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho công đoàn cơ sở đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm 1 Điều 9 của Quy chế gồm: Những tập thể dẫn đầu khối, cụm thi đua Công đoàn cơ sở và được lựa chọn trong số những công đoàn cơ sở đã được tặng cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương. 4.2. Cờ toàn diện của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho công đoàn cấp trên cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương đạt tiêu chuẩn sau: Là tập thể đạt thành tích xuất sắc dẫn đầu các cụm, khối thi đua công đoàn cấp trên cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và được lựa chọn trong số những công đoàn cấp trên cơ sở được tặng cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương. 4.3. Cờ toàn diện của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương dẫn đầu khối, cụm thi đua của Tổng Liên đoàn và đạt được các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành xuất sắc vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; làm tốt công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, phải có cá nhân được tặng Bằng Lao động sáng tạo; - Là tập thể tiêu biểu xuất sắc của tổ chức Công đoàn; có nhân tố mới, mô hình mới để các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương khác học tập; - Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Không để xẩy ra tiêu cực, lãng phí trong đơn vị, lãnh đạo chủ chốt không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên . - Thu kinh phí công đoàn và nộp ngân sách Công đoàn đầy đủ theo quy định của Tổng Liên đoàn. - Được Hội đồng Thi đua Khen thưởng cấp tỉnh, thành phố; Bộ, ngành Trung ương đánh giá, xếp loại xuất sắc. 4.4. Các chuyên đề được xét khen thưởng cờ thi đua (Cờ chuyên đề) của Tổng Liên đoàn hàng năm gồm: Chuyên đề "Xanh - sạch - đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động", " Văn hoá, Thể dục, Thể thao”và “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà”. | 2,095 |
123,018 | a). Đối tượng được xét tặng cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn gồm: Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên cơ sở ( Không bao gồm Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn). b). Ban Chính sách-Pháp luật Tổng Liên đoàn xây dựng tiêu chuẩn tặng cờ chuyên đề "Xanh- sạch- đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động", Ban Tuyên giáo xây dựng tiêu chuẩn tặng cờ chuyên đề " Văn hoá, Thể dục, Thể thao" và Ban Nữ công xây dựng tiêu chuẩn tặng cờ chuyên đề “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” tham mưu cho Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành và hướng dẫn các cấp Công đoàn thực hiện. 4.5. Các chuyên đề khác được xét khen thưởng cờ thi đua khi Tổng Liên đoàn tổ chức tổng kết chuyên đề và được hướng dẫn khen thưởng cụ thể kèm theo kế hoạch tổng kết. 4.6. Khi tổ chức tổng kết chuyên đề chủ yếu thực hiện hình thức khen thưởng của cấp phát động chuyên đề. Trường hợp tổng kết chuyên đề có thời gian từ 05 năm trở lên, đơn vị chủ trì phát động chuyên đề lựa chọn những tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu đề nghị Tổng Liên đoàn xét tặng cờ thi đua và chủ yếu khen thưởng cho các cơ sở. 5. Tiêu chuẩn Cờ thi đua của Chính phủ quy định tại Điều 19 của Quy chế được hướng dẫn như sau: 5.1. Tổng Liên đoàn xét trình Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a). Là tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu các khối, cụm thi đua của Tổng Liên đoàn và được lựa chọn trong số những tập thể đã được tặng Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn; b). Có nhân tố mới, mô hình tiêu biểu để công đoàn cả nước học tập; c). Là đơn vị đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng và các tệ nạn xã hội; d). Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các qui định của tổ chức Công đoàn. 5.2. Các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, và các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn đăng ký Cờ thi đua của Chính phủ với Ban Chính sách- Pháp luật Tổng Liên đoàn trước ngày 01/3 hàng năm. 6. Tiêu chuẩn Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quy định tại Điều 12 của Quy chế được hướng dẫn như sau: Hình thức khen thưởng Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn cho các tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm (Bằng khen toàn diện); lập được thành tích xuất sắc trong một chuyên đề công tác, đợt thi đua do Tổng Liên đoàn phát động (Bằng khen chuyên đề); lập được thành tích xuất sắc đột xuất (trong hoàn cảnh không dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể đó phải đảm nhận). 6.1. Bằng khen toàn diện của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt tiêu chuẩn sau: - Ở khu vực hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở liên tục từ 02 năm trở lên. Đã được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương. - ở khu vực kinh tế ngoài nhà nước (nơi không bình xét các danh hiệu thi đua “lao động tiên tiến”, “chiến sỹ thi đua cơ sở”….: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt danh hiệu đoàn viên công đoàn xuất sắc liên tục từ 02 năm trở lên. Đã được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương. 6.2. Bằng khen toàn diện của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn được xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt 02 lần liên tục danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước hoặc công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc đối với khu vực kinh tế ngoài nhà nước (nơi không tổ chức bình xét danh hiệu thi đua theo quy định của nhà nước). Đã được tặng bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương. 7. Các chuyên đề được xét tặng Bằng khen Tổng Liên đoàn hàng năm gồm: Chuyên đề "Xanh- sạch- đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động", " Văn hoá, Thể dục, Thể thao" và "Giỏi việc nước, Đảm việc nhà". 7.1. Đối tượng được xét tặng Bằng khen chuyên đề Tổng Liên đoàn gồm: Tập thể, cá nhân ở các đơn vị cơ sở, cấp trên cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn lập được thành tích xuất sắc, đạt tiêu chuẩn Bằng khen chuyên đề của Tổng Liên đoàn. 7.2. Ban Chính sách- Pháp luật xây dựng tiêu chuẩn tặng Bằng khen chuyên đề "Xanh - sạch - đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động"; Ban Tuyên giáo xây dựng tiêu chuẩn tặng Bằng khen chuyên đề "Văn hoá, Thể dục, Thể thao" và Ban Nữ công xây dựng tiêu chuẩn tặng Bằng khen chuyên đề “ Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” tham mưu cho Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành và hướng dẫn các cấp Công đoàn thực hiện. 7.3. Các chuyên đề khác chỉ xét khen thưởng Bằng khen Tổng Liên đoàn vào dịp tổng kết theo kế hoạch của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn và được hướng dẫn khen thưởng trong kế hoạch tổng kết. 8. Số lượng cờ và bằng khen của Tổng Liên đoàn hàng năm. 8.1. Số lượng cờ toàn diện. a). Cờ toàn diện cho công đoàn cơ sở: Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương đề nghị Tổng Liên đoàn xét tặng Cờ thi đua cho công đoàn cơ sở với số lượng không vượt quá 20% tổng số những công đoàn cơ sở được tặng Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương. b). Cờ toàn diện cho Công đoàn cấp trên cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương: Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương đề nghị Tổng Liên đoàn xét tặng Cờ thi đua cho Công đoàn cấp trên cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương với số lượng không vượt quá 20% tổng số những Công đoàn cấp trên cơ sở được tặng Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương. 8.2. Số lượng cờ chuyên đề. Căn cứ tiêu chuẩn quy định tặng cờ chuyên đề, Ban Chính sách- Pháp luật, Ban Tuyên giáo và Ban Nữ công Tổng Liên đoàn xây dựng thang, bảng điểm trình Đoàn Chủ tịch ban hành để làm cơ sở lựa chọn các đơn vị có thành tích xuất sắc của từng chuyên đề đề nghị Tổng Liên đoàn xem xét tặng cờ; số lượng đề nghị tối đa không quá 50 cờ cho mỗi chuyên đề. Khi đề nghị tặng cờ chuyên đề cần xem xét để tránh đề nghị trùng lắp với đề nghị tặng cờ toàn diện. 8.3. Số lượng bằng khen toàn diện: - Tập thể (bao gồm công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở): Tổng Liên đoàn xét tặng bằng khen không quá 01% tổng số công đoàn cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương; - Cá nhân (cán bộ, đoàn viên): Tổng Liên đoàn xét tặng bằng khen không quá 0,02% tổng số đoàn viên công đoàn thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương. 8.4. Số lượng bằng khen chuyên đề: Mỗi chuyên đề không quá 300 bằng khen. 9. Các cụm, khối thi đua của Tổng Liên đoàn và số lượng cờ thi đua toàn diện hàng năm cho các cụm, khối gồm: 9.1. Cụm 05 Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) thành phố trực thuộc Trung ương: Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ: (03 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 02 cờ xuất sắc. 9.2. Cụm 09 LĐLĐ tỉnh khu vực Đồng Bằng Sông Hồng: Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh: (03 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 02 cờ xuất sắc. 9.3. Cụm 07 LĐLĐ tỉnh Biên giới phía Bắc: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng: (02 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 01 cờ xuất sắc. 9.4. Cụm 07 LĐLĐ tỉnh Trung du và Miền Núi phía Bắc: Hoà Bình, Tuyên Quang, Yên Bái, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang: (02 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 01 cờ xuất sắc. 9.5. Cụm 06 LĐLĐ tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế: (02 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 01 cờ xuất sắc. 9.6. Cụm 06 LĐLĐ tỉnh khu vực Duyên hải Nam Trung bộ: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Nình Thuận: (02 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 01 cờ xuất sắc. 9.7. Cụm 05 LĐLĐ tỉnh khu vực Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng: (02 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 01 cờ xuất sắc. 9.8. Cụm 06 LĐLĐ tỉnh khu vực Đông Nam bộ: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận: (02 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 01 cờ xuất sắc. 9.9. Cụm 12 LĐLĐ tỉnh khu vực Tây Nam bộ: Tiền Giang, Bến tre, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Long An, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau: (04 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 03 cờ xuất sắc. 9.10. Khối 09 Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn. Hàng Hải, Hàng Không, Dầu Khí, Điện Lực, Than và Khoáng Sản, Đường Sắt, Cao Su. Công nghiệp Tàu Thuỷ, Dệt May: (03 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 02 cờ xuất sắc. 9.11. Khối 06 Công đoàn Ngành Trung ương thuộc Bộ chuyên ngành. Xây Dựng, Giao thông vận tải, Ngân Hàng, Công thương, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bưu điện: (03 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 02 cờ xuất sắc. 9.12. Khối 05 Công đoàn Ngành Trung ương hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang. Giáo dục, Y tế, Viên chức, Ban Công đoàn Quốc phòng, Ban Cán sự Công đoàn Công an nhân dân: (02 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 01 cờ xuất sắc. 9.13. Khối 07 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn. Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật bảo hộ lao động, Trường Đại học Công đoàn,Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Nhà Xuất bản Lao động, Báo Lao động, Tạp chí Lao động và Công đoàn, Trường Trung cấp Nghề: (03 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 02 cờ xuất sắc. 9.14. Khối 04 đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn: Nhà khách Tổng Liên đoàn,Văn phòng B- Nhà khách Tổng Liên đoàn, Công ty Du lịch Công đoàn, Công ty In Công đoàn: (02 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 01 cờ xuất sắc. | 2,106 |
123,019 | 9.15. Các ban Tổng Liên đoàn và Viện Công nhân, Công đoàn: (02 cờ), trong đó 01 cờ dẫn đầu và 01 cờ xuất sắc. 10. Tiêu chuẩn công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc quy định tại Điều 8 của Quy chế được hướng dẫn như sau: Danh hiệu Công đoàn cơ sở (kể cả Công đoàn cơ sở thành viên), Nghiệp đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc được xét tặng cho công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn xếp loại công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc hàng năm quy định tại Hướng dẫn số 187/HD- TLĐ ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 11. Khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn’’ thực hiện theo Điều 11 của Quy chế, Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn hướng dẫn các cấp công đoàn thực hiện. 12. Khen thưởng Bằng Lao động sáng tạo. 12.1. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng Lao động sáng tạo thực hiện theo các quy định tại Điều 14 của Quy chế khen thưởng. 12.2. Đối với đề tài lớn, nếu đề nghị tặng Bằng Lao động sáng tạo cho các đồng tác giả tham gia thì phải xác định được những đề xuất, sáng kiến, sáng tạo và hiệu quả kinh tế, xã hội của từng tác giả đóng góp trong đề tài lớn. 12.3. Đối với các giải pháp cải tiến quản lý tổ chức sản xuất mang tính mới trong ngành hoặc địa phương, có khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả kinh tế, kỹ thuật hoặc lợi ích xã hội phải có văn bản công nhận của Sở Khoa học, Công nghệ địa phương hoặc cơ quan quản lý khoa học công nghệ của Bộ, Ngành TW. 13. Thẩm quyền quyết định khen thưởng quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Quy chế khen thưởng được hướng dẫn như sau: 13.1. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau: a). Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn; b). Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn; c). Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn; d). Bằng Lao động sáng tạo; đ). Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn"; e). “Tập thể Lao động xuất sắc” đối với các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn uỷ quyền cho Ban Thường vụ các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương ký quyết định công nhận danh hiệu ”Tập thể Lao động xuất sắc” cho các tập thể đơn vị trực thuộc và báo cáo kết quả về Tổng Liên đoàn. 13.2. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố,Công đoàn ngành Trung ương quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau: a). Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương. b). Bằng khen của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương. c). Quyết định tặng thưởng các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” ở cơ quan và các đơn vị thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, các Liên đoàn Lao động từ cấp quận, huyện, thị xã và tương đương trở lên. d). Quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các ban, đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương theo uỷ quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và báo cáo kết quả về Tổng Liên đoàn. Việc bình xét, công nhận các danh hiệu thi đua đối với tập thể và cán bộ công đoàn chuyên trách của công đoàn cơ sở, cấp trên trực tiếp cơ sở (Công ty, Tổng Công ty hoặc tương đương) thực hiện cùng với công nhân, viên chức, lao động trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và do thủ trưởng cơ quan, đơn vị; giám đốc doanh nghiệp quyết định công nhận. 13.3. Thủ trưởng Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định khen thưởng: - Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở ", “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc Cơ quan Tổng Liên đoàn ; - Danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể thuộc Cơ quan Tổng Liên đoàn và các đơn vị sự nghiệp, sản xuất kinh doanh trực thuộc Tổng Liên đoàn. 13.4. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, giám đốc các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Tổng Liên đoàn quyết định các danh hiệu: "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Lao động tiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến" cho cá nhân, tập thể của đơn vị mình quản lý. 14. Hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn khen thưởng: 14.1. Hồ sơ đề nghị tặng cờ thi đua và bằng khen gồm có: a).Tờ trình của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương(theo mẫu số 1 ); b). Danh sách đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 2 ). c). Gửi thư điện tử danh sách đề nghị khen thưởng (Nếu số lượng đề nghị khen thưởng từ 10 trường hợp trở lên) về Tổng Liên đoàn. d). Tóm tắt thành tích tập thể, cá nhân đề nghị tặng Cờ thi đua và Bằng khen ( theo mẫu số 3 ); đ). Báo cáo thành tích của đơn vị đề nghị tặng cờ (theo mẫu số 4). Thời hạn trình hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn quyết định khen thưởng thành tích năm công tác gửi về Tổng Liên đoàn chậm nhất ngày 31/ 3 năm sau; Trình khen thưởng theo năm học, hồ sơ gửi về Tổng Liên đoàn chậm nhất ngày 30/ 9 hàng năm. 14.2. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng Lao động sáng tạo gồm có: a). Tờ trình của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương (vận dụng theo mẫu số 1 ); b). Danh sách trích ngang và tóm tắt các giải pháp, sáng kiến của các cá nhân được đề nghị tặng bằng lao động sáng tạo (theo mẫu số 5); c). Gửi thư điện tử danh sách đề nghị khen thưởng (Nếu số lượng đề nghị khen thưởng từ 10 trường hợp trở lên) về Tổng Liên đoàn. d). Báo cáo thành tích (theo mẫu số 6); đ). Văn bản công nhận giải pháp, sáng kiến gồm một trong các loại sau: + Giấy chứng nhận sáng kiến hoặc quyết định công nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền; + Bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; + Biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, Bộ, ngành Trung ương, Nhà nước kèm theo quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu và văn bản xác nhận hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả xã hội của đề tài đã được áp dụng vào thực tế. Thời hạn trình hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn khen thưởng lao động sáng tạo gửi về Tổng Liên đoàn chậm nhất ngày 31/ 7 hàng năm. 15. Đối tượng, tuyến trình khen thưởng Nhà nước qua Tổng Liên đoàn. Đối tượng được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng thực hiện theo Thông tư số 02/2011/ TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau: a - Đối với cá nhân: Cán bộ công đoàn chuyên trách ở các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn và cán bộ chuyên trách ở các ban, đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; b - Đối với tập thể: - Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn bao gồm các ban, đơn vị (sự nghiệp, sản xuất kinh doanh trực thuộc); Tập thể công đoàn các cấp, cán bộ công đoàn không thuộc đối tượng qui định tại điểm (a) và (b) trên đây trình khen thưởng Nhà nước theo tuyến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ, ngành Trung ương. 16. Hồ sơ, thời điểm trình khen thưởng nhà nước. Thời hạn trình hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng thường xuyên cấp Nhà nước gửi về Tổng Liên đoàn chậm nhất ngày 30/ 4 hàng năm. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng, trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất. Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'', thì sau 2 năm được tặng ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'' mới đề nghị xét tặng Huân chương. 16.1. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau: a) Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn. 1.6.2 . Hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn trình khen thưởng Nhà nước gồm: a). Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua Toàn quốc về Tổng Liên đoàn trước ngày 01 tháng 4 năm sau. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua Toàn quốc gồm có: + Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương (03 bản) ; + 03 bản báo cáo thành tích có xác nhận của thủ trưởng cấp trên trực tiếp (Theo mẫu số 7) và 12 bản tóm tắt thành tích cá nhân (Theo mẫu số 8) ; + Báo cáo tóm tắt về nội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận (03 bản); + Gửi thư điện tử bản tóm tắt thành tích cá nhân và báo cáo tóm tắt về nội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp công tác của cá nhân được đề nghị khen thưởng về Tổng Liên đoàn. + Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng cấp Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương; đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên (03 bản). | 2,038 |
123,020 | b). Cờ thi đua của Chính phủ Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ gồm có: + Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương (03 bản) ; + 03 bản báo cáo thành tích của tập thể có xác nhận của thủ trưởng cấp trên trực tiếp (Theo mẫu số 9) và 12 bản tóm tắt thành tích (Theo mẫu số 10); + Gửi thư điện tử bản tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng về Tổng Liên đoàn. + Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương; đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn (03 bản). Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ về Tổng Liên đoàn chậm nhất ngày 15 tháng 3 năm sau. c. Huân chương các loại Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại gồm có: + Tờ trình của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng Huân chương (03 bản); + 03 bản báo cáo thành tích có xác nhận của thủ trưởng cấp trên trực tiếp (Tập thể theo mẫu số 9; cá nhân theo mẫu số 7) và12 bản báo cáo tóm tắt thành tích (Tập thể theo mẫu số 10 ; cá nhân theo mẫu số 8) của các trường hợp đề nghị khen thưởng; + Gửi thư điện tử bản tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng về Tổng Liên đoàn. + Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng cấp Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương; đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn (03 bản). d). Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ gồm có: + Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương (03 bản); + 03 bản báo cáo thành tích có xác nhận của thủ trưởng cấp trên trực tiếp (Tập thể theo mẫu số 9 ; cá nhân theo mẫu số 7) và 12 bản báo cáo tóm tắt thành tích (Tập thể theo mẫu số 10 ; cá nhân theo mẫu số 8) của các trường hợp đề nghị khen thưởng; + Gửi thư điện tử bản tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng về Tổng Liên đoàn. + Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng cấp Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương; đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn (03 bản). 17. Mẫu và kích thước cờ, bằng khen, giấy khen của công đoàn được quy định như sau: 17.1. Cờ thi đua. Cờ Tổng Liên đoàn và Cờ của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương: Theo mẫu số 11. 17.2. Bằng khen: - Bằng khen Tổng Liên đoàn: Kích thước 400 mm x 300 mm; đường trang trí hoa văn phía trong: 320 mm x 230 mm. - Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương: Kích thước: 370 mm x 270 mm; đường trang trí hoa văn phía trong: 290 mm x 190 mm. 17.3. Giấy khen: Kích thước 360 mm x 260 mm ; đường trang trí hoa văn phía trong: 290 mm x 190 mm. 18. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng do cấp đề nghị khen thưởng chi. Tổng Liên đoàn chi tiền thưởng kèm theo Bằng lao động sáng tạo và tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng tại hội nghị tổng kết do Tổng Liên đoàn tổ chức. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong hệ thống công đoàn được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định khen thưởng nhân với hệ số quy định và làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tri số 01/TTr-TLĐ ngày 14/9/2007 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quy chế Khen thưởng của tổ chức Công đoàn và văn bản số 2236/ HD-TLĐ ngày 31/12/2010 về hướng dẫn thẩm quyền quyết định khen thưởng và mức tiền thưởng áp dụng trong tổ chức Công đoàn. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì vướng mắc, công đoàn các cấp phản ánh kịp thời về Tổng Liên đoàn để xem xét giải quyết. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU GIÁM SÁT VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NỢ CÔNG VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA - Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009; - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công; Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu giám sát và tổ chức hoạt động giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn cụ thể phương pháp tính toán các chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia được quy định tại Điều 7 và tổ chức hoạt động giám sát về nợ công quy định tại Điều 8 của Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ đã được giải thích tại Điều 3 Luật Quản lý nợ công và Điều 2 Nghị định Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công được sử dụng với cùng nội dung. Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chỉ tiêu an toàn nợ là hệ thống chỉ tiêu quy định giới hạn tối đa về nợ có liên quan do Quốc hội quyết định trong từng thời kỳ nhằm đảm bảo an toàn nợ quốc gia. 2. Giám sát nợ là việc cơ quan quản lý nhà nước liên quan thông qua hệ thống chỉ tiêu giám sát nợ để thực hiện theo dõi thường xuyên tình trạng nợ, phân tích, đánh giá mức độ rủi ro đối với danh mục nợ, từ đó kịp thời đưa ra những điều chỉnh chính sách quản lý nợ phù hợp. 3. Hệ thống chỉ tiêu giám sát nợ bao gồm những chỉ số tổng hợp phản ánh mức độ nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia, khả năng thanh toán nợ trong quan hệ so sánh với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô. 4. Tổng số dư nợ là tổng các khoản tiền vay đã giải ngân nhưng chưa hoàn trả lại hoặc chưa được xoá nợ tại một thời điểm phát sinh từ việc vay của chủ thể được phép vay vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5. Nghĩa vụ nợ là tổng số tiền phải thanh toán, bao gồm cả gốc, lãi và các khoản phí trong khoảng thời hạn nhất định. 6. Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc hoặc/và lãi đã quá hạn tính đến thời điểm nhất định. 7. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán dưới 1 năm. 8. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là giá trị mới của hàng hoá và dịch vụ được tạo ra của toàn bộ nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, được tính theo giá thực tế, theo số liệu do Tổng cục Thống kê công bố. 9. Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo số liệu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo quy định của pháp luật hiện hành. 10. Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ là giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trong kỳ giám sát, theo số liệu do Tổng cục Thống kê công bố. 11. Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 12. Tỷ giá quy đổi giữa Đồng Việt Nam và ngoại tệ để tính toán các chỉ tiêu về nợ bằng ngoại tệ là tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố. Chương II HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU GIÁM SÁT NỢ CÔNG VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA Điều 3. Chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia Hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia được quy định tại Điều 7 Nghị định số 79/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/7/2010 về nghiệp vụ quản lý nợ công. Điều 4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu giám sát nợ công 1. Nợ công so với GDP: a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ công so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Nợ Chính phủ so với GDP: a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ Chính phủ so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Nợ vay thương mại nước ngoài của Chính phủ so với GDP: a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ vay thương mại nước ngoài Chính phủ so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Nợ được Chính phủ bảo lãnh so với GDP: a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ được Chính phủ bảo lãnh so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Nghĩa vụ nợ Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước: 5.1 Nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi, phí) của Chính phủ đối với các khoản vay về để cân đối ngân sách : a) Chỉ số này xác định quy mô nợ của Chính phủ đối với các khoản vay về để cân đối ngân sách đến hạn hàng năm so với khả năng trả nợ của Chính phủ bằng nguồn thu ngân sách nhà nước và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm. | 2,060 |
123,021 | b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5.2 Nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi, phí) của Chính phủ đối với các khoản vay về cho vay lại: a) Chỉ số này xác định quy mô nợ gián tiếp của Chính phủ đến hạn hàng năm so với nguồn thu ngân sách nhà nước. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Nghĩa vụ nợ dự phòng của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước: a) Tỷ lệ này xác định quy mô của nghĩa vụ nợ dự phòng phát sinh từ khoản vay, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với nguồn thu ngân sách nhà nước và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Nợ chính quyền địa phương so với GDP: a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ của tất cả Chính quyền địa phương so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 5. Phương pháp xác định chỉ tiêu giám sát nợ nước ngoài 1. Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP: a) Chỉ số này phản ánh tương quan giá trị dư nợ nước ngoài của quốc gia so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài (gốc, lãi, phí) của quốc gia hàng năm so với kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ: a) Chỉ số này phản ánh khả năng hoàn trả nợ nước ngoài từ nguồn thu xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, qua đó phản ánh tính thanh khoản của nợ nước ngoài và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Dự trữ ngoại hối nhà nước so với nợ nước ngoài ngắn hạn: a) Chỉ số này phản ánh khả năng sử dụng dự trữ ngoại hối nhà nước để trả các khoản nợ nước ngoài ngắn hạn và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Điều 6. Chỉ tiêu giám sát nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản nợ cho vay lại của Chính phủ: a) Chỉ số này phản ánh quy mô của các khoản nợ quá hạn trong tổng số dư nợ cho vay lại của Chính phủ tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ: a) Chỉ số này phản ánh quy mô của các khoản nợ quá hạn trong tổng số dư nợ của các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản nợ nước ngoài tự vay tự trả: a) Chỉ số này phản ánh quy mô của các khoản nợ quá hạn trong tổng số dư nợ của các khoản vay nước ngoài tự vay tự trả (gồm cả khoản vay ngắn, trung và dài hạn) tại thời điểm 31/12 hàng năm. b) Chỉ số này được tính như sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Điều 7. Chỉ tiêu về cơ cấu kỳ hạn, lãi suất 1. Cơ cấu nợ trung dài hạn - nợ ngắn hạn đối với nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. 2. Cơ cấu nợ vay trong nước (tín phiếu, trái phiếu) và vay nước ngoài (ODA, ưu đãi, thương mại) của Chính phủ. 3. Lãi suất vay bình quân của các khoản vay được tính trên cơ sở bình quân gia quyền của các khoản vay với điều kiện vay khác nhau. 4. Kỳ hạn vay bình quân của các khoản vay được tính trên cơ sở bình quân gia quyền của các khoản vay với kỳ hạn khác nhau. Điều 8. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ 1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ với chức năng giúp đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu trong cách tổ chức các hoạt động quản lý nợ của một quốc gia, bao gồm: a) Điều hành và xây dựng chiến lược nợ, các chỉ tiêu đánh giá về môi trường pháp lý, cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức thực hiện chiến lược nợ, đánh giá hoạt động quản lý nợ và kiểm toán. b) Phối hợp các chính sách kinh tế vĩ mô, chủ yếu là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ. c) Thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ, bao gồm huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ; bảo lãnh, cho vay lại và các nghiệp vụ quản lý rủi ro. d) Dự báo dòng tiền và quản lý cán cân thanh toán. đ) Quản lý các loại rủi ro trong hoạt động của cơ quan quản lý nợ có liên quan, bao gồm giám sát và an toàn dữ liệu, phân công nhiệm vụ, năng lực cán bộ. e) Lưu trữ và báo cáo số liệu nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. 2. Thông qua hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ, cơ quan quản lý có thể giám sát được sự tiến bộ của hiệu quả công tác quản lý nợ công qua các thời kỳ. Chương III HẠN MỨC NỢ CÔNG, VAY THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI VÀ BẢO LÃNH VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ Điều 9. Hạn mức nợ công 1. Hạn mức nợ công là mức trần tỷ lệ giữa số dư nợ công tại từng thời điểm so với GDP được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Cơ cấu hạn mức nợ công, bao gồm: a) Nợ của Chính phủ bao gồm cả nợ trong nước và nước ngoài ; b) Nợ của các doanh nghiệp, tổ chức được Chính phủ bảo lãnh bao gồm cả trong nước và nước ngoài. c) Nợ của chính quyền địa phương phát sinh từ việc phát hành, uỷ quyền phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay thương mại nước ngoài của Chính phủ hàng năm 1. Hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay thương mại nước ngoài của Chính phủ là mức trần số tiền vay ròng (số tiền vay thực nhận trừ số trả nợ gốc) hàng năm. 2. Căn cứ vào nhu cầu và khả năng huy động vốn, hạn mức nợ công, Bộ Tài chính xác định hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay thương mại nước ngoài trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 11. Tổ chức điều hành hạn mức 1. Căn cứ phê duyệt của Quốc hội về hạn mức nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia trong từng thời kỳ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay nước ngoài của Chính phủ hàng năm, hạn mức vay thương mại nước ngoài theo phương thức tự vay tự trả, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức thực hiện, xác nhận hạn mức, điều hành và giám sát các hạn mức về nợ để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn về nợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các doanh nghiệp gửi đăng ký nhu cầu vay vốn nước ngoài cho năm sau trước thời hạn 31/12 cho Bộ Tài chính (đối với các khoản vay đề xuất có bảo lãnh của Chính phủ) và cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với các khoản vay không có bảo lãnh của Chính phủ). 3. Trong khoảng thời gian chưa có phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về hạn mức vay thương mại nước ngoài của năm thực hiện, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào tình hình thực hiện vay thương mại nước ngoài thực tế, xác định khoản vay thương mại nước ngoài nằm trong hạn mức vay thương mại nước ngoài trong năm với điều kiện số luỹ kế vay thương mại nước ngoài ròng đến thời điểm xác nhận không vượt quá 50% hạn mức vay thương mại nước ngoài của năm liền trước. 4. Trường hợp, do nhu cầu của nền kinh tế cần tăng thêm khối lượng huy động vốn làm cho hạn mức nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia vượt khung đã được Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội quyết định. Chương IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NỢ CÔNG VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA Điều 12. Đối tượng giám sát 1. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ thuộc khu vực công. 2. Các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và các tổ chức khác thực hiện vay và trả nợ nước ngoài theo phương thức tự vay tự trả theo quy định của pháp luật. Điều 13. Mục tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia 1. Đảm bảo mục tiêu an toàn nợ, duy trì một danh mục nợ hợp lý trong giới hạn an toàn về nợ, đảm bảo sự bền vững nợ về mặt dài hạn, an ninh tài chính và tiền tệ quốc gia. 2. Xác định sớm các rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục nợ và những tồn tại liên quan trong công tác quản lý nợ trong mối tương quan với môi trường kinh tế trong và ngoài nước. 3. Giúp cơ quan chủ trì giám sát nợ đề xuất với Chính phủ các biện pháp xây dựng, điều chỉnh danh mục nợ kịp thời khi cần thiết nhằm tối ưu hoá các phương án huy động vốn, giảm thiểu rủi ro và chi phí cho ngân sách nhà nước và nền kinh tế. 4. Làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách, mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia trong từng giai đoạn, phù hợp với các định hướng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước. 5. Giúp các tổ chức, đơn vị sử dụng vốn vay tự theo dõi quá trình hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình, nhận biết được những trường hợp bất thường để sớm có giải pháp khắc phục, phát triển. 6. Tăng cường minh bạch tài chính, tăng cường quản lý các nghĩa vụ dự phòng. 7. Nâng cao hiệu quả công tác phân tích, dự báo tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ. Điều 14. Nguyên tắc giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia 1. Việc giám sát các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia được thực hiện liên tục, thường xuyên. 2. Đảm bảo các quy định, hướng dẫn phải được tuân thủ, các kiến nghị đề xuất phải kịp thời, cụ thể và có tính khả thi. 3. Chi phí giám sát, phân tích, đánh giá về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia do ngân sách nhà nước đảm bảo. Điều 15. Nội dung hoạt động giám sát 1. Giám sát đối với hệ thống các chỉ tiêu an toàn, hạn mức nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia theo quy định tại Chương 2 và 3 của Thông tư này. | 2,081 |
123,022 | 2. Giám sát chuyên đề (thường xuyên, định kỳ) đối với hoạt động huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ, bao gồm: a) Giám sát, đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn vay cấp phát ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư phát triển của các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương. b) Giám sát, đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ vay nước ngoài của Chính phủ về cho vay lại. c) Giám sát, đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ cho các chương trình/dự án của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Chính phủ bảo lãnh. d) Giám sát, đánh giá thực trạng huy động và trả nợ của các doanh nghiệp, tổ chức theo phương thức tự vay tự trả nước ngoài. Điều 16. Yêu cầu cung cấp thông tin và báo cáo 1. Bộ Tài chính yêu cầu đối tượng giám sát báo cáo tình hình thực hiện huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và quản lý nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia với nội dung chính sau đây: a) Mục đích, yêu cầu báo cáo; b) Phạm vi và nội dung báo cáo; c) Đề cương yêu cầu báo cáo; d) Thời hạn nộp báo cáo của đối tượng giám sát; đ) Trách nhiệm, quyền hạn của đối tượng giám sát; e) Các nội dung khác có liên quan. 2. Việc cung cấp thông tin thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2010/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công và Thông tư số 53/2011/TT-BTC ngày 27/4/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. 3. Căn cứ vào báo cáo, thông tin cung cấp của đối tượng giám sát, cơ quan giám sát nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan và xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả giám sát trong đó có kiến nghị về việc xử lý đối với các vấn đề phát sinh trình cấp có thẩm quyền quyết định. Chương V TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT NỢ CÔNG VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì thực hiện việc giám sát vĩ mô tình trạng nợ công, các chỉ tiêu an toàn nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia và báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ hàng năm trước 30/6 năm sau. 2. Thông qua công tác giám sát, thực hiện phân tích đánh giá bền vững nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền. 3. Điều hành hạn mức nợ công, hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay nước ngoài của Chính phủ, chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia hàng năm. 4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất tình hình huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ công, nợ nước ngoài quốc gia. Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì giám sát, đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn vay ODA theo quy định của Chính phủ. 2. Tham gia với Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát về nợ công; tính toán các chỉ tiêu an toàn nợ; tình hình huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ công, nợ nước ngoài quốc gia. Điều 19. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Chủ trì giám sát, đánh giá thực trạng vốn vay nước ngoài của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả. 2. Chủ trì xây dựng, điều hành và xác nhận hạn mức vay thương mại nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả. 3. Tham gia, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát về nợ nước ngoài của quốc gia; các chỉ tiêu an toàn nợ nước ngoài của quốc gia; tình hình huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia. Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan khác ở Trung ương 1. Thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn vay cấp phát ngân sách nhà nước cho các chương trình/dự án của các cơ quan, đơn vị thuộc mình quản lý; kiểm tra, giám sát tình hình huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ của các Tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan Trung ương. 2. Có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện cho cơ quan kiểm tra, giám sát trong quá trình kiểm tra, giám sát. 3. Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm về những nội dung đã cung cấp có liên quan đến việc huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. Điều 21. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chủ trì kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất về tình hình huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và quản lý nợ của Chính quyền địa phương. 2. Đảm bảo việc cung cấp các thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, đúng thẩm quyền cho Bộ Tài chính và các cơ quan kiểm tra, giám sát khác có liên quan về tình hình nợ, chỉ tiêu giám sát nợ, huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ của Chính quyền địa phương. Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan cho vay lại 1. Các cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính uỷ quyền thực hiện việc cho vay lại có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng vốn vay và trả nợ đối với các chương trình/dự án vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ. 2. Có trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin về huy động, sử dụng vốn vay và hoàn trả các khoản nợ vay về cho vay lại. 3. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát về việc chấp hành quy chế quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ vay về cho vay lại đối với các đối tượng được uỷ quyền. Điều 23. Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng có hoạt động sử dụng vốn vay và trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. 1. Các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có hoạt động sử dụng vốn vay và trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật quản lý nợ công, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công, các văn bản liên quan về vay, trả nợ nước ngoài chủ động tổ chức huy động, lựa chọn nguồn vay có điều kiện tốt nhất, sử dụng vốn có hiệu quả và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan phát sinh từ các thoả thuận vay và bảo lãnh. 2. Chịu sự kiểm tra, giám sát và tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nợ trong việc tìm hiểu thông tin, đánh giá hiện trạng nợ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/8/2011. Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Tài chính để kịp thời xem xét, chỉnh lý./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CHO TỔNG CỤC THỦY LỢI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Văn bản số 4983/BTC-HCSN ngày 18 tháng 4 năm 2011 về việc chuyển số dư dự toán, dư tạm ứng năm 2010 sang năm 2011; Căn cứ Quyết định số 849/QĐ-BNN-TC ngày 26 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về việc chuyển số dư dự toán, dư tạm ứng năm 2010 sang năm 2011 cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN năm 2011 (số dư dự toán năm 2010 được chuyển sang thực hiện và quyết toán năm 2011) cho Tổng Cục Thủy lợi như sau: 1. Loại 010-016 (Vốn đối ứng). - Hỗ trợ CTMTQG NS và VSMTNT: 225.197.852 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu một trăm chín mươi bẩy nghìn tám trăm năm mươi hai đồng). - Dự án Nâng cao năng lực thể chế về quản lý rủi ro thiên tai đặc biệt các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu (SCDM): 369.702.714 đồng (Ba trăm sáu mươi chín triệu bẩy trăm linh hai nghìn bẩy trăm mười bốn đồng). 2. Mã số sử dụng ngân sách: 1103819. Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 597/BGTVT-KHĐT ngày 28 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: | 2,049 |
123,023 | 1. Quan điểm: - Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng đồng bằng sông Cửu Long phải đi trước một bước, trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch, hình thành được một hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn và kết hợp được các hình thức vận tải, đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của cả vùng, hội nhập mạnh hơn với cả nước, với khu vực và quốc tế. - Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân và các nguồn vốn hợp pháp khác trong nước và ngoài nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng. - Kết hợp chặt chẽ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với thủy lợi, kiểm soát lũ và xây dựng cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ. - Để thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu mà trực tiếp là mực nước biển dâng, các Bộ, ngành và các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ từng bước đầu tư hệ thống đường ven biển đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 trong đó có xem xét lồng ghép kết hợp đường ven biển và đê biển. - Các địa phương chủ động đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chủ động bố trí quỹ đất để xây dựng các khu tái định cư; kiện toàn tổ chức, các đơn vị tham gia công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án. 2. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2020: Tập trung nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn đến năm 2010 tại Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh đầu tư các dự án mới trong khu vực để đảm bảo theo các Quy hoạch ngành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn; gắn kết mạng giao thông vận tải địa phương với mạng giao thông quốc gia để tạo sự liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số người dân. a) Đường bộ: - Hoàn thành 5 tuyến trục dọc chính gồm: quốc lộ 1A, tuyến N1, tuyến N2, tuyến ven biển (quốc lộ 50, quốc lộ 60) và tuyến đường bộ cao tốc Hồ Chí Minh - Cần Thơ. - Hoàn thành việc đầu tư nâng cấp các tuyến trục ngang gồm các quốc lộ: 30, 53, 54, 57, 61, 62, 63, 80, 91 đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2 làn xe; riêng tuyến N1 đạt tiêu chuẩn cấp IV, quy mô 2 làn xe. - Hoàn thành xây dựng các cầu lớn gồm: cầu Vàm Cống, cầu Cao Lãnh, cầu Cổ Chiên, cầu Năm Căn và từng bước nâng cấp các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ. - Có 100% đường đến trung tâm xã, cụm xã; tỷ lệ cứng hóa mặt đường đạt 100%; xóa bỏ cầu khỉ; tiếp tục đầu tư một số công trình quan trọng, cấp bách phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương. b) Đường thủy nội địa: - Tiếp tục nâng cấp các tuyến vận tải thủy hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật. - Đẩy mạnh vận tải đa phương thức trong đó tập trung khai thác triệt để thế mạnh vận tải thủy. c) Đường biển: - Đầu tư xây dựng cảng cho tàu biển lớn khu vực đồng bằng sông Cửu Long. - Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cảng và luồng tàu một cách đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải của Vùng. d) Hàng không: - Tiếp tục đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hành khách, đưa cảng hàng không Phú Quốc mới vào khai thác sử dụng. - Nâng cấp và kéo dài đường băng sân bay Cà Mau. đ) Đường sắt: Tiến hành nghiên cứu và tìm kiếm nguồn vốn để đầu tư tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh đi Mỹ Tho, Cần Thơ vào thời điểm thích hợp. 3. Kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải giai đoạn 2011-2015: a) Tiếp tục hoàn thành các dự án kết cấu hạ tầng giao thông đã có trong kế hoạch 2005 - 2010 theo Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: - Đường bộ: + Hoàn thành đầu tư xây dựng và cải tạo nâng cấp các dự án: quốc lộ 91 đoạn Châu Đốc - Tịnh Biên, tuyến N1 đoạn Bình Hiệp - Mỏ Vẹt trên địa phận tỉnh Long An và toàn bộ dự án tuyến N1 từ Đức Huệ - Châu Đốc; quốc lộ 50 đoạn Mỹ Lợi - Gò Công, đoạn Gò Công - Mỹ Tho và cầu Mỹ Lợi; các dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu; nâng cấp quốc lộ 61 đoạn Cái Tư - Gò Quao; nâng cấp quốc lộ 63 đoạn qua tỉnh Cà Mau và Kiên Giang; quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 91 đoạn Cái Sắn - Long Xuyên; quốc lộ 53 từ Km 67 - Km 114 và Km 139 - Km 168; quốc lộ 30 đoạn Cao Lãnh - Hồng Ngự; quốc lộ 57 đoạn Cầu Ván - Khâu Băng; đường Hồ Chí Minh đoạn Năm Căn - Đất Mũi và cầu Đầm Cùng. + Hoàn thành tuyến cao tốc đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận (theo hình thức Hợp đồng BOT) và hoàn thiện dự án đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ để kêu gọi nguồn vốn đầu tư. + Hoàn thành dự án đường Hành lang ven biển phía Nam (từ cửa khẩu Xà Xía đến Cà Mau) bằng nguồn vốn vay của ADB và EDCF. + Đầu tư xây dựng cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống và tuyến tránh Long Xuyên bằng nguồn vốn vay của AusAID, ABD, EDCF và vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước. - Đường thủy nội địa: + Đầu tư xây dựng tuyến vận tải thủy Cà Mau - Năm Căn, tuyến Kiên Lương - Hà Tiên, tuyến Bạc Liêu - Cà Mau (giai đoạn I) và 6 bến xếp dỡ. + Hoàn thành dự án nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo; dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long bằng nguồn vốn WB5. - Đường biển: + Hoàn thành đầu tư dự án luồng Kênh Quan Chánh Bố; nâng cấp luồng sông Cửa Lớn. + Nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 - 50.000 DWT cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long. - Hàng không: Sớm hoàn thành cảng hàng không quốc tế Phú Quốc mới (giai đoạn I) để đưa vào khai thác sử dụng, đảm bảo tiếp nhận loại máy bay B777, B747. b) Đầu tư một số dự án trọng điểm có ý nghĩa quan trọng do Trung ương quản lý, gồm: - Đường bộ: + Đầu tư xây dựng một số dự án trọng điểm tạo động lực phát triển vùng: tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi; tuyến nối 2 cầu Cao Lãnh - Vàm Cống; mở rộng quốc lộ 1A đoạn Cần Thơ - Phụng Hiệp và tuyến tránh quốc lộ 1A qua thành phố Cà Mau; cầu Nhị Kiều (thành phố Cần Thơ); tuyến tránh Mỏ Cày; đường Hồ Chí Minh: đoạn Gò Quao - Vĩnh Thuận, cầu Năm Căn; xây dựng cầu Cổ Chiên. + Đầu tư xây dựng đường Hành lang ven biển phía Nam đoạn từ Khu Khí Điện Đạm (tỉnh Cà Mau) đến quốc lộ 1A bằng vốn Trái phiếu Chính phủ. + Đầu tư xây dựng cầu Long Bình. + Từng bước đầu tư hệ thống đường bộ ven biển đối với các đoạn thuộc trách nhiệm quản lý đầu tư của Trung ương. - Đường thủy nội địa: Nâng cấp các tuyến vận tải thủy sông Hàm Luông, Cà Mau - Rạch Giá, Mương Khai - Đốc Phủ Hiền (kết nối thẳng sông Tiền qua sông Hậu khu vực Đồng Tháp- Cần Thơ). Bỏ phần này vì đây là tuyến của địa phương quản lý. - Hàng không: Nâng cấp một số hạng mục các cảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau, Phú Quốc. c) Đầu tư một số dự án có ý nghĩa quan trọng do địa phương quản lý Các địa phương chủ động trong việc lập dự án cho các dự án quan trọng, cấp bách; cân đối ngân sách và huy động mọi nguồn lực hợp pháp để đầu tư. Trung ương sẽ xem xét hỗ trợ đầu tư xây dựng một số dự án của các địa phương có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực (danh mục dự án như phụ lục kèm theo). 4. Một số cơ chế, chính sách: - Về cơ chế hỗ trợ đầu tư hệ thống đường bộ ven biển được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước, với nhiều hình thức đầu tư khác nhau (BOT, BT, BO, PPP, … bán quyền thu phí) để có thể thực hiện đầu tư các dự án theo kế hoạch và đáp ứng nhu cầu vận tải của khu vực; cân đối bố trí ngân sách nhà nước hàng năm cho Bộ Giao thông vận tải đáp ứng đủ vốn đối ứng các dự án ODA, hoàn thành các dự án chuyển tiếp trong nước sớm đưa vào khai thác phát huy hiệu quả đầu tư và vốn ngân sách nhà nước góp cho các dự án BOT, PPP, … đã có cam kết với nhà đầu tư. - Tiếp tục đầu tư một số công trình quan trọng cấp bách bằng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Giao thông vận tải: - Triển khai phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định này và tổ chức thực hiện đối với các dự án do Trung ương quản lý. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp trong việc rà soát lại hệ thống đê sông, đê biển, tuyến đường giao thông ven biển với mục tiêu tận dụng tối đa khả năng tuyến đê kết hợp làm đường giao thông, cầu qua sông kết hợp với cống ngăn nước, đặc biệt là việc kết hợp giữa tuyến đường giao thông ven biển với hệ thống đê biển. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, bố trí đủ nguồn vốn cho Bộ Giao thông vận tải để thực hiện các dự án theo Quyết định này; cân đối nguồn vốn để hỗ trợ cho các địa phương thực hiện một số dự án quan trọng mà ngân sách các địa phương không thể cân đối được. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Trên cơ sở danh mục các dự án do địa phương quản lý được nêu tại Quyết định này, sắp xếp thứ tự ưu tiên, chủ động cân đối ngân sách, huy động các nguồn vốn hợp pháp để triển khai thực hiện phù hợp với khả năng nguồn lực và quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các dự án cấp bách, trong trường hợp không cân đối được bằng ngân sách địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong quá trình triển khai dự án đầu tư trên địa bàn đảm bảo chất lượng và tiến độ; tích cực huy động mọi nguồn lực và dành một phần thích đáng từ ngân sách hàng năm để phát triển hệ thống giao thông địa phương. | 2,179 |
123,024 | - Có giải pháp cụ thể chủ động bố trí quỹ đất tái định cư, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để sớm bàn giao cho nhà thầu triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC MỘT SỐ DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI QUAN TRỌNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 638/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC, TẦM VÓC NGƯỜI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao, ban hành theo Lệnh số 22/2006/L-CTN ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 – 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu tổng quát Phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam trong 20 năm tới để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; từng bước nâng cao chất lượng giống nòi và tăng tuổi thọ khỏe mạnh của người Việt Nam. 2. Mục tiêu cụ thể Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, giảm mạnh tỷ lệ suy dinh dưỡng để cải thiện các chỉ số cơ bản của trẻ em 5 tuổi và đảm bảo các tiêu chí đánh giá thể lực, tầm vóc thân thể của thanh niên Việt Nam lứa tuổi trưởng thành. a) Cải thiện tầm vóc thân thể của thanh niên Việt Nam đạt nhịp độ tăng trưởng ổn định theo các tiêu chí sau: - Đối với nam 18 tuổi: Năm 2020 chiều cao trung bình 167 cm; năm 2030 chiều cao trung bình 168,5 cm. - Đối với nữ 18 tuổi: Năm 2020 chiều cao trung bình 156 cm; năm 2030 chiều cao trung bình 157,5 cm. b) Cải thiện thể lực, đặc biệt là sức bền và sức mạnh của đa số thanh niên có bước phát triển rõ rệt, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển ở châu Á theo các tiêu chí sau: - Đối với nam 18 tuổi + Chạy tùy sức 5 phút tính quãng đường trung bình đạt 1.050 m vào năm 2020; 1.150 m vào năm 2030. + Lực bóp tay thuận đạt trung bình 45 kg năm 2020; 48 kg năm 2030. - Đối với nữ 18 tuổi + Chạy tùy sức 5 phút tính quãng đường trung bình đạt 850 m vào năm 2020; 1.000 m năm 2030. + Lực bóp tay thuận đạt trung bình 30 kg năm 2020; 34 kg năm 2030. c) Hình thành phong trào của toàn xã hội chăm lo phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam; mở rộng các hoạt động sinh hoạt văn hóa, thể thao, giải trí lành mạnh, giúp con người phát triển hài hòa về thể lực, trí lực, tâm lực. d) Tăng cường chăm sóc sức khỏe trẻ em, người chưa thành niên và thanh niên nhằm giảm thiểu các bệnh về tim mạch, bệnh béo phì, bệnh gây bất bình thường về chiều cao thân thể, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. 3. Phạm vi, đối tượng a) Phạm vi: Đề án được thực hiện trong phạm vi toàn quốc và chỉ đạo trọng điểm ở 4 thành phố, 6 tỉnh đồng bằng, miền núi. b) Đối tượng của Đề án: Bà mẹ mang thai, trẻ sơ sinh, nhi đồng, thiếu niên, thanh niên đến 18 tuổi. 4. Thời gian thực hiện Thời gian thực hiện Đề án là 20 năm, chia làm 2 giai đoạn - Giai đoạn 1: Từ năm 2011 – 2020: Giai đoạn thực hiện thí điểm giải pháp đồng bộ về dinh dưỡng và thể dục thể thao; trong đó, chương trình 1 chỉ tiến hành nghiên cứu trong 5 năm từ năm 2011 – 2015. - Giai đoạn 2: Từ năm 2021 – 2030: Thụ hưởng thành quả của giai đoạn 1 để thực hiện mở rộng trong phạm vi toàn quốc và hoàn thiện Đề án. 5. Các chương trình của Đề án a) Chương trình 1: Nghiên cứu triển khai, ứng dụng những yếu tố chủ yếu tác động đến thể lực, tầm vóc người Việt Nam. - Phân công thực hiện + Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế. + Cơ quan phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư). - Nhiệm vụ: Xây dựng các chỉ số sinh học và các tiêu chí, tiêu chuẩn phát triển thể lực, tầm vóc; đề xuất khả năng can thiệp cải thiện thể lực, tầm vóc người Việt Nam. - Nội dung chủ yếu + Khảo sát, thống kê các chỉ số sinh học và tổng hợp các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá thể lực, tầm vóc người Việt Nam. + Khảo sát thống kê số liệu về yếu tố di truyền và môi trường chi phối chiều cao đứng. + Điều tra tổng hợp và xác định tần số bệnh tật gây bất thường về tầm vóc thân thể, thể lực; đề xuất một số biện pháp can thiệp. - Tiêu chí đánh giá: Có tiêu chí, tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá thể lực, tầm vóc người Việt Nam; thí điểm triển khai, ứng dụng những yếu tố chủ yếu tác động đến thể lực, tầm vóc người Việt Nam từ 03 tuổi đến 18 tuổi ở 25% số trường mẫu giáo và phổ thông. b) Chương trình 2: Chăm sóc dinh dưỡng kết hợp với các chương trình chăm sóc sức khỏe, chất lượng dân số có liên quan. - Phân công thực hiện + Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế. + Cơ quan phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung ương Đoàn thanh niên công sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. - Nhiệm vụ: Đảm bảo dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ mang thai, trẻ sơ sinh, nhi đồng, thiếu niên, thanh niên đến 18 tuổi. - Nội dung chủ yếu + Tiếp tục chương trình chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai và trẻ em dưới 5 tuổi. + Nghiên cứu đề xuất chuẩn thực đơn dinh dưỡng hàng ngày phù hợp với các đối tượng của Đề án. + Thí điểm hướng dẫn và thực hiện chế độ chăm sóc dinh dưỡng đối với học sinh mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. + Xây dựng và triển khai chương trình sữa học đường đối với học sinh mẫu giáo, tiểu học. + Đánh giá hiệu quả về dinh dưỡng đối với trẻ em và học sinh từ 03 tuổi đến 18 tuổi. + Đánh giá tổng hợp sự lồng ghép Đề án này với các chương trình chăm sóc sức khỏe, chất lượng dân số có liên quan. - Tiêu chí đánh giá + Đến năm 2015 thí điểm hướng dẫn, chăm sóc chế độ dinh dưỡng cho 55% số trường mẫu giáo và phổ thông; thí điểm triển khai chương trình sữa học đường cho 45 – 50% số trường mẫu giáo và tiểu học. + Đến năm 2020 mở rộng diện hướng dẫn, chăm sóc chế độ dinh dưỡng cho 100% số trường mẫu giáo và phổ thông; triển khai chương trình sữa học đường đối với toàn bộ các trường mẫu giáo và tiểu học. c) Chương trình 3: Phát triển thể lực, tầm vóc bằng giải pháp tăng cường giáo dục thể chất đối với học sinh từ 03 tuổi đến 18 tuổi. - Phân công thực hiện + Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. + Cơ quan phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. - Nhiệm vụ: Nâng cao chất lượng giờ học thể dục chính khóa; tổ chức các hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa, hướng dẫn học sinh tự luyện tập thể dục thể thao để tăng cường thể lực, cải thiện chiều cao thân thể. - Nội dung chủ yếu + Khảo sát thực trạng thể dục thể thao trường học, thể chất và sức khỏe học sinh là đối tượng của Đề án. + Cải thiện và tăng cường điều kiện phục vụ hoạt động thể dục thể thao trong trường học bao gồm: cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện. + Chuẩn hóa, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục thể chất đối với các trường thí điểm. + Tận dụng các công trình thể dục thể thao trên địa bàn để phục vụ cho hoạt động giáo dục thể chất trong trường học (chính khóa và ngoại khóa). + Đảm bảo chất lượng dạy và học thể dục chính khóa, các hoạt động thể thao ngoại khóa cho học sinh; xây dựng chương trình giáo dục thể chất hợp lý có kết hợp với giáo dục quốc phòng, triển khai đồng bộ với công tác y tế học đường và dinh dưỡng học đường. + Xây dựng thích hợp một hệ thống các lớp năng khiếu thể thao ban đầu ở trường học, đặc biệt ở các trường trung học cơ sở. - Tiêu chí đánh giá + Đến năm 2020 số trường phổ thông các cấp có câu lạc bộ thể dục thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao, thực hiện dạy thể dục nội khóa kết hợp với hoạt động thể thao ngoại khóa chiếm 55% tổng số trường. + Đến năm 2030 đạt định mức tiêu chí đánh giá nêu trên ở khoảng 90% tổng số trường. d) Chương trình 4: Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi xã hội về phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam. - Phân công thực hiện + Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. + Cơ quan phối hợp: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. | 2,133 |
123,025 | - Nhiệm vụ: thông tin, giáo dục, truyền thông, tiếp thị xã hội nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi xã hội và huy động sự tham gia của toàn xã hội trong các hoạt động của Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam. - Nội dung chủ yếu + Xác định đối tượng, nội dung và biện pháp tuyên truyền, giáo dục. + Phổ cập thông tin, kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng đối với trẻ sơ sinh, nhi đồng, thiếu niên và thanh niên; các biện pháp tập luyện thể dục thể thao, xây dựng lối sống lành mạnh, phòng chống nguy cơ lây nhiễm bệnh tật. + Kết hợp các biện pháp truyền thông trực tiếp thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, hệ thống của ngành văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; truyền thông thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử và các biện pháp tiếp thị xã hội. - Tiêu chí đánh giá Đến năm 2020 tuyên truyền giáo dục để hình thành phong trào xã hội chăm lo phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam đối với 55% các trường mẫu giáo, phổ thông; đến năm 2030 đối với 90% các trường mẫu giáo, phổ thông. 6. Các nhóm giải pháp chính a) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách - Rà soát, đánh giá, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan tới chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học. - Xây dựng quy hoạch phát triển cơ sở vật chất ngành thể dục thể thao, bổ sung chức năng hỗ trợ giáo dục thể chất trường học đối với các cơ sở tập luyện, thi đấu của ngành thể dục thể thao các cấp. Các cơ sở này phải có kế hoạch phục vụ miễn phí tối đa cho giáo dục thể chất trường học trên từng địa bàn. - Ban hành các quy định khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học, xây dựng công trình thể dục thể thao trường học, các công trình dịch vụ thể dục thể thao, tham gia tài trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện các mục tiêu của Đề án, các nhiệm vụ của từng chương trình. - Nhà nước có chính sách hỗ trợ vốn, cơ chế chính sách thích hợp nhằm huy động sự tham gia của xã hội, nhà trường, doanh nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm thực phẩm giàu dinh dưỡng trước hết là sữa, trứng cho trẻ em có đủ dinh dưỡng phát triển thể lực, tầm vóc. - Ban hành văn bản pháp quy về xây dựng các trường, lớp năng khiếu thể thao trong các trường phổ thông. - Thực hiện Đề án này lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan tới phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam được Quốc hội phê duyệt từ năm 2011 – 2030, nhưng không trùng lặp về nội dung. - Xây dựng chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ và cơ chế giám sát thực hiện các mục tiêu của Đề án, các nhiệm vụ của từng chương trình. b) Nhóm giải pháp huy động nguồn lực - Nhà nước tăng cường đầu tư kết hợp với huy động kinh phí từ nguồn xã hội hóa, các nguồn vốn viện trợ chính thức, các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, các nguồn thu từ đặt cược thể thao để phục vụ Đề án. Trong đó, ngân sách nhà nước ưu tiên cho các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa. - Huy động nguồn nhân lực phục vụ Đề án từ Viện Khoa học Thể dục thể thao, các trường đại học thể dục thể thao, đại học sư phạm thể dục thể thao, khoa giáo dục thể chất thuộc các trường đại học và cao đẳng sư phạm; đội ngũ cán bộ, giáo viên thể dục thể thao các trường học, cán bộ làm công tác y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe cộng đồng của Bộ Y tế. - Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia tài trợ, đầu tư và liên doanh, liên kết trong việc triển khai các hoạt động có liên quan tới Đề án. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế - xã hội. - Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học về thể chất, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế về kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, thiết bị nghiên cứu phục vụ các nội dung của Đề án. - Huy động sự ủng hộ, tham gia tích cực của Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên, trước hết là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam… c) Nhóm giải pháp giáo dục, truyền thông - Tăng cường công tác tuyên truyền tạo sự hiểu biết của xã hội về Đề án để hình thành phong trào của toàn xã hội cùng chăm lo phát triển thể lực, tầm vóc con người Việt Nam. - Biên soạn, xuất bản tài liệu, phim giáo khoa phục vụ triển khai Đề án; phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và truyền hình địa phương xây dựng các chuyên mục tuyên truyền về Đề án, tuyên truyền giáo dục cho mọi người dân biết tự chăm sóc sức khỏe và bảo vệ môi trường. - Huy động các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và xây dựng mạng lưới cộng tác viên tuyên truyền, vận động trực tiếp tới từng hộ gia đình về phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam. - Xây dựng cổng thông tin điện tử của Đề án và thiết lập hệ cơ sở dữ liệu về phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam ở các trường học. 7. Nguồn vốn và cơ chế quản lý, điều hành Đề án a) Kinh phí thực hiện Đề án gồm các nguồn: Kinh phí ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), kinh phí từ nguồn xã hội hóa, huy động các nguồn ODA, các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, các nguồn thu từ đặt cược thể thao. - Ngân sách trung ương đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ + Nghiên cứu khoa học. + Thí điểm kết hợp biện pháp dinh dưỡng và phát triển thể dục thể thao trường học; khuyến khích và hỗ trợ thực hiện chương trình sữa học đường. + Thông tin – truyền thông. + Quản lý Đề án. + Hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao cho các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa. - Ngân sách địa phương: Bảo đảm xây dựng cơ sở vật chất thể dục thể thao và các điều kiện phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học, chăm sóc dinh dưỡng học đường, thực hiện chương trình sữa học đường. - Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước bảo đảm dinh dưỡng, cơ sở vật chất tập luyện thể dục thể thao, tổ chức các hoạt động thi đấu thể dục thể thao trường học. b) Nguyên tắc phân bổ kinh phí - Kinh phí thực hiện Đề án được phân bổ theo từng giai đoạn 5 năm và phân bổ trực tiếp đối với từng chương trình cụ thể. - Hàng năm và trước khi kết thúc từng giai đoạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án của năm và giai đoạn tiếp theo thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính làm căn cứ để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ. - Trong năm 2011, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí kinh phí quản lý Đề án; thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kinh phí thực hiện từng chương trình của Đề án trong giai đoạn 2011 – 2015. - Đảm bảo nguyên tắc xây dựng, phê duyệt và phương thức phối hợp, lồng ghép thực hiện các chương trình của Đề án trong triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có liên quan. c) Cơ chế quản lý, điều hành Đề án - Quản lý và điều hành Đề án tuân thủ các nguyên tắc và cơ chế quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. - Đề án thực hiện chỉ đạo trọng điểm ở 4 thành phố, một số tỉnh đồng bằng và miền núi trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Lào Cai, Thanh Hóa, Gia Lai, Quảng Ngãi, Bạc Liêu, Bình Dương. - Thực hiện sơ kết Đề án mỗi năm một lần; tổng kết Đề án theo giai đoạn 5 năm một lần. 8. Tổ chức thực hiện Đề án a) Đề án tổng thể là Đề án khung. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban điều phối Đề án phải chỉ đạo hoàn thiện các chương trình thành phần, kèm theo dự toán kinh phí và kế hoạch thực hiện giai đoạn đầu. b) Ban điều phối Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, bao gồm các thành viên là đại diện lãnh đạo các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Lao động – Thương binh và Xã hội. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực. Ban điều phối Đề án chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, các địa phương có liên quan thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình trong Đề án và tổng hợp các báo cáo kết quả thực hiện hàng năm, từng giai đoạn. c) Phân công trách nhiệm - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực Đề án chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và phê duyệt các chương trình thành phần của Đề án; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương liên quan trong việc triển khai thực hiện các chương trình của Đề án. Chủ trì thực hiện chương trình 3 và chương trình 4 của Đề án. Tổng hợp tình hình thực hiện Đề án báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hàng năm và kết thúc giai đoạn 5 năm. Trong trường hợp phát sinh các vấn đề mới cần điều chỉnh so với mục tiêu, nội dung của Đề án đã được phê duyệt, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ quan liên quan điều chỉnh, bổ sung hoặc báo cáo với cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh theo quy định của pháp luật. - Bộ Y tế chủ trì thực hiện chương trình 1 và chương trình 2 của Đề án. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp tình hình thực hiện Đề án báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hàng năm và kết thúc giai đoạn 5 năm. | 2,101 |
123,026 | - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các chương trình thành phần của Đề án; đồng thời phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai Đề án theo phân cấp quản lý của Chính phủ. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành và địa phương liên quan cân đối, bố trí ngân sách thực hiện Đề án; hướng dẫn quản lý tài chính, kinh phí của Đề án; xây dựng các cơ chế chính sách huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước để thực hiện Đề án. - Các Bộ: Nội vụ, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam phối hợp với cơ quan chủ trì các chương trình để triển khai thực hiện Đề án, ban hành các cơ chế, chính sách thích hợp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án. - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện Đề án này trên địa bàn ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; bố trí kinh phí của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành để thực hiện các chương trình thuộc Đề án này có liên quan tới địa phương. - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên hiệp Hội các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh và Hội Người cao tuổi theo chức năng của mình phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU BẾN CẢNG BIỂN ĐÔNG HỒI, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biến Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 1447/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025; Trên cơ sở tờ trình số 2076/TTr-UBND.ĐT ngày 24/4/2011 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Nghệ An về việc thẩm định, phê duyệt Quy hoạch chi tiết 1/2000 cảng Đông Hồi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 kèm theo hồ sơ quy hoạch; báo cáo giải trình của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam tại văn bản số 216/KKT-QLDA ngày 22/4/2011; báo cáo của cơ quan tư vấn thẩm tra quy hoạch, ý kiến các cơ quan liên quan và báo cáo thẩm định số 369/KHĐT ngày 27/4/2011 của Vụ KHĐT- Bộ GTVT; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Đông Hồi giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi quy hoạch: Phạm vi quy hoạch khu bến cảng Đông Hồi có diện tích 1.096,7 ha (bao gồm cả khu đất và khu nước): - Phía Bắc giáp ranh giới giữa tỉnh Nghệ An và tỉnh Thanh Hóa; - Phía Đông giáp với biển Đông; - Phía Nam đến mũi Đầu Rồng; - Phía Tây giáp khu công nghiệp Đông Hồi. (Kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch QH-01, hồ sơ số 10-CĐT-017-NCA do Công ty CP TVXD Cảng - Đường thủy lập tháng 4/2011 và các phụ lục chi tiết). 2. Chức năng và nhiệm vụ Là cảng chuyên dùng phục vụ nhu cầu xuất nhập hàng hóa cho nhà máy nhiệt điện, nhà máy thép, vật liệu xây dựng trong KCN Đông Hồi và vùng lân cận. 3. Các chỉ tiêu quy hoạch 3.1. Chỉ tiêu về lượng hàng: Trên cơ sở tính khả thi của các dự án đăng ký đầu tư vào KCN, tiến độ triển khai các dự án, hoàn thành của các cơ sở sản xuất, nhà máy trong khu công nghiệp, lượng hàng dự báo thông qua khu bến cảng Đông Hồi giai đoạn đến năm 2015 là 2,9 - 3,5 triệu Tấn/năm, đến năm 2020 là 5,8 - 7 triệu Tấn/ năm. 3.2. Chỉ tiêu về đội tầu: - Giai đoạn đến năm 2015: tiếp nhận cỡ tàu đến 30.000 DWT. - Giai đoạn đến năm 2020: tiếp nhận cỡ tàu từ 30.000 DWT đến 50.000 DWT. 3.3. Nhu cầu sử dụng đất: Tổng diện tích đất quy hoạch là 1.096,7ha, trong đó, phạm vi quy hoạch vùng đất là 540,4ha; phạm vi quy hoạch vùng nước là 556,3ha. Nhu cầu sử dụng đất giai đoạn năm 2020 là 570,2ha, trong đó phạm vi quy hoạch vùng đất là 221,9ha; phạm vi quy hoạch vùng nước là 348,3ha. 4. Tổ chức không gian: 4.1. Phân khu chức năng: - Bến cảng nhà máy nhiệt điện: gồm 04 bến đáp ứng cho cỡ tầu từ 10.000DWT - 20.000DWT, chiều dài tuyến bến là 800m. Giai đoạn đến năm 2015 có 02 bến, chiều dài 300m. - Bến cảng cho nhà máy thép: gồm 04 bến, trong đó 01 bến xuất sản phẩm cho tầu 50.000 DWT, các bến còn lại cho tầu từ 10.000 DWT - 20.000 DWT, tổng chiều dài tuyến bến là 850 m. Giai đoạn đến năm 2015 có 04 bến mức độ khai thác hạn chế. - Bến cảng xi măng & VLXD: gồm 11 bến đáp ứng cho tầu từ 20.0000 DWT - 50.000 DWT, chiều dài tuyến bến là 2.850m. Giai đoạn đến năm 2015 có 06 bến, chiều dài tuyến bến 1.500m, mức độ khai thác hạn chế. - Các khu chức năng khác gồm có: + Khu đất hậu phương cảng: 166,8 ha bao gồm đường giao thông 28,0 ha, khu đất dành cho cơ quan quản lý và dịch vụ cảng 20 ha với 300 m bến cho tàu công vụ, bãi đỗ xe: 38,1 ha, khu trồng cây xanh: 80,7 ha. + Khu nước, luồng tầu và công trình bảo vệ: 556,3 ha; + Khu đất dự phòng phát triển: 221,5 ha; 4.2. Quy hoạch tuyến bến: - Tuyến bến của từng khu bến đảm bảo yêu cầu khai thác thuận lợi, an toàn cầu cảng, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành chung của toàn bộ cảng. - Vị trí cụ thể các bến sẽ được xác định cụ thể bởi cơ quan chuyên ngành trong quá trình thực hiện quy hoạch. 5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến cảng 5.1. Quy hoạch đường tới khu bến cảng và đường trong khu bến cảng: - Đường nối khu bến cảng: Tuyến đường bộ chính kết nối với khu bến cảng Đông Hồi là đường Đông Hồi - Thái Hòa theo quy hoạch được duyệt. Tuyến đường Đông Hồi - Thái Hòa đoạn đi qua KCN Đông Hồi trùng với quy hoạch tuyến đường quốc lộ ven biển. - Tuyến đường sau khu bến cảng: + Tuyến đường phía Tây có lộ giới 44 m, gồm 6 làn xe, dải phân cách cố định rộng 3m. + Tuyến đường phía Bắc có lộ giới 30 m, gồm 4 làn xe. - Đường nội bộ khu bến cảng: phù hợp với quy hoạch công nghệ bốc xếp trong cảng, đảm bảo giao thông thuận tiện, thông suốt. 5.2. Quy hoạch luồng tầu và khu quay trở: - Luồng tầu giai đoạn đến năm 2020: luồng 1 làn, rộng 150m dài 10km cho tầu 30.000 - 50.000 DWT. - Khu quay trở tầu gồm 2 khu, đáp ứng cho việc khai thác tầu trọng tải từ 10.000 DWT - 20.000 DWT (khu bến than-quặng) và tầu trọng tải từ 20.000 DWT - 50.000 DWT (khu bến xi măng & VLXD). 5.3. Quy hoạch san nền: - Cao độ đỉnh bến +5,0m hệ Hải đồ; cao độ của hệ thống đường bãi trong khu bến cảng được quy hoạch dựa trên cơ sở của cao độ đỉnh bến và quy hoạch chung của Khu công nghiệp Đông Hồi. - Diện tích thực hiện giai đoạn đến 2015 là 110,7 ha. Khối lượng tôn tạo khoảng 8,5 triệu m3, khối lượng nạo vét 13,0 triệu m3; - Diện tích thực hiện giai đoạn đến 2020 là 221,9 ha. Khối lượng tôn tạo khoảng 15,7 triệu m3, khối lượng nạo vét 19,2 triệu m3; - Diện tích thực hiện giai đoạn sau 2020 là 540,4 ha. Khối lượng tôn tạo khoảng 44,5 triệu m3, khối lượng nạo vét 39,8 triệu m3; - Khối lượng đất cát san lấp được lấy từ các mỏ vật liệu trong khu vực và tận dụng một phần lượng cát nạo vét từ khu nước của cảng. 5.4. Quy hoạch cấp điện: - Chỉ tiêu cấp điện đối với chức năng khu công nghiệp trong khu bến cảng là 150kW/ha. Tổng công suất tiêu thụ dự kiến cho giai đoạn năm 2020 là 14.315 KW, cho giai đoạn hoàn chỉnh là 34.252 KW. - Nguồn điện cấp cho cảng sẽ được lấy từ đường dây 22 kV của trạm biến áp 220/110/22 kV trong khu vực. 5.5. Quy hoạch cấp, thoát nước: - Nguồn nước sạch sẽ được lấy từ KCN Đông Hồi bằng các đường ống D160 và D200 chạy dọc theo các tuyến đường nối đến các khu bến cảng. - Tổng nhu cầu tiêu thụ nước của toàn bộ khu bến cảng dự kiến: + Giai đoạn năm 2020 là 4.169 m3/ ngày.đêm + Cho giai đoạn hoàn chỉnh là 11.040 m3/ngày.đêm - Hệ thống thoát nước thải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thoát nước chung, nước thải phải được xử lý theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường. 5.6. Các hạng mục công trình phụ trợ khác: Các hạng mục công trình phụ trợ khác như: cổng cảng, nhà điều hành, hệ thống kho, bãi cảng, nhà để xe, hệ thống phòng cháy, … được quy hoạch đáp ứng nhu cầu hoạt động khai thác của khu bến cảng, theo hướng hiện đại; hệ thống phòng cháy chữa cháy, môi trường cần được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. 6. Khái toán kinh phí đầu tư theo quy hoạch - Khái toán kinh phí thực hiện quy hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn tự huy động của Chủ đầu tư Khu công nghiệp Đông Hồi, vốn huy động của các cơ quan, doanh nghiệp tham gia đầu tư, hoạt động tại Khu công nghiệp, cùng các nguồn vốn hợp phác khác. | 2,107 |
123,027 | Điều 2. Tổ chức quản lý, thực hiện quy hoạch 1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối kết hợp trong quá trình quản lý, thực hiện quy hoạch khu bến cảng biển Đông Hồi theo đúng mục tiêu quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc phát triển kinh tế xã hội của ngành và địa phương, phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan sớm hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược của quy hoạch, trình duyệt theo quy định trước khi triển khai các dự án theo quy hoạch; triển khai sớm các dự án hạ tầng kỹ thuật kết nối cảng (cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc…) tới khu bến cảng; chỉ đạo các đơn vị hoàn chỉnh các nội dung quy hoạch theo kết quả thẩm định và phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai tổ chức thực hiện quy hoạch khu bến cảng biển Đông Hồi theo quy định. 3. Quản lý quy hoạch chuyên ngành - Bộ Giao thông vận tải quyết định điều chỉnh, bổ sung các bến cảng. Trường hợp có nhu cầu thực tế đòi hỏi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam trình Bộ xem xét bổ sung, điều chỉnh theo thẩm quyền đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm cập nhật các nội dung quy hoạch phát triển khu bến cảng Đông Hồi vào quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 2; rà soát kỹ cơ sở pháp lý, điều kiện thực tế để xem xét, thỏa thuận cụ thể các bến thuộc quy hoạch của khu bến cảng phù hợp với quy hoạch chung; hướng dẫn đơn vị đầu tư xây dựng, khai thác cảng thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo an toàn hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường; thực hiện trách nhiệm quản lý chuyên ngành hàng hải tại khu bến cảng biển Đông Hồi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Trưởng ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC THÔNG SỐ QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU BẾN CẢNG ĐÔNG HỒI - NGHỆ AN (Kèm theo quyết định số…… /QĐ-BGTVT ngày…… /04/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT) PHỤ LỤC 1 GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015 A. Khu đất cảng (110,7ha) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B. Khu nước cảng (318,3ha) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 A. Khu đất cảng (221,9ha) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b. Khu nước cảng (348,3ha) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG THẨM ĐỊNH, GÓP Ý, XÂY DỰNG DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19/6/2010 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội Khóa XII; Căn cứ Chương trình công tác năm 2011 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 1048/QĐ-BTP ngày 08/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản phân công các đơn vị tham gia thẩm định, góp ý, xây dựng dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật năm 2011. Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị được phân công thẩm định, góp ý, xây dựng dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm thực hiện bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, tiến độ, chất lượng. Đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính giữa cơ quan nhà nước với cá nhân, tổ chức thì việc thẩm định các thủ tục hành chính được thực hiện theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Trong quá trình thẩm định, góp ý văn bản quy phạm pháp luật, đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp luật quốc tế và các cơ quan, đơn vị liên quan để nội dung dự án, dự thảo văn bản phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam. Các Thứ trưởng theo lĩnh vực được phân công phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo việc thẩm định, góp ý, xây dựng dự án, dự thảo văn bản; đối với những dự án, dự thảo phức tạp, còn có ý kiến khác nhau hoặc Thứ trưởng phụ trách thấy cần xin ý kiến chỉ đạo thì phải báo cáo Bộ trưởng để xem xét, quyết định. Điều 3. Trên cơ sở nguồn kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được Ngân sách nhà nước cấp năm 2011, Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan dự kiến phân bổ bảo đảm điều kiện hoạt động của các đơn vị. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Định kỳ hàng quý, các đơn vị được phân công chủ trì thực hiện có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng công tác thẩm định, góp ý, xây dựng, đồng thời gửi Văn phòng Bộ, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật để theo dõi, tổng hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN VỀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG CÁC BỆNH VIỆN BẰNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ngày 06 tháng 4 năm 2011, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì phiên họp giao ban trực tuyến về việc thực hiện Đề án xây dựng các bệnh viện bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP). Tham dự phiên họp tại đầu cầu Hà Nội có đại diện lãnh đạo các Bộ: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn phòng Chính phủ; tại các điểm cầu địa phương, có sự tham gia của đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân và ngành y tế 20 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo các Bộ: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và ý kiến tham gia của các đại biểu tham dự phiên họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Tóm tắt tình hình thực hiện Đề án xây dựng các bệnh viện bằng vốn TPCP giai đoạn 2008-2010: a) Tổng mức vốn TPCP đã giao từ năm 2008 đến hết năm 2011 để xây dựng các bệnh viện tuyến huyện và tuyến tỉnh là 18.350 tỷ đồng, trong đó: - Số vốn bố trí xây dựng các bệnh viện tuyến huyện theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là 10.950 tỷ đồng, đạt 78,2% só với kết hoạch được duyệt. Số vốn TPCP cần tiếp tục bố trí theo kế hoạch cho các dự án xây dựng các bệnh viện tuyến huyện là 3.050 tỷ đồng; - Số vốn đã giao cho các dự án xây dựng bệnh viện tuyến tỉnh theo Quyết định số 930/QĐ-TTg trong ba năm 2009-2011 là 7.400 tỷ đồng, đạt 22, 67% so với kế hoạch được duyệt. b) Bộ Y tế và các địa phương đã tích cực triển khai thực hiện Đề án. Tiến độ giải ngân liên tục tăng qua các năm. Lũy kế vốn thanh toán đến hét tháng 02 năm 2011 là 13.904 tỷ đồng, đạt 76% số vốn được giao. Riêng năm 2010, tính đến hết 31 tháng 01 năm 2011 đạt 98,1% so với kế hoạch được giao. Nhiều đại phương, khối lượng thực hiện đã vượt kế hoạch vốn được giao. Theo báo cáo, trong năm 2008-2010 có 49 dự án đã hoàn thành đưa vào sủ dụng (42 bệnh viện huyện, 07 bệnh viện tuyến tỉnh). Trong năm 2011, nếu được bố trí đủ vốn, sẽ có thể hoàn thành them 151 dự án đưa vào hoạt động. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện các dự án còn gặp nhiều khó khăn, cụ thể: các dự án đang ở giai đoạn hoàn thành, nhưng việc bố trí vốn còn thấp, còn nợ nhà thầu khối lượng đã thực hiện xong, không thể hoàn thành theo đúng tiến độ. Giá vật liệu, tiền lương, tiền công, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tăng cao; nhiều dự án đã thi công xong phần xây lắp nhưng thiếu trang thiết bị nên không thể đưa vào sử dụng. c) Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngoài nguồn vốn TPCP, các địa phương có trách nhiệm phải chủ động bố trí vốn từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Đề án theo tỷ lệ quy định, nhưng đến hết tháng 8 năm 2010, tổng các nguồn vốn này chỉ huy động được 382 tỷ đồng (bằng 12, 73% kế hoạch vốn được giao). 2. Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án, các Bộ, ngành và các địa phương cần làm tốt một số nhiệm vụ sau: a) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: - Tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ tiếp tục bố trí phần vốn TPCP cho Đề án các bệnh huyện còn thiếu (theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) vào kế hoạch 2012; - Xác định danh mục và nhu cầu vốn đối với các dự án đang triển khai dở dang, có tiến độ thực hiện nhanh, khối lượng thực hiện vượt mức vốn đã được thông báo, có khả năng hoàn thành trong năm 2011, đề xuất giải pháp tháo gỡ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Trong tháng 5 năm 2011, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các bệnh viện được đầu tư bằng vốn TPCP (kèm theo Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2009). Trong đó, xác định cụ thể danh mục các dự án cần ưu tiên hoàn thành đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2012 - 2015; các dự án thực hiện trong giai đoạn 2016- 2020; - Trong quý III năm 2011, nghiên cứu, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, làm căn cứ xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện Đề án trong các năm tới. | 2,072 |
123,028 | b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trong tháng 5 năm 2011: - Tổng hợp nhu cầu vốn TPCP đầu tư cho ngành y tế giai đoạn 2011 - 2015, trình Thủ tướng Chính phủ để báo cáo Quốc hội; - Tổng hợp và hướng dẫn các địa phương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung vốn TPCP cho phần tăng do điều chỉnh chính sách so với quyết định ban đầu, theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 184/QĐ-TTg, như tăng giá vật liệu, tiền lương, tiền công, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng..., theo tỷ lệ hỗ trợ quy định tại Quyết định số 528/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Không bố trí vốn TPCP cho phần điều chỉnh quy mô và mở rộng thêm các hạng mục của dự án so với quyết định đầu tư ban đầu; - Tổng hợp danh mục và nhu cầu vốn TPCP cho các bệnh viện của các huyện mới chia tách, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan: nghiên cứu đề xuất trong tháng 5 năm 2011 cơ chế hỗ trợ các chủ đầu có công trình dang dở, sắp hoàn thành, nhưng không có TPCP trong năm 2011, được ứng vốn hoặc vay vốn để hoàn thành công trình, tránh việc lãng phí lớn do công trình không đưa vào sử dụng được và xuống cấp trong nhiều năm. Nhà nước (gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) sẽ hỗ trợ lãi suất khoản vay. d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm: - Tính toán kỹ, bố trí đủ phần vốn thuộc trách nhiệm của địa phương để thực hiện Đề án (chú ý sử dụng phần thu xổ sổ của địa phương). Việc bảo đảm mức vốn của địa phương bố trí thực hiện Đề án là một tiêu chí quan trọng để xem xét tiếp tục bố trí vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm. - Khẩn trương rà soát, đánh giá cụ thể tình hình thực hiện các dự án y tế sử dụng vốn TPCP về: khối lượng thực hiện các dự án đến 31 tháng 12 năm 2010; giải ngân các dự án đến 31 tháng 01 năm 2011; số vốn chuyển nguồn năm 2010 sang năm 2011 theo từng dự án; số dự án và số bố trí cho các dự án hoàn thành năm 2010 và 2011; năng lực và hiệu quả tăng thêm từ việc hoàn thành các dự án xây dựng bệnh viện đưa vào sử dụng trong năm 2010 và 2011; - Không bố trí vốn TPCP cho các dự án khởi công mới, các dự án chưa đủ thủ tục đầu tư, các dự án không có khả năng thực hiện trong năm 2011, các dự án triển khai chậm trong năm 2010 (có khối lượng thực hiện dưới 10%) để tập trung điều chuyển vốn cho các dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2011 và 2012. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết đinh; - Xác định cụ thể phần tăng tổng mức đầu tư dự án do điều chỉnh chính sách (tăng giá vật liệu, tiền lương, tiền công, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng...) và phần tăng thêm do điều chỉnh quy mô và mở rộng thêm các hạng mục của dự án so với quyết định phê duyệt dự án ban đầu; - Đánh giá tình hình thực hiện các quy chế quản lý nhà nước về đầu tư: thẩm định, phê duyệt dự án, đấu thầu, giám sát, thanh quyết toán,...; các khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý; Báo cáo gửi Bộ Y tế trước ngày 15 tháng 5 năm 2011 (đồng thời gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐƯỜNG BỘ TẠI CÁC TRẠM THU TRÊN XA LỘ HÀ NỘI VÀ ĐƯỜNG KINH DƯƠNG VƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 (Từ ngày 19 đến ngày 20 tháng 4 năm 2011) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ vào Tờ trình số 1658/TTr-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu trên xa lộ Hà Nội và đường Kinh Dương Vương; Báo cáo thẩm tra số 78/BCTT-KTNS ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 1658/TTr-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại các trạm thu trên xa lộ Hà Nội và đường Kinh Dương Vương; theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính, như sau: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan liên quan đàm phán với nhà đầu tư, điều chỉnh, hoàn thiện phương án tài chính của dự án, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố trong kỳ họp gần nhất. Thời gian thực hiện: Từ 01 tháng 7 năm 2011. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố căn cứ Nghị quyết đã được Hội đồng, nhân dân thành phố thông qua để triển khai và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2011./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ ĐẾN NĂM 2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Luật sư ngày 29 tháng 6 năm 2006; Thực hiện Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 511/TTr-STP ngày 10 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Công an Tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ ĐẾN NĂM 2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Phần 1. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 đã đặt ra định hướng phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với chất lượng dịch vụ pháp lý của luật sư, phục vụ cho công cuộc cải các tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế; Nghị quyết số 08-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã nêu rõ một trong những chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước là đào tạo, bồi dưỡng để hình thành và phát triển được đội ngũ chuyên gia pháp luật và luật sư am hiểu luật pháp quốc tế, giỏi ngoại ngữ, có đủ khả năng tham gia tranh tụng quốc tế; Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-TW. Việc xây dựng các giải pháp tổng thể, trong đó bao gồm giải pháp về đào tạo bồi dưỡng và giải pháp chính sách khuyến khích phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế là rất cần thiết. Do đó, việc xây dựng Đề án phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020, trong đó có luật sư hội nhập kinh tế quốc tế tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để thực hiện là phù hợp trong giai đoạn phát triển đất nước hiện nay. I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Luật Luật sư được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Điều 3 Luật Luật sư quy định: hoạt động nghề nghiệp của luật sư nhằm góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế và xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Điểm g khoản 4 Điều 83 Luật Luật sư quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư tại địa phương có nhiệm vụ thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề luật sư tại địa phương. Ngày 18 tháng 01 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020”. II. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH a) Về đội ngũ luật sư Đoàn luật sư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là thành viên của Liên đoàn luật sư Việt Nam có số lượng luật sư đứng thứ năm toàn quốc với 195 người (tính đến hết tháng 09/2010), trong đó tổng số luật sư là 117 người, người tập sự hành nghề là 78. Tỷ lệ luật sư hiện có so với dân số trung bình là 1 luật sư/8.400 người dân. Tuy nhiên, chất lượng của đội ngũ luật sư nước ta nói chung và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng còn nhiều hạn chế. Vẫn còn một số luật sư chưa được đào tạo một cách bài bản về kỹ năng hành nghề. Hiệu quả tham gia tố tụng của luật sư vẫn còn chưa đáp ứng được yêu cầu tranh tụng tại phiên tòa theo tinh thần cải cách tư pháp. Các luật sư vẫn còn thiếu kinh nghiệm trong việc thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến quá trình bào chữa, tranh luận, đưa ra yêu cầu, kiến nghị tại phiên tòa. Hơn nữa, luật sư trên địa bàn tỉnh còn yếu về trình độ ngoại ngữ cũng như kiến thức về pháp luật quốc tế. Điều này dẫn đến nguy cơ thua ngay trên “sân nhà” trong các vụ tranh chấp liên quan đến việc mâu thuẫn giữa quyền lợi của các doanh nghiệp, công dân Việt Nam với nước ngoài. | 2,265 |
123,029 | b) Về tổ chức Đoàn và tổ chức hành nghề Ban Chủ nhiệm Đoàn: 05 người Hội đồng Kiểm tra kỷ luật: 05 người Nhân viên văn phòng Đoàn: 01 người. Theo số liệu thống kê đến hết tháng 9/2010, trên địa bàn tỉnh có 50 tổ chức hành nghề luật sư và 02 luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đang hoạt động. Cơ sở vật chất của các tổ chức hành nghề luật sư với trụ sở làm việc chủ yếu được đặt ở nhà riêng của luật sư hoặc thuê nhà riêng của dân để đặt văn phòng. Hầu hết các văn phòng được thiết kế theo mô hình văn phòng do một luật sư thành lập làm Trưởng Văn phòng, không có bộ máy để tổ chức, hoạt động. Chỉ một số ít tổ chức hành nghề luật sư có tổ chức bộ máy của văn phòng. Thời gian qua, công tác của Đoàn luật sư đối với nghề luật sư đã có nhiều chuyển biến tích cực. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Đoàn luật sư đã thực hiện tương đối tốt công tác giám sát, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư, Điều lệ Đoàn luật sư của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư. Đoàn luật sư cũng đã tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng pháp luật, tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân, trợ giúp pháp lý, tư vấn miễn phí, bào chữa miễn phí. Tuy vậy, hoạt động tự quản của Đoàn luật sư còn một số hạn chế cần sớm khắc phục như: Thứ nhất, hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư Tỉnh còn chưa cao. Thứ hai, Đoàn luật sư Tỉnh chưa quan tâm đúng mức đến công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho luật sư; công tác giám sát, quản lý người tập sự hành nghề luật sư còn mang tính hình thức. Thứ ba, việc phối hợp giữa Đoàn luật sư Tỉnh với cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương trong việc quản lý hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh còn kém hiệu quả, ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức và hoạt động luật sư ở địa phương. Đối với công tác tự quản của các tổ chức hành nghề luật sư: Việc tổ chức, điều hành Văn phòng luật sư, Công ty luật cũng đã được cải tiến. Một số tổ chức hành nghề luật sư đã cung cấp dịch vụ pháp lý có chất lượng cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, tham gia giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài. Trong thời gian qua, đa số các tổ chức hành nghề luật sư đã làm tốt công việc giáo dục, giám sát luật sư trong việc tuân theo pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư. Tuy nhiên, một số tổ chức hành nghề luật sư chưa thực sự quan tâm đến công việc này, đồng thời có biểu hiện lỏng lẻo trong việc quản lý các luật sư của tổ chức mình, để xảy ra hiện tượng luật sư vi phạm pháp luật, quy tắc đạo đức nghề nghiệp mà tổ chức không biết hoặc bỏ qua. c) Về hoạt động của luật sư Về mức độ chuyên môn hóa trong hành nghề chưa cao, đa số luật sư hành nghề trong tất cả các lĩnh vực tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác. Tuy số lượng luật sư ở tỉnh ta trong những năm gần đây tăng lên đáng kể, song vẫn chưa hình thành được đội ngũ các luật sư chuyên sâu về những lĩnh vực khác nhau. Các luật sư chủ yếu hành nghề trong hai lĩnh vực dân sự và hình sự. Trong các lĩnh vực pháp luật khác như hành chính, lao động, kinh tế… tỷ lệ vụ việc mà các luật sư tham gia tương đối thấp. Số lượng luật sư có đủ kinh nghiệm, kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực thương mại quốc tế, đàm phán giải quyết tranh chấp quốc tế, luật sư có trình độ ngang tầm với luật sư khu vực chưa có. Chưa có tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Nhìn chung đội ngũ luật sư ở tỉnh đã và đang phát triển nhanh về số lượng, tính chuyên nghiệp trong hoạt động hành nghề cũng từng bước được nâng cao. Tuy nhiên, so với tiêu chí của luật sư hội nhập kinh tế quốc tế, đội ngũ luật sư của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đề ra, một số luật sư có thể sử dụng Tiếng Anh trong hoạt động chuyên môn, tham gia thương lượng, đàm phán, nhưng chưa có khả năng tranh tụng trực tiếp bằng tiếng Anh, đội ngũ luật sư hành nghề chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài còn đang trong giai đoạn hình thành; số luật sư hành nghề chuyên về lĩnh vực thương mại chiếm tỷ lệ rất nhỏ, trong đó lĩnh vực hành nghề chủ yếu của các luật sư này là tư vấn các vấn đề về công ty, tài chính. Thực tiễn cho thấy, phần lớn các vụ tranh chấp thương mại quốc tế, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vẫn phải thuê luật sư nước ngoài làm đại diện, tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. d) Nguyên nhân của thực trạng trên là: + Chất lượng đào tạo cử nhân luật, đào tạo nghề luật sư chưa đáp ứng tiêu chí của hội nhập kinh tế quốc tế; chất lượng tập sự hành nghề chưa cao, thời gian tập sự hành nghề luật sư cũng chưa được chú trọng, phần lớn người tập sự chỉ được học việc ở các Văn phòng luật sư, cung cấp dịch vụ chủ yếu trong lĩnh vực hình sự, dân sự hoặc kinh tế trong nước, vì vậy chưa được trải nghiệm thực tiễn các kiến thức đã học về thương mại quốc tế. + Công tác bồi dưỡng luật sư hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu của luật sư, song vẫn còn có những hạn chế về thời gian bồi dưỡng, đặc biệt là chính sách bồi dưỡng chưa phải là bắt buộc đối với người đã là luật sư. + Việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp hành nghề luật sư đôi lúc chưa được luật sư nhận thức đầy đủ. Nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước với phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với luật sư chưa thực hiện tốt trong thực tiễn. Đoàn luật sư còn hạn chế về năng lực và điều kiện thực tế để phát huy đầy đủ vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với luật sư trong phạm vi toàn tỉnh về đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư trong hành nghề. Phần 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN Trước những khó khăn, tồn tại nêu trên đồng thời xuất phát từ vai trò, ý nghĩa của hoạt động luật sư cho thấy việc phát triển đội ngũ luật sư có đủ khả năng đáp ứng với việc phát triển kinh tế xã hội, phục vụ việc hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh là nhiệm vụ cấp thiết. Mục tiêu của Đề án là đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động luật sư trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, thành thạo về kỹ năng hành nghề luật sư, am hiểu luật pháp và thông lệ, tập quán quốc tế, sử dụng thông thạo ít nhất một ngoại ngữ để có thể tư vấn các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và UBND Tỉnh. Đồng thời, Đề án hướng đến việc từng bước xây dựng một số tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài để có thể cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài. Phần 3. NỘI DUNG ĐỀ ÁN 1. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư - Nâng cao vai trò trách nhiệm cơ quan tham mưu (Sở Tư pháp) trong việc giúp Ủy ban nhân dân thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. - Nâng cao vai trò của Đoàn Luật sư trong việc thực hiện tự quản luật sư và hành nghề luật sư; phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý luật sư và hành nghề luật sư. 2. Kiện toàn và phát triển đội ngũ luật sư, tổ chức hành nghề luật sư Với tình hình thực tế đội ngũ luật sư đã nêu trên, hiện nay trên địa bàn tỉnh các luật sư có trình độ am hiểu pháp luật về quốc tế, khả năng tranh tụng về pháp luật quốc tế vẫn chưa có. Đây là một trong những khó khăn cơ bản của Đoàn Luật sư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Do vậy trong thời gian tới cần tăng cường việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho đội ngũ luật sư các kiến thức pháp luật về kinh tế, thương mại, pháp luật kinh tế quốc tế, kỹ năng tranh tụng quốc tế, ngoại ngữ… Căn cứ vào nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của nhân dân và số luật sư cần có để đáp ứng công việc. Việc phát triển đội ngũ luật sư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong thời gian tới phải đảm bảo đầy đủ về số lượng cũng như chất lượng. a) Về số lượng Từ năm 2010 đến 2014 Đoàn Luật sư Bà Rịa - Vũng Tàu phấn đấu đạt 300 luật sư. Từ năm 2015 đến 2020 phấn đấu đạt từ 500 luật sư trở lên; phát triển được từ 5 đến 7 tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng tại tỉnh. b) Về chất lượng Yêu cầu đội ngũ luật sư Bà Rịa - Vũng Tàu am hiểu về chuyên môn, nhất là kinh tế quốc tế, kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về giúp đỡ pháp luật của tổ chức, công dân trên tất cả các lĩnh vực chuyên môn, lĩnh vực pháp luật quốc tế, khả năng tranh tụng quốc tế. - Phấn đấu đến năm 2013: 5% Luật sư mới kết nạp đạt trình độ Cao học Luật, thông thạo ngoại ngữ. - Phấn đấu đến năm 2015: 10% Luật sư mới kết nạp đạt trình độ Cao học Luật, thông thạo ngoại ngữ. - Phấn đấu đến năm 2020: 20% Luật sư mới kết nạp đạt trình độ Cao học Luật trở lên, thông thạo ngoại ngữ. 3. Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm thu hút và sử dụng đội ngũ luật sư được đào tạo, tạo môi trường thuận lợi để các tổ chức hành nghề luật sư hoạt động và phát triển trong các việc | 2,043 |
123,030 | Tư vấn hoặc tham gia tranh tụng các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; ký hợp đồng làm việc thường xuyên hoặc theo vụ việc cho các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp, một số cơ quan của UBND tỉnh. Tham gia tư vấn, giải quyết tranh chấp khi UBND tỉnh yêu cầu; tham gia việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế. 4. Giải pháp thực hiện: a) Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư - Thường xuyên cử cán bộ tham mưu quản lý về công tác Bổ trợ tư pháp tham gia các lớp tập huấn và hội thảo về công tác luật sư - Xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn cho đội ngũ luật sư về Luật Thương mại và pháp luật quốc tế, đáp ứng tình hình hội nhập kinh tế quốc tế. - Tổ chức các buổi hội thảo, trao đổi, học tập các chuyên đề để góp phần nâng cao kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao chất lượng hành nghề cho đội ngũ luật sư. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về tổ chức và hành nghề luật sư, nhất là các thủ tục hoạt động tham gia tố tụng của luật sư. - Khuyến khích việc tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ về mọi mặt của đội ngũ luật sư. b) Đối với việc phát triển đội ngũ luật sư, trong đó có luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế - Nâng cao năng lực đào tạo trong nước và cho đội ngũ luật sư đang hành nghề tại các tổ chức hành nghề luật sư, doanh nghiệp, người tập sự hành nghề luật sư; khuyến khích luật sư tự tham gia các khóa đào tạo do Bộ Tư pháp và Liên đoàn Luật sư Việt Nam tổ chức để đáp ứng yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế; gửi một số luật sư đi đào tạo tại nước ngoài để hình thành những luật sư nòng cốt phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao trình độ chuyên sâu đào tạo sau đại học cho các luật sư trẻ có điều kiện. Khuyến khích những người có bằng Cử nhân Luật tham gia đào tạo nghề luật sư. - Khuyến khích những người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; Giáo sư, Phó giáo sư, chuyên ngành Luật, Tiến sỹ Luật; đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật; đã là thẩm tra viên chính ngành tòa án, kiểm tra viên chính ngành kiểm sát, chuyên viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật tham gia Đoàn luật sư tỉnh. - Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính trong việc gia nhập Đoàn Luật sư tỉnh, đăng ký tập sự hành nghề luật sư. - Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính trong việc đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, mở chi nhánh tại tỉnh. - Thực hiện chế độ thu hút nhân tài của tỉnh đối với đội ngũ luật sư khi tham gia các khóa đào tạo sau Đại học và chuyển về Đoàn Luật sư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. c) Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ luật sư Khuyến khích các luật sư, cán bộ pháp chế của các cơ quan, ban ngành và các doanh nghiệp tự đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ. Phối hợp với các Trung tâm đào tạo ngoại ngữ mở các khóa đào tạo tiếng Anh chuyên ngành cho các luật sư thuộc Đoàn luật sư của tỉnh, để đội ngũ luật sư Bà Rịa - Vũng Tàu có đủ khả năng tham gia vào các chương trình, dự án liên doanh nước ngoài của tỉnh hoặc tham gia tư vấn, tranh tụng những vụ việc có yếu tố nước ngoài mà không cần có phiên dịch. d) Xây dựng các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại - Tổ chức rà soát, đánh giá và phân loại các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh để lựa chọn, định hướng những tổ chức hành nghề luật sư có đủ các điều kiện phát triển chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài. - Tăng cường đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho các luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế tại các tổ chức hành nghề luật sư. đ) Xây dựng chính sách tạo môi trường thuận lợi để các tổ chức hành nghề luật sư hoạt động và phát triển - Tạo điều kiện để các tổ chức hành nghề luật sư tham gia thực hiện tư vấn các dự án đầu tư, kinh doanh thương mại trong nước và có yếu tố nước ngoài; tham gia tranh tụng, tư vấn giải quyết tranh chấp trong các lĩnh vực liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và UBND tỉnh. - Khuyến khích đội ngũ luật sư tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế. - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp trong tỉnh tăng cường sử dụng dịch vụ luật sư trong các giao dịch, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn ngân sách. Phần 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC SỞ, NGÀNH 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Phối hợp với Đoàn luật sư của tỉnh rà soát đội ngũ luật sư hiện có để nắm bắt trình độ được đào tạo và khả năng phát triển của từng luật sư để tiếp tục đào tạo và định hướng phát triển. Căn cứ quy mô, trình độ và kết quả đánh giá khả năng phát triển của các tổ chức hành nghề luật sư hoạt động trên địa bàn tỉnh để định hướng phát triển một số Công ty luật chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại. b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Đoàn Luật sư của tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng luật sư. c) Liên hệ với Trung tâm đào tạo liên kết tại Học viện Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục mở khóa đào tạo luật sư theo mô hình liên kết đào tạo và lựa chọn luật sư tham gia các khóa bồi dưỡng, đào tạo trong và ngoài nước theo Đề án của Thủ tướng Chính phủ. d) Tham mưu cho UBND và HĐND tỉnh ban hành các chính sách để hỗ trợ, phát triển luật sư trên địa bàn tỉnh trong suốt quá trình triển khai thực hiện Đề án. e) Tăng cường kiểm tra về tổ chức hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về luật sư. 2. Trách nhiệm của Đoàn Luật sư: Phối hợp với Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện Đề án. Tiến hành rà soát đội ngũ luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư, chuẩn bị nguồn gửi đi đào tạo theo lộ trình của Đề án. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo cho các khóa đào tạo, bồi dưỡng và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển luật sư theo lộ trình triển khai thực hiện Đề án. b) Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh các biện pháp hỗ trợ về tài chính để phát triển đội ngũ luật sư. 4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo Đề án này. 5. Trách nhiệm của luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh Tham gia tích cực trong quá trình thực hiện Đề án. Phấn đấu để có thể phục vụ tốt nhu cầu hội nhập kinh tế, quốc tế và sẵn sàng tham gia vào các chương trình, dự án lớn của tỉnh khi có yêu cầu. 6. Trách nhiệm của các Ban, Ngành và Doanh nghiệp trong tỉnh Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện Đề án. Tăng cường sử dụng dịch vụ luật sư trong các giao dịch, đặc biệt là các giao dịch có yếu tố nước ngoài. II. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức về nghề luật sư cho nhân dân, các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh. * Thời gian thực hiện: hằng năm * Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp * Đơn vị phối hợp: Đoàn Luật sư tỉnh. 2. Đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn phát triển luật sư: 2.1. Hình thức thực hiện: a) Phối hợp với Học viện Tư pháp mở 01 lớp đào tạo nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài tại địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Đối tượng đào tạo: + Cán bộ đang công tác tại các tổ chức pháp chế Sở, ngành, doanh nghiệp; công chức, viên chức làm công tác pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. + Người được tổ chức hành nghề luật sư giới thiệu. + Các đối tượng khác. - Thời gian thực hiện: năm 2012. - Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Đoàn Luật sư tỉnh. b) Xây dựng Kế hoạch đào tạo tiếng Anh pháp lý, tiếng Anh thương mại, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng hành nghề luật sư liên quan đến thương mại trong nước và quốc tế cho luật sư, chuyên viên pháp chế, Trợ giúp viên pháp lý. - Đối tượng đào tạo: Cán bộ đang công tác tại các tổ chức pháp chế Sở, ngành, doanh nghiệp; Luật sư đang hành nghề trên địa bàn tỉnh. - Thời gian thực hiện: từ năm 2014 đến 2020. - Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Đoàn Luật sư tỉnh. 2.2. Kinh phí đào tạo: - Đối tượng được cử đi học là cán bộ đang công tác tại các tổ chức pháp chế Sở, ngành; công chức, viên chức làm công tác pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh khi tham gia khóa học theo kế hoạch của tỉnh thì được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% học phí. - Đối với học viên do doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế cử tham gia khóa học thì doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đó phải đóng góp 100% học phí (theo mức thu của cơ sở đào tạo thông báo). - Các đối tượng khác phải tự túc học phí. 3. Tổ chức các diễn đàn, hội nghị chuyên đề, câu lạc bộ tăng cường giao lưu giữa luật sư và doanh nghiệp. * Thời gian thực hiện: hàng năm * Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch & Đầu tư. | 2,076 |
123,031 | * Đơn vị phối hợp: Đoàn Luật sư tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh. 4. Xây dựng cơ chế sử dụng đội ngũ luật sư tham gia vào việc xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là các chính sách liên quan đến đầu tư, kinh doanh, thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế; tham gia tư vấn các vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế cho các cơ quan nhà nước, các cá nhân, doanh nghiệp; tham gia tranh tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước. * Thời gian thực hiện: từ năm 2012 đến năm 2020. * Đơn vị chủ trì: Đoàn luật sư tỉnh. * Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh. 5. Phát triển các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư trong nước và tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài. * Thời gian thực hiện: từ năm 2015 đến năm 2020 * Đơn vị chủ trì: Đoàn Luật sư tỉnh. * Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp. 6. Sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án từng giai đoạn rút ra bài học kinh nghiệm (năm 2015 và năm 2020). 7. Kinh phí triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được bảo đảm thực hiện bằng ngân sách tỉnh. Trong quá trình thực hiện Đề án, giao Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành và tổ chức có liên quan báo cáo tiến độ, tập hợp những khó khăn, vướng mắc để báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC CỦNG CỐ MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG Để đảm bảo công tác vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng chống dịch bệnh và nâng cao ý thức, trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đối với sức khỏe của người lao động, theo tinh thần Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Ban Chấp hành Trung ương về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; Thông tư Liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ngày 10 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong cơ sở lao động, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải yêu cầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ khẩn trương triển khai các nội dung sau: 1. Củng cố mạng lưới Y tế cơ sở. Các doanh nghiệp tiến hành lập bộ phận y tế theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ngày 10 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong các cơ sở lao động; các cơ sở đào tạo tiến hành thành lập trạm y tế theo Quyết định số 17/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm y tế trong các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp; Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp còn lại thuộc Bộ (Tổng cục, các Khu quản lý thuộc Tổng cục, các Cục quản lý chuyên ngành, Ban quản lý dự án) phải bố trí cán bộ y tế để chỉ đạo, hướng dẫn thống nhất hoạt động y tế tại các đơn vị. 2. Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động ở các cơ quan, đơn vị a) Đối với công tác phòng chống dịch bệnh Tiến hành thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh cùng với các điều kiện về nhân lực, trang thiết bị, thuốc, hóa chất để xử lý kịp thời khi dịch xảy ra. Phải có công trình vệ sinh, đảm bảo nguồn nước sạch, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh nơi làm việc. Bếp ăn tập thể phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và điều kiện vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế và Luật An toàn vệ sinh thực phẩm. b) Đối với công tác vệ sinh lao động và giám sát môi trường lao động - Tổ chức kiểm định môi trường lao động, đánh giá mức độ có hại của môi trường lao động đến sức khỏe người lao động và có các biện pháp cải thiện điều kiện, môi trường lao động theo quy định của pháp luật. - Lập, quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và các điểm nguy cơ phát sinh yếu tố tác hại nghề nghiệp, nguy cơ gây tai nạn giao thông. Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, hạn chế các yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp. c) Đối với công tác phòng chống bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động - Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo đúng quy định; - Thực hiện gửi giám định tổn hại sức khỏe, thương tật cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế về hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Lập danh sách và quản lý người lao động tiếp xúc trực tiếp với môi trường có yếu tố độc hại. Tổ chức điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người lao động làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động có kết quả khám sức khỏe định kỳ xếp loại IV, V hoặc mắc bệnh nghề nghiệp; - Xây dựng và chuẩn bị sẵn sàng các phương án cấp cứu tai nạn lao động tại cơ sở trong trường hợp xảy ra sự cố tai nạn. Người lao động chỉ được vào vị trí làm việc khi đã được tập huấn đầy đủ về vệ sinh lao động, phòng tránh bệnh nghề nghiệp và được khám sức khỏe khi tuyển dụng. 3. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về củng cố mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe người lao động, an toàn vệ sinh lao động ở các cơ quan đơn vị. 4. Tổ chức thực hiện a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ nghiêm túc tổ chức thực hiện các nội dung trên, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giao thông vận tải (qua Cục Y tế Giao thông vận tải). b) Cục Y tế Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các biện pháp phòng chống, theo dõi, giám sát chặt chẽ dịch; phối hợp với các đơn vị phát hiện sớm và điều trị kịp thời các trường hợp nhiễm bệnh; đảm bảo đầy đủ thuốc, các loại vật tư hóa chất cần thiết và trang thiết bị, phương tiện phòng chống dịch để xử lý kịp thời, có hiệu quả khi có dịch và sẵn sàng ứng phó theo kế hoạch hành động khẩn cấp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan định kỳ hàng năm kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về công tác chăm sóc sức khỏe người lao động tại các công trường thi công và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SÁP NHẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRÀ VINH VÀO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sáp nhập Trường Cao đẳng Sư phạm Trà Vinh vào Trường Đại học Trà Vinh. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc sáp nhập theo thẩm quyền và quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Hiệu trưởng Trường Đại học Trà Vinh, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm Trà Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUY ĐỊNH THU PHÍ XÂY DỰNG TẠI KHOẢN I MỤC A ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 936/2007/QĐ-UBND NGÀY 21/6/2007 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU VÀ TỶ LỆ TRÍCH ĐỂ LẠI CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Căn cứ Văn bản số 17074/BTC-CST ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính về việc miễn phí xây dựng theo Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg; Căn cứ Văn bản số 31/HĐND-VP ngày 21/3/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc dừng thực hiện thu phí xây dựng; Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 08/4/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ quy định thu phí xây dựng tại mục I, phần I, Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 36/TTr-STC-QLCS ngày 18/3/2011 và Báo cáo thẩm định số 50/BC-STP ngày 02/3/2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ quy định thu phí xây dựng tại khoản I mục A Điều 1 Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. | 1,973 |
123,032 | Lý do bãi bỏ: Do không còn phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 2. Đối với các khoản thu phí xây dựng đã thu sau ngày 01/02/2011: 1. Cho phép thoái thu trả lại cho các đối tượng đã nộp phí. 2. Giao cho Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện thoái thu theo quy định. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN Ngày 18/6/2009, Quốc hội đã thông qua Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010. Luật quy định đầy đủ, đồng bộ tất cả các vấn đề liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án; thủ tục giải quyết bồi thường thiệt hại; quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức bị thiệt hại; kinh phí bồi thường và trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại. Để việc tổ chức thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước có hiệu quả, UBND tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 3076/UBND-NC ngày 15/10/2010 về việc thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong đó, đặc biệt chú ý các nội dung sau: - Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Chỉ thị số 1565/CT-TTg ngày 06/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật này và các văn bản hướng dẫn thi hành đến cán bộ, công chức và nhân dân nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức và nhân dân về các nội dung của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; - Thực hiện nghiêm túc việc phân công, bố trí cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và tham mưu giải quyết yêu cầu bồi thường khi người bị thiệt hại có đơn; - UBND cấp huyện giao cho Phòng Tư pháp tham mưu, giúp UBND thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường tại địa phương; b) Thực hiện đầy đủ các nội dung được quy định tại Điều 25, 26 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã chủ động phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định nhu cầu sử dụng kinh phí cho công tác bồi thường và lập dự toán kinh phí để đảm bảo nguồn kinh phí chi trả tiền bồi thường. 3. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong phạm vi địa phương theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP; b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn tổ chức tuyên truyền, phổ biến về các nội dung của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh; c) Giúp UBND tỉnh phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho cán bộ, công chức được giao thực hiện việc giải quyết yêu cầu bồi thường; d) Theo dõi, thống kê các hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức gây ra thiệt hại thuộc phạm vi quản lý của địa phương; e) Thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm nắm bắt những khiếm khuyết, hạn chế của hệ thống pháp luật; phát hiện những vướng mắc, khó khăn trong hoạt động thi hành công vụ để kiến nghị với UBND tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các giải pháp cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụ, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của cơ quan nhà nước; 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh. 5. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm: a) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm công vụ của cán bộ, công chức nhằm hạn chế các hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; b) Hướng dẫn các ngành, địa phương về việc giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức thực hiện công tác giải quyết yêu cầu bồi thường; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý trách nhiệm đối với cán bộ, công chức có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại trong khi thi hành công vụ; 6. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị lập dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về bồi thường và công tác giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật. 7. Đề nghị Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh hàng năm phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thông báo về công tác bồi thường của ngành mình. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên thực hiện tốt việc tuyên truyền những nội dung cơ bản của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước cho nhân dân địa phương để người dân nắm rõ, hiểu đúng những quy định của pháp luật và thực hiện quyền yêu cầu bồi thường khi bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức nhà nước gây ra trong khi thi hành công vụ. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh đến Sở Tư pháp để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH DANH MỤC CÔNG VIỆC GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ XÂY DỰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng, bao gồm: 1. Cấp phép xây dựng các công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình tôn giáo; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình di tích lịch sử văn hóa; công trình có mặt tiền tiếp xúc với tuyến phố chính trong đô thị Long Xuyên; 2. Cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị; 3. Gia hạn giấy phép xây dựng; 4. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình; 5. Cấp lại giấu phép xây dựng; 6. Góp ý thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình; 7. Cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình; 8. Gia hạn, bổ sung, cấp đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư, hoạt động xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình; 9. Cấp lại chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá xây dựng; 10. Cấp lại, nâng hạng chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá; 11. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản; 12. Cấp lại chứng chỉ hành nghề định giá, môi giới bất động sản; 13. Cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân thực hiện công trình tư vấn xây dựng; 14. Cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C; 15. Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. Điều 2. Ban hành danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông tại Sở Xây dựng, bao gồm: 1. Xác nhận đủ điều kiện cho thuê nhà đối với nhà cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, đoàn ngoại giao thuê nhà; 2. Thẩm định đồ án quy hoạch cấp nước đô thị (trừ loại đặc biệt); 3. Thẩm định đồ án quy hoạch thoát nước vùng tỉnh, quy hoạch thoát nước đô thị (trừ loại đặc biệt); 4. Thẩm định quy hoạch quản lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh; 5. Thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; 6. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới. Điều 3. Thành phần hồ sơ, thời gian, phí, lệ phí để giải quyết các công việc nêu ở Điều 1 và Điều 2 Quyết định này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 4. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm: 1. Bố trí cán bộ, công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng. 2. Ban hành quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người dân và doanh nghiệp; trách nhiệm của các bộ phận liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông đối với các công việc liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị do Sở Xây dựng làm đầu mối tiếp nhận và trả kết quả. 3. Niêm yết công khai cụ thể các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí (nếu có) và thời gian giải quyết các loại công việc nêu ở Điều 1 và Điều 2 Quyết định này tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng. | 2,084 |
123,033 | 4. Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng. 5. Thông tin, tuyên truyền để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Xây dựng. 6. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bổ sung danh mục công việc được giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông (nếu có) tại Sở Xây dựng. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 04/02/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục công việc giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Xây dựng. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG VÀ ĐIỀU CHỈNH TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈ VIỆC THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2011/NĐ-CP NGÀY 04/4/2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2011/NĐ-CP NGÀY 04/4/2011 CỦA CHÍNH PHỦ ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ NGHỈ VIỆC Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung (sau đây viết tắt là Nghị định số 22/2011/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây viết tắt là Nghị định số 23/2011/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang theo quy định tại Nghị định số 22/2011/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Thông tư này quy định về việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi Chính phủ, các dự án, các cơ quan tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam có cán bộ, công chức, viên chức được Nhà nước cử đến làm việc thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo bảng lương do Nhà nước quy định; phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây viết tắt là cán bộ xã đã nghỉ việc) theo quy định tại Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ; phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã theo công văn số 1569/TTg-NN ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Căn cứ quy định tại Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , Nghị định số 23/2011/NĐ-CP , các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết tắt là Bộ, cơ quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc, điều chỉnh mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính theo quy định cụ thể tại Thông tư này. 3. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị dự toán các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm xác định, bố trí nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và nguồn hỗ trợ của ngân sách (nếu có) để thực hiện chi trả tiền lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình, trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc và phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố đúng chế độ quy định và theo các quy định tại Thông tư này. 4. Công tác kế toán và quyết toán kinh phí điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và trợ cấp, phụ cấp thực hiện theo đúng chế độ quy định và các quy định cụ thể tại Thông tư này. Điều 2. Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Nghị định số 22/2011/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định tại Nghị định số 23/2011/NĐ-CP: 1. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức và số cán bộ xã đã nghỉ việc để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP là số thực có mặt tại thời điểm báo cáo (số có mặt tại thời điểm 01/5/2011) và không vượt quá tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) năm 2011. Riêng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố để xác định mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 13 và khoản 3 Điều 19 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Đối với số biên chế tăng thêm trong năm 2011 so với số biên chế tại thời điểm báo cáo (nếu có), nếu trong phạm vi tổng mức biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) tại thời điểm báo cáo thì nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP của số biên chế này được các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét giải quyết hoặc tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương năm sau. Đối với số biên chế vượt so với tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) tại thời điểm báo cáo thì nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP của số biên chế này do cơ quan, đơn vị tự đảm bảo từ các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) cụ thể của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định tương tự như đã quy định tại tiết 1.1.1, 1.1.2 điểm 1.1 khoản 1 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2005/TT-BTC). Riêng đối với biên chế cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được xác định trong phạm vi định biên theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. 2. Nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP nêu tại Thông tư này được xác định căn cứ vào mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương theo chế độ quy định (không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ và các khoản phụ cấp bằng số tiền tuyệt đối), các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và mức tiền lương tối thiểu chung tăng thêm quy định tại Nghị định số 22/2011/NĐ-CP so với Nghị định số 28/2010/NĐ-CP theo số biên chế quy định tại khoản 1 Điều 2 nêu trên. Đối với nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP của các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm cả: - Kinh phí tăng thêm thực hiện đóng bảo hiểm y tế cho thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. - Kinh phí tăng thêm thực hiện phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư; chế độ bồi dưỡng hàng tháng phục vụ hoạt động cấp ủy thuộc cấp tỉnh theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng. - Kinh phí tăng thêm đối với trợ cấp của cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định của Nghị định số 23/2011/NĐ-CP . - Hoạt động phí tăng thêm của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. - Kinh phí hỗ trợ mức bình quân 2/3 số chênh lệch tăng thêm giữa mức tiền lương tối thiểu 830.000 đồng/tháng so với mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng để thực hiện chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố theo quy định. - Kinh phí hỗ trợ tăng thêm đối với tiền lương của giáo viên mầm non xã, phường, thị trấn. - Kinh phí tăng thêm tiền lương của cán bộ y tế xã trong định biên. - Kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp đối với dân quân tự vệ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Liên Bộ Quốc phòng - Lao động, Thương binh và Xã hội - Nội vụ - Tài chính. | 2,024 |
123,034 | - Kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ phụ cấp đối với y tế thôn bản. - Kinh phí hỗ trợ tăng thêm để chi trả cho nhân viên thú y cấp xã. 3. Nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ phụ cấp, trợ cấp tính trên lương ngạch, bậc hoặc lương tối thiểu được các cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn sau thời điểm 01/5/2011 của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương (nếu có) được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 và xử lý nguồn thực hiện theo các quy định của Thông tư này. 4. Tiền lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với số lao động không thuộc diện Nhà nước giao chỉ tiêu biên chế và tiền lương được tính trong đơn giá sản phẩm theo quy định của các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giao thông, địa chính, địa chất, v.v…; tiền lương tăng thêm đối với lao động trong các cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán chi (như: cơ quan Thuế, Hải quan, Đài Truyền hình Việt Nam, …) và trong các quyết định cho phép khoán chi của các cấp có thẩm quyền đã quy định trong thời gian khoán đơn vị tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách mới ban hành; tiền lương tăng thêm đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp: Thực hiện tương tự như quy định tại điểm 1.2 khoản 1 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC (không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Điều 3. Xác định nguồn để đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP: 1. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP trong năm 2011: a) Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP trong năm 2011 của các Bộ, cơ quan trung ương: - Đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể: + Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2011 (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đã được cấp có thẩm quyền giao đối với từng cơ quan. + Sử dụng tối tiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011. + Các nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2010 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2011 (nếu có). - Đối với các đơn vị sự nghiệp của nhà nước và của đảng, đoàn thể: + Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2011 đã được cấp có thẩm quyền giao đối với từng đơn vị sự nghiệp (số tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2011 tăng so với dự toán năm 2010 sau khi đã tính cùng mặt bằng tiền lương tối thiểu theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ). + Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011; riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010, Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009, Nghị định 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007, Nghị định 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005, Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 trong năm 2011). + Các nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2010 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2011 (nếu có). Trường hợp các nguồn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP năm 2011 theo quy định tại Điều 2 Thông tư này, ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các Bộ, cơ quan trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện. Trường hợp các nguồn theo quy định điểm a khoản 1 Điều 3 nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP năm 2011 theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì các Bộ, cơ quan trung ương tự đảm bảo phần kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP năm 2011; phần còn lại để chi cho thực hiện chế độ tiền lương mới tăng thêm khi Nhà nước tiếp tục ban hành; không sử dụng phần kinh phí còn lại này cho các mục tiêu khác. b) Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP trong năm 2011 của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: - 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao). - Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2011 (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đã được cấp có thẩm quyền giao. - 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thực hiện năm 2010 so dự toán năm 2010. - Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2010 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2011 (nếu có). Trường hợp các nguồn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này, ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện. Trường hợp các nguồn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này, thì các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự đảm bảo phần kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP ; phần còn lại để chi cho thực hiện chế độ tiền lương mới tăng thêm khi Nhà nước tiếp tục ban hành; không sử dụng phần kinh phí còn lại này cho các mục tiêu khác. Trường hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nguồn còn dư lớn sau khi đảm bảo được nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương theo lộ trình, thì có báo cáo Bộ Tài chính xem xét giải quyết theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1, Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 03/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các địa phương khi thực hiện cải cách tiền lương có khó khăn về nguồn do không điều hòa được tăng thu giữa các cấp ngân sách, thì có báo cáo cụ thể gửi Bộ Tài chính để xem xét, xử lý. 2. Số thu được để lại theo chế độ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 3 nêu trên không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu như: số thu học phí để lại cho trường công lập; số thu viện phí để lại cho bệnh viện công lập sau khi trừ chi phí thuốc, máu dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, …. Số thu được để lại theo chế độ được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí hoạt động thu (ví dụ: số thu học phí để lại cho các trường dạy nghề lái xe ôtô được trừ chi phí xăng xe do học phí đã bao gồm cả chi phí xăng xe, …). 3. Kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp được đảm bảo từ nguồn thu 2% kinh phí công đoàn; không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện tiền lương, trợ cấp tăng thêm của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 4. Kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP đối với biên chế, lao động của Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và cán bộ thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp được đảm bảo từ nguồn chi quản lý bộ máy theo quy định. 5. Kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP đối với biên chế, lao động trong các cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán chi mà trong quyết định cho phép khoán chi của cấp có thẩm quyền đã quy định trong thời gian khoán đơn vị tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách mới ban hành (như: cơ quan Thuế, Hải quan, Đài Truyền hình Việt Nam, …) thì các cơ quan, đơn vị này phải tự đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ tiền lương mới tăng thêm trong tổng mức kinh phí đã được khoán. 6. Từ năm 2012 trở đi, kinh phí bổ sung để thực hiện tiền lương theo mức lương tối thiểu 830.000 đồng/tháng (sau khi đã sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định) sẽ được bố trí trong dự toán chi ngân sách của các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 4. Chế độ báo cáo về nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP: Các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, xét duyệt và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP trong năm 2011 gửi Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 31/5/2011 (kể cả các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đủ nguồn để thực hiện). (Các Bộ, cơ quan trung ương gửi báo cáo nhu cầu và nguồn theo biểu mẫu số 1, 3a, 3b, 3c đính kèm; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo nhu cầu và nguồn theo biểu mẫu 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ, 4a, 4b, 4c đính kèm). Điều 5. Phương thức chi thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP: 1. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách có nguồn kinh phí lớn hơn nhu cầu kinh phí để thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP thì được chủ động sử dụng các nguồn này để chi trả tiền lương, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình theo chế độ quy định. | 2,000 |
123,035 | 2. Đối với các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị sử dụng ngân sách có nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP lớn hơn nguồn kinh phí để thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP theo quy định tại Thông tư này: - Trên cơ sở báo cáo của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và thông báo bổ sung kinh phí để các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đủ nguồn để thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP . - Trên cơ sở đó, các Bộ, cơ quan trung ương thông báo bổ sung kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; cơ quan tài chính các cấp ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp thông báo bổ sung cho các đơn vị dự toán cấp mình và cho ngân sách cấp dưới để thực hiện tiền lương, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm theo chế độ quy định (sau khi sử dụng nguồn để thực hiện tiền lương, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm theo quy định mà vẫn còn thiếu nguồn). - Căn cứ vào số thông báo bổ sung nêu trên, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương (đối với cấp xã là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện rút dự toán để thực hiện và hạch toán vào khoản bổ sung có mục tiêu năm 2011. - Các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm phân bổ số thông báo bổ sung nêu trên các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (sau khi sử dụng nguồn để thực hiện tiền lương, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm theo quy định mà vẫn còn thiếu nguồn). Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút tiền tại Kho bạc nhà nước trong phạm vi số được bổ sung cùng với việc chủ động sử dụng nguồn thu được để lại theo chế độ, tiết kiệm 10% chi thường xuyên để chi trả tiền lương, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình theo chế độ quy định. 3. Đối với các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nguồn kinh phí để thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP: - Các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị và cấp ngân sách trực thuộc có nguồn kinh phí lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP chủ động sử dụng các nguồn này để chi trả tiền lương tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, trợ cấp tăng thêm đối với cán bộ xã nghỉ việc và phụ cấp tăng thêm cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố, cán bộ thú y cấp xã theo chế độ quy định. - Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương, tiết kiệm 10% chi thường xuyên (phần giữ lại tập trung) để bổ sung nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP cho các đơn vị dự toán cùng cấp và cấp ngân sách trực thuộc còn thiếu nguồn thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP theo quy trình tương tự nêu tại khoản 2 Điều 5 nêu trên. 4. Trong khi chờ được cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, ngân sách cấp trên thực hiện ứng trước kinh phí cho ngân sách cấp dưới chưa đảm bảo đủ nguồn thực hiện; đối với các địa phương có khó khăn về nguồn, có văn bản báo cáo gửi Bộ Tài chính để thực hiện ứng kinh phí cho địa phương; các đơn vị sử dụng ngân sách được chủ động sử dụng dự toán ngân sách năm 2011 đã được giao và nguồn thu được để lại theo chế độ để kịp thời chi trả tiền lương tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, trợ cấp tăng thêm cho cán bộ xã nghỉ việc và phụ cấp tăng thêm cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố, cán bộ thú y cấp xã theo chế độ quy định. Số kinh phí đã ứng trước và số đã sử dụng này được hoàn lại nguồn bằng số bổ sung kinh phí để thực hiện tiền lương, trợ cấp tăng thêm của cấp có thẩm quyền. 5. Kế toán và quyết toán: việc kế toán, quyết toán kinh phí thực hiện tiền lương, trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc, phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phụ cấp cho cán bộ thú y cấp xã tăng thêm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc xác định nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP trong năm 2011. Căn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan, địa phương mình và các quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về thời gian, biểu mẫu báo cáo cho các đơn vị và các cấp ngân sách trực thuộc phù hợp với quy định về việc tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính tại Thông tư này. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01/5/2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương có báo cáo gửi Bộ Tài chính để kịp thời xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 1 Bộ, cơ quan Trung ương … Chương:.... BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 22/2011/NĐ-CP NĂM 2011 (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số 2a UBND tỉnh, thành phố: BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 22/2011/NĐ-CP NĂM 2011 (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chỉ tính các khoản phụ cấp do Trung ương quy định, không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, phụ cấp theo mức tuyệt đối. (2) Bao gồm các loại phụ cấp theo Nghị định 61/2006/NĐ-CP , Nghị định 64/2009/NĐ-CP . <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu số 2b UBND tỉnh, thành phố: BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 22/2011/NĐ-CP NĂM 2011 (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chỉ tính các khoản phụ cấp do Trung ương quy định, không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu số 2c UBND tỉnh, thành phố: BẢNG TỔNG HỢP QUỸ TRỢ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2011 CỦA CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐÃ NGHỈ VIỆC HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH 23/2011/NĐ-CP (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu số 2d UBND tỉnh, thành phố: TỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ, CÁN BỘ THÚ Y CẤP XÃ NĂM 2011 Tổng số xã, phường, thị trấn: trong đó cấp xã loại I: ….. xã, cấp xã loại 2: … xã, cấp xã loại 3: ….. xã Tổng số thôn, tổ dân phố: Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu số 2đ UBND tỉnh, thành phố: BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 127/2008/NĐ-CP NĂM 2011 (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Biểu số 3a Bộ, cơ quan Trung ương … Chương: … BÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 22/2011/NĐ-CP NĂM 2011 (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu số 3b Bộ, cơ quan Trung ương … Chương: … BÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 22/2011/NĐ-CP NĂM 2011 CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biểu số 3c Bộ, cơ quan Trung ương … Chương: … BÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 22/2011/NĐ-CP NĂM 2011 CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH THUỘC, TRỰC THUỘC CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Biểu số 4a UBND tỉnh, thành phố BÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM 2011 (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: (1) Không bao gồm kinh phí hỗ trợ nộp BHXH cho Chỉ huy Phó BCH quân sự xã, phường thị trấn từ NSĐP. Các khoản phụ cấp, trợ cấp tăng thêm để thực hiện Luật DQTV có biểu thuyết minh riêng căn cứ tính toán. Biểu số 4b UBND tỉnh, thành phố: TỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP NĂM 2011 THEO LĨNH VỰC (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Biểu số 4c UBND tỉnh, thành phố: TỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 22/2011/NĐ-CP , 23/2011/NĐ-CP NĂM 2011 THEO LĨNH VỰC (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CHO BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU | 2,044 |
123,036 | UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 về bảo vệ dân phố; số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/04/2011 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Liên Bộ: Công an, Lao động TBXH, Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 51/STC-NS ngày 20/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2011, cụ thể như sau: I. Đối tượng và mức phụ cấp <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Mức phụ cấp = Hệ số được hưởng X mức lương tối thiểu chung) II. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện: 1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố được thực hiện như sau: - Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn; - Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng. 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 quyết định này được thực hiện từ ngày 01/5/2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 07/06/2010 của UBND tỉnh Lai Châu. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI XE ÔTÔ, XE GẮN MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 481/TTr-CT ngày 22 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bổ sung vào bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của UBND tỉnh (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Mức giá trên là cơ sở để các cơ quan chức năng tính thu lệ phí trước bạ các loại xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo quy định của Chính phủ hiện hành. Riêng tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp; trong nước bán ra, giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định của Cục Thuế tỉnh về việc điều chỉnh và bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe ô tô xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước (kèm theo danh sách các Quyết định của Cục Thuế tỉnh đã ban hành). Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THU THUẾ, THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VỚI XE Ô TÔ, XE 2 BÁNH GẮN MÁY ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC QUYẾT ĐỊNH CỤC THUẾ ĐÃ BAN HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; các văn bản khác do các cá nhân, cơ quan các cấp trên địa bàn tỉnh ban hành khi có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Nguyên tắc kiểm tra và xử lý văn bản 1. Thực hiện theo điều 4 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo trong quá trình thực hiện có quyền đề nghị cơ quan ban hành văn bản tiến hành tự kiểm tra văn bản đó. 3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản với việc tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản. 4. Việc xử lý văn bản trái pháp luật được phát hiện trong quá trình kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản tiến hành phải khách quan, toàn diện, chính xác theo đúng quy định của pháp luật, khắc phục kịp thời hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra. Điều 3. Nội dung kiểm tra, tự kiểm tra văn bản 1. Kiểm tra tính hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm: a) Căn cứ pháp lý ban hành văn bản; b) Thẩm quyền ban hành văn bản: thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung; c) Sự phù hợp của nội dung văn bản với quy định pháp luật; d) Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; đ) Việc tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và đăng Công báo, đưa tin hoặc công bố văn bản. 2. Kiểm tra sự phù hợp của văn bản với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước. Điều 4. Cơ sở pháp lý xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra Cơ sở pháp lý xác định nội dung trái pháp luật của văn bản là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua nhưng chưa có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 5. Gửi văn bản để tự kiểm tra 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật đã được cơ quan, người có thẩm quyền ký ban hành, khi phát hành văn bản, đơn vị phát hành văn bản có trách nhiệm đồng thời gửi văn bản cho đơn vị có trách nhiệm được phân công kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện việc tự kiểm tra. 2. Đối với văn bản khác: khi có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và của cá nhân, thì cơ quan, cá nhân ban hành văn bản có yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại phải có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản đó. Điều 6. Thực hiện tự kiểm tra văn bản 1. Khi nhận được văn bản gửi đến, cơ quan có trách nhiệm thực hiện tự kiểm tra phải ghi ngay vào sổ văn bản đến theo dõi tự kiểm tra văn bản, phân công người thực hiện tự kiểm tra văn bản. | 2,025 |
123,037 | Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan thực hiện tự kiểm tra văn bản phải có kết quả tự kiểm tra. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày được phân công thực hiện tự kiểm tra văn bản, người được phân công tự kiểm tra văn bản thực hiện các nội dung tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Điều 3 Quy định này, phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra. Khi thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, nếu phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không phù hợp, thì cơ quan, đơn vị thực hiện việc tự kiểm tra phải lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản; phối hợp đơn vị đã chủ trì soạn thảo, trình văn bản để thống nhất những nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp, thống nhất các biện pháp xử lý và chuẩn bị dự thảo văn bản xử lý, báo cáo với cơ quan, người đã ban hành văn bản để kịp thời xử lý theo thẩm quyền. 2. Đối với văn bản thực hiện tự kiểm tra theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà kết quả kiểm tra cho thấy văn bản được ban hành đúng pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền tự kiểm tra văn bản phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản đó chuẩn bị văn bản thông báo kết quả tự kiểm tra trình Ủy ban nhân dân ký gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, kiến nghị. Điều 7. Báo cáo kết quả tự kiểm tra, thông báo kết quả tự xử lý văn bản trái pháp luật 1. Cơ quan chủ trì, soạn thảo trình cơ quan thẩm quyền ban hành văn bản phải báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trái pháp luật gồm có các nội dung: xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản đó; xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua văn bản. 2. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả tự xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố công khai, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải được đăng công báo, đăng trên trang thông tin điện tử của tỉnh (đối với văn bản do cấp tỉnh ban hành) hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định (đối với văn bản do cấp huyện và cấp xã ban hành). 3. Trường hợp thực hiện việc tự kiểm tra khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải có văn bản thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 8. Lập và thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản 1. Hàng năm, Sở Tư pháp xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch. 2. Hàng năm, Phòng Tư pháp xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện kế hoạch. Điều 9. Gửi và tiếp nhận văn bản đến để kiểm tra 1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, cơ quan ban hành văn bản đó phải gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định. 2. Khi nhận được thông tin về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được ban hành trong phạm vi thuộc thẩm quyền kiểm tra của mình, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản có quyền yêu cầu cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đó cung cấp văn bản và tài liệu liên quan về việc ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đó. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản, cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải cung cấp văn bản và tài liệu liên quan về việc ban hành văn bản đó đến cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cung cấp văn bản để kiểm tra. 3. Khi nhận được văn bản gửi đến để kiểm tra theo thẩm quyền, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi kiểm tra và xử lý văn bản. Điều 10. Thực hiện kiểm tra văn bản 1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản có trách nhiệm kiểm tra theo quy định tại Điều 3 Quy định này và có văn bản thông báo kết quả kiểm tra đến cơ quan ban hành văn bản đó. 2. Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản có quyền yêu cầu cơ quan ban hành văn bản được kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến văn bản hoặc giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung văn bản. Cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm cung cấp các nội dung, tài liệu và giải trình các vấn đề theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản. 3. Khi thực hiện kiểm tra văn bản, nếu phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản thông báo cơ quan ban hành văn bản để tự kiểm tra văn bản. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản và cơ quan ban hành văn bản thống nhất ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, thống nhất biện pháp xử lý đối với văn bản đó thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản lập “Phiếu kiểm tra văn bản” và “Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật”. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về kết quả kiểm tra kèm theo hồ sơ văn bản có nội dung trái pháp luật và đề xuất hướng xử lý. Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản phải nêu rõ tên văn bản được kiểm tra; cơ sở pháp lý để kiểm tra; quá trình tổ chức kiểm tra; nội dung trái pháp luật của văn bản; ý kiến của cơ quan kiểm tra văn bản, cơ quan ban hành văn bản; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan (nếu có). Trường hợp cơ quan kiểm tra văn bản và cơ quan ban hành văn bản không thống nhất ý kiến về việc xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì cơ quan ban hành văn bản đó phải có văn bản nêu rõ quan điểm của mình gửi cơ quan kiểm tra văn bản, cơ quan kiểm tra văn bản lập “Phiếu kiểm tra văn bản” và “Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật” trình Ủy ban nhân dân cùng cấp cho ý kiến về việc xử lý văn bản trái pháp luật đó. Chương IV XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 11. Xử lý văn bản trái pháp luật 1. Trên cơ sở báo cáo và “Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật”, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản xem xét, quyết định việc xử lý văn bản trái pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu Sở Tư pháp (do cấp tỉnh kiểm tra), yêu cầu Phòng Tư pháp (do cấp huyện kiểm tra), cơ quan ban hành văn bản, các đơn vị khác có liên quan báo cáo trực tiếp trước khi quyết định. 2. Những biện pháp xử lý được áp dụng đối với văn bản trái pháp luật được thực hiện theo quy định, cụ thể như sau: a) Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản được áp dụng trong trường hợp văn bản có nội dung sai trái nếu chưa được sửa đổi, bãi bỏ, hủy bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. b) Sửa đổi được áp dụng trong trường hợp văn bản được ban hành đúng thẩm quyền nhưng có một phần nội dung không phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên mới ban hành hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và cần phải có quy định khác thay thế nội dung đó. c) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản được áp dụng trong trường hợp nội dung đó trái với nội dung của văn bản mới được ban hành là cơ sở pháp lý của văn bản được kiểm tra mà không thuộc trường hợp cần đề xuất sửa đổi. d) Hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản được áp dụng trong trường hợp toàn bộ hoặc một phần văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật ngay từ thời điểm ban hành văn bản đó. Điều 12. Thông báo kết quả xử lý văn bản Việc thông báo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật được thực hiện như sau: a) Kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản, công khai. b) Đối với văn bản kiểm tra khi có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì kết quả xử lý phải được gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi đến. c) Trong trường hợp văn bản được kiểm tra và xử lý theo thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thì kết quả xử lý văn bản còn đồng thời gửi cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân đó. | 2,090 |
123,038 | d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi đăng Công báo và thông báo kết quả xử lý theo quy định, đồng thời thông báo công khai kết quả xử lý tại cuộc họp gần nhất của Ủy ban nhân dân. Chương V TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo, ban hành văn bản 1. Tổ chức tự kiểm tra các văn bản do đơn vị mình chủ trì soạn thảo và phối hợp trong việc kiểm tra và xử lý văn bản. 2. Thường xuyên tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do ngành chủ trì soạn thảo thuộc phạm vi lĩnh vực được giao, kịp thời phát hiện các nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước hoặc các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ. Khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước, các đơn vị, cán bộ, công chức có trách nhiệm phản ánh kịp thời với Ủy ban nhân dân, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản, thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản để kiểm tra, xử lý. Điều 14. Trách nhiệm Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã 1. Sở Tư pháp a) Chịu trách nhiệm chính trong việc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định pháp luật; b) Tổ chức, quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản; c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức, cộng tác viên kiểm tra văn bản; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, báo cáo định kỳ về công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định của pháp luật. 2. Phòng Tư pháp a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định pháp luật; b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch, báo cáo định kỳ về tình hình kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định của pháp luật. 3. Công chức tư pháp hộ tịch cấp xã a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tự kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định pháp luật; b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc soạn thảo báo cáo định kỳ về tình hình kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 826/QĐ-BNN-TCCB NGÀY 22/4/2011 CỦA BỘ VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Quyết định số 110/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi tại tờ trình số 569/TTr-CPO-TCHC ngày 27/4/2011 và đề nghị của Vụ Hợp tác quốc tế tại văn bản ngày 27/4/2011 V/v Xin điều chỉnh nội dung Quyết định Thành lập Ban Quản lý Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long do Ngân hàng Thế giới tài trợ (WB6); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, Quyết định số 826/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/4/2011 của Bộ V/v Thành lập Ban Quản lý Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long do Ngân hàng Thế giới tài trợ, cụ thể như sau: 1. Thành lập Ban Quản lý Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý dự án WB6) trực thuộc Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi để giúp chủ dự án, cơ quan chủ quản thực hiện chương trình dự án theo quy định của pháp luật. 2. Ban Quản lý dự án WB6 có trụ sở đặt tại thành phố Cần Thơ và được sử dụng tài khoản và con dấu riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Trưởng Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN, HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở TRONG NĂM 2011 Sau hai năm triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, các cấp, ngành, các tổ chức đoàn thể đã có nhiều cố gắng, nỗ lực thực hiện đề án và đạt được những kết quả nhất định; tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại cần tập trung giải quyết để hoàn thành tốt chương trình theo kế hoạch đề ra (việc triển khai tại một số địa phương còn chậm, việc huy động vốn chưa kịp thời và còn hạn chế, còn bỏ sót một số đối tượng hoặc đưa vào danh sách hỗ trợ chưa đúng đối tượng,...). Để đảm bảo tiến độ thực hiện chương trình theo chỉ đạo của Chính phủ, các bộ ngành liên quan, UBND tỉnh yêu cầu các Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức liên quan chỉ đạo thực hiện các nội dung sau: 1. Tập trung chỉ đạo quyết liệt, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc; phấn đấu hoàn thành chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trong năm 2011. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện chương trình này; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện và kịp thời xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện hoặc báo cáo UBND tỉnh giải quyết các trường hợp phát sinh vượt thẩm quyền. b) Chỉ đạo bám sát các nội dung đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện theo quy định; lưu ý thường xuyên rà soát danh sách để bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách các hộ đã được phê duyệt nhưng không đúng đối tượng. c) Chỉ đạo tổ chức bình xét, lập và phê duyệt danh sách các hộ bổ sung theo Quyết định số 67/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ. d) Chỉ đạo thực hiện chương trình theo quy định và hướng dẫn của UBND tỉnh tại Công văn 4327/UBND-XD ngày 16/9/2009; lưu ý công tác bình xét, giải ngân, nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, lưu trữ hồ sơ và thanh quyết toán đúng quy định. 3. Sở Xây dựng: Thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra việc thực hiện tại các địa phương để kịp thời hướng dẫn thực hiện, giải quyết các khó khăn, vướng mắc hoặc báo cáo UBND tỉnh giải quyết. 4. Sở Tài chính: Sớm phân bổ vốn thực hiện chương trình; hướng dẫn nghiệp vụ liên quan cho các địa phương thực hiện đúng quy định. 5. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh tiếp tục thực hiện vận động sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân nhằm huy động thêm nguồn lực thực hiện chương trình. 6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thừa Thừa Huế: Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng cho người nghèo, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo vay vốn để thực hiện hoàn thành Chương trình trong năm 2011. Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Quá trình triển khai có vướng mắc cần kịp thời báo cáo Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH CÁC NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC Y TẾ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học; Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế thống nhất quy định các nội dung đánh giá công tác y tế tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, cụ thể như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định các nội dung đánh giá công tác y tế tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học bao gồm: hoạt động y tế trường học; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế; kinh phí và hệ thống tổ chức công tác y tế trường học. 2. Thông tư này áp dụng đối với các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là nhà trường), các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Mục đích kiểm tra, đánh giá | 2,048 |
123,039 | 1. Làm căn cứ cho các cơ quan quản lý giáo dục, y tế và nhà trường đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động y tế trong trường học để xây dựng kế hoạch chỉ đạo và triển khai hằng năm. 2. Bảo đảm sự thống nhất, từng bước chuẩn hóa để thúc đẩy sự phát triển công tác y tế trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của học sinh trong nhà trường. Chương II NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC Việc đánh giá công tác y tế trường học phải căn cứ vào Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định về vệ sinh trường học; Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 01/3/2000 hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học; Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 46/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau: Mục 1: HOẠT ĐỘNG Y TẾ TRƯỜNG HỌC Điều 3. Quản lý, chăm sóc sức khỏe cho học sinh 1. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe học sinh. Có sổ khám bệnh, hồ sơ quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe học sinh cho cả cấp học. 2. Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo quy định hiện hành. Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trường hợp cần thiết. 3. Có cơ chế phối hợp với cơ sở y tế trong việc chăm sóc, điều trị đối với các học sinh mắc bệnh mãn tính. 4. Có thông báo cho cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ của học sinh về tình hình sức khỏe học sinh. Có kế hoạch chăm sóc và điều trị cho học sinh có vấn đề sức khỏe. Điều 4. Truyền thông giáo dục sức khoẻ cho học sinh 1. Xây dựng nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe học sinh về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, bệnh tật học đường, sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, tai nạn thương tích, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế, kỹ năng sống và hành vi lối sống có hại cho sức khỏe. 2. Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp hoặc trong các hoạt động ngoài giờ học chính khóa cho học sinh. 3. Có góc tuyên truyền, giáo dục, tư vấn sức khỏe cho học sinh tại phòng y tế của nhà trường. 4. Có bảng tin đăng tải các nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe cho học sinh. 5. Có tổ chức các hoạt động hưởng ứng các tháng hành động do ngành giáo dục, ngành y tế và các ban ngành địa phương phát động. Điều 5. Phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm 1. Có kế hoạch triển khai các quy định về vệ sinh phòng chống bệnh truyền nhiễm và phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện. 2. Thông tin, báo cáo kịp thời khi có dấu hiệu bệnh truyền nhiễm xảy ra trong trường học với các cấp có thẩm quyền theo quy định. 3. Phối hợp với các cơ sở y tế và các đơn vị có liên quan để triển khai các biện pháp phòng chống dịch kịp thời khi có dịch xảy ra. Điều 6. Bảo đảm an toàn phòng chống tai nạn, thương tích 1. Thực hiện các quy định về việc bảo đảm an toàn phòng chống tai nạn, thương tích trong nhà trường. 2. Không có học sinh bị thương tích nặng phải nằm viện do tai nạn, thương tích xảy ra trong nhà trường. 3. Báo cáo tình hình tai nạn thương tích của học sinh theo quy định. Điều 7. Bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, dinh dưỡng 1. Có kế hoạch bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, dinh dưỡng cho học sinh. 2. Nhân viên phục vụ trong bếp ăn tập thể phải được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và có giấy chứng nhận đã tham gia. 3. Nhân viên phục vụ trong bếp ăn tập thể, nhà ăn được khám sức khỏe định kỳ, theo dõi người lành mang trùng và được trang bị bảo hộ lao động làm việc theo quy định. 4. Hàng hóa, thực phẩm mua về phải có nguồn gốc rõ ràng, bảo đảm các tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm, lưu mẫu theo quy định. 5. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trong nhà trường. Mục 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ Điều 8. Vệ sinh môi trường học tập Nhà trường bảo đảm những yêu cầu sau: 1. Ở xa những nơi phát sinh ra khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn. Xa các bến xe, bến tàu, kho xăng dầu, bãi rác, chợ, các trục đường giao thông lớn, chân đồi núi, ven sông, suối, ghềnh hiểm trở có nguy cơ sụt, lở. 2. Bảo đảm có sân chơi, sân tập và cây xanh. Diện tích để trồng cây xanh bảo đảm từ 20% đến 40%; Diện tích để làm sân chơi, sân tập từ 40% đến 50% so với tổng diện tích của nhà trường. 3. Có các dụng cụ thu gom và xử lý rác theo quy định. Có thùng rác hoặc nơi chứa rác tập trung được che chắn. Mỗi phòng học, phòng làm việc phải được làm vệ sinh trước giờ học và có sọt chứa rác. 4. Hệ thống cống, rãnh để dẫn thoát nước mưa, nước thải bảo đảm kín không rò rỉ, ứ đọng gây ô nhiễm môi trường. 5. Bảo đảm đủ số lượng, chất lượng nước uống và nước sinh hoạt cho học sinh, giáo viên trong nhà trường. 6. Giáo viên, cán bộ, công nhân viên, học sinh không hút thuốc lá, thuốc lào trong khuôn viên nhà trường. Điều 9. Phòng học 1. Bảo đảm thông gió tự nhiên, mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Phòng học có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt thông gió treo cao trên mức nguồn sáng. 2. Được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ, bảo đảm độ chiếu sáng đồng đều không dưới 100 lux. Riêng phòng học có học sinh khiếm thị thì độ chiếu sáng không dưới 300 lux. 3. Phòng học phải bảo đảm yên tĩnh. Tiếng ồn trong phòng học không được quá 50 đêxiben (dB). 4. Phòng thiết bị, phòng học bộ môn và các phòng chức năng bảo đảm chiếu sáng đồng đều từ 150 lux đến 200 lux. Các đường dẫn điện, khí đốt, các ổ cắm điện, hệ thống xử lý nước thải đặc biệt là hóa chất… bảo đảm an toàn cho học sinh và môi trường khi làm thí nghiệm. Các phòng phải có nội quy sử dụng theo quy định. Điều 10. Bàn ghế, bảng học 1. Bàn ghế phải đủ rộng, chắc chắn, các góc cạnh bàn, ghế phải tròn, nhẵn bảo đảm an toàn. Kích thước (chiều cao, bề rộng, chiều sâu) của bàn và ghế bảo đảm theo quy định hiện hành. 2. Bảng học cần được chống loá. Kích thước, màu sắc, vị trí treo bảng theo quy định hiện hành. Điều 11. Bếp ăn tập thể, nhà ăn trong nhà trường 1. Bếp ăn bảo đảm về vị trí, thiết kế bố trí và cấu trúc đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành. 2. Tất cả các dụng cụ nấu nướng, chế biến, sử dụng, bảo quản, chứa đựng phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định hiện hành. 3. Nhà ăn bảo đảm sạch sẽ, thoáng mát. Mỗi bàn ăn phải có một sọt đựng rác. Có nơi rửa tay bằng xà phòng. 4. Được cơ sở y tế kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 12. Nhà vệ sinh 1. Bảo đảm số lượng nhà tiêu, hố tiểu theo quy định. Bình quân từ 100 đến 200 học sinh trong một ca học có 1 hố tiêu (nam riêng, nữ riêng, giáo viên riêng, học sinh riêng). 2. Nhà tiêu, hố tiểu phải bảo đảm vệ sinh theo quy định. Có khu vực rửa tay bằng xà phòng. Điều 13. Phòng y tế 1. Bảo đảm diện tích từ 12m2 trở lên. 2. Được bố trí ở vị trí thuận lợi cho công tác sơ cứu, cấp cứu ban đầu và vận chuyển bệnh nhân lên tuyến trên. 3. Bảo đảm vệ sinh khu vực xung quanh phòng y tế và trong phòng y tế. Có hệ thống thu gom và xử lý chất thải theo quy định. Điều 14. Trang thiết bị và thuốc 1. Có tủ thuốc được trang bị các loại thuốc thiết yếu; có sổ quản lý, kiểm tra và đối chiếu xuất, nhập thuốc theo quy định. 2. Có các trang thiết bị chuyên môn thiết yếu phục vụ sơ cứu, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh; có ít nhất 01 giường khám bệnh và lưu bệnh nhân để theo dõi. 3. Có bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc thông thường khác. Mục 3: KINH PHÍ Điều 15. Nguồn kinh phí 1. Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm của các cơ sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện hành. 2. Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí được để lại từ Quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của học sinh theo quy định hiện hành. 3. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và từ nguồn thu hợp pháp khác. Điều 16. Nội dung chi 1. Bảo đảm chi cho các hoạt động chuyên môn, truyền thông giáo dục sức khỏe và các khoản chi khác theo quy định hiện hành. 2. Có sổ sách, báo cáo thu chi, sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng mục đích, nội dung dự toán theo quy định hiện hành. Mục 4: HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC Điều 17. Nhà trường 1. Thành lập Ban sức khỏe tại trường học do đại diện Ban Giám hiệu là trưởng ban, phó ban là đại diện lãnh đạo ngành y tế địa phương, thường trực là cán bộ y tế trường học, các thành viên khác bao gồm giáo viên, Hội chữ thập đỏ, Đoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh. 2. Có văn bản hoặc tổ chức các cuộc họp, hội nghị phổ biến, quán triệt và thực hiện các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác y tế trường học. 3. Có kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiện, đánh giá, xếp loại công tác y tế trong từng năm học. 4. Có báo cáo tình hình thực hiện công tác y tế trường học cho đơn vị quản lý cấp trên vào cuối năm học hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Điều 18. Nhân viên làm công tác y tế 1. Nhân viên làm công tác y tế trường học có trình độ từ trung cấp y trở lên thuộc biên chế chính thức của nhà trường. 2. Tham gia vào các cuộc hội thảo, lớp tập huấn, đào tạo chuyên môn do ngành y tế, giáo dục và các ban ngành, cơ quan khác tổ chức hằng năm. 3. Tham mưu với Hiệu trưởng lập kế hoạch công tác y tế trường học cho từng năm học. | 2,099 |
123,040 | 4. Được hưởng chế độ, chính sách, phụ cấp ưu đãi theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 19. Công tác chữ thập đỏ 1. Có nội dung, kế hoạch tuyên truyền vận động học sinh nỗ lực học tập, gương mẫu tham gia thực hiện chính sách xã hội nhân đạo. 2. Xây dựng, phát triển đội thanh thiếu niên chữ thập đỏ trong trường học. 3. Tham gia các hoạt động nhân đạo, các phong trào tương thân tương ái, xây dựng các công trình nhân đạo. 4. Được trang bị các phương tiện bảo đảm cho hoạt động chữ thập đỏ. Chương III TỔ CHỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ Điều 20. Tổ chức kiểm tra, đánh giá 1. Thời gian kiểm tra, đánh giá từ tháng 3 đến hết tháng 5 hằng năm. 2. Các cấp quản lý giáo dục đối với từng cấp học chủ trì, phối hợp với cơ sở y tế và các đơn vị liên quan tại địa phương thành lập các đoàn liên ngành kiểm tra, đánh giá công tác y tế đối với các nhà trường trên địa bàn phụ trách mỗi năm một lần. Điều 21. Đánh giá, xếp loại 1. Chấm điểm cho từng nội dung kiểm tra, đánh giá công tác y tế trường học dựa trên Phụ lục Bảng kiểm đánh giá công tác y tế trường học ban hành kèm theo Thông tư này. Sau đó tính tổng điểm quy ra phần trăm (%) và xếp thành 4 loại, cụ thể: a) Loại tốt: đạt từ 90% tổng số điểm trở lên; b) Loại khá: đạt từ 80% đến dưới 90% tổng số điểm; c) Loại đạt: đạt từ 60% đến dưới 80% tổng số điểm; d) Loại không đạt: đạt dưới 60% tổng số điểm. 2. Hạ một bậc xếp loại đối với các nhà trường không có phòng y tế hoặc cán bộ chuyên trách làm công tác y tế trường học. 3. Không kiểm tra, đánh giá các nội dung quy định tại Điều 7 và Điều 11 của Thông tư này đối với các nhà trường không tổ chức ăn bán trú. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường 1. Chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung công tác y tế trường học đối với các cấp có thẩm quyền. 2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài nhà trường tổ chức tự đánh giá công tác y tế trong từng năm học. Đưa kết quả vào báo cáo tổng kết năm học. 3. Bố trí, tạo điều kiện để các đoàn cấp trên kiểm tra, đánh giá công tác y tế trường học tại nhà trường được thuận lợi. Điều 23. Trách nhiệm của các cơ sở quản lý giáo dục 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ sở quản lý, chuyên môn y tế xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá các nhà trường trên địa bàn phụ trách. 2. Chủ trì, phối hợp với cơ sở quản lý, chuyên môn y tế và các đơn vị liên quan tại địa phương tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại công tác y tế đối với các nhà trường trên địa bàn phụ trách. 3. Chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung liên quan đến công tác y tế trường học đối với các cấp có thẩm quyền. 4. Tổng hợp và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý trực tiếp và cơ sở y tế ngang cấp vào cuối mỗi năm học. Điều 24. Trách nhiệm của các cơ sở quản lý, chuyên môn y tế 1. Phối hợp với các cơ sở quản lý giáo dục xây dựng kế hoạch, chuẩn bị trang thiết bị, máy móc, dụng cụ kiểm tra, đánh giá các nội dung được quy định tại Thông tư này. 2. Phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục tại địa phương tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại công tác y tế đối với các nhà trường trên địa bàn. 3. Chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung liên quan đến công tác y tế trường học đối với các cấp có thẩm quyền. Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Công tác học sinh, sinh viên) và Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để liên Bộ xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Nơi nhận: Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các UB của Quốc hội; Ban Tuyên giáo Trung ương; Văn phòng Chính phủ; Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Kiểm toán nhà nước; UBTW Mặt trận tổ quốc Việt Nam; Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; Các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng thuộc Bộ GD&ĐT, Bộ YT; Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp); HĐND, UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc TW; Các sở GD&ĐT, sở Y tế; Công báo; Website: Chính phủ, Bộ GD&ĐT; Bộ YT; - Lưu: VT, PC, CTHSSV (BGDĐT), VT, PC, YTDP (BYT). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 4 Trong những năm gần đây, sự biến đổi khí hậu toàn cầu đã làm cho tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn diễn biến bất thường và ngày càng phức tạp, gây ra nhiều tác hại nguy hiểm, tác động trực tiếp đến nước ta nói chung và thành phố, quận 4 nói riêng. Tuy không trực tiếp chịu sự tác động của bão, lụt, nhưng trong những năm qua trên địa bàn quận đã xảy ra nhiều đợt triều cường xấp xỉ và vượt mức báo động cấp 3 gây ngập úng ở nhiều khu dân cư, ảnh hưởng không ít đến đời sống sinh hoạt của nhân dân. Dự báo trong năm 2011 và những năm tiếp theo tình hình lụt, bão, thiên tai sẽ có những diễn biến phức tạp, khó lường. Để chủ động phòng, chống, ứng phó kịp thời và có hiệu quả, hạn chế mức thấp nhất thiệt hại do lụt, bão, thiên tai gây ra, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội của quận 4 năm 2011; Ủy ban nhân dân quận 4 yêu cầu các đơn vị, cơ quan, ban, ngành đóng trên địa bàn quận và Ủy ban nhân dân 15 phường triển khai thực hiện tất cả các nội dung cụ thể như sau: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Chủ tịch UBND 15 phường, các tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn quận 4 tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phồ Hồ Chí Minh về ban hành chương trình hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, ngay từ đầu năm 2011, các đơn vị phải tổ chức tổng kết, đánh giá về công tác chỉ đạo điều hành phòng, chống, ứng phó với lụt, bão, thiên tai năm 2010 và rút ra bài học kinh nghiệm về công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống, ứng phó với lụt, bão, thiên tai năm 2010 đồng thời làm rõ những nguyên nhân, những mặt hạn chế, yếu kém để có biện pháp khắc phục, đề ra phương hướng, nhiệm vụ trước mùa mưa bão năm 2011. Trong đó, chú trọng nâng cao năng lực điều hành, chỉ huy thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó với lụt, bão, thiên tai ngay tại cơ sở. 2. Triển khai có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 trên địa bàn quận 4 (ban hành kèm theo Quyết định số 882/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 4). 3. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão quận tiếp tục thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức, phân công nhiệm vụ cụ thể để các thành viên làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương, thủ trưởng đơn vị chỉ đạo, triển khai đạt hiệu quả các biện pháp phòng, chống lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và tập trung thực hiện các nội dung công việc sau: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch, phương án phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; đôn đốc, kiểm tra các phường có các công trình phòng, chống triều cường, sạt lở bờ sông; thực hiện điều chỉnh, bổ sung Phương án phòng, tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào địa bàn quận; xây dựng và triển khai thực hiện Phương án chủ động phòng, chống và ứng phó với tình trạng ngập úng do mưa lớn, triều cường xảy ra. b) Chủ trì phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự quận rà soát, kiểm tra, thống kê các phương tiện, trang thiết bị phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn hiện có của quận và đề xuất Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố đầu tư bổ sung số lượng, chủng loại cần thiết theo nhu cầu trong năm 2011 để thực hiện có hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; vật tư, phương tiện và kinh phí tại chỗ; hậu cần tại chỗ); “ba sẵn sàng” (chủ động phòng tránh; đối phó kịp thời; khắc phục khẩn trương và có hiệu quả) theo Điều 3 của Quy định về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. c) Phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự quận, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, Phòng Tư pháp quận tổ chức tập huấn về kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cho thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt, bão, cán bộ, chuyên viên, các cơ quan, đơn vị thuộc quận và phường vào quý II năm 2011. d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân phường tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn phòng, chống lụt, bão, thiên tai cho cộng đồng dân cư để người dân luôn có ý thức chủ động phòng, chống ứng phó đạt hiệu quả ngay khi có cảnh báo của cơ quan chức năng. đ) Tổ chức phân công, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão tại địa phương theo quy định hiện hành. 4. Ban Chỉ huy Quân sự quận 4 - Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng Cửa khẩu Cảng Sài Gòn, Công an quận, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận 4, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trên sông và các cơ quan, đơn vị có liên quan điều chỉnh, bổ sung phương án tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó với từng loại thiên tai, tình huống, cấp độ thiệt hại để tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đạt hiệu quả khi có lụt, bão, thiên tai xảy ra. | 2,137 |
123,041 | - Phối hợp với Phòng Quản lý Đô thị quận (cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão quận), Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng Cửa khẩu Cảng Sài Gòn, Công an quận, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quận, Ủy ban nhân dân phường và các đơn vị liên quan tổ chức diễn tập công tác phòng, chống, lụt, bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trong quý III năm 2011. 5. Công an quận lập kế hoạch bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội tại các khu vực bị thiệt hại; huy động lực lượng, phương tiện trang thiết bị trực tiếp tham gia cứu hộ, cứu nạn, đảm bảo an toàn giao thông và an ninh trật tự trong thời gian xảy ra bão, lụt, thiên tai. 6. Phòng Quản lý Đô thị quận có kế hoạch tổ chức phối hợp với Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố để thực hiện chương trình phòng, chống ngập úng nội thị trong mùa mưa, mùa triều cường lồng ghép với chương trình chỉnh trang đô thị và nâng cấp hẻm; thường xuyên nạo vét hệ thống cống thoát nước trên địa bàn, thực hiện các biện pháp bảo vệ cây xanh không bị ngã đổ, gãy nhánh gây tai nạn. - Phối hợp với Công an quận, Ủy ban nhân dân các phường 3, 15 kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo an toàn tại các bến đò ngang. Tổ chức tuyên truyền, vận động thực hiện các quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa; nâng cao ý thức tự giác mặc áo phao khi tham gia giao thông trên phương tiện thủy; thực hiện phân luồng, điều phối giao thông khi lụt, bão, thiên tai xảy ra; cắm biển báo tại các tuyến đường nguy hiểm, bị ngập sâu để người dân biết, hạn chế đi lại và tránh ùn tắc giao thông. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân 15 phường, Công an quận, Thanh tra Xây dựng quận và các cơ quan chức năng thành phố tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các phương tiện thủy neo đậu trái phép làm hư hỏng công trình phòng, chống lụt, bão; xử lý các trường hợp lấn chiếm hành lang bảo vệ bờ và lòng sông, kênh, rạch gây sạt lở, bồi lắng, tắc nghẽn dòng chảy. - Kiểm tra, cảnh báo các chủ đầu tư không để xảy ra đổ sập giàn dáo, cần cẩu tại các công trình đang thi công gây tai nạn, đảm bảo an toàn cho các nhà ở. - Khảo sát, xây dựng các phương án sửa chữa, nâng cấp các chung cư cũ, xuống cấp nhằm tránh đổ sập và hạn chế thiệt hại khi xảy ra lụt, bão, động đất… - Phổ biến, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng các công trình, nhà ở, chung cư đảm bảo chịu được gió, bão, lốc xoáy có cường độ cao. 7. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận tăng cường quản lý, xử lý nghiêm các trường hợp đổ rác, xà bần xuống kênh, rạch làm thay đổi, tắc nghẽn dòng chảy, đồng thời phổ biến, tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân các tình huống và biện pháp ứng phó khi xảy ra động đất, sóng thần. 8. Phòng Văn hóa và Thông tin quận 4 - Chủ trì phối hợp với Trung tâm Văn hóa quận và các cơ quan chức năng tổ chức phổ biến kịp thời các thông tin dự báo, các chủ trương, chính sách, các biện pháp phòng ngừa thiên tai, các phương án, kế hoạch hướng dẫn người dân ứng phó với các sự cố có thể phát sinh khi có thời tiết xấu, thiên tai bất thường. - Thực hiện thông báo, khuyến cáo, yêu cầu các doanh nghiệp quảng cáo thực hiện chằng chống, gia cố các pa-nô, biển quảng cáo… đúng kỹ thuật do ngành xây dựng quy định nhằm đảm bảo an toàn khi có bão, lốc xoáy, gió giật. 9. Phòng Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng và Hội Chữ thập đỏ quận triển khai kế hoạch huy động lực lượng y, bác sĩ chuẩn bị đủ phương tiện, vật tư, thiết bị, cơ số thuốc điều trị cần thiết để đáp ứng nhu cầu cứu thương và khắc phục hậu quả, đảm bảo điều kiện sinh hoạt, cứu tế nhân dân, vệ sinh phòng dịch kịp thời. 10. Phòng Kinh tế quận 4 - Thông báo kịp thời cho các tổ chức kinh tế và hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng, chống đối với các kho bãi, chợ trọng yếu; xây dựng phương án cung ứng hàng hóa, vật tư, lương thực cho vùng bị thiên tai; không để xảy ra khan hiếm hàng hóa giả tạo, gây biến động giá. - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quận tổ chức vận động trợ giúp hàng hóa, chất đốt, lương thực thực phẩm thiết yếu, phương tiện vận chuyển cho người dân phải sơ tán, di dời tránh bão, cứu trợ nhân dân khu vực bị thiệt hại, không để người dân thiếu đói. 11. Phòng Tài chính và Kế hoạch quận tham mưu Ủy ban nhân dân quận ban hành quy định về quản lý, thu nộp, sử dụng, quyết toán Quỹ Phòng chống lụt, bão quận, phường. 12. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn quận có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả do lụt, bão, thiên tai trong phạm vi đơn vị mình. Đồng thời phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị vật tư cần thiết tham gia phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão quận. Cụ thể là: a) Bưu điện quận thường xuyên kiểm tra hệ thống thông tin bảo đảm cho mạng thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tiếp nhận, xử lý thông tin trong công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thông suốt trong mọi tình huống. b) Điện lực Tân Thuận thực hiện bảo vệ hệ thống truyền tải, thiết bị điện, trạm biến thế, công trình điện lực; đồng thời xử lý, khắc phục nhanh chóng sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng, đảm bảo cung cấp ổn định, liên tục; chuẩn bị máy phát điện dự phòng khi quận bị ảnh hưởng của lụt, bão, thiên tai. c) Công ty Cổ phần cấp nước Nhà Bè có phương án đảm bảo an toàn hệ thống cấp nước sạch cho quận; dự kiến các phương án tổ chức cung cấp nước sạch kịp thời cho người dân tại các khu vực bị mất nguồn nước. 13. Ủy ban nhân dân các phường - Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các Phương án phòng, tránh, ứng phó lụt, bão, thiên tai; tổ chức kiểm tra, cập nhật các địa điểm xung yếu, vị trí an toàn, số hộ dân, số dân phải sơ tán, di dời khi có lụt, bão, thiên tai xảy ra; hiệp đồng với các chủ phương tiện cơ giới trên địa bàn để kịp thời huy động, trưng dụng phương tiện khi cần thiết; tính toán chi tiết việc huy động lực lượng, phương tiện cơ giới để di dời dân nhanh chóng, an toàn hoặc hướng dẫn người dân chủ động di chuyển đến nơi trú ẩn an toàn, thuận tiện nhất khi có thiên tai xảy ra. Tại các địa điểm tạm cư phải tổ chức chu đáo, chuẩn bị đầy đủ lương thực, thực phẩm, nước uống, điều kiện sinh hoạt, vệ sinh cho người dân. - Thành lập các tổ, đội xung kích, tình nguyện làm công tác ứng cứu, phòng, chống lụt, bão, thiên tai tại các phường. Tạo điều kiện để các thành viên được tham dự các lớp huấn luyện nghiệp vụ do quận tổ chức. 14. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Giám đốc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức trực ban nghiêm túc, đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo, đặc biệt là khi có lụt, bão, thiên tai xảy ra về Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão quận (thông qua Phòng Quản lý Đô thị quận - cơ quan thường trực của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão quận) 15. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 03/2010/CT-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 4 về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn quận 4. Yêu cầu các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão quận; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và Giám đốc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ - CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV , ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV , ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ - UBND ngày 31/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 08/TTr-VP ngày 28 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Chức năng 1.1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh). 1.2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Uỷ ban nhân tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. | 2,090 |
123,042 | 1.3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP- BNV, ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV , ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 2.1. Tham mưu tổng hợp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Theo dõi, đôn đốc các Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở, ngành), Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân tỉnh; c) Phối hợp thường xuyên với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật; d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan tổ chức liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh; e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; h) Chủ trì điều hoà, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2.2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định; b) Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định; c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác; đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh mà các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; g) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; h) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính; i) Đề nghị các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; k) Được yêu cầu các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2.3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh; đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Uỷ ban nhân dân tỉnh; e) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2.4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2.5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 2.6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2.7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 2.8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 2.9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2.10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2.11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quy định cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng; b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật; | 1,884 |
123,043 | c) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; d) Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, gồm: a) Các phòng chuyên môn: - Phòng Kinh tế tổng hợp; - Phòng Kinh tế chuyên ngành; - Phòng Tổng hợp; - Phòng Nội chính; - Phòng Văn xã; - Phòng Tiếp công dân; - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; - Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ); - Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả quản lý Tổ xe). Các chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu. c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm: - Trung tâm Tin học - Công báo; - Nhà khách A1. 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc. 4. Biên chế cán bộ, công chức, viên chức: 4.1. Biên chế hành chính của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ. Việc quản lý và sử dụng biên chế của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. 4.2. Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật do Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị. Việc quản lý và sử dụng biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4.3. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo tiêu chuẩn chức danh nhà nước quy định, đảm bảo tinh gọn, hợp lý và phù hợp với trình độ năng lực được đào tạo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 621/QĐ - UBND ngày 16 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 41/QĐ - UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THANH TRA CÔNG TÁC IN SAO ĐỀ THI, COI THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục; Căn cứ Quyết định số 41/2006/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi; Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BGDĐT ngày 24/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thanh tra công tác in sao đề thi, coi thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2011 tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 2. Uỷ quyền cho 63 đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dự bị đại học thành lập Đoàn thanh tra công tác in sao đề thi, coi thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2011, để thực hiện nhiệm vụ nêu tại Điều 1. Thời gian, địa điểm và số lượng cán bộ, giảng viên được cử theo sự điều động của Bộ Giáo dục và Đào tạo (có danh sách kèm theo). Đoàn thanh tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Trưởng Ban chỉ đạo thi các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dự bị đại học, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các Đoàn thanh tra có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN ĐƯỢC CỬ ĐI THANH TRA THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 1834 /QĐ-BGDĐT, ngày 28/4/2011 của Bộ GD& ĐT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/04/2011 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Liên bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XII kỳ họp thứ 18 về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 51/STC-NS ngày 20/4/2011; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2011, cụ thể như sau: I. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. Phụ cấp kiêm nhiệm: - Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối Đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. - Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. - Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. III. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện: 1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố được thực hiện như sau: - Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn; - Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng. 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Mục I và Mục II Điều 1 quyết định này được thực hiện từ ngày 01/5/2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố quy định tại mục III, IV - Điều 1 Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Lai Châu. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Nội vụ, Tài chính, KBNN tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,048 |
123,044 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ĐỂ XÁC ĐỊNH CƯỚC VẬN TẢI NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Quyết định số 640/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc xếp loại đường để xác định giá cước vận tải đường bộ năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 27/TTr-SGTVT ngày 24 tháng 3 năm 2010 về đề nghị ban hành Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang để xác định cước vận tải năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Công bố xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang để xác định cước vận tải năm 2011 (có bảng chi tiết kèm theo). Điều 2: Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về xếp loại đường bộ địa phương để xác định cước vận tải năm 2010. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 02: BẢNG XẾP LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH (Biểu kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 03: BẢNG XẾP LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG HUYỆN (Biểu kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng: 1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm; chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; c) Dự thảo văn bản qui định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo qui định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Dân tộc theo qui định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Tỉnh. 5. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn Tỉnh. 6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và qui định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của Tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo qui định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Tỉnh. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo qui định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ban Dân tộc quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc. c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc. | 2,063 |
123,045 | d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban Dân tộc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo qui định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các tổ chức giúp việc Trưởng ban Dân tộc gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Chính sách dân tộc; - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp. b) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc: Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ thực tế, Trưởng Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc. 3. Biên chế: Biên chế công chức của Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế công chức của tỉnh được Trung ương giao, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh trái với quy định tại Quyết định này nay bãi bỏ. Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CHI THÙ LAO CHO CÁ NHÂN TRỰC TIẾP CHI TRẢ TRỢ CẤP HẰNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án thực hiện chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh, do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Bình Định xây dựng, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mức chi thù lao: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính là 350.000 đồng/người/tháng. 2. Số lượng người làm công tác chi trả cấp xã: Căn cứ vào số lượng đối tượng chi trả trợ cấp xã hội và đặc điểm tình hình phân bổ dân cư, địa lý của các xã; để đảm bảo công tác chi trả kịp thời, đúng người, tránh thất thoát, số lượng người làm công tác chi trả cấp xã được quy định như sau: - Xã có số lượng đối tượng chi trả từ 400 người trở xuống mỗi xã 01 người. - Xã có số lượng đối tượng chi trả từ 401 người trở lên mỗi xã 02 người. 3. Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2011 trở đi. 4. Nguồn kinh phí thù lao cho người làm công tác chi trả: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Đề án này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài Chính, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ này ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ HUYỆN NHÀ BÈ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện - quận, phường; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BCA-BTCCBCP ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ Công an và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Căn cứ Quyết định số 93/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về công tác văn thư, lưu trữ cơ quan; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 138/TTr-NV ngày 25 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ HUYỆN NHÀ BÈ (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận - huyện) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này áp dụng công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (gọi tắt là cơ quan). 2. Đối tượng điều chỉnh: a) Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý, xử lý văn bản đến, văn bản đi, tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành; quản lý và sử dụng con dấu. b) Công tác lưu trữ bao gồm các công việc về thu thập, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan. Điều 2. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ 1. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm: a) Căn cứ quy định của pháp luật, ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ; b) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư đối với các cơ quan; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; c) Tổ chức, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức văn thư; quản lý công tác thi đua, khen thưởng trong công tác văn thư, lưu trữ; e) Tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác văn thư, lưu trữ. 2. Phòng Nội vụ có trách nhiệm: a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện và lưu trữ huyện. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm về quản lý và hoạt động của công tác văn thư, lưu trữ tại Ủy ban nhân dân huyện. 4. Thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm chung về quản lý và hoạt động của công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan mình và có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế này. 5. Toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan có trách nhiệm tuân thủ đúng theo các quy định tại Quy chế này. Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ cơ quan 1. Tổ chức của văn thư, lưu trữ. a) Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có Bộ phận Văn thư, Lưu trữ giúp Chánh Văn phòng thực hiện quy trình quản lý văn bản đi, đến của Ủy ban nhân dân huyện. | 2,078 |
123,046 | b) Tại các cơ quan bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm làm công tác văn thư, lưu trữ có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. 2. Văn thư cơ quan có những nhiệm vụ cụ thể sau: a) Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. b) Trình, chuyển giao văn bản đến cho các bộ phận, cá nhân sau khi có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị. c) Giúp Thủ trưởng đơn vị theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. d) Tiếp nhận các dự thảo văn bản trình người có thẩm quyền xem xét, duyệt, ký ban hành. đ) Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng; đóng dấu mức độ khẩn, mật. e) Đăng ký, làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. g) Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử dụng bản lưu. h) Quản lý sổ sách và cơ sở dữ liệu đăng ký, quản lý văn bản; làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ, công chức. i) Bảo quản, sử dụng con dấu của cơ quan và các loại con dấu khác. k) Áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ cơ quan. 3. Lưu trữ cơ quan có những nhiệm vụ cụ thể sau: a) Hướng dẫn cán bộ, công chức trong cơ quan lập hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp vào lưu trữ hiện hành. b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ hiện hành. c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu. d) Bảo đảm bí mật, an toàn hồ sơ, tài liệu. đ) Phục vụ việc khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ. e) Lựa chọn hồ sơ, tài liệu thuộc diện nộp lưu để giao nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định và thực hiện các thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị. 4. Lưu trữ huyện có nhiệm vụ: a) Lập kế hoạch thu thập tài liệu; b) Phối hợp với lưu trữ hiện hành các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ huyện lựa chọn tài liệu cần thu thập; c) Hướng dẫn lưu trữ hiện hành các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ huyện chuẩn bị tài liệu giao nộp; d) Chuẩn bị kho tàng và các phương tiện để tiếp nhận tài liệu; e) Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập "Biên bản giao nhận tài liệu"; g) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ. Điều 4. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ Người được bố trí, giao nhiệm vụ làm công tác văn thư, lưu trữ phải bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức ngành văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo việc lập dự trù kinh phí trang bị các thiết bị chuyên dùng và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu của công tác văn thư, lưu trữ của Ủy ban nhân dân huyện từ nguồn kinh phí được cấp thường xuyên của cơ quan hoặc từ phí khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. 2. Hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo việc lập dự trù kinh phí cho hoạt động khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. 3. Trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo lập dự toán trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện duyệt cấp kinh phí để thực hiện tốt nhiệm vụ văn thư, lưu trữ của cơ quan mình. Điều 6. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ 1. Mọi hoạt động nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ của cơ quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật của Nhà nước và quy định tại Quy chế này. 2. Các cơ quan có trách nhiệm quản lý văn bản độ mật: tuyệt mật, tối mật, mật. Cán bộ, công chức làm công tác văn thư, lưu trữ có nhiệm vụ phải cam kết bảo vệ bí mật cơ quan, bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương II CÔNG TÁC VĂN THƯ Mục 1. SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 7. Hình thức văn bản Các loại văn bản hành chính của cơ quan ban hành được rà soát và đúng theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ huớng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Điều 8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của cơ quan được thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ. Phụ lục kèm theo Quy chế này là mẫu trình bày văn bản hành chính của cơ quan ban hành, gồm: 1. Phụ lục I: Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao do cơ quan ban hành. 2. Phụ lục II: Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản. 3. Phụ lục III: Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao văn bản. 4. Phụ lục IV: Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao. 5. Phụ lục V: Mẫu trình bày văn bản và bản sao văn bản. 6. Phụ lục VI: Viết hoa trong văn bản hành chính. Điều 9. Soạn thảo văn bản Cán bộ, công chức được giao thụ lý, giải quyết hồ sơ trực tiếp soạn thảo văn bản hành chính thông thường thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức văn bản. Thủ trưởng các cơ quan, sau khi xem xét, điều chỉnh, duyệt nội dung và ký nháy ngay cuối dòng nội dung của văn bản, đối với văn bản quan trọng phải ký nháy ở cuối mỗi trang. Đối với trường hợp các cơ quan được giao tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004. Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt 1. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. 2. Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người ký duyệt xem xét, quyết định. 3. Bản thảo văn bản được phân công duyệt theo quy trình: Căn cứ tổ chức của cơ quan, quy trình soạn thảo được quy định cụ thể theo từng bước, từ việc soạn thảo đến trình người quản lý trực tiếp có ý kiến sửa chữa, bổ sung và trình đến cấp trên phụ trách trực tiếp và cuối cùng là người người đứng đầu cơ quan ký theo thẩm quyền. Trước khi trình người đứng đầu ký, người được phân công rà soát lại lần cuối về thể thức và nội dung văn bản (nếu phát hiện sai sót, thì đề nghị bộ phận soạn thảo sửa chữa lại). Điều 11. Đánh máy, nhân bản 1. Việc soạn thảo văn bản hành chính thông thường do cán bộ, chuyên viên được giao giải quyết công việc thực hiện. Trường hợp văn bản của lãnh đạo được dự thảo bằng bản viết tay và được giao cho bộ phận văn thư đánh máy, thì việc đánh máy văn bản phải đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó. 2. Nhân bản đúng số lượng quy định phát hành: a) Số lượng văn bản nhân bản để phát hành được xác định trên cơ sở số lượng tại nơi nhận văn bản; nếu gửi đến nhiều nơi mà trong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì bộ phận soạn thảo phải có phụ lục nơi nhận kèm theo để lưu ở văn thư. b) Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi đến cơ quan có chức năng, thẩm quyền giải quyết, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội dung văn bản; không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng, không gửi đến các đối tượng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh và liên quan đến nội dung của văn bản. 3. Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng thời gian quy định. 4. Việc nhân bản văn bản mật do lãnh đạo quyết định và được thực hiện theo các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành 1. Cá nhân soạn thảo văn bản, cán bộ, công chức được giao trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý công tác văn thư, lưu trữ phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, đề xuất mức độ khẩn, đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước xác định việc đóng dấu mật, đối tượng nhận văn bản, trình người ký văn bản quyết định. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Thủ trưởng các cơ quan phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản của cơ quan mình. Điều 13. Ký văn bản 1. Đối với những vấn đề quan trọng của Ủy ban nhân dân huyện mà theo quy định của pháp luật phải được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số (thẩm quyền chung), việc ký văn bản được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thay mặt (TM.) tập thể lãnh đạo ký các văn bản của Ủy ban nhân dân huyện; b) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và các thành viên ủy ban được thay mặt tập thể, ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những văn bản theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và những văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Đối với những vấn đề của Ủy ban nhân dân huyện thực hiện theo chế độ thủ trưởng (thuộc thẩm quyền riêng), Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thẩm quyền ký tất cả văn bản của Ủy ban nhân dân huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể giao cho Phó Chủ tịch ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. 3. Trong trường hợp đặc biệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan ký thừa ủy quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. | 2,088 |
123,047 | 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể giao cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện ký thừa lệnh (TL.) một số loại văn bản. 5. Thủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền ký tất cả văn bản của đơn vị. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách Điều 14. Bản sao văn bản 1. Các hình thức bản sao được quy định tại Quy chế này gồm bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục. 2. Thể thức bản sao được quy định như sau: a) “Bản sao y bản chính” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính. b) “Bản trích sao” là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính. c) “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định. 3. Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục được thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản chính. 4. Bản sao chụp (photocopy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) không được thực hiện theo đúng thể thức quy định tại khoản 2 của Điều này, chỉ có giá trị thông tin, tham khảo. 5. Không được sao, chụp, chuyển phát ra ngoài cơ quan những ý kiến ghi bên lề văn bản. Trường hợp những ý kiến của lãnh đạo ghi bên lề văn bản cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thể chế hóa bằng văn bản hành chính. Mục 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến Tất cả văn bản, kể cả đơn, thư do cá nhân gửi đến cơ quan (sau đây gọi chung là văn bản đến) phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. 2. Trình, chuyển giao văn bản đến. 3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Tất cả văn bản đến tại cơ quan đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan (trừ trường hợp có quy định khác). Tất cả các loại văn bản (kể cả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng và văn bản mật), đơn, thư gửi đến cơ quan được gọi chung là văn bản đến. Văn bản đến từ mọi nguồn đều phải được tập trung tại văn thư để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký vào chương trình quản lý văn bản và hồ sơ của cơ quan. 2. Văn bản đến chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, v.v.... Trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết. Văn bản đến loại này cũng thuộc diện đăng ký tại văn thư, đối với bản chuyển phát qua máy Fax (loại giấy nhiệt) thì cần chụp lại trước khi đóng dấu đến, văn bản đến chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu “Đến”. Đến khi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn bản chuyển qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến (số đến và ngày đến là số thứ tự và ngày, tháng, năm đăng ký bản Fax, văn bản chuyển qua mạng) và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax, văn bản chuyển qua mạng. 3. Những văn bản do cán bộ, chuyên viên đi họp mang về hoặc nhận trực tiếp phải được đăng ký tại văn thư trước khi xử lý theo quy định. Những văn bản đến không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết. 4. Văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. 5. Các bì văn bản đến cán bộ văn thư không bóc: bao gồm các bì văn bản gửi cho tổ chức Đảng, các đoàn thể trong cơ quan và các bì văn bản gửi đích danh người nhận, được chuyển tiếp cho nơi nhận. Đối với những bì văn bản gửi đích danh người nhận, nếu là văn bản liên quan đến công việc chung của cơ quan thì cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm chuyển cho văn thư để đăng ký. 6. Đối với những bì thư gửi đích danh người đứng đầu, văn thư gửi trực tiếp đến tên người nhận hoặc người được phân công bóc gỡ các bì thư của người đứng đầu; sau khi có ý kiến của người đứng đầu thì văn bản phải được chuyển đến văn thư để được đăng ký và xử lý tiếp. 7. Đối với những bì thư có ký hiệu mật, tối mật, tuyệt mật hoặc có ghi “chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn thư chỉ đăng ký và chuyển đến người nhận hoặc người có trách nhiệm xử lý. Sau khi xử lý xong, các văn bản trên phải chuyển cho người được giao trách nhiệm quản lý theo chế độ bảo quản tài liệu mật. 8. Văn bản khẩn đến ngoài giờ làm việc, ngày lễ, ngày nghỉ, bảo vệ cơ quan có trách nhiệm ký nhận và báo cáo ngay với người đứng đầu hoặc người được phân công để xử lý. 9. Khi tiếp nhận văn bản đến, văn thư phải kiểm tra về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có) đặc biệt lưu ý đối với những bì thư có độ khẩn, mật. Văn bản đến bị thiếu, rách, bị bóc, hoặc văn bản bên trong không đúng với số ghi ngoài bì, nơi nhận, văn bản hỏa tốc hẹn giờ mà chuyển đến muộn hơn thời gian ghi ở ngoài bì hoặc trường hợp phát hiện sai sót, văn thư phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét giải quyết, nếu cần thiết phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của người đưa văn bản đến. 10. Văn bản đến được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản đến hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính. Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến 1. Đối với loại văn bản đến có yêu cầu giải quyết công việc khẩn, được chuyển ngay đến người phụ trách lĩnh vực để xử lý, sau đó chuyển lại văn thư để được đăng ký. 2. Đối với loại văn bản đến bình thường, văn thư đăng ký và chuyển cho người phụ trách lĩnh vực để xử lý. 3. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo giải quyết, văn thư vào sổ hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính, chuyển tiếp theo ý kiến chỉ đạo hoặc lưu tại văn thư. 4. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo các yêu cầu về tính chính xác, giữ gìn bí mật nội dung văn bản và phải được ghi nhận vào chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc của cơ quan (hoặc vào sổ chuyển giao văn bản). Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến, cấp phó của người đứng đầu được người đứng đầu phân công trực tiếp chỉ đạo giải quyết các văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Căn cứ nội dung văn bản đến, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết. Người đứng đầu các đơn vị phân công cho chuyên viên của đơn vị mình nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định của cơ quan. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao Chánh Văn phòng giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến của Ủy ban nhân dân huyện. 4. Trong công tác xử lý văn bản đến, người đứng đầu cơ quan giao cho cán bộ, công chức được phân công phụ trách công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện những công việc sau: a) Xem xét toàn bộ văn bản đến và báo cáo về những văn bản quan trọng, khẩn cấp. b) Chuyển văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân giải quyết. c) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. 5. Trường hợp văn bản đến không có yêu cầu về thời hạn trả lời thì thời hạn giải quyết không quá 15 ngày làm việc. Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi Tất cả văn bản đi của cơ quan phát hành phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan theo trình tự sau: 1. Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản. 2. Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có). 3. Đăng ký văn bản đi. 4. Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. 5. Lưu văn bản đi. Điều 20. Chuyển phát văn bản đi 1. Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. 2. Văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận bằng Fax hoặc chuyển qua mạng để thông tin nhanh. Điều 21. Lưu văn bản đi 1. Mỗi văn bản đi được lưu hai bản: Bản gốc lưu tại văn thư cơ quan, được sắp xếp theo thứ tự đăng ký, một bản chính lưu trong hồ sơ giải quyết công việc và được chuyển giao cho bộ phận lưu trữ theo thời hạn quy định. 2. Văn bản đi có chế độ mật được lưu tại văn thư theo chế độ bảo vệ bí mật Nhà nước, được sắp xếp theo số thứ tự và bảo quản trong cặp, hộp. Tuyệt đối không được mang ra khỏi cơ quan trường hợp cần khai thác sử dụng phải được sự đồng ý của lãnh đạo. 3. Các văn bản liên ngành mà không lấy số tại văn thư thì sau khi đóng dấu văn thư có trách nhiệm theo dõi lưu bản chính. 4. Bản lưu những văn bản quan trọng của cơ quan phải được in bằng giấy tốt có độ pH trung tính và được in bằng mực bền màu. Mục 3. LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN Điều 22. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập 1. Nguyên tắc: Tất cả cán bộ, công chức khi làm việc có liên quan đến công văn, giấy tờ đều phải có trách nhiệm lập hồ sơ công việc mình làm, đến thời hạn quy định nộp vào lưu trữ hiện hành. 2. Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành: a) Mở hồ sơ: hàng năm, căn cứ vào danh mục hồ sơ của đơn vị trực thuộc và thực tế công việc được giao, mỗi công chức, viên chức chuẩn bị các bìa hồ sơ, ghi tiêu đề hồ sơ lên bìa để quản lý văn bản liên quan đến công việc giải quyết, ngoài bìa ghi rõ tiêu đề hồ sơ. Trong quá trình giải quyết công việc, sẽ lần lượt đưa các văn bản hình thành có liên quan vào bìa hồ sơ đó. | 2,134 |
123,048 | b) Thu thập văn bản đưa vào hồ sơ: - Cán bộ, công chức có trách nhiệm lập hồ sơ cần thu thập đầy đủ các văn bản, giấy tờ và các tư liệu có liên quan đến sự việc được ghi sẵn tên vào bìa hồ sơ. - Các văn bản trong hồ sơ phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, tùy theo đặc điểm khác nhau của văn bản để chọn một cách sắp xếp cho thích hợp. - Kết thúc và biên mục hồ sơ: khi công việc giải quyết xong thì hồ sơ cũng kết thúc, cán bộ, công chức có trách nhiệm lập hồ sơ phải kiểm tra xem xét, bổ sung những văn bản, giấy tờ còn thiếu và loại ra văn bản trùng, thừa, bản nháp, các tư liệu, sách báo không cần để trong hồ sơ. 3. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập: - Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hình thành hồ sơ. - Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc. - Văn bản trong hồ sơ có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. - Sau khi giải quyết xong công việc, hồ sơ giải quyết công việc, bộ phận văn thư có trách nhiệm kiểm tra danh mục, thành phần hồ sơ và lưu giữ tại văn thư chờ chuyển giao lưu trữ theo quy định. Trường hợp những hồ sơ đang trong giai đoạn góp ý, lấy ý kiến hoặc trao đổi, phối hợp giải quyết, thì chuyên viên xử lý hồ sơ cần thể hiện phần ghi chú trong phiếu trình để văn thư chuyển giao hồ sơ lại cho đơn vị, cá nhân tiếp tục theo dõi, xử lý. Cán bộ, công chức phải thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác quản lý tài liệu tại cơ quan; tài liệu lưu trữ phục vụ cho yêu cầu công tác của từng cá nhân phải được sắp xếp gọn gàng, khoa học, tiện cho công tác tra cứu, khai thác sử dụng theo quy định và có hiệu quả. Điều 23. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 1. Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong cơ quan a) Các cơ quan và cá nhân trong cơ quan phải giao nộp những hồ sơ, tài liệu có giá trị lưu trữ vào lưu trữ hiện hành của cơ quan theo thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều này. b) Trường hợp các cơ quan hoặc cá nhân cần giữ lại những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ hiện hành của cơ quan nhưng thời hạn giữ lại không được quá hai năm. c) Cán bộ, công chức khi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải bàn giao lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu cho cơ quan, đơn vị hoặc người kế nhiệm, không được giữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan làm của riêng hoặc mang sang cơ quan khác. 2. Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành được quy định như sau: a) Tài liệu hành chính, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ: sau một năm kể từ năm công việc kết thúc. b) Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: sau một năm kể từ năm công trình được nghiệm thu chính thức. c) Tài liệu xây dựng cơ bản: sau ba tháng kể từ khi công trình được quyết toán. d) Cơ sở dữ liệu, tài liệu ảnh, phim điện ảnh; mi-crô-phim; tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác: sau ba tháng kể từ khi công việc kết thúc. 3. Thủ tục giao nộp: Khi giao nộp tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và hai bản “Biên bản giao nhận tài liệu”. Các bộ phận hoặc cá nhân giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan giữ mỗi loại một bản. Điều 24. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tham mưu lập kế hoạch hàng năm để bảo đảm triển khai thực hiện tốt công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ của Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành tại cơ quan. 2. Trưởng Phòng Nội vụ có nhiệm vụ: Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đối với các đơn vị thuộc cơ quan. 3. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về việc lập hồ sơ, bảo quản và giao nộp hồ sơ, tài liệu của cơ quan vào lưu trữ hiện hành. 4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức: lập hồ sơ công việc được phân công theo dõi, giải quyết. 5. Trách nhiệm của cán bộ lưu trữ: cán bộ chuyên trách lưu trữ Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm hướng dẫn cho các cơ quan chuyên môn và cán bộ, công chức lập hồ sơ công việc theo đúng quy định. Mục 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức được thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ. 2. Con dấu của cơ quan, tổ chức phải để tại trụ sở cơ quan, tổ chức và được giao cho nhân viên văn thư giữ và đóng dấu. Trong trường hợp thật cần thiết do yêu cầu cần phải giải quyết công việc ở nơi xa trụ sở cơ quan thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc mang dấu ra ngoài và chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu trong thời gian mang ra khỏi cơ quan đó. 3. Cán bộ văn thư đuợc giao nhiệm vụ giữ và sử dụng con dấu của cơ quan; Đảng ủy; Công đoàn cơ quan và các loại dấu khác (nếu có) theo đúng quy định. 4. Cán bộ văn thư có trách nhiệm thực hiện những quy định sau đây: a) Bảo quản con dấu chặt chẽ, không giao con dấu cho người khác khi không có chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan bằng văn bản. b) Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức; c) Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, tài liệu sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản quy định tại Điều 20 của Quy chế này; d) Không được đóng dấu vào văn bản, tài liệu không có nội dung; đóng dấu trước khi ký; e) Phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan khi bị mất dấu. Điều 26. Đóng dấu 1. Tuyệt đối không được đóng dấu khống chỉ. 2. Không đóng dấu đối với các văn bản ký vượt thẩm quyền, thiếu chữ ký nháy của bộ phân, cơ quan chuyên môn soạn thảo văn bản, các bản sao có chữ ký không rõ ràng, lem luốc. 3. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu đỏ tươi theo quy định. 4. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. 5. Đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục. 6. Việc đóng dấu giáp lai trên văn bản gồm nhiều trang được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành; dấu giáp lai được vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tái đa 05 trang văn bản. 7. Đối với các tài liệu bí mật Nhà nước, tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật. Chương III CÔNG TÁC LƯU TRỮ Mục 1. CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU Điều 27. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan Hàng năm, lưu trữ cơ quan có trách nhiệm: 1. Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu. 2. Phối hợp với các đơn vị, cá nhân xác định hồ sơ, tài liệu cần thu thập. 3. Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp và thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”. 4. Chuẩn bị các kho tàng và phương tiện để tiếp nhận tài liệu. 5. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập “Biên bản giao nhận tài liệu”. Đơn vị có hồ sơ, tài liệu giao nộp lưu trữ có trách nhiệm lập “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu” theo mẫu do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn, mỗi loại hai bản, đơn vị hoặc cá nhân nộp lưu và lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại một bản. Điều 28. Chỉnh lý tài liệu 1. Nguyên tắc: a) Khi phân loại và lập hồ sơ phải tôn trọng sự hình thành của tài liệu theo trình tự giải quyết công việc. b) Tài liệu sau khi chỉnh lý phản ánh được hoạt động của cơ quan. c) Cán bộ phụ trách công tác lưu trữ có trách nhiệm tổ chức phân loại, chỉnh lý tài liệu bảo quản tại kho lưu trữ cơ quan. 2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt yêu cầu: a) Phân loại và lập hồ sơ hoàn chỉnh. b) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và bảo quản có thời hạn. c) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu. d) Lập công cụ tra cứu: mục lục hồ sơ, cơ sở dữ liệu và các công cụ tra cứu khác phục vụ cho việc quản lý và tra cứu, sử dụng tài liệu. e) Lập danh mục xác định tài liệu hết giá trị để làm thủ tục tiêu hủy. Điều 29. Xác định giá trị tài liệu 1. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được các yêu cầu sau: a) Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu cần bảo quản có thời hạn tính bằng số lượng năm. b) Xác định tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu hủy. 2. Thời hạn bảo quản tài liệu thực hiện theo Quy định thời hạn bảo quản tài liệu do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành. Điều 30. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan 1. Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu, cơ quan phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho người đứng đầu cơ quan về việc quyết định: a) Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản. b) Danh mục tài liệu hết giá trị. | 2,086 |
123,049 | 2. Thành phần của Hội đồng xác định giá trị tài liệu gồm (thực hiện theo Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị). 3. Hội đồng làm việc theo phương thức sau đây: a) Từng thành viên Hội đồng xem xét, đối chiếu danh mục tài liệu hết giá trị với mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại. Kiểm tra thực tế tài liệu (nếu cần). b) Hội đồng thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số về tài liệu dự kiến tiêu hủy. Biên bản cuộc họp có đủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng và được lập thành hai bản, một bản lưu tại hồ sơ hủy tài liệu, một bản đưa vào hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm tra tài liệu hết giá trị. c) Thông qua biên bản, trình người đứng đầu cơ quan quyết định. Điều 31. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị 1. Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tự tiêu hủy hồ sơ, tài liệu dưới bất kỳ hình thức nào và bán tài liệu tiêu hủy ra thị trường tự do. 2. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị bảo quản tại lưu trữ cơ quan sau khi có ý kiến thẩm định đề xuất bằng văn bản của Hội đồng xác định giá trị tài liệu và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Khi tiêu hủy phải hủy hết thông tin trên tài liệu. 3. Hồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị, bao gồm: a) Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị. b) Danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh. c) Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. d) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị. đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị. e) Quyết định của người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy tài liệu hết giá trị. g) Biên bản về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị và các tài liệu liên quan khác. 4. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị được thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Mục 2. THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN Điều 32. Thống kê tài liệu lưu trữ 1. Đối tượng thống kê lưu trữ bao gồm: thống kê tài liệu lưu trữ, kho lưu trữ, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ và cán bộ, công chức làm công tác lưu trữ. 2. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo chế độ định kỳ. Số liệu thống kê lưu trữ định kỳ hàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12. 3. Báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ. Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Nguyên tắc: a) Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn nộp lưu hoặc không thuộc diện nộp lưu trữ hiện hành do các công chức các đơn vị bảo quản và phải đảm bảo an toàn cho các hồ sơ, tài liệu đó. b) Hồ sơ, tài liệu lưu trữ tập trung bảo quản trong kho lưu trữ của Ủy ban nhân dân huyện. Kho lưu trữ được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện cần thiết theo quy định đảm bảo an toàn cho tài liệu. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy trình về bảo quản tài liệu lưu trữ: a) Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định. b) Thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai; phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ. c) Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ. d) Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp tài liệu lưu trữ. đ) Thực hiện các biện pháp phòng, chống côn trùng, nấm mốc, khử a-xít và các tác nhân khác gây hư hỏng tài liệu; thường xuyên tổ chức vệ sinh kho tàng theo định kỳ. e) Tu bổ, phục chế tài liệu lưu trữ bị hư hỏng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng. g) Thực hiện chế độ bảo hiểm tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm. 3. Thủ trưởng các cơ quan tổ chức thực hiện bảo quản tài liệu lưu trữ; Hồ sơ tài liệu lưu trữ phải bảo quản trong tủ bảo đảm an toàn, phòng, chống mối mọt và phòng, chống cháy, nổ. 4. Cán bộ, công chức phụ trách công tác lưu trữ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của cơ quan về bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu và kho lưu trữ. b) Bố trí, sắp xếp khoa học tài liệu lưu trữ; hồ sơ, tài liệu trong kho để trong hộp (cặp), dán nhãn ghi đầy đủ thông tin theo quy định để tiện thống kê, kiểm tra và tra cứu. c) Thường xuyên kiểm tra tình hình tài liệu có trong kho để nắm được số lượng, chất lượng tài liệu, trên cơ sở đó có kế hoạch bảo quản và tu bổ phục chế. 5. Áp dụng theo tiêu chuẩn các loại kho lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định. 6. Kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ được thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Mục 3. TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN Điều 34. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Đối tượng được phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành: - Cán bộ, công chức, viên chức trong và ngoài Ủy ban nhân dân huyện đến nghiên cứu và sử dụng tài liệu lưu trữ để thực hiện nhiệm vụ được giao. - Cá nhân đến sử dụng tài liệu phục vụ cho nhu cầu của mình. - Người nước ngoài đến nghiên cứu tài liệu. 2. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành: - Các đối tượng là người thuộc Ủy ban nhân dân huyện phải có ý kiến của lãnh đạo cho phép được nghiên cứu, sử dụng những tài liệu có liên quan. - Các đối tượng không phải là người thuộc Ủy ban nhân dân huyện khi đến nghiên cứu tài liệu lưu trữ phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý. Nếu là công dân Việt Nam thì phải có chứng minh nhân dân, đơn xin trích lục bản chính ghi rõ mục đích khai thác đồng thời nêu lý do mất và người yêu cầu trích lục phải là người có tên trong văn bản cần trích lục hoặc giấy ủy quyền của người có liên quan. Đơn xin trích lục và giấy ủy quyền đều phải có xác nhận của chính quyền nơi cư trú. - Đối tượng là người nước ngoài đến nghiên cứu tài liệu lưu trữ phải có hộ chiếu và ý kiến phê duyệt của lãnh đạo. - Tất cả các đối tượng đến nghiên cứu tài liệu phải ghi vào phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu. Điều 35. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Cán bộ, công chức phụ trách công tác lưu trữ phải lập các sổ nhập, xuất tài liệu, sổ đăng ký mục lục hồ sơ và sổ đăng ký độc giả theo đúng quy định của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước để quản lý tài liệu lưu trữ và phục vụ khai thác tài liệu. 2. Mượn tài liệu nghiên cứu tại chỗ: sau khi nghiên cứu văn bản xong, người khai thác phải trả đầy đủ tài liệu mượn và ký trả hồ sơ, tài liệu vào sổ theo dõi mượn tài liệu. Cán bộ, công chức phụ trách công tác lưu trữ phải giám sát trong quá trình mượn và kiểm tra tài liệu sau khi hoàn trả. 3. Mượn tài liệu về nơi làm việc: trường hợp đặc biệt do nhu cầu công tác cán bộ, công chức, thuộc cơ quan cần sử dụng hồ sơ, tài liệu ở ngoài kho phải được Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Hành chính hoặc người được phân công đồng ý. Người mượn tài liệu phải chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tài liệu và trả đúng hạn. 4. Sao, chụp tài liệu lưu trữ: người đến khai thác cần sao chụp tài liệu phải thực hiện đầy đủ thủ tục khai thác và có giấy xin sao chụp tài liệu, đồng thời phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền mới được phép sao chụp. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ phải do cán bộ lưu trữ thực hiện. Đối với tài liệu mật được thực hiện theo quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước. 5. Đơn vị, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo mật thông tin và phải giữ gìn bảo đảm an toàn tài liệu. Điều 36. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ Thẩm quyền quyết định việc cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại cơ quan như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại kho lưu trữ huyện. 2. Thủ trưởng các đơn vị cho phép việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại nơi lưu trữ của đơn vị. 3. Cán bộ, công chức phụ trách lưu trữ chỉ cho phép sử dụng tài liệu khi được sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị. 4. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ phải được ý kiến phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị. Điều 37. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ Việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ được quản lý bằng các công cụ sau: 1. Chương trình phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ. 2. Sổ giao nhận tài liệu. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 38. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Việc thực hiện các nội dung của Quy chế này là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể các đơn vị và cá nhân cán bộ, công chức, là cơ sở đánh giá, nhận xét, phân loại cán bộ, công chức; xem xét nâng bậc lương, nâng ngạch cán bộ, công chức. 2. Cán bộ, công chức vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu các hình thức kỷ luật áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm các quy định tại Quy chế này mà gây thiệt hại vật chất cho đơn vị phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành về trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức. Điều 39. Khiếu nại, tố cáo 1. Các đơn vị, công chức, viên chức có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ đối với cơ quan mình. | 2,103 |
123,050 | 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác văn thư, lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 40. Tổ chức thực hiện 1. Trưởng Phòng Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Quy chế này và định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện và Sở Nội vụ thành phố. 2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phổ biến triển khai thực hiện Quy chế này đến toàn bộ cán bộ, công chức trong phạm vi quản lý. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cần điều chỉnh, bổ sung, Thủ trưởng các đơn vị đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện sửa đổi, bổ sung Quy chế này phù hợp tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ QUỸ HỖ TRỢ HỘ GIA ĐÌNH THU NHẬP THẤP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Xét đề nghị của các sáng lập viên thành lập Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế hoạt động, theo Điều lệ của Quỹ được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận, tuân thủ pháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động. Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự lo kinh phí, phương tiện hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ HỖ TRỢ HỘ GIA ĐÌNH THU NHẬP THẤP PHÁT TRIỂN KINH TẾ (Được công nhận kèm theo Quyết định số 977/QĐ-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA QUỸ Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế. 2. Tên giao dịch tiếng Anh: Foundation to Supports Low-income Households and Economy Development. 3. Tên tiếng Anh viết tắt: Foundation SLHED Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của Quỹ 1. Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức xã hội, hoạt động không vì lợi nhuận, nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro, cải thiện, nâng cao điều kiện sống và kỹ năng kinh doanh cho các hộ gia đình, đặc biệt các hộ gia đình nghèo hoặc gặp nhiều khó khăn, rủi ro trong phát triển kinh tế tại các vùng nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. 2. Quỹ được hình thành từ nguồn vốn đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tự tạo vốn trên cơ sở hoạt động dịch vụ, vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ, các khoản đóng góp hoàn toàn tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình Việt Nam, thông qua việc nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, các kinh nghiệm, mô hình sản xuất và các kỹ năng phát triển kinh doanh phát triển cộng đồng, phát huy vai trò quan trọng của kinh tế hộ gia đình trong hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động, địa vị pháp lý và trụ sở của Quỹ 1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc: a) Không vì mục đích lợi nhuận; b) Tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình. c) Theo Điều lệ của Quỹ là được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận, tuân thủ pháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động. 2. Quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc. 3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản nội tệ và ngoại tệ tại ngân hàng và biểu tượng riêng. 4. Trụ sở của Quỹ đặt tại Hà Nội. Điều 4. Sáng lập viên thành lập Quỹ Quỹ có 05 sáng lập viên thành lập Quỹ gồm các ông (bà): 1. Ông: Nguyễn Thanh Hà Sinh ngày: 23/3/1978 tại xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, TP Hà Nội. Quê quán: thôn Gà, xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, TP Hà Nội. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. CMTND số: 011827003 do Công an Hà Nội cấp ngày 09/05/2006. Hộ khẩu thường trú: thôn Gà, xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, TP Hà Nội. 2. Bà: Trần Thị Thu Hiền Sinh ngày: 27/12/1974 tại xã Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định. Quê quán: xã Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. CMTND số: 012409864 do Công an Hà Nội cấp ngày 23/02/2001 Hộ khẩu thường trú: tổ 5, Đại Đồng, Thanh trì, Hoàng Mai, Hà Nội. 3. Ông: Nguyễn Văn Ga Sinh ngày: 07/02/1973 Quê quán: xã Minh Châu, Yên Mỹ, Hưng Yên. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. CMTND số: 012014013 do Công an Hà Nội cấp ngày 20/03/1997. Hộ khẩu thường trú: số 5 – B10- tập thể Viện thổ nhưỡng nông hóa, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội. 4. Ông: Bùi Quang Chung Sinh ngày: 03/01/1971 Quê quán: xã Đông Trung, Tiền Hải, Thái Bình. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. CMTND số: 011553160 do Công an Hà Nội cấp ngày 26/02/2002. Hộ khẩu thường trú: 511-512 Nhà D1, TT Hồ Việt Xô, Tây Kết, Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội. 5. Ông: Ngô Hồng Nam Sinh ngày: 18/9/1980 Quê quán: xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. CMTND số: 011876676 do Công an Hà Nội cấp ngày 30/12/2007. Hộ khẩu thường trú: đội 9, Xã Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội. Chương 2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ Điều 5. Chức năng của Quỹ 1. Sử dụng nguồn vốn ban đầu do các sáng lập viên thành lập Quỹ đóng góp và các nguồn lực khác do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tự nguyện đóng góp cho Quỹ để hỗ trợ, tạo điều kiện cho các hộ gia đình Việt Nam có thu nhập thấp phát triển kinh tế phù hợp với tôn chỉ mục đích của Quỹ. 2. Vận động, khuyến khích và nâng cao tinh thần trách nhiệm xã hội của cộng đồng, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền; giữa các dân tộc, nhóm dân cư và giúp đỡ các hộ gia đình phát triển kinh tế, góp phần thực hiện thành công chủ trương xóa đói, giảm nghèo của Đảng và Nhà nước ta. Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ 1. Hoạt động theo đúng Điều lệ Quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Khai thác, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tiền và tài sản huy động vào Quỹ. 2. Trong quá trình hoạt động, Quỹ hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, của tổ chức, cá nhân tài trợ và của cộng đồng theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức tuyên truyền, vận động quyên góp, vận động tài trợ cho Quỹ; tiếp nhận tài sản do các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước hỗ trợ theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ và theo quy định của pháp luật. 4. Nghiên cứu ứng dụng các chương trình, dự án, phát hiện, đánh giá và xây dựng các mô hình phát triển kinh doanh nhằm cải thiện tích cực chất lượng và hoạt động phát triển kinh tế của các hộ gia đình một cách bền vững trong điều kiện hội nhập. 5. Giữ vai trò cầu nối, tìm kiếm các nguồn đầu tư, trong đó đặc biệt chú ý đến các nguồn tài chính do các tổ chức tài chính quy mô nhỏ cung cấp, bao gồm cả việc đào tạo và nâng cao kỹ năng kinh doanh, các mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình, tiếp cận các tiến bộ trong ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh. 6. Trợ giúp, vận động, giới thiệu các tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ và dịch vụ tạo điều kiện cho các hộ gia đình thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh. 7. Thực hiện trợ giúp thông qua các hoạt động đào tạo, huấn luyện cung cấp tài liệu, hỗ trợ giống, vật tư, xây dựng và nhân rộng các mô hình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư hoạt động có hiệu quả cho các hộ gia đình, đồng thời tổ chức các dịch vụ, hội chợ để trợ giúp các hộ gia đình trong việc xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thủy đặc sản của các hộ gia đình; cung cấp thông tin thị trường. 8. Cung cấp các dịch vụ phát triển kinh doanh như tiếp thị, tập huấn và cung cấp các kỹ năng quản lý tài chính giúp các hộ gia đình phát triển kinh doanh và kiểm soát các chi phí cũng như sử dụng vốn vay có hiệu quả. 9. Được tổ chức mạng lưới cộng tác viên để tạo, tìm kiếm nguồn tài chính cho Quỹ và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản Quỹ. 10. Tổ chức các lớp đào tạo, tư vấn và giúp các hộ gia đình tìm kiếm các ý tưởng, lập dự án kinh doanh và giúp họ tiếp cận các nguồn vốn để phát triển kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật hoặc hỗ trợ trực tiếp cho các chương trình, đề tài, dự án, ý tưởng kinh doanh có tính khả thi cao của các hộ gia đình phù hợp với tôn chỉ mục đích của Quỹ; 11. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. | 2,087 |
123,051 | Chương 3. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ban Thường trực Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Ban Kiểm soát Quỹ. 4. Giám đốc điều hành Quỹ và các bộ phận chuyên môn. 5. Văn phòng đại diện, chi nhánh. Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do sáng lập viên thành lập Quỹ đề cử. Việc thay đổi thành viên, xem xét bổ sung thêm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do sáng lập viên thành lập Quỹ xem xét, quyết định phù hợp với quy định của pháp luật. Nhiệm kỳ của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ không quá 5 năm, trừ trường hợp người đó từ chức, không đủ tư cách hoặc bị bãi nhiệm trước khi hết nhiệm kỳ. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Thông qua kế hoạch, phương hướng hoạt động của Quỹ; b) Thông qua danh sách các đối tượng được tuyển chọn tài trợ; c) Huy động các nguồn vốn hợp pháp cho Quỹ; d) Quyết định tổ chức các hoạt động xã hội để gây Quỹ; đ) Kiểm tra, xem xét, xác định phương châm điều hành và kế hoạch hoạt động của Quỹ; e) Xác định cơ cấu tổ chức của Quỹ; g) Bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; h) Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ; i) Ban hành và chỉ đạo thực hiện các quy định về sử dụng nguồn thu của Quỹ; k) Phê duyệt báo cáo tài chính của Quỹ và kế hoạch tài chính của năm tiếp theo; l) Tổ chức thực hiện quyết định sáng lập, hợp nhất, chia, tách, đổi tên, tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động và giải thể Quỹ theo quy định tại Điều 19 của Điều lệ này; m) Kiểm tra, giám sát việc thu chi tài chính và quyết toán của Quỹ; n) Quyết định những vấn đề khác theo Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật. 3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Quỹ và quyết định tất cả vấn đề liên quan đến Quỹ; b) Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ 06 tháng một lần; c) Nếu có vấn đề phát sinh, bất cứ thành viên nào trong Hội đồng quản lý Quỹ cũng có thể triệu tập họp Hội đồng bằng cách gửi thư thông báo trước ít nhất một tuần cho các thành viên còn lại; d) Các quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên tán thành. Điều 9. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ đưa ra quyết định tại các cuộc họp của mình với điều kiện phải có từ 2/3 (hai phần ba) số thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ trở lên tham gia, các quyết định này có hiệu lực khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên tán thành. Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ sẽ xin ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt có giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp. 2. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được triệu tập và tổ chức theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Trường hợp đặc biệt, cuộc họp bất thường được tổ chức theo yêu cầu của tối thiểu 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng chủ trì. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền chủ trì cuộc họp. 4. Việc triệu tập cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được thông báo đến toàn bộ thành viên của Hội đồng tối thiểu trước 10 ngày. 5. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải được tổ chức tại địa điểm của trụ sở đã đăng ký. Trong trường hợp có sự thống nhất của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, cuộc họp có thể được tổ chức tại địa điểm khác. Điều 10. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam do các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ bầu với số phiếu trên 1/2 (một phần hai) số thành viên hội đồng tán thành, là người đại diện cao nhất của Hội đồng quản lý Quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Quỹ. 2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: a) Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ; b) Điều hành, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; c) Trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng quản lý Quỹ, bổ nhiệm: Giám đốc; Phó giám đốc điều hành Quỹ; Trưởng; Phó trưởng Ban Kiểm soát Quỹ và các bộ phận chuyên môn, người phụ trách Kế toán Quỹ. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ cùng nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 11. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ bầu với số phiếu trên 1/2 (một phần hai) số thành viên tán thành, giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ điều hành các hoạt động của Quỹ theo chỉ đạo của Chủ tịch và trong trường hợp cần thiết, theo sự ủy quyền của Chủ tịch, thực hiện các nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: a) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chủ trì và điều hành các cuộc họp, điều hành việc triển khai nghị quyết các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền; b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác của một thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 12. Ban Kiểm soát Quỹ 1. Ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thành lập và bổ nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ. Các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ gồm Trưởng ban, 01 (một) Phó ban và tối thiểu 01 (một) thành viên. 2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Quỹ: a) Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Quỹ theo Điều lệ Quỹ và các quy định pháp luật liên quan; b) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả kiểm soát các hoạt động và tình hình tài chính của Quỹ. c) Tiếp nhận, đề xuất, tham mưu cho Hội đồng quản lý Quỹ giải quyết khiếu nại của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ. Điều 13. Giám đốc, Phó Giám đốc Quỹ và các bộ phận chuyên trách 1. Giám đốc Quỹ là công dân Việt Nam và do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm theo quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; nhiệm kỳ Giám đốc Quỹ không quá 5 (năm) năm. Giám đốc Quỹ là người đại diện trước pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Quỹ. 2. Chức năng và quyền hạn của Giám đốc Quỹ: a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Hội đồng quản lý Quỹ; b) Thực hiện theo đúng kế hoạch đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt, điều hành và quản lý các hoạt động thường xuyên của Quỹ; c) Tuân thủ Điều lệ Quỹ, quản lý tài chính và tài sản của Quỹ theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam; d) Báo cáo định kỳ các hoạt động về tài chính, tài sản của Quỹ với các thành viên sáng lập, với Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. e) Ký các văn bản trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm được giao và chịu trách nhiệm về những văn bản đã ký; làm chủ tài khoản Quỹ. 3. Phó Giám đốc Quỹ là người được Giám đốc lựa chọn đề cử lên Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm. Phó Giám đốc có nhiệm vụ giúp việc Giám đốc, hoàn thành nhiệm vụ được Giám đốc giao, thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của Quỹ khi Giám đốc vắng mặt và được Giám đốc ủy quyền điều hành bằng văn bản khi vắng mặt. 4. Phụ trách kế toán của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và căn cứ vào tiêu chuẩn do Bộ Tài chính quy định. 5. Các bộ phận chuyên trách do Giám đốc điều hành Quỹ đề nghị trong phạm vi quyền hạn được Hội đồng quản lý Quỹ quy định và do Chủ tịch Hội đồng quyết định, hoạt động dưới sự quản lý của Hội đồng quản lý Quỹ, bao gồm: Văn phòng, các phòng nghiệp vụ, chuyên môn. Điều 14. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện 1. Khi cần thiết, Quỹ có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại khu vực khác ngoài nơi đặt trụ sở chính theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Quỹ. 2. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. Hội đồng quản lý Quỹ quy định về trách nhiệm, quyền hạn của chi nhánh và văn phòng đại diện. Chương 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ Điều 15. Nguồn thu của Quỹ 1. Nguồn tiền và tài sản đóng góp ban đầu của sáng lập viên thành lập Quỹ. 2. Thu từ các khoản đóng góp tự nguyện hoặc tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tiền và tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủy quyền cho Quỹ tài trợ có mục đích theo địa chỉ cụ thể, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ. 4. Thu từ lãi suất tiền gửi ngân hàng (từ tiền gửi định kỳ) hoặc lãi từ các hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật. 5. Thu từ các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). Các kế hoạch tài chính về huy động, quản lý quỹ được ưu tiên quyết định theo ý kiến của thành viên sáng lập Quỹ. Điều 16. Sử dụng Quỹ 1. Chi cho hoạt động để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ theo quy định tại các Điều 5, 6 Điều lệ này. 2. Tổ chức các hoạt động theo kế hoạch hướng đến các đối tượng của Quỹ. 3. Tài trợ theo sự ủy nhiệm của tổ chức, cá nhân và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của pháp luật. 4. Chi hoạt động quản lý Quỹ; chi phí duy trì trang web, cập nhật thông tin, in ấn, quảng bá, tuyên truyền cho hoạt động của Quỹ. 5. Việc sử dụng Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định, trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua. Điều 17. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ 1. Chi lương và các khoản phụ cấp cho bộ máy quản lý Quỹ. | 2,080 |
123,052 | 2. Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản đóng góp theo quy định. 3. Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có). 4. Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản phục vụ hoạt động của Quỹ. 5. Chi thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, điện thoại, internet, nước, nhiên liệu, vệ sinh, môi trường…). 6. Chi công tác phí khi đi làm các nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ. 7. Chi cho các hoạt động liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ chung trong quá trình vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ (tiền thuê kho, bến bãi; chi phí đóng thùng, vận chuyển hàng hóa, chi phí chuyển tiền; chi phí liên quan đến phân bổ tiền, hàng cứu trợ v.v…). 8. Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ. 9. Các nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ tối đa không quá 5% (năm phần trăm) trên tổng số thu hàng năm của Quỹ (không bao gồm các khoản: tài trợ bằng hiện vật, tài trợ của Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng). Trường hợp nhu cầu chi thực tế cho công tác quản lý vượt quá 5% trên tổng số thu hàng năm của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ quy định mức chi hoạt động quản lý Quỹ trong năm, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Điều 18. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ 1. Quỹ phải tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê, chấp hành các chế độ, quy định về hóa đơn chứng từ kế toán. 2. Mở sổ ghi đầy đủ danh sách, số tiền, hiện vật mà các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho Quỹ cũng như được nhận tài trợ của Quỹ. 3. Lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính theo định kỳ và quyết toán hàng năm của Quỹ theo quy định cho cơ quan cho phép thành lập Quỹ và cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp. 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, quản lý và sử dụng Quỹ của cơ quan tài chính có trách nhiệm quản lý Quỹ. Cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý của Nhà nước khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 5. Ban Kiểm soát Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ tình hình tài chính của Quỹ. 6. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu, các định mức chi tiêu của Quỹ; phê duyệt tỷ lệ chi cho công tác quản lý Quỹ, chuẩn y kế hoạch tài chính và xét duyệt quyết toán tài chính hàng năm của Quỹ theo quy định của pháp luật. 7. Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ có trách nhiệm công khai tình hình hoạt động tài chính của Quỹ hàng quý, năm, cụ thể như sau: a) Quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của Quỹ; b) Kế hoạch tài chính hàng năm, trong đó chi tiết các khoản thu, chi có quan hệ với ngân sách nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền; c) Kết quả hoạt động của Quỹ; d) Danh sách, số tiền, hiện vật mà các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho Quỹ cũng như được nhận tài trợ của Quỹ; e) Báo cáo tài chính hàng quý của Quỹ theo từng nội dung thu, chi; g) Quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 8. Quỹ phải thực hiện các quy định có liên quan đến tổ chức kế toán, hạch toán theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ kế toán - thống kê và theo Quy chế quản lý tài chính Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 19. Xử lý tài sản của Quỹ khi sáp nhập, hợp nhất; chia, tách, giải thể, tạm đình chỉ và đình chỉ hoạt động Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể; tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động, việc xử lý tài sản của Quỹ phải tuân theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các văn bản pháp luật có liên quan. Chương 5. VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ CỦA QUỸ Điều 20. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và ở nước ngoài nhằm thực hiện mục tiêu hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, của Điều lệ Quỹ, đồng thời cập nhật trên mạng để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát. 3. Việc tổ chức vận động đóng góp ủng hộ khắc phục khó khăn chỉ thực hiện khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng làm thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tổ chức các cuộc vận động đóng góp, vận động khắc phục khó khăn và Quỹ có trách nhiệm quản lý, phân phối và báo cáo với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và nhà tài trợ theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Đối với khoản tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai, cứu trợ khẩn cấp thực hiện chi đầy đủ 100% ngay sau khi nhận được tiền và tài sản. Đối với những khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ. Điều 21. Nguyên tắc và hình thức vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức, của cá nhân, tổ chức phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để ép buộc cá nhân, tổ chức thực hiện. 2. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho hoạt động của Quỹ phải được công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. 3. Nội dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh bạch, bao gồm: mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên góp, tài trợ; việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán. 4. Hình thức công khai bao gồm: a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp; b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Điều 22. Đối tượng nhận hỗ trợ của Quỹ Đối tượng hướng đến chủ yếu của Quỹ là các hộ nghèo, hộ có thu nhập thấp như sau: 1. Các đối tượng là hộ nghèo: a) Khu vực nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống; b) Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống. 2. Các hộ có thu nhập thấp (cận nghèo): a) Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đến 520.000 đồng/người/tháng; b) Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đến 650.000 đồng/người/tháng. 3. Căn cứ vào điều kiện, tình hình cụ thể việc xác định tiêu chuẩn hộ gia đình thuộc đối tượng thụ hưởng của Quỹ sẽ được điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ. Điều 23. Điều kiện và thời gian xét tài trợ 1. Các hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại Điều 22 Điều lệ này có ý tưởng, lập dự án kinh doanh hoặc có các chương trình, đề tài, dự án có tính khả thi cao để phát triển kinh tế hộ gia đình, phù hợp với tôn chỉ, mục đích và khả năng tài chính của Quỹ, có đơn xin được Quỹ tài trợ. 2. Có phương án sử dụng nguồn tài trợ gửi về Quỹ. 3. Có xác nhận hộ nghèo, hộ có thu nhập thấp của cấp có thẩm quyền. 4. Việc xét cấp tài trợ được tiến hành thường xuyên, thời hạn xét cấp tài trợ là 05 ngày/01 hồ sơ/01 hộ kể từ ngày nhận được hồ sơ xin tài trợ. Điều 24. Mức hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ tối đa đối với hộ nghèo và hộ có thu nhập thấp ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn không quá 10.000.000 đồng/1 năm/1 hộ. 2. Mức hỗ trợ tối đa đối với hộ nghèo và hộ thu nhập thấp ở khu vực thành thị không quá 15.000.000 đồng/1 năm/1 hộ. 3. Căn cứ vào điều kiện, tình hình cụ thể và khả năng tài chính của Quỹ, mức tài trợ có thể được điều chỉnh phù hợp cho từng thời kỳ. Chương 6. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 25. Khen thưởng Những tổ chức, cá nhân tham gia tích cực, có nhiều đóng góp thiết thực, có hiệu quả cho hoạt động của Quỹ sẽ được đề nghị Hội đồng Quản lý Quỹ khen thưởng. Điều 26. Kỷ luật Tổ chức và cá nhân vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Sửa đổi bổ sung Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ phải được thông qua Hội đồng quản lý Quỹ và lập thành văn bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận mới có hiệu lực thi hành. Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế có 7 Chương, 28 Điều có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận. 2. Căn cứ các quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Điều lệ Quỹ đã được công nhận, Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện bản Điều lệ này./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2011/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2011 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2011/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ | 2,066 |
123,053 | Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây được viết là Nghị định số 23/2011/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung (sau đây được viết là Nghị định số 22/2011/NĐ-CP); Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người nghỉ hưu hưởng trợ cấp hàng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo quy định tại Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 5 năm 2011. 2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011. 3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011. 4. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011. 5. Người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011. 6. Người đang hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản trước ngày 01 tháng 5 năm 2011 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 trở đi còn thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định. Điều 2. Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Thông tư này đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng, mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ví dụ 1: Ông A, có mức lương hưu tháng 4/2011 là 1.938.027 đồng/tháng. Mức lương hưu của ông A từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau: 1.938.027 đồng/tháng x 1,137 = 2.203.537 đồng/tháng Ví dụ 2: Ông B, cấp bậc Đại úy, có mức lương hưu tháng 4/2011 là 2.544.983 đồng/tháng. Mức lương hưu của ông B từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau: 2.544.983 đồng/tháng x 1,137 = 2.893.646 đồng/tháng Ví dụ 3: Ông C là cán bộ xã nghỉ việc, hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP , có mức trợ cấp tháng 4/2011 là 947.046 đồng/tháng. Mức trợ cấp hàng tháng của ông C từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau: 947.046 đồng/tháng x 1,137 = 1.076.791 đồng/tháng Ví dụ 4: Ông D, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, có mức trợ cấp tháng 4/2011 là 1.028.407 đồng/tháng. Mức trợ cấp mất sức lao động của ông D từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau: 1.028.407 đồng/tháng x 1,137 = 1.169.299 đồng/tháng 2. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này, mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng được điều chỉnh như sau: a) Đối với người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ví dụ 5: Ông G, đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, mức trợ cấp tháng 4/2011 là 436.671 đồng/tháng. Mức trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng của ông G từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau: 436.671 đồng/tháng x 1,137 = 496.495 đồng/tháng b) Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị xong ra viện hoặc có kết luận của Hội đồng giám định y khoa (đối với trường hợp không điều trị nội trú) trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 đến 30 tháng 4 năm 2011 mà chưa giải quyết chế độ thì mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vẫn tính theo mức lương tối thiểu chung tại tháng ra viện hoặc có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; từ ngày 01 tháng 5 năm 2011, mức trợ cấp của đối tượng này được điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này. c) Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp phục vụ, thì từ ngày 01 tháng 5 năm 2011, mức trợ cấp phục vụ hàng tháng được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng. 3. Đối tượng hưởng trợ cấp tuất hàng tháng quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư này, mức trợ cấp được điều chỉnh như sau: a) Mức trợ cấp tuất đối với thân nhân đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng. Ví dụ 6: Ông H, đang hưởng trợ cấp tuất đối với thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng với mức trợ cấp hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 mức trợ cấp tuất hàng tháng của ông H là: 70% x 830.000 đồng/tháng = 581.000 đồng/tháng. b) Đối với người chết trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 đến 30 tháng 4 năm 2011 mà thân nhân chưa được giải quyết chế độ tuất thì mức trợ cấp tuất hàng tháng của các tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011 được tính theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2011, mức trợ cấp tuất hàng tháng của đối tượng trên được điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này. 4. Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư này mà từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 trở đi vẫn còn thời hạn hưởng trợ cấp, thì mức trợ cấp của thời gian được hưởng còn lại được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng. 5. Quân nhân, công an nhân dân chuyển ngành rồi nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động đã được hưởng phụ cấp chuyển ngành theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 812/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ, thì từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 khoản phụ cấp chuyển ngành được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng. 6. Người đang hưởng lương hưu mà sống cô đơn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 812/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ, nếu mức lương hưu điều chỉnh theo khoản 1 Điều này thấp hơn 1.245.000 đồng/tháng, thì từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 được điều chỉnh bằng 1.245.000 đồng/tháng. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kiểm tra tình hình thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 23/2011/NĐ-CP , Nghị định số 22/2011/NĐ-CP và Thông tư này. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại Nghị định số 23/2011/NĐ-CP , Nghị định số 22/2011/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; lập báo cáo theo mẫu đính kèm Thông tư này gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 6 năm 2011. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành; các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TỔNG QUỸ TĂNG THÊM (Kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỐN ĐỐI ỨNG CHO NĂM 2011 CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI QUAN HỆ ĐỐI TÁC TRONG LĨNH VỰC CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008, Nghị định 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 120/QĐ-BNN-TC, ngày 25/01/2011, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giao dự toán chi ngân sách nhà nước vốn đối ứng lần 1 cho Văn phòng Bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Văn phòng Điều phối quan hệ đối tác trong lĩnh vực cấp nước và VSNT tại Công văn số 06/VPĐT ngày 22/4/2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết chi ngân sách vốn đối ứng năm 2011 cho Văn phòng Điều phối quan hệ đối tác trong lĩnh vực cấp nước và Vệ sinh nông thôn (cấp kinh phí thông qua Văn phòng Bộ); cụ thể như sau: 1. Tổng số tiền: 100 triệu đồng (Một trăm triệu đồng chẵn). 2. Nội dung: Vốn đối ứng cho vận hành, quản lý Văn phòng Điều phối quan hệ đối tác trong lĩnh vực cấp nước và Vệ sinh nông thôn. (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, các văn bản hướng dẫn thực hiện và đảm bảo các cam kết, thỏa thuận với Nhà tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT DỰ TOÁN KINH PHÍ (Kèm theo Quyết định số 536/QĐ-BNN-TC, ngày 27/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 CHO BAN QUẢN LÝ HỢP PHẦN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC (BPMU) THUỘC DỰ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC” DO CỤC CHĂN NUÔI THỰC HIỆN | 2,085 |
123,054 | BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008 của Chính phủ, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Hiệp định tín dụng ký ngày 31/6/2009 giữa Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khoản vay số 2513-VIE(SF) Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và Phát triển chương trình khí sinh học; Căn cứ Quyết định số 3662/QĐ-BNN-HTQT, ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và Phát triển chương trình khí sinh học” vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Căn cứ Quyết định số 2749/QĐ-BNN-KH, ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt kế hoạch tổng thể dự án “Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và Phát triển chương trình khí sinh học; Căn cứ văn bản số 529/BNN-KH, ngày 18 tháng 01 năm 2011 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo kế hoạch vốn đầu tư năm 2011 cho BPMU; Căn cứ quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Tài chính tại Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN , ngày 28/01/2008, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Cục Chăn nuôi, Giám đốc Ban quản lý Hợp phần Phát triển chương trình khí sinh học tại công văn số 23/CV-BPMU, ngày 23/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi ngân sách năm 2011 cho Ban Quản lý Hợp phần Phát triển Chương trình Khí sinh học thuộc Dự án “Nâng cao Chất lượng, an toàn sản phẩm Nông nghiệp và Phát triển Chương trình Khí sinh học” do Cục Chăn nuôi thực hiện (Chi tiết theo Biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng, Giám đốc Dự án nêu tại Điều 1 có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung hoạt động của Dự án nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Dự án nêu trên và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN CHI TIẾT CHI NGÂN SÁCH DỰ ÁN NĂM 2011 BAN QUẢN LÝ HỢP PHẦN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC (BPMU) (Kèm theo Quyết định số 535/QĐ-BNN-TC ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC XÂY DỰNG BẢO TÀNG LỊCH SỬ QUỐC GIA Ngày 06 tháng 4 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo Nhà nước xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia để nghe báo cáo triển khai thực hiện Dự án Bảo tàng Lịch sử quốc gia. Sau khi nghe báo cáo của Ban Quản lý dự án xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia, của đại diện lãnh đạo Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã có ý kiến kết luận như sau: Thời gian qua, Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã có những cố gắng, phối hợp triển khai thực hiện được nhiều công việc. Để thúc đẩy công tác chuẩn bị, phấn đấu khởi công công trình 1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: - Thẩm định và phê duyệt dự - Chủ trì nghiên cứu và lựa chọn nhà đầu tư cho hàng mục bãi đỗ xe ngầm trong khu đất công viên Hữu Nghị bằng phương thức xã hội hóa để làm nơi đỗ xe chung cho Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Công - Thực hiện xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật - Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập tiến độ triển khai dự án đảm bảo để khởi công công trình vào tháng 5 năm 2012 và hoàn thành công tác xây dựng và trưng bày của Bảo tàng Lịch sử quốc gia vào tháng 5 năm 2015; - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ nhu cầu về vốn cho dự án phù hợp khả năng giải ngân, bảo đảm thực hiện 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: - Khẩn trương tổ chức và lựa chọn nhà thầu tư vấn nước ngoài thiết kế trưng bày, thiết kế hệ thống kỹ thuật, mỹ thuật Bảo tàng Lịch sử quốc gia và ký kết hợp đồng tư vấn thiết kế trưng bày vào tháng 6 năm 2011 để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ công tác lập dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia; - Kinh phí cho công tác sưu tầm tài liệu, hiện vật sẽ được cấp từ nguồn vốn sự nghiệp. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập và phê duyệt Đề cương sưu tầm tài liệu, hiện vật và tổ chức thực hiện hàng năm; - Cho phép Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được cấp mã và mở tài khoản đầu tư cho dự 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có nhiệm vụ sau: - Tiến hành trình và làm thủ tục cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch vốn đã được bố trí cho dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia trong những năm trước sang năm 2011; - Trong kế hoạch vốn hàng năm giao cho Bộ Xây dựng thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia cần ghi rõ mức kế hoạch vốn cho dự án thành phần nội dung và hình thức trưng bày; Bộ Tài chính hướng dẫn Kho bạc Nhà nước và chủ đầu tư thực hiện việc giải ngân được thuận lợi; - Trình Thủ tướng Chính phủ phương án bố trí và cấp đủ vốn cho dự án thực hiện - Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện phần sưu tầm tài liệu, hiện vật trưng bày Bảo tàng Lịch sử quốc gia. 4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Bố trí cấp đủ vốn trong năm 2011 để Ban Quản lý dự án tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan và cây xanh Công viên Hữu Nghị; - Khẩn trương hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao diện tích đất còn lại cho Ban Quản lý dự án để bảo đảm khởi công Dự án vào tháng 5 năm 2012; - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng khi lập và phê duyệt thiết kế kiến trúc, kỹ thuật của dự án Nhà hát Thăng Long đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc, tạo sự gắn kết của các công trình bảo tàng - nhà hát - công viên thành một quần thể kiến trúc hoàn chỉnh; sử dụng chung bãi đỗ xe ngầm trong khu đất Công viên Hữu Nghị. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: - Thẩm định và phê duyệt dự - Chủ trì nghiên cứu và lựa chọn nhà đầu tư cho hàng mục bãi đỗ xe ngầm trong khu đất công viên Hữu Nghị bằng phương thức xã hội hóa để làm nơi đỗ xe chung cho Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Công - Thực hiện xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật - Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập tiến độ triển khai dự án đảm bảo để khởi công công trình vào tháng 5 năm 2012 và hoàn thành công tác xây dựng và trưng bày của Bảo tàng Lịch sử quốc gia vào tháng 5 năm 2015; - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ nhu cầu về vốn cho dự án phù hợp khả năng giải ngân, bảo đảm thực hiện 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: - Khẩn trương tổ chức và lựa chọn nhà thầu tư vấn nước ngoài thiết kế trưng bày, thiết kế hệ thống kỹ thuật, mỹ thuật Bảo tàng Lịch sử quốc gia và ký kết hợp đồng tư vấn thiết kế trưng bày vào tháng 6 năm 2011 để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ công tác lập dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia; - Kinh phí cho công tác sưu tầm tài liệu, hiện vật sẽ được cấp từ nguồn vốn sự nghiệp. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập và phê duyệt Đề cương sưu tầm tài liệu, hiện vật và tổ chức thực hiện hàng năm; - Cho phép Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được cấp mã và mở tài khoản đầu tư cho dự 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có nhiệm vụ sau: - Tiến hành trình và làm thủ tục cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch vốn đã được bố trí cho dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia trong những năm trước sang năm 2011; - Trong kế hoạch vốn hàng năm giao cho Bộ Xây dựng thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia cần ghi rõ mức kế hoạch vốn cho dự án thành phần nội dung và hình thức trưng bày; Bộ Tài chính hướng dẫn Kho bạc Nhà nước và chủ đầu tư thực hiện việc giải ngân được thuận lợi; - Trình Thủ tướng Chính phủ phương án bố trí và cấp đủ vốn cho dự án thực hiện - Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện phần sưu tầm tài liệu, hiện vật trưng bày Bảo tàng Lịch sử quốc gia. 4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Bố trí cấp đủ vốn trong năm 2011 để Ban Quản lý dự án tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan và cây xanh Công viên Hữu Nghị; - Khẩn trương hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao diện tích đất còn lại cho Ban Quản lý dự án để bảo đảm khởi công Dự án vào tháng 5 năm 2012; - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng khi lập và phê duyệt thiết kế kiến trúc, kỹ thuật của dự án Nhà hát Thăng Long đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc, tạo sự gắn kết của các công trình bảo tàng - nhà hát - công viên thành một quần thể kiến trúc hoàn chỉnh; sử dụng chung bãi đỗ xe ngầm trong khu đất Công viên Hữu Nghị. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,141 |
123,055 | - Chủ trì nghiên cứu và lựa chọn nhà đầu tư cho hàng mục bãi đỗ xe ngầm trong khu đất công viên Hữu Nghị bằng phương thức xã hội hóa để làm nơi đỗ xe chung cho Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Công - Thực hiện xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật - Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập tiến độ triển khai dự án đảm bảo để khởi công công trình vào tháng 5 năm 2012 và hoàn thành công tác xây dựng và trưng bày của Bảo tàng Lịch sử quốc gia vào tháng 5 năm 2015; - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ nhu cầu về vốn cho dự án phù hợp khả năng giải ngân, bảo đảm thực hiện 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: - Khẩn trương tổ chức và lựa chọn nhà thầu tư vấn nước ngoài thiết kế trưng bày, thiết kế hệ thống kỹ thuật, mỹ thuật Bảo tàng Lịch sử quốc gia và ký kết hợp đồng tư vấn thiết kế trưng bày vào tháng 6 năm 2011 để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ công tác lập dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia; - Kinh phí cho công tác sưu tầm tài liệu, hiện vật sẽ được cấp từ nguồn vốn sự nghiệp. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập và phê duyệt Đề cương sưu tầm tài liệu, hiện vật và tổ chức thực hiện hàng năm; - Cho phép Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được cấp mã và mở tài khoản đầu tư cho dự 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có nhiệm vụ sau: - Tiến hành trình và làm thủ tục cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch vốn đã được bố trí cho dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia trong những năm trước sang năm 2011; - Trong kế hoạch vốn hàng năm giao cho Bộ Xây dựng thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia cần ghi rõ mức kế hoạch vốn cho dự án thành phần nội dung và hình thức trưng bày; Bộ Tài chính hướng dẫn Kho bạc Nhà nước và chủ đầu tư thực hiện việc giải ngân được thuận lợi; - Trình Thủ tướng Chính phủ phương án bố trí và cấp đủ vốn cho dự án thực hiện - Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện phần sưu tầm tài liệu, hiện vật trưng bày Bảo tàng Lịch sử quốc gia. 4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Bố trí cấp đủ vốn trong năm 2011 để Ban Quản lý dự án tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan và cây xanh Công viên Hữu Nghị; - Khẩn trương hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao diện tích đất còn lại cho Ban Quản lý dự án để bảo đảm khởi công Dự án vào tháng 5 năm 2012; - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng khi lập và phê duyệt thiết kế kiến trúc, kỹ thuật của dự án Nhà hát Thăng Long đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc, tạo sự gắn kết của các công trình bảo tàng - nhà hát - công viên thành một quần thể kiến trúc hoàn chỉnh; sử dụng chung bãi đỗ xe ngầm trong khu đất Công viên Hữu Nghị. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Thực hiện xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật - Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập tiến độ triển khai dự án đảm bảo để khởi công công trình vào tháng 5 năm 2012 và hoàn thành công tác xây dựng và trưng bày của Bảo tàng Lịch sử quốc gia vào tháng 5 năm 2015; - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ nhu cầu về vốn cho dự án phù hợp khả năng giải ngân, bảo đảm thực hiện 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: - Khẩn trương tổ chức và lựa chọn nhà thầu tư vấn nước ngoài thiết kế trưng bày, thiết kế hệ thống kỹ thuật, mỹ thuật Bảo tàng Lịch sử quốc gia và ký kết hợp đồng tư vấn thiết kế trưng bày vào tháng 6 năm 2011 để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ công tác lập dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia; - Kinh phí cho công tác sưu tầm tài liệu, hiện vật sẽ được cấp từ nguồn vốn sự nghiệp. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập và phê duyệt Đề cương sưu tầm tài liệu, hiện vật và tổ chức thực hiện hàng năm; - Cho phép Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được cấp mã và mở tài khoản đầu tư cho dự 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có nhiệm vụ sau: - Tiến hành trình và làm thủ tục cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch vốn đã được bố trí cho dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia trong những năm trước sang năm 2011; - Trong kế hoạch vốn hàng năm giao cho Bộ Xây dựng thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia cần ghi rõ mức kế hoạch vốn cho dự án thành phần nội dung và hình thức trưng bày; Bộ Tài chính hướng dẫn Kho bạc Nhà nước và chủ đầu tư thực hiện việc giải ngân được thuận lợi; - Trình Thủ tướng Chính phủ phương án bố trí và cấp đủ vốn cho dự án thực hiện - Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện phần sưu tầm tài liệu, hiện vật trưng bày Bảo tàng Lịch sử quốc gia. 4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Bố trí cấp đủ vốn trong năm 2011 để Ban Quản lý dự án tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan và cây xanh Công viên Hữu Nghị; - Khẩn trương hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao diện tích đất còn lại cho Ban Quản lý dự án để bảo đảm khởi công Dự án vào tháng 5 năm 2012; - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng khi lập và phê duyệt thiết kế kiến trúc, kỹ thuật của dự án Nhà hát Thăng Long đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc, tạo sự gắn kết của các công trình bảo tàng - nhà hát - công viên thành một quần thể kiến trúc hoàn chỉnh; sử dụng chung bãi đỗ xe ngầm trong khu đất Công viên Hữu Nghị. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập tiến độ triển khai dự án đảm bảo để khởi công công trình vào tháng 5 năm 2012 và hoàn thành công tác xây dựng và trưng bày của Bảo tàng Lịch sử quốc gia vào tháng 5 năm 2015; - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ nhu cầu về vốn cho dự án phù hợp khả năng giải ngân, bảo đảm thực hiện 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: - Khẩn trương tổ chức và lựa chọn nhà thầu tư vấn nước ngoài thiết kế trưng bày, thiết kế hệ thống kỹ thuật, mỹ thuật Bảo tàng Lịch sử quốc gia và ký kết hợp đồng tư vấn thiết kế trưng bày vào tháng 6 năm 2011 để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ công tác lập dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia; - Kinh phí cho công tác sưu tầm tài liệu, hiện vật sẽ được cấp từ nguồn vốn sự nghiệp. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập và phê duyệt Đề cương sưu tầm tài liệu, hiện vật và tổ chức thực hiện hàng năm; - Cho phép Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được cấp mã và mở tài khoản đầu tư cho dự 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có nhiệm vụ sau: - Tiến hành trình và làm thủ tục cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch vốn đã được bố trí cho dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia trong những năm trước sang năm 2011; - Trong kế hoạch vốn hàng năm giao cho Bộ Xây dựng thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia cần ghi rõ mức kế hoạch vốn cho dự án thành phần nội dung và hình thức trưng bày; Bộ Tài chính hướng dẫn Kho bạc Nhà nước và chủ đầu tư thực hiện việc giải ngân được thuận lợi; - Trình Thủ tướng Chính phủ phương án bố trí và cấp đủ vốn cho dự án thực hiện - Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện phần sưu tầm tài liệu, hiện vật trưng bày Bảo tàng Lịch sử quốc gia. 4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Bố trí cấp đủ vốn trong năm 2011 để Ban Quản lý dự án tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan và cây xanh Công viên Hữu Nghị; - Khẩn trương hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao diện tích đất còn lại cho Ban Quản lý dự án để bảo đảm khởi công Dự án vào tháng 5 năm 2012; - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng khi lập và phê duyệt thiết kế kiến trúc, kỹ thuật của dự án Nhà hát Thăng Long đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc, tạo sự gắn kết của các công trình bảo tàng - nhà hát - công viên thành một quần thể kiến trúc hoàn chỉnh; sử dụng chung bãi đỗ xe ngầm trong khu đất Công viên Hữu Nghị. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: - Khẩn trương tổ chức và lựa chọn nhà thầu tư vấn nước ngoài thiết kế trưng bày, thiết kế hệ thống kỹ thuật, mỹ thuật Bảo tàng Lịch sử quốc gia và ký kết hợp đồng tư vấn thiết kế trưng bày vào tháng 6 năm 2011 để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ công tác lập dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia; | 2,036 |
123,056 | - Kinh phí cho công tác sưu tầm tài liệu, hiện vật sẽ được cấp từ nguồn vốn sự nghiệp. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập và phê duyệt Đề cương sưu tầm tài liệu, hiện vật và tổ chức thực hiện hàng năm; - Cho phép Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được cấp mã và mở tài khoản đầu tư cho dự 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có nhiệm vụ sau: - Tiến hành trình và làm thủ tục cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch vốn đã được bố trí cho dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia trong những năm trước sang năm 2011; - Trong kế hoạch vốn hàng năm giao cho Bộ Xây dựng thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia cần ghi rõ mức kế hoạch vốn cho dự án thành phần nội dung và hình thức trưng bày; Bộ Tài chính hướng dẫn Kho bạc Nhà nước và chủ đầu tư thực hiện việc giải ngân được thuận lợi; - Trình Thủ tướng Chính phủ phương án bố trí và cấp đủ vốn cho dự án thực hiện - Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện phần sưu tầm tài liệu, hiện vật trưng bày Bảo tàng Lịch sử quốc gia. 4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Bố trí cấp đủ vốn trong năm 2011 để Ban Quản lý dự án tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan và cây xanh Công viên Hữu Nghị; - Khẩn trương hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao diện tích đất còn lại cho Ban Quản lý dự án để bảo đảm khởi công Dự án vào tháng 5 năm 2012; - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng khi lập và phê duyệt thiết kế kiến trúc, kỹ thuật của dự án Nhà hát Thăng Long đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc, tạo sự gắn kết của các công trình bảo tàng - nhà hát - công viên thành một quần thể kiến trúc hoàn chỉnh; sử dụng chung bãi đỗ xe ngầm trong khu đất Công viên Hữu Nghị. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có nhiệm vụ sau: - Tiến hành trình và làm thủ tục cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch vốn đã được bố trí cho dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia trong những năm trước sang năm 2011; - Trong kế hoạch vốn hàng năm giao cho Bộ Xây dựng thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia cần ghi rõ mức kế hoạch vốn cho dự án thành phần nội dung và hình thức trưng bày; Bộ Tài chính hướng dẫn Kho bạc Nhà nước và chủ đầu tư thực hiện việc giải ngân được thuận lợi; - Trình Thủ tướng Chính phủ phương án bố trí và cấp đủ vốn cho dự án thực hiện - Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện phần sưu tầm tài liệu, hiện vật trưng bày Bảo tàng Lịch sử quốc gia. 4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Bố trí cấp đủ vốn trong năm 2011 để Ban Quản lý dự án tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan và cây xanh Công viên Hữu Nghị; - Khẩn trương hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao diện tích đất còn lại cho Ban Quản lý dự án để bảo đảm khởi công Dự án vào tháng 5 năm 2012; - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng khi lập và phê duyệt thiết kế kiến trúc, kỹ thuật của dự án Nhà hát Thăng Long đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc, tạo sự gắn kết của các công trình bảo tàng - nhà hát - công viên thành một quần thể kiến trúc hoàn chỉnh; sử dụng chung bãi đỗ xe ngầm trong khu đất Công viên Hữu Nghị. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện phần sưu tầm tài liệu, hiện vật trưng bày Bảo tàng Lịch sử quốc gia. 4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Bố trí cấp đủ vốn trong năm 2011 để Ban Quản lý dự án tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan và cây xanh Công viên Hữu Nghị; - Khẩn trương hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao diện tích đất còn lại cho Ban Quản lý dự án để bảo đảm khởi công Dự án vào tháng 5 năm 2012; - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng khi lập và phê duyệt thiết kế kiến trúc, kỹ thuật của dự án Nhà hát Thăng Long đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc, tạo sự gắn kết của các công trình bảo tàng - nhà hát - công viên thành một quần thể kiến trúc hoàn chỉnh; sử dụng chung bãi đỗ xe ngầm trong khu đất Công viên Hữu Nghị. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MẪU BIỂU BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ NỢ CÔNG VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công; Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định các mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia theo quy định tại các Điều 24 và 26 của Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 về Nghiệp vụ quản lý nợ công. Điều 2. Mẫu biểu báo cáo: 1. Bộ Tài chính tổng hợp và lập báo cáo về nợ công, theo các mẫu biểu theo phụ lục I đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 1.01 - Kế hoạch rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ phân theo loại chủ nợ và mục đích sử dụng; - Mẫu số 1.02 - Kế hoạch trả nợ nước ngoài của Chính phủ; - Mẫu số 1.03 - Kế hoạch vay trong nước của Chính phủ phân theo mục đích sử dụng và phương thức vay; - Mẫu số 1.04 - Kế hoạch trả nợ trong nước của Chính phủ; - Mẫu số 1.05 - Kế hoạch rút vốn vay nước ngoài của các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phân theo loại chủ nợ; - Mẫu số 1.06 - Kế hoạch trả nợ của các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh phân theo loại chủ nợ; - Mẫu số 1.07 - Kế hoạch vay của chính quyền địa phương phân theo phương thức vay; - Mẫu số 1.08 - Kế hoạch trả nợ của chính quyền địa phương; - Mẫu số 1.09 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ phân theo loại chủ nợ; - Mẫu số 1.10 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ trong nước của Chính phủ; - Mẫu số 1.11 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh phân theo loại chủ nợ; - Mẫu số 1.12 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ trong nước được Chính phủ bảo lãnh; - Mẫu số 1.13 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay và trả nợ trong nước của Chính quyền địa phương; - Mẫu số 1.14 - Báo cáo tổng hợp về thực hiện vay, trả nợ công. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm lập và cung cấp cho Bộ Tài chính báo cáo về vay và trả nợ trong nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, theo các mẫu biểu theo phụ lục II đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 2.01 - Kế hoạch vay và trả nợ trong nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Mẫu số 2.02 - Thực hiện vay và trả nợ trong nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Các cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm lập và cung cấp cho Bộ Tài chính báo cáo về nợ công, theo các mẫu biểu theo phụ lục III đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 3.01 - Nợ của các khoản vay nước ngoài về cho vay lại; - Mẫu số 3.02 - Kế hoạch rút vốn các khoản vay nước ngoài về cho vay lại; - Mẫu số 3.03 - Kế hoạch trả nợ của các khoản vay về cho vay lại; - Mẫu số 3.04 - Thực hiện rút vốn vay về cho vay lại; - Mẫu số 3.05 - Thực hiện thu hồi nợ cho vay lại. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lập và cung cấp cho Bộ Tài chính các báo cáo về các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp, theo các mẫu biểu theo phụ lục IV đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 4.01 - Tổng hợp tình hình đăng ký các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp; - Mẫu số 4.02 – Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp; - Mẫu số 4.03 – Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngoài ngắn hạn. Điều 3: Mẫu biểu công khai thông tin về nợ công Việc công khai thông tin về nợ công được thực hiện theo các mẫu biểu theo phụ lục V đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 5.01 – Các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia; - Mẫu số 5.02 – Vay và trả nợ của Chính phủ; - Mẫu số 5.03 – Vay và trả nợ được Chính phủ bảo lãnh; | 2,042 |
123,057 | - Mẫu số 5.04 – Vay và trả nợ trong nước của chính quyền địa phương; - Mẫu số 5.05 – Vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia. Điều 4. Thời hạn báo cáo Thời hạn gửi báo cáo theo các mẫu báo cáo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định 79/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công. Thời hạn công khai thông tin về nợ công theo các mẫu biểu quy định tại Điều 3 của Nghị định này được thực hiện ttheo quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Nghị định 79/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công. Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỔNG HỢP, BÁO CÁO VỀ NỢ CÔNG (Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2011/TT-BTC ngày tháng năm 2011 của Bộ Tài chính) Cơ quan thực hiện: Bộ Tài chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II TỔNG HỢP, BÁO CÁO VỀ VAY VÀ TRẢ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐIA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2011/TT-BTC ngày tháng năm 2011 của Bộ Tài chính) Cơ quan thực hiện: Ủy bản nhân dân các Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III TỔNG HỢP, BÁO CÁO VỀ CHO VAY LẠI TỪ NGUỒN VỐN VAY NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2011/TT-BTC ngày tháng năm 2011 của Bộ Tài chính) Cơ quan thực hiện: Các cơ quan cho vay lại <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV TỔNG HỢP, BÁO CÁO VỀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2011/TT-BTC ngày tháng năm 2011 của Bộ Tài chính) Cơ quan thực hiện: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ NỢ CÔNG (Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2011/TT-BTC ngày tháng năm 2011 của Bộ Tài chính) Cơ quan thực hiện: Bộ Tài chính <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THU TIỀN THUÊ ĐẤT. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế về việc xác định giá đất các dự án được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Cục thuế Bắc Ninh, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THU TIỀN THUÊ ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh). Điều 1. Phạm vi áp dụng. Quy chế này áp dụng cho việc thực hiện trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc xác định giá đất cụ thể thuộc các dự án, gồm: 1. Dự án được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất: dự án sử dụng đất vào mục đích kinh doanh nhà ở; dự án sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án sử dụng đất để giao đất ở tái định cư; dự án sử dụng đất vào mục đích đầu tư sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; dự án sử dụng đất để thực hiện Hợp đồng BT… 2. Dự án được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được giao không thu tiền sử dụng đất (hoặc từ đất cho thuê có thu tiền thuê đất) sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài (hoặc sử dụng có thời hạn) có thu tiền sử dụng đất; 3. Dự án được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc nộp tiền thuê đất hàng năm; 4. Dự án Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 5. Trường hợp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà giá đất ở để tính bồi thường tại thời điểm quyết định thu hồi đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. 6. Chỉ xác định giá đất theo hình thức định giá sau khi UBND huyện, thị xã, thành phố ra quyết định giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân tại địa phương không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Đất đai; 7. Đối với trường hợp điều chỉnh lại quy hoạch chi tiết liên quan đến điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất ở, chủ đầu tư phải lập hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt điều chỉnh mục đích sử dụng đất trước khi tiến hành thủ tục xác định giá đất theo quy định. Điều 2. Hội đồng thẩm định giá đất. 1. Hội đồng thẩm định giá đất do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Giám đốc Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng gồm: Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố (địa bàn thực hiện dự án đầu tư) và Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; mời tham gia thành viên Hội đồng: Trưởng Ban Kinh tế ngân sách - Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Mặt trận Tổ Quốc tỉnh; Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định giá tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp một lần của các dự án, trình UBND tỉnh quyết định. 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng 2.1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng triệu tập; các thành viên Hội đồng phải tham dự đầy đủ (trường hợp vắng mặt thì uỷ quyền cho cấp phó tham dự và coi ý kiến của người được uỷ quyền là ý kiến của mình). Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng mời các thành phần khác có liên quan tham dự phiên họp của Hội đồng. 2.2. Mỗi thành viên của Hội đồng phát biểu ý kiến của mình về phương án giá đất được đưa ra xem xét tại cuộc họp. Phiên họp Hội đồng phải lập thành biên bản. Biên bản gồm các nội dung chính sau: Họ, tên Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng; họ, tên những người tham dự phiên họp; thời gian, địa điểm tiến hành; ý kiến kết luận, ý kiến bảo lưu (nếu có) của các thành viên của Hội đồng; chữ ký của các thành viên của Hội đồng. 3. Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Tổ chuyên viên do Phó Giám đốc Sở Tài chính làm tổ trưởng; Trưởng phòng Quản lý giá - Sở Tài chính làm tổ phó, các cán bộ cấp trưởng của các phòng liên quan thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế, Sở Kế hoạch Đầu tư và Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch (địa bàn thực hiện dự án) là thành viên; hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật để giúp việc Hội đồng thực hiện thẩm định giá đất của các dự án theo quy định. Tổ chuyên viên có nhiệm vụ khảo sát giá thị trường; thẩm định phương án giá của cơ quan tư vấn, của UBND cấp huyện đề nghị; lập phương án giá đất của dự án trình Hội đồng xem xét. Điều 3. Trình tự xác định giá tính thu tiền sử dụng đất đối với dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. 1. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao đất trên thực địa (hoặc từ khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết) chủ dự án chuẩn bị hồ sơ xác định giá đất của dự án (sau đây gọi chung là hồ sơ), gồm: - Công văn đề nghị xác định giá đất; - Quyết định giao đất (hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất) kèm theo Biên bản bàn giao đất trên thực địa; - Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết kèm theo Bản đồ quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500); - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền; - Hồ sơ, tài liệu liên quan cần thiết khác; Hồ sơ được nộp cho các thành viên Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ chuyên viên giúp việc Hội đồng. 2. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố - Thành viên Hội đồng thẩm định giá đất, triển khai các công việc: 2.1. Chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, UBND xã, phường, thị trấn (địa bàn thực hiện dự án): a. Tổ chức khảo sát, thu thập các thông tin về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường (khu vực thực hiện dự án) theo quy định tại Điều 6 Quy chế này; b. Căn cứ kết quả khảo sát; căn cứ quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất (so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và phương pháp thặng dư) để xây dựng phương án giá đất của dự án, trình UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét. Trường hợp việc xác định giá đất của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thuê tổ chức có chức năng tư vấn dịch vụ thẩm định giá thực hiện theo hợp đồng thì căn cứ các quy định của pháp luật có liên quan, tiến hành thẩm định Chứng thư thẩm định giá do tổ chức tư vấn cung cấp để xác định tính phù hợp của Chứng thư thẩm định giá với kết quả khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa bàn; báo cáo kết quả thẩm định để UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét. | 2,184 |
123,058 | 2.2. Tổ chức hội nghị với các cơ quan liên quan (thuộc huyện, thị xã, thành phố) xem xét phương án xác định giá đất của dự án bảo đảm sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, lập tờ trình đề nghị Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh xem xét, thẩm định. 3. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của UBND huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất triển khai các công việc: 3.1. Chỉ đạo Tổ chuyên viên thẩm định hồ sơ và giá đất của dự án theo đề nghị của UBND huyện, thị xã, thành phố; Tổ chuyên viên triển khai các công việc: a. Tiến hành khảo sát lại giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, đồng thời căn cứ kết quả khảo sát của các cơ quan: Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, UBND xã, phường, thị trấn và các quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất để thẩm định phương án giá đất của dự án theo đề nghị của UBND huyện, thị xã, thành phố; b. Lập báo cáo phương án giá đất của dự án, trình Hội đồng xem xét. 3.2. Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định phương án giá đất của dự án. 3. 3. Căn cứ kết quả thẩm định giá đất của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng trình phương án giá đất của dự án để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất hoặc làm giá khởi điểm để tổ chức đấu giá theo quy định. Điều 4. Trình tự xác định giá đất làm căn cứ tính thu tiền thuê đất đối với dự án được Nhà nước cho thuê đất. 1. Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, hoặc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê thì trình tự xác định giá đất làm căn cứ tính tiền thuê đất phải nộp một lần hoặc đơn giá khởi điểm để thực hiện đấu giá thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quy chế này. 2. Trường hợp chủ dự án được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức nộp tiền thuê đất hàng năm: a. Kết hợp với việc tiến hành thủ tục ký Hợp đồng thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu và đôn đốc chủ dự án nộp hồ sơ xác định đơn giá thuê đất của dự án, gồm: - Quyết định cho thuê đất kèm theo Biên bản bàn giao đất trên thực địa; - Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết (nếu có), kèm Bản đồ quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500), bản đồ địa chính khu đất xin thuê; - Hồ sơ, tài liệu liên quan cần thiết khác. Hồ sơ được nộp cho: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh b. Căn cứ hồ sơ thuê đất của dự án, căn cứ quy định về đơn giá thuê đất tại thời điểm cho thuê đất, thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời hạn ổn định, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh xác định giá đất làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp theo quy định. Điều 5. Trình tự xác định lại giá đất ở để tính bồi thường. Trường hợp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà giá đất ở để tính bồi thường tại thời điểm quyết định thu hồi đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì việc xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp được thực hiện theo trình tự sau: 1. Căn cứ quy định giá đất của UBND tỉnh tại thời điểm quyết định thu hồi, chủ dự án báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện để tổ chức khảo sát thu thập thông tin về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa bàn thực hiện dự án. 2. Căn cứ kết quả khảo sát thu thập thông tin về giá đất thị trường, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện xác định giá đất để tính bồi thường bảo đảm yêu cầu sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, lập tờ trình đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định. 3. Căn cứ hồ sơ xác định giá đất để tính bồi thường do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện gửi đến, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp; làm căn cứ để lập, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án. Điều 6. Khảo sát, thu thập thông tin về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường. 1. Đối tượng khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường là những thửa đất, khu đất thuộc địa bàn thực hiện dự án đã được chuyển nhượng thành công, trong điều kiện bình thường diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất trong năm khảo sát (bao gồm cả giá đất giao dịch trên sàn bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất) có đặc điểm tương đồng có thể so sánh được với thửa đất, khu đất cần xác định giá. Trong quá trình khảo sát, thu thập, cán bộ khảo sát phải đối chiếu giữa hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất với hiện trạng sử dụng đất. Không thu thập thông tin đối với thửa đất chuyển nhượng sau: a. Người chuyển nhượng hoặc người nhận chuyển nhượng không có quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được công nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất đã chuyển nhượng; b. Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng là những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của Bộ Luật Dân sự; c. Quyền sử dụng đất là tài sản bị bán phát mại, bán đấu giá để thi hành án hoặc để thu hồi nợ; d. Quyền sử dụng đất do các chủ sử dụng đất có đồng quyền sử dụng đất chuyển nhượng cho nhau; đ. Quyền sử dụng đất được chuyển nhượng có mức giá chênh lệch quá lớn so với mức giá phổ biến trên thị trường của các thửa đất có đặc điểm tương tự trong khu vực. Đối với trường hợp thửa đất được chuyển nhượng mà có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng một trong những phương pháp xác định giá đất để tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất. 2. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận chuyên môn liên quan, các tổ chức, đoàn thể trong khu dân cư trên địa bàn giúp đỡ, cung cấp thông tin giá đất chuyển nhượng sát thực tế để các cơ quan chức năng làm cơ sở so sánh, xác định giá đất theo quy định. 3. Nội dung khảo sát, thu thập thông tin, gồm: - Thông tin về tên, địa chỉ người sử dụng đất; - Thông tin về giá chuyển nhượng, thời điểm chuyển nhượng thửa đất; - Thông tin về địa chỉ, số, tờ bản đồ, diện tích, kích thước, hình thể, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; - Thông tin về tài sản trên đất: nhà, công trình, tài sản khác… Nội dung khảo sát, thu thập thông tin nêu trên được lập thành phiếu (như mẫu kèm theo) và tiến hành ít nhất đối với từ 03 trường hợp thửa đất có chuyển nhượng trở lên. Các kết quả khảo sát, thu thập thông tin giá đất chuyển nhượng trên thị trường phải được tổng hợp, lưu trữ có hệ thống để khai thác, sử dụng phục vụ công tác xác định giá đất khi cần thiết. Điều 7. Trình tự xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. 1. Sau khi có kết quả xác định giá đất của dự án, chủ dự án có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Cục Thuế tỉnh, gồm: hồ sơ quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác nhận của Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã, thành phố; hồ sơ địa chính; hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) để làm căn cứ xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế thực hiện: a. Kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của chủ dự án; trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; b. Ra thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Điều 8. Chế độ trách nhiệm. 1. Giám đốc Sở Tài chính: a. Chỉ đạo việc tổ chức thẩm định giá đất của các dự án theo quy định tại Quy chế này; b. Chủ trì các phiên họp của Hội đồng thẩm định giá đất và kết luận các nội dung thẩm định trong các phiên họp của Hội đồng; c. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác trong các kết quả thẩm định giá đất trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; d. Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý vướng mắc trong triển khai thực hiện quy định tại Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh: a. Giúp Hội đồng thẩm định giá đất giải quyết các vấn đề liên quan về lĩnh vực quản lý của cơ quan mình, ngành mình thuộc dự án; b. Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác trong các kết quả thẩm định giá đất trình UBND tỉnh phê duyệt; c. Chỉ đạo, phối hợp triển khai thẩm định, xác định giá đất của các dự án theo quy định tại Quy chế này. d. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp báo cáo bằng văn bản các quyết định phê duyệt giá đất với UBND tỉnh trong phiên họp gần nhất. 3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố: a. Chỉ đạo việc triển khai thực hiện xác định giá đất và đề xuất giá đất của dự án thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Quy chế này; | 2,012 |
123,059 | b. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác trong các kết quả xác định giá đất của dự án theo đề xuất của mình. 4. Trưởng ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh, Chủ tịch UBMTTQ tỉnh: a. Giám sát các hoạt động của Hội đồng thẩm định giá đất về tổ chức triển khai thẩm định, xác định giá đất của các dự án theo quy định tại Quy chế này; b. Có ý kiến với Hội đồng về phương án giá đất của dự án tại hội nghị thẩm định giá đất của Hội đồng. 5. Tổ chuyên viên giúp việc Hội đồng thẩm định giá đất: a. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xác định giá đất của dự án theo quy định tại Quy chế này; lập báo cáo phương án giá đất của dự án, trình Hội đồng xem xét; b. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ tài liệu liên quan đến việc xác định giá đất của dự án; c. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thẩm định giá đất và trước pháp luật về tính chính xác trong các kết quả thẩm định và những nội dung liên quan do mình đề xuất để Hội đồng quyết định. 6. Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, UBND xã, phường, thị trấn: a. Hàng tháng phối hợp khảo sát thu thập thông tin về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên địa bàn để hình thành cơ sở dữ liệu về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất để phục vụ công tác xác định giá đất, báo cáo Sở Tài chính theo quy định; b. Tổ chức xác định giá đất của dự án theo quy định tại Quy chế này; lưu trữ đầy đủ hồ sơ tài liệu liên quan đến việc xác định giá đất của dự án; c. Chịu trách nhiệm trước UBND huyện, thị xã, thành phố và trước pháp luật về tính chính xác trong các kết quả xác định giá đất và những nội dung liên quan do mình đề xuất để UBND quyết định. 7. Cơ quan tư vấn dịch vụ thẩm định giá: a. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về thẩm định giá; b. Chịu trách nhiệm giải trình về kết quả thẩm định giá của mình theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định giá đất và của các cơ quan có liên quan. 8. Chủ đầu tư dự án: a. Báo cáo, cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ xác định giá đất của dự án cho các cơ quan chức năng theo quy định tại Quy chế này; b. Phối hợp với các cơ quan chức năng để thực hiện việc xác định, thẩm định giá đất của dự án theo quy định tại Quy chế này. Điều 9. Xử lý vi phạm. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm không làm đúng quy định thì tuỳ theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG QSD ĐẤT Phiếu số......... Tên phường, xã, thị trấn:...................................................................................... Tên người sử dụng đất:......................................................................................... Địa chỉ..................................................................................................................... Thời điểm chuyển nhượng:...................................................................................... 1. Thửa đất chuyển nhượng:................................................................................ - Thửa đất số:.....................; thuộc tờ bàn đồ số...................................................... - Địa chỉ thửa đất..................................................................................................... - Diện tích:.....................m2; kích thước: mặt tiền:......m; mặt hậu:......, sâu:......m, - Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □ , hình đa giác □, hình chữ L □, <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Mục đích sử dụng đất:........................................................................................... - Những hạn chế về quyền sử dụng đất: Đang cho thuê □, đang thế chấp □, đang góp vốn □, đang tranh chấp □, một phần hoặc toàn bộ thửa đất □, trong hành lang an toàn công trình □. - Tài sản gắn liền với đất (nếu có): + Nhà ở: Loại nhà....................; cấp nhà:...................; năm xây dựng:................... + Diện tích xây dựng:.............m2, diện tích sàn:........ ..m2; số tầng.......................; giấy phép xây dựng: có □, không □. + Tài sản khác: 2. Giá chuyển nhượng: - Giá đất động sản chuyển nhượng:................................. triệu đồng/bất động sản. - Giá đất chuyển nhượng:.....................triệu đồng/thửa hoặc.................... đồng/m2 Ngày tháng năm .... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Phòng TCKH:..................... - Phòng TNMT:.................... - Chi cục Thuế:..................... QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 03 TÊN THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 127 (BỔ SUNG) CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt thuốc ngày 25/11/2010; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 03 tên thuốc sản xuất trong nước được phép lưu hành tại Việt Nam (có danh mục kèm theo) - Đợt 127 (bổ sung). Điều 2. Các đơn vị có thuốc được lưu hành trong cả nước phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Các số đăng ký có ký hiệu VD-…-11 có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc có thuốc tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SĐK ĐỢT 127 (CẤP BỔ SUNG) (Ban hành kèm theo Quyết định số 141/QĐ-QLD ngày 27 tháng 4 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 225/STP-KTrXLVB ngày 13 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành từ năm 2001 đến năm 2010 đã hết hiệu lực thi hành (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TỪ NĂM 2001 ĐẾN 2010 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 986/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 09/TTr-STTTT ngày 20 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xuất bản trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông (được quy định tại Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010) (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, giám đốc sở, thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Công bố sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định số 1048/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH II. LĨNH VỰC XUẤT BẢN 6. Cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông (số 3A, đường Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông (số 3A, đường Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, yêu cầu người nhận kết quả ký tên vào Sổ theo dõi kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút | 2,080 |
123,060 | b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc nộp qua đường bưu chính c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (theo mẫu quy định). Trong đơn phải điền đầy đủ các thông tin yêu cầu, có chữ ký của thủ trưởng cơ quan và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đứng tên đề nghị cấp giấy phép; + Hai bản thảo tài liệu có đóng dấu tại trang tên sách và dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch tiếng Việt; + Đối với cơ quan tổ chức Việt Nam không phải là cơ quan nhà nước; cơ quan, tổ chức nước ngoài thì ngoài hồ sơ quy định nêu trên phải xuất trình kèm theo bản sao có công chứng quyết định thành lập (hoặc giấy phép hoạt động) do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp; + Đối với các tài liệu là kỷ yếu ngoài hồ sơ quy định nêu trên phải có xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền vào đơn đề nghị cấp giấy phép; + Đối với tài liệu về lịch sử Đảng, chính quyền của địa phương ngoài hồ sơ quy định nêu trên phải có văn bản thẩm định nội dung của cơ quan Đảng, chính quyền cấp trên (theo yêu cầu của cơ quan cấp phép xuất bản). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (mẫu số 1) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật số 30/2004/QH11 thông qua ngày 03/12/2004 quy định về xuất bản; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xuất bản năm 2008. - Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản. - Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản. - Thông tư số 29/2010/TT-BTTTT ngày 30/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc xuất bản tài liệu không kinh doanh. 10. Cấp Giấy xác nhận đăng ký vàng mã để in a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông (số 3A, đường Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông (số 3A, đường Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu, yêu cầu người nhận kết quả ký tên vào Sổ theo dõi kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc nộp qua đường bưu chính, chuyển phát. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị đăng ký vàng mã (theo mẫu quy định); + Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề in theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư hoặc văn bản xác nhận mã số thuế đối với cơ sở in sự nghiệp; + 02 bản thảo (bản mẫu) loại vàng mã đăng ký. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đơn đề nghị đăng ký vàng mã (mẫu số 5) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc in vàng mã phải đảm bảo không vi phạm các quy định về quảng cáo và các quy định pháp luật có liên quan. - Việc in sản phẩm vàng mã không được sử dụng nội dung, hình ảnh, họa tiết, màu sắc của tiền Việt Nam và nước ngoài. Kích thước sản phẩm vàng mã (tiền mã) phải lớn hơn hoặc nhỏ hơn tiền Việt Nam, tiền nước ngoài từ 3cm trở lên mỗi chiều và chỉ in một màu, một mặt. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật số 30/2004/QH11 thông qua ngày 03/12/2004 quy định về xuất bản; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xuất bản năm 2008. - Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm. - Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm. - Thông tư số 22/2010/TT-BTTTT ngày 06/10/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về tổ chức và hoạt động in; sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 và Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 12/2010/TT-BTNMT NGÀY 26 NGÀY 7 THÁNG 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VIỆC XÂY DỰNG, CẤP THƯ XÁC NHẬN, CẤP THƯ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH TRONG KHUÔN KHỔ NGHỊ ĐỊNH THƯ KYOTO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 ngày 7 tháng 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT): 1. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Thư xác nhận PIN Một (01) bộ tiếng Việt PIN được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.” 2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Trình tự, thủ tục, thời gian cấp và hiệu lực của Thư xác nhận PIN 1. Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. 2. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; việc bổ sung, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần. 3. Trong thời hạn tối đa tám (08) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu chủ trì, phối hợp với các bên có liên quan thẩm định hồ sơ dự án và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, cấp Thư xác nhận. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, điều chỉnh, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu có văn bản thông báo, hướng dẫn tổ chức bổ sung, điều chỉnh hồ sơ (thời gian bổ sung, điều chỉnh không được tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư xác nhận). 4. Trong thời hạn tối đa hai (02) ngày làm việc, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp Thư xác nhận; trường hợp không chấp thuận được thông báo lý do bằng văn bản. 5. Trong thời hạn tối đa một (01) ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trả kết quả cho tổ chức qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 6. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư xác nhận PIN quy định tại Điều này không quá mười bốn (14) ngày làm việc. 7. Thư xác nhận PIN có hiệu lực trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày cấp.” 3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD 1. Hồ sơ bản Tiếng Việt, số lượng bộ hồ sơ sẽ căn cứ vào số lượng thành viên Ban Chỉ đạo cần gửi hồ sơ xin ý kiến bao gồm các thành viên của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và của các Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động của dự án. | 2,069 |
123,061 | Hồ sơ bản Tiếng Anh, chủ đầu tư nộp một (01) bộ cho Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu khi chủ đầu tư nộp hồ sơ bản Tiếng Anh cho Ban chấp hành quốc tế về CDM (EB). 2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3b kèm theo Thông tư này). 3. Bản sao có chứng thực văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động dự án (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này). 4. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường tùy thuộc vào quy mô, loại hình dự án theo quy định hiện hành có liên quan. 5. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án có quy mô lớn. 6. Đối với các dự án phát điện lên lưới điện quốc gia phải có văn bản nhất trí nguyên tắc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc đấu nối lên lưới điện quốc gia. 7. Các loại giấy phép liên quan (nếu có) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với các dự án từng lĩnh vực cụ thể theo quy định hiện hành. 8. Báo cáo kỹ thuật hoặc báo cáo thẩm định PDD hoặc PoA-DD của Tổ chức nghiệp vụ được EB chỉ định (DOE).” 4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 8. Trình tự, thủ tục, thời gian xem xét, cấp và hiệu lực của Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD 1. Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. 2. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; việc bổ sung, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần. 3. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu gửi hồ sơ xin ý kiến tới các thành viên tham gia Ban Chỉ đạo để xin ý kiến đối với từng lĩnh vực cụ thể. 4. Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo gửi ý kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này về Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. Trường hợp quá thời hạn trên Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu không nhận được ý kiến thì coi ý kiến của thành viên Ban Chỉ đạo là đồng ý và thông qua. 5. Trong thời hạn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến và có văn bản đề nghị tổ chức giải trình (nếu có) (thời gian giải trình không được tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư phê duyệt). 6. Trong thời hạn tối đa chín (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo hoặc ý kiến giải trình của tổ chức, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thẩm định hồ sơ dự án và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét và quyết định. 7. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt; trường hợp không chấp thuận thì tổ chức được thông báo lý do bằng văn bản. 8. Trong thời hạn tối đa một (01) ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trả kết quả cho tổ chức qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 9. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD quy định tại Điều này không quá bốn mươi mốt (41) ngày làm việc. 10. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD được gửi tới các bên xây dựng dự án CDM, DOE và thông báo cho các cơ quan có liên quan của Việt Nam. 11. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD có hiệu lực trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày cấp.” 5. Thay thế Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT bằng Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Kèm theo Thông tư số 15 /2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Tên các bên tham gia xây dựng dự án TÀI LIỆU Ý TƯỞNG DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH TÊN DỰ ÁN Tháng .... năm .... TÀI LIỆU Ý TƯỞNG DỰ ÁN (PIN) A. Miêu tả dự án, loại, địa điểm và tiến độ Tên dự án: Ngày gửi: Tóm tắt kỹ thuật dự án <jsontable name="bang_2"> </jsontable> C. Tài chính <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 133/TTr-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải. Trụ sở chính của Trường: tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỪ NGUỒN VỐN ĐỐI ỨNG CHO DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH NHẰM BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐA DẠNG DI TRUYỀN ĐỘNG VẬT NUÔI VÀ HỌ HÀNG HOANG DÔ DO QUỸ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008 của Chính phủ, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 396/QĐ-BNN-TC, ngày 04/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Tài chính được đề cập tại Khoản 6, Điều 2, Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN , ngày 28/01/2008, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị tại Văn bản số 210/VCN-TCKT, ngày 22/4/2011 của Viện Chăn nuôi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự toán chi Ngân sách nhà nước năm 2011 từ nguồn vốn đối ứng cho Dự án “Phát triển và ứng dụng các công cụ hỗ trợ quyết định nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng di truyền động vật nuôi và họ hàng hoang dã” do Quỹ Môi trường toàn cầu tài trợ, Viện Chăn nuôi thực hiện với tổng kinh phí: 441.000.000 đồng. (Chi tiết theo Biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách, Giám đốc Dự án nêu tại Điều 1 có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung hoạt động của Dự án đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Dự án nêu trên và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TỪ NGUỒN VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2011 DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH NHẰM BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐA DẠNG DI TRUYỀN ĐỘNG VẬT NUÔI VÀ HỌ HÀNG HOANG DÔ (Kèm theo Quyết định số: 534/QĐ-BNN-TC, ngày 27 tháng 4 năm 2011) Đơn vị tính: nghìn đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ ĐIỀU TRA CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN QUỐC NĂM 2011 CỦA CỤC THÚ Y BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho Cục Thú y; Xét tờ trình số 514/TTr-TY-TC ngày 09/4/2011 của Cục Thú y về việc xin phê duyệt dự toán chi tiết Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm thức ăn chăn nuôi, điều tra cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn quốc; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,224 |
123,062 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí điều tra cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn quốc năm 2011 của Cục Thú y theo nội dung sau: - Tổng kinh phí: 480.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu đồng chẵn); (Chi tiết theo biểu đính kèm) - Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước cấp (kinh phí không thường xuyên), Loại 010 – 015; - Thời gian thực hiện: Năm 2011. Điều 2. Căn cứ kế hoạch được duyệt, Cục trưởng Cục Thú y giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc nhưng không vượt quá 90% số kinh phí trên (tiết kiệm 10%), tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Thú y và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU TỔNG HỢP (Kèm theo Quyết định số 533/QĐ-BNN-TC ngày 27/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) (Đơn vị tính 1.000 đ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 ĐIỀU TRA CƠ SỞ GIẾT MỔ TẠI 12 TỈNH THUỘC CƠ QUAN THÚ Y VÙNG I (Kèm theo Quyết định số 533/QĐ-BNN-TC ngày 27/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 ĐIỀU TRA CƠ SỞ GIẾT MỔ TẠI 13 TỈNH THUỘC CƠ QUAN THÚ Y VÙNG II (Kèm theo Quyết định số 533/QĐ-BNN-TC ngày 27/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 ĐIỀU TRA CƠ SỞ GIẾT MỔ TẠI 6 TỈNH THUỘC CƠ QUAN THÚ Y VÙNG III (Kèm theo Quyết định số 533/QĐ-BNN-TC ngày 27/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DỰ TOÁN NHIỆM VỤ ĐIỀU TRA CƠ SỞ GIẾT MỔ TẠI 6 TỈNH THUỘC CƠ QUAN THÚ Y VÙNG IV (Kèm theo Quyết định số 533/QĐ-BNN-TC ngày 27/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 ĐIỀU TRA CƠ SỞ GIẾT MỔ TẠI 5 TỈNH THUỘC CƠ QUAN THÚ Y VÙNG V (Kèm theo Quyết định số 533/QĐ-BNN-TC ngày 27/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 DỰ TOÁN ĐIỀU TRA CƠ SỞ GIẾT MỔ TẠI 11 TỈNH THUỘC CƠ QUAN THÚ Y VÙNG VI (Kèm theo Quyết định số 533/QĐ-BNN-TC ngày 27/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 DỰ TOÁN ĐIỀU TRA CƠ SỞ GIẾT MỔ TẠI 10 TỈNH THUỘC CƠ QUAN THÚ Y VÙNG VII (Kèm theo Quyết định số 533/QĐ-BNN-TC ngày 27/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CHỈ THỊ TRIỂN KHAI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN Quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trong thời gian qua, nhiều địa phương trên cả nước đã tích cực triển khai các hoạt động quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại một số vật tư kém chất lượng, độc hại và sản phẩm nông lâm thủy sản chưa đảm bảo an toàn thực phẩm đưa ra thị trường, gây thiệt hại cho nông dân, người tiêu dùng, gây bức xúc trong dư luận và xã hội. Nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trương tổ chức kiểm tra thường xuyên, có hệ thống, có đánh giá phân loại làm cơ sở áp dụng các chế độ kiểm tra và xử lý khác nhau tùy theo kết quả phân loại của cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm tại 02 tỉnh Thanh Hóa, Tiền Giang đối với 10 nhóm ngành hàng vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản đang có nhiều bức xúc về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. Để triển khai thực hiện Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT đồng bộ, hiệu quả trên phạm vi cả nước, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các cấp: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, đặt biệt là hoạt động kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo quy định tại Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011. - Phối hợp với các cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tỉnh/thành phố thực hiện việc thống kê, lập danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh, thành phố. - Thống nhất với cơ quan kiểm tra Trung ương được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tại Quyết định số 3408/QĐ-BNN-QLCL ngày 20/12/2010 về danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Trung ương và địa phương. - Chủ động đề xuất nhu cầu đào tạo, tập huấn và cử cán bộ tham gia đầy đủ các đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại do các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức. Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ của cơ quan kiểm tra cấp huyện, cấp xã. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh/ thành phố theo các nhiệm vụ được phân công, phân cấp quy định tại Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng quy định. Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng Danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trong địa bàn tỉnh/thành phố để khuyến khích các cơ sở làm tốt, răn đe và xử lý kịp thời các cơ sở không đáp ứng yêu cầu. b) Chỉ đạo các cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tỉnh/thành phố tích cực phối hợp với các cơ quan kiểm tra địa phương trong việc xử lý các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh, thành phố có vi phạm, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các cơ sở không đủ điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm theo đề nghị của cơ quan kiểm tra địa phương theo đúng quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, xử lý các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản không có đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định. d) Xem xét, sớm thành lập Cơ quan chuyên trách về quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các tỉnh chưa thành lập) và đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, bố trí nguồn lực cần thiết cho các cơ quan kiểm tra địa phương, bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao. Bố trí nguồn kinh phí thường xuyên hàng năm cho hoạt động đào tạo, tập huấn, tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; hoạt động thống kê, kiểm tra đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản của các cơ quan kiểm tra địa phương. 2. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a. Các Tổng Cục, Cục quản lý chuyên ngành - Khẩn trương hoàn thiện, trình Bộ ban hành các văn bản quy định, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và các biểu mẫu thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại làm căn cứ triển khai thực hiện. - Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan kiểm tra cấp tỉnh, tập trung hướng dẫn áp dụng thống nhất các biểu mẫu thống kê, phương pháp kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của cơ quan kiểm tra địa phương. Hỗ trợ, hướng dẫn cơ quan kiểm tra cấp tỉnh tổ chức tập huấn, đào tạo hướng dẫn cơ quan kiểm tra cấp huyện, cấp xã. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng quy định. - Thông báo công khai trên trang web của các Tổng Cục, Cục và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Danh sách các cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý để khuyến khích các cơ sở làm tốt, răn đe và xử lý kịp thời các cơ sở không đáp ứng yêu cầu. | 2,016 |
123,063 | b. Vụ Tổ chức cán bộ Chủ trì, phối hợp với các Tổng Cục, Cục quản lý chuyên ngành đề xuất hệ thống tổ chức, cán bộ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đến cấp huyện, cấp xã. c. Vụ Tài chính Chủ trì, phối hợp với các Tổng Cục, Cục quản lý chuyên ngành đề xuất, xây dựng trình Bộ các phương án về quy định thu phí, lệ phí phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản để Bộ phối hợp với Bộ Tài chính xem xét ban hành theo thẩm quyền. Đề nghị các địa phương và các đơn vị định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định số 27/BB-HĐTĐ ngày 28 tháng 10 năm 2009 về việc họp Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020; Căn cứ Biên bản số 33/BB-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 về phiên họp thường kỳ tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trong đó có thông qua Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 305-CV/TU ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Tỉnh uỷ về trích biên bản hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thông qua Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 423/TTr-SCT ngày 18 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến tre đến năm 2020 (kèm theo) với một số nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: Tập trung phát triển các ngành công nghiệp thuộc thế mạnh, có lợi thế cạnh tranh, trong đó chú trọng đầu tư công nghiệp chế biến dừa và chế biến thuỷ sản là hai ngành công nghiệp chủ lực chi phối đến sự phát triển công nghiệp của tỉnh; khuyến khích sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, tạo nguồn thu lớn cho Ngân sách và giải quyết nhiều việc làm cho xã hội; duy trì hợp lý các ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố, giảm dần công nghiệp sử dụng nhiều lao động, tăng dần các ngành công nghiệp cơ bản, ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ. Phấn đấu đến năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 đạt 14.400 tỷ đồng, giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 24%/năm; đến năm 2020 đạt 34.410 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 19,02%/năm. Giá trị tăng thêm tính theo giá so sánh 1994 đạt 4.290 tỷ đồng năm 2015 và 12.550 tỷ đồng năm 2020. 2. Định hướng phát triển các ngành nghề và sản phẩm chủ yếu: Chấp thuận các định hướng phát triển các ngành nghề chủ yếu mà Quy hoạch đề xuất, cụ thể: a) Công nghiệp chế biến thuỷ sản: Hiện đại hoá máy móc thiết bị, đầu tư hoàn thiện các nhà máy chế biến thuỷ sản hiện có; kêu gọi đầu tư thêm các nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh, thuỷ sản khô đóng gói mới ở các khu, cụm công nghiệp và ở gần vùng nguyên liệu, phấn đấu đến năm 2015 đạt 73.000 tấn; năm 2020 đạt 120.000 tấn thành phẩm thuỷ sản đông lạnh. b) Công nghiệp chế biến dừa: Khuyến khích đầu tư sản xuất sữa dừa, bột sữa dừa, mụn dừa, thạch dừa tinh và các sản phẩm mới từ dừa có giá trị cao; duy trì sản xuất và nâng cao sản lượng các sản phẩm từ dừa khác nhất là cơm dừa nạo sấy, chỉ xơ dừa, hàng thủ công mỹ nghệ từ dừa, kẹo dừa. c) Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi: Củng cố, duy trì đồng thời khuyến khích đầu tư nâng cấp, mở rộng các nhà máy chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản; phấn đấu đến năm 2015 đạt 280.000 tấn, năm 2020 đạt 430.000 tấn thức ăn chăn nuôi. d) Công nghiệp hoá chất: Khuyến khích đầu tư sản xuất than hoạt tính, sản xuất thuốc tân dược. Phấn đấu đạt giá trị sản xuất ngành công nghiệp hoá chất khoảng 1.100 tỷ đồng năm 2015 và 2.900 tỷ đồng năm 2020; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 22,42%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 21,4%/năm. đ) Công nghiệp cơ khí, điện tử, thiết bị điện: Phát triển hợp lý cơ khí phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn; tạo điều kiện cho các dự án đã và đang triển khai phát huy hiệu quả. Giá trị cơ khí thực hiện phấn đấu đạt 986 tỷ vào năm 2015 và 2.400 tỷ vào năm 2020; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 27,47%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 19,45%/năm. e) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Khuyến khích phát triển sản xuất gạch xi măng, gạch không nung, duy trì và phát triển hợp lý hoạt động sản xuất gạch nung. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đạt 188 tỷ đồng vào năm 2015 và 490 tỷ vào năm 2020; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 20,5%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 21,17%/năm. g) Công nghiệp khai thác: Duy trì mức khai thác cát sông hợp lý để đáp ứng nhu cầu san lắp ở địa phương và bảo vệ môi trường. Phấn đấu giữ tốc độ tăng trưởng khoảng 8%/năm. h) Công nghiệp may mặc - da giầy: Chú trọng phát triển các sản phẩm may mặc, giầy dép xuất khẩu. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành may mặc - da giầy đạt 400 tỷ năm 2015 và 1.050 tỷ năm 2020, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 21,55%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 21,41%/năm. i) Các ngành công nghiệp khác: Tập trung củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động công nghiệp in, sản xuất thuốc lá, sản xuất bao bì giấy, sản xuất nước đá, sản xuất đường, xay xát lúa gạo, công nghiệp nước; từng bước phát triển công nghiệp điện (nhiệt điện, điện gió). k) Tập trung củng cố phát triển các ngành nghề truyền thống của tỉnh theo hướng sắp xếp lại mặt bằng sản xuất để hợp lý hoá sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, kết hợp du lịch để mở rộng thị trường; đồng thời phát triển các ngành nghề mới trên cơ sở có thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu và lợi thế sẵn có, hình thành các làng nghề sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn. 3. Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp giai đoạn 2011-2020: a) Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2020 (bao gồm cả hạ tầng các khu, cụm công nghiệp): 45.812 tỷ đồng, trong đó: - Giai đoạn 2011-2015: 19.880 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 -2020: 25.932 tỷ đồng. b) Nguồn vốn: Huy động các nguồn như: Ngân sách, tín dụng, liên doanh liên kết, vốn tự có của doanh nghiệp… trong đó chủ yếu là liên doanh liên kết. 4. Giải pháp phát triển công nghiệp: Bao gồm 8 (tám) giải pháp chủ yếu về: Vốn, thị trường, nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực tổ chức quản lý ngành công nghiệp, bảo vệ môi trường, phát triển các ngành công nghiệp chủ lực và làng nghề. 5. Chính sách phát triển công nghiệp: Bao gồm 7 (bảy) chính sách chủ yếu về: Phát triển thị trường, khuyến khích đầu tư, huy động vốn, khoa học công nghệ, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, phát triển các vùng nguyên liệu và giải toả mặt bằng. Điều 2. Các ngành, các địa phương phải căn cứ vào nội dung Quy hoạch này khi xây dựng kế hoạch phát triển ngành, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong từng kỳ 5 năm và hằng năm nếu có liên quan đến phát triển công nghiệp để đảm bảo tính thống nhất chung trong tỉnh. Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức quán triệt nội dung và triển khai, cụ thể hoá thực hiện quy hoạch này. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN MỞ ĐẦU Bến Tre là một trong mười ba đơn vị hành chính cấp tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Với vị trí địa lý thuộc khu vực tam giác hệ thống sông Tiền nên về đường thủy, tỉnh Bến Tre khá thuận lợi với hệ thống 4 sông chính hướng ra biển Đông (cửa Đại, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông, cửa Cổ Chiên) và hệ thống kênh rạch là các trục giao thông đối ngoại quan trọng gắn kết kinh tế tỉnh Bến Tre với các tỉnh trong vùng ĐBSCL và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN). Về đường bộ sau khi đưa cầu Rạch Miễu đi vào hoạt động Bến Tre rất thuận lợi trong giao lưu kinh tế, văn hoá và thu hút đầu tư từ bên ngoài. Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre đến năm 2020, nhiệm vụ xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2020 là cấp bách và cần thiết. Quy hoạch phát triển công nghiệp Bến Tre đến năm 2020 nhằm mục đích: Làm rõ các tiềm năng, nguồn lực và đặc thù của tỉnh Bến Tre để xây dựng các quan điểm, định hướng phát triển cho công nghiệp một cách đúng đắn và lâu dài; xây dựng cơ cấu, mục tiêu phát triển công nghiệp thích ứng với từng giai đoạn phát triển. Các mục tiêu phát triển của từng giai đoạn là các luận cứ khoa học và thực tiễn để hoạch định kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm phát triển công nghiệp của tỉnh. Quy hoạch công nghiệp là cơ sở phục vụ cho công tác chỉ đạo quản lý, hoạch định chính sách phát triển công nghiệp của các cấp lãnh đạo trong tỉnh. | 2,055 |
123,064 | Những tài liệu chính làm căn cứ để xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp: 1. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X; 2. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bến Tre lần thứ IX; 3. Định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010 và đến năm 2020; 4. Nghị quyết 03-NQ/TU của Tỉnh ủy (khoá VIII) về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020; 5. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020; 6. Quy hoạch phát triển Vùng Đồng bằng sông Cửu Long; 7. Các tài liệu quy hoạch các chuyên ngành kinh tế của tỉnh Bến Tre; 8. Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre, các báo cáo, tài liệu của các ngành kinh tế (giao thông, du lịch, điện, nước, bưu chính viễn thông, BQL các khu công nghiệp.....) của tỉnh; 9. Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010 - Phụ lục 6, Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010; 10. Công văn số: 3189/UBND-TMXDCB ngày 27 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt đề cương và dự toán đề án Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020; 11. Quyết định số: 18/QĐ-SCN ngày 07 tháng 9 năm 2007 của Sở Công nghiệp Bến Tre về việc chỉ định thầu đề án: Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020. Nội dung của bản quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 gồm 5 phần: Phần một: Đánh giá thực trạng phát triển của ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre trong thời kỳ từ năm 2000 đến nay. Đánh giá các số liệu cơ bản của công nghiệp tỉnh Bến Tre là cột mốc để xây dựng định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Phần hai: Đánh giá tiềm năng, nguồn lực và các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020. Phần này đánh giá tổng quan các nguồn lực chủ yếu của tỉnh phục vụ cho yêu cầu phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Phần ba: Phân tích và dự báo những yếu tố tác động đến sự phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre trong 10-15 năm tới. ảnh hưởng của các chính sách kinh tế vĩ mô, xu hướng phát triển kinh tế thế giới, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế...có ảnh hưởng đến quá trình phát triển công nghiệp của tỉnh. Phần bốn: Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020. Đề xuất các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển; các dự án phát triển của các chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phần năm: Các giải pháp phát triển công nghiệp. Kiến nghị một số biện pháp và chính sách nhằm thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020. Trong quá trình thực hiện dự án, Sở Công nghiệp (nay là Sở Công Thương) và Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp đã nhận được sự giúp đỡ hết sức quý báu của UBND tỉnh Bến Tre, các đồng chí lãnh đạo Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh (đặc biệt là Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê Bến Tre.....) và các chuyên gia tư vấn trong và ngoài tỉnh. Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và mong muốn sẽ được cộng tác hơn nữa nhằm mục tiêu chung xây dựng tỉnh phát triển vững mạnh và đưa Bến Tre trở thành một trong những tỉnh phát triển kinh tế nhanh của vùng Đồng bằng sông Cửu long. PHẦN MỘT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE TRONG THỜI KỲ TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY - Trước năm 1975: công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Bến Tre mang tính tự phát, tự cung, tự cấp và được gắn liền với các lĩnh vực kinh tế khác là nông nghiệp và thuỷ sản. - Sau năm 1975: đất nước thống nhất đã đặt ra yêu cầu phát triển công nghiệp. Cùng với sự phát triển của đất nước, giai đoạn 1976-1990 kinh tế của tỉnh đã bước đầu được kế hoạch hoá, ngành công nghiệp của tỉnh đã có bước chuyển biến với nhiều cơ sở quốc doanh được đầu tư xây dựng mới, các ngành nghề truyền thống được khôi phục và mở mang thêm. - Giai đoạn 1991-1995: cùng với các Chương trình phát triển “lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu” do Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã đề ra, tỉnh Bến Tre đã tiến hành xây dựng ba chương trình kinh tế lớn: "chương trình sản xuất lương thực, thực phẩm; chương trình sản xuất hàng tiêu dùng; chương trình sản xuất hàng xuất khẩu". Sự chuyển hướng trên cùng với những thay đổi trong cơ chế quản lý kinh tế đã thu được những kết quả đáng khích lệ. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 1991-1995 liên tục tăng, bình quân 5,85%/năm (trong đó, quốc doanh đạt 5,70%/năm; ngoài quốc doanh 5,99%/năm). Về kim ngạch xuất khẩu tuy giảm 1,06%/năm (giảm từ 15,6 triệu USD năm 1991 xuống 15,0 triệu USD năm 1995) nhưng đã hình thành một số ngành công nghiệp xuất khẩu chủ lực như: thuỷ sản đông lạnh chế biến; các sản phẩm từ dừa như chỉ xơ dừa, thảm xơ dừa, than thiêu kết, kẹo dừa, dầu dừa, hàng thủ công mỹ nghệ từ dừa; hàng may mặc. Các ngành sản xuất hàng tiêu dùng có tốc độ tăng trưởng nhanh, sản xuất nhiều mặt hàng đa dạng, từng bước đáp ứng tốt hơn nhu cầu cả về số lượng, chất lượng như: thuốc trị bệnh tăng 90,4%/năm (thuốc nước 22,3%/năm); thuốc lá điếu tăng 25,74%/năm; chế biến đường tăng 9,79%/năm (đường kết tinh 18,02%/năm); dầu dừa thô 9,63%/năm; chỉ xơ dừa 31,61%/năm; than thiêu kết 20,99%/năm; thuỷ sản chế biến 7,79%; xay xát gạo 8,86%/năm; may mặc 15,83%/năm; cơ khí 10,67%/năm.... - Giai đoạn 1996-2000: công nghiệp của tỉnh đã cơ cấu lại sở hữu theo hướng phát triển công nghiệp nhiều thành phần, đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp. Qua nhiều lần sắp xếp lại sản xuất, phần lớn đã thích nghi với cơ chế thị trường, làm ăn có hiệu quả, từng bước vươn lên thể hiện vai trò chủ đạo, đồng thời doanh nghiệp nhà nước đã trở thành lực lượng quan trọng phát triển sản xuất theo định hướng XHCN. Kinh tế hợp tác từng bước được phát triển theo mô hình mới (Luật HTX) đáp ứng được một phần nhu cầu hợp tác của người sản xuất trong cơ chế thị trường. Các cơ sở kinh tế tư nhân, cá thể không ngừng được phát triển nhất là các cơ sở chế biến ở nông thôn. Các làng nghề không những được khôi phục mà còn tiếp tục được hình thành và phát triển thêm phù hợp với yêu cầu của thị trường. Từ các tiền đề, quá trình phân công lao động, hợp tác lao động được thực hiện nhanh hơn và hiệu quả hơn, thiết bị công nghệ được quan tâm cải tiến và hoàn thiện hơn. - Giai đoạn 2001-2005: Ngành công nghiệp của tỉnh đã đạt được những chỉ tiêu đề ra trong quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2001-2010 (Cụ thể xem phần I - Đánh giá thực trạng phát triển của ngành công nghiệp). Những kết quả đạt được là khả quan, nhưng so với tiềm năng của tỉnh còn chưa đáp ứng được yêu cầu, kinh tế của tỉnh chưa thoát khỏi tỉnh nghèo, so với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long thì công nghiệp Bến Tre vẫn còn ở mức độ khiêm tốn. I. CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT NGÀNH CÔNG NGHIỆP. 1. Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp: Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bến Tre, năm 2008 toàn tỉnh có 8.864 cơ sở sản xuất công nghiệp. Số lượng các cơ sở sản xuất phân theo thành phần kinh tế và theo chuyên ngành được thống kê như sau: 1.1. Số lượng cơ sở sản xuất phân theo thành phần kinh tế: Trong giai đoạn 2001 - 2008 các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn giảm về số lượng do thực hiện đề án sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị quyết trung ương 3. Trong khi đó, các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng tăng với số lượng lớn. Trong khối doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh, số cơ sở sản xuất công nghiệp dưới hình thức các hộ kinh doanh cá thể chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đến là các loại hình doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân. Bảng 1: Số lượng các cơ sở công nghiệp theo thành phần kinh tế Đơn vị tính: Cơ sở <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre 1.2. Số lượng cơ sở sản xuất phân theo ngành công nghiệp: Trong ngành công nghiệp, các doanh nghiệp thuộc phân ngành công nghiệp chế biến chiếm số lượng lớn, trong đó tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm, đặc biệt là chế biến thủy hải sản và các sản phẩm chế biến từ dừa. Bảng 2: Số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp Đơn vị tính: Cơ sở <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre 2. Lực lượng lao động công nghiệp. Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bến Tre, tổng số lao động trong toàn ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre năm 2008 là 54.044 người. Lực lượng lao động công nghiệp phân ngành được thống kê như sau: 2.1. Phân theo ngành sản xuất Bảng 3: Lực lượng lao động công nghiệp phân theo ngành Đơn vị tính: người <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre Lao động công nghiệp thời kỳ vừa qua tuy tăng nhanh nhưng cơ cấu ngành nghề còn nhiều bất cập, trình độ tay nghề chưa cao. Việc sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động đã có những chuyển biến tích cực, nhưng nhìn chung còn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, trình độ tổ chức quản lý, sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ cho SXCN chưa thật sự hiệu quả, còn tập trung chủ yếu ở các bộ phận gián tiếp sản xuất của các doanh nghiệp nhà nước, còn thiếu nhiều cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao. 2.2. Cơ cấu lao động trong các phân ngành công nghiệp Bảng 4: Cơ cấu lao động công nghiệp Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.3. Năng suất lao động công nghiệp Trong thời kỳ 2001-2008, năng suất lao động công nghiệp không ngừng tăng và góp phần vào sự tăng trưởng của công nghiệp cũng như tăng trưởng chung của nền kinh tế. Nhóm các ngành công nghiệp góp phần tăng năng suất lao động chung cao nhất là nhóm ngành công nghiệp điện, hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất; chế biến nông, lâm thủy sản thực phẩm; cơ khí. | 2,043 |
123,065 | Bảng 5: Năng suất lao động công nghiệp Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Kết quả hoạt động sản xuất công nghiệp 3.1. Giá trị sản xuất công nghiệp và tăng trưởng: Công nghiệp Bến Tre được cấu thành bởi 3 nhóm ngành chính gồm: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp phân phối điện nước. Tuy nhiên, với tỷ trọng 92,31% năm 2008, công nghiệp chế biến là nhóm ngành chủ lực và có tính quyết định đối với sự tăng trưởng chung của công nghiệp Bến Tre. Giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo giá cố định 1994 phân theo nhóm ngành công nghiệp, như sau: Ngành công nghiệp khai thác: GTSXCN của ngành tăng từ 51.831 triệu đồng năm 2000 lên 137.340 triệu đồng năm 2008. Ngành công nghiệp chế biến: bao gồm các nhóm ngành sau: chế biến nông lâm thủy sản thực phẩm; hoá chất; vật liệu xây dựng; công nghiệp cơ khí, thiết bị điện, điện tử; dệt may- da giày; in và tái chế. GTSXCN của ngành tăng từ 1.338.995 triệu đồng năm 2000 lên 3.427.820 triệu đồng năm 2008. Các ngành công nghiệp điện, nước năm 2000 có GTSXCN là 41.883 triệu đồng, năm 2008 tăng lên 148.090 triệu đồng. Bảng 6: Giá trị sản xuất khối ngành chủ đạo Đơn vị tính: Triệu đồng (giá so sánh) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre 3.2. Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế. Diễn biến giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2001-2008 thể hiện qua số liệu bảng dưới đây: Bảng 7: Giá trị sản xuất theo thành phần kinh tế Đơn vị tính: Triệu đồng (giá so sánh) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre 3.3. Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế: Sự chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế trong ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 2001-2008 đã diễn ra theo chiều hướng: Công nghiệp Quốc doanh trung ương tăng từ 2,53% năm 2000 lên 6,86% năm 2008; Công nghiệp Quốc doanh địa phương giảm từ 51,80% năm 2000 xuống còn 5,18% năm 2008; Công nghiệp ngoài quốc doanh tăng từ 45,61% năm 2000 lên 84,47% năm 2008; Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 0,06% năm 2000 lên 3,49% năm 2008. Bảng 8: Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3.4. Chuyển dịch cơ cấu theo ngành công nghiệp: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu của các khối ngành và nhóm ngành công nghiệp Bến Tre trong giai đoạn 2001-2008 diễn ra như sau: - Công nghiệp khai thác: chủ yếu là khai thác muối và cát lòng sông, có tỷ trọng nhỏ trong giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng từ 3,62% năm 2000 và 3,70% năm 2008. - Công nghiệp chế biến: có xu hướng phát triển tốt, ổn định, tỷ trọng chiếm từ 93,46% và đạt 92,31% năm 2008. - Công nghiệp điện, nước: Tỷ trọng tăng từ 2,92% năm 2000 lên 3,99% năm 2008. Bảng 9: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành công nghiệp Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3.5. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu: Bảng 10: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Kết quả đạt được về đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư phục vụ cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và điện giai đoạn 2001-2005 là 1.481,12 tỷ đồng, tăng bình quân 52,46%/năm. Trong đó: - Vốn thuộc ngân sách nhà nước 171,23 tỷ đồng, tăng bình quân 88,51%/năm (chủ yếu là vốn đầu tư các công trình điện, hạ tầng KCN của tỉnh); - Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước là 378 tỷ đồng, tăng bình quân 43,10%/năm (chủ yếu đầu tư cho cơ sở sản xuất mới và thiết bị công nghệ mới); - Vốn của dân cư và doanh nghiệp dân doanh 603 tỷ đồng, tăng 60,95%/năm (đầu tư tăng thêm năng lực sản xuất mới, góp vốn các công trình điện, nước, hệ thống giao thông các làng nghề, ngành nghề nông thôn...); - Vốn đầu tư nước ngoài 286,6 tỷ đồng, tăng bình quân 44,45%/năm (đầu tư các nhà máy sản xuất mới); - Vốn khác 41,258 tỷ đồng, tăng bình quân 1,57%/năm. Trong cơ cấu nguồn vốn, ngoài vốn đầu tư của Nhà nước và nguồn vốn tín dụng thì nguồn vốn của các doanh nghiệp có vai trò đáng kể, chiếm khoảng từ 25-30%. Thực tế cho thấy công nghiệp Bến Tre còn thiếu các tiền đề hấp dẫn để người có vốn đầu tư vào phát triển công nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu khiến các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chưa dám mạnh dạn đầu tư vào sản xuất công nghiệp là do thiếu vốn, thiếu kỹ năng. Mặc dù Chính phủ đã có nhiều chủ trương tạo điều kiện cho khu vực tư nhân phát triển, nhưng cho đến nay, sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân trong tiếp cận vốn, thị trường và thông tin vẫn chưa được cải thiện đáng kể. Chính vì vậy, đa số doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều chọn thương mại là lĩnh vực đòi hỏi ít vốn, có sự linh hoạt cao và ít rủi ro. Ngành nghề sản xuất của các doanh nghiệp tư nhân thường là các ngành dễ gia nhập thị trường, do vậy, có mức lợi nhuận tương đối thấp. Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, từ khi Luật doanh nghiệp mới được thi hành năm 2000, số lượng các cơ sở công nghiệp ngoài nhà nước đã tăng lên nhanh chóng, đây là những dấu hiệu tốt ban đầu còn việc định hướng sản xuất, kế hoạch tổ chức sản xuất và cơ chế đảm bảo an toàn vốn cho người có vốn, có ý nghĩa quan trọng hơn đối với việc huy động các nguồn vốn, nhất là vốn trong dân cho phát triển công nghiệp. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào công nghiệp Bến Tre tuy không chiếm tỷ trọng cao nhưng cũng rất quan trọng và có xu hướng tăng tỷ trọng (so với vốn thực hiện) trong thời kỳ 2001-2005. Xu hướng đầu tư vào Bến Tre đang dần tập trung vào ngành công nghiệp chế biến: thủy hải sản, cơm dừa nạo sấy, chỉ xơ dừa... Nhiều hình thức đầu tư được triển khai thực hiện như 100% vốn nước ngoài, liên doanh, liên kết, ... Ngoài ra, tỉnh cũng đã có những chính sách khuyến khích đầu tư thông qua việc xây dựng các khu công nghiệp, nơi có cơ sở hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 5. Trình độ khoa học công nghệ ngành công nghiệp - Tỉnh đã có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hoạt động khoa học công nghệ. Tập trung đổi mới nhanh công nghệ cơ khí, sơ chế, tinh chế, bảo quản sản phẩm; nâng cao chất lượng truyền thống tạo sản phẩm mới từ nguồn nguyên liệu đặc thù của địa phương: dừa, mía, thủy sản, cây ăn trái ... ; phấn đấu hàng năm đổi mới 10% công nghệ và thiết bị. Đáng kể nhất là trong lĩnh vực công nghệ chế biến thủy sản với 100% cơ sở chế biến được đổi mới thiết bị công nghệ hoặc đầu tư mới với công nghệ tiên tiến, hiện đại (tăng 28,6 lần so với 2001); trong lĩnh vực cơ khí đã nghiên cứu công nghệ chế tạo thiết bị sản xuất mụn dừa xuất khẩu, cải tiến hệ thống sản xuất chỉ xơ dừa, chế tạo thành công máy tước chỉ xơ dừa; ứng dụng công nghệ phù hợp sấy bảo quản nông sản; nâng cao chất lượng cải tiến bao bì mẫu mã, sản phẩm truyền thống; cải tiến hệ thống lò đốt than thiêu kết; phát triển sản xuất sản phẩm mới hàng TTCN xuất khẩu; đổi mới thiết bị sản xuất men giống làm thạch dừa; xây dựng và phát triển công nghệ chế biến nông sản thực phẩm qui mô hộ gia đình. - Các loại công nghệ mang tính mũi nhọn của thời đại như công nghệ Tin học - Điện tử, Công nghệ Sinh học, Công nghệ Vật liệu mới chưa được phát triển mạnh ở tỉnh Bến Tre. Tự động hoá trong ngành công nghiệp còn rất hạn chế. Nhìn chung, thông qua các hoạt động chuyển giao công nghệ, hiệu quả sản xuất đã tăng lên. Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn chưa có chiến lược dài hạn, các hoạt động còn nhỏ lẻ, nguồn vốn đầu tư còn ít, đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ còn thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về chất lượng. 6. Hiện trạng các Khu, Cụm công nghiệp Trong quá trình phát triển công nghiệp, tỉnh Bến Tre đã hình thành và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ như: Các Khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ. 6.1. Tình hình phát triển các khu công nghiệp và cụm công nghiệp Theo qui hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre và các đề án quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn các huyện và Thành phố Bến Tre giai đoạn 2001 - 2010, Bến Tre có 02 khu công nghiệp (KCN) đã đi vào hoạt động là Khu Công nghiệp Giao Long giai đoạn I (101 ha) và Khu công nghiệp An Hiệp (72ha). Đến nay đã có 26 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký: 5.074,2 tỷ đồng, trong đó vốn FDI là: 142 triệu USD, với tổng diện tích đất xin thuê là 97,58 ha, chiếm 84,7% đất công nghiệp có khả năng cho thuê. Hiện tại có 14 dự án đi vào hoạt động sử dụng trên 7.000 lao động. Trong đó: khu công nghiệp Giao Long đã có 18 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký: 2.679,7 tỷ đồng (vốn FDI là 56,6 triệu USD), diện tích xin thuê là 59,753 ha đạt 92% diện tích đất cho thuê, trong đó có 05 dự án đang xây dựng và 09 dự án đi vào hoạt động. Khu công nghiệp An hiệp đã có 8 dự án đầu tư, với vốn đăng ký 2.430,47 tỷ đồng (vốn FDI và 69,5 triệu USD), diện tích xin thuê là 37,83 ha, chiếm 78,82% đất công nghiệp có khả năng cho thuê, trong đó 02 dự án đang xây dựng và 05 dự án đi vào hoạt động. Đã qui hoạch 09 cụm công nghiệp (CCN) nhưng chưa triển khai đầu tư hạ tầng do chưa tìm được nguồn đầu tư. Bảng 11: Hiện trạng khu, cụm công nghiệp <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 6.2. Đánh giá chung về sự phát triển Khu, Cụm công nghiệp trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Việc quy hoạch và phát triển KCN, CCN trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch chung của cả nước, đúng với chỉ đạo của Chính phủ và chủ trương của tỉnh. Các KCN bước đầu đạt hiệu quả nhất định về thu hút đầu tư, giải quyết việc làm, thúc đẩy công nghiệp phát triển, có triển vọng trong giai đoạn tới. Tuy nhiên do khâu giải phóng mặt bằng còn chậm, nguồn vốn và cơ sở hạ tầng còn rất hạn chế nên việc triển khai xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp còn lúng túng, tiến độ chậm, thiếu kế hoạch và giải pháp tổ chức thực hiện, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của các nhà đầu tư. | 2,087 |
123,066 | Bến Tre là tỉnh đất chật, người đông, đất đai màu mỡ, có khả năng trồng những cây có giá trị cao nên giải phóng mặt bằng, giao đất cho nhà đầu tư gặp khó khăn là thách thức lớn đối với việc phát triển các khu, cụm công nghiệp. II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 1. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp từ năm 2006 đến nay và dự báo khả năng thực hiện đến năm 2010: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành Công nghiệp so với mục tiêu đặt ra đến năm 2010 trong Quy hoạch đã được phê duyệt năm 2003 như sau: Bảng 12: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp từ năm 2006 đến nay và dự báo khả năng thực hiện đến năm 2010 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1.1. Về mục tiêu chủ yếu: So sánh thực trạng phát triển công nghiệp giai đoạn 2006-2010 với mục tiêu của Quy hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt năm 2003 cho thấy ngành Công nghiệp Bến Tre đã đạt được các mục tiêu sau: 1. Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp mục tiêu đề ra là 12,1%, kết quả đạt 13,69%; 2. Khối DN dân doanh tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp mục tiêu đề ra là 12,6%, kết quả đạt 23,89%; 3. Xuất hiện khối ĐTNN với tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp là 45,28%; 4. Giá trị sản xuất công nghiệp khối dân doanh mục tiêu đề ra là 3.415.000 triệu đồng, kết quả đạt 3.933.584 triệu đồng; 5. Ngành CN khai thác tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp mục tiêu đề ra là 5,33%, kết quả đạt 24,46%; 6. Ngành CN chế biến tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp mục tiêu đề ra là 12,4%, kết quả đạt 13,4872%; Giá trị sản xuất công nghiệp khai thác mục tiêu đề ra là 114.212 triệu đồng, kết quả chỉ đạt 157.021 triệu đồng; 7. Giá trị sản xuất công nghiệp điện, nước mục tiêu đề ra là 28.000 triệu đồng, kết quả chỉ đạt 165.574 triệu đồng; Những mục tiêu chưa đạt: 1. Giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành mục tiêu đề ra là 5.264.000 triệu đồng, kết quả chỉ đạt 4.931.390 triệu đồng; 2. Giá trị sản xuất công nghiệp khối DNNN mục tiêu đề ra là 1.850.000 triệu đồng, kết quả chỉ đạt 357.366 triệu đồng; 3. Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến mục tiêu đề ra là 4.863.345 triệu đồng, kết quả chỉ đạt 4.608.795 triệu đồng; 1.2. Về sản phẩm chủ yếu: Trong giai đoạn 2006-2010 một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của ngành đã có sự tăng trưởng khá, cụ thể như sau: - Thủy sản chế biến chủ yếu là thủy sản đông lạnh liên tục tăng trưởng với tốc độ cao. Năm 2009 ước thực hiện được 27.300 tấn (quy hoạch năm 2010 là 22.000 tấn), sản lượng thủy sản chế biến vượt so với quy hoạch đề ra. - Chế biến đường: Sản lượng đường năm 2007 tăng chủ yếu là do tăng sản lượng đường của Công ty đường Bến Tre. Năm 2009 sản lượng đường ước đạt khoảng 26.000 tấn (quy hoạch đề ra năm 2005 là 45.000 tấn). - Cơm dừa nạo sấy: Trong những năm qua, sản lượng tăng giảm không đều, đã có hàng loạt các nhà máy ra đời như: Công ty TNHH chế biến dừa Phú Hưng, doanh nghiệp tư nhân Hưng Phú, Lương Quới, công ty BTCO, Nhà máy chế biến dừa Thành Vinh ... đóng góp rất lớn cho sự tăng trưởng của sản phẩm. Năm 2006 và 2007 các doanh nghiệp này tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm. Sản lượng năm 2009 đạt trên 44.000 tấn, vượt mục tiêu quy hoạch đến năm 2010 là 25.000 tấn. - Chỉ xơ dừa: sản lượng cũng không ngừng tăng trưởng, năm 2000 sản xuất được 25.053 tấn nhưng đến năm 2005 đạt sản lượng 55.142 tấn, năm 2009 ước đạt 68.000 tấn, vượt mục tiêu quy hoạch đến năm 2010 là 50.000 tấn. - Quần áo may sẵn: Hoạt động may mặc trong tỉnh chủ yếu là may đo trong dân và may công nghiệp với 3 công ty lớn là công ty may Việt Hồng, Công ty Allian one, công ty Premier Pearl. Riêng lĩnh vực da giầy chưa thực hiện được dự án nào theo quy hoạch. 1.3. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư: Để đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu, quy hoạch 2001-2010 có đề xuất đầu tư nâng cấp và đầu tư mới 64 dự án thuộc các nhóm ngành sau: - Nhóm chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm: mục tiêu quy hoạch đến 2010 có 25 dự án, đã đầu tư 26 dự án. Các dự án không có khả năng thực hiện: chế biến nước trái cây cô đặc Chợ Lách công suất 6.000 tấn/năm, vốn đầu tư 100 tỷ đồng; Nhà máy bánh kẹo An Hiệp - Châu Thành công suất 6.000 tấn/năm, vốn đầu tư 16 tỷ đồng; Nhà máy xay xát gạo Mỏ Cày công suất 12.000 tấn/năm, vốn đầu tư 12 tỷ đồng; Nhà máy sấy khô thủy sản xuất khẩu Bình Đại công suất 2.500 tấn/năm, vốn đầu tư 8,0 tỷ đồng; Nhà máy bánh phồng tôm Châu Thành công suất 500 tấn/năm, vốn đầu tư 5,0 tỷ đồng, nhà máy chế biến thủy sản Bình Đại (giải thể). - Nhóm ngành cơ khí: mục tiêu quy hoạch đến năm 2010 có 4 dự án, đến nay chỉ mới triển khai được 1 dự án đóng và sửa chữa tàu thuyền ở Ba Tri, 1 dự án sản xuất cấu kiện phục vụ tàu thủy ở Khu công nghiệp Giao Long, 2 dự án sản xuất cấu kiện kim loại và đồ dùng nhôm, inox không thực hiện được theo quy mô sản xuất của quy hoạch đề ra (1.000 tấn sản phẩm/năm) nhưng đã phát triển nhiều cơ sở gia công cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản, xây dựng dân dụng. Riêng dự án nâng cấp xí nghiệp cơ khí của tỉnh không thực hiện được do đơn vị phá sản. - Nhóm ngành công nghiệp hóa chất: mục tiêu quy hoạch đến 2010 có 6 dự án, đến nay đã và đang thực hiện được 4 dự án: than thiêu kết, dệt bao PP, sản xuất phân vi sinh, nhà máy dược. Quy mô và địa điểm có khác so với quy hoạch. Trong quy hoạch có 2 dự án đầu tư mới 2 nhà máy than hoạt tính nhưng chỉ triển khai nhà máy than hoạt tính Phú Hưng, chất lượng sản phẩm sản xuất ra không ổn định. - Nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng: mục tiêu quy hoạch đến 2010 có 4 dự án thuộc ngành sản xuất gạch công suất 25-30 triệu viên/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng; Sản xuất ván ép công suất 20.000m3/năm, vốn đầu tư 160 tỷ đồng; Sản xuất kết cấu thép công suất 1.200 tấn/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng; Sản xuất tấm trần cách âm công suất 10.000m3/năm, vốn đầu tư 34 tỷ đồng. Đến nay chưa triển khai dự án nào theo quy hoạch đề ra. - Nhóm ngành dệt may - da giầy: mục tiêu quy hoạch đến năm 2010 có 4 dự án trong đó có 3 dự án may mặc, đã thực hiện 6 dự án: Mở rộng công ty may Việt Hồng - Thành phố Bến Tre, nhà máy 30/4 - Châu Thành; Long Vũ - Giồng Trôm; Premier Pearl; Alliance One; Min Wie Việt Nam - KCN Giao Long; các cơ sở gia công hàng xuất khẩu ở Ba Tri, Mỏ Cày. Ngành dệt đang phát triển mạnh do đầu tư mới của các doanh nghiệp. - Các dự án hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, làng nghề: mục tiêu quy hoạch đến năm 2010 có 11 dự án. Đến nay đã và đang thực hiện được 5: KCN Giao Long, KCN An Hiệp; hạ tầng 3 làng nghề bánh phồng Hưng Nhượng (Giồng Trôm), An Thạnh - Khánh Thạnh Tân (Mỏ Cày); An Hiệp (Châu Thành). Các dự án còn lại chưa triển khai thực hiện. Như vậy, cho đến nay đã có 42/64 dự án thuộc danh mục của quy hoạch đã được triển khai thực hiện. Trong đó, có các dự án khác thuộc các nhóm ngành do quy hoạch đề ra tiếp tục phát triển với quy mô lớn hơn và địa điểm xây dựng khác so với dự kiến: 2 nhà máy xay xát gạo ở Ba Tri và Mỏ Cày nay xây dựng ở Châu Thành, bột cá Ba Tri thực tế có thêm một nhà máy ở Bình Đại, phân vi sinh ở Mỏ Cày xây dựng ở Châu Thành,... các dự án chưa thực hiện được thuộc nhóm ngành hạ tầng khu, cụm công nghiệp, làng nghề. Nguyên nhân chủ yếu do chưa bố trí được nguồn vốn. 1.4. Thực trạng tác động của sản xuất công nghiệp đến môi trường và phát triển bền vững: Trong giai đoạn 2000-2008 mặc dù còn khó khăn về nhiều mặt nhưng các ngành, các cơ sở sản xuất của tỉnh đã có quan tâm đầu tư đổi mới, cải tiến, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, đã có một số dây chuyền hiện đại của thế giới nhập vào Bến Tre. Những dây chuyền này đã tạo ra những sản phẩm có đủ sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới, hiệu quả sản xuất kinh doanh đã được tăng lên rõ rệt. Song nhìn chung tình hình đầu tư đổi mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến còn ít, phần lớn chỉ dừng lại ở mô hình. Vì vậy, trình độ công nghệ của ngành công nghiệp tỉnh vẫn còn lạc hậu, chưa có sản phẩm công nghệ cao từ nguyên liệu địa phương. Một số ngành có vị trí quan trọng như chế biến thủy sản, chế biến dừa, tình trạng công nghệ chưa ổn định, năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng sản phẩm còn thấp, chế biến sản phẩm thô, giá trị thấp. Với trình độ công nghệ lạc hậu và sản xuất thủ công nên các cơ sở sản xuất trên địa bàn trong những năm qua đã gây những tác hại không nhỏ đến môi trường sinh thái, cụ thể là: nghề đốt than thiêu kết, sản xuất gạch nung đang gây ô nhiễm không khí do khói bụi thải ra; sản xuất bánh tráng, bánh phồng, sản xuất chỉ xơ dừa gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng dân cư. Tại các khu công nghiệp như khu công nghiệp Giao Long trạm xử lý nước thải tập trung đã được xây dựng, hiện nay chưa vận hành, nguồn vốn thực hiện theo Quyết định số 183/2004/QĐ -TTg; Khu công nghiệp An Hiệp hồ sơ xây dựng đang hoàn chỉnh nhưng chưa triển khai xây dựng, về nguồn vốn thì chưa sắp xếp được, các doanh nghiệp đang hoạt động phải đáp ứng yêu cầu xử lý nước thải đạt loại B mới được đưa ra môi trường. Tình hình xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại và các chất thải khác hiện nay do các doanh nghiệp tự chủ động thực hiện với sự giám sát của cơ quan môi trường địa phương. 2. Đánh giá chung về hiện trạng công nghiệp tỉnh Bến Tre Trong thời gian qua, ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre đã đạt được những thành tựu như sau: | 2,031 |
123,067 | - Đã bám sát mục tiêu nhiệm vụ do quy hoạch đề ra, tích cực chỉ đạo điều hành sản xuất công nghiệp theo hướng kinh tế thị trường có định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế. Điều hành thông qua việc xác định phương hướng, mục tiêu các chương trình, chính sách hỗ trợ. - Một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất với qui mô vừa, có công nghệ, trang thiết bị tiên tiến. Việc ứng dụng, đổi mới công nghệ trong ngành ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng có thể cạnh tranh trong điều kiện hội nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế. - Công nghiệp của tỉnh đã phát huy thế mạnh các ngành công nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu tại chỗ hoặc từ các tỉnh lân cận như công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản thực phẩm, công nghiệp hoá chất..... - Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn đã được khôi phục và có thêm nghề mới từ sản phẩm cây dừa, thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi tôm đã góp phần không nhỏ vào đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhiều sản phẩm của làng nghề như: kẹo dừa, chỉ xơ dừa, than thiêu kết, bánh tráng, hàng thủ công mỹ nghệ từ dừa ... sản lượng ngày càng tăng, chủng loại ngày càng phong phú đóng góp cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Bên cạnh đó, công nghiệp Bến Tre còn có những khó khăn, tồn tại cần khắc phục như sau: - Sản xuất tuy có phát triển nhưng chưa thực sự vững chắc, đa số các cơ sở công nghiệp của tỉnh còn ở dạng tiểu thủ công nghiệp, quy mô sản xuất vừa và nhỏ, máy móc thiết bị thô sơ và công nghệ lạc hậu, chậm được đổi mới nên hiệu quả chưa cao. - Các cơ sở sản xuất TTCN trong tỉnh đã có bước phát triển khá và cho ra đời một số sản phẩm mới nhưng giá trị không cao, chủ yếu là để giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông nhàn ở nông thôn, chưa đóng vai trò quan trọng trong việc tăng GTSXCN cho Ngành. Quy mô sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ. - Đa số các cơ sở phát triển một cách tự lập, chưa được hỗ trợ nhiều của Nhà nước về công nghệ và kỹ thuật, quảng bá thương hiệu và cạnh tranh trên thương trường. - Kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp còn nhiều bất cập, các Cụm công nghiệp huyện chỉ mới được quy hoạch. Đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật còn chậm. - Nguồn lao động trên địa bàn dồi dào nhưng lao động có kỹ thuật đã qua đào tạo ít, dẫn đến năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN chưa cao. Đa số lao động chưa qua trường lớp chính quy, thiếu trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp. - Chương trình khuyến công chưa đủ mạnh, thông tin còn yếu, xúc tiến đầu tư chưa nhiều, công tác vận động tư nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư vào công nghiệp còn hạn chế. - Quy hoạch phát triển Công nghiệp phải đề xuất được các giải pháp cụ thể để huy động tối đa các nguồn nội lực và xây dựng được các chính sách thu hút đầu tư phù hợp. 3. Bài học kinh nghiệm: - Mặc dù tỉnh đã có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư phát triển CN-TTCN nhưng nguồn vốn tích luỹ dân cư thấp, ít kinh nghiệm… nên nguồn vốn đầu tư vào sản xuất CN - TTCN của người dân địa phương còn chưa nhiều. - Xây dựng quy hoạch phát triển Công nghiệp cần bám sát mục tiêu Nghị quyết của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của tỉnh, phù hợp và sát thực tế. Định hướng phát triển các ngành nghề phải trên cơ sở khai thác những tiềm năng và lợi thế sẵn có của địa phương. - Quá trình tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phải tranh thủ sự giúp đỡ và phối hợp chặt chẽ của các Bộ, Ngành Trung ương, Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh và chính quyền các cấp cần quan tâm chỉ đạo sát sao, các ngành chuyên môn phải thực sự phối hợp giải quyết đồng bộ những vướng mắc khó khăn phát sinh trong thời kỳ quy hoạch. - Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch cần có định kỳ xem xét đánh giá (có thể là giữa mỗi kỳ 5 năm) để rút kinh nghiệm, bổ sung những giải pháp cụ thể nhằm phấn đấu đạt mục tiêu quy hoạch đề ra. PHẦN HAI ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, NGUỒN LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý, kinh tế: Bến Tre là một trong 13 tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có toạ độ địa lý từ 9o48' đến 11o20' độ Vĩ Bắc, 105o57' đến 106o48' độ Kinh Đông. Bến Tre giáp với các tỉnh Tiền Giang ở phía Bắc, có ranh giới chung là sông Tiền; phía Tây và Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, có ranh giới chung là sông Cổ Chiên; phía Đông giáp biển Đông. Bến Tre có diện tích tự nhiên là 2.360,2 km2, chiếm 5,94% diện tích vùng ĐBSCL với đường biển kéo dài trên 65km, vùng lãnh hải rộng khoảng 20.000 km2. Về tổ chức hành chính, toàn tỉnh có 1 Thành phố và 8 huyện với 7 thị trấn, 10 phường và 147 xã. Thành phố Bến Tre với trên 116 ngàn dân là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnh. Khí hậu: - Nhiệt độ trung bình tương đối cao và ổn định, không có sự phân hóa mạnh theo không gian. Nhiệt độ bình quân hàng năm 26oC - 27oC và không có sự chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 4: 29oC) và tháng mát nhất (tháng 01: 24,1oC). Trong năm không có tháng nào nhiệt độ trung bình dưới 20oC; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối trong ngày khoảng 35,8oC và thấp nhất 17,6oC. - Tổng số giờ nắng cao, đạt khoảng 1.650 giờ/năm, trong đó mùa khô có lượng nắng trung bình 8-9 giờ/ngày, mùa mưa bình quân 5,5-7 giờ/ngày. - Lượng mưa phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa tháng 5-10 và mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình thấp (1.210-1.500mm/năm) và giảm dần theo hướng Đông, trong đó mùa khô lượng mưa chỉ vào khoảng 2-6% tổng lượng mưa cả năm. - Vào mùa khô, lượng bốc hơi bình quân từ 4-6mm/ngày, vào mùa mưa bốc hơi giảm còn 2,5-3,5mm. - Độ ẩm tương đối: nhìn chung khá cao, trung bình 76-86%, trong đó các huyện ven biển có độ ẩm tương đối 83-91%; độ ẩm phân hóa mạnh theo mùa với chênh lệch giữa tháng ẩm nhất và tháng khô nhất khoảng 15%. - Địa bàn chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính: gió mùa Tây - Tây Nam thường xuất hiện trong mùa mưa (tháng 5 đến tháng 9, tốc độ trung bình 1,0-1,2m/s (riêng vùng biển 2,0-3,9m/s), tốc độ tối đa 10-18m/s (vùng biển 12-20m/s); gió Đông - Đông Bắc (gió chướng) thổi theo hướng từ biển vào từ tháng 10 đến tháng 4, có tác động làm dâng mực nước triều, đẩy mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, làm di chuyển các ngư trường khai thác cá sang các vùng khác khuất gió biển Tây, tốc độ trung bình <3m/s. Địa hình: Với đặc trưng châu thổ bồi lắng phù sa mới của sông Cửu Long trên nền phù sa cổ, địa hình nhìn chung bằng phẳng và có khuynh hướng thấp dần từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam với những giồng cát hình cánh cung trên địa bàn ven biển có cao hơn, được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển; chênh mực tuyệt đối giữa điểm thấp nhất và điểm cao nhất vào khoảng 3, 5 m. Có thể chia địa hình Bến Tre thành 3 vùng: - Vùng địa hình thấp, cao trình <1 m, thường bị ngập nước theo triều, bao gồm các vùng đất trũng xa sông, các cù lao mới bồi, bãi triều ven sông và bờ biển, rừng ngập mặn. - Vùng địa hình trung bình, cao trình 1-2 m, bằng phẳng ngập trung bình hoặc ít ngập theo triều (chỉ bị ngập trong thời điểm triều cường tháng 11 - 12), chiếm khoảng 90% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho việc trồng lúa, lên liếp làm vườn, … - Vùng địa hình cao, bao gồm dải đất cao ven các sông lớn từ Chợ Lách đến Châu Thành và phía Bắc -Tây Bắc của Thành phố Bến Tre (cao trình 1,8-2,5 m), các giồng cát tại khu vực ven biển (cao trình 3,0-3,5m; có nơi >5 m). Sông ngòi: Đặc điểm tự nhiên nổi bật của Bến Tre là nằm ở hạ lưu hệ thống sông Cửu Long. Khi vào địa phận Bến Tre, sông Cửu Long chia thành 4 con sông lớn đổ ra biển, đó là các sông: Mỹ Tho, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, tổng chiều dài khoảng 300 km. Các sông cùng với phụ lưu và kênh rạch chằng chịt đã làm cho giao thông đường bộ trong tỉnh trở nên khó khăn, song rất thuận lợi về giao thông đường thuỷ. Nhờ hệ thống đường thuỷ, Bến Tre có thể gắn kết mối quan hệ kinh tế với các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL và vùng ĐNB. Bên cạnh những thuận lợi có được, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đã và sẽ mang lại cho Bến Tre không ít khó khăn trong quá trình phát triển như: - Lượng mưa thuộc vào loại thấp nhất vùng ĐBSCL; phần lớn đất canh tác thường bị nhiễm mặn vào mùa khô. - Vị trí và địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi chằng chịt, phần lớn nền đất chịu lực kém, gây khó khăn trong phát triển đô thị, giao lưu kinh tế và tốn kém trong việc đầu tư hệ thống thủy lợi. 2. Đánh giá nguồn tài nguyên đất: 2.1. Thổ nhưỡng: Đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre được phân thành 3 nhóm chính: - Nhóm đất phù sa: chiếm khoảng 84% diện tích canh tác, chia làm 2 nhóm phụ: + Đất phù sa ngọt: chiếm khoảng 34% diện tích với 5 loại đất, tập trung ở phía Tây Bắc của tỉnh. Đất được hình thành từ trầm tích sông Cửu Long, có độ phì khá đến cao, khu vực ven sông được phù sa bồi đắp hàng năm, thích hợp canh tác lúa và trong điều kiện liên tiếp có phổ thích nghi khá rộng (rau màu, cây lâu năm và cây ăn trái). + Đất phù sa nhiễm mặn: chiếm khoảng 50% diện tích, hình thành từ trầm tích pha sông biển, tập trung chủ yếu ở các huyện ven biển (Bình Đại, Thạnh Phú, Ba Tri) … - Nhóm đất phèn: chiếm khoảng 9,4% diện tích, phân bố rải rác toàn tỉnh. Đất hình thành trong điều kiện bồi lắng chậm trên môi trường yếm khí, giàu hữu cơ tại vùng bưng, trũng, sông cổ. | 2,050 |
123,068 | - Nhóm đất cát: chủ yếu là giồng cát, chiếm khoảng 6,8% diện tích, được phân bố ở khắp các huyện trong tỉnh, tập trung nhiều nhất tại các huyện Ba Tri, Mỏ Cày, Thạnh Phú, Bình Đại. Đất được hình thành trong quá trình biển lùi của vùng châu thổ sông Cửu Long, phổ thích nghi rộng đối với cây trồng cạn; tuy nhiên do sa cấu nhiều cát, nghèo hữu cơ nên đất giồng cát có độ phì và khả năng giữ nước kém. 2.2. Tài nguyên đất đai và sử dụng: Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bến Tre năm 2005 là 235.685 ha, gồm: - Đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp chiếm 181.252 ha (77% diện tích tự nhiên), trong đó 75% diện tích tự nhiên là đất canh tác nông nghiệp, 20% là đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản. + Đất cây hàng năm: chiếm tỷ trọng thấp với 51,405 ha (22% diện tích tự nhiên, 28% diện tích đất nông nghiệp). + Đất cây lâu năm: chiếm tỷ trọng cao với 85,39 ha (36% diện tích tự nhiên, 47% diện tích đất nông nghiệp). + Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: chiếm 36,294 ha (15% diện tích tự nhiên, 20% diện tích đất nông nghiệp). + Đất lâm nghiệp: bao gồm 6.421 ha rừng ngập mặn (3% diện tích tự nhiên, 4% diện tích đất nông nghiệp), trong đó có 6.052 ha rừng phòng hộ ven biển. + Đất làm muối: chiếm 1.369 ha tại huyện Ba Tri và Bình Đại. Bình quân đất nông nghiệp/người làm nông nghiệp của Bến Tre là 1.486m2, trong đó có 421m2 đất cây hàng năm; 700m2 đất cây lâu năm; 298m2 đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản. Nói chung thuộc vào loại thấp so với bình quân của vùng ĐBSCL. - Đất phi nông nghiệp: Chiếm diện tích 53.631 ha (23% diện tích tự nhiên), trong đó 14% diện tích đất ở; 15% là đất dùng và 69% là sông rạch. + Đất ở: chiếm 7.382 ha (3% diện tích tự nhiên và 14% diện tích đất phi nông nghiệp). Trong đó đất ở đô thị rất thấp: 384 ha (5% diện tích đất ở), đất ở nông thôn 6.998 ha (95% diện tích đất ở). + Đất chuyên dùng: chiếm 8.167 ha (3% diện tích tự nhiên và 15% diện tích đất phi nông nghiệp). 2.3. Đất chưa sử dụng: Chiếm 802 ha, chủ yếu là khu vực ven biển. Ngoài ra trên địa bàn cón có 2.344 ha đất mặt nước ven biển, trong đó khoảng 310 ha đã được sử dụng để nuôi nghêu sò. 3. Đánh giá nguồn tài nguyên nước cho phát triển công nghiệp: Tài nguyên nước ngầm và nước mặt của Bến Tre khá phong phú, nhưng trên 3/4 diện tích toàn tỉnh bị nhiễm mặn từ 2-3 tháng đến quanh năm và có khuynh hướng ngày càng sâu và kéo dài hơn; tài nguyên nước ngọt hạn chế, các vỉa nước ngầm ngọt có chất lượng đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt tập trung chủ yếu tại vùng Bắc huyện Châu Thành. Hơn nữa, do tình trạng khai thác bừa bãi và xâm lấn mặn nên các tầng nước ngầm đang có nguy cơ bị ô nhiễm, đe dọa đến khả năng cung cấp nguồn nước ngọt trong tương lai. 3.1. Nguồn nước ngầm: Kết quả thăm dò địa chất thuỷ văn về nước giồng cát, nước ngầm tầng nông và nước ngầm tầng sâu cho thấy ở Bến Tre có các tầng nước như sau: - Nguồn nước giồng cát: Trữ lượng khoảng 12 triệu m3, có thể khai thác khoảng 844m3/ngày/km2. Nước có độ cứng cao, nhiễm mặn, nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn nên khả năng đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt rất hạn chế, chỉ tạm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt ở nông thôn trong điều kiện thiếu nước ngọt, nhưng về mặt vi sinh còn nhiều vấn đề phải xử lý. - Nguồn nước ngầm tầng nông (sâu dưới 100m): Gồm có 2 tầng nước: Tầng 1 có độ sâu 30-50m phân bổ trải rộng khắp tỉnh với bề dầy tầng chứa nước dưới 10m, trữ lượng khoảng 154,16 triệu m3, nước có độ cứng cao, độ mặn dao động 454-654 mg/lít đạt tiêu chuẩn vi sinh. Tầng 2 có độ sâu 60-90m với bề dày tầng nước trên 10m; nước có độ cứng cao, độ mặn dao động lớn, đạt tiêu chuẩn vi sinh, trữ lượng nước ngọt ở tầng này tương đối phong phú, phân bổ ở khu vực Châu Thành, Chợ Lách với trữ lượng 587 triệu m3, trữ lượng khai thác có thể đạt 529 m3/ngày, Ba Tri, Thạnh Phú có trữ lượng 455 triệu m3 và có thể khai thác 534 m3/ngày. - Nước ngầm tầng sâu (trên 100m): Gồm 2 phức hệ chứa nước: Phức hệ pleiocene có nhiều lớp đan xen đến tầng sâu 395m, trong đó quan trọng nhất là tầng chứa nước 290-350m, chất lượng nước tốt. Diện tích phân bổ nước ngọt tầng này tập trung trong khoảng 112km2 từ Thành phố về phía bắc cầu Rạch Miễu. Trữ lượng tiềm năng là 74.368 m3/ngày đêm, trữ lượng khai thác công nghiệp 10.500 m3/ngày-đêm. Phức hệ chứa nước miocene ở độ sâu trên 400m, có nhiều tầng chứa nước. Tuy nhiên quan trọng nhất là tầng 410-440m, nước có chất lượng tốt phân bổ từ Thành phố lên phía Bắc huyện Châu Thành với diện tích 150km2, trữ lượng tiềm năng 26.507 m3/ngày đêm. Nguồn tài nguyên nước ngầm, tuy trữ lượng nhiều nhưng chất lượng đảm bảo cho sử dụng trong sản xuất và sinh hoạt rất hạn chế. 3.2. Nước mặt: tỉnh Bến Tre có hệ thống sông rạch phát triển với 4 nhánh sông lớn của hệ thống sông sông Cửu Long là sông Mỹ Tho (sông Tiền), Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên, tổng chiều dài khoảng 300km. Ngoài ra còn hệ thống kênh rạch nối các sông lớn với nhau thành mạng lưới sông rạch chằng chịt với tổng chiều dài hơn 2.367km. Tổng lưu lượng nước các sông thuộc hệ thống sông Tiền lên đến 30 tỷ m3/năm trong đó mùa lũ chiếm 80%. - Sông Mỹ Tho (sông Tiền): Dài khoảng 83km, lưu lượng mùa lũ khoảng 6.480 m3/s, mùa khô 1.598 m3/s. - Sông Ba Lai dài khoảng 59km, do bồi phía thượng nguồn nên lưu lượng mùa lũ chỉ có 240 m3/s, mùa khô 59 m3/s. - Sông Hàm Luông dài khoảng 71km, là con sông lớn nằm trọn vẹn trong địa giới tỉnh Bến Tre, lòng sông rộng và sâu, lưu lượng lớn nhất so với các sông khác. Lưu lượng mùa lũ khoảng 3.360 m3/s, mùa khô 828 m3/s. - Sông Cổ Chiên dài khoảng 82km, lưu lượng mùa lũ khoảng 6.000 m3/s, mùa khô khoảng 1.480 m3/s. 4. Đánh giá khả năng nguồn nguyên liệu: 4.1. Tiềm năng về khoáng sản: Theo số liệu thăm dò địa chất, trên địa bàn tỉnh Bến Tre hầu như không có các loại khoáng sản có giá trị cao, nhất là trữ lượng công nghiệp. Tuy nhiên, cũng tồn tại một số loại khoáng sản vật liệu xây dựng như cát san lấp, sét gạch ngói, sa khoáng .v.v..... như: - Cát san lấp, cát xây dựng và sét các loại: được khai thác để phục vụ cho các công trình xây dựng, bao gồm: + Cát giồng: trên 12.000 ha giồng cát, thành phần hạt chủ yếu là cát mịn chiếm hơn 95%. + Cát lòng sông: trên 4 sông lớn, trữ lượng khoảng 316,773 triệu m3, tập trung chủ yếu ở phía thượng lưu, thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh, fenspat, mảnh sét sericit và mùn thực vật. + Sét gạch ngói dưới 3 dạng: sét vàng đỏ pha đất thịt và cát mịn ở các cồn; sét xám xanh ở khu vực nước lợ có độ co nhót cao; sét gốm sứ nằm thành vỉa màu trắng dẻo tại khu vực trũng giữa hai giồng cát, trữ lượng khoảng 9 triệu m3. 4.2. Tài nguyên rừng: Rừng Bến Tre là rừng ngập mặn, các loại gỗ không có giá trị kinh tế cao mà chỉ có ý nghĩa sinh thái là chính. Hệ thực vật rừng ngập mặn tại Bến Tre có thành phần tương tự như các cửa sông thuộc khu vực Đông Nam á gồm 25 loài thuộc 19 họ, trong đó chiếm ưu thế là các loại mắm trắng, bần đắng, đước, lá dừa nước..... Về thú, trong các rừng ngập mặn, các cù lao đất, cù lao lá người ta còn thấy phổ biến là các loài gặm nhấm, chuột, dơi và những sân chim với 25 loài, trong đó 10 loài có ý nghĩa kinh tế và khả năng khai thác về du lịch. 4.3. Nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nông sản, thủy sản: Nguồn nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến NLTSTP của Bến Tre rất đa dạng và phong phú, bao gồm các sản phẩm của ngành chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. - Về nuôi trồng thuỷ sản: Năm 2009 tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 41.997 ha, trong đó: diện tích nuôi tôm 33.057 ha, diện tích nuôi cá 4.322 ha, diện tích nuôi nhuyễn thể 4.114 ha, ... thể tích nuôi lồng bè 10.105 m3. Chỉ tiêu mặt nước nuôi trồng thủy sản/người làm nông nghiệp là 298m2. Tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản năm 2009 ước đạt 146.707 tấn. Trong đó: tôm đạt 20.338 tấn, cá 59.507 tấn. Để tiếp tục định hướng phát triển sản lượng nuôi, ổn định thu nhập cho người làm thuỷ sản, đảm bảo tốc độ tăng trưởng của ngành cho những năm tiếp theo, ngoài việc tiếp tục phát triển các đối tượng nuôi truyền thống có giá trị kinh tế cao như: tôm càng xanh, cá tra tăng sản, cua biển, nghêu... ngành Thuỷ sản chọn đối tượng nuôi thâm canh để thay thế tôm sú là tôm thẻ chân trắng (chỉ áp dụng đối với khu vực nuôi tôm sú kém hiệu quả) hiện đang nuôi thử nghiệm và có thể phát triển nhân rộng vào những năm sau này. - Về cây dừa: Bến Tre là tỉnh có diện tích trồng dừa lớn nhất trong cả nước. Tổng diện tích dừa toàn tỉnh năm 2009 có 49.920 ha, trong đó diện tích trồng mới khoảng 12.162 ha, tăng 32,21% so với năm 2000. Các chủng loại dừa rất đa dạng, phong phú như: dừa ta, dừa dâu, dừa lửa, dừa xiêm... Nhằm hỗ trợ người dân sớm khôi phục vườn dừa UBND Tỉnh đã chỉ đạo ngành Nông nghiệp phối hợp với các địa phương thực hiện dự án trồng mới 5.000 ha dừa nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu. Các hình thức đầu tư thâm canh, trồng xen, nuôi xen trong vườn dừa tiếp tục phát triển, đạt hiệu quả cao. - Về cây lúa: năm 2009, diện tích gieo trồng là 81.054 ha, sản lượng thu hoạch đạt 362.690 tấn. Nhìn chung diện tích canh tác lúa tiếp tục giảm, phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng. ổn định diện tích trồng lúa khoảng 40.000 ha, tập trung ở phía đông huyện Châu Thành, một phần Thành phố giáp Châu Thành, phía bắc huyện Mỏ Cày, Giồng Trôm, Ba Tri, Thạnh Phú... Đồng thời ổn định quy hoạch diện tích trồng lúa cao sản khoảng 20.000 ha, cơ cấu giống tiếp tục được chuyển đổi theo hướng sử dụng diện tích trồng lúa tập trung có năng suất chất lượng cao khoảng 25.000 đến 30.000 ha. | 2,025 |
123,069 | - Về cây mía: Duy trì mía chuyên canh ở Mỏ Cày, Giồng Trôm, Ba Tri. ổn định diện tích khoảng 4.000 ha. Sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng trữ đường cao, đảm bảo vùng mía nguyên liệu cung cấp cho nhà máy đường của tỉnh. - Cây ca cao: Diện tích trồng cây ca cao tính đến năm 2009 là 5.493 ha, với sản lượng đạt 17.633 tấn. - Về chăn nuôi: Đến cuối năm 2009, đàn bò toàn tỉnh có 172.027 con, đàn lợn 311.031 con, đàn gia cầm 3,984 triệu con. Bảng 13: Nguồn nguyên liệu có đến năm 2009 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Bảng 14: Dự kiến sản lượng cây trồng, vật nuôi cung cấp cho công nghiệp chế biến của Bến Tre thời kỳ 2011-2020 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Trong thời gian gần đây, các doanh nghiệp đã bắt đầu tập trung tìm các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu nhằm tạo sự ổn định cho đầu vào của sản phẩm. Trong lĩnh vực chế biến thủy sản, để chủ động nguồn nguyên liệu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cầu nối xây dựng mô hình liên kết giữa nhà máy chế biến với người nuôi thuỷ sản. Sở chọn Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Lâm Thủy sản Bến Tre để triển khai việc ký kết hợp đồng giữa nhà máy chế biến với người nuôi tôm sú, cá tra tăng sản lượng, về cung ứng vốn, hỗ trợ kỹ thuật và giá sàn bao tiêu sản phẩm trên nguyên tắc hai bên cùng có lợi. Ngoài ra, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn là cầu nối cho các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản trong tỉnh hợp đồng liên kết với các Hợp tác xã nghêu hiện không có kinh phí thả giống nuôi để hợp đồng, hợp tác sản xuất, Công ty đường cũng đã có các hợp đồng đầu tư và tiêu thụ sản phẩm... Các giải pháp trên đã phần nào tạo được sự ổn định trong khâu nguyên liệu và từng bước xây dựng vùng nguyên liệu cho sự phát triển bền vững của Ngành. II. TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC 1. Nguồn nhân lực: - Dân số trung bình: Dân số toàn tỉnh Bến Tre năm 2000 là 1.305.445 người, tốc độ tăng dân số bình quân là 0,42%/năm. Năm 2005 là 1.351.472 người, tăng bình quân 0,7%/năm, năm 2009 là 1,255.809 người. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm khá nhanh từ 1,04% năm 2000 còn 0,97% năm 2005, trong khi số di dân cơ học đi làm ăn nơi khác cũng giảm dần từ 9.918 người năm 2000 và 5.406 năm 2005, cho thấy tình trạng xuất cư rất mạnh trong những năm trước 2000 đã được giảm bớt trong 5 năm qua. - Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn tăng từ 8,9% - 91,1% năm 2000 lên 9,7% - 90,3% năm 2005, năm 2009: 10,17%-89,83%. Tốc độ đô thị hóa chậm và tỷ lệ đô thị hóa còn rất thấp so với bình quân của cả nước (27% - 73%) và bình quân của vùng ĐBSCL (20,7%-79,3%). Cơ cấu dân số phi nông nghiệp - nông nghiệp tăng từ 18,1% - 81,9% năm 2000 lên 27,8% - 72,2% năm 2005, cho thấy nông thôn đã chuyển hoạt động nông nghiệp sang công thương nghiệp khá nhanh. Mật độ dân số trung bình năm 2009 là 532 người/km2. So sánh với vùng ĐBSCL, diện tích tỉnh Bến Tre tương đối nhỏ với 5,84%, nhưng dân số chiếm 7,83%, cho thấy mật độ dân số bình quân cao hơn của Vùng (435 người/km2). Tỷ lệ đô thị hóa bình quân của tỉnh Bến Tre là 10,17%, rất thấp và chủ yếu tập trung tại Thành phố Bến Tre và các thị trấn; đất nông nghiệp còn nhiều; những huyện còn lại đạt tỷ lệ đô thị hóa thấp. Bảng 15: Dân số và mật độ dân số tỉnh Bến Tre so với vùng ĐBSCL <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH Bến Tre thời kỳ 2006-2020 - Dân số trong độ tuổi lao động và trình độ nguồn nhân lực: Dân số tỉnh có cơ cấu trẻ (từ 15 đến 29 tuổi) tăng dần từ 30,8% năm 1995 lên 31,7% năm 2000 và giảm còn 31,1% năm 2005, nhưng đặc biệt là số trẻ dưới 14 tuổi lại giảm nhanh từ 33,9% dân số năm 1990 còn 28,0% năm 2000 và 23,5% năm 2005; trong khi đó tỷ lệ lao động trong độ tuổi tăng từ 54,4% lên 59,8% và 64,3% dân số, và lực lượng dân số nữ từ 56 tuổi và nam từ 61 tuổi trở lên giảm từ 10,3% năm 1995 còn 8,0% năm 2000 và tăng rất nhanh 16,6% dân số năm 2005. Hiện tượng trên cho thấy dân số tỉnh Bến Tre trong tình trạng đang đi vào cơ cấu già, một mặt do kết quả của chương trình kế hoạch hóa, một mặt do số dân trong độ tuổi lao động xuất cư nhiều. Lao động trong khu vực 1 giảm từ 67,8% năm 2000 xuống 61,8% năm 2005. Trong khi đó khu vực 2 tăng 5,2% năm 2000 lên 5,9% năm 2005. Khu vực 3 tăng từ 9,63% năm 2000 lên 11% lao động trong độ tuổi. Tỷ lệ lao động không có công ăn việc làm ổn định giảm từ 7,4% năm 1995 xuống còn 6,9% năm 2005. Tỷ lệ lao động được đào tạo kể cả truyền nghề tăng từ 20,68% lao động trong độ tuổi năm 1999 lên 26,88% năm 2005, gồm: 2,12% cao đẳng - đại học - sau đại học; 2,72% trung học chuyên nghiệp; 6,5% công nhân kỹ thuật và 15,54% công nhân được truyền nghề. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2009 đạt 38%, trong đó đào tạo nghề 12,5%. Nói chung lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ còn thiếu. Tình trạng lao động được đào tạo không ở lại quê hương làm việc diễn ra khá phổ biến. 2. Đánh giá nguồn năng lượng cho phát triển công nghiệp: 2.1. Tình hình lưới điện và mức độ điện khí hóa: Hiện tại tỉnh Bến Tre được cấp nguồn qua trạm 220 KV Bến Tre 2, với quy mô 2 máy biến áp 220/110KV-125MVA. Công trình được đưa vào sử dụng năm 2008, nhận điện từ lưới thông qua đường dây 220KV Bến Tre 2 - Mỹ Tho 2. Trạm cấp điện cho 4 trạm biến áp 110 KV trên địa bàn tỉnh Bến Tre: Bến Tre, Ba Tri, Mỏ Cày, Chợ Lách Nguồn điện tại chỗ có một nhà máy điện Diesel đặt tại xã Mỹ Thạnh (Giồng Trôm) có công suất 10.500 KW, nhưng công suất thực dụng khoảng 8.500 kW. Nguồn điện Diesel được hòa với mạng điện trung áp 15/22 kV. Nói chung, việc cấp điện hiện nay trên địa bàn tỉnh Bến Tre tạm ổn định: nhận điện qua trạm 220 KV Bến Tre 2 và đường dây 110 KV Mỹ Tho 2 - Bến Tre dự phòng. Sắp tới khi tuyến 110 KV Chợ Lách - Vĩnh Long vào vận hành sẽ càng đảm bảo hơn. Tổng chiều dài đường dây trung thế trên địa bàn năm 2009 là 1.835,3 km, với kết cấu hình tia có kết hợp mạch vòng ở một số trục chính. Trên địa bàn tỉnh Bến Tre có 3.265 trạm phân phối với tổng dung lượng 223.035 KVA. Toàn bộ trạm biến áp là trạm ngoài trời gồm các loại trạm trên nền, trên giàn và trạm treo trên trụ. Trạm trên giàn thường lắp đặt các máy biến áp 3 pha, có công suất từ 100 KVA trở lên. Các trạm trên nền thường dùng cho các phụ tải có công suất lớn. Loại trạm treo trên trụ được sử dụng cho các phụ tải nhỏ. Các trạm thường lắp theo sơ đồ có FCO và chống sét bảo vệ. ở nông thôn, các trạm biến áp là loại 1 pha nên chỉ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt là chính. Các trạm biến áp phân bố không đều, thường tập trung ở các trục chính và nhánh chính, sau đó kéo đường hạ thế dài hơn qui chuẩn do đó gây tổn thất lớn trên lưới điện. Lưới hạ thế chủ yếu phục vụ cho ánh sáng sinh hoạt. Tổng chiều dài đường dây hạ thế năm 2009 là 4.083 km. Lưới hạ thế có cấp điện áp 220/380V (3 pha) và 220V (1 pha), vận hành theo sơ đồ hình tia. Bán kính cấp điện quá rộng, có nơi dài trên 3 km, nhìn chung, tình trạng kỹ thuật của các đường dây hạ thế rất kém. Các điện kế 1 pha chủ yếu là điện kế phụ sau điện kế tổng, không đạt chất lượng, mức độ chính xác thấp, mặc dù ngành điện đã cố gắng gắn điện kế cho từng hộ, nhưng vẫn còn tồn tại một số điện kế tổng trên địa bàn tỉnh. Điện thương phẩm tăng từ 147.464 MWh năm 2000 lên 301.309 MWh năm 2005 với tốc độ bình quân 15,4%/năm, (năm 2008: 395.378 MWh) cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu tiêu thụ điện năng năm 2009 Công nghiệp - xây dựng chiếm 30,28%; Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 0,3%; Thương mại, khách sạn, nhà hàng chiếm 2,23%; Cơ quan quản lý, tiêu dùng dân cư chiếm 63,02%; Hoạt động khác chiếm 4,17%. Cơ cấu cho thấy tỉnh đã dành ưu tiên nguồn điện cho dân sinh và phát triển công nghiệp. Trong giai đoạn 2001-2005, điện thương phẩm tăng từ 113Wh/người/năm lên 223kWh/người/năm, mức điện tiêu dùng cho sinh hoạt dân cư tăng từ 83kWh/người/năm lên 154kWh/người/năm, năm 2009 đạt 386/kwh/người/năm. Đến cuối năm 2000, tất cả thị trấn, trung tâm xã và các phường đều có điện lưới quốc gia, đạt tỷ lệ điện khí hóa 100%. Đến cuối năm 2009 toàn tỉnh 96,29% số hộ có điện sử dụng. 2.2. Tình hình cấp nước: Bến Tre là tỉnh có lượng mưa thuộc vào loại thấp nhất vùng ĐBSCL, nguồn nước chính là sông rạch, nước giồng cát, nước ngầm tầng nông và nước ngầm tầng sâu. Về nước giồng cát, toàn tỉnh có trên 12.000 ha đất giồng cát có chứa nguồn nước ngọt do nước mưa ngấm xuống, trữ lượng khoảng 12 triệu m3, khả năng khai thác khoảng 844 m3/ngày/km2, chất lượng nguồn nước thay đổi theo mùa và tùy độ sâu của giếng, nhiều nơi nguồn nước bị nhiễm mặn và nhiễm bẩn. Về nước ngầm nhạt tầng nông phân bố ở phía Bắc huyện Châu Thành, huyện Chợ Lách, một phần ở huyện Thạnh Phú và huyện Ba Tri có chất lượng tốt, ít sắt nhất. Về nước ngầm tầng sâu thuộc 2 tầng Pleistocene và Miocen, có cung lượng khá dồi dào, chất lượng tốt, từ Thành phố Bến Tre đến phía Bắc Cầu Rạch Miễu với trữ lượng tiềm năng là 74.368 m3/ngày đêm, khả năng khai thác công nghiệp cho phép là 10.500 m3/ngày đêm. Toàn tỉnh có các nhà máy nước như sau: - Nhà máy nước Sơn Đông (Thành phố Bến Tre): xây dựng năm 1968, cải tạo năm 2004, khai thác nguồn nước mặt, công suất thiết kế 16.900 m3, công suất thực tế 25.000m3/ngày đêm. Hiện nay một số hạng mục công trình đang xuống cấp. - Nhà máy nước Tân Mỹ (Ba Tri): xây dựng và đưa vào sử dụng năm 2006, công suất 3.800 m3/ngày đêm. - Nhà máy nước Chợ Lách, xây dựng năm 2000, khai thác nguồn nước mặt, công suất thiết kế 2.400 m3, công suất thực tế 500 m3/ngày đêm. Hiện vẫn hoạt động tốt. | 2,034 |
123,070 | - Nhà máy nước Hữu Định, xây dựng năm 2005, khai thác nguồn nước ngầm tầng sâu, công suất thiết kế 10.500 m3, công suất thực tế 3.000 m3/ngày đêm. Hiện vẫn hoạt động tốt. - Nhà máy nước Lương Quới, xây dựng năm 2006, khai thác nguồn nước mặt, công suất thiết kế 2.400 m3, công suất thực tế 2.400 m3/ngày đêm. Đang hoạt động tốt. Hiện nay tất cả các thị trấn và một số thị tứ, trung tâm trên địa bàn tỉnh đã xây dựng được 47 nhà máy có hệ thống xử lý nước, chủ yếu sử dụng nước mặt và một ít nước ngầm tầng nông. Bên cạnh đó là 57 trạm cấp nước và hệ nối mạng có công suất vừa và nhỏ, từ 2 đến 15 m3/giờ, đáp ứng yêu cầu cho các trung tâm xã và tụ điểm dân cư lớn. Công trình cấp nước nông thôn do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường thực hiện với sự tài trợ của UNICEF cũng thực hiện được 60 giếng đào, 20 giếng khoan hiện bị nhiễm sắt và mặn, 5.300 ống hồ. Ngoài ra, nhân dân tự đầu tư xây bể chứa, ống hồ … dự trữ nước mưa và nước phục vụ cho sinh hoạt. Tính đến cuối năm 2007, có 24% số dân sử dụng nước sạch và 75% sử dụng nước hợp vệ sinh. 3. Khả năng hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp: Với việc đã hoàn thành cầu Rạch Miễu nối Bến Tre với Tiền Giang, Bến Tre đang đón nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến tìm hiểu cơ hội làm ăn. Dẫn đầu danh sách các nhà ĐTNN tại Bến Tre hiện nay là các DN Thái Lan, tiếp đến là Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapor, Đài Loan, Pháp … Trong lĩnh vực công nghiệp, các nhà đầu tư nước ngoài tập trung đầu tư vào các ngành nghề sau: sản phẩm thể thao; sản xuất nguyên phụ liệu ngành may; sản xuất bao bì plastic phục vụ cho các nhà máy may mặc và xuất khẩu; sản xuất thức ăn thủy sản; chế biến dừa, … Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài vào Bến Tre rất khả quan. Năm 2004, vốn ĐTNN mới đạt khoảng 5 triệu USD, năm 2005 là 10 triệu USD, năm 2006 trên 23 triệu USD và năm 2007 ĐTNN tăng mạnh, ước đạt hơn gấp đôi năm 2006, từ 50 - 80 triệu USD. III. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE. 1. Diễn biến tăng trưởng kinh tế theo GDP, GDP bình quân trên đầu người trong giai đoạn 2000 - 2005 Bảng 16: Tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2000 - 2009 Đơn vị tính: tr.đ, giá 94 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre Bảng 17: GDP bình quân đầu người (Triệu đồng ) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre 2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các năm Bảng 18: Diễn biến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo cơ cấu ngành Đơn vị tính:% <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre Bảng 19: Diễn biến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre Bảng 20: Tình hình thu, chi ngân sách Đơn vị tính: tr. đồng, giá hiện hành <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre Bảng 21: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu và cơ cấu hàng hóa XK <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre 3. Cơ sở hạ tầng: 3.1. Hệ thống giao thông: Mạng lưới giao thông Bến Tre bao gồm đường bộ, đường sông và đường biển. Với vị trí ven biển và bị 4 sông lớn, khoảng 60 kênh rạch chia cắt, hệ thống giao thông Bến Tre có những đặc thù riêng ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng. a. Đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ bao gồm 4.102,5 km đường; nếu không tính đường xã và thôn ấp thì đạt mật độ 0,34km/km2 và 0,58 km/1000 dân. - Quốc lộ có 2 tuyến là QL.60 và QL.57 do TW quản lý dài 128,65 km (QL.60: 33,33 km và QL.57: 95,32 km). - Đường tỉnh có 6 tuyến (ĐT.882, ĐT.883, ĐT.884, ĐT.885.ĐT.886 và ĐT887) dài 171,67 km. - Đường Huyện có 33 tuyến dài tổng cộng 426,41 km. - Hệ thống đường đô thị dài tổng cộng 63,97 km. - Đường xã, ấp có 3.311,8 km. - Cầu: Trên hệ thống giao thông có 2.873 cây cầu với tổng chiều dài 60.268 m, trong đó cầu bê tông tiền áp và bê tông cốt thép 1.657 cây cầu chiếm 57,67%; cầu sắt, gỗ có 1.216 cây cầu chiếm 42,33%; trong tổng số cầu nêu trên có 35 cầu có tải trọng trên 12T. Nhìn chung hệ thống giao thông đường bộ của tỉnh được hình thành khá đa dạng, phân bố đều khắp trong tỉnh. b. Đường thủy: Bến Tre có chiều dài bờ biển 65 km, nằm giữa 4 nhánh sông lớn có chiều dài hơn 290 km và rất nhiều sông nhỏ khác rất thuận lợi cho vận chuyển nội vùng, liên vùng. Tổng chiều dài sông của cả tỉnh có khoảng 4.600km, mật độ 2km/km2, trong đó sông cho tàu 1.000-2.000T đi lại được có 168,7 km; sông cho tàu 100-600T có khoảng 62,06 km; trên 4.000 kênh rạch lớn nhỏ cho ghe thuyền từ 10-20T. Trên địa bàn tỉnh có 6 tuyến kênh, sông do TW quản lý với tổng chiều dài 197,61 km c. Hệ thống bến bãi: + Cảng: Cảng sông Giao Long nằm tại xã Giao Long, huyện Châu Thành, được xây dựng với năng lực thông qua cảng, trước mắt năm 2010 đạt 191.500 T/năm, đến năm 2020 đạt 255.200T/năm; dự kiến cuối năm 2006 sẽ đi vào hoạt động, khai thác. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có 2 cảng cá Bình Thắng và An Thủy. + Bến phà: tỉnh Bến Tre hiện có các bến phà đang hoạt động do nhà nước quản lý, phà Tân Phú, phà Cầu Ván, phà Cổ Chiên, phà Tam Hiệp, Phà Hưng Phong .... + Bến xe: Hiện có 5 bến xe gồm: một bến tại Thành phố Bến Tre (Bến xe tỉnh), 4 bến tại các huyện Mỏ Cày, Thạnh Phú, Ba Tri và Bình Đại. Bến xe tỉnh có diện tích 8.500m2, số lượng phương tiện ra vào mỗi ngày khoảng 100 chiếc, phục vụ khoảng 5.000 hành khách. Các bến xe huyện có quy mô bình quân 3.500m2, số lượng phương tiện ra vào mỗi ngày bình quân một bến từ 30 - 40 chiếc, phục vụ từ 1.500 - 2.000 hành khách. + Bến đò: tỉnh có 164 bến đò lớn nhỏ, gồm 104 bến đò ngang và 60 bến đò dọc. Ngoài bến Thành phố Bến tre có quy mô tương đối lớn, các bến còn lại có quy mô nhỏ, đa số các bến có kết cấu tạm. 3.2. Thông tin liên lạc: Đến cuối năm 2008, tỉnh có 58 bưu cục các loại, trong đó 1 bưu cục cấp I, 7 bưu cục cấp II (bưu điện huyện), 50 bưu cục cấp III. Về viễn thông, liên tục trong 10 năm, tổng dung lượng tăng rất nhanh, đến cuối năm 2008 tổng số máy lắp đặt đạt 592.172 số, mật độ 47,01 máy/100 dân. Bảng 22: Các chỉ tiêu ngành thông tin liên lạc qua các năm <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Niên giám Thống kê Bến Tre 4. Tình hình đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn: Tổng vốn đầu tư tăng bình quân 29,65%/năm trong giai đoạn 2001-2005, trong đó vốn Trung ương chiếm tỷ trọng 7,82% năm 2000, tăng lên 15,27% năm 2005 (năm 2007 chiếm 13,88%); vốn địa phương chiếm tỷ trọng 92,18% năm 2000, giảm xuống 84,73% năm 2005 (năm 2007 chiếm 86,12%). Nếu phân theo nguồn vốn, vốn khu vực kinh tế Nhà nước chiếm tỷ trọng 48,10% năm 2000, giảm xuống 28,80% năm 2005 (năm 2007 chiếm 22,17%); vốn ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng 50,74% năm 2000, tăng lên 68,66% năm 2005 (năm 2007 chiếm 75,40%); vốn khu vực đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng 1,16% năm 2000, tăng lên 2,54% năm 2005 (năm 2007 chiếm 2,42%). Bảng 23: Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê Bến Tre IV. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE. Với vị trí địa lý kinh tế như trên, Bến Tre được xem như một tỉnh sản xuất nông ngư nghiệp là chủ yếu với các thế mạnh về kinh tế dừa, chăn nuôi đại gia súc (đứng hàng đầu ĐBSCL), kinh tế vườn (đứng thứ 2), kinh tế biển (đứng thứ 3 về nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản) và còn có các vùng bảo tồn sinh thái rừng ngập mặn đặc thù. Tuy nhiên, các lĩnh vực kinh tế công thương nghiệp trên địa bàn tỉnh còn kém phát triển. 4.1. Những thuận lợi cho phát triển công nghiệp: Với lợi thế nằm sát vùng KTTĐ phía Nam, Bến Tre có thuận lợi về giao thông thuỷ. Cầu Rạch Miễu, phà Cổ Chiên và cầu Hàm Luông đã đi vào hoạt động, Bến Tre có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường khả năng hợp tác kinh tế - văn hóa với các tỉnh trong Vùng, đặc biệt là với TP. Hồ Chí Minh và vùng KTTĐ phía Nam. Đối với vùng KTTĐ phía Nam, Bến Tre còn là vùng nguyên liệu quan trọng và cũng là địa bàn nhận chuyển dịch đầu tư, công nghệ và tái phân bố đô thị từ Vùng kinh tế năng động nhất nước này. Để phát triển công nghiệp, Bến Tre có một số lợi thế như: - Đa dạng về tài nguyên đất đai, sông rạch và biển. Bến Tre có diện tích trồng dừa và phát triển cây ăn trái lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long tạo cho Bến Tre phát triển mạnh ngành chế biến nông sản (chủ yếu là dừa và trái cây); ngành nuôi trồng, đánh bắt thủy sản đạt tốc độ tăng trưởng nhanh. - Dân số khá dồi dào về số lượng, chất lượng; năng động. Đây sẽ là nguồn lao động nòng cốt cho phát triển công nghiệp. 4.2. Những hạn chế, thách thức: - Tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhưng chưa bền vững, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong phát triển kinh tế chưa tạo được các nhân tố chiều sâu, năng suất lao động xã hội có tăng nhưng vẫn còn thấp so với bình quân vùng ĐBSCL. - Nguồn nhân lực tuy dồi dào về số lượng nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp, chưa được đào tạo theo kịp nhu cầu của ngành công nghiệp. Mặt khác, do quá gần vùng KTTĐ phía Nam, nên nguồn lao động chất lượng còn bị dịch chuyển ra khỏi tỉnh. - Nhiều cơ sở công nghiệp sử dụng công nghệ và trang thiết bị lạc hậu gây ô nhiễm môi trường. - Hiệu quả khai thác tiềm năng và nguồn lực chưa cao, phần lớn còn phát triển theo chiều rộng, dẫn đến nhiều tài nguyên sử dụng còn lãng phí. Các hệ sinh thái nhạy cảm với các nguồn lợi tự nhiên của tỉnh đang bị suy giảm, nhiều vấn đề môi trường cấp bách cần tiếp tục được giải quyết. | 2,092 |
123,071 | - Bến Tre có nguồn nước mặt dồi dào, nhưng do ở cuối nguồn, giáp biển nên luôn bị nhiễm bẩn và thường bị nhiễm mặn vào các tháng mùa khô gây khó khăn cho việc cấp nước phục vụ sản xuất công nghiệp, hiện nay chỉ có vàm sông huyện Chợ Lách có nước ngọt ổn định quanh năm. - Kết cấu hạ tầng - xã hội còn yếu kém, đặc biệt là hạ tầng giao thông đường bộ đến một số huyện không thuận lợi, hạ tầng y tế, văn hóa cũng chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội. - Tuy đã hình thành các khu, cụm công nghiệp nhưng việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng còn chậm, công tác đền bù, giải phóng mặt bằng vẫn còn khó khăn, chậm theo yêu cầu. PHẦN BA PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE TRONG 10-15 NĂM TỚI I. NHỮNG NHÂN TỐ TRONG NƯỚC 1.1. Đường lối phát triển kinh tế và các mục tiêu của Đại hội Đảng toàn quốc Việt Nam có được thuận lợi rất cơ bản là những thành tựu to lớn và những bài học kinh nghiệm quan trọng sau 20 năm đổi mới và qua 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2010. Trong một vài thập kỷ tới, trong bối cảnh thế giới thay đổi nhanh, phức tạp và khó dự báo. Xu thế toàn cầu hoá ngày càng sâu, rộng và rõ nét, theo đó, nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức. Do vậy, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời kỳ mới được Đảng vạch ra với mục tiêu như sau: Về mục tiêu chung, phấn đấu đến năm 2020, Nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, đồng thuận, dân chủ, kỷ cương; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau. Trong đó, các mục tiêu cụ thể về phát triển kinh tế, xã hội như sau: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hài hoà giữa chiều rộng và chiều sâu. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế; thúc đẩy cơ cấu lại doanh nghiệp; tăng nhanh hàm lượng nội địa, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Phấn đấu đạt GDP bình quân đầu người hằng năm trong thời kỳ tới là khoảng 3.000 - 3.200 USD với mức tăng trưởng là 7 - 8 %/năm. Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP là khoảng 85%. Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoản 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp. Nông nghiệp có bước phát triển toàn diện, hiệu quả, bền vững, có nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm khoảng 30% lao động xã hội. Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới chiếm khoảng 50%. Tỷ lệ đô thị hoá đạt trên 45%. Chỉ số phát triển con người HDI đạt đến mức của nhóm trung bình cao của thế giới; tốc độ tăng trưởng dân số ổn định ở mức khoảng 1,1%/năm; tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi; đạt 9 bác sĩ và 26 giường bệnh trên một vạn dân; bảo hiểm y tế đạt mức toàn dân; lao động qua đào tạo đạt mức trên 70%; lao động qua đào tạo nghề đạt mức trên 55% tổng lao động xã hội; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2 - 3%/năm; thu nhập thực của dân cư tăng gấp 3,5 lần so với năm 2010; xoá xong nhà ở đơn sơ và tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 70%, đạt bình quân 25 mét vuông sàn xây dựng/người. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH. Một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt đến trình độ tiên tiến, hiện đại. Số sinh viên trên mỗi vạn dân đạt 450 người. Chất lượng môi trường được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 45%. Hầu hết dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh. 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh mới áp dụng công nghệ sản xuất sạch hoặc được trang bị hệ thống xử lý chất thải; trên 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn môi trường. 95% chất thải rắn, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn. Phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm nặng. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Để đạt được các mục tiêu nêu trên, định hướng phát triển, đổi mới mô hình tăng trưởng, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế được vạch ra là như sau: (a) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ và hiện đại là tiền đề quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninh kinh tế, bảo đảm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội; (b) Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, tạo nền tảng cho một nước công nghiệp là nội dung quan trọng trong định hướng này; (c) Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững để khai thác tối đa lợi thế của nền sản xuất nông nghiệp nghiệt đới, gió mùa, qua đó tăng giá trị gia tăng của khu vực sản xuất nông nghiệp, tạo thêm tích luỹ cho Nền kinh tế; (d) Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ có giá trị gia tăng cao, tiềm năng lớn cũng như sức cạnh tranh; (e) Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, trọng tâm là hạ tầng giao thông trong đó bao gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không; (f) Phát triển hài hoà, bền vững các vùng địa lý, xây dựng đô thị và nông thôn mới; (g) Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hoá, xã hội trong sự hài hoà với phát triển kinh tế, trong đó Nhà nước sẽ tăng đầu tư vào các lĩnh vực văn hoá và xã hội; (h) Phát triển mạnh sự nghiệp y tế, nâng cao hơn nữa chất lượng của công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng là nội dung; (i) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo ở nước ta; (k) Phát triển khoa học và công nghệ để thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững; (j) Cải thiện chất lượng môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu; (l) Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập, nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế. 1.2. Xác định vị trí, vai trò của ngành công nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân Nền Kinh tế Việt Nam trong hai thập kỷ đổi mới (từ năm 1990) có khu vực công nghiệp và xây dựng tăng trưởng liên tục và giữ vai trò chủ đạo. Trong giai đoạn 1990-2000, tốc độ tăng trưởng công nghiệp và xây dựng đạt 11,3% năm cao hơn khu vực dịch vụ (7,2%) và khu vực nông-lâm-thuỷ sản (4,2%). Trong gia đoạn 2001-2005, tốc độ tăng trưởng của khu vực công nghiệp và xây dựng vẫn tiếp tục cao hơn hai khu vực còn lại, do vậy khu vực này đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP của nước ta. Sản xuất công nghiệp tiếp tục đà phục hồi và tăng cao sau thời kỳ khủng hoảng vào năm 2008 và vượt qua đáy vào Quý I/2009. Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 1994) Quý I/2010 ước tính đạt 173,5 Ngàn tỷ đồng, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm trước (Quý I/2009 tăng 2,1%). Trong các ngành công nghiệp, giá trị sản xuất của ngành điện, ga và nước trong Quý I/2010 đạt mức tăng cao nhất với 19,3%; công nghiệp chế biến tăng 14,1%. Một số sản phẩm công nghiệp trong Quý I/2010 tăng cao so với cùng kỳ năm 2009, đó là điều hoà nhiệt độ (tăng 102,3%); khí hóa lỏng (tăng 66,7%); kính thuỷ tinh (tăng 56,5%); lốp ô tô, máy kéo (tăng 51,6%); xe máy (tăng 40,4%); xe tải (tăng 39,4%); tủ lạnh, tủ đá (tăng 36,8%); gạch lát ceramic (tăng 35%); khí đốt thiên nhiên dạng khí (tăng 24,3%); giấy, bìa (tăng 20,1%); điện sản xuất (tăng 19,9%); xi măng (tăng 18,2%); và một số mặt hàng khác. Bên cạnh đó, vẫn còn một số sản phẩm có tốc độ tăng không cao, thậm chí mức sản xuất kém hơn so với cùng kỳ năm 2009, như Ti vi chỉ (tăng 4,3%); vải dệt từ sợi tổng hợp và sợi nhân tạo (tăng 2,4%); dầu thực vật tinh luyện (không tăng); đường kính (giảm 4,9%); dầu thô khai thác (giảm 14,5%). Giai đoạn 2011-2020, khu vực công nghiệp vẫn tiếp tục giữ vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình CNH – HĐH. Điều này được thể hiện cụ thể là: khu vực công nghiệp và xây dựng sẽ đóng góp vào GDP hàng năm khoảng 44 – 45%, để góp phần bảo đảm tăng trưởng GDP bình quân năm đạt 7 – 8 % như mục tiêu đã đề ra, cũng như bảo đảm đạt được mục tiêu về GDP bình quân đầu người theo giá thực tế là 3.000 – 3.200 USD. Thêm vào đó, vị trí và vai trò quan trọng của khu vực công nghiệp còn được thể hiện ở chỉ tiêu giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoản 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp trong thời kỳ tới. Mặt khác, công nghiệp là khu vực kinh tế tập trung các ngành sản xuất nền tảng của đất nước như năng lượng, lọc hoá dầu, hoá dược, luyện kim, hoá chất, phân bón và cơ khí chế tạo, do đó có thể sẵn sàng đáp ứng nhu cầu về tư liệu sản xuất cơ bản của nền kinh tế trong giai đoạn phát triển tới; Thêm vào đó, khu vực sản xuất công nghiệp vẫn sẽ tiếp tục tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu mang lại ngoại tệ, tăng tích luỹ cho nền kinh tế. Việc phát triển một số ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao trong những năm tới đây sẽ bảo đảm rằng khu vực sản xuất công nghiệp tiếp tục dẫn đầu về trình độ công nghệ sản xuất của Nền kinh tế, đồng thời qua đó góp phần nâng cao trình độ và năng lực sản xuất cũng như khả năng cạnh tranh của các sản phẩm. | 2,058 |
123,072 | Một điểm nữa cho thấy vai trò quan trọng của khu vực công nghiệp trong thập kỷ tới đây là việc đào tạo và nâng cao trình độ của lực lượng lao động của Nước ta. Việc tiếp tục đổi mới, hiện đại hoá công nghệ sản xuất, nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của khu vực công nghiệp sẽ cho phép nâng cao trình độ của lực lượng lao động thông qua việc đào tạo bổ sung và nâng cao để làm chủ công nghệ mới. Cuối cùng là khu vực công nghiệp sẽ tiếp tục đóng góp quan trọng vào việc tạo thêm việc làm, cải thiện thu nhập, giảm đói nghèo ở Nước ta trong thập kỷ tới. 1.3. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) nằm về phía cực Nam của Tổ quốc, bao gồm 13 tỉnh là: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang và Cần Thơ. Đồng bằng Sông Cửu Long đất đai khá phì nhiêu, có diện tích 4,06 triệu ha (chiếm 13,3%) diện tích cả nước, dân số toàn vùng khoảng 17,7 triệu người (bằng 20,5%) dân số cả nước. Sản xuất nông nghiệp là hoạt động kinh tế chủ yếu của Vùng, nhất là trong các lĩnh vực sản xuất lương thực, cây ăn quả và nuôi trồng thủy hải sản. Công nghiệp ĐBSCL được cấu thành bởi 3 nhóm ngành chính gồm: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp điện, ga, nước. Tuy nhiên, với tỷ trọng 96,66% năm 2008, công nghiệp chế biến là nhóm ngành chủ lực và có tính quyết định đối với sự tăng trưởng chung của công nghiệp ĐBSCL. Giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) trên địa bàn các tỉnh ĐBSCL theo giá cố định 1994 phân theo nhóm ngành công nghiệp, như sau: Ngành công nghiệp khai thác: GTSXCN của ngành tăng từ 195,1 tỷ đồng năm 2000 lên 452 tỷ đồng năm 2008. Ngành công nghiệp chế biến: bao gồm các nhóm ngành: chế biến nông lâm thủy sản thực phẩm; hoá chất; vật liệu xây dựng; công nghiệp cơ khí, thiết bị điện, điện tử; dệt may- da giày; in và tái chế. GTSXCN của ngành tăng từ 17.661 tỷ đồng năm 2000 lên 77.907 tỷ đồng năm 2008. Các ngành công nghiệp điện,ga ,nước năm 2000 có GTSXCN là 624,2 tỷ đồng, năm 2008 tăng lên 2.735 tỷ đồng. Giá trị sản xuất khối ngành chủ đạo Đơn vị tính: Tỷ đồng (giá 94) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Nguồn: Niên giám thống kê cả nước năm 2008 và các tỉnh từ 2000-2008 So với cả nước, giá trị sản xuất công nghiệp các tỉnh ĐBSCL năm 2000 chiếm tỷ trọng 9,32%; năm 2008 tăng lên 10,04%. Sự chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế trong ngành công nghiệp ĐBSCL giai đoạn 2001-2008 đã diễn ra theo chiều hướng: Công nghiệp Quốc doanh do trung ương quản lý giảm từ 13,78% năm 2000 xuống còn 6,98% năm 2008; Công nghiệp Quốc doanh địa phương giảm từ 29,84% năm 2000 xuống 13,81% năm 2008; Công nghiệp ngoài quốc doanh tăng từ 43,98% năm 2000 lên 65,21% năm 2008; Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 12,4% năm 2000 lên 14,0% năm 2008. Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Xu hướng chuyển dịch cơ cấu của các khối ngành và nhóm ngành công nghiệp ĐBSCL trong giai đoạn 2001-2008 diễn ra như sau: - Công nghiệp khai thác: Chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá trị sản xuất công nghiệp từ 0,85% năm 2000 xuống còn 0,48% năm 2008. - Công nghiệp chế biến: có xu hướng phát triển tốt, ổn định, tỷ trọng chiếm từ 94,63% và đạt 96,66% năm 2008. - Công nghiệp điện, nước: Tỷ trọng giảm từ 4,53% năm 2000 xuống còn 2,85% năm 2008. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành công nghiệp Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Từ những lợi thế riêng về tiềm năng, các sản phẩm công nghiệp chế biến chủ yếu của vùng là thủy sản chế biến có vùng nguyên liệu lớn, các sản phẩm của vùng có nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu phải kể đến: gạo, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, cơm dừa nạo sấy.v.v…. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Công nghiệp vùng ĐBSCL trong thời gian qua đã có bước tăng trưởng khá, có được kết quả này là nhờ có một số dự án, công trình lớn đã và đang triển khai tạo đà chuyển biến cho ngành công nghiệp của vùng, một số công trình trọng điểm có thể kể đến là: - Công trình quốc gia khí-điện-đạm Cà Mau với tổng vốn đầu tư trên 1,2 tỷ USD, gồm đường ống dẫn khí PM3 dài 325 km từ ngoài khơi có năng lực vận chuyển 2 tỷ m3 khí/năm; hai nhà máy điện Cà Mau 1 và Cà Mau 2 có tổng công suất 1.500 MW và nhà máy đạm 800.000 tấn/năm; - Nhà máy đóng tàu Hậu Giang đóng mới và sửa chữa tàu 50.000-70.000 tấn; - Nhà máy điện Ô Môn 1 công suất 600 MW; - Nhà máy sản xuất tinh bột mỳ công suất 140 tấn lúa mì/ngày do Công ty TNHH Thiết Lập (tỉnh Vĩnh Long) làm chủ đầu tư; - Nhà máy sản xuất, gia công, tẩy trắng trang phục và các mặt hàng dệt may; vốn 100% Đài Loan (16 triệu USD); diện tích 7ha, công suất 2,3 triệu SP/năm. - Nhà máy chế biến thủy sản (Đồng tháp) của Công ty cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu thủy sản CADOVIMEX II, công suất 30.000 tấn sản phẩm/năm, tổng vốn đầu tư 250 tỷ đồng. - Nhà máy giấy và bột giấy Lee & Man Việt Nam (Hậu Giang), tổng VĐT 1,2 tỷ đồng; công suất 1,5 triệu tấn bột giấy và 1 triệu tấn giấy/năm. + Tình hình hoạt động các Khu công nghiệp (KCN) của vùng : Tính đến cuối năm 2008, toàn vùng có 45 KCN đang xây dựng hạ tầng và đã đi vào hoạt động, tổng diện tích xây dựng đất tự nhiên là 12.252 ha; chiếm 61,6% tổng số KCN và 48% tổng diện tích đất quy hoạt KCN. Nhiều nhất là Long An (16 KCN), kế đến là Cần Thơ (12 KCN), Sóc Trăng, Cà Mau (7 KCN), Tiền Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang (5 KCN), ít nhất là Bến Tre, Trà Vinh và Hậu Giang (2 KCN). Có 552 dự án đầu tư vào các KCN của vùng (139 dự án FDI và 412 dự án trong nước); tổng VĐT đăng ký (kể cả VĐT hạ tầng) là 2.500 triệu USD và 22.000 tỷ đồng. GTSXCN do các DN trong KCN của vùng đạt 11.000 tỷ đồng (giá cố định), chiếm tỷ trọng 14,3% tổng GTSXCN của toàn vùng; tổng kim ngạch XK đạt 536 triệu USD (chiếm 12,6% tổng giá trị XK của vùng); các KCN hiện đang thu hút khoản 87.000 lao động. + Tình hình hoạt động các cụm công nghiệp (CCN) của vùng: Vùng ĐBSCL quy hoạt 205 cụm, điểm công nghiệp (gọi tắt là CCN) với diện tích 30.570,91 ha. Có 93 CCN đang xây dựng hạ tầng và hoạt động, diện tích khoảng 13.163,75 ha (chiếm 43% tổng DT đất quy hoạch CCN). Tất cả địa phương ĐBSCL đều có CCN. Nhiều nhất là Long An với 47 CCN, chiếm khoảng 23% tổng số CCN của vùng ; tiếp đến là Đồng Tháp 30 CCN, chiếm 14,6% ; thứ ba là Tiền Giang với 28 CCN chiến 13,6% và ít nhất là Cần Thơ, Vĩnh Long với 6 CCN chiếm 3%. Có 27 CCN đang hoạt động chiếm tỷ lệ 13,4%, diện tích là 3.901 ha (chiếm tỷ lệ 13% so với tổng DT quy hoạch CCN). Tổng VĐT các CCN của vùng là 63.929,25 tỷ đồng. Thu hút 109 dự án đầu tư trong nước, tổng VĐT là 2.771 tỷ đồng, GTSXCN 250 tỷ đồng; 02 dự án đầu tư nước ngoài, tổng vốn đầu tư là 1.805 tỷ đồng, GTSXCN 13 tỷ đồng và thu hút 52.338 lao động. Nhìn chung, cấu trúc ngành nghề của khu, CCN đa dạng như: các ngành CN nhẹ, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ uống, thức ăn gia súc (chiếm hơn 50% tổng số); ngành dệt may, da giày sử dụng nhiều lao động; khai thác, chế biến từ nguyên liệu nông lâm – thủy sản; tỷ lệ xuất khẩu cao nhưng gia công là chính, giá trị gia tăng thấp; các dự án có quy mô vốn lớn, công nghệ hiện đại chiếm khoảng 5-6% (vật liệu xây dựng, cơ khí, ắc quy,…); rất ít DN đầu tư vào các ngàng công nghệ cao như điện, điện tử, vật liệu mới. Cần Thơ được xác định là trung tâm công nghiệp của vùng nên sẽ có xu hướng thu hút các dự án đầu tư công nghiệp cao, giá trị gia tăng cao. II. NHỮNG NHÂN TỐ NGOÀI NƯỚC - BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC. 2.1. Những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ của khu vực, thế giới ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp của tỉnh. a) Xu hướng phát triển KHCN thế giới và tác động của chúng. Thế giới hiện nay đã bước vào thế kỷ 21, sẽ có những tác động sâu rộng bởi sự phát triển của cách mạng khoa học và công nghệ với nội dung chủ yếu là những tiến bộ về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới... đưa loài người dần dần đi vào nền văn minh trí tuệ và xã hội thông tin. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trong giai đoạn phát triển mới diễn ra với qui mô và tốc độ chưa từng có sẽ tác động sâu sắc đến nền kinh tế và xã hội của quốc gia, hệ thống kinh tế thế giới cùng các quan hệ quốc tế. Ở nước ta nói chung và tỉnh Bến Tre nói riêng, những chuyển biến trong lĩnh vực khoa học-công nghệ và tác dụng của nó vào đời sống kinh tế-xã hội còn bị hạn chế. Những năm gần đây, chính sách đối ngoại được rộng mở, tiềm lực nội sinh về kinh tế và khoa học công nghệ của đất nước là những tiền đề cơ bản để có thể thu hút vào cuộc cách mạng khoa học và công nghệ này. Để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm cần thiết phải nâng cao trình độ công nghệ của ngành. Một nền công nghiệp mà sản xuất dựa trên những máy móc thiết bị và khoa học công nghệ đã lỗi thời, lạc hậu thì không thể có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt được. Chính vì vậy, trong thời gian vừa qua Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển KH&CN. Nghị quyết TW II khoá 8 đã nêu rõ: "Đầu tư cho khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển". Nhà nước đã tăng mức đầu tư cho hoạt động KH&CN, đã có các chính sách ưu đãi về thuế, về tín dụng để khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới, đưa các kết quả nghiên cứu áp dụng trong thực tiễn (Luật Khoa học và Công nghệ). Tuy nhiên, trong những năm qua, công tác nghiên cứu khoa học trong các ngành công nghiệp còn yếu, các doanh nghiệp chưa có bộ phận nghiên cứu và triển khai công nghệ (R&D). Chưa có sự gắn kết giữa sản xuất và nghiên cứu khoa học, nhiều đề tài nghiên cứu chưa được ứng dụng trong sản xuất hoặc có tính khả thi còn thấp. Với trình độ khoa học công nghệ còn non yếu như vậy nên hao phí nguyên vật liệu lớn, chất lượng sản phẩm chưa cao trong khi giá thành sản phẩm cao dẫn đến hạn chế khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường. | 2,149 |
123,073 | b) Xu hướng phát triển quan hệ kinh tế thế giới. Ngày nay, hội nhập kinh tế thế giới để phát triển là một xu thế tất yếu của thời đại. Sự giao lưu kinh tế đã liên kết các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau thành một thị trường thống nhất. Đến nay, trên thế giới đã hình thành 25 tam giác kinh tế và khu vực kinh tế, 130 tổ chức hợp tác thương mại quốc tế. Trong đó phải kể đến Liên hiệp châu Âu (EU), khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), diễn đàn châu Á-Thái Bình Dương (APEC), khối Đông Nam Á (ASEAN). Thực hiện đường lối mở cửa và hội nhập với bên ngoài, ngày 28/7/1995 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN, tháng 11/1998 đã trở thành thành viên chính thức của APEC và tháng 11/2006 đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO. c) Chuyển dịch kinh tế dẫn đến khả năng chuyển dịch các nguồn vốn. Khu vực châu Á-Thái Bình Dương trong thập kỷ 90 tương đối ổn định và phát triển mạnh hơn so với các khu vực khác. Dự báo trung tâm kinh tế thế giới trong những thập kỷ tới sẽ chuyển dịch từ Tây sang Đông, mà vòng cung châu Á- Thái Bình Dương sẽ là nơi tiếp nhận sự chuyển dịch này. Việt Nam nằm trong khu vực này đã giải quyết tốt hơn quan hệ với các nước công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Pháp, Đức, Anh và toàn bộ EU, với các nước và lãnh thổ trong khu vực như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, ASEAN. Đối với Mỹ, hai bên đã ký kết Hiệp định thương mại. Từ các quan hệ đó, có thể dự đoán các dòng nguồn vốn và các nguồn tài chính đến Việt Nam trong tương lai cần quan tâm là: nguồn vốn FDI, nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn của các tổ chức phi Chính phủ (NGO). 2.2. Phân tích, đánh giá và dự báo thị trường tiêu thụ sản phẩm (thị trường trong nước, ngoài nước) đối với các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh). Dự báo sự phát triển thị trường các sản phẩm công nghiệp cả nước có tác động đến thị trường các sản phẩm công nghiệp Bến Tre như sau: 2.2.1. Nông, lâm, sản thực phẩm: - Thủy sản: Thủy sản là một trong những thế mạnh xuất khẩu giàu tiềm năng của Việt Nam. Việt Nam được xếp thứ 29 trên thế giới về xuất khẩu thủy sản. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là EU, Canada, Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc. Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc vẫn là 3 thị trường được xem là chủ lực. Nhật Bản là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất, phấn đấu giai đoạn 2011-2015 chiếm thị phần không dưới 20%. Tôm đông lạnh, cá ngừ tươi, mực, bạch tuộc là những mặt hàng có nhu cầu tiêu thụ lớn ở Nhật Bản. Thị trường Mỹ có nhu cầu lớn về nhập khẩu và xuất khẩu. Hàng năm Mỹ có nhu cầu nhập khẩu 10 tỷ USD hàng thủy sản. Nhiều sản phẩm thủy sản được nhập vào để một phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, một phần được tái chế rồi xuất khẩu. EU cũng là thị trường lớn, đặc biệt là trong những năm gần đây khi sản lượng thủy sản khai thác liên tục giảm. Các quốc gia trong EU nhập khẩu thủy sản lớn nhất là Tây Ban Nha, Pháp và Ý. Trung Quốc cũng là một trong những thị trường lớn với xu hướng vừa tiêu thụ vừa tái chế xuất khẩu. Các mặt hàng tôm hùm, tôm sú, cá ngừ, mực, cá hồi, cua đang có xu hướng gia tăng nhu cầu tiêu thụ tại các thành phố lớn của Trung Quốc. Nhu cầu thủy sản tươi sống đang gia tăng tại khu vực Đông Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông...). Các mặt hàng sống có nhu cầu cao và tăng nhanh là: tôm hùm, cua biển, cá mú, cá chình, sò điệp... Các mặt hàng tươi là: cá ngừ, cá hồi. - Gạo: Việt Nam đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo và có khối lượng xuất khẩu tăng nhanh qua các năm. Năm 2009 xuất khẩu gạo đạt trên 6 triệu tấn, chiếm 15% thị trường xuất khẩu gạo toàn cầu. Gạo Việt nam xuất khẩu sang 20 thị trường chính, nhưng chủ yếu là sang Philippin; Malaixia; Cu Ba; Xingapo. Năm 2009, xuất khẩu sang Philippin đạt kim ngạch lớn nhất với 917,13 triệu USD, chiếm 34,43% kim ngạch; tiếp theo là kim ngạch xuất sang Malaixia đạt 272,19 triệu USD, chiếm 10,22%; rồi đến thị trường Cu Ba 191 triệu USD, chiếm 7,17%; Xingapo 133,6 triệu USD, chiếm 5,02%. Gạo là mặt hàng có khả năng cạnh tranh tốt của Việt Nam. Trên thị trường thế giới, giá gạo của Việt Nam thường thấp hơn giá gạo của Thái Lan và các nước khác. Đối thủ chính của Việt Nam trên thị trường xuất khẩu gạo là Thái Lan, Pakixtan và Ấn Độ. Dự báo xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2011-2015 duy trì ở mức 6-8 triệu tấn/năm để đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia. - Trái cây và nước giải khát chế biến từ trái cây: Thị trường tiêu thụ trái cây nhiều nhất là Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Công, Xingapo, A rập Xêut, Cô-oét. Hàng năm các nước này tiêu thụ một số lượng lớn các loại trái cây tươi đặc sản vùng nhiệt đới như nhãn, quả có múi, xoài, chôm chôm, măng cụt,... Các nước châu Âu và châu Mỹ nhập khẩu các loại nước quả cô đặc, nước trái cây đóng lon... Với đời sống ngày một cải thiện thì nhu cầu của nhân dân về các loại nước quả cô đặc, nước giải khát đóng lon ngày càng tăng, tạo thị trường ổn định cho sản xuất trong nước phát triển, tiến tới thay thế dần các sản phẩm nhập khẩu. Nhìn chung, mức tiêu thụ nước giải khát bình quân đầu người của Bến Tre cũng như của cả nước so với các nước trong khu vực còn ở mức thấp. Các sản phẩm chế biến từ dừa như sữa dừa, cơm dừa nạo sấy, than gáo dừa... đã được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như Ý, Đức, Pháp, Hà Lan, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Công, Nga... Nhu cầu tiêu thụ của thị trường này vẫn ngày càng cao và ổn định. Vỏ dừa cắt lát là mặt hàng bán chạy ở thị trường EU, toàn bộ sản phẩm các cơ sở của tỉnh sản xuất ra đều được tiêu thụ hết. Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản... lại tiêu thụ chỉ xơ dừa dưới dạng xơ rối. Chỉ xơ dừa còn là nguyên liệu cho các cơ sở trong nước sản xuất thảm xơ dừa, lưới phòng hộ để xuất khẩu. Về dầu dừa: Theo Oil World, nguồn cung cấp dầu dừa của thế giới từ Philipin và Inđônêxia liên tục giảm, trong khi nhu cầu từ EU, Ấn Độ và Trung Quốc lại tăng. Nhu cầu nhập khẩu dầu dừa trong năm 2009 khoảng 1,75 triệu tấn giảm 11,2% so với nhu cầu nhập khẩu dầu dừa trong năm 2008. Tuy nhiên, nhu cầu nhập khẩu dầu cọ lại tăng trong năm 2009 với nhu cầu nhập khẩu khoảng 3,05 triệu tấn tăng 13,4% so với nhu cầu nhập khẩu năm trước. Trung Quốc nhập khẩu dầu dừa giảm trong năm 2009. Theo số liệu thống kê, từ tháng 01 - 9/2009 nhập khẩu dầu dừa của Trung Quốc đạt 101.000 tấn giảm 25,3% so với nhập khẩu cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, từ tháng 01 – 9/2009 nhập khẩu dầu lauric của Trung Quốc tăng với số lượng nhập khẩu khoảng 487.800 tấn tăng 18,5% so với cùng kỳ năm 2008. Trong đó, nhập khẩu dầu cọ chiếm tỷ trọng 79%, nhập khẩu dầu dừa chiếm 21%. Nhập khẩu dầu dừa của Mỹ cũng giảm trong 9 tháng đầu năm 2009 với số lượng nhập khẩu 326.685 tấn giảm 16,4% so với nhập khẩu cùng kỳ năm trước. Philippin là nước xuất khẩu nhiều dầu dừa sang thị trường Mỹ. Từ tháng 01 – 9/2009 xuất khẩu dầu dừa của Philippin sang Mỹ đạt 217.023 tấn chiếm 66,4% thị phần. Theo dự báo của Tổ chức World Oil, nhu cầu nhập khẩu dầu dừa của thế giới sẽ tăng trở lại trong quý I/2010 với số lượng khoảng 482.000 tấn tăng 36,5% so với nhu cầu nhập khẩu cùng kỳ năm trước. Dự báo giai đoạn 2011-2015, nhu cầu nhập khẩu dầu dừa của các nước tăng khoảng 14%. - Đường: Các nước trong khu vực như Campuchia, Philippin, Trung Đông, Indonesia, Đài Loan.... đã và đang là những thị trường tiêu thụ đường đáng kể của chúng ta. So sánh mức tiêu thụ đường bình quân đầu người của Việt Nam với các nước khác ở châu Âu, Bắc Mỹ và của thế giới thì mức tiêu thụ đường của Việt Nam còn rất thấp nên nhu cầu về đường của nước ta còn khá lớn. - Rau quả: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Nga... hàng năm có nhu cầu nhập khẩu rau rất lớn. Số liệu thống kê cho thấy, kim ngạch xuất khẩu rau tươi và rau chế biến của Việt Nam trong năm 2009 đạt 107,3 triệu USD, tăng 7,6% so với năm 2008. Trong năm 2009 có 82 thị trường nhập khẩu rau của Việt Nam (tăng thêm 12 thị trường so với năm 2008), trong đó Nga, Nhật Bản, Mỹ và Đài Loan vẫn là những thị trường đạt kim ngạch cao nhất, chiếm 67% tổng kim ngạch. Kim ngạch xuất khẩu rau các loại sang thị trường Nga trong năm 2009 đạt 28,3 triệu USD, tăng 16,7% so với năm 2008. Sản phẩm rau xuất khẩu sang thị trường Nga là dưa chuột chế biến, các loại rau gia vị, ớt, rau cải. Xuất khẩu rau các loại sang thị trường Nhật Bản mặc dù giảm nhẹ trong tháng 12/09 nhưng tính chung cả năm 2009 vẫn tăng, đạt 21,6 triệu USD, tăng 5,7% so với năm 2008. Xuất khẩu rau tươi và rau chế biến sang thị trường này đang tăng trở lại khi kim ngạch xuất khẩu trong tháng 12 đạt 1,7 triệu USD, tăng 6,25% so với tháng 11/09 và tăng 8,2% so với tháng 10/09. Tuy nhiên, so với cùng kỳ 2008 vẫn giảm 3%. Các mặt hàng như Nấm, dưa chuột muối, ngô non cắt khúc, ngô non đóng lon, cà tím chiên, cải các loại vẫn là những mặt hàng chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu rau sang thị trường này. Ngoài hai thị trường Nga và Nhật Bản, kim ngạch xuất khẩu rau các loại sang thị trường Mỹ cũng đạt được kết quả khả quan với 11,1 triệu USD, tăng 12,1% so với năm 2008. Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn, ngành rau quả dự kiến đạt kim ngạch xuất khẩu 600 triệu USD vào năm 2010 và khoảng hơn 900 triệu USD vào năm 2015. - Sản phẩm chăn nuôi: Sản phẩm thịt lợn (heo) nước ta chủ yếu xuất sang Nga, heo sữa xuất sang Hồng Kông. Các nước nhập nhiều thịt là Nhật Bản, Nga, Hồng Kông, Hàn Quốc... Nhật Bản là thị trường nhập khẩu thịt lợn lớn nhất thế giới, khoảng 700.000 - 800.000 tấn, chiếm 30% thịt lợn nhập khẩu của thế giới. Hàn Quốc nhập 30.000 tấn. Đây là những thị trường tương đối lớn song lại là những thị trường khó tính, đòi hỏi thịt phải chất lượng cao, vệ sinh thú y phải đảm bảo. Nga cũng là một thị trường lớn, hàng năm có nhu cầu nhập khoảng 400.000 tấn thịt /năm nhưng yêu cầu về các tiêu chuẩn thực phẩm lại không khắt khe như các nước khác. | 2,097 |
123,074 | - Gỗ và các sản phẩm gỗ: Việt Nam có thể cạnh tranh được với các nước trong khu vực trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm gỗ nhờ giá nhân công rẻ và kỹ năng tay nghề khéo của người lao động. Thị trường xuất khẩu các sản phẩm gỗ là Nhật Bản, Đài Loan, châu Âu, Mỹ, Nga, Trung Quốc. 2.2.2. Vật liệu xây dựng: Nhu cầu về các chủng loại VLXD của Bến Tre khá lớn, những chủng loại VLXD thông thường: gạch ngói nung, cấu kiện bê tông đúc sẵn... có thể sản xuất được trong tỉnh. Các loại VLXD khác phải nhập từ các tỉnh ngoài như: gạch ceramic, sứ vệ sinh, kính xây dựng....Tuy nhiên, Bến Tre chỉ có thể đáp ứng được một phần về nhu cầu gạch xây và cát san lấp. Tiềm năng phát triển các chủng loại VLXD ở Bến Tre còn nhiều, nhưng do hạn chế về nguồn nguyên liệu và công nghệ nên chưa phát huy hết khả năng. Thị trường ở các đô thị và các khu công nghiệp sẽ đòi hỏi các chủng loại VLXD chất lượng cao, đặc biệt là vật liệu trang trí và hoàn thiện, vật liệu nhẹ, vật liệu kim loại và hợp kim để chế tạo kết cấu không gian lớn, còn thị trường nông thôn sẽ đòi hỏi các chủng loại VLXD thông dụng với yêu cầu bền chắc và giá cả hợp lý. 2.2.3. Sản phẩm cơ khí: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực ĐBSCL và trong nước ổn định; sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn vẫn tiếp tục được đẩy mạnh; Các chính sách của địa phương về kích cầu, áp dụng cơ giới hoá trong các khâu sản xuất nông nghiệp ... đã được ban hành, góp phần tăng nhu cầu sử dụng các sản phẩm cơ khí phụ trợ, đồng bộ giản đơn, cũng như nhu cầu về cơ khí bảo trì, sửa chữa. Dự báo thị trường các sản phẩm cơ khí cho công nghiệp và tiêu dùng Việt Nam khoảng 3-4 tỷ USD/năm và dự báo đạt 15 tỷ USD vào năm 2015. Về thiết bị điện tử, CNTT, ước tính tổng dung lượng thị trường sản phẩm điện tử thuần (không kể giá trị thiết bị điện tử nằm trong các thiết bị đồng bộ khác) của Vùng Đồng bằng Sông Cửa Long vào năm 2010 đạt 1 tỷ USD và đạt 2 tỷ USD vào năm 2015, 3 tỷ USD vào năm 2020; Tăng 25-30%/năm trong thời kỳ 2006-2010, và tăng 20-25% trong giai đoạn 2011-2015. Đó là chưa kể nhu cầu sản xuất để xuất khẩu. Nhu cầu các sản phẩm cơ khí sản xuất tại Bến Tre và ĐBSCL rất đa dạng, phong phú, phục vụ khắp trên mọi lĩnh vực như: nông nghiệp (các máy suốt lúa, máy sấy, máy gặt xếp dãy, máy gặt đập liên hợp, máy sạ hàng, bánh lồng trục đất, dàn xới, dàn cày, máy bơm, lưỡi hái, phảng, mác....); công nghiệp (máy xay xát, máy lau bóng gạo, máy sấy tầng sôi, băng tải, phụ tùng máy nổ); giao thông - vận tải (xà lan, tàu sắt, cầu sắt); xây dựng (máy đóng cừ tràm, máy ép cọc bê tông, máy trộn hồ, máy ép gạch, hệ thống tời kéo, gia công tấm lợp; khung cửa, nhà kho, xưởng...); sinh hoạt gia đình (kệ, tủ, bàn, ghế, giường). Các sản phẩm cơ khí, điện tử, CNTT sẽ có thị trường nội tỉnh và các tỉnh lân cận, ngoài ra có thể xuất khẩu (xuất khẩu kết cấu siêu trường, siêu trọng tại chỗ cho các dự án có vốn nước ngoài), xuất khẩu máy tính, thiết bị điện tử ra nước ngoài đến 50% công suất sản xuất dự kiến. 2.2.4. Hoá chất: - Sản phẩm hoá dược và dược phẩm: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống nhân dân được nâng cao, chi phí về thuốc cũng sẽ tăng lên. Với mức tăng trưởng như hiện nay, chúng ta mới chỉ đáp ứng được khoảng 20% mức tiêu dùng thuốc của nhân dân. Theo tỷ lệ nhập như hiện nay, trung bình là 32% tổng giá trị tiền thuốc nhập là nguyên liệu, thì đến năm 2015 là khoảng 800-1000 triệu USD. Chủng loại nhập khẩu chủ yếu là các loại thuốc kháng sinh, giảm đau, vitamin để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất thuốc trong nước. - Các sản phẩm nhựa: Dự báo nhu cầu của cả nước đến năm 2015 là trên 1,5 triệu tấn/năm thuộc 4 nhóm sản phẩm chủ yếu bao gồm : bao bì nhựa, vật liệu xây dựng bằng nhựa, đồ gia dụng và nhựa công nghiệp (đặc biệt là nhựa phục vụ công nghiệp ôtô, điện, điện tử, ống nước...). - Than thiêu kết, than hoạt tính: Nhu cầu tiêu thụ của thế giới hàng năm khoảng 125 ngàn tấn than thiêu kết và 40 ngàn tấn than hoạt tính. Để đảm bảo môi trường xanh sạch, nhu cầu thế giới về than hoạt tính sẽ ngày một gia tăng. Đây sẽ là mặt hàng có tiềm năng lớn để Bến Tre đầu tư phát triển. 2.2.5. Dệt may, da giầy: Dệt - may: Hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành dệt- may theo phương châm: Xuất khẩu để phát triển nội địa, coi trọng thị trường nội địa. Tuy nhiên, khi gia nhập WTO ngành dệt - may Việt Nam phải đối phó với khó khăn, đó là hàng rào bảo hộ tại thị trường nội địa sẽ không còn, toàn bộ thuế nhập khẩu sẽ phải giảm xuống mức chung của các thành viên WTO, như vậy sản phẩm dệt may Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với hàng dệt may nhập khẩu ngay tại thị trường nội địa. Thị trường hàng may mặc trung cấp đã bão hòa, còn hàng thấp cấp gần như đã bị hàng Trung Quốc, Thái Lan, … giá rẻ chi phối. Do vậy, xu hướng phát triển hàng cao cấp sẽ có tương lai. Da - giầy: Do có đặc tính là loại sản phẩm tiêu dùng thiết yếu không thể thay thế và có vòng đời ngắn, nên nhu cầu sử dụng của người dân đối với các loại sản phẩm này rất cao. Tuy nhiên những năm qua thị trường này còn bỏ ngỏ, chưa được ngành tập trung khai thác. Đa số giầy dép sản xuất ra để xuất khẩu. Giầy dép tiêu thụ tại thị trường nội địa chủ yếu do lực lượng thủ công, các doanh nghiệp tư nhân sản xuất và một phần là các sản phẩm không xuất được của các doanh nghiệp quốc doanh. Hàng năm 90% sản lượng ngành da giầy cả nước được xuất khẩu, chỉ có khoảng 60-70 triệu đôi giầy dép da nam nữ, giầy vải, giầy thể thao... tiêu thụ trong nước. Số lượng này còn quá ít so với nhu cầu tiêu dùng và năng lực sản xuất. Đến hết năm 2008, năng lực sản xuất của toàn ngành đạt 715 triệu đôi giầy dép các loại; 88 triệu chiếc cặp túi xách các loại; riêng sản phẩm da thuộc 130 triệu sqrt da thuộc thành phẩm (đạt mức tăng trưởng trung bình khoảng 20%/năm). Ngành da giầy Việt Nam từ năm 2005 trở lại đây có mức tăng trưởng mạnh, đạt trên 16%/năm, với 2 loại sản phẩm chính là giầy dép và túi cặp các loại. Với số dân 86 triệu người hiện nay và với nhu cầu giầy dép trong nước tính bình quân đầu người ước tính từ 1,4 – 2,0 đôi/ năm, thị trường trong nước có nhu cầu tiêu thụ khoảng 130 triệu đôi giầy, dép các loại/năm, giá trị doanh thu đem lại cho ngành khoảng 60-65 triệu USD. Qua đó có thể thấy thị trường trong nước hãy còn rất rộng mở đối với ngành da giầy Việt Nam, và đây chính là cơ hội để ngành phát triển theo hướng xuất khẩu trực tiếp ngay trên sân nhà. Vì vậy, bên cạnh mục tiêu xuất khẩu, ngành da - giầy đang tập trung phát triển thị trường nội địa, coi đó là nòng cốt quyết định sự phát triển của ngành trong tương lai. 3.1. Thị trường ngoài nước: Dệt - may: Năm 2009, giá trị xuất khẩu toàn ngành dệt may Việt Nam đạt 9,2 tỷ USD. Mục tiêu năm 2010 đạt 10,5 tỷ USD và năm 2015 khoảng 15 tỷ USD. Ngành dệt - may Việt Nam đã có 3 thị trường nước ngoài lớn là Mỹ (chiếm 55% tổng kim ngạch XK), EU (17%), Nhật Bản (8%). Ngoài ra còn xuất khẩu sang Bắc Mỹ, SNG và một số nước Đông Âu. Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ lớn thứ 2, chỉ sau Trung Quốc. Theo số liệu thống kê, tăng trưởng xuất khẩu may mặc cả nước giai đoạn 2003-2008 bình quân ở mức 22,4%. Theo báo cáo của Tổ chức Hỗ trợ nhập khẩu từ các nước đang phát triển (CBI, Hà Lan), tiêu thụ các mặt hàng dệt gia dụng ở EU năm 2007 là 5,078 tỷ EUR. Từ sau năm 2007, mức tiêu thụ mặt hàng này ở EU tăng trung bình 2%/năm, dự báo vào năm 2015 sẽ đạt mức tăng 4,6%. Sản xuất các mặt hàng dệt gia dụng ở EU đang giảm dần, mỗi năm khoảng 7,5% trong gia đoạn 2003-2007, đạt 2,883 tỷ EUR vào năm 2007. Các nhà sản xuất EU tập trung vào các sản phẩm giá trị cao với mẫu mã thiết kế đẹp. Như vậy, phân đoạn thị trường dành cho các sản phẩm bậc trung trở xuống đang dành nhiều cơ hội cho các nhà sản xuất và xuất khẩu nước ngoài. Hoạt động sản xuất các mặt hàng này ở EU đang chuyển dần sang các nước đang phát triển để giảm giá thành. Thực tế những năm qua, nhập khẩu hàng dệt gia dụng của EU từ các nước đang phát triển tăng khá nhanh, trung bình 10%/năm. Các nước đang phát triển có chỗ đứng vững chắc trên thị trường EU đối với hàng dệt gia dụng và chiếm 60% tỷ trọng trong tổng kim ngạch nhập khẩu của toàn thị trường. Hiện nay, những nước đang phát triển dẫn đầu về cung cấp hàng dệt gia dụng cho thị trường EU bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Pakixtan và Thổ Nhĩ Kỳ. Mặc dù không nằm trong các quốc gia dẫn đầu nhập khẩu mặt hàng này sang EU, nhưng xuất khẩu hàng dệt gia dụng của Việt Nam vào EU thời gian qua cũng tăng trưởng trên 20%/năm. Các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt gia dụng của Việt Nam sẽ ngày càng có thêm nhiều cơ hội xuất khẩu mặt hàng này vào EU hơn, vì có nhiều dấu hiệu cho thấy, khi giá cả các sản phẩm Trung Quốc đang tăng cao và nhiều vấn đề bất cập về chất lượng, người tiêu dùng EU bắt đầu chuyển hướng nhập khẩu nhiều hơn từ các các nước đang phát triển khác, trong đó có Việt Nam. Da - giầy: Hiện nay Việt Nam là 1 trong 10 nước xuất khẩu sản phẩm da giầy hàng đầu trên thị trường quốc tế. Giai đoạn 2002-2008, tăng trưởng xuất khẩu bình quân ngành đạt 23%/năm. Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu của ngành da giầy Việt Nam đạt 3,59 tỷ USD; năm 2008 đạt 4,767 tỷ USD - chiếm 8% tổng kim ngạch xuất khẩu của nền kinh tế. Dự báo năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt 7-8 tỷ USD. Thị trường xuất khẩu hàng giầy dép Việt Nam chủ yếu là EU, Mỹ, Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan). Còn lại 10-15% là thị trường các nước khác (SNG, Đông Âu, ASEAN, Châu Phi, Canađa, Úc, v.v…). | 2,049 |
123,075 | Thị trường chủ yếu của ngành đến nay vẫn là các nước thuộc EU, chiếm 60% tổng kim ngạch XK. Hiện tại Việt Nam đứng thứ hai sau Trung Quốc về XK giày dép sang EU và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các mặt hàng XK của VN sang EU. Sau EU là thị trường Mỹ, tại thị trường này, Việt Nam đã vượt qua Italia để trở thành nhà cung cấp lớn thứ 4, sau Trung Quốc, Braxin, Inđônêxia. Tại thị trường các nước Đông Á - khu vực thị trường có những phong tục tập quán tương đối giống Việt Nam. Các sản phẩm chủ yếu xuất khẩu từ Việt Nam sang các thị trường này là giầy thể thao, giầy da nam nữ, dép đi trong nhà. Xuất khẩu giày dép của Việt Nam vào Nhật Bản liên tục tăng trưởng trong những năm qua, do đó thị phần mặt hàng này tại đây ngày càng gia tăng. Tuy nhiên thị trường da giầy trên thế giới đang có nhiều sự thay đổi, vì vậy ngành da giầy Việt Nam cần chủ động đổi mới để theo kịp thị trường. Mặc dù Việt Nam được đánh giá là quốc gia xuất khẩu giày dép lớn trên thế giới, song năng lực xuất khẩu của ngành giầy nước ta trên thị trường thế giới còn yếu, do thiếu khả năng tự thiết kế mẫu mã, quy mô sản xuất chưa đủ lớn, điều kiện kinh tế và hạ tầng dịch vụ của Việt Nam còn nhiều hạn chế. Ngoài ra, 70% nguyên phụ liệu vẫn phải nhập khẩu, chi phí sản xuất cao, ưu thế về nhân công lao động tuy vẫn là nhân tố cạnh tranh, nhưng không còn thuận lợi như trước đây. 2.3. Khả năng hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp. Để thúc đẩy việc thu hút FDI, Việt Nam đã liên tục có những bổ sung, sửa đổi và ban hành nhiều qui chế, chính sách đầu tư hấp dẫn…..Việt Nam đang có ưu tiên thoả đáng cho phát triển ngành công nghiệp nền tảng như luyện kim, điện, hoá chất cơ bản, phân bón, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác, cơ khí chế tạo. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng chú trọng phát triển một cách có chọn lọc các ngành công nghiệp có tiềm năng (sản xuất linh kiện điện tử và phần mềm, hoá dược, hoá mỹ phẩm), ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học và công nghệ cao, lĩnh vực sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng và công nghiệp quốc phòng. Thống kê của Bộ KHĐT cho thấy trong 2 năm 2008- 2009, vốn FDI đăng ký và tăng thêm khoảng 85,5 tỷ USD, vượt mức 83,1 tỷ USD của 20 năm trước đó. Năm 2009, con số này đạt 21,48 tỷ USD, bằng 24,6% so với năm 2008, nhưng là con số khá cao trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Năm 2010, Việt Nam dự tính thu hút 22-25 tỷ USD vốn FDI, tăng 10% so với năm 2009. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là hấp thụ nguồn vốn này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất. Những lợi ích thu được từ vốn FDI đã rõ nhưng cũng dần bộc lộ những hạn chế. Biểu hiện rõ nhất là sự mất cân đối trong đầu tư ở các ngành nghề, vùng lãnh thổ. Đó là sự bùng nổ các siêu dự án thép khi chưa có sự chuẩn bị về nguồn nguyên vật liệu, năng lượng và hạ tầng giao thông, dự báo sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy như ô nhiễm môi trường, phá vỡ quy hoạch ngành, đe dọa an ninh năng lượng. Việc chuyển giao công nghệ ở nhiều dự án đầu tư nước ngoài chưa hiệu quả, nhiều dự án sử dụng công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường …Đó là chưa kể nhiều liên doanh được lập ra để hưởng những ưu đãi về thuế, đất đai, còn vốn đầu tư nước ngoài đưa vào không đáng kể. 2.4. Những cơ hội và thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO. Về những cơ hội: Một là: khi gia nhập WTO, Việt Nam được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ, không bị phân biệt đối xử. Hai là: Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng được cải thiện. Ba là: Gia nhập WTO, Việt Nam có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp. Bốn là: Việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của Việt Nam đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn. Năm là: Cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm đổi mới, việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế, tạo điều kiện cho Việt Nam triển khai có hiệu quả đường lối đối ngoại. Về những thách thức: Một là: Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều "đối thủ" hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn. Hai là: Trên thế giới sự "phân phối" lợi ích của toàn cầu hoá là không đồng đều. Những nước có nền kinh tế phát triển thấp được hưởng lợi ít hơn. Ở mỗi quốc gia, sự "phân phối" lợi ích cũng không đồng đều. Một bộ phận dân cư được hưởng lợi ít hơn, thậm chí còn bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá; nguy cơ phá sản một bộ phận doanh nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hoá giàu nghèo sẽ mạnh hơn. Điều đó đòi hỏi phải có chính sách phúc lợi và an sinh xã hội đúng đắn; phải quán triệt và thực hiện thật tốt chủ trương của Đảng: "Tăng trưởng kinh tế đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển". Ba là: Hội nhập kinh tế quốc tế trong một thế giới toàn cầu hoá, tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước sẽ tăng lên. Trong điều kiện tiềm lực đất nước có hạn, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền kinh tế thị trường chưa nhiều thì đây là khó khăn không nhỏ. Bốn là: Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền. Gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, hội nhập kinh tế quốc tế vừa có cơ hội lớn, vừa phải đối đầu với thách thức không nhỏ. Cơ hội tự nó không biến thành lực lượng vật chất trên thị trường mà tuỳ thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội của chúng ta. Thách thức tuy là sức ép trực tiếp nhưng tác động của nó đến đâu còn tuỳ thuộc vào nỗ lực vươn lên của chúng ta. Cơ hội và thách thức không phải "nhất thành bất biến" mà luôn vận động, chuyển hoá và thách thức đối với ngành này có thể là cơ hội cho ngành khác phát triển. Tận dụng được cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới để vượt qua và đẩy lùi thách thức, tạo ra cơ hội mới lớn hơn. Ngược lại, không tận dụng được cơ hội, thách thức sẽ lấn át, cơ hội sẽ mất đi, thách thức sẽ chuyển thành những khó khăn dài hạn rất khó khắc phục. Ở đây, nhân tố chủ quan, nội lực của đất nước, tinh thần tự lực tự cường của toàn dân tộc là quyết định nhất. "Với thành tựu to lớn sau 20 năm Đổi mới, quá trình chuyển biến tích cực trong cạnh tranh và hội nhập kinh tế những năm vừa qua, cùng với kinh nghiệm và kết quả của nhiều nước đã gia nhập WTO, cho chúng ta niềm tin vững chắc rằng: Chúng ta hoàn toàn có thể tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức. Có thể có một số doanh nghiệp khó khăn, thậm chí lâm vào cảnh phá sản nhưng phần lớn các doanh nghiệp sẽ trụ vững và vươn lên, nhiều doanh nghiệp mới sẽ tham gia thị trường và toàn bộ nền kinh tế sẽ phát triển theo mục tiêu và định hướng của chúng ta" Bến Tre với tinh thần tự lực tự cường, với thành tựu đã đạt được trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng sẽ hoàn toàn có thể tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức. Có thể có một số doanh nghiệp khó khăn, thậm chí lâm vào cảnh phá sản nhưng phần lớn các doanh nghiệp sẽ trụ vững và vươn lên, nhiều doanh nghiệp mới sẽ tham gia thị trường và toàn bộ nền kinh tế của Tỉnh sẽ phát triển theo mục tiêu và định hướng đã đề ra. III. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH. 3.1. Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020: (Trích từ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020) - Ngoài 2 khu công nghiệp tập trung Giao Long và An Hiệp hiện có, tỉnh phát triển thêm 1.440 ha nằm ở các huyện với quy mô mỗi khu từ 150 ha đến 270 ha và 9 cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cho các huyện thị nhằm tạo động lực mới cho phát triển công nghiệp của tỉnh. - Xây dựng các khu thương mại tại thành phố Bến Tre và các khu thương mại cấp tiểu vùng ( Ba Tri, Mỏ Cày Nam, Bình Đại), chợ đầu mối, chợ bán sỉ có khả năng phát luồng, tiếp nhận và cung ứng hàng hóa cho các chợ và khu vực lân cận ... Đồng thời chú trọng phát triển đồng bộ hệ thống chợ dân sinh, đặc biệt là khu vực nông thôn; tăng nhanh mối quan hệ thị trường, liên kết xúc tiến thương mại, xuất khẩu; khả năng trở thành một trung tâm trung chuyển của vùng ven biển Đông. - Hình thành các cụm, điểm, tuyến du lịch sinh thái và du khảo lịch sử, các công trình văn hoá lớn, phục vụ vui chơi, giải trí, học tập, có đủ điều kiện mở rộng nối tuyến lữ hành với thành phố Hồ Chí Minh, TP Mỹ Tho, TP Cần Thơ và các tỉnh vùng ĐBSCL, phục vụ dân trong vùng, trong nước và quốc tế. - Phát triển nông nghiệp theo hướng kỹ thuật cao làm hạt nhân phát triển toàn nền nông ngư nghiệp của tỉnh và phục vụ du lịch, xây dựng khu nông nghiệp kỹ thuật cao tại Cái Mơn - Vĩnh Thành và Mỹ Thạnh An. | 2,018 |
123,076 | - Đô thị trung tâm đặt tại Thành phố Bến Tre được đầu tư vừa rộng vừa sâu, được nâng lên thành Thành phố vào năm 2009 và trở thành thành phố loại 2 vào năm 2020. Tỉnh sẽ hình thành 2 thị xã Mỏ Cày và Ba Tri (và có khả năng cả thị xã Bình Đại) trên cơ sở nâng cấp và điều chỉnh địa giới các thị trấn hiện có, đảm trách vai trò trung tâm tiểu vùng. - Đầu tư nâng cấp cảng Giao Long thành cảng biển phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa của tỉnh. Nâng cấp cảng Bình Thắng, An Thủy và hoàn chỉnh cảng An Nhơn......hình thành các khu, cụm công nghiệp, các chợ loại 1, loại 2, loại 3 hoàn chỉnh, các khu dân cư mới cho các huyện, thành phố tạo điều kiện công nghiệp hoá, đô thị hoá nông thôn. Tóm lại, từ nay đến năm 2020, nền kinh tế của tỉnh Bến Tre sẽ phát triển với tốc độ nhanh, bền vững, có hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế; chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - thương mại - dịch vụ và nông nghiệp chất lượng cao, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 3.2. Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020: - Đạt tốc độ tăng trưởng GDP:giai đoạn 2011-2015: 13%/năm; trong giai đoạn 2016-2020: 14,5%/năm, bình quân 10 năm 13,8%/năm. - GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt trên 1.600 USD/người/năm. và khoảng 3.300 USD/ người/năm vào năm 2020. Chỉ số HDI đạt khoảng 0,9. - Cơ cấu kinh tế năm 2015: khu vực I: 30,3%; khu vực II: 27,4%- khu vực III: 42,3%; năm 2020 là 19,2% - 32,6% - 48,2%. - Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 575 triệu USD năm 2015 và khoảng 1,4 triệu USD vào năm 2020. - Tiết kiệm trong dân đạt 22% GDP vào năm 2020. - Số lao động năm 2020 có công ăn việc làm vững chắc chiếm 77,5% lao động trong độ tuổi, lao động dự trữ chiếm 5,5%, lao động chưa có việc làm chiếm dưới 1%. - Nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2011-2020 là 185.400 tỷ đồng. PHẦN BỐN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020. I. LUẬN CHỨNG VỀ MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020. 1.1. Các quan điểm và phương hướng phát triển công nghiệp. a) Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, trong đó phát triển công nghiệp là chủ đạo, là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để đưa Bến Tre đến năm 2020 trở thành tỉnh phát triển kinh tế bền vững. b) Khai thác tối đa có hiệu quả nguồn nội lực và bằng mọi cách thu hút các nguồn ngoại lực để phát triển nhanh và bền vững, đẩy mạnh đổi mới một cách toàn diện. c) Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát triển của khoa học công nghệ và nguồn nhân lực có trình độ cao, coi trọng chất lượng tăng trưởng và giá trị tăng thêm của sản xuất công nghiệp. Phát huy yếu tố nguồn lực con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ các tỉnh, thành phố phát triển trong nước và ở nước ngoài. d) Tập trung phát triển các ngành công nghiệp thuộc thế mạnh, có lợi thế cạnh tranh, trong đó chú trọng đầu tư công nghiệp chế biến dừa và chế biến thủy sản là hai ngành công nghiệp chủ lực chi phối đến sự phát triển công nghiệp của tỉnh; khuyến khích sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, tạo nguồn thu lớn cho Ngân sách và giải quyết nhiều việc làm cho xã hội. Duy trì hợp lý các ngành công nghiệp trên địa bàn Thành phố, giảm dần công nghiệp sử dụng nhiều lao động, tăng dần các ngành công nghiệp cơ bản, ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ. e) Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo tính liên kết vùng, phát triển công nghiệp nhanh, hiệu quả và bền vững gắn với bảo vệ môi trường. thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo quốc phòng, an ninh. 1.2. Luận chứng mục tiêu phát triển: a) Mục tiêu chung: - Công nghiệp Bến Tre đến năm 2020 sẽ trở thành ngành kinh tế phát triển, tỷ trọng đóng góp ngày càng tăng trong cơ cấu GDP của tỉnh, từ 12,2% năm 2005 tăng lên 14,02% năm 2010, 20,4% năm 2015 và 31,1% năm 2020. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp kỹ thuật cao trong giai đoạn 2011-2020. - Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu qua các Chương trình, đề án phát triển công nghiệp theo tinh thần Nghị quyết 03-NQ/TU (khóa VIII) của Tỉnh ủy; đẩy mạnh tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm công nghiệp. Tích cực tháo gỡ khó khăn, đầu tư hoàn chỉnh, lắp đầy khu công nghiệp Giao Long và An Hiệp; đẩy nhanh đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Giao Long giai đoạn II, kêu gọi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp An Hiệp mở rộng. Quy hoạch chi tiết 1/2000 và 1/500 các khu công nghiệp được phê duyệt trong năm 2011 để có cơ sở xúc tiến, kêu gọi đầu tư hạ tầng, tạo quỹ đất sạch để thu hút những nhà đầu tư có quy mô lớn, có hàm lượng công nghệ cao.... b) Mục tiêu cụ thể từng giai đoạn: - Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 tăng từ 4.905 tỷ đồng năm 2010 lên 14.400 tỷ đồng năm 2015 và 34.410 tỷ đồng năm 2020. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011-2015 là 24,00% và giai đoạn 2016-2020 là 19% - Giá trị tăng thêm tính theo giá so sánh 1994 tăng 1.491 tỷ đồng năm 2010, 4.291 tỷ đồng năm 2015 và 12.548 tỷ đồng năm 2020. - Trong cơ cấu công nghiệp năm 2020, ngành chế biến NLSTP chiếm 78,50%, ngành cơ khí, thiết bị điện tử 6,97%, ngành hoá chất và các sản phẩm từ hoá chất, dược phẩm chiếm 8,43%, ngành dệt may da giày chiếm 3,05%, ngành điện, nước chiếm 0,35%, ngành khoáng chất và vật liệu xây dựng chiếm 1,43%, các ngành khác chiếm tỷ trọng nhỏ. II. LUẬN CHỨNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CN: 2.1. Luận chứng các phương án phát triển công nghiệp: a) Phương án 1 (Phương án chọn): Công nghiệp Bến Tre phát triển chủ yếu dựa trên nguồn nội lực, các doanh nghiệp hiện có đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất. Các ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp cơ khí, điện - điện tử, công nghiệp hoá chất có bước phát triển nhanh, sản xuất có hiệu quả và sản lượng xuất khẩu cao; các khu công nghiệp tập trung, các cụm CN-TTCN lấp đầy 60-70% diện tích. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Theo phương án này công nghiệp Bến Tre phát triển với tốc độ vừa phải, chuyển dịch cơ cấu kinh tế bền vững và khả thi. Tổng nhu cầu vốn đầu tư vào ngành công nghiệp trong thời kỳ 2011-2020 là 45.782 tỷ đồng theo giá hiện hành. b) Phương án 2 (Phương án cao): Công nghiệp Bến Tre phát triển kết hợp tốt cả nguồn nội lực và ngoại lực, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư (trong nước, nước ngoài). Các ngành công nghiệp chủ lực phát triển với tốc độ cao, thị trường trong nước và nước ngoài rộng mở, khả năng xuất khẩu mạnh; các khu công nghiệp tập trung, các cụm CN-TTCN lấp đầy 90-100% diện tích và tiếp tục dự kiến mở rộng hoặc đầu tư thêm các khu, cụm công nghiệp mới. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Theo phương án này công nghiệp Bến Tre phát triển với tốc độ tương đối nhanh thể hiện sức tăng trưởng của tỉnh với những thuận lợi về vốn đầu tư, khả năng hội nhập kinh tế quốc tế cao. Tổng nhu cầu vốn đầu tư vào ngành công nghiệp trong thời kỳ 2011-2020 khoảng 50.000 tỷ đồng theo giá hiện hành . c) Phương án chọn: Một phương án chiến lược phát triển phù hợp cho Bến Tre phải là phương án có tính hiện thực và tích cực, để Bến Tre có thể đạt tới trình độ phát triển cao nhưng vẫn đảm bảo giải quyết tốt các mục tiêu theo định hướng của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre thời kỳ 2006 - 2020. Căn cứ vào chủ trương đầu tư của Đảng và Nhà nước đối với Bến Tre, phương án 1 là phương án lựa chọn để xây dựng mục tiêu phát triển công nghiệp đến năm 2020. Theo phương án chọn, các phân ngành công nghiệp Bến Tre từ nay đến năm 2020 phải đạt được các mục tiêu phát triển ứng với các thời kỳ như sau: Bảng 25: Mục tiêu giá trị sản xuất công nghiệp và tăng trưởng Đơn vị tính: Tỷ đồng, giá so sánh <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Bảng 26: Chuyển dịch cơ cấu theo các ngành công nghiệp <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Tổng nhu cầu vốn đầu tư vào ngành công nghiệp trong thời kỳ 2011-2020 là 45.812 tỷ đồng theo giá hiện hành. Trong trường hợp thuận lợi (về vốn đầu tư, các nguồn lực khách quan, khả năng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế cao...) có thể chuyển sang phương án 2 để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, theo kịp với các tỉnh và thành phố có tốc độ tăng trưởng cao trong cả nước. 2.2. Định hướng phát triển các phân ngành công nghiệp: Giai đoạn đến năm 2020 tiếp tục phát triển công nghiệp với tốc độ cao, tập trung vào các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh như: 1. Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống: Đầu tư nhanh cho ngành tồn trữ lạnh - sơ chế - tinh chế trái cây sử dụng nguồn trái cây của địa phương nhằm duy trì chất lượng phục vụ điều tiết thị trường tươi và phân phối cho chế biến những trái cây có chất lượng kém. Hình thành khu tồn trữ, bảo quản, sơ chế trái cây ở một số huyện như Châu Thành, Giồng Trôm, Chợ Lách, ... đồng thời mời gọi đầu tư các nhà máy chế biến nước trái cây giải khát, trái cây cô đặc, trái cây đóng hộp, trái cây chiên sấy tại các khu, cụm công nghiệp. Phát triển ngành chế biến thực phẩm sử dụng sản phẩm của ngành thuỷ sản, súc sản tại chỗ theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại vào chế biến thuỷ sản nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng cao có khả năng cạnh tranh xuất khẩu, hiện đại hoá các cơ sở giết mổ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, xây dựng hệ thống kho lạnh để tồn trữ và bảo quản thuỷ sản, súc sản, đồng thời xây dựng các nhà máy chế biến tôm, cá khô, thịt, ca cao... Ngành đường cần củng cố, cải tiến thiết bị đồng bộ và tổ chức quản lý, đầu tư các vùng nguyên liệu lớn như Mỏ Cày, Ba Tri, tổ chức thu mua kịp thời với giá cả hợp lý, nhằm hạ giá thành và nâng chất lượng ngang bằng với đường trong nước, đồng thời sản xuất những sản phẩm phụ như cồn thực phẩm, rượu, kẹo, bánh....với chất lượng cao. | 2,091 |
123,077 | Với sự phát triển của đàn gia súc, gia cầm và diện tích nuôi thuỷ sản, nhu cầu thức ăn gia súc và thức ăn nuôi tôm tăng nhanh, trong khi tỉnh cũng có khá đầy đủ nguồn nguyên liệu cho sản phẩm, là cơ hội đầu tư lớn cho ngành thức ăn chăn nuôi của tỉnh. 2. Công nghiệp cơ khí, thiết bị điện tử: Phát triển theo hướng phục vụ cho các ngành khác và phục vụ dân dụng, lắp ráp các loại máy nguồn như máy động lực, động cơ điện, máy nổ....và các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng. Ưu tiên phát triển ngành điện lạnh, điện tử, truyền thông, công nghệ thông tin. Chú trọng sản xuất các đồ điện gia dụng, dây điện....và chế tạo, lắp ráp các sản phẩm điện tử Phát triển công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, đáp ứng kịp thời nhu cầu đi lại, nhu cầu vận tải và đánh bắt thuỷ, hải sản. 3. Công nghiệp khoáng chất và sản xuất vật liệu xây dựng: Khuyến khích các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có đầu tư mở rộng sản xuất những mặt hàng vật liệu xây dựng như sản xuất gạch nung, xi măng, các sản phẩm từ xi măng... nhằm giải quyết phần nào cho nhu cầu xây dựng trong thời gian tới. 4. Công nghiệp hoá chất, các sản phẩm từ hoá chất và dược phẩm: Đáp ứng phần lớn cho nhu cầu của tỉnh và xuất khẩu, đặc biệt là bao bì nhựa, bao bì giấy, thuốc đông y, phân bón, thuốc trừ sâu, đất sạch từ mụn dừa..... 5. Công nghiệp dệt may, da giày: Mời gọi các công ty ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đầu tư trực tiếp hoặc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong tỉnh, nhằm tạo sản phẩm cho xuất khẩu và giải quyết lao động tại chỗ, chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang. 6. Công nghiệp khai thác: Phát triển các nguồn lực thực hiện tốt các dự án khai thác cát lòng sông đối với các mỏ đã khảo sát và quy hoạch nhằm giải quyết việc làm cho nhiều người dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, ngoài ra còn xuất khẩu ra ngoài tỉnh góp phần tăng thu ngân sách cho tỉnh. Coi trọng các điều kiện phát triển bền vững. Cụ thể là: bảo vệ tốt môi trường; chủ động và phối hợp với Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổ chức đánh giá trữ lượng các mỏ để phát triển các cơ sở khai thác tại địa phương, đáp ứng nhu cầu về vật liệu san lấp mặt bằng cho tỉnh. 7. Công nghiệp năng lượng: Cuối giai đoạn 2011-2015, Bến Tre cần có nguồn điện tại chỗ để đảm bảo nhu cầu điện trên địa bàn không ngừng gia tăng và cân đối phụ tải chung cho toàn vùng. Bến Tre có thể xây dựng Trung tâm nhiệt điện, với công nghệ mới cho phép giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường. Tổng công suất trung tâm nhiệt điện này dự kiến 2.000 MW đi vào hoạt động đầy đủ vào năm 2018 (Phù hợp với Quy hoạch điện lực quốc gia - Phương án cơ sở - Công trình vận hành năm 2018). Phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện từ nguồn đến các phụ tải; Lưới điện khu vực Thành phố được thiết kế xây dựng theo mạch vòng, vận hành hở, tổn thất điện áp cuối đường dây không quá 5%; Lưới điện nông thôn xây dựng theo hình tia, tổn thất tương ứng không quá 10%, đảm bảo bán kính cấp điện dưới 0,3 km đối với đô thị và dưới 0,5km đối với nông thôn kể từ trạm biến thế. IV. QUY HOẠCH CÁC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 A. QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THỦY SẢN, THỰC PHẨM Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long có lợi thế về kinh tế vườn và kinh tế biển, sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản được khai thác ở mức độ cao. Vì vậy, cần đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến dừa và chế biến thủy sản là hai ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh, chuyển dần cơ cấu nền kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp. 1. Quan điểm phát triển - Qui hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản (NLTSTP) phải đảm bảo phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bến Tre. - Phát triển bền vững, theo hướng hiện đại kết hợp với công nghệ truyền thống, đảm bảo môi sinh - môi trường, coi trọng hiệu quả kinh tế và phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế; phát huy tổng hợp mọi nguồn lực trong và ngoài nước; khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và con người; khai thác tối đa lợi thế vị trí địa lý và vị trí xã hội của tỉnh; gắn kết chặt chẽ với những ngành kinh tế - kỹ thuật có liên quan, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và ngành công nghiệp chế biến NLTSTP của tỉnh nói riêng. - Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến NLTSTP có lợi thế cạnh tranh, có nguồn nguyên liệu dồi dào sẵn có của tỉnh và của các tỉnh lân cận hoặc các sản phẩm có thị trường trong và ngoài nước tiêu thụ mạnh, giá cả hấp dẫn. - Đầu tư công nghiệp hiện đại để sản phẩm làm ra có thể thâm nhập vào các thị trường khó tính, thay thế dần các thiết bị, công nghệ đã lạc hậu để không ngừng đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và hạ giá thành sản phẩm. - Xây dựng thương hiệu và bảo hộ sở hữu thương hiệu. 2. Định hướng phát triển: Để theo kịp đà phát triển chung của ngành công nghiệp chế biến NLTSTP cả nước và khu vực, một số định hướng lớn cho sự phát triển ngành công nghiệp chế biến NLTSTP tỉnh Bến Tre đến năm 2020 như sau: - Tập trung tối đa các nguồn lực thực hiện tốt các dự án phát triển công nghiệp chế biến NLTSTP trên cơ sở quy hoạch chung của tỉnh Bến Tre và khu vực, gắn liền với công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Chú trọng đổi mới công nghệ, tính toán, cân đối phát triển công nghiệp chế biến NLTSTP trên cơ sở vùng nguyên liệu, góp phần giải quyết nguồn nhân lực dư thừa ở nông thôn phù hợp với quá trình đô thị hoá của tỉnh. Đảm bảo phát triển bền vững, hiệu quả của toàn ngành công nghiệp chế biến NLTSTP cũng như bảo vệ môi sinh, môi trường. - Huy động mọi nguồn lực thuộc mọi thành phần kinh tế để đầu tư phát triển, trong đó khu vực dân doanh chiếm tỷ trọng lớn; tích cực kêu gọi đầu tư nước ngoài và các Tập đoàn, Tổng công ty lớn trong nước. - Kết hợp phát triển công nghiệp chế biến NLTSTP tại các khu, cụm công nghiệp tập trung với phát triển phân tán gắn với vùng nguyên liệu, tạo điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Quan tâm tới việc xử lý nguồn chất thải ra môi trường để đảm bảo phát triển ngành bền vững. - Chú trọng công nghệ sau thu hoạch đối với các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản làm cơ sở nâng cao chất lượng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. - Đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm trong quá trình hội nhập. Hết sức chú trọng phát triển các sản phẩm đã được thị trường trong nước ưa chuộng. Tăng cường phát triển thị trường xuất khẩu. Ưu tiên phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và nguồn nguyên liệu ổn định, có thị trường tiêu thụ lớn cả trong nước và xuất khẩu. Tập trung phát triển các sản phẩm chế biến tinh, sản phẩm sạch, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh thực phẩm, giảm nhanh các sản phẩm sơ chế; tăng cường đầu tư công nghệ chế biến tiên tiến nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng có giá trị gia tăng cao. 3. Mục tiêu phát triển ngành: - Ngành công nghiệp chế biến NLTSTP tỉnh Bến Tre trong thời gian tới cần tập trung phát triển và nâng cao năng lực công nghiệp chế biến thủy sản và chế biến dừa là trọng tâm của ngành chế biến NLTSTP tỉnh Bến Tre. - Hạ giá thành các sản phẩm trên cơ sở thế mạnh của nguồn nguyên liệu và đầu tư công nghệ thiết bị tiên tiến. - Có chính sách thích hợp để thu hút nhân lực có hàm lượng chất xám cao và vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Tạo dựng được vùng nguyên liệu ổn định phù hợp với khả năng chế biến. Đảm bảo an toàn lương thực, bảo vệ môi trường cảnh quan, môi trường sinh thái. Mục tiêu phát triển về giá trị SXCN và sản phẩm ngành chế biến NLTSTP tỉnh Bến Tre đến năm 2020 được đề ra trong các bảng dưới đây. Bảng 27: Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp và tăng trưởng Đơn vị tính: Tỷ đồng, theo giá so sánh <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Bảng 28: Mục tiêu về một số sản phẩm chính <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 4. Nội dung qui hoạch: 4.1. Chế biến thủy sản: */ Giai đoạn 2011- 2015: - Tiếp tục đầu tư hoàn thiện nhà máy chế biến cá hộp, công suất 22.000 tấn/năm, vốn đầu tư bổ sung 15 tỷ đồng. - Đầu tư nâng cấp, duy trì công suất của các nhà máy chế biến thủy sản hiện có trên địa bàn tỉnh, vốn đầu tư: 50 tỷ đồng. - Kêu gọi đầu tư Nhà máy chế biến cá xay, chả cá, công suất 2.000 tấn/năm, vốn đầu tư khoảng 10 tỷ đồng. - Kêu gọi đầu tư xây dựng 2-3 nhà máy chế biến thủy sản công suất 5.000-10.000 tấn/năm/1 nhà máy. Vốn đầu tư: 400-500 tỷ đồng. */ Giai đoạn 2016- 2020: - Đầu tư nâng cấp, duy trì công suất của các nhà máy chế biến thủy sản hiện có trên địa bàn tỉnh, vốn đầu tư: 15-20 tỷ đồng/nhà máy. - Nếu có thị trường và nguồn nguyên liệu có thể mở rộng hoặc xây dựng mới 01 nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 20.000 tấn/năm. Vốn đầu tư: 300 tỷ đồng. 4.2. Chế biến dừa giai đoạn 2011-2020: */ Giai đoạn 2011- 2015: - Đầu tư nâng cấp duy trì công suất các cơ sở chế biến cơm dừa nạo sấy hiện có, vốn đầu tư khoảng 30 tỷ đồng. | 1,967 |
123,078 | - Tiếp tục đầu tư hoàn thiện nhà máy sản xuất sữa dừa tại KCN Giao Long đạt 4.000 tấn/năm, vốn đầu tư khoảng 100 tỷ đồng. - Đầu tư hoàn thiện các nhà máy sản xuất mụn dừa hiện có, vốn đầu tư 20 tỷ đồng. - Kêu gọi đầu tư xây dựng 2 nhà máy chế biến mùn dừa xuất khẩu, công xuất 700-800 tấn/năm, vốn đầu tư khoảng 30 tỷ đồng. */ Giai đoạn 2016- 2020: - Đầu tư nâng cấp duy trì công suất các cơ sở chế biến cơm dừa nạo sấy hiện có, vốn đầu tư khoảng 15 tỷ đồng. - Đầu tư nâng cấp 3 nhà máy sản xuất Cơm dừa nạo sấy lên sản xuất Sữa dừa hoặc các sản phẩm khác sau cơm dừa nạo sấy, tổng công suất khoảng 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư khoảng 250 tỷ đồng. - Duy trì công suất nhà máy sản xuất Sữa dừa hiện có tại KCN Giao Long công suất 4.000 tấn/năm, vốn đầu tư khoảng 5 tỷ đồng. - Đầu tư nâng cấp duy trì sản xuất cho các cơ sở sản xuất chỉ xơ dừa trên địa bàn tỉnh, vốn đầu tư 20 tỷ đồng. - Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thạch dừa tinh tại KCN, vốn đầu tư khoảng 40 tỷ đồng. - Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất nệm xơ dừa tại các KCN, vốn đầu tư khoảng 50 tỷ đồng. 4.3. Chế biến đường giai đoạn 2011-2020: Cải tiến công nghệ và đầu tư đa dạng hóa sản phẩm từ đường, duy trì hoạt động chế biến đường để tiêu thụ mía cho nông dân ... */ Giai đoạn 2011- 2015: - Đầu tư nâng cấp duy trì công suất nhà máy đường của tỉnh, vốn đầu tư 10 tỷ đồng. */ Giai đoạn 2016- 2020: - Đầu tư nâng cấp duy trì công suất nhà máy đường của tỉnh, vốn đầu tư 10 tỷ đồng. 4.4. Chế biến kẹo và trái cây giai đoạn 2011-2020: Khuyến khích các cơ sở sản xuất bánh kẹo đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, tiêu thụ ổn định trên thị trường trong và ngoài nước. */ Giai đoạn 2011- 2015: - Đầu tư nâng cấp duy trì công suất của các cơ sở sản xuất bánh kẹo hiện có, vốn đầu tư khoảng 20 tỷ đồng. - Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất bánh mứt các loại từ trái cây, công suất 1.000 tấn/năm, vốn đầu tư 20 tỷ đồng. - Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ca cao, công suất 5.000 tấn thành phẩm/năm, vốn đầu tư 40 tỷ đồng. - Duy trì các Nhà máy chế biến hạt điều, vốn đầu tư 10 tỷ đồng. */ Giai đoạn 2016- 2020: - Đầu tư nâng cấp, duy trì công suất của các cơ sở sản xuất bánh kẹo hiện có, vốn đầu tư khoảng 20 tỷ đồng. - Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến kẹo công nghiệp, vốn đầu tư 100 tỷ đồng. - Đầu tư xây dựng tiếp một nhà máy chế biến ca cao, công suất 5.000 đến 10.000 tấn thành phẩm/năm, vốn đầu tư 80 tỷ đồng. 4.5. Chế biến thức ăn chăn nuôi: */ Giai đoạn 2011-2015: - Đầu tư nâng cấp, duy trì công suất, chất lượng các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, vốn đầu tư khoảng 20 tỷ đồng. - Mở rộng, nâng công suất chế biến thức ăn gia súc đạt 100.000 tấn/năm, vốn đầu tư 20 tỷ đồng. - Duy trì nhà máy chế biến thức ăn nuôi trồng thủy sản công suất 200.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng. */ Giai đoạn 2016-2020: - Đầu tư nâng cấp, duy trì công suất, chất lượng các cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản trên địa bàn tỉnh, vốn đầu tư khoảng 30 tỷ đồng. - Đầu tư mở rộng công suất nhà máy chế biến thức ăn gia súc lên trên 300.000 tấn/năm, vốn đầu tư 400 tỷ đồng. 4.6. Chế biến lương thực- thực phẩm: */ Giai đoạn 2011 - 2020: Đối với lĩnh vực chế biến lương thực, hướng đầu tư chính là cần nhanh chóng áp dụng công nghệ và trang thiết bị các khâu xử lý và chế biến sau thu hoạch. Để tránh thất thoát sau khi thu hoạch, cần phổ biến và phát triển công nghệ sấy lương thực trong sản xuất nông nghiệp. Kết hợp nhiều hình thức để làm khô lúa và hoa màu. Từng bước phát triển việc trang bị các thiết bị sấy với quy mô và trình độ công nghệ phù hợp. Đối với các hộ và liên hộ sản xuất, có thể trang bị các máy sấy có công suất từ 0,5 - 0,2 tấn/mẻ. Tập trung phát triển các loại máy xay xát cỡ 0,8 - 1 tấn/giờ, hoặc dây chuyền xay xát, sàng phân loại 1 - 2 tấn/giờ cho nhu cầu cung cấp gạo và đưa tỷ lệ thu hồi gạo từ 64-65% hiện nay lên 66-68%, vốn đầu tư huy động chủ yếu của doanh nghiệp. Tổng hợp các dự án đầu tư được trình bày trong bảng "Danh mục các dự án đầu tư theo các ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm 2020. B. QUY HOẠCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT Trong ngành công nghiệp hóa chất tỉnh Bến Tre, lĩnh vực sản xuất thuốc tân dược đang phát triển mạnh và chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) toàn ngành. Một số lĩnh vực khác trong ngành hóa chất, tuy chiếm tỷ trọng còn nhỏ, nhưng sản xuất tương đối ổn định như sản xuất bao PP, phân vi sinh. Bến Tre là một tỉnh có sản lượng dừa lớn nhất cả nước, nên có nguồn gáo dừa dồi dào - nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho việc sản xuất than thiêu kết, than hoạt tính. Do đó, tỉnh và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đang quan tâm nghiên cứu và tăng cường đầu tư để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như ổn định vùng nguyên liệu, nhằm tăng cường phát triển sản xuất các sản phẩm này đáp ứng một phần nhu cầu trong nước và xuất khẩu. 1. Quan điểm phát triển: - Phát huy mọi nguồn lực để phát triển nhanh và có hiệu quả những sản phẩm, ngành, lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế, có uy tín, có truyền thống phát triển lâu đời; - Phát triển nhanh và bền vững, theo hướng hiện đại, đảm bảo môi sinh - môi trường, coi trọng hiệu quả kinh tế và phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế; - Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và con người phục vụ cho phát triển ngành; khai thác tối đa lợi thế vị trí địa lý và vị trí xã hội nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh. 2. Mục tiêu phát triển: Bảng 29: Mục tiêu về GTSXCN và tăng trưởng Đơn vị tính: Tỷ đồng, giá so sánh <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Bảng 30: Mục tiêu về sản phẩm <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 3. Định hướng phát triển ngành: - Tập trung vào sản xuất các sản phẩm hiện đang có thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước có nhu cầu, như: than hoạt tính, than thiêu kết; thuốc tân dược. - Đầu tư chiều sâu, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, phát huy tối đa công suất của các cơ sở sản xuất hiện có. - Đầu tư sản xuất các sản phẩm trong tỉnh có nhu cầu nhưng hiện chưa có cơ sở sản xuất như phân vi sinh từ mùn thải của nhà máy đường...; sản phẩm bao bì các loại; các sản phẩm đi từ vật liệu composit. 4. Cơ sở phát triển: - Nhu cầu về thuốc tân dược trên thị trường trong nước và trong tỉnh còn rất lớn, do đó việc phát triển sản xuất thuốc của các DN còn rất rộng mở. - Bến Tre là tỉnh có diện tích và sản lượng dừa lớn nhất trong cả nước nên nguồn nguyên liệu gáo dừa để sản xuất than thiêu kết, than hoạt tính rất dồi dào. Nhu cầu trên thị trường trong nước và ngoài nước (Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan...) về các sản phẩm này khá lớn, do than hoạt tính được dùng để lọc nước, lọc mùi, lọc khí,... Hiện chất lượng sản phẩm than hoạt tính của Bến Tre đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới. - Mùn thải của các nhà máy đường khá lớn, đáp ứng cho nhu cầu sản xuất phân vi sinh. 5. Nội dung quy hoạch: * Giai đoạn: 2011-2015: - Đầu tư mới dây chuyền sản xuất để nâng công suất sản xuất thuốc tân dược của các cơ sở đang hoạt động. Vốn đầu tư 20 tỷ đồng. - Đầu tư mới dây chuyền sản xuất và nâng cấp các cơ sản xuất than thiêu kết, than hoạt tính . Vốn đầu tư 90 tỷ đồng. - Đầu tư nhà máy sản xuất phân vi sinh. Vốn đầu tư: 10 tỷ đồng. * Giai đoạn: 2016-2020: - Đầu tư nâng công suất sản xuất ngành thuốc tân dược hiện đại, quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm. Vốn đầu tư 60 tỷ đồng. - Đầu tư mở rộng sản xuất than thiêu kết, than hoạt tính. VĐT: 50 tỷ đồng. - Đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất phân vi sinh. VĐT: 10 tỷ đồng. Tổng hợp các dự án đầu tư được trình bày trong bảng "Danh mục các dự án đầu tư theo các ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm 2020. C. QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ , ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ ĐIỆN Công nghiệp cơ khí tỉnh Bến Tre phát triển rất đa dạng; nhiều cơ sở sản xuất nông cụ, hàn tiện, sửa chữa nhỏ, trung đại tu máy móc, gia công hàng cơ khí dân dụng (bao gồm cả thiết bị điện và điện tử), đóng mới và sửa chữa tàu thuyền công suất dưới 100CV....được phân bổ rải rác ở các đô thị, trung tâm xã, nhiều nhất là ở Thành phố Bến Tre. Các mặt hàng kim khí phục vụ dân dụng như sản xuất cửa sắt, lan can, cầu thang, sườn nhà, tôn lợp đã phát triển đều khắp do nhu cầu xây dựng ngày càng lớn. Ngoài ra còn có các lò rèn thủ công sản xuất các loại nông cụ cầm tay, kìm kéo; Một số cơ sở thực hiện sản xuất các loại máy nông nghiệp (theo sau máy động lực). Tuy nhiên, các cơ sở chủ yếu ở dạng cổ phần, tư nhân, cá thể chưa được đầu tư bài bản, sản lượng chưa nhiều. 1. Quan điểm phát triển ngành: - Ngành công nghiệp cơ khí, thiết bị điện, điện tử là ngành công nghiệp nền tảng có vai trò then chốt trong phát triển kinh tế trong sự nghiệp CNH, HĐH, củng cố an ninh, quốc phòng cả nước nói chung và Bến Tre nói riêng. Sản xuất các sản phẩm cơ khí cho giá trị cao, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách và là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. - Phát triển hợp lý cơ khí phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và cơ khí sản xuất hàng gia dụng; Duy trì các ngành nghề rèn, đúc đảm bảo đủ nhu cầu nông cụ, dụng cụ cầm tay trên địa bàn. | 2,075 |
123,079 | 2. Mục tiêu phát triển: Trong điều kiện các dự án đã và đang triển khai phát huy hiệu quả cao, liên tục tăng vốn, nhiều dự án mới đang triển khai (bình quân sử dụng trên 75% công suất thiết kế); GTSXCN phân ngành này trong giai đoạn đến năm 2020 dự kiến như sau: Bảng 31: Mục tiêu về GTSXCN và tăng trưởng Đơn vị tính: Tỷ đồng, giá so sánh <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Bảng 32: Mục tiêu về sản lượng <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 3. Định hướng phát triển: - Ngành cơ khí phải thật sự là nền tảng tạo tiền đề cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đặc biệt là công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Nhằm phục vụ tốt mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020, ngành cơ khí, điện tử Bến Tre cần hướng hoạt động, tập trung phục vụ các ngành, các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh như: nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông - thuỷ hải sản, chương trình đánh bắt xa bờ..... Đa dạng hoá sản phẩm cơ khí phục vụ tiêu dùng và đời sống nhân dân. - Tận dụng năng lực hiện có, tập trung đầu tư chiều sâu, hiện đại hoá từng bước để có được các cơ sở chế tạo và gia công lắp ráp các sản phẩm tương ứng. - Cơ khí, thiết bị điện, điện tử là ngành càng ngày càng có vị trí quan trọng trên địa bàn; tỉnh cần ưu tiên cho các dự án công nghệ cao, giá trị lớn, các nhà đầu tư là các tập đoàn kinh tế mạnh. 4. Cơ sở phát triển: Cơ sở chủ yếu để phát triển là nhu cầu về máy móc thiết bị cơ khí, điện tử, thiết bị CNTT để trang bị cho các ngành kinh tế Việt Nam nói chung, và khu vực là rất lớn. Riêng với Bến Tre, là tỉnh Duyên Hải, ngoài hệ thống đường bộ đang phát triển đều khắp, hệ thống giao thông đường thuỷ thuận lợi nhiều sông, rạch với 3 huyện ven biển, có cửa biển lớn cho phép tàu biển cỡ vừa lưu thông dễ dàng. Tính đến đầu năm 2008, đã có đội tàu đánh bắt cá gần 4.200 tàu, thuyền (tổng cộng khoảng 405.000 CV), với 1.167 tàu đánh bắt xa bờ. Số phương tiện thủy, bộ của tỉnh có nhu cầu sửa chữa và đóng mới thay thế và hiện đại hóa để phát triển, đặc biệt là đẩy mạnh kinh tế biển. Nhu cầu, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nhu cầu tin học hóa các cơ quan, xí nghiệp, trường học, bệnh viện ... là điều kiện tốt để phát triển sản xuất cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu chính cung cấp cho các đơn vị cơ khí hiện nay chủ yếu là ở các tỉnh ngoài vùng ĐBSCL, tập trung là Thành phố HCM. Chỉ một số ít doanh nghiệp có điều kiện đã nhập khẩu trực tiếp nguồn nguyên liệu từ nước ngoài về; có một số trường hợp biến động về giá và chất lượng nguyên liệu; mặc khác do ở xa nguồn nguyên liệu nên các đơn vị sản xuất cũng sẽ gặp bất lợi. Như vậy, Bến Tre có tiềm năng thị trường, lao động chỉ thiếu vốn và các nguồn nguyên liệu để phát triển ngành cơ khí. 5. Nội dung quy hoạch: + Giai đoạn: 2011-2015 Căn cứ vào tình hình thị trường dự kiến đầu tư chiều sâu các dự án đã có đến thời điểm này, để khai thác triệt để công suất thiết kế và mặt bằng sản xuất; đặc biệt đối với các dự án sản xuất thiết bị điện và điện tử, theo hướng nội địa hóa cao và chủ động với các nguồn sản xuất phụ trợ trong nước. - Nâng công suất nhà máy sản xuất dây điện ô tô đạt 7.000.000 bộ sản phẩm/năm, vốn đầu tư 300 tỷ đồng. - Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất kết cấu kim loại nhằm phục vụ các chương trình, dự án phát triển công nghiệp, sản phẩm kim loại phục vụ tàu thủy với năng lực sản xuất 5.000 tấn. Dự tính vốn đầu tư 50 tỷ đồng. - Nâng cao năng lực lắp ráp và sửa chữa phương tiện giao thông thuỷ. Dự tính vốn đầu tư 150 tỷ đồng. - Duy trì có chọn lọc một số cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, máy nông nghiệp trong tỉnh (5-8 cơ sở) tại các thị trấn, Thành phố Bến Tre. Dự tính vốn đầu tư 30 tỷ đồng. - Kêu gọi đầu tư nhà máy lắp ráp, đại tu động cơ Điêzen dưới 30 mã lực; Dự tính vốn đầu tư 100 tỷ đồng. - Hoàn thiện nhà máy sản xuất kết cấu kim loại nhằm phục vụ các chương trình, dự án phát triển công nghiệp, đóng tàu trong tỉnh với năng lực sản xuất 10.000 tấn. Dự tính vốn đầu tư 40 tỷ đồng. - Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất lắp ráp thiết bị điện gia dụng. Dự tính vốn đầu tư 50 tỷ đồng. + Giai đoạn: 2016-2020 - Tiếp tục mở rộng và nâng công suất đóng và sửa chữa phương tiện vận tải thuyền, ô tô xe máy. - Mở rộng công suất lắp ráp, sửa chữa thiết bị điện gia dụng và điện tử. Tổng hợp các dự án đầu tư được trình bày trong bảng "Danh mục các dự án đầu tư theo các ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm 2020. D. QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG Khoáng sản được sử dụng để sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn tỉnh Bến Tre rất nghèo. Công nghiệp sản xuất VLXD chủ yếu là sản xuất gạch, ngói nung, khai thác cát dùng cho san lấp mặt bằng và sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn. Do đặc tính sét ở Bến Tre là vùng cuối nguồn sông Cửu Long, sát biển, chịu ảnh hưởng của phèn chua nước mặn nên ngành sản xuất VLXD thông thường như: gạch, ngói chỉ ở mức độ sản xuất cầm chừng, không phát triển. Nguồn tài nguyên cát ở Bến Tre phong phú, nhu cầu thị trường còn rất lớn nên cần quy hoạch đầu tư cho loại tài nguyên khoáng sản này. Bến Tre là thị trường tiêu thụ VLXD khá lớn của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), tuy nhiên công nghiệp sản xuất VLXD của tỉnh còn nhỏ bé chưa đáp ứng được nhu cầu xây dựng trong tỉnh. Trong thời gian tới Ngành sẽ tập trung phát triển các lĩnh vực sản xuất VLXD khác như: tấm lợp, các sản phẩm trang trí và hoàn thiện... để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và xuất khẩu. 1. Quan điểm phát triển. - Phát triển sản xuất VLXD phải đi đôi với công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực sản xuất VLXD để đảm bảo phát triển bền vững, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và an ninh quốc phòng. - Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ tiên tiến, hiện đại, trình độ tự động hóa, cơ giới hóa cao nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế huy động vốn tham gia đầu tư phát triển VLXD trên địa bàn với các nguồn vốn tự có, vốn vay trong nước hoặc nước ngoài, vốn liên doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh VLXD trên nguyên tắc bình đẳng, theo luật định của Nhà nước, dưới sự quản lý của ngành chủ quản, chính quyền các cấp, các ngành có liên quan của Trung ương và tỉnh Bến Tre. Xem xét giải thể các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, xây dựng không đúng với quy hoạch chung của tỉnh. Tạo điều kiện để lực lượng cá thể, đầu tư nâng cấp công nghệ, tham gia đầu tư nhiều hơn cho sản xuất VLXD. 2. Mục tiêu phát triển. Từ nay đến năm 2020, nhu cầu về các chủng loại VLXD của Bến Tre khá lớn do sự phát triển của các ngành kinh tế - xã hội nói chung và công nghiệp nói riêng. Vì vậy, ngành công nghiệp sản xuất VLXD của tỉnh cần tập trung phát triển các sản phẩm có lợi thế về nguồn nguyên liệu như: sản xuất gạch, ngói nung, khai thác cát dùng cho san lấp mặt bằng, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và thép kết cấu trong xây dựng dân dụng và công nghiệp nhằm đáp ứng một phần nhu cầu xây dựng trong tỉnh. Trên cơ sở đó, mục tiêu phát triển về giá trị SXCN và về sản phẩm ngành sản xuất VLXD giai đoạn 2010-2020 của tỉnh Bến Tre được đề ra trong các bảng dưới đây: Bảng 33: Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp và tăng trưởng Đơn vị tính: Tỷ đồng, giá so sánh <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Bảng 34: Mục tiêu về một số chủng loại vật liệu xây dựng chính <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 3. Định hướng phát triển - Đối với vật liệu xây, vật liệu lợp thông thường nên bố trí các cơ sở sản suất và tiêu thụ tại địa phương. Do nhu cầu xây dựng của Bến Tre lớn cho nên khối lượng vật liệu còn thiếu phải được cung ứng thêm từ các tỉnh lân cận. - Coi trọng các điều kiện phát triển bền vững: bảo vệ tốt môi trường; chăm lo chu đáo đời sống của công nhân; phát triển kịp thời nguồn nhân lực (kiến thức về thị trường, trình độ kinh doanh cho cán bộ quản lý, tay nghề cho công nhân...) - Trong giai đoạn 2006-2020, nhiệm vụ của ngành sản xuất VLXD tỉnh Bến Tre tập trung phát triển các loại vật liệu có lợi thế như: sản xuất gạch, ngói nung, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và thép kết cấu trong xây dựng dân dụng và công nghiệp. Lựa chọn qui mô đầu tư hợp lý đối với từng chủng loại VLXD, bố trí sản xuất gần các vùng nguyên liệu và các vùng tiêu thụ để phù hợp với đặc thù của đa số các loại VLXD là nặng và cồng kềnh. 4. Cơ sở phát triển Qua kết quả điều tra của Cục Địa chất Việt Nam, trữ lượng đất sét toàn tỉnh là 22,353 triệu m3 (tương ứng với 17 tỷ viên gạch), phân bố chủ yếu ở các huyện: Giồng Trôm, Ba Tri, Mỏ Cày, Thạnh Phú, Chợ Lách, Châu Thành và Thành phố Bến Tre. Phần lớn các mỏ sét ở dạng lộ thiên, cách mặt đất khoảng 0,6 mét nên rất thuận lợi cho việc khai thác sản xuất gạch nung. Ngoài những điểm sét kể trên, trên địa bàn Bến Tre còn tìm thấy các điểm sét như: điểm sét xã Hữu Định (Châu Thành), điểm sét xã Thành Thới B, Khánh Thạch Tân, Phước Mỹ Trung (Mỏ Cày) và điểm sét xã Vĩnh Bình, Hưng Khánh Trung (Chợ Lách).v.v....ước tính trữ lượng khoảng 10 triệu m3. Như vậy, tổng trữ lượng sét gạch ngói vào khoảng 30 triệu m3, đủ khả năng cung ứng cho nhu cầu sản xuất gạch ngói nung của tỉnh. Tuy nhiên, do tiết kiệm đất nông nghiệp nên khai thác sét bị hạn chế. Do vậy nghề sản xuất gạch ngói của tỉnh hạn chế phát triển. Trong giai đoạn tới cần sớm nghiên cứu phát triển các nhà máy gạch không nung (gạch tuy nen) và các loại tấm lợp bằng cốt thực vật để thay thế. | 2,106 |
123,080 | 5. Nội dung qui hoạch Phương án quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm 2020 tập trung đầu tư phát triển các chủng loại VLXD tỉnh có lợi thế cạnh tranh nhằm đáp ứng một phần nhu cầu xây dựng của nhân dân trong tỉnh. 5.1. Quy hoạch vật liệu xây. Vật liệu xây là vật liệu tại chỗ, năng lực sản xuất hiện mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu xây dựng của tỉnh. Trong giai đoạn tới cần tập trung tổ chức sắp xếp lại sản xuất, chuyển dần các cơ sở sản xuất gạch thủ công sang gạch tuy nen công suất 5, 7, 10, 15 và 20 triệu viên/năm tuỳ theo điều kiện về nguyên liệu và nhu cầu tiêu thụ của từng khu vực. */ Giai đoạn 2011-2015: - Nâng công suất các cơ sở sản xuất gạch nung đã được đầu tư trong giai đoạn trước đạt sản lượng 27 triệu viên. Vốn đầu tư khoảng: 5 tỷ đồng. */ Giai đoạn 2016-2020: - Nâng công suất các cơ sở sản xuất gạch nung đã được đầu tư trong giai đoạn trước đạt sản lượng 33 triệu viên. Vốn đầu tư khoảng: 10 tỷ đồng. 5.2. Quy hoạch sản xuất vật liệu lợp. */ Giai đoạn 2011 - 2015: - Mở rộng, nâng công suất chất lượng các nhà máy sản xuất tấm lợp bằng kim loại hiện có để đáp ứng nhu cầu tấm lợp của. Vốn đầu tư 10 tỷ đồng. */ Giai đoạn 2016 - 2020: - Duy trì hoạt động các nhà máy sản xuất tấm lợp bằng kim loại hiện có để đáp ứng nhu cầu tấm lợp của. Vốn đầu tư 10 tỷ đồng. 5.3. Quy hoạch sản xuất gạch bê tông. */ Giai đoạn 2011-2015: - Kêu gọi đầu tư mở rộng nâng tổng công suất các cơ sở sản xuất gạch bê tông đạt sản lượng 28 triệu viên, vốn đầu tư: 6 tỷ đồng. - Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất ximăng ở khu công nghiệp công suất khoảng 1.000 tấn/năm. */ Giai đoạn 2016-2020: - Duy trì hoạt động, đầu tư nâng công suất các cơ sở sản xuất gạch bê tông trên địa bàn tỉnh đạt sản lượng 5.000 m2, vốn đầu tư: 10 tỷ đồng. - Nâng công suất nhà máy xi măng lên 2.000 tấn/năm. Tổng hợp các dự án đầu tư được trình bày trong bảng "Danh mục các dự án đầu tư theo các ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm 2020. E. QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN Khoáng sản tỉnh Bến Tre chủ yếu là sét và cát lòng sông. Về sét qua phân tích thấy rằng chất lượng đất sét ở Bến Tre không cao (độ mịn, nhiễm phèn, mặn), thành phần sét có lẫn nhiều tạp chất, trữ lượng không nhiều, lại phân bố trên diện tích rộng và trong khu vực đất nông nghiệp, người dân đang canh tác các loại cây ăn trái có giá trị. Hiện nay sét chỉ được khai thác sử dụng khi người dân muốn cải tạo đất của mình, cho nên khi xây dựng quy hoạch cho Công nghiệp khai thác Bến Tre đã không đặt vấn đề quy hoạch khai thác sét mà chỉ quy hoạch khai thác cát lòng sông. 1. Quan điểm phát triển ngành: - Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản trên cơ sở tận dụng triệt để lợi thế về tài nguyên khoáng sản của tỉnh. - Xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản dài hạn bền vững, kiểm soát được ô nhiễm môi trường. - Phát triển công nghiệp khai thác cát lòng sông phải trên cơ sở các điểm mỏ đã được đánh giá đầy đủ, phải tiến hành khai thác theo Luật khoáng sản, đảm bảo đúng theo quy hoạch, bảo vệ môi trường và trật tự an toàn xã hội tại những nơi khai thác. 2. Định hướng phát triển: Phát triển công nghiệp khai thác cát chủ yếu dựa vào nội lực về tài chính và công nghệ của địa phương. Kết hợp với các cơ quan chức năng trung ương để điều tra, thăm dò, đánh giá tiềm năng và lập quy hoạch khai thác cụ thể. 3. Mục tiêu phát triển của toàn ngành: Trên cơ sở phân tích cân đối TNKS, khả năng khai thác, nhu cầu sử dụng, công tác bảo vệ môi sinh môi trường, khả năng vốn đầu tư. Dự kiến mục tiêu phát triển của công nghiệp khai thác khoáng sản Bến Tre như sau: Bảng 35: Mục tiêu giá trị sản xuất công nghiệp Đơn vị tính: Tỷ đồng, giá so sánh <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Bảng 36: Mục tiêu sản phẩm chủ yếu và sản lượng <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 4. Cơ sở phát triển : Cơ sở nguồn nguyên liệu cát sông tại Bến Tre: Theo kết quả điều tra của Liên đoàn địa chất 6, trong giai đoạn I ở các huyện vùng nước ngọt đã phát hiện được nhiều mỏ cát san lấp có giá trị khai thác trên các sông: sông Tiền, sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên với trữ lượng trên 150 triệu m3. Gồm các mỏ sau: Trên sông Tiền có mỏ cát Phú Túc-Phú Đức; mỏ cát Tân Phú. Trên sông Hàm Luông có mỏ cát Phước Long, mỏ Sơn Phú, mỏ Thanh Tân 1, mỏ Thanh Tân 2, mỏ Tân Long-Cái Gà. Trên sông Cổ Chiên có các mỏ Nam Vàm Kinh chợ Lách, mỏ Cồn Phú Phụng, mỏ cồn Phú Bình.v.v... Theo đề án “Điều tra hiện trạng, đánh giá tiềm năng khoáng sản cát lòng sông Cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên và xây dựng các biện pháp hợp lý bảo vệ môi trường bền vững” đã xác định 6 thân cát và 24 diện tích có triển vọng để thăm dò khai thác cát lòng sông. Tài nguyên tổng cộng: 321.909 ngàn m3, trong đó trữ lượng đã thăm dò, khảo sát (cấp C1+C2)=22.320 ngàn m3. Các mỏ cát sông ở Bến Tre được hình thành do hiện tượng bồi tích do áp lực dòng chảy của sông Cửu Long đưa cát từ thượng lưu về. Theo dự báo, hàng năm tốc độ bồi lắng có thể đạt hàng triệu m3 hoàn toàn đáp ứng đủ nhu cầu khai thác ở các mỏ với mục đích xây dựng và san lấp mặt bằng các công trình, cải tạo vườn tạp. 5. Nội dung quy hoạch phát triển ngành qua từng giai đoạn Quy hoạch phát triển công nghiệp khai thác cát xây dựng như sau: Giai đoạn từ năm 2011 - 2020 Tân Phú (thượng nguồn sông Hàm Luông), khu vực này khá thuận lợi là gần đường giao thông đi các tỉnh (sông Tiền), nhu cầu khai thác cao. Sau năm 2006, mỏ Cồn Cả Gà sẽ đưa vào thăm dò, khai thác với trữ lượng ước tính 1 triệu m3. Khai thác cát Phú Khánh-Tân Thuỷ (hạ nguồn sông Hàm Luông), khu vực này nằm khá xa khu đô thị, dân cư tập trung nên nhu cầu san lấp không lớn. Từ năm 2006 sẽ có kế hoạch khai thác với trữ lượng huy động khoảng 110 triệu m3. Khai thác cát Nam Vàm Lách (thượng nguồn sông Cổ Chiên), khu vực này chất lượng tốt, không nhiễm mặn, có thể pha với cát Tân Châu hoặc Đồng Nai để làm cát xây dựng. Tuy nhiên, khu vực này các phương tiện đường thuỷ qua lại nhiều nên cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và bảo vệ dòng chảy, chống sạt lở và hạn chế khai thác. Giai đoạn đến năm 2005 khai thác một phần mỏ Phụng Châu với trữ lượng có thể khai thác khoảng hơn 4 triệu m3. Từ năm 2006 các diện tích còn lại tiếp tục được đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác theo nhu cầu thị trường với trữ lượng huy động khoảng 12 triệu m3. Khu vực giữa sông Cổ Chiên, ở đây cát hạt nhỏ, mịn, không bị nhiễm mặn, gần nơi tiêu thụ, thuận tiện giao thông. Giai đoạn đến năm 2005 khai thác hết các mỏ Khánh Thạch Tân và Nhơn Trạch với trữ lượng có thể khai thác khoảng hơn 6,7 triệu m3. Sau năm 2005 mỏ Tân Thành (Cồn Hố) chủ yếu phục vụ nhu cầu khai thác truyền thống cho nhân dân địa phương với trữ lượng huy động khoảng 4 triệu m3. Khu vực cát lòng sông Thanh Tân: khu vực này nằm lân cận dân cư đông đúc (Thành Phố Bến Tre) và có nhu cầu cải tạo đất vườn rất lớn (các huyện Mỏ Cày, Châu Thành) nên cần tổ chức khai thác tận thu. Từ năm 2006 tổ chức khai thác tận thu với trữ lượng huy động khoảng 7 triệu m3. a. Khai thác cát xây dựng, san lấp: - Giai đoạn 2011-2015: khoảng 7 triệu m3/năm. Vốn ĐT 15 tỷ đồng. - Giai đoạn 2016-2020: khoảng 9 triệu m3/năm. Vốn ĐT 20 tỷ đồng. b. Khai thác muối - Giai đoạn 2016-2020: Duy trì hoạt động khai thác muối ở những vùng độ mặn cao không nuôi trồng thủy sản được, từng bước cải tiến công nghệ khai thác để nâng cao chất lượng muối, giữ mức khai thác ổn định khoảng 60.000 tấn/năm. Vốn đầu tư khoảng 5 tỷ đồng cho mỗi giai đoạn. Tổng hợp các dự án đầu tư được trình bày trong bảng "Danh mục các dự án đầu tư theo các ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm 2020. F. QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY - DA GIÀY Ngành dệt may - da giày Bến Tre tương đối nhỏ, chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn trong toàn ngành công nghiệp. Từ năm 2006, ngành dệt may Bến Tre bắt đầu phát triển mạnh hơn nhờ các doanh nghiệp tăng cường đầu tư như Công ty may Việt Hồng (DNNN địa phương); DNTN Việt Thắng, DNTN Thời Trang... Trong năm 2007, có thêm một số công ty may đầu tư vào KCN Giao Long, như: Công ty ma Premier Pearl, Công ty dệt MinWe Việt Nam; Công ty TNHH may ALLIANCE ONE. 1. Quan điểm phát triển: - Phát triển ngành dệt may - da giầy nhằm tăng giá trị sản xuất cho toàn ngành công nghiệp; Tăng kim ngạch xuất khẩu; Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng phục vụ nhu cầu người dân; phát triển để tạo công ăn việc làm cho người lao động; Giải quyết lao động dư thừa từ nông nghiệp sang. - Phát triển để tận dụng các lợi thế thuộc các nhóm ngành có thị trường trong nước và xuất khẩu; sử dụng nhiều lao động; dễ thu hút các nguồn vốn trong nước và đầu tư nước ngoài. 2. Mục tiêu phát triển: Bảng 37: Mục tiêu về GTSXCN và tăng trưởng Đơn vị tính: Tỷ đồng, giá so sánh <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Bảng 38: Mục tiêu về sản phẩm <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 3. Định hướng phát triển ngành: - Chú trọng sản xuất các sản phẩm may mặc, giầy dép xuất khẩu đi đôi với tăng cường phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của tiêu dùng trong nước. - Khuyến khích đầu tư xây dựng mới thêm các dây chuyền sản xuất trong ngành may mặc, thêu, thảm xơ dừa xuất khẩu, da giầy. - Mở rộng, nâng cấp các dây chuyền sản xuất của Công ty may Việt Hồng. Kêu gọi các DN lớn trong nước, nhất là các DN của TP. Hồ Chí Minh đầu tư trực tiếp hoặc liên doanh, liên kết, đầu tư khu công nghiệp dệt sợi tại Phú Thuận Bình Đại... 4. Cơ sở phát triển: | 2,069 |
123,081 | - Có nhiều lợi thế để phát triển, thuộc các nhóm ngành có thị trường trong nước và xuất khẩu rộng lớn và ổn định; sử dụng nhiều lao động; có khả năng thu hồi vốn nhanh; dễ thu hút đầu tư nước ngoài. - Một số DN trong ngành phát triển lâu năm và tương đối ổn định. - Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm may mặc - giày dép nói chung của người dân trong tỉnh ngày càng tăng và tiềm năng xuất khẩu ngày càng lớn. - Nguồn lao động nông nghiệp dư thừa nhiều. 5. Nội dung quy hoạch: Các dự án phát triển ngành theo từng giai đoạn: a/ Dệt - may: * Giai đoạn: 2011-2015: - Đầu tư nâng cấp các dây chuyên sản xuất giai đoạn trước. Vốn đầu tư: 50 tỷ đồng. - Xây dựng các dây chuyền may mới. Vốn đầu tư: 100 tỷ đồng. - Đầu tư khu công nghiệp dệt sợi, vốn đầu tư khoảng 80 triệu USD. * Giai đoạn: 2016-2020: - Đầu tư nâng cấp toàn bộ trang thiết bị hiện đại các dây chuyên sản xuất hiện có. Vốn đầu tư: 100 tỷ đồng. - Xây dựng dây chuyền may mới, sản xuất các sẩn phẩm cao cấp, thời trang. Vốn đầu tư: 70 tỷ đồng. - Mở rộng khu công nghiệp dệt sợi lên gấp đôi so với giai đoạn trước, vốn đầu tư khoảng 100 triệu USD. b/ Da - giày: * Giai đoạn: 2011-2015: - Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất giầy thể thao xuất khẩu, công suất 2 tr.đôi/năm. Vốn đầu tư 30 tỷ đồng. * Giai đoạn 2016-2020: - Nâng công suất sản xuất dây chuyền đã đầu tư giai đoạn trước. Vốn đầu tư 20 tỷ đồng. - Đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại quy mô lớn với các sản phẩm giầy cao cấp, hiện đại; giầy thể thao xuất khẩu. Vốn ĐT: 50 tỷ đồng. - Xây dựng nhà máy sản xuất va li, cặp, túi xách… VĐT: 50 tỷ đồng. Tổng hợp các dự án đầu tư được trình bày trong bảng "Danh mục các dự án đầu tư theo các ngành công nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn đến năm 2020 (Phụ lục ). G. QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN, NƯỚC G.1. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN 1. Quan điểm phát triển: - Phát triển điện lực của tỉnh phù hợp Qui hoạch (Tổng sơ đồ) điện cả nước, cả Vùng đồng thời tính đến các điều kiện cụ thể của tỉnh, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Phát huy thế mạnh về cảng biển, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài, đa dạng hoá các hình thức đầu tư (ODA, BOT, liên doanh, cổ phần) để phát triển nguồn điện, lưới điện. - Phát triển lưới điện đồng bộ với nhu cầu phụ tải, ưu tiên các phụ tải dùng cho sản xuất công nghiệp, đảm bảo an ninh quốc phòng. 2. Mục tiêu phát triển: Bảng 39: Mục tiêu về GTSXCN và tăng trưởng Đơn vị tính: MW/%/năm <jsontable name="bang_45"> </jsontable> - Tỷ lệ hộ dùng điện trên toàn tỉnh đạt 96,89% vào năm 2010, 98% vào năm 2015 và 99,9% vào năm 2020. Tăng chỉ tiêu điện thương phẩm đầu người từ 223kWh/người vào năm 2005 lên 475kWh/người năm 2010, 1035 kWh/người vào năm 2020. 3. Định hướng phát triển Căn cứ vào quan điểm phát triển nêu trên và nhu cầu phát triển tại chỗ, trước mắt đến năm 2010, trên địa bàn chưa xuất hiện nguồn điện lớn. Tuy nhiên cuối giai đoạn 2011-2015, Bến Tre cần có nguồn điện tại chỗ để đảm bảo nhu cầu điện trên địa bàn không ngừng gia tăng và cân đối phụ tải chung cho toàn vùng. Với ưu thế có cảng biển, Bến Tre có thể xây dựng Trung tâm nhiệt điện chạy than nhập khẩu, với công nghệ mới cho phép giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường. Tổng công suất trung tâm nhiệt điện này dự kiến 2.000 MW đi vào hoạt động đầy đủ vào năm 2018 (Phù hợp với Quy hoạch điện lực quốc gia - Phương án cơ sở - Công trình vận hành năm 2018 -dòng thứ 5). Trên địa bàn tỉnh có 3 huyện ven biển có khả năng phát triển điện gió, dự tính trong giai đoạn 2011 - 2015 sẽ kêu gọi đầu tư 3 nhà máy điện gió ở 3 huyện biển, công suất 30 MW/nhà máy. Phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện từ nguồn đến các phụ tải; Lưới điện khu vực Thành phố được thiết kế xây dựng theo mạch vòng, vận hành hở, tổn thất điện áp cuối đường dây không quá 5%; Lưới điện nông thôn xây dựng theo hình tia, tổn thất tương ứng không quá 10%, đảm bảo bán kính cấp điện dưới 0,3 km đối với đô thị và dưới 0,5km đối với nông thôn kể từ trạm biến thế. 4. Cơ sở phát triển: Cơ sở phát triển chủ yếu của Điện lực tỉnh là nhu cầu dùng điện tăng mạnh của các loại hộ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh, các phụ tải tập trung lớn gia tăng trong điều kiện đẩy mạnh CNH, HĐH như khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, các nhà máy, cảng biển.... Dự báo nhu cầu điện năng của tỉnh Bến Tre đến năm 2020 Phương án cơ sở là phương án chọn. Trong đó nhu cầu điện cho công nghiệp và xây dựng sẽ tăng 28,5%/năm trong giai đoạn 2006-2010, tăng 17,2%/năm giai đoạn sau. Bảng 40: Các Phương án phát triển điện năng <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Nguồn: Xử lý Quy hoạch điện lực 5. Dự báo thị trường: Bến Tre có thể phát triển nguồn điện (nguyên liệu từ than, hoặc từ khí); Ngoài ra có thể phát triển nguồn điện mặt trời cho các địa bàn có điều kiện thuận lợi nhưng với điều kiện có sự hỗ trợ các dự án của các nguồn vốn ODA, vốn phát triển công nghệ, năng lượng mới, Quỹ vốn bảo vệ môi trường… và các chính sách, cơ chế tương ứng của tỉnh về thu hút vốn đầu tư. 6. Nội dung quy hoạch: Về nguồn điện: + Giai đoạn: 2011-2015: Căn cứ vào mục tiêu và định hướng đã nêu ở trên, Bến Tre nên gọi vốn đầu tư để xây dựng Trung tâm Nhiệt điện với 3 tổ máy nhiệt điện (nguyên liệu từ than hoặc khí), tổng công suất 1.800 MW (mỗi tổ máy 600 MW), tổng vốn dự kiến 1.800 triệu USD, tương đương 28.800 tỷ VNĐ. Để đạt hiệu quả cao, phù hợp với nhu cầu phụ tải, và mức độ thu hút vốn đầu tư. Dự kiến phát triển nguồn điện trên theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Tích cực thu hút vốn đầu tư, đưa tổ máy Ix600 MW vận hành vào năm 2015. Vốn tính vào giai đoạn 2011-2015: 9.600 tỷ đồng. Kêu gọi đầu tư 3 nhà máy điện gió, công suất 30MW x 3 = 90MW. Tổng vốn đầu tư khoảng 3.800 tỷ đồng. + Giai đoạn: 2016-2020 Thực hiện giai đoạn 2 Trung tâm nhiệt điện Bến Tre: Đưa tổ máy IIx600 MW vào vận hành năm 2016 và đưa vào vận hành tổ máy số IIIx600 MW vào năm 2017; Tổng vốn đầu tư dự kiến tính vào giai đoạn 2016-2020 là: 19.200 tỷ đồng. Về lưới điện: + Giai đoạn: 2011-2015: Tiếp tục cải tạo và nâng cấp lưới điện của tỉnh, đồng bộ hóa với nguồn điện mới xuất hiện, phát triển đồng bộ phụ tải phục vụ cho sản xuất của các khu, cụm công nghiệp, tổng vốn dự kiến khoảng 3.000 tỷ đồng. Trong đó dự kiến đầu tư cho lưới truyền tải hơn 700 tỷ đồng; Lưới trung và hạ thế hơn 1.500 tỷ đồng. + Giai đoạn: 2016-2020 Nâng cấp lưới lưới điện, tổng vốn dự kiến 1.200 tỷ đồng. Riêng vốn đầu tư cho nguồn năng lượng gió cho các hộ vùng xa khoảng 4.000 tỷ đồng. G2. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI NƯỚC SẠCH Trước đây, sản xuất nước sạch chủ yếu với mục tiêu đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho dân cư đô thị; nhưng ngày nay nó là nhu cầu của mọi người, bao gồm cả phục vụ sản xuất công nghiệp, chế biến thủy sản, kinh doanh thương mại dịch vụ. Hiện nay, nhu cầu nước sạch ở Bến Tre tăng mạnh, có tính cấp bách đối với một số khu vực, trong điều kiện nguồn nước suy giảm về số lượng và chất lượng. Việc sản xuất và phân phối nước ngày càng có tầm quan trọng hơn đối với phát triển của tỉnh nói chung và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nói riêng. 1. Quan điểm phát triển - Đảm bảo cung cấp đủ nước sạch theo tiêu chuẩn cho các hộ dân cư, cơ quan đơn vị trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2015: 95% dân cư ở đô thị, 50% dân cư ở nông thôn được sử dụng nước sạch và năm 2020 chỉ tiêu này là 96,6% và 60%. - Khai thác hợp lý, có hiệu quả công suất các nhà máy, trạm cấp nước hiện có và tăng cường đầu tư mở rộng, đầu tư mới (cho những nơi chưa có, hoặc thiếu công suất) và đồng bộ hoá hệ thống ống dẫn. - Bảo vệ và nuôi dưỡng các nguồn nước; hạn chế tối đa tác động xấu của môi trường, thiên nhiên và con người gây ra. 2. Mục tiêu phát triển: Bảng 41: Mục tiêu về công suất, sản lượng và tăng trưởng <jsontable name="bang_47"> </jsontable> - Năm 2020, 100% dân đô thị và 95% dân nông thôn được sử dụng nước sạch tập trung và nước hợp vệ sinh. 3. Định hướng phát triển: - Đối với đô thị: Mở rộng công suất và hoàn chỉnh hệ thống; Củng cố hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cấp nước theo hướng chịu trách nhiệm toàn diện về cấp nước sạch trên địa bàn Thành phố Bến Tre, các thị trấn; Xây dựng mới các hệ thống cấp nước cho các khu đô thị mới. - Đối với khu vực nông thôn: Phát triển theo nhiều qui mô và hình thức phù hợp các khu vực dân cư; xây dựng các trạm cấp nước 10-20 m3/giờ tại khu dân cư 100-200 hộ. Tại các khu dân cư thưa hơn việc cấp nước sinh hoạt sẽ được cải thiện dần thông qua chương trình cấp nước nông thôn.. - Phát triển một số cơ sở cung cấp nước sạch tại chỗ cho các nhà máy chế biến thực phẩm nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của các nhà máy này. 4. Cơ sở phát triển công nghiệp nước: Cơ sở để phát triển công nghiệp sản xuất phân phối nước sạch là nhu cầu sử dụng nước đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh ngày càng cao của nhân dân, các KCN và tiềm năng nguồn nước của tỉnh. Bến Tre có lượng mưa thấp nhất ĐBSCL, mùa mưa cũng chỉ đạt 1.250mm đến 1.917mm. Nguồn nước mặt có trữ lượng lớn do nhiều sông ngòi chảy qua, với 04 sông chính là sông Tiền, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, có tổng lưu lượng lớn 11.366.000 m3/năm, nhưng bị nhiễm mặn nặng ở khu vực cửa sông, đặc biệt là mùa khô. Nguồn nước ngầm trong lòng đất được phân bổ ở độ sâu trên 200 m, khả năng khai thác được không cao, chủ yếu ở tầng sâu và cũng bị nhiễm mặn. Thiếu nguồn nước ngọt phục vụ sinh hoạt dân cư, đô thị và sản xuất công nghiệp được đánh giá là hạn chế đáng quan tâm của Bến Tre cần được khắc phục trong giai đoạn phát triển tới. | 2,108 |
123,082 | Dự báo nhu cầu nước sạch được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước cho các đối tượng sử dụng (QĐ số 63/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) và dựa vào mức dân số hiện có, thay đổi dân số và mức độ phát triển của các KCN tập trung, cũng như triển vọng thực hiện các dự án công nghiệp lớn (theo QĐ 4372/2004/QĐ-UB ngày 15/11/2004). Riêng dân số đô thị có nhu cầu cấp nước sạch sẽ tăng lên 301.500 người năm 2010, 404.000 người năm 2015 và 882.500 người vào năm 2020; Tương ứng dân nông thôn có nhu cầu này là 924 ngàn người năm 2010, 946 ngàn năm 2015 và 948 ngàn năm 2020. 5. Nội dung quy hoạch phát triển công nghiệp nước. Tổng vốn dự kiến cần đầu tư trong giai đoạn 318,484 tỷ đồng. */ Giai đoạn 2011-2015: - Duy trì các nhà máy nước (Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách, Thạnh Phú) đáp ứng yêu cầu cấp nước tiêu chuẩn, tổng vốn đầu tư 50 tỷ đồng. - Duy trì các dự án cấp nước sạch nông thôn từ các nguồn vốn khác nhau với tổng vốn đầu tưu 15 tỷ đồng. - Triển khai Giai đoạn 2 dự án xây dựng tuyến dẫn nước ngọt thô; Tổng vốn đầu tư 1.652,844 tỷ đồng. - Phát huy công suất và đảm bảo chất lượng nước tại các nhà máy nước hiện có; Nâng công suất các nhà máy nước (giai đoạn 2) và xây dựng mới hệ thống nước Tân Phú (40.000 m3/ngày đêm) để trên địa bàn đạt tổng công suất khoảng 110.000 m3/ngày đêm, tổng vốn đầu tư 256,448 tỷ VNĐ. - Tiếp tục triển khai các dự án cấp nước sạch nông thôn từ các nguồn vốn khác nhau. Tổng vốn dự kiến cần đầu tư trong giai đoạn 1.910,911 tỷ đồng. */ Giai đoạn 2016-2020: Hoàn chỉnh dự án xây dựng tuyến dẫn nước ngọt thô; Tổng vốn đầu tư 668,864 tỷ đồng. - Phát huy công suất và đảm bảo chất lượng nước tại các nhà máy nước có đến giai đoạn này; Mở rộng công suất một số nhà máy và trạm cấp nước, công suất tăng thêm khoảng 40-60.000 m3/ngày đêm, tổng vốn đầu tư 323,135 tỷ đồng. - Duy trì các trạm cấp nước sạch nông thôn cho dân cư không tập trung. Tổng vốn dự kiến cần đầu tư trong giai đoạn 992,075 tỷ đồng. H. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG NGHỀ I. THỰC TRẠNG LÀNG NGHỀ: Bến Tre là tỉnh được biết đến không chỉ là "xứ Dừa” mà còn là tỉnh có nhiều nghề và làng nghề truyền thống, trong đó có nhiều làng nghề nổi tiếng cả nước. Đến nay, vượt qua những thăng trầm, nhiều nghề truyền thống vẫn được duy trì và phát triển, như: bánh tráng, bánh phồng, sản xuất rượu nếp, đan lát, dệt chiếu, làm kẹo dừa, đóng ghe (thuyền), chế biến thủy sản khô… Bên cạnh đó, có một số nghề mới du nhập đang có chiều hướng phát triển tốt như: nghề thêu ren, làm hàng mỹ nghệ từ thân, trái, cọng dừa...… Sự phát triển tiểu thủ công nghiệp, nghề phụ, làng nghề đã góp phần không nhỏ tới sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tỉnh Bến Tre có 1.000 cơ sở sản xuất thuộc diện làng nghề Tiểu thủ công nghiệp (sản xuất tập thể, cá thể, hộ gia đình và tư nhân). Tổng số lao động trong các cơ sở này đạt hơn 16 ngàn người. Tổng số vốn sản xuất kinh doanh đạt gần 850 tỷ đồng và tổng giá trị tài sản cố định có gần 465 tỷ đồng. Hiện tại, công nghệ của các cơ sở này phần lớn là lạc hậu, phương tiện sản xuất thủ công thô sơ, truyền thống. Kết quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất làng nghề như sau: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá 1994) năm 2005 đạt 186.701 triệu đồng; năm 2008 đạt 297.060 triệu đồng; ước tính năm 2010 đạt khoảng 330.800 triệu đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 12,12%/năm. Đây là khu vực sản xuất có tốc độ tăng trưởng khá. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm làng nghề của Tỉnh là thị trường trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu. Một số sản phẩm từ nguyên liệu cây dừa như kẹo dừa, thạch dừa, mùn dừa, chỉ xơ dừa, than gáo dừa ... đã được xuất khẩu nhiều nước trên thế giới thu một lượng ngoại tệ đáng kể cho tỉnh. II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm phát triển - Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc đã xác định: phát triển mạnh các ngành nghề TTCN và dịch vụ là một nội dung quan trọng của sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn trong những năm đầu thế kỷ XXI. Trong đó phát triển mạnh những ngành nghề thu hút nhiều lao động, sử dụng nguyên liệu tại địa phương phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; Nghiên cứu khôi phục và phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống - chú trọng những nghề truyền thống tinh xảo, độc đáo, tiêu biểu cho tinh hoa cốt cách của nhân dân Bến Tre. - Bám sát đường lối đổi mới quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước, căn cứ vào Nghị quyết 03-NQ/TU của Tỉnh uỷ và kế hoạch của UBND tỉnh về việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006 - 2010 và hướng đến năm 2020, phát triển nghề và làng nghề trên địa bàn cần quán triệt các quan điểm sau: +Tăng thu nhập, giải quyết nhu cầu tiêu dùng tại chỗ, tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là ở các vùng nông thôn; Góp phần phân công lại lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn. + Gắn phát triển nghề và làng nghề với phát triển kinh tế du lịch, xây dựng làng văn hóa, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng của địa phương. 2. Định hướng phát triển: - Phát triển các làng nghề đã có trên cơ sở sắp xếp lại mặt bằng sản xuất để hợp lý hoá sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, kết hợp với du lịch để mở rộng thị trường. - Khôi phục các làng nghề đang bị mai một, xác định các điều kiện về mặt bằng, công nghệ, tay nghề, thị trường; từng bước xây dựng các đơn vị nòng cốt làm cơ sở để mở rộng sản xuất. - Trên cơ sở một số nghề đã hình thành tiếp tục đầu tư phát triển và nhân cấy mô hình để hình thành các làng nghề tương ứng. - Tìm chọn các nghề mới để du nhập và phát triển trên cơ sở có thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu và các lợi thế sẵn có khác của tỉnh. 3. Mục tiêu phát triển: Phấn đấu đưa giá trị sản xuất của làng nghề tăng bình quân 16%/năm và chiếm tỉ trọng trên 10% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp. Hàng năm: Giải quyết việc làm thêm cho từ 1.000 đến 1.500 lao động; Du nhập thêm từ 5 đến 10 nghề mới; Phấn đấu có ít nhất 50% số làng nghề được công nhận xây dựng mô hình kinh tế hợp tác; công nhận 100% làng nghề TTCN đạt chuẩn theo Thông tư 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. - Đến năm 2015: Mỗi huyện có 1-2 loại sản phẩm làng nghề tiêu biểu để xây dựng thương hiệu, như vậy, toàn tỉnh sẽ có khoảng 8-10 sản phẩm có thương hiệu Bến Tre. - Quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ cho khu vực làng nghề, như: dừa, tre, rau màu, thủy sản … 4. Cơ sở phát triển: - Bến Tre đã có sẵn một số nghề truyền thống như: sản xuất kẹo dừa, tráng bánh, đan - dệt thủ công, chế biến thủy sản, đóng mới và sửa chữa thuyền, sản xuất rượu, chế biến tôm, cá khô ... - Trên địa bàn có nguồn nguyên liệu tại chỗ quan trọng là các sản phẩm từ cây dừa và một số nông lâm, thủy sản khác như lúa gạo, cá, tôm .v.v... - Lao động nông nhàn, ngư nhàn dồi dào. 5. Dự báo thị trường: 5.1. Về thị trường nước ngoài: Thị trường quốc tế đối với các sản phẩm làng nghề đang ngày càng mở rộng. Một lượng lớn người tiêu dùng, khách hàng ở các nước Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản và các nước công nghiệp Châu Á đang hướng đến những sản phẩm mang tính dân tộc, tính nghệ thuật cổ truyền dân gian; những sản phẩm sản xuất thủ công truyền thống, mang bản sắc văn hoá của một quốc gia, nơi mà chúng được sản xuất. 5.2. Thị trường trong nước Mặt hàng thủ công truyền thống vẫn có khả năng mở rộng thị trường trong nước, đặc biệt nếu biết kết hợp chặt chẽ với ngành du lịch. Thị trường hàng hoá phục vụ khách du lịch và lao động tại các khu, cụm công nghiệp sẽ ngày càng phát triển, trong đó nhóm các sản phẩm chế biến thực phẩm thủ công, đặc biệt sản phẩm của các làng nghề truyền thống nổi tiếng sẽ được ưu tiên. 6. Lựa chọn các sản phẩm Căn cứ vào các lợi thế của Bến Tre về nguyên liệu, lao động và nhu cầu thị trường đã nêu ở trên, dự kiến lựa chọn các sản phẩm của làng nghề thủ công chủ yếu để đầu tư, phát triển trong giai đoạn 2011-2020 như sau: Các sản phẩm đi từ dừa, đặc biệt là kẹo, thạch, các hàng thủ công mỹ nghệ từ dừa; Chiếu, thảm; Các sản phẩm từ mây, tre của nghề đan, lát; Thực phẩm chế biến thủ công từ gạo, hoa quả, thủy sản (cá, tôm); Sản phẩm cơ khí nhỏ và mộc (kìm, kéo, nông, ngư cụ). Các sản phẩm này cần có chính sách hỗ trợ và định hướng của tỉnh. 7. Nội dung quy hoạch phát triển nghề và làng nghề: 7.1 Làng nghề sản xuất chỉ xơ dừa (An Thạnh, Khánh Thạnh Tân): khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư dây chuyền công nghệ chế biến mụn dừa, nghiên cứu cải tiến máy tước chỉ xơ dừa, máy dệt thảm xơ dừa, máy lột vỏ dừa; tập trung xử lí tình trạng ô nhiễm môi trường, đổi mới qui trình, thiết bị công nghệ sản xuất chỉ xơ dừa theo hướng sử dụng môtơ điện thay cho máy dầu, phát triển mạnh sản phẩm sau chỉ xơ dừa như lưới xơ dừa, thảm xơ dừa, băng chỉ xơ dừa ép keo, nệm ép keo thông qua việc hỗ trợ vốn từ chương trình khuyến công, vốn khoa học, vốn sự nghiệp môi trường và vốn doanh nghiệp. 7.2 Làng nghề sản xuất hàng TCMN (Tân Thạch, Hưng Phong): đầu tư đổi mới công cụ, thiết bị chuyên dùng, nghiên cứu chuyển giao phần mềm thiết kế và khuyến khích các nghệ nhân thiết kế, sáng tạo ra nhiều mẫu mã mới đáp ứng thị trường thị hiếu người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tổ chức truyền nghề và đào tạo thợ giỏi, nâng cao trình độ quản lí và kiến thức hội nhập của các doanh nghiệp và cơ sở. 7.3 Làng nghề dệt chiếu -thảm (An Hiệp-Châu Thành; Nhơn Thạnh-Thành phố Bến Tre; Thành Thới B-Mỏ Cày Nam): Tập trung phát triển vùng nguyên liệu tại chỗ, đầu tư máy dệt chiếu thay cho dệt thủ công đồng thời ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như hệ thống xử lí nguyên liệu, chống ẩm mốc, biến màu ổn định độ bền độ sáng; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, xử lí ô nhiễm môi trường đồng thời nghiên cứu hỗ trợ phát triển nghề mới. | 2,115 |
123,083 | 7.4. Làng nghề sản xuất mây tre đan ( Phú Lễ, Phước Tuy-Ba Tri, Phước Long-Giồng Trôm): Đầu tư khôi phục vùng nguyên liệu, cải tiến công cụ lao động, cải tiến mẫu mã, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào các khâu sản xuất như xử lí nguyên liệu, chống ẩm mốc, biến màu. Khuyến khích nghiên cứu phát triển các sảm phẩm TCMN, hàng trang trí nội thất từ nguyên liệu mây tre, hỗ trợ xúc tiến thương mại giới thiệu tiêu thụ sản phẩm thông qua hội chợ triển lãm trong và ngoài nước. Mặt khác nhà nước hỗ trợ làng nghề cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, đào tạo tay nghề, truyền nghề, đăng ký nhãn hiệu hàng hoá. 7.5. Làng nghề chế biến cá khô ( Bình Thắng-Bình Đại; An Thủy-Ba Tri): ứng dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất, xây dựng nhà xưởng, hệ thống sấy, hút chân không, đăng ký nhãn hiệu, đa dạng hoá sản phẩm, tổ chức truyền nghề và kêu gọi đầu tư phát triển doanh nghiệp đầu mối để cung ứng nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm, xử lí ô nhiễm môi trường, cải tạo xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề. 7.6. Làng nghề sản xuất kẹo dừa, thạch dừa (Phường 7 Thành phố Bến Tre): Tăng cường khai thác nguồn nguyên liệu địa phương, khuyến khích các doanh nghiệp phát huy năng lực hiện có, cải tiến thiết bị, qui trình sản xuất, đổi mới mẩu mã, đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng nhiều thương hiệu mạnh, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh và hạn sử dụng sản phẩm. Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của hiệp hội kẹo dừa. Tiếp tục phát triển một số doanh nghiệp đầu đàn để phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và tham gia xuất khẩu. 7.7. Làng nghề sản xuất gạch nung (Phú Hưng-Thành phố Bến Tre): Qui hoạch và khai thác nguồn nguyên liệu, khắc phục ô nhiễm môi trường, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ cải tiến thiết bị như khâu ép gạch mộc đốt, gạch liên hoàn đồng thời nghiệm thu đánh giá lại hiệu quả của việc chuyển giao qui trình sản xuất gạch liên tục. Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của hiệp hội sản xuất gạch, hình thành một số doanh nghiệp đầu đàn để nghiên cứu phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường. Nghiên cứu đề xuất có mức thu thuế hợp lý đối với nghề sản xuất gạch nung trong tỉnh. 7.8. Làng nghề sản xuất kìm (kéo) (Mỹ thạnh - Giồng Trôm): Cải tiến kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, khép kín qui trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, nghiên cứu áp dụng loại hình kinh tế hợp tác phù hợp nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của làng nghề, đáp ứng nhu cầu thị trường, tổ chức các lớp truyền nghề, đào tạo nghề, nâng cao trình độ quản lí, giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. 7.9. Làng nghề sản xuất than thiêu kết (Phong Nẫm-Giồng Trôm, An Thạnh-Mỏ Cày): Tiến hành khảo sát, qui hoạch lại mặt bằng sản xuất; tập trung xử lí tình trạng ô nhiễm môi trường; duy trì năng lực sản xuất hiện có, khuyến khích phát triển một số cơ sở sản xuất mới ở những nơi có đủ điều kiện để khai thác tốt nguồn nguyên liệu, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập, góp phần tham gia xuất khẩu. 7.10. Làng nghề bánh phồng, bánh tráng (Sơn Đốc, Mỹ Lồng - Giồng Trôm, Phú Ngãi-Ba Tri, Mỹ Thạnh An-Thành phố Bến Tre, Đa Phước Hội-Mỏ Cày Nam): nghiên cứu thiết kế xây dựng qui trình sản xuất tiên tiến, khuyến khích và hỗ trợ các cơ sở đầu tư thiết bị xay, quế, hệ thống sấy, đầu tư hệ thống xử lí vệ sinh môi trường như xử lí chất thải, rác thải, hệ thống thoát nước. Thực hiện an toàn vệ sinh và nâng cao chất lượng sản phẩm, hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, cải tiến bao bì mẫu mã, phát triển mạnh thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX bánh phồng Sơn Đốc, bánh tráng Mỹ Lồng và vận động thành lập HTX Phú Ngãi, Đa Phước Hội khi có đủ điều kiện. 7.11. Làng nghề chế biến rượu nếp Phú Lễ (Ba Tri): Đầu tư đổi mới qui trình sản xuất, giữ vững hồ men nhằm duy trì và nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; cải tiến bao bì, đăng ký nhãn hiệu, xây dựng và phát triển thương hiệu rượu truyền thống Phú Lễ. Hình thành tổ hợp tác và phát triển nhiều loại hình doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng thu nhập, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động. Hỗ trợ đầu tư cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề. 7.12. Khôi phục nghề đóng thuyền ở An Định (Mỏ Cày Nam), du nhập thêm nghề mới phù hợp với điều kiện của làng nghề sản xuất lu Hoà Lợi (Thạnh Phú), phát triển làng nghề may vỏ banh Tân Thanh Tây (Mỏ Cày).. + Các dự án phát triển ngành theo từng giai đoạn: */ Giai đoạn: 2011-2015 Đẩy mạnh thực hiện các dự án giai đoạn trước, nhưng tập trung vào lĩnh vực đào tạo và phát triển hạ tầng. */ Giai đoạn: 2016-2020 Hoàn thiện các dự án của 2 giai đoạn trước, nhưng tập trung đầu tư vào lĩnh vực đổi mới công nghệ và xúc tiến thương mại. 8. Vốn đầu tư hỗ trợ phát triển làng nghề: Dự kiến vốn đầu tư hỗ trợ phát triển làng nghề giai đoạn 2006-2020 là: 135 tỷ đồng trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là: 81 tỷ đồng Giai đoạn 2016 - 2020 là: 54 tỷ đồng V. QUY HOẠCH CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP I. MỤC ĐÍCH QUY HOẠCH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG: - Để đảm bảo phát triển công nghiệp với tốc độ cao và bền vững, không phá vỡ quy hoạch tổng thể và đảm bảo yếu tố ổn định xã hội, phù hợp với phân vùng kinh tế của cả nước, của tỉnh. - Tập trung các doanh nghiệp công nghiệp vào các KCN-CCN, tránh dàn trải cũng như quá tải gây khó khăn trong quản lý cũng như không thuận lợi trong sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong tỉnh. - Đảm bảo vệ sinh môi trường và đảm bảo xử lý ô nhiễm do việc bố trí các trung tâm công nghiệp tách khỏi khu vực dân cư. - Thuận lợi cho việc tập trung các loại hình công nghiệp. Các ngành công nghiệp sạch tập trung về một chỗ, các ngành công nghiệp gây ô nhiễm được quy về một chỗ. II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ XÂY DỰNG CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP: - Tránh bố trí lẫn lộn khu dân cư với khu sản xuất. - Các ngành công nghiệp gây ô nhiễm phải xa khu dân cư và phải tập trung về một khu riêng; - Gần nguồn lao động, nguồn tài nguyên, thuận lợi cho cung cấp nguyên liệu. - Có đường giao thông thuận lợi (đường bộ, đường sông), gần đường cung cấp điện, nước và nhất là có đường thoát chất thải, nước thải. - Phải có hệ thống xử lý chất thải rắn, lỏng, nước thải để đảm bảo cho các ngành sản xuất không gây ô nhiễm mặt nước, nước ngầm và môi trường sinh thái, cảnh quan du lịch. III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 1. Quan điểm phát triển: - Phát triển khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, dịch vụ. - Phát triển khu công nghiệp của tỉnh phải gắn với không gian công nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng trọng điểm kinh tế phía Nam và phù hợp với quy hoạch khu công nghiệp cả nước. - Xây dựng và phát triển khu công nghiệp phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp chung, đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài; Ưu tiên phát triển những ngành mà Bến Tre có lợi thế: lao động, tài nguyên, nguyên liệu của địa phương; Đồng thời lựa chọn đầu tư xây dựng một số khu với trình độ công nghệ cao phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh nhằm tạo động lực phát triển mạnh trong giai đoạn tới. - Phát triển khu công nghiệp phải gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái, gắn với phát triển đô thị và dịch vụ; Đảm bảo sự phát triển đồng bộ, bền vững, không gây hậu quả tiêu cực cho xã hội, đồng thời phù hợp với các yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng, an ninh lương thực, thích ứng với biến đổi khí hậu. - Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, hợp tác sâu rộng với các tỉnh, thành phố trong cả nước và đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước với phương châm khai thác tối đa các nguồn lực để đẩy nhanh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nên những vùng động lực cho phát triển. 2. Mục tiêu: Mục tiêu của Đề án là xác định các khu công nghiệp dự kiến xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 nhằm quy hoạch quỹ đất cho phát triển công nghiệp; Bố trí các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tập trung nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; Xây dựng các giải pháp, cơ chế chính sách phát triển các khu công nghiệp; Đảm bảo thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn đến 2015, định hướng đến năm 2020, phấn đấu đưa tỉnh Bến Tre trở thành tỉnh công nghiệp. 3. Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung các khu công nghiệp: a. Các khu công nghiệp đã được quy hoạch theo Quyết định 1107/QĐ-TTg: - Mở rộng Khu công nghiệp An Hiệp về phía Sơn Hòa với diện tích 150ha nằm cạnh sông Hàm Luông và rạch Ông Đốc, cách đường tỉnh 884 khoảng 400m, cách Thành phố Bến Tre khoảng 12 km. Khu công nghiệp này thuận lợi về giao thông thủy bộ, hệ thống hạ tầng tương đối tốt, khu công nghiệp này hình thành sẽ nâng Khu công nghiệp An Hiệp (sau khi mở rộng) lên 220ha, hình thành khu dân cư tại trung tâm xã An Hiệp. b. Bổ sung thành lập mới các khu công nghiệp sau: b1. Khu công nghiệp Giao Hòa: Diện tích 270ha thuộc địa bàn xã Giao Long, Giao Hòa, An Phước và An Hóa - huyện Châu Thành, cách Thị trấn Châu Thành 7km, nằm cạnh cảng Giao Long cặp sông Tiền về phía hạ lưu, rất thuận lợi về giao thông thuỷ, bộ; hệ thống hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, kết nối với khu công nghiệp Giao Long hiện hữu. b2. Khu công nghiệp Phước Long: Diện tích 200ha thuộc xã Phước Long, huyện Giồng Trôm, cách Thành phố Bến Tre khoảng 10km về phía Nam, nằm cạnh sông Hàm Luông và đường tỉnh 887. Khu công nghiệp này rất thuận lợi về giao thông thủy bộ, điều kiện hạ tầng tương đối tốt. Khu dân cư phục vụ cho khu công nghiệp này là chợ Bến Tranh, tương lai sẽ được nâng lên thành đô thị loại V. Khu công nghiệp này hình thành sẽ giúp Thành phố Bến Tre phát triển nhanh về phía Nam, tạo điều kiện phát triển kinh tế cho Thành phố Bến Tre trong tương lai. | 2,122 |
123,084 | b3. Khu công nghiệp Thanh Tân: Diện tích 200 ha, cách quốc lộ 60 và cầu Hàm Luông khoảng 500m, cách Thành phố Bến Tre bởi cầu Hàm Luông, bề mặt tiếp sông Hàm Luông. Khu công nghiệp này phát triển sẽ tạo điều kiện tốt cho phát triển các ngành dịch vụ tổng hợp phục vụ cho Khu công nghiệp An Hiệp (phía Đông sông Hàm Luông) và Thành Phố Bến Tre, tạo dãy hành lang công nghiệp, dịch vụ cho Thành phố Bến Tre. b4. Khu công nghiệp Thành Thới: Diện tích 150ha thuộc xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, nằm cạnh sông Cổ Chiên, giáp với bến phà Cổ Chiên và quốc lộ 60, cách Thị trấn Mỏ Cày khoảng 10 km, điều kiện hạ tầng tương đối tốt, thuận lợi cho giao thông thủy bộ, khu dân cư phục vụ cho khu công nghiệp này được quy hoạch tại Bến phà Cổ Chiên. b5. Khu công nghiệp An Phước: Dự kiến 230ha thuộc địa bàn xã Giao Long, An Hoá và An Phước, huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre, khu vực này có đặc điểm thuận lợi là gần cảng Giao Long (cách cảng Giao Long khoảng 2 km), có nguồn lao động đồi dào từ hướng huyện Bình Đại và các huyện lân cận. b6. Khu công nghiệp Texhong: dự kiến 160 ha, thuộc địa bàn xã Phú Thuận, huyện Bình Đại, cách cảng Giao Long 8 km, khu vực này rất thuận lợi về đường bộ và đường thủy. c. Định hướng ưu tiên thu hút đầu tư các ngành nghề và sản phẩm chủ yếu từng các khu công nghiệp. + KCN Giao Hoà: Chế biến nông thủy sản, lắp ráp sản phẩm cơ khí, vật liệu xây dựng công nghệ mới có quy mô lớn kỹ thuật cao. + KCN Phước Long: chế biến các sản phẩm tiêu dùng, mỹ nghệ từ phụ phẩm nông nghiệp, các ngành nghề có hàm lượng công nghệ cao. + KCN Thanh Tân: Sản xuất các sản phẩm tiêu dùng và xuất khẩu, sản phẩm cơ khí, sản phẩm vả dịch vụ chất lượng cao phục vụ cho đô thị, các ngành nghề thâm dụng lao động cao + KCN Thành Thới: Chế biến nông lâm thủy sản, sửa chữa cơ khí, các ngành nghề phục vụ nông nghiệp. + KCN An Phước: Sản xuất các sản phẩm tiêu dùng và xuất khẩu, sản phẩm cơ khí, các ngành nghề sử dụng nhiều lao động. + Khu công nghiệp Texhong: sản xuất các loại sợi chất lượng cao. Ngoài ra, triển khai lập quy hoạch chi tiết, đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp huyện đã quy hoạch: 1. Cụm công nghiệp thị trấn Thạnh Phú: 10ha 2. Cụm Thị trấn Giồng Trôm (Huyện Giồng Trôm): 45 ha 3. Cụm Thị Trấn - Hoà Nghĩa (Huyện Chợ Lách): 20 ha 4. Cụm Thị Trấn - An Đức (Huyện Ba Tri): 20 ha 5. Cụm An Hoà Tây (Huyện Ba Tri): 27 ha (nằm trong quy hoạch làng cá) 6. Cụm Phong Nẫm (Huyện Giồng Trôm): 10 ha mở rộng 30 ha 7. Cụm công nghiệp Bình Thới, Bình Đại: 30 ha 8. Cụm công nghiệp An Thạnh, Mỏ Cày Nam: 20 ha 9. Cụm công nghiệp Khánh Thạnh Tân, Mỏ Cày Bắc: 20 ha Bảng 43: Dự kiến đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp Bến Tre đến năm 2020 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Tổng vốn đầu tư hạ tầng giai đoạn 2011-2015 là 3.268 tỷ VNĐ, giai đoạn 2016-2020 là 1.600 tỷ VNĐ. 4. Quy hoạch công nghiệp theo không gian và vùng lãnh thổ: Căn cứ vào địa hình, giao thông đường bộ, Bến Tre có 2 tiểu vùng sau: - (1) Tiểu vùng Tả Ngạn Hàm Luông gồm các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Bình Đại, Ba Tri và Thành phố Bến Tre. Đây là tiểu vùng đang có trở ngại về giao thông phải qua phà sang Mỹ Tho, hiện nay cầu Rạch Miễu đã hoạt động sẽ có nhiều thuận lợi cho bố trí các khu công nghiệp ở ven Thành phố Bến Tre ... - (2) Tiểu vùng Hữu Ngạn Hàm Luông gồm huyện Chợ Lách, Mỏ Cày, Thạnh Phú. Điều kiện giao thông vận tải đường bộ nhiều trở ngại, năm 2010 cầu Hàm Luông đi vào hoạt động đã phần nào khắc phục được nhược điểm vận tải đường bộ. Về khía cạnh chất lượng nước, Bến Tre được xem xét chia ra 3 vùng: Vùng nước ngọt (I): Có điều kiện phát triển nông nghiệp, không tập trung công nghiệp lớn. Vùng nước lợ (II): Nông nghiệp chủ yếu là dừa và cây ăn trái; Đã có mức độ đô thị hóa cao; Được xem là vùng phát triển đầu tàu và động lực phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. Vùng này sẽ có ưu thế về nhân lực, sát đô thị, ... thuận lợi về giao thông hơn cả, nên dự kiến phát triển KCN với diện tích lớn. Vùng nhiễm mặn ven biển (III): Có ưu thế lớn về thủy sản, thiếu nước ngọt, rất khó khăn về giao thông đường bộ, nên trước mắt khó có thể xây dựng KCN, không kể công nghiệp đóng, sửa chữa tàu, thuyền, hậu cần nghề thủy sản. VI. TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆPGIAI ĐOẠN 2011- 2020 Bảng 44: Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011- 2020 là 45.812 tỷ đồng theo giá hiện hành Dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp thời kỳ 2006 - 2020. 1) Nguồn vốn huy động từ nguồn Ngân sách Phấn đấu bằng mọi cách để có tích luỹ đầu tư cao, dự kiến trong số 45.812 tỷ đồng cần đầu tư thời kỳ từ 2011 - 2020 có thể huy động từ ngân sách khoảng 968 tỷ đồng. 2) Nguồn vốn vay tín dụng Nguồn vốn vay tín dụng, nhất là nguồn vốn vay ưu đãi là rất quan trọng để phát triển công nghiệp, dự kiến cần vay khoảng 3.550 tỷ đồng cả thời kỳ 2006 - 2020. 3) Nguồn vốn liên doanh, liên kết với nước ngoài, với các doanh nghiệp, các tỉnh trong nước nhất là TP. HCM và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam cũng có nhiều triển vọng, dự kiến có thể đạt khoảng 34.202 tỷ đồng thời kỳ 2006 - 2020. 4) Vốn tự có: Nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp cũng như huy động từ dân dự kiến thu hút được khoảng 7.092 tỷ đồng. Bảng 45: Tổng hợp các nguồn huy động vốn đầu tư <jsontable name="bang_50"> </jsontable> PHẦN NĂM NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020. I. NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH 1.1. Giải pháp về vốn: Giải pháp quan trọng nhất, quyết định mức tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội là huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phát huy cao các nguồn nội lực đồng thời tạo mọi điều kiện để tranh thủ khai thác các yếu tố, nguồn vốn từ bên ngoài (bao gồm vốn của trung ương, vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn của các địa phương khác có nền kinh tế phát triển ở phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ.v.v.... Dự kiến tổng mức vốn đầu tư phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2020 là 45.812 tỷ đồng. Nguồn vốn tích lũy từ nguồn Ngân sách để phát triển công nghiệp trong thời kỳ này chỉ đáp ứng được khoảng 2% nhu cầu về vốn. Số vốn thiếu hụt sẽ được bổ sung bằng các nguồn vốn: Vốn tín dụng, vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. Vốn của Nhà nước tập trung đầu tư chủ yếu là các công trình giao thông thuỷ, bộ (thuỷ lộ quốc gia, quốc lộ, hỗ trợ các đường tỉnh ...), ưu tiên cho việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư nghiên cứu đổi mới khoa học công nghệ. Tập trung cao nguồn vốn NSNN đầu tư để đến năm 2015 hoàn thành các công trình hạ tầng chủ yếu, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp từ ngân sách của tỉnh theo dự kiến khoảng 968 tỷ đồng (2,11%), chủ yếu là đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; xây dựng các tuyến giao thông, cấp điện, cấp nước đến hàng rào các khu, cụm CN. Vốn đầu tư của doanh nghiệp và vốn vay tín dụng là 10.642 tỷ đồng (23,23% tổng vốn đầu tư) nên tập trung cho đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, một phần dùng xây dựng, củng cố hạ tầng cho doanh nghiệp. Vốn liên doanh liên kết với doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài và đầu tư 100% vốn nước ngoài là 34.202 tỷ đồng (chiếm 76,64% tổng số vốn đầu tư) tập trung ưu tiên cho các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Nguồn vốn đầu tư này rất quan trọng, để huy động tối đa nguồn vốn này, tỉnh cần tiếp tục tạo lập môi trường thông thoáng, trong đó cải cách hành chính là quan trọng nhất, hướng các nhà đầu tư nước ngoài vào các dự án lớn, có tầm quan trọng về xuất khẩu và công nghệ (nhất là công nghệ cao; các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường); hình thành các tổ chức xúc tiến đầu tư và tích cực các hoạt động xúc tiến đầu tư. Hình thành các ngân hàng đầu tư phát triển để hỗ trợ, điều phối và cung ứng nguồn tài chính cho các dự án ưu tiên. Bên cạnh các giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế. Tỉnh cần kiến nghị với Trung ương cho phép thực hiện một số biện pháp sau đây: - Trung ương tăng thêm các khoản ngân sách hỗ trợ đầu tư cho tỉnh vào các ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh như: chế biến nông sản, thực phẩm; cơ khí chế tạo, điện tử; sản xuất VLXD, sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ xuất khẩu..... - Trung ương tạo điều kiện và khuyến khích các Tổng Công ty lớn, các doanh nghiệp Nhà nước TW trực tiếp đầu tư, hoặc liên doanh với các doanh nghiệp FDI đầu tư một số dự án trọng điểm (cần vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn chậm.v.v...) nhằm tạo sức bật cho công nghiệp của tỉnh phát triển trong thời gian đầu và tạo đà cho thời gian tiếp theo. - Trung ương cho phép tỉnh phát hành trái phiếu địa phương, trái phiếu dự án, thành lập quỹ hỗ trợ đầu tư để tạo nguồn vốn cho các dự án công nghiệp phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân trong tỉnh và xuất khẩu thu ngân sách cho địa phương. - Trung ương phân cấp quyết định đầu tư rộng rãi cho tỉnh, cho phép ban hành các cơ chế hấp dẫn (chủ yếu là thuế sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp...) để thu hút đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư trong nước, nhất là ở các Huyện kém phát triển trong tỉnh nằm trong khuôn khổ luật pháp quốc gia về khuyến khích đầu tư vùng sâu, vùng xa, vùng chậm phát triển. | 2,056 |
123,085 | 1.2. Giải pháp về thị trường: - Thu thập thông tin thị trường từ các ấn phẩm, từ các trang Website thông tin thị trường, từ các phương tiện truyền thông, từ các đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài. Tiến hành phân tích thông tin có liên quan và dự báo về thị trường các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu để thông tin đến doanh nghiệp. - Thường xuyên tổ chức và tham gia các hội chợ nhằm quảng bá doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu. Doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng thương hiệu và đăng ký thương hiệu ở trong nước và nước ngoài. - Xây dựng các hiệp hội ngành hàng nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện cho doanh nghiệp trao đổi thông tin thị trường, xây dựng biểu giá cạnh tranh phù hợp và tránh cạnh tranh lẫn nhau gây thiệt hại cho sản xuất. 1.3. Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng phát triển công nghiệp, vì vậy cần đặc biệt quan tâm và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ 2006-2020, nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực có kỹ thuật, nhất là lao động kỹ thuật cao cho phát triển sản xuất công nghiệp. Hướng đào tạo nguồn nhân lực cần tập trung vào những nội dung chủ yếu sau: - Tiến hành rà soát điều chỉnh và quy hoạch lại hệ thống đào tạo trung học và dạy nghề trên địa bàn Tỉnh theo hướng: đào tạo phải gắn với yêu cầu, mục tiêu của sự phát triển. - Trên cơ sở quy hoạch lại, cần tiếp tục đầu tư đồng bộ, nâng cấp một số trường dạy nghề hiện có với các trang thiết bị hiện đại, khắc phục tình trạng chênh lệch quá lớn về trình độ thiết bị trong các trường dạy nghề với thực tiễn sản xuất, đảm bảo tính cân đối giữa dạy lý thuyết và thực hành, đảm bảo cho người lao động sau đào tạo có thể sớm phát huy được kiến thức đào tạo trong thực tiễn. Đến năm 2015, phấn đấu có 50-55% số trường dạy nghề đạt chuẩn, 90 - 95% số người được đào tạo có việc làm ngay. - Tập trung vào đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật. Phát triển đào tạo các ngành nghề: công nghiệp cơ khí chế tạo, điện tử-tin học, các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật cao, … Đồng thời có kế hoạch đào tạo cho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp các kiến thức về quản lý kinh tế, về sản xuất kinh doanh, hội nhập, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động trong cạnh tranh và hội nhập. - Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được sử dụng đúng với chương trình đã đào tạo. Kết hợp đào tạo nghề dài hạn để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật, công nghệ hiện đại với việc mở rộng loại hình đào tạo nghề ngắn hạn tạo các cơ hội cho mọi người lao động đều được học nghề. - Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực cho các hoạt động đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động chưa có việc làm, tạo việc làm mới cho người lao động mất việc làm trong quá trình sắp xếp lại lao động. - Mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế về đào tạo công nhân kỹ thuật trong khối ASEAN và các nước khác. Tranh thủ các nguồn tài trợ của nước ngoài về vốn, chuyên gia kỹ thuật để đào tạo thợ bậc cao. - Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55-65%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 25-30% vào năm 2015 và đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng sẽ đạt 75-80% và 45-55%. Kêu gọi đầu tư xây dựng một số trường đào tạo công nhân có trình độ quốc tế. Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo lao động tại chỗ (đặc biệt là lao động kỹ thuật cao). Từ nay đến năm 2015 phải phát triển mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng theo hai luồng sau: - Đào tạo nghề dài hạn để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại. - Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề ngắn hạn nhằm tạo cơ hội cho người lao động tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm. Theo hướng này có các hình thức đào tạo như: đào tạo nghề dịch vụ tại các trung tâm dạy nghề và cơ sở dạy nghề ở huyện thị; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đào tạo các nghề truyền thống ở các làng nghề. 1.4. Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ: Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng cao của công nghiệp như bản quy hoạch đã đề ra thì từ nay đến năm 2010 phải tập trung giải quyết tốt vấn đề công nghệ. Hướng chính là hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước. Vận động thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ với vốn ban đầu của ngân sách và các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức....để tài trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong tỉnh. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài cần cân nhắc áp dụng công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển, không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu, các thiết bị gây ô nhiễm cao. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng tích lũy để tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Tập trung đổi mới công nghệ và đưa nghiên cứu khoa học vào phục vụ sản xuất trước hết là các ngành công nghiệp có thế mạnh của địa phương như chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, sản xuất VLXD….. Ưu tiên cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đổi mới công nghệ. 1.5. Giải pháp về nâng cao năng lực tổ chức quản lý ngành công nghiệp: 1.5.1. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về công nghiệp: - Tăng cường sự quan tâm và chỉ đạo của Tỉnh đối với phát triển sản xuất công nghiệp. Nâng cao vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện cải cách hành chính theo hướng: các cơ quan quản lý Nhà nước hướng mạnh về cơ sở, vì cơ sở, tập trung giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường bình đẳng, thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Tăng cường quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm, quyền sở hữu công nghiệp, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp, tạo sự công bằng, thu hút được các nhà đầu tư, sản xuất kinh doanh chân chính và phát triển theo quy hoạch. - Tập trung tổ chức, triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo quy hoạch phát triển công nghiệp của T?nh là cơ sở quan trọng cho mọi cấp, ngành, doanh nghiệp định hướng phát triển, lựa chọn dự án đầu tư sản xuất và xây dựng kế hoạch phát triển cụ thể hàng năm. - Thường xuyên giám sát, đôn đốc các đơn vị đang thực hiện đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp thực hiện đúng tiến độ đã đề ra, nhất là trong lĩnh vực đầu tư các công trình trọng điểm. - Xây dựng chương trình hợp tác liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước, nhằm mở ra cơ hội mới cho công nghiệp trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển. 1.5.2. Công tác đổi mới sắp xếp lại các doanh nghiệp: - Có biện pháp phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sau khi sắp xếp, cổ phần hoá đẩy nhanh tiến độ đầu tư thiết bị, công nghệ mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực công nghệ, thực sự là vai trò dẫn đầu của các phân ngành sản xuất công nghiệp. - Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức lại bộ máy quản lý điều hành sản xuất cho phù hợp với cơ chế thị trường, trong đó chú trọng thúc đẩy hoạt động của 02 bộ phận: bộ phận nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại; bộ phận nghiên cứu phát triển (R&D) trong các doanh nghiệp công nghiệp. - Nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm, xây dựng mô hình doanh nghiệp mẹ - con, tập đoàn kinh tế mạnh phù hợp với điều kiện của Tỉnh theo các tiêu chí: quy mô vốn, năng lực sản xuất, năng lực công nghệ, trình độ nhân lực, vai trò đầu tầu lan toả, hiệu quả sản xuất… để từng bước đưa các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, có tính chất ngành nghề và sản xuất sản phẩm cùng loại liên kết với nhau, hình thành tập đoàn kinh tế địa phương. 1.5.3. Hình thành và đẩy mạnh hoạt động của các Hiệp hội doanh nghiệp: Khuyến khích thành lập các Hiệp hội doanh nghiệp theo quy mô, ngành nghề, địa bàn hoạt động … để các doanh nghiệp tạo thành các mối liên kết chặt chẽ, giúp đỡ nhau trong sản xuất kinh doanh như: hỗ trợ đào tạo nhân sự, quảng bá công nghệ, thiết bị tiên tiến, cho vay vốn, tiêu thụ sản phẩm, hiệp tác sản xuất, quảng bá xúc tiến thị trường và giải quyết các tranh chấp thương mại. 1.5.4. Thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế: Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền trong toàn ngành để nâng cao nhận thức về hội nhập KTQT. Xây dựng nội dung, tổ chức kênh cung cấp thông tin thường xuyên về hội nhập KTQT đến các doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng và quảng bá thương hiệu. Phấn đấu: số lượng sản phẩm công nghiệp được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tăng trên 20%/năm; số lượng doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế tăng 30-35%/năm. 1.6. Biện pháp bảo vệ môi trường: - Tiến hành sớm việc đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các khu công nghiệp hiện có, các cơ sở sản xuất bao gồm: đánh giá lượng ô nhiễm do khí thải công nghiệp, khí thải của xe cộ... | 2,048 |
123,086 | - Đánh giá tác động đến môi trường của tất cả các nhà máy sẽ xây dựng trước khi cấp giấy phép đầu tư xây dựng. - Kiểm kê các nguồn gây ô nhiễm chính trong công nghiệp, định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại. Hỗ trợ kỹ thuật cho công tác quan trắc, thanh tra và quản lý môi trường. + Đối với khu công nghiệp: - Quy hoạch thoát nước thải cho khu công nghiệp phải tính đến nguồn tiêu nước cụ thể. Cần áp dụng 02 hệ thống xử lý nước thải theo tình hình thực tế hiện nay: Hệ thống xử lý nước tại chỗ cho nhà máy và Hệ thống xử lý nước của khu công nghiệp. Xác định công nghệ cụ thể để xử lý nước cho từng loại hệ thống. - Kiên quyết di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm lớn ra xa các khu dân cư và đầu tư xây dựng hệ thống thiết bị lọc bụi và hấp thụ khí độc trước khi thải vào môi trường không khí, áp dụng hệ thống xử lý nước thải trước khi xả vào hệ thống sông ngòi. - Đối với khí thải từ các dây chuyền sản xuất cần phải thường xuyên định kỳ quan trắc mức độ ô nhiễm, phân tích thành phần khí thải từ nguồn thải và ở các khu vực dân cư lân cận. Nếu mức độ ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép cần có kế hoạch đình chỉ hoặc di dời các cơ sở sản xuất ra khỏi khu vực dân cư. - Các cơ sở sản xuất kinh doanh bắt buộc phải có báo cáo, đánh giá định kỳ những tác động và các biện pháp xử lý chất thải có độc tố. + Đối với các cụm công: - Trước khi triển khai xây dựng các cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất cần lập các báo cáo đánh giá tác động môi trường, đưa ra các phương án khống chế ô nhiễm môi trường và phải được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Không đưa vào khai thác, vận hành các cụm công nghiệp, các dự án đầu tư khi chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Chỉ được xây dựng, vận hành, khai thác khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường. - Không xây dựng mới các cơ sở sản xuất xen kẽ trong khu dân cư; Kiên quyết di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra xa khu dân cư. - Trong các cụm công nghiệp không bố trí các cơ sở gây ô nhiễm nặng. + Đối với cơ sở sản xuất nằm ngoài khu, cụm công nghiệp: - Có kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nặng ra khỏi các điểm dân cư, các khu vui chơi, giải trí công cộng, các khu vực hành chính. - Với những cơ sở có mức độ ô nhiễm thấp cần tạo vùng cách ly với khu vực dân cư sinh sống như xây tường rào bao quanh, hạn chế sản xuất vào những giờ nghỉ ngơi, có hệ thống xử lý nước thải cục bộ và vận chuyển chất thải rắn bằng những xe chuyên dụng. - Hàng năm cần có đánh giá tác động môi trường tích lũy nhằm phòng ngừa những ô nhiễm tích tụ phát sinh. - Không cho phép những cơ sở sản xuất nằm ngoài khu, cụm công nghiệp được mở rộng quy mô diện tích và có kế hoạch chuyển dần vào các khu, cụm công nghiệp tập trung nếu điều kiện cho phép. 1.7. Giải pháp về phát triển các ngành công nghiệp chủ lực: Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các ngành hàng, sản phẩm quan trọng để định hướng cho doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Tập trung mọi nguồn lực tổ chức thực hiện chiến lược xuất khẩu của tỉnh. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu các nhóm hàng có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn, truyền thống, phát triển các mặt hàng có tiềm năng; tăng cường xuất khẩu dịch vụ và xuất khẩu tại chỗ thông qua việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho nhu cầu nội tỉnh. Từng doanh nghiệp phải khẩn trương đổi mới để tăng sức cạnh tranh; xúc tiến thương mại và đầu tư, phát triển thị trường mới, sản phẩm mới và thương hiệu. Cụ thể đối với các ngành như sau: - Đa dạng hóa sản phẩm theo hướng chế biến tinh, hạn chế xuất khẩu thô, khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm như thạch dừa tinh, sữa dừa, nệm xơ dừa... - ổn định nguồn nguyên liệu, đầu tư nghiên cứu công nghệ sản xuất, nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng của khách hàng nước ngoài, giám sát chặt chẽ xuất xứ chất lượng nguồn thủy sản, tập trung phát triển các sản phẩm chế biến thủy sản chất lượng cao với số lượng lớn cho xuất khẩu. Duy trì và phát triển chế biến các mặt hàng thủy sản truyền thống như: thực phẩm khô quà tặng, nước mắm. Tận dụng các phụ phẩm, phế liệu làm thêm sản phẩm mới tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, như: chế biến thức ăn gia súc, bột cá. - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng công suất đáp ứng nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi gia súc gia cầm,... 1.8. Giải pháp về phát triển làng nghề: - Các cấp chính quyền huyện, xã, đặc biệt là các Sở, Ban ngành của tỉnh cần xác định đúng vai trò TTCN và làng nghề trong nền kinh tế địa phương, quan tâm thường xuyên và hỗ trợ kịp thời, đặc biệt là sự hỗ trợ về vốn cho các cơ sở TTCN, làng nghề phát triển. Hàng năm, tỉnh dành ngân sách và huy động từ các nguồn để hỗ trợ cho đào tạo, truyền nghề, du nhập nghề mới cho các địa phương. Khai thác các nguồn vốn từ quỹ khuyến công, quỹ quốc gia giải quyết việc làm, vốn khoa học, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn của chương trình phát triển ngành nghề nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, vốn hỗ trợ cho làng nghề, ngành nghề nông thôn áp dụng Thông tư 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính và thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ và Quyết định số 06/2008/QĐ-UB ngày 13/3/2008 của UBND tỉnh quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre để hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện các dự án phát triển sản xuất trong làng nghề. - Các dự án phát triển làng nghề có ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật được các ngành thẩm định và xét hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học, kinh phí khuyến công của tỉnh, của huyện, thị và các nguồn vốn khác. Các đề tài khoa học phục vụ cho chương trình phát triển làng nghề được tỉnh ưu tiên xem xét và tạo điều kiện cấp kinh phí để cơ sở thực hiện đề tài. Hằng năm, Sở Công thương phối hợp với các ngành lựa chọn các cá nhân, tổ chức có dự án chuyển giao công nghệ mới, thiết kế mẫu mã, tạo dáng sản phẩm mới có giá trị kinh tế, phục vụ phát triển làng nghề để đề nghị UBND tỉnh khen thưởng. - Đẩy mạnh hỗ trợ đào tạo quản lý, đào tạo tay nghề, cải tiến mẫu mã, bao gói, nâng cao chất lượng sản phẩm tiểu thủ công; đăng ký và bảo vệ thương hiệu. - Tạo điều kiện, môi trường cho các cơ sở, hộ sản xuất trong các làng nghề liên kết, hợp tác sản xuất theo mô hình HTX, THT, Hội nghề nghiệp trong làng nghề đáp ứng nhu cầu thị trường với sản lượng lớn và là đầu mối để tiếp nhận nguồn hỗ trợ của Nhà nước và các tổ chức khác. Hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế khu vực công nghiệp nông thôn, làng nghề tìm kiếm khai thác mở rộng thị trường trong và ngoài nước. - Hỗ trợ công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chống ô nhiễm môi trường. Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế cung cấp thông tin, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho làng nghề đồng thời giới thiệu các sản phẩm làng nghề lên mạng internet để quảng bá sản phẩm và tìm đối tác. Thông qua chương trình khuyến công hỗ trợ các làng nghề 50% tiền thuê diện tích mặt bằng để các làng nghề tham gia hội chợ triển lãm. - Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng, ưu tiên bố trí mặt bằng sản xuất trong các cụm, điểm công nghiệp. Gắn qui hoạch phát triển nghề và làng nghề với qui hoạch phát triển ngành công nghiệp TTCN. Ưu tiên phát triển những nghề sản xuất không gây ô nhiễm môi trường, các làng nghề truyền thống và du nhập thêm một số nghề mới. - Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, phục vụ cho việc phát triển làng nghề theo qui hoạch được duyệt. Đối với các làng nghề tập trung, hàng năm tỉnh, huyện và Thành Phố Bến Tre sẽ cân đối ngân sách bố trí kinh phí để hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như cầu, đường, điện, hệ thống thoát nước. Tiến hành phân tích đánh giá môi trường, xây dựng các giải pháp tổng thể để hỗ trợ cho làng nghề xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường. - Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn để nâng cao kỹ năng quản lý, kiến thức về hội nhập kinh tế, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho các chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề. Khuyến khích và hỗ trợ việc tổ chức truyền nghề và đào tạo nghề cho người lao động. - Khuyến khích và hỗ trợ hình thành các tổ chức hiệp hội, tư vấn, dịch vụ hỗ trợ sản xuất TTCN và tuyên truyền phổ biến chính sách khuyến khích phát triển TTCN cho các huyện, xã, đặc biệt là các cơ sở làng nghề truyền thống. - Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Khuyến công, Phòng Quản lý công nghiệp, Phòng Kỹ thuật và bộ phận quản lý chuyên ngành trực thuộc Phòng Kinh tế/công thương các huyện thị đủ sức làm tham mưu giúp Sở Công thương, UBND các huyện, thị theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ cho các làng nghề TTCN phát triển theo đúng qui hoạch. II- CÁC CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU 2.1. Chính sách phát triển thị trường: Cơ chế quản lý tập trung bao cấp, kế hoạch hoá tập trung ở nước ta đang trong quá trình chuyển đổi. Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã và đang dần dần hoàn thiện. Thị trường là yếu tố quyết định đến sản xuất. Chúng ta sản xuất cái mà thị trường cần và có hiệu quả chứ không phải sản xuất cái mà chúng ta có. | 2,032 |
123,087 | - Chính sách phát triển thị trường không chỉ tập trung vào phát triển thị trường trong nước mà còn phải đáp ứng nhu cầu thị trường nước ngoài, thực hiện nền kinh tế mở cửa cho mọi thành phần kinh tế. - Tạo điều kiện thành lập và khuyến khích các hiệp hội ngành nghề, HTX trong các ngành công nghiệp; tăng cường vai trò trong việc phổ biến thông tin thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho điều phối thị trường của các hiệp hội này. 2.2. Chính sách khuyến khích đầu tư: - Thực hiện chính sách thuế khuyến khích đầu tư theo luật đầu tư đã được ban hành. Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia nhất là các nhà đầu tư nước ngoài. - Để có thể thu hút nguồn vốn FDI cần vận dụng hợp lý các cơ chế, chính sách, cải tiến các thủ tục đầu tư thông thoáng nhằm khuyến khích các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm. - Hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hoá xuất khẩu. - Ưu tiên cho đầu tư trực tiếp 100% vốn nước ngoài, nhất là các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia có tầm cỡ trên thế giới, tranh thủ tiếp cận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến để mở lối thâm nhập vào thị trường thế giới. - Có chính sách ưu đãi thích hợp thu hút nguồn vốn đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thông qua các phương tiện thông tin, thân nhân trong nước để về đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ban hành các chính sách cụ thể riêng cho các Huyện sẽ xây dựng các Khu, Cụm công nghiệp để đẩy nhanh tốc độ xây dựng kết cấu hạ tầng các Khu, Cụm công nghiệp tập trung. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. 2.3. Chính sách huy động vốn: - Tạo vốn thông qua tín dụng ngân hàng: để tạo sức hút đầu tư cho các thành phần kinh tế ngân hàng cần cải tiến thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn như: nới rộng điều kiện thế chấp (có thể thế chấp bằng tài sản, thiết bị được hình thành từ khoản vay), áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho những khoản vay dài hạn để đầu tư phát triển công nghiệp. - áp dụng chính sách tạo vốn đầu tư bằng cách thuê mướn tài chính, nhất là thuê mướn tài chính của các tổ chức nước ngoài. - áp dụng huy động vốn ứng trước đối với khách hàng để đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp mà trước tiên là đầu tư cho điện, nước và giao thông. - Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có khả năng thu hồi vốn, UBND tỉnh quyết định hoặc trình các cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động đầu tư theo các hình thức BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao), BOT (xây dựng - chuyển giao - vận hành), BT (xây dựng - chuyển giao) và các hình thức khác, tỉnh được thực hiện các giải pháp tài chính như bù một phần chênh lệch giữa chi phí và giá dịch vụ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực theo quy định của pháp luật. - UBND Tỉnh được phép quyết định tiếp nhận các khoản viện trợ, các khoản đóng góp từ các tổ chức, các nhân đóng góp xây dựng quê hương không phụ thuộc vào quy mô các khoản viện trợ (trừ các khoản viện trợ bắt buộc phải báo cáo Chính phủ theo quy định). 2.4. Chính sách khoa học công nghệ: -Áp dụng chính sách miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị, miễn giảm thuế cho phần vốn nghiên cứu đổi mới công nghệ, miễn giảm cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng thay thế hàng nhập khẩu và xuất khẩu trong một thời gian nhất định (khoảng 5 năm). - Hàng năm tỉnh giành từ 1,0 đến 1,5% thu ngân sách trên địa bàn để bổ sung vào quỹ phát triển khoa học công nghệ. - Có chính sách đầu tư chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh, đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp, từng bước nâng cao năng lực cán bộ khoa học và chuyên viên kỹ thuật và đầu tư chuẩn bị tốt cơ sở hạ tầng để tiếp thu và hướng tới làm chủ công nghệ nhập. - Vận động thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ với vốn ban đầu của ngân sách và các khoản đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, tổ chức....để tài trợ (không hoàn lại, có hoàn lại, cho vay với lãi suất thấp) cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh. - Ban hành chính sách ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ. Đối với các cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia khoa học kỹ thuật đầu đàn, công nhân có tay nghề cao đến tỉnh làm việc được hưởng chế độ ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, phương tiện làm việc, phụ cấp lương... 2.5. Chính sách đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực: - Đối với đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước: ngoài khả năng chuyên môn ra phải được đào tạo qua trường quản lý hành chính quốc gia, phải được bổ túc đầy đủ về các kiến thức của luật pháp. - Đối với đội ngũ quản lý doanh nghiệp phải được đào tạo qua các trường quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp. Những cán bộ trẻ có năng lực cần được gửi đi đào tạo tại các nước phát triển. - Triệt để áp dụng chính sách tuyển dụng cán bộ thông qua thi tuyển, các giám đốc doanh nghiệp chỉ được bổ nhiệm sau khi tốt nghiệp qua thi tuyển tiến dần tới chính sách thuê giám đốc thông qua hợp đồng, có quy định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, xoá bỏ tình trạng bổ nhiệm lâu nay vẫn sử dụng. - Có chính sách nhập cư vào đô thị ưu tiên cho người có trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, người có trình độ học vấn cao (đặc biệt là các chuyên gia tư vấn các ngành công nghệ, kinh tế , tài chính, luật pháp.....). 2.6. Chính sách phát triển các vùng nguyên liệu: - Tạo mối liên hệ giữa nông dân và công nhân nhà máy, giữa trồng trọt và chế biến trong các tổ chức hợp tác nhằm điều hòa lợi ích hợp lý giữa các phía, ưu đãi phát triển ở các vùng sâu, vùng xa nhiều hơn ở các vùng có điều kiện thuận lợi. Khuyến khích người sản xuất nguyên liệu góp vốn (hoặc đóng cổ phần) với nhà máy. Các nhà máy cần có bộ phận nông vụ để lo về nguyên liệu. Từ đó tạo được vùng nguyên liệu ổn định vững chắc đảm bảo cho Nhà máy hoạt động hết công suất và có hiệu quả. - Hướng dẫn nông dân trong việc chọn giống, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật thâm canh, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật thu hái và sơ chế, bảo quản, vận chuyển sau thu hoạch để nâng cao chất lượng nguyên liệu và hiệu quả sản xuất . - Nhằm đảm bảo đầu vào làm nguyên liệu tốt cho công nghiệp chế biến nông sản cần xây dựng hệ thống sản xuất giống thông qua hệ thống trạm trại cấp tỉnh (bao gồm một trại giống tổng hợp tại Châu Thành, 1 trại giống cây ăn trái và hoa kiểng tại Chợ Lách, 1 trại giống lúa tại Ba Tri), các trại giống cấp Huyện (1 trại/huyện), kết hợp với các cơ sở và hộ dân vệ tinh kinh doanh nhân giống tại các xã phường. - Tiến hành xây dựng mô hình và nhân rộng các hệ thống canh tác thích ứng với từng tiểu vùng, thực hiện đồng bộ chương trình khuyến nông, chuyển giao các biện pháp công nghệ, kỹ thuật tiên tiến. Trong giai đoạn 2006-2015, tập trung vào lúa, 4 loại cây ăn trái chủ lực (sầu riêng, măng cụt, chôm chôm, bưởi da xanh), dừa, kiểng, sản xuất giống cây ăn trái; giai đoạn sau năm 2015 chủ yếu là các loại trái cây đặc sản khác, rau màu, hoa. Đặc biệt phát triển mạnh loại hình dịch vụ công nghệ - kỹ thuật trong địa bàn các vùng chuyên. - Đối với chăn nuôi: Trước năm 2012, xây dựng và hoàn chỉnh Trung tâm giống vật nuôi cấp tỉnh, đảm nhiệm xây dựng đàn giống cơ bản (GP, P), sản xuất tinh cọng rạ đối với heo và bò, tổ chức các vệ tinh nhân giống gia công, chuyển giao, lập phả hệ cho đàn giống cơ bản, kiểm định, phê chuẩn loại hình, gieo tinh nhân tạo, khảo sát các giống mới xuống các Huyện. - Đối với thuỷ sản: Xây dựng 1 Trung tâm giống cấp tỉnh tại Bình Đại và các trạm trại tại các huyện, thị, chịu trách nhiệm thử nghiệm những tiến bộ trong công nghệ sản xuất giống, chuyển giao kỹ thuật và sản xuất một phần post larvae, cá bột, chuyển giao kỹ thuật cho các trại kết hợp với công tác quản lý, kiểm tra, kiểm định chất lượng giống. Đồng thời xây dựng 1-2 điểm tập trung trại giống/huyện với quy mô 5-10ha/điểm, tương đương 10-30 trại/điểm ( 3 huyện vùng ven biển) và quy mô 2-5ha/điểm, tương đương 5-15 trại/điểm ( 3 huyện vùng ngọt và ngọt hoá), có các chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống trại ươm tư nhân vệ tinh. 2.7. Chính sách giải toả mặt bằng: Đối với các khu, cụm công nghiệp cần giải toả mặt bằng cần quy hoạch chỗ ở cho dân cư mất đất ở theo quy định đền bù và giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước quy định có tính đến các điều kiện đặc thù của địa phương. Có chính sách hỗ trợ cho các hộ dân giao đất cho xây dựng công nghiệp không còn đủ đất để canh tác, có đất phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ (ngoài đất ở, có thể có phần đất làm dịch vụ) và bố trí những người có tay nghề được làm việc trong các KCN, ưu tiên cho lao động địa phương. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ CỦA THUỐC CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ đơn đề nghị đề ngày 21/02/2011 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân về việc xin rút số đăng ký của các thuốc: Metizol, Vagi-zol, với lý do nhà sản xuất không tiếp tục bán hàng cho công ty đăng ký; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, | 2,098 |
123,088 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Rút số đăng ký của các thuốc sau ra khỏi danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành trên thị trường Việt Nam: 1. Metizol, SĐK: VN-6003-08; 2. Vagi-zol, SĐK: VN-2811-07. Do Công ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân đăng ký; I.C.N. Polfa Rzeszow S.A. sản xuất. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị kinh doanh thuốc và Giám đốc cơ sở có thuốc nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỀ DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2011 -2015, TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 về Kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Sóc Trăng, Trên cơ sở kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 và kế hoạch 05 năm 2011 - 2015, UBND tỉnh đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010, xây dựng kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015, gồm các nội dung sau: Phần I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2006-2010 A. THỰC TRẠNG VỀ DẠY NGHỀ, KẾT QUẢ DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2006-2010: I. Tình hình phát triển mạng lưới dạy nghề: Toàn tỉnh hiện có 01 Trường Cao đẳng nghề, 10 Trung tâm Dạy nghề cấp huyện (trong đó, Trung tâm Dạy nghề huyện Vĩnh Châu đang hoàn thành hồ sơ nâng cấp thành trường Trung cấp nghề Thanh niên dân tộc, Trung tâm Dạy nghề thành phố Sóc Trăng đang hoàn chỉnh Đề án nâng cấp thành trường Trung cấp nghề), 01 Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh có dạy nghề, 01 Trường trung học chuyên nghiệp, 01 Phân hiệu Trường Trung cấp nghề khu vực đồng bằng sông Cửu Long và 01 Phân hiệu Trường đào tạo Việt Mỹ. Bên cạnh đó còn có các lớp đào tạo nghề ngắn hạn của tổ chức, cá nhân ở các huyện, thành phố. Nhìn chung, mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh có bước phát triển đa dạng, việc triển khai thực hiện chủ trương xã hội hóa và đa dạng hóa về loại hình, ngành nghề và phương thức đào tạo được đẩy mạnh, bước đầu mang lại kết quả trong việc hình thành và phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề, mở rộng ngành nghề đào tạo, huy động nguồn lực từ người học nghề, từ sản xuất và từ xã hội cho đào tạo nghề. Tuy nhiên, mạng lưới các cơ sở dạy nghề của địa phương phân bổ không đều, chủ yếu tập trung tại địa bàn thành phố Sóc Trăng; các cơ sở dạy nghề tại huyện ít, trong khi đó nhu cầu học nghề cao nên chưa đáp ứng yêu cầu thực tế của địa phương. Căn cứ chỉ tiêu đào tạo nghề hàng năm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và HĐND tỉnh giao, UBND tỉnh chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường, trung tâm dạy nghề và các cơ sở sản xuất tư nhân có dạy nghề tại nơi sản xuất tham gia đào tạo trình độ sơ cấp nghề cho số lao động có nhu cầu học nghề tại địa phương. Đồng thời, tỉnh cũng liên kết với một số trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề các tỉnh bạn và khu vực phối hợp đào tạo các lớp trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề đối với một số nghề cần thiết phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Với hình thức đào tạo liên kết theo từng khóa học, mở lớp học tại địa phương, nơi người học nghề cư trú vừa khắc phục những khó khăn về trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy của các trung tâm, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho người học nghề. Tuy ngân sách địa phương còn nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực phấn đấu, trong năm 2010, toàn tỉnh đã tổ chức đào tạo nghề cho 25.501 người, đạt 104,08% kế hoạch năm, so với cùng kỳ năm 2009 vượt 0,75%, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 26,83%. 1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, lao động, xã hội <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tình hình thực hiện chỉ tiêu đào tạo nghề, giai đoạn 2006 - 2010 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề giai đoạn 2006 - 2010 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Tình hình thực hiện dạy nghề cho một số đối tượng đặc thù: Giai đoạn 2006 - 2010, tỉnh Sóc Trăng được Tổng cục Dạy nghề phân bổ kinh phí hỗ trợ triển khai Dự án “Dạy nghề ngắn hạn cho nông dân, người dân tộc Khmer và người tàn tật” và kinh phí bổ sung thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” là 16,72 tỷ đồng, đã đào tạo nghề ngắn hạn cho 35.188 người, trong đó: - Dạy nghề nông dân và thanh niên dân tộc: 35.116 người; - Dạy nghề cho người tàn tật: 72 người. Tỷ lệ lao động sau khi học nghề tự tạo việc làm và tìm được việc làm chiếm trên 70% so với người tham gia học nghề. Với kết quả trên đã góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp; thiếu việc làm ở nông thôn, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn, giải quyết việc làm tại chỗ và tăng tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn. II. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO (2006-2010) VÀ KINH PHÍ BỔ SUNG NĂM 2010 THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ: Giai đoạn 2006 - 2010, tổng kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo (Dự án Tăng cường năng lực đào tạo nghề) và kinh phí thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg (bổ sung năm 2010) là 93,45 tỷ đồng (trong đó, năm 2006: 4,5 tỷ đồng; năm 2007: 10,7 tỷ đồng; năm 2008: 14,54 tỷ đồng; năm 2009: 16,87 tỷ đồng; năm 2010: 46,84 tỷ đồng, gồm kinh phí từ Dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề phân bổ đợt 1 là 16,87 tỷ đồng và kinh phí thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg là 29,97 tỷ đồng). Do ngân sách địa phương còn nhiều khó khăn nên nguồn kinh phí này chủ yếu tập trung đầu tư vào mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề và trường cao đẳng nghề thuộc địa phương quản lý, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhìn chung các nguồn kinh phí, nhất là nguồn kinh phí của Dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề được địa phương quản lý và sử dụng đúng mục đích. Các trang thiết bị, cơ sở vật chất dạy nghề được đầu tư tại trung tâm, trường cao đẳng nghề cơ bản đáp ứng các điều kiện cần thiết cho quá trình đào tạo nghề tại địa phương. III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: 1. Những mặt được: - Đội ngũ lao động qua đào tạo nghề trong thời gian qua là lực lượng nòng cốt, trực tiếp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống người lao động và tăng trưởng kinh tế địa phương. Đào tạo nghề bước đầu đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của một số nghề của địa phương và tự tạo việc làm của người lao động. Nhận thức đúng vị trí và vai trò quan trọng của các trung tâm dạy nghề huyện, thành phố đối với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, từ đó các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp có sự quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện. - Mạng lưới cơ sở dạy nghề có bước phát triển, việc triển khai thực hiện chủ trương xã hội hóa và đa dạng hóa về loại hình, ngành nghề và phương thức đào tạo được duy trì đẩy mạnh, bước đầu mang lại kết quả trong việc hình thành và phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề, mở rộng ngành nghề đào tạo, huy động nguồn lực từ người học nghề, từ các cơ sở sản xuất và từ xã hội cho công tác đào tạo nghề. - Các trung tâm dạy nghề tiếp tục duy trì liên kết đào tạo, chủ động phối hợp chặt chẽ với các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng của khu vực và tỉnh bạn liên kết đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn theo chỉ tiêu kế hoạch được giao. - Nhu cầu học nghề để tạo việc làm, tăng thu nhập cho bản thân ngày càng được đông đảo người lao động quan tâm. Công tác đào tạo nghề của các cơ sở và Trường Cao đẳng nghề từng bước đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động ở một số ngành nghề tại địa phương và người lao động tự tạo việc làm sau khi học nghề. 2. Hạn chế: - Tâm lý chung của phụ huynh đều muốn con em mình vào đại học, trong khi đó chưa thấy rõ năng lực thực sự của con em, đặc biệt là chưa thấy được vị trí quan trọng của việc học nghề; từ đó, công tác tuyển sinh cao đẳng nghề và trung cấp nghề gặp nhiều khó khăn. - Đối với lao động đã được hỗ trợ học nghề muốn học tiếp để nâng cao tay nghề đáp ứng yêu cầu sản xuất, nhu cầu xã hội thì gặp khó khăn về kinh phí trong học nghề, vì theo quy định lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần đối với các chương trình, dự án đào tạo nghề (chỉ những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì UBND tỉnh xem xét, tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án 1956, nhưng tối đa không quá 03 lần); - Tỷ lệ lao động sau học nghề chưa có việc làm còn cao (trên 25%); một bộ phận người lao động còn trông chờ nhà nước hỗ trợ kinh phí ăn ở, đi lại trong thời gian học nghề, ý thức học nghề chưa cao, động cơ học nghề chưa đúng; - Số lao động được đào tạo nghề hàng năm tăng, nhưng chủ yếu là trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng (chiếm trên 80%), số lao động này chủ yếu đáp ứng yêu cầu giải quyết việc làm tại chỗ; chất lượng dạy nghề chưa cao nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc cung ứng, giới thiệu việc làm sau học nghề; | 2,077 |
123,089 | - Đội ngũ giáo viên dạy nghề của các Trung tâm Dạy nghề còn thiếu, năng lực chuyên môn yếu, chưa được tiếp cận nhiều với công nghệ tiên tiến hiện đại, thực tế sản xuất và thị trường lao động, chậm đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy nên chưa đáp ứng yêu cầu đối với nghề đào tạo; - Công tác quản lý nhà nước về dạy nghề còn nhiều bất cập so với yêu cầu nhiệm vụ. Hệ thống đào tạo nghề của địa phương đa dạng, phức tạp, cơ cấu quản lý đan xen, Phòng Quản lý Đào tạo nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thiếu biên chế, hiệu quả quản lý còn yếu; - Nguồn lực đầu tư cho đào tạo nghề còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển nghề. Một số địa phương chưa quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt công tác đào tạo nghề. 3. Nguyên nhân: - Hệ thống cơ chế chính sách chưa đồng bộ, chưa thông thoáng, chưa đủ mạnh để tạo động lực cho công tác đào tạo nghề tại địa phương phát triển. Đặc biệt là cơ chế tài chính, cơ chế phân bổ chỉ tiêu kế hoạch đào tạo nghề hàng năm cho các huyện, thành phố còn nhiều bất hợp lý, hiệu quả thấp; tỉnh chưa có chính sách khuyến khích đối với người dạy và người học nghề để động viên họ tích cực tham gia. - Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương phát triển tốc độ chậm, số lượng, quy mô nhỏ, khả năng tạo chỗ làm việc mới thu hút thêm lao động qua đào tạo nghề còn hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển của công tác đào tạo nghề. Phần II ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 A. KẾ HOẠCH DẠY NGHỀ, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: I. Kế hoạch: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho 125.000 người; khoảng 115.700 lao động nông thôn được học nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng; trình độ trung cấp và cao đẳng nghề 9.300 người. Bình quân hàng năm đào tạo cho khoảng 25.000 người; đào tạo, bồi dưỡng cho 1.400 lượt cán bộ, công chức xã. Đào tạo nâng cao tay nghề đến năm 2015 là 7.400 người. Tỷ lệ có việc làm sau học nghề trên 70%. Phấn đấu đến năm 2011, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 29% và đến cuối năm 2015 đạt trên 45%, cụ thể như sau: 1. Kế hoạch tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề giai đoạn 2011 - 2015 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Kế hoạch đào tạo nghề dài hạn (trung cấp và cao đẳng nghề) giai đoạn 2011-2015 ĐVT: người <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Kế hoạch đào tạo nghề ngắn hạn (sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng) giai đoạn 2011 - 2015 3.1. Đào tạo mới ĐVT: người <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3.2. Đào tạo nâng cao tay nghề ĐVT: người <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. Đối tượng và mức hỗ trợ học nghề giai đoạn 2011-2015: 1. Đối tượng: - Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, trong đó ưu tiên dạy nghề cho những đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. - Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc do thiếu hụt, có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015. 2. Mức hỗ trợ học nghề: Căn cứ vào mức chi phí đào tạo cho từng nghề và thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa không quá mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Trường hợp người lao động tự ý nghỉ học, bỏ học, thôi học thì không được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian nghỉ học, bỏ học, thôi học và tiền đi lại (lượt về); - Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học; - Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học. III. Tổng hợp nhu cầu kinh phí đầu tư cho dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015 1. Phân theo hạng mục đầu tư ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (*) Riêng năm 2011, kinh phí chỉ tiêu xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị dạy nghề bao gồm cả chỉ tiêu kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã (số tiền 3.000 triệu đồng). 2. Kinh phí thực hiện: a) Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015 là 473,15 tỷ đồng, trong đó kinh phí Trung ương 303 tỷ đồng, kinh phí địa phương 134,5 tỷ đồng và kinh phí huy động 35,65 tỷ đồng, cụ thể như sau: - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề: 3,4 tỷ đồng; - Kinh phí đào tạo nghề dài hạn (cao đẳng, trung cấp): 69,5 tỷ đồng; - Kinh phí dạy nghề nông thôn - dân tộc Khmer: 322,25 tỷ đồng; - Kinh phí đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn: 15 tỷ đồng; - Xây dựng cơ sở vật chất dạy nghề: 50 tỷ đồng; - Mua sắm trang thiết bị dạy nghề: 13 tỷ đồng. b) Nguồn vốn thực hiện bao gồm: - Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ cơ sở vật chất cho trường Cao đẳng nghề, 02 Trung tâm Dạy nghề mới thành lập (TTDN huyện Châu Thành và Trần Đề); - Thực hiện lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội khác đang triển khai thực hiện tại địa phương; - Huy động từ các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề do địa phương cung ứng, giới thiệu và các nguồn huy động khác. B. ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỀ DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: Từ nay đến năm 2015, hệ thống đào tạo nghề tại địa phương phải được đổi mới cơ bản và toàn diện, có đủ điều kiện và năng lực đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu chất lượng, nhu cầu về số lượng lao động kỹ thuật theo nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương, xuất khẩu lao động, sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh nhà, đáp ứng nhu cầu học nghề để tìm việc làm và tự tạo việc làm của người lao động; phát triển mạng lưới dạy nghề theo hướng hình thành các trung tâm dạy nghề khắp các huyện, thành phố; nâng cấp một số trung tâm dạy nghề đủ điều kiện thành trường trung cấp nghề, tập trung đầu tư xây dựng Trường Cao đẳng nghề với 02 nghề chủ lực: điện tử công nghiệp, công nghệ ô tô; đến cuối năm 2015 đào tạo học sinh, sinh viên với 02 nghề nêu trên đạt chuẩn quốc gia và tiếp cận trình độ tiên tiến khu vực ASEAN, khuyến khích đầu tư các trường, cơ sở dạy nghề ngoài công lập nhằm đáp ứng nhu cầu học nghề ngày càng tăng của xã hội. I. MỤC TIÊU CHUNG: Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm, với sử dụng lao động, phấn đấu tăng tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề trên 75%. Đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ lao động kỹ thuật cao, với quy mô và cơ cấu ngành nghề phù hợp, đáp ứng nhu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và nhu cầu của người sử dụng lao động trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là nhu cầu xuất khẩu lao động. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh (kể cả đầu tư nước ngoài) tham gia phát triển đào tạo nghề, tổ chức dạy nghề đa dạng, linh hoạt, phong phú cả về quy mô và số lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của người học nghề. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ: - Giai đoạn 2011 - 2015, đào tạo, bồi dưỡng cho 125.000 người; khoảng 115.700 người được học nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng; 9.300 người học nghề trình độ trung cấp và cao đẳng nghề. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trên 70%. Phấn đấu đến năm 2011, tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt 29% và đến cuối năm 2015 đạt trên 45%. - Đào tạo, bồi dưỡng trang bị kỹ năng nghề cho lao động nông thôn và đào tạo nâng cao kiến thức cho lao động đã qua học nghề nhằm nâng cao tay nghề theo yêu cầu công việc và nhu cầu thị trường; - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ tại địa phương. III. GIẢI PHÁP: 1. Các giải pháp chung: a) Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển theo hướng xã hội hóa, đa dạng, linh hoạt thích ứng với cơ chế thị trường lao động trong và ngoài tỉnh, đào tạo nghề trình độ cao phục vụ cho một số ngành nghề kinh tế mũi nhọn của tỉnh, các khu công nghiệp và xuất khẩu lao động, cụ thể như sau: - Đối với Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề: Ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy nghề giai đoạn II theo đề án đã được duyệt, để đến đầu năm 2012 đưa trường đi vào hoạt động ổn định. Trường Cao đẳng nghề làm nòng cốt trong việc đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các ngành kinh tế của tỉnh, nhà máy Nhiệt điện Long Phú, các khu, cụm công nghiệp và xuất khẩu lao động. | 2,114 |
123,090 | - Đối với các Trung tâm Dạy nghề: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (kể cả ngoài tỉnh và đầu tư nước ngoài) tham gia đầu tư phát triển mạng lưới dạy nghề trên địa bàn tỉnh, nhằm tăng cơ hội học nghề cho người lao động. UBND các huyện, thành phố, các cơ quan chủ quản giữ vai trò chính trong việc đầu tư và phát triển các trung tâm dạy nghề. Tỉnh có chính sách khuyến khích và hỗ trợ trang thiết bị, đào tạo đội ngũ giáo viên cho các trung tâm, đặc biệt là các trung tâm dạy nghề cấp huyện. - Phát triển cơ sở dạy nghề tại doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập cơ sở đào tạo nghề, lớp dạy nghề phục vụ nhu cầu lao động kỹ thuật phù hợp với công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, phát triển đào tạo nghề theo hướng này sẽ gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động, khắc phục được tình trạng thiếu giáo viên, thiếu trang thiết bị, cơ sở vật chất đào tạo, đảm bảo cho người lao động sau khi học nghề sẽ có việc làm ổn định. b) Đa dạng hóa nguồn lực trong đào tạo nghề Nguồn lực đào tạo nghề của tỉnh được huy động theo mô hình tổng hợp, gồm: ngân sách nhà nước Trung ương và địa phương; nguồn lực của các nhà đầu tư; nguồn lực tự có của các cơ sở dạy nghề; đóng góp của người sử dụng lao động, người học nghề và các nguồn vốn huy động khác (vốn tài trợ, vốn vay ODA,...). c) Nâng cao năng lực đào tạo và quản lý Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiêu chuẩn quy định để bổ sung, cung cấp đội ngũ giáo viên cho Trường Cao đẳng nghề, các Trung tâm Dạy nghề huyện, thành phố. Phát triển đội ngũ giáo viên thỉnh giảng bao gồm các công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ trình độ cao trong các doanh nghiệp, các giảng viên của các trường cao đẳng, đại học trong khu vực. Tiếp tục chấn chỉnh, củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về dạy nghề tại địa phương theo hướng cơ chế quản lý, điều hành phải được đổi mới vừa phát huy tính chủ động, năng động của từng cơ sở đào tạo nghề, từng địa phương vừa phải tuân thủ và thực hiện những quy định của pháp luật về dạy nghề, trên cơ sở đó kiện toàn hệ thống quản lý đào tạo nghề, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý dạy nghề, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về dạy nghề của địa phương. 2. Giải pháp thực hiện: - Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và xã hội về vai trò của công tác dạy nghề; tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm nâng cao thu nhập của người lao động. - Rà soát, quy hoạch lại nghề đào tạo, chọn những nghề trọng điểm phục vụ thiết thực cho việc chuyển đổi cơ cấu của nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu cho việc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài tỉnh (các khu công nghiệp, khu chế xuất, các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và xuất khẩu lao động. - Nghiên cứu loại hình đào tạo phù hợp với việc làm cho lao động nông thôn, trước mắt dạy nghề thông qua các mô hình chuyển giao kỹ thuật, công nghệ. Cần chú ý nghiên cứu xây dựng phương án dạy nghề kèm cặp trong quá trình sản xuất tại địa phương giúp cho người lao động vừa có việc làm vừa có được nghề sau 01 - 02 chu kỳ sản xuất. - Đa dạng hóa nguồn lực trong hoạt động dạy nghề, trong đó nguồn lực ngân sách nhà nước là chủ yếu. Ngoài ra, tỉnh còn khuyến khích và thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cho đào tạo nghề, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề của địa phương liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh, bố trí một phần vốn ODA đầu tư cho công tác đào tạo nghề của địa phương. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: - Xây dựng và trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm về dạy nghề; chương trình, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; - Trình UBND tỉnh ban hành những quy định cụ thể quản lý dạy nghề, chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề, học sinh, sinh viên học nghề phù hợp với quy định của pháp luật; - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình lập dự toán thu, chi ngân sách; phân bổ dự toán, quản lý quyết toán ngân sách dạy nghề hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; - Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chuyên môn nghiệp vụ đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; - Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015; đồng thời, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, thường xuyên báo cáo Tổng cục Dạy nghề, Tỉnh ủy, UBND tỉnh. 2. UBND huyện, thành phố: - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về phát triển dạy nghề trên địa bàn huyện, thành phố; - Xây dựng các chương trình, đề án phát triển dạy nghề trình HĐND cùng cấp thông qua; tổ chức chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các chương trình, đề án dạy nghề được phê duyệt; bảo đảm các điều kiện về ngân sách, biên chế cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở dạy nghề trực thuộc để thực hiện theo quy định của pháp luật; - Chỉ đạo triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và tổ chức đối với các cơ sở dạy nghề của huyện, thành phố; tổ chức kiểm tra hoạt động dạy nghề và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; - Trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí dạy nghề theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; báo cáo định kỳ về dạy nghề với UBND tỉnh, HĐND cùng cấp. 3. UBND xã, phường, thị trấn: - Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện kế hoạch dạy nghề của huyện phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; - Thống kê các đối tượng hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các chính sách xã hội khác trên địa bàn quản lý đang trong độ tuổi lao động trên địa bàn chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề để xét tuyển vào các khóa học nghề theo quy định; - Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, kiểm tra hoạt động dạy, học nghề theo hình thức kèm cặp nghề trong hộ gia đình, làng nghề tại địa phương; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện chính sách dạy nghề cho các đối tượng được hưởng chính sách ở địa phương, bảo đảm chính sách thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CẤP NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Công văn số 07/BXD-HTKT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Xây dựng về thoả thuận Nhiệm vụ quy hoạch cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Xét Tờ trình số 66/TTr-XDCN ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế và đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản thẩm định số 288/TĐ-SXD ngày 05 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính được nêu tại Nhiệm vụ quy hoạch ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: thành phố Huế, thị xã Hương Thuỷ và các huyện; Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây dựng và Cấp nước và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,109 |
123,091 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CẤP NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 869 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2011của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) 1. Tên dự án quy hoạch: Quy hoạch cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 2. Phạm vi quy hoạch: a) Phạm vi nghiên cứu: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tự nhiên 5.062,59 km2, với dân số khoảng 1.088 nghìn người (tổng điều tra dân số năm 2009). b) Phạm vi lập quy hoạch: Các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu vực nông thôn có thể kết hợp với cấp nước đô thị thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Quan điểm quy hoạch: a) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh; Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển nguồn nước và quản lý tổng hợp các lưu vực sông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan. b) Hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo đảm, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. c) Bảo đảm khai thác sử dụng nguồn nước hợp lý, tiết kiệm. d) Tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển cấp nước. 3. Mục tiêu lập quy hoạch: a) Cụ thể hóa định hướng phát triển cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế trong Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025. b) Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. c) Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. d) Mục tiêu cơ bản: Đến năm 2015, tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch đạt 80% dân số, đến năm 2020 tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch đạt 90% dân số và đến năm 2030 tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch đạt 95% dân số trên địa bàn tỉnh với nhu cầu cấp nước đảm bảo các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 5. Nội dung nghiên cứu quy hoạch: a) Đánh giá thực trạng, dự báo phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế. b) Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các quy hoạch cấp nước đô thị và cấp nước nông thôn đã được phê duyệt; những yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh quy hoạch (bảo đảm tính kế thừa và chỉ điều chỉnh các nội dung thay đổi). c) Điều tra, khảo sát và đánh giá tổng hợp và toàn diện hiện trạng cấp nước, bao gồm: Công trình cấp nước (nhà máy, mạng lưới cấp nước…), hiện trạng sử dụng nước (khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu dân cư tập trung ở nông thôn), xác định mối quan hệ vùng về cấp nước. d) Đánh giá trữ lượng và chất lượng của các nguồn nước trên địa bàn tỉnh có tính đến tác động của biến đổi khí hậu và các quy hoạch, dự án có liên quan đến việc sử dụng nguồn nước. Xác định các nguồn cấp nước cho từng khu vực theo giai đoạn. đ) Dự báo dân số trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. e) Dự báo nhu cầu dùng nước toàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Xác định nhu cầu cấp nước theo giai đoạn cho từng khu vực theo từng giai đoạn quy hoạch của hệ thống cấp nước toàn tỉnh. g) Xác định các cơ sở vật chất chính cần đầu tư xây dựng để đáp ứng nhu cầu cấp nước và tiến độ đầu tư xây dựng thích hợp; chú trọng đến việc xác định vị trí, quy mô công suất các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, trạm tăng áp…), các tuyến truyền dẫn chính và nhu cầu sử dụng đất cho các công trình cấp nước. h) Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá các tác động chính đến môi trường xuất hiện trong quá trình xây dựng và vận hành các cơ sở vật chất cấp nước toàn tỉnh và đề xuất các biện pháp giảm thiểu cần thiết. i) Đề xuất các quy định quản lý bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước; phương án tổ chức quản lý cấp nước toàn tỉnh; giải pháp thực hiện quy hoạch và quy định về quản lý quy hoạch cấp nước trên địa bàn tỉnh. k) Xác định các chương trình, dự án, nguồn vốn và phân kỳ đầu tư để thực hiện quy hoạch. Phương án đầu tư cho từng giai đoạn tương ứng với phân kỳ đầu tư xây dựng. l) Đánh giá sự phù hợp của quy hoạch cấp nước đề xuất với các chiến lược và quy hoạch liên quan. 6. Hồ sơ sản phẩm: a) Thành phần hồ sơ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Số lượng hồ sơ: Gồm 17 bộ đen trắng và 03 bộ màu (cho mỗi loại tỷ lệ bản đồ, thuyết minh) kèm theo một đĩa CD (chứa tất cả các loại dữ liệu trên). c) Nội dung hồ sơ: Theo đúng quy định về sản phẩm quy hoạch tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch xây dựng. d) Tổng kinh phí thực hiện: 1.595.930.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ năm trăm chín lăm triệu chín trăm ba mươi ngàn đồng); trong đó: - Chi phí lập quy hoạch: 1.433.000.000 đồng - Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 60.700.000 đồng - Chi phí thẩm định quy hoạch: 51.120.000 đồng - Chi phí quản lý quy hoạch: 51.120.000 đồng 7. Nguồn vốn: Sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và vốn đối ứng của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây dựng và Cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế. 8. Tiến độ thực hiện: Hoàn thành và trình duyệt trước tháng 8 năm 2011. 9. Tổ chức thực hiện: a) Cơ quan phê duyệt: Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. b) Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế. c) Chủ đầu tư (Cơ quan tổ chức lập quy hoạch): Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây dựng và Cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 03 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Qui định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt thuốc ngày 09/03/2011; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt thuốc ngày 07/04/2011; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp số đăng ký cho 03 thuốc sản xuất trong nước được phép lưu hành tại Việt Nam: 1. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Thanh Hóa. Địa chỉ: VP: 232 Trần Phú, Tp. Thanh Hóa; SX: số 4 đường Quang Trung - Tp. Thanh Hóa. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú. Địa chỉ: Lô M7A-CN, đường D17, khu CN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Các đơn vị có thuốc được lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có giá trị 01 năm kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, nhà sản xuất phải kết hợp với các cơ sở điều trị để theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 01 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 01 thuốc sản xuất gia công trong nước được phép lưu hành tại Việt Nam: 1. Cơ sở đặt gia công: Công ty cổ phần BV Pharma Địa chỉ: Ấp 2 - Xã Tân Thạnh Tây - Huyện Củ Chi - TP.Hồ Chí Minh. 2. Cơ sở nhận gia công (cơ sở sản xuất): Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng, Q. Đống Đa, Hà Nội (SX: Xã Thanh Xuân, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Công ty phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có giá trị 05 năm kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Chấm dứt hiệu lực số đăng ký: VD-14619-11 tại Quyết định số 113/QĐ-QLD ngày 13/04/2011 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược. | 2,082 |
123,092 | Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ ĐẢM NHIỆM CÔNG TÁC ĐOÀN THỂ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể trong Công an nhân dân, như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể (Thanh niên, Phụ nữ, Công đoàn) thuộc Công an các đơn vị, địa phương, các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an nhân dân. Điều 2. Phụ cấp chức vụ 1. Mức phụ cấp chức vụ áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được quy định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau: a) Hệ số 1,00 áp dụng đối với: Trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, Ban Cán sự công đoàn Công an. b) Hệ số 0,70 áp dụng đối với: - Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, Ban Cán sự công đoàn Công an; - Trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. c) Hệ số 0,60 áp dụng đối với: Phó trưởng ban chuyên trách (trong trường hợp Trưởng ban là kiêm nhiệm) Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. 2. Cán bộ đoàn thể được hưởng mức phụ cấp chức vụ tương ứng với mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo, chỉ huy nào thì được hưởng chế độ, chính sách quy định đối với chức vụ lãnh đạo, chỉ huy đó. Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm công việc Mức phụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được quy định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau: 1. Hệ số 0,50 áp dụng đối với: a) Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (trừ đối tượng quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 2 Thông tư này). b) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp. c) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên. 2. Hệ số 0,30 áp dụng đối với: a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp. b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên. c) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp; d) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên; Bí thư Liên chi đoàn. 3. Hệ số 0,20 áp dụng đối với: a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp. b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên, Phó bí thư Liên chi đoàn. c) Bí thư Chi đoàn cơ sở; Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp. 4. Hệ số 0,10 áp dụng đối với: a) Phó bí thư Chi đoàn cơ sở; Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp. b) Bí thư Chi đoàn trực thuộc Đoàn cơ sở, Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ cơ sở, Tổ trưởng Tổ Công đoàn. Điều 4. Nguyên tắc và cách tính trả phụ cấp 1. Cán bộ được cấp có thẩm quyền phê chuẩn hoặc quyết định giao đảm nhiệm chức danh đoàn thể từ tháng nào thì được hưởng phụ cấp từ tháng đó. Trường hợp đảm nhiệm nhiều chức danh thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm thì được hưởng mức phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm cao nhất. 2. Phụ cấp chức vụ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, điểm d, khoản 1, Mục III Thông tư số 02/2005/TT-BCA(X13) ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên Công an trong lực lượng Công an nhân dân. 3. Phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Khi thôi đảm nhiệm công việc quy định được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc từ một tháng trở lên thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc. Điều 5. Nguồn kinh phí 1. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể ở các đơn vị, địa phương do ngân sách Nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương. Công an các đơn vị, địa phương thực hiện chi trả và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. 2. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể ở các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an nhân dân, được chi trả từ nguồn kinh phí được giao tự chủ và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2. Đối với cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể hiện đang thuộc đối tượng hưởng phụ cấp chức vụ nhưng theo quy định tại Thông tư này chuyển sang hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc thì tiếp tục được hưởng mức phụ cấp chức vụ hiện hưởng cho đến hết nhiệm kỳ hoặc đến khi thôi đảm nhiệm chức danh đó. 3. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011. Chế độ phụ cấp quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. 2. Bãi bỏ Quyết định số 273/QĐ-BNV(X13) ngày 17 tháng 4 năm 1997 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Công văn số 46/BNV(X13) ngày 22 tháng 01 năm 1998 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Phụ lục số 4 (Bảng phụ cấp của một số chức vụ đảng, đoàn thể trong lực lượng Công an nhân dân) ban hành kèm theo Công văn số 799/X11(X13) ngày 21 tháng 3 năm 2005 của Tổng cục III. Quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN NGHỀ CÁ TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 23/TTr-SNNPTNT ngày 31 tháng 3 năm 2011 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 315/BC-STP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh. 1. Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân đang sinh sống ổn định trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có tàu khai thác thủy sản, tàu dịch vụ hậu cần nghề cá bị thiên tai, như: Bão, lốc, áp thấp nhiệt đới, sóng thần, lũ, lụt ... xảy ra trên biển, ven biển, hải đảo (sau đây gọi tắt là trên biển). 2. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ về tài sản (máy tàu và vỏ tàu) đối với tàu khai thác thủy sản, tàu dịch vụ hậu cần nghề cá bị mất hoặc hư hỏng nặng không thể khắc phục được phải thay mới. Điều 2. Mức hỗ trợ. - Hỗ trợ 30% tổng giá trị vỏ và máy tàu đối với trường hợp bị mất tích hoặc hư hỏng cả vỏ và máy tàu không thể khắc phục được. - Hỗ trợ 30% giá trị vỏ tàu đối với trường hợp vỏ tàu bị hư hỏng không thể khắc phục được phải thay mới (Đóng mới hoặc mua vỏ khác thay thế). - Hỗ trợ 30% giá trị máy tàu đối với trường hợp máy tàu bị hư hỏng không thể khắc phục được phải trang bị máy khác. Giá trị vỏ tàu, máy tàu được xác định theo Bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ đối với tàu thuyền hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Trình tự tổ chức thực hiện: 1. Đối tượng quy định tại điều 1 có trách nhiệm kê khai thiệt hại tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú. 2. UBND xã, phường, thị trấn: Hướng dẫn đối tượng quy định tại điều 1 kê khai tài sản bị thiệt hại, bao gồm thời gian, địa điểm, số hiệu tàu bị thiệt hại do thiên tai gây ra, tên chủ tàu; Tổ chức xác minh, đánh giá thiệt hại (trong trường hợp cần thiết, phải chủ động liên hệ, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan để xác minh, đánh giá thiệt hại), tiến hành công bố và niêm yết công khai danh sách các đối tượng bị thiệt hại thuộc diện được nhận hỗ trợ về tài sản (máy tàu, vỏ tàu) theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính, sau đó tổng hợp trình UBND huyện, thành phố. Thời gian xác minh, đánh giá thiệt hại không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp bị thiệt hại trong tỉnh và không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp bị thiệt hại ngoài tỉnh. | 2,099 |
123,093 | 3. UBND huyện, thành phố sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của UBND các xã, phường, thị trấn phải lập hội đồng thẩm định và ban hành Quyết định hỗ trợ theo đúng đối tượng và phạm vi điều chỉnh tại điều 1 quyết định này. Thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc. 4. Kho bạc Nhà nước cấp huyện, thành phố căn cứ Quyết định hỗ trợ của UBND huyện, thành phố cấp kinh phí về UBND các xã, phường, thị trấn nơi có đối tượng được nhận hỗ trợ. 5. UBND xã, phường, thị trấn tiếp nhận kinh phí và cấp trực tiếp cho các đối tượng nhận hỗ trợ. Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ. - Ngân sách cấp trên cấp bổ sung cho địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Ngân sách địa phương dành một khoảng thích hợp để chủ động chi cho việc thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này; - Nguồn tài chính đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển; Giám đốc sở Tài chính, Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN, CÔNG AN XÃ, BẢO VỆ DÂN PHỐ VÀ PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc như sau: Phần 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP) bao gồm: đối tượng, danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng; thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quỹ thi đua khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tập thể, cá nhân trong Công an nhân dân; Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng 1. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 2. Việc xét tặng danh hiệu thi đua thực hiện công khai, từ cơ sở trở lên, đúng đối tượng, tiêu chuẩn, số lượng, tỷ lệ quy định. 3. Khen thưởng đảm bảo chính xác, chú trọng đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở, cá nhân trực tiếp công tác, chiến đấu. Điều 4. Những trường hợp cụ thể được xem xét tặng danh hiệu thi đua 1. Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước; những trường hợp bị thương khi làm nhiệm vụ cần phải nghỉ việc để điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế. 2. Những trường hợp đi học, bồi dưỡng: a) Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 1 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua. b) Các trường hợp đi học từ 1 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. 3. Những trường hợp chuyển đơn vị công tác: Cá nhân thuyên chuyển đơn vị công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu thi đua trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp thời gian công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên). Điều 5. Những trường hợp không xét, chưa xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Những trường hợp không xét tặng danh hiệu thi đua: a) Tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua. b) Các tập thể trong đơn vị trực thuộc cơ sở. c) Đơn vị mới thành lập tính đến thời điểm tổng kết thi đua năm chưa đủ 12 tháng hoạt động. d) Cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ, cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng hoặc trong năm nghỉ quá 40 ngày làm việc (trừ những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) 2. Những trường hợp không xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: Tập thể, cá nhân bị kỷ luật nhưng chưa hết thời hiệu xử lý kỷ luật. 3. Những trường hợp chưa xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: Tập thể, cá nhân có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc có báo chí đưa tin về những sai phạm, tiêu cực chưa được kết luận; đang bị xem xét xử lý kỷ luật, đang bị xem xét xử lý theo pháp luật. Sau khi có kết luận không vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật, xử lý theo pháp luật thì được xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng theo quy định. 4. Các tổ chức thanh niên, phụ nữ, công đoàn, hội nghề nghiệp trong Công an nhân dân không xét tặng danh hiệu thi đua hàng năm theo quy định của Thông tư này. Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua 1. Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên phạm vi toàn quốc. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình từng giai đoạn, Bộ trưởng Bộ Công an phát động phong trào thi đua theo các chuyên đề cụ thể về bảo vệ an ninh, trật tự. 2. Thủ trưởng Công an các cấp, các đơn vị, địa phương có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để tổ chức phát động thi đua, chỉ đạo phong trào thi đua trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong phạm vi quản lý; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị phát động thi đua, xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, các phong trào thi đua theo chuyên đề bảo vệ an ninh, trật tự phù hợp với hướng dẫn của Ủy ban nhân dân, Công an cấp trên và đặc điểm, tình hình của địa phương, đơn vị. b) Tổ chức phong trào thi đua phải gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Công an đơn vị, địa phương; gắn với lao động, sản xuất, học tập, công tác, chiến đấu và các phong trào thi đua khác. c) Động viên, khích lệ cán bộ, chiến sỹ và quần chúng nhân dân tự giác, hăng hái thi đua thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng lực lượng Công an nhân dân. d) Đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo việc thực hiện, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua. đ) Phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến, giữ vững và phát huy tác dụng của các điển hình trong phong trào thi đua. e) Giám sát việc thực hiện và đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ phong trào thi đua do cấp trên phát động, có kế hoạch xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng, chỉ tiêu, khẩu hiệu và biện pháp tổ chức thực hiện phong trào thi đua thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng 1. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân là cơ quan thường trực giúp Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an và Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. 2. Cơ quan tư vấn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ: Các tổng cục và các đơn vị: Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là cơ quan tư vấn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm theo dõi, quản lý lĩnh vực công tác nào thì có nhận xét và cho điểm lĩnh vực công tác đó đối với Công an các địa phương, phục vụ việc xét danh hiệu thi đua hàng năm; tham gia ý kiến nhận xét, đánh giá đối với các trường hợp đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương Sao vàng trước khi báo cáo Hội đồng xét duyệt. 3. Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: | 2,060 |
123,094 | a) Tham mưu, giúp Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức, hướng dẫn thực hiện phong trào thi đua đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. b) Phối hợp với Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân đề xuất khen thưởng đối với Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. 4. Cơ quan chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng Công an các cấp: a) Tham mưu, đề xuất với cấp ủy Đảng và thủ trưởng đơn vị về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua. b) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn tổ chức các phong trào thi đua và kiểm tra việc thực hiện. c) Tham mưu sơ kết, tổng kết, thông báo kết quả các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng. 5. Các tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ khi hướng dẫn khen thưởng thực hiện chuyên đề, khen thưởng nhân kỷ niệm thành lập lực lượng, đơn vị phải thống nhất với Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Phần 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Chương 1. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN MỤC 1. ĐỐI TƯỢNG, DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 8. Đối tượng xét tặng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, học viên các trường Công an nhân dân; b) Công nhân Công an; lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên (cấp nào có thẩm quyền ký hợp đồng lao động thì cấp đó có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua). 2. Đối với tập thể a) Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động, các Vụ, Cục, Viện, đơn vị tương đương, các Học viện, nhà trường trực thuộc Bộ hoặc trực thuộc tổng cục; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi chung là đơn vị cấp Cục, Công an địa phương). b) Các phòng, ban, trung đoàn, trại giam và đơn vị tương đương; Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các doanh nghiệp trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là đơn vị cơ sở). c) Công an phường, thị trấn (nơi có bố trí lực lượng Công an chính quy), đồn Công an, phân trại giam, tiểu đoàn, đại đội độc lập trực thuộc trung đoàn, đội công tác và đơn vị tương đương (sau đây gọi chung là đơn vị trực thuộc cơ sở). Đối với đội công tác và đơn vị tương đương phải đảm bảo các tiêu chí sau đây mới thuộc diện tập thể được xét tặng danh hiệu thi đua hàng năm: được thành lập theo quy định của Bộ; có chi bộ độc lập; trực thuộc Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc trực thuộc phòng có quy mô lớn, có thành lập đảng bộ. Điều 9. Danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân a) Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, hoặc “Lao động tiên tiến”; b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”. d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; đ) Danh hiệu “Học viên ưu tú”, “Học viên xuất sắc”, “Học viên tiên tiến” hàng năm và toàn khóa (có quy định riêng). 2. Đối với tập thể a) Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, hoặc “Tập thể lao động tiên tiến”. b) Danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” hoặc “Tập thể lao động xuất sắc”. c) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an”. d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”. Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua 1. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Có tinh thần trách nhiệm, nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao (căn cứ vào chỉ tiêu, định mức, yêu cầu của đơn vị), đạt năng xuất và chất lượng cao; - Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, giữ nghiêm kỷ luật, điều lệnh nội vụ; đảm bảo ngày công, thực hiện đúng các quy trình và chế độ công tác, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; - Tham gia học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ nghiêm túc; có đạo đức, lối sống lành mạnh; - Phải đạt được từ 80% trở lên số phiếu tín nhiệm ở đơn vị cơ sở và của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị cấp Cục, Công an địa phương. - Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến” tối đa không quá 80% tổng số cá nhân đủ điều kiện được tham gia bình xét danh hiệu thi đua của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương. b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: - Được lựa chọn trong số những cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”; - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; có sáng kiến, cải tiến hoặc áp dụng biện pháp chuyên môn, nghiệp vụ có hiệu quả trong công tác; mưu trí, sáng tạo, dũng cảm trong chiến đấu; cụ thể là: trong công tác, chiến đấu cá nhân đó phải được tặng Giấy khen của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương trở lên về thành tích đột xuất hoặc các đợt thi đua ngắn hạn trong năm; trong nghiên cứu khoa học là Chủ nhiệm hoặc Thư ký đề tài, hoàn thành đúng tiến độ, được nghiệm thu đạt loại khá trở lên; - Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có ý thức tổ chức kỷ luật; gương mẫu thực hiện các chế độ công tác và điều lệnh nội vụ Công an nhân dân, nêu cao tinh thần đoàn kết tương trợ, đi đầu trong việc tham gia các phong trào thi đua; - Tích cực học tập chính trị, văn hóa, kỹ thuật nghiệp vụ; - Phải đạt được từ 80% trở lên số phiếu tín nhiệm ở đơn vị cơ sở và của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị cấp Cục, Công an địa phương. - Số lượng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tối đa không quá 10% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến” của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương. c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: - Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưởng rộng đối với toàn lực lượng Công an nhân dân, được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Bộ xác nhận; hoặc trong công tác, chiến đấu mưu trí, dũng cảm được tặng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên về thành tích đột xuất; hoặc có 3 Bằng khen của Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về thành tích đột xuất (trong đó có ít nhất 1 Bằng khen của Bộ Công an). - Phải được từ 80% trở lên số phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công an đề nghị. - Số lượng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân” tối đa không quá 0,5% trong tổng quân số của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương. d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: - Được lựa chọn trong số những cá nhân có 2 lần liên tục trước thời điểm đề nghị đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”; - Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn trong toàn quốc, được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Bộ xác nhận; hoặc trong công tác, chiến đấu mưu trí, dũng cảm được tặng thưởng Huân chương Chiến công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc trở lên về thành tích đột xuất; hoặc được tặng 2 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên về thành tích đột xuất; - Phải được từ 90% trở lên số phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công an tín nhiệm đề nghị. 2. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp Đối với lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp ngoài các tiêu chuẩn quy định cho cá nhân nêu trên còn phải căn cứ vào kết quả thi đua của đơn vị, địa phương do đồng chí đó trực tiếp lãnh đạo, phụ trách để xét danh hiệu thi đua, cụ thể như sau: a) Đối với lãnh đạo cấp tổng cục: - Các đơn vị cấp Cục do đồng chí phụ trách, trong tổng kết phong trào thi đua vì an ninh Tổ quốc hàng năm, được tặng Bằng khen của Bộ trở lên, trong đó ít nhất có 1 đơn vị được tặng Cờ thi đua của Bộ; - Số lượng lãnh đạo Tổng cục được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tối đa không quá 50% tổng số lãnh đạo của mỗi tổng cục. b) Đối với lãnh đạo đơn vị cấp Cục, Công an địa phương: - Đơn vị được tặng Cờ thi đua của Chính phủ, số lượng lãnh đạo được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tối đa không quá 70% tổng số lãnh đạo của đơn vị. - Đơn vị được tặng Cờ thi đua của Bộ, số lượng lãnh đạo được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” nhưng tối đa không quá 50% số lãnh đạo của đơn vị. - Đơn vị được tặng Bằng khen của Bộ thì lựa chọn 1 đồng chí lãnh đạo tiêu biểu nhất để xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. - Đơn vị không được khen thưởng trong tổng kết thi đua năm thì lãnh đạo đơn vị không được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. c) Đối với lãnh đạo đơn vị cơ sở và đơn vị trực thuộc cơ sở: - Đơn vị được tặng Cờ thi đua của Bộ thì số lượng lãnh đạo được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tối đa không quá 70% số lãnh đạo của đơn vị. - Đơn vị được tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” thì số lượng lãnh đạo được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tối đa không quá 50% số lãnh đạo của đơn vị. - Đơn vị được tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” thì lựa chọn 1 đồng chí lãnh đạo tiêu biểu nhất để xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. | 2,084 |
123,095 | - Đơn vị không được khen thưởng trong tổng kết thi đua năm thì lãnh đạo đơn vị không được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 3. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể a) Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng cho đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao, tổ chức phong trào thi đua có nề nếp, hiệu quả, thiết thực; - Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh; - Tổ chức đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh; các đoàn thể quần chúng đạt tiêu chuẩn thi đua do đoàn thể đó quy định; - Có ít nhất 50% cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”; không có cán bộ, chiến sĩ sai phạm kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; - Đối với những đơn vị cơ sở có quy mô lớn (có đảng bộ và các chi bộ trực thuộc), có nhiều chiến sĩ nghĩa vụ, tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý kỷ luật hình thức Khiển trách, Cảnh cáo không quá 2% quân số đơn vị thì được đưa vào diện xét tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể lao động tiên tiến”; - Số lượng đơn vị đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến hoặc “Tập thể lao động tiên tiến” của đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở không quá 80% tổng số đầu mối thi đua cơ sở, trực thuộc cơ sở của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương; - Được từ 80% trở lên số phiếu của Hội đồng Thi đua Khen thưởng cấp có thẩm quyền xét duyệt, nhất trí đề nghị. b) Danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” hoặc “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng cho đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở, đạt các tiêu chuẩn sau: - Là đơn vị tiêu biểu được lựa chọn trong số những “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể lao động tiên tiến”; - Trong công tác, chiếu đấu thể hiện tinh thần sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch và mục tiêu đã đề ra). Có phong trào thi đua thiết thực, được đơn vị bạn suy tôn học tập, được cấp trên biểu dương khen thưởng; - Gương mẫu trong việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập thể đoàn kết, trong sạch vững mạnh; - Có 100% cá nhân hoàn thành nhiệm vụ; có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”; có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - Số lượng đơn vị đạt danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” hoặc “Tập thể lao động xuất sắc” của đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở không quá 40% tổng số đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở được xét tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương; - Được từ 80% trở lên số phiếu của Hội đồng Thi đua Khen thưởng cấp có thẩm quyền xét duyệt, nhất trí đề nghị. - Đối với những đơn vị cơ sở có quy mô lớn (có Đảng bộ và các chi bộ trực thuộc), có nhiều chiến sĩ nghĩa vụ, nếu có cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý kỷ luật hình thức Khiển trách, Cảnh cáo không quá 2% quân số đơn vị thì được đưa vào diện xét tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” hoặc “Tập thể lao động xuất sắc”, nhưng không được xét tặng Cờ thi đua của Bộ; c) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” để tặng cho đơn vị cấp Cục, Công an địa phương; tặng cho đơn vị cơ sở, cụ thể như sau: - Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” tặng cho đơn vị cấp Cục, Công an địa phương đạt các tiêu chuẩn sau: + Hoàn thành xuất sắc vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; + Có thành tích xuất sắc nổi trội trong phong trào thi đua của cụm, khối thi đua; + Xây dựng được nhân tố mới, mô hình mới, điển hình tiên tiến tiêu biểu cho các đơn vị trong cụm, khối thi đua học tập; + Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các phong trào, các cuộc vận động. Nội bộ đoàn kết, thống nhất, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, đảng bộ và các tổ chức quần chúng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Không có cán bộ vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định của ngành gây dư luận xấu, làm ảnh hưởng đến uy tín của Công an nhân dân; không có cán bộ lãnh đạo cấp phòng trở lên bị kỷ luật từ hình thức Cảnh cáo trở lên. + Được Hội đồng Thi đua khen thưởng Tổng cục (đối với các đơn vị trực thuộc Tổng cục) và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt, nhất trí đề nghị với số phiếu bầu từ 80% trở lên. - Số lượng Cờ thi đua của Bộ để tặng đối với đơn vị cấp Cục, Công an địa phương trong tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” hàng năm quy định cụ thể như sau: + Mỗi cụm thi đua của Công an địa phương được xét tặng không quá 70% đầu mối thi đua. + Mỗi cụm thi đua của các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ được xét tặng không quá 60% đầu mối thi đua. - Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” để tặng cho đơn vị cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau: + Là đơn vị tiêu biểu trong số những đơn vị cơ sở đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” hoặc “Tập thể lao động xuất sắc”; + Dẫn đầu về năng xuất, chất lượng và vượt các chỉ tiêu công tác đã đăng ký thi đua trong năm; + Nội bộ đoàn kết, thống nhất, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tổ chức Đảng và các tổ chức quần chúng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh, không có cán bộ sai phạm phải xử lý kỷ luật; + Thực hiện tốt các phong trào thi đua, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; + Được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp đề nghị với số phiếu từ 80% trở lên. - Số lượng Cờ thi đua của Bộ tặng cho các đơn vị cơ sở trong tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” hàng năm: + Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chia thành 4 khối: khối các phòng thuộc lực lượng An ninh; khối các phòng thuộc lực lượng Cảnh sát; khối các phòng thuộc lực lượng tham mưu, xây dựng lực lượng, hậu cần, kỹ thuật và khối Công an các quận, huyện, thị xã; mỗi khối được xét tặng 1 Cờ, nếu khối nào có từ 14 đầu mối trở lên thì được xét tặng thêm 1 Cờ. + Các Sở Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy thống nhất với Tổng cục III khi chia cụm thi đua ở các đơn vị cơ sở; mỗi cụm thi đua được xét tặng 1 Cờ, nếu có trên 10 đầu mối thi đua được tặng thêm 1 Cờ. + Đối với đơn vị cấp Cục và tương đương: mỗi đơn vị được xét tặng 1 Cờ, nếu đơn vị có trên 10 đầu mối thi đua được xét tặng thêm 1 Cờ. + Các đơn vị cấp phòng và tương đương trực thuộc Tổng cục được xét cùng khối Văn phòng hoặc Cục Chính trị của Tổng cục. Các Tổng cục có từ 5 đơn vị tương đương cấp phòng trực thuộc Tổng cục trở lên được xét tặng 1 Cờ. + Các doanh nghiệp Công an nhân dân thuộc Tổng cục IV quản lý được xét tặng 1 Cờ. + Khối trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng trực thuộc Tổng cục VIII có 7 cụm thi đua, được xét tặng 7 Cờ. d) Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Công an để xét tặng cho đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua “Học tập và thực hiện 6 điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân” (có quy định riêng). đ) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” - Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho đơn vị cấp Cục, Công an địa phương trong tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” hàng năm đạt các tiêu chuẩn sau đây: + Là đơn vị tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số các đơn vị được tặng “Cờ thi đua của Bộ”; + Dẫn đầu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trên tất cả các mặt công tác, chiến đấu, xây dựng lực lượng; + Hoàn thành xuất sắc, vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; lập thành tích xuất sắc nổi bật nhất trong cụm, khối thi đua, là đơn vị tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc của lực lượng Công an nhân dân. + Xây dựng được nhiều nhân tố mới, mô hình mới, điển hình tiên tiến tiêu biểu cho toàn lực lượng Công an nhân dân học tập; + Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các phong trào, các cuộc vận động. Nội bộ đoàn kết, thống nhất, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng. Đảng bộ và các tổ chức quần chúng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh; không có cán bộ vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định của Ngành gây dư luận xấu, làm ảnh hưởng đến uy tín của Công an nhân dân hoặc có cán bộ lãnh đạo cấp phòng trở lên bị kỷ luật từ hình thức Khiển trách trở lên; + Được Hội đồng Thi đua khen thưởng cấp Tổng cục (đối với các đơn vị trực thuộc Tổng cục) và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ nhất trí đề nghị với số phiếu từ 80% trở lên. - Số lượng Cờ thi đua của Chính phủ: Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” cho các đơn vị cấp Cục, Công an địa phương, không quá 20% tổng số đơn vị cấp Cục, Công an địa phương được xét tặng “Cờ thi đua của Bộ” trong tổng kết phong trào thi đua vì an ninh Tổ quốc. Điều 11. Cụm thi đua 1. Công an các địa phương, chia thành 11 Cụm thi đua: a) Cụm 1 gồm Công an 2 thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. b) Cụm 2 gồm Công an 3 thành phố: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ. c) Cụm 3 gồm Công an 7 tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên. | 2,062 |
123,096 | d) Cụm 4 gồm Công an 8 tỉnh: Thái Nguyên, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Hòa Bình, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Ninh. đ) Cụm 5 gồm Công an 8 tỉnh: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình. e) Cụm 6 gồm Công an 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế. g) Cụm 7 gồm Công an 6 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Phước. h) Cụm 8 gồm Công an 7 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. i) Cụm 9 gồm Công an 8 tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp. k) Cụm 10 gồm Công an 8 tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long, Hậu Giang. l) Cụm 11 gồm 8 Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy: Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Bình Dương. 2. Các đơn vị cấp Cục ở Bộ, chia thành 13 cụm thi đua: a) Tổng cục An ninh I (Tổng cục I) có 13 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua. b) Tổng cục An ninh II (Tổng cục II) có 14 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua. c) Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND (Tổng cục III) có 10 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua. d) Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (Tổng cục IV) có 20 đơn vị cấp Cục, chia thành 2 Cụm thi đua. - Cụm 1 gồm 11 đơn vị có chức năng tham mưu, quản lý Nhà nước về công tác Hậu cần - Kỹ thuật trong Công an nhân dân: Văn phòng Tổng cục; Cục Quản lý trang bị kỹ thuật và trang cấp; Cục Quản lý xây dựng cơ bản và doanh trại; Cục Y tế; Cục Kho vận; Cục Kế hoạch và đầu tư; Cục Quản trị; Cục Quản lý khoa học công nghệ và môi trường; Cục Thông tin liên lạc; Cục Cơ yếu, Cục Tin học nghiệp vụ. - Cụm 2 gồm 10 đơn vị sự nghiệp, nghiên cứu khoa học, y tế trong Công an nhân dân: Viện Kỹ thuật điện tử và cơ khí nghiệp vụ; Viện Kỹ thuật hóa sinh và tài liệu nghiệp vụ; Tổng công ty Viễn thông toàn cầu; Bệnh viện 19-8; Bệnh viện 30-4; Bệnh viện 199; Bệnh viện Y học cổ truyền; Ban Quản lý dự án DA 239/05; Ban Quản lý dự án DA 909, Ban 126. đ) Tổng cục Tình báo (Tổng cục V) có 14 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua (gồm cả Học viện B43). e) Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm (Tổng cục VI) có 15 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua. g) Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội (Tổng cục VII) có 8 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua. h) Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII) có 6 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua. i) Khối các đơn vị trực thuộc Bộ có 10 đơn vị, chia thành 2 cụm thi đua. - Cụm 1 gồm 2 đơn vị: Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động; Bộ Tư lệnh Cảnh vệ; - Cụm 2 gồm 8 đơn vị: Văn phòng Bộ; Thanh tra Bộ; Vụ Pháp chế; Vụ Hợp tác quốc tế; Cục Tài chính; Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; Cơ quan ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương; Viện Chiến lược và Khoa học Công an. k) Các trường Công an nhân dân, chia thành 2 cụm thi đua: - Cụm 1: Khối các Học viện và trường Đại học (không tính Học viện B43); - Cụm 2: Khối các trường Trung cấp, văn hóa và bồi dưỡng. 3. Tổ chức hoạt động của Cụm thi đua: a) Các cụm thi đua phân công luân phiên mỗi năm một đơn vị làm cụm trưởng để điều hành hoạt động của cụm (cụm thi đua trực thuộc Tổng cục nào do Tổng cục đó chỉ đạo). b) Họp cụm đầu năm ký kết giao ước thi đua. c) Tổ chức kiểm tra chéo các đơn vị trong cụm thi đua. d) Phát hiện, bồi dưỡng, nhân điển hình tiên tiến trong cụm thi đua. đ) Họp cụm cuối năm (tháng 10) tổng kết trao đổi kinh nghiệm, đề xuất khen thưởng các đơn vị trong cụm thi đua. 4. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi hoạt động của các cụm thi đua để giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ chỉ đạo và xét duyệt thi đua hàng năm. MỤC II. ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 12. Đối tượng khen thưởng 1. Các Tổng cục. 2. Các đối tượng quy định tại Điều 8 Thông tư này. 3. Các tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức quần chúng: thanh niên, phụ nữ, công đoàn, các hội nghề nghiệp khác trong Công an nhân dân. Điều 13. Tiêu chuẩn khen thưởng 1. Các loại Huân chương a) Huân chương Sao vàng: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân; tặng cho tập thể cấp Tổng cục trở lên hoặc các tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt trên lĩnh vực trọng yếu, địa bàn trọng điểm về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 20 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. b) Huân chương Hồ Chí Minh: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân; tặng cho đơn vị cấp Tổng cục trở lên hoặc các tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt trên lĩnh vực trọng yếu, địa bàn trọng điểm về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. c) Huân chương Độc lập: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể từ đơn vị cơ sở trở lên lập được thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 22, 23, 24 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. d) Huân chương Quân công: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng Công an nhân dân và tặng cho tập thể từ đơn vị cơ sở trở lên lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện xây dựng lực lượng, giữ vững an ninh, trật tự đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 25, 26, 27 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. đ) Huân chương Bảo vệ Tổ quốc: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng Công an nhân dân, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 31, 32, 33 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. e) Huân chương Chiến công: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, giữ vững an ninh, trật tự, đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 34, 35, 36 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. g) Huân chương Lao động: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, hoạt động văn hóa - xã hội, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 28, 29, 30 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. h) Huân chương Dũng cảm: để tặng, truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm trong cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân … đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 38 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Các loại Huy chương a) Huy chương Vì an ninh Tổ quốc: để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân Công an phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 40 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. b) Huy chương Chiến sĩ vẻ vang: để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân Công an phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 40 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Các danh hiệu vinh dự Nhà nước a) Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động: để tặng, truy tặng cho cá nhân và tặng cho tập thể lập thành tích đặc biệt xuất sắc, nổi bật sự tích Anh hùng (kể cả trường hợp lập thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc), đảm bảo điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại các Điều 43, 44 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. b) Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú: để tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 45 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, do Hội đồng chuyên ngành cấp cơ sở của Công an các đơn vị, địa phương quản lý đối tượng đề nghị khen thưởng trình Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ xét duyệt. c) Các đơn vị chức năng theo dõi chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục và đào tạo (đối với danh hiệu Nhà giáo), Y tế (đối với danh hiệu Thầy thuốc), Văn hóa thông tin (đối với danh hiệu Nghệ sĩ) chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ tổng hợp để báo cáo Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ xét duyệt, trình Hội đồng cấp Nhà nước duyệt, quyết định. 4. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước a) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước để tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật của lực lượng Công an nhân dân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 46, 47 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. b) Cơ quan chức năng giúp Hội đồng cấp Bộ về các lĩnh vực trên chủ trì, phối hợp với cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ, tổng hợp để báo cáo Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ xét duyệt, trình Hội đồng cấp Nhà nước duyệt, quyết định. 5. Bằng khen, Giấy khen a) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: - Tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: + Đã được tặng Bằng khen của Bộ Công an hoặc Bằng khen của các bộ, ngành, đoàn thể trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: có 5 năm liên tục trước thời điểm đề nghị đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; + Lập được thành tích đột xuất trong công tác, chiến đấu và phục vụ chiến đấu. - Tặng cho các tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: + Đã được tặng Bằng khen của Bộ Công an hoặc Bằng khen của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; có 3 năm liên tục trở lên trước thời điểm đề nghị đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” hoặc “Tập thể lao động xuất sắc”; | 2,088 |
123,097 | + Lập thành tích đột xuất trong công tác, chiến đấu và phục vụ chiến đấu. b) Bằng khen của Bộ Công an - Tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có ít nhất 2 lần liên tục trước thời điểm đề nghị đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; + Lập được thành tích đột xuất trong công tác, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ an ninh trật tự hoặc được bình chọn trong các đợt thi đua, khi sơ kết, tổng kết thực hiện các chuyên đề do Bộ Công an phát động. - Tặng cho các tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có ít nhất 2 lần liên tục trước thời điểm đề nghị đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” hoặc “Tập thể lao động xuất sắc”; + Lập được thành tích đột xuất trong công tác, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ an ninh, trật tự hoặc được bình chọn trong các đợt thi đua; khi sơ kết, tổng kết thực hiện các chuyên đề do Bộ Công an phát động. - Tặng Bằng khen cho đơn vị cấp Cục, Công an địa phương trong tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” hàng năm đạt các tiêu chuẩn sau: + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác được giao; + Thường xuyên đẩy mạnh các phong trào thi đua, có nhiều điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, có nhiều hình thức, biện pháp sáng tạo để đẩy mạnh phong trào thi đua; + Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các phong trào, các cuộc vận động; + Không có cán bộ vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định của Ngành gây dư luận xấu, làm ảnh hưởng đến uy tín của lực lượng Công an nhân dân; + Phải được trên 80% số phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tổng cục (đối với các đơn vị thuộc Tổng cục) và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ nhất trí đề nghị. c) Giấy khen Giấy khen của Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị cấp Cục, Công an địa phương để tặng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thường xuyên (hàng năm), trong các đợt thi đua ngắn ngày, đợt thi đua theo chuyên đề, hoàn thành xuất sắc một hạng mục công trình hoặc thành tích đột xuất trong công tác, chiến đấu, học tập. Chương 2. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ, BẢO VỆ DÂN PHỐ VÀ PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC MỤC I. ĐỐI TƯỢNG, DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 14. Đối tượng thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Trưởng Công an xã, thị trấn (nơi không bố trí Công an chính quy) (sau đây gọi chung là Công an xã), Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã, được hưởng lương, phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã. b) Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố, Tổ trưởng, Tổ phó, tổ viên Bảo vệ dân phố được hưởng lương, phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố. 2. Đối với tập thể: a) Công an xã, thị trấn (nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy) (sau đây gọi chung là Công an xã). b) Ban bảo vệ dân phố. c) Tập thể nhân dân, cán bộ xã, phường, thị trấn; tập thể cán bộ, công nhân viên cơ quan, doanh nghiệp cấp cơ sở (có tư cách pháp nhân) thuộc mọi thành phần kinh tế. Điều 15. Danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân a) Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”. b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”. d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. 2. Đối với tập thể a) Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”. b) Danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”. c) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” (xét tặng trong tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc). Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua 1. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân: a) Danh hiệu thi đua “Chiến sĩ tiên tiến” để xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Nắm được chuyên môn, nghiệp vụ theo chức trách, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác và yêu cầu của đơn vị; - Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, giữ nghiêm kỷ luật, chấp hành tốt các quy trình và chế độ công tác, có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân và Công an các cấp phát động; - Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; - Có đạo đức, lối sống lành mạnh; - Phải được từ 80% trở lên số phiếu bầu ở đơn vị cơ sở; - Đối với Trưởng Công an xã, Trưởng ban Bảo vệ dân phố thì đơn vị đồng chí phụ trách trong năm phải đạt tiêu chuẩn danh hiệu thi đua từ “Đơn vị tiên tiến” trở lên. b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Là “Chiến sĩ tiên tiến”; - Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để tăng hiệu quả công tác, hoặc mưu trí, sáng tạo, dũng cảm trong công tác, huấn luyện, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, tích cực vận động quần chúng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; - Phải được từ 80% trở lên số phiếu bầu ở đơn vị cơ sở; - Đối với Trưởng Công an xã, Trưởng ban Bảo vệ dân phố, thì đơn vị đồng chí phụ trách trong năm phải đạt tiêu chuẩn danh hiệu thi đua từ “Đơn vị quyết thắng” trở lên. c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; thành tích có ảnh hưởng trong phạm vi cấp tỉnh. d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc, thành tích có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc. Tiêu chuẩn thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể: a) Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” để tặng cho Công an xã, Ban bảo vệ dân phố đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao, tổ chức phong trào thi đua nề nếp, hiệu quả thiết thực; - Tham mưu, tổ chức thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở đạt hiệu quả cao; - Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh; - Tổ chức Đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh; các đoàn thể quần chúng đạt tiêu chuẩn thi đua do đoàn thể đó quy định; - Có ít nhất 50% cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”; không có cán bộ, chiến sĩ sai phạm kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. b) Danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” để xét tặng cho Công an xã, Ban bảo vệ dân phố đạt các tiêu chuẩn sau: - Là đơn vị tiêu biểu được lựa chọn trong số những “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể lao động tiên tiến”; - Trong công tác, chiến đấu thể hiện tinh thần sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch và mục tiêu đã đề ra). Có phong trào thi đua thiết thực, được đơn vị bạn suy tôn học tập, được cấp trên biểu dương khen thưởng; - Gương mẫu trong việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập thể đoàn kết, trong sạch vững mạnh; - Có 100% cá nhân hoàn thành nhiệm vụ; có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”; có cán bộ, chiến sĩ đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - Tỷ lệ danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” tặng cho đơn vị Công an xã, Ban bảo vệ dân phố không quá 40% tổng số đơn vị được xét tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” của địa phương. c) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” để xét tặng cho tập thể nhân dân, cán bộ xã, phường, thị trấn và tập thể cán bộ, công nhân viên cơ quan, doanh nghiệp cấp cơ sở (có tư cách pháp nhân) thuộc mọi thành phần kinh tế, đạt các tiêu chuẩn sau: - Tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các khối xã, phường, thị trấn và cơ quan doanh nghiệp thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và khối cơ quan Trung ương; - Hoàn thành vượt mức, toàn diện các chỉ tiêu thi đua, các chương trình, kế hoạch công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự; có nhân tố mới, mô hình mới về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc để các đơn vị khác học tập; có lực lượng nòng cốt làm công tác an ninh, trật tự vững mạnh đạt danh hiệu thi đua “Đơn vị quyết thắng” hoặc “Tập thể lao động xuất sắc”; - Thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp; hoàn thành các kế hoạch sản xuất, kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, hiệu suất công tác cao; - Tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể trong sạch vững mạnh, nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí. - Số lượng Cờ thi đua của Bộ Công an: hàng năm mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đề nghị Bộ Công an tặng tối đa 3 Cờ cho 1 xã, 1 phường, 1 cơ quan hoặc doanh nghiệp. Khối cơ quan, doanh nghiệp Trung ương được đề nghị tặng tối đa 3 Cờ cho 3 đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua. MỤC II. ĐỐI TƯỢNG, DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 17. Đối tượng khen thưởng 1. Gồm các đối tượng quy định tại Điều 14 Thông tư này và các tập thể, cá nhân không thuộc lực lượng Công an nhân dân có thành tích trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng lực lượng Công an nhân dân. 2. Người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế tại Việt Nam có thành tích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh, trật tự. | 2,090 |
123,098 | Điều 18. Tiêu chuẩn khen thưởng 1. Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 2. Huân chương Quân công: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân Công an xã đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 25, 26, 27 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 3. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 31, 32, 33 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 4. Huân chương Chiến công: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được thành tích trong chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, giữ vững an ninh, trật tự, đạt các tiêu chuẩn tại Điều 34, 35, 36 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 5. Huân chương Dũng cảm: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 38 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 6. Huân chương Hữu nghị: để tặng, truy tặng cho cá nhân là người nước ngoài và tặng cho các cơ quan, công tác nước ngoài, tổ chức quốc tế có đóng góp to lớn trong sự nghiệp bảo vệ an ninh, trật tự, đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 39 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 7. Huy chương Hữu nghị: để tặng cho cá nhân người nước ngoài có nhiều đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ an ninh, trật tự, đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 41 Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 8. Danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”: để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được thành tích trong chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, giữ vững an ninh, trật tự, đạt các tiêu chuẩn tại Điều 43 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 9. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: để tặng cho cá nhân và tập thể lập được thành tích trong chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, giữ vững an ninh, trật tự, đạt các tiêu chuẩn tại Điều 49 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 10. Kỷ niệm chương “Bảo vệ an ninh Tổ quốc” của Bộ Công an: để tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc bảo vệ an ninh Tổ quốc theo Quyết định số 838/2006/QĐ-BCA(X15) và Quyết định số 839/2006/QĐ-BCA(X15) ngày 13/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Công an. 11. Bằng khen của Bộ Công an a) Xét tặng cho các tập thể (các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư này) trong tổng kết công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hàng năm. - Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen: + Hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu thi đua, các chương trình, kế hoạch công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự; có mô hình, điển hình về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; có lực lượng nòng cốt làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự vững mạnh (đạt danh hiệu thi đua từ “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên); là tập thể tiêu biểu của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc khối cơ quan, doanh nghiệp Trung ương về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; + Thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của xã, phường, cơ quan, doanh nghiệp; hoàn thành các kế hoạch sản xuất, kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, hiệu suất công tác cao; + Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch vững mạnh, nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống buôn lậu và các tệ nạn xã hội có hiệu quả thiết thực. - Số lượng Bằng khen của Bộ: + Đối với các tỉnh, số lượng Bằng khen tối đa không quá tổng số đơn vị hành chính cấp huyện. + Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương, số lượng Bằng khen không quá 120% tổng số đơn vị hành chính cấp huyện. + Đối với khối cơ quan, doanh nghiệp Trung ương do các Tổng cục An ninh phụ trách, số lượng Bằng khen tối đa không quá tổng số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. b) Xét tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân trong sơ kết, tổng kết các chuyên đề, các đợt thi đua, hoặc có thành tích đột xuất trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự: - Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen đối với tập thể: + Có thành tích xuất sắc trong thực hiện các chuyên đề công tác, các đợt thi đua trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoặc có thành tích xuất sắc đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự có tác dụng nêu gương sáng trong phạm vi cấp tỉnh; + Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; + Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; + Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; + Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. - Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen đối với cá nhân: + Có thành tích xuất sắc trong thực hiện các chuyên đề công tác, các đợt thi đua trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, hoặc có thành tích xuất sắc đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự có tác dụng nêu gương sáng trong phạm vi tỉnh; + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; - Số lượng Bằng khen đối với mỗi đợt sơ kết, tổng kết chuyên đề, đợt thi đua do lãnh đạo Bộ Công an quyết định. 11. Giấy khen Giấy khen của Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị cấp Cục và Công an địa phương tặng cho tập thể, cá nhân trong tổng kết công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hàng năm; trong sơ kết, tổng kết thực hiện các chuyên đề, hoặc có thành tích đột xuất trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự. - Cá nhân được xét tặng Giấy khen đạt các tiêu chuẩn sau: + Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; + Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, trong thực hiện chuyên đề công tác, các đợt thi đua hoặc lập được thành tích đột xuất (đối với cán bộ, nhân viên Công an xã, Bảo vệ dân phố); tích cực tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoặc có thành tích đột xuất trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự (đối với mọi tầng lớp nhân dân); + Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (đối với cán bộ, nhân viên Công an xã, Bảo vệ dân phố). - Tập thể được xét tặng giấy khen đạt các tiêu chuẩn sau: + Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, trong thực hiện chuyên đề công tác, các đợt thi đua hoặc lập được thành tích đột xuất (đối với tập thể cán bộ, nhân viên Công an xã, Bảo vệ dân phố); tích cực tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoặc có thành tích đột xuất trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự. + Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua; + Thực hành tiết kiệm, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. - Số lượng giấy khen tổng kết năm, số lượng, đối tượng khen theo chuyên đề do cấp có thẩm quyền tặng giấy khen quy định. Chương 3. HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG MỤC I.HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP Điều 19. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Công an Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ được thành lập theo Quyết định số 1286/2007/QĐ/KT-BCA(X15) và hoạt động theo Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Công an (ban hành kèm theo Quyết định số 1285/2007/QĐ/KT-BCA(X15) ngày 29/10/2007 của Bộ Công an). Điều 20. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục 1. Chủ tịch Hội đồng: Tổng cục trưởng. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó tổng cục trưởng phụ trách công tác xây dựng lực lượng. 3. Ủy viên: các Phó Tổng cục trưởng. 4. Ủy viên thường trực: Cục trưởng Cục Chính trị (Cục Chính trị, hậu cần; Cục Tham mưu, chính trị), hoặc Chánh Văn phòng Tổng cục. 5. Cơ quan Thường trực: Cục Chính trị hoặc Văn phòng Tổng cục. 6. Cơ quan tư vấn: các Vụ: Cục trực thuộc tổng cục. Điều 21. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Vụ, Cục, Viện, Học viện, Trường Công an nhân dân và đơn vị tương đương 1. Chủ tịch Hội đồng: thủ trưởng đơn vị. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó thủ trưởng đơn vị phụ trách công tác xây dựng lực lượng. 3. Ủy viên: các Phó thủ trưởng đơn vị. 4. Ủy viên thường trực: Trưởng phòng Tổng hợp (hoặc Trưởng phòng Hành chính Tổng hợp, Xây dựng lực lượng, …). 5. Cơ quan Thường trực: Phòng Tổng hợp (hoặc Phòng Hành chính Tổng hợp, Xây dựng lực lượng …). 6. Cơ quan tư vấn: các khoa, phòng, ban, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, công đoàn trực thuộc (nếu có). Điều 22. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Công an địa phương 1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc. b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó giám đốc phụ trách công tác xây dựng lực lượng. c) Ủy viên: các Phó giám đốc. d) Ủy viên thường trực: Trưởng Phòng PX15. đ) Cơ quan thường trực: Phòng PX15. e) Cơ quan tư vấn: các đơn vị PX13, PX15, PV28, PV11, PV24, PH41. 2. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc. b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó giám đốc phụ trách công tác xây dựng lực lượng. c) Ủy viên: các Phó giám đốc. d) Ủy viên thường trực: Trưởng Phòng Công tác chính trị và công tác quần chúng (hoặc Phòng Chính trị). đ) Cơ quan thường trực: Phòng Công tác chính trị và công tác quần chúng (hoặc Phòng Chính trị). e) Cơ quan tư vấn gồm có: Phòng Tham mưu, Phòng Công tác chính trị và công tác quần chúng (hoặc Phòng Chính trị), Phòng Tổ chức (nếu có), Phòng Hậu cần kỹ thuật, thanh tra; Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo công tác phòng cháy; Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo công tác chữa cháy. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các đơn vị xây dựng quy chế hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. | 2,079 |
123,099 | MỤC II. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG Điều 23. Thẩm quyền quyết định khen thưởng đối với lực lượng Công an nhân dân 1. Thẩm quyền quyết định khen thưởng, trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Nhà nước, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Thẩm quyền xét duyệt, đề nghị Nhà nước khen thưởng và quyết định các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng từ Bằng khen của Bộ trở lên thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Công an. 3. Thủ trưởng các tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an địa phương quyết định tặng các danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” và “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp. 4. Thủ trưởng các tổng cục quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” cho các tập thể, cá nhân là đơn vị cấp phòng và tương đương trực thuộc Tổng cục. 5. Thủ trưởng các đơn vị cấp Cục, Công an địa phương quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” theo đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp. 6. Thủ trưởng các đơn vị cấp Tổng cục, cấp Cục, Công an địa phương quyết định tặng Giấy khen cho các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi, trách nhiệm của mình. Điều 24. Thẩm quyền quyết định khen thưởng đối với Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét đề nghị của Trưởng Công an xã, Trưởng ban Bảo vệ dân phố để trình cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua cho cá nhân, tập thể Công an xã, Bảo vệ dân phố theo thẩm quyền. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét quyết định hoặc đề nghị Chính phủ công nhận danh hiệu thi đua theo thẩm quyền cho cá nhân, tập thể Công an xã, Bảo vệ dân phố đủ tiêu chuẩn theo quy định. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Đơn vị quyết thắng” và trình Chính phủ xét quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” cho cá nhân, tập thể Công an xã, Bảo vệ dân phố đủ tiêu chuẩn theo quy định. 4. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tặng danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc”, Kỷ niệm chương “Bảo vệ an ninh Tổ quốc” và Bằng khen của Bộ Công an. 5. Thẩm quyền quyết định khen thưởng, trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Nhà nước, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. MỤC III. TUYẾN TRÌNH, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN Điều 25. Tuyến trình 1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể). 2. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình, thì cấp đó khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng. Sử dụng hình thức khen thưởng của cấp phát động thi đua để tặng cho các tập thể, cá nhân lập thành tích; trường hợp thành tích tiêu biểu, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn lực lượng, toàn quốc thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch nước khen thưởng. 3. Công an các đơn vị, địa phương đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Bộ Công an, các bộ, ngành, của Chính phủ, của Nhà nước cho các tập thể, cá nhân thuộc Công an nhân dân phải báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để lãnh đạo Bộ Công an duyệt, quyết định. Các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ (kể cả đóng tại địa phương) không phải làm thủ tục hiệp y nhưng phải thể hiện trong báo cáo thành tích các nội dung sau: việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; nội bộ đoàn kết, thống nhất; đảm bảo môi trường cơ quan, đơn vị văn hóa. 4. Xét khen thưởng đối ngoại: Vụ Hợp tác quốc tế báo cáo lãnh đạo Bộ về chủ trương khen thưởng, sau khi lãnh đạo Bộ đồng ý về chủ trương, Vụ Hợp tác quốc tế có văn bản trình lãnh đạo Bộ ký để trao đổi với Bộ Ngoại giao, sau đó phối hợp với Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân làm thủ tục đề nghị khen thưởng. Công an các đơn vị, địa phương đề nghị khen thưởng đối ngoại báo cáo về Bộ (qua Vụ Hợp tác quốc tế) để phối hợp với Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, trình lãnh đạo Bộ duyệt, quyết định. 5. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng, trừ các trường hợp lập được thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc. Các trường hợp đề nghị tặng trưởng Huân chương có quy định tiêu chuẩn “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì sau 2 năm được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” mới đề nghị xét tặng Huân chương. Điều 26. Hồ sơ, thủ tục xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng 1. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” xét tặng vào dịp tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” hàng năm, riêng khối trường Công an nhân dân xét vào dịp tổng kết năm học. a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ, Công an địa phương đề nghị Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân). Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. b) Hồ sơ gồm có: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình Bộ trưởng (3 bản); - Biên bản, kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ trưởng (3 bản); - Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp trình Bộ trưởng (3 bản); - Tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng do Cơ quan Chính trị cấp đề nghị thực hiện (3 bản). 2. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” xét vào dịp tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” hàng năm, riêng khối trường Công an nhân dân xét vào dịp tổng kết năm học. a) Tặng cho đơn vị cấp Cục và Công an địa phương Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ và Công an địa phương đề nghị Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân). Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt, trình Bộ trưởng quyết định. b) Tặng cho đơn vị cấp cơ sở. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ và Công an địa phương đề nghị Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) xét duyệt, trình Bộ trưởng quyết định. c) Hồ sơ gồm có: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình Bộ trưởng (2 bản); - Biên bản, kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ trưởng (2 bản). - Báo cáo thành tích của đơn vị được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp quản lý trực tiếp (2 bản); - Tóm tắt thành tích của đơn vị được đề nghị khen thưởng do Cơ quan Chính trị cấp đề nghị thực hiện (2 bản). 3. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ và Công an các địa phương đề nghị Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân), Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt, Bộ trưởng quyết định trình Thủ tướng Chính phủ. b) Hồ sơ gồm có: - Tờ trình của cấp trình Bộ trưởng, kèm theo danh sách trích ngang cá nhân được đề nghị khen thưởng (3 bản); - Biên bản, kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ trưởng (3 bản); - Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp trình Bộ trưởng (3 bản); - Tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng do Cơ quan Chính trị cấp đề nghị thực hiện (3 bản). - Báo cáo tóm tắt về nội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực, được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Bộ xác nhận (3 bản). 4. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân” a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ và Công an các địa phương đề nghị Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân). Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt, trình Bộ trưởng quyết định. b) Hồ sơ gồm có: - Tờ trình của cấp trình Bộ trưởng, kèm theo danh sách trích ngang cá nhân được đề nghị khen thưởng (2 bản); - Biên bản, kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ trưởng (2 bản); - Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp trình Bộ trưởng (2 bản); - Tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng do Cơ quan Chính trị cấp đề nghị thực hiện (2 bản); - Bản photo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng. 5. Đối với các danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” hoặc “Tập thể lao động xuất sắc”; “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể lao động tiên tiến”; “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến” a) Các đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở đề nghị, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp có thẩm quyền xem xét duyệt, quyết định. b) Hồ sơ gồm có: - Tờ trình, kèm theo danh sách trích ngang các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; | 2,059 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.