idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
135,000 | Chuẩn bị công tác đảm bảo về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; cơ sở vật chất hậu cần, kinh phí thực hiện; công tác lễ tân mời, đón khách trong nước, quốc tế tham dự các hoạt động. IV. CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO: Tiếp tục đẩy mạnh công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Xem xét kết luận, giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo đúng trình tự, thủ tục; đảm bảo thời gian quy định, nhất là các vụ khiếu nại đông người, phức tạp. Tiếp tục rà soát và báo cáo kết quả giải quyết đối với các vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng theo Kế hoạch số 319/KH-TTCP ngày 20/2/2009 của Thanh tra Chính phủ và Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND Thành phố về 176 vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng; Tiếp tục tổ chức các cuộc thanh tra theo chương trình, kế hoạch năm 2010 đã được phê duyệt, trong đó chú trọng vào các lĩnh vực sau: quản lý, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý tài chính ngân sách … Kết thúc và báo cáo kết quả việc triển khai thanh tra trách nhiệm thủ trưởng đơn vị trong việc thực hiện Luật khiếu nại, tố cáo tại các đơn vị theo Kế hoạch số 605/KH-TTTP ngày 22/4/2010 của Thanh tra Thành phố. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án số 03 của Chính phủ về “Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật Khiếu nại, tố cáo tại xã, phường, thị trấn”. UBND Thành phố Hà Nội trân trọng báo cáo. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN BÌNH THẠNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công thương và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học công nghệ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 5853/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận bình Thạnh về việc thành lập phòng Kinh tế quận Bình Thạnh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận Bình Thạnh tại Tờ trình số 235/TTr-NV ngày 06 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng Kinh tế quận Bình Thạnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau (07) bảy ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định trước đây liên quan đến Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng Kinh tế quận Bình Thạnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Kinh tế, Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng đơn vị có liên quan, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN BÌNH THẠNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3780/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Quận Bình Thạnh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Kinh tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn của Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Phòng Kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận. 2. Chức năng Phòng Kinh tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương, thương mại dịch vụ, khoa học và công nghệ. Phòng Kinh tế làm việc theo mô hình “một cửa liên thông”, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền giải quyết một số công tác thuộc lĩnh vực kinh tế trên địa bàn quận. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển thuộc lĩnh vực kinh tế; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực kinh tế và cấp đăng ký kinh doanh. 2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, tham mưu đề xuất cấp các giấy đăng ký kinh doanh. Thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh rượu, thuốc lá theo đúng thẩm quyền được phân cấp. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, tham mưu đề xuất cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 4. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực kinh tế, điện năng, khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật. 5. Triệu tập đại diện các Ủy ban nhân dân phường, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các đơn vị kinh tế thuộc Thành phố, Trung ương đóng trên địa bàn quận để triển khai hướng dẫn, phổ biến các chủ trương, chính sách của nhà nước về các lĩnh vực chuyên môn thuộc phòng Kinh tế quản lý. 6. Kiểm tra các cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn quận về các lĩnh vực thuộc Phòng quản lý. Kiến nghị và đề xuất với Ủy ban nhân dân quận và các Sở có liên quan về biện pháp giải quyết những vấn đề vướng mắc, chưa hợp lý trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch và công tác quản lý ngành kinh tế. 7. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công thương, dịch vụ, nông nghiệp, khoa học công nghệ. 8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kinh tế, điện năng, khoa học công nghệ cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn quận. 9. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng. 10. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh của ngành tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ và nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ. 11. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất - kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương, dịch vụ và nông nghiệp. 12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động kinh tế trên địa bàn; tham mưu Ủy ban nhân dân quận xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh vi phạm các quy định của nhà nước trong quá trình hoạt động kinh doanh, trong lĩnh vực thuế, kế toán của các doanh nghiệp và trong sử dụng điện năng của các hộ gia đình, tổ chức khác; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động công thương, dịch vụ và nông nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. 13. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng trên cơ sở trao đổi với phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. 14. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. | 2,039 |
135,001 | 15. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật. 16. Trưởng phòng Kinh tế được ký tên và đóng đấu trên các văn bản hành chính, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng, giải quyết những công việc thuộc phạm vi của ngành do Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Ngoài những quyền hạn trên, phòng Kinh tế có thể được Ủy ban nhân dân quận giao một số quyền hạn khác theo yêu cầu công tác từng thời kỳ hoặc các công tác phát sinh mới có liên quan đến chức năng của phòng Kinh tế bằng văn bản cụ thể. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Kinh tế có Trưởng phòng, không quá 03 (ba) Phó trưởng phòng, trong đó có 01 lãnh đạo Phòng phụ trách về lĩnh vực khoa học và công nghệ và các cán bộ, công chức. a. Trưởng phòng Kinh tế chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. b. Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. c. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý nhà nước về kinh tế trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, phòng Kinh tế tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng cụ thể. Phòng Kinh tế được chia thành các bộ phận do các cán bộ, công chức theo dõi thực hiện các mặt công tác. Phụ trách từng bộ phận của Phòng do lãnh đạo Phòng trực tiếp quản lý, có thể kết hợp làm việc theo chế độ chuyên viên tùy theo tính chất, khối lượng công việc do Trưởng phòng quy định. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó trưởng phòng khác, Phó trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên phải báo cáo cho Phó trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với các Sở ngành thành phố Phòng Kinh tế chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở Công thương, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của các Giám đốc Sở nói trên. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ thị và nội dung công tác từ Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách khối kinh tế và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ, Trưởng phòng báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung, kết qủa công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực phòng phụ trách. 3. Đối với các phòng, ban chuyên môn quận Thực hiện mối quan hệ phối hợp trên cơ sở bình đẳng, để thực hiện chức năng theo quy định, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch và nhiệm vụ chính trị của quận. Phối hợp giải quyết công việc thuộc trách nhiệm chính của mình, nếu chưa nhất trí với ý kiến của trưởng các phòng chuyên môn khác, Trưởng phòng Kinh tế tổng hợp tình hình các ý kiến khác nhau và báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét quyết định. Trước khi trình văn bản, đề án có liên quan đến các ngành cho Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Kinh tế phải chủ động bàn bạc, thảo luận các vấn đề liên quan đến các cơ quan này sau khi có ý kiến thống nhất và trình Ủy ban nhân dân quận quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức xã hội thuộc quận Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các tổ chức xã hội có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết các yêu cầu đó. 5. Đối với Ủy ban nhân dân phường Phòng Kinh tế có trách nhiệm cung cấp, hướng dẫn, kiểm tra và giúp đỡ về nghiệp vụ ngành để Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách trong việc quản lý kinh tế trong phạm vi điạ phương theo quy định của Nhà nước. Cung cấp cho Ủy ban nhân dân phường các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của ngành. Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định của Nhà nước, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Công thương, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ủy ban nhân dân quận. 6. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh Hướng dẫn, kiểm tra giải quyết các chế độ, thủ tục hành chính đối với các tổ chức trên theo thẩm quyền được phân công. 7. Đối với các tổ chức thông tin đại chúng Việc trao đổi thông tin có nội dung liên quan đến hoạt động Ủy ban nhân dân quận với các tổ chức thông tin đại chúng, được thực hiện thông qua người phát ngôn chính thức của Ủy ban nhân dân quận. Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng chỉ được trao đổi thông tin khi có sự đồng ý của lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận. Cán bộ, công chức không có trách nhiệm, không có sự chấp thuận của người có thẩm quyền, thì không được trao đổi thông tin có nội dung liên quan đến hoạt động của Phòng, của Ủy ban nhân dân quận. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ vào bản Quy chế này, Trưởng phòng Kinh tế có trách nhiệm nghiên cứu, cụ chế hoá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng phòng Kinh tế có trách nhiệm thực hiện Quy chế sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định chính thức, trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND bn hành ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số: 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số: 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số: 88/2003/NĐ-CP, ngày 30/7/2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Nghị định số: 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Thông tư số: 04/2008/TT-BNV, ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; | 2,035 |
135,002 | Thực hiện Quyết định số: 2929-QĐ/TU, ngày 08/4/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ; Quyết định số: 2930- QĐ/TU, ngày 08/4/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Điện Biên về việc ban hành quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; Theo Thông báo số: 188 - CV/BTCTU ngày 10/5/2010 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Điện Biên về việc tham gia ý kiến về nội dung dự thảo phân cấp quản lý TCBM, biên chế, cán bộ và công chức, viên chức nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên”. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2010 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này, quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã; các tổ chức chính trị - Xã hội - Nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND tỉnh Điện Biên. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là ngành); UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện); UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã). 2. Tổ chức bộ máy bên trong các ngành, huyện. 3. Các hội được thành lập theo Nghị định số: 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ. 4. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức) thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy định này gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức, viên chức hoặc được giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các hội được Nhà nước giao biên chế; b) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gồm cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã); c) Cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước: Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồng quản trị; Giám đốc, Phó giám đốc doanh nghiệp Nhà nước. Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý. - Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng đối với công tác tổ chức bộ máy và cán bộ của tỉnh. - Đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ theo quy định hiện hành. - Quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu các ngành, các cấp trong công tác quản lý bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức. - Tổ chức thực hiện các nội dung phân cấp quản lý phải đảm bảo đúng quy trình theo quy định hiện hành. Điều 4. Nội dung quản lý về tổ chức bộ máy. 1. Thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, đổi tên, giải thể; quy định, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thay đổi mô hình, hình thức quản lý; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị và tổ chức bộ máy bên trong các cơ quan, đơn vị. 2. Phân loại đơn vị hành chính, xếp hạng đơn vị sự nghiệp. 3. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; 4. Xếp hạng, chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước; 5. Thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, đổi tên, giải thể, phê duyệt Điều lệ các hội quần chúng; 6. Thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, đổi tên, giải thể đối với các tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 5. Nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức. 1. Tuyển dụng, bố trí, phân công công tác; 2. Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và phân công, phân cấp quản lý; 3 . Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; 4. Nhận xét, đánh giá; 5. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái; 6. Khen thưởng, kỷ luật; 7. Thực hiện chế độ chính sách; 8. Thực hiện thống kê, lưu trữ và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức 9. Kiểm tra, thanh tra công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức. Chương II PHÂN CẤP VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và phê chuẩn của HĐND tỉnh. 2. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên (sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) đối với: a) Các phòng, Chi cục và tương đương, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện ( đối với các ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thực hiện theo thẩm quyền quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện); b) Các phòng, đơn vị sự nghiệp. trực thuộc Chi cục và tương đương; c) Các đơn vị sự nghiệp và cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; d) Các Ban quản lý trực thuộc UBND tỉnh; cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các Ban quản lý trực thuộc UBND tỉnh trừ các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng); đ) Đổi tên các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, theo hướng dẫn của Trung ương. Đổi tên Ban quản lý, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; f) Quyết định cho phép thành lập hội cấp tỉnh, cấp huyện, quy định cơ cấu tổ chức của hội cấp tỉnh được Nhà nước giao biên chế, kinh phí hoạt động; 2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ quyền hạn; điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng dẫn của liên Bộ và Thông báo của ban Thường vụ Tỉnh ủy; 3. Phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ cụ thể (sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ) đối với: a) Các Phòng, Chi cục, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành; b) Các phòng, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục và tương đương; c) Các Ban quản lý, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; 2. Thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chuyển đổi hình thức quản lý, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh theo Kế hoạch tổng thể sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh. 4. Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh. 5. Quyết định xếp hạng, chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước. 6. Phê duyệt Điều lệ hoạt động của Hội cấp tỉnh. 7. Thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án do UBND tỉnh làm Chủ đầu tư và tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng ngành. 1. Xây dựng phương án tổ chức (thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên), chức năng, nhiệm vụ, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc ngành trình UBND tỉnh. 2. Quyết định tổ chức bộ máy bên trong (phòng, ban) của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành. 3. Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 4. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành. 5. Tham gia ý kiến vào phương án xếp hạng, chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc. 6. Công nhận Ban vận động thành lập hội đối với hội quần chúng cấp tỉnh có phạm vi hoạt động thuộc lĩnh vực, chuyên ngành quản lý Nhà nước của ngành. 7. Trình UBNĐ tỉnh thành lập tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh có nhiệm vụ chủ yếu thuộc phạm vi, lĩnh vực ngành phụ trách hoặc ngành là đại diện thường trực của tổ chức phối hợp; hàng năm báo cáo kết quả hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). 8. Quyết định thành lập các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng đối với các dự án do Ngành làm chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện. 1. Xây dựng phương án tổ chức (thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên), chức năng, nhiệm vụ, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc UBND huyện trình UBND tỉnh. 2. Quyết định thành lập, sáp nhập,.hợp nhất, chia tách, giải thể các trường công lập: Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, điểm trường thuộc huyện trên cơ sở quy hoạch mạng lưới giáo dục và đào tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các điều kiện cần thiết đảm bảo cho hoạt động của Trường, điểm trường. 3. Quyết định thành lập các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng đối với các dự án do UBND huyện làm chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện; 4. Quyết định xếp hạng, đổi tên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc huyện. | 2,047 |
135,003 | 5. Xây dựng phương án điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, xã trình UBND tỉnh. 6. Xây dựng phương án phân loại đơn vị hành chính cấp huyện, xã trình UBND tỉnh. 7. Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện. 8. Công nhận Ban vận động thành lập hội và phê duyệt Điều lệ hội quần chúng cấp huyện, xã. Cho phép thành lập hội quần chúng cấp xã. 9. Quyết định thành lập tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp Nhà nước. 1. Xây dựng Đề án chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, chuyển đổi hình thức quản lý, sở hữu, dự thảo Điều lệ tổ chức hoạt động trình UBND tỉnh phê duyệt qua Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở chuyên ngành thẩm định). 2. Xây dựng phương án xếp hạng doanh nghiệp trình UBND tỉnh (qua Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Sở chuyên ngành để thẩm định). 3. Quyết định tổ chức bộ máy bên trong doanh nghiệp phù hợp Điều lệ hoạt động và quy định của Nhà nước, đảm bảo kinh doanh hiệu quả. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ. Ngoài nhiệm vụ tại Điều 8 Quy định này, Giám đốc Sở Nội vụ có nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Thẩm định trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các Đề án, phương án tổ chức bộ máy thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tại Điều 6, Điều 7 Quy định này (trừ tổ chức bộ máy và xếp hạng doanh nghiệp). 2. Về công tác quản lý hội: a) Cho ý kiến về việc thành lập Ban vận động thành lập hội quần chúng cấp tỉnh. b) Cho ý kiến về việc thành lập hội quần chúng cấp huyện. (Trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc, khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ phải tổ chức thẩm định và có văn bản trả lời) Điều 12. Quy trình ra quyết định về tổ chức bộ máy. 1. UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị xây dựng Đề án, phương án tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh gửii Sở Nội vụ thẩm định (trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với hồ sơ đã đầy đủ) để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các doanh nghiệp Nhà nước xây dựng Đề án sắp xếp (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định), xếp hạng doanh nghiệp (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định) trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Tổ chức bộ máy thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện thì UBND cấp huyện quy định quy trình về tổ chức bộ máy của huyện theo quy định. Chương III QUẢN LÝ BIÊN CHẾ Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh. 1. Chỉ đạo các ngành, huyện xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm theo quy định. 2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp toàn tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định biên chế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm cho các ngành và huyện (sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định giao biên chế hành chính của cơ quan nhà nước cấp trên). 4. Quyết định số lượng cán bộ, công chức, chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã trong toàn tỉnh theo quy định của Chính phủ và Nghị quyết của HĐND tỉnh; 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ. 1. Hướng dẫn các ngành, huyện xây dựng kế hoạch biên chế. 2. Phối hợp với một số ngành có liên quan tổ chức thẩm định biên chế của các ngành, huyện; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 3. Xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ sau khi được HĐNĐ tỉnh thông qua. 4. Kiểm tra, giám sát cơ quan, đơn vị thực hiện biên chế được giao. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện. 1. Tổ chức xây dựng kế hoạch biên chế theo hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh. 2. Quyết định phân bổ biên chế cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc theo Quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm của UBND tỉnh. 3. Quyết định bố trí và sử dụng biên chế theo đúng quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4. Kiểm tra, giám sát các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trong việc sử dụng và quản lý biên chế được giao. 5. Báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng biên chế tại cơ quan, đơn vị theo yêu cầu của UBND tỉnh Chương IV QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh. 1. Quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước của tỉnh. 2. Quyết định 09 nội dung về quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại Điều 5 Quy định này theo Thông báo của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ đối với các chức danh: a) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; b) Phê chuẩn kết quả bầu cử các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; c) Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch các Hội cấp tỉnh được Nhà nước giao biên chế và kinh phí hoạt động; d) Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các Trường chuyên nghiệp thuộc tỉnh; đ) Giám đốc, Phó giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; e) Giám đốc và Phó giám đốc doanh nghiệp Nhà nước từ hạng 2 trở lên; f) Nhà giáo Nhân dân, Thầy thuốc Nhân dân, Nghệ sĩ Nhân dân, Tiến sỹ; g) Chuyên viên chính và tương đương từ bậc 4 trở lên; h) Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Hiệu trưởng Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; i) Trưởng ban, Phó trưởng Ban, Giám đốc, Phó giám đốc các Ban Quản lý trực thuộc UBNĐ tỉnh. k) Giám đốc, các Phó giám đốc Doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh. 3. Trực tiếp quyết định đối với các chức danh: a) Uỷ viên Ban chấp hành hội quần chúng cấp tỉnh (trừ trường hợp Điều lệ của hội có quy định khác). b) Đại diện phần vốn Nhà nước tại Công ty cổ phần. 4. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức theo quy trình đối với các chức danh Trưởng phòng, Hiệu trưởng các trường THPT và tương đương cấp tỉnh, cấp huyện, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành, huyện sau khi đã thỏa thuận thống nhất với Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy (thời hạn thẩm định tại Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ là 10 ngày làm việc đối với trường hợp có hồ sơ đầy đủ). b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức đối với các chức danh Phó phòng, Hiệu phó các trường THPT và tương đương của ngành, huyện, c) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng UBND tỉnh quản lý tại ngành, huyện. 5. Quyết định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh theo từng giai đoạn. 6. Về nâng ngạch cán bộ, công chức: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi nâng ngạch công chức từ nhân viên lên cán sự và tương đương; từ nhân viên, cán sự và tương đương lên chuyên viên và tương đương đối với công chức thuộc phạm vi quản lý. - Quyết định nâng ngạch Chuyên viên và tương đương lên ngạch Chuyên viên chính và tương đương sau khi đạt kết quả thi nâng ngạch; chuyển ngạch Chuyên viên chính và tương đương; 7. Bổ nhiệm, miễn nhiệm ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính, Trợ giúp viên pháp lý và tương đương. 8. Quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng, ban, đơn vị trực thuộc ngành; Trưởng, phó phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND huyện theo hướng dẫn của Trung ương. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ. 1. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở theo 9 nội dung tại Điều 5 Quy định này; 2. Tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý theo 09 nội dung tại Điều 5 đối với các chức danh tại khoản 2 Điều 16 Quy định này. 3. Hướng dẫn các Sở, ngành, đơn vị xây dựng quy chế, tiêu chuẩn tuyển dụng vào các vị trí ngạch công chức, viên chức; thẩm định và phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức của các ngành, các huyện, thị xã, thành phố trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện của các Sở, ngành, đơn vị. 4. Về công tác điều động, bố trí công tác (bao gồm cả thuyên chuyển, tiếp nhận, biệt phái): Quyết định điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức từ Trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện, Chuyên viên chính từ bậc 03, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, cán bộ có trình độ Thạc sỹ và tương đương trở xuống theo quy trình quy định giữa các cấp, các ngành, từ trong tỉnh ra ngoài tỉnh và từ ngoài tỉnh vào trong tỉnh. 5. Thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi tổ chức tuyển dụng, bố trí, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức của các ngành, huyện. 6. Sau khi thoả thuận, thống nhất với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ thông báo bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại đối với: Trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương, Hiệu trưởng các trường THPT và tương đương cấp tỉnh, cấp huyện, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành, huyện. 7. Về chế độ chính sách: Thông báo nghỉ hưu, nâng bậc lương đối với các chức danh (thực hiện theo thông báo của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ): - Trưởng phòng và tương đương cấp tỉnh, cấp huyện. - Trưởng các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh (trực thuộc ngành), cấp huyện (trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố). - Chi cục trưởng. - Trưởng ban quản lý dự án trực thuộc ngành, huyện. a) Quyết định nâng ngạch: Cán bộ, công chức, viên chức từ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống (sau khi có kết quả thi nâng ngạch); Quyết định chuyển ngạch cán bộ, công chức, viên chức từ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan sử dụng cán bộ, công chức khi có đủ điều kiện. b) Quyết định nghỉ hưu đối với Chuyên viên chính và tương đương. 8. Cho ý kiến về quy hoạch đối với các chức danh từ Trưởng phòng và tương đương thuộc các ngành, huyện thỏa thuận thống nhất với Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với các chức danh tương đương Trưởng phòng). | 2,077 |
135,004 | 9. Thông báo cho các đơn vị quyết định đối với các hình thức kỷ luật: Giáng chức, cách chức, buộc thôi việc đối với chức danh Trưởng phòng cấp tỉnh cấp huyện và tương đương. 10. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức toàn tỉnh, cụ thể: a) Quản lý công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh Trưởng phòng và tương đương cấp tỉnh, cấp huyện. b) Thông báo cho đơn vị cử đi đào tạo bác sĩ, dược sỹ chuyên khoa cấp I, cấpII, Thạc sỹ, Tiến sĩ và tương đương. c) Quản lý công tác đào tạo chuyên môn từ Thạc sỹ trở lên đối với các cơ quan hành chính Nhà nước. 11. Quyết định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức cho các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý của Sở Nội vụ và phân cấp cho các ngành, huyện trên cơ sở các lĩnh vực được UBND tỉnh giao quản lý. 12. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việt quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các ngành. Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức; quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành theo 9 nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này, đồng thời thực hiện: 1. Quản lý thống nhất đội ngũ cán bọ, công chức, viên chức các đơn vị trực thuộc; bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra công việc thực hiện nhiệm vụ của công chức; phối hợp với Chủ tịch UBND huyện quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành tại các đơn vị huyện quản lý 2. Đề xuất với cơ quan quản lý công chức đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại từ chức, miễn nhiệm từ Trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương trở lên. 3. Lựa chọn, đề xuất với cơ quan quản lý công chức tổ chức thi nâng ngạch, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức. 4. Về công tác tuyển dụng. a) Xây dựng cơ cấu công chức, viên chức hàng năm của cơ quan, đơn vị; xây dựng quy chế, tiêu chuẩn, phương án tuyển dụng vào các vị trí ngạch công chức, viên chức theo quy định, báo cáo Sở Nội vụ phê duyệt. b) Trực tiếp quyết định tuyển dụng và sử dụng công chức, viên chức từ Trưởng phòng trở xuống theo phương án được duyệt và chỉ tiêu biên chế được giao đảm bảo đúng các quy định hiện hành. c) Quyết định cho thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức theo nguyện vọng cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tập sự, thử việc (báo cáo kết quả về Sở Nội vụ). 5. Điều động cán bộ, công chức, viên chức trong nội bộ các đơn vị thuộc ngành quản lý (trừ những đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh). 6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đồng ý cho từ chức đối với các chức danh: Chi cục trưởng, Trưởng phòng và tương đương trở xuống. Riêng đối với chức danh Chi cục trưởng, Trưởng phòng và tương đương, Hiệu trưởng các trường THPT và tương đương cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành thực hiện theo quy trình sau khi đã thoả thuận với Sở Nội vụ và Ban tổ chức Tỉnh ủy (thời hạn thẩm định tại Sở nội vụ, Ban Tổ chức tỉnh uỷ 10 ngày làm việc đối với trường hợp có hồ sơ đầy đủ) 7. Thực hiện chế độ chính sách. a) Quyết định nâng lương (nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung), điều chỉnh lương đối với chuyên viên chính và tương đương từ bậc 3 trở xuống thuộc ngành quản lý theo quy định b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức đơn vị sự nghiệp từ ngạch tương đương chuyên viên trở xuống thuộc ngành quản lý theo quy định c) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, cho hưởng phụ cấp theo lương cho viên chức đơn vị sự nghiệp thuộc ngành quản lý theo quy định. d) Quyết định chế độ hưu trí cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành quản lý (trừ diện Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và Giám đốc Sở Nội vụ thông báo). đ) Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tham mưu giúp UBND tỉnh quyết định nâng bậc lương định kỳ đối với các chức danh quản lý doanh nghiệp Nhà nước. 8. Về kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức: Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo quy định đối với Trưởng phòng và tương đương trở xuống báo cáo kết quả kỷ luật về Sở Nội.vụ đối với các chức danh Trưởng phòng và tương đương thì phải thỏa thuận thống nhất với Sở Nội vụ), 9. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng: a) Báo cáo UBND tỉnh về việc đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh UBND tỉnh quản lý (qua Sở Nội vụ). b) Thỏa thuận thống nhất với Sở Nội vụ và quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với việc đào tạo chuyên môn: - Cán bộ, công chức hành chính trình độ trên đại học. - Bác sĩ, Dược sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II. c) Trực tiếp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống. 10. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức: a) Trực tiếp nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức ngành quản lý; lưu hồ sơ bản đánh giá đối với cá nhân theo quy định; b) Nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo của ngành thuộc diện UBND tỉnh quản lý, lưu hồ sơ và báo cáo hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). 11. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành. 12. Báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp huyện. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc cấp huyện theo 9 nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này, đồng thời thực hiện: 1. Quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của huyện; phối hợp với ngành quản lý cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị thuộc ngành đóng trên địa bàn huyện. 2. Về công tác tuyển dụng. a) Xây dựng cơ cấu công chức, viên chức hàng năm của đơn vị; xây dựng quy chế, tiêu chuẩn, phương án tuyển dụng vào các vị trí ngạch công chức, viên chức theo quy định, báo cáo Sở Nội vụ phê duyệt. b) Phân bổ và giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc; trực tiếp quyết định tuyển dụng và sử dụng công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phương án được duyệt và chỉ tiêu biên chế được giao, đảm bảo đúng các quy định hiện hành. 3. Điều động công chức, viên chức trong nội bộ các cơ quan chuyên môn thuộc huyện quản lý. 4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương trở xuống. Riêng đối với chức danh Trưởng phòng, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp và tương đương, thực hiện theo thông báo của Sở Nội vụ. 5. Phê chuẩn kết quả bầu Thành viên UBND xã, phường, thị trấn. 6. Về chế độ chính sách: a) Quyết định nâng lương (nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung), điều chỉnh lương: Cán bộ, công chức, viên chức từ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống, cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện quản lý theo quy định; Quyết định cho hưởng phụ cấp theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung cho viên chức đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý theo quy định. c) Quyết định chế độ hưu trí cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc huyện quản lý. d) Quyết định cho thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức theo nguyện vọng cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tập sự, thử việc (báo cáo kết quả về Sở Nội vụ). 7. Về kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức: Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo quy định đối với Trưởng phòng và tương đương trở xuống. Riêng Chức danh Trưởng phòng và tương đương thì thoả thuận với Sở Nội vụ (báo cáo kết quả kỷ luật về Sở Nội vụ và Ban Tổ chức). 8. Về công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng: a) Báo cáo UBND tỉnh về việc quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh UBND tỉnh quản lý (qua Sở Nội vụ). b) Thỏa thuận thống nhất với Sở Nội vụ và quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với việc đào tạo chuyên môn: - Cán bộ, công chức hành chính trình độ trên đại học trở lên. - Bác sĩ, Dược sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II. c) Trực tiếp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống. 9. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức: a) Trực tiếp nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức huyện quản lý; lưu hồ sơ bản đánh giá đối với cá nhân theo quy định; b) Nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo của huyện thuộc diện UBND tỉnh quản lý, lưu hồ sơ và báo cáo hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). 10. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc huyện. 11. Báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). 12. Quyết định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của huyện. Điều 20. Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước. Thực hiện quản lý cán bộ, viên chức thuộc doanh nghiệp theo 9 nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này, đồng thời thực hiện: 1. Bổ nhiệm Phó giám đốc đối với doanh nghiệp hạng 3. 2. Bổ nhiệm Kế toán trưởng sau khi thống nhất với giám đốc Sở Tài chính. 3. Quyết định tuyển dụng, bố trí, phân công công tác đối với cán bộ, công nhân viên thuộc doanh nghiệp. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước căn cứ phạm vi được phân cấp thực hiện quản lý đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong phạm vi được phân cấp. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết. | 2,060 |
135,005 | Điều 22. Giao Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 1223/VPCP-TCCV ngày 26/02/2009 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện (230 thủ tục hành chính) và bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã (103 thủ tục hành chính) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (có phụ lục kèm theo). 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các văn bản sau bị bãi bỏ: - Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 24/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; - Quyết định số 2280/QĐ-UBND ngày 24/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1528/QĐ-UBND ngày 28/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI Y HỌC GIỚI TÍNH VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Y học giới tính Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Y học giới tính Việt Nam đã được Đại hội lần thứ I (nhiệm kỳ 2010 - 2015) của Hội thông qua ngày 03 tháng 4 năm 2010 tại Hà Nội. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Y học giới tính Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI Y HỌC GIỚI TÍNH VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 585/QĐ-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi của Hội 1. Tên gọi: Hội Y học giới tính Việt Nam. 2. Tên giao dịch quốc tế: Vietnamese Society for Sexual Medicine (tên viết tắt: VSSM). Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hội Y học giới tính Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các bác sỹ, dược sỹ, kỹ sư, cử nhân và các tổ chức Việt Nam hoạt động trong ngành y tế quan tâm đến công tác chăm sóc sức khỏe giới tính nhằm mục đích cùng nhau đoàn kết phấn đấu chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần xây dựng nền y học Việt Nam từng bước đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Hội Y học giới tính Việt Nam có mục đích tập hợp, đoàn kết, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học cho hội viên để phục vụ có chất lượng việc chăm sóc sức khỏe giới tính cho nhân dân. Điều 3. Nguyên tắc và phạm vi hoạt động 1. Hội tổ chức hoạt động theo các nguyên tắc: tự nguyện; tự quản; bình đẳng; công khai, minh bạch, dân chủ, tự trang trải kinh phí; theo pháp luật và Điều lệ Hội. 2. Hội có phạm vi hoạt động trong cả nước về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe giới tính; chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Y tế và các Bộ, ngành có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động. Điều 4. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và trụ sở của Hội 1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Hà Nội và có văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật. Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI Điều 5. Nhiệm vụ của Hội 1. Trao đổi kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật, tiếp thu những thông tin chuyên ngành trong và ngoài nước nhằm động viên và giúp đỡ hội viên trau dồi y đức, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, phát triển công tác nghiên cứu khoa học, tiếp thu và áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới của ngành y tế trong khu vực và trên thế giới. 2. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên sâu về y học giới tính. 3. Xây dựng, củng cố và phát triển tổ chức, mạng lưới hội viên; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên và tổ chức thành viên của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Tuyên truyền, vận động hội viên chấp hành đúng pháp luật và Điều lệ Hội; xây dựng và chấp hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp của Hội theo quy định của pháp luật và các quy chuẩn chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành. 5. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động và quản lý hội theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quyền hạn của Hội 1. Tổ chức và hoạt động theo pháp luật và Điều lệ Hội; tuyên truyền, phổ biến tôn chỉ, mục đích của Hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên. 2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu, tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho hội viên để thực hiện nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật Giới thiệu hội viên đi dự các hội nghị khoa học hoặc tu nghiệp ở nước ngoài, tham gia vào các hội y học giới tính trong khu vực và thế giới theo quy định của pháp luật. 3. Truyền thông, tư vấn, phản biện, giám sát về những vấn đề liên quan đến sức khỏe giới tính theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe giới tính cho nhân dân theo tôn chỉ, mục đích của Hội. 4. Hợp đồng nghiên cứu, triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, cung cấp dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe giới tính cho nhân dân theo quy định của pháp luật. 5. Thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 6. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe giới tính cho nhân dân. 7. Tạo nguồn thu cho Hội từ hội phí do hội viên đóng góp và từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 8. Kết nạp và khai trừ hội viên theo quy định của Điều lệ Hội. Chương 3. HỘI VIÊN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI VIÊN Điều 7. Hội viên 1. Hội viên chính thức của Hội Y học giới tính Việt Nam gồm: a) Hội viên cá nhân là công dân Việt Nam tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội và có một trong những điều kiện sau: - Là bác sỹ, dược sỹ, kỹ sư, cử nhân trở lên đang làm việc, nghiên cứu, hoạt động trong ngành y tế quan tâm đến công tác chăm sóc sức khỏe giới tính thuộc chuyên ngành: chăm sóc sức khỏe sinh sản nam giới, chăm sóc sức khỏe sinh sản nữ giới, y học cổ truyền, tim mạch, thần kinh, tâm thần, y sinh học và di truyền, mô học và phôi thai học, tâm lý, dân số; - Các kỹ thuật viên cao cấp thuộc các chuyên ngành trên, công tác từ 5 năm trở lên. b) Hội viên tổ chức gồm các tổ chức Việt Nam hoạt động trong ngành y tế quan tâm đến công tác chăm sóc sức khỏe giới tính, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội đều được Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét kết nạp. | 2,090 |
135,006 | 2. Hội viên danh dự: tổ chức và cá nhân Việt Nam có uy tín trong xã hội, có nhiều đóng góp cho Hội sẽ được Ban Thường vụ Trung ương Hội công nhận là hội viên danh dự. Hội viên danh dự được tham gia các hoạt động của Hội nhưng không tham gia ứng cử, đề cử vào cơ quan lãnh đạo Hội và không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội. Điều 8. Quyền của hội viên 1. Được cấp thẻ hội viên. 2. Tham gia hoạt động của Hội, có quyền thảo luận biểu quyết công tác của Hội, bầu cử và ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội. 3. Được bồi dưỡng, học tập về y học giới tính do Hội tổ chức. 4. Được Hội bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng và hợp pháp trước pháp luật và công luận. 5. Được hưởng mọi quyền lợi khác do Hội quy định. 6. Được quyền xin ra Hội khi không tán thành Điều lệ Hội hoặc không có điều kiện để tiếp tục tham gia sinh hoạt hội. Điều 9. Nghĩa vụ của hội viên 1. Tôn trọng Điều lệ của Hội; chấp hành mọi chủ trương nghị quyết của Đại hội, Ban Chấp hành Trung ương Hội. 2. Tham gia các hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ được Hội phân công. 3. Tích cực học tập, trau dồi y đức và kiến thức về chuyên ngành để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân góp phần phục vụ tốt sức khỏe của nhân dân. 4. Đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học, phổ biến những kinh nghiệm tới hội viên và đồng nghiệp. 5. Bảo vệ và nâng cao uy tín của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng phấn đấu thực hiện mục đích của Hội; tham gia đóng góp vào việc tuyên truyền và phát triển hội viên. 6. Sinh hoạt và đóng hội phí đầy đủ. Điều 10. Thủ tục vào Hội, ra Hội 1. Tổ chức và cá nhân Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 của Điều lệ này có quyền làm đơn xin gia nhập Hội và gửi tới Ban Chấp hành Trung ương Hội Y học giới tính Việt Nam xem xét, quyết định. 2. Tư cách hội viên sẽ không còn trong các trường hợp sau: a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hội; b) Hội viên vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấm hành nghề; c) Hội viên bị kỷ luật bằng hình thức không công nhận tư cách hội viên. 3. Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục vào Hội, ra Hội; quản lý việc cấp, sử dụng thẻ hội viên. Chương 4. TỔ CHỨC HỘI Điều 11. Tổ chức của Hội 1. Hội y học giới tính được thành lập ở Trung ương và địa phương. a) Ở Trung ương: Hội Y học giới tính Việt Nam. b) Ở địa phương: Hội y học giới tính hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập và phê duyệt Điều lệ, nếu tán thành Điều lệ Hội Y học giới tính Việt Nam, có đơn xin gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét, công nhận là hội thành viên. 2. Tổ chức Hội, gồm: a) Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể; b) Ban Chấp hành; c) Ban Thường vụ; d) Ban Kiểm tra; đ) Văn phòng Hội; e) Các ban chuyên môn và đơn vị, tổ chức trực thuộc Hội. Điều 12. Đại hội đại biểu toàn quốc 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc. a) Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương Hội triệu tập, 5 năm tổ chức một lần; b) Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị; c) Số lượng đại biểu dự đại hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định; d) Việc quyết định các nội dung Đại hội được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay do Đại hội quyết định. 2. Đại hội đại biểu toàn quốc có nhiệm vụ: a) Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động của Hội; b) Thảo luận góp ý báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội; c) Thảo luận, phê duyệt quyết toán tài chính và thông qua kế hoạch tài chính khóa mới; d) Thảo luận, sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc các quy định của Hội; đ) Bầu cử Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Trung ương Hội; e) Thông qua nghị quyết Đại hội. Điều 13. Ban Chấp hành Trung ương Hội 1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội là 5 năm. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội do Đại hội Đại biểu toàn quốc quyết định. 2. Ban Chấp hành Trung ương Hội hoạt động theo Quy chế được Đại hội thông qua và Điều lệ Hội. Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi năm một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường. Hội nghị Ban Chấp hành chỉ được tiến hành khi có ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành có mặt tại Hội nghị. Các quyết định, nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua và có hiệu lực khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên dự họp tán thành. Trường hợp ngang nhau thì bên có ý kiến của Chủ tịch Hội sẽ được chấp thuận. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Trung ương Hội: a) Tôn trọng và thi hành Điều lệ của Hội; thực hiện các nghị quyết của Đại Hội; điều hành mọi hoạt động của Hội; công nhận hội viên; b) Tổ chức sinh hoạt khoa học định kỳ để thông báo, giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học của chuyên ngành y học giới tính; tổ chức hội thảo từng đề tài chuyên sâu của ngành để bồi dưỡng và nâng cao trình độ kiến thức của hội viên; tổ chức các lớp tập huấn trong nước; bồi dưỡng hướng dẫn cho hội viên các đề tài nghiên cứu khoa học; giúp đỡ hội viên trong việc hoàn thành luận án để đạt các học vị khoa học; giới thiệu hội viên tham dự các buổi hội thảo hoặc đi tu nghiệp ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; c) Đề nghị với cấp có thẩm quyền trong việc đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên ngành y học giới tính; d) Xuất bản sách báo, tạp chí theo quy định của pháp luật; đ) Bầu cử, bãi miễn các ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký. Hình thức bỏ phiếu bầu hoặc bãi miễn do Ban Chấp hành quyết định; e) Giữa hai kỳ Đại hội nếu có nhu cầu bổ sung hoặc thay thế ủy viên Ban Chấp hành thì Chủ tịch giới thiệu, Ban Chấp hành thông qua. Số lượng bầu bổ sung không quá 1/3 (một phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội bầu. Hình thức bầu bổ sung do Hội nghị Ban Chấp hành quyết định; g) Giới thiệu danh sách những người được đề cử vào Ban Chấp hành trong Đại hội nhiệm kỳ sau; h) Đề nghị khen thưởng các cá nhân và tập thể của Hội có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu khoa học cũng như các hoạt động của Hội lên cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật; i) Ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành. Điều 14. Ban Thường vụ Trung ương Hội 1. Ban Thường vụ Trung ương Hội là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Trung ương Hội, định kỳ sáu tháng họp một lần. Các cuộc họp của Ban Thường vụ chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên có mặt và mọi quyết định phải được trên 1/2 (một phần hai) các ủy viên dự họp tán thành. 2. Ban Thường vụ Trung ương Hội gồm 07 người a) Chủ tịch; b) 03 Phó Chủ tịch; c) Tổng Thư ký; d) 02 Phó Tổng Thư ký; 3. Nhiệm vụ của Ban Thường vụ Trung ương Hội: a) Chỉ đạo, điều hành các công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương Hội; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Hội; b) Báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành. 4. Quyền hạn của Ban Thường vụ Trung ương Hội: a) Quyết định thành lập Hội đồng khoa học, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hội, xây dựng và ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Văn phòng Hội theo đúng quy định của pháp luật; b) Quyết định khen thưởng hội viên, công nhận hội viên mới, xóa tên và thu hồi thẻ hội viên khi hội viên vi phạm pháp luật và Điều lệ Hội; c) Quyết định cử cán bộ Hội đi dự hội nghị, hội thảo, công tác, tập huấn trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều 15. Ban Kiểm tra Trung ương Hội 1. Ban Kiểm tra Trung ương Hội do Đại hội bầu, gồm: trưởng ban, phó trưởng ban và từ 03 đến 05 ủy viên. Trưởng ban được bầu ra trong số các ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội. 2. Ban Kiểm tra Trung ương Hội có nhiệm vụ giám sát các hội viên và các tổ chức thành viên của Hội trong việc chấp hành Điều lệ Hội; việc thực hiện các chủ trương của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội; kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Hội và xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội. 3. Báo cáo kết quả kiểm tra trong hội nghị hàng năm và trong Đại hội toàn thể. 4. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra Trung ương Hội theo nhiệm kỳ của Đại hội. Điều 16. Văn phòng Hội, các Ban chuyên môn, đơn vị và tổ chức trực thuộc Hội. 1. Văn phòng Hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ quy định. Văn phòng Hội có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động của Hội giúp Ban Thường vụ Trung ương Hội điều phối các hoạt động của Hội; quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài liệu và tài chính của Hội. 2. Các ban gồm: Ban Đối ngoại; Ban Nghiên cứu khoa học; Ban Đào tạo nghiệp vụ; Ban Báo chí, ấn loát. Các ban có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội về các mặt hoạt động trong lĩnh vực mình phụ trách. 3. Các tổ chức trực thuộc Hội thành lập theo Điều lệ và quy định của pháp luật. Điều 17. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội | 2,016 |
135,007 | 1. Chủ tịch Hội là người đứng đầu Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số các ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ: a) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội, điều hành các hoạt động của Hội và triển khai, thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội theo đúng pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ký các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội. Đối với các văn bản quan trọng khác, trước khi ký phải tham khảo ý kiến và có sự nhất trí của quá 1/2 (một phần hai) số ủy viên trong Ban Thường vụ Trung ương Hội, Trường hợp khẩn cấp thì sau khi ký văn bản phải thông báo kịp thời cho Ban Thường vụ Trung ương Hội; c) Ký phê duyệt nhân sự cho Văn phòng, các ban chuyên môn của Hội; d) Là chủ tài khoản của Hội; đ) Trường hợp khi Chủ tịch vắng mặt, nếu cần có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch. 2. Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội theo đề nghị của Chủ tịch bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội phân công phụ trách từng mặt hoạt động cụ thể của Hội và chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Trung ương Hội và Chủ tịch Hội về kết quả điều hành hoạt động của Hội. Điều 18. Tổng Thư ký và Phó Tổng thư ký 1. Tổng Thư ký Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội, có nhiệm vụ thường trực giải quyết các công việc của Hội, do Chủ tịch Hội phân công và điều hành mọi hoạt động thường ngày của Hội. 2. Tổng Thư ký Hội có nhiệm vụ chuẩn bị nội dung các kỳ sinh hoạt của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội; định kỳ báo cáo Chủ tịch Hội, Ban Chấp hành Trung ương Hội về các hoạt động của Hội; lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội; quản lý tài sản và tài chính của Hội; quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc; đề nghị khen thưởng, kỷ luật; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và Ban Chấp hành Trung ương Hội về các hoạt động của Văn phòng Hội. 3. Phó Tổng thư ký Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội, là người giúp việc cho Tổng Thư ký và chịu trách nhiệm về các công việc được Tổng Thư ký Hội giao. Chương 5. TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI Điều 19. Tài chính của Hội 1. Các nguồn thu của Hội gồm: a) Hội phí do các tổ chức thành viên, hội viên đóng góp (Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định hàng năm); b) Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật; c) Các khoản thu hợp pháp khác; Kinh phí thu được từ các nguồn trên không được chia cho hội viên. 2. Các khoản chi của Hội gồm: a) Các hoạt động của Hội và cơ quan thường trực Hội; b) Khen thưởng; c) Đầu tư, xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất của Hội; d) Chi hợp pháp khác. Điều 20. Tài sản của Hội Tài sản của Hội gồm nhà cửa, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động của Hội và các tài sản khác thuộc sở hữu của Hội. Điều 21. Quản lý tài chính, tài sản 1. Ban Thường vụ Trung ương Hội thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Hội quản lý tài sản, tài chính của Hội. 2. Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định cụ thể quy chế quản lý và sử dụng tài sản, tài chính của Hội theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản và tài chính. Điều 22. Phương thức giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể Khi Hội giải thể hoặc bị giải thể thì toàn bộ tài sản, tài chính của Hội được xử lý theo quy định của pháp luật. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 23. Khen thưởng 1. Hội viên và các tổ chức trực thuộc Hội có thành tích xuất sắc trong công tác sẽ được Ban Thường vụ xem xét khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 2. Các công dân, tổ chức, doanh nghiệp có đóng góp về vật chất, tinh thần cho Hội sẽ được Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét khen thưởng. 3. Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định cụ thể thủ tục, tiêu chuẩn và thẩm quyền khen thưởng. Điều 24. Kỷ luật 1. Hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ, nghị quyết của Hội gây ảnh hưởng đến uy tín của Hội thì tùy theo mức độ sẽ bị Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét khiển trách, cảnh cáo, cho thôi giữ chức vụ trong Ban Chấp hành Trung ương Hội hoặc thôi công nhận là hội viên. 2. Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức kỷ luật của Hội. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Y học giới tính Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu có mặt tại Đại hội thông qua và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Bản Điều lệ này có 7 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (nhiệm kỳ 2010 - 2015) của Hội Y học giới tính Việt Nam thông qua ngày 03 tháng 4 năm 2010 tại Hà Nội và chính thức có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Căn cứ các quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội Y học giới tính Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương Hội Y học giới tính Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện bản Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 98/TTr-SNV ngày 04 tháng 02 năm 2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 194/QĐ-CT ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: Mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm, chương trình, dự án về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao; c) Dự thảo mức thu học phí cụ thể đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của địa phương để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; | 2,107 |
135,008 | d) Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở; Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các Sở có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; c) Dự thảo quyết định công nhận trường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia theo quy định về trường chuẩn quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục và đào tạo sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch và các hoạt động giáo dục và đào tạo khác theo quy định của pháp luật và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Quản lý công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác quản lý chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo của địa phương. 6. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật. 7. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của tỉnh; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 8. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 9. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. 10. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn. 11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân có liên quan đến lĩnh vực giáo dục ở địa phương; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật. 12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để trình cấp có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động đối với các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục này theo quy định của pháp luật. 13. Cấp và thu hồi đăng ký hoạt động của các tổ chức dịch vụ đưa người đi du học tự túc ở nước ngoài ở các trình độ phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; kiểm tra hoạt động của tổ chức này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của pháp luật; thống kê, tổng hợp người đi nghiên cứu, học tập ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 14. Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 15. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo trực thuộc Sở theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 16. Xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương hàng năm; phân bổ chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục công lập đối với các đơn vị trực thuộc Sở sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở và hướng dẫn, kiểm tra các Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện lập kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục công lập theo định mức hiện hành; đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm, bao gồm: Ngân sách chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, chương trình mục tiêu quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ, giao dự toán chi ngân sách được giao cho giáo dục; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. 18. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền về việc thực hiện chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân liên quan đến lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 19. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đối với các tổ chức trực thuộc Sở; công nhận, không công nhận hoặc thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng đối với cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của pháp luật; thực hiện việc tuyển dụng, hợp đồng lao động, điều động, luân chuyển, chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hiện hành. 20. Trong trường hợp cần thiết phục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo ở địa phương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo được quyết định điều động cán bộ, giáo viên của ngành sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận. 21. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 22. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 23. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc Sở; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Các tổ chức của Sở, gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Kế hoạch - Tài chính. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở, gồm: - Phòng Giáo dục mầm non - Giáo dục tiểu học; - Phòng Giáo dục trung học; - Phòng Giáo dục chuyên nghiệp - Giáo dục thường xuyên; - Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, gồm: - Trường trung học phổ thông; - Trường phổ thông có hai cấp học (Trong đó có cấp học trung học phổ thông); - Trường phổ thông Dân tộc nội trú; - Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp; - Trung tâm Giáo dục thường xuyên; - Trường Mầm non Hoa Sen; - Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật. 3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Sở; các chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở (Trừ Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật) do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định sau khi có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở phải có thêm ý kiến thống nhất của Chánh Thanh tra tỉnh. Chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Nội vụ. | 2,126 |
135,009 | 4. Biên chế: a) Biên chế hành chính: Căn cứ vào khối lượng, tính chất và đặc điểm công tác giáo dục và đào tạo của tỉnh, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể biên chế của Sở trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế, khả năng tài chính và theo quy định của pháp luật. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 4. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và những chế độ chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo giao. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động của Sở theo quy định. Điều 5. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời trong quá trình giải quyết công việc; đồng thời, tuân thủ quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Điều 6. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh Là mối quan hệ cùng cấp, phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý về chuyên môn, trên tinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh và thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã 1. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn và triển khai hướng dẫn thực hiện. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạo ở cấp huyện. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo; đồng thời, thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. Điều 8. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều 9. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp chỉ đạo và quản lý toàn diện đối với các đơn vị trực thuộc. Điều 10. Đối với cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về hoạt động giáo dục và đào tạo theo chức năng được giao. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở; Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành. 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào các văn bản quy định về phân cấp quản lý hiện hành và Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ để quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. 4. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; Quy chế làm việc trong nội bộ; mối quan hệ công tác với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi./. QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG MỘT NỘI DUNG TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 1 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 769/QĐ-UBND NGÀY 21/4/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ CHO NÔNG DÂN ĐẦU TƯ MUA MÁY GẶT LÚA CÁC LOẠI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2213/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 497/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn; Căn cứ Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ cho nông dân đầu tư mua máy gặt lúa các loại; Xét Tờ trình số 153/TTr.SNN&PTNT ngày 12/5/2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xin chủ trương mở rộng loại máy gặt lúa được hỗ trợ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung một nội dung tại Khoản 3, Điều 1 của Quyết định 769/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ cho nông dân đầu tư mua máy gặt lúa các loại, với nội dung cụ thể như sau: "3. Loại máy hỗ trợ: - Các loại máy gặt lúa có trong danh mục máy gặt lúa đã được Hội đồng bình tuyển xét chọn máy nông nghiệp công bố; - Các loại máy gặt lúa của các cơ sở sản xuất đã được bình chọn trong cuộc thi bình tuyển trước đây nhưng do nhu cầu cải tiến máy móc có tính năng ưu việt và hiệu quả cao hơn nên đã thay đổi kết cấu máy, tên loại máy; và các loại máy gặt lúa này phải được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận là sản phẩm đạt tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hóa." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI I THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN BẮC BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 510/QĐ-BGTVT ngày 03/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt danh sách doanh nghiệp thuộc Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 27/5/2010; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 999/TTr-CHHVN ngày 17/5/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải I thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: - Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc - Tên gọi ngắn gọn: Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc - Tên giao dịch quốc tế: NORTHERN VIETNAM MARITIME SAFETY CORPORATION. Ltd - Tên viết tắt: VMS-North - Địa chỉ trụ sở chính: Số 31 Đường Đà Nẵng, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng - Vốn điều lệ: Tạm tính là 319.197.966.211 đồng (Ba trăm mười chín tỷ, một trăm chín mươi bảy triệu, chín trăm sáu mươi sáu ngàn, hai trăm mười một đồng) tại thời điểm 31/12/2009. Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của Công ty và Luật Doanh nghiệp. Điều 2. Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: 1. Cung ứng dịch vụ vận hành hệ thống báo hiệu đèn biển; 2. Cung ứng dịch vụ vận hành hệ thống báo hiệu hàng hải luồng tàu biển; 3. Khảo sát và thực hiện thanh thải chướng ngại vật trên các luồng hàng hải, vùng nước cảng biển và các công trình khác; 4. Thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp đặt mới các thiết bị báo hiệu hàng hải; | 2,009 |
135,010 | 5. Sản xuất, cung cấp bình đồ luồng hàng hải điện tử; 6. Nạo vét, duy tu luồng hàng hải, vùng nước cảng biển và các công trình khác; 7. Thiết kế và Xây dựng các công trình hàng hải; 8. Sửa chữa, xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp phục vụ ngành hàng hải; 9. Đóng mới các phương tiện thủy; 10. Sửa chữa các phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn hàng hải và công nghiệp khác; 11. Điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải đối với các công trình thi công và các hoạt động khác diễn ra trên vùng nước cảng biển và luồng hàng hải; 12. Thực hiện nhiệm vụ khảo sát, ra thông báo hàng hải và các nhiệm vụ khác do Bộ Giao thông vận tải giao; 13. Vận tải biển; 14. Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa; 15. Đầu tư, kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng; 16. Kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng; 17. Kinh doanh kho bãi, kho ngoại quan; 18. Kinh doanh dịch vụ khách sạn và du lịch; 19. Xuất nhập khẩu; 20. Đào tạo nghề; Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng chủ sở hữu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải I do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải I. Tổng giám đốc Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải I có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc. Điều 6. Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng giám đốc Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải I, Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG LÃNH ĐẠO BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 1709/QĐ-BCT ngày 17 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Quy chế làm việc của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 663/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Thứ trưởng; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc chung về phân công nhiệm vụ giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. Bộ trưởng là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về quản lý ngành Công thương. 2. Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo, xử lý thường xuyên các lĩnh vực công tác của Bộ theo sự phân công của Bộ trưởng. Thứ trưởng được sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng để giải quyết các công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về quyết định của mình. Bộ trưởng phân công một Thứ trưởng làm nhiệm vụ thường trực. Thứ trưởng thường trực ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo phạm vi được phân công sẽ thay mặt Bộ trưởng chỉ đạo, giải quyết các công việc của Bộ khi Bộ trưởng vắng mặt tại trụ sở của Bộ hoặc được Bộ trưởng ủy quyền; giải quyết các công việc cấp bách của Thứ trưởng khác khi Thứ trưởng đó vắng mặt theo sự phân công của Bộ trưởng. 3. Trách nhiệm và quyền hạn của Thứ trưởng trong phạm vi nhiệm vụ được phân công: - Chỉ đạo các Vụ, Cục chức năng, các đơn vị xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, cơ chế chính sách và các dự án luật, pháp lệnh liên quan đến lĩnh vực được phân công để Bộ phê duyệt hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Kiểm tra, đôn đốc các Vụ, Cục chức năng, các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các quyết định của Chính phủ và của Bộ; các chủ trương, chính sách, pháp luật; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. - Thứ trưởng trực tiếp theo dõi ngành, đơn vị nào sẽ chịu trách nhiệm chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc liên quan đến phạm vi, trách nhiệm của Bộ tại ngành, đơn vị đó; đối với những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm và những công việc do Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo, Thứ trưởng phải báo cáo, xin ý kiến Bộ trưởng trước khi giải quyết. - Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực công tác chuyên môn nào sẽ chịu trách nhiệm theo dõi tổng hợp, hướng dẫn, chỉ đạo chung toàn ngành về chuyên môn đó. - Trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến nhiệm vụ do Thứ trưởng khác phụ trách, các Thứ trưởng chủ động phối hợp giải quyết; trường hợp các ý kiến không thống nhất, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. - Ngoài các nhiệm vụ cụ thể được phân công, các Thứ trưởng có trách nhiệm quán xuyến hoạt động chung của Bộ để có thể đảm nhận các nhiệm vụ khác với sự phân công khi Bộ trưởng giao nhiệm vụ. 4. Phân công giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng có thể thay đổi tùy theo tình hình công việc, nhiệm vụ của Bộ. 5. Bộ trưởng và các Thứ trưởng làm việc theo Quy chế làm việc của Bộ. Điều 2. Phân công nhiệm vụ cụ thể giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. BỘ TRƯỞNG VŨ HUY HOÀNG a) Lãnh đạo và quản lý toàn diện các mặt công tác của Bộ, được Chính phủ quy định tại Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ và Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương. b) Trực tiếp chỉ đạo công tác chiến lược, quy hoạch và cân đối lớn trong phát triển ngành; công tác tổ chức cán bộ, thanh tra, pháp chế, hội nhập, cải cách hành chính, thi đua khen thưởng và kỷ luật. c) Phụ trách ngành năng lượng. d) Thay mặt Chính phủ chỉ đạo một số địa phương theo phân công của Chính phủ. đ) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Chính sách thương mại đa biên, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua - Khen thưởng và Thanh tra Bộ. Chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. c) Phó Chủ tịch Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế. g) Chủ nhiệm các chương trình Kỹ thuật - Kinh tế về tự động hóa và công nghệ vật liệu. h) Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng Bộ. i) Trưởng Ban phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ. k) Trưởng Ban chỉ đạo 127/TW. l) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. m) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công và đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Ban cán sự đảng Bộ Công thương. 2. THỨ TRƯỞNG LÊ DANH VĨNH a) Thực hiện nhiệm vụ Thứ trưởng thường trực. b) Chỉ đạo công tác kế hoạch, lao động tiền lương, tài chính giá cả; công tác quản lý cạnh tranh chống độc quyền, chống bán phá giá; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thông tin thương mại, thương mại điện tử. c) Phụ trách quan hệ phối hợp với các đoàn thể; quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế; quan hệ song phương và phát triển thị trường với các nước châu Âu. d) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công thương của 12 tỉnh Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung bộ: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Bình Định, Phú Yên và Thanh Hóa. đ) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính, Vụ Thị trường Châu Âu; Cục Quản lý cạnh tranh, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin; Ban Thư ký Hội đồng cạnh tranh; Viện Nghiên cứu thương mại; Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại. e) Chủ tịch Hội đồng lương, Hội đồng tuyển dụng công chức Bộ Công thương, Phó Trưởng ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng của Bộ; g) Trưởng Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ Bộ Công thương. h) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. i) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 3. THỨ TRƯỞNG ĐỖ HỮU HÀO a) Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, hợp tác quốc tế, đầu tư xây dựng. b) Phụ trách ngành cơ khí. Giúp Bộ trưởng trong chỉ đạo ngành năng lượng; quan hệ song phương và phát triển thị trường với các nước châu Mỹ. c) Trực tiếp chỉ đạo Vụ Năng lượng, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Khoa học và Công nghệ; Vụ Thị trường châu Mỹ, Cục Điều tiết điện lực, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Viện Nghiên cứu Chiến lược và chính sách công nghiệp. Thay mặt Bộ, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp, Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp, Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam; các Viện nghiên cứu và các trường thuộc khối công nghiệp. Tham gia cùng Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam. | 2,120 |
135,011 | d) Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống cháy, nổ và an toàn công nghiệp của Bộ. d) Chủ tịch Hội đồng khoa học Bộ. g) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. e) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 4. THỨ TRƯỞNG NGUYỄN THÀNH BIÊN a) Chỉ đạo công tác xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ thương mại; công tác xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu. b) Chỉ đạo xây dựng chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý các vấn đề liên quan đến cán cân thương mại và hàng rào kỹ thuật trong thương mại. c) Phụ trách tổng hợp chung công tác thị trường ngoài nước; hoạt động thương mại của các tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài và của nước ngoài tại Việt Nam; quan hệ song phương và phát triển thị trường các nước châu Á - Thái bình dương; d) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công thương của 13 tỉnh miền Tây Nam bộ, gồm: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. đ) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Thị trường Châu Á - Thái bình dương, Cục Xúc tiến thương mại, Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công thương Trung ương, các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài. Thực hiện quản lý nhà nước đối với các trường đào tạo khối thương mại. e) Ủy viên Ban Chỉ đạo quốc gia về Du lịch. g) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. h) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 5. THỨ TRƯỞNG NGUYỄN CẨM TÚ a) Chỉ đạo công tác mậu dịch biên giới và công tác quản lý thị trường. b) Giúp Bộ trưởng trong chỉ đạo công tác hội nhập kinh tế quốc tế. c) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công thương của 15 tỉnh miền núi phía Bắc, gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Ninh, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu. d) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Thương mại miền núi, Cục Quản lý thị trường, Văn phòng Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế. Tham gia cùng Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước tại Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. Thay mặt Bộ, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khối thương mại. đ) Trưởng đoàn đàm phán Chính phủ về hội nhập kinh tế thương mại quốc tế kiêm Tổng Thư ký Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế. e) Thành viên Ban chỉ đạo Tây Bắc. g) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. h) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 6. THỨ TRƯỞNG LÊ DƯƠNG QUANG a) Chỉ đạo công tác quốc phòng toàn dân và công nghiệp phục vụ quốc phòng; công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn; bảo vệ sức khỏe - y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình; công tác phòng chống tội phạm. b) Phụ trách các ngành khai thác mỏ, luyện kim, chế biến khoáng sản; công tác quy hoạch và sử dụng tài nguyên đất trong ngành; quan hệ song phương và phát triển thị trường với các nước châu Phi, Tây Á và Nam Á. c) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công thương của 5 tỉnh Tây Nguyên, gồm: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng. d) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Thị trường châu Phi, Tây Á và Nam Á; Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công nghiệp. Thay mặt Bộ, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Thép Việt Nam, Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam. đ) Trưởng Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Bộ. e) Trưởng Ban phòng, chống lụt, bão của Bộ. g) Trưởng Ban tìm kiếm cứu nạn của Bộ. h) Trưởng Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm của Bộ. i) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. k) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 7. THỨ TRƯỞNG NGUYỄN NAM HẢI a) Chỉ đạo và phụ trách ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và ngành công nghiệp hóa chất; chỉ đạo tổng hợp chung công tác công thương các địa phương; kinh tế tập thể. b) Phụ trách quan hệ với các cơ quan nội chính và cơ quan thông tin đại chúng. c) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công thương của Thành phố Hồ Chí Minh và 7 tỉnh: Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Ninh Thuận và Bình Thuận. d) Chỉ đạo các đơn vị: Cục Hóa chất, Cục Công nghiệp địa phương; Cơ quan đại diện Bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh; các Báo, Tạp chí thuộc Bộ. Thay mặt Bộ, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, Tổng công ty công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam, Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn, Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội. đ) Người phát ngôn của Bộ Công thương. e) Thành viên Ban Chỉ đạo nông thôn mới của Chính phủ, Trưởng Ban chỉ đạo của Bộ Công thương và là thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Chính phủ. g) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. h) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự. 8. THỨ TRƯỞNG HỒ THỊ KIM THOA a) Chỉ đạo công tác phát triển thị trường trong nước. b) Phụ trách ngành công nghiệp nhẹ; công tác văn phòng. c) Thay mặt Bộ, chỉ đạo ngành Công thương của Thủ đô Hà Nội, và 9 tỉnh, thành phố, gồm: Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình. d) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Thị trường trong nước, Văn phòng. Thay mặt Bộ, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Tổng công ty Giấy Việt Nam, các doanh nghiệp ngành nhựa, da giày, sành sứ thủy tinh công nghiệp. d) Tổ trưởng Tổ điều hành thị trường trong nước. e) Chủ tịch các hội đồng, trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực có liên quan. g) Đảm nhận một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng, Bí thư Ban cán sự đảng. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 0820/QĐ-BCT ngày 31 tháng 01 năm 2008, Quyết định số 5047/QĐ-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2008, Quyết định số 4173/QĐ-BCT ngày 21 tháng 8 năm 2009 và các Thông báo số 321/TB-BCT ngày 10 tháng 11 năm 2009, Thông báo số 169/TB-BCT ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công thương về việc phân công và điều chỉnh phân công nhiệm vụ của Lãnh đạo Bộ. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Các đồng chí Thứ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Công ty và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NGĂN CHẶN CÁC HÀNH VI ĐƯA TẠP CHẤT VÀO TÔM NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM TÔM CÓ TẠP CHẤT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26/7/2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18/7/2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thủy sản; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Văn bản này quy định các biện pháp tăng cường ngăn chặn các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất (bao gồm các hoạt động như thu mua, bảo quản, vận chuyển, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tôm có tạp chất); trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trong kiểm tra, ngăn chặn các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. Điều 2. Thuật ngữ Trong Quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tạp chất là chất không phải là thành phần tự nhiên của tôm, được cố ý đưa vào thủy sản nhằm mục đích gian dối kinh tế (làm tăng khối lượng, làm thay đổi kết cấu, lừa dối cảm giác về độ tươi…) ngoại trừ các phụ gia phục vụ mục đích của công nghệ chế biến theo quy định hiện hành. 2. Đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu là hoạt động ngâm, tẩm, ướp, nhồi nhét, bơm chích tạp chất vào tôm nguyên liệu. Điều 3. Các biện pháp tăng cường ngăn chặn các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất 1. Cơ quan kiểm tra cấp trung ương và địa phương thực hiện kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm nhằm ngăn chặn các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất theo phân công quy định tại Điều 5 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành kèm Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Quy chế 117). 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công an, Bộ Công thương) kiểm tra việc triển khai các biện pháp ngăn chặn tạp chất tại các địa phương và kiểm tra đột xuất các tụ điểm “nóng” có hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. | 2,125 |
135,012 | 3. Áp dụng các chế tài xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và các quy định pháp luật khác có liên quan đối với các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. Ngoài ra áp dụng bổ sung các hình thức sau: a) Công khai thông tin về các cơ sở vi phạm lên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình, website,…) của trung ương và địa phương trong trường hợp cơ sở bị cơ quan chức năng phát hiện vi phạm lần đầu. b) Đình chỉ hiệu lực công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở tái phạm hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất từ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng. c) Điều kiện để khôi phục hiệu lực công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm sau thời gian bị đình chỉ: i. Cơ sở phải cam kết không tái phạm hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất, và; ii. Cơ sở đăng ký và được kiểm tra công nhận lại đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo đúng quy định tại Quy chế 117. Điều 4. Cơ chế khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuân thủ tốt các quy định ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất 1. Chế độ giảm kiểm tra đối với lô tôm: a) Miễn kiểm tra theo trình tự thủ tục quy định tại Thông tư 78 đối với các lô tôm được miễn lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 78/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thông tư 78). b) Điều kiện xem xét áp dụng chế độ giảm kiểm tra đối với lô tôm: Cơ sở không vi phạm các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực. c) Hủy bỏ chế độ giảm kiểm tra đối với lô tôm, nếu cơ sở vi phạm các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu hoặc sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. Trong trường hợp cơ sở bị xử lý theo quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 3 Quyết định này, cơ sở phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 Quyết định này để được xem xét áp dụng chế độ giảm kiểm tra đối với lô tôm. 2. Định kỳ 3 (ba) tháng sơ kết biểu dương các cơ sở thực hiện tốt, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của cơ quan trung ương, địa phương. Điều 5. Xử lý đối với lô tôm có chứa tạp chất 1. Buộc tiêu hủy lô tôm có tạp chất gây nguy hại đến sức khỏe con người, thành phần có chứa những chất không được phép sử dụng trong thực phẩm, tạp chất không rõ thành phần. 2. Trường hợp lô tôm có chứa tạp chất, nhưng không thuộc diện phải tiêu hủy thì xử lý như sau: a) Loại bỏ tạp chất và luộc chín; b) Nếu không loại bỏ được tạp chất thì phải chuyển mục đích sử dụng và không được sử dụng làm thực phẩm. 3. Cơ quan quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản địa phương phối hợp với Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan chức năng địa phương có trách nhiệm theo dõi, giám sát quá trình tiêu hủy hoặc xử lý lô tôm có chứa tạp chất. 4. Biên bản xử lý lô tôm có tạp chất phải nêu rõ chi tiết lô hàng vi phạm (khối lượng, chủng loại, chủ sở hữu,…), loại tạp chất bị phát hiện, hình thức xử lý lô hàng. Nếu đại diện cá nhân, tổ chức không đồng ý ký tên vào Biên bản xử lý lô tôm có tạp chất thì Biên bản vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của Cơ quan quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản địa phương, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan chức năng địa phương. Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở thu mua, sơ chế, bảo quản, vận chuyển thủy sản 1. Tự kiểm tra tạp chất trong tất cả các lô tôm trước khi thu mua, tiếp nhận. Giữ nguyên hiện trạng lô tôm phát hiện có tạp chất và báo cáo kịp thời cho cơ quan chức năng tại địa phương đến xử lý. Cung cấp các thông tin có liên quan về lô hàng cho cơ quan chức năng để xử lý. 2. Có trách nhiệm phối hợp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để cơ quan chức năng thực hiện công tác kiểm tra tại cơ sở. 3. Chịu hoàn toàn trách nhiệm, chấp hành các biện pháp xử lý và chịu mọi chi phí theo quy định pháp luật hiện hành đối với các lô tôm bị cơ quan chức năng phát hiện có tạp chất trong phạm vi khuôn viên của cơ sở. 4. Ghi chép và lưu trữ hồ sơ có liên quan đến các lô tôm như: tên và địa chỉ người bán và người mua, chủng loại, số lượng, kết quả kiểm tra tạp chất của các lô tôm khi thu mua, tiếp nhận và cung cấp cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu. Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở chế biến thủy sản 1. Tự kiểm tra tạp chất trong tất cả các lô tôm trước khi thu mua, tiếp nhận. Giữ nguyên hiện trạng lô tôm phát hiện có tạp chất và báo cáo kịp thời cho cơ quan chức năng tại địa phương đến xử lý. Cung cấp các thông tin có liên quan về lô hàng cho cơ quan chức năng để xử lý. 2. Có trách nhiệm phối hợp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để cơ quan chức năng thực hiện công tác kiểm tra tại cơ sở. 3. Chịu hoàn toàn trách nhiệm, chấp hành các biện pháp xử lý và chịu mọi chi phí theo quy định pháp luật hiện hành đối với các lô tôm bị cơ quan chức năng phát hiện có tạp chất trong phạm vi khuôn viên của cơ sở. Điều 8. Trách nhiệm của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản 1. Xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tài liệu kỹ thuật về kiểm tra, phát hiện tạp chất trong tôm nguyên liệu. 2. Hàng năm, chủ trì và phối hợp với các Cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản địa phương xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động liên quan đến kiểm soát tạp chất trong tôm nguyên liệu kèm theo dự trù kinh phí trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. 3. Hướng dẫn cơ quan quản lý thủy sản địa phương về nội dung tuyên truyền; tổ chức đào tạo phương pháp kiểm tra, phát hiện tạp chất trong tôm nguyên liệu cho cán bộ các cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản địa phương, cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm. 3. Tổ chức các đoàn kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm nhằm phát hiện các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất trong phạm vi được phân công quy định tại Điều 5 Quy chế 117. 4. Công khai thông tin về các trường hợp vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đình chỉ hiệu lực công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thủy sản; đình chỉ xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu chứng nhận bởi Cục đối với cơ sở tái phạm quy định này trong phạm vi được phân công quy định tại Điều 5 Quy chế 117. 5. Chủ trì, phối hợp với Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) định kỳ sơ kết biểu dương các cơ sở tiêu biểu thực hiện tốt; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình, website của Cục và Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam - VASEP,…). Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố 1. Chỉ đạo Cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản trực thuộc xây dựng kế hoạch kiểm tra đột xuất, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất kèm dự trù kinh phí thực hiện; thẩm định kế hoạch và trình UBND tỉnh, thành phố phê duyệt. 2. Chỉ đạo Cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản trực thuộc phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, các tổ chức đoàn thể, hội nghề nghiệp, báo, đài địa phương tổ chức các hoạt động phổ biến tuyên truyền về tác hại của tạp chất, quy định về kiểm tra, ngăn chặn và xử lý hành chính các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. 3. Chỉ đạo Cơ quan quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản các tỉnh, thành phố địa phương kiểm tra đột xuất phát hiện các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất trên địa bàn các tỉnh/thành phố. 4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh; thành phố thành lập Ban Chỉ đạo phòng chống, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển sản phẩm tôm có tạp chất. Điều 10. Trách nhiệm của Cơ quan Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản các tỉnh, thành phố 1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, ngăn chặn tạp chất hàng năm kèm theo dự trù kinh phí thực hiện trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức phổ biến, tuyên truyền cho các đối tượng có liên quan (chủ đầm nuôi, cơ sở thu mua, sơ chế, đại lý thu mua, cơ sở chế biến thủy sản) về tác hại của tạp chất và các quy định của Nhà nước về kiểm tra, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất; tổ chức đào tạo về phương pháp kiểm tra, phát hiện tạp chất trong thủy sản. 3. Thực hiện kiểm tra phát hiện tạp chất trong thủy sản theo phương pháp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Trong trường hợp cần khẳng định loại tạp chất có trong tôm, tiến hành lấy mẫu gửi đến Phòng Kiểm nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định để kiểm tra. | 2,010 |
135,013 | 4. Kiểm tra đột xuất các cơ sở thu mua, sơ chế trong phạm vi được phân công: kịp thời phát hiện tụ điểm bơm chích tạp chất; phối hợp với cơ quan chức năng địa phương xử lý các trường hợp vi phạm. 5. Đình chỉ hiệu lực công nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần trong phạm vi được phân công quy định tại Điều 5 Quy chế 117; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép sản xuất, kinh doanh đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn tỉnh, thành phố tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần. 6. Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình…) các trường hợp vi phạm trên địa bàn tỉnh, thành phố. Điều 11. Trách nhiệm của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) 1. Khẩn trương triển khai Chương trình Doanh nghiệp nói không với tạp chất: không thu mua, không chế biến, không xuất khẩu sản phẩm tôm có chứa tạp chất; tuyên truyền, ký cam kết không đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu, không thu mua, bảo quản, vận chuyển, sơ chế và chế biến sản phẩm tôm có tạp chất; kịp thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện các hành vi vi phạm. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác phòng chống, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. 3. Đưa lên Website của Hiệp hội các trường hợp các hội viên vi phạm quy định này. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức cá nhân liên quan đến sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong thời gian thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN BÌNH THẠNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính thành phố; Căn cứ Quyết định số 5845/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận bình Thạnh về việc thành lập phòng Tài chính - Kế hoạch quận Bình Thạnh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận Bình Thạnh tại Tờ trình số 235/TTr-NV ngày 06 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng Tài chính - Kế hoạch quận Bình Thạnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau (07) bảy ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định trước đây liên quan đến Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng Tài chính - Kế hoạch quận Bình Thạnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng đơn vị có liên quan, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN BÌNH THẠNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3779/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận. 2. Chức năng Phòng Tài chính - Kế hoạch có chức năng giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước theo thẩm quyền được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp đối với toàn bộ các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư, bảo đảm đúng chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước. Phòng Tài chính - Kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền giải quyết một số công tác thuộc lĩnh vực tài chính, kế hoạch trên địa bàn quận. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ 1. Nhiệm vụ chung a. Đề xuất với Ủy ban nhân dân quận các kế hoạch, biện pháp thực hiện chế độ, chính sách tài chính trên địa bàn quận; theo dõi việc thu, chi và quản lý, giám sát thu, chi tài chính đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân phường thuộc Ủy ban nhân dân quận theo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước. b. Tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển Kinh tế - Văn hóa - Xã hội của quận, theo dõi, điều hành cân đối ngân sách của quận đảm bảo đúng quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ quản. c. Tổ chức thông tin báo cáo giá cả thị trường phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân quận, quản lý giá tài sản thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân quận. d. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản công thuộc thẩm quyền quản lý của quận. đ. Phối hợp với phòng Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành của Ủy ban nhân dân phường và các đơn vị, đoàn thể thuộc quận. e. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn. 2. Phòng Tài chính - Kế toán có các nhiệm vụ cụ thể sau: a. Về Tài chính - Kế toán Xem xét dự toán thu, chi của các đơn vị và dự toán thu do cơ quan thuế lập để xây dựng dự toán ngân sách hàng năm. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc cân đối phân bổ, điều hành ngân sách theo dự toán được thành phố giao. Điều hành và quản lý việc thu, chi ngân sách đã được Ủy ban nhân dân quận phê duyệt; báo cáo quyết toán ngân sách đúng thời gian theo mẫu biểu quy định của Sở Tài chính. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi và tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc cân đối, điều hòa ngân sách theo đúng kế hoạch được thành phố phê duyệt. Phổ biến hướng dẫn các chế độ, chính sách tài chính cho các đơn vị cơ sở trực thuộc. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị hành chính sự nghiệp, và sự nghiệp có thu, chấp hành luật kế toán - thống kê (bao gồm các khâu: cập nhật hệ thống sổ sách chứng từ, báo cáo kế toán định kỳ, xét duyệt báo cáo quyết toán, kiểm tra quỹ tiền mặt của các đơn vị cơ sở…). Tổ chức xét duyệt quyết toán tài chính theo định kỳ và báo cáo Sở Tài chính, tổng hợp kết quả duyệt quyết toán ngân sách ở các đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý ngân sách cấp phường, thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách của cấp phường, tình hình thu chi các quỹ vận động trong dân. Thực hiện công khai tài chính theo quy định trên địa bàn quận. Cấp kinh phí cho các dự án được triển khai trên địa bàn quận từ nguồn ngân sách thành phố. Theo dõi tình hình công nợ, thanh quyết toán, hoàn trả kinh phí từ các dự án của thành phố cấp qua ngân sách quận. b. Về Kế hoạch Tham mưu Ủy ban nhân dân quận lập dự toán ngân sách hàng năm của quận. Xây dựng các kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội dài hạn, trung hạn, kế hoạch hàng năm của quận. Căn cứ chỉ tiêu, kế hoạch phát triển Kinh tế - Văn hóa - Xã hội hàng năm đã được thành phố phê duyệt, tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận phân bổ cụ thể chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, đảm bảo điều hành ngân sách cân đối các khoản chi thường xuyên; chi đầu tư phát triển và chi các chương trình mục tiêu của quận. | 2,039 |
135,014 | Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội cho các đơn vị theo đúng trình tự nội dung, thẩm quyền do Nhà nước quy định. Theo dõi, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của các đơn vị theo yêu cầu của Quận ủy, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân quận các biện pháp cụ thể để phục vụ cho việc hoàn thành kế hoạch. Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện chế độ tổng hợp thông tin báo cáo về thực hiện kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội theo từng tháng, quí và năm. Giúp cho Ủy ban nhân dân quận về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn quận phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển của thành phố và quận, giúp Ủy ban nhân dân quận trong công tác chuẩn bị, thẩm định, tổ chức thực hiện, đánh giá hiệu quả các dự án thực hiện trên địa bàn quận. Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án, bao gồm các nguồn vốn, các thành phần kinh tế, phối hợp với phòng Kinh tế theo dõi tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế sau thành lập, sau khi cấp giấy phép. Phối hợp với các phòng, ban, cơ quan chuyên môn khác của quận trong việc giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý hành chính Nhà nước đối với các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn quận theo các quy định về phân công, phân cấp. c. Về giá Tổ chức thực hiện các quy định của thành phố về giá cả trên địa bàn quận; tổ chức việc thông tin, báo cáo giá thị trường trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân quận và Sở Tài chính. Tham gia cùng các ngành liên quan định giá tài sản, nhà cửa, vật tư, hàng hóa theo quy định. Quản lý giá tài sản, hàng hóa, vật tư thuộc phạm vi quản lý của quận, bao gồm: Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước khi thanh lý, chuyển nhượng, sắp xếp lại sản xuất (được cấp bằng nguồn vốn ngân sách quận). Tài sản, hàng hóa trong các vụ án dân sự, xử lý vi phạm hành chính. Giá thành quyết toán giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu theo khối lượng hoàn thành. Kiểm tra liên ngành và đề xuất xử lý các vi phạm về giá. Định giá đấu thầu, mua bán tài sản, xây dựng cơ bản, sửa chữa ở địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân quận. d. Về quản lý công sản Kiểm kê, thống kê và nắm chắc tình hình, số lượng, chất lượng, giá trị, cơ cấu và phân bố tài sản thuộc sở hữu Nhà nước theo phân cấp. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc quản lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài sản Nhà nước do quận quản lý. Kịp thời đề xuất các biện pháp nhằm duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tôn tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước được phân cấp quản lý. Hướng dẫn qui chế quản lý tài sản và tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng sử dụng trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp. Thực hiện chế độ đấu thầu trong mua sắm và bán các tài sản Nhà nước khi có sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền. Định giá các tài sản, bất động sản nhằm quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị, đồng thời đảm bảo cho các mục đích thu thuế, phí, thế chấp, đền bù thiệt hại và phục vụ các nhu cầu khác. Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan thường trực của Hội đồng định giá, bán đấu giá, tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước, Tổ chức bán đấu giá tài sản, tang tài vật tịch thu theo đúng trình tự do pháp luật quy định. đ. Về quản lý cấp phát vốn xây dựng cơ bản và sửa chữa thường xuyên Căn cứ vào kế hoạch được duyệt của Ủy ban nhân dân quận và ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận. Thực hiện chế độ cấp phát vốn, quản lý vốn từ khâu chuẩn bị đầu tư, thi công hoàn thành, nghiệm thu và quyết toán công trình theo đúng quy định của Pháp luật. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận duyệt, ban hành báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án trên địa bàn quận (nguồn vốn thành phố, phân cấp và tự có của đơn vị). Tham mưu Ủy ban nhân dân quận quản lý và đề xuất quỹ đất công, đất dôi dư từ các dự án, giải tỏa lòng lề đường… Phòng Tài chính - Kế hoạch là thành viên của Hội đồng nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản và sửa chữa của quận. e. Về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ - công chức ngành Phối hợp với phòng Nội vụ về quản lý, sắp xếp đội ngũ kế toán trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp, Ủy ban nhân dân phường; tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nâng cao nghiệp vụ; củng cố đội ngũ cán bộ tài chính, kế toán và cán bộ cơ sở phụ trách kế hoạch, theo dõi giá cả từ quận đến phường. Điều 3. Quyền hạn 1. Được yêu cầu các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận cung cấp số liệu, chứng từ, sổ sách, các báo cáo Kế toán - Tài chính và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của Luật Kế toán - Luật Thống kê, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội và dự toán ngân sách và kiểm tra việc hoàn thành kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội - Ngân sách hàng năm. 2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác Tài chính - Kế toán và quỹ tiền mặt các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận. 3. Phối hợp với Kho bạc Nhà nước, Chi cục Thuế và Chi nhánh Ngân hàng đóng trên địa bàn để hình thành các báo cáo nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước, các Ủy ban nhân dân phường. 4. Tham gia ý kiến về các trường hợp Ủy ban nhân dân quận xét bổ nhiệm kế toán trưởng ở các ban, ngành và các đơn vị cơ sở, theo phân cấp quản lý cán bộ. 5. Tổ chức và triệu tập các cuộc họp với đại diện các đơn vị cơ sở để phổ biến, hướng dẫn thực hiện công tác Tài chính - Kế toán - Kế hoạch có liên quan đến công tác của cơ sở. 6. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch được ký tên và đóng dấu Ủy ban nhân dân quận với tư cách thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trên văn bản hành chính thông thường, văn bản hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ quyền hạn theo quy định về phân cấp. 7. Tham gia các Hội đồng và Ban chỉ đạo có tính chất tư vấn cho Ủy ban nhân dân quận thành lập nhằm giúp Ủy ban nhân dân quận quyết định các vấn đề chuyên môn liên ngành. 8. Kết hợp với các phòng, ban có liên quan của quận để xây dựng và bảo vệ kế hoạch, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn vị cơ sở, quyết toán tài chính định kỳ đối với các đơn vị thuộc quận. 9. Tham gia với các đoàn thanh tra, kiểm tra theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận hoặc thành phố (nếu được phân công), thực hiện tốt công tác đề xuất giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại - Tố cáo đối với các vấn đề liên quan đến công tác Tài chính - Kế toán. 10. Ngoài những quyền hạn trên, phòng Tài chính – Kế hoạch còn có thể được Ủy ban nhân dân quận giao một số quyền hạn khác theo yêu cầu công tác của từng thời kỳ hoặc công tác mới phát sinh có liên quan đến chức năng của phòng bằng văn bản cụ thể. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy 1. Cơ cấu tổ chức a. Phòng Tài chính - Kế hoạch do Trưởng phòng phụ trách chung, không quá (03) ba Phó Trưởng phòng. Phòng Tài chính - Kế hoạch làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trong số các lãnh đạo Phòng có 01 người được phân công phụ trách về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính. b. Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động của phòng trước Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm với Giám đốc các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư về các mặt công tác chuyên môn do các Sở có liên quan phụ trách. c. Các Phó trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực, chịu trách nhiệm trực tiếp với Trưởng phòng và chịu trách nhiệm về những công việc được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ra quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm. 2. Bộ máy Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, phòng Tài chính – Kế hoạch chia thành các bộ phận và do Trưởng phòng phân công các công chức theo dõi thực hiện các mặt công tác: Kế hoạch Kinh tế - Xã hội và Dự toán ngân sách; Quản lý tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp, các Ủy ban nhân dân phường, Đảng, Đoàn thể, Công an, Quân sự; Kế toán - tài vụ; Công sản; Thanh tra tài chính; Giá cả; Công tác đầu tư xây dựng cơ bản Tổng hợp. Phụ trách từng bộ phận do ban lãnh đạo phòng trực tiếp quản lý, có thể kết hợp làm việc theo chế độ chuyên viên tùy theo tính chất, khối lượng công việc do Trưởng phòng qui định. Điều 5. Biên chế Biên chế của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm, trên cơ sở thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính của quận. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả hoạt động của phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Phó trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó trưởng phòng khác, Phó trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với Phó trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch, biện pháp giải quyết. | 2,104 |
135,015 | 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ thực hiện phải báo cáo cho Phó trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 7. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng hội ý một lần hoặc khi có yêu cầu, họp giao ban với các Tổ trưởng bộ phận để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Theo định kỳ trên, các bộ phận họp với phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác cho từng thời kỳ. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần để kiểm điểm công tác trong tháng và phân công công tác cho tháng tới. 4. Lịch làm việc với các cơ sở của phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của phòng. Điều 8. Các mối quan hệ công tác Đối với các Sở ngành thành phố. Phòng Tài chính - Kế họach chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo các mặt hoạt động chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của giám đốc các Sở, ban, ngành Tài chính - Kế họach có liên quan. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ thị và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách khối. Theo định kỳ, Trưởng phòng báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung, kết quả công tác của phòng và đề xuất các biện pháp chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách của phòng. 3. Đối với các phòng, ban chuyên môn quận Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các phòng chuyên môn khác của quận để thực hiện công tác trên nguyên tắc bình đẳng. Khi phối hợp để giải quyết công việc thuộc trách nhiệm chính của mình, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các phòng chuyên môn khác, Trưởng phòng Tài chính - Kế họach chủ động tập hợp các ý kiến và trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức xã hội thuộc quận Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền được phân cấp. 5. Đối với Ủy ban nhân dân phường Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường về chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương cho cán bộ phụ trách Tài chính - Kế toán của Ủy ban nhân dân phường. Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra ngành ở phường khi Ủy ban nhân dân quận yêu cầu. Cung cấp cho Ủy ban nhân dân phường các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ tài chính tại địa phương. 6. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết các chế độ, thủ tục hành chính đối với các tổ chức trên theo thẩm quyền được phân công. 7. Đối với các tổ chức thông tin đại chúng Việc trao đổi thông tin có nội dung liên quan đến hoạt động Ủy ban nhân dân quận với các tổ chức thông tin đại chúng, được thực hiện thông qua người phát ngôn chính thức của Ủy ban nhân dân quận. Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng chỉ được trao đổi thông tin khi có sự đồng ý của lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận. Cán bộ, công chức không có trách nhiệm, không có sự chấp thuận của người có thẩm quyền, thì không được trao đổi thông tin có nội dung liên quan đến hoạt động của Phòng, của Ủy ban nhân dân quận. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ vào quy chế này, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch triển khai thực hiện và xây dựng Quy chế làm việc, nghiên cứu, cụ thể hóa các điều khoản trong đó có sự phân công rõ nhiệm vụ, chức trách, quyền hạn của từng thành viên trong đơn vị theo chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ do Nhà nước ban hành. Điều 10. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm thực hiện Quy chế sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định chính thức, trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. BÁO CÁO SƠ KẾT TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CÁC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2007 – 2010 (ĐỀ ÁN 30) TRONG GIAI ĐOẠN THỐNG KÊ VÀ RÀ SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Mục tiêu, ý nghĩa của Đề án 30 Kết thúc giai đoạn I (2001 – 2005) Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ đã khẳng định 5 năm qua cải cách hành chính được triển khai toàn diện trên mọi lĩnh vực quản lý, tạo ra những chuyển biến đáng ghi nhận. Để thúc đẩy thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã hội 5 năm (2006 – 2010) và để thực hiện mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, Chính phủ đã đề ra Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 – 2010 với một trong những nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. Ngày 10/01/2007. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 (Đề án 30) với các giải pháp có tính hệ thống nhằm rà soát, đơn giản hóa và loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân. Tiếp đó, ngày 04/01/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 07/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010, trong đó đề ra các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện cụ thể trong từng giai đoạn để các Bộ, ngành, địa phương trên cả nước triển khai thực hiện Đề án. Mục tiêu của Đề án 30 là “Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của thủ tục hành chính; tạo sự thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; góp phần phòng, chống tham nhũng và lãng phí”. Hoàn thành Đề án 30 và đạt được mục tiêu đề ra nêu trên có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với đời sống xã hội, góp phần đẩy lùi xu hướng cơ quan hành chính giành thuận lợi cho mình, đẩy khó khăn cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp khi xây dựng và ban hành thủ tục hành chính; thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc tổ chức thực hiện; hạn chế tối đa tình trạng thủ tục hành chính phiền hà, phức tạp, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, làm lỡ cơ hội đầu tư và cản trở sức sản xuất của các thành phần kinh tế trong xã hội hiện nay. 2. Đặc điểm, tình hình chung tại Bộ Nội vụ khi bắt đầu thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30 Bộ Nội vụ bắt tay vào thực hiện Đề án 30 trong bối cảnh có sự thay đổi lớn về cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của một Bộ đa ngành, đa lĩnh vực. Với tư cách là cơ quan thường trực cải cách hành chính của Chính phủ, Bộ Nội vụ đã tích cực tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ ngay từ năm 2007. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, theo đó Bộ Nội vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện thêm một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác tôn giáo, cơ yếu, thi đua khen thưởng …, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã kịp thời kiện toàn Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ, bổ sung thêm một số cán bộ, công chức của các đơn vị mới sáp nhập về Bộ là thành viên Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ để thuận tiện trong việc triển khai thực hiện Đề án tại các đơn vị này. Việc thực hiện cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính nói riêng trong nội bộ Bộ Nội vụ luôn được Lãnh đạo Bộ quan tâm chỉ đạo sát sao. Bộ Nội vụ thực hiện Đề án 30 song song với thực hiện việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 tại cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc. Đây là một điểm thuận lợi cho việc kết nối kết quả của Đề án 30 với Đề án ISO sau này theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 3. Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện a) Phương pháp triển khai Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện Đề án 30 tại Bộ Nội vụ được quan tâm ngay từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 30/QĐ-TTg. Phương pháp triển khai là Bộ trưởng chỉ đạo trực tiếp, giao Chánh Văn phòng làm Tổ trưởng, Văn phòng Bộ làm thường trực, bám sát sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, kịp thời xin ý kiến đối với những vấn đề vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Đề án 30. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ giữ vai trò làm đầu mối, các đơn vị có thủ tục trong phạm vi Đề án 30 trực tiếp thực hiện việc thống kê, rà soát theo hướng dẫn, các thành viên Tổ công tác của Bộ tiến hành rà soát độc lập đối với kết quả rà soát của các đơn vị. | 2,134 |
135,016 | b) Về hướng dẫn, tập huấn và triển khai thống kê, rà soát thủ tục hành chính. Các thành viên ở bộ phận thường trực và các thành viên chuyên trách Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Nội vụ tham dự đầy đủ các buổi tập huấn thống kê, rà soát thủ tục hành chính do Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ triệu tập để nắm vững yêu cầu, nghiệp vụ thống kê, rà soát. Sau đó, Bộ Nội vụ gửi tài liệu tập huấn và tổ chức tập huấn cho lãnh đạo cùng các cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện Đề án 30 tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ về yêu cầu, quy trình thống kê, rà soát và cách thức điền biểu mẫu thống kê, rà soát thủ tục hành chính để triển khai thống kê, rà soát các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình. Về cơ bản, các thành viên Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ và các cán bộ, công chức tham gia vào Đề án 30 tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ đều nắm vững yêu cầu, nghiệp vụ thống kê, rà soát. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện thống kê, rà soát thủ tục hành chính, các đơn vị thường xuyên có mối liên hệ, trao đổi với Tổ Đề án 30 của Bộ và Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ để có hướng dẫn kịp thời đối với những vấn đề vướng mắc phát sinh. Nhìn chung, việc hướng dẫn, tập huấn và triển khai thống kê, rà soát thủ tục hành chính tại Bộ Nội vụ được thực hiện theo đúng hướng dẫn, đảm bảo về tiến độ và chất lượng theo yêu cầu của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. c) Về bố trí các nguồn lực tài chính và nhân lực Các nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện Đề án 30 tại Bộ Nội vụ luôn được Lãnh đạo Bộ quan tâm bố trí đầy đủ, kịp thời ngay từ khi bắt tay vào thực hiện Đề án. Về tài chính: Khi chưa có Thông tư hướng dẫn về cơ chế chi tiêu tài chính để thực hiện Đề án 30, Lãnh đạo Bộ Nội vụ đã vận dụng các quy định hiện hành, tạo điều kiện tối đa, bố trí kinh phí đầy đủ để Tổ Đề án 30 triển khai các hoạt động theo yêu cầu của Đề án. Sau khi có Thông tư số 129/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ đã thực hiện nghiêm túc, đúng hướng dẫn tại Thông tư về cơ chế chi tiêu, các chế độ của các thành viên chuyên trách Tổ Đề án 30 để động viên, khuyến khích và tạo điều kiện để các đơn vị hoàn thành việc thống kê, rà soát thủ tục hành chính. Về nhân lực: Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Nội vụ được thành lập theo Quyết định số 330/QĐ-BNV ngày 09/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, do Chánh Văn phòng Bộ làm Tổ trưởng và Văn phòng Bộ làm thường trực. Trong quá trình thực hiện Đề án, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ luôn luôn được kiện toàn kịp thời, cho phù hợp với sự điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ khi trở thành một Bộ đa ngành, đa lĩnh vực cũng như để đáp ứng được yêu cầu thực hiện Đề án 30 trong từng giai đoạn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Theo Quyết định số 1461/QĐ-BNV ngày 19/10/2009 và Quyết định số 203/QĐ-BNV ngày 15/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Tổ Đề án 30 của Bộ Nội vụ bao gồm 20 thành viên, trong đó có 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó chuyên trách, 02 Tổ phó là lãnh đạo cấp vụ, 07 thành viên chuyên trách (trong đó có 05 thành viên đang thực hiện nhiệm vụ biệt phái tại Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ) là cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ và 09 thành viên khác. Việc bố trí đầy đủ về tài chính và nhân lực đã tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ Đề án 30 của Bộ Nội vụ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. d) Về ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin phục vụ cải cách thủ tục hành chính. Ngoài việc bố trí đầy đủ về tài chính và nhân lực, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin phục vụ cải cách thủ tục hành chính tại Bộ Nội vụ cũng được quan tâm đúng mức. Tổ Đề án 30 của Bộ được trang bị 06 máy tính xách tay với đầy đủ tính năng tiên tiến nhất để thực thi nhiệm vụ, việc ứng dụng công nghệ thông tin, trao đổi và gửi – nhận tài liệu qua mạng internet trong quá trình thực hiện Đề án được đẩy mạnh, góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao hiệu quả làm việc của Tổ Đề án 30. Trang Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ luôn cập nhật kịp thời, thường xuyên đưa tin về kết quả thực hiện Đề án; kết quả thống kê thủ tục hành chính của Bộ được công khai trên Trang Thông tin điện tử của Bộ tạo điều kiện để mọi tổ chức, công dân quan tâm và có nhu cầu tìm hiểu thông tin có thể truy cập và tra cứu, góp ý kiến dễ dàng. đ) Về công tác tham vấn, lấy ý kiến và huy động người dân, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tham gia Đề án 30. Theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ đã đăng tải công khai các biểu mẫu 3, 3a, 3b trên Trang Thông tin điện tử của Bộ cùng với lời kêu gọi các tổ chức, công dân tham gia góp ý nhằm rà soát các thủ tục hành chính trong phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ đã được thống kê trong giai đoạn I của Đề án 30. Tổ Đề án 30 của Bộ luôn phối hợp tốt cùng với Trang Thông tin điện tử của Bộ để theo dõi tình hình góp ý qua mạng internet của tổ chức, cá nhân, người dân và doanh nghiệp. Đối với các đơn vị thực hiện Đề án 30, Tổ Đề án 30 của Bộ đã tổ chức các buổi làm việc trực tiếp giữa Lãnh đạo, các thành viên chuyên trách của Tổ với lãnh đạo và các chuyên viên của các đơn vị có thủ tục hành chính cần thống kê, rà soát để trao đổi ý kiến nhằm đưa ra những phương án rà soát thủ tục hành chính phù hợp, khả thi và hiệu quả nhất. Việc lấy ý kiến tham vấn của các chuyên gia trong quá trình rà soát cũng được Bộ Nội vụ thực hiện nghiêm túc. Các chuyên gia có thời gian rà soát độc lập sau khi được cung cấp thông tin, tài liệu và hướng dẫn nghiệp vụ rà soát. Sau khi hoàn thành việc rà soát độc lập, các chuyên gia trực tiếp trao đổi ý kiến rà soát với các đơn vị và Tổ Đề án 30 thông qua các buổi làm việc; như vậy việc rà soát các thủ tục hành chính đã có được những ý kiến riêng từ các đơn vị, các chuyên gia, Tổ Đề án 30 của Bộ trước khi được thống nhất, tổng hợp. 4. Kết quả thực hiện a) Giai đoạn thống kê thủ tục hành chính Cùng với việc quán triệt mục tiêu và yêu cầu của Đề án, ngay từ cuối năm 2007, Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ đã bắt tay vào triển khai giai đoạn I của Đề án, tiến hành thống kê các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ. Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ, trên cơ sở thống kê của các đơn vị, đã tiến hành rà soát, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động nội vụ và các văn bản hành chính có liên quan do Bộ Nội vụ ban hành từ trước tới nay còn hiệu lực thi hành để phân tích, xác định chính xác các thủ tục hành chính trong từng văn bản quy định để đề nghị đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ bổ sung, thống kê đầy đủ. Mỗi một thủ tục hành chính đã thống kê làm rõ được về trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời gian giải quyết, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, vấn đề phí và lệ phí (nếu có), tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, các yêu cầu và điều kiện, tiêu chuẩn thực hiện thủ tục hành chính và chỉ rõ những căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính. Kết quả là dưới sự chỉ đạo sát sao của Thủ tướng Chính phủ và sự hướng dẫn cụ thể, thường xuyên của Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, sự chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Bộ, Bộ Nội vụ đã hoàn thành giai đoạn thống kê các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ theo đúng tiến độ yêu cầu của Đề án 30, về cơ bản đảm bảo chất lượng thống kê các thủ tục hành chính. Ngày 06/8/2099, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ký Quyết định số 1171/QĐ-BNV Về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ. Theo đó, Bộ Thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ gồm tổng số 180 thủ tục hành chính. Mỗi một thủ tục hành chính được thống kê rõ, đầy đủ và cụ thể về các nội dung và yêu cầu đặt ra theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Các thủ tục hành chính được thống kê phân loại như sau: - Theo lĩnh vực quản lý nhà nước: + 42 thủ tục thuộc lĩnh vực Tổ chức phi chính phủ, + 58 thủ tục thuộc lĩnh vực Thi đua – Khen thưởng, + 49 thủ tục thuộc lĩnh vực Tôn giáo, + 09 thủ tục thuộc lĩnh vực Cơ yếu, + 06 thủ tục thuộc lĩnh vực Công chức viên chức, + 09 thủ tục thuộc lĩnh vực Tổ chức – Biên chế, + 02 thủ tục thuộc lĩnh vực Văn thư lưu trữ, + 05 thủ tục thuộc lĩnh vực Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. - Theo cấp xử lý thủ tục hành chính: + 88 thủ tục thực hiện ở cấp Trung ương, + 49 thủ tục thực hiện ở cấp tỉnh + 33 thủ tục thực hiện ở cấp huyện, + 10 thủ tục thực hiện ở cấp xã. | 2,045 |
135,017 | Với việc thực hiện thành công giai đoạn thống kê và công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, lần đầu tiên, Bộ đã tập hợp được một bộ cơ sở dữ liệu đầy đủ, hoàn chỉnh về thủ tục hành chính liên quan đến các lĩnh vực hoạt động Nội vụ. Việc thống kê và công bố công khai Bộ thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ tạo điều kiện thuận lợi và đem lại lợi ích rất lớn đối với các cá nhân và tổ chức phải thực hiện các thủ tục đó trong giao dịch với các cơ quan hành chính hoặc muốn tìm hiểu những thủ tục đang được thực hiện trong lĩnh vực Nội vụ, đồng thời giúp Bộ có thêm cơ hội để xem xét lại các quy định của Bộ, ngành và nghiên cứu sửa đổi, bãi bỏ những quy định không còn phù hợp. b) Giai đoạn rà soát thủ tục hành chính Trên cơ sở kết quả thống kê thủ tục hành chính, Bộ Nội vụ thực hiện việc rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa đối với các thủ tục này đồng thời tiến hành tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo hướng dẫn của TCTCT nhằm lượng hóa số tiền tiết kiệm được cho xã hội trên thực tế nếu thực thi các phương án đơn giản hóa đối với các thủ tục hành chính mà Bộ Nội vụ đề ra trong quá trình rà soát. Đối với việc rà soát: Chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ có nhiều lĩnh vực nhạy cảm như quản lý hoạt động tôn giáo, công tác hội và tổ chức phi chính phủ, công tác cơ yếu … nên việc rà soát nhằm đơn giản hóa các thủ tục này sao cho vừa đạt được mục tiêu quản lý vừa tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, tổ chức cần phải được cân nhắc, tính toán kỹ. Tuy nhiên, do nắm vững mục tiêu, yêu cầu, nghiệp vụ rà soát, do luôn luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao từ Thủ tướng Chính phủ, do có sự liên hệ và hướng dẫn thường xuyên của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ đối với Bộ Nội vụ, do có sự nỗ lực và cố gắng của các thành viên Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ cũng như Lãnh đạo và cán bộ, công chức các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có thủ tục hành chính cần rà soát, Bộ Nội vụ đã hoàn thành giai đoạn rà soát với kết quả tốt. Cụ thể như sau: Trong 180 thủ tục hành chính đã được thống kê, có 2/180 thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành và chưa có thủ tục mới thay thế, có 3/180 thủ tục hành chính thống kê trùng với các thủ tục hành chính khác trong Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ. Do đó, số lượng thủ tục hành chính được rà soát là 175 thủ tục. Kết quả rà soát cụ thể: - 15/175 thủ tục hành chính kiến nghị giữ nguyên; + Chia theo lĩnh vực: có 09 thủ tục thuộc lĩnh vực tổ chức-biên chế; 04 thủ tục thuộc lĩnh vực thi đua – khen thưởng; 02 thủ tục thuộc lĩnh vực thanh toán, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng. + Chia theo cấp thực hiện thủ tục: có 06 thủ tục hành chính thực hiện ở cấp Trung ương, 04 thủ tục hành chính thực hiện ở cấp tỉnh, 05 thủ tục hành chính thực hiện ở cấp huyện. - 03/175 thủ tục hành chính kiến nghị bãi bỏ, hủy bỏ; trong đó có 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công chức – viên chức thực hiện ở cấp Trung ương và cấp tỉnh, 01 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực mật mã dân sự thực hiện ở cấp Trung ương. - 154/175 thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung: + Chia theo lĩnh vực: có 02 thủ tục thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ; có 49 thủ tục thuộc lĩnh vực tôn giáo; có 42 thủ tục thuộc lĩnh vực hội, tổ chức phi chính phủ; có 51 thủ tục thuộc lĩnh vực thi đua khen thưởng, có 02 thủ tục thuộc lĩnh vực công chức, viên chức; có 08 thủ tục thuộc lĩnh vực mật mã dân sự. + Chia theo cấp thực hiện: có 75 thủ tục thực hiện ở cấp Trung ương; có 42 thủ tục thực hiện ở cấp tỉnh; có 27 thủ tục thực hiện ở cấp huyện; có 10 thủ tục thực hiện ở cấp xã. - 03/175 thủ tục hành chính kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tham mưu ban hành sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng thực hiện ở cấp Trung ương. Đối với việc tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính: Thực tế tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ cho thấy đây là vấn đề phức tạp. Đối với Bộ Nội vụ, có những thủ tục chưa thể tính toán được chi phí do ở thời điểm hiện tại chưa phát sinh hồ sơ trên thực tế, hoặc do số liệu cần thiết cho việc tính toán đến nay vẫn chưa được giải mật. Bên cạnh đó, có một số chi phí tuân thủ thủ tục sau khi tính toán cho thấy không phát sinh chi phí về phía công dân, tổ chức và không được tính vào kết quả tính toán chi phí. Do đó, kết quả tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ chỉ mang tính chất tương đối. Tuy nhiên, với nỗ lực to lớn của Bộ Nội vụ trong quá trình rà soát và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, chi phí tiết kiệm được sau khi đơn giản hóa các thủ tục hành chính ước tính là khoảng gần 240 tỷ đồng/năm. 5. Những khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai Đề án 30 Bên cạnh những thuận lợi trong công tác chỉ đạo, việc bố trí kinh phí và nhân lực thực hiện Đề án 30 …, trong quá trình triển khai Đề án 30, Bộ Nội vụ gặp một số khó khăn, vướng mắc như sau: - Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ có sự biến động lớn trong quá trình thực hiện Đề án đã ít nhiều gây xáo trộn trong chỉ đạo thực hiện và bổ sung nhân sự thực hiện Đề án, thay đổi trong phạm vi thống kê và rà soát thủ tục hành chính, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng trong giai đoạn đầu thực hiện thống kê thủ tục hành chính của Bộ. - Các thành viên chuyên trách Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ được tập hợp từ nhiều đơn vị khác nhau, một số chưa có kinh nghiệm về cải cách thủ tục hành chính nên thời gian đầu còn bỡ ngỡ, lúng túng trong thực hiện nhiệm vụ. - Việc liên hệ, hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ đối với Bộ Nội vụ nói riêng và các Bộ, địa phương, cơ quan nói chung là thường xuyên, kịp thời; tuy nhiên đôi lúc còn thiếu tính thống nhất, đồng bộ trong cách thức và kế hoạch triển khai thực hiện, ít nhiều gây ra tâm lý bị động cho các Bộ, địa phương, cơ quan trong quá trình thực hiện Đề án 30. 6. Đánh giá chung về kết quả triển khai thực hiện Đề án 30 a) Đánh giá về công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ Nội vụ đối với việc triển khai thực hiện Đề án 30 Công tác chỉ đạo, điều hành đối với việc triển khai thực hiện Đề án 30 luôn luôn được Lãnh đạo Bộ Nội vụ quan tâm, coi đây là một trong số những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện của Bộ trong giai đoạn 2007 – 2010. Ngay từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 30/QĐ-TTg , Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã chỉ đạo quyết liệt tổ chức thực hiện Đề án. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ đạo trực tiếp hoặc giao cho 01 đồng chí lãnh đạo Bộ phụ trách, chỉ đạo kịp thời đối với các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình triển khai Đề án tại các đơn vị. Định kỳ trong các cuộc họp giao ban hàng tháng, Lãnh đạo Bộ luôn yêu cầu Tổ Đề án 30 báo cáo về tình hình, tiến độ triển khai thực hiện và những khó khăn, vướng mắc nếu có để có biện pháp tháo gỡ. Đối với kết quả thống kê, rà soát thủ tục hành chính hoặc các nội dung quan trọng khác trong quá trình triển khai thực hiện Đề án 30, Lãnh đạo Bộ tổ chức làm việc với Tổ Đề án 30 và các đơn vị thực hiện thống kê, rà soát để có ý kiến thống nhất, đảm bảo chất lượng trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Các vấn đề bố trí kinh phí, nhân lực và phối hợp công tác với Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ trong quá trình triển khai thực hiện Đề án 30 được Lãnh đạo Bộ quan tâm thực hiện theo đúng hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. b) Đánh giá về công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tham mưu của Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Nội vụ. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ có sự thay đổi về nhân lực trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, tuy nhiên về cơ bản hoạt động của Tổ là thống nhất, thường xuyên, liên tục; sự chỉ đạo điều hành, phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo và các thành viên của Tổ là rõ, sát sao và hiệu quả. Việc tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong quá trình triển khai Đề án 30 tại Bộ Nội vụ được thực hiện một cách chủ động, có chất lượng, được Lãnh đạo Bộ đánh giá tốt. Tổ Đề án 30 của Bộ luôn bám sát ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách để tham mưu cho Lãnh đạo Bộ triển khai cụ thể các hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế tại Bộ Nội vụ. Việc tham mưu được thực hiện thông qua các hình thức báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo xin ý kiến trực tiếp trong các cuộc họp giao ban định kỳ, các cuộc họp của Tổ công tác. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Tổ Đề án 30 kịp thời triển khai tới các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ để thực hiện. Bên cạnh việc tham mưu cho lãnh đạo Bộ trong thực hiện Đề án 30, công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn của Tổ Đề án 30 đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện thống kê, rà soát thủ tục hành chính là thường xuyên, liên tục và có hiệu quả. Thông qua các văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo Lãnh đạo Bộ đối với việc thực hiện Đề án 30, Tổ công tác đã vừa hướng dẫn, vừa đôn đốc và thực hiện việc kiểm tra tình hình triển khai đối với các đơn vị. Các buổi làm việc trực tiếp theo kế hoạch hoặc đột xuất với từng đơn vị và sự liên hệ, trao đổi thường xuyên giữa các thành viên Tổ công tác của Bộ với các đơn vị đã góp phần nâng cao chất lượng, đảm bảo tiến độ thống kê, rà soát của các đơn vị. | 2,193 |
135,018 | c) Đánh giá về công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ thường xuyên có những hoạt động kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn kịp thời đối với các Bộ, địa phương và cơ quan thực hiện cải cách thủ tục hành chính. Ngoài ra, các thành viên của Tổ công tác chuyên trách được phân công theo dõi và phụ trách Bộ Nội vụ luôn giữ mối liên hệ, trao đổi thường xuyên với các thành viên Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ thông qua nhiều hình thức để nắm bắt tình hình triển khai thực hiện, giải đáp những thắc mắc Bộ Nội vụ gặp phải trong quá trình thực hiện Đề án. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, một số văn bản hướng dẫn hoặc thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được Tổ công tác chuyên trách tham mưu và gửi cho các Bộ, địa phương và các cơ quan chưa thật rõ, chưa kịp thời, yêu cầu về thời hạn gấp, ít nhiều gây khó khăn cho các cơ quan trong quá trình triển khai thực hiện. d) Đánh giá về kết quả đạt được sau khi triển khai thực hiện giai đoạn thống kê và rà soát thủ tục hành chính tại Bộ Nội vụ. - Về nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức. Nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức Bộ Nội vụ về cải cách thủ tục hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30 tại Bộ Nội vụ nói riêng nhìn chung được nâng lên một bước, đặc biệt là ở các đơn vị có thủ tục hành chính cần thống kê, rà soát. Tuy nhiên, việc tuyên truyền về Đề án 30 cần phải được triển khai sâu rộng hơn nữa trong các Bộ, ngành và địa phương để nhận thức của cán bộ, công chức nói riêng và nhân dân nói chung về Đề án 30 được nâng lên một cách rõ rệt hơn nữa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc duy trì và phát huy kết quả của Đề án trong thời gian tới. - Về kỹ năng và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức trong giải quyết thủ tục hành chính. Các cán bộ, công chức trực tiếp tham gia vào quá trình thống kê, rà soát thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ hầu hết đều là những chuyên viên trực tiếp tham gia giải quyết các thủ tục hành chính thực hiện ở cấp Bộ của Bộ Nội vụ. Do đó, trong quá trình tham gia thực hiện Đề án, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng của đội ngũ này trong giải quyết thủ tục hành chính được nâng lên một bước. Tuy nhiên, trong thời gian tới, Bộ Nội vụ tiếp tục có các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao hơn nữa kỹ năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công chức này để có thể đáp ứng yêu cầu phục vụ công dân, tổ chức sau khi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được thực thi trên thực tế. - Về hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội Ngoài số tiền ước tính có thể tiết kiệm được sau khi thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ như đã nêu trên, kết quả đạt được sau khi triển khai thực hiện giai đoạn thống kê và rà soát thủ tục hành chính tại Bộ Nội vụ nói riêng và tại các Bộ, ngành, địa phương nói chung còn đạt được hiệu quả trên các mặt chính trị, xã hội; cụ thể là tạo được lòng tin cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp đối với các cơ quan nhà nước, thúc đẩy các giao dịch giữa công dân, tổ chức với Nhà nước, góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội… đ) Những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Đề án 30 - Cần phải có quyết tâm cao, cần phải có sự chỉ đạo thống nhất từ Trung ương tới địa phương, cần có sự đoàn kết, thống nhất của các cấp các ngành và huy động nguồn lực của toàn xã hội để thực hiện cải cách thủ tục hành chính. - Các Bộ, địa phương và các cơ quan cần luôn luôn bám sát chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ trong quá trình triển khai thực hiện Đề án 30 tại Bộ, địa phương cơ quan mình. - Thực hiện Đề án 30 trên tinh thần cải cách triệt để; xem xét một cách toàn diện mục tiêu quản lý nhà nước và mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, công dân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính để tiến hành việc rà soát sao cho đảm bảo chất lượng rà soát các thủ tục hành chính. 7. Kiến nghị để duy trì và phát huy kết quả của Đề án 30 trong thời gian tới a) Với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ - Tiếp tục quán triệt và chỉ đạo quyết liệt đối với các Bộ, địa phương và cơ quan về tầm quan trọng và ý nghĩa của Đề án 30 nhằm duy trì và phát huy kết quả đã đạt được trong giai đoạn thống kê, rà soát của Đề án 30. - Có các biện pháp biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với các bộ, địa phương, cơ quan thực hiện tốt Đề án; đồng thời phê bình nghiêm khắc, có biện pháp chấn chỉnh các bộ, địa phương, cơ quan thực hiện chưa tốt Đề án 30 trong thời gian qua. b) Với Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ - Tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ các biện pháp để duy trì và phát huy kết quả của Đề án 30 trong thời gian tới sao cho vừa có hiệu quả, tiết kiệm, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các Bộ, địa phương và cơ quan trong quá trình triển khai thực hiện. - Tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ việc xem xét một cách khách quan, công bằng, hợp lý về chất lượng rà soát dựa trên cơ sở kết quả rà soát và tính toán chi phí của các bộ, địa phương và cơ quan gửi Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Việc xem xét chất lượng rà soát và kết quả thực hiện Đề án 30 không nên chỉ dựa trên tiêu chí chỉ tiêu rà soát (tối thiểu 30% thủ tục hành chính được đề xuất đơn giản hóa và tiết kiệm được tối thiểu 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính) mà cần dựa trên đặc thù của từng lĩnh vực quản lý nhà nước trên thực tế cũng như mức độ phức tạp, nhạy cảm của các thủ tục hành chính. 8. Đề xuất xây dựng Chương trình, kế hoạch về cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011 – 2020 - Tiếp tục rà soát để tiến tới đơn giản hóa tiếp 20% các thủ tục hành chính. - Kiểm soát việc ban hành các thủ tục mới theo hướng các văn bản mới có thủ tục cần phải làm rõ cơ sở, sự cần thiết ban hành các thủ tục và phải có sự tham gia ý kiến của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. - Đưa nội dung kiểm soát thủ tục hành chính vào công tác cải cách thể chế để hạn chế tối đa việc ban hành các thủ tục mới và coi đây là một trong những nội dung nhằm nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. - Duy trì hoạt động của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ và Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của các Bộ, ngành ở mức độ thu gọn để duy trì và phát huy kết quả của Đề án 30. 9. Đề xuất thi đua, khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc khi tham gia Đề án 30 Với kết quả đạt được trong giai đoạn thống kê và rà soát thủ tục hành chính, Bộ Nội vụ đề nghị Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 01 tập thể và 01 cá nhân công chức của Bộ Nội vụ vì “Đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010”. Cụ thể như sau: Tập thể: Bộ Nội vụ. Cá nhân: Bà Nguyễn Thị Trà Lê – Phó Trưởng phòng Tổng hợp – Thư ký, Văn phòng Bộ, thành viên chuyên trách Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Nội vụ. Trên đây là báo cáo sơ kết tình hình và kết quả thực hiện Đề án 30 trong giai đoạn thống kê và rà soát thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ, đề nghị Văn phòng Chính phủ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI, TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 184/2003/QĐ-TTg ngày 08/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai; Quyết định 03/2008/QĐ-TTg ngày 07/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 184/2003/QĐ-TTg ; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý công ty nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 854/QĐ-UBND ngày 15/3/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam Sáp nhập Ban Quản lý Sắp xếp dân cư ven biển tỉnh Quảng Nam vào Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai tỉnh Quảng Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tại Tờ trình số 47/TTr- KTM ngày 26 tháng 5 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam. | 2,038 |
135,019 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 và Quyết định số 10/2009/QĐ- UBND ngày 22/4/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI, TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 28 /5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam (dưới đây viết tắt là Ban Quản lý), trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu kinh tế mở Chu Lai; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho các nhà đầu tư trong khu kinh tế mở Chu Lai; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về thực hiện các dự án sắp xếp dân cư ven biển nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, thực hiện các chương trình an sinh xã hội; quản lý đầu tư xây dựng trong vùng dự án và các nhiệm vụ khác do các cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền. 2. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có con dấu mang hình quốc huy, có biên chế; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hằng năm. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Quản lý chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn: - Thực hiện quy định tại Điều 37, Điều 38, Chương V Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; - Thực hiện quy định tại Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; - Triển khai thực hiện Dự án tổng thể sắp xếp dân cư, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ trên các lĩnh vực sắp xếp dân cư, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai và các chính sách an sinh xã hội trong vùng Dự án; - Thực hiện các nội dung phân cấp, ủy quyền của các Bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh Quảng Nam. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Ban Ban Quản lý có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban. a) Trưởng Ban: Là người đứng đầu Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý; đồng thời chịu trách nhiệm trước các Bộ, ngành có liên quan khi được ủy quyền. b) Các Phó Trưởng Ban - Là người giúp Trưởng ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; - Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Quản lý. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (gọi tắt là Phòng chuyên môn, nghiệp vụ) thuộc Ban Quản lý - Văn phòng Ban. - Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Phòng Xúc tiến đầu tư. - Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng. - Phòng Tài nguyên và Môi trường. - Phòng Bồi thường giải phóng mặt bằng 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc - Ban Quản lý Dự án hạ tầng. - Ban Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng. - Trung tâm Bồi thường giải phóng mặt bằng. - Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Chu Lai. Việc thành lập và quy định các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trừ Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Chu Lai và Trung tâm Bồi thường giải phóng mặt bằng) do Trưởng Ban Quản lý quyết định. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, Trưởng Ban Quản lý xây dựng phương án thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương trực thuộc Ban Quản lý do Trưởng Ban Quản lý quyết định theo quy định hiện hành. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế hành chính là biên chế các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Ban Quản lý, do Trưởng ban phân bổ trong tổng biên chế hành chính được UBND tỉnh giao. 2. Biên chế sự nghiệp - Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động hoặc đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, Trưởng ban quyết định phân bổ biên chế trong tổng số chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được Ủy ban nhân dân giao cho Ban Quản lý. - Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng phương án tổ chức, nhân sự trình Trưởng ban phê duyệt và triển khai thực hiện. 3. Trưởng ban bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Chương III QUAN HỆ LÀM VIỆC Điều 5. Quan hệ với cấp trên Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện theo cơ chế phân cấp, ủy quyền (nếu có). Ban Quản lý chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh về mọi mặt hoạt động đầu tư phát triển kinh tế tại khu kinh tế mở Chu Lai; sắp xếp dân cư, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam. Điều 6. Quan hệ với các Sở-Ban-Ngành và UBND các huyện-thành phố Ban Quản lý có trách nhiệm xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố có liên quan nhằm triển khai công việc một cách thường xuyên và có hiệu quả để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Điều 7. Quan hệ với tổ chức Đảng, đoàn thể Ban Quản lý thực hiện mối quan hệ công tác với các cấp ủy Đảng, đoàn thể trong Ban và cấp uỷ Đảng cấp trên theo đúng Điều lệ và các quy định hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trưởng Ban Quản lý căn cứ quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan ban hành hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành: - Quyết định thành lập và Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý. - Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. - Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố có liên quan. - Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban Quản lý. - Đề án tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức và biên chế hành chính của Ban Quản lý. Điều 9. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ban Quản lý có trách nhiệm thực hiện đầy đủ Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề chưa phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng Ban Quản lý đề nghị UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, điều chỉnh./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2010/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1012/TTr-STC ngày 18 tháng 5 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 415/BC-STP ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định về việc phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (sau đây viết tắt là Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND) như sau: 1. Sửa đổi thứ tự các điểm a, b, b, c, d khoản 6 Điều 22 thành các điểm a, b, c, d, đ khoản 6 Điều 22. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 22 như sau: “a) Hội đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước ở địa phương do Sở Tài chính thành lập, thành phần Hội đồng tham gia đấu giá như thành phần Hội đồng xác định giá khởi điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 22; trong các trường hợp sau: | 2,085 |
135,020 | a.1) Bán đấu giá đối với tài sản có giá trị lớn, bao gồm: - Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1.000 (một ngàn) tỷ đồng trở lên. - Tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, không phải là tài sản khác gắn liền với đất có giá khởi điểm để bán đấu giá từ 100 (một trăm) tỷ đồng trở lên; a.2) Tài sản có nguồn gốc phức tạp, tài sản đặc biệt quý hiếm, có yêu cầu quản lý đặc biệt của Nhà nước hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền”. 3. Bổ sung nội dung điểm d vào khoản 2 Điều 38 như sau: “d) Tài sản Nhà nước chưa xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, gồm: - Tài sản Nhà nước đang đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận dở dang; đơn vị có trách nhiệm quản lý và tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận. - Tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); đơn vị có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước, nếu được cấp có thẩm quyền quyết định giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thì thực hiện xác định giá trị tài sản Nhà nước để giao cho đơn vị và điều chỉnh giá trị tài sản Nhà nước tại đơn vị”. 4. Bổ sung khoản 3 vào Điều 40 như sau: “3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND thì chỉ được sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê và đơn vị phải nộp tiền thuê đất (đối với phần diện tích đất được sử dụng vào các mục đích trên) theo quy định của pháp luật về đất đai”. 5. Bổ sung vào gạch đầu dòng thứ 2 điểm b khoản 4 Điều 43 như sau: “Trường hợp giá cho thuê tài sản thấp hơn giá cho thuê của thời hạn trước đó thì đơn vị có tài sản cho thuê phải báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND xem xét, quyết định”. 6. Sửa đổi và bổ sung các biểu mẫu về báo cáo, quản lý, sử dụng tài sản: “a) Danh mục tài sản Nhà nước điều chuyển, bán, thanh lý quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 17; điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 21; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND lập theo mẫu số 01-DM/TSNN, mẫu số 02-DM/TSNN, mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 32 như sau: “ 3. Đối với những tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 32 thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập thẻ tài sản cố định theo mẫu số 01-TSCĐ/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC để theo dõi, hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành”; c) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d khoản 2 Điều 33 như sau: “b) Đối với trụ sở làm việc thực hiện kê khai theo mẫu số 01-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai. c) Đối với xe ôtô thực hiện kê khai theo mẫu số 02-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai. d) Đối với tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc, xe ôtô) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo mẫu số 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai”; d) Sửa đổi, bổ sung điểm b, c khoản 3 Điều 33 như sau: “b) Hồ sơ kê khai tài sản được gởi như sau: đối với trụ sở làm việc, xe ôtô các loại và tài sản có nguyên giá sổ sách kế toán từ 500.000.000 (năm trăm triệu đồng) đồng trở lên: cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lập 03 bộ báo cáo kê khai (mẫu 01-ĐK/TSNN; mẫu 02-ĐK/TSNN; mẫu 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC) và gởi 02 bộ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban, ngành chủ quản xem xét, lập biểu tổng hợp theo mẫu số 04a-KK/TSNN, mẫu số 04b-KK/TSNN kèm theo 01 bộ báo cáo kê khai gửi Sở Tài chính để quản lý việc kê khai. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban, ngành chủ quản lưu trữ 01 bộ, bộ còn lại lưu trữ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản. c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo kê khai bổ sung theo mẫu số 04-ĐK/TSNN kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC , gửi cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai theo trình tự quy định và thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 33”. e) Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 39 như sau: “d) Danh mục các tài sản trên lập theo mẫu số 01-DM/ĐVSN, mẫu số 02-DM/ĐVSN, mẫu số 03-DM/ĐVSN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC”. f) Bổ sung vào tiêu đề khoản 6 Điều 39 như sau: “6. Việc giao, nhận tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thành biên bản (theo mẫu số 04-BB/ĐVSN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC)” Nội dung chủ yếu của biên bản gồm:” g) Bổ sung vào điểm b khoản 1 Điều 52 như sau: “b) Đề xuất phương án xử lý đối với từng tài sản Nhà nước gửi cơ quan cấp trên để tổng hợp, báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị Trung ương quản lý); báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý), lập theo mẫu số 01-SX/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC DUYỆT GIÁ TRỒNG CÂY LÂM NGHIỆP THUỘC DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 HA RỪNG NĂM 2010 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 05/TT-BTC ngày 30/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giá hàng hoá dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 856/TT-VG ngày 17/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt giá trồng cây lâm nghiệp thuộc dự án trồng mới 5 triệu ha rừng năm 2010 như sau: 1.Tiêu chuẩn, chất lượng cây giống (keo tai tượng hạt nội và keo tai tượng hạt ngoại): a) Cây giống keo lai tượng hạt nội do cơ sở Phương Thịnh (Thị trán Yên Lập, huyện Yên Lập) sản xuất. Cây phải có nguồn gốc, xuất xứ đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành. Cây không sâu bênh, không cắt ngọn, cây sinh trưởng phát triển tốt. - Chiều cao (HVN):> 35cm. - Đường kính gốc (D gốc): 0,2 - 0,25cm - Tuổi cây vườn: 4 tháng - Kích thướng túi bầu: 9 x 12cm (bầu có đáy). b) Cây giống keo tai tương hạt nội, hạt ngoại do Công ty lâm nghiệp Đoan Hùng (xã Tây Cốc, huyện Đoan Hùng) sản xuất. Cây phải có nguồn gốc, xuất sứ đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành. Cây không sâu bệnh, không cắt ngọn cây sinh trưởng phát triển tốt. - Chiều cao (HVN): >25cm : 35cm. - Đường kính gốc (D gốc): 0,15 : 0,2cm - Tuổi cây vườn: 3,5 tháng - Kích thước túi bầu: 6 x 12cm (bầu có đáy). 2. Giá cây giống: a) Keo lai tượng hạt nội do cơ sở Phương Thịnh sản xuất giao tại lô trồng rừng theo kế hoạch ở các xã thuộc huyện Yên Lập, Thanh Sơn, Tân Sơn và Cẩm Khê, mức giá 430 đồng/cây. b) Keo lai tượng hại nội, hạt ngoại do Công ty lâm nghiệp Đoan Hùng sản xuất giao tại lộ trồng rừng theo kế hoạch ở các xã thuộc huyện Tan Nông, Đoan Hùng, Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập, mức giá: - Keo tai tượng hạt nội: 350 đồng/cây - Keo tai tượng hạt ngoại: 770 đồng/cây 3. Các mức giá nêu trên là tối đa: đồng thời làm cơ sở xác định kinh phí trợ giá giống cây lâm nghiệp cho trồng rừng thuộc dự án trồng mới 5 triệu ha rừng theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Nguồn kinh phí: Sử dụng nguồn kinh phí hỗ tợ chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm đã bố trí dự toán năm 2010. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Giống cây trồng, Chi cục Phát triển lâm nghiệp và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP NINH SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 38/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 25/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; | 2,064 |
135,021 | Theo đề nghị của thường trực Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 18/TTr-BCĐ ngày 07 tháng 5 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 372/BC-STP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Ninh Sơn gồm 10 Chương, 46 Điều. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Ninh Sơn có trách nhiệm triển khai thực hiện Điều lệ này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP NINH SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 716/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên, địa chỉ, trụ sở chính của công ty 1. Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Ninh Sơn. - Tên gọi tắt: Công ty TNHH lâm nghiệp Ninh Sơn; - Tên tiếng Anh: Ninh Sơn Forestry Company Limited; - Tên tiếng Anh viết tắt: Ninh Sơn FoCo,. Ltd. 2. Trụ sở chính: thôn Lương Giang, xã Quảng Sơn, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. - Điện thoại: 068.3850855, 068.3851396; - Fax: 068.3850413; - Email: ctlnninhson@ninhthuan.gov.vn; - Mã số thuế: 4500143229; - Tài khoản giao dịch: 4905201001669 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. 3. Công ty được phép thành lập các chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo quy định của pháp luật. Điều 2. Hình thức và tư cách pháp nhân 1. Hình thức của công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Ninh Sơn (gọi tắt là công ty) là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quyết định thành lập, hoạt động theo Điều lệ này và Luật Doanh nghiệp kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Tư cách pháp nhân: a) Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo pháp luật Việt Nam, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, có vốn điều lệ theo quy định, hạch toán kinh tế độc lập và chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc để giao dịch theo quy định hiện hành của pháp luật Nhà nước, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và tự chủ về tài chính; b) Công ty chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Công ty lâm nghiệp Ninh Sơn theo quy định của pháp luật. Điều 3. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu: a) Tổ chức quản lý bảo vệ rừng, tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng được giao ổn định, bền vững, lâu dài và liên tục; b) Bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn có hiệu quả trên cơ sở phát triển sản xuất kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký, tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho người lao động, hoàn thành các nhiệm vụ do chủ sở hữu giao. 2. Ngành nghề kinh doanh: a) Hoạt động công ích: - Quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng. - Thực hiện các dự án của Nhà nước đầu tư trên địa bàn; b) Hoạt động kinh doanh: - Khai thác, tận thu và kinh doanh, chế biến các loại lâm đặc sản. - Trồng rừng và sản xuất kinh doanh nông lâm kết hợp. - Sản xuất và kinh doanh các loại cây giống. - Chế biến lâm sản. - Kinh doanh du lịch sinh thái. - Thiết kế, thẩm định các công trình: lâm sinh, khai thác gỗ, lâm sản và các công trình khác như: cây xanh đô thị, công viên, hoa viên. - Thi công khai hoang, san ủi mặt bằng. Điều 4. Thời hạn hoạt động Thời hạn hoạt động của công ty bắt đầu kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chấm dứt hoạt động khi có quyết định của chủ sở hữu công ty. Việc chấm dứt hoạt động được thực hiện theo các quy định của Luật Doanh nghiệp. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động 1. Người có quyết định cao nhất tại công ty là chủ sở hữu công ty. Chủ sở hữu công ty là Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. 2. Hội đồng thành viên giúp chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty. 3. Điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày là Giám đốc Công ty. Điều 6. Người đại diện theo pháp luật 1. Người đại diện theo pháp luật của công ty là Giám đốc công ty. Giám đốc công ty có quyền và nghĩa vụ được quy định trong Điều lệ này. 2. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam, nếu vắng mặt ở Việt Nam quá 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty. Điều 7. Tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội trong công ty 1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trong công ty hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức, phù hợp với các quy định của pháp luật. 3. Công ty có trách nhiệm tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động trong công ty thành lập và tham gia hoạt động các tổ chức theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật hiện hành. Chương II VỐN ĐIỀU LỆ, TĂNG, GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ VÀ HUY ĐỘNG VỐN Điều 8. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của công ty được hình thành từ nguồn vốn Nhà nước qua quá trình hoạt động và phát triển của công ty bao gồm: vốn Nhà nước theo báo cáo tài chính của công ty tại thời điểm chuyển đổi công ty từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và các nguồn vốn bổ sung vốn điều lệ cho công ty trong quá trình kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Vốn điều lệ của công ty được xác định là: 30.000.000.000 đồng. 3. Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được kiểm toán xác lập và xử lý của chủ sở hữu: 1.922.187.653 đồng. Trong đó: - Nguồn vốn kinh doanh: 869.383.906 đồng; - Nguồn quỹ đầu tư phát triển: 1.035.579.005 đồng; - Nguồn vốn đầu tư xây dựng: 17.224.724 đồng; 4. Vốn điều lệ thiếu phải bổ sung: 28.077.812.347 đồng. Điều 9. Tăng, giảm vốn điều lệ và huy động vốn 1. Tăng vốn điều lệ: chủ sở hữu Công ty có quyền quyết định điều chỉnh tăng vốn điều lệ của công ty trên cơ sở tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Giảm vốn điều lệ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được giảm vốn điều lệ. 3. Huy động vốn: ngoài số vốn do chủ sở hữu công ty đầu tư, công ty được quyền huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định pháp luật để phục vụ sản xuất kinh doanh. Việc huy động vốn của công ty không được làm thay đổi hình thức sở hữu của công ty. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY Điều 10. Tên, địa chỉ chủ sở hữu công ty - Tên chủ sở hữu: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; - Địa chỉ: số 450 đường Thống Nhất, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điều 11. Quyền của chủ sở hữu 1. Quyết định nội dung, Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty. 2. Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty. 3. Quyết định cơ cấu quản lý tổ chức công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý công ty. 4. Quyết định các dự án đầu tư, bán tài sản; thông qua các hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty. 5. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ. 6. Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. 7. Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác. 8. Quyết định sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty. 9. Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty. 10. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty. 11. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản. 12. Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Điều 12. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty 1. Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết. Trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. 2. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Điều 13. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty 1. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày chuyển nhượng. 2. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. | 2,081 |
135,022 | Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY Điều 14. Quyền của công ty 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Ninh Sơn kế thừa các quyền, lợi ích hợp pháp của Công ty lâm nghiệp Ninh Sơn bao gồm: các quyền sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tiền vốn, vật tư, tài sản, lao động. 2. Tự chủ kinh doanh, chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư kể cả hợp tác, liên doanh liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động và phân bổ vốn. 4. Chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng với các đối tác theo yêu cầu sản xuất kinh doanh. 5. Tuyển dụng, thuê mướn, đào tạo, bố trí, sử dụng và thanh lý hợp đồng lao động theo yêu cầu kinh doanh phù hợp với các quy định của pháp luật. 6. Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh. 7. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của công ty, tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ, từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 8. Được Nhà nước cấp kinh phí hằng năm theo dự toán hoặc đơn đặt hàng do các cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với nhiệm vụ công ích theo kế hoạch được giao;được thu phí sử dụng dịch vụ theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 9. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. 10. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 15. Nghĩa vụ của công ty 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Ninh Sơn chịu trách nhiệm kế thừa các khoản nợ chưa thanh toán và các nghĩa vụ tài sản của Công ty lâm nghiệp Ninh Sơn. 2. Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề có điều kiện. 3. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của Luật Kế toán. 4. Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 5. Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định pháp luật về lao động, thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. 6. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố. 7. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích theo nhiệm vụ kế hoạch được giao, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về chất lượng, điều kiện cung ứng và giá, phí của sản phẩm, dịch vụ công ích cung ứng. 8. Thực hiện chế độ thống kê theo định kỳ của pháp luật về thống kê, định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định, khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó. 9. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh. 10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 16. Tổ chức quản lý công ty Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc và Kiểm soát viên. - Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền; - Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty; - Kiểm soát viên do chủ sở hữu bổ nhiệm. Điều 17. Người đại diện theo ủy quyền 1. Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm 5 người đại diện theo ủy quyền (trong đó: công ty 3 người đại diện, 1 người đại diện là người có thẩm quyền của Sở Tài chính, 1 người đại diện là người có thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), với nhiệm kỳ không quá 05 năm để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật hiện hành. 2. Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Đủ năng lực hành vi dân sự; b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp; c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty. 3. Vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người có thẩm quyền bổ nhiệm không được cử làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty. 4. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Mọi hạn chế của chủ sở hữu đối với người đại diện của mình trong việc thực hiện các quyền của mình, các quyền của thành viên thông qua Hội đồng thành viên đều không có hiệu lực pháp lý đối với bên thứ ba. 5. Người đại diện theo ủy quyền có nghĩa vụ tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thành viên, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu và công ty. 6. Người đại diện theo ủy quyền có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn được ủy quyền. Điều 18. Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty, nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật hiện hành. 2. Chủ sở hữu công ty chỉ định chủ tịch Hội đồng thành viên. Điều 19. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: 1. Thực hiện các quyết định của chủ sở hữu công ty: - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh; - Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng sau khi có ý kiến của chủ sở hữu công ty. 2. Chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của công ty. 3. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, tài nguyên rừng, nguồn vốn và các nguồn lực khác do chủ sở hữu công ty giao. 4. Trình chủ sở hữu công ty: a) Phê duyệt kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán tài chính hằng năm của công ty, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty; b) Quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền của hội đồng thành viên. 5. Kiến nghị chủ sở hữu công ty điều chỉnh vốn điều lệ, bổ sung, sửa chữa điều lệ, bổ sung ngành nghề kinh doanh. 6. Quyết định các dự án đầu tư, bán các tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty theo đề nghị của Giám đốc công ty. 7. Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty. 8. Kiểm tra, giám sát Giám đốc công ty trong việc thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ quy định trong Điều lệ công ty. 9. Quyết định việc sử dụng quỹ phúc lợi, khen thưởng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc công ty. 10. Báo cáo chủ sở hữu công ty về kết quả và tình hình hoạt động của công ty. 11.Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty và pháp luật về thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của mình và sự phát triển của công ty theo mục tiêu của chủ sở hữu. 12.Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật. Điều 20. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên; c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên; d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên; e) Trình Hội đồng thành viên quyết định các dự án đầu tư, bán các tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty; g) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. 2. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên là 05 năm, Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. 3. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán. Điều 21. Triệu tập Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên họp ít nhất một lần trong một quý, để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng thành viên cũng được triệu tập họp bất cứ lúc nào, theo yêu cầu của nhóm, ít nhất hai phần ba thành viên Hội đồng thành viên. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty. | 2,114 |
135,023 | 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và triệu tập họp Hội đồng thành viên. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp. Kiến nghị phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên Hội đồng thành viên; b) Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình cuộc họp; c) Lý do kiến nghị: Chủ tịch Hội đồng thành viên phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định và được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất một ngày làm việc trước ngày họp. Trường hợp kiến nghị được đệ trình ngay trước khi họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp đồng ý. 3. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm, nội dung chương trình họp. 4. Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên Hội đồng thành viên trước khi họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, phương hướng phát triển công ty, kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất hai ngày làm việc trước ngày họp. Các tài liệu thuộc nội dung khác được gửi đến các thành viên chậm nhất một ngày làm việc trước ngày họp. 5. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của nhóm, ít nhất ba phần tư thành viên Hội đồng thành viên, trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận yêu cầu thì nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên. Trong trường hợp này, nếu xét thấy cần thiết, yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh giám sát việc tổ chức và tiến hành họp Hội đồng thành viên đồng thời có quyền nhân danh mình hoặc nhân danh công ty kiến nghị chủ sở hữu công ty về việc Chủ tịch Hội đồng thành viên không thực hiện đúng nghĩa vụ quản lý, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của họ. 6. Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 5 Điều này phải bằng văn bản và có nội dung chủ yếu sau đây: a) Họ, tên, địa chỉ của thành viên Hội đồng thành viên yêu cầu; b) Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề giải quyết; c) Dự kiến chương trình họp. 7. Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên mà không có đủ nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng văn bản cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong các trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng thành viên trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. 8. Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số thành viên dự họp. Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên thông qua các quyết định có thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. 9. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên họp chấp thuận. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp chấp thuận. 10. Quyết định của Hội đồng thành viên có giá trị pháp lý kể từ ngày được thông qua. Điều 22. Biên bản họp Hội đồng thành viên 1. Các cuộc họp của Hội đồng thành viên đều phải ghi vào sổ biên bản công ty. 2. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau: a) Thời gian và địa điểm họp, mục đích, chương trình họp; b) Họ, tên người đại diện theo ủy quyền dự họp, họ, tên người ủy quyền không dự họp; c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết, tóm tắt ý kiến phát biểu của từng thành viên về từng vấn đề thảo luận; d) Tổng số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết; đ) Các quyết định được thông qua; e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo ủy quyền dự họp. Điều 23. Giám đốc 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty do Hội đồng thành viên bổ nhiệm sau khi được phê chuẩn của chủ sở hữu công ty để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. 2. Giám đốc hưởng lương theo năm và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả hoạt động của công ty. 3. Nhiệm kỳ của Giám đốc tương ứng với nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên là 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại ở các nhiệm kỳ sau hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn. Điều 24. Giám đốc công ty có các quyền hạn và nhiệm vụ sau: 1. Tổ chức thực hiện các quyết định của chủ sở hữu công ty và Hội đồng thành viên. 2. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. 3. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư của công ty. 4. Quyết định các dự án đầu tư, bán tài sản, thông qua hợp đồng vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 30% tổng giá trị tài sản được ghi trên báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất của công ty. 5. Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty. 6. Quyết định về tuyển dụng lao động, bổ nhiệm có thời hạn, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh quản lý công ty: Trưởng, Phó phòng, Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc. 7. Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền chủ sở hữu công ty và Hội đồng thành viên. 8. Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức bộ máy, thay đổi và bổ sung ngành, nghề công ty. 9. Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm cho Hội đồng thành viên. 10. Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh. 11.Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. 12. Chịu sự kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo quy định pháp luật. 13. Kết thúc tháng, quý, năm trong thời hạn Điều lệ công ty quy định, Giám đốc công ty gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của công ty cho Hội đồng thành viên. Điều 25. Các tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 3. Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý công ty; có trình độ đại học; có chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh chính của công ty; có kinh nghiệm thực tế, tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty. 4. Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. Điều 26. Kiểm soát viên 1. Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm 1 - 3 Kiểm soát viên công ty với nhiệm kỳ không quá 03 năm. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. 2. Kiểm soát viên có các nhiệm vụ sau đây: a) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên và Giám đốc công ty trong việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của công ty; b) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan Nhà nước có liên quan, trình chủ sở hữu công ty báo cáo thẩm định; c) Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty; d) Các nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ công ty hoặc theo yêu cầu, quyết định của chủ sở hữu công ty. 3. Kiểm soát viên có quyền xem xét bất cứ hồ sơ, tài liệu nào của công ty tại trụ sở chính hoặc các đơn vị trực thuộc. Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc công ty và người quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền chủ sở hữu, về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên. 4. Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Có đầy đủ năng lực, hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Không phải là người có liên quan của Hội đồng thành viên, Giám đốc công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm Kiểm soát viên; c) Có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán hoặc có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty. Điều 27. Nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Giám đốc và Kiểm soát viên 1. Hội đồng thành viên, Giám đốc công ty và Kiểm soát viên có các nghĩa vụ sau: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty; c) Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty;không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; | 2,071 |
135,024 | d) Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho công ty về các doanh nghiệp mà mình và người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính công ty; đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. 2. Giám đốc không được tăng lương, trả thưởng khi công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn. Điều 28. Điều kiện tham gia quản lý doanh nghiệp khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc công ty chỉ được thành lập hoặc giữ các chức danh quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần khác khi được chủ sở hữu công ty cho phép bằng văn bản và giới thiệu ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành hoặc làm đại diện pháp lý của công ty đối với phần vốn góp vào các doanh nghiệp này. 2. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc công ty không được giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ tại cùng công ty. Điều 29. Bộ máy giúp việc 1. Giúp việc cho Giám đốc công ty có các Phó Giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm có thời hạn 05 năm theo đề nghị của Giám đốc. Phó Giám đốc điều hành một số lĩnh vực công tác theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, Giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công hoặc ủy quyền. 2. Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên bổ nhiệm có thời hạn 05 năm theo đề nghị của Giám đốc công ty. Kế toán trưởng giúp Giám đốc chỉ đạo tổ chức, thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê của công ty. Quyền hạn và trách nhiệm của Kế toán trưởng tuân theo quy định của pháp luật. 3. Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Trưởng trạm quản lý bảo vệ rừng giúp Giám đốc công ty trong quản lý, điều hành công việc theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Điều 30. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên 1. Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng tiền lương hoặc thù lao và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty. 2. Chủ sở hữu công ty quyết định ngạch, bậc lương, thù lao và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc công ty và Kiểm soát viên; 3. Trường hợp người quản lý công ty và Kiểm soát viên làm nhiệm vụ kiêm nhiệm sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm và các chế độ khác theo quy định. 4. Tiền lương hoặc phụ cấp kiêm nhiệm và các chế độ khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty. Chương V TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY Điều 31. Quan hệ lao động trong công ty 1. Quan hệ giữa công ty và người lao động được thực hiện theo các quy định của pháp luật, hợp đồng lao động và các điều khoản được ghi trong thoả ước lao động tập thể. Tất cả các cán bộ, công nhân viên phải được ký hợp đồng lao động (trừ Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng). Người lao động được hưởng mọi quyền lợi về tiền lương, tiền thưởng và các khoản phúc lợi khác, theo quy chế trả lương và các quy chế có liên quan khác, được thông qua tại Đại hội công nhân viên chức hằng năm tương ứng với năng suất, hiệu quả lao động mang lại cho công ty. 2. Người lao động tham gia quản lý công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau: a) Đại hội công nhân viên chức; b) Tổ chức Công đoàn; c) Ban thanh tra nhân dân; d) Thực hiện khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 3. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau: a) Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất của công ty; b) Phương án chuyển đổi sở hữu của công ty; c) Các nội quy, quy chế của công ty liên quan trực tiếp đến quyền hạn và nghĩa vụ người lao động; d) Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động trong công ty; đ) Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh quản lý trong công ty khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền. 4. Thông qua Đại hội công nhân viên chức, tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết các vấn đề sau: a) Thoả ước lao động tập thể (hoặc bổ sung sửa đổi) để đại diện tập thể người lao động thoả thuận và ký kết với Giám đốc công ty; b) Quy chế sử dụng quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch khác có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật; c) Đánh giá chương trình và kết quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; d) Bầu Ban Thanh tra nhân dân. 5. Nghĩa vụ của người lao động a) Thực hiện hợp đồng lao động đã ký với Giám đốc công ty hoặc người được Giám đốc công ty ủy quyền, thực hiện nội quy, quy chế, thoả ước lao động tập thể và các quy định khác của công ty có liên quan đến người lao động; b) Không ngừng học tập, rèn luyện đạo đức, tác phong, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề để hoàn thành tốt công việc được giao và tham gia các phong trào để xây dựng công ty vững mạnh. Chương VI PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, XỬ LÝ LỖ TRONG KINH DOANH Điều 32. Quản lý tài chính Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành thực hiện theo các quy định của Bộ Tài chính, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật. Điều 33. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận Lợi nhuận công ty sau khi thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và bù đắp các khoản lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận còn lại được phân phối theo quy định của pháp luật hiện hành bao gồm các quỹ sau: - Trích lập quỹ dự phòng tài chính; - Trích lập quỹ đầu tư - phát triển; - Trích lập quỹ khen thưởng - phúc lợi; - Trích lập các quỹ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Phần còn lại sau khi trích lập các quỹ do chủ sở hữu công ty quyết định trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Khi có sự thay đổi về chế độ phân phối lợi nhuận thì thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 34. Xử lý lỗ trong kinh doanh Trường hợp kinh doanh của công ty bị lỗ do nguyên nhân khách quan thì được giải quyết kịp thời như sau: 1. Trích từ quỹ dự phòng tài chính để bù lỗ. 2. Chuyển một phần bổ sung năm sau theo thời gian quy định hiện hành. 3. Do chủ sở hữu công ty quyết định sau khi thực hiện các biện pháp khôi phục hoạt động công ty. Điều 39. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán 1. Phương án, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính dài hạn và hằng năm của công ty do Giám đốc công ty xây dựng căn cứ vào kế hoạch kinh doanh do Hội đồng thành viên phê duyệt. Phương án, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính lập theo biểu mẫu phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. Phương án, kế hoạch đầu tư xây dựng hằng năm được lập theo quy định tại quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành. 3. Hội đồng thành viên quyết định kế hoạch tài chính của công ty và báo cáo chủ sở hữu công ty làm căn cứ giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Giám đốc công ty. 4. Công ty tổ chức và thực hiện công tác kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho công tác quản lý điều hành của Giám đốc và công tác kiểm tra giám sát của Hội đồng thành viên. 5. Công ty thực hiện công khai tài chính theo quy chế dân chủ cơ sở và quy định của Nhà nước. Chương VII QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀO CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 36. Các hình thức đầu tư vào các doanh nghiệp khác 1. Căn cứ vào hoạt động kinh doanh từng thời kỳ công ty có thể đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác. 2. Hình thức đầu tư vốn vào các doanh nghiệp: a) Góp vốn liên doanh; b) Góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; c) Mua cổ phần tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; d) Mua công trái, trái phiếu; đ) Hợp tác đầu tư; e) Các hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật. Điều 37. Vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc thuê đất, giá trị những tài sản hữu hình và vô hình thuộc sở hữu của công ty đầu tư vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn chủ sở hữu đầu tư góp vào doanh nghiệp khác giao công ty quản lý. 3. Lợi tức từ góp vốn của công ty ở doanh nghiệp khác. 4. Vốn do công ty vay để đầu tư. 5. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. Điều 38. Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác 1. Chủ sở hữu quyết định góp vốn có giá trị lớn hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty. 2. Hội đồng thành viên quyết định góp vốn có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty. Điều 39. Người đại diện pháp lý đối với phần góp vốn của công ty ở các doanh nghiệp khác 1. Trường hợp công ty đầu tư vốn hoặc có cổ phần góp vốn chi phối ở doanh nghiệp thì Giám đốc công ty hoặc người được ủy quyền của Hội đồng thành viên là người đại diện pháp lý đối với phần vốn này. 2. Người đại diện phần góp vốn của công ty tại doanh nghiệp khác có quyền và nghĩa vụ sau: a) Thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, thành viên liên doanh ở doanh nghiệp có vốn của công ty; | 2,063 |
135,025 | b) Sử dụng quyền cổ phần chi phối hoặc góp vốn chi phối của công ty để định hướng hoạt động của doanh nghiệp theo mục tiêu do công ty giao; c) Tham gia ứng cử hoặc đề cử đại diện của công ty vào bộ máy quản lý điều hành của doanh nghiệp nhận vốn góp theo quy định Điều lệ của công ty; d) Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của công ty; đ) Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất đối với thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật; e) Xin ý kiến Hội đồng thành viên trước khi tham gia biểu quyết phương hướng kế hoạch, tăng giảm vốn điều lệ, chia lợi tức, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% giá trị tài sản của doanh nghiệp có vốn của công ty do Hội đồng thành viên quyết định; g) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về hiệu quả sử dụng vốn chi phối của công ty ở doanh nghiệp khác. Điều 40. Năm tài chính, báo cáo tài chính, kiểm toán 1. Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 hằng năm. Năm đầu tiên sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì năm tài chính bắt đầu từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 của năm đó. 2. Báo cáo tài chính của công ty được kiểm toán bởi một đơn vị kiểm toán độc lập và thực hiện công bố báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 3. Báo cáo tài chính phải được lập và gửi đến cơ quan tài chính theo quy định hiện hành. Điều 41. Chế độ kế toán, lưu giữ hồ sơ 1. Chế độ kế toán của công ty tuân theo quy định hiện hành của pháp luật kế toán, thống kê và phù hợp với các chuẩn mực thống kê quốc tế. 2. Chế độ lưu giữ hồ sơ, thông tin, tài liệu của công ty tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này. Chương IX TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY VÀ TRANH CHẤP, TRANH TỤNG Điều 42. Tổ chức lại 1. Bao gồm các hình thức: chia, tách doanh nghiệp, hợp nhất và sát nhập doanh nghiệp. Chuyển đổi các hình thức sở hữu doanh nghiệp theo Chương VIII của Luật Doanh nghiệp. 2. Chủ sở hữu công ty quyết định tổ chức lại công ty. Điều 43. Các trường hợp và điều kiện giải thể và phá sản doanh nghiệp 1. Công ty giải thể trong các trường hợp sau: a) Theo quyết định của chủ sở hữu công ty; b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Công ty chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. 3. Thủ tục giải thể được thực hiện theo Điều 158 của Luật Doanh nghiệp. 4. Việc phá sản công ty được thực hiện theo quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp. Điều 44. Giải quyết tranh chấp 1. Tranh chấp nội bộ, công ty giải quyết theo phương thức tự hoà giải, thoả thuận trong nội bộ, nếu không được sẽ thông qua cơ quan pháp luật có thẩm quyền. 2. Tranh chấp bên ngoài, công ty có quyền bình đẳng trước pháp luật với mọi pháp nhân, thể nhân khi tố tụng tranh chấp. Đại diện hợp pháp của công ty sẽ đại diện cho công ty trước pháp luật. 3. Mỗi bên tự chịu chi phí của mình liên quan đến thủ tục thương lượng hoà giải. Các chi phí của Toà án do Toà án phán quyết bên nào thì bên đó phải chịu. Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 45. Đối tượng áp dụng và sửa đổi bổ sung 1. Điều lệ này được áp dụng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Ninh Sơn, tất cả các thành viên trong công ty có trách nhiệm thực hiện Điều lệ này. 2. Trong quá trình tổ chức quản lý công ty theo Điều lệ này, nếu có phát sinh vướng mắc thì phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 3. Trong trường hợp có những quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của công ty chưa được thể hiện trong Điều lệ này hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều, khoản trong Điều lệ này thì những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng vào hoạt động công ty. Điều 46. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Các bản sao hoặc trích lục Điều lệ công ty phải được Chủ tịch Hội đồng thành viên ký tên và đóng dấu mới có giá trị pháp lý./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 1 VÀ ĐIỀU 4 QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2009/QĐ-UBND NGÀY 18/3/2009 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁN BỘ THÚ Y CƠ SỞ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 12 tháng 5 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 64/TTr-SNV ngày 13 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 và Điều 4 Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 18/3/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách và công tác quản lý đối với cán bộ thú y cơ sở như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1: “1. Cán bộ thú y cơ sở là người trực tiếp làm việc ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ thú y xã); làm việc trực tiếp tại thôn, bản ở xã và tổ dân phố ở thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ thú y thôn). Mỗi xã có 01 cán bộ thú y; mỗi thôn có 01 cán bộ thú y làm nhiệm vụ trong lĩnh vực thú y, chăn nuôi”. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4: a) Sửa tiêu đề của Điều 4: “Điều 4. Quy trình tuyển chọn, ký hợp đồng cán bộ thú y cơ sở và nâng ngạch lương (chuyển loại) cán bộ thú y xã”. b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 4 Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 18/3/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau: “ b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định về tiêu chuẩn, số lượng cán bộ thú y và có văn bản thỏa thuận gửi Chủ tịch UBND các huyện, thành phố. Thời gian thẩm định và ban hành văn bản thỏa thuận là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. c) Bổ sung khoản 3, Điều 4 Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 18/3/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang: “ 3. Quy trình nâng ngạch lương cán bộ thú y xã: a) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố lập 01 bộ hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định, hồ sơ gồm: Công văn đề nghị nâng ngạch lương của Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Đơn đề nghị nâng ngạch lương; Bản sao quyết định nâng lương gần nhất (có chứng thực); Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (có chứng thực); Đánh giá, nhận xét của cơ quan, đơn vị sử dụng, quản lý; Bản sao bằng đại học hoặc cao đẳng có chuyên ngành phù hợp (có chứng thực). b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định, ra quyết định nâng ngạch lương và gửi kết quả cho Chủ tịch UBND cấp huyện”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG NAM SÔNG HẬU, BAO GỒM: TIỂU DỰ ÁN 1 – TUYẾN NỐI THỊ XÃ NGÃ BẢY VỚI ĐƯỜNG NAM SÔNG HẬU VÀ TIỂU DỰ ÁN 2 – TUYẾN NỐI THỊ TRẤN LONG PHÚ VỚI ĐƯỜNG NAM SÔNG HẬU, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: TỈNH HẬU GIANG VÀ SÓC TRĂNG BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 ban hành Quy chế quản lý chất lượng công trình xây dựng và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ văn bản số 2396/VPCP-KTN ngày 15/04/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc bổ sung các tuyến đường nối vào Dự án đường Nam Sông Hậu và Dự án Quản Lộ - Phụng Hiệp; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Căn cứ văn bản số 3219/BGTVT-KHĐT ngày 20/05/2009 của Bộ GTVT về việc bổ sung tuyến nối Thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu và tuyến nối Thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu vào dự án đường Nam Sông Hậu; Căn cứ văn bản số 4515/BGTVT-KHĐT ngày 03/07/2009 của Bộ GTVT về việc giao tư vấn lập dự án tuyến nối Thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu và tuyến nối Thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu; Căn cứ Quyết định số 2739/QĐ-BGTVT ngày 21/09/2009 của Bộ GTVT về việc duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đoạn tuyến nối từ Thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu thuộc Dự án thành phần của dự án đường Nam Sông Hậu; Căn cứ Quyết định số 3444/QĐ-BGTVT ngày 18/11/2009 của Bộ GTVT về việc duyệt kết quả đấu thầu Gói 3: Tư vấn khảo sát, lập dự án (đoạn tuyến nối từ Thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu) thuộc dự án thành phần của dự án đường Nam Sông Hậu; Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-BGTVT ngày 12/2/2010 của Bộ Giao thông vận tải, phê duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho Dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu; Xét Tờ trình số 5092/PMUMT-KTKT ngày 22/12/2009 và văn bản số 1127/PMUMT-KTKT ngày 29/03/2010 của Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận về việc trình duyệt Dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu; kèm theo hồ sơ dự án đầu tư do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công trình 625 (Tiểu dự án 1) và Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8 (Tiểu dự án 2) lập tháng 03/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư kèm theo Báo cáo thẩm định số 405/KHĐT ngày 27/05/2010, | 2,287 |
135,026 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần thuộc Dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu. Địa điểm xây dựng: tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Dự án thành phần thuộc Dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu. 2. Chủ đầu tư: Bộ GTVT 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: - Tiểu dự án 1: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công trình 625; - Tiểu dự án 2: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8. 4. Chủ nhiệm lập dự án: - Tiểu dự án 1: Nguyễn Tấn Đạt; - Tiểu dự án 2: Đinh Quang Hợp. 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu được xây dựng nhằm tạo mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, kết nối các trục đường chính đang được đầu tư xây dựng, đáp ứng nhu cầu vận tải và phát huy hiệu quả của các dự án đang được đầu tư, đồng thời tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của khu vực 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: 6.1. Tiểu dự án 1: Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu 6.1.1. Phạm vi dự án: - Điểm đầu tuyến: Tại Km2100+564 trên QL1A; - Điểm cuối tuyến: Tại Km16+1022,7 đường Nam Sông Hậu; - Chiều dài đoạn tuyến khoảng L=15,45km. 6.1.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật: Phần đường: Theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu (tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007) và đường cấp IV đồng bằng (tiêu chuẩn TCVN 4054-05); - Tốc độ thiết kế: Vtk = 60 Km/h; - Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 125m; - Tần suất thiết kế: Tuyến, cống, cầu nhỏ P = 4%; cầu trung, cầu lớn P = 1%; - Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường Bnền = 9m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 2x3,5m; bề rộng lề gia cố Blgc = 2 x 0,5m; bề rộng lề đất Blđ = 2 x 0,5m. Riêng đoạn Km0+000 – Km1+700 bề rộng nền đường Bnền = 20m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 4x3,5m; bề rộng vỉa hè Bvh = 2x3m, có bố trí hệ thống thoát nước dọc. Phần cầu: - Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05; - Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT, BTCTDƯL; - Khổ cầu: Phù hợp với khổ nền đường; - Tải trọng thiết kế cầu: HL93; Người đi bộ: 3x10-3Mpa; - Cấp động đất: Cấp 6 thang MSK-64. 6.1.3. Giải pháp thiết kế: a. Bình đồ tuyến: Bình diện tuyến đảm bảo các yếu tố đường cong bằng đúng theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu và đường cấp IV đồng bằng với bán kính Rmin = 125m. Tuyến đi mới hoàn toàn qua hai tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng, các yếu tố hình học phù hợp với địa hình, đảm bảo tiêu chuẩn cấp đường và hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng. b. Trắc dọc tuyến: Trắc dọc được thiết kế trên cơ sở đảm bảo tần suất thủy văn tính toán, các điểm khống chế trên tuyến (vuốt nối về đầu tuyến với QL1A; với tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp và về cuối tuyến với đường Nam Sông Hậu) và phù hợp với địa hình. c. Kết cấu nền, mặt đường: - Nền đường: + Nền đường đắp bằng cát đầm chặt K ≥ 0,95. Riêng đối với lớp cát dày 50cm sát dưới đáy kết cấu áo đường được đầm chặt K ≥ 0,98; Mái ta luy đắp bằng đất. + Xử lý nền đất yếu: Xây dựng các giải pháp sàn giảm tải, cọc cát, bấc thấm, vải địa kỹ thuật đắp trực tiếp phù hợp với điều kiện địa chất và chiều cao đắp. Phạm vi và giải pháp sẽ được tính toán cụ thể sau khi cập nhật số liệu địa chất trong bước thiết kế kỹ thuật. - Mặt đường: + Đoạn Km0+000 – Km1+700: Láng nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu. + Đoạn Km1+700 – cuối tuyến: Láng nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu. d. Kết cấu vỉa hè, lề gia cố: - Kết cấu vỉa hè đoạn Km0+000 – Km1+700: Bê tông đá 1x2 M200 dày 10cm. - Kết cấu lề gia cố: Có kết cấu tương tự như phần mặt đường. e. Các cầu trên tuyến: Xây dựng mới 13 cầu với sơ đồ nhịp và kết cấu mố trụ như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> f. Nút giao thông: - Xây dựng các nút giao cùng mức, tổ chức giao thông bằng vạch sơn, đảo giao thông, bố trí đầy đủ biển báo hướng dẫn giao thông. - Đường giao dân sinh được thiết kế vuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn trong khai thác. g. Các công trình khác trên tuyến: - Hệ thống thoát nước ngang: xây dựng mới các cống tròn có đường kính Ø100cm, 2Ø100cm và cống hộp 3x3m. - Hệ thống thoát nước dọc: Thiết kế hệ thống thoát nước dọc đoạn Km0+000 – Km1+700 với khẩu độ phù hợp lưu lượng (sẽ được xác định chính xác trong bước sau). - Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01. 6.2. Tiểu dự án 2: Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu: 6.2.1. Phạm vi dự án: - Điểm đầu tuyến: Mố B cầu Khoang Tang; - Điểm cuối tuyến: Tại Km63+437,5 đường Nam Sông Hậu; - Chiều dài đoạn tuyến khoảng L = 2,50km. 6.2.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật: Phần đường: Theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị chủ yếu (tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007). - Tốc độ thiết kế: Vtk = 60 Km/h; - Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 125m; - Tần suất thiết kế: Tuyến, cống: P = 4%; cầu: P = 1%; - Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường Bnền = 27m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 4x3,75m; bề rộng giải phân cách Bdpc = 2m; bề rộng vỉa hè Bvh = 2x10m, có bố trí hệ thống thoát nước dọc. Phần cầu: - Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05; - Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT, BTCTDƯL; - Khổ cầu: Phù hợp với khổ nền đường; - Tải trọng thiết kế cầu: HL93; Người đi bộ: 3x10-3Mpa; - Cấp động đất: Cấp 6 thang MSK-64. 6.2.3. Giải pháp thiết kế: a. Bình đồ tuyến: Bình diện tuyến đảm bảo các yếu tố đường cong bằng đúng theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị chủ yếu với bán kính Rmin = 125m, tuyến đi đường hiện hữu và mới hoàn toàn qua tỉnh Sóc Trăng, các yếu tố hình học phù hợp với địa hình, đảm bảo tiêu chuẩn cấp đường và hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng. b. Trắc dọc tuyến: Trắc dọc được thiết kế trên cơ sở đảm bảo tần suất thủy văn tính toán, các điểm khống chế trên tuyến (vuốt nối về mố B cầu Khoang Tang; ngã ba Chín Đô và về cuối tuyến với đường Nam Sông Hậu) và phù hợp với địa hình. c. Kết cấu nền, mặt đường: - Nền đường: + Nền đường đắp bằng cát đầm chặt K ≥ 0,95. Riêng đối với lớp 50cm sát dưới đáy kết cấu áo đường được đầm chặt K ≥ 0,98; Mái ta luy đắp bao bằng đất. + Xử lý nền đất yếu: Xây dựng các giải pháp cọc cát, bấc thấm, vải địa kỹ thuật đắp trực tiếp phù hợp với điều kiện địa chất và chiều cao đắp. Phạm vi và giải pháp sẽ được tính toán cụ thể sau khi cập nhật số liệu địa chất trong bước thiết kế kỹ thuật. - Mặt đường: Láng nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu. d. Các cầu trên tuyến: Xây dựng mới cầu Long Phú 2 Km1+415: Bề rộng cầu B = 27m, sơ đồ nhịp 3x33m, kết cấu nhịp dầm giản đơn BTCT DƯL; mố, trụ cầu bằng BTCT, móng cọc BTCT. f. Nút giao thông: - Xây dựng nút giao cùng mức, tổ chức giao thông bằng vạch sơn, đảo giao thông, bố trí đầy đủ biển báo hướng dẫn giao thông. - Đường giao dân sinh được thiết kế vuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn trong khai thác. g. Các công trình khác trên tuyến: - Hệ thống thoát nước ngang: xây dựng mới các cống tròn có khẩu độ phù hợp lưu lượng thiết kế. - Hệ thống thoát nước dọc: Thiết kế hệ thống thoát nước dọc đoạn Km1+212 – Km2+521 với khẩu độ phù hợp lưu lượng (sẽ được xác định chính xác trong bước sau). - Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01. 7. Địa điểm xây dựng: Thị xã Ngã Bảy và huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang; huyện Kế Sách và thị trấn Long Phú tỉnh Sóc Trăng. 8. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 54,48ha. 9. Phương án xây dựng: Sẽ được nghiên cứu chi tiết trong bước tiếp theo. 10. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp II. 11. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư: - Phạm vi GPMB: + Tiểu dự án 1: Đoạn Km0+000 – Km1+700 (đoạn đi trùng với Đường số 4 theo quy hoạch của thị xã Ngã Bảy) phạm vi GPMB từ tim tuyến ra mỗi bên trung bình khoảng 21m. Đoạn còn lại phạm vi GPMB từ tim tuyến ra mỗi bên trung bình khoảng 18m. Đối với phần cầu phạm vi GPMB được giới hạn trong hành lang bảo vệ cầu 7m tính từ mép ngoài của lan can cầu. + Tiểu dự án 2: Đoạn từ Km0+00-Km1+125 (đoạn từ cầu Khoang Tang đến ngã ba Chín Đô) địa phương đã đền bù trong phạm vi 26m, phần còn lại khoảng 1m cập nhật thêm vào dự án. Đoạn còn lại phạm vi GPMB tính từ chân taluy đường đắp cộng thêm khoảng 3m. Đối với phần cầu phạm vi GPMB được giới hạn trong hành lang bảo vệ cầu 7m tính từ mép ngoài của lan can cầu; - Tổng mức đầu tư tiểu dự án GPMB và tái định cư: 123.658.515.302 đồng. Trong đó: + Đoạn đi qua địa phận tỉnh Hậu Giang: Tiểu dự án 1 là 71.182.951.032 đồng + Đoạn đi qua địa phận tỉnh Sóc Trăng là 52.475.564.270 đồng (Trong đó, Tiểu dự án 1: 29.555.920.970 đồng; Tiểu dự án 2: 22.919.643.300 đồng) - Tổ chức thực hiện: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GTVT tại văn bản số 2740/BGTVT-QLXD ngày 29/4/2010, tách công tác GPMB thành tiểu dự án độc lập và giao cho UBND tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng tổ chức thực hiện. 12. Tổng mức đầu tư: 1.019.478 triệu đồng (Một ngàn không trăm mười chín tỷ, bốn trăm bảy mươi tám triệu đồng). Trong đó: | 2,037 |
135,027 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 13. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ (Theo nguồn vốn của Dự án đường Nam Sông Hậu). 14. Thời gian thực hiện dự án: Dự kiến khởi công Quý IV/2010 và hoàn thành Quý IV/2012. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án; 2. Tổ chức quản lý thực hiện dự án: Ban quản lý dự án Mỹ Thuận; 3. Công tác thiết kế: Thiết kế 2 bước; 4. Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công: Theo quy định hiện hành; 5. Phương thức lựa chọn nhà thầu: Lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành. Điều 3. Các Ông: Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ trưởng Vụ tài chính, Cục trưởng Cục QLXD& CL CTGT, Tổng Giám đốc Ban QLDA Mỹ Thuận và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BÌNH CHỌN GIẢI THƯỞNG “CÚP VÀNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VIỆT NAM” BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Chỉ thị số 06/2006/CT-BXD ngày 27/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc tiếp tục phát triển và nâng cao hiệu quả Cuộc vận động Đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm xây dựng trong kế hoạch 5 năm (2006-2010); Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng bình chọn Giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam”. Hội đồng gồm 15 thành viên (có danh sách kèm theo). Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ: Soạn thảo Quy chế bình chọn Giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam”, thành lập các Tiểu ban giúp việc và tổ chức thực hiện theo Quy chế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký tới khi Hội đồng hoàn thành nhiệm vụ. Quyết định này thay thế Quyết định số 954/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Chánh Văn phũng Bộ, Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Vụ trưởng các Vụ chức năng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH HỘI ĐỒNG BÌNH CHỌN GIẢI THƯỞNG “CÚP VÀNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VIỆT NAM” Kèm theo Quyết định số: 580 /QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Chủ tịch Hội đồng: 1. Ông Bùi Phạm Khánh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng; Phó Chủ tịch Hội đồng: 2. Ông Lê Quang Hùng, Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (Cục Giám định), Bộ Xây dựng; 3. Ông Nguyễn Văn Bình, Chủ tịch Công đoàn Xây dựng Việt Nam; Uỷ viên thường trực: 4. Ông Bùi Trung Dung, Phó Cục trưởng Cục Giám định, Bộ Xây dựng; Các uỷ viên : 5. Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng, Bộ Xây dựng; 6. Ông Lê Văn Tới, Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng; 7. Ông Trần Ngọc Thiện, Vụ trưởng Vụ Quản lý hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng; 8. Ông Trần Đình Thái , Phó Vụ trưởng Vụ KHCN và MT, Bộ Xây dựng; 9. Ông Trần Chủng, Trưởng ban chất lượng Tổng Hội Xây dựng Việt Nam; 10. Ông Nguyễn Quốc Thông, Tổng Biên tập Tạp chí Xây dựng; 11. Ông Lê Đức Vinh, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Bộ Công thương; 12. Ông Trần Tố Nghị, Phó Cục trưởng Cục QLXDCT, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 13. Ông Trần Quốc Việt, Cục trưởng Cục QLXD và CLCTGT, Bộ Giao thông vận tải; 14. Ông Phùng Văn Thành, CVC Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế-kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ; Thư ký Hội đồng: 15.Th.S. Ngô Tinh Túy, Chánh văn phòng Cục Giám định, Bộ Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; các Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Chỉ thị số 08/2002/CT-UB ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về chấn chỉnh và tăng cường quản lý nhà nước về nhà đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 225/2005/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo Luật Đất đai 2003; Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng (Tờ trình số 3363/TT-STC-STNMT-SXD ngày 14 tháng 4 năm 2010 và Báo cáo số 4191/BC-STC-BVG ngày 10 tháng 5 năm 2010) và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (Công văn số 1374/STP-VB ngày 06 tháng 5 năm 2010 và số 1703/STP-VB ngày 26 tháng 5 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký. 2. Xử lý chuyển tiếp: a) Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo Quyết định này; b) Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 thì thực hiện theo chính sách, phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này. | 2,107 |
135,028 | 3. Bãi bỏ các quy định sau đây: a) Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; b) Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; c) Quyết định số 82/2008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; d) Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về áp dụng Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Nam thành phố trên địa bàn quận 7, quận 8 và huyện Bình Chánh; đ) Các quy định trước đây về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế quy định tại Điều 36 (trừ điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); khoản 3 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (gọi là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP) và Điều 33, 34, 35, 38, 39, 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP). 2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (gọi là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP). 3. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Quy định này: a) Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ; b) Khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường - thị trấn. 2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Quy định này. 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức và cá nhân khác có liên quan. 4. Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 Quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước. Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ 1. Đối với đất: a) Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 Quy định này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì được xem xét để hỗ trợ theo Quy định này; b) Không chi trả bồi thường và bố trí tái định cư cho người thuê, mượn đất của người có đất bị thu hồi; người nhận góp vốn liên doanh, liên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sang tổ chức liên doanh, liên kết; Các đối tượng khác không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Việc xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất hợp pháp và chủ sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi là người thuê, mượn lại đất, nhận góp vốn liên doanh, liên kết được giải quyết theo quy định về quan hệ dân sự và hợp đồng kinh tế đã ký kết; c) Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được bồi thường bằng tiền; d) Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ (không khấu trừ vào tiền bồi thường tài sản; tiền hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm) để hoàn trả ngân sách nhà nước. Nghĩa vụ tài chính về đất đai khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ bao gồm: tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai. Số tiền phải trừ và nộp này do Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án (gọi là Hội đồng Bồi thường của dự án) xác định khấu trừ và nộp ngân sách theo quy định; trường hợp có vướng mắc thì phối hợp với cơ quan thuế và tài nguyên môi trường để xác định. đ) Diện tích đất được bồi thường là diện tích được xác định trên thực địa, thực tế đo đạc diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất. 2. Về nhà, công trình và tài sản gắn liền với đất: a) Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường; b) Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản; c) Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt (nếu có); d) Đơn giá xây dựng để tính bồi thường được áp dụng theo đơn giá xây dựng mới (suất vốn đầu tư) của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Trường hợp nhà, công trình, vật kiến trúc không có trong đơn giá xây dựng (suất vốn đầu tư), giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở chuyên ngành liên quan để hướng dẫn thực hiện; đ) Đối với tài sản là cây trồng, hoa màu, vật nuôi khi bị thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường theo Quy định này. Điều 4. Các trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường 1. Đối với đất: a) Người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Quy định này; b) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; c) Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003; d) Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng; đ) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn; e) Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 Quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này; g) Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nhưng không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Đối với tài sản gắn liền với đất: a) Người đang thuê nhà hoặc đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì không được bồi thường; | 2,059 |
135,029 | b) Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường; c) Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt hoặc công bố thì không được bồi thường; d) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường; đ) Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 của Luật Đất đai thì không được bồi thường; e) Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai thì việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; g) Cây trồng, vật nuôi phát sinh sau ngày có quyết định thu hồi đất. 3. Các trường hợp không được bồi thường theo khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy trường hợp cụ thể sẽ xem xét hỗ trợ hoặc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo khoản 3 Điều 9 Quy định này. Điều 5. Xử lý chênh lệch diện tích giữa giấy tờ và diện tích thực tế 1. Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định sau: a) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế. Trường hợp đặc biệt diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất bị sạt lở do các yếu tố tự nhiên gây ra được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận, thì phần diện tích chênh lệch giữa đo đạc thực tế và diện tích ghi trên giấy tờ được tính hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 50% đơn giá đất để tính bồi thường tương ứng với mục đích sử dụng của đất bị thu hồi; b) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm, được Ủy ban nhân dân xã - phường, thị trấn nơi có đất xác nhận thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế; c) Nếu diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp, không do lấn chiếm thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế; d) Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có. 2. Xử lý đối với phần diện tích đất trong lộ giới, thủy giới, hành lang bảo vệ đê điều, sông, rạch: Đối với phần diện tích đất trước đây khi Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đã cắt lộ giới (không được công nhận) và người sử dụng đất vẫn đang sử dụng phần diện tích này, khi Nhà nước thu hồi được tính bồi thường, hỗ trợ như sau: a) Nếu đất có một trong các loại giấy tờ hoặc có nguồn gốc nêu tại khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 8 Quy định này thì được xem xét cụ thể từng trường hợp để tính bồi thường, hỗ trợ theo quy định này. b) Nếu đất có nguồn gốc không thuộc trường hợp điểm a khoản này (đất do Nhà nước trực tiếp quản lý) thì không tính bồi thường, hỗ trợ về đất. Điều 6. Tái định cư Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Quy định này mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau: 1. Bồi thường bằng nhà ở (căn hộ chung cư). 2. Bồi thường bằng giao đất ở mới. 3. Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới. Điều 7. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức nếu thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định. Mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã phê duyệt được tính vào vốn đầu tư của dự án. Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 8. Điều kiện để được bồi thường về đất Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Trường hợp có giấy tờ nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu là tổ chức sử dụng đất thì phải thuộc một trong 3 trường hợp sau: a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước; c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây: a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính (theo Chỉ thị 299/TTg); c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất, gồm: Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật; Giấy tờ tặng cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tại thời điểm tặng, cho; Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà; d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; đ) Giấy tờ về thanh lý hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật, giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP phải bảo đảm các điều kiện sau: - Nhà thanh lý, hóa giá, nhà bán phải thuộc sở hữu nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu nhà nước; nhà ở tạo lập do ngân sách nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu nhà nước; - Nhà được cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở, bán nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 hoặc giấy tờ bán nhà ở do tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người đang sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP , bao gồm: - Có tên trong sổ địa bộ, sổ điền thổ, sổ chứng thư kiến điền (bản trích sao) mà nay chủ sở hữu đang trực tiếp sử dụng đất; - Bằng khoán điền thổ; - Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; - Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; - Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; - Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp (trừ đất thuê); - Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành. | 2,019 |
135,030 | g) Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân thành phố công nhận, trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường. 5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp. 6. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. 7. Trường hợp không có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ thì phải có một trong các điều kiện sau: a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân quận - huyện đề nghị thông qua Sở chuyên ngành trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; b) Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (trừ điểm d khoản 1); c) Người đang sử dụng đất theo quy định hoặc tại Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (trừ điểm d khoản 1 và khoản 2); d) Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ; đ) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng. Đối với các trường hợp thuộc diện xử lý của Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quộc hội về giải quyết nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 thì phải áp dụng Nghị quyết này để xử lý. e) Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ hoặc các cơ sở thờ tự khác của tôn giáo (do nhận chuyển nhượng, hiến, tặng, cho bằng giấy tay, trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp; g) Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thẩm tra kết quả xác định: thời điểm sử dụng đất; thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất; thời điểm tạo lập nhà, công trình và xác định các loại đất để làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ. Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại 1. Giá đất để tính bồi thường: là giá đất theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi, được Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Trường hợp tại thời điểm quyết định thu hồi đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì Ủy ban nhân dân quận, huyện thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định lại giá đất cụ thể để tính bồi thường cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loại đất; trên cơ sở kết quả của đơn vị tư vấn, Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất đơn giá đất gửi Hội đồng thẩm định bồi thường thành phố thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất để tính bồi thường. Phân công cho Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố kiêm Giám đốc Sở Tài chính thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố, ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố văn bản phê duyệt giá đất để tính bồi thường; văn bản phê duyệt được đóng dấu của Ủy ban nhân dân thành phố. Khi xác định giá đất để tính bồi thường phải đảm bảo nguyên tắc theo mục đích sử dụng hợp pháp, được hình thành từ kết quả của những giao dịch thực tế đã hoàn thành, mang tính phổ biến giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng trong điều kiện thương mại bình thường, không chịu tác động của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá đột biến không hợp lý, như: đầu cơ, thiên tai, địch họa, khủng hoảng kinh tế, tài chính, thay đổi quy hoạch, chuyển nhượng trong tình trạng bị ép buộc, có quan hệ huyết thống hoặc có những ưu đãi khác. 2. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau: a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Ủy ban nhân dân thành phố công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi. 3. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các khoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm: a) Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền); b) Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất; c) Các khoản chi phí khác có liên quan: Hội đồng Bồi thường của dự án chịu trách nhiệm xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trình Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt cho phù hợp với thực tế tại địa phương. d) Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất, giao Hội đồng bồi thường của dự án căn cứ chi phí đầu tư vào đất còn lại của các trường hợp có hồ sơ, chứng từ chứng minh thực tế để xác định cụ thể từng trường hợp trình Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, quyết định nhưng không quá năm trăm (500) triệu đồng/trường hợp. Trường hợp đặc biệt chi phí đầu tư vào đất lớn hơn năm trăm (500) triệu đồng/trường hợp, Ủy ban nhân dân quận - huyện báo cáo Hội đồng thẩm định bồi thường thành phố có ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 10. Bồi thường đối với đất nông nghiệp Đất nông nghiệp được bồi thường gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có đủ điều kiện bồi thường theo Điều 8 Quy định này, khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng. 2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau: a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường; b) Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo khoản 3 Điều 9 Quy định này. 3. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo khoản 3 Điều 9 Quy định này. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo khoản 3 Điều 9 Quy định này. 5. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo khoản 3 Điều 9 Quy định này, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. | 1,979 |
135,031 | 6. Đối với đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng mà các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng khoán thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường về cây trồng trên đất. Mức bồi thường tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại Thông tư liên bộ số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân 1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở. 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được sử dụng ổn định, lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của hộ gia đình, cá nhân mà không phải do Nhà nước giao, cho thuê, không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở, thì nay được bồi thường về đất theo giá đất ở khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp theo điểm b khoản 1 Điều 12 Quy định này; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy định này. 4. Một số trường hợp chưa có quy định cụ thể tùy theo công năng sử dụng, tính chất khu vực (đô thị, nông thôn) Hội đồng bồi thường của dự án đề xuất mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể gửi Hội đồng thẩm định bồi thường thành phố có ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức 1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo mục đích đang sử dụng đất được công nhận theo quy định của pháp luật. a) Giá đất nông nghiệp để tính bồi thường: áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định này; b) Giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) để tính bồi thường tính bằng 60% đơn giá đất ở để tính bồi thường có vị trí liền kề; trường hợp không có đất ở liền kề thì áp dụng theo vị trí lân cận gần nhất. 2. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang ký hợp đồng thuê đất với Nhà nước nhưng có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp mà tiền thuê đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận) thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ thêm bằng 30% đơn giá đất ở để tính bồi thường có vị trí liền kề, nếu không có giá đất ở vị trí liền kề thì tính theo giá đất ở tại vị trí của khu vực lân cận gần nhất để hỗ trợ di dời, tạo lập lại đất sản xuất, kinh doanh nơi khác. Tổng số tiền bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và khoản hỗ trợ thêm không vượt quá số tiền bồi thường tương ứng của trường hợp được giao đất (sau khi trừ tiền sử dụng đất). 3. Đất phi nông nghiệp sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của tổ chức kinh tế do được giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, được bồi thường về đất theo giá đất ở khi Nhà nước thu hồi đất (theo tỷ lệ đất được đưa vào kinh doanh). 4. Các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, công ty có 100% vốn nhà nước được Nhà nước cho thuê đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy định này nếu chi phí đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Trường hợp nếu phải di chuyển đến cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hỗ trợ bằng tiền và do tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả; trường hợp chưa có dự án đầu tư được phê duyệt thì vẫn tính hỗ trợ, nhưng phải nộp số tiền hỗ trợ vào tài khoản tạm giữ, cụ thể như sau: a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của doanh nghiệp nhà nước thì tính hỗ trợ bằng 60% đơn giá đất ở để tính bồi thường có vị trí liền kề, nếu không có giá đất ở vị trí liền kề thì tính theo giá đất ở tại vị trí của khu vực lân cận gần nhất. Số tiền hỗ trợ về đất nêu trên được giải quyết như sau: Đối với các đơn vị do thành phố quản lý thì toàn bộ số tiền hỗ trợ về đất được nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính tại Kho bạc Nhà nước thành phố (đối với các đơn vị do Trung ương quản lý thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính); đơn vị sử dụng đất có dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo nơi làm việc mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được sử dụng số tiền hỗ trợ về đất để thực hiện dự án đầu tư nhưng không vượt quá số tiền hỗ trợ về đất theo quy định; số tiền còn lại nếu có được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Đối với công ty nhà nước đã cổ phần hóa đang thuê đất của Nhà nước thì tính hỗ trợ bằng 30% đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp để tính bồi thường có vị trí liền kề để hỗ trợ di dời, tạo lập lại đất sản xuất, kinh doanh nơi khác nhưng không quá năm (05) tỷ đồng; số tiền hỗ trợ về đất này được chi trả trực tiếp một lần cho đơn vị. 5. Các tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này nếu chỉ bị thu hồi một phần đất và phần diện tích đất còn lại đủ điều kiện tiếp tục hoạt động, sử dụng theo quy định thì không tính hỗ trợ về đất, chỉ tính bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Trường hợp bị thu hồi một phần đất nhưng phần diện tích đất còn lại không sử dụng được và bàn giao toàn bộ cho Nhà nước thì được hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Đơn vị, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất nhưng cho thuê lại không đúng chức năng, không đúng quy định phải tự chấm dứt và thanh lý hợp đồng với bên thuê lại và đơn vị được Nhà nước cho thuê sẽ không được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với phần diện tích cho thuê lại. Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng dân gian 1. Đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. 2. Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng dân gian có nguồn gốc nhận chuyển nhượng, được tặng, cho, hiến, cúng: a) Đối với phần diện tích đất có các công trình chính như chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trụ sở, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ phục vụ cho việc thờ cúng: - Có nguồn gốc là đất ở: tính bồi thường bằng 100% giá đất ở để tính bồi thường có vị trí liền kề, nếu không có giá đất ở vị trí liền kề thì tính theo giá đất ở tại vị trí của khu vực lân cận gần nhất; - Có nguồn gốc không phải là đất ở: tính bồi thường bằng 60% và được hỗ trợ thêm 40% để mức bồi thường, hỗ trợ bằng 100% giá đất ở để tính bồi thường có vị trí liền kề, nếu không có giá đất ở vị trí liền kề thì tính theo giá đất ở tại vị trí của khu vực lân cận gần nhất. b) Đối với phần diện tích của các công trình phụ phục vụ cho công trình chính như: sân, lối đi nội bộ, các công trình phụ trợ và các công trình có tính cảnh quan gắn liền với kiến trúc chính, trong cùng khuôn viên tính bồi thường, hỗ trợ bằng 60% giá đất ở để tính bồi thường; 3. Đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện có nguồn gốc nhận chuyển nhượng, được tặng, cho, hiến, cúng: tính bồi thường theo loại đất tương tự như đất của hộ gia đình, cá nhân. | 2,009 |
135,032 | 4. Số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất tôn giáo được chi trả cho tổ chức tôn giáo đang quản lý sử dụng. 5. Đối với một số trường hợp đặc biệt: đất có nguồn gốc thuê, mướn của chính quyền cũ trước ngày 30 tháng 4 năm 1975; bị thu hồi một phần nhưng làm ảnh hưởng lớn đến công trình chính hoặc trong thực tế áp dụng có vướng mắc thì Ủy ban nhân dân quận - huyện báo cáo, đề xuất hỗ trợ cụ thể gửi Hội đồng thẩm định bồi thường thành phố thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Điều 14. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở 1. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị thu hồi và phù hợp với thực tế ở địa phương. 2. Trường hợp bồi thường bằng giao đất ở, nhà ở mới cho người có đất bị thu hồi: áp dụng theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 Quy định này. 3. Đơn giá đất ở để tính bồi thường áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này. 4. Người được bồi thường nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính: áp dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Quy định này. Trường hợp khu vực đất ở của dự án có nhiều vị trí, có cùng một mức giá đất ở để tính bồi thường nhưng có nhiều mức giá đất để tính trừ nghĩa vụ tài chính thì được phép áp dụng mức giá đất ở của vị trí có giá thấp nhất để tính trừ nghĩa vụ tài chính. 5. Về hạn mức đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ: áp dụng theo quy định tại Quyết định số 225/2005/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trường hợp đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng người sử dụng đất không đồng ý với diện tích đất ở trên giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân quận - huyện căn cứ Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Quyết định số 225/2005/QĐ-UBND để xác định lại diện tích đất ở làm cơ sở tính bồi thường. Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp sử dụng đất có nhà ở nhưng không có giấy tờ hoặc có giấy tờ là đất nông nghiệp 1. Bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp sử dụng đất có nhà ở nhưng không có giấy tờ: bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều 44, Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP . 2. Trường hợp người đang sử dụng đất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lúa, vườn, ao, màu…) kể cả các trường hợp có các giấy tờ hợp lệ, nhưng thực tế đã tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở từ trước ngày có quyết định thu hồi đất hoặc trước ngày công bố quy hoạch, cắm mốc phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và không vi phạm quy hoạch đối với những nơi đã công bố quy hoạch thì giải quyết như sau: a) Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, thì người đang sử dụng đất được hỗ trợ về đất ở bằng 100% đơn giá với diện tích đất ở thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích đất ở vượt hạn mức và phần diện tích đất vườn ao trên cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy định này. b) Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày có quyết định thu hồi đất hoặc trước ngày công bố quy hoạch, cắm mốc phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và trước ngày 22 tháng 4 năm 2002, thì người đang sử dụng đất được hỗ trợ về đất ở bằng 100% đơn giá, nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP với diện tích đất ở thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích đất ở vượt hạn mức và phần diện tích đất vườn ao trên cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy định này. 3. Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc từ ngày 22 tháng 4 năm 2002 hoặc từ ngày công bố quy hoạch, cắm mốc phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật trở về sau, thì người đang sử dụng đất ở (nếu có) chỉ được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp. Điều 16. Xử lý một số trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất Đối với đất có nguồn gốc lấn, chiếm và trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nhưng không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không áp dụng đối với tổ chức), thì người đang sử dụng đất không được bồi thường về đất, nhưng được xét hỗ trợ theo mục đích đang sử dụng như sau: 1. Trường hợp đất đưa vào sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: - Mục đích sử dụng là đất nông nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT , thì được xét hỗ trợ bằng 100% giá các loại đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố hàng năm. Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá 2.000m2/hộ; phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ; - Mục đích sử dụng là đất ở thì được xét hỗ trợ bằng 30% đơn giá đất ở để tính bồi thường. Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá 100m2/hộ; phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ về đất ở, được tính hỗ trợ theo đất nông nghiệp theo quy định nêu trên; 2. Trường hợp đất đưa vào sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 22 tháng 4 năm 2002: - Mục đích sử dụng là đất nông nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT , thì được xét hỗ trợ bằng 80% giá các loại đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố hàng năm. Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá 2.000m2/hộ; phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ. - Mục đích sử dụng là đất ở thì được xét hỗ trợ bằng 20% đơn giá đất ở để tính bồi thường. Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá 100m2/hộ; phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ về đất ở, được tính hỗ trợ theo đất nông nghiệp theo quy định nêu trên; 3. Các khoản hỗ trợ nêu tại khoản 1, 2 Điều này, không áp dụng trong trường hợp mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đất chuyên dùng); 4. Trường hợp sử dụng từ ngày 22 tháng 4 năm 2002 trở về sau không tính hỗ trợ về đất. Kể cả đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2002 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ về đất khi thu hồi đất. Giao Ủy ban nhân dân quận - huyện phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý đối với phần diện tích đất có nguồn gốc lấn, chiếm nằm ngoài ranh thu hồi đất theo quy định. Điều 17. Bồi thường khi diện tích còn lại nhỏ quy chuẩn xây dựng Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn quy chuẩn xây dựng theo quy định, thì Ủy ban nhân dân quận - huyện hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định; nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu giao phần diện tích đất còn lại thì Nhà nước thu hồi đất và tính bồi thường, hỗ trợ phần diện tích này theo quy định. Chi phí bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích này được tính trong kinh phí bồi thường của dự án, Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý, sử dụng quỹ đất này theo quy định. Điều 18. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất và nhà chung cư, nhà ở tập thể nhiều hộ, nhiều tầng 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất. 2. Đối với nhà chung cư, nhà ở tập thể nhiều hộ, nhiều tầng thì giá đất để tính bồi thường cho các căn hộ ở từng tầng không cao hơn giá thực tế chuyển nhượng các căn hộ ở các tầng tương ứng tại thời điểm thu hồi đất và đảm bảo nguyên tắc tổng số tiền bồi thường của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang có đồng quyền sử dụng đất bằng tổng số tiền bồi thường cho toàn bộ diện tích đất đồng quyền sử dụng; việc xác định giá đất để tính bồi thường cho các căn hộ từng tầng áp dụng theo khoản 1 Điều 9 Quy định này. Trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân quận - huyện báo cáo, đề xuất gửi Hội đồng thẩm định bồi thường thành phố để có ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 19. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất và công trình trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện 1. Khi Nhà nước thu hồi đất thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. | 2,032 |
135,033 | 2. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang an toàn lưới điện: Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa đất với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất, cụ thể: - Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), từ đất ở sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp; - Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp. b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đối với đất ở (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế: Mức bồi thường, hỗ trợ được xác định bằng tỷ lệ % giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất căn cứ theo vị trí căn nhà, khu đất được xác định theo phương án bồi thường được duyệt và tùy thuộc vào chiều cao tính từ mặt đất, cụ thể như sau: - Đối với khoảng trụ mà nhà, công trình chỉ được phép xây dựng cao đến 11m: tính bồi thường, hỗ trợ bằng 80% đơn giá; - Đối với khoảng trụ mà nhà, công trình chỉ được phép xây dựng cao đến 12m: tính bồi thường, hỗ trợ bằng 70% đơn giá. c) Đối với phần diện tích đất nông nghiệp nằm dưới hành lang an toàn lưới điện cao áp thì về nguyên tắc, đất nông nghiệp nằm trong hành lang an toàn lưới điện cao áp không được bồi thường, hỗ trợ khi không bị Nhà nước thu hồi. Trường hợp đất nông nghiệp nằm dưới hành lang lưới điện cao áp mà bị giảm giá trị sử dụng đáng kể, làm ảnh hưởng đến sản xuất, thu nhập và đời sống của người sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp, hợp lệ thì được tính hỗ trợ không quá 80% giá bồi thường đất nông nghiệp cùng loại theo phương án bồi thường được duyệt, mức hỗ trợ cụ thể như sau: - Đối với đường dây 500kV: hỗ trợ bằng 80% đơn giá. - Đối với đường dây cao áp đến 220kV: hỗ trợ căn cứ theo chiều cao của đường dây. Cụ thể như sau: Đối với chiều cao từ mặt đất đến đường dây là 14m: tính hỗ trợ bằng 70% đơn giá. Đối với chiều cao từ mặt đất đến đường dây là 18m: tính hỗ trợ bằng 60% đơn giá. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm kiểm tra xác định khu vực đất nông nghiệp bị giảm giá trị sử dụng đáng kể, làm ảnh hưởng đến sản xuất, thu nhập và đời sống của người sử dụng đất nông nghiệp để làm cơ sở tính hỗ trợ đất nông nghiệp theo quy định nêu trên. - Đối với đất ở và đất phi nông nghiệp sau khi chuyển mục đích sử dụng thành đất nông nghiệp đã được bồi thường theo quy định tại điểm a khoản này thì không được hỗ trợ theo quy định tại điểm c khoản này. d) Đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là loại đất ở được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai; đ) Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang an toàn lưới điện. e) Trường hợp diện tích đất còn lại nhỏ, không phù hợp cho việc cải tạo, sử dụng không hiệu quả cho việc sản xuất nông nghiệp hoặc hình dáng kích thước không phù hợp để xây dựng nhà ở và người bị thu hồi đất có yêu cầu thu hồi phần diện tích này thì Nhà nước thực hiện thu hồi và được tính bồi thường, hỗ trợ cho toàn bộ diện tích. g) Đối với các trường hợp đất ở không đủ điều kiện theo quy định tại điểm d khoản này, được xem xét hỗ trợ bằng 30% so với trường hợp đủ điều kiện. 3. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang an toàn lưới điện: a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp (gọi là Nghị định số 81/2009/NĐ-CP), thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: - Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện; - Mức bồi thường, hỗ trợ được tính bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Quy định này; - Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật: được xem xét hỗ trợ với mức bằng 40% theo đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Quy định này. b) Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt: - Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP , thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó; - Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP , thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ; - Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP , mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. 4. Chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất khác sang đất ở: Khi chủ sử dụng đất phải di chuyển nhà ở ra ngoài hành lang an toàn lưới điện và có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng các loại đất khác bên ngoài hành lang thành đất ở mà phù hợp với quy hoạch thì cơ quan quản lý đất đai tại địa phương làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Chủ sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất. 5. Hỗ trợ chi phí di chuyển: Ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, nếu chủ sở hữu nhà ở tự tìm được đất ở mới và có nguyện vọng di chuyển khỏi hành lang an toàn lưới điện, thì tự thực hiện việc di chuyển và được hỗ trợ chi phí di chuyển theo Quy định này. 6. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện: a) Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP thì được bồi thường theo Quy định này; b) Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng như quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bản an toàn cho đường dây dẫn điện trên không và thực hiện bồi thường theo Quy định này. 7. Sau khi dự án công trình lưới điện cao áp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mặt bằng xây dựng, chậm nhất sau 15 ngày chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân quận - huyện, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng và tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang công trình lưới điện cao áp biết. Mọi tài sản hoặc công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự án mà vi phạm hành lang an toàn theo quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP và số 81/2009/NĐ-CP thì buộc phải phá dỡ và không được bồi thường, hỗ trợ. 8. Kinh phí thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều này từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp. Điều 20. Hỗ trợ đối với đất nhận khoán của nông, lâm trường | 1,978 |
135,034 | Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh theo quy định tại Nghị định số 01/1995/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ ban hành quy định về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước và sử dụng đến nay, thì khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 80% giá đất nông nghiệp cùng loại để tính bồi thường theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không quá mười ngàn (10.000) m2/hộ. Điều 21. Hỗ trợ đối với đất nhận khoán của Hợp tác xã Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (gọi là Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT) đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của Hợp tác xã mà chưa được hoặc không được Nhà nước chia, cấp đất nông nghiệp để sử dụng thì được hỗ trợ theo quy định tại Điều 20 Quy định này. Điều 22. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở của thửa đất đó theo giá đất ở để tính bồi thường do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; diện tích được hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo quy định. 2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố hàng năm; diện tích được hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo quy định. Giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành của khu vực thu hồi. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm báo cáo, đề xuất cụ thể giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định nêu trên gửi Hội đồng thẩm định bồi thường thành phố có ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để làm cơ sở tính hỗ trợ. 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể việc xác định ranh giới khu dân cư quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 23. Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 22 Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở như sau: a) Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố hàng năm đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế bị thu hồi nhưng không quá mười ngàn (10.000) m2/hộ. Mức hỗ trợ cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trên cơ sở Ủy ban nhân dân quận - huyện đề xuất trong báo cáo thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc trình duyệt giá đất để tính bồi thường, nhưng tổng mức bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp không quá mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 22 Quy định này có cùng vị trí. b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư đối với các dự án đầu tư có quỹ nhà ở, đất ở: áp dụng trong trường hợp giá trị được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư; nếu giá trị được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này lớn hơn giá trị một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư thì phần chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền. 2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động. Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Ủy ban nhân dân quận - huyện hướng dẫn thực hiện nội dung này. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề. Điều 24. Bồi thường, hỗ trợ đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước 1. Người đang thuê nhà hoặc đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước là người có quyết định tạm cấp, tạm giao, giấy cấp nhà, hợp đồng thuê nhà của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cấp nhà, hoặc cơ quan quản lý nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước) và đủ điều kiện mua nhà theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ (gọi là Nghị định số 61/CP), nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Trường hợp hộ gia đình đã tự cải tạo sửa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng mới tăng thêm diện tích nhà được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì giá trị xây dựng được tính bồi thường bằng 100% đơn giá xây dựng mới (suất vốn đầu tư); trường hợp xây dựng cơi nới trái phép thì không được bồi thường, nhưng được xem xét hỗ trợ tùy theo thời điểm tự cơi nới trái phép quy định tại khoản 2 Điều 26 Quy định này. Giao Sở Xây dựng có văn bản hướng dẫn cụ thể cho Ủy ban nhân dân quận -huyện việc xác định trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đủ điều kiện mua nhà theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ để làm cơ sở tính hỗ trợ. 2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê mới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; trường hợp không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê, cụ thể: a) Đơn giá đất ở để tính hỗ trợ: được tính bằng 60% đơn giá đất ở để tính bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này; b) Đơn giá xây dựng nhà để tính hỗ trợ: được tính bằng 60% giá trị công trình theo đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 của Quy định này. Trường hợp có quỹ nhà tái định cư để bố trí mà người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không có nhu cầu thuê, thì không được hỗ trợ bằng tiền. 3. Diện tích đất để tính hỗ trợ: a) Trường hợp trong giấy tờ hợp pháp, hợp lệ ghi rõ diện tích thì tính hỗ trợ theo diện tích ghi trên giấy tờ, nhưng không quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích vượt hạn mức cũng được hỗ trợ như phần diện tích trong hạn mức, nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất theo quy tại điểm b khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; b) Trường hợp trong giấy tờ hợp pháp, hợp lệ không ghi rõ diện tích hoặc diện tích thực tế sử dụng khác với diện tích ghi trên giấy tờ thì cơ quan, đơn vị quản lý căn nhà phải xác nhận lại diện tích cụ thể để làm cơ sở để tính hỗ trợ, nhưng không quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) không tính hỗ trợ; c) Không tính hỗ trợ đối với phần diện tích đất có nguồn gốc lấn, chiếm. 4. Diện tích nhà để tính hỗ trợ: a) Trường hợp trong giấy tờ hợp pháp, hợp lệ ghi rõ diện tích thì tính hỗ trợ theo diện tích ghi trên giấy tờ; | 2,034 |
135,035 | b) Trường hợp trong giấy tờ hợp pháp, hợp lệ không ghi rõ diện tích hoặc diện tích thực tế sử dụng khác với diện tích ghi trên giấy tờ thì cơ quan, đơn vị quản lý căn nhà phải xác nhận lại diện tích cụ thể để làm cơ sở để tính hỗ trợ, trừ diện tích lấn chiếm; c) Đối với nhà chung cư, nhà ở tập thể nhiều hộ, nhiều tầng: tính hỗ trợ theo diện tích ghi trên giấy tờ; trường hợp trong giấy tờ hợp pháp, hợp lệ không ghi rõ diện tích hoặc diện tích thực tế sử dụng khác với diện tích ghi trên giấy tờ thì tính hỗ trợ theo diện tích sàn xây dựng (tính từ tim tường chung và tim tường bao ngoài của căn hộ, trong đó tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ, tường bao ngoài là tường ngoài giữa căn hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài của căn hộ) của mỗi hộ đang sử dụng, không tính diện tích lấn chiếm và diện tích sử dụng chung gồm: hành lang, ban công, lối đi. 5. Đối với nhà thuộc sở hữu tư nhân có nguồn gốc là nhà thuộc sở hữu nhà nước: a) Phần diện tích đất nằm ngoài lộ giới: tính bồi thường như trường hợp nhà, đất sử dụng hợp pháp thuộc sở hữu tư nhân. b) Phần diện tích nằm trong lộ giới: - Trường hợp trước đây Nhà nước không bán hóa giá đối với phần diện tích đất nằm trong lộ giới khi hóa giá nhà thì phần diện tích này nay bị thu hồi không tính bồi thường, hỗ trợ; - Trường hợp trước đây Nhà nước đã bán hóa giá đối với phần diện tích đất nằm trong lộ giới theo phương thức nào thì nay tính bồi thường lại theo phương thức đó (được quy đổi thành tiền tại thời điểm chi trả). c) Trường hợp nhà bị giải tỏa có diện tích hiện tại chênh lệch lớn hơn so với diện tích khi mua hóa giá trước đây do sai sót đo đạc không chính xác, không xác định phần diện tích đất, ranh đất trên chủ quyền thì phần diện tích nhà ở, đất ở chênh lệch này được tính hỗ trợ như trường hợp người đang thuê sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Việc hỗ trợ này phải theo nguyên tắc đã sử dụng ổn định, không tranh chấp, không lấn, chiếm. 6. Trường hợp nhà thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi một phần diện tích nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ thì được tính hỗ trợ về nhà, đất như trường hợp bị thu hồi toàn bộ theo quy định tại Điều này. Trường hợp nhà thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi một phần diện tích nhà ở, đất ở nhưng phần diện tích bị thu hồi chỉ được thuê tạm hoặc không cho thuê thì người đang sử dụng không được hỗ trợ phần diện tích đất bị thu hồi. Riêng phần diện tích xây dựng nhà bị phá dỡ, cơ quan quản lý căn nhà lập dự toán, xây dựng lại mặt tiền nhà hoặc hông nhà, phía sau nhà… theo kết cấu phần hiện trạng bị phá dỡ. 7. Các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng hợp pháp, hợp lệ nhà thuộc sở hữu nhà nước nay phải di chuyển, được hưởng các khoản hỗ trợ về nhà và đất theo quy định tại Điều này; được xem xét bồi thường tài sản khác, cây trồng, hoa màu, vật nuôi và các khoản hỗ trợ khác (nếu có) theo Quy định này. 8. Đối với trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhưng không đủ điều kiện mua nhà theo Nghị định số 61/CP; trường hợp nhà ở có nguồn gốc do các đơn vị, tổ chức bố trí để ở sai thẩm quyền, sai công năng sử dụng đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê nhà, đất nhưng người sử dụng nhà, đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính sẽ thực hiện theo văn bản chỉ đạo riêng của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 25. Đối với nhà ở, công trình xây dựng không hợp pháp trên kênh, sông, rạch; kể cả nhà xây dựng một phần trên đất, một phần trên kênh rạch Hội đồng Bồi thường của dự án lập đơn giá xây dựng cụ thể trên cơ sở vận dụng đơn giá quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Quy định này và xem xét, giải quyết mức hỗ trợ di dời như sau: 1. Đối với nhà ở, công trình xây dựng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và phải di dời toàn bộ: a) Hỗ trợ bằng 80% trị giá nhà với diện tích theo hiện trạng xây dựng nhân (x) với đơn giá xây dựng mới; b) Hỗ trợ thêm bằng 30% trị giá đất ở để tính bồi thường theo diện tích xây dựng nhà thực tế nhưng không quá 40m2/hộ. 2. Đối với nhà ở, công trình xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 22 tháng 4 năm 2002 và phải di dời toàn bộ: a) Hỗ trợ bằng 40% trị giá nhà với diện tích theo hiện trạng xây dựng nhân (x) với đơn giá xây dựng mới; b) Hỗ trợ thêm bằng 20% trị giá đất ở để tính bồi thường theo diện tích xây dựng nhà thực tế nhưng không quá 40m2/hộ. 3. Đối với nhà, công trình xây dựng từ ngày 22 tháng 4 năm 2002 trở về sau: không tính hỗ trợ về nhà và đất. 4. Đối với nhà, công trình xây dựng không hợp pháp trên kênh, sông, rạch và xây dựng trước ngày 22 tháng 4 năm 2002, chỉ giải tỏa một phần diện tích nhà, công trình trên kênh, rạch, sông... thì không tính hỗ trợ về giá trị nhà và giá trị đất, được xét hỗ trợ chi phí phá dỡ khi bàn giao mặt bằng đúng thời hạn với mức hỗ trợ không quá mười (10) triệu đồng/hộ. Mức hỗ trợ cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định. Giao Ủy ban nhân dân quận - huyện phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý đối với phần diện tích đất có nguồn gốc lấn, chiếm nằm ngoài ranh thu hồi đất theo quy định. Chương III BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 26. Bồi thường nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác thuộc sở hữu của các hộ gia đình, cá nhân 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ được tính bồi thường bằng 100% giá trị công trình theo đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Quy định này. 2. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ hợp lệ: a) Nhà ở, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 8 Quy định này được tính bồi thường, hỗ trợ như sau: - Thời điểm xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc thời điểm xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền công bố; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật: tính bồi thường bằng 100% giá trị công trình theo đơn giá xây dựng mới (suất vốn đầu tư) của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Tại thời điểm xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền công bố: tính hỗ trợ bằng 50% giá trị công trình theo đơn giá xây dựng mới (suất vốn đầu tư) của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. - Thời điểm xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau, hoặc khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng (bị xử lý hành chính về hành vi xây dựng trái phép) thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó phải tự tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí khi cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện phá dỡ. b) Nhà ở, công trình sinh hoạt xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và các trường hợp này phải có thời điểm xây dựng trước ngày 22 tháng 4 năm 2002 được hỗ trợ bằng 80% giá trị công trình theo đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; nếu xây dựng từ ngày 22 tháng 4 năm 2002 trở về sau thì không được hỗ trợ. c) Nhà ở, công trình sinh hoạt xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 8 Quy định này, mà khi xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường. Nếu xây dựng trước ngày 22 tháng 4 năm 2002 được tính hỗ trợ bằng 40% đơn giá xây dựng mới (suất vốn đầu tư) của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Quy định này; nếu xây dựng từ ngày 22 tháng 4 năm 2002 trở về sau thì không được hỗ trợ. d) Nhà ở, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường đất ở theo quy định tại Điều 8 Quy định này, khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng (xử lý hành chính về hành vi xây dựng trái phép) thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện phá dỡ. 3. Nhà ở, công trình sinh hoạt có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. 4. Diện tích nhà để tính bồi thường, hỗ trợ là phần cấu trúc chính của căn nhà, không tính phần diện tích cơi nới bằng vật liệu tạm. 5. Nhà ở, công trình sinh hoạt chỉ phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì tính bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình. Nhà ở, công trình sinh hoạt chỉ phá dỡ một phần nhưng còn sử dụng lại được thì tính bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và được hỗ trợ thêm không quá 20% giá trị phần xây dựng được bồi thường, hỗ trợ, tùy theo quy mô diện tích của phần kết cấu xây dựng bị phá dỡ để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại hoặc hỗ trợ chi phí sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của phần diện tích phá dỡ và do Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, xác định mức hỗ trợ cụ thể từng trường hợp. | 2,127 |
135,036 | Trường hợp nhà ở, công trình có cấu trúc đặc biệt mang tính chất đặc thù chỉ phá dỡ một phần, số tiền bồi thường, hỗ trợ nêu trên không đủ để sửa chữa lại theo hiện trạng ban đầu, thì tùy theo quy mô diện tích của phần kết cấu xây dựng bị phá dỡ để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của phần diện tích bị phá dỡ; Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, xác định mức hỗ trợ cụ thể từng trường hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, quyết định. 6. Trường hợp nhà kiên cố phải phá dỡ một phần, ranh giải tỏa cắt sàn và đà ở giữa hai cột chịu lực thì được tính bồi thường, hỗ trợ phần vật kiến trúc từ ranh giải tỏa vào đến cột chịu lực gần nhất của công trình kiến trúc phải phá dỡ. 7. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có giấy phép xây dựng nhưng xây dựng không đúng nội dung trong giấy phép thì đối với phần diện tích xây dựng đúng giấy phép xây dựng được bồi thường bằng 100% giá trị công trình theo đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; phần diện tích xây dựng sai giấy phép tính hỗ trợ tùy theo thời điểm xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này. 8. Đối với nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác sau khi đã chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định thì chủ sử dụng tự tháo dỡ, bàn giao mặt bằng trống và được sử dụng toàn bộ vật liệu bị phá dỡ. Trường hợp chủ sử dụng không tự tổ chức tháo dỡ, bàn giao mặt bằng trống thì Hội đồng Bồi thường của dự án tổ chức tháo dỡ theo quy định và thu hồi vật liệu bị phá dỡ (nếu có) để xử lý bán nộp ngân sách. Riêng đối với nhà chung cư, nhà tập thể nhiều hộ, nhiều tầng thì sau khi đã chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định, giao chủ đầu tư tổ chức tháo dỡ theo quy định đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách; giao Hội đồng Bồi thường của dự án tổ chức tháo dỡ theo quy định và thu hồi vật liệu bị phá dỡ (nếu có) để xử lý bán nộp ngân sách đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Điều 27. Đối với công trình, tài sản của các cơ quan, đơn vị Nhà nước và tổ chức khác đang sử dụng (gọi là tổ chức) 1. Nhà xưởng, công trình, vật kiến trúc khác của các tổ chức xây dựng hợp pháp hoặc có giấy tờ hợp lệ: a) Trường hợp nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi có thể tháo dời và di chuyển lắp đặt lại thì bồi thường 100% chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt do Hội đồng Bồi thường của dự án xác định trên cơ sở dự toán được lập theo quy định do tổ chức bị ảnh hưởng đề nghị. b) Trường hợp nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi không thể tháo dời, di chuyển và lắp đặt lại thì tính bồi thường, hỗ trợ như sau: - Trường hợp di dời toàn bộ thì tính bồi thường bằng 100% mức thiệt hại thực tế (mức thiệt hại thực tế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc đó nhân với diện tích sàn xây dựng, nhân với đơn giá xây dựng mới (suất vốn đầu tư) do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Quy định này). Trường hợp mức thiệt hại thực tế của nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc được tính bồi thường thấp dưới 60% giá trị xây dựng mới thì được hỗ trợ thêm để tổng mức bồi thường, hỗ trợ bằng 60% giá trị xây dựng mới (suất vốn đầu tư) của nhà, công trình đang sử dụng. - Nhà, xưởng, công trình chỉ phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì tính bồi thường cho toàn bộ nhà, xưởng, công trình; nhà, xưởng, công trình chỉ phá dỡ một phần nhưng còn sử dụng lại được thì tính bồi thường phần giá trị nhà, xưởng, công trình bị phá dỡ theo quy định nêu trên và được hỗ trợ thêm chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, xưởng, công trình trước khi bị tháo dỡ. Mức chi phí hỗ trợ thêm này do Hội đồng Bồi thường của dự án xác định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định, nhưng tổng mức bồi thường và hỗ trợ thêm không quá 100% giá trị xây dựng mới của phần nhà, xưởng, công trình bị phá dỡ. c) Đối với nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc khác của công ty Nhà nước đã cổ phần hóa thì được tính bồi thường, hỗ trợ như sau: - Trường hợp có thể di dời được thì tính bồi thường theo quy định tại điểm a khoản này; - Trường hợp không thể di dời được thì tính bồi thường như sau: Nếu mức thiệt hại thực tế của nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc được tính bồi thường theo quy định tại điểm b khoản này nhỏ hơn giá trị tài sản đã đưa vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa thì tính bồi thường theo giá trị tài sản đã đưa vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa. Nếu mức thiệt hại thực tế của nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc được tính bồi thường theo quy định tại điểm b khoản này lớn hơn giá trị tài sản đã đưa vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa thì tính bồi thường theo điểm b khoản này. 2. Nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc khác của các tổ chức xây dựng không có giấy tờ hợp lệ: a) Trường hợp khi xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: - Trường hợp nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi có thể tháo dời và di chuyển lắp đặt lại thì hỗ trợ bằng 80% chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt do Hội đồng Bồi thường của dự án xác định trên cơ sở dự toán được lập theo quy định do tổ chức bị ảnh hưởng đề nghị. - Trường hợp nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi không thể tháo dời và di chuyển lắp đặt lại thì tính hỗ trợ bằng 80% của mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. b) Trường hợp khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: - Trường hợp nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi có thể tháo dời và di chuyển lắp đặt lại thì hỗ trợ bằng 60% chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt do Hội đồng Bồi thường của dự án xác định trên cơ sở dự toán được lập theo quy định do tổ chức bị ảnh hưởng đề nghị. - Trường hợp nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi bị thu hồi không thể tháo dời và di chuyển lắp đặt lại thì tính hỗ trợ bằng 40% của mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. c) Nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc khác khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng hoặc xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau thì không được bồi thường, không được hỗ trợ, tổ chức có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ. 3. Căn cứ các quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Hội đồng Bồi thường của dự án xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ khi di dời như sau: a) Đối với các loại tài sản có trong đơn giá xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành để tính bồi thường: Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án tổ chức kiểm kê, điều tra hiện trạng, tính chất pháp lý, xác định khối lượng tài sản bị thiệt hại hoặc phải di dời và chi phí bồi thường, hỗ trợ về tài sản theo chính sách, phương án bồi thường, hỗ trợ được duyệt theo quy định; b) Đối với các loại tài sản mang tính chất chuyên ngành không có trong đơn giá xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành: Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện. 4. Hội đồng Bồi thường của dự án chịu trách nhiệm xác định giá trị vật tư thu hồi đối với nhà, xưởng, vật kiến trúc khác và khấu trừ ngay trong hồ sơ dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ cho tổ chức bị di dời; tổ chức bị di dời được sử dụng lại toàn bộ vật tư, thiết bị sau khi đã khấu trừ giá trị thu hồi vào dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ; trường hợp tổ chức bị di dời từ chối, không yêu cầu sử dụng lại toàn bộ vật tư thu hồi thì không khấu trừ, Hội đồng Bồi thường của dự án chịu trách nhiệm tổ chức thanh lý, thu hồi vật tư theo quy định. 5. Trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học, trạm y tế… thuộc sở hữu nhà nước: a) Trường hợp chỉ bị thu hồi một phần diện tích đất và phá dỡ một phần công trình kiến trúc, giao Hội đồng Bồi thường của dự án lập dự toán chi phí phá dỡ và xây dựng lại mới tương ứng với hiện trạng kết cấu xây dựng cũ hoặc chi trả bằng tiền để tổ chức bị ảnh hưởng tự xây dựng lại tương ứng với hiện trạng kết cấu xây dựng cũ bị phá dỡ. Trường hợp chi phí phá dỡ và xây dựng lại mới tương đương với chi phí bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Quy định này thì tính bồi thường, hỗ trợ theo quy định và chi trả bằng tiền để tổ chức bị ảnh hưởng tự xây dựng lại tương ứng với hiện trạng kết cấu xây dựng cũ bị phá dỡ. | 1,980 |
135,037 | b) Trường hợp phải di dời toàn bộ thì tính bồi thường, hỗ trợ theo quy định và nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính tại Kho bạc Nhà nước thành phố đối với các đơn vị do thành phố quản lý (đối với các đơn vị do Trung ương quản lý thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính); đơn vị lập dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo nơi làm việc mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được sử dụng số tiền bồi thường nhà, công trình xây dựng để thực hiện dự án đầu tư nhưng không vượt quá số tiền bồi thường nhà, công trình xây dựng theo quy định; số tiền còn lại nếu có được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 6. Đối với các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa… và các cơ sở của tôn giáo thuộc thành phố hoặc Trung ương quản lý phải di dời theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng Bồi thường của dự án lập phương án bồi thường, hỗ trợ di dời báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt. Trường hợp có vướng mắc thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 7. Trường hợp cơ quan, đơn vị và tổ chức khác đang sử dụng nhà, công trình có nguồn gốc thuộc sở hữu nhà nước cho thuê lại thì tự giải quyết chấm dứt hợp đồng với bên thuê, chỉ xem xét, giải quyết việc hỗ trợ giá trị vật kiến trúc và tài sản khác trên đất (nếu có cơ sở) cho cơ quan, đơn vị và tổ chức khác được Nhà nước cho thuê nhà, công trình. 8. Các công trình xây dựng bị hư hỏng, phải phá dỡ xây dựng mới theo dự án hay các công trình có nguy cơ sụp đổ trên địa bàn thành phố, theo mọi hình thức sở hữu theo quy định của pháp luật được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 52/2005/QĐ-UB ngày 30 tháng 3 năm 2005 và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố. 9. Toàn bộ số tiền bồi thường, hỗ trợ về nhà, xưởng, công trình xây dựng khác được chi trả trực tiếp cho đơn vị (trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này) để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 28. Bồi thường tài sản khác 1. Nhà có hệ thống điện thoại, đồng hồ nước, đồng hồ điện, cáp truyền hình, Internet (thuê bao), giếng nước được bồi thường như sau: a) Điện thoại (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới do đơn vị cung cấp dịch vụ thông báo hoặc chi phí di dời do đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện; b) Các loại điện kế chính một (01) pha và ba (03) pha: bồi thường theo Bảng chiết tính của các Điện lực khu vực; Điện kế phụ (tự câu lại): chủ sử dụng tự thu hồi, không tính bồi thường, không tính hỗ trợ; c) Đồng hồ nước (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do đơn vị quản lý cấp nước thực hiện; Đồng hồ nước phụ (tự câu lại): chủ sử dụng tự thu hồi, không tính bồi thường, không tính hỗ trợ; d) Cáp truyền hình, Internet: bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ quan cung cấp dịch vụ thực hiện. đ) Giếng nước khoan, giếng nước đào thủ công: bồi thường theo chi phí thực tế tại địa phương. (Mức giá cụ thể từng thời điểm do Hội đồng Bồi thường của dự án xác định theo mức giá do cơ quan đơn vị quản lý chuyên ngành cung cấp). 2. Bồi thường chi phí bốc mộ và hỗ trợ chi phí cải táng: Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp, cụ thể như sau: a) Chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại mộ: - Mộ đất : 3.000.000 đồng/mộ; - Mộ xây thường, đá ong : 4.000.000 đồng/mộ; - Mộ xây bán kiên cố : 6.000.000 đồng/mộ; - Mộ xây kiên cố : 8.000.000 đồng/mộ; - Mộ cốt cải táng : 2.000.000 đồng/mộ. - Đối với mộ đặc biệt kiên cố hoặc có kiến trúc phức tạp thì được xem xét, xác định mức bồi thường, hỗ trợ di dời hợp lý cho từng trường hợp và do Hội đồng Bồi thường của dự án đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định. b) Hỗ trợ chi phí cải táng: - Đối với mộ chôn phân tán trong đất khuôn viên của hộ gia đình thì phần diện tích đất có mộ tính giá bồi thường theo nguồn gốc pháp lý của đất đang sử dụng và được hỗ trợ thêm chi phí cải táng là 3.000.000 đồng/mộ; - Đối với mộ chôn tập trung trong nghĩa địa của dòng họ, gia tộc thì tính bồi thường theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và được hỗ trợ thêm chi phí cải táng là 3.000.000 đồng/mộ; - Đất mộ trong khu vực nghĩa trang, nghĩa địa hiện hữu của Nhà nước, chỉ tính hỗ trợ chi phí cải táng là 3.000.000 đồng/mộ (không tính bồi thường về đất cho người có mộ). c) Đối với mộ vắng chủ hoặc vô chủ thì Hội đồng Bồi thường của dự án hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng (sau thời hạn đã Thông báo bốc mộ) theo chi phí thực tế. Điều 29. Đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi 1. Đối với cây trồng, hoa màu các loại được tính bồi thường theo khung giá chuẩn trong Bảng Phụ lục kèm theo Quy định này. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan căn cứ vào tình hình thực tế về giá cây trồng, hoa màu hàng năm để trình Ủy ban nhân dân thành phố hệ số điều chỉnh cho phù hợp. 2. Đối với vật nuôi (tôm, cá…) chưa đến thời kỳ thu hoạch nhưng phải thu hoạch: tính bồi thường giá trị sản lượng thiệt hại của vụ đó theo thời giá tại địa phương của loại sản phẩm thời kỳ thu hoạch. Trường hợp vật nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi thì không phải bồi thường. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì Ủy ban nhân dân quận - huyện có văn bản báo cáo, đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở chủ trì phối hợp với Hội đồng thẩm định bồi thường thành phố có văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 30. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, đường điện, cáp điện thoại, đường cấp thoát nước...) 1. Về nguyên tắc bồi thường: a) Mức chi phí bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình cần di dời. - Công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương là công trình có quy mô, kết cấu và tính năng kỹ thuật giống như hiện trạng công trình cần di dời; - Giá trị xây dựng mới là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình có kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương và được xác định theo giá hiện hành tại thời điểm thẩm định xét duyệt phương án bồi thường. b) Công trình hoặc các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật có thể tháo dời, di chuyển, lắp đặt lại và tiếp tục sử dụng được thì khi cần di dời - tái lập chỉ tính bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. c) Công trình không còn sử dụng được thì không được bồi thường. 2. Bố cục, nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ: a) Nêu các cơ sở pháp lý liên quan đến dự án đầu tư, các hồ sơ liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật phải di dời; tóm tắt quy mô, hiện trạng của công trình. Nêu cụ thể về giá trị đầu tư ban đầu và giá trị đã khấu hao theo sổ sách của công trình phải di dời đến thời điểm thực hiện việc di dời. b) Xác định tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ theo công thức sau: Tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ = (1) + (2) + (4) - (3); trong đó: - (1) là chi phí bồi thường công trình hạ tầng kỹ thuật phải di dời có thể hoặc không thể tháo rời, di chuyển, lắp đặt lại theo nguyên tắc bồi thường nêu trên: - (2) là chi phí di dời tạm nếu có. - (3) là giá trị vật tư, thiết bị thu hồi theo quy định. - (4) là chi phí khảo sát và các khoản chi phí khác có liên quan đến việc lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành. 3. Về tổ chức thực hiện: a) Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm: - Khi tiến hành khảo sát lập thiết kế cơ sở và dự án đầu tư phải thông báo ngay bằng văn bản cho các đơn vị quản lý chuyên ngành của các công trình hạ tầng kỹ thuật cần di dời về phạm vi giải phóng mặt bằng của dự án và các hồ sơ liên quan để cùng chuẩn bị kế hoạch, nguồn vốn và thực hiện di dời; - Phối hợp, hỗ trợ đơn vị quản lý chuyên ngành trong quá trình khảo sát, lập hồ sơ bồi thường và tổ chức thực hiện; - Kiểm tra xác nhận khối lượng di dời của các công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quy hoạch xây dựng dự án chính; - Xem xét, trình Sở quản lý chuyên ngành xét duyệt dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ do đơn vị quản lý chuyên ngành lập theo đúng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; - Hợp đồng và tổ chức chi trả (một lần) tiền bồi thường, hỗ trợ cho đơn vị quản lý chuyên ngành công trình phải di dời theo phương án bồi thường, hỗ trợ (không có dự phòng phí) được cơ quan thẩm quyền xét duyệt. b) Đơn vị quản lý chuyên ngành của công trình hạ tầng kỹ thuật cần di dời có trách nhiệm: - Lập phương án bồi thường, hỗ trợ di dời và tổ chức thực hiện việc di dời giải phóng mặt bằng đối với công trình theo đúng thủ tục và thời gian quy định; | 1,970 |
135,038 | - Cung cấp toàn bộ hồ sơ có liên quan cho chủ đầu tư dự án chính; - Đầu tư xây dựng lại công trình mới theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Chịu trách nhiệm về khối lượng công trình phải di dời; - Được sử dụng lại toàn bộ vật tư, thiết bị thu hồi sau khi đã khấu trừ giá trị thu hồi vào dự toán bồi thường, hỗ trợ (nếu có); - Lập thủ tục ghi tăng, giảm tài sản đối với công trình đã di dời - tái lập và báo cáo với đơn vị chủ quản theo quy định. c) Trách nhiệm của các Sở quản lý chuyên ngành kỹ thuật: - Xác định công trình hoặc hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật được bồi thường, hỗ trợ khi phải di dời; công trình hoặc hạng mục công trình chỉ được bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; công trình hoặc hạng mục công trình không được bồi thường, hỗ trợ khi phải di dời theo quy định; - Xây dựng, hướng dẫn cho các đơn vị quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật về quy trình thực hiện và phương pháp lập dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định chuyên ngành; - Xác định giá trị vật tư, thiết bị thu hồi theo quy định và khấu trừ ngay trong hồ sơ dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ cho đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật phải di dời; - Phê duyệt dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ công trình hoặc hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật do chủ đầu tư trình trong vòng hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Quyết định phê duyệt dự toán của các Sở quản lý chuyên ngành kỹ thuật là cơ sở để cấp phát, thanh quyết toán (khoán gọn) kinh phí bồi thường, hỗ trợ di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật. d) Giao các Sở quản lý chuyên ngành hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ di dời và lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý các dự án đầu tư, cụ thể: - Sở Giao thông vận tải: thẩm định và phê duyệt đối với công trình giao thông quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và công trình cấp, thoát nước, chiếu sáng đô thị; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: thẩm định và phê duyệt đối với công trình thủy lợi, đê điều, nông - lâm - ngư - diêm nghiệp quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; - Sở Công Thương: thẩm định và phê duyệt đối với công trình điện; - Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định và phê duyệt đối với công trình xử lý nước thải, xử lý chất thải (bãi chứa, bãi chôn lấp rác); - Sở Thông tin và Truyền thông: thẩm định và phê duyệt đối với công trình công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình. 4. Trường hợp các hạng mục di dời lưới điện có quy mô nhỏ thuộc các dự án chính về xây dựng hạ tầng giao thông, vệ sinh môi trường và chỉnh trang, nâng cấp đô thị có giá trị dự toán bồi thường (do Sở Công Thương duyệt) từ một (01) tỷ đồng trở xuống, lưới điện và trạm biến áp của các doanh nghiệp và các hạng mục nâng cao đường dây cao thế, chủ đầu tư các dự án chính về xây dựng hạ tầng giao thông, vệ sinh môi trường và chỉnh trang, nâng cấp đô thị được tổ chức thực hiện theo hình thức di dời - tái lập. Điều 31. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc 1. Người lao động có giao kết hợp đồng lao động với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh được quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 27 Bộ Luật Lao động (Hợp đồng không xác định thời hạn hoặc hợp đồng từ 12 tháng đến 36 tháng); khi Nhà nước thu hồi toàn bộ đất của đơn vị nêu trên dẫn đến việc ngừng sản xuất, kinh doanh (trường hợp bất khả kháng) thì người lao động được bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3 Điều 62 Bộ Luật Lao động (tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định). 2. Người lao động do ngừng việc trong trường hợp trên được bồi thường tiền lương ngừng việc thấp nhất bằng ba (03) tháng lương; trường hợp cá biệt do thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh của đơn vị kéo dài hơn ba (03) tháng thì được bồi thường tối đa không quá sáu (06) tháng lương. 3. Tiền lương làm căn cứ để tính lương ngừng việc là tiền lương được đơn vị xây dựng và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động; bao gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp (nếu có). Trường hợp đơn vị chưa xây dựng và đăng ký thang lương, bảng lương với cơ quan quản lý nhà nước về lao động thì việc hỗ trợ căn cứ bảng thanh toán tiền lương tháng cuối của đơn vị trước khi có quyết định thu hồi đất của Nhà nước. 4. Số tiền bồi thường do ngừng việc này được chi trả trực tiếp cho người lao động thông qua tổ chức Công đoàn của đơn vị hoặc thông qua Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội quận - huyện nếu doanh nghiệp chưa có tổ chức Công đoàn. Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 32. Hỗ trợ di chuyển 1. Đối với hộ dân cư: Trường hợp di chuyển trong thành phố 6.000.000 đồng/hộ. Riêng nhà cấp 4, nhà tạm 4.000.000 đồng/hộ. Trường hợp di chuyển sang tỉnh, thành phố khác mức hỗ trợ là 10.000.000 đồng/hộ. Trường hợp phải tháo dỡ, di dời toàn bộ nhà nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất, có đủ điều kiện để xây dựng lại nhà tại nơi cũ trên phần diện tích đất còn lại thì được tính hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời bằng 50% mức hỗ trợ của trường hợp phải di dời đến nơi khác. 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt, do Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, xác định mức hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp. Trường hợp có khó khăn thì được phép thuê đơn vị tư vấn có chức năng để xác định chi phí này, nhưng Hội đồng Bồi thường của dự án phải tổ chức nghiệm thu chứng thư để xác định chi phí hỗ trợ cụ thể báo cáo Sở Công Thương thẩm định (đối với chi phí di chuyển có giá trị từ một trăm (100) triệu đồng trở lên) và trình Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt để thực hiện. Chi phí thuê tư vấn được tính vào kinh phí phục vụ công tác bồi thường của dự án (2%). 3. Người bị thu hồi đất ở đủ điều kiện bố trí tái định cư, trong thời gian chờ (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 33. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Hỗ trợ ổn định đời sống: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp trong khu dân cư) thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT , thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp, thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng; b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng; c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản này được tính bằng ba trăm (300) ngàn đồng/tháng. 2. Hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi toàn bộ nhà ở, đất ở (không sản xuất nông nghiệp) phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác được hỗ trợ 1.000.000 đồng cho mỗi nhân khẩu có tên trong hộ khẩu thường trú hoặc có thời gian tạm trú trước khi có quyết định thu hồi đất từ 12 tháng trở lên (không tính đối với các trường hợp thuê, mướn) tại căn nhà phải di chuyển đến nơi khác. Trường hợp hộ gia đình đã được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không tính hỗ trợ theo quy định tại khoản này. 3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà, đất thuộc diện hộ nghèo (có mã số) thuộc chuẩn nghèo của thành phố theo từng giai đoạn, ngoài việc được hưởng đầy đủ các chính sách bồi thường, hỗ trợ được quy định tại Quy định này còn được trợ cấp khó khăn thêm cho mỗi hộ gia đình nghèo là 5.000.000 đồng/hộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi để ổn định cuộc sống, qua đó hộ nghèo vượt được chuẩn nghèo thành phố trong thời gian sớm nhất. 4. Khi Nhà nước thu hồi toàn bộ nhà, đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh do phải di dời được hỗ trợ: a) Đối với tổ chức: hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế. | 2,030 |
135,039 | b) Đối với hộ đang sản xuất kinh doanh có giấy phép hoặc có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có thực hiện nghĩa vụ thuế thì được hỗ trợ: - Hộ có doanh thu dưới 2.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 2.000.000 đồng/hộ; - Hộ có doanh thu từ 2.000.000 đồng/tháng đến dưới 4.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 4.000.000 đồng/hộ; - Hộ có doanh thu từ 4.000.000 đồng/tháng đến dưới 6.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 6.000.000 đồng/hộ; - Hộ có doanh thu từ 6.000.000 đồng/tháng đến dưới 8.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 10.000.000 đồng/hộ; - Hộ có doanh thu từ 8.000.000 đồng/tháng trở lên: được hỗ trợ 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận nhưng không thấp hơn 10.000.000 đồng/hộ. (Doanh thu để tính hỗ trợ do cơ quan thuế xác nhận). c) Không có giấy phép cũng không có đăng ký kinh doanh nhưng có thực hiện nghĩa vụ thuế thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại điểm b khoản này. 5. Trường hợp Nhà nước chỉ thu hồi một phần nhà, đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh do phải di dời được hỗ trợ: a) Đối với tổ chức: trường hợp phải di dời một phần mà ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. b) Đối với hộ đang sản xuất, kinh doanh có giấy phép hoặc có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có thực hiện nghĩa vụ thuế thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. c) Không có giấy phép cũng không có đăng ký kinh doanh nhưng có thực hiện nghĩa vụ thuế thì được hỗ trợ bằng 25% mức hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. Điều 34. Hỗ trợ đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) 1. Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động: 6.000.000 đồng/hộ. 2. Thương binh, gia đình liệt sĩ (cha mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ): 4.000.000 đồng/hộ. 3. Gia đình có công với cách mạng, gia đình cách mạng lão thành, gia đình cán bộ hưu trí và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác: 2.000.000 đồng/hộ. 4. Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất. Điều 35. Hỗ trợ cho các trường hợp sử dụng nhà ở, đất ở không đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà ở, đất ở không đủ điều kiện được bồi thường (kể cả trường hợp người đang có hợp đồng thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước), bị thu hồi và phải di dời, chỉ được xem xét hỗ trợ chi phí di chuyển quy định tại Điều 32 Quy định này. 2. Đối với tổ chức: Trường hợp sử dụng đất không đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ về nhà, đất và phải di dời toàn bộ thì được xem xét hỗ trợ chi phí di chuyển, hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tiền lương ngừng việc theo Quy định này. Điều 36. Mức thưởng cho các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt việc di dời Đối với các tổ chức, hộ gia đình bị thu hồi nhà, đất chấp hành tốt chủ trương, chính sách và kế hoạch bồi thường, di chuyển và giao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được hưởng chế độ ưu tiên trong chính sách tái định cư của dự án và được thưởng bằng tiền như sau: 1. Trường hợp bị thu hồi toàn bộ: a) Đối với tổ chức: 10.000.000 đồng/lần (không tính thưởng đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị hành chính sự nghiệp); b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: 5.000.000 đồng/lần. 2. Trường hợp chỉ thu hồi một phần (hoặc chỉ bị thu hồi toàn bộ đất nông nghiệp): tính bằng 50% theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp di chuyển và giao mặt bằng sau thời hạn quy định thì không được thưởng. Chương V TÁI ĐỊNH CƯ Điều 37. Về tổ chức tái định cư 1. Đối tượng, điều kiện tái định cư: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở (đủ điều kiện bồi thường quy định tại Điều 8 Quy định này và hỗ trợ đất ở quy định tại Điều 15 Quy định này) thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau: a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư); b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở hoặc xây dựng nhà ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn; c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn; d) Trường hợp đặc biệt trong hộ gia đình có khuôn viên đất rộng có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống trong một căn hộ (có trên 07 nhân khẩu/căn hộ) đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi. Giao Ủy ban nhân dân quận - huyện căn cứ tình hình thực tế tại địa phương có văn bản báo cáo, đề xuất gửi Hội đồng thẩm định bồi thường thành phố có ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định diện tích đất, diện tích nhà ở để bố trí tái định cư và phương thức thanh toán. 2. Diện tích đất ở, nhà ở để bố trí tái định cư: Diện tích đất ở, nhà ở để bố trí tái định cư là diện tích theo quy hoạch đất ở, nhà ở tại khu tái định cư được phê duyệt (nếu bố trí bằng đất ở thì không vượt hạn mức giao đất ở tại quận - huyện). 3. Quỹ nhà ở, đất ở tái định cư: Giao Ủy ban nhân dân quận - huyện tạo quỹ nhà ở, đất ở tái định cư theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố để bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất hoặc giới thiệu cho người bị thu hồi đất ở các dự án xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố để tự lựa chọn nhà ở, đất ở cho phù hợp với nhu cầu. 4. Giá bán, giá thuê tái định cư: Trường hợp người bị thu hồi đất có nhu cầu được bố trí tái định cư vào quỹ nhà ở, đất ở tái định cư của Nhà nước thì Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, bố trí vào khu tái định cư của dự án theo giá bán, giá thuê phù hợp với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường do Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt (trừ các dự án hoặc các trường hợp có văn bản chỉ đạo riêng của Ủy ban nhân dân thành phố). 5. Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện tái định cư theo quy định khoản 1 Điều này nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó, cụ thể: a) Đối với các quận - huyện có căn hộ chung cư để bố trí thì diện tích căn hộ chung cư tối thiểu để tính hỗ trợ là 30m2. Phần diện tích lớn hơn 30m2 người bị thu hồi đất phải thanh toán tiền theo quy định; b) Đối với các huyện không có căn hộ chung cư để bố trí thì diện tích đất ở tối thiểu hỗ trợ là 40m2. Phần diện tích lớn hơn 40m2 người bị thu hồi đất phải thanh toán tiền theo quy định; c) Việc áp dụng suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm a và b khoản này được ưu tiên áp dụng trong quỹ nhà ở, đất ở tái định cư tại chỗ có giá bán tái định cư thấp nhất; trường hợp không có quỹ nhà ở, đất ở tái định cư tại chỗ thì áp dụng trong quỹ nhà ở, đất ở tái định cư có giá bán tái định cư thấp nhất của dự án đó (quỹ nhà ở, đất ở tái định cư có thể nằm trên địa bàn nhiều quận - huyện) có giá trị thấp nhất; d) Số tiền được bồi thường, hỗ trợ để làm cơ sở tính hỗ trợ suất tái định cư tối thiểu bao gồm: - Tiền bồi thường, hỗ trợ về đất ở; - Tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở (nếu có). 6. Xử lý phần chênh lệch giá trị giữa giá bồi thường với giá tái định cư: Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định sau: a) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất ở (theo giá bán tái định cư) hoặc tiền mua nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch; b) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở (theo giá bán tái định cư) hoặc tiền mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 7. Đối với các hộ bị thu hồi toàn bộ nhà, đất đủ điều kiện tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều này, có hoàn cảnh thực sự khó khăn về chỗ ở mới (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này) do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận nếu tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ không đủ thanh toán giá trị nhà ở, đất ở trong khu tái định cư, thì Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét giải quyết trả chậm, trả góp phần giá trị chênh lệch lớn hơn của suất tái định cư tối thiểu về nhà ở, đất ở với thời hạn tối đa là mười lăm (15) năm, các khoản nợ được tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng thương mại trên số dư nợ, nhưng số tiền lần đầu nộp phải bằng tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ về nhà và đất đã nhận, nếu tái bố trí bằng căn hộ hoặc bằng tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất nếu tái bố trí bằng nền đất; | 2,076 |
135,040 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm giao đơn vị có chức năng thuộc quận - huyện theo dõi, thu và nộp ngân sách đối với số tiền thuê nhà, tiền trả góp của người bị thu hồi đất theo quy định. Đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không phải ngân sách Nhà nước thì sẽ do chủ đầu tư lập phương án thu hồi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt để thực hiện. 8. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở và đủ điều kiện tái định cư mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng chi phí đầu tư hạ tầng/m2 do Bộ Xây dựng công bố. Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đất ở thực tế bị thu hồi, nhưng không quá hạn mức giao đất ở theo quy định, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 5 Điều này. Giao Sở Xây dựng cập nhật chi phí đầu tư hạ tầng/m2 do Bộ Xây dựng công bố để hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện. 9. Đối với đất ở không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, có nhà ở, đất ở đang sử dụng bị thu hồi và phải di chuyển toàn bộ đến nơi khác và chỉ được hỗ trợ về đất ở theo quy định tại Điều 16 của Quy định này, có thời điểm sử dụng đất từ trước ngày 22 tháng 4 năm 2002 nếu không còn nơi ở nào khác trên địa bàn thành phố, có yêu cầu tái định cư được xem xét giải quyết mua nhà ở, đất ở tại khu tái định cư của dự án theo giá phù hợp với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường do Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt hoặc thuê một căn hộ chung cư trên cơ sở khấu hao 30 năm. Không tính hỗ trợ theo quy định tại khoản 5, khoản 8 và không áp dụng hình thức trả chậm, trả góp theo quy định tại khoản 7 Điều này. Trường hợp nếu người bị thu hồi đất không đủ khả năng mua nhà ở, đất ở tái định cư thì tùy theo quỹ nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn thành phố sẽ được xem xét giải quyết cho thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở cho người có thu nhập thấp theo quy định tại Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị và Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở 1. Quyền: a) Đăng ký đến ở nơi tái định cư bằng văn bản; b) Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu cho bản thân, các thành viên khác trong gia đình về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường cho các thành viên trong gia đình trong độ tuổi đi học; c) Được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai; d) Được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí. 2. Nghĩa vụ: a) Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời gian theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; c) Nộp tiền mua nhà ở hoặc tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 39. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất Thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 40. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng giúp nhà đầu tư lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: a) Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi; b) Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất; c) Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ; d) Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư); đ) Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng. Điều 41. Thành lập Hội đồng Bồi thường của dự án 1. Hội đồng Bồi thường của dự án được thành lập ở cấp quận - huyện cho từng dự án để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, kể cả việc tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án (trừ các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản thu hồi đất dưới mười (10) hộ thì không nhất thiết thành lập Hội đồng Bồi thường của dự án, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện). 2. Về thủ tục thành lập Hội đồng Bồi thường của dự án: a) Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện ra quyết định thành lập Hội đồng Bồi thường của dự án và Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng; Hội đồng Bồi thường của dự án và Tổ công tác giúp việc tự chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao mặt bằng cho tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. b) Các thành viên Hội đồng Bồi thường của dự án phải ổn định ở từng dự án và ở từng quận - huyện, cơ bản chỉ thay đổi các thành phần là chủ đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi có dự án và đại diện những người bị thu hồi đất của dự án đó. 3. Thành phần Hội đồng Bồi thường của dự án: a) Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện; b) Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng: Thủ trưởng tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; c) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng hoặc Phó Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; d) Các Ủy viên: - Đại diện chủ đầu tư (trừ các dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài thì không cử đại diện chủ đầu tư làm thành viên của Hội đồng); - Trưởng Ban Dân vận Quận - Huyện ủy; - Trưởng hoặc Phó Phòng Quản lý đô thị; - Trưởng hoặc Phó Phòng Tài chính - Kế hoạch; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi có dự án; - Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp quận - huyện; - Đại diện những người bị thu hồi đất (từ 01 đến 02 người). đ) Tùy theo bộ máy tổ chức của quận - huyện và quy mô của từng dự án cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện bổ sung thêm một số đại diện khác làm thành viên hoặc điều chỉnh nhiệm vụ của thành viên cho phù hợp. 4. Trách nhiệm của Hội đồng Bồi thường của dự án. a) Hội đồng Bồi thường của dự án có trách nhiệm: - Xây dựng, thông qua kế hoạch điều tra hiện trạng và kế hoạch bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt; - Lập và trình duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án theo trình tự quy định; - Tổ chức thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng; - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. b) Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng: - Chủ tịch Hội đồng: Ký phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. Ký Tờ trình báo cáo thẩm định và trình duyệt. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc ngoài thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền thì Ủy ban nhân dân quận - huyện có văn bản gửi các Sở - ngành và Ủy ban nhân dân thành phố xin ý kiến giải quyết. Chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Đại diện những người bị thu hồi đất có trách nhiệm: phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ; - Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của ngành. 5. Kinh phí cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. 6. Hội đồng Bồi thường của dự án được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân quận - huyện để hoạt động. Điều 42. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy định này và theo quy định sau đây: 1. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất; b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; | 2,090 |
135,041 | c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội; d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ; đ) Việc bố trí tái định cư; e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư; g) Việc di dời mồ mả. 2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến; b) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi; c) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết. 3. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định; b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định. 4. Cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất theo quy định sau: a) Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân quận - huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Điều 43. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 44 Luật Đất đai. 2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau: a) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai quận, huyện trở lên; b) Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này; c) Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận - huyện (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện ký thay mặt Ủy ban nhân dân) phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường nêu tại điểm a, b khoản này. d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Hội đồng Bồi thường của dự án có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 3. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư. 4. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án. 5. Trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất. Điều 44. Việc thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng Việc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện như sau: 1. Các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm có: a) Đo đạc, lập bản đồ hiện trạng; trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính (trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã bị biến động không còn phù hợp với hiện trạng thì trích đo, lập hồ sơ thửa đất); b) Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; c) Lập và thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư; d) Dịch vụ khác về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Trường hợp thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quận - huyện thì việc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định sau: a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quận - huyện có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng; b) Doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Điều 45. Cưỡng chế thu hồi đất 1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 39, 42 và 43 Quy định này; b) Đã quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 4 Điều 43 Quy định này mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; c) Sau khi đại diện của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước; d) Có quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân quận - huyện đã có hiệu lực thi hành; đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi. 2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Điều 46. Những trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở chỉ bồi thường, hỗ trợ sau khi tranh chấp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết bằng quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật. Trong khi chờ giải quyết tranh chấp và khiếu nại thì người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành di chuyển, giải phóng mặt bằng và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Số tiền bồi thường, hỗ trợ đã được xác định, giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng liên hệ với ngân hàng thương mại để mở sổ tiền gửi tiết kiệm theo hình thức lãi suất bậc thang cho từng người bị thu hồi đất; các sổ tiền gửi tiết kiệm này do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng quản lý. Khi người bị thu hồi đất đồng ý nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập thủ tục chi trả số tiền bồi thường, hỗ trợ cộng với lãi suất phát sinh theo quy định. Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận - huyện và phường - xã 1. Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Chỉ đạo Hội đồng bồi thường của dự án lập và tổ chức thực hiện phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện phê duyệt phương án tổng thể và phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; | 2,071 |
135,042 | c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư và phương án tái bố trí các hộ dân theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; d) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thuộc quận - huyện hoàn tất thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người được bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật; đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; e) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương; g) Hướng dẫn về quy chuẩn, kiến trúc đối với công trình xây dựng trên phần diện tích đất còn lại sau khi Nhà nước thu hồi; h) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra và xác định đối tượng lao động ngừng việc tại các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh do bị thu hồi toàn bộ đất và hướng dẫn tính khoản hỗ trợ lương ngừng việc theo quy định tại Điều 31 Quy định này. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; b) Phối hợp với Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc. c) Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng. Điều 48. Trách nhiệm của các Sở, ngành thành phố 1. Hội đồng thẩm định bồi thường thành phố: thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật; b) Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 43 Quy định này; c) Chịu trách nhiệm về đối tượng được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật; d) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm: phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về mức giá bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. 5. Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng; b) Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: hướng dẫn việc xác định đối tượng và mức bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định. 7. Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Thực hiện các nội dung liên quan quy định tại Điều 30 Quy định này; b) Tổ chức thẩm định chi phí di chuyển máy móc, thiết bị theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy định này. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Chủ trì với các Sở, ngành có liên quan để hướng dẫn việc bồi thường cây trồng, hoa màu, vật nuôi theo quy định tại Điều 29 Quy định này khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân quận - huyện; b) Thực hiện các nội dung liên quan quy định tại Điều 30 Quy định này. 9. Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông: thực hiện các nội dung liên quan quy định tại Điều 30 Quy định này. Điều 49. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Người bị thu hồi nhà, đất chấp hành tốt chủ trương, chính sách, kế hoạch bồi thường, tái định cư được thưởng bằng tiền theo phương án bồi thường được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước. 2. Người bị thu hồi đất có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian giao đất, giải phóng mặt bằng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đã thực hiện đúng các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, người bị thu hồi đất cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc phải di chuyển để giải phóng mặt bằng theo đúng tiến độ đầu tư dự án và người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức; người bị thu hồi đất; các chủ dự án và các đơn vị, cá nhân làm công tác bồi thường, tái định cư nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 50. Giao trách nhiệm cho các cơ quan thực hiện 1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức tăng cường củng cố và kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện công tác bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng của quận - huyện để phục vụ kịp thời, có hiệu quả yêu cầu đầu tư phát triển của thành phố. 2. Hội đồng Bồi thường của dự án tổ chức phổ biến, giải thích, hướng dẫn thực hiện cụ thể phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) đến các đối tượng bị thu hồi đất trong khu vực quy hoạch xây dựng công trình biết để thực hiện. Các trường hợp vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền giải quyết của Hội đồng Bồi thường của dự án và của Ủy ban nhân dân quận - huyện thì Ủy ban nhân dân quận - huyện kịp thời báo cáo, đề xuất cụ thể với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là các Sở chức năng quản lý chuyên ngành của thành phố xem xét, hướng dẫn thực hiện. Trường hợp vượt thẩm quyền thì các Sở chức năng báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. 3. Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm thường xuyên quan tâm theo dõi, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để các hộ bị ảnh hưởng bởi các dự án sớm ổn định chỗ ở và cuộc sống nơi mới, nhất là việc học tập, hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi ngành nghề và giải quyết việc làm cho các đối tượng có yêu cầu, các thủ tục giấy tờ khi chuyển đổi nơi ở, chuyển trường học. 4. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân quận - huyện, Sở - ngành có liên quan và các chủ đầu tư kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. BẢNG PHỤ LỤC VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, HOA MÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Theo định mức kinh tế kỹ thuật (định mức cây trồng theo Quyết định số 159/QĐ-NN-KHTC ngày 31 tháng 8 năm 2001 và Công văn số 112/CV-NN-KHTC ngày 19 tháng 2 năm 2004 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) của một số loại cây trồng chuyên ngành nông nghiệp gồm chi phí làm đất, cây giống, công trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, làm cỏ, chăm sóc, bảo vệ… để tính đơn giá bồi thường các loại cây trồng như sau: 1. Đối với cây ăn trái: a) Vườn cây ăn trái chuyên canh: là những vườn cây ăn trái được trồng từ 1 hoặc 2 đến 3 loại cây có khoảng cách và mật độ trồng hợp lý, được đầu tư thâm canh phù hợp với đặc tính sinh trưởng của từng loại cây trồng trên nền đất thích hợp và đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao. Vườn cây ăn trái chuyên canh có 2 dạng cấu trúc: Vườn cây ăn trái chuyên canh 1 loại cây: là vườn trồng chuyên một loại cây dài hạn. Đối với vườn chỉ trồng một loại cây ăn trái tán lá lớn như: xoài, chôm chôm, nhãn, sầu riêng, bưởi,… trong vườn được tận dụng trồng rau, hoa kiểng không trồng xen cây ăn trái khác. Đối với vườn trồng loại cây ăn trái có tán lá nhỏ như: cam, chanh, quýt, thanh long, ổi,… chỉ được tận dụng trồng xen rau, màu trong năm đầu (năm thứ nhất kể từ ngày trồng). Vườn cây ăn trái chuyên canh trồng từ 2 - 3 loại cây: là vườn có một loại cây ăn trái dài hạn, có tán lá cao, rộng là cây chính và từ 1 - 2 loại cây trung hạn, ngắn hạn. Loại này chủ yếu là vườn cây mới lập, cho thu nhập thấp ngay từ những năm đầu, đáp ứng yêu cầu lấy ngắn nuôi dài. b) Vườn tạp: là loại vườn có trồng trên 2 loại cây ăn trái nhưng không đảm bảo mật độ (cao hơn định mức, mật độ quy định) không thực hiện đúng quy trình chăm sóc, thâm canh, có hiệu quả kinh tế không cao (năng suất, giá trị thấp). c) Mật độ trồng: Loại cây ăn trái có tán lá lớn như măng cụt, chôm chôm, sầu riêng, xoài, nhãn, bưởi mật độ trồng từ 200 - 400 cây/ha; Loại cây ăn trái có tán lá nhỏ như: chanh, cam, quýt, thanh long, ổi mật độ trồng từ 800 - 1.000 cây/ha; Vườn trồng từ 1 - 3 loại cây có tán lá rộng, vừa có tán lá nhỏ mật độ trồng tối đa 1.000 cây/ha. | 2,059 |
135,043 | 2. Đối với cây hoa màu lương thực (cây hàng năm): Kinh phí bồi thường cây trồng căn cứ vào năng suất cây trồng bình quân cao nhất/ha/vụ trong ba năm nhân với thời giá địa phương. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG TÍNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG CHỦ YẾU THEO ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu tại Tờ trình số 535/TTr-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1500/TTr-BNV ngày 24 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Nguyễn Khắc Chử, Phó Bí thư thường trực tỉnh ủy Lai Châu. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Chương, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lai Châu. 3. Các Ủy viên: - Ông Trần Duân, Giám đốc Công an tỉnh Lai Châu; - Ông Nguyễn Thái Bình, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lai Châu; - Ông Doãn Đình Chức, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu; - Ông Đặng Trần Thắng, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH THÚ Y TỈNH THỪA THIÊN HUẾ, GIAI ĐOẠN 2010-2015. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y sửa đổi năm 2004 và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp Lệnh Thú y; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Quyết định số 904/QĐ-BNN-KH ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt đề án Tăng cường năng lực hệ thống quản lý Nhà nước chuyên ngành Thú y; Hướng dẫn số 798/TY-KH ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Cục Thú y về việc hướng dẫn thực hiện đề án tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước chuyên ngành thú y; Căn cứ Quyết định 803/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 430/NNPTNT-KH ngày 15 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực Hệ thống quản lý nhà nước chuyên ngành Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2010-2015 với những nội dung chính sau: 1. Tên đề án: Tăng cường năng lực Hệ thống quản lý nhà nước chuyên ngành Thú y Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2010-2015. 2. Phạm vi: Đề án được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh 3. Mục tiêu của đề án: a) Mục tiêu chung Xây dựng hệ thống quản lý nhà nước chuyên ngành Thú y thông suốt, hoạt động có hiệu quả từ tỉnh đến thôn, bản đảm bảo số lượng và chất lượng chuyên môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, góp phần ổn định, phát triển đời sống xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. b) Mục tiêu cụ thể - Xây dựng đội ngũ thú y cơ sở mỗi xã có từ 5-10 thú y viên. Trong đó Trưởng, Phó Thú y có trình độ chuyên môn trung cấp đạt 50% trở lên. - Không để các bệnh nguy hiểm xảy ra thành dịch. - Nâng tỷ lệ tiêm phòng bắt buộc các bệnh đạt trên 80% so tổng đàn; tỷ lệ đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng đạt trên 70%. - Nâng tỷ lệ gia súc nhập về làm giống được cách ly, theo dõi trước khi nhập đàn đạt trên 90%. - Nâng tỷ lệ kiểm soát giống thuỷ sản trước khi thả nuôi đạt trên 80%. - Kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật xuất tại gốc đạt trên 90%. - Quản lý được 95% gia súc và 60% gia cầm giết mổ tại các lò giết mổ tập trung đảm bảo vệ sinh thú y, không gây ô nhiễm môi trường; từng bước đưa giết mổ thủ công sang công nghiệp, bán công nghiệp. - Kiểm tra vệ sinh thú y định kỳ được 100% cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và 90% cơ sở lớn về sơ chế, bảo quản, phân phối sản phẩm động vật. - Kiểm tra và quản lý 100% quầy bán thuốc thú y, thuốc thuỷ sản. - Quản lý được 100% các trại giống ông bà, bố mẹ về chất lượng giống, vệ sinh thú y và quản lý được chất lượng các nguồn thức ăn chăn nuôi công nghiệp. 4. Nội dung nhiệm vụ chủ yếu a) Ổn định hệ thống tổ chức, nâng cao năng lực cán bộ - Bổ sung biên chế công chức, viên chức. - Củng cố hoạt động của Ban chăn nuôi thú y cấp xã. - Đào tạo cán bộ chuyên sâu về xét nghiệm, dịch tễ, kiểm dịch, thanh tra pháp chế. - Đào tạo nâng cao trình độ thú y trưởng, phó từ sơ cấp lên trung cấp; tập huấn thường xuyên cho toàn bộ thú y cơ sở. b) Tăng cường năng lực quản lý nhà nước - Sửa đổi bổ sung, điều chỉnh quy chế hành nghề dịch vụ thú y. - Ban hành quy chế phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản. - Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền. - Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước. - Tăng cường xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình phòng chống các dịch bệnh nguy hiểm ở gia súc, gia cầm, thuỷ sản. - Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, thanh tra pháp chế. - Thực hiện công tác quản lý giống gia súc, gia cầm và thức ăn chăn nuôi. c) Tăng cường cơ sở vật chất - Xây mới, nâng cấp Trạm thú y các huyện; sửa chữa phòng xét nghiệm của Trạm xá thú y và 8 trạm thú y huyện. - Xây dựng chốt kiểm dịch phía Nam và A Lưới. - Xây dựng các khu cách ly gia súc. - Đầu tư phương tiện làm việc, trang thiết bị khoa học kỹ thuật. - Xây dựng 120 mô hình gia trại, trang trại chăn nuôi an toàn sinh học. 5. Giải pháp a) Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tổ chức quản lý nhà nước - Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNt gồm các phòng chuyên môn: Hành chính – tổng hợp, Dịch tễ, Kiểm dịch, Thanh tra, Chăn nuôi, 01 Trạm xá Thú y và 8 Trạm Thú y cấp huyện. - Cấp xã: có Ban chăn nuôi Thú y. b) Tăng cường biên chế thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước Xem xét bổ sung tăng thêm 13 biên chế để đảm bảo bố trí đủ 4 biên chế cho mỗi Trạm thú y các huyện và Trạm xá Thú y và từ 2 đến 9 người cho mỗi phòng kỹ thuật. b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ từ tỉnh đến cơ sở - Xây dựng quy hoạch cán bộ, có kế hoạch để bồi dưỡng, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi về các mặt dịch tễ, kiểm dịch, chẩn đoán, thanh tra pháp chế. - Đào tạo trình độ cho thú y viên cơ sở: hỗ trợ thú y trưởng, phó các xã theo học trung cấp để đến năm 2015 có 50% thú y trưởng, phó thuộc các xã miền núi và bãi ngang có trình độ trung cấp; 60% thú y trưởng, phó vùng đồng bằng có trình độ trung cấp. + Phổ biến kiến thức và tuyên truyền giáo dục cho người dân hiểu biết về pháp luật thú y tối thiểu 1 tháng/lần. + Mỗi năm tổ chức tập huấn 300 hộ chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản về phòng chống dịch bệnh, vệ sinh thú y trong chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, an toàn vệ sinh thực phẩm. + Cấp phát tờ rơi, tài liệu kỹ thuật hướng dẫn phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản 20.000tờ/năm. - Tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên 1 năm/2 lần cho 550 cán bộ thú y cơ sở. c) Tăng cường nâng cao năng lực trong chăn nuôi, thú y + Xây dựng quy chế về phòng chống dịch bệnh động vật. + Xây dựng 01 phần mềm để quản lý dịch bệnh; KD, KSGM; tổng đàn… + Xây dựng hệ thống giám sát dịch bệnh, thu nhận, xử lý và truyền thông tin mỗi tuần 01 lần để cập nhật vào bản đồ dịch tễ; tổng hợp, phân tích số liệu, dự báo, cảnh báo dịch bệnh qua mạng Internet để nhận và chia sẻ thông tin. + Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chiến lược, chương trình quốc gia về phòng chống, khống chế và thanh toán những bệnh nguy hiểm, bệnh lây giữa người và động vật giai đoạn 2010-2015; tăng cường và phân công rõ ràng thông qua quy chế phòng chống dịch bệnh để giám sát cũng như khống chế dịch, không để các bệnh này xảy ra lây lan thành dịch; xây dựng quy chế nuôi và quản lý chó nuôi. + Xây dựng Kế hoạch tiêm phòng bắt buộc các loại vaccine. + Tăng cường công tác kiểm soát vận chuyển, thực hiện kiểm dịch đúng quy trình; kiểm tra và nuôi cách ly trước khi nhập đàn giống gia súc, gia cầm vào tỉnh. + Nâng cao tỷ lệ kiểm soát giống thuỷ sản trước khi thả nuôi; quản lý chặt các cơ sở sản xuất và cung ứng giống thuỷ sản trong tỉnh; thực hiện ký cam kết của hộ nuôi trồng thuỷ sản khi thả nuôi về nguồn giống; tăng cường phối hợp trong công tác kiểm dịch giống giữa các tỉnh. | 2,077 |
135,044 | + Xây dựng hệ thống thông tin hàng ngày về quản lý vận chuyển động vật, SPĐV, thuỷ sản từ tỉnh đến cơ sở. + Hỗ trợ nâng cấp hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; điều chỉnh bổ sung quy hoạch thêm: 5 lò giết mổ gia súc, 4 lò giết mổ gia cầm 01 chợ bán gia cầm sống ở Hương Chữ (Hương Trà). + Thực hiện kiểm tra định kỳ 2 năm một lần về điều kiện vệ sinh thú y tại 40 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, cơ sở lớn về bảo quản, sơ chế, chế biến động vật và sản phẩm động vật, cơ sở kinh doanh thuốc thú y. - Thực hiện giám sát định kỳ mỗi quý một lần tại các lò mổ, cơ sở dự trữ, phân phối, sơ chế, bán sản phẩm động vật, thuỷ sản. - Quản lý vệ sinh môi trường, xử lý chất thải tại các lò mổ, các cơ sở dự trữ phân phối và bảo quản động vật và sản phẩm động vật. - Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra hàng năm, kiểm tra đều các hoạt động về chăn nuôi, thú y, thú y thuỷ sản, hoạt động của mạng lưới thú y từ tỉnh đến cơ sở. - Xây dựng và thực hiện chương trình quản lý thuốc thú y, thuốc thuỷ sản; quản lý được 100% các quầy thuốc. - Quản lý chất lượng giống gia súc, gia cầm tại 100% các trang trại, gia trại giống ông bà, bố mẹ; quản lý 100% nguồn thức ăn chăn nuôi công nghiệp. 6. Vốn đầu tư <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 7. Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2010 đến hết 12/2015. 8. Tổ chức thực hiện: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Xây dựng kế hoạch chi tiết từng nội dung và chỉ đạo Chi cục Thú y phối hợp với các ngành, các cấp triển khai thực hiện đề án đúng các nội dung và kế hoạch đã đề ra. - Phối hợp với các Sở, ban, ngành và đơn vị chức năng của tỉnh, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã và thành phố lập kế hoạch thực hiện đề án để tổ chức triển khai thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt. - Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện đề án của các đơn vị chức năng, phản ảnh, đề xuất giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Tổ chức họp sơ kết, tổng kết hàng năm để đánh giá, rút kinh nghiệm, chỉ đạo có hiệu quả đề án; báo cáo kết quả về UBND tỉnh. b) Sở Nội vụ hướng dẫn ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch bổ sung biên chế theo đề án đã phê duyệt. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Hướng dẫn các ngành, các cấp triển khai thực hiện đề án; bố trí ngân sách hàng năm, lồng ghép các chương trình dự án để triển khai thực hiện đề án. d) UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế: Chỉ đạo việc thực hiện Đề án trên địa phương mình; xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện; lập dự toán bố trí ngân sách địa phương thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản, phòng chống bệnh dại, quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. đ) Chỉ đạo UBND cấp xã, các ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành thú y trong phạm vi địa phương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Chi cục Trưởng Chi cục Thú y, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DỰ TRÙ PHÂN BỐ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN (Kèm theo Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 28/5/2010 của UBND tỉnh) 1. Kinh phí tổng quát <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Kinh phí chi tiết từng dự án <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ MỘT SỐ LOẠI TÀI SẢN NHƯ: TÀU THUYỀN, Ô TÔ, XE MÁY, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ - Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001; - Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về LPTB; - Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định của pháp luật về lệ phí trước bạ; - Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định của pháp luật về lệ phí trước bạ; - Căn cứ Quyết định số 49/2007/QĐ-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ Tài chính qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; - Căn cứ Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 29/12/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc "Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục thuế thành phố Hà Nội ký Quyết định ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như: tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội"; - Căn cứ thông báo giá và giá cả trên thị trường thành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại; - Căn cứ biên bản liên ngành của phòng Tổng hợp nghiệp vụ dự toán Cục Thuế và bảng Giá Sở Tài Chính Hà Nội ngày 27/5/2010 về việc thống nhất mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại ô tô, xe máy áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội; - Theo đề nghị của Phòng Tổng hợp Nghiệp vụ Dự toán Cục thuế Thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ các loại ô tô tại các quyết định trước đây của Cục Thuế thành phố Hà Nội như sau: (Đơn vị tính: Triệu đồng) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Bổ sung, điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ các loại xe máy tại các quyết định trước đây của Cục Thuế thành phố Hà Nội như sau: (Đơn vị tính: Triệu đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3. Điều chỉnh số loại xe đã ban hành tại quyết định số 7431/QĐ-CT-THNVDT ngày 11/5/2010 của Cục Thuế TP Hà Nội: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đối với việc tính, thu lệ phí trước bạ và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 5. Phòng Tổng hợp nghiệp vụ dự toán, các Phòng Thanh tra thuế, các Phòng kiểm tra thuế thuộc văn phòng Cục Thuế, các Chi cục Thuế quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG LƯƠNG LÊ PHƯƠNG TẠI CUỘC HỌP BÀN BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT HÀNH VI ĐƯA TẠP CHẤT VÀO TÔM NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM TÔM CÓ TẠP CHẤT Ngày 20/5/2010, tại Thành phố Cà Mau, Thứ trưởng Lương Lê Phương đã chủ trì cuộc họp tổng kết Bàn biện pháp tăng cường kiểm soát ngăn chặn các hành vi đưa tạp chất vào tôm và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất. Tham dự cuộc họp có đại diện Lãnh đạo Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục An ninh Nông nghiệp nông thôn (Bộ Công an), Ủy ban nhân dân và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công an, Quản lý thị trường các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Kiên Giang và Lãnh đạo các doanh nghiệp chế biến tôm tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Sau khi nghe đại diện Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trình bày Chỉ thị số 1430/CT-BNN-QLCL ngày 17/5/2010 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về tăng cường kiểm soát tạp chất trong tôm nguyên liệu và Dự thảo Quyết định của Bộ NN&PTNT về các biện pháp tăng cường ngăn chặn các hành vi đưa Tạp chất vào tôm và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất; các ý kiến góp ý, thảo luận của các đại biểu tham dự, Thứ trưởng Lương Lê Phương đã kết luận như sau: 1. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Kiên Giang: a) Trên cơ sở nội dung Chỉ thị số 1430/CT-BNN-QLCL ngày 17/5/2010 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT, các tỉnh ban hành Chỉ thị chỉ đạo UBND các cấp (quận, huyện/thành phố, xã, phường), các cơ quan chức năng có liên quan tại địa phương: - Tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở thu gom, cơ sở sơ chế tôm nguyên liệu trên địa bàn; - UBND các cấp chịu trách nhiệm trước UBND cấp trên khi để xảy ra các vụ vi phạm về tạp chất (các hành vi đưa tạp chất vào tôm và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất) tại địa bàn mình; kiểm điểm, xử lý nghiêm các cán bộ, công chức tiếp tay, bao che cho các cơ sở có hành vi vi phạm. b) Chủ động bố trí kinh phí thường xuyên cho hoạt động ngăn chặn tạp chất (các hành vi đưa tạp chất vào tôm và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất) để các cơ quan chức năng địa phương triển khai các hoạt động tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra bên cạnh nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương do Bộ NN&PTNT hỗ trợ. c) Chỉ đạo Ban chỉ đạo chống đưa tạp chất vào nguyên liệu thủy sản các tỉnh định kỳ vào thứ năm hàng tuần có báo cáo tình hình triển khai hoạt động tại địa phương về Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ NN&PTNT. 2. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP): - Củng cố cơ cấu tổ chức Hội đồng giám sát, tái khởi động Chương trình “Doanh nghiệp nói không với tôm tạp chất” và hoàn thiện quy chế hoạt động, cơ chế phối hợp với cơ quan chức năng các tỉnh trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. - Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các doanh nghiệp thành viên, chủ động phổ biến tới các đại lý thu mua, cơ sở sơ chế cung cấp tôm nguyên liệu cho doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định liên quan kiểm soát tạp chất và tự nguyện cam kết “nói không với tạm chất” nhằm ngăn chặn và loại bỏ tận gốc tệ nạn này. - Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản đề xuất Danh sách các doanh nghiệp thực hiện tốt cam kết nói không với tôm tạp chất. | 2,058 |
135,045 | 3. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản: - Rà soát các văn bản quy định cần thiết liên quan đến hoạt động kiểm soát ngăn chặn tạp chất trong tôm nguyên liệu; hoàn thiện dự thảo Quyết định của Bộ NN&PTNT về các biện pháp ngăn chặn các hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất để trình Bộ ban hành nhằm củng cố khung pháp lý, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động kiểm soát ngăn chặn tạp chất. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị: Cục Quản lý Thị trường (Bộ Công Thương), Cục An ninh Nông nghiệp nông thôn, Cục Cảnh sát môi trường (Bộ Công an) thành lập Tổ công tác đặc biệt kiểm tra việc hoạt động kiểm soát tạp chất tại các địa phương và kiểm tra đột xuất các tụ điểm “nóng” về bơm chích tạp chất vào những thời điểm khan hiếm nguyên liệu để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm. Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị biết và triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 212 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.