idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
123,200 | 2. Biên chế sự nghiệp của Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định; 3. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Chế độ làm việc 1. Sở Nội vụ hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy định này. 2. Trong tổ chức và hoạt động của Sở phải đảm bảo nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, sự tham gia của cấp ủy Đảng trong việc xây dựng chủ trương, phương hướng của cơ quan. Giám đốc Sở là người lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Sở theo chế độ thủ trưởng, có quyền quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của Sở và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ công tác của Sở; Đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nội vụ về các vấn đề thuộc các lĩnh vực công tác nội vụ. Phó Giám đốc Sở là người giúp việc Giám đốc Sở, phụ trách một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về các nhiệm vụ công tác được giao, đồng thời cùng với Giám đốc Sở liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được phân công phụ trách 3. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc theo chế độ chuyên viên; Thanh tra và Văn phòng Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng. Các Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ ngoài nhiệm vụ chuyên môn được phân công, còn có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch công tác của Phòng, điều hòa phối hợp công tác của Phòng, quản lý giờ giấc làm việc và duy trì sinh hoạt của Phòng. Chánh Thanh tra và Chánh Văn phòng Sở chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của thanh tra và Văn phòng. 4. Định kỳ (do Giám đốc Sở quy định), Lãnh đạo Sở họp giao ban với các Trưởng, Phó Trưởng phòng; Chánh, Phó Chánh Thanh tra; Chánh, Phó Chánh Văn phòng; Lãnh đạo các Ban, Chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. Ngoài ra, Sở họp toàn cơ quan để nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ và đề ra kế hoạch công tác cho thời gian tới. Hàng quý, Sở chủ trì họp giao ban về công tác nội vụ với các cán bộ làm công tác nội vụ của các huyện, thị xã và chuyên viên làm công tác tổ chức của một số sở, ngành của tỉnh. Tổ chức sơ kết sáu tháng và hội nghị tổng kết năm công tác nội vụ toàn tỉnh. Ngoài ra, Sở có thể tổ chức các cuộc họp bất thường với các sở, ngành, huyện, thị để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách về công tác nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp trên đề ra. 5. Khi có những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của Giám đốc Sở hay chưa được sự thống nhất ý kiến của các sở, ngành, đoàn thể liên quan thì Giám đốc Sở báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét cho ý kiến chỉ đạo giải quyết. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Với Bộ Nội vụ: Sở chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các mặt công tác do Bộ Nội vụ phụ trách. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn cho Bộ Nội vụ theo chế độ định kỳ và theo yêu cầu đột xuất. 2. Với Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo công tác theo chế độ định kỳ và theo yêu cầu đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương công tác của Bộ Nội vụ và các ngành Trung ương có liên quan đến chương trình kế hoạch chung của tỉnh, Sở phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với các Ban của Tỉnh ủy: Sở chủ động phối hợp với các Ban của Tỉnh ủy để nghiên cứu đề xuất cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trong các mặt công tác: Quy hoạch và đào tạo cán bộ, phân công, phân cấp quản lý đội ngũ cán bộ, kiện toàn tổ chức, củng cố chính quyền các cấp, tăng cường đội ngũ cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý cho các ngành, các huyện, thị xã, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Nắm vững chủ trương, nghị quyết của Tỉnh ủy về công tác nội vụ qua từng giai đoạn để phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn thực hiện thống nhất và đồng bộ trong phạm vi toàn tỉnh. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể của tỉnh: Sở chủ động bàn bạc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh để thực hiện những nhiệm vụ chung có liên quan đến 2 bên; Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh đề xuất chủ trương, biện pháp củng cố chính quyền, củng cố Mặt trận và các đoàn thể ở cơ sở. 5. Với các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị: Sở Nội vụ xây dựng mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong công tác tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện các chính sách chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Sở Nội vụ được yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các mặt công tác thuộc chức năng quản lý đối với công tác nội vụ của các sở, ngành, huyện, thị xã. Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã làm việc trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trong trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí thì các bên báo cáo xin ý kiến chỉ đạo giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Với Trường Chính trị tỉnh: Sở tham gia, phối hợp với Trường Chính trị tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch và chương trình đào tạo về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, nghiệp vụ tổ chức, tin học và ngoại ngữ... cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh; Cán bộ xã, phường, thị trấn. 7. Đối với các cơ quan, đơn vị của Trung ương và các tỉnh, thành khác trú đóng và hoạt động trên địa bàn tỉnh: Sở quan hệ chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị này để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác nội vụ. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ HÀNG NĂM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2011 – 2012 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/10/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập thực hiện theo chương trình đại trà từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; 2. Đối tượng thu: Đối tượng thu học phí là học sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 3. Đơn vị thu: Các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 4. Mức thu học phí: - Mức thu đối với các trường tại thành phố Sóc Trăng và các thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học sinh. - Mức thu đối với các trường tại các xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh. 5. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu và sử dụng học phí: a) Đối tượng không phải đóng học phí, miễn học phí, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/10/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. b) Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẩu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai. Điều 2. 1.Mức thu học phí nêu trên được áp dụng từ năm học 2011 - 2012 và thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2011. 2. Bãi bỏ Mục 1, 2, 4 khoản II Điều 1; Điều 2; Khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 20/2007/QĐ - UBND ngày 21/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu, sử dụng học phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 02/2008/QĐ - UBND ngày 10/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi một số mức thu học phí tại Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. | 2,155 |
123,201 | Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục thuế tỉnh hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của liên bộ Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ "Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương"; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chức năng của Văn phòng UBND tỉnh 1.1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn ngang sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). 1.2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; Sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 2.1. Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở, ngành), Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Phối hợp thường xuyên với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. h) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; Quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2.2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định. b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. h) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. i) Đề nghị các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. k) Được yêu cầu các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh. đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác ngoại vụ trên địa bàn tỉnh; quản lý các hoạt động thu hút, sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 2.5. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.6. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 2.7. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.8. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các sở, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.9. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. | 2,029 |
123,202 | 2.10. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.11. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Về tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; Đồng thời là Chủ tài khoản của cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng; 2. Các đơn vị trực thuộc a. Các phòng thuộc khối nghiên cứu tổng hợp - Phòng Văn xã; - Phòng Kinh tế tổng hợp; - Phòng Kinh tế ngành; - Phòng Nội chính; - Phòng Tiếp công dân b. Các phòng khối chuyên môn, nghiêp vụ - Phòng Ngoại vụ; - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; - Phòng Hành chính - Tổ chức; - Phòng Quản trị - Tài vụ; c. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: - Trung tâm Hội nghị; - Trung tâm Công báo - Tin học. Điều 4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để xây dựng quy chế làm việc; xây dựng chức năng, nhiệm vụ cho các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp và bố trí công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế được giao cho phù hợp. Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 3969/2008/QĐ-UBND ngày 25/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ "Về ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND tỉnh" và có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN VÀ QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thương mại ngày 27/6/2005; Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/2001; Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; Căn cứ Nghị định số 21/2006/NĐ-CP ngày 27/02/2006 của Chính phủ về việc kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa; Căn cứ Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2005/TTLT-BVHTT-UBTDTT ngày 27/01/2005 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Ủy ban Thể dục - Thể thao hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục thể thao; Căn cứ Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 08/12/2005 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNNPTNT-BXD ngày 28/02/2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 303/SVHTTDL-VH ngày 13/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bản Quy định tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN VÀ QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam tham gia hoạt động về tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định về tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời (trừ quảng cáo trên phương tiện báo chí, xuất bản phẩm và mạng thông tin máy tính); hình thức, phương tiện, địa điểm, quy trình thủ tục cấp phép thực hiện tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo; nội dung quản lý Nhà nước về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Hình thức tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời Truyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời gồm: Pa-nô, bảng thi đua, tờ rơi, áp phích, băng rôn, bạt che, phướn, hộp đèn; màn hình điện tử đặt nơi công cộng; phương tiện giao thông (ô tô, tàu hỏa, xe chuyên dụng, thùng hàng đặt trên xe máy), vật thể di động khác (xe lăn, xe cần cẩu và các loại phương tiện phục vụ cho việc thi công xây dựng, sửa chữa điện, vệ sinh môi trường); vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước; biển chỉ dẫn; nhà chờ xe buýt, điểm bán vé xe buýt; cabin điện thoại, điểm thông tin quảng cáo rao vặt; trong các chương trình hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí; hội nghị, hội thảo, triển lãm, hội chợ; phướn tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội có quảng cáo cho nhà tài trợ; tờ rơi, áp phích; các phương tiện khác thực hiện theo các dự án, đề án được UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa phê duyệt. Điều 4. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Nóc nhà, mái nhà là phần diện tích trên cùng của ngôi nhà, tòa nhà (bao gồm cả phần tum xây dựng trên đó). 2. Mặt tiền nhà là mặt phía trước của căn nhà có lối đi gắn liền với số nhà và được công nhận tại các giấy tờ có giá trị pháp lý như: Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Trường hợp mặt tường bao quanh nhà nằm trực tiếp trên các giao lộ giao thông (ngã ba, ngã tư… Của các đường phố) được áp dụng như quy định quảng cáo tại mặt tiền nhà. 3. Mặt hông tường nhà (tường bên trái hoặc tường bên phải căn nhà) là phần tường bao nối liền với tường mặt trước và mặt sau của căn nhà. 4. Phương tiện quảng cáo thực hiện theo hình thức xã hội hóa là những loại hình phương tiện quảng cáo phát sinh từ thực tiễn, chưa quy định cụ thể trong Quy định này thì được thực hiện theo dự án, đề án được UBND tỉnh phê duyệt. 5. Khu vực khuôn viên (khu đô thị, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà ga hàng không, nhà ga tàu hỏa, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, bến cảng…) Là phần diện tích đất trống hoặc không gian được giới hạn bằng tường rào bao quanh trở vào phía trong. 6. Cổ động trực quan: Thể hiện ở nhiều hình thức như băng rôn, cờ phướn, pa-nô, áp phích, tranh biếm họa, tranh cổ động, đoàn cổ động… Tác động trực tiếp vào thị giác của con người, thông qua thị giác dẫn đến tư duy nhận thức, ví dụ như: Vui, buồn, yêu, ghét, thích, không thích, nên làm, không nên làm… Thực chất của tuyên truyền cổ động trực quan là dựa trên cơ sở quy luật nhận thức “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng dẫn đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”. Chương II TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN Điều 5. Các hình thức tuyên truyền cổ động trực quan nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, pháp luật và quảng cáo không có mục đích sinh lời Các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền chính trị, kinh tế, xã hội bằng hình thức trực quan (pa-nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, cờ phướn…) Bên ngoài khu vực trụ sở phải thông báo với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để được hướng dẫn về màu sắc, kích thước, vị trí treo đúng với quy hoạch. Khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, tổ chức tuyên truyền nhiệm vụ chính trị phải làm việc với phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa để được hướng dẫn treo theo quy hoạch của địa phương. | 2,048 |
123,203 | 1. Hình thức tuyên truyền bằng pa-nô: Một mặt, hai mặt, nhiều mặt, bảng nan lật, pa-nô xoay; hình dáng, kết cấu, chiều cao, chiều rộng… Tùy thuộc vào từng địa hình, vị trí, cảnh quan, an toàn giao thông, lưới điện để thiết kế pa-nô đơn lẻ hoặc cụm pa-nô cho phù hợp (có thiết kế mẫu pa-nô đơn lẻ và cụm pa-nô). Pa-nô phân loại như sau: a) Pa-nô loại I: Diện tích một mặt từ 200m2 trở lên. b) Pa-nô loại II: Diện tích một mặt từ 150m2 đến dưới 200m2. c) Pa-nô loại III: Diện tích một mặt từ 80m2 đến dưới 150m2. d) Pa-nô loại IV: Diện tích một mặt từ 40m2 đến dưới 80m2. đ) Pa nô loại V: Diện tích một mặt dưới 40m2. Khoảng cách của pa-nô đơn lẻ và cụm pa-nô đối với đường giao thông được tính từ mép ngoài của pa-nô đến mép đường (phải đảm bảo an toàn giao thông, lưới điện). Đối với các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, pa-nô phải đặt sau mốc lộ giới theo khoảng cách sau: - Quốc lộ: 15m. - Tỉnh lộ: 10m. - Huyện lộ: 05m. 2. Hình thức tuyên truyền bằng băng rôn, cờ phướn: a) Băng rôn tuyên truyền nhiệm vụ chính trị: Chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước (ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (30/4), ngày Quốc tế Lao động (01/5), gày Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam (02/9), ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12)…) Và các ngày lễ kỷ niệm của tỉnh, của địa phương; tuyên truyền bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, hoặc các khẩu hiệu tuyên truyền về phát triển kinh tế - xã hội (của Bộ Chính trị, Tỉnh ủy)… Có màu sắc, kích thước, vị trí treo như sau: - Màu sắc: Nền đỏ, chữ vàng. - Kích thước: Rộng từ 0,6m đến 1,0m, dài từ 06m đến 10m. - Vị trí treo: Được treo băng ngang qua đường (các tuyến đường theo quy hoạch). Khoảng cách giữa 02 băng rôn tối thiểu là 200m và cách đầu đường 100m. Treo cách mặt đường 05m. - Thời gian treo: Tùy theo từng nhiệm vụ tuyên truyền nhưng không quá 20 ngày làm việc. b) Cờ phướn (băng rôn dọc) tuyên truyền nhiệm vụ chính trị: - Màu sắc: Nền đỏ, chữ vàng. - Kích thước: Ngang 0,8m, cao từ 2,0m đến 2,5m. - Vị trí treo: Chỉ treo trên các cột chuyên dùng hai bên đường theo quy hoạch. Đối với những nơi có dải phân cách được treo trên các cột điện trang trí (nếu đã có) nhưng phải được sự đồng ý của đơn vị chủ quan. Nếu không có trụ điện thì dựng cột theo quy định; khoảng cách giữa các cột là 30m (đối với các tuyến đường nội ô) và 50m (đối với các tuyến quốc lộ, xa lộ, đại lộ). Treo cách mặt đất 1,0m. c) Pa-nô, băng rôn, cờ phướn tuyên tuyền các hoạt động mang tính phong trào của các ngành (tuyên truyền phòng, chống ma túy, an toàn giao thông, không hút thuốc lá, phòng chống các dịch bệnh, cổ động các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao…) Quy định màu sắc, kích thước, vị trí treo như sau: - Đối với pa-nô: Tuân theo các quy định tại Khoản 1 điều này. Vị trí lắp dựng theo quy hoạch của địa phương. - Đối với băng rôn: Nền xanh, chữ trắng; không được treo băng ngang qua đường (theo các tuyến đường quy hoạch). Kích thước, khoảng cách treo như băng rôn tuyên truyền nhiệm vụ chính trị. Thời gian tuyên truyền không quá 15 ngày làm việc. - Đối với băng rôn dọc (cờ phướn): Không được làm nền đỏ, chữ vàng; kích thước, cách treo như băng rôn dọc tuyên truyền nhiệm vụ chính trị; vị trí theo quy hoạch. Thời gian treo không quá 15 ngày làm việc. Chương III HOẠT ĐỘNG CẤM QUẢNG CÁO, HẠN CHẾ QUẢNG CÁO VÀ QUẢNG CÁO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH Mục 1. KHU VỰC, HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN, NỘI DUNG CẤM QUẢNG CÁO Điều 6. Khu vực, hình thức, phương tiện, nội dung cấm quảng cáo 1. Khu vực cấm quảng cáo: a) Trụ sở của cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, doanh trại quân đội, trụ sở Công an và các tổ chức Quốc tế (đóng chân) trên địa bàn tỉnh; b) Các di tích: Lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, khảo cổ học đã dược xếp hạng (bao gồm Khu vực I và Khu vực II của di tích); khuôn viên nơi đặt tượng đài, bia tưởng niệm, đình, đền, miếu; các cơ sở tôn giáo; nghĩa trang; cổng chào vào thành phố, thị xã, thị trấn; cổng khu phố, ấp văn hóa, xã văn hóa. 2. Hình thức, phương tiện, nội dung cấm quảng cáo: a) Quảng cáo làm tiết lộ bí mật Nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền Quốc gia, quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội và quan hệ Quốc tế; b) Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; c) Sử dụng Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca hoặc giai điệu Quốc ca, hình ảnh Lãnh tụ, hình ảnh đồng tiền Việt Nam, hình ảnh biển báo giao thông để quảng cáo; d) Quảng cáo gian dối, không trung thực; đ) Quảng cáo làm ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đô thị, cảnh quan, môi trường và trật tự an toàn giao thông; e) Lợi dụng quảng cáo để xúc phạm danh dự, uy tín hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; g) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép thực hiện tại thời điểm quảng cáo; h) Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật cấm kinh doanh hoặc cấm quảng cáo; i) Quảng cáo có tính kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo; k) Quảng cáo không được đặt trong hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện Quốc gia; không được che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng. Điều 7. Sản phẩm, hàng hóa cấm quảng cáo 1. Thuốc lá. 2. Rượu không được quảng cáo ngoài trời. Rượu chỉ được quảng cáo trong phạm vi địa giới doanh nghiệp sản xuất rượu, bên trong các cửa hàng, đại lý tiêu thụ rượu nhưng phải đảm bảo người ở bên ngoài nhìn vào không đọc được, không nghe được, không thấy được. 3. Các loại sữa dành cho trẻ dưới 12 tháng tuổi; thức ăn dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, bình vú với đầu vú nhân tạo và núm vú giả. 4. Các sản phẩm, hàng hóa khác cấm quảng cáo theo quy định của pháp luật. Mục 2. KHU VỰC, HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN, HÀNG HÓA HẠN CHẾ QUẢNG CÁO VÀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH Điều 8. Khu vực, hình thức, phương tiện hạn chế quảng cáo 1. Khu vực hạn chế quảng cáo kinh tế, thương mại, dịch vụ: Trung tâm Hội nghị và Tổ chức sự kiện tỉnh (Quảng trường tỉnh cũ). 2. Các tuyến đường của thành phố Biên Hòa bao gồm: Nguyễn Ái Quốc (đoạn từ Cổng 2 - Nhà máy A42 đến trụ sở Hội Cựu chiến binh tỉnh), 30/4, Hà Huy Giáp (đoạn từ vòng xoay công viên Biên Hùng đến Nhà trẻ Hoa Mai), Cách Mạng Tháng Tám (đoạn từ Nhà Thiếu nhi tỉnh qua Trường Tiểu học Nguyễn Du), Nguyễn Văn Trị (đoạn từ ngã ba Nguyễn Văn Trị - Cách Mạng Tháng Tám đến ngã ba Nguyễn Văn Trị - Nguyễn Trãi). 3. Đối với các huyện và thị xã Long Khánh (gọi tắt là cấp huyện): Các đoạn đường đi ngang qua trụ sở Huyện ủy, Thị ủy, UBND cấp huyện; Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện, trụ sở quân đội, công an, tòa án, bệnh viện, trường học. 4. Trên mặt các hồ nước, mặt sông của thành phố Biên Hòa và các địa phương (cấp huyện) chỉ được phép quảng cáo cho các hoạt động thể thao, vui chơi giải trí mang tính thể dục thể thao, hoạt động văn hóa nghệ thuật hoặc các hoạt động khác đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. 5. Tại các khu vực hạn chế quảng cáo được thực hiện quảng cáo bằng hộp đèn, bảng nan, bảng đèn neon uốn chữ, bảng trivision (biển lật 03 mặt), màn hình điện tử chạy chữ. Diện tích bảng quảng cáo tối đa là 20m2. 6. Trên nóc nhà được quảng cáo bằng hình thức bảng đèn neon uốn chữ. Không được quảng cáo bằng các hình thức khác đặt trên hoặc che lấp nóc nhà, mái nhà. Điều 9. Sản phẩm, hàng hóa hạn chế quảng cáo 1. Sữa dùng cho trẻ từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 6, Nghị định số 21/2006/NĐ-CP ngày 27/2/2006 của Chính phủ về việc kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ. 2. Bao cao su được quảng cáo trong chương trình biểu diễn nghệ thuật tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS và tuyên truyền cho chương trình sức khỏe, sinh sản. 3. Băng vệ sinh, thuốc chữa bệnh ngoài da, thuốc tẩy giun sán, dung dịch vệ sinh phụ nữ không quảng cáo trong chương trình biểu diễn nghệ thuật, hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; nếu quảng cáo ngoài trời thì chỉ được thực hiện tại khuôn viên trung tâm thương mại, siêu thị. 4. Quảng cáo nội y trên manơcanh (búp bê người mẫu) chỉ được quảng cáo trong phạm vi cơ sở sản xuất, phía trong các cửa hàng thời trang. Điều 10. Những hoạt động quảng cáo được khuyến khích bao gồm 1. Quảng cáo theo phương thức xã hội hóa kết hợp quảng cáo thương mại với cổ động trực quan trên các phương tiện quảng cáo ngoài trời. 2. Quảng cáo các hoạt động du lịch và sản phẩm du lịch của tỉnh; hoạt động quảng cáo tại địa bàn nông thôn đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu đô thị mới. 3. Quảng cáo các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh của tỉnh. 4. Quảng cáo bằng các phương tiện có công nghệ hiện đại, vật liệu bền, an toàn; hình thức sinh động, hấp dẫn, sản phẩm quảng cáo có tính an toàn xã hội cao. 5. Nội dung quảng cáo về tuyên truyền bản sắc văn hóa dân tộc, tôn vinh đất nước, con người Việt Nam. Chương IV HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN, NỘI DUNG QUẢNG CÁO KHÔNG CẦN GIẤY PHÉP VÀ PHẢI CÓ GIẤY PHÉP Mục 1. HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN, NỘI DUNG QUẢNG CÁO KHÔNG CẦN GIẤY PHÉP Điều 11. Những hoạt động quảng cáo không cần giấy phép 1. Quảng cáo trên dù che, mái hiên di động, xe đẩy, thùng hàng, dây cờ, lưới đèn, phát tờ rơi - áp phích quảng cáo trong chợ, siêu thị, trung tâm thương mại phải tuân thủ quy định pháp luật về quảng cáo và đảm bảo các điều kiện sau: a) Các loại xe đẩy, thùng hàng trên xe không dùng âm thanh để quảng cáo (bằng lời nói trực tiếp, băng cassette thu âm sẵn, phát các bản nhạc); b) Các loại dù che, dây cờ chỉ được đặt trong khuôn viên của nơi kinh doanh, địa điểm tổ chức; c) Lưới đèn chỉ được thực hiện trên các tuyến đường đã quy hoạch; d) Các hoạt động phát tờ rơi, áp phích quảng cáo chỉ được thực hiện tại cửa ra vào và tại các quầy hàng phía trong. | 2,091 |
123,204 | 2. Quảng cáo rao vặt phải tuân theo quy định của pháp luật về quảng cáo và chỉ được quảng cáo tại các điểm quy hoạch quảng cáo, rao vặt miễn phí. 3. Quảng cáo trong các cuộc liên hoan, hội nghị, hội thảo, trình diễn nghệ thuật, giao lưu văn hóa, thi đấu thể dục thể thao: a) Quảng cáo trên phông: Nếu trên phông có treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo của nhà tài trợ thì phải có tên, biểu trưng (lô-gô) của chương trình đó; không được treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng (lô-gô) hoặc tên của các chương trình; khổ chữ thể hiện sản phẩm quảng cáo phải nhỏ hơn khổ chữ tên của các chương trình; b) Trong trường hợp các hoạt động trên chỉ có một nhà tài trợ thì không được treo, đặt, dán, dựng quá hai sản phẩm quảng cáo; trường hợp có nhiều nhà tài trợ thì mỗi nhà tài trợ chỉ được treo, đặt, dán, dựng không quá một sản phẩm quảng cáo trên khu vực sân khấu. Mục 2. HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO PHẢI CÓ GIẤY PHÉP Điều 12. Quảng cáo bằng băng rôn, phướn 1. Quảng cáo bằng băng rôn cho các hội nghị, hội thảo, triển lãm, hội chợ, hoạt động văn hóa - xã hội; hoạt động chào mừng kỷ niệm, các sự kiện kinh tế, chính trị; các ngày hoạt động biểu diễn nghệ thuật, hoạt động thể dục thể thao, vui chơi giải trí tại hệ thống các cột treo băng rôn theo quy hoạch của tỉnh, thành phố và cấp huyện phải tuân theo điều kiện: a) Số lượng tối đa 30 băng rôn cho một hoạt động trên địa bàn huyện, thị xã hoặc thành phố; thời hạn quảng cáo không quá 15 ngày làm việc. Kích thước băng rôn: rộng từ 0,6m đến 1,0m, dài từ 8,0m đến 10m. Khoảng cách giữa các băng rôn như băng rôn tuyên truyền nhiệm vụ chính trị. Nội dung băng rôn ngoài nội dung quảng cáo phải ghi rõ tên đơn vị tổ chức thực hiện, số giấy phép, thời gian và thời hạn treo; b) Sau khi được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân phải tiến hành ký hợp đồng thuê cột treo băng rôn với chủ đầu tư (nếu có các cột treo riêng) tại các vị trí trong danh mục kèm theo giấy phép và phải nộp phí dịch vụ treo, tháo dỡ băng rôn hết thời hạn theo quy định của giấy phép; c) Đối với địa bàn chưa có hệ thống cột treo băng rôn theo quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 điều này. Sau khi được cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân phải liên hệ với phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện để xác định vị trí treo phù hợp với quy hoạch của địa phương. 2. Quảng cáo bằng phướn có nội dung tuyên truyền nhiệm vụ chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội theo phương thức xã hội hóa phải tuân theo các điều kiện: a) Công tác tuyên truyền theo phương thức xã hội hóa phải có ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện; b) Số lượng tối đa là 100 băng rôn dọc (phướn) cho một hoạt động, thời hạn không quá 15 ngày làm việc. Kích thước băng rôn dọc: Rộng 0,8m, cao từ 2,0m đến 2,5m; phần diện tích quảng cáo cho logo của đơn vị tài trợ đặt ở dưới phướn; kích thước: Rộng 0,8m x cao 0,5m. Băng rôn dọc phải được treo trên giá đỡ; giá đỡ phải được thiết kế bằng thép không rỉ, liên kết chắc chắn bên trên và bên dưới phướn với thân cột đèn chiếu sáng; c) Băng rôn dọc (phướn) treo trên thân cột đèn chiếu sáng ở hai bên đường giao thông thì cách một cột đèn treo một phướn, phải đảm bảo an toàn và cảnh quan đô thị. Điều 13. Quảng cáo tại mặt tiền nhà, mặt hông tường nhà và công trình xây dựng lớn phải tuân theo một số điều kiện sau 1. Bảng quảng cáo tại mặt tiền nhà phải là bảng hộp đèn hoặc đèn neon uốn chữ. Nhà có mặt tiền dưới 10m thì mỗi tầng được đặt một bảng, chiều cao tối đa là 02m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng quảng cáo tại tầng trên và tầng dưới là 01m. Nhà có mặt tiền từ 10m trở lên thì mỗi tầng được đặt 02 bảng, chiều cao tối đa là 02m, chiều dài của hai bảng không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà, tổng diện tích 02 bảng dưới 40m2; khoảng cách giữa hai bảng cùng tầng là 01m, giữa bảng tầng trên và bảng tầng dưới là 1,5m. 2. Bảng quảng cáo tại hông tường nhà: Mỗi hông tường của một ngôi nhà được đặt 01 bảng quảng cáo, diện tích từ 80m2 trở xuống. 3. Bảng quảng cáo bằng chất liệu đèn neon uốn chữ lắp đặt trên nóc nhà được thực hiện với các điều kiện: a) Lắp đặt tại phần không gian tương ứng với mặt tiền nhà hoặc tương ứng với mặt hông nhà; b) Quy cách bảng quảng cáo: Chiều cao chữ tối đa là 2,0m, chiều dài bảng không vượt quá chiều ngang nhà, diện tích tối đa dưới 30m2. 4. Bảng quảng cáo nằm trong khu vực hạn chế quảng cáo phải thực hiện theo quy định tại điều này và tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 9 Quy định này. 5. Quảng cáo tại tòa nhà cao tầng: a) Đối với nhà cao tầng thì không lắp đặt bảng quảng cáo vượt quá tầng thứ 10; b) Đối với các tòa nhà cao tầng là khách sạn, trung tâm thương mại, trung tâm tài chính - ngân hàng, trung tâm hoạt động văn hóa đa năng, cao ốc trụ sở - văn phòng cho thuê được lắp đặt bảng quảng cáo tại tầng trên cùng bằng đèn neon uốn chữ, chiều cao của các chữ tối đa là 02m, diện tích tối đa dưới 30m2 với nội dung quảng cáo cho tên gọi và logo của chính tổ chức, cá nhân là chủ tòa nhà hợp pháp; không thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 5 điều này; c) Đối với các tòa nhà ở cao tầng, ở khu đô thị được quảng cáo tại tầng dịch vụ, không lắp đặt bảng quảng cáo tại các tầng nhà ở. 6. Trong khuôn viên công trình đang xây dựng được bảng quảng cáo tạm thời bằng hình thức gắn trực tiếp vào mặt tường rào bao xung quanh công trình có diện tích mỗi bảng tối đa đến dưới 40m2; nội dung quảng cáo về các tính năng, công năng của công trình; các loại vật liệu xây dựng, trang thiết bị, phương tiện được sử dụng cho công trình và các hoạt động dịch vụ sau khi công trình hoàn thành được khai thác, sử dụng. Điều 14. Quảng cáo tại khu vực công cộng phải tuân theo một số điều kiện sau 1. Bên trong chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm hoạt động văn hóa - thể thao đa năng, nhà ga hàng không, nhà ga tàu hỏa được lắp đặt bảng quảng cáo bằng hộp đèn có diện tích tối đa đến 20m 2. 2. Trong khu vực khuôn viên khu đô thị, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, dịch vụ, trụ sở công ty - doanh nghiệp, siêu thị, nhà ga hàng không, nhà ga tàu hỏa, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ được lắp đặt bảng quảng cáo bằng hộp đèn, bảng nan, bảng trivision có kiểu dáng một hoặc hai trụ cột, diện tích một mặt tối đa từ 40m2 trở xuống (chiều cao đến mép trên của bảng tối đa là 08m), khung mặt bảng phải nằm trong khuôn viên. Đối với các địa điểm nằm trong nội ô có khuôn viên nhỏ chỉ được đặt một bảng quảng cáo có kích thước tối đa 15m2, chiều cao tối đa tính đến mép trên của bảng là 5,5m. 3. Bảng quảng cáo bằng hộp đèn treo, gắn trên thân cột đèn chiếu sáng ở hai bên tuyến đường giao thông phải tuân theo các điều kiện sau: a) Kích thước hộp đèn: Cao 1,50m x rộng 0,6m x dày 0,20m. Khoảng cách từ chân cột đèn chiếu sáng đến mép dưới của hộp đèn là 3,5m; biển hiệu phải được làm bằng chất liệu bền, đảm bảo thẩm mỹ; b) Đối với các tuyến đường phố trong khu vực nội ô thị trấn các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, nếu khoảng cách giữa hai cột đèn chiếu sáng là 25m thì cách một cột đèn được treo, gắn một hộp đèn; c) Đối với các tuyến đường quốc lộ, xa lộ, cầu bắc qua sông, nếu khoảng cách giữa hai cột đèn chiếu sáng là 40m trở lên thì mỗi cột đèn được treo, gắn một hộp đèn. Điều 15. Quảng cáo tại dải phân cách Bảng quảng cáo bằng trụ hộp đèn đặt tại dải phân cách phải tuân theo điều kiện: 1. Quảng cáo trên dải phân cách có mặt cách ngang từ 02m trở lên, cách 60m được lắp, dựng một trụ hộp đèn với kiểu dáng thống nhất trên cùng một tuyến đường giao thông. Chiều rộng hộp đèn không lớn hơn 2/3 mặt cắt ngang dải phân cách, chiều cao đến đỉnh hộp đèn tối đa là 05m. 2. Tại dải phân cách có mặt cắt ngang từ 02m đến dưới 03m: Diện tích tối đa của hộp đèn là 02m2/mặt bảng, chiều rộng hộp đèn không lớn hơn 2/3 mặt cắt ngang dải phân cách, chiều cao đến đỉnh hộp đèn tối đa là 05m. Kiểu dáng 01 trụ cột. 3. Tại dải phân cách có mặt cắt ngang từ trên 03m đến dưới 08m: Diện tích tối đa của hộp đèn là 04m2/mặt bảng, chiều rộng hộp đèn không lớn hơn 2/3 mặt cắt ngang dải phân cách, chiều cao đến đỉnh hộp đèn tối đa là 05m. Kiểu dáng 01 trụ cột. 4. Tại dải phân cách có mặt cắt ngang từ 08m đến dưới 15m: Diện tích tối đa của hộp đèn là 8m2/mặt bảng, chiều rộng hộp đèn không lớn hơn 2/3 mặt cắt dải phân cách, chiều cao tối đa đến đỉnh hộp đèn là 06m. Kiểu dáng 01 cột trụ. 5. Tại dải phân cách có mặt cắt ngang từ 15m trở lên: Được lắp dựng trụ hộp đèn ở hai bên dải phân cách theo hình thức so le, diện tích tối đa của hộp đèn là 10m2/mặt bảng, chiều rộng hộp đèn không lớn hơn 2/3 mặt cắt dải phân cách, chiều cao đến đỉnh hộp đèn tối đa là 06m. Kiểu dáng 01 cột trụ. Điều 16. Quảng cáo trên các phương tiện giao thông Quảng cáo trên các phương tiện giao thông (ô tô, tầu hỏa, tầu thuyền, xe chuyên dụng), vật thể di động khác (xe lăn, xe cần cẩu và các phương tiện để phục vụ cho việc thi công xây dựng, sửa chữa điện, vệ sinh môi trường, thùng hàng, có diện tích một mặt từ 0,5m2 gắn đằng sau xe máy) phải tuân theo điều kiện: 1. Diện tích quảng cáo không vượt quá 1/2 diện tích màu sơn sườn phải và sườn trái của phương tiện giao thông được ghi trong đăng ký phương tiện giao thông do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Không được quảng cáo mặt trước, mặt sau và nóc của phương tiện giao thông. | 2,023 |
123,205 | 3. Không được làm thay đổi kiểu dáng, kết cấu ban đầu của phương tiện giao thông để phục vụ cho mục đích quảng cáo. Điều 17. Quảng cáo tại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, các nhà chờ, điểm bán vé xe buýt, cabin điện thoại 1. Quảng cáo tại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, quy định như sau: a) Được dựng pa nô kiểu dáng 01 cột; b) Chiều cao bảng quảng cáo tính từ mặt đất đến mép trên của bảng tối đa là 12m. Diện tích mặt bảng dưới 40m2, có thể làm bảng quảng cáo từ 01 mặt đến 03 mặt tùy theo vị trí lắp đặt phù hợp. 2. Quảng cáo tại các nhà chờ, điểm bán vé xe buýt, cabin điện thoại phải tuân theo các điều kiện sau: a) Không quảng cáo trên nóc nhà chờ, điểm bán vé xe buýt, cabin điện thoại; b) Diện tích mặt bảng quảng cáo chỉ được thực hiện trong phần diện tích khung nhà chờ xe buýt, điểm bán vé xe buýt, cabin điện thoại, tối đa đến dưới 20m2. Điều 18. Quảng cáo tại các phương tiện được thực hiện theo hình thức xã hội hóa và cầu vượt dành cho người đi bộ, hầm đường bộ 1. Các phương tiện quảng cáo được thực hiện theo các đề án, dự án xã hội hóa phải được UBND tỉnh và UBND cấp huyện phê duyệt. 2. Quảng cáo tại cầu vượt dành cho người đi bộ, hầm đường bộ phải tuân theo điều kiện: Được quảng cáo tại mặt trước trong cầu vượt, hầm đường bộ; diện tích mỗi bảng quảng cáo dưới 40m2; bảng quảng cáo không làm cản trở đến việc đi lại của khách bộ hành. Điều 19. Quảng cáo bằng màn hình nơi công cộng 1. Quảng cáo màn hình nơi công cộng phải tuân theo các điều kiện sau: a) Màn hình điện tử có diện tích từ 40m2 đến dưới 60m2 có kết cấu chân cột vững chắc, kiểu dáng một hoặc hai trụ cột; chiều cao tính đến mép trên của màn hình không quá 15m, không đặt tại các nút giao thông (vị trí theo quy hoạch của tỉnh, thành phố, thị xã và các huyện); b) Trong khu vực khuôn viên trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, sân Golf, tòa nhà cao ốc, nhà ga, bến xe, bến cảng, bãi đỗ xe được lắp đặt màn hình điện tử có kiểu dáng một hoặc hai trụ cột với diện tích mỗi mặt tối đa đến dưới 40m2, chiều cao tối đa đến mép trên của màn hình không quá 08m (vị trí theo quy hoạch của tỉnh, thành phố, thị xã và các huyện); c) Bên trong trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, sân Golf, tòa nhà cao ốc, nhà ga, bến xe, khu đô thị, nhà chung cư, rạp hát, rạp chiếu phim, trung tâm văn hóa - thể thao đa năng được lắp đặt màn hình LCD và phải thông báo với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Dành khoảng 20% thời lượng phát hình cho tuyên truyền chính trị, các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội khi tỉnh, thành phố, thị xã và các huyện yêu cầu trong những ngày lễ kỷ niệm, ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh và các địa phương. 3. Không sử dụng âm thanh, chỉ phát hình và thuyết minh bằng chữ (chữ Việt Nam phát trước và to hơn chữ nước ngoài). Độ phát sáng của màn hình phải có ý kiến thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ, không làm ảnh hưởng đến người tham gia giao thông. 4. Nội dung quảng cáo trên màn hình đặt nơi công cộng do chủ phương tiện chịu trách nhiệm và tuân thủ quy định: Phải gửi nội dung quảng cáo tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện quảng cáo ít nhất 10 ngày làm việc để thẩm định theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Quảng cáo. Điều 20. Quảng cáo tấm lớn tại nội ô thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và nội ô thị trấn của các huyện 1. Pa-nô phân loại như Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Hạn chế quảng cáo tấm lớn ngoài trời không phù hợp với quy hoạch đô thị, an toàn xã hội, mỹ quan và cảnh quan môi trường. 3. Được đặt bảng quảng cáo pa-nô ốp tường có diện tích từ 40m2 đến 80m2 (pa- nô loại III và loại IV). Nội dung giới thiệu tên các công ty, doanh nghiệp hoặc các sản phẩm, hàng hóa không gây phản cảm, thiếu thẩm mỹ, không phù hợp với tâm lý, phong tục tập quán của dân tộc. Vị trí lắp dựng, kiểu dáng, kích thước của bảng quảng cáo được thực hiện theo quy hoạch quảng cáo tấm lớn của tỉnh, thành phố, thị xã và các huyện. Phía trên bảng quảng cáo phải có hệ thống điện chiếu sáng. Điều 21. Quảng cáo tấm lớn tại khu vực ngoại ô thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và thị trấn các huyện 1. Pa-nô phân loại như Khoản 1, Điều 5 Quy định này. 2. Quảng cáo tấm lớn tại khu vực ngoại ô thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và thị trấn các huyện: Được phép thực hiện bảng quảng cáo từ 1 đến 3 mặt, diện tích mỗi mặt từ trên 40m2 đến dưới 150m2 (pa-nô loại III và loại IV), kiểu dáng 01 trụ cột hoặc 02 trụ cột tròn, chiều cao 15m tính từ mặt đường đến mép trên của bảng. Vị trí lắp dựng, kiểu dáng, kích thước của bảng quảng cáo được thực hiện theo quy hoạch quảng cáo tấm lớn của thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện. Phía trên các bảng quảng cáo phải có hệ thống điện chiếu sáng. 3. Đối với các tuyến đường: Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, và một số đoạn thuộc Quốc lộ 1, Quốc lộ 51 có không gian, diện tích rộng, xa khu dân cư được thực hiện bảng quảng cáo có một mặt từ 150m2 trở lên (pa-nô loại I, II); kích thước bảng theo tỷ lệ 1/2, từ 01 đến 03 mặt; kiểu dáng 01 cột trụ hoặc 02 cột trụ tròn, chiều cao tối đa là 18m tính từ mặt đường đến mép trên của bảng, đường điện đấu nối đến bảng quảng cáo phải được hạ ngầm. Khoảng cách giữa các bảng từ 200m đế 250m (tính theo chiều dọc tuyến đường). Tại các đường cong, khoảng cách giữa hai bảng từ 150m đế 200m. Vị trí lắp dựng, kiểu dáng, kích thước của bảng quảng cáo được thực hiện theo quy hoạch quảng cáo tấm lớn của các địa phương. Phía trên các bảng quảng cáo phải có hệ thống điện chiếu sáng. Điều 22. Quảng cáo tấm lớn tại hai bên hành lang giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt 1. Địa điểm dựng bảng quảng cáo phải đảm bảo điều kiện: Vị trí chân cột bảng cách mép chân mái đường đắp và mép đỉnh mái đường đào của đường bộ, đường sắt tối thiểu là 25m; trường hợp đặc biệt vướng công trình hạ tầng, chân cột biển được dịch vào phía trong tính từ mép lộ giới lùi vào tối thiểu là 20m. Vị trí lắp dựng, kiểu dáng, kích thước của bảng quảng cáo được thực hiện theo quy hoạch quảng cáo tấm lớn của các địa phương. 2. Đối với các vị trí quy hoạch của thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện tại các tuyến đường quốc lộ có mở đường gom vào khu công nghiệp, khu đô thị, nâng cấp mở rộng quốc lộ được áp dụng theo cách tính sau: Khoảng cách 25m tính từ mép chân mái đường gom, đường sau nâng cấp đến chân cột bảng quảng cáo. 3. Đối với đường thủy: Thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, Nghị định số 171/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đường sông và Quyết định số 1405/QĐ.UBT ngày 19/4/1999 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định khoảng cách xây dựng, chỉnh trang cải tạo các công trình dọc hai bên sông Đồng Nai thuộc thành phố Biên Hòa. Điều 23. Quảng cáo trên các vật đặc biệt Quảng cáo trên các vật phát quang, vật thể trên không và dưới nước phải chấp hành các quy định về quảng cáo, đảm bảo về an ninh, chính trị, trật tự an toàn giao thông (đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không), cảnh quan môi trường đô thị, an toàn cho các thiết bị viễn thông thu phát sóng, an toàn lưới điện. Thời gian quảng cáo không quá 15 ngày đối với trường hợp quảng cáo về một hoạt động không xác định thời gian; hoạt động có xác định thời gian thì được quảng cáo cả thời gian diễn ra hoạt động đó, trước đó không quá 05 ngày. Điều 24. Quảng cáo phục vụ chương trình biểu diễn nghệ thuật và tổ chức các sự kiện về văn hóa, thể thao và du lịch 1. Quảng cáo chương trình biểu diễn nghệ thuật và tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch có biểu diễn chương trình nghệ thuật phải đúng với nội dung giấy phép công diễn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp. 2. Quảng cáo xen trong chương trình biểu diễn nghệ thuật hoặc thông qua chương trình biểu diễn nghệ thuật phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt công diễn chương trình đó cho phép. Điều 25. Hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục, thể thao Hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục, thể thao phải thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/2005/TTLT-BVHTT-UBTDTT ngày 27/01/2005 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Ủy ban Thể dục - Thể thao hướng dẫn về hoạt động quảng cáo. Điều 26. Quảng cáo sản phẩm thay thế sữa mẹ Quảng cáo các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ thay thế sữa mẹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2006/NĐ-CP ngày 27/02/2006 của Chính phủ về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ và Thông tư Liên tịch số 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Bộ Y tế hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế. Chương V THỦ TỤC CẤP PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO Điều 27. Thủ tục cấp phép thực hiện quảng cáo 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép thực hiện quảng cáo gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép thực hiện quảng cáo (theo mẫu); b) Bản sao có giá trị pháp lý giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; c) Bản sao giấy tờ chứng minh sự phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng hàng hóa; giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, tên gọi, biểu tượng; d) Hai mẫu (ma két) quảng cáo in màu thể hiện rõ nội dung quảng cáo, kích thước, tên đơn vị thực hiện quảng cáo, số giấy phép và thời hạn giấy phép do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp; có đóng dấu của tổ chức, chữ ký của cá nhân đề nghị cấp giấy phép. | 2,052 |
123,206 | đ) Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế phải có các loại giấy tờ quy định tại Điểm a, b, d, Khoản 1 điều này và tùy theo từng loại hàng hóa, dịch vụ mà phải có một trong các loại giấy tờ sau: - Đối với quảng cáo thuốc dùng cho người; vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm và phụ gia thực phẩm phải có giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo của cơ quan thuộc Bộ Y tế theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Mục III, Thông tư Liên tịch số 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 (thẩm quyền giải quyết của các cơ quan thuộc Bộ Y tế đối với hồ sơ đăng ký quảng cáo); - Đối với quảng cáo về khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn trong nước và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài; của các cơ sở có thầy thuốc nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp: Y học hiện đại, y học cổ truyền, giải phẫu thẩm mỹ, phục hồi chức năng trên địa bàn phải có bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề còn hiệu lực do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp; - Đối với quảng cáo trang thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế có vốn đầu tư nước ngoài; thiết bị y tế nhập khẩu; thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có bản sao các tài liệu về kỹ thuật (nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt) do nhà sản xuất ban hành đã được cơ quan quản lý trang thiết bị y tế nước sản xuất chấp nhận hoặc cấp phép lưu hành; - Đối với quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm không thuộc quy định tại Điểm đ, Khoản 1 điều này phải có bản sao tiêu chuẩn cơ sở và giấy tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ quan y tế có thẩm quyền; - Đối với quảng cáo mỹ phẩm sản xuất trong nước phải có bản sao phiếu tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa hoặc bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa. Trường hợp công ty đăng ký quảng cáo không phải là công ty đã công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm cần có thư ủy quyền của công ty công bố mỹ phẩm cho công ty đăng ký quảng cáo; - Đối với quảng cáo mỹ phẩm nhập khẩu phải có bản sao giấy phép lưu hành mỹ phẩm và hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm của các cơ quan y tế có thẩm quyền. e) Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn phải có các giấy tờ quy định tại Điểm a, b, d, Khoản 1 điều này và một trong các loại giấy tờ sau: - Đối với quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dành trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật phải có bản sao giấy chứng nhận đăng ký, hướng dẫn sử dụng và những khuyến cáo đặc biệt; - Đối với quảng cáo thuốc thú y phải có bản sao giấy phép lưu hành sản phẩm và bản tóm tắt đặc tính sản phẩm; - Đối với quảng cáo các loại giống cây trồng, giống vật nuôi, cây giống, con giống phải có bản sao giấy chứng nhận, kiểm định giống vật nuôi, giống cây trồng nhập nội; - Đối với quảng cáo phân bón và sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi phải có bản sao giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc văn bản tự công bố chất lượng sản phẩm. g) Trường hợp quảng cáo hàng hóa, dịch vụ trên biển, bảng, pa-nô có diện tích trên 40m2 trở lên phải có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng. Ngoài các giấy tờ được quy định tại một trong các Điểm a, b, c, d, đ, e, Khoản 1 điều này còn phải có một trong các loại giấy tờ sau đây: - Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Trong trường hợp thuê đất, chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo phải có văn bản thỏa thuận hoặc bản sao hợp đồng thuê đất với người có quyền sử dụng đất hợp pháp có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo; trường hợp công trình quảng cáo đã gắn với công trình đã có trước thì phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước; - Bản vẽ thiết kế phải thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng, mặt cắt móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo đã gắn với công trình đã có trước thì bản thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo và công trình đã có trước. h) Trường hợp quảng cáo hàng hóa, dịch vụ trên biển, bảng, pa-nô có diện tích từ dưới 40m2 trở xuống không phải có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng nhưng phải có các loại giấy tờ quy định tại một trong các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, Khoản 1 điều này. i) Đối với quảng cáo về chương trình khuyến mại phải có văn bản tiếp nhận đăng ký nội dung chương trình khuyến mại của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại. k) Đối với quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật thể di động khác ngoài thủ tục được quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, Khoản 1 điều này thì cần có văn bản thỏa thuận quảng cáo trên phương tiện của Sở Giao thông Vận tải. l) Quảng cáo về thi đấu thể dục thể thao phải kèm theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thi đấu, biểu diễn. m) Quảng cáo về chương trình biểu diễn nghệ thuật, biểu diễn thời trang, cuộc thi hoa hậu, người đẹp phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện các chương trình đó. n) Quảng cáo về chương trình hội nghị, hội thảo, triển lãm phải có văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Hồ sơ đề nghị cấp gia hạn, cấp đổi nội dung quảng cáo: a) Trường hợp gia hạn nội dung quảng cáo mà không thay đổi về hình thức, địa điểm, kích thước cần có các giấy tờ sau: Đơn đề nghị gia hạn thực hiện quảng cáo, bản chính giấy phép thực hiện quảng cáo đã được cấp; 02 mẫu (ma két) nội dung quảng cáo có đóng dấu của tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo; b) Trường hợp đổi nội dung quảng cáo mà không thay đổi về hình thức, địa điểm, kích thước cần có các giấy tờ sau: Bản chính giấy phép quảng cáo đã được cấp, giấy tờ quy định tại Điểm a, b, c, d, Khoản 1 và một trong các giấy tờ được quy định tại Điểm đ, e, i, l, m, n, Khoản 1 điều này, tùy theo nội dung quảng cáo đề nghị đổi. Chương VI QUY TRÌNH PHỐI HỢP CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO Điều 28. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển giao hồ sơ đề nghị cấp phép thực hiện quảng cáo 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thực hiện quảng cáo của tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật vào các ngày làm việc trong tuần theo quy chế một cửa liên thông. 2. Sau 02 ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành lập hồ sơ gồm các loại giấy tờ được quy định tại Thông tư Liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông (sau đây gọi tắt là Thông tư Liên tịch số 06) cùng văn bản thỏa thuận đến các sở liên quan. 3. Văn bản đề nghị thỏa thuận kèm theo hồ sơ gửi các Sở: Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cấp văn bản thỏa thuận hoặc giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo theo quy định. Hồ sơ chuyển giao được thực hiện trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính của các sở liên quan do Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện. Điều 29. Giải quyết hồ sơ của các sở liên quan Việc giải quyết hồ sơ của các Sở: Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quy trình cấp phép thực hiện quảng cáo được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Mục II, Thông tư Liên tịch số 06. Các Sở này phải có trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền, đúng thời gian quy định. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do. Sau thời gian quy định, nếu các Sở không có văn bản trả lời, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp giấy phép quảng cáo và các Sở phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với nội dung giải quyết theo thẩm quyền. Điều 30. Thời hạn, hiệu lực và thu lệ phí cấp phép thực hiện quảng cáo 1. Thời hạn giấy phép thực hiện quảng cáo: a) Đối với quảng cáo bằng bảng, biển, pa-nô phương tiện giao thông thì thời hạn thực hiện quảng cáo không quá 03 năm. b) Đối với quảng cáo bằng băng rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác thời hạn thực hiện quảng cáo được quy định tại Điều 12 và Điều 23 của Quy định này. 2. Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép thực hiện quảng cáo nếu tổ chức, cá nhân không đến lấy giấy phép thực hiện quảng cáo thì giấy phép sẽ hết giá trị. 3. Thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo thực hiện theo Thông tư số 154/2009/TT-BTC ngày 30/7/2009 của Bộ Tài chính. Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh Đồng Nai thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ và quyền hạn sau: | 2,053 |
123,207 | 1. Cấp phép quảng cáo theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo cơ chế một cửa liên thông. Sau khi cấp giấy phép, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi bản sao giấy phép cho UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa nơi có bảng quảng cáo để cùng kiểm tra, giám sát và xử lý theo thẩm quyền. 2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình UBND tỉnh cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài. 3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và UBND cấp huyện thực hiện xây dựng quy hoạch chi tiết tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời; tuyên truyền phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động quảng cáo. 4. Chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động quảng cáo tại địa phương. 5. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng với chính quyền ở địa phương tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm thực hiện quảng cáo theo thẩm quyền. Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng Sở Xây dựng trong phạm vi, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện quản lý Nhà nước về hoạt động quảng cáo: 1. Tiếp nhận hồ sơ từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; nghiên cứu, đối chiếu quy hoạch, có văn bản thỏa thuận về vị trí dựng biển, bảng quảng cáo… Theo cơ chế một cửa liên thông. 2. Thỏa thuận bằng văn bản về địa điểm lắp đặt bảng quảng cáo bằng hộp đèn tại thân cột đèn chiếu sáng công cộng; bảng quảng cáo tại các vườn hoa, công viên và các địa điểm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở. 3. Chỉ đạo Thanh tra Xây dựng các cấp tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý các sai phạm về quy định chuyên ngành xây dựng công trình bảng quảng cáo tấm lớn theo thẩm quyền. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế Sở Y tế trong phạm vi, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND cấp huyện quản lý Nhà nước về hoạt động quảng cáo: 1. Tiếp nhận hồ sơ từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tổ chức thẩm định và cấp giấy chứng nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, trang thiết bị y tế theo cơ chế một cửa liên thông. 2. Hướng dẫn danh mục thuốc chữa bệnh cho người bán theo đơn của thầy thuốc; thuốc chưa được cấp đăng ký hoặc hết hạn đăng ký, đã loại ra khỏi danh mục thuốc cho phép sử dụng, dịch vụ y tế chưa được phép tại Việt Nam. 3. Chỉ đạo Thanh tra của ngành tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý sai phạm quảng cáo về lĩnh vực y tế theo thẩm quyền. Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND cấp huyện quản lý Nhà nước về hoạt động: 1. Tiếp nhận hồ sơ từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thẩm định và cấp giấy chứng nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa liên thông liên quan đến lĩnh vực quản lý về nông nghiệp. 2. Hướng dẫn các hành vi bị cấm quảng cáo trong lĩnh vực nông nghiệp. 3. Chỉ đạo Thanh tra ngành tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý các sai phạm quảng cáo về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo thẩm quyền. Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao thông Vận tải Sở Giao thông Vận tải trong phạm vi, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND cấp huyện quản lý Nhà nước về hoạt động: 1. Thỏa thuận bằng văn bản về địa điểm, vị trí lắp dựng bảng quảng cáo tấm lớn theo quy hoạch tại hè phố, các tuyến đường phố trên địa bàn tỉnh. 2. Thỏa thuận bằng văn bản về địa điểm, vị trí lắp dựng bảng quảng cáo tại dải phân cách, cầu vượt dành cho người đi bộ, đường hầm bộ, phương tiện giao thông, vật thể di động khác, nhà chờ xe buýt, biển chỉ dẫn theo quy định quản lý chuyên ngành. 3. Xử lý sai phạm về quy định chuyên ngành giao thông vận tải đối với bảng quảng cáo theo thẩm quyền. Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND cấp huyện quản lý Nhà nước về hoạt động: Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp quảng cáo đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 165, Luật Doanh nghiệp. Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành liên quan khác 1. Các Sở, ngành liên quan trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham gia xây dựng quy hoạch các loại hình quảng cáo, thỏa thuận bằng văn bản về địa điểm, các phương tiện, nội dung quảng cáo theo quy định quản lý chuyên ngành. 2. Công an tỉnh và Công an cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch để kiểm tra, xử lý những trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động quảng cáo. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các huyện, thị xã, thành phố UBND cấp huyện trong phạm vi, quyền hạn của mình: 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các hoạt động quảng cáo trên địa bàn do mình quản lý. 2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trên địa bàn quản lý. 3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng đề án quy hoạch tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời ở địa phương. 4. Thỏa thuận bằng văn bản về địa điểm, vị trí lắp dựng bảng quảng cáo tấm lớn theo quy hoạch trên cơ sở đề nghị của UBND các xã, phường, thị trấn về việc cho thuê vị trí lắp đặt biển, bảng quảng cáo. 5. Chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin và các phòng chức năng có liên quan phối hợp chặt chẽ với các phòng chuyên môn, Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý Nhà nước hoạt động quảng cáo trên địa bàn; chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc UBND xã, phường, thị trấn tổ chức việc kiểm tra và xử lý sai phạm về hoạt động quảng cáo; tổ chức lực lượng cưỡng chế, tháo dỡ các bảng quảng cáo vi phạm trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định hiện hành. 6. Chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động quảng cáo trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền. 7. Báo cáo định kỳ về công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động quảng cáo tại địa phương. Thống kê danh sách, số liệu kèm văn bản thỏa thuận về địa điểm, vị trí lắp dựng bảng quảng cáo tấm lớn theo quy hoạch gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã, phường, thị trấn UBND các xã, phường, thị trấn trong phạm vi, quyền hạn của mình: 1. Chịu trách nhiệm trước UBND các huyện, thị xã, thành phố về hoạt động quảng cáo trên địa bàn do mình quản lý. 2. Phối hợp với phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trên địa bàn quản lý. 3. Thường xuyên tổ chức việc kiểm tra về hoạt động quảng cáo trên địa bàn; khi phát hiện vi phạm (bảng quảng cáo tấm lớn, tấm nhỏ… Không có giấy phép, sai vị trí, kích thước, diện tích theo giấy phép và không đúng địa điểm theo quy hoạch; quảng cáo rao vặt, băng rôn không đúng quy định…) Phải kịp thời lập biên bản và xử phạt vi phạm theo thẩm quyền; đồng thời thông báo với phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố và Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch biết để phối hợp xử lý vi phạm. Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt, UBND các phường, xã, thị trấn chuyển biên bản vi phạm hành chính kèm theo các tài liệu khác (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền xử phạt để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức lực lượng cưỡng chế, tháo dỡ các bảng quảng cáo vi phạm trên địa bàn khi có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của các cấp có thẩm quyền; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định hiện hành. 5. Báo cáo định kỳ về công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động quảng cáo tại địa phương; thống kê danh sách, số liệu bảng quảng cáo tấm lớn, tấm nhỏ (có giấy phép, không có giấy phép, sai với giấy phép và sai vị trí, địa điểm theo quy hoạch…) Trên địa bàn quản lý gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 40. Điều khoản thi hành 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan về lĩnh vực quảng cáo, đảm bảo việc giải quyết hồ sơ theo đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các sai phạm trong hoạt động quảng cáo tại lĩnh vực, địa bàn do mình quản lý. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy định này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; | 2,082 |
123,208 | Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 45/TTr-SNV ngày 21/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 235/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 141/2011/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) tỉnh là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ tịch UBND tỉnh). 2. Văn phòng UBND tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh tổ chức các hoạt động chung của UBND tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Văn phòng UBND tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh: a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là sở, ngành), UBND huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh và Quy chế làm việc của UBND tỉnh. c) Phối hợp thường xuyên với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của UBND tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình UBND tỉnh. đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của UBND tỉnh. e) Xây dựng chương trình, kế hoạch, quản lý và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại của tỉnh, các hoạt động đối ngoại của Nhà nước được triển khai tại tỉnh; là đầu mối giúp UBND tỉnh và các ngành, các cấp trong tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan của Nhà nước thực hiện công tác đối ngoại và nghiệp vụ ngoại giao, trực tiếp thực hiện công tác ngoại vụ địa phương của tỉnh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ. g) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật được quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ, Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ. h) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của UBND tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh. i) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch UBND tỉnh: a) Xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch UBND tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định. b) Kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh giao các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch UBND tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh mà các sở, ngành, UBND cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch UBND tỉnh. g) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân (viết tắt là HĐND), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. h) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch UBND tỉnh đối với các sở, ngành, HĐND, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. i) Đề nghị các sở, ngành, HĐND, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. k) Được yêu cầu các sở, ngành, HĐND, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. l) Tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luât. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch UBND tỉnh; thông tin để các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của UBND tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh. b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh. đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của UBND tỉnh. e) Quản lý tổ chức và hoạt động của Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 7. Tổng kết, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các sở, ngành, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. | 2,032 |
123,209 | Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh: a) Văn phòng UBND tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng UBND tỉnh. c) Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, 01 (một) Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các phòng thuộc khối hành chính: - Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ); - Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả quản lý Đội xe); - Phòng Tiếp công dân. b) Các phòng thuộc khối nghiên cứu - tổng hợp: - Phòng Tổng hợp; - Phòng Nội chính (bao gồm cả Thư ký Chủ tịch); - Phòng Ngoại vụ; - Phòng Văn xã; - Phòng Kinh tế; - Phòng Kinh tế ngành và Xây dựng cơ bản; - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. Các chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng UBND tỉnh được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh khi có yêu cầu. c) Các đơn vị sự nghiệp: - Trung tâm Tin học - Công báo; - Nhà khách tỉnh (đơn vị sự nghiệp có thu). 3. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Văn phòng UBND tỉnh do UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh do UBND tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc Văn phòng và ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO THU HỒI NỢ THUẾ Tình hình nợ thuế cuối năm 2010 và những tháng đầu năm 2011 diễn biến phức tạp, có xu hướng tăng cao và kéo dài, nhất là trong hoạt động xây dựng cơ bản, trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Tổng nợ thuế cuối tháng 01/2011 tăng 30,7% so với cuối năm 2010. Mặc dù ngành thuế đã từng bước kiểm soát được số thuế nợ nhưng số nợ thuế ngày càng tăng cao do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về chủ quan, đó là sự kết hợp hoạt động thu nợ giữa cơ quan thuế và các cơ quan liên quan tại các địa phương chưa đồng bộ về lực lượng, thời gian, các biện pháp thực hiện, cho nên công tác thu hồi nợ thuế chưa đạt kết quả như mong muốn. Để khắc phục tình trạng nợ nêu trên, hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách năm 2011 cũng như thực hiện tốt Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: - Khẩn trương chỉ đạo các bộ phận Thanh tra, Kiểm tra thuế, Kê khai thuế, Quản lý nợ thuế và các Chi cục Thuế rà soát, phân tích, tình trạng nợ thuế, đối chiếu với số nợ của từng đối tượng nợ thuế; tổ chức đốc thu ngay khi phát sinh số thuế phải nộp. Trong quá trình đôn đốc thu nợ, cần tăng cường đối thoại với các doanh nghiệp nợ thuế; công khai thông tin các trường hợp nợ thuế chây ì trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Luật Quản lý thuế, nhằm tranh thủ dư luận để thu hồi nợ thuế, chống thất thu thuế; - Chủ động phối hợp với Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng cung cấp, trao đổi thông tin theo quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BTC-NHNN ngày 14/7/2010 của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước và các quy định của Luật Quản lý thuế để thu hồi nợ thuế thông qua tài khoản của các doanh nghiệp nợ thuế. Củng cố hồ sơ các trường hợp để nợ thuế lớn, kéo dài; phối hợp với cơ quan công an bàn các biện pháp thu hồi nợ thuế, xác minh thông tin, tổ chức cưỡng chế thu nợ theo quy định của pháp luật; - Phối hợp với ngân hàng, tổ chức tín dụng khác đang nắm giữ tài sản thế chấp của các trường hợp nợ thuế, thực hiện cưỡng chế thu hồi nợ thuế thông qua tài sản thế chấp tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng. Phối hợp với cơ quan thi hành án bàn các biện pháp thu hồi nợ của các trường hợp phá sản còn nợ thuế; - Đôn đốc các tổ chức chi trả thu nhập, thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2010, đồng thời nộp ngay tiền thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ đối với những khoản chi trả phát sinh trong năm 2011 vào ngân sách nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Chi cục Thuế cùng với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Ban Quản lý các chợ thành lập các đội thu nợ thuế tập trung đôn đốc thu nợ, trọng tâm là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, trong đó tập trung các lĩnh vực: nhà hàng, khách sạn, kinh doanh vận tải và phải thu ngay các khoản nợ mới phát sinh. Các trường hợp chây ỳ, nợ thuế phải thực hiện cưỡng chế thu hồi nợ thuế theo quy định của pháp luật. Phấn đấu đến cuối năm 2011, số nợ thuế không tăng so với đầu năm. 3. Công an tỉnh chỉ đạo Công an các địa phương thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa hai ngành Công an và Thuế đã được ký kết, đảm bảo trật tự, an toàn và hỗ trợ cơ quan thuế trong quá trình cưỡng chế thu nợ. 4. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng nhà nước Chi nhánh Khánh Hoà chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn, hỗ trợ cơ quan thuế mở rộng diện thu thuế trực tiếp đối với hộ kinh doanh, thu thuế qua tài khoản đối với các trường hợp nợ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế; tạo điều kiện thuận lợi về cung cấp thông tin, thực hiện các quyết định cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế thông qua tài khoản và tài sản thế chấp của người nợ thuế theo quy định của pháp luật. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hoà và Báo Khánh Hòa công khai thông tin người nợ thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đề nghị của cơ quan thuế. 6. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao tạo mọi điều kiện thuận lợi hỗ trợ cơ quan thuế tổ chức thu thuế và thu hồi nợ thuế. Cục thuế Khánh Hoà chịu trách nhiệm triển khai thực hiện, theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Cục trưởng Cục Thuế và Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ VÀ VỐN THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 27/QĐ-BKH ngày 30/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao nhiệm vụ và vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; Căn cứ Quyết định số 490/QĐ-BKH ngày 13/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc điều chỉnh giao nhiệm vụ và vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 158/TTr-SKHĐT ngày 20/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao nhiệm vụ và vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 là 54.807 triệu đồng (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Căn cứ nhiệm vụ và vốn được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2011-2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 19/TTr-SCT ngày 18/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây: I. Mục tiêu. 1. Mục tiêu tổng quát Sản xuất sạch hơn (SXSH) được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp không phân biệt quy mô, loại hình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể a) giai đoạn từ 2011 đến năm 2015 - 50% cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp (trong đó có 100% cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản). | 2,084 |
123,210 | - 25% cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH; các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH tiết kiệm được từ 5 - 8% mức tiêu thụ nguyên liệu, nhiên vật liệu trên đơn vị sản phẩm (trong đó có 100% cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản áp dụng SXSH). - 25% cơ sở sản xuất công nghiệp có nhân viên kỹ thuật kiêm nhiệm về SXSH. - Sở Công Thương có 70% cán bộ chuyên trách đủ năng lực hướng dẫn áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. b) giai đoạn từ 2016 đến năm 2020 - 90% cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp. - 50% cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH; các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH tiết kiệm được từ 5 - 8% mức tiêu thụ nguyên liệu nhiên vật liệu trên đơn vị sản phẩm. - 90% cơ sở sản xuất công nghiệp có nhân viên kỹ thuật kiêm nhiệm về SXSH. - Sở Công Thương có 90% cán bộ chuyên trách đủ năng lực hướng dẫn áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. II. Nhiệm vụ 1. Nhóm nhiệm vụ 1 (giai đoạn từ năm 2011 - 2020) Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về SXSH trong công nghiệp cho các cấp, ngành, địa phương, cơ sở sản xuất công nghiệp và cộng đồng dân cư theo hướng đa dạng hóa các loại hình. 2. Nhóm nhiệm vụ 2 (giai đoạn từ năm 2011 - 2015) Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật thúc đẩy SXSH trong công nghiệp; trên cơ sở nội dung của chiến lược SXSH trong công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng kế hoạch, xác định các hành động. 3. Nhóm nhiệm vụ 3 (giai đoạn từ năm 2011 - 2020) Hỗ trợ kỹ thuật về áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp để thực hiện nhiệm vụ, các hành động được triển khai. 4. Nhóm nhiệm vụ 4 (giai đoạn năm 2011) Thành lập đơn vị hỗ trợ áp dụng SXSH trong công nghiệp, xây dựng mạng lưới hỗ trợ SXSH trong công nghiệp. III. Giải pháp thực hiện 1. Giải pháp nhiệm vụ 1 - Tổ chức các hoạt động thu hút sự tham gia của các tổ chức quần chúng và các cộng đồng dân cư. - Tổ chức hội nghị hội thảo; các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhân thức cộng đồng về hiệu quả áp dụng SXSH trong công nghiệp. - Phổ biến các mô hình áp dụng thành công SXSH trong công nghiệp. 2. Giải pháp nhiệm vụ 2 - Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. - Thực hiện việc lồng ghép nội dung sản xuất sạch hơn vào chiến lược, quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp; chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường của địa phương. - Xây dựng mạng lưới cấp giấy chứng nhận áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp theo nguyên tắc tự nguyện. - Phát triển mạng lưới các tổ chức hỗ trợ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp tại các huyện và thành phố có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp. - Xây dựng và ban hành các văn bản quy định thúc đẩy áp dụng SXSH, bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm... 3. Giải pháp nhiệm vụ 3 - Tổ chức và tham dự các chương trình tập huấn, hội nghị, hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm trong nước về SXSH. - Nâng cao năng lực, phát triển nguồn nhân lực có trình độ trong việc quản lý đánh giá và đề xuất các giải pháp SXSH thông qua các chương trình đào tạo. + Xây dựng các sổ tay hướng dẫn các giải pháp kỹ thuật SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ, áp dụng công nghệ sạch hơn, kỹ thuật SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp và các tổ chức trên địa bàn. + Xây dựng và phát triển mạng lưới trao đổi thông tin về SXSH; các cơ sở dữ liệu thông tin và website của tỉnh về SXSH. + Xây dựng thí điểm, nhân rộng các mô hình áp dụng SXSH trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. - Hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng công nghệ sạch, kỹ thuật SXSH trên địa bàn tỉnh. 4. Giải pháp nhiệm vụ 4 - Xây dựng và vận hành Văn phòng SXSH tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (trực thuộc Sở Công Thương). - Xây dựng mạng lưới hỗ trợ, kiểm tra, giám sát việc thực hiện áp dụng SXSH và bảo vệ môi trường tại các huyện, thành phố. - Thành lập Văn phòng SXSH để tiến hành các hoạt động hỗ trợ các cơ sở công nghiệp trên địa bàn tỉnh áp dụng SXSH. 5. Cơ chế tài chính, huy động nguồn vốn - Kinh phí thực hiện các nội dung của kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp được huy động từ nhiều nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước (Trung ương và của tỉnh) vốn viện trợ, các nguồn tài trợ, các cơ sở sản xuất công nghiệp tự đầu tư. - Hàng năm UBND tỉnh xem xét, trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường kinh phí sự nghiệp kinh tế của tỉnh để triển khai kế hoạch hành động (kinh phí sự nghiệp khoa học thực hiện cho đề tài, dự án được Hội đông khoa học tỉnh duyệt). - Các cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm đầu tư kinh phí áp dụng SXSH trong công nghiệp. IV. Tổ chức thực hiện - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Kế hoạch hành động SXSH của tỉnh đến các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh, định kỳ hàng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Công Thương kết quả thực hiện. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường, kinh phí sự nghiệp kinh tế của tỉnh để hỗ trợ triển khai các hoạt động của kế hoạch này- Sở Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách của tỉnh và của Trung ương) để thực hiện các nội dung của kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp. - Các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp; định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương đề tổng hợp trình UBND tỉnh theo dõi chỉ đạo. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG “QUỸ VÌ NGƯỜI NGHÈO” SỬA ĐỔI - Căn cứ Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 12 tháng 6 năm 1999; - Căn cứ Nghị định 148/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 9 năm 2007 về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Căn cứ tình hình thực tiễn qua tổng kết 10 năm cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và những yêu cầu của tổ chức và quản lý Quỹ; - Sau khi thống nhất với các Bộ, Ban, Ngành có liên quan; BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi và bổ sung một số Điều của Quy chế xây dựng, quản lý và sử dụng “Quỹ vì người nghèo” (có bản Quy chế mới kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, Trưởng Ban vận động “Ngày vì người nghèo” các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG “QUỸ VÌ NGƯỜI NGHÈO” (Ban hành kèm theo Quyết định số 901/QĐ-MTTW ngày 25 tháng 4 năm 2011) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. "Quỹ vì người nghèo" được hình thành trên cơ sở vận động sự tự nguyện ủng hộ của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà áp dụng hình thức trợ giúp cho người nghèo, hộ nghèo theo chuẩn mực của Nhà nước công bố từng thời kỳ. Điều 2. "Quỹ vì người nghèo ” được thành lập ở 4 cấp: Trung ương, tỉnh (thành phố), huyện (quận, thị xã), xã (phường, thị trấn). a/ Ở mỗi cấp có Ban vận động xây dựng, quản lý và điều hành "Quỹ vì người nghèo ” gọi chung là Ban vận động Quỹ. b/ Ban vận động Quỹ các cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức, quản lý và điều hành Quỹ. Điều 3. Tổ chức vận động ủng hộ " Quỹ vì người nghèo" mỗi năm tập trung cao điểm từ 17/10 đến 18/11 và khuyến khích các tổ chức, cá nhân ủng hộ nhiều lần trong năm. Tồn quỹ năm trước được chuyển sang năm sau sử dụng. Điều 4. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì việc vận động xây dựng Quỹ; Phối hợp với các Bộ ngành liên quan trong việc quản lý và sử dụng Quỹ, cụ thể như sau: - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định đối tượng hộ nghèo được hỗ trợ căn cứ vào chuẩn nghèo theo quy định của Nhà nước. - Ủy ban Dân tộc và miền núi xác định mức hỗ trợ đối với người nghèo, hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. - Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu, chi Quỹ theo đúng pháp luật và chế độ tài chính, kế toán, thống kê của Nhà nước. Điều 5. Đối tượng vận động xây dựng "Quỹ vì người nghèo'’ bao gồm: Cá nhân, hộ gia đình, các đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước. Chương II NGUỒN THU, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ "QUỸ VÌ NGƯỜI NGHÈO" Điều 6. Đối tượng vận động xây dựng Quỹ được quy định cho từng cấp chủ yếu như sau: 1- Cấp xã vận động những đối tượng trên địa bàn do cấp xã trực tiếp quản lý. 2- Cấp huyện vận động những đối tượng đang làm việc tại: | 2,075 |
123,211 | a/ Các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp huyện. b/ Các cơ quan của Đảng, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội-nghề nghiệp do cấp huyện trực tiếp quản lý. c/ Các doanh nghiệp do cấp huyện trực tiếp quản lý. 3- Cấp tỉnh vận động những đối tượng đang làm việc tại: a/ Các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp tỉnh. b/ Các cơ quan của Đảng, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội-nghề nghiệp do cấp tỉnh trực tiếp quản lý. c/ Các doanh nghiệp do cấp tỉnh trực tiếp quản lý (trừ các doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn ở cấp tỉnh) 4- Cấp Trung ương vận động đối với những đối tượng đang làm việc tại: a/ Các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp Trung ương. b/ Các cơ quan của Trung ương Đảng, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội-nghề nghiệp. c/ Các doanh nghiệp do Trung ương trực tiếp quản lý. 5- Đối với lực lượng vũ trang (Thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công An) ủng hộ theo hệ thống của mình và nộp về Quỹ cấp Trung ương. 6- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội và cá nhân nước ngoài (cả những người Việt Nam đang làm việc và học tập ở nước ngoài) ủng hộ vào Quỹ cấp nào là tùy thuộc vào sự tự nguyện của đơn vị, tổ chức, cá nhân đó. Điều 7 : Quỹ có các nguồn thu sau: 1/ Các khoản thu từ sự đóng góp tự nguyện bằng tiền hoặc hiện vật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài; viện trợ quốc tế. 2/ Tiếp nhận tài trợ có mục đích, có địa chỉ cụ thể để thực hiện theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ. 3/ Lãi thu được từ các khoản tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác (nếu có) Điều 8: Quỹ "Vì người nghèo" được sử dụng theo nguyên tắc dân chủ, công khai và được hỗ trợ đúng đối tượng vào các nội dung: 1/ Hỗ trợ cho người nghèo, hộ nghèo: + Trợ giúp tiền mua vật tư nông nghiệp như giống cây, con... + Trợ giúp xây dựng mới và sửa chữa nhà ở; + Trợ giúp cho con đi học; + Trợ giúp chữa bệnh khi ốm đau nằm viện dài ngày; + Trợ giúp cứu đói khi cần thiết. 2/ Mức chi cụ thể cho các nội dung nêu trên do Trưởng Ban vận động Quỹ từng cấp quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của các thành viên Ban vận động Quỹ, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của Quỹ, Đối với các dự án được tài trợ, nội dung và mức chi thực hiện theo thỏa thuận hoặc văn bản ký kết giữa Quỹ và nhà tài trợ. 3/ Chi cho hoạt động quản lý Quỹ: Các khoản chi hoạt động quản lý Quỹ không được vượt quá 5% tổng số tiền thu hàng năm của Quỹ ở từng cấp. Nội dung chi hoạt động quản lý Quỹ bao gồm: (1) Chi công tác tuyên truyền, vận động huy động nguồn lực cho Quỹ. (2) Chi cho công tác khen thưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có công đóng góp cho hoạt động của Quỹ. (3) Chi Hội nghị sơ kết, tổng kết. (4) Chi công tác phí phục vụ công tác chỉ đạo, kiểm tra. (5) Chi lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ hợp đồng Quỹ. (6) Chi thanh toán dịch vụ công cộng. (7) Chi văn phòng phẩm. (8) Các khoản chi nghiệp vụ khác. Mức chi cho các nội dung nêu trên theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp. Riêng đối với các khoản chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Quỹ (khoản 8) nêu trên, mức chi cụ thể cho từng nội dung do Trưởng Ban vận động Quỹ từng cấp quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của các thành viên Ban vận động Quỹ. 4/ Tùy theo tình hình thực tế, "Quỹ vì người nghèo” các cấp có thể được phân bổ cho các tổ chức thành viên của MTTQ cùng cấp để chăm lo cho hộ nghèo theo quy chế quỹ. Chương III TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH “QUỸ VÌ NGƯỜI NGHÈO” Điều 9. Ban vận động “Ngày vì người nghèo" các cấp đồng thời là Ban vận động “Quỹ vì người nghèo” 1/ Ban vận động cấp Trung ương do Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định thành lập trên cơ sở có sự thống nhất giữa Ủy ban Trung ương Mật trận Tổ quốc Việt Nam với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính. Ban vận động cấp Trung ương do Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm Trưởng ban; Lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc làm phó Trưởng ban. Các thành viên bao gồm: đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài Chính, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội chữ thập đỏ Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam, Liên minh các hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài, Báo Nhân dân, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam. 2/ Ban vận động cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Dân tộc, Sở Tài chính. Ban vận động cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh làm Trưởng ban; Lãnh đạo Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban dân tộc làm phó Trưởng ban; Các thành viên gồm: lãnh đạo một số thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Sở Tài chính, một số cơ quan báo chí, truyền thông cấp tỉnh. 3/ Ban vận động cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện quyết định thành lập theo đề nghị của Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, phòng Tổ chức Lao động Thương binh và Xã hội, phòng Tài chính. Ban vận động cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện làm Trưởng ban; Lãnh đạo phòng Tổ chức. Lao động Thương binh và Xã hội làm phó Trưởng ban; Các thành viên gồm: đại diện lãnh đạo cấp huyện của một số ngành, một số tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, đại diện cơ quan truyền thông cùng cấp. 4/ Ban vận động cấp xã do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định thành lập theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Ban vận động cấp xã do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã làm Trưởng ban: Trưởng ban xoá đói giảm nghèo xã làm phó ban; Các thành viên gồm: đại diện lãnh đạo của một số tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. 5/ Thường trực của Ban vận động từng cấp gồm Trưởng ban và các, phó Trưởng ban. 6/ Ban vận động cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện có bộ phận giúp việc gồm một số cán bộ kiêm nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Tài chính. Văn phòng giúp việc đặt tại cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Ban vận động cấp xã có bộ phận giúp việc đặt tại trụ sở xã. Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương, Mặt trận Tổ guốc Việt Nam hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của bộ phận giúp việc Ban vận động từng cấp. Điều 10. Nguyên tắc quản lý Quỹ. 1/ Hoạt động của Quỹ theo nguyên tắc tự tạo vốn, tự trang trải các chi phí cho hoạt động vì người nghèo, hộ nghèo, khuyến khích việc Ủy ban nhân dân cung cấp hỗ trợ ngân sách cho công tác quản lý Quỹ. 2/ Ban vận động "Ngày vì người nghèo" các cấp được sử dụng con dấu riêng để giao dịch; có tư cách pháp nhân; được mở tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước để theo dõi thu, chi Quỹ. “Quỹ vì người nghèo " các cấp chỉ được mở tài khoản tại Ngân hàng để tiếp nhận các khoản ủng hộ bằng ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài và tiến hành quy đổi ra VND để chuyển về Kho bạc Nhà nước cùng cấp sử dụng theo Quy chế Quỹ. 3/ Ban vận động ở từng cấp có nhiệm vụ về quản lý tài chính như sau: - Chỉ đạo việc xây dựng, quản lý, sử dụng Quỹ; kiểm tra các hoạt động của Quỹ thuộc cấp mình quản lý, đảm bảo thu, chi đúng quy định; thực hiện công khai mọi khoản thu, chi và chấp hành đúng chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước. - Lập dự toán thu, chi Quỹ báo cáo Ban vận động cấp trên và cơ quan Tài chính cùng cấp. Ở cấp Trung ương, Ban vận động lập dự toán thu, chi báo cáo Bộ Tài chính. - Ban vận động cấp trên trực tiếp có quyền điều tiết số tiền huy động được từ cấp có nguồn thu cao sang cấp có nguồn thu thấp. Việc điều chuyển do Trưởng ban vận động cấp trên quyết định, sau khi có sự trao đổi thống nhất với cấp bị điều tiết, để sử dụng theo các nội dung chi quy định tại Điều 8. Điều 11. Công tác kế toán, quyết toán thu, chi và quản lý Quỹ. 1/ Hạch toán kế toán, quyết toán: - ''Quỹ vì người nghèo ” các cấp phải tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; mở sổ sách ghi chép đầy đủ danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và danh sách, địa chỉ các đối tượng được "Quỹ vì người nghèo ” giúp đỡ. - Việc hạch toán kế toán, quyết toán kinh phí của "''Quỹ vì người nghèo " thực hiện theo Thông tư 77/2007/TT-BTC ngày 05/7/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán áp dụng cho "''Quỹ vì người nghèo”. Nghiêm cấm việc để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ khoản thu, chi, một loại tài sản, tiền quỹ, công nợ hay khoản đóng góp nào của các đơn vị, tổ chức, cá nhân. | 2,049 |
123,212 | - Đối với các nguồn viện trợ, thực hiện theo dõi, hạch toán và quyết toán theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ. - Hàng quý, năm, “Quỹ vì người nghèo” các cấp có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và quyết toán thu, chi Quỹ báo cáo Ban vận động cùng cấp, Ban Thường trực, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và Ban vận động cấp trên. 2/ Công tác quản lý Quỹ: - “Quỹ vì người nghèo” phải thực hiện công khai mọi khoản thu, chi và chấp hành đúng chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước nhằm cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo điều hành thu, chi của Quỹ. - Định kỳ và đột xuất, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Quỹ. Trưởng Ban vận động từng cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thu, chi của Quỹ. 3/ Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân lợi dụng việc thành lập và hoạt động của Quỹ để thu lợi và hoạt động bất hợp pháp. Điều 12. Vận động thực hiện chương trình an sinh xã hội Cùng với việc vận động “Quỹ vì người nghèo”, Ban vận động các cấp vận động thực hiện chương trình an sinh xã hội và giúp đỡ trực tiếp cho người nghèo: - Trường hợp giúp đỡ để thực hiện các nội dung an sinh xã hội: Mặt trận Tổ quốc hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đến địa phương, đơn vị được giúp đỡ để trao hoặc phối hợp thực hiện (có sự phối hợp với chính quyền và các ngành chức năng ở địa phương). - Trường hợp giúp đỡ trực tiếp cho người nghèo, hộ nghèo: Mặt trận Tổ quốc hướng dẫn để các cơ quan, đơn vị, cá nhân tiến hành giúp đỡ trực tiếp cho người nghèo, hộ nghèo theo đúng mục đích, đúng đối tượng. - Mặt trận cùng cấp giám sát việc thực hiện và báo cáo kết quả với MTTQ cấp trên để tổng hợp báo cáo chung trong cuộc vận động. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Ban vận động cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thu, chi và quản lý Quỹ của cấp dưới. Điều 14. Tổ chức, cá nhân xây dựng và quản lý “Quỹ vì người nghèo” có thành tích được khen thưởng, nếu vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật./. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN “BẢNG THỜI HẠN BẢO QUẢN MẪU NHỮNG TÀI LIỆU CHỦ YẾU HÌNH THÀNH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐẢNG Ở TRUNG ƯƠNG” Căn cứ Quy định số 210-QĐ/TW, ngày 06-3-2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa X) về Phông Lưu trữ Đảng Cộng Sản Việt Nam; Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08-04-2004 của Chính phủ về “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia”; thực hiện Kết luận Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác văn thư, lưu trữ Đảng và tổ chức chính trị - xã hội (2007 - 2009), Văn phòng Trung ương Đảng ban hành và hướng dẫn thực hiện “Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương” như sau: 1. Về phạm vi và đối tượng áp dụng của Bảng thời hạn bảo quản mẫu - “Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương” bao gồm những nhóm tài liệu, hồ sơ chủ yếu, tiêu biểu hình thành trong quá trình hoạt động của Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các ban tham mưu, giúp việc Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các ban tham mưu, giúp việc Trung ương Đảng (kể cả các ban chỉ đạo, tiểu ban, hướng dẫn do Trung ương thành lập), các đảng ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương. Những tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh không thuộc phạm vi của Bảng thời hạn bảo quản mẫu này. - Đối tượng áp dụng của Bảng thời hạn bảo quản mẫu là tài liệu giấy (tài liệu hành chính). Tài liệu kỹ thuật (bản vẽ, thiết kế, thi công công trình ….), tài liệu phim, ảnh, ghi âm, ghi hình, tài liệu điện tử … không thuộc đối tượng áp dụng của Bảng thời hạn bảo quản mẫu. - Thời hạn bảo quản của tài liệu kế toán thực hiện theo Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31-5-2004 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước” và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31-5-2004 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh”. 2. Về các mức thời hạn bảo quản được quy định trong Bảng thời hạn bảo quản mẫu - Thời hạn bảo quản của các hồ sơ, tài liệu trong Bảng thời hạn bảo quản mẫu được định theo các mức độ: vĩnh viễn, 70 năm, 20 năm, 10 năm, 5 năm, 1 năm. + Thời hạn bảo quản vĩnh viễn được áp dụng cho những hồ sơ, tài liệu phản ánh chức năng, nhiệm vụ, những hoạt động cơ bản, chủ yếu của các cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương; những hồ sơ, tài liệu của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước có liên quan đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương và những tài liệu có ý nghĩa lịch sử khác. + Thời hạn bảo quản 70 năm được áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu về từng nhân sự cụ thể, trừ tài liệu của các cá nhân các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy viên Trung ương Đảng, các nhân vật lịch sử, tiêu biểu của Đảng. + Thời hạn bảo quản 20 năm được áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu có giá trị hiện hành, sổ tay công tác của các đồng chí lãnh đạo cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương ít có giá trị bổ sung cho hoạt động của cơ quan, tổ chức và không phải là Ủy viên Trung ương Đảng. + Thời hạn bảo quản 10 năm được áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu có giá trị thực tiễn trong khoảng thời gian dưới 10 năm và không có giá trị lịch sử, những tài liệu có thông tin được phản ánh trong những tài liệu khác. + Thời hạn bảo quản 5 năm, 1 năm được áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu hành chính sự vụ, giao dịch thông thường, những tài liệu gửi để biết, ít liên quan hoặc không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương. - Những hồ sơ, nhóm tài liệu có ký hiệu “ĐG” (đánh giá), khi hết thời hạn bảo quản được xác định, phải tiến hành đánh giá lại giá trị của hồ sơ, nhóm tài liệu đó; nếu thấy còn nhu cầu khai thác, sử dụng thì gia hạn thêm thời hạn bảo quản. Mức thời hạn bảo quản gia hạn thêm cao nhất bằng mức thời hạn bảo quản đã xác định trước. Những hồ sơ, nhóm tài liệu không có ký hiệu “ĐG”, khi hết thời hạn bảo quản được xác định sẽ loại ra khỏi phông và làm các thủ tục xét hủy. 3. Về cách tính thời hạn bảo quản Thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu được tính từ ngày 01-01 của năm tiếp liền sau năm công việc kết thúc và hoàn chỉnh việc lập hồ sơ, tài liệu về công việc đã kết thúc đó. 4. Về cấu tạo của Bảng thời hạn bảo quản mẫu Bảng thời hạn bảo quản được chia thành 4 cột mục như sau: - Cột 1: Ghi số thứ tự các hồ sơ, nhóm tài liệu. Số thứ tự các hồ sơ, nhóm tài liệu được đánh liên tục bắt đầu từ 01 đến hết. - Cột 2: Ghi tên nhóm lớn, nhóm vừa, nhóm nhỏ và tên các hồ sơ, nhóm tài liệu. - Cột 3: Ghi thời hạn bảo quản của các hồ sơ, nhóm tài liệu. - Cột 4: Ghi những điều ghi chú cần thiết liên quan đến hồ sơ, nhóm tài liệu hoặc tài liệu. 5. Một số điểm lưu ý khi sử dụng Bảng thời hạn bảo quản mẫu - Bảng thời hạn bảo quản này được áp dụng làm tiêu chuẩn để định thời hạn bảo quản khi lập danh mục hồ sơ, lập hồ sơ hiện hành trong văn thư, xác định giá trị tài liệu trong chỉnh lý tài liệu ở các cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương. - Thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu không được xác định thấp hơn so với thời hạn được quy định trong Bảng thời hạn bảo quản mẫu. - Thời hạn bảo quản của hồ sơ, nhóm tài liệu trong Bảng thời hạn bảo quản mẫu được quy định theo những tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu ở điều kiện bình thường. Khi sử dụng Bảng thời hạn bảo quản mẫu để xác định thời hạn bảo quản đối với tài liệu các phông lưu trữ chưa đầy đủ, hoàn chỉnh hoặc tài liệu hình thành trong thời điểm lịch sử đặc biệt, tài liệu có vật liệu chế tác đặc biệt, … phải căn cứ vào thực tiễn tài liệu trong phông và vận dụng các tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu như thời gian và địa điểm hình thành tài liệu, mức độ hoàn chỉnh và khối lượng tài liệu trong phông, đặc điểm ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác tài liệu. Trường hợp phông lưu trữ thiếu những tài liệu phản ánh hoạt động chủ yếu của đơn vị hình thành phông được phép nâng mức thời hạn bảo quản đối với những hồ sơ, tài liệu hiện có lên mức thời hạn bảo quản cao nhất. Ví dụ: Báo cáo sơ kết tình hình công tác tháng, quý, 6 tháng theo quy định có thời hạn bảo quản 10 năm ĐG, khi không có báo cáo tổng kết năm sẽ được nâng thời hạn bảo quản lên mức vĩnh viễn. - Nếu trong một hồ sơ có nhiều tài liệu có thời hạn bảo quản khác nhau, thì thời hạn bảo quản của hồ sơ được xác định theo tài liệu có mức thời hạn bảo quản cao nhất. Ban hành kèm theo Hướng dẫn “Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương”. Bảng thời hạn bảo quản này thay thế “Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu của Đảng ở Trung ương” do Cục Lưu trữ Trung ương Đảng ban hành kèm theo Công văn số 160-CV/LT, ngày 26-10-1988. | 2,073 |
123,213 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN VIỆC BẦU THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 và Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1355/TTr-BNV ngày 20 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn việc bầu ông Nguyễn Nhân Chiến, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2011: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và ông Nguyễn Nhân Chiến chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN VIỆC BẦU THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 và Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên tại Tờ trình số 497/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1324/TTr-BNV ngày 19 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn việc bầu ông Lê Thành Đô, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004 - 2011: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và ông Lê Thành Đô chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư 07/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 180/2002/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại vụ, Tài chính, Công an; Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Thủ trưởng các đoàn thể, tổ chức có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 04 năm 2011 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (gọi tắt là viện trợ PCPNN) trên địa bàn tỉnh. 2. Bên tài trợ trong Quy chế này bao gồm các tổ chức Phi chính phủ nước ngoài (gọi tắt là tổ chức PCPNN), các tổ chức và cá nhân người nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài tôn trọng và chấp hành pháp luật Việt Nam, có thiện chí, cung cấp trực tiếp viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ trợ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của Việt Nam. 3. Các phương thức cung cấp viện trợ PCPNN, bao gồm: a) Viện trợ thông qua các chương trình, dự án. b) Viện trợ phi dự án (bao gồm cả cứu trợ khẩn cấp). 4. Các đối tượng được tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN là các tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của các khoản viện trợ PCPNN tiếp nhận (sau đây được gọi là Bên tiếp nhận) gồm: a) Các cơ quan Nhà nước, Ủy ban Nhân dân thành phố/thị xã/huyện. b) Các tổ chức thuộc các cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam. c) Các tổ chức thuộc các hội hoặc Liên hiệp hội được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các hội văn hóa nghệ thuật Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam). d) Các tổ chức, bao gồm: - Các hội, hiệp hội được thành lập theo quy định của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; - Các tổ chức Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ được thành lập theo quy định của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; - Các tổ chức Việt Nam được thành lập theo quy định của Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; - Các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức trong nước thành lập theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; - Các tổ chức được thành lập theo Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật; - Các tổ chức được thành lập theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Các tổ chức phi lợi nhuận khác. đ) Các tổ chức kinh tế (bao gồm cả các doanh nghiệp tư nhân) sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được quy định tại Nghị định số 31/2005/NĐ-CP, ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (chỉ được tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN có mục tiêu, nội dung phù hợp sản phẩm, dịch vụ công ích mà tổ chức sản xuất, cung ứng). Đối với các tổ chức khác, việc tiếp nhận viện trợ sẽ được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN trên địa bàn trên cơ sở công khai, minh bạch phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời đảm bảo an ninh chính trị và chủ quyền quốc gia. 2. Các khoản viện trợ PCPNN khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên tài trợ đã được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Quy chế này phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên tài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Không tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 4. Sau 06 tháng kể từ ngày được phê duyệt, nếu chương trình, dự án vẫn chưa triển khai được hoạt động nào mà không có lý do chính đáng, đơn vị tiếp nhận phải báo cáo để Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thu hồi Quyết định phê duyệt chương trình, dự án đã ban hành và thông báo cho Bên tài trợ về việc thu hồi Quyết định phê duyệt chương trình, dự án. | 2,081 |
123,214 | Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN 1. Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của Tỉnh, các lĩnh vực cần ưu tiên vận động viện trợ PCPNN được xác định như sau: a) Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết hợp xóa đói giảm nghèo. b) Phát triển hạ tầng cơ sở xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm, dân số…). c) Bảo vệ môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai, dịch bệnh. d) Tăng cường năng lực thể chế, quản lý, kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai. đ) Các hoạt động nhân đạo. 2. Một số lĩnh vực khác theo thực tế của địa phương. Chương II VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 4. Công tác vận động viện trợ PCPNN 1. Vận động viện trợ PCPNN cho các mục tiêu phát triển được thực hiện trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể, chương trình đầu tư công cộng, định hướng và kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài của địa phương trong từng thời kỳ; trên cơ sở năng lực tiếp nhận (kể cả nguồn vốn đối ứng) của Bên tiếp nhận. 2. Vận động viện trợ cho các mục đích nhân đạo được thực hiện trên cơ sở tình hình xã hội và nhu cầu thực tế của Bên tiếp nhận trong từng thời kỳ. Điều 5. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án 1. Các cơ quan, địa phương căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, định hướng phát triển ngành hoặc địa phương, xác định nhu cầu sử dụng vốn PCPNN của đơn vị, chủ động hoặc theo hướng dẫn lập đề xuất danh mục dự án yêu cầu viện trợ của đơn vị mình gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào cuối tháng 3 hàng năm. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ tổng hợp danh mục dự án yêu cầu sử dụng vốn viện trợ PCPNN từ các đơn vị, chủ trì phối hợp với các Sở: Ngoại vụ, Tài chính và các sở ngành có liên quan để thống nhất trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định ban hành danh mục các dự án vận động viện trợ PCPNN hàng năm của tỉnh. 3. Sở Ngoại vụ có nhiệm vụ tiếp xúc và vận động các tổ chức PCPNN trên cơ sở danh mục dự án vận động viện trợ PCPNN hàng năm đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 6. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì hoặc ủy quyền cho Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, và các ban ngành, địa phương liên quan thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc danh mục dự án vận động đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Việc ký kết và thực hiện văn kiện chương trình, dự án hoặc Thoả thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện, chương trình dự án hoặc bản dự thảo Thoả thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên Tài trợ. Chương III CHUẨN BỊ , THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TIẾP NHẬN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 7. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN 1. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), trên cơ sở đề xuất của chủ dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu kế hoạch vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của ngành, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN không thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) thì chủ khoản viện trợ PCPNN tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án thống nhất với các quy định hiện hành. 3. Trường hợp nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm đưa nguồn vốn chuẩn bị chương trình, dự án vào tổng vốn chung của khoản viện trợ PCPNN. Điều 8. Nội dung chủ yếu và hồ sơ của khoản viện trợ PCPNN 1. Văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Bối cảnh và sự cần thiết của chương trình, dự án trong khuôn khổ quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát triển của đơn vị thụ hưởng viện trợ PCPNN (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương), đặc biệt nêu rõ những vấn đề mà chương trình, dự án sẽ hỗ trợ để giải quyết. b) Mục tiêu dài hạn (nếu có) và mục tiêu ngắn hạn của chương trình, dự án. c) Những kết quả chủ yếu của chương trình, dự án và các chỉ số đo lường các kết quả đó. d) Nội dung chính của các dự án thành phần hoặc các cấu phần (nếu có) trong chương trình và những hoạt động chủ yếu của chương trình, dự án. đ) Thời gian thực hiện chương trình, dự án và địa bàn triển khai hoạt động. e) Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác đối với khoản viện trợ của Bên tài trợ. Nghĩa vụ và cam kết của Bên tiếp nhận để thực hiện chương trình, dự án. g) Tổng giá trị tài trợ, cơ cấu vốn tài trợ theo các hạng mục chủ yếu (chuyên gia trong và ngoài nước, đào tạo trong và ngoài nước, trang thiết bị và vật tư mua trong nước và nhập khẩu, kinh phí tạo lập các quỹ triển khai hoạt động trong chương trình, dự án (nếu có), chi phí quản lý và các chi phí khác). h) Vốn đối ứng và nguồn đảm bảo. i) Năng lực tổ chức, quản lý và thực hiện chương trình, dự án của chủ khoản viện trợ (chủ chương trình, dự án) và chủ các dự án thành phần trong chương trình. k) Phương thức tổ chức, quản lý và thực hiện chương trình, dự án. l) Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án và kế hoạch chi tiết thực hiện trong năm đầu tiên, bao gồm bố trí vốn cho từng hoạt động theo những tiêu chí đã xác định. m) Kế hoạch theo dõi, đánh giá và kiểm toán chương trình, dự án (bằng nguồn vốn chương trình, dự án hoặc nguồn khác nếu có). n) Hiệu quả, khả năng vận dụng kết quả dự án vào thực tiễn và tính bền vững của chương trình, dự án sau khi kết thúc. 2. Đối với văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ PCPNN phải được xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, bổ sung thêm lý do sử dụng vốn viện trợ PCPNN. 3. Hồ sơ khoản viện trợ PCPNN phải bao gồm các văn bản chủ yếu sau: a) Văn bản đề nghị trình phê duyệt của Chủ khoản viện trợ PCPNN. b) Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó. c) Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này). d) Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và/hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. Các bản sao cần được hợp pháp hóa lãnh sự để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản. đ) Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều này, cần có thêm các văn bản sau: - Bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên tài trợ; - Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ; Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; - Văn bản giám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ xác nhận. e) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình, bổ sung vào hồ sơ các văn bản theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình. 4. Hồ sơ dự án trình thẩm định được lập thành 08 bộ đối với các khoản viện trợ PCPNN theo chương trình, dự án; 05 bộ đối với các khoản viện trợ phi dự án (trong đó có ít nhất là 01 bộ gốc). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch bằng tiếng Việt kèm theo. Điều 9. Quy trình thẩm định phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN 1. Văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN hoặc Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể phải được thẩm định để làm cơ sở phê duyệt, ký kết và thực hiện. 2. Đối với chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại Điều 11 Quy chế này, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định. 3. Quy trình thẩm định phê duyệt: a) Đối với viện trợ PCPNN theo chương trình, dự án: Thời gian thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN theo chương trình, dự án không quá 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó: - Thời hạn đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự án: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định phát hành văn bản lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan. - Thời hạn các cơ quan liên quan tham gia ý kiến thẩm định: Không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định phát hành văn bản đề nghị tham gia thẩm định, các cơ quan liên quan phải có ý kiến trả lời chính thức bằng văn bản. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan không có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan thẩm định thì được xem là đồng ý với việc tiếp nhận chương trình, dự án. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan theo quy định. Trong trường hợp các cơ quan thống nhất ý kiến, cơ quan thẩm định tập hợp ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt. Trường hợp còn có ý kiến không thống nhất, cơ quan thẩm định sẽ chủ trì họp thẩm định dự án với các cơ quan liên quan để thống nhất hoặc trình các ý kiến khác nhau lên Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. | 2,085 |
123,215 | b) Đối với khoản viện trợ phi dự án (viện trợ không thuộc chương trình, dự án, dưới dạng hiện vật, tiền mặt hoặc chuyên gia cho các mục đích nhân đạo từ thiện) và cứu trợ khẩn cấp: Thời gian thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN phi dự án không quá 07 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó: - Thời hạn đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự án: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định phát hành văn bản lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan. - Thời hạn các cơ quan liên quan tham gia ý kiến thẩm định: Không quá 04 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định phát hành văn bản đề nghị tham gia thẩm định, các cơ quan liên quan phải có ý kiến chính thức trả lời bằng văn bản. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan không có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan thẩm định thì được xem là đồng ý với việc tiếp nhận dự án. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan theo quy định, cơ quan thẩm định tập hợp ý kiến trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt. - Cứu trợ khẩn cấp được thực hiện khẩn trương ngay sau khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp (thiên tai hoặc tai họa khác) và kéo dài tối đa là 3 tháng sau khi các trường hợp khẩn cấp chấm dứt. Sau thời hạn trên, nếu khoản cứu trợ này vẫn được tiếp tục thì được coi là viện trợ khắc phục hậu quả sau khẩn cấp và được phê duyệt, thực hiện theo quy trình và thủ tục quy định thông thường đối với khoản viện trợ PCPNN. Điều 10. Đầu mối tiếp nhận thẩm định các khoản viện trợ PCPNN: 1. Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Khoản viện trợ PCPNN theo chương trình, dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Khoản viện trợ PCPNN phi dự án và các khoản cứu trợ khẩn cấp: Sở Tài chính là cơ quan đầu mối tiếp nhận và thẩm định khoản viện trợ phi dự án trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt tiếp nhận theo quy định. Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh có thẩm quyền phê duyệt: a) Các khoản viện trợ PCPNN không kể qui mô nguồn vốn trừ các trường hợp sau đây: - Các khoản viện trợ PCPNN có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ và các cấp cao hơn, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước, ngành, lãnh thổ; - Các khoản viện trợ PCPNN liên quan tới việc nhập khẩu ô tô và các phương tiện vận tải khác (máy bay, tàu, thuyền…); b) Các khoản hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được Bên tài trợ có văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nêu tại Khoản 1 Điểm b của khoản này; c) Các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể. d) Các khoản viện trợ mà đối tượng tiếp nhận là các tổ chức do Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, kinh doanh theo quy định hiện hành. Chương IV QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 12. Hình thức quản lý thực hiện các chương trình, dự án PCPNN: 1. Chủ khoản viện trợ PCPNN trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện hoặc giao cho một đơn vị thuộc thẩm quyền làm Chủ dự án trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật. 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án đầu tư. Điều 13. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN (Ban QLDA) 1. Ban Quản lý chương trình, dự án phải được chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc Ủy ban Nhân dân tỉnh (trong trường hợp Ủy ban Nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện) ban hành quyết định thành lập trong vòng 15 ngày sau khi chương trình, dự án được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. Tại quyết định này, cấp có thẩm quyền thành lập Ban QLDA bổ nhiệm Giám đốc cũng như các thành viên và phê duyệt đồng Giám đốc Ban Quản lý chương trình, dự án (do Bên tài trợ giới thiệu, nếu có) và quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý chương trình, dự án. 2. Ban QLDA là người đại diện cho chủ khoản viện trợ PCPNN, được thay mặt chủ khoản viện trợ PCPNN thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước chủ khoản viện trợ PCPNN, cơ quan chủ quản, cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN và trước pháp luật về các quyết định của mình. 3. Ban QLDA được thành lập trong vòng 15 ngày sau khi chương trình, dự án được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 11 phê duyệt. 4. Ban Quản lý chương trình, dự án được mở tài khoản tại ngân hàng được thành lập và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam hoặc Kho bạc Nhà nước Việt Nam và có con dấu riêng để thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN phù hợp với quy định của pháp luật và các thỏa thuận hoặc cam kết đã ký kết. 5. Ban Quản lý chương trình, dự án phải có trụ sở là nơi làm việc và giao dịch chính thức, thường xuyên trong quá trình thực hiện chương trình, dự án. Điều 14. Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp lệnh hiện hành về thuế đối với các khoản viện trợ. Điều 15. Đấu thầu và đấu giá Việc đấu thầu hoặc đấu giá đối với khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Điều 16. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh 1. Các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ có các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung không dẫn đến thay đổi các mục tiêu cụ thể, cơ cấu tổ chức quản lý và thực hiện, các kết quả chính và địa bàn thực hiện của chương trình, dự án đã được phê duyệt, các điều chỉnh về tiến độ thực hiện không vượt quá 12 tháng so với thời hạn hoàn thành dự án đã được phê duyệt. 2. Những điều chỉnh, bổ sung có các nội dung không liên quan đến văn hóa, an ninh, quốc phòng..., nhập khẩu xe ô tô và các phương tiện vận tải khác. 3. Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của các chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tương ứng tại Quy chế này. Chương V GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 17. Kiểm tra, quản lý, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Bên tài trợ tổ chức tiến hành các phiên họp kiểm điểm định kỳ (hàng năm) và đột xuất đối với các chương trình, dự án viện trợ PCPNN; kiểm tra giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và thực hiện viện trợ PCPNN theo thẩm quyền theo định kỳ (6 tháng, năm). 2. Kinh phí cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN của cơ quan quản lý nhà nước được cấp từ Ngân sách nhà nước theo chức năng và nhiệm vụ trong công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN nêu tại Chương VI của Quy chế này. Điều 18. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN 1. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN có trách nhiệm: Lập và gửi báo cáo định kỳ 06 tháng chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp sau cho chủ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban Nhân dân tỉnh. 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm: a) Xây dựng và gửi báo cáo 6 tháng chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp sau cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Nhân dân tỉnh đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. b) Xây dựng và gửi báo cáo kết thúc: chậm nhất không quá 6 tháng sau khi kết thúc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Nhân dân tỉnh, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. c) Các báo cáo cho Bên tài trợ thực hiện theo thỏa thuận với Bên tài trợ. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo tổng hợp 6 tháng và hàng năm về tình hình quản lý và sử dụng các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. 4. Mẫu biểu báo cáo đối với Ban quản lý dự án; Chủ khoản viện trợ và cơ quan chủ quản được quy định tại Chương IV, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 19. Nội dung quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN trên địa bàn Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước nguồn viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh với các nội dung chủ yếu sau: | 2,054 |
123,216 | 1. Quyết định hướng ưu tiên vận động và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh cho từng thời kỳ. 2. Cụ thể hóa các quy định về quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh theo chủ trương, đường lối chung của Nhà nước Việt Nam. 3. Điều hành chung công tác quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 4. Kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc điều phối, quản lý các khoản viện trợ do nước ngoài tài trợ và tổng hợp tình hình viện trợ để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và các cơ quan cấp trên. Sở Kế hoạch và Đầu tư có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan xây dựng Định hướng thu hút và vận động nguồn vốn viện trợ PCPNN và lập danh mục dự án vận động hàng năm trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Quyết định. 2. Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý các khoản viện trợ PCPNN do các cá nhân và tổ chức phi chính phủ nước ngoài viện trợ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định của Nhà nước. 3. Chủ trì thẩm định và tổng hợp các ý kiến liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN được quy định tại Điều 11 và việc bổ sung, điều chỉnh các chương trình, dự án được quy định tại Điều 16 Quy chế này. 4. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành cơ quan liên quan thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. 5. Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm cho các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ (khi có yêu cầu về vốn đối ứng). 6. Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức việc theo dõi, kiểm tra định kỳ 6 tháng, năm về tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện; tổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu quả các khoản viện trợ PCPNN báo cáo định kỳ cho Ủy ban Nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 7. Phát hiện và đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn viện trợ PCPNN của các đơn vị. 8. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính Sở Tài chính có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ PCPNN do các cá nhân và tổ chức phi chính phủ viện trợ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định của Nhà nước. 2. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh được quy định Khoản 2 Điều 11 của Quy chế này. 3. Tham gia thẩm định và đóng góp ý kiến đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Hướng dẫn các đơn vị tiếp nhận viện trợ thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ PCPNN theo đúng quy định Nhà nước hiện hành. 5. Phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát và giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan, phát sinh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ của các tổ chức PCPNN theo đúng thẩm quyền. 6. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc bố trí nguồn vốn đối ứng cho các chương trình, dự án viện trợ PCPNN. 7. Phát hiện và xử lý kịp thời theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm chế độ tài chính trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn viện trợ của các đơn vị. 8. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quí, 6 tháng, một năm về kết quả tiếp nhận viện trợ của các tổ chức PCPNN cho UBND tỉnh. Điều 22. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối trong công tác vận động nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài. 1. Trên cơ sở các lĩnh vực ưu tiên tài trợ của các tổ chức PCPNN và nhu cầu kêu gọi viện trợ PCPNN của các ngành và địa phương, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan làm tốt công tác vận động và tranh thủ viện trợ của các tổ chức PCPNN nước ngoài. 2. Quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn theo quy định. 3. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh có ý kiến với Uỷ ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong việc cấp và gia hạn các các loại giấy phép của các tổ chức phi chính phủ; tiếp nhận, xem xét, chuẩn y các giấy đăng ký hoạt động của các loại tổ chức trên. 4. Tham gia thẩm định và đóng góp ý kiến đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. 5. Phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát và giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan, phát sinh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ của các tổ chức PCPNN theo đúng thẩm quyền. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quí, 6 tháng, một năm về kết quả vận động và tiếp nhận viện trợ của các tổ chức PCPNN cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh. Điều 23. Trách nhiệm của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh 1. Nghiên cứu, tập hợp tư liệu về các tổ chức PCPNN có quan hệ với tỉnh và các tổ chức PCPNN tuy chưa có quan hệ nhưng có khả năng viện trợ để phối hợp với các cơ quan quản lý liên quan, đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh có chủ trương chỉ đạo, tiến hành việc tiếp xúc, vận động viện trợ. 2. Phối hợp với Sở Ngoại vụ cung cấp cho các đơn vị, địa phương những thông tin có liên quan đến việc tranh thủ vận động viện trợ của các tổ chức PCPNN. 3. Kêu gọi sự cứu trợ khẩn cấp của các tổ chức PCPNN khi gặp thiên tai và trong các trường hợp khẩn thiết theo chủ trương của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quí, 6 tháng, một năm về kết quả tiếp nhận viện trợ của các tổ chức PCPNN cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Nhân dân tỉnh. Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh Công an tỉnh có trách nhiệm: 1. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh về những vấn đề có liên quan đến an ninh chính trị, trật tự - an toàn xã hội trong quan hệ viện trợ với các tổ chức PCPNN; 2. Phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại vụ hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định trong quan hệ giữa các đơn vị với các tổ chức PCPNN, phối hợp với các ngành chức năng giải quyết các vấn đề phát sinh; 3. Tham gia ý kiến với Sở Ngoại vụ về việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung các loại giấy phép của các tổ chức PCPNN hoạt động trên địa bàn; 4. Phối hợp Sở Ngoại vụ xác minh và tuyển chọn nhân viên Việt Nam làm việc cho các tổ chức PCPNN khi có yêu cầu. 5. Tham gia thẩm định và đóng góp ý kiến đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế có liên quan đến quan hệ viện trợ với các tổ chức phi chính phủ, có trách nhiệm: 1. Có ý kiến bằng văn bản về các khoản viện trợ PCPNN do các tổ chức PCPNN cam kết tài trợ cho các đơn vị trực thuộc trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính); 2. Chỉ đạo, giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của các đơn vị trực thuộc theo đúng cam kết, thoả thuận với các tổ chức PCPNN và quy định của Nhà nước. Khi có phát sinh những vấn đề vướng mắc phải kịp thời thông báo cơ quan chức năng để phối hợp giải quyết; 3. Quản lý hoạt động của các đoàn thuộc tổ chức PCPNN làm việc với các đơn vị trực thuộc. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và Ban Tôn giáo để thống nhất việc đón tiếp và làm việc của các đơn vị tiếp nhận viện trợ với các tổ chức phi chính phủ thuộc các tổ chức tôn giáo; 4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, một năm cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Nhân dân tỉnh về các hoạt động có liên quan đến nguồn việc trợ của các tổ chức PCPNN, kể cả nguồn viện trợ do ngành dọc phân bổ. Điều 26. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận viện trợ Đơn vị tiếp nhận viện trợ của các tổ chức PCPNN có các nhiệm vụ sau: 1. Trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt các khoản viện trợ của các tổ chức PCPNN trước khi triển khai thực hiện. 2. Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục đích theo dự án đã được phê duyệt, chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về việc tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính. 3. Chấp hành các quy định của Nhà nước về việc mời đoàn vào, tiếp xúc, làm việc với các đoàn thuộc các tổ chức PCPNN, kịp thời báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc với các tổ chức phi chính phủ. 4. Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn các tổ chức PCPNN về các quy định của Nhà nước liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và quy chế hoạt động của các tổ chức PCPNN tại Việt Nam theo quy định hiện hành. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về các hoạt động có liên quan đến nguồn viện trợ của các tổ chức PCPNN, kể cả nguồn viện trợ do ngành dọc phân bổ theo chế độ báo cáo qui định tại Điều 18 Quy chế này. | 2,092 |
123,217 | 6. Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc dự án, căn cứ vào các quy định hiện hành, Giám đốc chương trình, dự án viện trợ, thủ trưởng các đơn vị sử dụng viện trợ có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu chi viện trợ theo đúng các quy định về quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại. Điều 27. Khen thưởng Các ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc vận động, tiếp nhận và quản lý việc sử dụng các nguồn viện trợ PCPNN sẽ được xét khen thưởng. Điều 28. Xử lý vi phạm 1. Đối với các khoản viện trợ PCPNN không hợp lệ hoặc vi phạm các quy định trong Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra, đình chỉ thực hiện để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc chuyển giao cho cơ quan chức năng của Việt Nam xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Xử lý vi phạm chế độ báo cáo: Đối với các trường hợp vi phạm chế độ báo cáo, Sở Kế hoạch và Đầu tư được áp dụng các hình thức xử lý sau: - Vi phạm chế độ báo cáo không thường xuyên: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản yêu cầu cơ quan vi phạm chế độ báo cáo giải trình nguyên nhân vi phạm và cam kết thực hiện những biện pháp khắc phục; - Vi phạm chế độ báo cáo có hệ thống, kéo dài: Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh những trường hợp này và đề xuất các biện pháp xử lý thích hợp, kể cả đề nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh không phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN do các cơ quan này đề xuất cho đến khi tình hình chấp hành chế độ báo cáo được cải thiện. 3. Lãnh đạo các cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN, cơ quan chủ quản và chủ khoản viện trợ PCPNN chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những vi phạm nêu trên. 4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này thì theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Các ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viện trợ với các tổ chức phi chính phủ phải tuân thủ Quy chế này. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, địa phương, đơn vị thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Điều 30. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, địa phương, đơn vị kịp thời phản ánh lên Ủy ban Nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với tình hình thực tế./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN KIỂM ĐIỂM TIẾN ĐỘ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC BẮC NAM, ĐOẠN TP HỒ CHÍ MINH - LONG THÀNH - DẦU GIÂY. Ngày 15/04/2011, tại thành phố Hồ Chí Minh, Thứ trưởng Thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp giao ban kiểm điểm tiến độ thực hiện Dự án xây dựng đường cao tốc Bắc Nam, đoạn Tp Hồ Chí Minh – Dầu Giây. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Khoa học công nghệ, Vụ Tài chính, Cục QLXD&CL CTGT, Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam(VEC), Tư vấn giám sát và các Nhà thầu. Sau khi nghe Chủ đầu tư, TVGS và các Nhà thầu báo cáo tình hình thực hiện dự án, ý kiến tham gia của các thành viên tham dự, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: - Đường cao tốc Bắc Nam, đoạn Tp Hồ Chí Minh – Dầu Giây là tuyến đường giao thông quan trọng tại khu vực cửa ngõ phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh, với tốc độ tăng trưởng lưu lượng giao thông trong khu vực như hiện nay, việc hoàn thành Dự án đúng tiến độ là yêu cầu cấp bách. - Sau một năm kiểm tra, Bộ đánh giá cao cố gắng nỗ lực của các Nhà thầu gói 1A, 1B, 2, 3. Ghi nhận nỗ lực của TVGS đã kiểm soát chặt chẽ các Nhà thầu thi công đạt yêu cầu, đảm bảo chất lượng, tổ chức khoa học trong quá trình thi công. Tuy nhiên tiến độ còn chậm so với yêu cầu. Tới nay về cơ bản mặt bằng đã giao trên 90%. Các Nhà thầu (kể cả gói 5,6) đã huy động đủ lực lượng và công tác chuẩn bị. Hiện nay khối lượng công việc còn nhiều, thời tiết biến đổi phức tạp.Vì vậy, các công tác cần tiếp tục triển khai ngay: + Về GPMB : VEC có báo cáo cụ thể các vướng mắc (sơ đồ, danh mục từng hộ dân). Trên cơ sở đó, Cục QLXD dự thảo văn bản gửi UBND Đồng Nai, TPHCM (đặc biệt 4 hộ tại khu vực gói 1). Nếu đã đền bù, đề nghị địa phương hỗ trợ lập phương án bảo vệ thi công. Đến tháng 05, nếu các gói 3, 5, 6 còn vướng mặt bằng, Lãnh đạo Bộ sẽ làm việc với UBND Đồng Nai .Yêu cầu chậm nhất tháng 08 các địa phương bàn giao mặt bằng để kịp tháng 10 thi công ( bắt đầu mùa khô). + Ngay sau cuộc họp , các Nhà thầu lập lại tiến độ thi công chi tiết cho gói thầu, TVGS kiểm tra, VEC phê duyệt và báo cáo Bộ. Khi kiểm điểm tiến độ sẽ căn cứ vào đó. Trong quá trình thi công xử lý nền đất yếu, TVGS chủ động xử lý các tình huống, trường hợp gặp khó khăn báo cáo Cục QLXD và Tổ cố vấn giúp Bộ trưởng (ông Cường ) trực tiếp giải quyết. + Về an toàn lao động, ĐBATGT, môi trường : vì đây là dự án quan trọng, vấn đề đảm bảo chất lượng và an toàn phải được đặc biệt quan tâm.Tuyệt đối không chủ quan, không nhân nhượng , châm chước.Yêu cầu TVGS kiểm soát chặt chẽ ( quá trình thử tải, thi công xử lý nền đất yếu).Theo báo cáo công tác đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ được thực hiện tốt, tuy nhiên cần bổ sung đèn báo hiệu ban đêm . + Các vấn đề khác : đồng ý cho điều chỉnh cục bộ thiết kế cơ sở để phù hợp đối với đoạn 4km đầu tuyến (nút giao An Phú – Vành đai II).VEC chuẩn bị phương án kết nối tạm thời với TP HCM khi đường nối chưa xong ( có khả năng chậm 1 đến 2 năm) . Hàng tháng, Thứ trưởng sẽ nghe VEC báo cáo tình hình thực hiện Dự án. Việc kiểm tra và họp giao ban hàng quý kiểm điểm tiến độ thực hiện dự án sẽ được thực hiện lần lượt tại văn phòng hiện trường của tư vấn giám sát và các nhà thầu. Nếu có khó khăn đột xuất, VEC báo cáo trực tiếp Thứ trưởng. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan được biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 48-CT/TW NGÀY 22/10/2010 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 282/QĐ-TTG NGÀY 24/02/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 48-CT/TW VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG TÌNH HÌNH MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 496/TTr-CAT ngày 20/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48- CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị và Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48- CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 48-CT/TW NGÀY 22/10/2010 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 282/QĐ-TTG NGÀY 24/02/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 48-CT/TW VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG TÌNH HÌNH MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của UBND tỉnh) Ngày 22/10/2010, Bộ Chính trị (Khóa X) ban hành Chỉ thị số 48-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; ngày 24/02/2011 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 282/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị. Để triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị của Bộ Chính trị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện, với những nội dung như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu - Thể chế hóa đường lối lãnh đạo của Đảng về công tác phòng, chống tội phạm; bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. - Nâng cao ý thức tuân thủ, tôn trọng pháp luật và nhận thức của toàn dân tích cực tham gia vào công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm, xây dựng môi trường lành mạnh, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh. - Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn nguyên nhân, điều kiện, phát sinh, phát triển tội phạm để từng bước kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, nhất là các loại tội phạm mới, tội phạm nghiêm trọng. - Xã hội hóa công tác phòng, chống tội phạm, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia công tác phòng, chống tội phạm. | 2,067 |
123,218 | 2. Yêu cầu - Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt nội dung Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị trong các sở, ngành, hội đoàn thể, cơ quan, đơn vị, địa phương và nhân dân nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức và trách nhiệm của các Cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức xã hội, cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác phòng, chống tội phạm; tạo sự chuyển biến trong lãnh đạo, chỉ đạo của các Cấp ủy đảng, chính quyền và huy động sức mạnh tổng hợp của các tầng lớp nhân dân đối với công tác này. - Trên cơ sở đánh giá đúng, đầy đủ thực trạng tình hình tội phạm, kết quả đạt được, nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế, những bài học kinh nghiệm rút ra qua tổng kết 12 năm thực hiện Nghị quyết số 09/CP và Chương trình Quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Đề án I, III, IV, các đề án, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, các cấp chính quyền và nhân dân về nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, hậu quả do tội phạm gây ra và sự cần thiết phải tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan tuyên truyền, giáo dục và phòng ngừa tội phạm. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; hiệu quả phòng ngừa tội phạm. Tập trung điều tra, khám phá, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm, nhất là tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về tham nhũng, tội phạm có tổ chức, các loại tội phạm về ma túy, mua bán người, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Nhà nước… II. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP 1. Tổ chức quán triệt sâu rộng trong cơ quan, đơn vị và địa phương nội dung Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị để thống nhất về nhận thức và hành động. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch phòng, chống tội phạm mà Chính phủ, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 138 tỉnh đã ban hành; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, kịp thời khắc phục những sơ hở không để tội phạm lợi dụng hoạt động. 2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các loại hình kinh doanh, dịch vụ dễ dẫn đến vi phạm pháp luật như: Dịch vụ kinh doanh Gameonline, trò chơi điện tử có hình ảnh bạo lực, vũ trường, dịch vụ văn hóa, băng đĩa đồi trụy. Tập trung chỉ đạo phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn một số loại tội phạm có xu hướng gia tăng như: Tội phạm do nguyên nhân xã hội, tội phạm ma túy, tham nhũng, tội phạm công nghệ cao, tội phạm về môi trường, tội phạm và các vi phạm pháp luật trong thanh, thiếu niên, tội phạm mua bán người, cướp, cướp giật có vũ khí… Đẩy nhanh tiến độ điều tra, xử lý kịp thời các vụ án trọng điểm mà dư luận xã hội quan tâm; thực hiện tốt công tác thống kê tội phạm. 3. Cụ thể hóa quan điểm của Đảng về đấu tranh phòng, chống tội phạm. Tiếp tục cải cách tư pháp; nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp nhằm chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật, không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội. 4. Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm từ tỉnh đến cơ sở để thực hiện tốt chức năng tham mưu chỉ đạo, kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời. Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh những cán bộ, đảng viên bao che, dung túng tội phạm hoặc có biểu hiện tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm. 5. Xác định công tác phòng, chống tội phạm là một nhiệm vụ quan trọng cần được ưu tiên thực hiện trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, về tận cơ sở thôn, tổ dân phố, cụm dân cư; phường, xã, thị trấn gắn việc thực hiện Chương trình Quốc gia phòng, chống tội phạm với các Chương trình mục tiêu kinh tế - xã hội khác như: Xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, phòng, chống ma túy… để góp phần xóa bỏ nguyên nhân phát sinh, phát triển tội phạm; nâng cao hiệu quả phòng ngừa xã hội đối với công tác này. Cụ thể hóa các nội dung công việc, các giải pháp thực hiện để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống tội phạm. 6. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác phòng, chống tội phạm, đổi mới nội dung, biện pháp công tác tuyên truyền, giáo dục các tầng lớp nhân dân về đạo đức, lối sống, tôn trọng pháp luật, tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm. Động viên, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, tố giác, đấu tranh chống trả tội phạm; bảo vệ cá nhân và gia đình những người tham gia công tác phòng, chống tội phạm. Có chính sách thỏa đáng đối với các tập thể, cá nhân bị thương, hy sinh hoặc bị thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống tội phạm. 7. Ngoài nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho các đơn vị, địa phương hàng năm, cần tranh thủ các nguồn đóng góp hợp pháp khác của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cho công tác phòng, chống tội phạm ở đơn vị, địa phương mình. 8. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và sơ, tổng kết công tác phòng, chống tội phạm. Ứng dụng các thành tựu tiên tiến về khoa học kỹ thuật và công nghệ trong công tác phòng, chống tội phạm. III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Công an tỉnh - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, hội đoàn thể và UBND các huyện, thành phố tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09/NQ-CP, Chương trình Quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy, Chương trình hành động phòng, chống mua bán người giai đoạn 2011-2015 của Chính phủ; kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cho Chủ tịch UBND tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, hội đoàn thể và địa phương đẩy mạnh công tác phòng ngừa xã hội, từng bước loại bỏ nguyên nhân, điều kiện phát sinh, phát triển tội phạm, tập trung đấu tranh trấn áp mạnh các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm có yếu tố nước ngoài, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm về môi trường, tội phạm giết người do nguyên nhân xã hội, tội phạm trong thanh, thiếu niên; phối hợp chặt chẽ trong việc phát hiện, điều tra, truy tố và xử lý nghiêm khắc các hành vi vi phạm pháp luật. - Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố tăng cường công tác nắm tình hình tội phạm, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, quản lý chặt chẽ di biến động nhân, hộ khẩu trên địa bàn không để tội phạm lợi dụng hoạt động, đẩy mạnh cải cách hành chính; phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp, gia đình, nhà trường và xã hội huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các tổ chức quần chúng và nhân dân trong phòng, chống tội phạm. Tiếp tục nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc; củng cố và tiếp tục xây dựng nền an ninh, quốc phòng và thế trận an ninh nhân dân, nhất là những địa bàn, tuyến, lĩnh vực trọng điểm. Vận động nhân dân tích cực tham gia các hoạt động tấn công, trấn áp tội phạm, truy bắt các đối tượng truy nã. Xây dựng các kế hoạch liên tịch phối hợp phòng, chống tội phạm trong thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý, giáo dục, cải tạo người phạm tội, người bị tạm giam, tạm giữ. - Xây dựng lực lượng đủ mạnh, chuyên sâu tập trung đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, nhất là đối với tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng… Chủ trì tổng kết Đề án III “Đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự nguy hiểm và tội phạm có tính quốc tế” và Đề án IV “Đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên”. - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể vận động nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa và đấu tranh trấn áp tội phạm; tổng kết và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống tội phạm. - Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố phối hợp với các Đồn Biên phòng đóng trên địa bàn trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ở khu vực giáp ranh; tiếp tục triển khai Quy chế phối hợp số 44/KHLN ngày 12/01/2011 giữa Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh về phòng, chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. 2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với lực lượng Công an và các ngành thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật; nâng cao hiệu quả các hoạt động phòng ngừa và đấu tranh các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm mua bán, vận chuyển trái phép ma túy, mua bán người, buôn lậu tại các địa bàn được phân công, khu vực cửa khẩu, trên biển, đảo; đổi mới công tác phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức và chấp hành tốt pháp luật, tích cực tham gia phòng, chống tội phạm ở các địa bàn này. 3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế và các ngành liên quan tổ chức dạy nghề, cai nghiện, phục hồi cho những người đang cai nghiện, phục hồi nhân phẩm tại Trung tâm Giáo dục – Lao động – Xã hội của tỉnh. - Phối hợp với các ngành liên quan và các địa phương tạo điều kiện, giúp đỡ giải quyết việc làm cho những đối tượng không có việc làm ổn định, thất nghiệp, nhất là đối với thanh niên, sinh viên mới ra trường nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần xóa bỏ nguyên nhân làm phát sinh tội phạm. | 2,076 |
123,219 | - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh, các ngành liên quan và các địa phương xây dựng, triển khai có hiệu quả các Chương trình xóa đói, giảm nghèo, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất kế hoạch kinh phí đầu tư hàng năm (vốn sự nghiệp và vốn đầu tư) cho Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống tội phạm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Phối hợp với các sở, ngành chức năng huy động các nguồn lực phục vụ cho công tác phòng, chống tội phạm. 5. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất mức chi ngân sách hàng năm (kinh phí thường xuyên) cho Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống tội phạm. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính phù hợp, đồng thời kiểm tra, giám sát và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình sử dụng kinh phí phòng, chống tội phạm. 6. Sở Giáo dục - Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phối hợp, quy chế quản lý học sinh, sinh viên, giáo viên trong các nhà trường không để vi phạm pháp luật và không mắc vào các tệ nạn xã hội; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về đạo đức, lối sống lành mạnh, phòng, chống tội phạm, bạo lực trong học đường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. - Tăng cường đưa nội dung giáo dục về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội lồng ghép trong các chương trình giáo dục giai đoạn 2011-2015. 7. Sở Tư pháp thực hiện trách nhiệm thường trực Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh; phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến các vùng miền, mọi đối tượng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là vùng miền núi, trung du, vùng ven biển, người có quá khứ lỗi lầm hoặc liên quan đến tội phạm. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình, kế hoạch, dự án phát triển nông lâm ngư nghiệp, xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm ổn định, nâng cao đời sống của đồng bào các khu vực vùng cao, vùng sâu, vùng xa; phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình xóa đói, giảm nghèo… 9. Sở Y tế - Chủ trì trong công tác phòng, chống AIDS, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội phòng, chống tệ nạn mại dâm, ma túy. - Tổ chức tổng kết, đánh giá phác đồ điều trị cai nghiện ma túy; nghiên cứu, nghiệm thu và hướng dẫn các loại thuốc hỗ trợ cắt cơn, cai nghiện các loại ma túy khác nhau. 10. Sở Công Thương chủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh chống các hiện tượng vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gian lận thương mại; đảm bảo chất lượng các sản phẩm, hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống các hiện tượng vi phạm quyền sở hữu công nghiệp trong sản xuất, gia công hàng hóa. 11. Cục Hải quan tỉnh triển khai thực hiện các biện pháp kiểm tra, kiểm soát để phát hiện, bắt giữ tội phạm tại các địa bàn do lực lượng Hải quan quản lý, kiểm soát. 12. Sở Thông tin và Truyền thông - Củng cố, phát triển đội ngũ phóng viên, biên tập viên chuyên trách về pháp luật của các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương; tăng cường thời lượng phát sóng về phòng, chống tội phạm của Đài Phát thanh và Truyền hình, Đài Truyền thanh ở các huyện, thành phố; thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ báo chí đảm bảo tuyên truyền đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm. Định hướng thông tin và chỉ đạo việc xây dựng, củng cố và duy trì các chuyên trang, chuyên mục tin, phổ biến pháp luật về phòng, chống tội phạm phục vụ cán bộ và nhân dân trên các báo, đài… - Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả thông tin trên môi trường mạng; phối hợp bảo đảm an ninh thông tin và thực hiện các biện pháp ngăn chặn những hành vi lợi dụng môi trường mạng gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. 13. Sở Xây dựng chủ động phòng ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong xây dựng cơ bản, quy hoạch phát triển đô thị; xử lý nghiêm khắc các sai phạm trong lĩnh vực này; phối hợp với Công an tỉnh thực hiện có hiệu quả Quy chế phối hợp đã ký kết. 14. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể liên quan đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch kết hợp với triển khai xây dựng đời sống văn hóa ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, trường học, các khu dân cư và gia đình góp phần phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội khác; chỉ đạo tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động dịch vụ văn hóa, không để sơ hở phát sinh tội phạm. 15. Sở Giao thông Vận tải - Tích cực tuyên truyền pháp luật và công tác phòng, chống tội phạm cho công nhân, viên chức – lao động trong ngành Giao thông Vận tải và các ngành nghề khác liên quan đến hoạt động giao thông vận tải, nhân dân tham gia giao thông hoặc cư trú xung quanh khu vực nhà ga, bến xe, cảng… - Chủ động phát hiện và phối hợp với lực lượng Công an tổ chức tuần tra, kiểm soát tại các khu vực bến, bãi, cảng, các tuyến giao thông trọng điểm nhằm kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi lợi dụng hoạt động giao thông để phạm tội. - Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an để phát hiện, đấu tranh, triệt phá các hành vi lợi dụng các phương tiện, tuyến giao thông và các địa điểm có phương tiện giao thông hoạt động phạm tội, tập trung trên các tuyến đường sắt, các tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 19, quốc lộ 1D, cảng biển Quy Nhơn, cảng Thị Nại, cảng hàng không Phù Cát. 16. Sở Nội vụ - Phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan rà soát, bố trí đủ đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công tác phòng, chống tội phạm. - Phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan kiện toàn tổ chức, tăng cường cán bộ theo dõi và thực hiện công tác phòng, chống tội phạm ở các ngành, các cấp, nhất là tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức. 17. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan làm tốt công tác phòng ngừa, phát hiện tội phạm sử dụng công nghệ cao. 18. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động phối hợp với Công an tỉnh phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nhất là về khai thác tài nguyên, khoáng sản, quản lý đất đai và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh. 19. Thanh tra tỉnh tổ chức tốt công tác thanh tra, kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các vi phạm pháp luật; trong phòng ngừa đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu và các vi phạm pháp luật khác. Tập trung thanh tra các ngành, lĩnh vực, dự án trọng điểm dễ phát sinh tội phạm, nhất là tội phạm tham nhũng. 20. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai Đề án phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực hoạt động tín dụng ngân hàng; phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính, tín dụng, ngân hàng, rửa tiền. 21. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Định đẩy mạnh công tác tuyên truyền với nhiều nội dung phong phú, phù hợp, đa dạng có sức lan tỏa lớn đến mọi tầng lớp nhân dân. Phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng các chương trình truyền hình, đưa các tin, bài, phóng sự có nội dung giáo dục pháp luật; về công tác phòng, chống tội phạm; tuyên truyền những gương điển hình tiên tiến, những mô hình xuất sắc, những kinh nghiệm hay trong phòng, chống tội phạm; cảnh báo những nguy cơ, đề phòng những phương thức, thủ đoạn hoạt động của bọn tội phạm. 22. UBND các huyện, thành phố - Tham mưu cho Huyện ủy, Thành ủy xây dựng, ban hành Nghị quyết, Chỉ thị triển khai thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị tại địa phương; có Kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị của Huyện ủy, Thành ủy; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tham mưu, giúp cấp ủy cùng cấp triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 01-KH/TU ngày 20/01/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị và các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, Thành ủy. - Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm trong Chỉ thị số 48- CT/TW, Kế hoạch thực hiện của Chính phủ, Kế hoạch thực hiện của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng giai đoạn của địa phương; coi công tác phòng, chống tội phạm là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương. - Chỉ đạo các ban, ngành huyện và UBND các xã, phường, thị trấn mở đợt sinh hoạt chính trị học tập, quán triệt và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 48- CT/TW của Bộ Chính trị. - Phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án trong Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống tội phạm đến năm 2015 và các giai đoạn tiếp theo; lồng ghép với các chương trình, nguồn lực và các dự án do địa phương quản lý; tổ chức huy động các nguồn lực của địa phương để bổ sung cho việc thực hiện Chương trình. | 2,015 |
123,220 | - Tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung quy định về trách nhiệm của cán bộ, đảng viên đối với công tác phòng, chống tội phạm và xử lý trách nhiệm liên đới của cán bộ, đảng viên đối với công tác phòng, chống tội phạm được quy định trong Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị. 23. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan chỉ đạo đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, nhất là trong điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm đảm bảo kịp thời và nghiêm minh nhằm răn đe tội phạm. 24. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên xây dựng chương trình hành động, phối hợp tổ chức nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào phòng, chống tội phạm. Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể tích cực tham gia phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nội dung, yêu cầu, nhiệm vụ Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị. - Hội Cựu chiến binh tỉnh chỉ đạo các cấp Hội tích cực tham gia phối hợp với lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm, các đoàn thể trong việc tuyên truyền phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, đồng thời tích cực cảm hóa, giúp đỡ những người lầm lỗi hoàn lương, tái hòa nhập cộng đồng. Tổng kết, nhân rộng các mô hình, điển hình tiến tiến trong tổ chức Hội về công tác phòng, chống tội phạm, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn khu dân cư. - Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tỉnh tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tội phạm, phát hiện tố giác tội phạm; tiếp tục phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01 giữa Bộ Công an và Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam về quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội với các nội dung, hình thức phong phú, phù hợp; tích cực hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc. - Hội Nông dân tỉnh tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên tích cực tham gia công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, phát hiện tố giác tội phạm; vận động người phạm tội ra tự thú; quản lý, giáo dục, cảm hóa người lầm lỗi tại cộng đồng dân cư trở thành người lương thiện, có ích cho xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn nông thôn; kịp thời phát hiện, giải quyết tốt các mâu thuẫn trong nội bộ dân cư nông thôn; vận động nông dân tích cực thi đua sản xuất giỏi, đoàn kết giúp nhau xóa đói, giảm nghèo và làm giàu chính đáng, đẩy mạnh Cuộc vận động “xây dựng gia đình nông dân văn hóa ở địa phương cơ sở”. - Liên đoàn Lao động tỉnh giáo dục, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động không vi phạm pháp luật; tổ chức ký cam kết, giao ước thi đua xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp an toàn về an ninh, trật tự. - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, đạo đức, phong cách, lối sống trong thanh, thiếu niên; tổ chức hiệu quả các mô hình tổ, đội, nhóm thanh niên tình nguyện trực tiếp tham gia hoạt động phòng, chống tội phạm; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết liên tịch số 02 giữa Bộ Công an và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanh, thiếu niên. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các sở, ngành, hội đoàn thể của tỉnh, các địa phương có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung được phân công trong Kế hoạch này, định kỳ 06 tháng và hàng năm sơ kết, tổng kết và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành, cơ quan chủ trì các đề án và dự án trong Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011-2015 phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Công an tỉnh – Cơ quan thường trực phòng, chống tội phạm của tỉnh). 3. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện theo định kỳ và từng giai đoạn; tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch này đối với các đơn vị, địa phương. Nhận được Kế hoạch này, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện nghiêm túc./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật xây dựng; Luật Đất đai, Luật Đầu tư; Luật Thương mại; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 Của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 Của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 Của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05/05/2010 của Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch ngành Thương mại; Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29/03/2010 của Bộ Công Thương về ban hành Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Quyết định số 2255/QĐ-UBND ngày 25/06/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 12/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 3869/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tại văn bản số 649/SKHĐT-CN&DV ngày 08/4/2011 về kết quả thẩm định đề cương nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau: I. Tên dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. II. Chủ đầu tư: Sở Công Thương Thanh Hoá. III. Cấp quyết định đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hoá. IV. Hình thức tổ chức và quản lý đầu tư: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án. V. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Quy hoạch. 1. Đối tượng nghiên cứu: Các cơ sở, các thương nhân kinh doanh xăng dầu; các cơ sở, các thương nhân kinh doanh LPG; người tiêu dùng trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Phạm vi nghiên cứu Quy hoạch: Toàn bộ mạng lưới kinh doanh xăng dầu và mạng lưới kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. VI. Sự cần thiết phải quy hoạch. Xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng là mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất, đời sống, an ninh năng lượng và đảm bảo an ninh quốc phòng. Mạng lưới kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng là cơ sở hạ tầng thương mại rất quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia nói chung và địa phương nói riêng, nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhiên liệu cho các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị vận hành, nhu cầu đời sống sinh hoạt đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong những năm qua, mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh đã phát triển một cách toàn diện về quy mô, số lượng, chất lượng; UBND tỉnh đã ban hành Quyết định 3075/QĐ-UBND ngày 12/10/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 3869/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho các Thương nhân đầu tư, kinh doanh buôn bán xăng dầu, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, đồng thời tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, tăng thu cho ngân sách Nhà nước và phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. Bên cạnh những chuyển biến tích cực trên, mạng lưới kinh doanh xăng dầu Thanh Hóa cũng đã gặp nhiều bất cập trong quá trình phát triển, đặc biệt là trong quy hoạch giai đoạn 2006-2010 không còn phù hợp với nhu cầu và xu hướng phát triển trong thời gian tới. Hệ thống kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) đang phát triển một cách tự phát, chưa có quy hoạch, có nguy cơ làm bất ổn thị trường của tỉnh, công tác bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ chưa được quản lý chặt chẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của tỉnh. | 2,004 |
123,221 | Để phát triển phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp- thương mại đến năm 2020; tinh thần Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII tỉnh Thanh Hóa và đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu, phát triển mạng lưới kinh doanh LPG tỉnh Thanh Hóa trong tình hình mới, cần thiết nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu; quy hoạch phát triển mạng lưới LPG tỉnh Thanh hóa đến năm 2020 định hướng đến năm 2025, làm căn cứ xây dựng các chương trình, kế hoạch đầu tư, triển khai thực hiện các biện pháp, chính sách quản lý phát triển xăng dầu, LPG, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá. Vì vậy, việc điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu; quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh LPG tỉnh Thanh hóa đến năm 2020 định hướng đến năm 2025 cho phù hợp với giai đoạn phát triển mới là yêu cầu cần thiết. Nội dung Đề cương nhiệm vụ Dự án Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu và LPG tỉnh Thanh hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 ngoài phần Mở đầu và Kết luận, dự án được chia làm 5 phần như sau: Phần 1 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG THƯƠNG Chương I HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN 2006-2010. 1. Kết quả phát triển công nghiệp- thương mại giai đoạn 2006-2010. 2. Tình hình phát triển các doanh nghiệp (Nhà nước, tư nhân, nước ngoài), vai trò của các thương nhân trên thị trường. 3. Tình hình lưu thông hàng hóa bán buôn, bán lẻ; xuất nhập khẩu. 4. Phát triển mạng lưới phân phối bán buôn/bán lẻ; phát triển hệ thống hạ tầng thương mại. Phần 2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU, MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG GIAI ĐOẠN 2006-2010. Chương II CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ KINH DOANH LPG TỈNH THANH HOÁ. 1. Điều kiện tự nhiên. 2. Điều kiện kinh tế- xã hội. 3. Các chính sách của Nhà nước. 4. So sánh đánh giá tổng hợp các yếu tố tác động đến phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu và mạng lưới kinh doanh LPG. Chương III THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2010 I. Thực trạng phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010. 1. Thực trạng phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu: - Loại hình; - Quy mô; - Phân bố mạng lưới kinh doanh xăng dầu; 2. Thực trạng phát triển kinh doanh trong mạng lưới kinh doanh xăng dầu. - Số lượng doanh nghiệp trong mạng lưới kinh doanh xăng dầu (doanh nghiệp thương mại nhà nước, doanh nghiệp thương mại tư nhân, doanh nghiệp thương mại nước ngoài). - Lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường; - Phương thức kinh doanh (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại). 3. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về mạng lưới kinh doanh xăng dầu. II. Thực trạng phát triển mạng lưới kinh doanh LPG tỉnh Thanh Hoá. 1. Thực trạng phát triển mạng lưới kinh doanh LPG: - Loại hình; - Quy mô; - Phân bố mạng lưới kinh doanh LPG; 2. Thực trạng phát triển kinh doanh trong mạng lưới kinh doanh LPG. - Số lượng doanh nghiệp trong mạng lưới kinh doanh LPG (doanh nghiệp thương mại nhà nước, doanh nghiệp thương mại tư nhân, doanh nghiệp thương mại nước ngoài). - Lượng LPG lưu thông trên thị trường; - Phương thức kinh doanh (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại). 3. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về mạng lưới kinh doanh LPG. Chương IV TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG TỈNH GIAI ĐOẠN 2006-2010. 1. So sánh các chỉ tiêu thực hiện với quy hoạch. - Tổ chức quản lý triển khai quy hoạch. - Tốc độ xây dựng các cửa hàng, kho xăng dầu. - Số lượng, chất lượng xăng dầu lưu thông. - Kết quả kinh doanh. 2. Những thành công và hạn chế của Quy hoạch. 3. Nguyên nhân của những thành công và hạn chế. 4. Bài học kinh nghiệm. Phần 3 PHÂN TÍCH, DỰ BÁO PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN Chương V PHÂN TÍCH, DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG. 1. Định hướng và mục tiêu phát triển công nghiệp - thương mại tỉnh 2. Quy hoạch phát triển ngành kinh tế (công thương, nông lâm, thủy sản). 3. Quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư tập trung. 4. Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông. Chương VI PHÂN TÍCH, DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Các phương pháp dự báo. 2. Dự báo dân số, sức mua và các yếu tố tác động tới sức mua (tiền tệ, tỷ giá, lãi suất). 3. Nhu cầu tiêu dùng (thu nhập, cơ cấu tiêu dùng). 4. Thị phần của từng doanh nghiệp đầu mối, tổng đại lý trong toàn bộ mạng lưới phân phối xăng dầu Thanh Hoá. 5. Thị phần của từng doanh nghiệp đầu mối, tổng đại lý trong toàn bộ mạng lưới phân phối LPG Thanh Hoá. Phần 4 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN Chương VII QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN I. Quan điểm phát triển. - Quan điểm phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu. - Quan điểm phát triển mạng lưới kinh doanh LPG. II. Mục tiêu phát triển. 1. Mục tiêu chung: Căn cứ yêu cầu phát triển công nghiệp - thương mại, yêu cầu sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh đối với mặt hàng kinh doanh xăng dầu, LPG để xây dựng mục tiêu chung. 2. Mục tiêu cụ thể: - Những mục tiêu định lượng và những mục tiêu định tính phục vụ mục tiêu chung. - Về năng lực cung ứng hàng hóa vào mạng lưới kinh doanh. + Cung ứng xăng dầu. + Cung ứng LPG. - Về nhu cầu tiêu dùng qua mạng lưới kinh doanh. + Nhu cầu tiêu dùng xăng dầu. + Nhu cầu tiêu dùng LPG. 3. Định hướng phát triển (tốc độ, mặt hàng, mô hình kinh doanh). - Định hướng phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu. - Định hướng phát triển mạng lưới kinh doanh LPG. Các định hướng phát triển đến năm 2020 để phù hợp với quan điểm phát triển và nhằm tới mục tiêu đã đề ra. Chương VIII QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU, LPG 1. Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật để phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu và mạng lưới kinh doanh LPG. - Tiêu chuẩn để phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu. - Tiêu chuẩn để phát triển mạng lưới kinh doanh LPG. 2. Luận chứng các phương án phát triển. Căn cứ mục tiêu và phương hướng quy hoạch đề xuất các phương án phát triển, phân tích so sánh ưu điểm, nhược điểm của từng phương án và chọn phương án tối ưu đảm bảo mục tiêu quy hoạch. - Phương án phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu. - Phương án phát triển mạng lưới kinh doanh LPG. 3. Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh (theo phương án chọn). 3.1. Quy hoạch điều chỉnh phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu. - Định hướng phát triển năng lực sản xuất xăng dầu cung ứng theo mạng lưới kinh doanh xăng dầu; - Phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu (số lượng công trình: tổng số, xây mới, di dời, cải tạo, xóa bỏ); - Phương thức kinh doanh trong mạng thống kinh doanh xăng dầu (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại). - Các giao dịch, các dịch vụ hỗ trợ, mô hình tổ chức, quản lý mạng lưới kinh doanh xăng dầu; - Phân bố không gian quy hoạch; - Hệ thống bản đồ tổng hợp hiện trạng và quy hoạch phân bố mạng lưới kinh doanh xăng dầu chủ yếu. + Bản đồ tổng hợp mạng lưới kinh doanh xăng dầu toàn tỉnh tỷ lệ 1/250.000: số lượng 7 bản. + Bản đồ chi tiết theo từng huyện, thị xã, thành phố tỷ lệ 1/500.000: số lượng 189 bản (7 bản/huyện, thị xã, thành phố). 3.2. Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh LPG. - Định hướng phát triển năng lực sản xuất LPG cung ứng theo mạng lưới kinh doanh LPG; - Phát triển mạng lưới kinh doanh LPG (số lượng công trình: tổng số, xây mới, di dời, cải tạo, xóa bỏ); - Phương thức kinh doanh trong mạng thống kinh doanh LPG (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại). - Các giao dịch, các dịch vụ hỗ trợ, mô hình tổ chức, quản lý mạng lưới kinh doanh LPG; - Phân bố không gian quy hoạch; - Hệ thống bản đồ tổng hợp hiện trạng và quy hoạch phân bố mạng lưới kinh doanh LPG chủ yếu. + Bản đồ tổng hợp mạng lưới kinh doanh LPG toàn tỉnh tỷ lệ 1/250.000: số lượng 7 bản. + Bản đồ chi tiết theo từng huyện, thị xã, thành phố tỷ lệ 1/500.000: số lượng 189 bản (7 bản/huyện, thị xã, thành phố). 4. Xây dựng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011-2015. 5. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 (dự kiến theo cơ cấu, nguồn vốn đầu tư). 6. Nhu cầu sử dụng đất cho phát triển. - Phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu. - Phát triển mạng lưới kinh doanh LPG. Chương IX CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 1. Các biện pháp bảo vệ môi trường. 2. Các biện pháp phòng chống cháy nổ. Phần 5 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH. I. Các giải pháp thực hiện quy hoạch. 1.Giải pháp tổ chức quản lý, điều hành của Nhà nước. 2. Giải pháp về vốn đầu tư. 3. Giải pháp đất đai xây dựng phát triển mạng lưới kinh doanh. 4. Giải pháp phát triển nguồn cung ứng xăng dầu, LPG phục vụ nhu cầu thị trường. 5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. 6. Công tác kiểm tra, kiểm soát. 7. Giải pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự và văn minh thương mại. 8. Giải pháp về cơ chế, chính sách. II. Tổ chức thực hiện. 1. Kinh phí và thời gian thực hiện dự án: - Kinh phí thực hiện dự án: Sau khi Đề cương dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu, LPG được UBND tỉnh phê duyệt, Chủ đầu tư lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Nguồn vốn dự án: từ nguồn vốn ngân sách tỉnh hàng năm bố trí cho dự án quy hoạch. - Thời gian thực hiện dự án: năm 2011. 2. Sản phẩm giao nộp: Sản phẩm hồ sơ dự án bao gồm: - Bản thuyết minh tổng hợp: 7 bộ (gồm cả các văn bản pháp lý và các sơ đồ biểu mẫu kèm theo kèm theo). - Bản thuyết minh tóm tắt: 7 bộ. - Các loại bản đồ gồm: + Hệ thống bản đồ tổng hợp hiện trạng và quy hoạch phân bố mạng lưới kinh doanh xăng dầu chủ yếu. + Bản đồ tổng hợp mạng lưới kinh doanh xăng dầu toàn tỉnh tỷ lệ 1/250.000: số lượng 7 bản. | 2,137 |
123,222 | + Bản đồ chi tiết theo từng huyện, thị xã, thành phố tỷ lệ 1/500.000: số lượng 189 bản (7 bản/huyện, thị xã, thành phố). + Hệ thống bản đồ tổng hợp hiện trạng và quy hoạch phân bố mạng lưới kinh doanh LPG chủ yếu. + Bản đồ tổng hợp mạng lưới kinh doanh LPG toàn tỉnh tỷ lệ 1/250.000: số lượng 2 bản. + Bản đồ chi tiết theo từng huyện, thị xã, thành phố tỷ lệ 1/500.000: số lượng 189 bản (7 bản/huyện, thị xã, thành phố). Điều 2. 1. Giao Sở Công thương tỉnh Thanh Hóa (Chủ đầu tư) căn cứ nội dung Đề cương, nhiệm vụ được phê duyệt tại điều 1 Quyết định này triển khai lập hoàn chỉnh Quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Giao Sở Tài chính căn cứ Đề cương, nhiệm vụ được duyệt hướng dẫn chủ đầu tư lập dự toán kinh phí và thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công thương và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Trong những năm qua, các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, góp phần tích cực phòng ngừa lãng phí, thất thoát, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình của một số ngành, địa phương và chủ đầu tư còn yếu, xảy ra ở tất cả các khâu của quy trình đầu tư xây dựng công trình. Nguyên nhân chủ yếu của yếu kém đó là do nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các chủ đầu tư, các nhà thầu về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chưa cao. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 12/4/2007 của UBND tỉnh về nâng cao hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản; Chỉ thị số 26/CT-UBND ngày 13/9/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường quản lý hoạt động tư vấn xây dựng trên địa bàn tỉnh; đồng thời tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số công việc sau: 1. Sở Xây dựng. - Nghiên cứu, ban hành văn bản hướng dẫn các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; tổ chức lựa chọn hoặc chỉ định đơn vị tư vấn đủ điều kiện năng lực thực hiện giám định chất lượng, giám định sự cố công trình trong phạm vi quản lý; thường xuyên hướng dẫn, phổ biến các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, công nghệ tiên tiến, vật liệu mới áp dụng trong thiết kế, thi công xây lắp để các chủ đầu tư biết, nâng cao chất lượng công trình xây dựng. - Tăng cường kiểm tra điều kiện năng lực hành nghề tư vấn xây dựng, năng lực thi công xây lắp của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của các đơn vị tư vấn xây dựng, đơn vị thi công xây lắp để thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng cho các chủ đầu tư biết, lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. - Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Giao thông, Nông nghiệp & PTNT, Công Thương) tổ chức kiểm tra việc tuân thủ quy trình đầu tư xây dựng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; tập trung kiểm tra năng lực của các nhà thầu, công tác quản lý, giám sát của chủ đầu tư, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, đơn giá, định mức áp dụng, biện pháp tổ chức thi công, chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình, điều kiện đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ, vệ sinh môi trường; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các sai phạm hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân sai phạm các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đưa nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng vào chương trình đào tạo cán bộ, công chức hàng năm để bồi dưỡng nâng cao kiến thức, năng lực quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình cho cán bộ, công chức chuyên môn các cấp, nhất là cán bộ, công chức xã. 2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Giao thông, Nông nghiệp & PTNT, Công Thương. - Tăng cường hướng dẫn, phổ biến các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, công nghệ tiên tiến, vật liệu mới áp dụng trong thiết kế, thi công xây lắp các công trình xây dựng chuyên ngành. - Tăng cường kiểm tra việc tuân thủ quy trình đầu tư xây dựng, chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; tập trung kiểm tra công tác quản lý, giám sát của ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên ngành áp dụng, sự phù hợp giữa thi công với yêu cầu thiết kế và các công trình ở vùng sâu, vùng xa, nơi có điều kiện thi công khó khăn. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư thực hiện tốt công tác thẩm định, phê duyệt dự án, nâng cao chất lượng hồ sơ dự án, đảm bảo dự án được triển khai khả thi và hiệu quả; tập trung thẩm định chặt chẽ các yếu tố đảm bảo chất lượng công trình xây dựng như: đầu vào của dự án, phương án công nghệ, biện pháp tổ chức thi công, các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng áp dụng, biện pháp phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo vệ sinh môi trường, điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định. - Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện chỉ định thầu hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công xây lắp có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dự án. 4. Các cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư. - Tập trung rà soát, kiện toàn tổ chức, bộ máy, cán bộ của các ban quản lý dự án hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án cho phù hợp với quy mô, tính chất của dự án, đáp ứng yêu cầu điều kiện về năng lực, trình độ, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án pháp luật quy định. - Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu hoặc chỉ định nhà thầu khảo sát, tư vấn dự án, thi công xây lắp, giám sát xây dựng phải đảm bảo đúng quy trình, thủ tục quy định, đáp ứng các yêu cầu năng lực, kinh nghiệm triển khai thực hiện công việc của dự án đúng tiến độ. - Tăng cường kiểm tra năng lực thực tế, giám sát chặt chẽ việc thực hiện cam kết của nhà thầu về bảo đảm phương tiện, máy móc, thiết bị, nhân lực, tài chính phục vụ thi công theo hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng đã ký kết, nhất là đối với các công trình trọng điểm, vốn đầu tư lớn, ở vùng xâu, vùng xa, nơi có điều kiện thi công khó khăn. - Thực hiện nghiêm việc treo biển công trình xây dựng để công khai các tổ chức, cá nhân tư vấn, thiết kế, thi công xây lắp, giám sát thi công cho nhân dân biết, cùng tham gia giám sát công trình. - Chỉ đạo ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn quản lý dự án tăng cường giám sát chủ đầu tư; kiểm tra công tác giám sát thi công của đơn vị tư vấn giám sát; tăng cường vai trò giám sát tác giả của đơn vị tư vấn thiết kế; yêu cầu tư vấn giám sát báo cáo bằng văn bản tình hình tiến độ, khối lượng, chất lượng thi công theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng; giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc mà tư vấn giám sát, nhà thầu thi công đề xuất, kiến nghị. - Phối hợp chặt chẽ với tư vấn giám sát, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công, hoàn thành hạng mục công trình, đưa công trình vào sử dụng, đảm bảo đúng thành phần, nội dung, trình tự theo quy định của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ. - Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng; tập trung kiểm tra về tiêu chuẩn, quy chuẩn, về thiết kế an toàn cháy nổ, kháng chấn và đảm bảo vệ sinh môi trường. - Thực hiện nghiêm và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ. - Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng. Chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư theo Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ. 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Tập trung rà soát, kiện toàn tổ chức, bộ máy, cán bộ của Ban quản lý dự án, đảm bảo đủ năng lực, trình độ thực hiện dự án; rà soát năng lực của các chủ đầu tư thuộc phạm vi mình quản lý về triển khai thực hiện dự án, tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây lắp, công tác quản lý chất lượng công trình, nhất là UBND các xã, phường, thị trấn, trên cơ sở đó có kế hoạch hướng dẫn, phổ biến, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán bộ, công chức, những người được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện dự án. | 2,081 |
123,223 | - Thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng các công trình đang thi công xây dựng trên địa bàn; tăng cường giám sát, kiểm tra công tác giám sát thi công xây dựng của nhà thầu giám sát thi công đối với các công trình, dự án do mình làm chủ đầu tư; chú trọng kiểm tra chất lượng các công trình, dự án do các xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư, kịp thời uốn nắn, xử lý nghiêm các sai phạm trong quản lý dự án, giám sát thi công, việc áp dụng quy trình, quy phạm thi công, bớt xén khối lượng, sử dụng vật tư, vật liệu không đảm bảo chất lượng, ảnh hưởng đến chất lượng công trình và gây lãng phí, thất thoát vốn đầu tư. 6. Sở Khoa học và Công nghệ. - Phối hợp với các ngành liên quan khẩn trương xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh, trong đó phải khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu nhẹ, không nung để nâng cao chất lượng vật liệu xây dựng, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. - Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt việc công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hoá vật liệu xây dựng, nhất là gạch xây, cát, đá, sỏi, sản phẩm từ gỗ,... để các chủ đầu tư lựa chọn, giám sát nhà thầu. 7. Các cơ quan: Báo Thanh Hoá, Báo Văn hoá và Đời sống, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. - Tiếp tục tuyên truyền để toàn dân tham gia giám sát kỹ thuật, giám sát chất lượng các công trình xây dựng đang thi công, phát hiện và phản ánh kịp thời các sai phạm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản. - Giới thiệu, biểu dương các công trình điển hình tiên tiến về chất lượng, đồng thời phát hiện, phản ánh các công trình kém chất lượng, có dấu hiệu tiêu cực để cấp có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng các ngành có liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 214/TTr-STC ngày 18 tháng 02 năm 2011 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 35/TTr-SNV ngày 15 tháng 03 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2004/QĐ-UB.NV ngày 29/4/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc Sở Tài chính Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cơ chế chính sách và quản lý Tài chính - Ngân sách: a) Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: - Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính; - Dự thảo chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính theo quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; - Dự thảo phương án phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của địa phương; định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương; chế độ thu phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền; - Dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền; b) Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; c) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, phương án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. d) Về quản lý ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước: - Hướng dẫn các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật. Thực hiện kiểm tra, thẩm tra dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của cấp dưới; lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực tài sản nhà nước, đất đai, tài nguyên khoáng sản. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc thực hiện chính sách, xác định đơn giá thu và mức thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; - Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn; - Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, chi sai chính sách chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của Nhà nước; - Thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; thẩm định và thông báo quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách tỉnh; phê duyệt quyết toán kinh phí uỷ quyền của ngân sách Trung ương do địa phương thực hiện. Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính; - Quản lý các nguồn kinh phí uỷ quyền của Trung ương, quản lý quỹ dự trữ tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; - Thống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định của pháp luật; quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp cho địa phương thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai việc phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; | 2,057 |
123,224 | - Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Thực hiện nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư phát triển: a) Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh về chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA trên địa bàn. b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hoà vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương. d) Tham gia về chủ trương đầu tư; thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư do tỉnh quản lý. đ) Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan tài chính huyện, xã; tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, huyện. e) Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương theo quy định. g) Tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định. 3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản Nhà nước tại địa phương: a) Trình UBND tỉnh Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. b) Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước theo thẩm quyền tại địa phương; d) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, cho thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước, giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết; đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật; e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; g) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước; tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; h) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản nhà nước chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước; i) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài chính về việc sắp xếp nhà, đất của các cơ quan Trung ương quản lý trên địa bàn; k) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương. f) Thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản, hàng hoá từ Ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung khi được UBND tỉnh giao theo Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 22/2008/TT-BTC ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính. 4. Thực hiện nhiệm vụ quản lý các quỹ tài chính Nhà nước (quỹ đầu tư phát triển; quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ; quỹ phát triển nhà ở và các loại hình quỹ tài chính nhà nước khác được thành lập theo quy định của pháp luật): a) Chủ trì xây dựng Đề án, thẩm định các văn bản về thành lập và hoạt động của các quỹ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề về đối tượng đầu tư và cho vay; lãi suất; cấp vốn điều lệ cho các quỹ theo quy định của pháp luật; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của các quỹ; kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Kiểm tra, giám sát các việc sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác cho các tổ chức nhận uỷ thác (các quỹ đầu tư phát triển, các tổ chức tài chính nhà nước,...) để thực hiện giải ngân, cho vay, hỗ trợ lãi suất theo các mục tiêu đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định. 5. Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính doanh nghiệp: a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cổ phần hoá đơn vị sự nghiệp công lập, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; b) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Quản lý phần vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh; d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty nhà nước; kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; đ) Tổng hợp tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn, tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính; e) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện nhiệm vụ quản lý giá và thẩm định giá: a) Chủ trì xây dựng phương án giá hàng hoá, dịch vụ và kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hoá, dịch vụ theo thẩm quyền; b) Thẩm định phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ công ích nhà nước đặt hàng giao kế hoạch, sản phẩm còn vị thế độc quyền do các sở, đơn vị, hoặc doanh nghiệp xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; d) Thẩm định dự thảo quyết định ban hành bảng giá các loại đất và phương án giá đất tại địa phương để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; đ) Công bố danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá tại địa phương theo quy định của pháp luật; e) Tổng hợp, phân tích và dự báo sự biến động giá trên địa bàn; báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh; g) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá và thẩm định giá của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn. 7. Thực hiện nhiệm vụ quản lý dịch vụ tài chính: Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài chính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo theo thẩm quyền: Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật. | 2,046 |
123,225 | 9. Thực hiện nhiệm vụ quản lý về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức: a) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh sau khi thống nhất với Sở quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan để trình UBND tỉnh quyết định. b) Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua sở Nội vụ) xem xét quyết định. c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác: a) Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. b) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyên môn nghiệp vụ được giao. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Sở: Sở Tài chính có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; trước mắt giữ nguyên 04 Phó Giám đốc như hiện nay; Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở ; Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Tài chính do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài chính ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó giám đốc Sở Tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật. b) Các tổ chức trực thuộc và phòng chuyên môn: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Ngân sách tỉnh; - Phòng Ngân sách huyện, xã; - Phòng Hành chính, sự nghiệp; - Phòng Tài chính Doanh nghiệp; - Phòng quản lý giá và công sản; - Phòng Đầu tư xây dựng cơ bản. c) Đơn vị sự nghiệp thuộc sở: Trung tâm hỗ trợ, tư vấn Tài chính. 2. Biên chế: Biên chế của Sở tài chính được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở Tài chính do Giám đốc Sở quyết định căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của nhà nước, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức phù hợp với năng lực và điều kiện thực tiễn của đơn vị. Công tác điều động, tuyển dụng, thuyên chuyển cán bộ, công chức, viên chức của Sở thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý cán bộ, công chức. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao 1. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ, các cấp, các ngành liên quan để triển khai thực hiện quy định này; thực hiện xây dựng quy chế hoạt động, quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ cụ thể, xây dựng tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu tổ chức của từng phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc và xác định số lượng biên chế hàng năm trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đảm bảo đáp ứng thực hiện các nhiệm vụ được giao. Điều 5. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc chưa phù hợp, Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình công tác của Ngành Tư pháp năm 2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 584/QĐ-BTP ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp (điểm 17 Điều 2). Kế hoạch được ban hành để thực hiện trách nhiệm của Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm vi cả nước trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn được quy định tại Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (viết tắt là Nghị định số 66). 2. Yêu cầu: - Kế hoạch triển khai công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp đảm bảo tính khả thi, đáp ứng được những yêu cầu, mục đích được quy định trong Nghị định số 66 nhằm thực hiện công tác quản lý nhà nước về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm vi cả nước. - Đảm bảo hiệu quả trong triển khai các hoạt động, phát huy nguồn lực của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn năm 2010-2014 được phê duyệt kèm theo Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 5 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Chương trình 585), tránh trùng lặp, lãng phí. II. CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH TRIỂN KHAI TRONG NĂM 2011 1. Triển khai Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014 (ban hành kèm theo Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 5 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ): triển khai các hoạt động của chương trình trên cơ sở kế hoạch và kinh phí của Chương trình 585 trong năm 2011. Thời gian thực hiện: cả năm 2011. Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý Chương trình 585. Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế; các đơn vị liên quan của Bộ Tư pháp. 2. Giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: triển khai thực hiện việc giải đáp pháp luật được thực hiện thông qua các hình thức: giải đáp bằng văn bản; giải đáp thông qua mạng điện tử; giải đáp trực tiếp hoặc thông qua điện thoại và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện: cả năm 2011. Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế. Đơn vị phối hợp: các đơn vị chuyên môn của Bộ Tư pháp; tổ chức pháp chế các Bộ, ngành. 3. Tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp: tổ chức việc tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp thông qua hình thức văn bản, ý kiến của các doanh nghiệp tại các Hội thảo, Tọa đàm… để tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến các quy định pháp luật cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các lĩnh vực pháp luật. Tổng hợp kết quả tiếp nhận, xử lý những kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện các quy định pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực hoặc địa phương do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành quản lý để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Thời gian thực hiện: trước 31/12/2011. Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế. Đơn vị phối hợp: Vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Thanh tra Bộ Tư pháp; các đơn vị chuyên môn của Bộ Tư pháp; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Thời gian thực hiện: cả năm 2011. Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế. Đơn vị phối hợp: các đơn vị chuyên môn của Bộ Tư pháp; tổ chức pháp chế các Bộ, ngành; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Tổng kết công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng kết công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và chuẩn bị Báo cáo về công tác hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp năm 2011 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. | 2,114 |
123,226 | Thời gian thực hiện: trước 31/12/2011. Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế. Đơn vị phối hợp: các đơn vị chuyên môn của Bộ Tư pháp; tổ chức pháp chế các Bộ, ngành; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế chủ trì thực hiện Kế hoạch này. 2. Các đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế trong việc thực hiện Kế hoạch này. 3. Vụ Kế hoạch – tài chính, Văn phòng Bộ bố trí, cấp phát kinh phí đúng tiến độ để đảm bảo thực hiện kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN VIỆC MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 và Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1355/TTr-BNV ngày 20 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Trần Văn Túy để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và ông Trần Văn Túy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN VIỆC MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 và Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương tại Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1378/TTr-BNV ngày 21 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với bà Nguyễn Thị Minh để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và bà Nguyễn Thị Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN VIỆC BẦU THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 82/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2008 và Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương tại Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1378/TTr-BNV ngày 21 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn việc bầu ông Nguyễn Mạnh Hiển, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và ông Nguyễn Mạnh Hiển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nội vụ hướng dẫn việc thành lập Ban công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban công tác người cao tuổi thành phố; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 743/LĐTBXH-XH ngày 20 tháng 01 năm 2011 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 166/TTr-SNV ngày 15 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Công tác người cao tuổi thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Công tác người cao tuổi thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành, Đoàn thể thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Công tác người cao tuổi thành phố (gọi tắt là Ban công tác) là tổ chức phối hợp liên ngành có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chỉ đạo, phối hợp các hoạt động phục vụ công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi (theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nội vụ). Cơ quan thường trực Ban công tác người cao tuổi thành phố đặt tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương II NHIỆM VỤ CỦA BAN CÔNG TÁC Điều 2. Nhiệm vụ 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. 2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá hoạt động của Sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức phối hợp giữa Sở-ngành, địa phương, các đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với người cao tuổi. 4. Tổng hợp và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Trưởng Ban công tác: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; 2. Phó Trưởng ban thường trực: Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 3. Phó Trưởng ban: Trưởng Ban đại diện người cao tuổi thành phố hoặc Phó ban được phân công. 4. Các Ủy viên gồm: đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Tôn giáo - Dân tộc thành phố, Ban Công tác người Hoa thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố. Trưởng Ban, các Phó Trưởng ban công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng Ban công tác - Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của Ban công tác theo quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quy chế này. - Được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân thành phố khi ký những văn bản của Ban công tác. Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Trưởng Ban Thường trực, Phó Trưởng Ban công tác - Phụ trách một hoặc một số lĩnh vực được phân công do Trưởng Ban phân công và chịu trách nhiệm với Trưởng Ban về nhiệm vụ công tác được phân công. - Phó Trưởng Ban Thường trực được sử dụng con dấu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khi ký những văn bản của Ban công tác. Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Thành viên Ban công tác làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Mỗi thành viên chịu trách nhiệm về lĩnh vực công tác theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động công tác người cao tuổi được Trưởng Ban phân công. | 2,067 |
123,227 | 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội : cơ quan Thường trực Ban công tác chịu trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với các Sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan tổng hợp và xây dựng các chính sách về trợ giúp và phát huy vai trò người cao tuổi trình Ban công tác thông qua và tổ chức phối hợp điều hành thực hiện. Xây dựng kế hoạch thực hiện trợ cấp xã hội và bảo hiểm y tế cho người cao tuổi, trong đó đặc biệt chú trọng đối với người cao tuổi cô đơn, khuyết tật, dân tộc ít người; người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, phụ nữ, người từ 85 tuổi trở lên…. 2. Ban đại diện Hội người cao tuổi thành phố: xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chức Hội ở địa phương huy động sức mạnh toàn dân tham gia vào công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi gắn với xây dựng "gia đình văn hóa"; quan tâm đặc biệt người cao tuổi cô đơn, khuyết tật, người cao tuổi ở ngoại thành, người cao tuổi là đồng bào dân tộc ít người và thực hiện chỉ tiêu xóa nhà tạm, chương trình áo ấm... cho người cao tuổi. 3. Sở Nội vụ: Phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiện toàn, củng cố Ban công tác người cao tuổi ở các quận - huyện, Ban điều hành người cao tuổi phường - xã, thị trấn; thực hiện chức năng nhiệm vụ và theo sự phân công của Trưởng ban công tác. 4. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp tổ chức thực hiện chương trình; kịp thời đề xuất ý kiến với Ủy ban nhân dân thành phố tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện. 5. Sở Tài chính: thẩm định dự toán kinh phí hoạt động của Ban công tác trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.. 6. Sở Y tế: có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh về chuyên môn, kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi theo các nội dung của Chương trình hành động quốc gia. Triển khai các hình thức giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về tập luyện, tự chăm sóc, nâng cao sức khoẻ, phòng, chống bệnh tật cho người cao tuổi. Tăng cường nghiên cứu trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi; bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ y tế trong việc khám chữa bệnh cho người cao tuổi. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư: nghiên cứu, hướng dẫn các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch gắn với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chung của thành phố; phối hợp thành viên Sở Tài chính cân đối nguồn kinh phí cho các chương trình, dự án liên quan đến hoạt động chăm sóc người cao tuổi. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với các tổ chức có liên quan tuyên truyền vận động, hướng dẫn người cao tuổi tham gia hoạt động thể dục thể thao. Hướng dẫn hoạt động và mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ thể dục - thể thao cho các câu lạc bộ sức khoẻ người cao tuổi; hướng dẫn và tổ chức các cuộc hội thao dành cho người cao tuổi. 9. Sở Thông tin và Truyền thông: chỉ đạo các cơ quan Báo, Đài thành phố tuyên truyền chính sách, pháp luật về người cao tuổi, các nội dung hoạt động liên quan đến người cao tuổi, tổ chức các chuyên trang, chuyên mục dành riêng cho người cao tuổi 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, tạo điều kiện để người cao tuổi còn đủ sức khoẻ tham gia các hoạt động tạo thu nhập và việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Phối hợp, hỗ trợ các hoạt động của các tổ chức nghề nghiệp như Hội sinh vật cảnh, Hội làm vườn... nơi có nhiều người cao tuổi tham gia sinh hoạt. 11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố: chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên và Ban Đại diện Hội người cao tuổi thành phố xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chức Hội ở địa phương huy động sức mạnh toàn dân tham gia chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi gắn với xây dựng "gia đình văn hóa", đặc biệt là vấn đề bình đẳng giới, quan tâm tới người cao tuổi cô đơn, khuyết tật, người cao tuổi ở ngoại thành, người cao tuổi là đồng bào dân tộc ít người và thực hiện chỉ tiêu xoá nhà tạm, chương trình áo ấm… cho người cao tuổi. Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận - huyện hỗ trợ Ban công tác Người cao tuổi quận - huyện. 12. Hội Nông dân thành phố: phối hợp với các Sở - ngành liên quan khuyến khích và tạo điều kiện để người cao tuổi còn đủ sức khỏe tham gia các hoạt động kinh tế như: khôi phục nghề và truyền dạy nghề truyền thống, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm… và tham gia các tổ chức nghề nghiệp như Hội sinh vật cảnh, Hội làm vườn... nơi có nhiều người cao tuổi tham gia sinh hoạt. 13. Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố: phối hợp các Sở - ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, giáo dục về công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi; xây dựng chương trình, kế hoạch thường xuyên, các chuyên mục, chuyên đề, với nội dung thông tin về những hoạt động của người cao tuổi, về gương sáng “ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo”, trong đó đặc biệt nêu những gương điển hình về người cao tuổi là người khuyết tật, là phụ nữ làm kinh tế giỏi…. 14. Hội Cựu chiến binh thành phố: tổ chức chỉ đạo hội viên tham gia với các Sở - ngành, đoàn thể thành phố, quận-huyện thực hiện một số dự án chương trình được giao. 15. Ban Tôn giáo - Dân tộc thành phố: Phối hợp các Sở - ngành, đoàn thể có liên quan và quận-huyện tổ chức việc chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi thuộc các tôn giáo và dân tộc. 16. Ban Công tác người Hoa thành phố: phối hợp các Sở - ngành, đoàn thể liên quan và quận - huyện nghiên cứu đề xuất chính sách, giải pháp cụ thể về chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi là người Hoa hiện đang sinh sống tại thành phố... Điều 7. Cơ quan Thường trực Ban công tác (thông qua Tổ chuyên viên giúp việc) có nhiệm vụ - Xây dựng nội dung, kế hoạch hoạt động hàng năm của Ban trên cơ sở tổng hợp kế hoạch các Sở, ban ngành và các đoàn thể. - Chuẩn bị nội dung và tổ chức các buổi họp định kỳ của Ban công tác; bố trí thời gian, địa điểm, gửi giấy mời họp cho các thành viên các cơ quan, đơn vị có liên quan; tổng kết đánh giá, kiểm tra hoạt động của Sở, ban, ngành, các cấp… trong việc thực hiện mục tiêu chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi theo từng giai đoạn. - Tổng hợp báo cáo của các thành viên Ban công tác, báo cáo của các Sở, ban, ngành, quận - huyện. Ban công tác. Kiến nghị với Trưởng ban về thực hiện chủ trương, kế hoạch của các thành viên, các cấp chính quyền, sở, ban, ngành…. về chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. - Căn cứ kế hoạch hàng năm của Ban công tác, lập dự toán và quyết toán kinh phí được cấp cho hoạt động của Ban công tác và Tổ chuyên viên giúp việc theo chế độ tài chính Nhà nước. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 8. Nguyên tắc hoạt động Ban công tác làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Ban công tác thảo luận tập thể và trình Ủy ban nhân dân thành phố đối với những vấn đề quan trọng, cụ thể: 1. Nội dung chương trình, kế hoạch thực hiện hàng năm và dự kiến phân bổ nguồn ngân sách, nguồn Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. 2. Cơ chế phối hợp, lồng ghép, kiểm tra, giám sát, đánh giá các hoạt động được triển khai thực hiện. 3. Đánh giá kết quả thực hiện và công tác thi đua khen thưởng 6 tháng, năm. Điều 9. Chế độ hội họp 1. Định kỳ 6 tháng/lần, Ban công tác tổ chức họp toàn thể để xác định công tác cụ thể, đánh giá hoạt động và đề ra chương trình công tác cho thời gian tiếp theo. 2. Hàng năm, Ban công tác tổ chức tổng kết các chương trình hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, đề ra chương trình hành động cho năm tiếp theo. 3. Khi cần thiết, Trưởng ban chỉ đạo triệu tập và chủ tọa các phiên họp bất thường để xử lý các công việc cấp bách, cần thiết liên quan đến nhiệm vụ của Ban. Trưởng ban công tác có thể ủy nhiệm cho Phó Trưởng ban thường trực chủ tọa phiên họp. Các phiên họp phải được thông báo bằng văn bản cho các thành viên về nội dung, thời gian và địa điểm họp trước năm (05) ngày làm việc. 4. Các thành viên có trách nhiệm bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban. Trường hợp các thành viên không dự họp được phải ủy quyền bằng văn bản cho cán bộ cấp phòng dự họp thay. Điều 10. Chế độ thông tin báo cáo Ban công tác thường xuyên cung cấp thông tin, chương trình hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò nguời cao tuổi thành phố cho các Sở, ban, ngành, địa phương; thường xuyên phối hợp với các ngành, các cấp trong việc triển khai công tác chung và trao đổi thông tin báo cáo. Định kỳ báo cáo kết quả triển khai các chương trình hoạt động của Ban công tác với Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 11. Công tác kiểm tra, giám sát Định kỳ hàng năm, Ban công tác tổ chức kiểm tra các Sở, ngành, địa phương về thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan đến người cao tuổi. Kế hoạch kiểm tra sẽ được thông báo cho các thành viên, cơ quan, đơn vị có liên quan; kết quả kiểm tra phải được thống nhất giữa các thành viên, cơ quan, đơn vị được kiểm tra. Sau đợt kiểm tra, cơ quan thường trực tổng hợp tình hình, báo cáo, đề xuất, kiến nghị trình Ủy ban nhân dân thành phố và các ngành liên quan xem xét, giải quyết. Chương V MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 12. Ban công tác chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam. Điều 13. Quan hệ của Ban công tác với Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện là mối quan hệ phối hợp; thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn thành phố. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT | 2,043 |
123,228 | Điều 14. Các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong hoạt động quản lý, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi sẽ được đề nghị cơ quan chức năng khen thưởng theo quy định. Điều 15. Các cá nhân, tổ chức vi phạm quy định quy chế này, vi phạm các hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Chương VII KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 16. Kinh phí hoạt động của Ban công tác người cao tuổi do ngân sách cấp và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên (không tự chủ) của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Căn cứ quy chế này, Trưởng Ban công tác người cao tuổi phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban công tác và Tổ chuyên viên giúp việc nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Trưởng Ban công tác người cao tuổi thành phố có trách nhiệm triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu xét cần thiết phải sửa đổi hoặc bổ sung, Trưởng Ban công tác người cao tuổi thành phố có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2011 CỦA VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NNNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008, Nghị định 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ: Quyết định số 458/QĐ-BNN-HTQT , ngày 14/3/2011, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phê duyệt và giao thực hiện Dự án “Phát triển nông thôn mới tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh” do Tập đoàn CHINFON tài trợ; Quyết định số 400/QĐ-BNN-TC, ngày 04/04/2011, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giao dự toán chi ngân sách nhà nước vốn đối ứng năm 2011 cho Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển NNNT; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển NNNT tại Công văn số 119/CV/CSCL-DACF ngày 15/4/2011; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết chi ngân sách vốn đối ứng năm 2011 cho Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển NNNT với các nội dung cụ thể sau: 1. Tổng số tiền: 300 triệu đồng (Ba trăm triệu đồng chẵn). 2. Nội dung: Vốn đối ứng cho Dự án “Phát triển nông thôn mới tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh” do Tập đoàn CHINFON tài trợ. (Chi tiết theo các Phụ biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, các văn bản hướng dẫn thực hiện và đảm bảo các cam kết, thỏa thuận với các Nhà tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 01 DỰ TOÁN KINH PHÍ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CLPTNNNT DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CỦ CHI - TP.HCM” (Kèm theo Quyết định số 524/QĐ-BNN-TC ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng chẵn) QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI DỰ ÁN QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Văn bản số 558/TTg-QHQT ngày 09/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án ODA tài khóa năm 2011; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Xét đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi tại Tờ trình số 529/TTr-CPO-WB6 ngày 21/4/2011 và Báo cáo thẩm định của Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Khung quản lý môi trường và xã hội (ESMF) Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tài liệu kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang; Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng các vụ Tài chính, Hợp tác Quốc tế, Khoa học, công nghệ và môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Giám đốc Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT 07 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP) CỦA DỰ ÁN QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường; Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội; Căn cứ các nghị định của Chính phủ số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ văn bản số 558/TTg-QHQT ngày 09/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án ODA tài khóa năm 2011; Căn cứ quyết định số /QĐ-BNN-XD ngày /4/2011 phê duyệt Khung quản lý môi trường và xã hội (ESMF); Xét đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi tại Tờ trình xin phê duyệt số 528/TTr-CPO-WB6 ngày 21/4/2011 và Báo cáo thẩm định của Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt 07 kế hoạch quản lý môi trường và xã hội (EMP) của 2 hệ thống cấp nước sạch tại TP Cần Thơ, tỉnh An Giang và 5 tiểu dự án thực hiện giai đoạn 1 Hợp phần 2: Khép kín tuyến đê vùng Ô Môn – Xà No giai đoạn 1; Xây dựng cầu giao thông nông thôn trên kênh cấp 2 vùng Quản Lộ - Phụng Hiệp tỉnh Sóc Trăng; Xây dựng cầu giao thông nông thôn trên kênh cấp 2 vùng Quản Lộ - Phụng Hiệp tỉnh Bạc Liêu; Hệ thống thủy lợi Đông Nàng Rền tỉnh Bạc Liêu; Hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp, phát triển nông thôn vùng Bắc Vàm Nao tỉnh An Giang của Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tài liệu kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau; Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Giám đốc Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH HẠNG VÉ PHỔ THÔNG TRÊN CÁC ĐƯỜNG BAY NỘI ĐỊA CÒN VỊ THẾ ĐỘC QUYỀN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12/11/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam; Căn cứ kết quả thẩm định khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trên các đường bay nội địa và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 1985/BGTVT-VT ngày 6/4/2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế độc quyền (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Cự ly các đường bay nội địa thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam). Điều 2. Căn cứ quy định hiện hành về quản lý giá cước vận chuyển hàng không, mức tối đa khung giá cước do Nhà nước quy định, cự ly vận chuyển và tình hình thị trường, các hãng hàng không quy định mức giá cụ thể trên các đường bay và điều kiện áp dụng theo phương thức đa dạng giá vé. Các hãng hàng không thực hiện công khai, minh bạch các loại giá vé máy bay và điều kiện áp dụng; thực hiện đầy đủ quy định hiện hành về đăng ký giá, kê khai giá và niêm yết giá dịch vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 5 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 4. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Quản lý Giá, Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,069 |
123,229 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI MẪU TEM THUỐC LÁ ĐIẾU NHẬP KHẨU BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa, quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Nghị định 124/2007/TT-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, sử dụng, quản lý tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 2000/QĐ-BTC ngày 19/08/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc chuyển giao nhiệm vụ in, phát hành một số loại ấn chỉ thuế cho Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay đổi mẫu tem thuốc lá điếu nhập khẩu (sau đây gọi là tem) ban hành theo Quyết định số 2807/QĐ-BTC ngày 11/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu thuế, thu khác liên quan đến hoạt động XNK cụ thể như sau: - Kích thước tem: (22 x 45)mm - Kỹ thuật in: Tem được in trên giấy có nền hoa văn màu vàng chanh, các cụm hoa văn được in đan xen nhau. Trên tem có in 04 dòng chữ màu đen, ba dòng tiếng Việt và một dòng chữ tiếng Anh theo thứ tự và nội dung như sau: Dòng chữ trên cùng: “BỘ TÀI CHÍNH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM” Dòng chữ thứ 2: “TỔNG CỤC HẢI QUAN” Dòng chữ thứ 3: “TEM THUỐC LÁ ĐIẾU NHẬP KHẨU” Dòng chữ dưới cùng “IMPORTED CIGARETTES STAMP” nhỏ hơn chữ tiếng Việt ngay trên. Dưới 4 dòng chữ nêu trên là dòng số thứ tự màu đỏ. Điều 2. Mẫu tem mới được bắt đầu sử dụng từ ngày 15/5/2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ mẫu tem thuốc lá điếu nhập khẩu thực hiện tại Quyết định 2807/QĐ-BTC ngày 11/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu thuế, thu khác liên quan đến hoạt động XNK. Điều 4. Giao Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn việc in ấn, phát hành, quản lý, cấp phát và sử dụng đối với mẫu tem mới này. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP THOÁT NƯỚC BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo phương án giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre và đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 820/TTr-STC ngày 04 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre theo từng địa bàn, mục đích sử dụng như sau: 1. Huyện Chợ Lách và huyện Giồng Trôm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành và các khu công nghiệp: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các đối tượng quy định tại Điểm 3 và 4, Khoản 1, Khoản 2 Điều này được tính 15m3/tháng theo giá quy định tại Điểm 1 tương ứng với từng địa bàn. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Chợ Lách; Thủ tưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2011 TẠI XÃ ẲNG CANG, HUYỆN MƯỜNG ẢNG VÀ CÁC XÃ THUỘC VÙNG NGẬP LÒNG HỒ CỦA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung gía các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính Phủ; Căn cứ Văn bản số 14/HĐND-KTNS ngày 21/4/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về việc điều chỉnh giá đất nông nghiệp tại địa bàn xã Ẳng Cang, huyện Mường Ảng và các xã có đất nông nghiệp tại vùng ngập lòng hồ thuộc Dự án Thủy điện Sơn La, huyện Tủa Chùa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh giá đất nông nghiệp năm 2011(đất trồng cây lâu năm) đối với diện tích đất bị thu hồi thuộc Bản Hon, xã Ảng Cang để xây dựng công trình Đài tưởng niệm liệt sỹ huyện Mường Ảng, cụ thể như sau: 1. Mức giá đề nghị điều chỉnh: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mức giá quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm) bị thu hồi để xây dựng công trình Đài tưởng niệm liệt sỹ huyện Mường Ảng, không áp dụng cho các trường hợp khác. Điều 2. Điều chỉnh giá đất nông nghiệp năm 2011 đối với các xã có đất thuộc vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Tủa Chùa, cụ thể như sau: 1. Mức giá điều chỉnh: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Mức giá quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi tại các xã có đất thuộc vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Tủa Chùa, không áp dụng cho các trường hợp khác. Điều 3. Các quy định khi áp dụng giá các loại đất (ngoài các nội dung quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này) vẫn giữ nguyên như Quyết định số 30/2010/QĐ-UB ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2011. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Mường Ảng; Chủ tịch UBND huyện Tủa Chùa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định về tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT ngày 04/11/2009 của liên Bộ: Công thương - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công Thương với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1073/TTr-STNMT ngày 08/9/2010 và số 334/TTr-STNMT ngày 24/3/2011, | 2,092 |
123,230 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Khu Kinh tế Dung Quất, các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Trưởng ban Ban quản lý các Khu công nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Ban quản lý Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 92/2011/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố với Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban quản lý các Khu công nghiệp, Ban quản lý Cụm công nghiệp (Gọi chung là các Ban Quản lý) trong công tác bảo vệ môi trường tại Khu kinh tế Dung Quất (viết tắt KKTDQ), các Khu công nghiệp (viết tắt KCN), các Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (viết tắt CCN) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và các Ban Quản lý khi thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý và hoạt động của KKTDQ, KCN, CCN về lĩnh vực môi trường. 3. Địa bàn thực hiện: trong phạm vi và quyền hạn được cấp thẩm quyền phê duyệt của KKTDQ, KCN, CCN trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Mục đích và nguyên tắc phân công phối hợp 1. Tạo mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố với các Ban Quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ môi trường tại KKTDQ, KCN, CCN theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường phải được thực hiện đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các Ban Quản lý. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KKTDQ, KCN, CCN Điều 3. Nhiệm vụ chung của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại KKTDQ, KCN, CCN như sau: 1. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý phù hợp với pháp luật về bảo vệ môi trường; 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; 3. Định kỳ hàng năm, 5 năm xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường của ngành gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đưa vào kế hoạch bảo vệ môi trường chung của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện khi có quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 4. Chỉ đạo, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các hoạt động về bảo vệ môi trường trong phạm vi ngành và các đơn vị trực thuộc; 5. Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường trong phạm vi thẩm quyền được giao; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; 6. Phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về bảo vệ môi trường liên quan đến ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc ủy quyền. Điều 4. Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước Ngoài các nhiệm vụ chung được quy định tại Điều 3 của Quy chế này, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố còn có nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Phối hợp với các Ban Quản lý và các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại KKTDQ, KCN, CCN; b) Chủ trì hoặc phối hợp với các Ban Quản lý kiểm tra, xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong KKTDQ, KCN, CCN và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư xây dựng trong KKTDQ, KCN, CCN trước khi đi vào hoạt động chính thức; khắc phục sự cố tràn dầu, ô nhiễm môi trường sau lũ lụt; c) Chủ trì, phối hợp với các Ban Quản lý, các Sở, ngành liên quan tiến hành kiểm tra, thanh tra, xác nhận hoàn thành việc thực hiện bảo vệ môi trường và các nội dung của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, đề án bảo vệ môi trường của các chủ đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong KKTDQ, KCN, CCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKTDQ, KCN, CCN đối với những dự án được cấp có thẩm quyền phân công thẩm định; d) Phối hợp với các Ban Quản lý giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường tại KKTDQ, KCN, CCN thuộc phạm vi quyền hạn được giao; e) Phối hợp với các Ban Quản lý và các Sở, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKTDQ, KCN, CCN; f) Giám sát việc thực hiện công khai thông tin, dữ liệu môi trường của KKTDQ, KCN, CCN; g) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tiến hành thu thập và phân tích các mẫu chất thải theo quy định hoặc đột xuất khi có yêu cầu; h) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, các Ban Quản lý hướng dẫn, tổ chức việc thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KKTDQ, KCN, CCN; 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển theo quy định tại Thông tư 06/2007/TT-BKH ngày 27/8/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Thẩm định các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng về xử lý môi trường, các dự án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động thi công công trình, xây dựng kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn và thoát nước thải tại KKTDQ, KCN, CCN; b) Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong công tác lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại KKTDQ, KCN, CCN; c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về cấp, thoát nước gắn với bảo vệ môi trường trong KKTDQ, KCN, CCN. 4. Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương được quy định tại Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT ngày 04/11/2009 của liên Bộ: Công thương - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công Thương với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương; b) Chủ trì, hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp triển khai áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn trong KKTDQ, KCN, CCN; c) Hướng dẫn, kiểm tra an toàn hóa chất đối với cơ sở sản xuất, sử dụng hóa chất trong KKTDQ, KCN, CCN. 5. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động khoa học phục vụ công tác bảo vệ môi trường; thực hiện tốt công tác thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư theo thẩm quyền, không để công nghệ lạc hậu, công nghệ cấm chuyển giao, công nghệ ô nhiễm môi trường triển khai vào KKTDQ, KCN, CCN; b) Kiểm soát, quản lý chặt chẽ các nguồn phát xạ, phóng xạ trong KKTDQ, KCN, CCN theo chức năng và thẩm quyền. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn KKTDQ, KCN, CCN thuộc các lĩnh vực sau: - Lĩnh vực nông nghiệp bao gồm: sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm; - Lĩnh vực thủy sản bao gồm: sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản; khai thác, chế biến thủy sản, sinh vật thủy sản biến đổi gen và sản phẩm của chúng. | 2,022 |
123,231 | - Lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và tôm. 7. Sở Y tế có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và xử lý chất thải y tế; công tác bảo vệ môi trường đối với các bệnh viện và các cơ sở y tế khác trên địa bàn KKTDQ, KCN, CCN của tỉnh; b) Tổ chức thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ ô nhiễm của các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn KKTDQ, KCN, CCN và đề xuất các biện pháp giải quyết. 8. Công an tỉnh có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các lực lượng có chức năng phòng, chống tội phạm về môi trường thuộc Công an tỉnh có trách nhiệm: - Thực hiện công tác phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong KKTDQ, KCN, CCN theo chức năng, nhiệm vụ được giao; - Tham gia, phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường KKTDQ, KCN, CCN theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong các đơn vị, cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn KKTDQ, KCN, CCN. b) Chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống cháy, nổ và cứu nạn, cứu hộ; huy động lực lượng và các phương tiện phục vụ cho công tác ứng phó, khắc phục sự cố cháy, nổ ảnh hưởng đến môi trường trong KKTDQ, KCN, CCN. 9. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm: Thực hiện kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện kịp thời ứng cứu, khắc phục những hậu quả do thiên tai, bão lụt gây ra, gắn với công tác bảo vệ và khắc phục các sự cố về môi trường trong KKTDQ, KCN, CCN. 10. Các Ban Quản lý có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo thẩm quyền trong công tác bảo vệ môi trường tại KKTDQ, KCN, CCN; b) Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào KKTDQ, KCN, CCN theo ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu được ủy quyền). Ban Quản lý được ủy quyền có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường, kết quả bản xác nhận cam kết bảo vệ môi trường cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi thực hiện dự án; đồng thời trực tiếp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tiến hành kiểm tra, thanh tra, xác nhận hoàn thành việc thực hiện bảo vệ môi trường và các nội dung của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, đề án bảo vệ môi trường đối với những dự án được ủy quyền thẩm định; c) Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong KKTDQ, KCN, CCN và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư xây dựng trong KKTDQ, KCN, CCN trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền; d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trong KKTDQ, KCN, CCN; e) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKTDQ, KCN, CCN và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKTDQ, KCN, CCN; f) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKTDQ, KCN, CCN; g) Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước cấp trên giải quyết những vướng mắc vượt thẩm quyền về môi trường giữa các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKTDQ, KCN, CCN; chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết tranh chấp, kiến nghị về môi trường giữa các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKTDQ, KCN, CCN với bên ngoài; tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KKTDQ, KCN, CCN; h) Công khai các thông tin về môi trường trong KKTDQ, KCN, CCN; i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường (trong trường hợp các Ban quản lý được ủy quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường) tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện việc bảo vệ môi trường và các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKTDQ, KCN, CCN theo thẩm quyền; k) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan xác định, giải quyết các vấn đề liên quan khi xảy ra sự cố môi trường, có biện pháp xử lý kịp thời và thông báo cho các cơ quan liên quan; kiến nghị với các cơ quan cấp trên có thẩm quyền để xử lý đối với những vấn đề vượt quá khả năng ứng phó khi sự cố xảy ra; l) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho các doanh nghiệp trong KCN, KKTDQ, CCN về bảo vệ môi trường. 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: UBND các huyện, thành phố ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo thẩm quyền còn tham gia phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh về bảo vệ môi trường tại KKTDQ, KCN, CCN đóng trên địa bàn như sau: a) Xác nhận hoặc ủy quyền xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào KKTDQ, KCN, CCN trên địa bàn theo thẩm quyền; b) Chỉ đạo cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư vào CCN trên địa bàn trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền; c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về môi trường, xử lý chất thải theo thẩm quyền trong suốt quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của KKTDQ, KCN, CCN trên địa bàn; d) Hỗ trợ, ứng cứu và khắc phục các sự cố môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong KKTDQ, KCN, CCN. e) Chủ trì, phối hợp với các Ban Quản lý thuộc phạm vi quản lý địa bàn của địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan, để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường đối với khu dân cư, cộng đồng dân cư đóng trên địa bàn các Ban Quản lý KKTDQ, KCN, CCN. Điều 5. Quy trình phối hợp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường tại KKTDQ, KCN, CCN; 2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan; 3. Các nhiệm vụ bảo vệ môi trường có liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh; 4. UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện và phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở KKTDQ, KCN, CCN trên địa bàn. Điều 6. Thông tin báo cáo 1. Trường hợp có yêu cầu về thông tin, tài liệu phục vụ công tác bảo vệ môi trường của tỉnh, các cơ quan có trách nhiệm trao đổi, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan đề nghị, đồng thời phải chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp; nếu từ chối cung cấp thông tin, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối; 2. Báo cáo chuyên đề về bảo vệ môi trường, báo cáo môi trường thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Sở, ban, ngành nào thì Sở, ban, ngành đó có trách nhiệm lập báo cáo gửi Bộ chủ quản, Ủy ban nhân dân tỉnh và gởi cho Sở Tài nguyên và Môi trường biết để theo dõi, tổng hợp; 3. Định kỳ hàng năm, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường và phương hướng thực hiện nhiệm vụ thời gian tiếp theo gởi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/11 của năm báo cáo, để Sở tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các Ban Quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thực hiện theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với quy định hiện hành và thực tiễn ở địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 32/TTr-SNN ngày 13/4/2011, | 2,136 |
123,232 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 140/2011/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 2. Những nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông và các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động khuyến nông bằng nguồn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến nông Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và các nguồn hoạt động khuyến nông hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ Điều 4. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo 1. Nội dung chi: Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở, tiền phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); chi khác: Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, khen thưởng, tiền y tế cho lớp học. 2. Đối tượng và mức chi hỗ trợ: a) Đối với người nông dân sản xuất nông, lâm, nghư nghiệp và ngành nghề nông thôn: Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; tiền ăn không quá 50.000đồng/người/ngày đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại tỉnh và thành phố Bắc Giang; không quá 35.000 đồng/người/ngày đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại huyện; không quá 25.000 đồng/người/ngày đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại xã, phường, thị trấn. Đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại tỉnh được hỗ trợ thêm tiền đi lại (lượt đi và lượt về) và tiền thuê chỗ ở cho học viên ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên theo mức chi quy định của chế độ công tác phí hiện hành đối với công chức, viên chức nhà nước (không hỗ trợ cho học viên ở xa nơi cư trú dưới 15 km). b) Đối với chủ trang trại, chủ doanh nghiệp được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, tiền thuê chỗ ở bằng 50% theo mức quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này. c) Đối với người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; 100% chi phí thuê chỗ ở cho học viên ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại tỉnh. d) Đối với người hoạt động khuyến nông không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, chỗ ở cho người học theo mức quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này. đ) Chi bồi dưỡng giảng viên: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. e) Chi phí cho việc tổ chức lớp học, gồm: Thuê hội trường, trang trí, khánh tiết, phục vụ, mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 700.000đồng/lớp học đối với các lớp học tổ chức tại tỉnh và thành phố Bắc Giang và 300.000đồng/lớp học đối với các lớp học tổ chức tại địa phương còn lại; tiền nước uống không quá 5.000đồng/người/ngày. Điều 5. Chi thông tin tuyên truyền Nhà nước hỗ trợ kinh phí thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông; phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến; thông qua: 1. Phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí khuyến nông: Hàng năm căn cứ nhu cầu và khả năng kinh phí khuyến nông dành cho công tác tuyên truyền, cơ quan khuyến nông xây dựng chương trình tuyên truyền về hoạt động khuyến nông trên các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể: Đối với khuyến nông cấp tỉnh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; đối với khuyến nông cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt. Đối với tạp chí khuyến nông: Căn cứ nhu cầu thông tin trên tạp chí khuyến nông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đối tượng và kinh phí tạp chí khuyến nông để cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương, các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ khuyến nông do địa phương quản lý và các câu lạc bộ khuyến nông địa phương. 2. Diễn đàn khuyến nông, gồm: Chi thuê hội trường; tài liệu; tiền nước uống; báo cáo viên; hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho đại biểu tham gia diễn đàn. Mức hỗ trợ đại biểu tham gia diễn đàn theo quy định khoản 2, Điều 4 Quy định này (trừ tiền nước uống); mức chi nước uống, báo cáo viên thực hiện theo quy định hiện hành về chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Hội nghị, gồm: Hội nghị tổng kết khuyến nông, hội nghị giao ban khuyến nông. Mức chi theo quy định hiện hành về chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Chi tham gia hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp trong nước: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng; 100% chi phí thuê trang trí, tủ, kệ trưng bày, chi phí vận chuyển hàng (đi và về); hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho những người tham gia tổ chức hoạt động gian hàng, mức chi theo quy định về chế độ công tác phí hiện hành đối với công chức, viên chức nhà nước. 5. Chi hội thi về các hoạt động khuyến nông, gồm: Chi tuyên truyền, thuê hội trường, trang thiết bị, văn phòng phẩm; chi ban giám khảo chấm thi; chi hội đồng tư vấn khoa học, soạn câu hỏi và đáp án; chi khai mạc, bế mạc; chi thức ăn, hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ cuộc thi (nếu có); chi đạo diễn và biên tập chương trình thi; chi luyện tập; chi giải thưởng; chi hỗ trợ đưa đón thí sinh dự thi và chi khác. 6. Xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông: Chi thuê đường truyền, mua phần mềm, cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi khác (nếu có). Điều 6. Chi xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông 1. Nội dung hỗ trợ: a) Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ; b) Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn mô hình ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với quy định của Luật Công nghệ cao; c) Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững. 2. Mức hỗ trợ: a) Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: Ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo, được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và không quá 60% chi phí mua vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hoá chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản); ở địa bàn trung du và miền núi được hỗ trợ không quá 80% chi phí mua giống và không quá 50% chi phí mua vật tư thiết yếu; ở địa bàn đồng bằng được hỗ trợ không quá 60% chi phí mua giống và không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu. b) Mô hình cơ giới hoá nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn được hỗ trợ chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị: Ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo được hỗ trợ tối đa 75% chi phí, nhưng không quá 120 triệu đồng/mô hình; ở địa bàn trung du và miền núi hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình; ở địa bàn đồng bằng hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 70 triệu đồng/mô hình. c) Mô hình ứng dụng công nghệ cao hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình. d) Mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững: Hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/mô hình. đ) Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương tối thiểu/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê. e) Chi triển khai mô hình trình diễn: Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có). Mức chi hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 quy định này, trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn không quá 25.000 đồng/người/ngày. Điều 7. Chi biên soạn tài liệu hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Điều 8. Chi thuê chuyên gia trong nước phục vụ hoạt động khuyến nông Căn cứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án khuyến nông quyết định lựa chọn thuê chuyên gia trong nước; hình thức thuê (theo thời gian hoặc theo sản phẩm) cho phù hợp. Mức chi theo hợp đồng thực tế thỏa thuận với chuyên gia bảo đảm phù hợp giữa yêu cầu của công việc và trình độ của chuyên gia, nhưng không quá 5.000.000đồng/người/tháng. | 2,060 |
123,233 | Điều 9. Chi tham quan, học tập trong nước Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. Điều 10. Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông Thực hiện theo quy định hiện hành về mua sắm trang thiết bị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 11. Chi quản lý chương trình, dự án khuyến nông 1. Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông được sử dụng tối đa không quá 2% kinh phí khuyến nông do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, dự án, kiểm tra, giám sát đánh giá, gồm: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông; chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí (Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với kinh phí cấp tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố đối với kinh phí cấp huyện). 2. Đối với tổ chức thực hiện chương trình, dự án khuyến nông: Đơn vị triển khai thực hiện chương trình, dự án khuyến nông được chi không quá 3% dự toán chương trình, dự án khuyến nông (riêng ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo được chi không quá 4%) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí khuyến nông thuộc ngân sách tỉnh hỗ trợ hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, thực hiện việc phân bổ và giao dự toán cho đơn vị có chức năng, nhiệm vụ làm khuyến nông ở địa phương theo chi tiết từng nội dung, chương trình để thực hiện; b) Thực hiện việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí khuyến nông được giao hàng năm theo quy định hiện hành; đồng thời phối hợp với Sở Tài chính thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông địa phương; c) Phê duyệt thành phần, số lượng, địa điểm, nội dung tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, tham quan, học tập trong nước; quy mô, địa điểm, nội dung của các mô hình trình diễn; quy mô, số lượng, kinh phí hỗ trợ thông tin tuyên truyền, chi thuê chuyên gia, chi mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông ở tỉnh; d) Theo dõi, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kinh phí chương trình khuyến nông trên địa bàn tỉnh theo quy định. 2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp dự toán kinh phí khuyến nông hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các địa phương, các đơn vị và cá nhân quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông địa phương theo quy định. Điều 13. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố 1. Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí khuyến nông thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền giao kế hoạch. Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, thực hiện việc phân bổ và giao dự toán cho đơn vị có chức năng, nhiệm vụ làm khuyến nông ở địa phương theo chi tiết từng nội dung, chương trình để thực hiện; 2. Thực hiện việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí khuyến nông cấp huyện, thành phố theo quy định hiện hành; đồng thời phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thường xuyên thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông địa phương; 3. Phê duyệt thành phần, số lượng, địa điểm, nội dung tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, tham quan, học tập trong nước; quy mô, địa điểm, nội dung của các mô hình trình diễn; quy mô, số lượng, kinh phí hỗ trợ thông tin tuyên truyền, chi thuê chuyên gia, chi mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông ở cấp huyện, thành phố; 4. Theo dõi, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kinh phí chương trình khuyến nông trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định. Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân 1. Thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông được cấp hàng năm theo dự toán được phê duyệt; thanh quyết toán kinh phí được cấp theo quy định hiện hành; 2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng nhà nước trong việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông được cấp; 3. Theo dõi, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến nông được giao về cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 16/TTr-STC-GCS ngày 22/3/2011 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 29/BC-STP ngày 15/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (có Bảng Đơn giá thuê đất kèm theo). Điều 2. Đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 của Quyết định này được tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh Ninh Bình quy định và công bố hàng năm, được áp dụng để thu tiền thuê đất đối với các trường hợp thuê đất ngoài Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất từ ngày 01/3/2011 trở đi hoặc đang được thuê đất và đã thực hiện việc nộp tiền thuê đất nhưng hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất vào thời điểm từ ngày 01/3/2011 trở đi. Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 995/2006/QĐ-UBND ngày 12/5/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh hệ số áp dụng tính đơn giá thuê đất nông nghiệp tại Quyết định số 995/2006/QĐ-UBND ngày 12/5/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 04 năm 2011 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 837/QĐ-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy năm 2011 (có kế hoạch chi tiết đính kèm) với tổng kinh phí là 3.000 triệu đồng (ba tỷ đồng chẵn); Điều 2. Giao Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch và sử dụng kinh nguồn phí đúng mục đích, có hiệu quả theo kế hoạch đã được phê duyệt; Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG THAY THẾ, XÓA BỎ CÂY CÓ CHẤT MA TÚY NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 824/QĐ-BNN-KTHT ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. MỤC TIÊU 1. Nâng cao nhận thức của cán bộ các ngành, cấp và đồng bào dân tộc ở các địa phương, nhất là vùng có nguy cơ tái trồng cây có chất ma túy để thực hiện tốt Luật Phòng chống ma túy; nhận biết những cây có chất ma túy cấm trồng và tái trồng. 2. Hạn chế tối đa diện tích tái trồng, kịp thời phát hiện và xóa bỏ diện tích tái trồng trên địa bàn; 3. Hỗ trợ người dân thực hiện các mô hình chuyển đổi cây trồng có hiệu quả nhằm thay thế cây có chất ma túy, tăng thu nhập từng bước ổn định đời sống, không trồng các loại cây có chất ma túy. Trên cơ sở đó, tổng kết rút ra những bài học kinh nghiệm phục vụ cho việc nhân ra đại trà. | 2,051 |
123,234 | 4. Hoàn thành các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Chương trình: Xây dựng và phê duyệt dự án “Xóa bỏ việc trồng và tái trồng cây có chất ma túy giai đoạn 2011 - 2015”; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án theo quy định của Chương trình. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Nâng cao nhận thức a. Chủ trì, phối hợp với một số cơ quan thông tấn báo chí, các địa phương và các đơn vị có liên quan để tuyên truyền về: - Luật phòng chống ma túy, chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp điều kiện cụ thể của địa phương nhằm phát triển sản xuất nông lâm nghiệp nhằm nâng cao thu nhập và ổn định đời sống cho đồng bào. - Giới thiệu, biểu dương kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng về kết quả triển khai thực hiện dự án xóa bỏ, thay thế cây có chất ma túy của các địa phương; những điển hình tốt, bài học kinh nghiệm nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. b. In ấn, phát hành sách “Các văn bản về xóa bỏ, thay thế cây có chất ma túy” tới cơ sở, giúp cho cán bộ, già làng và người dân nắm vững Luật phòng chống ma túy, chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng như nhận biết cây chứa chất ma túy để không tái trồng; phối hợp với chính quyền địa phương phát hiện, triệt phá kịp thời diện tích tái trồng cây có chất ma túy trên địa bàn. c. Tổ chức đoàn nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm về xóa bỏ, thay thế cây có chất ma túy ở các nước trong khu vực. 2. Công tác chỉ đạo thực hiện - Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện ở địa phương bằng các hình thức: ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo công tác phòng chống ma túy; tổ chức đoàn công tác đi kiểm tra đôn đốc các địa phương, đặc biệt các tỉnh có nguy cơ tái trồng cao; tham gia các đoàn công tác liên ngành theo kế hoạch của cơ quan thường trực Chương trình. - Yêu cầu các địa phương thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện, kịp thời phát hiện và xóa bỏ diện tích tái trồng trên địa bàn, xử lý nghiêm khắc các hành vi vi phạm Pháp luật về tái trồng, tàng trữ, sử dụng và buôn bán các sản phẩm từ cây chứa chất ma túy. - Tổng hợp số liệu tái trồng cây có chứa ma túy, báo cáo kịp thời theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, tham mưu tổ chức hội nghị tổng kết niên vụ 2010 - 2011 và công tác chỉ đạo cấm tái trồng xóa bỏ cây có chứa chất ma túy. 3. Tổ chức hội nghị, hội thảo. a. Tổ chức các cuộc hội nghị sơ kết, tổng kết niên vụ theo quy định của Chương trình. b. Tổ chức các hội thảo về bài học kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi cây trồng thay thế và những giải pháp cấm tái trồng, xóa bỏ cây có chất ma túy tại một số tỉnh trọng điểm. - Đối tượng là cán bộ cơ sở, già làng trưởng bản thực hiện công tác phòng chống ma túy; - Thông qua hội thảo giúp các cấp lãnh đạo địa phương thấy rõ được tầm quan trọng của công tác phòng chống ma túy, trao đổi học tập kinh nghiệm, chọn lựa những cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của Dự án. 4. Xây dựng mô hình. - Tổ chức thực hiện 06 mô hình chuyển đổi cây trồng, vật nuôi thay thế tại 06 địa phương, nhằm chọn lựa các loại cây, con có lợi thế, phù hợp với điều kiện canh tác, hỗ trợ người dân tăng thu nhập bền vững, không tái trồng cây có chất ma túy phục vụ cho việc nhân ra diện rộng. - Thông qua thực hiện mô hình để các địa phương tổ chức học tập, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo triển khai thực hiện. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban chỉ đạo phân công: - Xây dựng và phê duyệt dự án: “Xóa bỏ việc trồng và tái trồng cây có chất ma túy giai đoạn 2011 - 2015”; - Thực hiện kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo và cơ quan thường trực Chương trình; - Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án theo quy định của Chương trình. III. KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ 1. Kinh phí: Tổng số 3.000 triệu đồng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổ chức các đoàn kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch được duyệt; tham gia đoàn công tác liên ngành theo yêu cầu của cơ quan thường trực Chương trình. 2. Vụ Tài chính: - Thẩm định, phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí; - Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng quy định của Nhà nước; - Tổng hợp quyết toán với Bộ Tài chính; - Thực hiện nhiệm vụ khác được Lãnh đạo Bộ phân công./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KHUNG QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP DỰ ÁN QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Văn bản số 558/TTg-QHQT ngày 09/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án ODA tài khóa năm 2011; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Xét đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi tại Tờ trình số 530/TTr-CPO-WB6 ngày 21/4/2011 và Báo cáo thẩm định của Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Khung quản lý dịch hại tổng hợp (PMF) Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tài liệu kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang; Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng các vụ Tài chính, Hợp tác Quốc tế, Khoa học, công nghệ và môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Giám đốc Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ GIẢI ĐIỀN KINH VÀ CỜ VUA HỌC SINH PHỔ THÔNG TOÀN QUỐC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; - Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ giải Điền kinh và Cờ vua học sinh phổ thông toàn quốc năm 2011. Điều 2. Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi kết thúc Giải. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Công tác học sinh, sinh viên, Kế hoạch - Tài chính, Giáo dục Trung học; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường có vận động viên tham dự giải; Ban Tổ chức, Ban Trọng tài và các thành viên tham gia giải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ GIẢI ĐIỀN KINH VÀ CỜ VUA HỌC SINH PHỔ THÔNG TOÀN QUỐC NĂM 2011 (Ban hành theo Quyết định số : 1580/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 4 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, yêu cầu: 1 - Mục đích: a) Hưởng ứng các ngày lễ lớn của đất nước trong năm 2011. b) Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại, thường xuyên tập luyện, thi đấu điền kinh và cờ vua nói riêng và các môn thể thao nói chung trong học sinh phổ thông toàn quốc để nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách và góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, đồng thời để đánh giá công tác giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường phổ thông các cấp. c) Phát hiện những tài năng điền kinh, cờ vua trong học sinh phổ thông nhằm bồi dưỡng, đào tạo những vận động viên cho các địa phương và quốc gia. 2 - Yêu cầu: a) Tuyển chọn và cử học sinh dự thi đúng đối tượng, có chất lượng chuyên môn tốt. Các cấp quản lý giáo dục cần chỉ đạo, kiểm tra việc đăng ký vận động viên đúng độ tuổi theo quy định của Điều lệ này để có tác dụng giáo dục tính trung thực, ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, cao thượng, giúp đỡ và học tập lẫn nhau; b) Chấp hành nghiêm chỉnh Luật, Điều lệ giải và các quy định của Ban tổ chức; c) Trưởng đoàn chịu trách nhiệm về mọi mặt đối với các thành viên tham gia giải của đơn vị mình và là đại diện chính thức của đơn vị để làm việc với Ban tổ chức trong quá trình diễn ra giải. Điều 2. Đơn vị và đối tượng dự thi: 1 - Đơn vị dự thi: Mỗi Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là 01 đơn vị dự thi. 2 - Đối tượng dự thi: a) Đối tượng được dự thi: Học sinh trong năm học 2010 - 2011 đang học chương trình phổ thông đầy đủ tại các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở bao gồm các trường: công lập, bán công, dân lập, tư thục, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường năng khiếu TDTT trong giáo dục phổ thông, được xếp loại học lực trung bình, hạnh kiểm khá trở lên và có đủ sức khoẻ đều được tham dự giải. b) Tuổi của học sinh thực hiện theo quy định tại Chương II: Điều lệ từng môn thi. | 2,057 |
123,235 | Điều 3. Thủ tục đăng ký: 1 - Bản đăng ký chính thức: do lãnh đạo Sở Giáo dục - Đào tạo ký, đóng dấu gồm: a) Danh sách đoàn: Cán bộ lãnh đạo Đoàn, huấn luyện viên, săn sóc viên. b) Danh sách vận động viên: Ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc, học lực, hạnh kiểm, tên lớp, tên trường, xã, địa chỉ thường trú theo hộ khẩu, phường (xã), quận (huyện) theo mẫu đính kèm. c) Các yêu cầu khi gửi đăng ký: - 01 ảnh 3 x 4 cm của từng thành viên tham gia giải để Ban tổ chức làm Thẻ vận động viên ( ảnh cá nhân VĐV phải ghi rõ họ và tên phía sau và dán theo Hồ sơ ảnh gửi kèm Điều lệ này). - Đăng ký dự thi và hồ sơ ảnh: 01 bản gửi về Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt - Hà Nội. Điện thoại và fax: 04.3 8684485; Email: tienbgd@gmail.com; 01 bản gửi về Phòng Giáo dục Trung học, Sở GD&ĐT Hà Nội, số 81 Thợ Nhuộm, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Đồng chí Phạm Ngọc Tuấn, Phó trưởng Phòng Công tác HSSV, điện thoại: 0913.529.608). - Thời gian gửi Đăng ký trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. Mọi đăng ký quá hạn sẽ không được Ban Tổ chức giải quyết tham dự Giải. 2. Hồ sơ dự thi: Khi về dự thi các đơn vị và cá nhân vận động viên cần phải có: a) Bản đăng ký dự thi của Sở Giáo dục và Đào tạo. b) Giấy khai sinh chính hoặc bản sao Giấy khai sinh theo quy định của nhà nước. c) Học bạ: Sử dụng học bạ bản phô tô có chứ ký xác nhận và đóng dấu của Hiệu trưởng nhà trường. Khi có trường hợp khiếu kiện về nhân sự, Ban tổ chức sẽ yêu cầu xuất trình học bạ bản chính để đối chiếu. Ban tổ chức không nhận Học bạ phô tô công chứng. d) Giấy khám sức khoẻ: Do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp. Riêng các trường hợp dự thi môn Điền kinh, giấy khám sức khỏe phải được xác nhận: "Có đầy đủ sức khoẻ tham dự thi môn Điền kinh". e) Nếu là học sinh trường phổ thông năng khiếu TDTT phải có văn bản đồng thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Uỷ ban nhân dân của địa phương về việc thành lập trường ( bản photo copy ). f) Mỗi thành viên dự giải phải có 01 ảnh 3 x 4 cm (dự phòng thất lạc ảnh) để làm thẻ vận động viên. g) Phiếu thi đấu của từng học sinh ( theo mẫu dưới đây): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 4. Đơn vị đăng cai và thời gian tổ chức Giải: 1 - Đơn vị đăng cai: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội. 2 - Thời gian: Từ ngày 22 đến ngày 28 tháng 7 năm 2011. a) Ngày 22/7/2011: Từ 8h30 đến 16h30 làm thủ tục kiểm tra nhân sự, làm thẻ cho các đoàn tham dự giải tại Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, số 81 Thợ Nhuộm, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. b) Ngày 23/7/2011: 9h00 họp Trưởng đoàn, huấn luyện viên tại Hội trường Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. c) Ngày 24/7/2011: 7h30 Khai mạc giải và triển khai thi đấu theo lịch. Điều 5. Cách tính điểm và xếp hạng: 1- Cách tính điểm: a) Cách tính điểm: Tính điểm theo thành tích xếp hạng từ 1 đến 10 của các cá nhân đạt được: Xếp hạng 1 = 11 điểm, xếp hạng 2 = 9 điểm, xếp hạng 3 = 8 điểm, xếp hạng 4 = 7 điểm, xếp hạng 5 = 6 điểm, xếp hạng 6 = 5 điểm, xếp hạng 7 = 4 điểm, xếp hạng 8 = 3 điểm, xếp hạng 9 = 2 điểm, xếp hạng 10 = 1 điểm. Từ thứ hạng 11 trở đi không có điểm. Đối với các nội dung có thi chung kết, điểm xếp theo thứ hạng chung kết, các thứ hạng còn lại tính theo thứ tự thành tích từ cao đến thấp của vòng loại. b) Điểm đồng đội: Là tổng điểm đạt được của các vận động viên nam hoặc nữ ở mỗi cấp học, lứa tuổi (chỉ tính điểm cho các thứ hạng từ 1 đến 10 ). c) Điểm toàn đoàn: Là tổng thứ hạng của đồng đội nam, nữ ở mỗi cấp học, lứa tuổi. 2) Xếp hạng: a) Xếp hạng cá nhân: Tính theo thành tích đạt được ở mỗi nội dung thi. b) Xếp hạng đồng đội: Tổng điểm của các vận động viên đạt được, tổng huy chương vàng, bạc, đồng của các vận động viên nam hoặc nữ ở mỗi cấp học, lứa tuổi. c) Xếp hạng toàn đoàn: Xếp theo tổng thứ hạng của Đồng đội nam và Đồng đội nữ ở mỗi cấp học, lứa tuổi, nếu bằng nhau thì tính theo tổng điểm; nếu vẫn bằng nhau thì tính theo tổng huy chương vàng, huy chương bạc, huy chương đồng. Lưu ý: Tại từng môn có xếp hạng toàn đoàn riêng. Không xếp hạng toàn đoàn chung cho cả 2 môn. Điều 6. Kinh phí và chế độ đài thọ: 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đảm nhiệm kinh phí tổ chức giải. 2. Các đơn vị dự giải: Tự túc hoàn toàn kinh phí ăn, ở, đi lại, bồi dưỡng tập luyện, thi đấu, trang phục, thuốc men và phương tiện đi lại trong thời gian tập huấn và thi đấu theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. - Lệ phí làm thẻ vận động viên, cán bộ, huấn luyện viên: 20.000đ/1 thẻ Lưu ý đơn vị đăng cai tổ chức giải: Thông báo cho các đơn vị dự thi về địa điểm và giá cả ăn, ở, sinh hoạt; các địa điểm có thể tham quan du lịch để các địa phương chủ động về kinh phí; Bố trí địa điểm, xếp lịch tập luyện cho các đội; Tạo điều kiện giúp đỡ cho các thành viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ban Tổ chức trong quá trình tổ chức giải. Chương II ĐIỀU LỆ TỪNG MÔN THI I. MÔN ĐIỀN KINH 1. Quy định đối tượng, độ tuổi và số lượng: 1.1. Đối tượng: Theo quy định tại Điều 2 Chương I 1.2. Độ tuổi: Môn Điền kinh tổ chức thi đấu cho 2 cấp THCS và THPT. - Cấp THCS: Từ 12 đến 15 tuổi (Sinh từ năm 1996 đến năm 1999). - Cấp THPT: Từ 16 đến 18 tuổi (Sinh từ năm 1993 đến năm 1995). Lưu ý: Học sinh cấp học nào chỉ được quyền đăng ký dự thi ở cấp học đó. 1.3. Số lượng: Mỗi cấp học, mỗi đơn vị được đăng ký ở mỗi nội dung 02 vận động viên. Mỗi vận động viên được dự thi tối đa 03 nội dung ( không kể các nội dung tiếp sức). 2. Luật và các nội dung thi đấu, trọng tài: 2.1. Luật thi đấu: Áp dụng Luật Điền kinh hiện hành của Tổng cục TDTT. 2.2. Nội dung thi đấu: a) Học sinh trung học cơ sở: - 07 nội dung Nam, gồm: Chạy 100m, 200m, 1500m, tiếp sức 4x100m, nhảy xa, nhảy cao, ném bóng xa (150gr). - 07 nội dung Nữ, gồm: Chạy 100m, 200m, 800m, tiếp sức 4x100m, nhảy xa, nhảy cao, ném bóng xa (150gr). b) Học sinh trung học phổ thông: - 10 nội dung Nam, gồm: chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, 5000m, tiếp sức 4 x 100m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ 5kg. - 10 nội dung Nữ, gồm: chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, 3000m, tiếp sức 4 x 100m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ 3kg. 2.3. Trọng tài: Do Ban tổ chức Giải mời và quyết định 3. Giải thưởng: Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng: - Cờ và giải thưởng cho các đoàn xếp thứ hạng nhất, nhì, ba ( tính theo tổng điểm ). - Cờ và giải thưởng cho các đồng đội (nam, nữ) xếp thứ hạng nhất, nhì, ba ( tính theo tổng điểm). - Huy chương vàng, bạc, đồng và giải thưởng cho các cá nhân đạt giải nhất, nhì, ba từng nội dung thi. II. MÔN CỜ VUA 1. Quy định đối tượng, độ tuổi và số lượng: 1.1. Đối tượng: Theo quy định tại Điều 2 Chương I 1.2. Độ tuổi: Môn Cờ vua tổ chức thi đấu cho 06 lứa tuổi sau: - Lứa tuổi 6 - 9 tuổi: Sinh từ năm 2002 đến năm 2005. - Lứa tuổi 10 - 11 tuổi: Sinh từ năm 2000 đến năm 2001. - Lứa tuổi 12 - 13 tuổi: Sinh từ năm 1998 đến năm 1999. - Lứa tuổi 14 - 15 tuổi: Sinh từ năm 1996 đến năm 1997. - Lứa tuổi 16 tuổi: Sinh năm 1995. - Lứa tuổi 17-18 tuổi: Sinh từ năm 1993 đến năm 1994. 1.3. Số lượng: Mỗi bậc học, mỗi đơn vị được đăng ký ở mỗi nội dung 02 vận động viên nam, 02 vận động viên nữ thi đấu ở mỗi lứa tuổi. 2. Luật, nội dung, thể thức và cách tính điểm xếp hạng 2.1. Luật: Áp dụng theo Luật Cờ vua hiện hành của Tổng Cục TDTT. - Thời gian thi đấu cho thể loại cờ tiêu chuẩn quy định cho mỗi đấu thủ là 90 phút để hoàn thành ván cờ. - Thời gian thi đấu cho thể loại cờ nhanh quy định cho mỗi đấu thủ là 25 phút để hoàn thành ván cờ. 2.2. Nội dung: Cờ tiêu chuẩn và cờ nhanh cho 06 lứa tuổi. 2.3. Thể thức: - Thi đấu vòng tròn 1 lượt nếu có dưới 10 đấu thủ. - Thi theo hệ Thuỵ Sĩ 7 ván nếu có từ 11 đến 20 đấu thủ. - Thi đấu hệ Thuỵ Sĩ 9 ván nếu có từ 21 đấu thủ trở lên. 2.4. Cách tính điểm và xếp hạng của môn: a) Cách tính điểm: Thắng 1 điểm, hoà 0,5 điểm, thua 0 điểm. b) Xếp hạng: - Cá nhân: Tổng điểm, hệ số luỹ tiến, số ván thắng, số ván cầm quân đen, số ván thắng bằng quân đen, ván giữa 2 đấu thủ (nếu gặp nhau) và mầu quân của ván này; nếu vẫn bằng nhau thì bốc thăm xếp hạng. - Đồng đội: Tổng điểm đạt được theo xếp hạng của 2 VĐV nam hoặc nữ ở mỗi lứa tuổi, trường hợp bằng nhau xét tổng thứ hạng của 2 VĐV, đội nào có tổng thứ hạng nhỏ hơn xếp trên, nếu vẫn bằng nhau thì đội nào có VĐV xếp thứ hạng cao hơn được xếp trên. - Toàn đoàn: Theo tổng điểm đạt được của các đội, tổng thứ hạng của các đội, thứ hạng đội nữ 6 – 9 tuổi. 3. Giải thưởng: Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng: - Cờ và giải thưởng cho các đoàn xếp hạng nhất, nhì và đồng hạng ba ( tính theo tổng điểm ). - Cờ và giải thưởng cho các đội xếp hạng nhất, nhì và đồng hạng ba. - Huy chương vàng, bạc, đồng và giải thưởng cho các VĐV đạt giải nhất, nhì, 2 giải ba. Chương III KHEN THƯỞNG, KHIẾU NẠI, KỶ LUẬT 1. Khen thưởng: Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng: 1.1. Huy chương Vàng, Bạc, Đồng, tặng phẩm và giấy chứng nhận cho các cá nhân nam, nữ đạt giải Nhất, giải Nhì và giải Ba từng môn thi, nội dung thi. 1.2. Cờ và tặng phẩm cho các đơn vị đạt giải Nhất, Nhì, Ba đồng đội nam, đồng đội nữ ở mỗi môn thi. 1.3. Cờ toàn đoàn cho các đơn vị xếp thứ hạng Nhất, Nhì, Ba ở mỗi môn thi. 2. Khiếu nại: 2.1. Chỉ có trưởng đoàn, huấn luyện viên mới có quyền khiếu nại. Khiếu nại phải bằng văn bản gửi Ban tổ chức, trọng tài, khi phát hiện vi phạm Điều lệ. | 2,122 |
123,236 | 2.2. Các khiếu nại về chuyên môn: Do Tổng trọng tài và trọng tài các bộ phận liên quan xử lý, giải quyết và kết luận tại chỗ. Lưu ý: Đơn khiếu nại gửi lên Ban Tổ chức giải không muộn hơn 30 phút sau khi công bố kết quả nội dung thi đó. 2.3. Các khiếu nại về nhân sự do Ban kiểm tra nhân sự giải quyết tại chỗ. Trường hợp chưa đủ chứng cứ kết luận thì tạm thời cho thi đấu, đồng thời Ban tổ chức sẽ phối hợp với thanh tra giáo dục để điều tra thẩm định và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo có hình thức xử lý kỷ luật nếu phát hiện vi phạm. 2.4. Các thành viên tham dự giải đều có quyền và nghĩa vụ phát hiện các vi phạm điều lệ, gian lận hồ sơ học bạ, tuổi, giấy khai sinh… Các khiếu nại phải bằng văn bản và nêu các chứng cứ tối thiểu cần thiết để ban tổ chức có căn cứ xem xét và kiểm tra, điều tra các vi phạm về luật, điều lệ… 3. Kỷ luật : Ban tổ chức giải kiên quyết loại bỏ những vận động viên vi phạm quy định về nhân sự bị phát hiện trước khi vào thi đấu. Đối với những vi phạm gian lận về tuổi, hồ sơ ( giấy khai sinh, học bạ…) và vi phạm các quy định khác của Điều lệ mà Ban tổ chức giải phát hiện được trong và sau khi giải đã tiến hành sẽ bị truất quyền thi đấu, huỷ bỏ kết quả thi đấu. Đặc biệt đối với việc thiếu trung thực về tuổi, hồ sơ, học bạ, Ban tổ chức giải sẽ truất quyền thi đấu đối với vận động viên vi phạm và cảnh cáo đơn vị có người vi phạm; đồng thời có văn bản kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xử lý kỷ luật thích đáng đối với các cán bộ phụ trách đơn vị có vi phạm theo tinh thần của Chỉ thị 15/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 26/7/2002 về chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ DỊCH VỤ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 01/6/2006 của liên Bộ Văn hoá – Thông tin, Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Công an về quản lý trò chơi trực tuyến; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ DỊCH VỤ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN (GAME-ONLINE) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này quy định chi tiết về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau: 1) Internet là hệ thống thông tin toàn cầu sử dụng giao thức Internet (Internet Protocol-IP) và tài nguyên Internet để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng. 2) Trò chơi trực tuyến là trò chơi trên mạng Internet có sự tương tác giữa những người chơi với hệ thống máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến và giữa người chơi với nhau. 3) Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ kết nối Internet và dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông. a) Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến Internet. b) Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau để chuyển tải lưu lượng Internet trong nước giữa các tổ chức, doanh nghiệp đó. c) Dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông là dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng được cung cấp cho người sử dụng thông qua mạng lưới thiết bị Internet. 4) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP), dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông (OSP bưu chính, OSP viễn thông). 5) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến là doanh nghiệp triển khai hệ thống thiết bị và trực tiếp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến. 6) Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập, dịch vụ ứng dụng Internet để cung cấp các dịch vụ truy nhập, dịch vụ ứng dụng Internet cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao. 7) Người sử dụng dịch vụ Internet là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam sử dụng dịch vụ Internet thông qua việc giao kết hợp đồng với đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm 1) Lợi dụng Internet, trò chơi trực tuyến nhằm mục đích: a) Chống lại Đảng, Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi truỵ, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; b) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định; c) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của công dân; d) Lợi dụng Internet để quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật. e) Quảng cáo, giới thiệu trò chơi trực tuyến chưa được phép lưu hành tại Việt Nam. 2) Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ Internet. 3) Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân trên Internet. 4) Tạo ra và cài đặt các chương trình virus máy tính, phần mềm gây hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 Luật Công nghệ thông tin. 5) Cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến hoặc làm đại lý cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến tại Việt Nam khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN Điều 4. Điều kiện tổ chức Chi nhánh cung cấp dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến tại Hải Dương Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến tổ chức Chi nhánh tại Hải Dương phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1) Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương. 2) Có trụ sở với đầy đủ các biển hiệu. 3) Trước khi triển khai cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến, các doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo với Sở Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm: a) Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet. - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và đầu tư Hải Dương cấp; - Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; - Bản sao Giấy phép thiết lập mạng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; - Quyết định thành lập Chi nhánh; Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh; danh sách cán bộ lãnh đạo và phụ trách kỹ thuật của Chi nhánh. b) Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến. - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và đầu tư Hải Dương cấp; - Bản sao văn bản của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đồng ý về nội dung, kịch bản của trò chơi; - Bản sao văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đáp ứng các điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến; - Quyết định thành lập Chi nhánh; Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh; danh sách cán bộ lãnh đạo và phụ trách kỹ thuật của Chi nhánh. | 1,890 |
123,237 | 4) Các doanh nghiệp tại Hải Dương tổ chức cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến phải làm hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép. Thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ Internet tuân theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến tuân theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 01/6/2006 của liên Bộ Văn hoá – Thông tin, Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Công an về quản lý trò chơi trực tuyến. Sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép, trước khi triển khai cung cấp dịch vụ phải tuân thủ điểm 3 Điều này. Điều 5. Điều kiện kinh doanh đại lý Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến 1) Có địa điểm sử dụng hợp pháp phù hợp với qui mô hoạt động kinh doanh của đại lý và phải cách cổng các trường học ít nhất 200m; 2) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo luật Doanh nghiệp; 3) Có hợp đồng làm đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoặc (và) hợp đồng làm đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến; 4) Có bản cam kết với Phòng Văn hóa và thông tin các huyện, thị xã, thành phố và Uỷ ban nhân dân sở tại về việc đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 6 của Quy định này; 5) Treo biển hiệu đại lý Internet, nộp thuế theo quy định của pháp luật. Điều 6. Điều kiện kỹ thuật của đại lý Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến 1) Mặt bằng phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: a) Diện tích sử dụng cho mỗi máy tính tối thiểu là 1m2; b) Bảo đảm vệ sinh môi trường, âm thanh, ánh sáng và các điều kiện khác để bảo vệ an toàn và sức khoẻ cho người sử dụng dịch vụ; c) Trang bị các phương tiện phòng cháy, chữa cháy theo qui định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; d) Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. 2) Hệ thống máy tính, thiết bị truy cập Internet: a) Hệ thống các màn hình máy tính, thiết bị nghe, nhìn làm dịch vụ phải được bố trí lắp đặt đảm bảo cho người quản lý có khả năng quan sát dễ dàng; b) Phải có máy chủ để thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ đảm bảo an toàn thiết bị, an ninh thông tin. Máy chủ phải được cài đặt phần mềm quản lý đại lý Internet do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet cung cấp. c) Có sơ đồ hệ thống máy tính, thiết bị nghe, nhìn sử dụng tại đại lý trong đó các máy tính được đánh số thứ tự theo vị trí từng máy; 3) Có hệ thống các sổ sách: a) Sổ tập hợp các qui định của Nhà nước về quản lý, sử dụng dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến cho người sử dụng tham khảo; b) Sổ đăng ký sử dụng dịch vụ trong đó thống kê đầy đủ, chi tiết thông tin về khách hàng gồm: họ và tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu, thẻ nghiệp vụ, bằng lái xe, thẻ học sinh, thẻ sinh viên) và thời gian sử dụng dịch vụ. 4) Chủ đại lý Internet hoặc người quản lý phải có trình độ tin học đạt chứng chỉ A trở lên, có chuyên môn kỹ thuật, nắm vững các qui định của Nhà nước về Internet, trò chơi trực tuyến để hướng dẫn khách hàng hoặc phát hiện, ngăn chặn kịp thời những khách hàng có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về Internet và trò chơi trực tuyến. 5) Niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ Internet, bảng giá cước sử dụng dịch vụ Internet và các dịch vụ đi kèm (nếu có). Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp (Chi nhánh) cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến Tuân thủ các qui định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 2) Triển khai các giải pháp kỹ thuật để lưu giữ thông tin về người sử dụng dịch vụ và cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu; 3) Cung cấp và cài đặt, hướng dẫn sử dụng cho đại lý Internet các phầm mềm quản lý đại lý Internet, phần mềm ngăn chặn truy cập đến các trang thông tin điện tử có nội dung xấu; 4) Áp dụng các giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của người sử dụng dịch vụ và giải quyết tranh chấp giữa những người sử dụng dịch vụ; chịu trách nhiệm trước người sử dụng dịch vụ về chất lượng dịch vụ, an toàn an ninh thông tin, cước phí; 5) Báo cáo 6 tháng một lần về tình hình phát triển, tình hình hoạt động các đại lý, chất lượng dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến cho Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh theo quy định của pháp luật. 6) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật. 7) Trong trường hợp muốn ngừng cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến, doanh nghiệp (Chi nhánh) phải báo cáo bằng văn bản với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh; đồng thời thông báo lên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trước thời điểm ngừng cung cấp dịch vụ ít nhất 3 tháng và phải có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. 8) Không được cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến chưa được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước chấp nhận. Điều 8. Trách nhiệm của đại lý Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến 1) Chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến; 2) Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến đúng theo quy định của pháp luật; 3) Nghiêm cấm việc lưu trữ, sử dụng hoặc hướng dẫn khách hàng truy nhập các địa chỉ trang thông tin điện tử có nội dung, hình thức kích động, nói xấu Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các tài liệu phản động, khiêu dâm, đồi trụy, mê tín dị đoan, gây mất an ninh trật tự. Khi phát hiện có khách hàng truy nhập vào các địa chỉ trên phải có ý kiến nhắc nhở thực hiện đúng quy định, nếu không chấp hành thì từ chối phục vụ; 4) Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về cung cấp và sử dụng Internet đúng theo quy định của pháp luật; cung cấp các cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra; 5) Người đứng tên đăng ký kinh doanh Đại lý Internet chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm trong hoạt động Internet tại Đại lý Internet do mình đăng ký kinh doanh. 6) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, phường, thị trấn các hành vi lợi dụng đại lý Internet để thực hiện các hành vi trái với quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và đề nghị có biện pháp can thiệp, xử lý. 7) Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, quán cà phê, bến xe.... khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không được thu cước dịch vụ, đều phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý, trừ các quy định liên quan đến giá cước đối với người sử dụng dịch vụ. 8) Chỉ được phép cài đặt trên máy tính của đại lý các trò chơi trực tuyến đã được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép. Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến 1) Được sử dụng tất cả các dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến, trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật; 2) Chấp hành quy định của pháp luật khi sử dụng Internet tại cơ quan và nhà riêng; chấp hành nội quy tại các đại lý Internet; 3) Khi phát hiện các tổ chức, cá nhân đăng tải thông tin trên Internet có nội dung nói xấu Đảng Cộng sản Việt Nam, chống lại Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khiêu dâm, đồi trụy, mê tín dị đoan, gây mất an ninh trật tự thì phải báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời. 4) Chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin do cá nhân đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên Internet theo qui định của pháp luật; 5) Bảo vệ mật khẩu, khoá mật mã, thông tin cá nhân, chấp hành các qui định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin; 6) Không được đưa lên mạng Internet các trò chơi, thông tin có nội dung, hình thức kích động bạo lực, khiêu dâm, chống lại Đảng cộng sản, Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; vu khống, bôi nhọ, xúc phạm nhân phẩm của tổ chức, cá nhân khác; những thông tin thuộc về bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác theo qui định của pháp luật. 7) Phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cá nhân theo yêu cầu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến. 8) Không được kinh doanh lại các dịch vụ Internet. Điều 10. Thời gian đóng, mở cửa đại lý Internet, đại lý dịch vụ trò chơi trực tuyến Thời gian đóng, mở cửa của đại lý Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến từ 8h00 đến 22h00 hàng ngày. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông Là đầu mối phối hợp với các ngành liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý các hoạt động Internet và trò chơi trực tuyến trên địa bàn tỉnh; triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về Internet của đội ngũ cán bộ, công chức và các tổ chức, cá nhân khác; chủ trì đề xuất thành lập các đoàn kiểm tra, thanh tra, tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất, xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động Internet và trò chơi trực tuyến theo chức năng, quyền hạn được pháp luật quy định. Thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh. | 2,035 |
123,238 | Điều 12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tham gia, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, kiểm tra nội dung thông tin có liên quan đến lĩnh vực văn hóa đăng tải trên Internet và trò chơi trực tuyến theo quy định của pháp luật. Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện những quy định của Nhà nước về đăng ký kinh doanh, cấp và thu hồi Giấy đăng ký kinh doanh đại lý Internet, trò chơi trực tuyến theo thẩm quyền; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế khuyến khích đầu tư, thúc đẩy ứng dụng Intrenet trên địa bàn tỉnh nhất là cho vùng nông thôn, vùng sâu. Điều 14. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, đào tạo và học sinh, sinh viên ứng dụng dịch vụ Internet trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và có biện pháp quản lý học sinh, sinh viên, khắc phục tình trạng học sinh sinh viên bỏ giờ học chơi trò chơi trực tuyến Điều 15. Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin Internet, trò chơi trực tuyến trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn công tác phòng cháy, chữa cháy tại điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng và trò chơi trực tuyến. Phối hợp với các ngành chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm trong dịch vụ Internet công cộng và trò chơi trực tuyến theo quyền hạn được pháp luật quy định. Điều 16. Các cơ quan trên địa bàn tỉnh Phối hợp với các ngành chức năng trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra các hoạt động Internet và trò chơi trực tuyến trên địa bàn tỉnh; Chấp hành các quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet đúng theo quy định pháp luật. Xây dựng nội quy sử dụng Internet khi trong cơ quan có sử dụng Internet. Điều 17. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các xã, phường, thị trấn phối hợp với các ngành chức năng tỉnh trong công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động Internet, các đại lý Internet và trò chơi trực tuyến tại địa phương; phối hợp và tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. Điều 18. Điều khoản thi hành 1) Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người thực hiện. 2) Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh triển khai Quy định này đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức nhân viên trong cơ quan. 3) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai Quy định này đến các cơ quan, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các đại lý Internet, trò chơi trực tuyến và nhân dân địa phương. 4) Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, trò chơi trực tuyến, các đại lý Internet và trò chơi trực tuyến trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này. 5) Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Thông tin - Truyền thông để tổng hợp báo cáo, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CỔ ĐÔNG CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC CỔ PHẦN HÓA Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam; Theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 7054/VPCP-ĐMDN ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược của ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược của các ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược đối với ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa. Việc phê duyệt cổ đông chiến lược đối với ngân hàng thương mại Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần và các quy định liên quan khác của pháp luật. 2. Thông tư này áp dụng đối với ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa, bao gồm: a) Ngân hàng thương mại Nhà nước đang cổ phần hóa; b) Ngân hàng thương mại Nhà nước đã cổ phần hóa nhưng chưa niêm yết tại thị trường chứng khoán; c) Ngân hàng thương mại Nhà nước đã cổ phần hóa và niêm yết tại thị trường chứng khoán. Điều 2. Mục đích và yêu cầu 1. Ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa lựa chọn cổ đông chiến lược nhằm mục đích lựa chọn được nhà đầu tư có uy tín, có năng lực tài chính và khả năng hỗ trợ ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa trong việc: a) Nâng cao năng lực quản trị, điều hành, quản lý rủi ro; b) Áp dụng công nghệ hiện đại; c) Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng; d) Phát triển các lĩnh vực khác phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa; 2. Cổ đông chiến lược của ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có lợi ích chiến lược phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa; b) Không tạo ra sự xung đột lợi ích; c) Không tạo ra sự độc quyền trong cạnh tranh không lành mạnh đối với khách hàng, nhà đầu tư khác của ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa và đối với các tổ chức tín dụng khác. Điều 3. Xây dựng tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược Cổ đông chiến lược phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí sau đây: 1. Đối với cổ đông chiến lược nước ngoài: a) Là tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc tổ chức tài chính nước ngoài, có tổng tài sản tối thiểu tương đương 20 (hai mươi) tỷ đô la Mỹ vào năm trước năm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược; b) Có trên 05 (năm) năm kinh nghiệm hoạt động quốc tế; c) Được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập quốc tế (Moody’s, Standard & Poor, Fitch Rating …) xếp hạng ở mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động bình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng không thuận lợi; d) Không là cổ đông chiến lược, cổ đông lớn, cổ đông sáng lập tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào tại Việt Nam; đ) Có cam kết bằng văn bản về việc hỗ trợ ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa trong các lĩnh vực quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này và cam kết gắn bó lâu dài với ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa. 2. Đối với cổ đông chiến lược trong nước: a) Là doanh nghiệp có kinh nghiệm, năng lực quản trị tốt; b) Có tổng tài sản tối thiểu 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng vào năm trước năm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược; c) Có đủ nguồn vốn góp: Vốn chủ sở hữu trừ đi các khoản đầu tư dài hạn bằng vốn chủ sở hữu và tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn còn lại tối thiểu bằng số vốn góp theo đăng ký tham gia cổ đông chiến lược; d) Có tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) trên 15%, tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản có (ROA) trên 1% của năm liền kề trước năm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược, có lợi nhuận ròng dương trong ba năm liên tiếp trước năm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược; đ) Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng; e) Không là cổ đông chiến lược, cổ đông lớn, cổ đông sáng lập tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào tại Việt Nam vào thời điểm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược; g) Có cam kết bằng văn bản về việc hỗ trợ ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa trong một hoặc một số lĩnh vực quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này; h) Có cam kết bằng văn bản không chuyển nhượng số cổ phần được mua trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ ngày mua cổ phần, trở thành cổ đông chiến lược và không thực hiện các giao dịch nào với ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa dẫn đến xung đột lợi ích và tạo ra sự độc quyền hoặc cạnh tranh không lành mạnh với khách hàng, nhà đầu tư khác của Ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa và đối với các tổ chức tín dụng khác; i) Đối với cổ đông chiến lược trong nước là tổ chức tín dụng, ngoài các điều kiện nêu tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g và h Khoản 2 Điều này phải đáp ứng các tiêu chí sau: - Đảm bảo duy trì các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Có tỷ lệ an toàn vốn (CAR) năm liền kề trước năm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược trên 10%; - Có tỷ lệ nợ xấu năm liền kề trước năm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược dưới 2%; - Tổ chức tín dụng không được mua cổ phần của ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa mà ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó vào thời điểm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược. Điều 4. Lựa chọn cổ đông chiến lược Căn cứ quy định tại Thông tư này, ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa xây dựng cụ thể tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược, đưa vào nội dung đề án cổ phần hóa ngân hàng thương mại Nhà nước (đối với ngân hàng thương mại Nhà nước đang cổ phần hóa) hoặc phương án lựa chọn cổ đông chiến lược (đối với ngân hàng thương mại Nhà nước đã cổ phần hóa) trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ được sử dụng tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược để thực hiện lựa chọn cổ đông chiến lược sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. | 2,147 |
123,239 | Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2011. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng Quản trị các ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC SUẤT ĐẦU TƯ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ BẢO VỆ RỪNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành định mức suất đầu tư hỗ trợ phát triển rừng và bảo vệ rừng giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, như sau: I. Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: mức đầu tư hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha, trồng và chăm sóc 4 năm: 1. Trồng, chăm sóc năm thứ nhất: 8.300.000 đồng/ha, bao gồm: 1.1. Chi phí trực tiếp bình quân: 8.084.000 đồng/ha, trong đó: - Chi phí nhân công: 6.084.000 đồng/ha - Chi phí cây giống + vận chuyển: 2.000.000 đồng/ha 1.2. Chi phí phục vụ: 216.000 đồng/ha - Chi phí khảo sát thiết kế: 117.000 đồng/ ha - Chi phí thẩm định: 9.000 đồng/ ha - Lập hồ sơ giao khoán và hướng dẫn kỹ thuật: 18.000 đồng/ha - Thôn xã tham gia: 18.000 đồng/ha - Kiểm tra, nghiệm thu: 54.000 đồng/ha; trong đó: + Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh: 18.000 đồng/ha + Kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ sở: 36.000 đồng/ha 2. Chăm sóc 3 năm tiếp theo bình quân: 6.700.000 đồng/ha; cụ thể các năm như sau: 2.1. Chăm sóc năm thứ 2: 3.000.000 đồng/ha, gồm các chi phí: a) Chi phí trực tiếp bình quân: 2.932.500 đồng/ha, trong đó: - Chi phí nhân công bình quân: 2.532.500 đồng/ha - Chi phí cây giống trồng dặm + vận chuyển (15%): bình quân 400.000 đồng/ha b) Chi phí phục vụ: 67.500 đồng/ha; trong đó: - Lập hồ sơ giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật: 15.000 đồng/ ha - Chi phí thẩm định: 5.600 đồng/ ha - Thôn, xã tham gia: 9.400 đồng/ha - Kiểm tra, nghiệm thu: 37.500 đồng/ha, trong đó: + Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh: 12.500 đồng/ha + Kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ sở: 25.000 đồng/ha 2.2. Chăm sóc năm thứ 3 bình quân: 2.200.000 đồng/ha a) Chi phí trực tiếp: 2.132.500 đồng/ha b) Chi phí phục vụ: 67.500 đồng/ha; trong đó: - Lập hồ sơ giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật: 15.000 đồng/ ha - Chi phí Thẩm định: 5.600 đồng/ ha - Thôn, xã tham gia: 9.400 đồng/ha - Kiểm tra, nghiệm thu: 37.500 đồng/ha; trong đó: + Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh: 12.500 đồng/ha + Kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ sở: 25.000 đồng/ha 2.3. Chăm sóc năm thứ 4 bình quân: 1.500.000 đồng/ha a) Chi phí trực tiếp: 1.440.000 đồng/ha b) Chi phí phục vụ: 60.000 đồng/ha; trong đó: - Lập hồ sơ giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật: 9.400 đồng/ ha - Chi phí Thẩm định: 3.700 đồng/ ha - Thôn, xã tham gia: 9.400 đồng/ha - Kiểm tra, nghiệm thu: 37.500 đồng/ha; trong đó: + Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh: 12.500 đồng/ha + Kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ sở: 25.000 đồng/ha II. Bảo vệ rừng (rừng trồng, rừng tự nhiên), khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: Suất đầu tư hỗ trợ 200.000 đồng/ ha/năm 1. Năm thứ nhất (năm đầu thực hiện có thiết kế): suất đầu tư hỗ trợ là 200.000 đồng/ha/năm; trong đó: a) Chi phí khoán cho người lao động: 180.000 đồng/ha/năm b) Chi phí phục vụ: 20.000 đồng/ha/năm; trong đó: - Chi phí thiết kế: 12.000 đồng/ha - Chi phí lập hồ sơ giao khoán và nghiệm thu: 6.500 đồng/ha - Chi phí thôn xã tham gia: 750 đồng/ha; - Chi phí thẩm định: 750 đồng/ha 2. Từ năm thứ 2 đến hết thời gian đầu tư hỗ trợ: suất đầu tư hỗ trợ là 200.000 đồng/ha/năm; trong đó: a) Chi phí khoán cho người lao động: 192.000 đồng/ha/năm b) Chi phí phục vụ: 8.000 đồng/ha/năm; trong đó: - Chi phí lập hồ sơ giao khoán và nghiệm thu: 6.500 đồng/ ha - Chi phí thôn xã tham gia: 750 đồng/ha - Chi phí thẩm định: 750 đồng/ha III. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có kết hợp trồng bổ sung: Suất đầu tư hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha/6 năm 1. Trồng, chăm sóc năm thứ nhất: 500.000 đồng/ha, bao gồm: a) Chi phí trực tiếp bình quân: 458.250 đồng/ha, trong đó: - Chi phí nhân công: 248.250 đồng/ha - Chi phí cây giống + vận chuyển: 210.000 đồng/ha b) Chi phí phục vụ: 41.750 đồng/ ha/năm; trong đó: - Chi phí thiết kế: 12.000 đồng/ha; - Chi phí lập hồ sơ giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật: 6.500 đồng/ha - Chi phí thôn, xã tham gia: 750 đồng/ ha - Chi phí thẩm định: 7.500 đồng/ ha - Chi phí kiểm tra, nghiệm thu: 15.000 đồng/ha; trong đó: + Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh: 5.000 đồng/ha + Kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ sở: 10.000 đồng/ha 2. Từ năm thứ 2 đến hết năm thứ 6: suất đầu tư hỗ trợ là 100.000 đồng/ha/năm; trong đó: a) Chi phí khoán cho người lao động: 92.000 đồng/ha/năm b) Chi phí phục vụ: 8.000 đồng/ha/năm; trong đó: - Chi phí lập hồ sơ giao khoán và nghiệm thu: 6.500 đồng/ ha - Chi phí thôn xã tham gia: 750 đồng/ ha - Chi phí thẩm định: 750 đồng/ ha Điều 2. Định mức đầu tư hỗ trợ phát triển rừng và bảo vệ rừng là cơ sở để các Chủ đầu tư dự án rừng phòng hộ, đặc dụng triển khai xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng trong kế hoạch hàng năm. Căn cứ vào định mức trên và điều kiện thực tế của từng dự án, các Chủ dự án rừng phòng hộ, đặc dụng triển khai việc khảo sát, thiết kế, lập dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt để triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;; Căn cứ Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 và Nghị định số 80/2008/NĐ- CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 176/1999/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lệ phí trước bạ; Theo công văn số 4573/UBND-KTTH ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh và đề nghị của Liên Sở Tài chính - Xây dựng – Cục Thuế tại Tờ trình số 68/TTrLS-XD-TC-CT ngày 13/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu đơn giá xây dựng nhà ở, công trình để tính thu lệ phí trước bạ khi thực hiện chuyển quyền, đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình trên địa bàn tỉnh, như sau: Đối với một số loại nhà, vật kiến trúc phổ biến: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với một số loại công trình chưa phổ biến, chưa quy định tại quyết định này như: Khu nghỉ dưỡng (resort), Nhà 6 tầng trở lên, Nhà cổ, Nhà xưởng tiền chế của các hãng ..., Cục Thuế chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xem xét kết quả thẩm định giá để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ. 3. Chi phí định giá của đơn vị tư vấn hoặc kiểm toán được tính vào chi phí của đơn vị có tài sản trước bạ. 4. Đơn vị tính trên m2 sàn, trong đó kích thước theo biên ngoài của công trình. Ghi chú: Đơn giá tại khoản 1 và 2 nêu trên, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều 2. + Giao Cục Thuế chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, Chi cục Thuế các huyện, thành phố triển khai thực hiện quyết định này. + Giao Sở Xây dựng theo dõi đơn giá xây dựng nhà ở, công trình kiến trúc trên địa bàn; trường hợp có biến động tăng, giảm trên 30% so với giá ban hành tại Điều 1, thì phối hợp với các ngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh phù hợp với thực tế. + Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 23/01/2006 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các đơn vị, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN TẠI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/08/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, ngày 28/08/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA ngày 28/11/2008 của liên Bộ: Thông tin và Truyền thông – Công an về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động Thông tin và Truyền thông và công nghệ thông tin; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, | 2,111 |
123,240 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến tại các đại lý Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Giáo dục Đào tạo, Công an tỉnh, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa-Vũng Tàu, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các Ban, Ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG, DỊCH VỤ INTERNET VÀ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN TẠI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử dụng, dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến tại các đại lý Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động cung cấp, sử dụng, dịch vụ Internet và trò chơi trực tiếp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hoạt động Internet: Là các hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP): là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng. 3. Đại lý Internet công cộng: là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao. 4. Người sử dụng dịch vụ Internet: là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoặc với đại lý để sử dụng dịch vụ Internet. 5. Trò chơi trực tuyến (Game Online): Là trò chơi điện tử trên mạng Internet có sự tương tác giữa những người chơi thông qua thiết bị đầu cuối với hệ thống máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi. Điều 4. Những hành vi bị cấm Nghiêm cấm các hành vi được Quy định tại Điều 6, Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, như sau: 1. Lợi dụng Internet nhằm mục đích: a) Chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; kêu gọi biểu tình, đình công, lãn công bất hợp pháp, kêu gọi tụ tập đông người khiếu kiện không đúng quy định của pháp luật; b) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định; c) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của công dân; d) Lợi dụng Internet để quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật. 2. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. 3. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên Internet. 4. Tạo ra và cài đặt các chương trình virus máy tính, phần mềm gây hại, tạo ra các website, forum, blog … để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 Luật Công nghệ thông tin. Chương 2. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐẠI LÝ INTERNET CÔNG CỘNG VÀ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN Điều 5. Điều kiện kinh doanh đại lý Internet công cộng và trò chơi trực tuyến Đại lý Internet công cộng cung cấp dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến trước khi đưa vào hoạt động phải có đủ các điều kiện sau: 1. Có giấy phép đăng ký kinh doanh dịch vụ đại lý Internet công cộng tại cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; 2. Có địa điểm và mặt bằng dành riêng làm đại lý Internet, địa điểm phải cách cổng ra vào các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200m trở lên; phải có ít nhất 01 nhân viên có trình độ tin học đạt chứng chỉ A trở lên; có trang bị các phương tiện về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, âm thanh, ánh sáng và các điều kiện khác để bảo vệ an toàn, sức khỏe cho người sử dụng dịch vụ; 3. Ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh; 4. Đầu tư hệ thống trang thiết bị máy chủ quản lý tập trung để thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ đảm bảo an toàn thiết bị, an ninh thông tin tương xứng với quy mô kinh doanh của đại lý. Máy chủ phải cài đặt phần mềm Quản lý đại lý Internet được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; 5. Niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ Internet ở vị trí thuận lợi và dễ nhìn nhất. Nội quy này phải ghi đầy đủ, rõ ràng các hành vi bị nghiêm cấm, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ đã được quy định tại Điều 4, Điều 9 quy định này. 6. Không cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi trực tuyến có nội dung vi phạm Điều 4 quy định này. 7. Không quảng cáo, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép; 8. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi trực tuyến để lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN Điều 6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet 1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 7 Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và các quy định khác của Nhà nước và UBND Tỉnh trong hoạt động Internet. 2. Tổ chức triển khai biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ ngăn chặn việc truy nhập đến các trò chơi trực tuyến từ các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng trong khoảng thời gian quy định. 3. Triển khai thực hiện việc quy hoạch, sắp xếp lại dãy địa chỉ IP của các đại lý Internet công cộng trên địa bàn tỉnh. 4. Ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng đại lý theo các điều khoản của hợp đồng đối với các hộ kinh doanh đại lý Internet khi có ý kiến của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và điều tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến. 6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet định kỳ hàng quý (trước ngày 15 của tháng kế tiếp) báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai các dịch vụ Internet, danh sách các đại lý Internet của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; việc ban hành các mẫu quy chế quản lý đại lý Internet, mẫu hợp đồng đại lý Internet; tình hình tập huấn cho các đại lý Internet và thông tin về các biện pháp kỹ thuật thực hiện trong việc quản lý đại lý Internet. Điều 7. Đại lý Internet 1. Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng tại địa điểm đó, thu cước theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng đại lý; 2. Thực hiện các quy định về cung cấp, bán lại dịch vụ Internet theo quy định của pháp luật; 3. Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng vi phạm Điều 4 quy định này hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; 4. Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; 5. Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hướng dẫn, cung cấp thông tin để thực hiện hợp đồng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình; 6. Niêm yết thời gian đóng, mở cửa đại lý theo quy định của địa phương; 7. Có sổ tập hợp các quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng dịch vụ Internet cho người sử dụng tham khảo và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ tuân thủ các quy định này khi có yêu cầu; 8. Sử dụng chương trình phần mềm quản lý đại lý đã được cài đặt để lưu giữ thông tin về người sử dụng dịch vụ bao gồm địa chỉ đã truy cập, thời gian truy cập, loại hình dịch vụ (email, chat, ftp, Telnet …) trong thời gian 30 ngày. Thời gian lưu giữ tính từ khi thông tin đi/đến máy chủ để phục vụ cơ quan chức năng trong công tác đảm bảo an ninh thông tin. 9. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 8. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe: khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên đều phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý, trừ các quy định liên quan đến giá cước đối với người sử dụng dịch vụ và thời gian cung cấp dịch vụ. Điều 9. Người sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến 1. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do mình đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên Internet. 2. Không đưa vào Internet hoặc lợi dụng Internet để truyền bá các thông tin, hình ảnh đồi trụy, vi phạm thuần phong mỹ tục hoặc để chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh, trật tự an toàn xã hội. | 2,061 |
123,241 | 3. Không sử dụng Internet để đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác. 4. Không sử dụng các công cụ phần mềm để truy nhập, sử dụng dịch vụ Internet trái phép. 5. Không tạo ra và cố ý lan truyền, phát tán các chương trình vi rút trên Internet. 6. Không đánh cắp và sử dụng mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng của tổ chức, cá nhân hoặc phổ biến cho người khác sử dụng. 7. Khi phát hiện các trang thông tin, dịch vụ trên Internet có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh trật tự xã hội phải nhanh chóng thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông hoặc các cơ quan chức năng gần nhất để kịp thời xử lý. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 10. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là cơ quan chuyên môn giúp UBND Tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, có nhiệm vụ làm đầu mối và phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố và các cơ quan có chức năng liên quan trên địa bàn Tỉnh trong công tác quản lý đại lý Internet. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức, thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet tại đại lý Internet theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/08/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. 4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ 06 tháng/01 lần và đột xuất theo yêu cầu của UBND Tỉnh; Báo cáo, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc UBND Tỉnh những biện pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển đại lý Internet trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Công an tỉnh 1. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Công an các Tỉnh, Thành phố khác thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của Bộ Công an. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động Internet. 3. Chỉ đạo công an các huyện, thị, thành phố thực hiện công tác quản lý đại lý Internet tại địa phương. Điều 12. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị, thành phố và các trường học trực thuộc thực hiện Quy định này trong nhà trường. 2. Thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn việc sử dụng dịch vụ Internet cho học sinh, phụ huynh học sinh trong và ngoài trường học. Điều 13. UBND các huyện, thị, thành phố 1. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh đại lý Internet. 2. Thực hiện quản lý Nhà nước trong hoạt động Internet tại địa phương theo thẩm quyền. 3. Kiểm tra việc thực hiện Quy định này đối với tất cả các đại lý Internet tại địa phương ít nhất 01 lần/01 năm đối với 01 đại lý. 4. Chỉ đạo, hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức tuyên truyền; Phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, phát hiện các vi phạm trong hoạt động của đại lý Internet tại địa phương. 5. Tuyên truyền các quy định của Nhà nước và Tỉnh về khai thác và sử dụng các dịch vụ Internet đến người dân. 6. Báo cáo định kỳ 06 tháng/01 lần và đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình hoạt động của các đại lý Internet tại địa phương. Điều 14. Báo Bà Rịa-Vũng Tàu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Tăng thời lượng phát sóng, đăng tải tin, bài để phổ biến Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm tạo bước chuyển biến nhận thức một cách mạnh mẽ cho người dân tuân thủ đúng pháp luật; thông báo rộng rãi các đợt thanh, kiểm tra và kết quả xử lý vi phạm. Điều 15. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác tuyên truyền, giám sát việc quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến tại các đại lý Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung quy định Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO PHỤC VỤ YÊU CẦU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ báo cáo phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 3822/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO PHỤC VỤ YÊU CẦU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định về chế độ báo cáo của các sở, ban ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là các ngành và địa phương) nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Các hình thức báo cáo Báo cáo trong Quy định này bao gồm: Báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất. Điều 3. Yêu cầu của báo cáo 1. Báo cáo phải trung thực, chính xác, ngắn gọn, đầy đủ và kịp thời. 2. Báo cáo phải khái quát được các thông tin cần thiết, các sự việc xảy ra theo từng thời gian, các giải pháp thực hiện, các đề xuất và kiến nghị (nếu có). Chương II NỘI DUNG CÁC LOẠI BÁO CÁO Điều 4. Báo cáo định kỳ 1. Báo cáo tuần: Phản ánh tình hình, tiến độ thực hiện các công tác trọng tâm trong tuần, những diễn biến thuận lợi, khó khăn, biện pháp tháo gỡ khó khăn của từng ngành và địa phương. 2. Báo cáo tháng: Phản ánh những vấn đề nổi bật trong tháng, nêu rõ tiến độ công việc và diễn biến tình hình; phản ảnh việc thực hiện những ý kiến chỉ đạo và tổ chức triển khai các quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Báo cáo quý: Chỉ lập báo cáo cho quý I, các quý còn lại sẽ được phản ánh trong báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm. Trong báo cáo quý, cần đánh giá, phản ánh tình hình thực hiện chương trình công tác, hoặc kế hoạch trên từng lĩnh vực của quý I, đồng thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ cần tập trung thực hiện quý sau và đề xuất, kiến nghị (nếu có). 4. Báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm: Cần đánh giá khái quát, nêu rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân tình hình và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới trên từng lĩnh vực công tác, đồng thời nêu đề xuất, kiến nghị (nếu có). 5. Trong các báo cáo tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng và cả năm phải có phần nội dung đánh giá về kết quả thực hiện chung của ngành, địa phương đã có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội như thế nào và có số liệu so sánh cùng kỳ, so sánh với chỉ tiêu kế hoạch đề ra hàng năm để thấy rõ tốc độ phát triển và mức độ hoàn thành kế hoạch theo từng thời gian của báo cáo. Điều 5. Báo cáo chuyên đề 1. Các báo cáo sơ kết, tổng kết các chủ trương của Đảng, các chỉ thị, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các chỉ thị, quyết định và các chương trình, đề án, kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã được triển khai thực hiện, hoặc kết thúc đợt khảo sát, nghiên cứu tình hình thực tế ở nơi chỉ đạo điểm. Qua đó rút ra kinh nghiệm và đề xuất, kiến nghị. 2. Báo cáo kết quả khảo sát, nghiên cứu ở nước ngoài hoặc làm việc với khách nước ngoài. 3. Kiến nghị của địa phương đối với các vấn đề về chủ trương, chính sách của Trung ương và của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Báo cáo theo nội dung chỉ đạo chuyên đề Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Báo cáo đột xuất gửi đến Uỷ ban nhân dân tỉnh trong những trường hợp sau Ở địa phương, cơ sở khi có sự kiện xảy ra bất thường như: Thiệt hại do thiên tai, xảy ra trọng án, những vấn đề về an ninh trật tự, an toàn xã hội bức xúc,… và những vấn đề mới nảy sinh cần xin ý kiến chỉ đạo ngay của Uỷ ban nhân dân tỉnh trong quá trình cụ thể hoá, triển khai thực hiện các chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh,… Báo cáo đột xuất cần gửi nhanh đến Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua Fax, qua mạng vi tính, hoặc điện thoại; sau đó, gửi văn bản chính thức qua đường công văn. Điều 7. Ngoài các báo cáo định kỳ, chuyên đề và đột xuất, các ngành và địa phương phải gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh các văn bản sau đây 1. Quy chế làm việc; chương trình công tác, lịch làm việc hàng tháng, hàng năm; các chương trình, kế hoạch, công văn cụ thể hoá các ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh; các văn bản quy phạm pháp luật để đăng Công báo của tỉnh và thông báo ý kiến làm việc với các ngành, địa phương, cơ sở. | 2,070 |
123,242 | 2. Các đề án, dự án và chương trình, kế hoạch cần xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chương III CÔNG TÁC PHỐI HỢP KHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 8. Chế độ báo cáo của các ngành và địa phương cho Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Báo cáo định kỳ gửi về cho 4 cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh). 2. Các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và các báo cáo khác gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Chế độ xử lý thông tin, báo cáo 1. Đối với báo cáo định kỳ: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Cục Thống kê và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp thành báo cáo chung. 2. Đối với các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và các báo cáo khác: Sau khi nhận được báo cáo, Ban lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh sao gửi cho Chủ tịch, hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối theo dõi và các chuyên viên nghiên cứu theo lĩnh vực được phân công. Chuyên viên của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu và phối hợp với các sở, ngành có liên quan đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề còn khó khăn, vướng mắc và các kiến nghị có trong báo cáo. 3. Riêng đối với các báo cáo sơ kết, tổng kết do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho sở, ngành nào chủ trì thì sở, ngành đó có trách nhiệm xử lý thông tin và tổng hợp thành báo cáo chung của tỉnh. Điều 10. Thời điểm gửi các loại báo cáo 1. Báo cáo định kỳ gửi vào các thời điểm như sau: Báo cáo tuần gửi đến vào ngày thứ 5 hàng tuần; báo cáo tháng gửi đến chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng; riêng báo cáo quý I, báo cáo 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh (có chỉ đạo riêng). 2. Báo cáo chuyên đề gửi theo yêu cầu chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, hoặc sau khi kết thúc đợt khảo sát, nghiên cứu tình hình ở địa phương, tình hình ở nước ngoài, làm việc với khách nước ngoài, hay khi địa phương có kiến nghị về chủ trương, chính sách của Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Báo cáo đột xuất gửi đến Uỷ ban nhân dân tỉnh theo thời điểm có sự cố bất thường xảy ra. 4. Các báo cáo khác gửi đến Uỷ ban nhân dân tỉnh sau khi các ngành và địa phương hoàn thành văn bản. Điều 11. Thẩm quyền ký báo cáo Các loại báo cáo và văn bản khác gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Trưởng hoặc Phó sở, ban ngành tỉnh ký ban hành. Riêng báo cáo tuần của các ngành và địa phương do đồng chí Chánh Văn phòng, hoặc Trưởng phòng thừa lệnh Thủ trưởng cơ quan ký. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. 1. Các ngành, địa phương và các cá nhân có thành tích trong việc thực hiện chế độ báo cáo phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo Quy định này sẽ được khen thưởng theo chế độ chung. 2. Các ngành, địa phương và các cá nhân vi phạm Quy định này sẽ chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. 1. Các sở, ban ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cần vận dụng Quy định này để cụ thể hoá chế độ báo cáo cho phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành của ngành và địa phương. 2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) có trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo theo Quy định này của các ngành, địa phương và phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh báo cáo tình hình thực hiện chế độ báo cáo này trong giao ban hàng quý của UBND tỉnh. Điều 14. Giao Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các ngành và địa phương thực hiện Quy định này. Quá trình tổ chức thực hiện từng lúc sẽ có bổ sung, sửa đổi. Những thay đổi, bổ sung phải được thống nhất ý kiến của các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN KIỂM TRA LIÊN NGÀNH KIỂM TRA, KIỂM SOÁT THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ, HÀNG HOÁ LƯU THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương – Phó trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo 127/ĐP tại Tờ trình số 24 /TTr-BCĐ ngày 18 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra, kiểm soát thị trường, giá cả, hàng hoá lưu thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đoàn kiểm tra liên ngành do Chi cục Quản lý Thị trường chủ trì, gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Ông Nguyễn Văn Hải - Phó Chi cục trưởng, Đội trưởng Đội Quản lý Thị trường số 1, Chi cục Quản lý Thị trường: Trưởng đoàn. 2. Bà Phan Thị Hằng - Chuyên viên Phòng Quản lý giá Công sản, Sở Tài chính tỉnh: Phó Trưởng đoàn. 3. Ông Nguyễn Văn Ý - Thanh tra viên Thanh tra Sở Y tế: Thành viên; 4. Ông Phùng Văn Hoài - Bộ đội Biên phòng tỉnh: Thành viên; 5. Bà Quách Thị Thuý - Chuyên viên Thanh tra, Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm: Thành viên; 6. Ông Phan Đình Huy - Cán bộ thanh tra Cục Thuế tỉnh: Thành viên; 7. Ông Thái Văn Thành - Kiểm soát viên, Đội Quản lý Thị trường số 1, Chi cục Quản lý Thị trường: Thành viên; 8. Ông Lê Tấn Nhân - Kiểm định viên đo lường, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Thành viên; 9. Ông Nguyễn Thế Quế - cán bộ Phòng Cảnh sát Kinh tế, Công an tỉnh: Thành viên; 10. Ông Ngô Trung Hiếu - cán bộ Đội kiểm soát Hải quan, Cục Hải Quan tỉnh: Thành viên; 11. Ông Lâm Văn Đức - Chuyên viên Thanh tra, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch: Thành viên. Điều 2. Địa bàn, đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra và xử lý vi phạm: 1. Địa bàn kiểm tra: Địa bàn kiểm tra thuộc phạm vi toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, trong đó tập trung chủ yếu các khu vực, địa bàn trọng điểm như: thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành, Xuyên Mộc, Long Điền; các tuyến giao thông tiếp giáp liên tỉnh, các khu vực chợ đầu mối, nơi tập trung kinh doanh phát luồn hàng hoá, các cơ sở sản xuất, kho bãi chứa hàng hoá của đơn vị xuất nhập khẩu và các khu du lịch, di tích, điểm tổ chức lễ hội, bãi biển, bến xe, bến tàu; khu vực phao số “0”, khu trung tâm thương mại, siêu thị, nơi tổ chức hội chợ triển lãm, các khu công nghiệp tập trung. Chú ý địa bàn giáp ranh với các tỉnh lân cận, những địa bàn có tình hình giá cả, hàng giả và gian lận thương mại diễn biến phức tạp và các khu vực có thể không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm, các khu vực có nguy cơ tái phát dịch bệnh gia súc, gia cầm,… 2. Đối tượng kiểm tra: - Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế có kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và xuất nhập khẩu, trong đó chú trọng kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh những mặt hàng thiết yếu phục vụ tiêu dùng, cung ứng các loại dịch vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khung giá, mức giá cụ thể, các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá, đăng ký, kê khai giá trên địa bàn; các cơ sở kinh doanh lương thực, thực phẩm, dược phẩm, văn hoá phẩm, xăng dầu,…cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, các cơ sở kinh doanh vàng, thu đổi ngoại tệ, kinh doanh dịch vụ phục vụ vận tải, vé cước, phí đối với khách du lịch..., các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh trong các hội chợ triển lãm,…Riêng đối với các cơ sở kinh doanh xăng dầu, cần lưu ý kiểm tra cả nguồn cung và hoạt động của các doanh nghiệp đầu mối và các tổng đại lý có hệ thống kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ thương mại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Nội dung kiểm tra: - Nắm tình hình cung cầu hàng hóa, lượng hàng dự trữ của các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh đối với các mặt hàng thiết yếu: gạo, lương thực, thực phẩm; các mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá: xăng dầu, xi măng, sắt thép, thuốc chữa bệnh, than, đường, muối, phân bón,…để kịp thời có biện pháp điều tiết, bình ổn thị trường, không để thiếu hàng, gây tăng giá đột biến. - Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế và giá, việc thực hiện niêm yết giá đúng quy định và bán hàng hoá, dịch vụ theo giá niêm yết; việc đăng ký, kê khai giá và công khai thông tin về giá hàng hoá, dịch vụ phải theo đúng quy định của pháp luật, không để các doanh nghiệp, cá nhân tăng giá, phí tùy tiện, trái pháp luật. - Kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, loan tin bịa đặt không có cơ sở để tăng giá; các hành vi liên kết chiếm lĩnh vị trí độc quyền để tăng giá, ép giá gây bất ổn thị trường nhằm thu lợi bất chính. Chú ý kiểm tra các mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá, đăng ký giá, niêm yết giá như: xăng dầu, gas, xi măng, sắt thép, thuốc chữa bệnh, đường, sữa, phân bón thức ăn chăn nuôi, cước vận tải và hàng hoá, dịch vụ thiết yếu khác thuộc danh mục bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương; kiểm soát chi phí, yếu tố hình thành giá ở các kênh chi tiêu từ ngân sách nhà nước thanh toán cho các mức giá hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất; hàng dự trữ nhà nước; hàng hoá, dịch vụ còn trợ cước, trợ giá,… | 2,105 |
123,243 | - Kiểm tra việc chấp hành các quy định về thu đổi, mua bán ngoại tệ, vàng, chống kinh doanh vàng và ngoại tệ trái phép. - Kiểm tra tình hình kinh doanh, mua bán xăng, dầu và lượng hàng tồn của các cơ sở kinh doanh xăng, dầu (kể cả của doanh nghiệp đầu mối và tổng đại lý), chống đầu cơ, găm hàng nhằm tạo sự khan hiếm giả tạo, tung tin thất thiệt, tăng giá trái phép, gian lận về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu. Mọi trường hợp dừng bán hàng, cắt giảm thời gian bán hàng, lượng hàng bán ra đều phải xác minh lý do rõ ràng và chính đáng; kiểm tra về điều kiện kinh doanh xăng, dầu của tổng đại lý, đại lý và cửa hàng bán lẻ xăng dầu. - Kiểm tra việc thực hiện đo lường hàng hóa (cân, đong, đóng gói), chất lượng và ghi nhãn hàng hóa; các điều kiện kinh doanh và việc thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng và đảm bảo chất lượng sau công bố; chú trọng các mặt hàng mà dư luận xã hội quan tâm và Nhà nước đang tăng cường quản lý về chất lượng hàng hoá. - Kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến và lưu thông; kiểm tra về nguồn gốc xuất xứ, hạn sử dụng đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu như: thịt heo, thịt gà, trứng gia cầm, rau củ quả, nước giải khát, đường, sữa, bột ngọt, thực phẩm công nghiệp,… - Kiểm tra phát hiện hàng lậu, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng và vi phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với các mặt hàng: dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chế biến, thực phẩm chức năng, phân bón giả, kém chất lượng, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống, vật nuôi, cây trồng, rượu ngoại, điện thoại di động, hàng điện tử, điện lạnh, hàng tiêu dùng khác và việc sử dụng hoá chất phụ gia, phẩm màu trong chế biến thực phẩm,… 4. Thời gian kiểm tra: 90 ngày làm việc, kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2011. 5. Xử lý vi phạm: - Các hành vi vi phạm bị phát hiện đều phải bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật. - Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các hành vi vi phạm để mọi người biết và giám sát kiểm tra, tránh bị lợi dụng làm ảnh hưởng đến lợi ích chính đáng của người tiêu dùng. Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Đoàn kiểm tra liên ngành: 1. Trách nhiệm: - Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Công thương và Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý Thị trường tỉnh chỉ đạo hoạt động của Đoàn kiểm tra liên ngành. - Căn cứ vào các quy định của pháp luật, tiến hành việc kiểm tra theo Điều 2 của Quyết định này. - Trưởng Đoàn kiểm tra liên ngành phải lập kế hoạch công tác cụ thể, dự toán kinh phí hoạt động báo cáo Sở Công thương, Chi cục Quản lý Thị trường và có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kiểm tra của Đoàn theo đúng kế hoạch và quy định của pháp luật. - Kết thúc đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra liên ngành tổng hợp tình hình và kết quả kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công thương và Chi cục Quản lý Thị trường. - Xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Cụ thể: + Các vụ việc vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của Đoàn kiểm tra liên ngành do Trưởng đoàn xử lý theo thẩm quyền của Đội trưởng Đội quản lý Thị trường, nếu vượt thẩm quyền xử lý của Đội trưởng Đội quản lý Thị trường thì báo cáo, đề xuất Chi cục Quản lý Thị trường tỉnh xem xét xử lý theo quy định. + Đối với những vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của Chi cục Quản lý Thị trường, nhưng thuộc chức năng của các ngành có thành viên tham gia thì giao cho ngành đó xử lý theo quy định. + Những vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của các ngành có thành viên tham gia hoặc phát hiện nhiều hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều ngành thì cơ quan chủ trì lập hồ sơ xử lý theo quy định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Quyền hạn: - Đoàn kiểm tra liên ngành được quyền sử dụng ấn chỉ, con dấu của Quản lý Thị trường trong quá trình kiểm tra. - Trưởng Đoàn kiểm tra liên ngành được quyền trưng dụng lực lượng quản lý thị trường khi cần thiết. - Đoàn kiểm tra liên ngành được sử dụng kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách cấp tỉnh. Chi cục Quản lý Thị trường tỉnh dự toán thông qua Sở Công thương - Thường trực Ban Chỉ đọa 127/ĐP trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo 127/ĐP; Giám đốc các Sở, ngành: Công thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh; Chi cục Quản lý Thị trường, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH KHU ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI SỐ 203 PHỐ NGUYỄN HUY TƯỞNG, PHƯỜNG THANH XUÂN TRUNG, QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI (TRONG QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG QUẬN THANH XUÂN, TỶ LỆ 1/2000 ĐƯỢC UBND THÀNH PHỐ PHÊ DUYỆT TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 112/1999/QĐ-UB NGÀY 28/12/1999) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 112/1999/QĐ-UB ngày 28/12/1999 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng quận Thanh Xuân tỷ lệ 1/2000; Căn cứ định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đang trình Chính phủ phê duyệt; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 984/TTr-QHKT ngày 06 tháng 4 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch khu đất xây dựng công trình thuộc ô đất quy hoạch số 04 trong Quy hoạch chi tiết xây dựng quận Thanh Xuân, tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên đồ án: Điều chỉnh cục bộ quy hoạch khu đất xây dựng công trình tại số 203 Phố Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội (Trong Quy hoạch chi tiết xây dựng quận Thanh Xuân, tỷ lệ 1/2000 được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 112/1999/QĐ-UB ngày 28/12/1999). 2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu: 2.1. Vị trí, ranh giới: Khu đất nghiên cứu điều chỉnh cục bộ quy hoạch do Công ty CP HBI đề xuất thuộc địa bàn phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội, được giới hạn: + Phía Đông Nam giáp phố Nguyễn Huy Tưởng. + Phía Đông Bắc giáp phố Nguyễn Tuân và khu nhà ở thấp tầng phường Thanh Xuân Trung. + Phía Tây Bắc giáp Công ty in Thống Nhất và khu dân cư phường Nhân Chính. + Phía Tây Nam giáp Công ty sản xuất dụng cụ thể dục thể thao và khu dân cư phường Nhân Chính. 2.2. Quy mô nghiên cứu: Diện tích đất nghiên cứu quy hoạch khoảng 42.257m2. 3. Phương án điều chỉnh: Theo quy hoạch chi tiết xây dựng quận Thanh Xuân tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 112/1999/QĐ-UB ngày 28/12/1999, khu đất nêu trên nằm trong ô đất quy hoạch số 04 được xác định chức năng là đất công nghiệp hiện có và một phần đất cây xanh, có tổng diện tích 42.257m2 với chỉ tiêu quy hoạch chung của cả ô số 04 là: Mật độ xây dựng 46,8%; Tầng cao trung bình 3 tầng; Hệ số sử dụng đất 1,4 lần: Nay điều chỉnh cục bộ chức năng sử dụng đất tại khu đất nêu trên từ chức năng đất công nghiệp hiện có sang chức năng đất dân dụng (trung tâm thương mại, văn phòng, nhà ở và trường học) với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cơ bản như sau: * Diện tích đất nghiên cứu điều chỉnh cục bộ quy hoạch 42.257m2: - Diện tích đất mở đường quy hoạch 97,8m2; - Diện tích đất để xây dựng công trình 42.159,2m2 (trong đó: Đất xây dựng trường tiểu học khoảng 6.046,3 m2; Đất xây dựng nhà ở thấp tầng khoảng 3.699,1 m2; Đất đường giao thông nội bộ khoảng 7345,3 m2; Đất cây xanh nhóm nhà khoảng 1.117,6 m2; Đất xây dựng công trình hỗn hợp Văn phòng thương mại dịch vụ có diện tích 5.893,2 m2; Đất xây dựng nhà ở chung cư cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại khoảng 18.057,7 m2; + Diện tích xây dựng cả khu: 14.994,7 m2; + Mật độ xây dựng chung 35,6%; + Tổng diện tích sàn 339.460 m2; + Tầng cao công trình 1; 3; 7; 25; 27; 29; 35 tầng (không kể tầng hầm, tầng kỹ thuật, mái và tum thang); + Quy mô dân số khoảng 4.747 người. + Công trình cao tầng xây dựng có khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ phố Nguyễn Tuân, phố Nguyễn Huy Tưởng và khoảng cách đến ranh giới ô đất các phía: Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. * Đảm bảo xây dựng hệ thống khí gas đốt tập trung để cung cấp cho các tòa nhà cao tầng; tổ chức xử lý nước thải công trình, khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trong khu vực được cơ quan chuyên ngành thỏa thuận, tuân thủ quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành. Điều 2. Giao Sở Quy hoạch Kiến trúc chủ trì phối hợp với UBND quận Thanh Xuân; Công ty CP HBI tổ chức cập nhật và công bố công khai nội dung Điều chỉnh quy hoạch cho các tổ chức cơ quan có liên quan và nhân dân biết, thực hiện. Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội chịu trách nhiệm: hướng dẫn Chủ đầu tư lập quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 và phương án kiến trúc sơ bộ dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, văn phòng, nhà ở và trường học số 203 phố Nguyễn Huy Tưởng, quận Thanh Xuân phù hợp với Quyết định này; kiểm tra ký xác nhận hồ sơ bản vẽ theo quy định. | 2,067 |
123,244 | - Chủ tịch UBND quận Thanh Xuân, UBND phường Thanh Xuân Trung và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát xây dựng theo điều chỉnh quy hoạch được duyệt và xử lý việc xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở: Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND quận Thanh Xuân; Chủ tịch UBND phường Thanh Xuân Trung; Công ty CP HBI; Thủ trưởng các ban, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH TẠM THỜI CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VÀ HỖ TRỢ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 1164/SNN ngày 22/4/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành cơ chế huy động và hỗ trợ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh như sau: I. Cơ chế huy động: Xã hội hóa các nguồn lực để triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới có hiệu quả thiết thực. 1. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn, bao gồm: - Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn như: Chương trình giảm nghèo; Chương trình quốc gia về việc làm; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình phòng, chống tội phạm; Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình; Chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS; Chương trình thích ứng biến đổi khí hậu; Chương trình về văn hóa; Chương trình giáo dục đào tạo; Chương trình 135; Chương trình 106; Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; Chương trình khuyến nông, ngư và khuyến công; Hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi...; Đầu tư kiên cố hóa trường, lớp học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn; phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề…; - Vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Chính phủ hàng năm phân bổ cho địa phương. 2. Huy động tối đa nguồn lực của các cấp địa phương để tổ chức triển khai Chương trình. Đối với nguồn thu từ thuế cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn cấp xã được hưởng theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 29/2010-QĐ/UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh về quy định phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách, ưu tiên cho đầu tư thực hiện, các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. 3. Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp vào nông thôn, góp phần thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước và được hưởng ưu đãi sau đầu tư theo quy định của pháp luật và của tỉnh. 4. Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể (thực hiện theo Hướng dẫn số 408/STC-NSHX ngày 21/3/2011 của Sở Tài chính). 5. Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 6. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: - Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được trung ương phân bổ cho tỉnh theo Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ; - Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. 7. Huy động các nguồn lực hợp pháp khác. II. Cơ chế hỗ trợ: 1. Đối với công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới: ngân sách trung ương và tỉnh hỗ trợ mỗi xã thuộc diện đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, Chương trình 106, bình quân 240 triệu đồng/xã, các xã còn lại bình quân 200 triệu đồng/xã; phần còn thiếu giao ngân sách huyện, xã cân đối. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy mô diện tích, dân số của từng xã theo định mức dự toán kinh phí lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Công văn số 702/UBND-NL1 ngày 11/3/2011 của UBND tỉnh để điều chỉnh mức hỗ trợ phù hợp. 2. Đối với các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng phục vụ sản xuất và các hạng mục khác: - Hỗ trợ 100% kinh phí ngân sách trung ương cho các nội dung: làm đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; trường học; trạm y tế xã; nhà văn hóa xã đạt chuẩn; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn, bản, cán bộ hợp tác xã. Đối với các xã có Chương trình mục tiêu quốc gia đang được thụ hưởng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì được ưu tiên nguồn vốn để thực hiện các hạng mục theo quy định của Chương trình; đối với các xã không thuộc đối tượng của các Chương trình mục tiêu quốc gia thì được ưu tiên các nguồn vốn từ Chương trình có mục tiêu khác và các nguồn vốn khác thuộc ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh để thực hiện. - Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương và tỉnh cho xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt; thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông trục thôn (xóm); ngõ xóm; đường trục chính nội đồng, kiên cố hóa kênh mương nội đồng, nhà văn hóa thôn, bản, công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; hỗ trợ phát triển sản xuất (giống mới, tiến bộ khoa học công nghệ mới, cơ giới hóa, chế biến sau thu hoạch), dịch vụ, hỗ trợ thành lập mới HTX, trang trại, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hàng năm, căn cứ vào nguồn ngân sách trung ương, của tỉnh phân bổ cho Chương trình xây dựng nông thôn mới, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh sẽ phân bổ kinh phí xây dựng nông thôn mới cho các xã thông qua ngân sách cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ vốn có mục tiêu cho các xã. Cấp huyện, xã tổ chức huy động và thực hiện với phương châm: Vốn hỗ trợ của ngân sách trung ương, tỉnh tối đa không quá 30% so với giá trị công trình, dự án, mô hình hoàn thành, 70% còn lại huy động từ ngân sách huyện, xã, sức dân và cộng đồng, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hảo tâm và các nguồn hợp pháp khác. Những năm trước mắt, ưu tiên cho các công trình, mô hình hạ tầng phục vụ sản xuất, hạ tầng thiết yếu và ưu tiên nguồn lực cho 12 xã hoàn thành 19 tiêu chí vào năm 2013 và 35 xã hoàn thành 19 tiêu chí vào năm 2015. - Về chính sách khuyến khích, khen thưởng các xã, huyện làm tốt, sớm hoàn thành kế hoạch năm và hoàn thành trước các tiêu chí so với thời gian quy định: định kỳ tháng 6 và tháng 9 hàng năm kiểm tra, đánh giá chất lượng, tiến độ thực hiện, kế hoạch và các tiêu chí; điều chuyển nguồn vốn đã phân bổ ở những huyện, xã không có khả năng hoàn thành, bổ sung cho các huyện, xã vượt kế hoạch và huy động nội lực tốt; thưởng cho các xã hoàn thành các tiêu chí (trước 02 năm so với kế hoạch) một công trình trị giá 02 tỷ đồng, xã hoàn thành các tiêu chí (trước 01 năm so với kế hoạch) một công trình trị giá 01 tỷ đồng. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh ban hành hướng dẫn cơ chế huy động, quản lý và cấp phát các nguồn vốn xây dựng nông thôn mới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban chỉ đạo, Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước và các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH "QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI THANG MÁY ĐIỆN" BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 346/BKHCN-TĐC, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy điện như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy điện. Ký hiệu: QCVN: 02/2011/BLĐTBXH Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy điện có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. | 2,061 |
123,245 | Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN: 02/2011/BLĐTBXH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI THANG MÁY ĐIỆN National technical regulation on safe work for electric lift Lời nói đầu QCVN: 02/2011/BLĐTBXH- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy điện do Cục An toàn lao động biên soạn, trình duyệt và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 4 năm 2011. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI THANG MÁY ĐIỆN National technical regulation on safe work for electric lift (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2011/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 4 năm 2011) 1. Quy định chung 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các loại thang máy điện thông dụng được lắp đặt sử dụng để vận chuyển hàng có người đi kèm hoặc vận chuyển người phục vụ những tầng dừng xác định, có dẫn động điện được treo bằng cáp (hoặc xích), di chuyển theo ray dẫn hướng đặt đúng hoặc nghiêng không quá 15o so với phương thẳng đứng. Các thang máy điện loại I, II, III và IV phân loại theo TCVN 7628:2007 đều thuộc đối tượng áp dụng của quy chuẩn này: Tiêu chuẩn quốc gia đối với thang máy điện loại I, II, III được viện dẫn tại TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1:1999). Tiêu chuẩn quốc gia đối với thang máy điện loại IV được viện dẫn tại TCVN 7628-2:2007 (ISO 4190-2:2001). Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với các thang máy có tính năng kỹ thuật hạn chế, có kết cấu dẫn động đơn giản (như tời quay tay trục đứng) và tính chất làm việc tạm thời (như các thang nâng phục vụ xây dựng) và thang máy loạt V được phân loại theo TCVN 7628:2007. Đối với các thang máy làm việc theo chế độ nghiêm ngặt, có đối tượng phạm vi hoạt động đặc biệt (như vận chuyển hoá chất, vật liệu nỗ...) và hoạt động trong môi trường có tính chất khác thường ngoài việc tuân thủ các quy định của quy chuẩn này, còn phải được thỏa thuận riêng của cơ quan có thẩm quyền về an toàn lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy khi lắp đặt và sử dụng. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng với: 1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông, lắp đặt và sử dụng thang máy (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp). 1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008 Thang máy điện- yêu cầu về cấu tạo và lắp đặt. 2. Quy định về kỹ thuật 2.1. Các thang máy thuộc đối tượng và phạm vi nêu trên phải đảm bảo các đặc tính kỹ thuật tối thiểu theo yêu cầu kỹ thuật của TCVN 6395:2008 Thang máy điện-yêu cầu và cấu tạo và lắp đặt 2.2. Trong trường hợp TCVN nói trên có sự thay đổi, bổ sung thì thực hiện theo những quy định mới nhất. 3. Quy định về quản lý an toàn lao động trong chế tạo, nhập khẩu, lưu thông lắp đặt và sử dụng thang máy 3.1. Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thang máy chế tạo trong nước Các thang máy thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này phải có: 3.1.1. Đủ hồ sơ kỹ thuật bao gồm: 3.1.1.1. Bản thuyết minh chung phải thể hiện được mã hiệu; năm sản xuất; số tầng hoạt động; tải trọng làm việc cho phép và các đặc trưng kỹ thuật chính của hệ thống: thiết bị điều khiển, thiết bị an toàn, máy kéo, cáp, độ bền, độ ổn định của thang máy, cơ cấu hạn chế quá tải. 3.1.1.2. Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của thang máy, sơ đồ mắc cáp, đối tượng. 3.1.1.3. Bản vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động. 3.1.1.4. Bản vẽ tổng thể thang máy có ghi các kích thước và thông số chính, kích thước cabin. 3.1.1 .5. Quy trình kiểm tra và thử tải. 3.1.1.6. Hướng dẫn lắp đặt, vận hành, quy trình bảo dưỡng, xử lý sự cố. 3.1.1.7. Tất cả các bộ phận hợp thành của thang máy điện phải có chứng nhận về chất lượng và nơi chế tạo; thang máy khi xuất xưởng phải ghi rõ mã hiệu, tải trọng và số người cho phép tại bảng điều khiển trong cabin. 3.1.2. Công bố hợp quy. 3.1.3. Chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 (quy định về chứng nhận hợp chuẩn. chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) nếu thang máy được sản xuất hàng loạt thành từng lô hoặc chừng nhận hợp quy theo phương thức 8 nếu thang máy được chế tạo đơn chiếc. 3.1.4. Gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. 3.1.5. Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3.2. Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thang máy nhập khẩu 3.2.1. Bản thuyết minh (catalogue), tài liệu kỹ thuật của thang máy (có đủ các thông số kỹ thuật cơ bản do bên bán hàng cung cấp) bao gồm: 3.2.1.1. Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của thang máy, sơ đồ mắc cáp, đối tượng, bản vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động. 3.2.1.2. Nơi chế tạo, mã hiệu, năm sản xuất. 3.2.1 .3. Chế độ làm việc của thang máy; cơ cấu hạn chế quá tải; các thiết bị an toàn kiểm soát đóng mở cửa tầng. 3.2.1.4. Loại dẫn động, điều khiển. 3.2.1.5. Tải trọng làm việc cho phép, số người được phép nhiều nhất trong cabin. 3.2.1.7. Số tầng hoạt động. 3.2.1.8. Kích thước cabin. 3.2.1.9. Quy trình kiểm tra, thử tải. 3.2.1.10. Hướng dẫn lắp đặt, vận hành, xử lý sự cố, quy trình bảo dưỡng. 3.2.2. Được chứng nhận hợp quy (theo phương thức 7 nếu thang máy nhập khẩu theo lô hoặc phương thức 8 nếu thang máy nhập khẩu đơn chiếc) bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tổ chức chứng thận nước ngoài được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết. 3.2.3. Trong trường hợp các thang máy nhập khẩu mà theo thỏa thuận song phương, đa phương giữa cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước xuất khẩu thang máy quy định không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu thì các thang máy này được miễn kiểm tra nhập khẩu. 3.2.4. Đối với các chủng loại thang máy thỏa mãn quy định tại mục 3.2.1 và 3.2.2 nếu qua 3 lần kiểm tra liên tục đạt chất lượng nhập khẩu, sẽ được xem xét miễn kiểm tra nhập khẩu. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thông báo cụ thể với cơ quan Hải quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, nếu phát hiện thang máy có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng nhập khẩu hoặc có phản ánh của người tiêu dùng, việc kiểm tra chất lượng thang máy sẽ được chuyển sang chế độ kiểm tra chất lượng nhập khẩu thông thường. 3.2.5. Thang máy nhập khẩu không đáp ứng quy định tại mục 3.2.1 và 3.2.2 nêu trên thì khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết giám định tại cửa khẩu nhập. 3.2.6. Thang máy nhập khẩu phải được kiểm tra chất lượng theo trình tự, thủ tục quy định và bị xử lý nếu có vi phạm theo luật định. 3.3. Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thang máy lưu thông trên thị trường. Thang máy lưu thông trên thị trường, người bán hàng phải thực hiện các yêu cầu sau: 3.3.1. Tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trong quá trình bảo quản, lưu thông thang máy. 3.3.2. Chịu sự kiểm tra chất lượng theo những nội dung, trình tự thủ tục quy định và bị xử lý nếu có vi phạm theo luật định. 3.4. Thang máy có đủ điều kiện lắp đặt Thang máy chỉ được lắp đặt khi có đủ các điều kiện sau: 3.4.1. Có đủ hồ sơ kỹ thuật như đã nêu ở mục 3.1 và 3.2. 3.4.2. Đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định. Thang máy nhập khẩu phải có hồ sơ hoàn thành thủ tục Hải quan theo quy định. 3.4.3. Các bộ phận chi tiết máy đi kèm phải đồng bộ hoặc chế tạo theo dạng liên kết của nhiều hãng, nhiều quốc gia thì phải đảm bảo các đặc tính kỹ thuật theo yêu cầu của hãng thang máy đứng tên. Đặc biệt chú ý quy cách các bộ phận chi tiết quan trọng như: - Cáp thép, xích chịu tải. - Đường ray dẫn hướng cho ca bin và đối trọng. - Pu ly dẫn động, dẫn hướng. - Hệ thống phanh điều khiển, dừng tầng. - Hệ thống hãm an toàn. - Các cơ cấu khống chế an toàn, tín hiệu bảo vệ. - Máy kéo (động cơ, hộp số). - Hệ thống điều khiển. Tất cả các bộ phận hợp thành của thang máy điện phải có chứng nhận về chất lượng và nơi chế tạo. 3.5. Yêu cầu đối với đơn vị lắp đặt và quá trình lắp đặt thang máy 3.5.1. Đơn vị lắp đặt, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa thang máy phải có đủ các điều kiện sau: 3.5.1.1. Có tư cách pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực này theo quy định của pháp luật. 3.5.1.2. Có đủ cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành. Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề được huấn luyện và cấp thẻ an toàn theo quy định. 3.5.1.3. Có đủ điều kiện kỹ thuật khả năng công nghệ cho công việc lắp đặt, hiệu chỉnh và sửa chữa. 3.5.1.4.Tuân thủ các hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo và các quy định về lắp đặt theo đúng TCVN 6395:2008. 3.5.1.5. Trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật, đơn vị lắp đặt phải lập các tài liệu kỹ thuật sau để bàn giao cho đơn vị sử dụng: 3.5.1.5.1. Lý lịch thang máy. 3.5.1.5.2. Hướng dẫn vận hành, chế độ bảo dưỡng, sửa chữa, chế độ kiểm tra định kỳ và các biện pháp khắc phục sự cố khẩn cấp. 3.5.1.5.3. Phân công trách nhiệm và quy định chu kỳ hiệu chỉnh, bảo dưỡng, sửa chữa. khắc phục sự cố giữa đơn vị lắp đặt, bảo dưỡng với đơn vị sử dụng thang máy. | 2,109 |
123,246 | 3.5.1.6. Đơn vị lắp đặt thang máy phải xây dựng các biện pháp an toàn cho quá trình lắp đặt, tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động có liên quan và hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo. 3.5.1.7. Đơn vị lắp đặt và sửa chữa có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với đơn vị sử dụng thang máy thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu và đăng ký sử dụng theo đúng quy định của Bộ Lao động - Thương và Xã hội. 3.5.2. Yêu cầu về nghiệm thu sau lắp đặt thang máy: 3.5.2.1. Đơn vị lắp đặt thang máy phải tiến hành các việc chuẩn bị nghiệm thu bao gồm: 3.5.2.1.1. Hoàn chỉnh hồ sơ kỹ thuật thang máy. 3.5.2.1.2. Chuẩn bị các điều kiện để thang máy hoạt động. 3.5.2.1.3. Cùng bên đặt hàng chuẩn bị tải và đảm bảo các điều kiện để nghiệm thu. 3.5.2.2. Việc nghiệm thu thang máy sau lắp đặt nhằm mục đích: Đánh giá mức độ phù hợp của các thông số và kích thước của thang máy với các số liệu ghi trong hồ sơ kỹ thuật và mức độ an toàn của thang máy sau lắp đặt. 3.5.2.3. Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra gồm: 3.5.2.3.1. Trọng tài làm việc cho phép. 3.5.2.3.2. Tốc độ, vận tốc làm việc và kích thuộc lắp ráp. 3.5.2.3.3. Độ chính xác dừng tầng. 3.5.2.3.4. Mức độ làm việc ổn định của các cơ cấu an toàn, hệ thống điều khiển. 3.5.2.4. Nghiệm thu thang máy đủ điều kiện vận hành an toàn phải bao gồm: 3.5.2.4.1. Kiểm tra tổng thể. 3.5.2.4.2. Kiểm tra kỹ thuật thử không tải. 3.5.2.4.3. Thử tải động ở các chế độ (TCVN6395:2008): - Thử tải động ở 100% tải định mức. - Thử tải động ở 125% tải định mức. 3.5.2.4.4. Thử tải động và kiểm tra bộ phận khống chế vượt tốc. 3.5.2.5. Khi khám xét phải kiểm tra tình trạng của: 3.5.2.5.1. Bộ dẫn động. 3.5.2.5.2. Các thiết bị an toàn. 3.5.2.5.3. Bộ điều khiển, chiếu sáng và tín hiệu. 3.5.2.5.4. Phần bao che giếng thang. 3.5.2.5.5. Ca bin, đối trọng, ray dẫn hướng. 3.5.2.5.6. Cửa ca bin và cửa tầng. 3.5.2.5.7. Cáp (xích) và phần kẹp chặt đầu cáp (xích). 3.5.2.5.8. Các thiết bị điện và thiết bị bảo vệ điện. 3.5.2.5.9. Độ cách điện của thiết bị điện và dây dẫn điện. Ngoài ra cần kiểm tra các khoảng cách an toàn, sơ đồ điện và các dụng cụ cần thiết trong buồng máy, các biển chỉ dẫn. 3.5.2.6. Khi thử không tải, cần kiểm tra hoạt động của các bộ phận sau: 3.5.2.6.1. Bộ dẫn động (phát nhiệt, chảy dầu, hoạt động của phanh). 3.5.2.6.2. Cửa ca bin và cửa tầng. 3.5.2.6.3. Bộ điều khiển, chiếu sáng và tín hiệu. 3.5.2.6.4. Các bộ phận an toàn (công tắc hành trình, nút "STOP", khoá tự động cửa tầng. sàn động của ca bin). 3.5.2.7. Khi công việc lắp đặt thang máy hoàn tất, đơn vị lắp đặt phải lập biên bản nghiệm thu lắp đặt. Nội dung biên bản nghiệm thu phải thể hiện rõ việc kiểm tra đo đạc thực tế và đánh giá kết quả theo các quy định kỹ thuật được nêu trong TCVN 6395:2008. Nếu trong tiêu chuẩn thiết kế của nhà chế tạo quy định cao hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo. 3.6. Quản lý sử dụng an toàn thang máy 3.6.1. Mỗi thang máy phải có nội quy sử dụng an toàn riêng. 3.6.2. Người chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật và quản lý vận hành thang máy phải được huấn luyện cơ bản về nghiệp vụ mà mình đảm nhận: được huấn luyện an toàn lần đầu trước khi giao việc, huấn luyện an toàn định kỳ hàng năm và được cấp thẻ an toàn theo quy định; hiểu được tính năng kỹ thuật của thang máy mà mình phụ trách; biết các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn liên quan đến thang máy; biết cách khắc phục các sự cố khẩn cấp theo hướng dẫn của đơn vị lắp đặt. 3.6.3. Những yêu cầu an toàn khi sử dụng thang máy: 3.6.3.1. Chỉ sử dụng thang máy có tình trạng kỹ thuật tốt, đã được kiểm định kỹ thuật an toàn và đã đăng ký sử dụng với cơ quan quản lý có thẩm quyền. 3.6.3.2. Trường hợp mất điện hoặc đang sửa chữa phải treo biển thông báo tạm ngừng hoạt động ở các tầng dừng và cắt cầu dao điện vào thang máy. 3.6.3.3. Mỗi thang máy phải có sổ theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, thay thế các bộ phận đủ nội dung hạng mục công việc theo quy định của nhà chế tạo. 3.6.3.4. Phải có các biện pháp cụ thể ngăn cản có hiệu quả nhũng người không có trách nhiệm tự ý vào các vị trí sau: - Buồng máy. - Hố thang. - Đứng trên nóc ca bin. - Dùng chìa khoá mở các cửa tầng, cửa thông, cửa quan sát, cửa buồng máy; - Tủ cầu dao cấp điện, hộp cầu chì. Chìa khóa các vị trí nói trên do người chịu trách nhiệm quản lý về sự hoạt động an toàn của thang máy giữa chìa thứ hai được bàn giao luân phiên cho người trực vận hành. 3.6.3.5. Khi vận chuyển loại hàng có khả năng gây cháy, dễ kích thích nổ hoặc độc hại phải có biện pháp phòng ngừa đặc biệt. Cấm vận chuyển các loại hàng này cùng với người. 4. Kiểm định kỹ thuật an toàn và đăng ký sử dụng thang máy 4.1. Thang máy trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng, và kiểm định bất thường theo quy trình kiểm định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Việc kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy phải do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định. 4.2. Các thang máy sau khi kiểm định đạt yêu cầu phải đăng ký sử dụng theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4.3. Chu kỳ kiểm định định kỳ đối với thang máy điện: - Không ít hơn 5 năm một lần đối với các thang máy làm việc trong các điều kiện làm việc bình thường. - Không ít hơn 3 năm một lần đối với các thang máy làm việc trong các điều kiện môi trường ăn mòn tần suất làm việc cao. 5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 5.1. Thanh tra Nhà nước về lao động thực hiện thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định của Quy chuẩn này. 5.2. Việc kiểm tra chất lượng sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông và sử dụng thang máy được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 6.1. Các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ chế tạo, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông, sửa chữa, lắp đặt, quản lý và sử dụng thang máy có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này. 6.2. Quy chuẩn này là căn cứ để các cơ quan kiểm tra chất lượng thang máy tiến hành việc kiểm tra và cũng là căn cứ để các tổ chức đánh giá sự phù hợp tiến hành chứng nhận hợp quy./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Báo cáo số 663/BC-STC ngày 20/4/2011; của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 13/BCTĐ-STP ngày 08/4/2011 về việc thẩm định Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2011 và thay thế Quyết định số 167/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 607/2011/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng đối với các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ. 2. Đối tượng áp dụng: Là đối tượng thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thuộc trường hợp quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ. Điều 2. Thời gian thuê đất, thuê mặt nước: Thời gian cho thuê đât, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 67, Luật Đất đai năm 2003 và được ghi trong Quyết định của cấp có thẩm quyền khi giao đất. Điều 3. Quy định về diện tích và đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. 1. Diện tích để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước: Diện tích để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước là diện tích được xác định theo Quyết định cho thuê đất, cho thuê mặt nước của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp diện tích thực tế sử dụng khác với diện tích ghi trong quyết định cho thuê của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định. | 2,070 |
123,247 | 2. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước: 2.1. Đơn giá thuê đất đối với trường hợp trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất hàng năm tính bằng tỷ lệ % x giá đất theo mục đích sử đụng đất do Uỷ ban nhân dân thành phố công bố có hiệu lực ngày 01/01 hàng năm. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử đụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, trúng đấu thầu. a) Đơn giá thuê đất: Để dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) giá cho thuê cụ thể: - Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất từng vị trí theo bảng giá đất tại Quyết định ban hành giá các loại đất hàng năm của Uỷ ban nhân dân thành phố đối với các khu đất đi ra đường phố, tuyến phố, tuyến đường có vị trí lợi thế kinh doanh (có danh mục đường phố, tuyến phố có lợi thế kinh doanh kèm theo) - Đơn giá đất một năm tính bằng 1,5% giá đất từng vì trí đối với các đường phố, tuyến đường còn lại theo bảng giá đất tại Quyết định ban hành giá các loại đất hàng năm của Uỷ ban nhân dân thành phố. - Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% giá đất từng vị trí đối với các tuyến đường, đoạn đường thuộc địa bàn khó khăn, vùng xa, khu đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư và theo bảng giá đất tại Quyết định ban hành giá các loại đất hàng năm của Uỷ ban nhân dân thành phố. Các khu vực địa bàn khó khăn, vùng xa cụ thể như sau: + Vùng xa: Huyện đảo Bạch Long Vĩ. + Khu vực địa bàn khó khăn thuộc Huyện Cát Hải gồm các xã: Việt Hải, Gia Luận, Hiền Hào, Trân Châu, Phù Long. b) Đơn giá cho thuê mặt nước (mặt nước biển, mặt nước tại các sông): Đơn giá thuê cụ thể được quy định chi tiết tại Điều 4 Quy định này. - Đối với đơn giá cho thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, thuê mặt nước và trường hợp thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích hoạt động khai thác khoáng sản đơn giá thuê cụ thể được quy định chi tiết tại Điều 4 Quy định này. 2.2. Tiền thuê đất đối với trường hợp trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (theo Điều 13 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP): Tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng và cùng thời hạn sử dụng đất. Cụ thể: Tiền sử đụng đất = Diện tích thuê x Giá đất (theo vị trí, tuyến đất) Điều 4. Quy định về xác định giá, tính tiền thuê đất, thuê mặt nước: 1. Nguyên tắc xác định: - Đối với đất thuê để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phương pháp tính theo tuyến (vị trí) quy định trong bảng giá đất của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành có hiệu lực ngày 01/01. - Đối với các khu đất không bám mặt đường mà là đất bám mặt ngõ tính theo giá đất của vị trí đất có tên đường phố mà khu đất đi ra trong bảng giá đất hàng năm đến khu đất gần nhất và không chia tuyến đối với các khu đất vị trí II, vị trí III và vị trí IV, không tính yếu tố chéo méo và vật án ngữ. 2. Đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với một số trường hợp đặt biệt: - Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp (kể cả trồng rừng, làm muối, nuôi trồng thuỷ sảnnnn): Đơn giá đất cho thuê tính trên toàn bộ diện tích = 1% x giá đất nông nghiệp theo vị trí. - Đối với thuê mặt nước: (không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003) quy định như sau: + Sử dụng mặt nước cố định vào mục đích sản xuất kinh doanh: Đơn giá thuê là 100đ/m2/năm (tính cho cả diện tích). + Sử dụng mặt nước không cố định: Đơn giá thuê là 250đ/m2/năm (tính cho cả diện tích). 3. Tỷ lệ điều chỉnh tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với một số trường hợp cụ thể: - Đối với diện tích đất tổ chức, cá nhân được giao đất để xây dựng công trình ngầm khi xây dựng xong giao lại bề mặt đất cho chính quyền địa phương quản lý thì đơn giá thuê bằng 30% đơn giá đất thuê trên mặt đất cùng mục đích sử dụng. - Trường hợp người được giao đất không thu tiền sử dụng đất được giao vừa phục vụ nhiệm vụ chính trị của đơn vị vừa phục vụ mục đích sản xuất kinh donah, dịch vụ (không tách riêng được diện tích đất phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ) thì tính tiền thuê đất phải nộp đối với diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh theo phương pháp phân bổ hướng dẫn tại điểm 1.2 mục II Thông tư số 141/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính. - Đối với các dự án có các nội dung sử dụng đất đặc thù, đặc biệt khác chưa quy định cụ thể: Giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Cục Thuế nhà nước thành phố nghiên cứu cụ thể từng trường hợp để xác định tỷ lệ điều chính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho phù hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. - Trường hợp thuê đất để sử dụng vào mục đích hoạt động khai thác khoáng sản: Diện tích đã khai thác khoáng sản xong, đã nộp đủ tiền thuê đất hàng năm, được san lấp mặt bằng khôi phục như cốt đất cũ và bàn giao lại cho Uỷ ban nhân aan xã, phường, thị trấn, được Uỷ ban nhân dân quận, huyện xác nhận thì không phải nộp tiền thuê đất kể từ thời điểm bàn giao. 4. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp. a) Trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tính trong trường hợp trả tiền hàng năm = Giá đất theo mục đích sử dụng x %) b) Trả tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tính trong trường hợp trả tiền cho cả thời gian thuê = Giá đất theo mục đích sử dụng). (Tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng chỉ được trừ tối đa bằng tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp sau khi được miễn giảm theo Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 cho toàn bộ thời gian thuê đất, thuê mặt nước và được trừ ngay từ chu kỳ đầu tiên) Điều 5. Trình tự xác định đơn giá, tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước của thành phố: - Căn cứ hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước của từng dự án do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến đầy đủ thủ tục, căn cứ bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố công bố ngày 01/01 hàng năm, trong thời hạn 5 ngày làm việc Sở Tài chính xác định đơn giá thuê, thông báo bằng văn bản chính thức tới Cục Thuế nhà nước thành phố để xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước; - Căn cứ hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường, đơn giá thuê đất thuê mặt nước do Sở Tài chính chuyển tới, Cục Thuế nhà nước xác định tiền thuê đất thuê mặt nước, số tiền được trừ, được miễn giảm và số tiền thuê đất thuê mặt nước của tổ chức, cá nhân được sử dụng đất còn phải nộp chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường để ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước. Căn cứ hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Cục Thuế nhà nước thành phố tổ chức thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và thực hiện miễn giảm theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ trên cơ sở hồ sơ xin miễn giảm do Tổ chức sử dụng đất cung cấp. - Trường hợp hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước của dự án do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến không đầy đủ theo quy định, không phù hợp với bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố công bố và có sự sai lệch trong việc xác định địa danh, diện tích thì Sở Tài chính trả lại hồ sơ để hoàn chỉnh bổ sung. 2. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước của cấp huyện: Căn cứ hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước của các hộ gia đình và cá nhân do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, căn cứ bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố công bố ngày 01/01 hàng năm, Phòng Tài chính quận, huyện; Chi cục Thuế quận, huyện xác định đơn giá thuê, thời gian cho thuê, tiền thuê đất thuê mặt nước phải nộp, trình Uỷ ban nhân dân quận, huyện quyết định và ký hợp đồng cho thuê đất với hộ gia đình cá nhân. (Các nội dung khác nếu có thực hiện tương tự như khoản 1 Điều 5 nêu trên) Điều 6. Thời gian ổn định áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và khoản 6, khoản 7, Điều 2- Nghị định 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ. Điều 7. Hồ sơ làm căn cứ để xác định đơn giá, tính tiền thuê đất, thuê mặt nước. 1. Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin đề nghị xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2. Đơn xin thuê đất của đơn vị thuê đất, thuê mặt nước. 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị thuê đất, thuê mặt nước. 4. Bản đồ địa chính. 5. Quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố giao cho đơn vị thuê đất, thuê mặt nước, quyết định điều chỉnh diện tích. 6. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền. Xác nhận của chính quyền địa phương về hoàn thành việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với đơn vị thuê mới) 7. Biên bản bàn giao đất ngoài thực địa Trường hợp trên bản đồ địa chính không thể hiện vị trí khu đất thuộc tuyến, đường, phố có mức giá trong bảng giá đất của thành phố ban hành, khi chuyển thông tin để xác định tiền thuê đất thuê mặt nước cơ quan Tài nguyên và môi trường phải xác định rõ vị trí của khu đất thuộc đường, phố có mức giá là bao nhiêu. Điều 8. Tổ chức thực hiện - Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế căn cứ trình tự quy định tại Điều 5, thực hiện việc xác định đơn giá, tiền thuê đất, thuê mặt nước và thông báo cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định. | 2,077 |
123,248 | - Trong qúa trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị, cá nhân gửi văn bản đến cơ quan Tài chính tổng hợp, cùng các cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, xem xét báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp quyết định./. DANH MỤC ĐƯỜNG PHỐ CÓ VỊ TRÍ LỢI THẾ KINH DOANH ĐỂ XÁC ĐỊNH TIỀN THUẾ ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 607/2011/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4911/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1860/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 01. THÀNH LẬP TRƯỜNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (TƯ THỤC ) Trình tự thực hiện: - Tiếp nhận hồ sơ xin thành lập trường; - Thẩm định, tập hợp các ý kiến của các Sở, Ban, Ngành hữu quan; Hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu cần); - Chủ trì phối hợp với các Phòng, Ban cơ quan Sở GD&ĐT và các Sở, Ban, Ngành hữu quan của Thành phố để tổ chức đoàn kiểm tra thẩm định liên ngành Thành phố; - Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu; - Gửi văn bản trình UBND Thành phố xem xét; - UBND Thành phố ra Quyết định; Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần hồ sơ: + Đơn xin thành lập trường + Luận chứng khả thi: - Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học, yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. - Đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định. + Hồ sơ tài chính và cơ sở vật chất: bao gồm văn bản do cấp có thẩm quyền xác nhận về khả năng tài chính; Cá nhân cam kết đóng góp đầy đủ và đúng hạn để xây dựng trường; Hồ sơ xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất xây dựng trường. + Hồ sơ nhân sự : bao gồm danh sách dự kiến và hồ sơ lý lịch của Hội đồng Quản trị (nếu có), Ban giám hiệu, Giáo viên.... Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết : 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ TTHC này có yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai không: Không Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 39/2001/QĐ-BGDĐT ngày 28/8/2001 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập; - Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc: Ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 02. SÁP NHẬP, CHIA TÁCH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (TƯ THỤC) Trình tự thực hiện: - Sở GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ xin thành lập trường; - Thẩm định, tập hợp các ý kiến của các Sở, Ban, Ngành hữu quan; Hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu cần); - Chủ trì phối hợp với các Phòng, Ban cơ quan Sở GD&ĐT và các Sở, Ban, Ngành hữu quan của Thành phố để tổ chức đoàn kiểm tra thẩm định liên ngành Thành phố; - Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu; - Trình UBND Thành phố xem xét, ra Quyết định Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin sáp nhập, chia tách trường - Hồ sơ tài chính và cơ sở vật chất: bao gồm văn bản do cấp có thẩm quyền xác nhận về khả năng tài chính; Cá nhân cam kết đóng góp đầy đủ và đúng hạn để xây dựng trường; Hồ sơ xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất xây dựng trường. - Hồ sơ nhân sự : bao gồm danh sách dự kiến và hồ sơ lý lịch của Hội đồng Quản trị (nếu có), Ban giám hiệu, Giáo viên.... Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết:Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo phải có ý kiến trả lời về tính đầy đủ theo quy định của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức biết để chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ; Trong thời hạn 45 ngày làm việc, Sở GD&ĐT tiến hành thẩm định, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét quyết định Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình của Sở, UBND tổ chức thẩm định và ra quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở GD&ĐT gửi Quyết định cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp : Sở Nội vụ Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 03. ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (TƯ THỤC) Trình tự thực hiện: - Thanh tra Sở GD&ĐT tiến hành thanh tra và kiến nghị với Sở GD&ĐT; - .Sở GD&ĐT tiến hành thẩm định, lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan - Ra văn bản trình UBND Thành phố quyết định đình chỉ hoặc cho phép hoạt động trở lại của nhà trường - UBND Thành phố ra Quyết định đình chỉ hoặc cho phép hoạt động trở lại | 2,102 |
123,249 | Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Biên bản thanh tra của Thanh tra Sở GD&ĐT - Biên bản thẩm định kiến nghị của Thanh tra do Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan - Văn bản trình UBND Thành phố ra quyết định đình chỉ hoạt động. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Đình chỉ do vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giáo dục thì chậm nhất là 05 ngày kể từ khi UBND cấp tỉnh nhận được hồ sơ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng tổ chức cán bộ- Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 04. GIẢI THỂ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (TƯ THỤC ) Trình tự thực hiện: -Thanh tra Sở GD&ĐT tiến hành thanh tra và kiến nghị với Sở GD&ĐT; - Sở GD&ĐT tiến hành thẩm định; - Sở GD&ĐT có văn bản trình UBND Thành phố quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể nhà trường; - UBND Thành phố ra Quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể nhà trường Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Biên bản thanh tra của Thanh tra Sở GD&ĐT - Văn bản kiến nghị của Thanh tra Sở với Sở GD&ĐT - Biên bản thẩm định kiến nghị của Thanh tra do Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan -Văn bản trình UBND Thành phố ra quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể nhà trường Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 75 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 05. THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (TƯ THỤC) Trình tự thực hiện : - Sở GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ - Kiểm tra, tập hợp ý kiến của các Sở, Ban, Ngành liên quan, hướng dẫn, bổ sung (nếu có) - Thẩm định hồ sơ. - Ra văn bản trình UBND Thành phố xem xét - UBND Thành phố gửi Bộ GD&ĐT văn bản thoả thuận thành lập trường; - Trên cơ sở văn bản thoả thuận của Bộ GD&ĐT về việc thành lập trường và Hồ sơ, UBND Thành phố ra Quyết định thành lập trường. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần hồ sơ: - Đơn xin thành lập trường - Luận chứng khả thi: - Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học, yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. - Đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định. - Hồ sơ tài chính và cơ sở vật chất: bao gồm văn bản do cấp có thẩm quyền xác nhận về khả năng tài chính; Cá nhân cam kết đóng góp đầy đủ và đúng hạn để xây dựng trường; Hồ sơ xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất xây dựng trường. - Hồ sơ nhân sự : bao gồm danh sách dự kiến và hồ sơ lý lịch của Hội đồng Quản trị (nếu có), Ban giám hiệu, Giáo viên.... Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ TTHC này có yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai không: Không Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 39/2001/QĐ-BGDĐT ngày 28/8/2001 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập; - Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc: Ban hành Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT 06. SÁP NHẬP, CHIA TÁCH CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (TƯ THỤC) Trình tự thực hiện: - Sở GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ - Kiểm tra, tập hợp ý kiến của các Sở, Ban, Ngành liên quan, hướng dẫn, bổ sung (nếu có) - Thẩm định hồ sơ. - Ra văn bản trình UBND Thành phố xem xets - UBND Thành phố gửi Bộ GD&ĐT văn bản thoả thuận sáp nhập, chia tách trường; - Trên cơ sở văn bản thoả thuận của Bộ GD&ĐT về việc sáp nhập, chia tách trường và Hồ sơ, UBND Thành phố ra Quyết định sáp nhập, chia tách trường. Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Biên bản thanh tra của Thanh tra Sở GD&ĐT - Văn bản kiến nghị của Thanh tra Sở với Sở GD&ĐT - Biên bản thẩm định kiến nghị của Thanh tra do Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan -Văn bản trình UBND Thành phố ra quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể nhà trường Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp : Sở Nội vụ Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không - Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 07. ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (Tư thục) Trình tự thực hiện: - Thanh tra sở tiến hành thanh tra và kiến nghị với sở GD&ĐT Hà Nội - Sở tiến hành thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị liên quan; - Sở GD&ĐT ra văn bản trình UBND thành phố quyết định đình chỉ hoặc cho phép hoạt động trở lại của nhà trường - UBND thành phố ra quyết định đình chỉ hoặc cho phép hoạt động trở lại của nhà trường Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về vi phạm của nhà trường hoặc vì lý do khách quan nhà trường không đảm bảo hoạt động bình thường - Biên bản thanh tra của thanh sở GD&ĐT - Văn bản kiến nghị của thanh tra sở với sở GD&ĐT - Biên bản thẩm định kiến nghị của thanh tra do sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan - Văn bản trình UBND Thành phô ra quyết định đình chỉ hoặc cho phép hoạt động trở lại của nhà trường Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 75 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29/7/2008 của Bộ GD&ĐT V/V ban hành điều lệ trường TCCN ; -Thông tư số 35/2009/TT-BGD&ĐT ngày 13/12/2009 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 08. GIẢI THỂ CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (TƯ THỤC) Trình tự thực hiện: Thanh tra Sở GD&ĐT tiến hành thanh tra và kiến nghị với Sở GD&ĐT; - Sở GD&ĐT tiến hành thẩm định, lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan - Sở GD&ĐT ra văn bản trình UBND Thành phố quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể nhà trường; - UBND Thành phố gửi Bộ GD&ĐT văn bản thoả thuận về việc giải thể hoặc cho phép giải thể nhà trường; | 2,156 |
123,250 | - UBND Thành phố ra Quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể nhà trường Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Biên bản thanh tra của Thanh tra Sở GD&ĐT - Văn bản kiến nghị của Thanh tra Sở với Sở GD&ĐT - Biên bản thẩm định kiến nghị của Thanh tra do Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan - Văn bản trình UBND Thành phố ra quyết định giải thể hoặc cho phép giải thể nhà trường Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Phụ thuộc vào công tác kiểm tra và thu thập tài liệu có liên quan Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 09. TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGẠCH GIÁO VIÊN CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI Trình tự thực hiện: - Sở GD&ĐT xây dựng kê hoạch tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên. - Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND Thành phố Kế hoạch tuyển dụng GV; - UBND Thành phố ban hành Kế hoạch tuyển dụng giáo viên THPT - Sở GD&ĐT thông báo kê hoạch tuyển dụng, hướng dẫn thành lập Hội đồng tuyển dụng giáo viên tại các đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng - Các Hội đồng tuyển dụng tổ chức tuyển dụng giáo viên theo đúng các quy định hiện hành và sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ - Các Hội đồng có kết quả tuyển dụng, Sở GD&ĐT tổng hợp kết quả và trình UBND Thành phố phê duyệt - UBND Thành phố phê duyệt kết quả trúng tuyển. - Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định tuyển dụng. - Các đơn vị có giáo viên trúng tuyển ký hợp đồng làm việc Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin dự tuyển - Hồ sơ cá nhân, gồm: Sơ yếu lí lịch (có xác nhận của địa phương nơi cư trú và còn giá trị), Giấy CMTND, Hộ khẩu thường trú tại Hà Nội (công chứng), Bằng cấp chuyên môn phù hợp (công chứng), Các giấy tờ ưu tiên khác (nếu có) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) Thời hạn giải quyết: 80 làm viêc kÓ từ khi nhận ®ñ hồ sơ hîp lÖ. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ- Sở GD&ĐT Hà Nội và đơn vị sử dụng giáo viên - Cơ quan phối hợp : Sở Nội vụ Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không Phí, lệ phí: 130.000đ/thí sinh Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ ; Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ; - Quyết định số 10/2006/QĐ-BNV ngày 5/10/2006 của Bộ Nội vụ; Quyết định số 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26/10/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/2/2004 của Bộ Nội vụ; Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ; -Thông tư liên tịch số 101/2003/TTLT/BTC-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Tài chính- Bộ Nội vụ; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 10. ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN NGOẠI NGỮ, TIN HỌC CHUYÊN NGÀNH VÀ NGHIỆP VỤ KHÁC THUỘC HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Trình tự thực hiện : - Tiếp nhận hồ sơ Đăng ký hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn Ngoại ngữ, tin học chuyên ngành và các chuyên môn khác thuộc hệ Trung cấp chuyên nghiệp, kiểm tra nội dung và hình thức theo mẫu đăng ký hoạt động (phụ lục đính kèm); - Hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu cần thiết); Chủ trì phối hợp với các Phòng, Ban chức năng có liên quan cơ quan của Sở GD&ĐT để tổ chức đoàn kiểm tra thẩm định nội dung đã ghi trong đề án đăng ký hoạt động; - Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu; - Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần hồ sơ: Tờ trình về việc đăng ký hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục, kèm theo chương trình đào tạo, chương trình môn học, danh sách giáo viên tham gia đào tạo, hồ sơ của giáo viên tham gia thỉnh giảng; bảng kê có sở vật chất trang thiết bị phục vụ việc thực hiện chương trình đào tạo của những chuyên ngành định mở, (phụ lục đính kèm). Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) Thời hạn giải quyết 15 ngày (làm việc) tính từ ngày Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng GDCN- Sở GD&ĐT Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Công văn xin đăng ký hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn Ngoại ngữ, Tin học chuyên ngành và các chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ khác của đơn vị. - Danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị. - Chương trình, kế hoạch và nội dung của từng chuyên ngành đăng ký hoạt động đào tạo, bồi dưỡng - Bảng liệt kê số phòng học, các máy móc, trang thiết bị, phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập theo các chuyên ngành Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Luật doanh nghiệp n ước cộng hoà XHCN Việt Nam; - Nghị định 139/2007/ND-CP ngày 05/9/2007 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của luật doanh nghiệp; - Quyết định số 31/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 04 tháng 06 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tổ chức và hoạt động của các Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học theo chương trình GDTX. 11. CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Trình tự thực hiện: - Nhận hồ sơ đăng ký hoạt động (theo mục 7) - Thẩm định hồ sơ - Tổ chức thẩm định các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giáo viên tại cơ sở đào tạo (khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (khi có đủ điều kiện) Cách thức thực hiện: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký hoạt động làm theo mẫu (Trích từ Phụ lục 2 ban hành theo Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLB – BGD&DDT – BKH&ĐT ngày 14/4/2005) - Bản sao công chứng giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Danh sách Hội đồng quản trị; Giám đốc (Hiệu trưởng), Trưởng các phòng, ban, kế toán trưởng. - Danh sách cán bộ, giáo viên, giảng viên (cơ hữu, thỉnh giảng), trình độ chuyên môn của giáo viên, giảng viên. - Cấp học, bậc học, trình độ sẽ đào tạo . - Ngành đào tạo. - Quy mô (học sinh, sinh viên, học viên). - Đối tượng tuyển sinh. - Quy chế và thời gian tuyển sinh. - Các quy định về học phí và các loại phí liên quan. - Mẫu văn bằng, chứng chỉ sẽ được sử dụng. - Báo cáo tình hình cơ sở vật chất hiện có. - Đăng ký chương trình giảng dạy của cơ sở với cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp về giáo dục và đào tạo. - Quy chế hoạt động của tổ chức Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 15 ngày làm việc, sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng GD có yếu tố nước ngoài- Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp giấy phép Mẫu đơn, mẫu tờ khai: không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 06/2000/NĐ – CP ngày 6/3/2000 của Chính phủ về hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học tại Việt Nam; - Thông tư số 14/2005/TTLB – BGD&ĐT - BKH&ĐT ngày 14/4/2005. 12. CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TƯ VẤN DU HỌC TỰ TÚC Trình tự thực hiện: - Nhận hồ sơ đăng ký hoạt động (theo mục 7) - Thẩm định hồ sơ - Tổ chức thẩm định các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giáo viên tại cơ sở đào tạo (khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) - Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (khi có đủ điều kiện) Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: -Công văn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của tổ chức dịch vụ tư vấn du học tự túc. (Mẫu số 1). - Quyết định thành lập tổ chức dịch vụ tư vấn du học tự túc của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng). - Điều lệ hoạt động của tổ chức dịch vụ TVDHTT. - Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học tự túc của cơ quan có thẩm quyền. - Danh sách cán bộ, nhân viên của tổ chức dịch vụ tư vấn du học tự túc. (Mẫu số 2). | 2,128 |
123,251 | Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng GD có yếu tố nước ngoài- Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp giấy phép Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1: Công văn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của tổ chức dịch vụ TVDHTT - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2: Danh sách cán bộ, nhân viên của tổ chức dịch vụ TVDHTT Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định 234/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của UBND Thành phố Hà Nội “Quy định tạm thời về cấp giấy phép hoạt động và quản lý hoạt động các tổ chức dịch vụ tư vấn du học tự túc trên địa bàn Hà Nội” . 13. THÀNH LẬP TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, NGOẠI NGỮ - TIN HỌC CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Trình tự thực hiện: • Nhận hồ sơ đăng ký hoạt động (theo mục 7) • Thẩm định hồ sơ • Tổ chức thẩm định các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giáo viên tại cơ sở đào tạo (khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (khi có đủ điều kiện) Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần và số lượng hồ sơ: - Đơn xin thành lập trung tâm (theo mẫu). - Cơ quan quản lý trực tiếp hoặc bảo trợ: - Quyết định thành lập cơ quan quản lý trực tiếp hoặc bảo trợ (phô tô công chứng). - Nếu là cơ quan quản lý trực tiếp: phải có quyết định bổ nhiệm người làm giám đốc trung tâm (phần I: 1) - Nếu là cơ quan bảo trợ: phải có công văn xin bảo trợ cho trung tâm. - Sơ yếu lý lịch mới nhất của người làm giám đốc trung tâm (dán ảnh 3x4), có xác nhận của UBND phường, xã nơi cư trú hoặc xác nhận của cơ quan nếu là cán bộ trong biên chế Nhà nước (phô tô công chứng chứng minh thư nhân dân). - Đề án thành lập trung tâm: Phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. - Mục đích, yêu cầu thành lập trung tâm; Tên trung tâm, địa chỉ, số điện thoại, Email, Fax. - Đối tượng người học (từ trẻ em đến người lớn) Sử dụng giáo trình của nước ngoài - Nội dung hoạt động: (vào một trong các phần sau) + Giảng dạy ngoại ngữ cho trẻ em + Giảng dạy ngoại ngữ cơ bản, giao tiếp, nâng cao + Luyện thi TOEIC, IELTS, TOEFL… + Biên dịch và phiên dịch + Chuyên ngành ngoại ngữ + Tin học ứng dụng (bổ trợ cho ngoại ngữ). - Dự kiến chương trình giảng dạy ở các mức độ, quy mô học viên trong năm đầu và ba năm tiếp theo; Khả năng tài chính; Bản thuyết minh về điều kiện thành lập trung tâm. - Hợp đồng thuê địa điểm: nếu là cơ quan Nhà nước thì có xác nhận của cơ quan đó, nếu của cá nhân thì có xác nhận của UBND phường, xã sở tại. - Công văn báo cáo địa phương nơi đặt địa điểm hoạt động (có xác nhận và được sự đồng ý của UBND phường, xã về môi trường sư phạm, điều kiện trật tự an ninh, vệ sinh môi trường, …). - Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng (họ tên, năm sinh, trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo, chức vụ hiện tại, cơ quan công tác); kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ (phô tô công chứng) và Hợp đồng lao động của từng cá nhân. Lưu ý: - Giám đốc trung tâm phải có trình độ ngoại ngữ bậc đại học trở lên, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm về công tác quản lý, hiểu biết về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; không có vướng mắc về chính trị, hình sự, dân sự và kinh tế. - Giáo viên là người nước ngoài phải đầy đủ hồ sơ theo quy định của Nhà nước. 8) Bản thống kê về cơ sở vật chất, phòng học, phòng thực hành và các trang thiết bị, phương tiện … phục vụ cho giảng dạy. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ (không kể ngày nghỉ), Sở GD&ĐT tổ chức thẩm định hồ sơ và điều kiện thực tế, nếu đủ điều kiện quy định thì sẽ trả kết quả. Chú ý: Giám đốc trung tâm trực tiếp đến nộp hồ sơ và nhận kết quả (xuất trình chứng minh thư nhân dân). Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng GD có yếu tố nước ngoài- Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp chứng nhận đăng ký hoạt động Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 31/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/6/2007 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ-tin học; - Quyết định số 3217/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc uỷ quyền cho Sở GD&ĐT được phép thành lập trung tâm ngoại ngữ-tin học; - Hướng dẫn số 628/HD-SGD&ĐT ngày 27/02/2008 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc Thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính về việc thành lập tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ-tin học; - Quyết định số 734/QĐ-SGD&ĐT ngày 29/9/2008 của Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban trực thuộc Sở GD&ĐT Hà Nội; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 14. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI – TỐ CÁO Trình tự thực hiện: Đơn Khiếu nại: Đối với đơn có đầy đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 53/2005/NĐ- CP ngày 19/4/2005 thụ lý giải quyết Đối với đơn không đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 53/2005/NĐ- CP ngày 19/4/2005 không thụ lý. Đơn tố cáo: Thuộc thẩm quyền, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận, đơn ra quyết định giải quyết. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn làm thủ tục chuyển đến nơi có thẩm quyền. Đối với đơn tố cáo có hành vi phạm tội làm thủ tục chuyển cho cơ quan điều tra theo quy định tại Điều 71 của luật KNTC Không xem xét đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký mà sao chụp chữ ký, tố cáo đã được giải quyết mà không có bằng chứng mới. Nếu đơn vừa có nội dung Khiếu nại, vừa có nội dung Tố cáo: Xử lý nội dung khiếu nại riêng, nội dung tố cáo riêng. Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần và số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ: Tố cáo : - Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo; - Biên bản xác minh, kết quả giám định, tài liệu, chứng cứ thu thập đựơc trong quá trình giải quyết. - Văn bản giải trình của người bị tố cáo - Kết luận về nội dung tố cáo, Văn kiến nghị biện pháp xử lý - Quyết định xử lý và Văn bản có liên quan khác. Khiếu nại: - Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; - Văn bản trả lời của người bị khiếu nại - Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định, biên bản gặp gỡ, đối thoại. - Quyết định giải quyết khiếu nại và Văn bản có liên quan khác. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) Thời hạn giải quyết: Tố cáo: Không quá 60 ngày kể từ ngày công bố quyết định, đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày công bố quyết định. Khiếu nại: Lần 1: Không quá 30 ngày kể từ ngày công bố quyết định, đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày công bố quyết định. Vùng sâu vùng xa không quá 45 ngày kể từ ngày công bố quyết định, đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày công bố quyết định. Lần 2: Không quá 45 ngày kể từ ngày công bố quyết định, đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày công bố quyết định. Vùng sâu vùng xa không quá 60 ngày kể từ ngày công bố quyết định, đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày công bố quyết định. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT Hà Nội - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thanh tra- Sở GD&ĐT Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Khiếu nại- Tố cáo. 15. XÁC MINH VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ Trình tự thực hiện: Đối với các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu xác minh cần: - Công văn đề nghị xác minh - Bản chụp văn bằng chứng chỉ Đối với cá nhân cần xác minh - Đơn đề nghị xác minh - Bản chụp văn bằng chứng chỉ Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Công văn đề nghị xác minh (nếu là của cơ quan, tổ chức) - Đơn đề nghị xác minh (nếu là của cá nhân) ư - Bản chụp văn bằng chứng chỉ cần xác minh Số lượng hồ sơ: 02 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác minh Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thanh tra- Sở GD&ĐT | 2,124 |
123,252 | Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định 14/2011/QĐ-UBND ngày 08/4/2011 của UBND thành phố Hà Nội Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội. 16. CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM, HỌC THÊM TRONG VÀ NGOÀI NHÀ TRƯỜNG Trình tự thực hiện: - Cá nhân (tổ chức) nghiên cứu văn bản hướng dẫn, thực hiện hoàn thành hồ sơ, nộp tại bộ phận một Tiếp nhận và trả kết quả TTHC. Bộ phận này kiểm tra đủ hồ sơ, tiếp nhận và gửi về phòng chuyên môn. Sở tiến hành thẩm định và cấp giấy phép. Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm trong hoặc ngoài nhà trường - Đơn đang ký dạy thêm - Danh sách CB,GV dạy thêm trong hoặc ngoài nhà trường Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Sau 12 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng GD trung học- Sở GD&ĐT Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp giấy phép Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1: - Đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm ngoài nhà trường (Mẫu 12) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2: - Đơn đang ký dạy thêm (Dành cho CB, GV đương nhiệm tại các cơ sở GD) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Danh sách CB,GV dạy thêm trong nhà trường. (Mẫu 14) - Danh sách CB,GV xin cấp phép dạy thêm ngoài nhà trường. (mẫu 15) - Biên bản kiểm tra tư cách CB,GV và điều kiện mở lớp dạy thờm ngoài nhà trường. (Mẫu 16) Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 8/4/2011 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội. 17. CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG, MỞ THÊM CHI NHÁNH HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG VĂN HÓA, MỸ THUẬT, NGHIỆP VỤ THEO CHƯƠNG TRÌNH GDTX . (KHÔNG CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI ) Trình tự thực hiện: - Cá nhân (tổ chức) nghiên cứu văn bản hướng dẫn, thực hiện hoàn thành hồ sơ, nộp tại bộ phận “Một cửa”. Phòng chuyên môn tiếp nhận, thẩm hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đủ hoặc chưa đúng yêu cầu sẽ thông báo qua Bộ phận “Một cửa” để cơ sở bổ sung khắc phục. Khi hồ sơ đủ điều kiện thì thẩm định CSVC. 15 ngày sau thẩm định đủ điều kiện sẽ trả kết quả (Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép hoạt động mới hoặc cho phép mở thêm chi nhánh) Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Đối với cấp mới, hồ sơ gồm: Đơn xin thành lập Trung tâm của người đứng tên Giám đốc (có dán ảnh 4x6), văn bằng hợp lệ (Bằng cấp tương ứng với chương trình đề nghị được cấp phép (có dán ảnh 4x6); Giấy khám sức khỏe; Ý kiến đồng ý cho tham gia tổ chức Trung tâm hoặc giảng dạy (Nếu là người đang làm việc tại cơ sở giáo dục công lập) hoặc quyết định nghỉ hưu (bản công chứng – nếu là cán bộ về hưu) và nhận xét UBND xã, phường về ý thức thi hành pháp luật; Phương án tổ chức dạy thêm, học thêm. Danh sách cán bộ giáo viên, đơn đăng ký dạy thêm; Hợp đồng địa điểm; hợp đồng lao động (có dán ảnh), văn bằng chứng nhận đi kèm.. (đối với người không đào tạo trong trường Sư phạm phải có chứng chỉ Sư phạm); Bản kê cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học, thiết bị phòng, chống cháy nổ; Chương trình giảng dạy, thời khóa biểu. - Đối với mở thêm địa điểm: Nộp hợp đồng địa điểm, công văn có ý kiến đồng ý của địa phương nơi tổ chức đào tạo. Hồ sơ về nhân sự và các yêu cầu đủ để tổ chức hoạt động của trung tâm. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày sau khi cá nhân, tổ chức hoàn thành hồ sơ và đã thẩm định (Cấp mới, mở thêm địa điểm) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục đào tạo Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phũng Giỏo dục thường xuyên -Sở giáo dục đào tạo Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1: Đơn đề nghị cấp phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trường. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2: Đơn đăng ký dạy thêm (Dành cho cán bộ đương chức ) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 3: Danh sách giáo viên tham gia dạy thêm - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 4: Bảng kê cơ sở vật chất - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 5: Bảng kê chương trỡnh. Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm . 18. THỦ TỤC GIA HẠN, CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG VĂN HÓA, MỸ THUẬT, NGHIỆP VỤ… THEO CHƯƠNG TRÌNH GDTX (KHÔNG CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI ) Trình tự thực hiện: Cá nhân (tổ chức ) làm đơn xin gia hạn hoạt động, đơn xin chuyển địa điểm (theo mẫu), kèm bản gốc giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận nhà ở hoặc hợp đồng địa điểm, chuyển bộ phận một cửa. Phòng chuyên môn tiếp nhận,thẩm hồ sơ (nếu có bổ sung), tổ chức địa điểm kiểm tra cơ sở vật chất, khi kết quả hồ sơ và địa điểm đã đủ điều kiện thì sau 12 ngày sẽ trả kết quả (Giấy phép) Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Xin gia hạn: Nộp đơn xin ra hạn , giấy chứng nhận sở hữu nhà (Bản công chứng) - Xin chuyển địa điểm hoạt động: Nộp Giấy chứng nhận sở hữu nhà, Bản công chứng hoặc hợp đồng thuê địa điểm bản gốc. Các loại hồ sơ theo quy định (Nếu có phát sinh cần bổ sung) Số lượng hồ sơ: Đối với gia hạn giấy phép: 01 (bộ) ; đối với xin chuyển địa điểm: 02 (bộ) . Thời hạn giải quyết: 12 ngày sau khi cá nhân tổ chức hoàn thành hồ sơ và SGD-ĐT thẩm định. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng GDTX- Sở Giáo dục và Đào tạo. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp giấy phép. Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1: Đơn đề nghị Gia hạn giấy phép dạy thêm học thêm ngoài nhà trờng (Đối với thủ tục xin gia hạn); Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn xin thay đổi địa điểm hoạt động (Đối với thủ tục xin chuyển địa điểm hoạt động). Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm ; - Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 8/4/2011 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm . 19. CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG, MỞ THÊM ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GDTX (KHÔNG CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI); CẤP CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC BỘ GIÁO DỤC CHO PHÉP HOẠT ĐỘNG Trình tự thực hiện: - Cấp phép hoạt động mới, mở thêm địa điểm hoạt động:Cá nhân (Tổ chức) nghiên cứu văn bản Hướng dẫn, thực hiện hoàn thành hồ sơ, nộp bộ phận một cửa, Phòng chuyên môn tiếp nhận, thẩm hồ sơ, nếu hồ sơ cha đủ hoặc cha đúng yêu cầu sẽ thông báo qua’’ một cửa,, để cơ sở khắc phục. Khi hồ sơ hoàn tất sẽ thẩm định tại địa điểm. 15 ngày sau thẩm định đủ điều kiện sẽ trả kết quả (Giấy phép hoạt động mới hoặc giấy phép cho mở thêm chi nhánh ). - Cấp chứng nhận: Cá nhân (Tổ chức) được hoạt động theo văn bản cho phép của Bộ Giáo dục Đào tạo nộp hổ sơ, công văn báo cáo hoạt động và đề nghị được cấp giấy chứng nhận tại “Một cửa”, phòng chuyên môn tiếp nhận, đến cơ sở kiểm tra. Sau 7 ngày hoàn thành thủ tục sẽ cấp Giấy chứng nhận. Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Đối với cơ sở cấp mới, hồ sơ gồm: Tờ trình xin mở trung tâm của ngời đứng tên Giám đốc (Có dán ảnh 4x6) có ý kiến đồng ý của thủ trưởng đơn vị đồng ý cho thành lập trung tâm hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã phờng về ý thức thi hành pháp luật, văn bằng hợp lệ (Đối với người không đào tạo tại các trờng Sư phạm phải có chứng chỉ s phạm đi kèm bằng chuyên môn), giấy khám sức khỏe, phô tô công chứng CMT, hộ khẩu của ngời dự kiến làm giám đốc. Đề án hoạt động. Danh sách cán bộ giáo viên, hợp đồng lao động (Có dán ảnh), văn bằng chứng nhận. Giấy chứng minh quyền sở hữu đất ở nhà ở hoặc hợp đồng địa điểm (công chứng). Công văn báo cáo địa phương và ý kiến đồng ý của địa phương cho hoạt động tại địa điểm. Giấy tờ xác nhận nguồn tài chính cho hoạt động của năm đầu. Bảng kê cơ sở vật chất , thiết bị, học liệu, đồ dùng dạy học, thiết bị làm việc của văn phòng, lớp học, thiết bị phòng chống cháy nổ. Chương trình giảng dạy, - Đối với mở thêm địa điểm: Nộp hợp đồng địa điểm, công văn có ý kiến đồng ý của địa phương nơi tổ chức đào tạo. Hồ sơ về nhân sự và các yêu cầu đủ để tổ chức hoạt động của trung tâm. (Số lợng hồ sơ 02 bộ) | 2,090 |
123,253 | - Đối với các cơ sở cấp giấy chứng nhận: Nộp công văn báo cáo và đề nghị được cấp giấy chứng nhận hoạt động, quy chế hoạt động, quyết định thành lập và hồ sơ đơn vị. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Cấp phép hoạt động mới, mở thêm địa điểm:15 ngày sau khi cá nhân tổ chức hoàn thành hồ sơ và đã được thẩm định. - Cấp chứng nhận: 07 ngày sau khi đa nộp đủ hồ sơ và được kiểm tra tại cơ sở a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở giáo dục đào tạo Hà Nội b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở giáo dục đào tạo Hà Nội d) Cơ quan phối hợp Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở giáo dục đào tạo Hà Nội - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng GDTX- Sở giáo dục đào tạo Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp giấy phép. Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1: Tờ trình xin mở trung tâm - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2: Danh sách giáo viên tham gia dạy thêm - Tên mẫu đơn , mẫu tờ khai 3 :Bảng kê cơ sở vật chất, thiết bị , học liệu. - Tên mẫu đơn , mẫu tờ khai 4: Bảng kê Chương trình kèm cấp phép Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 31/2007/QĐ_BGD-ĐT ngày 04/06/2007của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung ttâm Ngoại ngữ Tin học; - Quyết định số 60/2008/QĐ-UB ngày 24/12/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về quy định chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở giáo dục và Đào tạo Hà Nội; - Quyết định số 3217/2007/QĐ-UBND thành phố Hà Nội uỷ quyền cho Sở Giáo dục Hà Nội được phép thành lập Trung tâm ngoại ngữ - tin học. 20. THỦ TỤC GIA HẠN, CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC… THEO CHƯƠNG TRÌNH GDTX (KHÔNG CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI ) Trình tự thực hiện: - Cá nhân (Tổ chức) làm đơn xin ra hạn hoạt động , đơn xin chuyển địa điểm(Theo mẫu) , kèm bản gốc giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng địa điểm, chuyển bộ phận một cửa. Phòng chuyên môn tiếp nhận, thẩm hồ sơ (Nếu có bổ sung), tổ chức đến địa điểm kiểm tra cơ sở vật chất Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần và số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn xin gia hạn (Nếu xin ra hạn), hoặc đơn xin chuyển địa điểm (Nếu xin chuyển địa điểm hoạt động). Hợp đồng thuê địa điểm bản gốc (Đối với xin chuyển địa điểm) , bản phô tô công chứng (Với xin gia hạn giấy phép ), Các loại văn bản theo quy định (Nếu có phát sinh cần bổ sung) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) : Đối với gia hạn giấy phép; 02 bộ đối với xin chuyển địa điểm. Thời hạn giải quyết: 12 ngày sau khi cá nhân tổ chức hoàn thành hồ sơ và SGD-ĐT đã thẩm định. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở giáo dục đào tạo Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng GDTX- Sở giáo dục đào tạo Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp giấy phép. Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 31/2007/QĐ-BGD-ĐT ngày 04/06/2007của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung ttâm Ngoại ngữ Tin học; - Quyết định số 60/2008/QĐ-UB ngày 24/12/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về quy định chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở giáo dục và Đào tạo Hà Nội; - Quyết định số 3217/2007/QĐ-UBND thành phố Hà Nội uỷ quyền cho Sở Giáo dục Hà Nội đợc phép thành lập trung tâm Ngoại Ngữ -Tin học . 21. CÔNG NHẬN VĂN BẰNG CỦA NGƯỜI VIỆT NAM DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP Trình tự thực hiện: Người có văn văn bằng, người đại diện theo pháp luật của người có văn bằng hoặc người được ủy quyền, có nguyện vọng đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải gửi hai (02) bộ hồ sơ tới Sở GD&ĐT; Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở GD&ĐT cấp giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ (Mẫu 2 kèm theo), nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điệnn thì căn cứ vào dấu bưu điện để xác định ngày nhận hồ sơ Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (Mẫu 1 kèm theo); (Mẫu đơn bỏ các nội dung: Hình thức sử dụng kinh phí; Quyết định cử đi học , cấp ra quyết định, hình thức đào tạo, thời gian đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hay không? - Một (01) bản sao văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt đuợc cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập tại cơ sở giáo dục nước ngoài cấp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, trường hợp văn bằng không được công nhận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản cho đương sự. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở giáo dục đào tạo Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng – Sở GD và ĐT Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp giấy chứng nhận Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 77/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/12/2007 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về trình tự thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT 22. CẤP CÁC LOẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỌC SINH Trình tự thực hiện: Người có nguyện vọng cấp các loại Giấy chứng nhận gửi đơn đề nghị của mình đến Sở GD&ĐT; Sau khi nhận đơn hợp lệ, Sở GD&ĐT cấp giấy biên nhận cho người nộp đơn Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Đơn có xác nhận của nhà trường; - Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Sau 01 ngày làm việc Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục- Sở giáo dục đào tạo Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp giấy chứng nhận Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn xin cấp cấp Giấy chứng nhận (có xác nhận của nơi học) Phí, lệ phí: 7000 đ/chiếc Căn cứ pháp lý của TTHC: - Công văn số 7953/BGD&ĐT-VP ngày 31/8/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thông báo giá văn bằng chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. - Công văn số 6332/TB-SGD&ĐT ngày 10/8/2010 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc thu kinh phí văn bằng, chứng chỉ từ năm 2010. 23. BỔ SUNG ẢNH VÀO BẰNG TỐT NGHIỆP THPT VÀ THCS (HỆ PHỔ THÔNG VÀ BỔ TÚC) Trình tự thực hiện: Người có nguyện vọng cấp bổ sung ảnh vào bằng gửi đơn đề nghị của mình đến Sở GD&ĐT; Sau khi nhận đơn hợp lệ, Sở GD&ĐT cấp giấy biên nhận cho người nộp đơn Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Giấy giới thiệu hoặc đơn có xác nhận của nhà trường; - Ảnh cỡ 3 x 4cm, mặt sau ảnh ghi họ tên, ngày sinh có đóng dấu xác nhận của nhà trường; - Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Sau 01 ngày làm việc Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục- Sở GD&ĐT Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phê duyệt việc dán ảnh bổ sung Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn xin bổ sung ảnh vào bằng tốt nghiệp (có xác nhận của nhà trường) Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDDT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân 24. CẤP BẢN SAO BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ (HỆ PHỔ THÔNG VÀ BỔ TÚC) Trình tự thực hiện: Người có nguyện vọng cấp bản sao văn bằng từ sổ gốc gửi đơn đề nghị của mình đến Sở GD&ĐT; Sau khi nhận đơn hợp lệ, Sở GD&ĐT cấp giấy biên nhận cho người nộp đơn, nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì căn cứ vào dấu bưu điện để xác định ngày nhận hồ sơ. Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp bản sao bằng tốt nghiệp (theo mẫu); - Ảnh cỡ 3 x 4cm (cùng loại với ảnh dán trên đơn); - Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) | 2,107 |
123,254 | Thời hạn giải quyết: Sau 01 ngày làm việc Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục- Sở GD&ĐT Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp bản sao bằng tốt nghiệp Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn xin cấp bản sao bằng tốt nghiệp, chỉnh sửa nội dung ghi trên bằng tốt nghiệp. Phí, lệ phí: 8000đ/1 bản. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; - Công văn số 7953/BGD&ĐT ngày 31/8/2009 của Bộ GD&ĐT về việc thông báo giá văn bằng chứng chỉ áp dụng từ tháng 9/2009; - Công văn số 6332/TB-SGD&ĐT ngày 10/8/2010 của Sở GD&ĐT Hà Nội thông báo thu phí văn bằng chứng chỉ từ năm 2010. 25. CHỈNH SỬA NỘI DUNG GHI TRÊN BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ (HỆ PHỔ THÔNG VÀ BỔ TÚC ) Trình tự thực hiện: Người có nguyện vọng chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng gửi đơn đề nghị của mình đến Sở GD&ĐT; Sau khi nhận đơn hợp lệ, Sở GD&ĐT cấp giấy biên nhận cho người nộp đơn. Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần và số lượng hồ sơ: Thời hạn giải quyết: Sau 01 ngày làm việc Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục- Sở GD&ĐT Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Cấp lại bản sao bằng tốt nghiệp Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn xin cấp bản sao bằng tốt nghiệp, chỉnh sửa nội dung ghi trên bằng tốt nghiệp. Phí, lệ phí: 1000đ/1 bản. Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDDT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân; - Công văn số 7953/BGD&ĐT ngày 31/8/2009 của Bộ GD&ĐT về việc thông báo giá văn bằng chứng chỉ; - Công văn số 6332/TB-SGD&ĐT ngày 10/8/2010 của Sở GD&ĐT Hà Nội thông báo thu phí văn bằng chứng chỉ từ năm 2010. 26. CHUYỂN TRƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Trình tự thực hiện: * Đối với học sinh trong nước. + Chuyển đi các tỉnh khác: học sinh nộp hồ sơ xin cấp Giấy giới thiệu chuyển trường tại Sở GD&ĐT + Chuyển từ các tỉnh khác về Hà Nội: học sinh tự liên hệ tại trường THPT xin chuyển đến, sau khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận của nhà trường, học sinh nộp hồ sơ về Sở GD&ĐT để xem xét giải quyết. + Chuyển đến các trường trong nội bộ thành phố: Giai đoạn 1 (liên hệ chuyển trường): học sinh nộp hồ sơ xin chuyển trường theo quy định (đơn, giấy giới thiệu, bản sao học bạ hoặc bảng kết quả học tập) tại trường xin chuyển đến. Trường THPT thành lập Hội đồng xét theo quy định và gửi hồ sơ cùng biên bản xét duyệt về Sở GD&ĐT. Giai đoạn 2 (nhập học): Sau khi được Sở GD&ĐT duyệt cho phép chuyển trường học sinh rút hồ sơ nộp cho trường xin chuyển đến để được nhập học. * Đối với học sinh Việt Nam ở nước ngoài về nước; học sinh người nước ngoài. Học sinh tự liên hệ với trường THPT nơi chuyển đến, sau khi có tiếp nhận của trường, học sinh nộp hồ sơ tại Sở GD&ĐT để xem xét giải quyết. Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Đối với học sinh trong nước: Đơn (theo mẫu), Học bạ, Giấy khai sinh, Bằng tốt nghiệp THCS, Giấy chứng nhận vào 10 THPT và các giấy tờ ưu tiên khác (nếu có). - Đối với học sinh Việt Nam ở nước ngoài về nước: Đơn, Học bạ (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt), Bằng tốt nghiệp cấp dưới, Giấy khai sinh, Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn của cha mẹ hoặc người giám hộ. - Đối với học sinh người nước ngoài: Đơn, Bản tóm tắt lý lịch (bản sao và bản dịch sang tiếng Việt), Học bạ, Bằng hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tương đương, Giấy chứng nhận sức khỏe, ảnh cỡ 4x6cm. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Mỗi năm học có hai đợt giải quyết: đợt 1 (đầu năm học) từ 01/7 đến 15/8; đợt 2 (cuối học kỳ I) từ 15/01 đến 31/01. Trường hợp đặc biệt ngoài thời gian quy định trên sẽ do Giám đốc Sở quyết định. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Së gi¸o dôc đµo t¹o Hµ Néi Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục- Sở GD&ĐT Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phê duyệt Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn xin chuyển trường (Dùng cho học sinh chuyển trường trong nội bộ thành phố) Giấy giới thiệu chuyển trường. Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 25/12/2002 của Bộ GD&ĐT về "Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông"; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 27. CÔNG NHẬN DANH HIỆU THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN Trình tự thực hiện: - Đăng ký thư viện đạt Chuẩn (Lấy Mẫu trên Website của Sở) đăng ký với Sở Giáo dục và Đào tạo.. + Tháng 9: Đối với các trường trực thuộc Sở + Tháng 10: Đối với các Phòng GD&ĐT - Tự kiểm tra thư viện (Theo qui trình và mẫu biên bản trên Website của Sở). - Nộp hồ sơ (Gồm: Đề nghị + Biên bản tự kiểm tra thư viện) lên Sở . + Từ 5 tháng 11 đến 20/11: Đối với các trường trực thuộc Sở + Ngày 25 tháng 11 đến 15/12: Đối với các Phòng GD&ĐT - Nhận thông báo đã hoàn chỉnh hoặc thiếu hồ sơ 10 ngày sau thời hạn nộp hồ sơ. - Tháng 1: Nhận lịch kiểm tra thẩm định danh hiệu thư viện của Sở - Tháng 6: Nhận thông báo kết quả thẩm định của Sở - Tháng 8: Nhận quyết định công nhận danh hiệu.và giấy chứng nhận công nhận Thư viện đạt Chuẩn Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần và số lượng hồ sơ: + Đăng ký danh hiệu thư viện Đạt Chuẩn. + Bản đề nghị thẩm định danh hiệu thư viện Đạt Chuẩn (của trường trực thuộc Sở hoặc của Phòng giáo dụcc Đào tạo quận, huyện, thị xã) + Biên bản kiểm tra thư viện đạt Chuẩn + Biên bản tự kiểm tra thư viện (đối với các trường trực thuộc) + Biên bản kiểm tra TVTH của các Phòng Giáo dục (đối với trường TH và THCS) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc (sau khi đủ hồ sơ hợp lệ) và đã được thành phố kiểm tra. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Các Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng KH-CNTT Sở GD&ĐT Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Biểu mẫu đăng ký danh hiệu thư viện trường hằng năm: BM751-11./KHCN(cho các trường trực thuộc) và BM751-12./KHCN cho các phòng GD - Biểu mẫu đề nghị kiểm tra danh hiệu thư viện trường học.BM751-13./KHCN - Phụ lục 1: Biên bản kiểm tra danh hiệu thư viện trường học. Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định 01/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/1/2003 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông ; - Quyết định 61/1998/QĐ/BGD&ĐT ngày 6-11-1998 ban hành Quy chế hoạt động của thư viện trường phổ thông. 28. ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Trình tự thực hiện: - Sở giáo dục và đào tạo làm công văn đề nghị sở nội vụ tổ chức thẩm định việc đình chỉ hoạt động, chuyển hồ sơ thẩm định cho văn phòng Ủy ban nhân dân thẩm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đình chỉ hoạt đông của Trung tâm giáo dục thường xuyên ; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đình chỉ hoạt động trung tâm giáo dục thường xuyên. Trong quyết định đình chỉ hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên phải xác định rõ lý lý do đình chỉ hoạt động, quy định rõ thời gian đình chỉ; biện pháp đảm bảo quyền lợi của giáo viên và học viên. - Quyết định đình chỉ hoạt đông của Trung tâm giáo dục thường xuyên phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ; - Biên bản thanh tra của thanh tra sở giáo dục và đào tạo - Văn bản kiến nghị của thanh tra với sở giáo dục và đào tạo - Biên bản thẩm định kiến nghị của thanh tra do sở giáo dục và đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan - Văn bản trình UBND Thành phố ra quyết định đình chỉ hoạt động Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: Đình chỉ do vi phạm pháp luật: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp đình chỉ vì lý do khách quan: 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đối tượng thực hiện TTHC; Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ- Sở GD&ĐT | 2,116 |
123,255 | Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các Trung tâm Giáo dục thường xuyên; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 29. SÁP NHẬP, GIẢI THỂ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Trình tự thực hiện: - Tiếp nhận hồ sơ xin sáp nhập, giải thể trung tâm GDTX; - Sở GD&ĐT có Công văn đề nghị Sở Nội vụ tổ chức thẩm định; - Sau khi Sở Nội vụ thẩm định, có văn bản trình UBND Thành phố xem xét; - UBND Thành phố ra Quyết định, Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ; - Tờ trình xin sáp nhập, giải thể đơn vị - Dự thảo đề án tổ chức và hoạt động của đơn vị: - Tên Trung tâm, loại hình, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc sáp nhập, chia tách trung tâm; - Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm; - Ngành hoặc chuyên ngành dự kiến đào tạo; - Quy mô đào tạo, nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh; - Cơ cấu tổ chức trung tâm (Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng , ban, cơ sở phục vụ đào tạo) - Các yếu tố cần thiết bảo đảm để nhà trường hoạt động như dự kiến về nhân sự quản lý, giảng dạy và phục vụ, kinh phí hoạt động, diện tích đất đai, diện tích xây dựng và các trang thiết bị phục vụ ngành và chuyên ngành đào tạo của trung tâm; - Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm; - Có dự án làm rõ việc sử dụng giáo viên, cán bộ, nhân viên của trung tâm, quyền lợi của học sinh, kế hoạch, thời gian, lộ trình thực hiện việc sáp nhập chia tách trường. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp, cổ phần. - Hồ sơ tài chính và cơ sở vật chất, bao gồm : - Hồ sơ xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất xây dựng trung tâm. - Hồ sơ nhân sự , bao gồm: - Danh sách dự kiến và hồ sơ lý lịch, bằng cấp (photo có công chứng), Giấy khám sức khỏe của Ban giám đốc dự kiến; - Danh sách Giáo viên cơ hữu, Giáo viên thỉnh giảng và có cam kết giảng dạy của các giáo viên (Nếu GV được đào tạo ngoài hệ thống các trường sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm). - Biên bản của Hội nghị họp cán bộ chủ chốt, Ban Giám đốc trung tâm về việc thống nhất việc sáp nhập trung tâm; - (Nếu là giải thể cần có Biên bản Biên bản thanh tra của Thanh tra Sở GD&ĐT, Văn bản kiến nghị của Thanh tra Sở với Sở GD&ĐT) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đối tượng thực hiện TTHC; Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các Trung tâm Giáo dục thường xuyên; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 30. XẾP HẠNG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Trình tự thực hiện: - Tiếp nhận hồ sơ xin xếp hạng Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Thẩm định tập hợp ý kiến của các sở ban ngành hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu cần) - Chủ trì phối hợp với các phòng ban cơ quan sở GD&ĐT với các sở ngành hữu quan của thành phố để tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành thành phố - Tổng hợp ý kiến hoàn chỉnh hồ sơ tài liệu - Gửi văn bản trình UB thành phố xem xét, ra quyết định Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ; - Tờ trình đề nghị xếp hạng Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Quyết định thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Báo cáo kết quả hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên trong thời gian 3 năm liên tục đến thời điểm đề nghị xếp hạng - Bảng tự đánh giá tình điểm theo tiêu chí xếp hạng theo tiêu chí Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Số liệu thống kê học viên theo học các chương trình trong 3 năm liên tục đến thời điểm đề nghị xếp hạng - Danh sách cán bộ giáo viên, viên chức trong biên chế và giáo viên hợp đồng kèm theo trình độ đào tạo ngoại ngữ tin học - Số liệu thống kê diện tích đất đai cơ sở vật chất, thiêt bị dạy học Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc với hồ sơ đầy đủ hợp lệ Đối tượng thực hiện TTHC; Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Thông tư số 48/2008/TT- BGD&ĐT ngày 25/8/2008 của bộ giáo dục đào tạo. Hướng dẫn xếp hạn và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Trung tâm giáo dục thường xuyên. 31. CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Trình tự thực hiện: - Phường, xã, thị trấn kiểm tra - công nhận. - Quận, huyện, thị xã kiểm tra - công nhận. - Thành phố kiểm tra – ra Quyết định công nhận Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội(Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Báo cáo của nhà trường về quá trình xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. - Văn bản đề nghị công nhân trường mầm non đạt chuẩn quốc gia do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện kí. - Biên bản kiểm tra trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Số lượng hồ sơ: 02 bộ hoàn chỉnh (lưu Sở GD&ĐT và UBND Thành phố ) và 5 báo cáo cho các thành viên ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (sau khi đủ hồ sơ hợp lệ) và đã được thành phố kiểm tra. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND Thành phố. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục Mầm non- Sở GD-ĐT Hà Nội: Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 36/2008QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; - Khi có Thông tư hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, sẽ thực hiện theo nội dung (kiểm tra cùng với bộ kiểm định chất lượng để công nhận trường đạt chuẩn quốc gia) quy định tại Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ. 32. CÔNG NHẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Trình tự thực hiện: - Phường, xã, thị trấn kiểm tra - công nhận. - Quận, huyện, thị xã kiểm tra - công nhận. - Thành phố kiểm tra – ra Quyết định công nhận Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: +Cấp phường, xã, thị trấn: - Báo cáo của nhà trường về công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. - Văn bản đề nghị công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia của chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn gửi chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã. - Biên bản kiểm tra Mức chất lượng tối thiểu. - Biên bản kiểm tra Trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. + Cấp quận, huyện, thị xã: - Báo cáo của nhà trường về công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. - Văn bản đề nghị công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia của chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã gửi chủ tịch UBND thành phố. - Biên bản kiểm tra Mức chất lượng tối thiểu. - Biên bản kiểm tra Trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. + Cấp thành phố: - Báo cáo của nhà trường về công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. - Văn bản đề nghị công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia của chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã gửi chủ tịch UBND thành phố. - Tờ trình đề nghị UBND Thành phố Hà Nội xét và ra quyết định công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia của Giám đốc Sở GD-ĐT gửi chủ tịch UBND thành phố. - Biên bản kiểm tra Mức chất lượng tối thiểu. - Biên bản kiểm tra Trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. Số lượng hồ sơ: Mỗi cấp 03 (bộ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc (sau khi đủ hồ sơ hợp lệ) và đã được thành phố kiểm tra. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND Thành phố. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD-ĐT Hà Nội: | 2,140 |
123,256 | Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT; - Khi có Thông tư hướng đẫn của Bộ GD&ĐT, sẽ thực hiện theo nội dung (kiểm tra cùng với bộ kiểm định chất lượng để công nhận trường đạt chuẩn quốc gia) quy định tại Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ 33. CÔNG NHẬN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Trình tự thực hiện: - Phường, xã, thị trấn kiểm tra - công nhận. - Quận, huyện, thị xã kiểm tra - công nhận. - Thành phố kiểm tra – ra Quyết định công nhận Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: + Cấp trường: - Báo cáo của nhà trường về công tác xây dựng trường trung học đạt chuẩn Quốc gia. - Văn bản đề nghị công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia của chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn gửi chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã. - Biên bản tự kiểm tra của truờng. + Cấp quận, huyện, thị xã: - Báo cáo của nhà trường về công tác xây dựng trường trung học đạt chuẩn Quốc gia. - Văn bản đề nghị kiểm tra, công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia của chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã gửi chủ tịch UBND thành phố. - Biên bản kiểm tra trường trung học đạt chuẩn Quốc gia của quận, huyện, thị xã. + Cấp thành phố: - Báo cáo của trường về công tác xây dựng trường trung học đạt chuẩn Quốc gia. - Biên bản kiểm tra Trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia của Đoàn kiểm tra cấp Thành phố. - Tờ trình đề nghị UBND Thành phố Hà Nội xét và ra quyết định công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia của Giám đốc Sở GD-ĐT (thường trực). Số lượng hồ sơ: Mỗi cấp 02 (bộ) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (sau khi đủ hồ sơ hợp lệ) và đã được thành phố kiểm tra. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND Thành phố. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục trung học- Sở GD-ĐT Hà Nội: Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Biên bản kiểm tra đánh giá trường trung học theo 05 tiêu chuẩn được qui định tại Thông tư 06; - Biên bản kiểm tra đánh giá trường trung học đạt chuẩn Quốc gia. Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trờng trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; - Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trờng trung học cơ sở, trờng trung học phổ thông và trờng phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; - Khi có Thông tư hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, sẽ thực hiện theo nội dung (kiểm tra cùng với bộ kiểm định chất lượng để công nhận trường đạt chuẩn quốc gia) quy định tại Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ. 34. CÔNG NHẬN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Trình tự thực hiện: - Phường, xã, thị trấn kiểm tra - công nhận. - Quận, huyện, thị xã kiểm tra - công nhận. - Thành phố kiểm tra – ra Quyết định công nhận Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: + Trường: - Báo cáo của nhà trường về công tác xây dựng trường trung học đạt chuẩn Quốc gia. - Văn bản đề nghị công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia của Hiệu trưởng. - Biên bản tự kiểm tra của truờng. + Cấp thành phố: - Báo cáo của trường về công tác xây dựng trường trung học đạt chuẩn Quốc gia. - Biên bản kiểm tra Trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia của Đoàn kiểm tra cấp Thành phố. - Tờ trình đề nghị UBND Thành phố Hà Nội xét và ra quyết định công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia của Giám đốc Sở GD-ĐT (thường trực). Số lượng hồ sơ: Mỗi cấp 02 (bộ) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (sau khi đủ hồ sơ hợp lệ) và đã được thành phố kiểm tra. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND Thành phố. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục trung học- Sở GD-ĐT Hà Nội: Cơ quan phối hợp : Các Sở: Tài chính, nội vụ, Văn hóa-Thể thao và Du lịch, Kế hoạch đầu tư. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: -Biên bản kiểm tra đánh giá trường trung học theo 05 tiêu chuẩn được qui định tại Thông tư 06 của Bộ GD&ĐT. - Biên bản kiểm tra đánh giá trường trung học đạt chuẩn Quốc gia. Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: -Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trờng trung học phổ thông và trờng phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; - Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trờng trung học cơ sở, trờng trung học phổ thông và trờng phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; - Khi có Thông tư hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, sẽ thực hiện theo nội dung (kiểm tra cùng với bộ kiểm định chất lượng để công nhận trường đạt chuẩn quốc gia) quy định tại Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ. 35. THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT Trình tự thực hiện: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Tiếp nhận hồ sơ xin thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT) - Phòng kế hoạch tài chính giải quyết: - Thẩm định, tập hợp các ý kiến của các sở ban ngành hữu quan, hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu có) - Tổng hợp ý kiến hoàn chỉnh hồ sơ BCKTKT - Thẩm quyền giải quyết: làm từ trình và dự thảo quyết định BCKTKT Trình Giám đốc sở GD&ĐT (hoặc Phó giám đốc phụ trách Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình thẩm định báo kinh tế kỹ thuật của Chủ đầu tư (theo mẫu); - Các văn bản pháp lý về chủ chơng đầu t của cấp có thẩm quyền gồm một trong các văn bản sau: + Văn bản chấp thuận cho phép lập báo cáo kinh tế kỹ thuật; + Kế hoạch vốn, quyết định cấp vốn đầu tư; + Danh mục chuẩn bị đầu tư có tên công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật - Văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng (trừ các công trình hạ tầng kỹ thuật); - Các quyết định của Chủ đầu tư về tư vấn lập khảo sát, tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, các quyết định phê duyệt nhiệm vụ, đề cơng lập Báo cáo Kinh tế kỹ thuật, nhiệm vụ lập thiết kế; - Các biên bản nghịêm thu giữa Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn về lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật khảo sát; - Văn bản thoả thuận về Phòng cháy chữa cháy, đánh giá tác động môi trờng (đối với các trờng hợp bắt buộc phải theo quy định); - Giấy phép đăng ký kinh doanh đơn vị tư vấn, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân đảm nhận chủ trì (kiến trúc, kết cấu, điện, nớc, khảo sát); - Kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của đơn vị tư vấn thực hiện (nếu có); - Văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan (nếu có) * Hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật (05 Bộ) - Tập báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, tập tiên lượng dự toán; - Hồ sơ khảo sát địa chất, địa hình, thuyết minh tính toán (Nên có đối với công trình từ 02 tầng trở lên); - Hồ sơ khảo sát địa chất, địa hình (nếu có thực hiện) bao gồm: + Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, phơng án khảo sát; + Biên bản kiểm tra nghiệm thu đơn vị giám sát; + Đề cương nhiệm vụ, phương án khảo sát; + Tập báo cáo kết quả khảo sát; + Các bản vẽ, số liệu khảo sát; Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 15 Ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT Hà Nội. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kế hoạch-Tài chính - Sở GD&ĐT Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng 26-11-2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình; - Thông t số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây Dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 09/04/2009 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 36. THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ ĐÀO TẠO. Trình tự thực hiện: + Tiếp nhận nhận hồ sơ hợp lệ. + Thẩm định nội dung báo cáo đầu tư | 2,127 |
123,257 | + Lập Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt báo cáo đầu tư, trình Giám đốc Sở phê duyệt báo cáo đầu tư - Giám đốc Sở xem xét phê duyệt báo cáo đầu tư - Trả kết quả cho đơn vị cơ sở. Sau khi chủ trương đầu tư được duyệt, Chủ đầu tư dự án tổ chức lập báo cáo đầu tư thiết bị, nộp hồ sơ trình Sở GD&ĐT thẩm định và phê duyệt. - Phòng KHTC thẩm định báo cáo đầu tư, lập Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt báo cáo đầu tư trình Giám đốc Sở. - Giám đốc Sở xem xét phê duyệt báo cáo đầu tư Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ - Các văn bản pháp lý (02 bộ ): + Tờ trình thẩm định và phê duyệt báo cáo đầu tư; + Chủ trương đầu tư được duyệt, kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư + Các văn bản của Chủ đầu tư về khảo sát, lập báo cáo đầu tư, biên bản nghiệm thu với tư vấn lập khảo sát, lập báo cáo đầu tư, giấy phép đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn - Hồ sơ báo cáo đầu tư của chủ đầu tư trình thẩm định đầu tư gồm các giấy tờ: Dự án đầu tư do đơn vị lập; Văn bản xin phê duyệt dự ánđầu tư thiết bị đào tạo; Số lượng hồ sơ: (01 bộ ) Thời hạn giải quyết: - Thời gian thẩm định báo cáo đầu tư không quá 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Thời gian xem xét phê duyệt báo cáo đầu tư: không quá 3 ngày làm việc. Trường hợp đặc biệt , thời gian phê duyệt báo cáo đầu tư có thể kéo dài nhưng không quá 12 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT Hà Nội. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kế hoạch Tài chính- Sở GD-ĐT Hà Nội: Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phê duyệt Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/01/2005; - Luật 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; - Nghị định 85/2009/NĐ – CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT 37. THÀNH LẬP TRƯỜNG CHUYÊN THUỘC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Trình tự thực hiện : - Sở GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ - Kiểm tra, tập hợp ý kiến của các Sở, Ban, Ngành liên quan, hướng dẫn, bổ sung (nếu có) - Thẩm định hồ sơ. - Ra văn bản trình UBND Thành phố xem xét - UBND Thành phố gửi Bộ GD&ĐT văn bản thoả thuận thành lập trường; - Trên cơ sở văn bản thoả thuận của Bộ GD&ĐT về việc thành lập trường và Hồ sơ, UBND Thành phố ra Quyết định thành lập trường. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần hồ sơ: - Tờ trình xin thành lập trường - Luận chứng khả thi: + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học, yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. + Đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định. - Hồ sơ tài chính và cơ sở vật chất: bao gồm văn bản do cấp có thẩm quyền xác nhận về khả năng tài chính; - Hồ sơ xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất xây dựng trường. - Hồ sơ nhân sự : bao gồm danh sách dự kiến, hồ sơ lý lịch của Ban giám hiệu và danh sách Giáo viên....(cho phép trường THPT chuyên thuộc các trường đại học có giáo viên thỉnh giảng) Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ- Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp : Sở Nội vụ TTHC này có yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai không: Không Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc: Ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường Trung học phổ thông chuyên; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 38. SÁP NHẬP, CHIA TÁCH TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP HƯỚNG NGHIỆP Trình tự thực hiện : Sở GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ - Kiểm tra, tập hợp ý kiến của các Sở, Ban, Ngành liên quan, hướng dẫn, bổ sung (nếu có) - Thẩm định hồ sơ. - Ra văn bản trình UBND Thành phố xem xét - UBND Thành phố ra Quyết định sáp nhập, chia tách đơn vị. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần hồ sơ: - Tờ trình xin sáp nhập, chia tách đơn vị - Dự thảo đề án tổ chức và hoạt động của đơn vị: - Tên Trung tâm, loại hình, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc sáp nhập, chia tách trung tâm; - Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm; - Ngành hoặc chuyên ngành dự kiến đào tạo; - Quy mô đào tạo, nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh; - Cơ cấu tổ chức trung tâm (Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng , ban, cơ sở phục vụ đào tạo) - Các yếu tố cần thiết bảo đảm để nhà trường hoạt động như dự kiến về nhân sự quản lý, giảng dạy và phục vụ, kinh phí hoạt động, diện tích đất đai, diện tích xây dựng và các trang thiết bị phục vụ ngành và chuyên ngành đào tạo của trung tâm; - Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm; - Có dự án làm rõ việc sử dụng giáo viên, cán bộ, nhân viên của trung tâm, quyền lợi của học sinh, kế hoạch, thời gian, lộ trình thực hiện việc sáp nhập chia tách trường. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp, cổ phần. - Hồ sơ tài chính và cơ sở vật chất, bao gồm : - Hồ sơ xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất xây dựng trung tâm. - Hồ sơ nhân sự , bao gồm: Danh sách Giáo viên cơ hữu, Giáo viên thỉnh giảng và có cam kết giảng dạy của các giáo viên (Nếu GV được đào tạo ngoài hệ thống các trường sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm). Biên bản của Hội nghị họp cán bộ chủ chốt, Ban Giám đốc trung tâm về việc thống nhất việc sáp nhập, chia tách trung tâm; Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết 60 ngày (làm việc) kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ- Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các Sở khác (tùy theo chuyên ngành của trường làm thủ tục sáp nhập, chia tách ) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng ký kiểm định chất lượng Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 39. THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP- HƯỚNG NGHIỆP Trình tự thực hiện : - Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện xây dựng đề án thành lập Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp; - Gửi hồ sơ thành lập Trung tâm đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan lấy ý kiến bằng văn bản về việc thành lập; - Sở Nội vụ tổ chức thẩm định; - Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra, trình Ủy ban nhân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cáp tỉnh ra quyết định thành lập. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) hoặc qua đường bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Công văn của Sở GD&ĐT đề nghị thành lập Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp - Đề án thành lập Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp: - Sự cần thiết của việc thành lập Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp; - Những điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo quy định; Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ- Sở GD&ĐT - Cơ quan phối hợp : Sở Nội vụ TTHC này có yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai không: Không Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; | 2,136 |
123,258 | - Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 40. ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP-HƯỚNG NGHIỆP Trình tự thực hiện: - Sở GD&ĐT có công văn đề nghị sở Nội vụ tổ chức thẩm định việc đình chỉ hoạt động, chuyển hồ sơ thẩm định cho Văn phòng UBND thẩm tra và trình chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đình chỉ hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp; - Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đình chỉ hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp. Trong quyết định đình chỉ hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp phải xác định rõ lý do đình chỉ; quy định rõ thời gian đình chỉ; biện pháp đảm bảo quyền lợi của giáo viên và học viên. Quyết định đình chỉ hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp phải được công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần hồ sơ: - Biên bản thanh tra của Thanh tra Sở GD&ĐT; - Văn bản kiến nghị của Thanh tra với Sở GD&ĐT;: - Biên bản thẩm định kiến nghị của Thanh tra do Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan; - Văn bản trình UBND Thành phố ra quyết định đình chỉ hoạt động. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc đối với đình chỉ do vi phạm các quy định về pháp luật trong lĩnh vực giáo dục. 01 ngày làm việc đối với lý do khách quan không đảm bảo cho cơ quan hoạt động bình thường. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ TTHC này có yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai không: Không Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 41. GIẢI THỂ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP-HƯỚNG NGHIỆP Trình tự thực hiện : - Sở GD&ĐT có công văn đề nghị sở Nội vụ tổ chức thẩm định việc đình chỉ hoạt động, chuyển hồ sơ thẩm định cho Văn phòng UBND thẩm tra và trình chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đình chỉ hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp; - Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đình chỉ hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp. Trong quyết định đình chỉ hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp phải xác định rõ lý do đình chỉ ; quy định rõ thời gian đình chỉ; biện pháp đảm bảo quyền lợi của giáo viên và học viên. Quyết định đình chỉ hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp phải được công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần hồ sơ: - Biên bản thanh tra của Thanh tra Sở GD&ĐT; - Văn bản kiến nghị của Thanh tra với Sở GD&ĐT ; : - Biên bản thẩm định kiến nghị của Thanh tra do Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan; - Văn bản trình UBND Thành phố ra quyết định đình chỉ hoạt động. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc đối với đình chỉ do vi phạm các quy định về pháp luật trong lĩnh vực giáo dục. 01 ngày làm việc đối với lý do khách quan không đảm bảo cho cơ quan hoạt động bình thường. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ TTHC này có yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai không: Không Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 42. LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Trình tự thực hiện: - Tiếp nhận hồ sơ xin liên kết đào tạo; - Thẩm định nhu cầu đào tạo về số lượng, ngành nghề đào tạo, đối tượng tuyển sinh, địa điểm đào tạo, khả năng phục vụ hoạt động đào tạo trong đó quan tâm điều kiện thực hành, thực tập và giới thiệu, giải quyết việc làm cho học sinh; - Hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu cần); - Chủ trì phối hợp với các Phòng, Ban cơ quan Sở GD&ĐT để tổ chức đoàn kiểm tra thẩm định; - Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu; - Gửi văn bản trình UBND Thành phố xem xét và đề nghị Bộ Giáo dục và đào tạo; Bộ Giáo dục và Đào tạo ra thông báo bằng văn bản. Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về việc mở lớp liên kết đào tạo của đơn vị chủ trì đào tạo, kèm theo chương trình đào tạo; bảng kê có sở vật chất, máy móc, thiết bị phục vụ việc thực hiện chương trình của ngành nghề định liên kết đào tạo (mẫu 2, phụ lục), nhu cầu đào tạo đã được đơn vị phối hợp đào tạo xác định và biên bản ghi nhớ thoả thuận về liên kết đào tạo được hai bên ký; - Công văn đề nghị của Sở, ngành có nhu cầu đào tạo; - Các bản sao hợp lệ văn bản xác định về chỉ tiêu được phê duyệt, văn bản cho phép mở ngành đào tạo và các văn bản khác có liên quan đến việc liên kết đào tạo. Số lượng hồ sơ: 03 (bộ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ . Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Giáo dục và Đào tạo Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục chuyên nghiệp- Sở GD&ĐT Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về chế độ liên kêt đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. 43. ĐĂNG KÝ MỞ MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP. Trình tự thực hiện : - Tiếp nhận hồ sơ Đăng ký mở mã ngành đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp, kiểm tra nội dung và hình thức theo mẫu đăng ký mở mã ngành đào tạo (phụ lục đính kèm); - Hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu cần thiết); - Chủ trì phối hợp với các Phòng, Ban chức năng có liên quan cơ quan của Sở GD&ĐT để tổ chức đoàn kiểm tra thẩm định nội dung đã ghi trong đề án đăng ký mở mã ngành đào tạo; - Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu; - Gửi văn bản đề nghị Bộ Giáo dục và đào tạo xem xét; Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho mở mã ngành. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về việc đăng ký mở mã ngành đào tạo của trường Trung cấp chuyên nghiệp, chương trình môn học; bảng kê có sở vật chất, thiết bị, máy móc phục vụ việc thực hiện chương trình đào tạo của ngành nghề định mở, phiếu theo dõi hồ sơ đăng ký mở mã ngành đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, (phụ lục đính kèm). - Công văn đề nghị của Sở, ngành quản lý trường có nhu cầu mở mã ngành đào tạo; Số lượng hồ sơ: 03 (bộ ) Thời hạn giải quyết 10 ngày (làm việc) với Hồ sở đầy đủ và hợp lệ Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : UBND Thành phố Hà Nội - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Danh sách giáo viên tham gia đào tạo - Hồ sơ giáo viên tham gia thỉnh giảng. - Bảng kê cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp. Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Quyết định số 42/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về chế độ liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp cao đẳng, đại học; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. | 2,120 |
123,259 | 44. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Trình tự thực hiện : - Sở GD&ĐT trình UBND Thành phố ra quyết định công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (nếu cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3); - UBND Thành phố ra Quyết định công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; - UBND Thành phố cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục; - Sở GD&ĐT công bố kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông trên Website của Sở GD&ĐT. - UBND Thành phố ra Quyết định và cấp giấy chứng nhận; Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).Gửi văn bản trình UBND Thành phố xem xét; Thành phần hồ sơ: - Tờ trình của Sở GD&ĐT; - Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục. Số lượng hồ sơ: 03 bộ Thời hạn giải quyết : 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT TTHC này có yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai không: - Danh sách giáo viên tham gia đào tạo - Hồ sơ giáo viên tham gia thỉnh giảng. - Bảng kê cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp. Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông. 45. THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Trình tự thực hiện : - Tiếp nhận hồ sơ Đăng ký mở mã ngành đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp, kiểm tra nội dung và hình thức theo mẫu đăng ký mở mã ngành đào tạo (phụ lục đính kèm); - Hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu cần thiết); - Chủ trì phối hợp với các Phòng, Ban chức năng có liên quan cơ quan của Sở GD&ĐT để tổ chức đoàn kiểm tra thẩm định nội dung đã ghi trong đề án đăng ký mở mã ngành đào tạo; - Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu; - Gửi văn bản đề nghị Bộ Giáo dục và đào tạo xem xét; Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho mở mã ngành. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần hồ sơ: - Quyết định thành lập đoàn thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo; - Báo cáo của đoàn thanh tra; - Tờ trình của Sở GD&ĐT; - Quyết định thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của UBND Thành phố. Số lượng hồ sơ: 03 bộ Thời hạn giải quyết 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục - Sở GD&ĐT TTHC này có yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai không: - Danh sách giáo viên tham gia đào tạo, - Hồ sơ giáo viên tham gia thỉnh giảng. - Bảng kê cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp. Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông. 46. QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trình tự thực hiện : - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý; - Kiểm tra báo cáo tự đánh giá của các cơ sở giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT; - Thông báo cho cơ sở giáo dục biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện; - Gửi công văn (kèm theo hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng) đề nghị Giám đốc Sở tổ chức đánh giá ngoài và thông báo cho cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý được đánh giá ngoài biết. - Báo cáo UBND huyện, quận, thị xã và Giám đốc Sở GD&ĐT về danh sách các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý hoàn thành báo cáo tự đánh giá được chấp nhận đánh giá ngoài. • Đối với Sở GD&ĐT: - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng hợp lệ từ các Phòng GD&ĐT; kiểm tra và thông báo cho Phòng GD&ĐT biết những hồ sơ được chấp nhận đánh giá ngoài; - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý; - Kiểm tra báo cáo tự đánh giá của các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý theo quy định của Bộ GD&ĐT; - Thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện; - Báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố, Bộ GD&ĐT về các cơ sở giáo dục phổ thông hoàn thành báo cáo tự đánh giá được chấp nhận đánh giá ngoài, kế hoạch đánh giá ngoài và thông báo công khai trên Website của Sở GD&ĐT. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng; - Kiểm tra báo cáo tự đánh giá; - Thông báo cho cơ sở giáo dục biết hồ sơ được chấp nhận hay tiếp tục hoàn thiện; - Báo cáo cấp trên trực tiếp về các cơ sở được chấp nhận đánh giá ngoài; - Công bố các đơn vị được chấp nhận đánh giá ngoài và kế hoạch đánh giá ngoài trên Website của Sở GD&ĐT. Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký kiểm định chất lượng; - Báo cáo tự đánh giá; Số lượng hồ sơ: 03 (bộ ) Thời hạn giải quyết 55 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT Mẫu đơn, mẫu tờ khai khai: Bản đăng ký kiểm định chất lượng Lệ phí: Không Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Căn cứ pháp lý của TTHC: Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông. 47. ĐĂNG KÝ DỰ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Trình tự thực hiện: - Cơ sở giáo dục hướng dẫn và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự thi, hồ sơ dự thi; - Sở và cơ sở giáo dục tổ chức kiểm tra hồ sơ dự thi và điều kiện dự thi; Hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu chưa đầy đủ); - Cơ sở giáo dục cập nhật dữ liệu và lậpdanh sách đăng ký dự thi nộp Sở (nếu đủ điều kiện dự thi và đủ hồ sơ). - Sở lập danh sách Bảng ghi tên dự thi; - Sở và cơ sở giáo dục thông báo cho học sinh danh sách được dự thi; Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: + Phiếu đăng ký dự thi. + Danh sách học sinh đăng ký dự thi (có xác nhận của trường) và file dữ liệu chứa danh sách. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục- Sở GD&ĐT Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phê duyệt Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1: Phiếu đăng ký dự thi. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2: Danh sách học sinh đăng ký dự thi.. Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT. 48. PHÚC KHẢO BÀI THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Trình tự thực hiện: - Cơ sở giáo dục hướng dẫn và tiếp nhận Đơn phúc khảo bài thi của học sinh; - Sở và cơ sở giáo dục tổ chức kiểm tra điều kiện phúc khảo bài thi của học sinh; - Cơ sở giáo dục cập nhật dữ liệu và lập danh sách phúc khảo bài thi nộp Sở (nếu đủ điều kiện phúc khảo). - Sở lập danh sách phúc khảo bài thi; - Sở và cơ sở giáo dục thông báo cho học sinh danh sách được phúc khảo bài thi; Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: + Đơn phúc khảo bài thi. + Danh sách học sinh phúc khảo bài thi (có xác nhận của trường) và file dữ liệu chứa danh sách phúc khảo. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT Hà Nội Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục- Sở GD&ĐT Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Phê duyệt Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1:Đơn phúc khảo bài thi. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2: Danh sách học sinh phúc khảo bài thi.. Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT. | 2,135 |
123,260 | 49. ĐẶC CÁCH THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Trình tự thực hiện: - Học sinh nộp hồ sơ và đề nghị cho Hội đồng coi thi, đề nghị cơ sở giáo dục được xét đặc cách tốt nghiệp; - Hội đồng coi thi, cơ sở giáo dục tổ chức kiểm tra điều kiện và hồ sơ đặc cách của học sinh; - Hội đồng coi thi, cơ sở giáo dục có văn bản đề nghị Sở (hội đồng chấm, xét tốt nghiệp) xét đặc cách tốt nghiệp. - Sở lập danh sách và xét đặc cách tốt nghiệp; - Sở và cơ sở giáo dục thông báo cho học sinh danh sách được xét đặc cách tốt nghiệp; Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: + Hồ sơ của học sinh. + Hồ sơ thể hiện lý do đề nghị xét đặc cách tốt nghiệp. + Văn bản đề nghị xét đặc cách tốt nghiệp. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở GD&ĐT Hà Nội c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục- Sở GD&ĐT Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Công nhận đỗ tốt nghiệp và cấp bằng Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1: Đơn đề nghị xét đặc cách tốt nghiệp THPT; Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2 : Các giấy tờ liên quan theo quy định (nếu nằm viện phải có đủ bệnh án từ tuyến huyện trở lên ) Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT. 50. XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN Trình tự thực hiện: - Hội đồng cấp quận, huyện công nhận và hoàn thiện hồ sơ giới thiệu lên Hội đồng cấp trên - Hội đồng cấp tỉnh, thành phố công nhận và hoàn thiện hồ sơ giới thiệu lên cấp trên. - Hội đồng cấp Bộ công nhận và hoàn thiện hồ sơ giới thiệu lên cấp nhà nước. - Hội đồng cấp nhà nước công nhận và trình Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Hồ sơ của Hội đồng cấp dưới đề nghị lên Hội đồng cấp trên : -Tờ trình đề nghị phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân; -Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân; -Biên bản kiểm phiếu bầu Nhà giáo nhân dân; -Báo cáo quá trình tổ chức xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, -Tóm tắt hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân; Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Chủ tịch nước Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: -Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1: Bản kê khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân. Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 22/2008/TT-BGD&ĐT ngày 23/4/2008 Hướng dẫn về Tiêu chuẩn, Quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú; - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT 51. XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO ƯU TÚ Trình tự thực hiện: - Hội đồng cấp quận, huyện công nhận và hoàn thiện hồ sơ giới thiệu lên Hội đồng cấp trên - Hội đồng cấp tỉnh, thành phố công nhận và hoàn thiện hồ sơ giới thiệu lên cấp trên. - Hội đồng cấp Bộ công nhận và hoàn thiện hồ sơ giới thiệu lên cấp nhà nước. - Hội đồng cấp nhà nước công nhận và trình Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Cách thức thực hiện; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính - Sở GD&ĐT Hà Nội (Số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ) Thành phần hồ sơ: - Hồ sơ của Hội đồng cấp dưới đề nghị lên Hội đồng cấp trên : -Tờ trình đề nghị phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú ; -Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú ; -Biên bản kiểm phiếu bầu Nhà giáo ưu tú; -Báo cáo quá trình tổ chức xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú; -Tóm tắt hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Chủ tịch nước Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GD&ĐT Hà Nội Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Mẫu đơn, mẫu tờ khai, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2 : Bản kê khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu nhà giáo ưu tú. Phí, lệ phí: không Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 22/2008/TT-BGD&ĐT ngày 23/4/2008 Hướng dẫn về Tiêu chuẩn, Quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú. - Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Ngoại vụ Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4614/QĐ-UBND ngày 8 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1869/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) PHẦN I . DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC: QUẢN LÝ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền UBND Thành phố Hà Nội: Trình tự thực hiện: - Các cơ quan, tổ chức của Hà Nội có chức năng tổ chức hội nghị, hội thảo Quốc tế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận 1 cửa của Sở, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho cơ quan, tổ chức theo phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cơ quan, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. | 2,103 |
123,261 | - Thời gian nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần: từ thứ hai đến thứ sáu + Sáng: từ 8h30 đến 10h30 + Chiều từ 14h00 đến 16h00 Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Trụ sở Sở Ngoại vụ Hà Nội (Số 10 Phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Công văn xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế: - Chương trình hội thảo; - Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan chức năng liên quan (nếu có); - Các tài liệu liên quan đến hội nghị, hội thảo quốc tế (danh sách các đại biểu tham dự, bài phát biểu, các tài liệu giới thiệu về đối tác …) - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đầu tư do UBND Thành phố Hà Nội cấp hoặc bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động do Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc các cấp có thẩm quyền cấp; * Chú ý: Đối với các hội thảo về tư vấn du học, hồ sơ cần bổ sung: - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học tự túc do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp; - Văn bản ký kết hợp tác về du lịch, đào tạo giữa Công ty với phía nước ngoài; - Thư từ giao dịch chứng nhận đại diện phía nước ngoài tham dự hội thảo; - Các tài liệu liên quan được giới thiệu tại hội thảo (chương trình đào tạo, giới thiệu trường, học bổng …). * Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận của UBND thành phố Hà Nội. Lệ phí: Không có. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; - Quyết định 28/2002/QĐ-UB ngày 01 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy chế tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế của Thành phố Hà Nội. - Quyết định 234/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định tạm thời về việc quản lý hoạt động các tổ chức dịch vụ tư vấn du học tự túc trên địa bàn Hà Nội. 2. Tổ chức hội nghị, hội thảo Quốc tế thuộc thẩm quyền Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội Trình tự thực hiện: - Các cơ quan, tổ chức của Hà Nội có chức năng tổ chức hội nghị, hội thảo Quốc tế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận 1 cửa của Sở, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho cơ quan, tổ chức theo phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cơ quan, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần: từ thứ hai đến thứ sáu + Sáng: từ 8h30 đến 10h30 + Chiều từ 14h00 đến 16h00 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở Sở Ngoại vụ Hà Nội (Số 10 Phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần, số lượng hồ sơ: - Công văn xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; - Chương trình hội thảo; - Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan chức năng liên quan (nếu có); - Các tài liệu liên quan đến hội nghị, hội thảo quốc tế (danh sách các đại biểu tham dự, bài phát biểu, các tài liệu giới thiệu về đối tác …) - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; * Chú ý: Đối với các hội thảo về tư vấn du học, hồ sơ cần bổ sung: - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học tự túc do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp; - Văn bản ký kết hợp tác về du học, đào tạo giữa Công ty với phía nước ngoài; - Thư từ giao dịch chứng nhận đại diện phía nước ngoài tham dự hội thảo; - Các tài liệu liên quan được giới thiệu tại hội thảo (chương trình đào tạo, giới thiệu trường, học bổng …). * Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận của Sở Ngoại vụ Hà Nội. Lệ phí: Không có. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. - Quyết định 28/2002/QĐ-UB ngày 01 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy chế tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế của Thành phố Hà Nội. - Quyết định 6472/QĐ-UB ngày 20 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thí điểm phân cấp cho Sở Ngoại vụ Hà Nội được cấp giấy phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hà Nội. - Quyết định 234/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định tạm thời về việc quản lý hoạt động các tổ chức dịch vụ tư vấn du học tự túc trên địa bàn Hà Nội. II. LĨNH VỰC: CÔNG TÁC LÃNH SỰ 3. Xuất cảnh để thực hiện công tác của CBCNV thuộc các đơn vị của Hà Nội Trình tự thực hiện: - Các cơ quan, tổ chức thuộc Hà Nội có công văn cử cán bộ đi công tác nước ngoài để thực hiện công tác chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận 1 cửa của Sở, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho cơ quan, tổ chức theo phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cơ quan, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần: từ thứ hai đến thứ sáu + Sáng: từ 8h30 đến 10h30 + Chiều từ 14h00 đến 16h00 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở Sở Ngoại vụ Hà Nội (Số 10 Phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần, số lượng hồ sơ: - Công văn cử cán bộ, CNVC của Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể Quận, Huyện thuộc Thành phố Hà Nội đi công tác nước ngoài; - Thư mời của tổ chức hoặc đối tác nước ngoài (bản dịch có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị). * Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Lệ phí: Không có. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 4. Xuất cảnh để giải quyết việc riêng (thăm thân, du lịch, chữa bệnh …) của CBCNVC thuộc các đơn vị của Hà Nội Trình tự thực hiện: - Cá nhân thuộc các cơ quan đơn vị của Hà Nội có nhu cầu đi nước ngoài về việc riêng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận 1 cửa của Sở, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần: từ thứ hai đến thứ sáu + Sáng: từ 8h30 đến 10h30 + Chiều từ 14h00 đến 16h00 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở Sở Ngoại vụ Hà Nội (Số 10 Phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần, số lượng hồ sơ: - Công văn cho phép cán bộ, CNVC của Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể Quận, Huyện thuộc Thành phố Hà Nội đi nước ngoài về việc riêng; - Bản sao đơn xin nghỉ phép của cá nhân. * Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận của Sở Ngoại vụ Hà Nội. Lệ phí: Không có. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. - Công văn số 5105/UB-NV ngày 21/11/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ủy quyền cho Sở Ngoại vụ ký giải quyết xuất cảnh về việc riêng. 5. Nhập cảnh cho người nước ngoài vào làm việc tại Hà Nội: Trình tự thực hiện: - Các cơ quan, tổ chức của Hà Nội xin đón khách nước ngoài vào làm việc tại đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận 1 cửa của Sở, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho cơ quan, tổ chức theo phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cơ quan, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. | 2,114 |
123,262 | - Thời gian nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần: từ thứ hai đến thứ sáu + Sáng: từ 8h30 đến 10h30 + Chiều: từ 14h00 đến 16h00 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở Sở Ngoại vụ Hà Nội (Số 10 Phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm Hà Nội). Thành phần, số lượng hồ sơ: - Công văn đề nghị (theo mẫu do Sở Ngoại vụ cung cấp); - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Bản sao có chứng thực giấy phép lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội cấp (đối với trường hợp người lao động vào làm việc dài hạn tại Hà Nội); - Bản sao có chứng thực Hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng thương mại (đối với trường hợp người nước ngoài vào làm việc có thời hạn trên 3 tháng, nhiều lần), nếu là bản tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. * Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận của Sở Ngoại vụ Hà Nội. Lệ phí: Không có. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Công văn đề nghị (theo mẫu do Sở Ngoại vụ cung cấp) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có Căn cứ pháp lý của TTHC: - Pháp lệnh về nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam. - Nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. - Quyết định 1279/2002/QĐ-BCA ngày 14/7/2002 của Bộ Công an ban hành quy chế quản lý nước ngoài quá cảnh vào Việt Nam tham quan, du lịch. - Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BNG-BCA ngày 29 tháng 01 năm 2002 của Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kính gửi:.............................................. Công ty (đơn vị) ………….. kính đề nghị Sở Ngoại vụ Hà Nội xem xét giải quyết cho ……… người có tên sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Thuộc đoàn: Được xuất, nhập cảnh Việt Nam: ……. lần. Qua cửa khẩu: ………………………. Thời gian dự kiến: Từ ngày …../…./….. đến ngày …../…../……. Mục đích: Hoạt động tại các địa phương: Cơ quan tổ chức đón tiếp: Nhận thị thực tại: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6. Gia hạn thị thực, lưu trú cho người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức, doanh nghiệp của Hà Nội. Trình tự thực hiện: - Các cơ quan, tổ chức xin gia hạn thị thực và lưu trú cho người nước ngoài đang làm việc tại đơn vị mình chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận 1 cửa của Sở, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho cơ quan, tổ chức theo phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cơ quan, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần: từ thứ hai đến thứ sáu + Sáng: từ 8h30 đến 10h30 + Chiều: từ 14h00 đến 16h00 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở Sở Ngoại vụ Hà Nội (Số 10 Phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm Hà Nội). Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị (theo mẫu của Cục Quản lý XNC - Bộ Công an do Sở Ngoại vụ Hà Nội cung cấp) 3 bản; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Báo cáo của đơn vị tình hình hoạt động của người nước ngoài trong thời gian làm việc tại Hà Nội; - Bản sao có chứng thực hợp đồng lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp (đối với trường hợp người nước ngoài vào làm việc dài hạn tại Hà Nội); - Bản sao có chứng thực hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại (đối với trường hợp người nước ngoài vào Hà Nội có thời hạn trên 3 tháng nhiều lần), nếu là tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. * Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn chấp thuận của Sở Ngoại vụ Hà Nội. Lệ phí: Không có. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: (theo mẫu của Cục Quản lý XNC-Bộ Công an) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có Căn cứ pháp lý của TTHC: - Pháp lệnh 24/1999/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 4 năm 2000 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam. - Nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. - Quyết định 1279/2002/QĐ-BCA ngày 14/7/2002 của Bộ Công an ban hành quy chế quản lý nước ngoài quá cảnh vào Việt Nam tham quan, du lịch. - Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BNG-BCA ngày 29 tháng 01 năm 2002 của Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, BỔ SUNG, SỬA ĐỔI THỊ THỰC, GIA HẠN TẠM TRÚ (1) Application for visa renewal, replacement or modification, length of stay extension (dùng cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam) To be completed by foreign non-permanent residents in Vietnam 1. Người làm đơn (Detail of the applicant) Họ và tên (chữ in hoa): ………………………………………………….. Giới tính: Nam □ Nữ □ Full name Sex Male Female Sinh ngày ……….. tháng ……… năm ………. Quốc tịch ....................................... Date of birth (day, month, year) Nationality Địa chỉ tạm trú ở Việt Nam .......................................................................................... Current residential address in Viet Nam Số điện thoại (nếu có) Telephone (if any): ................................................................... 2. Cơ quan/Tổ chức hoặc thân nhân ở Việt Nam mời, bảo lãnh: Details of the Receiving, sponsoring agency/employer or guarantor in Viet Nam - Cơ quan tổ chức: tên (Name of the receiving, sponsoring agency / employer) Địa chỉ: (Address) .......................................................................................................... - Thân nhân: Họ tên ………………………………………….. Ngày sinh ........................ Full name of the guarantor (a relative of the applicant) Date of birth (day, month, year) - Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/thẻ thường trú số: ...................................... Identity card / Passport/Permanent residence card number Cấp ngày ……………………………… Cơ quan cấp ....................................................... Date of issue Issuing authority - Địa chỉ thường trú/tạm trú tại Việt Nam .................................................................... Permanent temporary / residential address in Viet Nam 3. Nội dung đề nghị (Detail of application) - Cấp thị thực: một lần □ nhiều lần □ giá trị từ ngày: …./…/….. đến ngày …../…/ ... Entries requested Single Multiple validity from (day, month, year) to (day, month, year) - Bổ sung sửa đổi thị thực (Visa modified as): .......................................................... - Gia hạn tạm trú đến ngày: ……/……/…………. Length of stay extended to the date (day, month, year) - Lý do (Reasons for the request) .............................................................................. 4. Những điều cần trình bày thêm (Additional explanations): ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Note on the mark (1), (2) (1) Mỗi người khai một bản, kèm hộ chiếu gửi trực tiếp đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (To apply, please supply a completed application form enclosed with his/her passport in person at the Immigration Office) (2) Xác nhận của thủ trưởng, cơ quan tổ chức mời bảo lãnh hoặc của Trưởng Công an phường xã nơi người bảo lãnh thường trú III. LĨNH VỰC: CÔNG TÁC NGOẠI GIAO 7. Đăng ký hoạt động cho các Tổ chức Phi chính phủ nước ngoài đã được cấp giấy phép lập văn phòng đại diện, văn phòng dự án. Trình tự thực hiện: - Các tổ chức xin đăng ký hoạt động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận 1 cửa của Sở, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho cơ quan, tổ chức theo phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cơ quan, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần: từ thứ hai đến thứ sáu + Sáng: từ 8h30 đến 10h30 + Chiều: từ 14h00 đến 16h00 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở Sở Ngoại vụ Hà Nội (Số 10 Phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm Hà Nội). Thành phần, số lượng hồ sơ: - 03 bản đơn xin đăng ký hoạt động (theo mẫu); - Bản sao giấy phép do Ủy ban Công tác các Tổ chức phi chính phủ nước ngoài cấp; - Bản sao có chứng thực Hợp đồng thuê trụ sở; - Sơ yếu lý lịch của Trưởng đại diện; - Bản tóm tắt các chương trình dự án thực hiện tại Hà Nội và kế hoạch thực hiện của tổ chức thời gian tới; Danh sách và hợp đồng lao động của cán bộ nhân viên làm việc cho tổ chức. * Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận của Sở Ngoại vụ HN. Lệ phí: Không có. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: (đính kèm) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định 340/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG (dùng cho TCPCP NN đã được cấp giấy phép lập văn phòng dự án và Văn phòng đại diện) Kính gửi: ........................................... Căn cứ điều 10 của Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Tổ chức ………………………………. quốc tịch ………………… đã được Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cấp giấy phép lập văn phòng đại diện (văn phòng dự án) số ………………… ngày ….. tháng ….. năm …….., có thời hạn đến: ……………………………….. | 2,136 |
123,263 | Trụ sở tại: …………………………………………………. Hà Nội, Điện thoại: ………………………………….. Fax: ……………………………… Email: XIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NHƯ SAU: 1. Phạm vi hoạt động: ................................................................................................. 2. Nội dung, lĩnh vực hoạt động:.................................................................................. 3. Các chương trình, dự án trong thành phố và người phụ trách: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Cơ quan đối tác trong thành phố: …………………………………………… 5. Cơ quan đầu mối Việt Nam: …………………………………………………. 6. Số nhân viên: Người nước ngoài …………….. Người Việt Nam ……………….. 7. Người chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức tại Việt Nam ………………. Quốc tịch: ……………………………. Ngày sinh: ………………………….. Chức danh: ………………………… 8. Thời hạn giấy đăng ký hoạt động hết hạn: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG (dùng cho TCPCP NN đã được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam) Kính gửi: .................................. Căn cứ điều 10 của Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Tổ chức ………………. quốc tịch ………………… đã được Ủy ban Công tác về các Tổ chức phi chính phủ nước ngoài cấp giấy phép hoạt động số ………. ngày … tháng … năm ….., có thời hạn hoạt động đến ngày ….. tháng … năm …….. Địa chỉ tại …………………………………………………. Hà Nội, Điện thoại: …………………….. Fax: …………………… Email: XIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NHƯ SAU: 1. Phạm vi hoạt động: ................................................................................................... 2. Nội dung, lĩnh vực hoạt động: ................................................................................... 3. Các chương trình, dự án trong thành phố và người phụ trách: ................................ 4. Cơ quan đối tác trong thành phố: ............................................................................. 5. Cơ quan đầu mối Việt Nam: ..................................................................................... 6. Số nhân viên: Người nước ngoài ……….. Người Việt Nam ...................... 7. Người chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức tại Việt Nam ....................... Quốc tịch: Ngày sinh: Chức danh: 8. Thời hạn giấy đăng ký hoạt động hết hạn: ........................................................... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> IV. LĨNH VỰC: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI 8. Cấp giấy phép thành lập Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Hà Nội. Trình tự thực hiện: - Các tổ chức xin cấp giấy phép thành lập Hiệp hội doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận 1 cửa của Sở, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho cơ quan, tổ chức theo phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cơ quan, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần: từ thứ hai đến thứ sáu + Sáng: từ 8h30 đến 10h30 + Chiều: từ 14h00 đến 16h00 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở Sở Ngoại vụ Hà Nội (Số 10 Phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm Hà Nội). Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn xin thành lập (01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng nước ngoài thông dụng); - Điều lệ hoạt động của Hiệp hội; - Văn bản giới thiệu của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam; - Hồ sơ về trụ sở làm việc của Hiệp hội; - Lý lịch của Ban lãnh đạo của Hiệp hội; - Danh sách các đại diện doanh nghiệp tham gia Hiệp hội. * Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép của UBND Thành phố HN. Lệ phí: Không có. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định 08/1998/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. 9. Tiếp nhận tình nguyện viên Trình tự thực hiện: - Các tổ chức xin tiếp nhận tình nguyện viên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận 1 cửa của Sở, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho cơ quan, tổ chức theo phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cơ quan, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần: từ thứ hai đến thứ sáu + Sáng: từ 8h30 đến 10h30 + Chiều: từ 14h00 đến 16h00 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở Sở Ngoại vụ Hà Nội (Số 10 Phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn xin tiếp nhận tình nguyện viên; - Bản sao có chứng thực giấy phép của tổ chức; - Văn bản cam kết của tổ chức cung cấp tình nguyện viên; - Trích ngang của chuyên gia, tình nguyện viên. * Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị, tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép dủa UBND Thành phố Hà Nội. Lệ phí: Không có. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài. V. LĨNH VỰC: CÔNG TÁC LÃNH SỰ 10. Cấp thẻ ABTC Trình tự thực hiện: - Các cơ quan, tổ chức xin cấp thẻ ABTC cho người của đơn vị mình chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận 1 cửa của Sở, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho cơ quan, tổ chức theo phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cơ quan, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian nhận hồ sơ: Thứ ba, thứ năm + Sáng: từ 8h30 đến 10h30 + Chiều: từ 14h00 đến 16h00 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở Sở Ngoại vụ Hà Nội (Số 10 Phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm Hà Nội). Thành phần, số lượng hồ sơ: - Giấy giới thiệu, chứng minh thư của người đến làm thủ tục: - Văn bản xin phép sử dụng thẻ ABTC có xác nhận bằng mực ký trực tiếp của đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (theo mẫu của Sở Ngoại vụ); - Bản sao có chứng thực giấy phép đăng ký kinh doanh; - Bản sao văn bản thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước 6 tháng gần nhất (thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp); - Bản sao bảng lương, sổ bảo hiểm (nếu có) có thời gian 1 năm gần nhất; - Quyết định bổ nhiệm có thời gian đảm nhiệm chức vụ ít nhất 1 năm; - Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của UBND Phường nơi cư trú; - Bản sao có chứng thực các loại hợp đồng kinh tế ký kết với các đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC (kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng ký kết đã được thực hiện như: thanh lý hợp đồng, hợp đồng XNK kèm tờ khai hải quan và hóa đơn nộp thuế v.v….), nếu hợp đồng bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch công chứng tiếng Việt kèm theo; - Bản sao có chứng thực hộ chiếu thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên vì mục đích thương mại trong khối thành viên APEC. * Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Lệ phí: Không có. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: (kèm theo) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC. - Thông tư 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi: SỞ NGOẠI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC) ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp và quản lý thẻ ABTC; Công ty …………….. có trụ sở chính tại ………………………………………, số điện thoại liên hệ ………………….. Để tạo thuận lợi cho việc đi lại, lưu trú vì mục đích thương mại tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC, kính đề nghị Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội xem xét cho ……….. người có tên sau là người của Công ty được cấp thẻ ABTC: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Tôi xin cam đoan số người đề nghị xem xét cấp thẻ ABTC trên là đúng của doanh nghiệp và xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của các nước vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; | 2,156 |
123,264 | Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tài chính Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4612/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1863/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tư pháp Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4610/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1862/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4913/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1861/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) | 2,016 |
123,265 | PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Ban Dân tộc thành phố Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Ban Dân tộc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4617/QĐ-UBND ngày 8 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc Thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) PHẦN I . DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. THI ĐUA KHEN THƯỞNG 1. Tặng giấy khen của Ban Dân tộc Thành phố a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp về cơ quan làm công tác thi đua khen thưởng các cấp. - Cơ quan làm công tác thi đua khen thưởng tổng hợp hồ sơ trình Hội đồng thi đua khen thưởng xem xét quyết định. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản báo cáo thành tích - Tờ trình - Biên bản họp bình xét thi đua của đơn vị * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng - Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/1/2011 hướng dẫn thực hiện nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng 2. Xét đề nghị khen thưởng cấp Thành phố, cấp Trung ương a) Trình tự thực hiện: - Cá nhân, đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ có xác nhận của đơn vị đang quản lý trực tiếp, nộp về cơ quan làm công tác thi đua khen thưởng của huyện; - Cơ quan làm công tác thi đua khen thưởng tổng hợp gửi về Ban Dân tộc Thành phố - Ban Dân tộc TP tổng hợp, trình UBDT, UBND Thành phố. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản báo cáo thành tích - Tờ trình - Biên bản họp bình xét thi đua của đơn vị * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng - Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 3. Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc” a) Trình tự thực hiện: - Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ có xác nhận của đơn vị quản lý trực tiếp, nộp về Cơ quan làm công tác thi đua khen thưởng huyện - UBND huyện tổng hợp gửi về Ban Dân tộc Thành phố; - Ban Dân tộc TP tổng hợp trình Ủy ban Dân tộc b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Báo cáo thành tích - Tờ trình - Biên bản họp bình xét thi đua của đơn vị * Số lượng hồ sơ: 03 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu 2A: Danh sách cá nhân đề nghị xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc” (đối với cá nhân thuộc hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc) - Mẫu 2B: Danh sách cá nhân đề nghị xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc” (đối với cá nhân ngoài hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng - Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng - Quyết định số 03/2008/QĐ-UBDT ngày 08/5/2008 của Bộ trưởng Chủ nhiệm UBDT ban hành Quy chế xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc” - Quyết định số 07/2008/QĐ-UBDT về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển các Dân tộc” ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-UBDT ngày 08/5/2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc II. LĨNH VỰC TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 4. Tiếp công dân a) Trình tự thực hiện: - Đối với công dân + Đăng ký làm việc tại thường trực cơ quan + Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết (Hoặc nội dung làm việc). - Đối với cơ quan thực hiện + Niêm yết bảng nội quy tiếp công dân tại trụ sở cơ quan. + Tiếp nhận các hồ sơ (Hoặc nội dung làm việc) + Bố trí lịch tiếp công dân. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - CMND - Đơn, tài liệu có liên quan đến sự việc * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Theo lịch tiếp dân của Ban Dân tộc Thành phố | 2,113 |
123,266 | đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản làm việc h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, Tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo”. - Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 18/3/2007 của UBND TP Hà Nội 5. Giải quyết khiếu nại a) Trình tự thực hiện: - Đối với công dân + Nộp hồ sơ theo quy định của Pháp luật - Đối với cơ quan thực hiện + Tiếp nhận hồ sơ + Giải quyết + Trả kết quả b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn khiếu nại có ghi rõ họ tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm; nội dung khiếu nại; chữ ký trực tiếp của người khiếu nại. - Các chứng cứ, tài liệu (nếu có). - Giấy CMND hoặc giấy tờ tùy thân khác … * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: * Đối với đơn khiếu nại lần đầu - 30 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ việc; - 45 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp. * Đối với đơn khiếu nại lần 2 - 45 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ việc - 60 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu 32: Đơn khiếu nại - Mẫu 41: Giấy ủy quyền khiến nại k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại Tố cáo ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, Tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo”. - Quyết định số 1131/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Thanh tra Chính phủ ban hành mẫu Văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 6. Giải quyết Tố cáo a) Trình tự thực hiện: - Đối với công dân + Nộp hồ sơ theo quy định của Pháp luật - Đối với cơ quan thực hiện + Tiếp nhận hồ sơ + Giải quyết + Trả kết quả b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn tố cáo cần ghi rõ họ tên, địa chỉ, ngày tháng năm, nội dung tố cáo, chữ ký trực tiếp của người tố cáo. - Các chứng cứ, tài liệu (nếu có). - Giấy CMND hoặc giấy tờ tùy thân khác … * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: - 10 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc đơn giản - 60 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đối với vụ việc phức tạp. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết luận h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 46: Đơn tố cáo k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại Tố cáo ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 29/11/2005. - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, Tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo”. - Quyết định số 1131/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Thanh tra Chính phủ ban hành mẫu Văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. III. LĨNH VỰC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II 7. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn Thành phố Hà Nội a) Trình tự thực hiện: - UBND xã rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện báo cáo UBND huyện - UBND huyện phê duyệt kế hoạch, tổng hợp trình UBND Thành phố (qua Ban Dân tộc Thành phố). - Ban Dân tộc Thành phố phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch chung của thành phố trình UBND Thành phố. b) Cách thức thực hiện: Các đơn vị gửi hồ sơ qua đường công văn, hoặc trực tiếp tại Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản bình xét tại cơ sở - Tờ trình - Kế hoạch thực hiện * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nghiệp vụ 1 Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II (2008 - 2010). - Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Bộ trưởng Chủ nhiệm UBDT về việc phê duyệt bổ sung các thôn, bản đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II. - Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLB-UBDT-KHĐT-TC-XD-NN&PTNT ngày 16/9/2008 của liên bộ Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, giai đoạn 2006 - 2010 - Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 27/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi năm 2009 - 2010 trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 8. Hỗ trợ phát triển sản xuất cho các thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2006 - 2010. a) Trình tự thực hiện: - UBND xã rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện báo cáo UBND huyện - UBND huyện phê duyệt kế hoạch, tổng hợp trình UBND Thành phố (qua Ban Dân tộc Thành phố). - Ban Dân tộc Thành phố phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch chung của thành phố trình UBND Thành phố. b) Cách thức thực hiện: Các đơn vị gửi hồ sơ qua đường công văn, hoặc trực tiếp tại Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản bình xét tại cơ sở - Tờ trình - Kế hoạch thực hiện * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nghiệp vụ 1 Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II (2008 - 2010). - Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Bộ trưởng Chủ nhiệm UBDT về việc phê duyệt bổ sung các thôn, bản đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II. - Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLB-UBDT-KHĐT-TC-XD-NN&PTNT ngày 16/9/2008 của liên bộ Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, giai đoạn 2006 - 2010. - Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 27/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi năm 2009 - 2010 trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 9. Hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng cho các thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn Thành phố Hà Nội. a) Trình tự thực hiện: - UBND xã rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện báo cáo UBND huyện - UBND huyện phê duyệt kế hoạch, tổng hợp trình UBND Thành phố (qua Ban Dân tộc Thành phố). - Ban Dân tộc Thành phố phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch chung của thành phố trình UBND Thành phố. b) Cách thức thực hiện: Các đơn vị gửi hồ sơ qua đường công văn, hoặc trực tiếp tại Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản bình xét tại cơ sở - Tờ trình - Kế hoạch thực hiện * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nghiệp vụ 1 Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính | 2,146 |
123,267 | h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II (2008 - 2010). - Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Bộ trưởng Chủ nhiệm UBDT về việc phê duyệt bổ sung các thôn, bản đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II. - Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLB-UBDT-KHĐT-TC-XD-NN&PTNT ngày 16/9/2008 của liên bộ Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, giai đoạn 2006 - 2010. - Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 27/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi năm 2009 - 2010 trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 10. Hỗ trợ Trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo vùng dân tộc miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội. a) Trình tự thực hiện: - UBND xã rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện báo cáo UBND huyện - UBND huyện phê duyệt kế hoạch, tổng hợp trình UBND Thành phố (qua Ban Dân tộc Thành phố). - Ban Dân tộc Thành phố phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch chung của thành phố trình UBND Thành phố. b) Cách thức thực hiện: Các đơn vị gửi hồ sơ qua đường công văn, hoặc trực tiếp tại Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản bình xét tại cơ sở - Tờ trình - Kế hoạch thực hiện * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nghiệp vụ 1 Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II. - Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng chủ nhiệm UBDT về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển - Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Bộ trưởng Chủ nhiệm UBDT về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển - Thông tư số 06/2007/TT-UBDT ngày 20/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc Hướng dẫn thực hiện mức hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg. 11. Hỗ trợ hoạt động văn hóa, thông tin cho các xã và thôn, bản đặc biệt khó khăn ở các xã khu vực II vùng dân tộc miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội. a) Trình tự thực hiện: - UBND xã rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện báo cáo UBND huyện - UBND huyện phê duyệt kế hoạch, tổng hợp trình UBND Thành phố (qua Ban Dân tộc Thành phố). - Ban Dân tộc Thành phố phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch chung của thành phố trình UBND Thành phố. b) Cách thức thực hiện: Các đơn vị gửi hồ sơ qua đường công văn, hoặc trực tiếp tại Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản bình xét tại cơ sở - Tờ trình - Kế hoạch thực hiện * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nghiệp vụ 1 Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II. - Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng chủ nhiệm UBDT về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển - Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Bộ trưởng Chủ nhiệm UBDT về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển - Thông tư số 06/2007/TT-UBDT ngày 20/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc Hướng dẫn thực hiện mức hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg. 12. Hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học vùng dân tộc miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội. a) Trình tự thực hiện: - UBND xã rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện báo cáo UBND huyện - UBND huyện phê duyệt kế hoạch, tổng hợp trình UBND Thành phố (qua Ban Dân tộc Thành phố). - Ban Dân tộc Thành phố phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch chung của thành phố trình UBND Thành phố. b) Cách thức thực hiện: Các đơn vị gửi hồ sơ qua đường công văn, hoặc trực tiếp tại Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản bình xét tại cơ sở - Tờ trình - Kế hoạch thực hiện * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nghiệp vụ 1 Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II. - Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng chủ nhiệm UBDT về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển - Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Bộ trưởng Chủ nhiệm UBDT về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển - Thông tư số 06/2007/TT-UBDT ngày 20/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc Hướng dẫn thực hiện mức hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg. 13. Hỗ trợ hộ nghèo vùng dân tộc miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội cải thiện vệ sinh môi trường. a) Trình tự thực hiện: - UBND xã rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện báo cáo UBND huyện - UBND huyện phê duyệt kế hoạch, tổng hợp trình UBND Thành phố (qua Ban Dân tộc Thành phố). - Ban Dân tộc Thành phố phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch chung của thành phố trình UBND Thành phố. b) Cách thức thực hiện: Các đơn vị gửi hồ sơ qua đường công văn, hoặc trực tiếp tại Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản bình xét tại cơ sở - Tờ trình - Kế hoạch thực hiện * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nghiệp vụ 1 Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II. - Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010. | 2,109 |
123,268 | - Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng chủ nhiệm UBDT về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển - Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Bộ trưởng Chủ nhiệm UBDT về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển - Thông tư số 06/2007/TT-UBDT ngày 20/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc Hướng dẫn thực hiện mức hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg. IV. LĨNH VỰC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/TTg 14. Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn trên địa bàn thành phố Hà Nội. a) Trình tự thực hiện: - UBND xã rà soát, tổng hợp nhu cầu vay vốn, xây dựng tờ trình, báo cáo UBND huyện. - UBND huyện tổng hợp, xây dựng tờ trình báo cáo UBND Thành phố (qua Ban Dân tộc Thành phố). - Ban Dân tộc Thành phố phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội Thành phố xây dựng kế hoạch chung của thành phố trình UBND Thành phố. b) Cách thức thực hiện: Các đơn vị gửi hồ sơ qua đường công văn, hoặc trực tiếp tại Ban Dân tộc Thành phố c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản bình xét tại cơ sở - Tờ trình - Kế hoạch thực hiện * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nghiệp vụ 1 Ban Dân tộc g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn - Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. - Thông tư số 02/2007/TT-UBDT ngày 07/6/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2011/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIA HẠN NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NHẰM THÁO GỠ KHÓ KHĂN, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ NĂM 2011 Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa). Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản này là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2010 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu. Số lao động bình quân năm được xác định trên cơ sở tổng số lao động sử dụng thường xuyên (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số lao động bình quân làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu trong năm 2011 không quá 300 người (đối với khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng) và không quá 100 người (đối với khu vực thương mại và dịch vụ). 2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm: - Doanh nghiệp được xếp hạng 1 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng công ty nhà nước. - Doanh nghiệp hạng đặc biệt theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. - Doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con. 3. Việc gia hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với các doanh nghiệp đã thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký nộp thuế theo kê khai. Điều 2. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn 1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và số chênh lệch cao hơn khi quyết toán thuế năm 2011. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn tại khoản này không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ các hoạt động kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số kiến thiết, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 1380/QĐ-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc ban hành danh mục các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu. 2. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều 1 Thông tư này đã được gia hạn nộp thuế trong 3 tháng theo quy định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2010 (Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg) thì số thuế được gia hạn trong năm 2011 bao gồm cả số thuế đã được gia hạn năm 2010 mà đến hạn nộp vào năm 2011 (bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính nộp của Quý IV năm 2010 và số thuế chênh lệch cao hơn khi quyết toán thuế năm 2010). Số thuế đã được gia hạn năm 2010 đến hạn nộp vào năm 2011 được tiếp tục gia hạn năm 2011 không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ các hoạt động kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số kiến thiết, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu (nếu có) theo quy định tại Quyết định số 1380/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương. Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai và nộp số tạm tính quý IV năm 2010 và số chênh lệch cao hơn khi quyết toán năm 2010 vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg thì không điều chỉnh lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Trường hợp doanh nghiệp vừa có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được gia hạn nộp thuế vừa có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được gia hạn nộp thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh được gia hạn nộp thuế và hoạt động kinh doanh không được gia hạn nộp thuế để kê khai nộp thuế riêng. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hoặc số thuế thu nhập doanh nghiệp quyết toán của các hoạt động sản xuất, kinh doanh được gia hạn xác định theo tỷ lệ giữa tổng doanh thu của các hoạt động sản xuất, kinh doanh được gia hạn với tổng doanh thu thực hiện của doanh nghiệp. Trường hợp hoạt động kinh doanh được gia hạn nộp thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được gia hạn nộp thuế có thu nhập (hoặc ngược lại) thì được bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Đối với phần thu nhập còn lại thực hiện như sau: nếu phần thu nhập còn lại là thu nhập của hoạt động được gia hạn nộp thuế thì thực hiện gia hạn nộp thuế theo quy định tại Thông tư này; nếu phần thu nhập còn lại là thu nhập của hoạt động không được gia hạn nộp thuế thì doanh nghiệp không được gia hạn nộp thuế cho phần thu nhập này. Điều 3. Thời gian gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh nghiệp thực hiện kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý, quyết toán số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2011 theo quy định của Luật Quản lý thuế. Thời gian gia hạn nộp thuế là một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 theo quy định của Luật Quản lý thuế như sau: | 2,109 |
123,269 | 1. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2011 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 4 năm 2012. 2. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý II năm 2011 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 7 năm 2012. 3. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý III năm 2011 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 10 năm 2012. 4. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý IV năm 2011 và số thuế phải nộp theo Quyết toán thuế của năm 2011 không quá ngày 31 tháng 3 năm 2013. 5. Đối với các trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa có số thuế năm 2010 đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg mà đến hạn nộp thuế vào năm 2011 thì số thuế này tiếp tục được gia hạn thời gian nộp thuế thêm 09 tháng cho đủ một năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. 6. Trường hợp ngày nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này là các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời gian gia hạn nộp thuế được tính vào ngày làm việc tiếp theo. 7. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp khác với năm dương lịch thì việc gia hạn nộp thuế chỉ áp dụng đối với số thuế tạm tính nộp của các quý của kỳ tính thuế mà thời hạn nộp thuế vào năm 2011. Điều 4. Trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế 1. Đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2011, doanh nghiệp thuộc diện được gia hạn nộp thuế thực hiện lập và gửi tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 theo quy định hiện hành, tại dòng cam kết trong tờ khai ghi bổ sung nội dung thời hạn nộp thuế đề nghị gia hạn. 2. Đối với các trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa có số thuế đã được gia hạn nộp thuế năm 2010 theo quy định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg mà đến hạn nộp thuế vào năm 2011 nay tiếp tục được gia hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này, doanh nghiệp thực hiện lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý IV năm 2010 và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 để thay thế cho các tờ khai đã nộp, trong đó tại dòng cam kết trong tờ khai ghi thêm nội dung thời hạn nộp thuế đề nghị tiếp tục được gia hạn. 3. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con, để được gia hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này cần bổ sung thêm hồ sơ để thể hiện được mối quan hệ mẹ - con và tỷ lệ vốn chủ sở hữu của công ty con do công ty mẹ nắm giữ như: Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty con (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp) hoặc Điều lệ của công ty mẹ (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp) hoặc Điều lệ của công ty con (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp). 4. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp không bị coi là vi phạm chậm nộp thuế và không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn. Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2011. Việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện kể từ ngày Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011có hiệu lực thi hành. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH TRỊ QUY ĐỊNH TỔ CHỨC LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC Trong phiên họp ngày 8-4-2011, sau khi nghe lãnh đạo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch báo cáo về Đề án quy định tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức nhà nước (Tờ trình số 31/TTr-BCSĐ, ngày 16-6-2010), ý kiến các cơ quan liên quan, Bộ Chính trị kết luận như sau: 1- Những năm qua, việc tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đã có nhiều cải tiến, đổi mới, được dư luận đồng tình, góp phần xây dựng nếp sống văn minh trong xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn không ít trường hợp việc tổ chức lễ tang thủ tục rườm rà, mê tín dị đoan, phô trương, lãng phí, không phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống dân tộc và yêu cầu xây dựng nếp sống văn hoá; nhà tang lễ chưa được quan tâm xây dựng, địa điểm an táng chưa được quy hoạch, gây ảnh hưởng đến mỹ quan và vệ sinh môi trường. Đây là những vấn đề cần sớm được khắc phục, tạo nên nếp sống văn minh trong tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức. 2- Đồng ý tên gọi của Đề án là "Quy định tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức nhà nước". Việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức phải đạt yêu cầu: văn minh, trang trọng, tiết kiệm, kế thừa nét đẹp văn hoá truyền thống của dân tộc, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, của từng vùng; thể hiện được sự trân trọng, ghi nhận của Đảng, Nhà nước, cơ quan, đơn vị đối với người từ trần; hạn chế, từng bước loại bỏ những tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan, phô trương, lãng phí... Khuyến khích tổ chức an táng theo hình thức hoả táng, điện táng, an táng tại quê hương. - Đồng ý có 4 hình thức lễ tang: lễ quốc tang; lễ tang cấp nhà nước; lễ tang cấp cao; lễ tang cán bộ, công chức, viên chức. + Lễ quốc tang được tổ chức đối với các đồng chí đang giữ chức vụ và thôi giữ các chức vụ Tổng Bí thư, Chủ tịch Nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội khi từ trần và đối với những cán bộ cấp cao có quá trình đóng góp và công lao to lớn đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta, có uy tín lớn trong nước và quốc tế, khi từ trần, do Bộ Chính trị quyết định. Đồng ý tổ chức lễ quốc tang trong trường hợp thiên tai, thảm hoạ đặc biệt nghiêm trọng gây thiệt hại lớn tính mạng, của cải của nhân dân. Chính phủ ban hành văn bản quy định cụ thể về các trường hợp này. + Đồng ý cán bộ có cấp hàm thượng tướng lực lượng vũ trang khi từ trần tổ chức lễ tang theo hình thức lễ tang cấp cao (trừ thượng tướng lực lượng vũ trang là cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8-1945 tổ chức theo hình thức lễ tang cấp nhà nước). + Cần có quy định cụ thể hơn việc tổ chức lễ tang đối với các chức danh cán bộ bị kỷ luật. - Quy định tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức có phạm vi rộng, cần phân loại để có quy định phù hợp với từng đối tượng. Các yêu cầu về bảo đảm vệ sinh môi trường, không để thi hài quá 48 giờ tính từ khi khâm liệm; không lắp ô kính trên nắp quan tài, không rắc vàng mã trên đường tới nơi an táng; việc đưa tin buồn trên các phương tiện thông tin đại chúng… cần quy định thực hiện từng bước, với từng đối tượng, có tính đến tập quán của từng địa phương. - Về nơi an táng của cán bộ cấp cao khi từ trần, cần xác định rõ, cụ thể, đầy đủ từng đối tượng; hạn chế việc bổ sung thêm đối tượng an táng tại Nghĩa trang Mai Dịch, Nghĩa trang TP.Hồ Chí Minh. - Chính phủ sớm chỉ đạo các cơ quan nghiên cứu, quy hoạch hệ thống nhà tang lễ, nhà điện táng, hoả táng, khu nghĩa trang; hướng dẫn kinh phí cho việc xây mộ và chi phí tổ chức lễ tang phù hợp với điều kiện thực tế. - Việc tổ chức lễ quốc tang, lễ tang nhà nước, lễ tang cấp cao của cán bộ, công chức giao Ban Tổ chức Trung ương chủ trì phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan hữu quan triển khai thực hiện. Trên cơ sở kết luận của Bộ Chính trị, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan sớm xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định “Quy định tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức nhà nước" thay thế cho Nghị định số 62/2001/NĐ-CP, ngày 12-9-2001. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN MẠNG LƯỚI NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÚ Y THÔN BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ văn bản số 1569/TTg-NN ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã; Căn cứ văn bản số 16311/BTC-NSNN ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hỗ trợ kinh phí chi trả phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành Nông nghiệp và PTNT công tác trên địa bàn cấp xã; Căn cứ văn bản số 28/HĐND-TT ngày 14/3/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thoả thuận điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 164/TTr-SNV ngày 19/4/2011, | 2,046 |
123,270 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y xã, phường, thị trấn và thú y thôn bản (gọi chung là thú y cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Chức năng, nhiệm vụ của thú y cấp xã (theo Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), cụ thể như sau: 1. Vị trí, chức năng Nhân viên Thú y cấp xã có chức năng tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác Chăn nuôi - Thú y, bao gồm cả lĩnh vực Thú y thuỷ sản (sau đây gọi chung là thú y) trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Nhân viên Thú y cấp xã chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp xã, đồng thời chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ chính sách của Trạm Thú y các huyện, thành phố. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn nhân viên thú y cấp xã a) Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi (bao gồm cả thuỷ sản) trong sản xuất nông nghiệp; b) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, thú y; c) Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch phát triển chăn nuôi hàng năm; hướng dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về chăn nuôi, thú y và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt; d) Tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình chăn nuôi, dịch bệnh động vật; đề xuất, hướng dẫn kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh và chữa bệnh cho động vật theo kế hoạch, hướng dẫn của Trạm Thú y cấp huyện; đ) Xây dựng kế hoạch, biện pháp huy động lực lượng và thực hiện hoặc phối hợp thực hiện nội dung được duyệt và hướng dẫn của Trạm Thú y cấp huyện; e) Hướng dẫn thực hiện các quy định về phòng bệnh bắt buộc cho động vật, cách ly động vật, mua bán động vật, sản phẩm động vật, vệ sinh, khử trùng tiêu độc và việc sử dụng, thực hiện tiêm phòng vắc xin phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã; g) Phối hợp thực hiện việc khử trùng, tiêu độc cho các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh đối với thuỷ sản trên địa bàn xã theo quy định; h) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn hoạt động đối với hệ thống cung cấp dịch vụ công về chăn nuôi, thú y và cá nhân kinh doanh thuốc thú y. Thực hiện công tác khuyến nông về thú y theo kế hoạch được duyệt và các dịch vụ về thú y trên địa bàn xã theo quy định; i) Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình dịch bệnh động vật, công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã cho Trạm Thú y cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã; k) Nhân viên thú y thực hiện nhiệm vụ về quản lý chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên; l) Thực hiện nhiệm vụ khác do Trạm Thú y huyện, thành phố và Uỷ ban nhân dân cấp xã giao. 3. Tổ chức mạng lưới Thú y cấp xã a) Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân viên thú y cấp xã. - Tiêu chuẩn: Những người được tuyển dụng làm nhân viên thú y cấp xã đã tốt nghiệp chuyên môn kỹ thuật về chăn nuôi, thú y được các trường cấp bằng theo quy định; có lý lịch rõ ràng, có sức khoẻ và nguyện vọng gắn bó lâu dài với ngành Thú y ở cơ sở, ưu tiên tuyển dụng người địa phương. - Hình thức tuyển dụng: Chi cục Trưởng Chi cục Thú y ký hợp đồng lao động với nhân viên thú y cấp xã theo quy định. b) Mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã - Mức phụ cấp 1,0 so với mức lương tối thiểu hiện hành áp dụng cho các đối tượng: + Nhân viên thú y làm việc tại các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ; + Nhân viên thú y có trình độ từ trung cấp về Chăn nuôi - Thú y trở lên ở tất cả các xã, phường, thị trấn. - Mức phụ cấp 0,8 so với mức lương tối thiểu hiện hành cho nhân viên thú y tại các xã, phường, thị trấn còn lại nhưng có trình độ chuyên môn về Chăn nuôi - Thú y dưới trung cấp. - Thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2011. - Kinh phí chi trả hàng năm cho nhân viên thú y cấp xã do ngân sách tỉnh cấp, giao cho Chi cục Thú y thực hiện. 4. Thú y thôn bản Mỗi thôn, bản được lựa chọn 01 nhân viên thú y thôn bản trên nguyên tắc tự nguyện, chịu sự quản lý của nhân viên thú y cấp xã, hàng năm được cơ quan thú y tập huấn đào tạo và cấp giấy chứng nhận hành nghề theo quy định. Tuyển dụng Thú y thôn bản do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định; Nhà nước không hỗ trợ kinh phí đối với thú y thôn bản. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Thú y triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 13/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về việc kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Công thương Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4912/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1866/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; | 2,024 |
123,271 | Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Thanh tra thành phố Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Thanh tra thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4631/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1871/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục: TIẾP CÔNG DÂN 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp xúc ban đầu Đề nghị công dân xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu công dân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; người này phải có giấy ủy quyền, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú. Bước 2: Quá trình làm việc - Yêu cầu công dân trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo. - Trường hợp có nhiều người khiếu nại, tố cáo đến nơi tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo cùng một nội dung thì yêu cầu họ cử đại diện trực tiếp trình bày nội dung sự việc. - Cán bộ tiếp dân lắng nghe, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ nội dung do công dân trình bày và đọc lại cho người trình bày nghe và có ký xác nhận. - Người tiếp công dân tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo và các tài liệu liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, phản ánh do công dân cung cấp và phải viết, giao giấy biên nhận các tài liệu đã tiếp nhận cho công dân. - Xử lý khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân: + Trong trường hợp công dân đến khiếu nại trực tiếp mà vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền của cơ quan mình thì người tiếp công dân hướng dẫn họ viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung khiếu nại và yêu cầu công dân ký tên hoặc điểm chỉ. Nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì hướng dẫn công dân khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với tố cáo thì người tiếp công dân phải ghi rõ nội dung tố cáo, tiếp nhận tài liệu liên quan, phân loại đơn và xử lý theo thủ tục xử lý đơn thư. Bước 3: Kết thúc Kết thúc tiếp công dân, người tiếp công dân thông báo cho công dân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết để họ liên hệ sau này. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Thanh tra Thành phố Hà Nội, số 62 Trần Quốc Toản, quận Hoàn Kiếm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại, đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo (có xác nhận hoặc điểm chỉ của công dân); + Các tài liệu, giấy tờ do người khiếu nại, tố cáo cung cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời gian giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân 5. Đối tượng đề nghị thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chánh Thanh tra b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Phó Chánh thanh tra c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận tiếp công dân, tiếp nhận và trả lời kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các phòng thanh tra có liên quan 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu nhận đơn, Phiếu hướng dẫn, Phiếu chuyển đơn. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn khiếu nại - Đơn tố cáo - Giấy ủy quyền khiếu nại 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Từ chối không tiếp những trường hợp đã được kiểm tra xem xét, xác minh đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và đã trả lời đầy đủ cho đương sự. - Từ chối không tiếp những người đang trong tình trạng say rượu, tâm thần và những người vi phạm quy chế, nội quy nơi tiếp công dân. - Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, lý do và những yêu cầu giải quyết, cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo. - Trường hợp công dân trình bày bằng miệng các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, nếu thấy cần thiết thì yêu cầu viết thành văn bản và ký tên xác nhận. Mẫu đơn Mẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: …………………………….(1) Họ và tên:............................................. (2); Mã số hồ sơ .............................. (3) Địa chỉ ............................................................................................................ ....................................................................................................................... Khiếu nại...................................................................................................... (4) Nội dung khiếu nại ........................................................................................ (5) ....................................................................................................................... (Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại. - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có). Mẫu số: 41 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền:............................................................................. (1) Địa chỉ: ....................................................................................................... (2) Số CMND:........................................................... Cấp ngày … tháng ... năm…… Nơi cấp:........................................................................................................... Họ và tên người được ủy quyền:........................................................................ Địa chỉ: ........................................................................................................... Số CMND:............................................................ Cấp ngày….tháng…..năm…… Nơi cấp:........................................................................................................... Nội dung ủy quyền:........................................................................................... ................................................................................................................... (3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền) Mẫu số: 46 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi: ……………….......…………….(1) Tên tôi là:......................................................................................................... Địa chỉ:............................................................................................................ Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:......................................... ................................................................................................................... (2) Nay tôi đề nghị:............................................................................................. (3) ....................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo. (2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo. (3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. II. Thủ tục: XỬ LÝ ĐƠN 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nhận đơn Tiếp nhận đơn, vào sổ công văn đến. | 2,070 |
123,272 | Bước 2: Phân loại và xử lý đơn - Đối với đơn khiếu nại: + Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Thành phố và có đủ các điều kiện để giải quyết thì báo cáo UBND Thành phố để thụ lý giải quyết khiếu nại cho cá nhân hoặc tổ chức chuyển đơn. Trong trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại. + Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Thành phố nhưng không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý. + Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Thành phố, đơn khiếu nại về vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì có văn bản chỉ dẫn, trả đơn người khiếu nại (có phiếu trả đơn khiếu nại). Việc chỉ dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần đối với một vụ việc khiếu nại; trong trường hợp người khiếu nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đến vụ việc khiếu nại thì cơ quan trả lại các giấy tờ, tài liệu đó cho người khiếu nại. - Đối với đơn tố cáo: + Đối với đơn tố cáo thẩm quyền giải quyết của UBND Thành phố và có đủ các điều kiện để giải quyết thì báo cáo UBND Thành phố để thụ lý giải quyết. + Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thì phải thụ lý để giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục của Luật Khiếu nại, tố cáo. + Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thì chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, kể từ này nhận được phải chuyển đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có) cho người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Nếu tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. - Đối với đơn phản ánh, kiến nghị: Gửi cơ quan có thẩm quyền để nghiên cứu, nắm bắt thông tin, giải quyết. 2. Cách thức thực hiện: Nhận trực tiếp tại trụ sở cơ quan (số 62 Trần Quốc Toản, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) hoặc nhận đơn qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Đơn phản ánh, kiến nghị, đơn khiếu nại, đơn tố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có). b) Số lượng: 01 bộ 4. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. 5. Đối tượng đề nghị thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chánh Thanh tra Thành phố - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Phó Chánh Thanh tra - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Bộ phận tiếp công dân, tiếp nhận và trả lời kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Thanh tra Thành phố Hà Nội. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời, phiếu hướng dẫn, phiếu chuyển đơn. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn khiếu nại - Đơn tố cáo - Giấy ủy quyền khiếu nại 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Mẫu đơn Mẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: …………………………….(1) Họ và tên:............................................. (2); Mã số hồ sơ .............................. (3) Địa chỉ ............................................................................................................ ....................................................................................................................... Khiếu nại...................................................................................................... (4) Nội dung khiếu nại ........................................................................................ (5) ....................................................................................................................... (Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại. - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có). Mẫu số: 41 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền:............................................................................. (1) Địa chỉ: ....................................................................................................... (2) Số CMND:........................................................... Cấp ngày … tháng ... năm…… Nơi cấp:........................................................................................................... Họ và tên người được ủy quyền:........................................................................ Địa chỉ: ........................................................................................................... Số CMND:............................................................ Cấp ngày….tháng…..năm…… Nơi cấp:........................................................................................................... Nội dung ủy quyền:........................................................................................... ................................................................................................................... (3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền) Mẫu số: 46 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi: ……………….......…………….(1) Tên tôi là:......................................................................................................... Địa chỉ:............................................................................................................ Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:......................................... ................................................................................................................... (2) Nay tôi đề nghị:............................................................................................. (3) ....................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo. (2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo. (3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. III. Thủ tục: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại Người khiếu nại gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có). - Bước 2: Thụ lý đơn Sau khi UBND Thành phố giao Thanh tra Thành phố kết luận đơn khiếu nại lần đầu, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn Thanh tra Thành phố thụ lý để giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do. - Bước 3: Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại; thẩm tra, xác minh nội dung khiếu nại. Cán bộ thụ lý trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. Thanh tra Thành phố thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi ích liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại. Khi gặp gỡ, đối thoại, đại diện cơ quan giải quyết nêu rõ nội dung cần đối thoại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình. Việc gặp gỡ, đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; tóm tắt kết quả về những nội dung đã đối thoại, có chữ ký của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do. Trong quá trình xem xét giải quyết khiếu nại, Thanh tra Thành phố tiến hành thẩm tra, xác minh nội dung khiếu nại; kết luận đơn khiếu nại và báo cáo UBND Thành phố. - Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND Thành phố ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết định cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan quản lý cấp trên. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Thanh tra Thành phố Hà Nội, số 62 Trần Quốc Toản, quận Hoàn Kiếm 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn khiếu nại, hoặc bản ghi lời khiếu nại; - Giấy ủy quyền khiếu nại (trong trường hợp người khiếu nại ủy quyền); giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện; - Các giấy tờ, bằng chứng, tài liệu liên quan (nếu có). b) Số lượng: 01 bộ. 4. Thời gian giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. 5. Đối tượng đề nghị thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Phó Chủ tịch UBND Thành phố. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra Thành phố Hà Nội 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu 8. Lệ phí: Không có 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn khiếu nại - Giấy ủy quyền khiếu nại 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. - Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ. | 2,155 |
123,273 | - Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần đầu. - Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. Mẫu đơn Mẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: …………………………….(1) Họ và tên:............................................. (2); Mã số hồ sơ .............................. (3) Địa chỉ ............................................................................................................ ....................................................................................................................... Khiếu nại...................................................................................................... (4) Nội dung khiếu nại ........................................................................................ (5) ....................................................................................................................... (Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại. - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có). Mẫu số: 41 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền:............................................................................. (1) Địa chỉ: ....................................................................................................... (2) Số CMND:........................................................... Cấp ngày … tháng ... năm…… Nơi cấp:........................................................................................................... Họ và tên người được ủy quyền:........................................................................ Địa chỉ: ........................................................................................................... Số CMND:............................................................ Cấp ngày….tháng…..năm…… Nơi cấp:........................................................................................................... Nội dung ủy quyền:........................................................................................... ................................................................................................................... (3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền) IV. Thủ tục: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại Người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan (nếu có) - Bước 2: Thụ lý đơn khiếu nại Sau khi UBND Thành phố giao Thanh tra Thành phố kết luận đơn khiếu nại lần hai, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn Thanh tra Thành phố thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do. - Bước 3: Thẩm tra, xác minh vụ việc khiếu nại. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, Thanh tra Thành phố có các quyền sau: + Yêu cầu người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng về nội dung khiếu nại; + Yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bằng văn bản về những nội dung khiếu nại; + Yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại; + Mời người bị khiếu nại, người khiếu nại đến để tổ chức đối thoại (nếu cần); + Xác minh tại chỗ (nếu cần); + Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi nhận được yêu cầu nêu trên phải thực hiện đúng các yêu cầu đó. Thanh tra Thành phố kết luận đơn khiếu nại lần hai và báo cáo UBND Thành phố. - Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND Thành phố ra quyết định giải quyết khiếu nại lần hai bằng văn bản và gửi quyết định cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan, người đã chuyển đơn đến, cơ quan quản lý cấp trên trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Thanh tra Thành phố Hà Nội, số 62 Trần Quốc Toản, quận Hoàn Kiếm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại, + Giấy ủy quyền khiếu nại (trong trường hợp người khiếu nại ủy quyền); giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện. + Bản phô tô quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan (nếu có); b) Số lượng hồ sơ: 01 bản 4. Thời gian giải quyết: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. 5. Đối tượng đề nghị thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Phó Chủ tịch UBND Thành phố. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra Thành phố Hà Nội 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn khiếu nại - Giấy ủy quyền khiếu nại 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. - Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ. - Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. - Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. - Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. Mẫu đơn Mẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: …………………………….(1) Họ và tên:............................................. (2); Mã số hồ sơ .............................. (3) Địa chỉ ............................................................................................................ ....................................................................................................................... Khiếu nại...................................................................................................... (4) Nội dung khiếu nại ........................................................................................ (5) ....................................................................................................................... (Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại. - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có). Mẫu số: 41 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền:............................................................................. (1) Địa chỉ: ....................................................................................................... (2) Số CMND:........................................................... Cấp ngày … tháng ... năm…… Nơi cấp:........................................................................................................... Họ và tên người được ủy quyền:........................................................................ Địa chỉ: ........................................................................................................... Số CMND:............................................................ Cấp ngày….tháng…..năm…… Nơi cấp:........................................................................................................... Nội dung ủy quyền:........................................................................................... ................................................................................................................... (3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền) V. Thủ tục: GIẢI QUYẾT TỐ CÁO 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận đơn Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếp nhận ghi lại nội dung tố cáo, họ, tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của người tố cáo. - Bước 2: Thụ lý để giải quyết Việc thụ lý tố cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo. - Bước 3: Xác minh việc tố cáo Sau khi UBND Thành phố giao Thanh tra Thành phố ban hành Quyết định xác minh tố cáo; làm việc trực tiếp với người tố cáo, người bị tố cáo, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng, xác minh thực tế, trưng cầu giám định và tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật. | 2,124 |
123,274 | - Bước 4: Kết luận về nội dung tố cáo: Trước khi ban hành kết luận, Thanh tra Thành phố tổ chức thông báo dự thảo kết luận. Thanh tra Thành phố kết luận đơn tố cáo và báo cáo UBND Thành phố. - Bước 5: Thông báo về kết luận và kết quả xử lý tố cáo: Sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, Chủ tịch UBND Thành phố căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo các quy định tại điều 20 của Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính phủ và thông báo nội dung kết luận và quyết định xử lý tố cáo cho các cá nhân và cơ quan, tổ chức theo quy định. 2. Cách thức thực hiện: - Tố cáo trực tiếp tại trụ sở cơ quan tại số 62 Trần Quốc Toản, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội - Gửi đơn tố cáo qua đường bưu điện 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo. - Tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có). b) Số lượng: 01 bộ 4. Thời gian giải quyết: Không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. 5. Đối tượng đề nghị thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Phó Chủ tịch UBND Thành phố. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra Thành phố Hà Nội 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết luận đơn tố cáo 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn tố cáo 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không xem xét, giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết hay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. Mẫu đơn Mẫu số: 46 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng Thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày ... tháng ... năm ... ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi: …………………………….(1) Tên tôi là:......................................................................................................... Địa chỉ:............................................................................................................ Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:......................................... ................................................................................................................... (2) Nay tôi đề nghị:............................................................................................. (3) ....................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo. (2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo. (3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch – Kiến trúc thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Quy hoạch – Kiến trúc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4915/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch – Kiến trúc thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1858/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội) PHẦN I . DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục: THỎA THUẬN ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH: 1. Trình tự thực hiện: a. Người nộp hồ sơ: - Chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định được niêm yết tại Bộ phận một cửa và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính 1 cửa của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội – 11C Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội - Nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa. b. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (1 cửa) kiểm tra nội dung thành phần hồ sơ theo quy định: - Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhận và hẹn ngày lời kết quả vào phiếu biên nhận. - Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định đã niêm yết công khai, bộ phận 1 cửa hướng dẫn để tổ chức và cá nhân hoàn chỉnh bổ sung. - Sau khi hồ sơ thủ tục hành chính đã được giải quyết. Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn. 2. Cách thức thực hiện: - Nhận trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội. - Nhận hồ sơ qua đường bưu điện (tính từ ngày có dấu bưu điện gửi tới): yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải cung cấp đầy đủ các thông tin về địa chỉ, điện thoại… để liên hệ. - Qua phương thức ủy quyền theo quy định của pháp luật. (Nội dung các hồ sơ đều phải đầy đủ theo quy định tại mục 3, nếu không bộ phận một cửa sẽ thông báo trả lại hồ sơ) 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền hợp pháp của chủ đầu tư. - Đơn (theo mẫu). - Văn bản giải trình về ý định đầu tư: phương án địa điểm, Quy mô sử dụng đất, nội dung đầu tư công trình: diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích đất, nhu cầu kỹ thuật hạ tầng, các yêu cầu riêng của công trình nếu có, phương án xây dựng, phương án vốn đầu tư (vốn ngân sách hoặc ngoài ngân sách). - Đối với các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách cần có bản sao kế hoạch hoặc quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền. - Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành xây dựng tập trung (Nhà máy xử lý nước thải, nhà máy cấp nước, trạm biến áp có cấp điện áp ≥ 110Kw, bến xe buýt, đường sắt đô thị…) Cần có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về quy mô và địa điểm. - Đối với công trình có vốn đầu tư nước ngoài hoặc dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách phải có văn bản chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. - Đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách do chủ đầu tư là đơn vị thuộc cơ quan Trung ương quản lý, phải có xác nhận của cơ quan chủ quản cấp trên cho phép chuẩn bị đầu tư; nếu là các tỉnh ngoài Hà Nội, phải có văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội chấp thuận chủ trương lập dự án đầu tư tại Thành phố Hà Nội. - Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp): bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật. - Sơ đồ vị trí do Chủ đầu tư dự kiến đề xuất địa điểm xây dựng (có đóng dấu xác nhận). Trong đó: - Đối với hồ sơ đề nghị thỏa thuận địa điểm xây dựng Khu nhà ở hoặc Khu đô thị mới: + Phải có văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội chấp thuận chủ trương diện tích xây dựng khu nhà ở hoặc hạ tầng kỹ thuật hoặc phát triển khu đô thị mới. | 2,082 |
123,275 | + Nếu là đất dãn dân, xây dựng nhà ở nông thôn phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có địa điểm xây dựng. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ và bản vẽ kèm theo đĩa CD số hóa tất cả các nội dung của hồ sơ bản vẽ (file số hóa bản vẽ theo định dạng AutoCAD và Acrobat; file số hóa các văn bản theo định dạng Word, Excel, Acrobat…). 4. Thời gian giải quyết: - 30 ngày làm việc kể từ ngày Sở Quy hoạch – Kiến trúc nhận hồ sơ theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch – Kiến trúc. + Tại những nơi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. + Những hồ sơ phải lấy ý kiến của các cơ quan, hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây dựng chấp thuận hoặc cho ý kiến trước khi chấp thuận thì không tính vào thời gian giải quyết. 5. Đối tượng đề nghị thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch – Kiến trúc có văn bản trả lời thông tin quy hoạch về địa điểm gửi tổ chức, cá nhân có yêu cầu. 8. Lệ phí: không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thỏa thuận địa điểm quy hoạch. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Mẫu đơn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH Kính gửi: Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội 1. Tổ chức/ Cá nhân: - Họ tên người làm đơn (trường hợp cơ quan, đơn vị doanh nghiệp thì thủ trưởng cơ quan là đại diện, ghi rõ tên cơ quan): .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... - Địa chỉ liên hệ: Số nhà........................ Đường (phố)............................................ (hoặc xóm............................................ thôn....................................................... ) Phường (xã)......................................... Quận (huyện)........................................... - Điện thoại:.......................................... Fax:........................................................ - Email................................................. 2. Địa điểm đề xuất: Số nhà................................................. Đường(phố)............................................. (hoặc xóm............................................ thôn....................................................... ) Phường (xã)......................................... Quận (huyện)........................................... (Có sơ đồ vị trí kèm theo) 3. Ý định đầu tư xây dựng: - Chức năng công trình:........................................................................................ Tổng diện tích sàn (m2):......................... Số tầng:…………………….. - Nhu cầu sử dụng đất (m2).................... 4. Để có cơ sở triển khai nghiên cứu các bước tiếp theo của dự án đầu tư theo đúng quy định, kính đề nghị Sở Quy hoạch – Kiến trúc thỏa thuận địa điểm quy hoạch tại vị trí nêu trên. Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội về quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. Thủ tục: CẤP CHỨNG CHỈ QUY HOẠCH (HOẶC THỎA THUẬN QUY HOẠCH KIẾN TRÚC): 1. Trình tự thực hiện: a. Người nộp hồ sơ: - Chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định được niêm yết tại bộ phận một cửa và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính 1 cửa của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội – 11C Cát Linh, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. - Nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa. b. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (1 cửa) kiểm tra nội dung thành phần hồ sơ theo quy định: - Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhận và ghi hẹn ngày trả lời kết quả vào phiếu biên nhận. - Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định đã niêm yết công khai, bộ phận 1 cửa hướng dẫn để tổ chức và cá nhân hoàn chỉnh bổ sung. - Sau khi hồ sơ thủ tục hành chính đã được giải quyết. Bộ phận một cửa trả kết quả theo giấy hẹn 2. Cách thức thực hiện: - Nhận trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội. - Nhận hồ sơ qua đường bưu điện (tính từ ngày có dấu bưu điện gửi tới): yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải cung cấp đầy đủ các thông tin về địa chỉ, điện thoại … để liên hệ. - Qua phương thức ủy quyền theo quy định của pháp luật (trong mọi trường hợp tiếp nhận hồ sơ đều phải đầy đủ theo qui định tại mục 3, nếu không bộ phận một cửa sẽ thông báo trả lại hồ sơ) 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Đối với hồ sơ cấp chứng chỉ quy hoạch: - Đơn (theo mẫu). - Văn bản giải trình nội dung, qui mô đầu tư. - Sơ đồ vị trí và bản chính (hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật) bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, thời gian chưa quá 3 năm (còn phù hợp với thực tế). - Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về sử dụng đất: bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật (trường hợp không có phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng khu đất). - Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền của chủ đầu tư (đối với chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp). * Đối với hồ sơ thỏa thuận quy hoạch kiến trúc: - Đơn (theo mẫu). - Sơ đồ vị trí. - Hồ sơ thiết kế theo quy định gồm: thuyết minh hoặc nội dung đầu tư và nhiệm vụ thiết kế công trình (có xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc chủ quản đầu tư); các phương án sơ bộ thiết kế công trình gồm các mặt bằng; mặt đứng, mặt cắt công trình ở tỷ lệ 1/200 hoặc 1/100 và minh họa phối cảnh. - Văn bản giải trình về nguồn gốc khu đất xin thỏa thuận quy hoạch kiến trúc nếu là đất đã có hoặc đang sử dụng, không qua khâu thỏa thuận địa điểm (vị trí, diện tích, chức năng sử dụng đất hiện tại, nguồn gốc và hiện trạng xây dựng và quản lý) dự kiến đầu tư (quy mô, tính chất công trình, nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách hoặc không phải vốn ngân sách, nếu là vốn ngân sách phải có bản sao kế hoạch hoặc quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền). - Bản chính (hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật) bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/500 - 1/200 của khu đất do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, thời gian chưa quá 3 năm (còn phù hợp với thực tế). - Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về quyền sử dụng đất. Nếu không có giấy tờ về sử dụng đất phải có giải trình về nguồn gốc sử dụng đất và xác nhận của Chính quyền địa phương. - Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền hợp pháp của chủ đầu tư (đối với chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp). b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ và bản vẽ kèm theo đĩa CD số hóa tất cả các nội dung của hồ sơ bản vẽ (file số hóa bản vẽ theo định dạng AutoCAD và Acrobat; file số hóa các văn bản theo định dạng Word, Excel, Acrobat…). 4. Thời gian giải quyết: * Đối với việc Cấp chứng chỉ quy hoạch: Không quá 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội. * Đối với việc Thỏa thuận quy hoạch kiến trúc: Không quá 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội. * Lưu ý: - Những trường hợp phải lấy ý kiến của các tổ chức khác hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây dựng xem xét thì không áp dụng số ngày trả kết quả nêu trên. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: a. Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết đô thị: * Hồ sơ Cấp chứng chỉ quy hoạch: Đối với khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Quy hoạch – Kiến trúc có văn bản cấp thông tin quy hoạch (đối với hồ sơ thông tin quy hoạch) nêu các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc như: sử dụng đất, diện tích, mốc giới của lô đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác, thời hạn hiệu lực của chứng chỉ theo quy hoạch chi tiết được duyệt. * Hồ sơ Thỏa thuận quy hoạch kiến trúc: Sở Quy hoạch – Kiến trúc căn cứ vào quy chuẩn xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc đô thị (nếu có), quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000, Quy hoạch chung các Quận huyện, Quy hoạch phân khu để có văn bản trả lời (hoặc thông qua Hội đồng kiến trúc quy hoạch Thành phố) để có văn bản thỏa thuận thay cho việc cấp chứng chỉ quy hoạch. b. Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết đô thị: Tại những nơi chưa có quy hoạch chi tiết đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong thời gian 07 ngày làm việc, Sở Quy hoạch – Kiến trúc sẽ có văn bản trả lời các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 8. Lệ phí: Không có 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Cấp chứng chỉ quy hoạch (hoặc Thỏa thuận quy hoạch kiến trúc). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Mẫu đơn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ QUY HOẠCH (HOẶC THỎA THUẬN QUY HOẠCH KIẾN TRÚC) Kính gửi: Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội 1. Tổ chức/ Cá nhân: - Họ tên người làm đơn (trường hợp cơ quan, đơn vị doanh nghiệp thì thủ trưởng cơ quan là đại diện, ghi rõ tên cơ quan): .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... - Địa chỉ liên hệ: Số nhà........................ Đường (phố)........................................... (hoặc xóm............................................ thôn...................................................... ) Phường (xã)......................................... Quận (huyện).......................................... - Điện thoại:.......................................... Fax:........................................................ - Email................................................. 2. Địa điểm đề xuất: Số nhà................................................. Đường (phố)............................................ (hoặc xóm............................................ thôn....................................................... ) Phường (xã)......................................... Quận (huyện).......................................... (Có sơ đồ vị trí kèm theo) 3. Ý định đầu tư xây dựng: - Chức năng công trình:........................................................................................ - Diện tích ô đất (m2):............................ Mật độ xây dựng (%)............................... - Tổng diện tích sàn xây dựng (m2):.................... Tầng cao công trình (tầng)............ - Chiều cao công trình (m):................................. 4. Để có cơ sở triển khai nghiên cứu các bước tiếp theo của dự án đầu tư theo đúng quy định, kính đề nghị Sở Quy hoạch – Kiến trúc cấp chứng chỉ quy hoạch/ thỏa thuận quy hoạch kiến trúc tại vị trí nêu trên. Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội về quản lý đầu tư xây dựng. | 2,170 |
123,276 | <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. Thủ tục: CHẤP THUẬN QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG VÀ PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC SƠ BỘ: 1. Trình tự thực hiện: a. Người nộp hồ sơ: - Chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định được niêm yết tại bộ phận một cửa và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính 1 cửa của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội – 11C Cát Linh, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. - Nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa. b. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (1 cửa) kiểm tra nội dung thành phần hồ sơ theo quy định: - Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhận và ghi hẹn ngày trả lời kết quả vào phiếu biên nhận. - Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định đã niêm yết công khai, bộ phận 1 cửa hướng dẫn để tổ chức và cá nhân hoàn chỉnh bổ sung. - Sau khi hồ sơ thủ tục hành chính đã được giải quyết. Bộ phận một cửa trả kết quả theo giấy hẹn. 2. Cách thức thực hiện: - Nhận trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội. - Nhận hồ sơ qua đường bưu điện (tính từ ngày có dấu bưu điện gửi tới): yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải cung cấp đầy đủ các thông tin về địa chỉ, điện thoại… để liên hệ. - Qua phương thức ủy quyền theo quy định của pháp luật (trong mọi trường hợp tiếp nhận hồ sơ đều phải đầy đủ theo qui định tại mục 3, nếu không bộ phận một cửa sẽ thông báo trả lại hồ sơ) 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn (theo mẫu). - Các văn bản về chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền. - Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500 - 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân lập thời gian chưa quá 03 năm, còn phù hợp với thực tế (đối với khu đất đang quản lý, sử dụng không có giấy tờ sử dụng đất hợp pháp, hợp lệ phải có xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc chính quyền địa phương về ranh giới, mốc giới) khu đất không có kiện cáo, tranh chấp. - Bản vẽ xác định chỉ giới đường đỏ trên bản đồ nền đo đạc địa hình hiện trạng tỷ lệ 1/500 - 1/200 (thời gian chưa quá 3 năm, còn phù hợp với thực tế) và văn bản cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật do cơ quan có tư cách pháp nhân lập. - Các bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng (gồm 02 bản) thiết kế tỷ lệ 1/500 - 1/200 trên nền bản đồ hiện trạng và chỉ giới đường đỏ có xác nhận và đóng dấu của đơn vị tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân và chủ đầu tư, nội dung quy hoạch tổng mặt bằng theo quy định như: các căn cứ pháp lý, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu đề xuất được thể hiện đầy đủ, chính xác vị trí, quy mô, tính chất, kích thước, điều kiện định vị các hạng mục công trình, các điều kiện hạn chế xây dựng, giải trình các nội dung quan trọng… - Đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành: Nhà máy xử lý nước thải, nhà máy cấp nước, trạm biến áp có cấp điện áp ≥ 110KV, bến xe buýt, đường sắt đô thị… cần có bản vẽ mặt bằng dây chuyền công nghệ có chấp thuận của cơ quan chuyên ngành. - Các phương án thiết kế sơ bộ về kiến trúc của công trình hoặc từng hạng mục công trình, gồm các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh từng công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200 (02 bộ). - Văn bản giải trình tóm tắt (quy mô xây dựng, tính chất công trình, nhu cầu sử dụng đất và nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phương án xây dựng…) được cấp có thẩm quyền xác nhận. - Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền của chủ đầu tư (đối với các chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp); chứng chỉ hành nghề của đơn vị, cá nhân tư vấn thiết kế. Trong đó: + Nếu quy hoạch tổng mặt bằng lập trên khu đất mà chủ đầu tư chưa có các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, cần có bản sao công văn thỏa thuận địa điểm quy hoạch (có sơ đồ kèm theo); chứng chỉ quy hoạch (hoặc thỏa thuận quy hoạch kiến trúc) + Nếu quy hoạch tổng mặt bằng lập trên khu đất mà chủ đầu tư có các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, cần có bản sao chứng chỉ quy hoạch (hoặc thỏa thuận quy hoạch kiến trúc) và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất liên quan. + Trường hợp quy hoạch tổng mặt bằng (hoặc quy hoạch chi tiết) đã được phê duyệt cần có bản sao (theo quy định của pháp luật) bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng hoặc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ và bản vẽ kèm theo đĩa CD số hóa tất cả các nội dung của hồ sơ bản vẽ (file số hóa bản vẽ theo định dạng AutoCAD và Acrobat; file số hóa các văn bản theo định dạng Word, Excel, Acrobat…). 4. Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch – Kiến trúc. - Những hồ sơ phải xin ý kiến Hội đồng kiến trúc – quy hoạch Thành phố; trình Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Bộ Xây dựng thì thời gian xin ý kiến không tính vào thời gian giải quyết TTHC. - Đối với Phương án kiến trúc sơ bộ các cụm công trình có nhiều chức năng, nhiều công trình khác nhau trong cùng một ô đất, thời hạn giải quyết hồ sơ được cộng thêm 10 ngày cho một chức năng, hoặc công trình. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch – Kiến trúc ký đóng dấu chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ, có thể có văn bản nêu các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc kèm theo. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu Sở Quy hoạch – Kiến trúc có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh. 8. Lệ phí: Không có 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Mẫu đơn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG VÀ PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC SƠ BỘ Kính gửi: Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội 1. Tổ chức/ Cá nhân: - Họ tên người làm đơn (trường hợp cơ quan, đơn vị doanh nghiệp thì thủ trưởng cơ quan là đại diện, ghi rõ tên cơ quan): .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... - Địa chỉ liên hệ: Số nhà........................ Đường (phố)............................................ (hoặc xóm............................................ thôn....................................................... ) Phường (xã)......................................... Quận (huyện)........................................... - Điện thoại:.......................................... Fax:........................................................ - Email................................................. 2. Địa điểm đề xuất: Số nhà................................................. Đường(phố)............................................. (hoặc xóm............................................ thôn....................................................... ) Phường (xã)......................................... Quận (huyện)........................................... 3. Ý định đầu tư xây dựng: - Chức năng công trình:........................................................................................ - Diện tích ô đất (m2):............................ Mật độ xây dựng (%)............................... - Tổng diện tích sàn xây dựng (m2):.................... Tầng cao công trình :............. tầng - Chiều cao công trình (m):................................. Tầng hầm:............................ tầng. - Tổng diện tích sàn tầng hầm (m2):.................... Nhu cầu chỗ đỗ xe................. chỗ. 4. Để có cơ sở triển khai nghiên cứu các bước tiếp theo của dự án đầu tư theo đúng quy định, kính đề nghị Sở Quy hoạch – Kiến trúc chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ công trình tại khu đất nêu trên. Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội về quản lý đầu tư xây dựng. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> IV. Thủ tục: THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 (DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ) 1. Trình tự thực hiện: a. Người nộp hồ sơ: - Chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định được niêm yết tại bộ phận một cửa và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính 1 cửa của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội – 11C Cát Linh, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. - Nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa. b. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (1 cửa) kiểm tra nội dung thành phần hồ sơ theo quy định: - Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhận và ghi hẹn ngày trả lời kết quả vào phiếu biên nhận. - Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định đã niêm yết công khai, bộ phận 1 cửa hướng dẫn để tổ chức và cá nhân hoàn chỉnh bổ sung. - Sau khi hồ sơ thủ tục hành chính đã được giải quyết. Bộ phận một cửa trả kết quả theo giấy hẹn. 2. Cách thức thực hiện: - Nhận trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội. - Nhận hồ sơ qua đường bưu điện (tính từ ngày có dấu bưu điện gửi tới): yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải cung cấp đầy đủ các thông tin về địa chỉ, điện thoại… để liên hệ. - Qua phương thức ủy quyền theo quy định của pháp luật (trong mọi trường hợp tiếp nhận hồ sơ đều phải đầy đủ theo qui định tại mục 3, nếu không bộ phận một cửa sẽ thông báo trả lại hồ sơ) 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch. Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ và bản vẽ kèm theo đĩa CD số hóa tất cả các nội dung của hồ sơ bản vẽ (file số hóa bản vẽ theo định dạng AutoCAD và Acrobat; file số hóa các văn bản theo định dạng Word, Excel, Acrobat…). 4. Thời gian giải quyết: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, cụ thể: - Thẩm định đồ án quy hoạch: 30 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch – Kiến trúc. | 2,096 |
123,277 | *Ghi chú: - Các đơn vị tư vấn tự triển khai thực hiện theo đúng các quy định tự chịu trách nhiệm về việc tính toán, đề xuất các chỉ tiêu quy hoạch để đảm bảo đúng các yêu cầu theo Quy chuẩn và Tiêu chuẩn; chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa phần thuyết minh, quyết định với bản vẽ; sự khớp nối hạ tầng trong ranh giới dự án. - Việc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan đối với đồ án quy hoạch xây dựng do đơn vị được giao tổ chức lập quy hoạch xây dựng thực hiện. Trong trường hợp cần thiết, Sở Quy hoạch – Kiến trúc sẽ lấy ý kiến của các cơ quan liên quan theo hình thức sau: + Trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Quy hoạch – Kiến trúc có trách nhiệm gửi văn bản đến các cơ quan cần lấy ý kiến (đồng thời gửi cho nhà đầu tư). + Sau 20 ngày làm việc (kể từ khi gửi văn bản lấy ý kiến), Sở Quy hoạch – Kiến trúc tổng hợp các ý kiến của các cơ quan được hỏi và nêu rõ các nội dung đồng ý, không đồng ý trong báo cáo thẩm định để các cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. - Đối với việc đánh giá tác động môi trường trong đồ án quy hoạch xây dựng: + Nhà đầu tư chịu trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo đảm các tiêu chuẩn môi trường của Nhà nước và nộp cùng hồ sơ đồ án quy hoạch. Trên cơ sở đó, Sở Quy hoạch – Kiến trúc sẽ tổ chức lấy ý kiến cơ quan quản lý môi trường, tổng hợp trong báo cáo thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. + Thời gian lấy ý kiến thực hiện như nội dung lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: * Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Quy hoạch – Kiến trúc có văn bản trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, hồ sơ gồm: - Tờ trình. - Dự thảo quyết định phê duyệt. - Album trình duyệt gồm: các cơ sở pháp lý; nhiệm vụ thiết kế được duyệt; các ý kiến thỏa thuận của địa phương, cộng đồng và các ngành có liên quan; thuyết minh tóm tắt; các bản vẽ thu nhỏ theo quy định. - 01 bộ hồ sơ đầy đủ, đúng tỷ lệ, có xác nhận thẩm định của Sở Quy hoạch – Kiến trúc. - Sau khi được UBND thành phố phê duyệt quy hoạch chi tiết, chủ đầu tư phải hoàn chỉnh hồ sơ, nộp về Sở Quy hoạch – Kiến trúc 12 bộ để ký xác nhận theo quyết định phê duyệt. * Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Sở Quy hoạch – Kiến trúc có văn bản góp ý để hoàn chỉnh. 8. Lệ phí: Theo Thông tư 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không B. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận hồ sơ vào các ngày làm việc trong tuần (Giờ hành chính, trừ buổi chiều thứ 6). Có trách nhiệm hướng dẫn các Chủ đầu tư để hoàn tất hồ sơ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ. Thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến chủ đầu tư và được niêm yết công khai trên bảng thông báo tại Sở Quy hoạch – Kiến trúc. Trước khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chủ đầu tư phải nộp 01 bộ hồ sơ số hóa để quản lý. 2. Trong thời gian giải quyết hồ sơ, chủ đầu tư có quyền giải trình rõ hơn về hồ sơ hoặc gửi bổ sung hồ sơ qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính. 3. Quá 5 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, nếu không có văn bản yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thì được xem như hồ sơ hợp lệ. 4. Các phòng chức năng thụ lý hồ sơ hành chính, có trách nhiệm tiếp chủ đầu tư tại phòng tiếp dân của Sở để giải quyết các yêu cầu của chủ đầu tư hoặc phản ánh những vướng mắc, khiếu nại. Lãnh đạo cơ quan tiếp chủ đầu tư để giải quyết các yêu cầu, vướng mắc khi các phòng đã tiếp và giải quyết nhưng chưa thống nhất hoặc khi thấy cần thiết. 5. Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 53/QHKT-TCHC ngày 15/3/2004 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội về việc hướng dẫn việc lập hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thực hiện tại Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Xây dựng Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4616/QĐ-UBND ngày 08 tháng 09 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. | 2,059 |
123,278 | Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4618/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1865/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4613/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, TIẾP NHẬN CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4619/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này/. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1876/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; | 1,961 |
123,279 | Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Giao thông vận tải Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4914/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ- CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hoá TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4910/QĐ- UBND ngày 23/9/2010 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1875/QĐ-UBND ngày 22 tháng 04 năm 2011 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 14/TTr-LĐTBXH-BTXH ngày 31/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: a) Trẻ em có hoàn cảnh quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP): - Từ 18 tháng tuổi trở lên: 240.000đồng/trẻ/tháng; - Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên nhưng bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 360.000đồng/trẻ/tháng; - Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 480.000 đồng/trẻ/tháng. b) Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: - Người cao tuổi dưới 85 tuổi: 240.000 đồng/người/tháng; - Người cao tuổi dưới 85 tuổi nhưng bị tàn tật nặng: 360.000 đồng/người/tháng; - Người từ 85 tuổi trở lên: 360.000 đồng/người/tháng; - Người từ 85 tuổi trở lên nhưng bị tàn tật nặng: 480.000 đồng/người/tháng. c) Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 3, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 240.000 đồng/người/tháng. d) Người tàn tật nặng quy định tại khoản 4, điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản1, Điều1, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010: - Người không có khả năng lao động: 240.000 đồng/người/tháng; - Người không có khả năng tự phục vụ: 480.000 đồng/người/tháng. đ) Người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 2, Điều 1, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010: 360.000 đồng/người/tháng. e) Người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 360.000 đồng/người/tháng. g) Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi quy định tại khoản 7, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP (mức trợ cấp tính theo số trẻ thực tế nhận nuôi dưỡng): - Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên: 360.000 đồng/trẻ/tháng; - Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 480.000 đồng/trẻ/tháng; | 2,030 |
123,280 | - Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 540.000 đồng/trẻ/tháng. h) Hộ gia đình có 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 8, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 3, Điều 1, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010: - Hộ gia đình có 02 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc người mắc bệnh tâm thần: 480.000 đồng/người/tháng; - Hộ gia đình có 03 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc người mắc bệnh tâm thần: 720.000 đồng/người/tháng; - Hộ gia đình có từ 04 người trở lên tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc người mắc bệnh tâm thần: 960.000 đồng/người/tháng. i) Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: - Người đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên: 240.000 đồng/trẻ/tháng; - Người đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 360.000 đồng/trẻ/tháng; - Người đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 480.000 đồng/trẻ/tháng. - Các trường hợp nuôi con nhỏ trên đây, nếu đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4, khoản 5, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2, Điều 1, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP . 2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Các đối tượng có hoàn cảnh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì được trợ cấp 480.000 đồng/người/tháng. 3. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: a) Trẻ em có hoàn cảnh quy định tại khoản1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: - Từ 18 tháng tuổi trở lên: 480.000đồng/trẻ/tháng; - Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên nhưng bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: 600.000đồng/trẻ/tháng. b) Người cao tuổi có hoàn cảnh quy định tại khoản 2, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được thực hiện theo điểm b, khoản 1 điều này. c) Người tàn tật nặng được quy định tại khoản 4, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, Điều 1, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 được thực hiện theo điểm d, khoản 1 điều này. d) Người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 2, Điều 1, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010: 600.000 đồng/người/tháng. đ) Người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: 600.000 đồng/người/tháng. e) Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp và các đối tượng xã hội khác quy định tại khoản 2 và khoản 4, Điều 5, Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thì được trợ cấp 480.000 đồng/người/tháng. 4. Ngoài các khoản trợ cấp hàng tháng được hưởng, các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau: a) Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm: - Các đối tượng tại khoản 4, khoản 5, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2, Điều 1, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ; - Các đối tượng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP . b) Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật. c) Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người. d) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm b, điểm c khoản này còn được: - Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống thường ngày; - Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 500.000 đồng/người/năm; - Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Điều 2. Chế độ trợ giúp đột xuất. Đối tượng được trợ cấp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng gây ra quy định tại Điều 6, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP như sau: 1. Đối với hộ gia đình: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích: 5.000.000 đồng/người; b) Hộ gia đình có người bị thương nặng: 2.000.000 đồng/người; c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 7.000.000 đồng/hộ; d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 7.000.000 đồng/hộ; đ) Hộ gia đình quy định tại điểm c và điểm d, khoản 1 điều này sống ở vùng khó khăn theo quy định của cấp có thẩm quyền, mức hỗ trợ: 8.000.000 đồng/hộ. 2. Cá nhân: a) Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 1 đến 3 tháng; b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 2.000.000 đồng/người; c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 18.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 3. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì được hỗ trợ kinh phí mai táng 3.000.000 đồng/người. Điều 3. Quy định về nguồn kinh phí. Kinh phí trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được cân đối vào dự toán hàng năm trong sự nghiệp đảm bảo xã hội của các cấp ngân sách theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước hiện hành. Điều 4. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 2. Chế độ trợ cấp, trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 2, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 3. Các nội dung không quy định cụ thể tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRỰC THUỘC CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TỔNG CỤC THUẾ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 98/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Tổng cục Thuế; Quyết định số 3068/QĐ-BTC ngày 23/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 98/QĐ-BTC ngày 14/01/2010; Căn cứ Quyết định số 938/QĐ-BTC ngày 07/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin - Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ Công nghệ thông tin trực thuộc Cục Công nghệ thông tin - Tổng cục Thuế. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/QĐ-CNTT ngày 19/9/2008 của Cục trưởng Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin về Quy chế hoạt động và quản lý tài chính của Trung tâm cung ứng phần mềm ứng dụng và Trung tâm chuyển giao công nghệ và hỗ trợ trực thuộc Cục Ứng dụng CNTT. Cục trưởng Cục CNTT, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế và thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (CNTT) TRỰC THUỘC CỤC CNTT (Ban hành kèm theo Quyết định số 528 /QĐ-TCT ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trung tâm Dịch vụ CNTT (sau đây viết tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Công nghệ Thông tin – Tổng cục Thuế, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện cung cấp các dịch vụ CNTT phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và nhiệm vụ quản lý thuế theo quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính, ngành Thuế. | 2,073 |
123,281 | Điều 2. Trung tâm Dịch vụ CNTT có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Tên giao dịch: Trung tâm Dịch vụ CNTT - Cục CNTT - Tổng cục Thuế. Tên viết tắt: Trung tâm DV CNTT Thuế. Tên tiếng Anh: TITS (Tax IT Service Center) II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và kế hoạch chung của Cục CNTT theo quy định; 2. Cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Thuế phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và nhiệm vụ quản lý thuế theo quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính, ngành thuế. 2.1. Cung cấp dịch vụ xây dựng, nâng cấp và triển khai phần mềm ứng dụng; Tích hợp hệ thống công nghệ thông tin; 2.2. Xây dựng, triển khai và vận hành hệ thống trao đổi thông tin với các đơn vị ngoài ngành thuế; 2.3. Cung cấp dịch vụ tư vấn về công nghệ thông tin phù hợp với nhiệm vụ quản lý thuế; 2.4. Cung cấp dịch vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ, bồi dưỡng kiến thức, hỗ trợ kỹ thuật công nghệ thông tin phù hợp với nhiệm vụ quản lý thuế; 2.5. Cung cấp các dịch vụ về mạng: Thiết kế, thi công, giám sát, nghiệm thu,… 2.6. Cung cấp trang thiết bị CNTT, phần mềm hệ thống và dịch vụ lắp đặt, cài đặt; Dịch vụ giám sát, kiểm tra, chuẩn hoá, vận hành hệ thống thông tin; Dịch vụ bảo trì, sửa chữa trang thiết bị tin học; 2.7. Cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trong lĩnh vực Thuế (T-VAN). Tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử; 2.8. Tiếp nhận, giải đáp vướng mắc và hỗ trợ người sử dụng khai thác hệ thống ứng dụng CNTT của ngành thuế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng cục Thuế; 2.9. Cung cấp các dịch vụ CNTT khác phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và nhiệm vụ quản lý thuế theo quy định. 3. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định; 4. Phối hợp, liên kết, liên doanh với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để thực hiện cung cấp các dịch vụ CNTT phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và nhiệm vụ quản lý thuế; 5. Tổ chức điều hành, phân công công chức, nhân viên trong Trung tâm xử lý công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ của Trung tâm; 6. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật, của Tổng cục Thuế và hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin; 7. Quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Tài chính; 8. Quản lý, sử dụng con dấu riêng và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật; 9. Thực hiện công tác tiếp nhận, xử lý, quản lý, lưu trữ tài liệu, văn bản của Trung tâm theo quy định của Tổng cục Thuế, Cục Công nghệ thông tin; 10. Biên soạn tài liệu và tham gia đào tạo công chức thuế thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của ngành; 11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục CNTT giao. III. TỔ CHỨC – BIÊN CHẾ Điều 4. Trung tâm được tổ chức theo các Nhóm công tác để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Nhiệm vụ của các nhóm công tác do Giám đốc Trung tâm phân công để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 5. Biên chế Biên chế của Trung tâm được bố trí trong tổng số biên chế sự nghiệp của Cục CNTT do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định. Trung tâm được chủ động thực hiện chế độ hợp đồng lao động đối với hợp đồng thuê, khoán công việc, hợp đồng thuê tư vấn và hình thức hợp tác khác trong phần kinh phí tự chủ của đơn vị theo quy định. Điều 6. Lãnh đạo Trung tâm 1. Trung tâm có 01 Giám đốc và một số Phó giám đốc. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc của Trung tâm Dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. IV. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 7. Trung tâm Dịch vụ CNTT được thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành và của Bộ Tài chính. Điều 8. Trung tâm Dịch vụ CNTT có trách nhiệm lập, chấp hành dự toán, thực hiện chế độ kế toán, thống kê, báo cáo và công khai tài chính theo quy định; chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 9. Cục trưởng Cục CNTT có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm theo đúng quy định hiện hành của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Cục trưởng Cục CNTT, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ CNTT có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Giám đốc Trung tâm Dịch vụ CNTT có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của Trung tâm báo cáo Cục trưởng Cục CNTT theo quy định. Điều 11. Trong quá trình triển khai nhiệm vụ nếu có vướng mắc, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng Cục CNTT để xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Tổng cục Thuế chỉ đạo. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Vụ trưởng Vụ TCCB, Cục trưởng Cục CNTT trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/11/2002; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 616/KHĐT-VX ngày 22/3/2011, Báo cáo thẩm định số 26/BC-STP ngày 16/3/2011của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp huyện quản lý, với nội dung như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) quyết định đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, với mỗi dự án có tổng mức vốn đầu tư đến không quá 05 tỷ đồng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 2. Trường hợp phải điều chỉnh dự án dẫn đến tổng mức đầu tư vượt quá mức vốn được phân cấp thì phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin trước khi phê duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là Phòng Tài chính - Kế hoạch trực thuộc cấp quyết định đầu tư. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông để lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của dự án. Điều 2. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đã có quyết định đầu tư mà trước đây thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, nay sau khi phân cấp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo (kể cả việc điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư nhưng không vượt quá mức vốn phân cấp quy định tại Quyết định này). 2. Đối với các dự án mới hoặc đã có chủ trương đầu tư (đã phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc đã có văn bản cho phép đầu tư) nhưng chưa có quyết định đầu tư thì thực hiện phân cấp theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các ông bà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH VỀ BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại tờ trình số 74/TTr-STP ngày 09/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thẩm quyền thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau: 1. Tổ chức hành nghề công chứng (bao gồm Phòng công chứng số I thuộc Sở Tư pháp, các Văn phòng công chứng) thực hiện các hợp đồng, giao dịch về bất động sản đối với tổ chức, cá nhân người Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; | 2,086 |
123,282 | 2. Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng các hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi toàn tỉnh; 3. Các hợp đồng, giao dịch còn lại thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành; 4. Đối với các hợp đồng, giao dịch về bất động sản tại các địa phương chưa có tổ chức hành nghề công chứng, thì người tham gia hợp đồng, giao dịch về bất động sản được lựa chọn công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn khác hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 18/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các Tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Mức 3% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các phường, thành phố Trà Vinh (trừ xã Long Đức). 2. Mức 1,5% giá đất: Áp dụng trên địa bàn thị trấn của các huyện; xã Long Đức, thành phố Trà Vinh. 3. Mức 1% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các xã còn lại. 4. Riêng trường hợp thuê đất đối với các dự án đầu tư, đất khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có quy định riêng thì không áp dụng đơn giá thuê đất này. 5. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá. Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Trà Vinh căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này và các chính sách hiện hành về thu tiền thuê đất để hướng dẫn, xác định tiền thuê đất và thu tiền thuê đất cụ thể đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân: huyện, thành phố Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN QUẢN LÝ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TÀI TRỢ (WB6) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Quyết định số 110/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi tại tờ trình số 501/TTr-CPO-TCHC ngày 18/4/2011 V/v Thành lập Ban Quản ly Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long do Ngân hàng Thế giới tài trợ (WB6) Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Quản lý Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long do Ngân hàng Thế giới tài trợ (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý dự án), Ban Quản lý dự án được sử dụng tài khoản và con dấu của Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi (CPO) để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Thông tư 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý chương trình, dự án ODA; khoản 1 Điều 35 và các điều có liên quan của Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức để tổ chức, thực hiện Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long do Ngân hàng Thế giới tài trợ theo quy định. Điều 3. Ban Quản lý dự án có Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán dự án và cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể như sau: 1. Ông Nguyễn Hồng Phương, Phó Trưởng ban Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi, kiêm giữ chức Giám đốc Ban Quản lý dự án. 2. Ban Quản lý dự án được sử dụng cán bộ, viên chức của Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi và bổ sung mới theo yêu cầu tiến độ dự án quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 3239/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/10/2008 của Bộ trưởng và văn kiện dự án để quản lý và tổ chức thực hiện dự án theo quy định của pháp luật. Ban Quản lý dự án tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Giao Trưởng ban Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi tổ chức xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Ban Quản lý dự án, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Ban Quản lý dự án và chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý và tổ chức thực hiện Dự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Trưởng Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi và các thành viên có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nội vụ Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. | 2,044 |
123,283 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4615/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1870/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ PHẦN CHI PHÍ DO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẠNH TRANH NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM THỰC HIỆN (LIFSAP) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008, Nghị định 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Quyết định số 2305/QĐ-BNN-HTQT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 17/8/2009 về việc phê duyệt Dự án đầu tư Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP) do WB tài trợ; Căn cứ Hiệp định tài chính dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm mã số Cr.4649-VN ký ngày 10/12/2009 giữa đại diện Nhà nước Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA); Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-BNN-KH ngày 04/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm; Căn cứ Quyết định số 1100/QĐ-BNN-TC ngày 28/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể phần chi phí do Ban quản lý dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm thực hiện; Căn cứ Thông tư số 44/2009/TT-BNN ngày 21/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn quản lý tài chính nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý; Căn cứ Thư không phản đối ngày 20/4/2011 của Ngân hàng Thế giới về dự toán chi phí gói thầu dịch vụ Tư vấn về Kiểm toán Dự án LIFSAP; Xét đề nghị của Giám đốc Ban quản lý dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm tại Công văn số 632/DANN-LIFSAP ngày 09/4/2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu tổng thể phần chi phí do Ban Quản lý Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm thực hiện với những nội dung sau: 1. Tên gói thầu: Dịch vụ Tư vấn về Kiểm toán Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm. 2. Dự toán giá gói thầu: 116.700 USD (Một trăm mười sáu nghìn bảy trăm đô la Mỹ). 3. Thời gian thực hiện: 2011 - 2013. Điều 2. Quyết định này thay thế các nội dung thuộc phần C, Mục II.4, Quyết định số 1100/QĐ-BNN-TC ngày 28/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể phần chi phí do Ban Quản lý dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm thực hiện; Điều 3. Giám đốc Ban Quản lý dự án Cạnh tranh ngành Chăn nuôi và an toàn thực phẩm tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Ngân hàng Thế giới và Chính phủ Việt Nam. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Trưởng Ban quản lý các dự án Nông nghiệp, Giám đốc dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Y tế Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4916/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1868/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BỔ SUNG CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CỦA UBND TỈNH ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản năm 1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại văn bản số 16/TTr-SXD ngày 31/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bổ sung các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh đến năm 2015, có xét đến năm 2020, gồm 39 điểm mỏ ( có danh sách kèm theo ). Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 582/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC ĐIỂM MỎ BỔ SUNG QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 215/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG HỖ TRỢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2011 CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính; Căn cứ Quyết định số 74/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, | 2,068 |
123,284 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch truyền thông hỗ trợ công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2011 của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Vụ Tổng hợp và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG HỖ TRỢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2011 CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 455/QĐ-VPCP ngày 22 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 261/TTr-VPUBND ngày 07 tháng 3 năm 2011 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 173/TTr-SNV ngày 21 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là sở, ngành); Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là UBND cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Phối hợp thường xuyên với các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. h) Chủ trì, điều hoà, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định. b) Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh mà các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. g) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. h) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. i) Đề nghị các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. k) Được yêu cầu các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo tỉnh. đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Uỷ ban nhân dân tỉnh. e) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. | 2,029 |
123,285 | 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các sở, ngành, Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng. b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. c) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. d) Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, Phó Chánh Văn phòng phụ trách khối nghiên cứu Tổng hợp được Chánh Văn phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Khối hành chính: - Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ); - Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả quản lý Đội xe); - Phòng Tiếp công dân. b) Khối các phòng nghiên cứu, tổng hợp: - Phòng nghiên cứu Tổng hợp; - Phòng nghiên cứu Tài chính - Đầu tư; - Phòng nghiên cứu Văn hoá - Xã hội; - Phòng nghiên cứu Kinh tế ngành; - Phòng nghiên cứu Nội chính; - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và Pháp chế. c) Phòng Ngoại vụ. d) Các đơn vị sự nghiệp. - Nhà Khách Hùng Vương; - Trung tâm Công báo; - Trung tâm Tin học. 3. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng và bố trí công chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định. Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH THÁI BÌNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 41/TTr-STTTT ngày 13/4/2011 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của UBND tỉnh). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình (sau đây gọi tắt là Cổng TTĐT). 2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức khác trong tỉnh tự nguyện tham gia vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT. Điều 2. Vị trí, chức năng của Cổng TTĐT 1. Vị trí của Cổng TTĐT: Là kênh thông tin chính thức trên mạng Internet phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quảng bá thông tin của chính quyền các cấp và các cơ quan của tỉnh Thái Bình. Cổng TTĐT bao gồm Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là Cổng chính) và Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan khác (sau đây gọi tắt là các Cổng thành phần). 2. Chức năng của Cổng TTĐT: Là công cụ giao tiếp điện tử hai chiều giữa các cơ quan của tỉnh với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh; góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, từng bước hình thành “Chính quyền điện tử” ở tỉnh. 3. Nhiệm vụ của Cổng TTĐT a) Tuyên truyền các chủ trương, chính sách nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị và chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin mọi mặt hoạt động của các cấp chính quyền và các cơ quan trong tỉnh. c) Cung cấp, hướng dẫn các thủ tục hành chính công, thực hiện các dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh. d) Cung cấp, chia sẻ thông tin với các hệ thống thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật. đ) Triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin, các dịch vụ thông tin điện tử khác trên mạng Internet quy định của pháp luật. Điều 3. Các cơ quan, đơn vị tham gia Cổng TTĐT 1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng TTĐT là các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có nhu cầu xây dựng Cổng thành phần hoặc tích hợp, cung cấp thông tin lên Cổng TTĐT thì có văn bản trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 4. Các thành phần của Cổng TTĐT 1. Hệ thống trang thiết bị phần cứng: gồm các máy chủ, đường truyền dữ liệu, thiết bị mạng, thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, các thiết bị phụ trợ khác có liên quan được bố trí trong Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Hệ thống phần mềm: gồm các phần mềm hệ thống, phần mềm nền, phần mềm cơ sở dữ liệu, phần mềm Cổng và các phần mềm khác cài đặt tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu. 3. Địa chỉ trên mạng Internet: - Địa chỉ Cổng chính: http://www.thaibinh.gov.vn; - Địa chỉ các Cổng thành phần: được thiết lập trên cơ sở thống nhất giữa cơ quan sử dụng Cổng thành phần với Sở Thông tin và Truyền thông; địa chỉ các Cổng thành phần có cấu trúc: http://[tên đơn vị].thaibinh.gov.vn, trong đó [tên đơn vị] là từ viết tắt của tên cơ quan, đơn vị. Điều 5. Thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT 1. Thông tin chỉ đạo, điều hành và hoạt động của các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. 2. Các chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành. 4. Các thủ tục hành chính công, các dịch vụ công trực tuyến. 5. Tập hợp các cơ sở dữ liệu cần quảng bá trên mạng Internet. 6. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành. 7. Thông tin quảng bá và thông tin phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. 8. Trên Cổng chính đăng tải thông tin về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh. Trên các Cổng thành phần đăng tải thông tin về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và của các đơn vị trực thuộc. 9. Các thông tin khác phù hợp với quy định của Luật Công nghệ thông tin. Thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT phải đảm bảo tuân thủ những quy định hiện hành của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Nguyên tắc thu thập, biên tập, xử lý và cập nhật thông tin trên Cổng TTĐT 1. Tổ chức biên tập thông tin a) Đối với Cổng chính: Ban biên tập tổ chức thực hiện việc thu thập, xử lý, biên tập và cập nhật các thông tin. b) Đối với các Cổng thành phần: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo thu thập, biên tập, xử lý và cập nhật thông tin của đơn vị mình. 2. Nguyên tắc thu thập thông tin a) Thông tin phải được cung cấp thường xuyên, đầy đủ trên các chuyên mục đã xây dựng; b) Các thông tin quảng bá, giới thiệu phải được cập nhật vào chuyên mục phù hợp và bổ sung, sửa đổi kịp thời khi có sự thay đổi về nội dung đã cập nhật; c) Các thông tin hoạt động phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời ngay sau khi diễn ra các sự kiện cần quảng bá; d) Các thủ tục hành chính, các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành cần phổ biến trên mạng Internet phải cập nhật đầy đủ, kịp thời theo đúng các quy định hiện hành; đ) Các dịch vụ công trực tuyến phải cập nhật đầy đủ thông tin đảm bảo cho việc tác nghiệp, tổng hợp, tra cứu của các cơ quan đơn vị và doanh nghiệp, công dân được nhanh chóng, thuận tiện; e) Đối với thông tin thuộc chuyên mục hỏi đáp theo đúng thẩm quyền trả lời của cơ quan, đơn vị: khi nhận được câu hỏi phải xem xét và trả lời công khai trên Cổng TTĐT hoặc trả lời trực tiếp cho người hỏi. Thời gian trả lời không quá 5 ngày làm việc đối với câu hỏi đúng thẩm quyền; 10 ngày làm việc đối với câu hỏi cần có sự phối hợp của liên ngành; 15 ngày làm việc đối với các trường hợp đặc biệt khác. Thời gian lưu trữ câu hỏi và trả lời tối thiểu 30 ngày kể từ ngày trả lời; | 2,189 |
123,286 | g) Các cơ sở dữ liệu đặc thù cần quảng bá trên mạng Internet phải cập nhật đầy đủ kịp thời. UBND tỉnh xem xét, cho phép quảng bá những cơ sở dữ liệu này. Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm cập nhật và cung cấp đầy đủ thông tin cho Ban biên tập Cổng chính; h) Cung cấp kịp thời các thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công cho Ban biên tập cổng chính và cập nhật trên cổng thành phần của đơn vị; i) Cung cấp các thông tin khác phù hợp quy định hiện hành. Điều 7. Tổ chức vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT 1. Đối với Cổng chính a) UBND tỉnh thành lập Ban Biên tập để tổ chức thực hiện việc vận hành và cung cấp các thông tin trên Cổng chính. b) Ban biên tập gồm: - Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách văn hóa xã hội làm Trưởng ban; - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông làm Phó Trưởng Ban Thường trực; - Chánh Văn phòng UBND tỉnh làm Phó Trưởng Ban; - Giám đốc Sở Tài chính làm Ủy viên; - Một (01) Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh làm Ủy viên; - Các Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông làm Ủy viên; - Trưởng phòng Báo chí và Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông làm Ủy viên, Thư ký Ban Biên tập; - Một số thành viên khác do Trưởng ban Biên tập quyết định. c) Các thành viên Ban Biên tập làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng thù lao trách nhiệm theo quy định của UBND tỉnh. d) Cơ quan thường trực của Ban Biên tập là Sở Thông tin và Truyền thông. Trưởng Ban Biên tập sử dụng con dấu của UBND tỉnh, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Biên tập sử dụng con dấu của Sở Thông tin và Truyền thông để giao dịch. 2. Đối với các cổng thành phần: Tùy theo tình hình cụ thể có thể thành lập Ban Biên tập hoặc giao cho cán bộ, đơn vị chuyên môn trong cơ quan thực hiện việc vận hành và cung cấp thông tin lên cổng thành phần. Điều 8. Kinh phí duy trì hoạt động của Cổng TTĐT 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tài chính xây dựng quy định chế độ nhuận bút và các chi phí duy trì thường xuyên hoạt động của Cổng chính trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Kinh phí duy trì hoạt động Cổng chính được bố trí trong dự toán kinh phí sự nghiệp hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông. 3. Kinh phí duy trì hoạt động các Cổng thành phần được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị. 4. Kinh phí duy trì hoạt động của Cổng TTĐT được sử dụng cho việc thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Chi trả nhuận bút, chi cho việc chuẩn hóa, biên tập, cập nhật thông tin, dữ liệu theo quy định của UBND tỉnh; b) Chi phí vận hành thường xuyên, xây dựng mới, sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cấp Cổng TTĐT; c) Chi cho công tác quản lý Cổng TTĐT; d) Các chi khác phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước. 5. Đối với nguồn kinh phí phục vụ việc nâng cấp, bảo dưỡng, sữa chữa các trang thiết bị phần cứng, phần mềm và các hoạt động khác của Cổng TTĐT, căn cứ vào yêu cầu thực tế hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông lập kế hoạch kinh phí để trình UBND tỉnh quyết định. Điều 9. Chế độ tổng hợp, báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng, quý, năm, cán bộ phụ trách Cổng thành phần của các đơn vị tổng hợp, báo cáo lãnh đạo đơn vị về tình hình hoạt động của Cổng thành phần của cơ quan mình; 2. Các cơ quan, tổ chức có Cổng thành phần định kỳ quý, sáu tháng, năm báo cáo tình hình hoạt động của các Cổng thành phần với UBND tỉnh và cơ quan thường trực là Sở Thông tin và Truyền thông; 3. Ban biên tập Cổng chính thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo định kỳ quý, sáu tháng, năm với UBND tỉnh về tình hình hoạt động của Cổng TTĐT. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Điều 10. Công tác quản lý đối với Cổng TTĐT 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý toàn diện Cổng TTĐT; 2. UBND tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Cổng TTĐT; 3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố quản lý các thông tin trên Cổng thành phần của đơn vị mình. Điều 11. Trách nhiệm của Ban Biên tập Cổng chính 1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ các thông tin đăng tải trên Cổng chính trước UBND tỉnh; 2. Tổ chức việc thu thập, biên tập và cung cấp thông tin trên Cổng chính; 3. Nghiên cứu đề xuất với UBND tỉnh các giải pháp nâng cao chất lượng cổng thông tin điện tử. Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh 1. Cung cấp thường xuyên, kịp thời cho Ban biên tập cổng chính các thông tin được đăng tải trên môi trường mạng theo quy định hiện hành của Nhà nước gồm: a. Hoạt động chỉ đạo điều hành, chương trình công tác của lãnh đạo UBND tỉnh; b. Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, trong địa chỉ nơi nhận của các văn bản này phải gửi cho Cổng TTĐT; c. Các thủ tục hành chính theo lộ trình cải cách hành chính của Chính phủ; d. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo quí, năm; e. Các thông tin khác theo đề nghị của Ban Biên tập Cổng chính. 2.Trong địa chỉ nơi nhận của các văn bản QPPL của UBND tỉnh (Loại trừ văn bản được quy định bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000; Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước) phải gửi cho Cổng TTĐT. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Đảm bảo các phương tiện, điều kiện kỹ thuật để vận hành an toàn và thông suốt Cổng TTĐT trong mọi thời gian, mọi tình huống (trừ trường hợp bất khả kháng); 2. Thường trực hỗ trợ, giúp đỡ các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện công tác quản trị Cổng thành phần; 3. Xây dựng dự toán kinh phí hàng năm phục vụ công tác quản lý, duy trì hoạt động và nâng cấp Cổng TTĐT trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; 4. Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Cổng TTĐT. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tham mưu giúp UBND tỉnh phân bổ nguồn ngân sách hàng năm, thẩm định, phê duyệt dự toán, duyệt quyết toán hàng năm cho hoạt động của Cổng chính và các Cổng thành phần từ nguồn vốn sự nghiệp CNTT. 2. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố lập dự toán chi tiết nguồn kinh phí phục vụ cho việc vận hành và cung cấp thông tin lên Cổng chính và các Cổng thành phần được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm theo quy định hiện hành. Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về những thông tin, dữ liệu trên Cổng thành phần do đơn vị quản lý; 2. Ban hành các quy định và phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập và cập nhật thông tin lên Cổng thành phần của đơn vị mình; 3. Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của Ban Biên tập cổng chính; 4. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê tình hình hoạt động của Cổng thành phần với Ban Biên tập Cổng chính. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Tổ chức thực hiện Trưởng Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Bình; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan báo chí của tỉnh; các doanh nghiệp và cá nhân tham gia cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng TTĐT có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2011 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin - Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của UBND tỉnh Bình Định về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh Bình Định về việc giao dự toán Ngân sách địa phương năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông, Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình ứng dụng Công nghệ thông tin tỉnh Bình Định năm 2011. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Chương trình phê duyệt tại Điều 1 cho UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo kịp thời. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 859/QĐ-CTUBND ngày 22/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) I. MỤC TIÊU Chương trình ứng dụng CNTT tỉnh Bình Định năm 2011 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được thực hiện với mục tiêu: - Triển khai văn phòng điện tử tại 02 đơn vị: Sở Tài chính, Sở Nội vụ . - Xây dựng, nâng cấp trang tin điện tử cho một số Sở, ngành nhằm cung cấp thông tin hướng dẫn các quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết công việc, cung cấp thông tin kết nối vào cổng thông tin điện tử của tỉnh. - Nâng cao nhận thức, đào tạo, hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, chuyên viên tại các cơ quan, đơn vị nâng cao trình độ và kỹ năng khai thác ứng dụng CNTT phục vụ công tác; xây dựng, đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ CNTT tại các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo an toàn mạng và hạ tầng thông tin, an toàn máy tính, dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. | 2,085 |
123,287 | - Triển khai dịch vụ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu: trang bị đường truyền Leasedline để vận hành hoạt động webserver, mailserver, đào tạo quản trị, vận hành hệ thống tại Trung tâm tích hợp dữ liệu, kết nối mạng nội đô giai đoạn 1 cho 8 đơn vị liên quan. II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Nhiệm vụ 1: Triển khai văn phòng điện tử tại: Sở Tài chính, Sở Nội vụ Nội dung triển khai: - Mua bản quyền phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp qua mạng iWebOS. - Triển khai cài đặt, cấu hình tại 02 đơn vị. + Dự án: Đầu tư sử dụng văn phòng điện tử tại Sở Tài chính và Sở Nội vụ. - Chủ đầu tư: Sở Thông tin và Truyền thông - Kinh phí thực hiện: 265.600.000đ 2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng, nâng cấp và duy trì trang tin điện tử cho một số Sở, ngành. Nội dung triển khai: Xây dựng, nâng cấp trang tin điện tử của các Sở: Sở Y Tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông Vận tải; cập nhật các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 trên trang thông tin điện tử, đào tạo quản trị, hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao hệ thống. + Dự án: Nâng cấp Trang tin điện tử Sở Y tế - Chủ đầu tư : Sở Y tế - Kinh phí thực hiện: 15.000.000 đồng + Dự án: Nâng cấp Trang tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ đầu tư : Sở Giáo dục và Đào tạo - Kinh phí thực hiện: 15.000.000 đồng + Dự án: Nâng cấp Trang tin điện tử Sở Giao thông Vận tải - Chủ đầu tư : Sở Giao thông Vận tải - Kinh phí thực hiện: 15.000.000 đồng 3. Nhiệm vụ 3: Đào tạo kỹ năng sử dụng CNTT phục vụ công việc cho cán bộ, công chức. Nội dung triển khai: a. Quản trị hệ thống thư điện tử và điều hành trang thông tin điện tử. - Đối tượng: Gồm cán bộ quản trị mạng hoặc kiêm nhiệm tại các cơ quan tham gia quản trị trang thông tin điện tử. - Nội dung đào tạo: hướng dẫn điều hành hệ thống thư điện tử chuyên dùng trong cơ quan nhà nước (iMail), cách thức cập nhật thông tin, duy trì hoạt động và bảo mật thông tin trên trang thông tin điện tử. b. Sử dụng hệ thống thư điện tử - Đối tượng: Gồm cán bộ, công chức tham gia các hoạt động hành chính nhà nước của cơ quan; trực tiếp theo dõi thư điện tử của phòng, ban, đơn vị. - Nội dung đào tạo: hướng dẫn sử dụng thành thạo các thao tác gửi, nhận thư, điện tử, xác lập tài khoản người dùng cho cán bộ, công chức, lưu trữ và tạo nhóm thư trên hệ thống. c. Sử dụng hệ thống văn phòng điện tử. - Đối tượng: cán bộ, công chức tham gia các hoạt động quản lý hành chính nhà nước; trực tiếp cập nhật hoặc khai thác thông tin qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, những người khai thác và ứng dụng CNTT trong công việc. - Nội dung đào tạo: quản lý hệ thống tài liệu; quản lý hệ thống công văn đến, đi; lập lịch công tác hàng tuần, tháng, sử dụng hệ thống trao đổi thông tin trực tiếp. d. Đào tạo chuyên sâu về bảo mật và an toàn thông tin - Đối tượng: bao gồm các chuyên viên CNTT đang công tác tại Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị trực thuộc được phân công trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, trực tiếp thực hiện tiếp nhận chuyển giao công nghệ, quản trị, vận hành và bảo trì các hệ thống thông tin điện tử thuộc các đề án, dự án của tỉnh. - Nội dung đào tạo: Đào tạo các chứng chỉ về bảo mật và an toàn thông tin, quản trị các hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo chuẩn của Cisco, Microsoft, Sun… tại các đơn vị đào tạo ở TP. Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ nhằm đảm bảo an toàn mạng và hạ tầng thông tin, an toàn máy tính, dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Quyết định 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020. + Dự án: Đào tạo kỹ năng sử dụng CNTT phục vụ công việc cho cán bộ, công chức - Chủ đầu tư : Sở Thông tin và Truyền thông. - Kinh phí thực hiện: 240.400.000đ 4. Nhiệm vụ 4: Triển khai dịch vụ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu Nội dung triển khai: - Trang bị đường truyền Leased Line để vận hành hoạt động webserver. - Cài đặt, cấu hình hệ thống máy chủ, hệ thống Plesk và các thiết bị bảo mật. - Triển khai đào tạo quản trị, vận hành hệ thống tại Trung tâm THDL. - Triển khai kết nối mạng nội đô giai đoạn 1 cho 08 đơn vị liên quan. - Phát triển phần mềm, cài đặt và đào tạo sử dụng phần mềm tại Trung tâm THDL. + Dự án: Triển khai dịch vụ tại Trung tâm THDL - Chủ đầu tư: Sở Thông tin và Truyền thông. - Kinh phí thực hiện: 249.000.000đ III. KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Tổng kinh phí của 04 nhiệm vụ nêu tại Mục II: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng). Nguồn kinh phí: Sử dụng từ nguồn kinh phí bố trí cho Chương trình CNTT của tỉnh (trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2011 tại Quyết định số 558/QĐ- UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh) Thời gian thực hiện: năm 2011. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình. - Là cơ quan đầu mối thực hiện việc theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình của các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan và đề xuất những giải pháp đảm bảo thực hiện Chương trình hiệu quả. 2. Sở Tài chính - Cấp phát nguồn kinh phí cho các sở, ngành, đơn vị liên quan để thực hiện Chương trình. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chương trình đạt hiệu quả. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện Chương trình này trên địa bàn tỉnh đạt kết quả. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về việc quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội và Thông tư liên tịch số 32/2009/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 21/09/2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và định mức cán bộ, nhân viên của Cơ sở bảo trợ xã hội công lập; Xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 12/TTr.LĐTBXH ngày 23/3/2011 về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế điều 2, điều 3-Quyết định số 1000/QĐ-UB ngày 30/6/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc chuyển trường Giáo dục Lao động Xã hội thành Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Giám đốc Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-UBND ngày 22 tháng 04 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng. Trung tâm có chức năng tổ chức tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, giáo dục, dạy nghề, tổ chức lao động sản xuất, phục hồi chức năng và các hoạt động khác cho những đối tượng bảo trợ xã hội được Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định nuôi dưỡng tập trung theo quy định của Nhà nước; Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản và trụ sở riêng và hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ: 1. Tiếp nhận, quản lý các đối tượng: a) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo, thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống. | 2,143 |
123,288 | Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống. b) Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ) thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống. c) Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ thuộc hộ gia đình nghèo, thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống. d) Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo, thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống. đ) Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động. e) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú. g) Các đối tượng khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định. 2. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất; trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trong các hoạt động tự quản, văn hóa, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe của từng nhóm đối tượng. 3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức để dạy văn hóa, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp phù hợp với điều kiện của Trung tâm và khả năng của đối tượng bảo trợ xã hội nhằm giúp đối tượng phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách. 4. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi cơ sở bảo trợ xã hội trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống. 5. Bảo đảm chất lượng các bữa ăn hàng ngày cho đối tượng nuôi dưỡng. Ngoài chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng theo quy định của Nhà nước, Trung tâm huy động sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng và tổ chức lao động tăng gia sản xuất để cải thiện đời sống cho đối tượng. 6. Thực hiện các Hiệp định hợp tác về con nuôi giữa Việt Nam và nước ngoài theo chỉ đạo của UBND Tỉnh và quy định của pháp luật. 7. Cung cấp dịch vụ về công tác xã hội đối với các cá nhân, gia đình có vấn đề xã hội ở địa phương theo điều kiện của Trung tâm. 8. Tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường tại Trung tâm và khu vực nơi trú đóng của Trung tâm; lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường với các chương trình, kế hoạch và hoạt động của Trung tâm. 9. Tổ chức công tác bảo vệ giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội tại Trung tâm. 10. Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. 12. Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm, 5 năm và các biện pháp thực hiện kế hoạch. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý cấp trên giao và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyền hạn. 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc cơ sở bảo trợ xã hội; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và bảo hiểm xã hội, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên thuộc thẩm quyền quản lý của cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. 2. Thực hiện tự chủ về biên chế (trong phạm vi được giao) và kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. Chương III TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 5. Tổ chức 1. Lãnh đạo Trung tâm: a) Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. b) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. c) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc trong việc điều hành các hoạt động của Trung tâm; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm. d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo phân cấp hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Phòng Tổng hợp - Hành chính - Kế toán. b) Phòng Quản lý và giáo dục trẻ em. c) Phòng Quản lý, chăm sóc người cao tuổi và đối tượng tâm thần. Các phòng có Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thực hiện theo phân cấp hiện hành. Điều 6. Biên chế Biên chế của Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Lâm Đồng là biên chế sự nghiệp nằm trong tổng biên chế của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Căn cứ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Lâm Đồng, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Lâm Đồng bố trí viên chức lao động phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng để thực hiện nhiệm vụ./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Ðiều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về Đề án nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2020, ký tại Viêng Chăn ngày 22 tháng 4 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 4 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Thỏa thuận theo quy định tại Ðiều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỎA THUẬN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VỀ ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HỢP TÁC VIỆT - LÀO TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (sau đây gọi là “hai Bên”), Căn cứ chủ trương của hai Đảng, hai Nhà nước, hai Chính phủ trong việc tăng cường hợp tác Việt - Lào trong giai đoạn mới; Trên cơ sở kết quả Kỳ họp lần thứ 33 Ủy ban Liên chính phủ Việt Nam - Lào và Hiệp định hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật giữa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 09 tháng 4 năm 2011 tại Hà Nội; Nhằm tăng cường hơn nữa mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, Đã thỏa thuận như sau: Điều 1. Hai Bên nhất trí triển khai Đề án Nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực (Giai đoạn 2011 - 2020). Điều 2. Đề án Nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực (Giai đoạn 2011 - 2020) được ghi trong Phụ lục kèm theo Thỏa thuận này là một bộ phận không thể tách rời của Thỏa thuận. Điều 3. Các cơ quan điều phối thực hiện Thỏa thuận này là: 1. Về phía Việt Nam: Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam; 2. Về phía Lào: Bộ Giáo dục Lào. Điều 4. Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thỏa thuận này có thể được sửa đổi và bổ sung trên cơ sở sự nhất trí của hai Bên. Làm tại Viêng Chăn ngày 22 tháng 4 năm 2011 thành hai (2) bản gốc bằng tiếng Việt và tiếng Lào; các văn bản có giá trị như nhau./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HỢP TÁC VIỆT - LÀO TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC (Giai đoạn 2011 - 2020) MỤC LỤC 1. Phần thứ nhất Đánh giá tình hình hợp tác Việt Nam - Lào về giáo dục và đào tạo giai đoạn 1992 đến nay, những vấn đề đặt ra trong hợp tác giai đoạn 2011 - 2020 2. Phần thứ hai Mục tiêu, định hướng, nội dung cơ bản và các giải pháp thực hiện Đề án nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 3. Phần thứ ba Cơ chế chính sách, biện pháp, nguồn lực và thời gian thực hiện 4. Phần thứ tư Tóm tắt các Dự án 4.1. Dự án đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho CHDCND Lào giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020 4.2. Dự án 100 (Đào tạo đội ngũ cán bộ nguồn cho Lào) 4.3. Dự án tăng cường giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào 4.4. Dự án tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý của Lào và xây dựng đội ngũ nòng cốt cho học viện quản lý giáo dục Lào | 2,030 |
123,289 | 4.5. Dự án đầu tư xây dựng trường PTTH tỉnh Luông-Phra-Băng và trường DTNT tỉnh Xiêng - Khoảng, Lào 4.6. Dự án nâng cao năng lực các khoa giảng dạy tiếng Việt tại trường ĐHQG Lào và trường Đại học Chăm-pa-sắc 5. Phụ lục các chương trình Dự án hợp tác giáo dục và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam - Lào giai đoạn 2011 - 2020 6. Phụ lục các trường ĐH Việt Nam có nhiều LHS được hỗ trợ xây dựng KTX ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HỢP TÁC VIỆT - LÀO TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC (Giai đoạn 2011 - 2020) ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam và Lào là hai nước láng giềng, có truyền thống đoàn kết hữu nghị và hợp tác đặc biệt từ lâu đời. Lịch sử đã chứng kiến sự gắn bó chặt chẽ giữa hai dân tộc trong cuộc đấu tranh chung vì độc lập, tự do, vì sự phồn vinh của mỗi nước. Quan hệ đoàn kết gắn bó đặc biệt và giúp đỡ lẫn nhau trên tình đồng chí anh em trong sáng, thủy chung trong suốt hơn nửa thế kỷ qua là tài sản quý giá của hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước Việt Nam - Lào. Trong lĩnh vực giáo dục, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa hai nước Việt - Lào cũng đã có bề dày lịch sử. Cùng với việc xây dựng hệ thống giáo dục tại vùng giải phóng Lào, ngay từ năm 1958, Việt Nam đã thành lập nhiều trường học dành để tiếp nhận đào tạo cán bộ cho Lào. Trường đầu tiên đã được thành lập vào ngày 01 tháng 01 năm 1958 tại tỉnh Thái Nguyên, để tiếp nhận những chiến sỹ, bộ đội, cán bộ Lào sang học tập nâng cao trình độ văn hóa. Kết thúc khóa học, một số học viên trở về công tác trong vùng giải phóng của Lào, một số được gửi đi học ở các trường sư phạm của Việt Nam để đào tạo làm giáo viên cấp II cho vùng giải phóng của Lào. Tiếp theo đó, Việt Nam mở thêm các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) tiếp nhận và đào tạo học sinh từ các vùng giải phóng Lào sang theo học cấp I, cấp II, cấp III ở Việt Nam. Học sinh tốt nghiệp phổ thông được bạn cử đi học tiếp đại học, cao đẳng tại Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam và một số nước Đông Âu. Ngày 02 tháng 12 năm 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào được thành lập. Yêu cầu đào tạo cán bộ cho Lào trở nên cấp bách. Chính phủ Lào cắt giảm số học sinh cấp I, II nhưng tăng cường đào tạo học sinh cấp III và đặc biệt là đào tạo trình độ đại học và trung học chuyên nghiệp tại Việt Nam. Với chủ trương “ngành giúp ngành”, giai đoạn trước năm 1991, Việt Nam đã đáp ứng mọi yêu cầu đào tạo cho Lào cả về số lượng, trình độ nhập học, các yêu cầu về chất lượng đầu vào chưa được đặt ra. Kể từ 1992 đến nay, trên cơ sở của Hiệp định hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào, Nghị định thư hợp tác giữa hai Bộ Giáo dục ra đời và đã có những điều khoản cụ thể về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, chấm dứt giai đoạn “ngành giúp ngành” trong công tác đào tạo. Hai bên quyết định không đào tạo lưu học sinh (LHS) Lào trình độ phổ thông mà tập trung đào tạo cán bộ hệ đại học và sau đại học. Nhìn chung, trong hơn 50 năm qua sự nghiệp đào tạo cán bộ cho nước bạn Lào luôn được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm, coi trọng. Những kết quả đạt được đã góp phần thiết thực củng cố, giữ gìn và phát triển tình đoàn kết gắn bó giữa hai dân tộc và sự phát triển của đất nước Lào anh em. Trước yêu cầu phát triển của sự hợp tác giữa hai nước, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Lào là nhiệm vụ chính trị quan trọng, có ý nghĩa chiến lược của giai đoạn hợp tác 2011 - 2020. Đề án “Nâng cao chất lượng và hiệu quả hợp tác Việt - Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực” được coi là một giải pháp quan trọng nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của sự hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện chủ trương của lãnh đạo hai Đảng, hai Nhà nước trong việc tiếp tục vun đắp truyền thống quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt và thủy chung trong sáng giữa hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước Việt Nam - Lào trong giai đoạn mới. Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỢP TÁC VIỆT NAM - LÀO VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 1992 ĐẾN NAY, NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG HỢP TÁC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 I. BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Bối cảnh chung: Trong những năm vừa qua, tình hình thế giới đang có những diễn biến nhanh chóng phức tạp ảnh hưởng trực tiếp đến công cuộc xây dựng phát triển kinh tế, xã hội của cả hai nước; nhiều thế lực thù địch vẫn đang tìm mọi thủ đoạn, chống phá quyết liệt nhằm ngăn cản bước phát triển trong việc thực hiện sự nghiệp đổi mới và mưu toan phá vỡ truyền thống đoàn kết, hữu nghị đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa hai nước Việt Nam - Lào. Mặc dù phải đối phó với nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh liên tiếp xảy ra, do tác động của tình hình thế giới, khu vực, và những hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, sau 20 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của hai Đảng, hai Nhà nước, tình hình kinh tế, xã hội hai nước đã có những bước tiến quan trọng; tình hình an ninh chính trị của mỗi quốc gia được giữ ổn định; vị thế của hai nước trong khu vực và quốc tế ngày càng được nâng cao. Mối quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt và thủy chung, trong sáng giữa hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước Việt Nam - Lào vẫn đang không ngừng được củng cố và phát triển; đặc biệt trong năm 2008, quan hệ hai nước đã có bước phát triển mới, sự tin cậy, gắn bó ngày càng thêm sâu sắc và đạt được nhiều kết quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực: Quan hệ chính trị, an ninh, quốc phòng, đối ngoại được tăng cường; hợp tác kinh tế, văn hóa khoa học- kỹ thuật có nhiều chuyển biến tích cực, kim ngạch thương mại hai chiều tăng nhanh, đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Lào đạt mức cao nhất từ trước tới nay; hợp tác về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có nhiều tiến bộ; quan hệ hợp tác giữa các địa phương phát triển sâu rộng hơn. Tuy nhiên, trong xu thế hợp tác hiện nay, nhiều quốc gia khác trong khu vực cũng đang không ngừng tăng cường ảnh hưởng tại Lào thông qua giáo dục và đào tạo. Trong bối cảnh đó, việc tiếp tục mở rộng hợp tác, phát triển bền vững mối quan hệ Việt Nam - Lào, trong đó có giáo dục và đào tạo càng có ý nghĩa chiến lược, mang lại lợi ích thiết thực cho nhân dân mỗi nước, góp phần củng cố hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vực và trên thế giới. 2. Các căn cứ xây dựng Đề án - Chủ trương của hai Đảng, hai Nhà nước, hai Chính phủ trong việc tăng cường hợp tác Việt Nam - Lào trong giai đoạn mới - Căn cứ Biên bản Kỳ họp lần thứ 31, Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam - Lào và Hiệp định Hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào ký ngày 08 tháng 01 năm 2009, tại thành phố Hồ Chí Minh; - Căn cứ Kế hoạch hợp tác về giáo dục và đào tạo năm 2009, giữa Bộ GD-ĐT Việt Nam và Bộ Giáo dục Lào, ký ngày 24 tháng 02 năm 2009 tại thủ đô Viêng Chăn; - Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân về việc tăng cường hợp tác hữu nghị Việt - Lào về giáo dục và đào tạo tại Văn bản số 2752/VPCP-KGVX ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ. - Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng về việc chuẩn bị nội dung Cuộc họp giữa kỳ Ủy ban liên Chính phủ Việt - Lào năm 2009 tại Văn bản số 2788/VPCP-HTQT ngày 29 tháng 4 năm 2009. - Thực hiện ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng tại Công văn số 870/VPCP-QHQT ngày 25/8/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai các kết quả thỏa thuận tại phiên họp giữa kỳ năm 2009. - Căn cứ Chiến lược phát triển giáo dục Lào giai đoạn 2006-2015 II. MỘT VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC CỦA LÀO Kể từ sau ngày đất nước Lào được hoàn toàn giải phóng năm 1975, sự nghiệp phát triển giáo dục ở Lào đã được Đảng Nhân dân cách mạng Lào và Nhà nước CHDCND Lào hết sức quan tâm. Hệ thống giáo dục quốc dân đã được phát triển cả về quy mô và chất lượng.Về số lượng trường lớp, theo thông báo của bạn, năm học 2008 - 2009 cả nước Lào có 1.123 cơ sở mẫu giáo và nhà trẻ; 8.871 trường Tiểu học; 1.125 trường Trung học. Chủ trương của bạn trong những năm tới tập trung phát triển quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo cho tất cả các cấp học. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường còn nhiều hạn chế. - Giáo dục Đại học: Năm học 2008 - 2009, CHDCND Lào có 152 trường cao đẳng, đại học, học viện (bao gồm cả trường công lập và tư thục) với 2.844 giảng viên, 663 cán bộ công chức, 316 người đang được cử đi tu nghiệp ở nước ngoài và 226 cán bộ hợp đồng. Số cán bộ, giảng viên có trình độ tiến sĩ 59 người, thạc sĩ 450 người, đại học 1.337 người, cao đẳng 566 người, trung cấp 11 người, sơ cấp 290 người. Tổng số sinh viên có 100.056 người. Trong hệ thống giáo dục công lập, Lào có 5 trường Đại học bao gồm: - Đại học Quốc gia (ĐHQG) Lào được thành lập năm 1996 đặt tại Viêng Chăn. Về đội ngũ cán bộ, giảng viên hiện có 55 Tiến sĩ, 336 Thạc sĩ và 774 người có trình độ đại học. ĐHQG Lào có 11 Khoa, đào tạo các chuyên ngành sư phạm, kinh tế, kiến trúc, lâm nghiệp, nông nghiệp, môi trường, KHTN, KHXH, ngoại ngữ. - Trường Đại học Xu-pha-nu-vông, đặt tại tỉnh Luang PraBang (trước đây là một phân hiệu của ĐHQG Lào tại Luang PraBang, nay được tách ra thành một trường độc lập), với 5 khoa, 14 chuyên ngành. Về đội ngũ cán bộ, giảng viên hiện có 2 Tiến sĩ, 13 Thạc sĩ và 198 người có trình độ đại học. | 2,067 |
123,290 | Trường Đại học Chăm-pa-sắc, đặt tại tỉnh Chăm-pa-xắc (trước đây là một phân hiệu của ĐHQG Lào tại Chăm-pa-sắc, nay được tách ra thành một trường độc lập), với 5 khoa và 11 chuyên ngành đào tạo. Về đội ngũ cán bộ, giảng viên hiện có 2 Tiến sĩ, 32 Thạc sĩ và 151 người có trình độ đại học. - Đại học Y - Dược Viêng Chăn mới tách ra từ ĐHQG bắt đầu từ năm 2009. - Trường ĐH Sa-va-na-khet mới được thành lập ngày 27/3/2009 với 3 chuyên ngành: Nông nghiệp và môi trường; Ngoại ngữ và Khoa tại chức. Trường có 70 giáo viên và 11 cán bộ nhân viên. Ngoài ra, còn có hệ thống các trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường sư phạm sơ cấp và trường phổ thông dân tộc nội trú được rải đều ở các tỉnh. Hàng năm, có trên 2.000 sinh viên đại học và trung học chuyên nghiệp tốt nghiệp ra trường. Hệ thống trường tư thục có 79 trường cao đẳng, đại học, trong đó có 32 trường đào tạo bậc đại học. Năm học 2008 - 2009 Bộ Giáo dục Lào đã gửi cán bộ, học sinh, sinh viên đi đào tạo ở 24 nước với tổng số 1.569 người. Trong đó, số đi học tại Việt Nam có 1.046 người; Số tốt nghiệp về nước là 334 người. Trong hoàn cảnh còn hết sức khó khăn, những thành tựu đạt được kể trên thể hiện sự cố gắng, nỗ lực to lớn của ngành giáo dục Lào trong giai đoạn vừa qua. Tuy nhiên hiện nay, giáo dục của Lào cũng đang còn không ít những khó khăn, thách thức, đó là: 1. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân đang trong quá trình chuyển đổi từ hệ 11 năm lên hệ 12 năm, do vậy còn nhiều mặt chưa đồng bộ, chưa đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học và các trình độ đào tạo. Giáo dục nghề nghiệp chưa được phát triển do thiếu nguồn lực. 2. Đầu tư cho giáo dục còn thấp, tổng ngân sách dành cho giáo dục năm học 2008 - 2009 là 1.157 tỷ Kíp mới chỉ đạt 2,29% GDP, chiếm 11,54 % tổng chi ngân sách Nhà nước. 3. Chất lượng giáo dục chưa cao so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới và so với trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. 4. Nội dung giáo dục tuy đã được đổi mới nhưng còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa phù hợp với đặc thù của các vùng miền và đặc điểm của các đối tượng người học. Phương pháp dạy học về cơ bản vẫn theo lối truyền thụ một chiều, thầy đọc trò chép. 5. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục còn thiếu, chưa được chuẩn hóa, nhất là vùng các dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa. 6. Cơ sở vật chất kỹ thuật nhà trường hầu hết còn thiếu thốn, trường học còn nhỏ bé, nghèo nàn. Bước vào giai đoạn mới, trước những thách thức đang phải đối mặt do điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, việc đầu tư cho giáo dục vẫn còn nhiều hạn chế, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ Lào đã khẳng định phát triển kinh tế xã hội trong tương lai sẽ phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực, nguồn nhân lực được đào tạo tốt sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội của Lào. Phát triển sự nghiệp giáo dục trở thành trách nhiệm của toàn xã hội. Giáo dục được coi là một phần quan trọng của chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Chính phủ Lào coi việc củng cố hệ thống giáo dục như một điểm nút của chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, tập trung vào việc giảm nghèo và tăng năng suất lao động, tập trung đặc biệt cho những vùng dân tộc ít người và những nhóm người chịu thiệt thòi. III. TÌNH HÌNH HỢP TÁC VỚI CHDCND LÀO TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, TỪ NĂM 1992 ĐẾN NAY Công tác đào tạo nguồn nhân lực cho Lào là một nhiệm vụ chiến lược trọng yếu, là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta trong quan hệ với Lào trong suốt quá trình cách mạng hai nước. Kể từ 1992 đến nay, trên cơ sở của Hiệp định hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào và Kế hoạch hợp tác hàng năm giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam với Bộ Giáo dục Lào, tình hình hợp tác Việt Nam - Lào trong giáo dục và đào tạo được đẩy mạnh và đạt được những kết quả đáng ghi nhận: 1. Về đào tạo nguồn nhân lực cho CHDCND Lào Giai đoạn 1991 - 1995, Việt Nam đã giúp Lào đào tạo 1.540 LHS hệ dài hạn ở các bậc trung học, đại học và sau đại học tại Việt Nam. Giai đoạn 1996 - 2000, Việt Nam đã đào tạo 2.256 LHS Lào, trong đó hệ dài hạn là 1.356 người, ngắn hạn 900 người. Từ năm 2001 đến năm 2005, Việt Nam đã tiếp nhận 3.360 LHS Lào, trong đó hệ dài hạn là 2.434 LHS, ngắn hạn 926 LHS. Đã có 215 thạc sĩ và tiến sĩ, 1.008 cử nhân các ngành kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, an ninh, quốc phòng tốt nghiệp tại Việt Nam. Từ năm 2006 đến nay, mỗi năm số lượng LHS Lào được gửi sang đào tạo tại Việt Nam duy trì từ 550 đến 650 người. Chỉ tính tới thời điểm tháng 12 năm 2009, số LHS Lào hiện đang học tập ở Việt Nam có 4.888 người (bao gồm cả LHS thuộc lực lượng Quân đội, Công an); trong đó có 2.084 người thuộc diện được học bổng của 2 Chính phủ. Diện tự túc kinh phí 940 người; học bổng trao đổi giữa các địa phương, các ngành là 1.644 người; học bổng của các dự án và tổ chức khác tài trợ là 220 người. Ngoài ra hàng năm ta còn nhận hàng trăm cán bộ cấp cao thuộc các Bộ ngành Trung ương CHDCND Lào sang tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng tại các Trung tâm, Học viện cao cấp của Việt Nam. Ngoài ra, một số cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam như Đại học Thái Nguyên, trường Đại học Kinh tế quốc dân, trường Đại học Giao thông vận tải, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Tài chính, Học viện Ngân hàng, Trung tâm đào tạo khu vực của SEAMEO tại Việt Nam... đã liên kết với Đại học Quốc gia và một số cơ sở đào tạo khác của Lào mở các lớp đào tạo tại chỗ bằng nguồn kinh phí của Chính phủ Lào và các nguồn khác. 2. Về giúp đỡ ngành giáo dục của Lào: 2.1. Trao đổi kinh nghiệm trong việc hoạch định chính sách, biên soạn chương trình, giáo trình: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD-ĐT) Việt Nam đã cung cấp toàn bộ chương trình, sách giáo khoa phổ thông để Bộ Giáo dục Lào tham khảo. Đồng thời, hàng năm cử các chuyên gia sang giúp Bộ Giáo dục Lào về phương pháp xây dựng chương trình, SGK và giúp đỡ Bạn trong việc xây dựng Chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Phía Lào cũng cử rất nhiều đoàn giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp sang Việt Nam học tập, thăm quan, trao đổi kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy, công tác giáo dục dân tộc... 2.2. Tổ chức dạy tiếng Việt tại Lào: Thực hiện kế hoạch hợp tác giữa hai Bộ, giai đoạn 2002 - 2007, Việt Nam cử 7 giáo viên sang dạy tiếng Việt trong một số trường PTDTNT, trường Việt kiều tại Lào. Giai đoạn 2007 - 2009, số lượng giáo viên tiếng Việt được cử đi là 14 người và giai đoạn 2010 - 2012 số lượng giáo viên tiếng Việt tăng thêm 9 người, đưa tổng số giáo viên lên 23 người. Dự kiến số giáo viên sẽ tăng lên 30 đến 40 người cho đến năm 2020. 2.3. Về hỗ trợ cơ sở vật chất trường học: Việt Nam đã giúp đỡ Lào xây dựng và đưa vào sử dụng 04 trường PTDTNT, 01 khu ký túc xá cho sinh viên nước ngoài tại ĐHQG Lào và Trường Năng khiếu và Dự bị đại học Viên Chăn. Mới đưa vào sử dụng công trình Trường Phổ thông Trung học Hữu nghị Lào - Việt Nam, công trình mang ý nghĩa là quà tặng của Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam cho Thủ đô Viêng Chăn. Công trình đã cắt băng khánh thành vào ngày 02/9/2009 và tiếp nhận học sinh ngay trong năm học 2009 - 2010. Dự kiến sẽ tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị (10 tỷ đồng) trong giai đoạn 2 (2012 - 2013) để giúp đào tạo cán bộ nguồn cho Lào. 2.4. Việt Nam hỗ trợ biên soạn từ điển Việt - Lào, Lào - Việt. Năm 2005, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cũng đã trao tặng Nhà xuất bản Giáo dục Lào 01 máy in 2 màu (giá trị 2,5 tỷ đồng) và chuyển giao công nghệ in sách giáo khoa cho Bạn. 3. Đánh giá kết quả đạt được 3.1. Ưu điểm: 3.1.1. Kể từ năm 1991 đến nay, Việt Nam đã giúp Lào đào tạo được trên 12.000 người với cơ cấu ngành nghề và cấp bậc đào tạo khác nhau, cung cấp cho Lào đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khoa học, công nghệ, đã và đang có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Lào. 3.1.2. Một số đồng chí trưởng thành trong thực tiễn phát triển của Cách mạng Lào, sau khi học tập, bồi dưỡng tại Việt Nam, đã trở thành những cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhiều địa phương, nhiều ngành và lĩnh vực quan trọng của CHDCND Lào. 3.1.3. Qua quá trình học tập và sinh sống của các LHS Lào tại Việt Nam, tình hữu nghị, đoàn kết gắn bó giữa nhân dân hai đất nước được củng cố. 3.2. Tồn tại: 3.2.1. Chất lượng và kết quả học tập của LHS Lào chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra và mong muốn của Chính phủ hai nước. Cụ thể: - Kết quả học tập của LHS Lào được đoàn kiểm tra liên ngành của Lào và Việt Nam đánh giá phần lớn đạt trình độ trung bình số LHS có kết quả khá giỏi còn ít. - Hầu hết các em LHS Lào sang học tập tại Việt Nam theo học bổng của các tỉnh kết nghĩa và tự túc kinh phí có học lực yếu, lưu ban, thi lại nhiều, không lên lớp thường xuyên, hay xin thay đổi trường, đổi ngành học... - Một số cá biệt LHS Lào không có ý chí phấn đấu, không yên tâm học tập. 3.2.2. Công tác tuyển sinh làm chưa được chặt chẽ và thống nhất, nhất là việc tuyển sinh theo các chương trình hợp tác giữa các tỉnh kết nghĩa. | 1,997 |
123,291 | 3.2.3. Trình độ tiếng Việt của LHS Lào còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu học tập và nghiên cứu khoa học. Trình độ văn hóa cơ bản của LHS Lào cũng có khác biệt và yếu hơn so với sinh viên Việt Nam. 3.2.4. Cơ cấu các ngành nghề đào tạo thiếu cân đối (có ngành rất đông LHS như: Tài chính, Ngân hàng, Thương mại, Kinh tế..., nhưng lại có ngành rất ít hoặc không có LHS theo học như: Giáo dục, Nông nghiệp, Khoa học công nghệ, Mỏ, năng lượng, giáo dục nghề nghiệp... 3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 3.3.1. Công tác tuyển sinh, quản lý đào tạo của cả hai phía trong nhiều năm chưa tập trung vào một đầu mối nên còn có tình trạng chồng chéo và để trống không quản lý. 3.3.2. Chưa có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa hai bên trong quá trình thực hiện Nghị định thư và các Quy chế đã ký kết. 3.3.3. Còn có sự nể nang, châm trước, không kiên quyết phân loại, sàng lọc LHS. Điều này tạo điều kiện cho hiện tượng lười học, ỷ lại, không có ý chí phấn đấu của LHS Lào phát triển. 3.3.4. Chương trình dạy tiếng Việt cho LHS Lào chậm được cải tiến, LHS vẫn thiếu tài liệu và từ điển để học tập. 3.3.5. Việc sắp xếp ngành nghề đào tạo LHS chưa xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch cán bộ của Lào, phần nhiều là theo đề nghị của người học. 3.3.6. Công tác quản lý LHS Lào và chăm lo tổ chức cuộc sống vật chất, tinh thần cho các em chưa được các nhà trường quan tâm đúng mức, chưa bám sát, nắm bắt kịp thời tình hình để có biện pháp phối hợp giúp đỡ LHS Lào vượt qua khó khăn trong học tập và sinh hoạt. Sự phối hợp giữa các nhà trường Việt Nam với Đại sứ quán Lào tại Việt Nam trong việc quản lý LHS chưa thường xuyên và thiếu chặt chẽ. Thực tiễn cho thấy, ở các trường quân đội và công an, việc quản lý LHS được thực hiện chặt chẽ hơn, thống nhất hơn nên các LHS Lào ở các trường này học tập và phấn đấu tốt hơn LHS Lào các trường khác. 3.3.7. Cơ sở vật chất của các trường có LHS Lào còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo. 3.3.8. Các tỉnh Việt Nam có biên giới chung với Lào là các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, giáo dục chưa phát triển cao, chất lượng giáo dục còn hạn chế. Vì vậy, các LHS Lào sang học tại các tỉnh này cũng nằm chung trong tình trạng đó. 3.4. Bài học kinh nghiệm Từ tình hình hợp tác với CHDCND Lào trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, từ năm 1992 đến nay có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm làm cơ sở cho hoạt động hợp tác trong giai đoạn tới: 3.4.1. Về tư tưởng và nhận thức: Các cấp, các ngành, các địa phương và doanh nghiệp hai nước cần quán triệt sâu sắc về mối quan hệ đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước. Trong đó, hợp tác về giáo dục và phát triển nguồn nhân lực được Lãnh đạo hai nước đặc biệt quan tâm và ưu tiên hàng đầu. Do vậy, việc hợp tác để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực giữa hai nước trong giai đoạn tới là nhiệm vụ cấp thiết, góp phần thúc đẩy hợp tác về kinh tế và củng cố vững chắc mối quan hệ truyền thống giữa hai nước. 3.4.2. Cần khắc phục những chồng chéo trong quản lý đào tạo, đưa công tác quản lý đào tạo về một đầu mối và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các địa phương trong công tác đào tạo nguồn nhân lực giúp Lào. 3.4.3. Thực hiện nghiêm túc Nghị định thư về hợp tác giáo dục và Hiệp định hợp tác hàng năm giữa hai nước. Phối hợp chặt chẽ giữa hai bên trong công tác tuyển chọn đầu vào, giám sát chất lượng đào tạo và quản lý, sử dụng cán bộ và có chính sách đào tạo lại, đào tạo sau đại học và bồi dưỡng về công tác quản lý và nghiệp vụ chuyên môn đối với số cán bộ đã được đào tạo. 3.4.4. Tăng cường công tác đào tạo tiếng Việt cho người Lào và tiếng Lào cho người Việt. Đồng thời sớm hoàn thành việc biên soạn giáo trình dạy tiếng Việt thống nhất và bộ từ điển Lào - Việt và Việt - Lào phục vụ cho công tác nghiên cứu và học tập. Phần thứ hai MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG, NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HỢP TÁC VIỆT - LÀO TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 I. MỤC TIÊU Hợp tác phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nhằm hình thành một thế hệ mới kế cận có đầy đủ năng lực và nhận thức một cách sâu sắc về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước, tạo lòng tin vững chắc lâu dài lẫn nhau, góp phần tăng cường bền vững mối quan hệ giữa hai Đảng và hai Nhà nước. II. ĐỊNH HƯỚNG - Coi trọng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chính trị, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ địa phương các cấp, cán bộ thực hiện các dự án hợp tác giữa hai nước. Kết hợp giữa đào tạo và đào tạo lại, giữa số lượng và chất lượng đào tạo, giữa đào tạo chính quy tập trung các bậc học với đào tạo nghề. - Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực giúp Lào. Tăng cường chất lượng đầu vào, đặc biệt là tăng cường và nâng cao chất lượng đào tạo tiếng Việt và bồi dưỡng kiến thức phổ thông cho học sinh Lào trước khi bước vào học đại học các ngành chuyên môn tại Việt Nam. Tăng số lượng và quy mô LHS Lào sang Việt Nam học ở các ngành nghề Việt Nam có thế mạnh và phía Lào có nhu cầu; gắn chặt kế hoạch đào tạo với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Lào. III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HỢP TÁC VIỆT NAM - LÀO TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 1. Một số nội dung chủ yếu: 1.1. Phối hợp xây dựng kế hoạch hợp tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 2011 - 2015 và định hướng hợp tác 2016 - 2020. Trong đó tập trung một số nhiệm vụ cụ thể sau: - Hai Bên phối hợp xây dựng kế hoạch đào tạo 5 năm và hàng năm phù hợp với mục tiêu, chiến lược hợp tác và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước. - Thực hiện hợp tác đào tạo trên nhiều kênh, nhiều hình thức; coi trọng hợp tác đào tạo giữa các địa phương, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp nhằm xây dựng nền tảng mới cho sự phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu hợp tác và phát triển kinh tế của mỗi nước. - Mở rộng hình thức đào tạo theo nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp, đồng thời hướng tới việc sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng và kỹ thuật cao. Tiếp tục khuyến khích đào tạo cán bộ, sinh viên của mỗi nước ở những ngành học và cấp học khác nhau bằng nguồn kinh phí của cá nhân, hoặc kinh phí do các tổ chức và các nước khác tài trợ. - Quan tâm và khuyến khích các địa phương hợp tác đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn cán bộ cơ sở cấp bản, huyện của các địa phương dọc biên giới hai nước. - Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ học tập và sinh hoạt của cán bộ, học sinh của mỗi bên. Xem xét, lựa chọn lập danh mục ưu tiên để đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo chuyên ngành của một số Bộ, ngành và trường phổ thông ở các địa phương của Lào. 1.2. Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, học sinh của hai nước: - Quan tâm và mở rộng việc dạy và học tiếng Việt và tiếng Lào dưới mọi hình thức, đảm bảo cung cấp đủ đội ngũ giáo viên và chuyên gia có chất lượng cho mỗi bên. Hoàn thiện giáo trình dạy và học tiếng Việt phù hợp với từng đối tượng khác nhau ở Lào. - Nghiêm chỉnh thực hiện Nghị định thư về hợp tác đào tạo giữa hai nước nhằm nâng cao chất lượng đầu vào và ý thức tổ chức kỷ luật học tập của LHS mỗi nước. Đồng thời thường xuyên theo dõi, đánh giá chất lượng sử dụng sau đào tạo để điều chỉnh kịp thời, phù hợp với yêu cầu của mỗi bên. - Thống nhất quản lý đào tạo dài hạn chính quy các ngành chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật vào một đầu mối (bao gồm đào tạo theo Hiệp định và hợp tác đào tạo của các địa phương, doanh nghiệp) nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng sau đào tạo. 2. Một số giải pháp thực hiện: 2.1. Thực hiện tại Việt Nam: - Tập trung chủ yếu cho đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, với số lượng tăng bình quân khoảng 10%/năm được ghi trong Hiệp định hợp tác hàng năm giữa hai Chính phủ. Học bổng bao gồm đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo lại bằng hình thức mở các lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho các cán bộ đã từng học đại học tại Việt Nam và bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ lãnh đạo từ cấp cơ sở trở lên. Trong đó tập trung ưu tiên đào tạo sau đại học và bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ chính trị, cán bộ quân đội, cán bộ công an và cán bộ lãnh đạo của Lào; ưu tiên đào tạo đại học cho lực lượng vũ trang và một số ngành nghề bạn đang cần như: mỏ địa chất, nông lâm nghiệp, Sư phạm, ngoại giao, ngoại thương và một số lĩnh vực kinh tế khác. - Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên kể cả các giáo viên dạy tiếng Việt cho người Lào tại Việt Nam và Lào. - Nâng cao chất lượng học tập và sinh hoạt của các LHS Lào tại các cơ sở giáo dục Việt Nam (cấp kinh phí xây dựng cơ sở vật chất nơi ăn, ở và học tập, mua sắm trang thiết bị giảng dạy, học tập). Trong đó, tập trung nâng cao chất lượng đầu vào, trình độ tiếng Việt và bồi dưỡng kiến thức một số môn học cần thiết trong chương trình dự bị đại học đối với các LHS Lào sẽ theo học đại học các ngành kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật. | 2,018 |
123,292 | 2.2. Thực hiện tại Lào: - Tiếp tục cử chuyên gia sang giúp xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Lào; trao đổi kinh nghiệm và giúp Lào về cải cách hệ thống giáo dục phổ thông hệ 11 năm sang 12 năm. - Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp của Lào trong giai đoạn 2011 - 2015, trọng tâm là xây dựng đội ngũ nòng cốt cho Học viện quản lý Giáo dục Lào (mới được thành lập), đào tạo giảng viên cốt cán quốc gia để sau đó tổ chức tập huấn đại trà cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp (cấp sở, phòng giáo dục và hiệu trưởng các trường phổ thông). - Tăng cường dạy tiếng Việt tại các trường Phổ thông trong hệ thống giáo dục của Lào. Trước mắt, thực hiện tại các trường Việt kiều và các trường Việt Nam giúp đỡ xây dựng như: Trường DTNT, trường Năng khiếu dự bị đại học, trường Phổ thông trung học Hữu nghị Lào - Việt. Chính phủ Việt Nam hỗ trợ giáo trình và cử giáo viên sang giúp dạy tiếng Việt và các môn khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ tại các trường này (mỗi năm từ 30 đến 40 người). Từng bước đưa chương trình giảng dạy song ngữ vào các trường này nhằm nâng cao trình độ giáo dục phổ thông. Bắt đầu từ năm học 2015 - 2016 sẽ thực hiện thí điểm giảng dạy song ngữ 4 môn cơ bản Toán, Lý, Hóa, Tin học (hoặc Sinh học) tại 3 trường, Trường PTTH Hữu nghị Lào - Việt (quà tặng của TBT Nông Đức Mạnh); trường Năng khiếu và dự bị đại học, Đại học Quốc gia Lào và trường Phổ thông Nguyễn Du (trường của Hội người Việt thủ đô Viêng Chăn). - Xây dựng và trang bị đồng bộ các Khoa tiếng Việt tại Đại học quốc gia Lào, trường Đại học Chăm-pa-xắc; tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất và trang bị trường học tại các trường DTNT, trường Năng khiếu và dự bị đại học, Đại học quốc gia Lào và trường Phổ thông trung học hữu nghị Lào - Việt tại thủ đô Viêng Chăn, trường PTTH tỉnh Luông-phra-băng (quà tặng của TBT Nông Đức Mạnh). - Đổi mới phương pháp tuyển sinh và đào tạo dự bị đại học, tiếng Việt. + Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục Lào tổ chức kỳ thi tuyển sinh học sinh Lào sang học đại học tại Việt Nam vào sau kỳ thi đại học của Lào hàng năm bằng thi trắc nghiệm như đang áp dụng tại Việt Nam. Trước mắt, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị và nâng cao năng lực cho Trung tâm khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Lào. + Để nâng cao trình độ tiếng Việt, từ năm học 2012 - 2013, tất cả lưu học sinh Lào (diện Hiệp định và ngoài Hiệp định) đều phải tham gia khóa bồi dưỡng tiếng Việt tại Khoa tiếng Việt, Đại học Quốc gia Lào, trong thời gian từ 4 tháng đến 1 năm học và được cấp chứng chỉ tiếng Việt trình độ cơ bản được kiểm định do Khoa tiếng Việt, Đại học Quốc gia Lào cấp, trước khi sang Việt Nam học 1 năm tiếng Việt nâng cao (kinh phí hỗ trợ dạy và học tiếng Việt tại Lào, sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào hàng năm). Trước mắt, Việt Nam cử giáo viên sang giúp giảng dạy và biên soạn chương trình tiếng Việt và bồi dưỡng giáo viên cho các cơ sở dạy tiêng Việt tại Lào. - Trong giai đoạn 2011 - 2015 hoàn thành việc xây dựng trường DTNT tại tỉnh Xiêng-Khoảng, Hủa-Phăn, trường PTTH tỉnh Luông-nậm-tha và trường PTTH Luông-Phra-Băng (quà tặng của TBT Nông Đức Mạnh). 2.3. Một số chương trình, dự án hợp tác: - Tiếp tục đầu tư hoàn thiện và nâng cao năng lực trường THPT Hữu nghị Lào - Việt tại thủ đô Viêng Chăn; đâu tư xây dựng các trường DTNT tại tỉnh Xiêng- Khoảng, Hủa-Phăn và trường PTTH tỉnh Luông-nậm-tha, Luông-Phra-Băng (quà tặng của Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam). - Từng bước đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất các Khoa tiếng Việt tại 2 trường đại học của Lào. Ưu tiên xây dựng và nâng cao năng lực Khoa Tiếng Việt tại Trường Đại học quốc gia Lào (dự kiến khởi công vào đầu năm 2011). - Hỗ trợ các trường Việt kiều tại Lào về trang thiết bị, bồi dưỡng giáo viên, cung cấp SGK và tài liệu học tập. Đồng thời, đề nghị cho phép nâng cấp các trường Việt Kiều được đào tạo liên thông đến hết bậc phổ thông (mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông). - Mỗi năm Chính phủ Việt Nam cấp 20 suất học bổng chuyên ngành sư phạm cho con em Việt kiều nhằm tạo nguồn giáo viên cho các trường Việt kiều. Nếu số lượng học bổng này không được sử dụng hết, thì học bổng còn lại dành cho con em người Lào học năm thứ nhất đại học ngành sư phạm (qua xét tuyển). Phần thứ ba CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP, NGUỒN LỰC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN I. VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH 1. Về cơ chế: - Hàng năm, sau khi Hiệp định hợp tác giữa hai Chính phủ được ký kết, Bộ Giáo dục và Đào tạo hai nước là hai cơ quan được giao làm đầu mối chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phân bổ chỉ tiêu và ngân sách đào tạo cho các cơ sở đào tạo để thực hiện. Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục Lào tổ chức thi tuyển và xét tuyển trên cơ sở các chỉ tiêu đã được phân bổ. - Mỗi năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức các đoàn công tác liên ngành gồm Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ và Đại sứ quán Lào tại Hà Nội đi kiểm tra các cơ sở đào tạo về chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất nơi ăn ở của LHS, các phương tiện phục vụ cho học tập, từ đó kiến nghị Chính phủ có sự điều chỉnh kịp thời để đảm bảo đời sống sinh hoạt cũng như điều kiện học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực giúp Bạn. - Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức Hội nghị giữa các cơ sở đào tạo LHS Lào nhằm trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, đào tạo nhằm thống nhất và tăng cường công tác quản lý và đào tạo. 2. Về chính sách: - Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chính trị, cán bộ quản lý, cán bộ thuộc lực lượng vũ trang, cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ địa phương các cấp. Quan tâm đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ thực hiện các dự án, chương trình hợp tác giữa hai nước. - Có chính sách đào tạo lại, đào tạo sau đại học và đào tạo đại học chất lượng cao phù hợp với xu thế phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Lào. - Thống nhất quản lý và điều hành các hoạt động đào tạo: Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Bộ Giáo dục Lào là hai cơ quan đầu mối chủ trì các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực hai nước Việt Nam - Lào. II. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN Kết hợp hài hòa giữa nguồn vốn viện trợ với các nguồn lực sẵn có của mỗi nước, phát huy tối đa các nguồn lực của các địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội. Đồng thời tranh thủ các nguồn lực khác từ bên ngoài vào mục tiêu phát triển hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực cho Lào, gồm: 1. Nguồn ngân sách từ Trung ương: Nguồn vốn ngân sách viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam dành cho chính phủ Lào giai đoạn 2011 - 2020 là nguồn lực cần thiết tạo động lực thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực cho Bạn, tăng cường mối quan hệ đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước. 2. Nguồn từ các doanh nghiệp: Coi nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp là nguồn lực quan trọng thúc đẩy hơn nữa trong công cuộc đào tạo phát triển nguồn nhân lực góp phần phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước. 3. Nguồn từ các địa phương, các tổ chức đoàn thể xã hội và các nguồn lực khác: Là nguồn đóng góp tích cực vào việc phát triển mối quan hệ đặc biệt và hợp tác toàn diện tạo sự gắn bó, tin tưởng lẫn nhau giữa nhân dân các địa phương và các tổ chức đoàn thể xã hội hai nước III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Biện pháp thực hiện: 1.1. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục Lào: 1.1.1. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực: - Đối với LHS diện Hiệp định: Tạm chia làm 5 loại như (1) đào tạo lại, tập huấn ngắn hạn từ 3 - 6 tháng; (2) đào tạo dài hạn, đại học qua thi tuyển; (3) đào tạo dài hạn, đại học đối tượng chính sách cử tuyển; (4) đào tạo dài hạn, đại học qua xét tuyển; (5) đào tạo dài hạn, sau đại học qua xét tuyển. Bộ Giáo dục Lào chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, căn cứ nhu cầu thực tế của Lào về nguồn nhân lực và Chiến lược nguồn nhân lực để phân bổ ngành nghề chuyên môn và cơ sở đào tạo tại Việt Nam được ghi rõ vào phụ lục số 2 của Hiệp định ký kết hàng năm giữa hai Chính phủ và Phần thứ nhất, Kế hoạch hợp tác giữa hai Bộ Giáo dục Lào - Việt Nam. + Đối với chương trình đào tạo lại, ngắn hạn: mỗi năm bình quân 500 suất học bổng dành cho tất cả các Bộ ngành, địa phương của Lào. Bộ Giáo dục Lào chủ trì phối hợp với các Bộ ngành, địa phương của Lào và Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam căn cứ nhu cầu thực tế, xây dựng kế hoạch đào tạo ghi rõ cơ sở đào tạo, tập huấn tại Việt Nam vào trong phụ lục số 2 của Hiệp định ký kết hàng năm giữa hai Chính phủ Lào - Việt Nam. + Đối với LHS đi học Việt Nam diện Hiệp định phải qua thi tuyển: Bộ Giáo dục Lào chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam tổ chức thi tuyển (trước đó thông báo thi tuyển rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng), lựa chọn những học sinh có kết quả cao nhất, tổ chức dạy và cấp chứng chỉ tiếng Việt cơ sở và ra Quyết định cử sang học dự bị đại học và tiếng Việt nâng cao tại Việt Nam, trước khi vào học các trường đại học/học viện của Việt Nam. + Đối với các chương trình đào tạo diện Hiệp định khác: Việc cử LHS đi học theo Nghị định thư hợp tác theo quy định, ngoài ra hồ sơ bổ sung thêm Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Lào và chứng chỉ tiếng Việt cơ sở do các khoa tiếng Việt, ĐHQG Lào cấp | 2,084 |
123,293 | + Đối với việc đổi mới dạy tiếng Việt cho LHS Lào: LHS phải học dự bị tiếng Việt từ 4 tháng đến 1 năm học tại Lào trước khi sang Việt Nam học tiếng Việt nâng cao 01 năm (thay vì học dự bị 02 năm tại Việt Nam như trước đây). Bộ Giáo dục Lào phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam (có đại diện ở cơ quan Đại sứ quán Việt Nam tại Lào) và Đại học quốc gia Lào thành lập Ban Điều phối, tổ chức và giám sát chặt chẽ về chương trình giảng dạy tiếng Việt và kinh phí thực hiện tại Lào. Kinh phí hỗ trợ đào tạo tiếng Việt sẽ do cơ quan Đại sứ quán Việt Nam tại Lào quản lý để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện (kinh phí dự kiến mỗi năm 2,5 tỷ đồng trong đó bao gồm: tiền hỗ trợ cho khoảng 200 đến 250 LHS/năm từ 700.000đ đến 1.000.000đ/tháng và tiền hỗ trợ tài liệu, cơ sở vật chất, giảng dạy, chi khác cho Văn phòng Khoa mỗi năm từ 300 đến 500 triệu đồng). - Đối với LHS diện ngoài Hiệp định: Bộ Giáo dục Lào chủ trì phối hợp với các Bộ ngành, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp tại Lào, xem xét nhu cầu thực tế về nguồn nhân lực nhất là cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp, hướng dẫn các cơ sở xây dựng kế hoạch cụ thể trước khi cử LHS sang đào tạo tại Việt Nam; thực hiện theo Quy chế công tác người nước ngoài học tại Việt Nam ban hành theo Quyết định số 33/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức dạy và cấp chứng chỉ tiếng Việt cơ sở và ra Quyết định cử LHS sang học tại Việt Nam để bổ sung vào hồ sơ LHS. 1.1.2. Về các chương trình hợp tác giáo dục khác: Bộ Giáo dục Lào chủ trì phối hợp với các Bộ ngành của Lào và Việt Nam, cơ quan Đại sứ quán hai nước Lào và Việt Nam, cùng thực hiện các dự án hợp tác giữa hai nước liên quan đến giáo dục, với sự tham gia của Ban Điều phối nói trên (các dự án xây dựng cơ sở vật chất, giáo viên Việt Nam sang dạy tại Lào, dự bị tiếng Việt cho LHS Lào tại Lào trước khi sang Việt Nam...), đặc biệt quan tâm và thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo, chất lượng giảng dạy của các giáo viên giảng dạy tiếng Việt tại Lào và chất lượng, hiệu quả các công trình cơ sở giáo dục mà Việt Nam giúp đỡ xây dựng. 1.1.3. Chế độ báo cáo: Bộ Giáo dục Lào định kỳ đề nghị các Bộ ngành, địa phương báo cáo tình hình triển khai và các đề xuất liên quan đến giáo dục và tổng hợp báo cáo chung tình hình hợp tác giữa hai ngành giáo dục hai nước Lào - Việt Nam, đánh giá kết quả triển khai hàng năm và đề xuất kiến nghị lên Phân ban hợp tác Lào - Việt Nam. 1.2. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam: 1.2.1. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho Lào: - Đối với chương trình đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn theo Hiệp định: Mỗi năm bình quân cung cấp 500 suất áp học bổng cho tất cả các Bộ ngành, địa phương của Lào. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Giáo dục Lào xây dựng kế hoạch ghi rõ cơ sở đào tạo tại Việt Nam vào phụ lục số 2 của Hiệp định ký kết hàng năm giữa hai Chính phủ Việt Nam - Lào. Trên cơ sở đề xuất từ Phía Lào, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo tới các Bộ ngành, địa phương của Việt Nam để tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả triển khai thực hiện cho Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Đối với LHS học dài hạn diện Hiệp định: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Bộ ngành, địa phương và các cơ sở đào tạo Việt Nam tiếp nhận hồ sơ LHS theo quy định, kể cả Quyết định cử đi học do Bộ Giáo dục Lào cấp, chứng chỉ tiếng Việt cơ sở do các khoa tiếng Việt, Đại học Quốc gia Lào cấp. LHS sang Việt Nam sẽ được học dự bị đại học và tiếng Việt nâng cao 01 năm tại các cơ sở sau: + LHS học các trường thuộc lực lượng vũ trang sẽ học tiếng Việt nâng cao tại các trường trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. + LHS là cán bộ chính sách khối đoàn thể chính trị sẽ học tiếng Việt nâng cao tại trường Hữu Nghị 80 (số lượng LHS hàng năm khoảng 40 - 60 người) + LHS còn lại sẽ học tiếng Việt nâng cao tại trường Hữu nghị T78 (số lượng LHS hàng năm khoảng 150 - 200 người). Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình tiếng Việt nâng cao cho các cơ sở đào tạo nói trên, hướng dẫn chỉ đạo, tổ chức thi cuối năm học. Các LHS có kết quả học tập kém hoặc không đạt yêu cầu đều trả về nước. Những LHS đạt kết quả trong kỳ thi cuối năm này sẽ được nhận chứng chỉ do các cơ sở đào tạo trên cấp, trước khi theo học chuyên môn tại các trường đại học/học viện Việt Nam theo phụ lục số 2 Hiệp định hợp tác giữa hai Chính phủ Việt Nam - Lào. LHS không được phép thay đổi chuyên ngành đào tạo và cơ sở đào tạo tại Việt Nam khi không có ý kiến của Bộ Giáo dục hai nước. - Đối với LHS diện ngoài Hiệp định: Các Bộ ngành, địa phương và các cơ sở đào tạo tiếp nhận LHS Lào theo Quy chế công tác người nước ngoài học tại Việt Nam ban hành theo Quyết định số 33/1999/QĐ-BGD&ĐT, ngày 25 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề nghị LHS bổ sung hồ sơ thêm Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Lào và chứng chỉ tiếng Việt cơ sở do các khoa tiếng Việt, ĐHQG Lào cấp. Các cơ sở đào tạo tiếp nhận LHS Lào và dạy tiếng Việt nâng cao phải theo chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, cử giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy tiếng Việt do Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ mở vào thời gian hè hàng năm và hàng năm phải báo cáo số lượng và kết quả đào tạo cho Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hướng dẫn và đề nghị các Bộ ngành, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp, trước khi ký kết các thỏa thuận hợp tác đào tạo nguồn nhân lực giúp Lào, cần chuẩn bị các điều kiện về ăn ở sinh hoạt cũng như tài chính để bảo đảm hiệu quả trong đào tạo (suất chi đào tạo cũng như học bổng cho LHS cần được áp dụng như học bổng diện Hiệp định) 1.2.2. Về các chương trình hợp tác giáo dục khác: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan của Việt Nam, Bộ giáo dục Lào và cơ quan Đại sứ quán hai nước tại Lào và tại Việt Nam, cùng thực hiện các dự án hợp tác giữa hai nước liên quan đến giáo dục (các dự án xây dựng cơ sở vật chất, cử giáo viên Việt Nam sang dạy tại Lào, đào tạo LHS Lào tại Lào và tại Việt Nam); Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo, chất lượng và hiệu quả các công trình cơ sở giáo dục mà Việt Nam giúp Lào. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần có chính sách khuyến khích các trường đại học/học viện của Việt Nam liên kết đào tạo với các trường đại học của Lào để tăng cường đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho Lào, có chương trình hợp tác song phương để hỗ trợ, giúp đỡ về chuyên môn, chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất, tư vấn xây dựng phòng thực hành, thí nghiệm. 1.2.3. Chế độ báo cáo: Bộ Giáo dục và Đào tạo định kỳ đề nghị các Bộ ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục có LHS Lào báo cáo tình hình triển khai và các đề xuất liên quan đến giáo dục và tổng hợp báo cáo chung tình hình hợp tác giữa hai ngành giáo dục hai nước Lào - Việt Nam, đánh giá kết quả triển khai hàng năm và đề xuất kiến nghị lên Phân ban hợp tác Việt Nam - Lào. 2. Thời gian thực hiện: 2011 - 2020. Phần thứ tư TÓM TẮT CÁC DỰ ÁN I. DỰ ÁN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO CHO CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ 2016 - 2020 1. Sự cần thiết phải xây dựng Kế hoạch Thực hiện chủ trương của lãnh đạo hai Đảng, Nhà nước Việt Nam và Lào về nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật giai đoạn 1991 – 2001 và các năm tiếp theo. Trong 10 năm qua, Việt Nam đã đào tạo cho Lào 97 NCS và học viên cao học, trên 10 ngàn sinh viên đại học. Đa số lưu học sinh ra trường đã góp phần đáng kể cho sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế và hội nhập của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Tuy nhiên vẫn còn không ít các tồn tại: - Chất lượng và hiệu quả đào tạo thấp; chưa thực sự coi trọng chất lượng; khả năng vận dụng giải quyết những vấn đề thực tiễn trong sản xuất và đời sống của LHS Lào được đào tạo tại Việt Nam còn hạn chế. LHS Lào trở về nước vẫn chưa đáp ứng kịp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Lào trong tình hình mới cũng như trong sự nghiệp hội nhập với khu vực và Thế giới. - Kết quả học tập nhìn chung còn yếu. LHS Lào sau khi được đào tạo ở Việt Nam về chưa phát huy được khả năng trong công tác, yếu cả về chuyên môn lẫn ngoại ngữ. - Đầu tư cho giáo dục và đào tạo của hai nước còn thấp và hạn chế. Còn thiếu sự đổi mới đồng bộ của các cơ quan quản lý vĩ mô liên quan đến công tác hợp tác với Lào trong lĩnh vực giáo dục đào tạo. - Cơ cấu ngành nghề chưa phù hợp cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Chính vì vậy cần phải xây dựng Đề án Đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ từ năm 2011 đến năm 2020 cho nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. 2. Nội dung và nhiệm vụ 2.1. Xây dựng năng lực, ngành, trường Việt Nam có thế mạnh và Bạn cần đào tạo để giới thiệu cho Bạn 2.2. Số lượng Bạn yêu cầu (ta dự kiến đào tạo): 2..2.1. Giai đoạn 2011 - 2015. Số lượng đào tạo diện học bổng Hiệp định <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: số liệu trên dành cho LHS học khối kinh tế, khoa học kỹ thuật, giáo dục; chưa bao gồm Dự án 100, học bổng CLMV, khối An ninh - Quốc phòng và khối Chính trị xã hội | 2,049 |
123,294 | 2.2.2. Giai đoạn 2016 - 2020. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: số liệu trên dành cho LHS học khối kinh tế, khoa học kỹ thuật, giáo dục; chưa bao gồm Dự án 100, học bổng CLMV, khối An ninh - Quốc phòng và khối Chính trị xã hội 2.2.3. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của các cơ sở giáo dục theo yêu cầu của phía Lào. Trong đó chú trọng tới việc đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ là giảng viên các trường đại học, cao đẳng của Lào. 2.2.4. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo LHS Lào ở các trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tại Việt Nam và tại Lào. 2.2.5. Tăng cường bồi dưỡng và đào tạo cán bộ quản lý các cấp học, chuyên gia chuyên sâu cho các ngành theo hướng thực tập chuyên ngành, đào tạo ngắn hạn tập trung, đào tạo theo dự án và đào tạo tại chỗ. 3. Các giải pháp và lộ trình thực hiện 3.1. Giải pháp - Xây dựng kế hoạch tổng thể đào tạo nguồn nhân lực: tổ chức khảo sát đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực (số lượng, trình độ, nghề nghiệp) trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Lào để xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Lào trong 10 năm tới. - Xây dựng tiêu chí tuyển chọn lưu học sinh đại học, sau đại học và tổ chức tuyển chọn. - Tăng cường xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý. 3.2. Tổ chức thực hiện 3.2.1. Phía Lào - Chủ động xây dựng kế hoạch tổng thể dài hạn, ngắn hạn về đào tạo nguồn nhân lực và tạo nguồn tuyển sinh LHS Lào sang Việt Nam từ số sinh viên đã được tuyển chọn vào năm thứ nhất các trường đại học của Lào. - Chủ động xây dựng kế hoạch tổng thể dài hạn về đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Lào đến năm 2020. - Dự báo nhu cầu đào tạo theo trình độ, ngành nghề. - Tạo nguồn tuyển LHS Lào đào tạo tại Việt Nam, đào tạo tại Lào. - Tuyển chọn được đúng đối tượng cần đào tạo và bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu công tác của cán bộ khi trở về nước. 3.2.2. Phía Việt Nam: - Cử chuyên gia giúp Lào khảo sát, xây dựng kế hoạch tổng thể về đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ đến 2020. - Xây dựng các chính sách huy động nguồn lực cho công tác đào tạo nguồn nhân lực của Lào từ các doanh nghiệp và các dự án của Việt Nam đầu tư tại Lào. - Các trường đại học Việt Nam có chương trình hợp tác với các trường đại học Lào để hỗ trợ, giúp đỡ về chuyên môn, chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất, tư vấn xây dựng phòng thực hành, thí nghiệm. - Quan tâm tới việc đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho Lào, cụ thể: mở thêm các chương trình đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tại Lào (theo hướng liên kết đào tạo). - Hai bên thống nhất xem xét lựa chọn những học sinh có quá trình học tập và kết quả thi tốt nghiệp đạt loại giỏi được chuyển tiếp học bậc cao hơn - Đối với những sinh viên học tự túc (năm thứ nhất đại học) có kết quả học tập đạt loại giỏi sẽ được Bộ Giáo dục hai nước xem xét cấp học bổng theo diện Hiệp định. - Chuẩn bị tốt điều kiện để đa dạng hóa các loại hình đào tạo cho Lào, kể cả tiếp nhận LHS Lào học tự túc kinh phí. Có chính sách huy động nguồn lực cho công tác đào tạo nguồn nhân lực từ các doanh nghiệp và cá dự án đầu tư tại Lào. 3.3. Lộ trình - Giai đoạn 2010 - 2011: Tập trung giải quyết các vấn đề về lý luận, cơ chế, thể chế pháp lý, điều kiện đảm bảo nhằm thực hiện chương trình hợp tác này. Lên kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực (về số lượng, địa chỉ đào tạo, ngành nghề cần đào tạo). Lập danh sách các trường đại học Việt Nam hợp tác - kết nghĩa hoặc đỡ đầu các trường đại học Lào. Xây dựng kế hoạch tổng thể về đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ đến 2020, trong đó chú trọng tới việc đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ là giảng viên các trường đại học, cao đẳng. + Năm 2012 - 2015: - Xây dựng chương trình đào tạo, hỗ trợ giáo trình, tài liệu theo yêu cầu của Bạn. - Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo LHS Lào ở các trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tại Việt Nam và tại Lào. Tăng cường bồi dưỡng và đào tạo cán bộ chủ chốt, chuyên gia chuyên sâu cho các ngành theo hướng thực tập chuyên ngành, đào tạo ngắn hạn tập trung, đào tạo theo dự án và đào tạo tại chỗ. - Khuyến khích việc mở lớp đào tạo liên kết trình độ SĐH tại các Trường của Lào liên kết đào tạo với Việt Nam. - Giai đoạn 2015 - 2020: Tiếp tục thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các trường đại học Việt Nam với các trường đại học của Lào. Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ giáo dục cho các Trường đại học của Lào. Xây dựng và phát triển chương trình đào tạo của các trường đại học Lào, nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập khu vực và Quốc tế. Tuy các nhiệm vụ trọng tâm của từng giai đoạn được quy định như trên, nhưng một số công việc sẽ được triển khai đan xen và gối đầu giữa các giai đoạn. II. DỰ ÁN 100 (Đào tạo đội ngũ cán bộ nguồn cho Lào) 1. Các đối tác tham gia xây dựng dự án: Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, Bộ Giáo dục nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào 2. Các đơn vị tham gia xây dựng dự án - Phía Việt Nam Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đại sứ quán nước CHXHCN Việt Nam tại Lào; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Văn phòng Chính phủ. - Phía Lào Bộ Giáo dục nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; Đại sứ quán nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tại Việt Nam; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Văn phòng Chính phủ. 3. Tóm tắt dự án 100 3.1. Căn cứ lập dự án Dự án này được soạn thảo trên cơ sở: i) Kết quả sau nhiều năm hợp tác chặt chẽ trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực của hai nhà nước, hai Bộ Giáo dục Việt Nam và Lào. ii) Tháng 2 năm 2009, trong chuyến thăm hữu nghị nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Nguyễn Thiện Nhân, Chính phủ Lào đã đề nghị Chính phủ Việt Nam xem xét tiếp tục giúp đỡ trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho Lào. iii) Tháng 8 năm 2009, Cuộc họp giữa kỳ Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - Lào, hai Bên đã đạt được sự nhất trí về hợp tác hữu nghị, toàn diện giai đoạn 2010 - 2015 và những năm tiếp theo. iv) Ngày 02/9/2009 Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân sang thăm và dự Lễ khánh thành công trình Trường THPT Hữu nghị Lào - Việt Nam tại Thủ đô Viêng Chăn. Trong các buổi làm việc với Bộ trưởng Bộ Giáo dục Lào và Chính quyền Thủ đô Viêng Chăn, các Bạn Lào đã bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Trung ương Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam đã giúp đỡ nhân dân Lào đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, phát triển nguồn nhân lực. Bộ Giáo dục Lào tiếp tục đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam tăng cường sự hợp tác và giúp đỡ hơn nữa để các trường mà Việt Nam giúp đỡ xây dựng xứng đáng là cái nôi tạo nguồn học sinh có chất lượng cao cho các trường đại học. v). Các văn bản ký kết giữa 2 nhà nước Việt Nam và Lào về Hợp tác Kinh tế - Văn hóa - Khoa học - Kỹ thuật và Giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. 3.2. Các thành phần chính của dự án i) Đề xuất việc triển khai dự án 100 ii) Thời gian thực hiện dự án: Bắt đầu từ năm học 2012 - 2013 3.3. Nội dung của dự án i). Mục tiêu chung của dự án: là nhằm giúp đỡ đào tạo nguồn nhân lực về kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học kỹ thuật góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của CHDCND Lào. ii). Mục tiêu cụ thể gồm: - Mỗi năm Chính phủ Việt Nam cấp kinh phí đào tạo và học bổng cho 100 học sinh có năng lực học tập tốt; ưu tiên con em của các đồng chí lãnh đạo, các gia đình có công với cách mạng Lào có cơ hội học tập các trường đại học kinh tế, quản trị kinh doanh, các trường văn hóa nghệ thuật, các trường sư phạm và các trường đại học/học viện chính trị, đoàn thể xã hội hàng đầu của Việt Nam. - Tăng cường mối quan hệ hợp tác giáo dục giữa Việt Nam - Lào, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của CHDCND Lào. - Thắt chặt mối quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai Đảng, hai Chính phủ và nhân dân hai nước Việt Nam - Lào - Giúp Lào nhanh chóng giảm bớt khoảng cách với các nước phát triển trong khối ASEAN và trong khu vực. iii). Đối tượng, tiêu chuẩn được hưởng học bổng dự án 100 Học sinh tốt nghiệp THPT tại Trường PTTH Hữu nghị Lào - Việt tại Viêng Chăn 30 chỉ tiêu; 70 chỉ tiêu còn lại phân bổ đồng đều cho các trường khác do Việt Nam giúp đỡ xây dựng tại Lào. iv) Cách thức xét tuyển: Học sinh có kết quả học tập và kết quả thi tốt nghiệp đạt từ loại khá trở lên, ưu tiên con em của các đồng chí lãnh đạo, các gia đình có công với cách mạng Lào, được xét tuyển, đi học đại học tại các cơ sở đào tạo tốt nhất của Việt Nam. Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp PTTH, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục Lào xét tuyển các đối đượng có đủ tiêu chuẩn theo yêu cầu của dự án. v) Thủ tục xin nhận học bổng Tất cả các học sinh được tuyển phải nộp hồ sơ cá nhân gồm bằng tốt nghiệp THPT, học bạ, giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam (bằng tiếng Lào và tiếng Anh), thông qua Bộ Giáo dục Lào để được phân ngành học, trường đại học/học viện trước khi gửi sang Việt Nam. 3.4. Kinh phí của dự án - Từ nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào. | 2,072 |
123,295 | - Suất chi đào tạo được áp dụng theo Thông tư số 16/TT-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2006 và Thông tư số 41/2008/TT-BTC ngày 22/5/2008 của Bộ Tài chính. III. DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG VIỆC DẠY TIẾNG VIỆT TẠI NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 1. Thực trạng dạy học tiếng Việt tại Lào hiện nay Mặc dù trong nhiều năm qua việc dạy học tiếng Việt vẫn được duy trì và phát triển tại một số tỉnh và một số cơ sở đào tạo tại Lào, nhưng có thể nói rằng việc dạy tiếng Việt tại Lào chưa được trú trọng một cách đúng mức và thực hiện một cách rộng rãi. Việc dạy tiếng Việt cho người Lào nhìn chung còn hạn chế và tập trung vào một số cơ sở sau: - Giảng dạy tại các khoa tiếng Việt hay trung tâm tiếng Việt tại các trường đại học nhưng cơ sở vật chất còn nghèo nàn, tài liệu giảng dạy thiếu, giáo viên chưa đủ dẫn đến chất lượng giảng dạy còn nhiều hạn chế. - Dạy tiếng Việt cho các học sinh sẽ sang Việt Nam học đại học như một chương trình dự bị tiếng. Tuy nhiên, do thời gian dạy ngắn nên học sinh chưa có đủ trình độ tiếng Việt để có thể tiếp thu kiến thức tại các trường học đại học của Việt Nam. - Dạy tại một số trường dân tộc nội trú do Việt Nam giúp đỡ xây dựng như một môn học ngoại ngữ bên cạnh tiếng Anh. Đối với các học sinh dân tộc Lào, khi đến trường PTDTNT các em chưa biết tiếng Lào nên phải học tiếng Lào như ngôn ngữ quốc gia, học tiếng Anh và tiếng Việt. Như vậy cùng một lúc các em phải học 3 thứ tiếng và đây là một bất cập dẫn đến chất lượng yếu ở tất cả các môn học tiếng. 2. Mục tiêu Mục tiêu chung: Mở rộng và nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Việt cho người Lào và người Việt tại Lào. Các mục tiêu cụ thể. Mục tiêu 1: Tăng số lượng học sinh học tiếng Việt tại Lào. - Từng bước tăng số lượng người học tiếng Việt tại Lào, đáp ứng được các nhu cầu học tiếng Việt của mọi đối tượng. Mục tiêu 2: Đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục tại Lào được củng cố, mở rộng và tăng cường chất lượng. - Tăng cường số lượng và chất lượng giáo viên dạy tiếng Việt trong các khoa, các trung tâm dạy học tiếng Việt của các trường đại học, cao đẳng Lào. - 100% giáo viên dạy tiếng Việt trong các trường đại học, cao đẳng Lào hiện nay được thực tập về nội dung và phương pháp dạy tiếng Việt tại Việt Nam. - Tăng cường khả năng bồi dưỡng tiếng Việt cho học sinh Lào tại Khoa tiếng Việt trường Đại học Quốc gia Lào, Đại học Su-pha-nu-vông tỉnh Luông-phra-băng, Đại học Chăm-pa-sac và trước khi sang học tại các trường đại học Việt Nam. - Từng bước tăng cường số lượng giáo viên dạy tiếng Việt tại các trường mầm non, tiểu học, trung học đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng và các địa phương của Lào. - 100 % các giáo viên dạy tiếng Việt trong các trường phổ thông được đào tạo, bồi dưỡng về nội dung và phương pháp dạy học Tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai. Mục tiêu 3: Nội dung và phương pháp dạy học tiếng Việt trong các cơ sở dạy học tiếng Việt tại Lào được biên soạn, sử dụng phù hợp với các đối tượng người học. - Nâng cao chất lượng, số lượng các tài liệu dạy học tiếng Việt tại các trường đại học, các trung tâm dạy tiếng Việt. - Biên soạn các tài liệu dạy học song ngữ Việt - Lào phù hợp cho bậc tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. - Biên soạn các tài liệu tham khảo về phương pháp giảng dạy cho giáo viên. - Biên soạn các tài liệu học tiếng Lào cho giáo viên người Việt dạy tiếng Việt tại Lào. Mục tiêu 4: Các điều kiện đảm bảo chất lượng trong các cơ sở dạy học tiếng Việt được nâng cấp đồng bộ. - Các cơ sở có dạy học tiếng Việt sẽ được nâng cấp cơ sở vật chất để đáp ứng yêu cầu học tập. - Các giáo viên, học sinh dạy học tiếng Việt giỏi được đi tham quan, trao đổi và học hỏi tại Việt Nam. - Tạo lập mạng lưới giáo viên dạy Tiếng Việt để trao đổi chuyên môn và kinh nghiệm dạy học. 3. Các giải pháp Giải pháp 1: Củng cố và mở rộng các cơ sở có dạy học tiếng Việt tại Lào đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng muốn học tiếng Việt. - Củng cố và mở rộng khoa tiếng Việt hiện có tại các trường đại học. Tiếp tục hỗ trợ mở khoa tiếng Việt, các trung tâm dạy tiếng Việt tại các trường có nhu cầu. - Củng cố và mở thêm các lớp dạy học tiếng Việt của các trường Việt kiều, từ mầm non đến trung học phổ thông tại những nơi có nhu cầu. - Củng cố các chương trình học tiếng Việt cho các trường PTDT nội trú, cho các trường phổ thông của Lào có nhu cầu học tiếng Việt. - Mở các trung tâm học tiếng Việt theo các chương trình phi chính quy, học theo nhu cầu. Giải pháp 2: Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục tại Lào một cách thường xuyên. - Lập kế hoạch lâu dài đào tạo cán bộ nghiên cứu, giảng viên dạy tiếng Việt cho các trường đại học, cao đẳng các trung tâm dạy tiếng Việt. - Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên dạy tiếng Việt ở các trường đại học, cao đẳng hiện nay một cách thường xuyên. - Tăng cường đào tạo sau đại học cho các giảng viên dạy môn tiếng Việt ở các trường đại học - Nâng cao chất lượng dạy tiếng Việt tại các khóa dự bị tiếng Việt cho sinh viên trước khi sang học đại học ở Việt Nam. - Đào tạo đội ngũ giáo viên dạy tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai cho giáo viên các trường phổ thông Lào - Tuyển chọn giáo viên Việt Nam sang dạy tiếng Việt tại Lào theo nhiều hình thức khác nhau. - Bồi dưỡng tiếng Lào và chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên dạy tiếng Việt trước khi sang công tác tại Lào. - Có chế độ đãi ngộ thích hợp cho các giáo viên dạy tiếng Việt. Giải pháp 3: Xây dựng nội dung, tài liệu dạy học phong phú với phương pháp dạy học phù hợp cho mọi đối tượng người học. - Cung cấp các bộ tài liệu dạy và học tiếng Việt cho người nước ngoài cho các trường đại học, các trung tâm dạy học tiếng Việt tại Lào. - Cung cấp các liệu Việt Nam học cho các trường đại học Lào. - Phối hợp với các khoa tiếng Việt xem xét và hiệu chỉnh các chương trình dạy học tiếng Việt trong các trường đại học hiện nay. - Biên soạn các chương trình, tài liệu dạy học tiếng Việt cho học sinh Lào - Việt từ lớp 1 đến lớp 12. Giải pháp 4: - Nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở có dạy học tiếng Việt đồng bộ. - Cung cấp tài liệu dạy học tiếng Việt miễn phí cho hệ thống các trường phổ thông. - Tổ chức cho giáo viên, học sinh dạy học tiếng Việt giỏi được đi tham quan, trao đổi và thực tập tại Việt Nam. - Xây dựng mạng lưới giáo viên dạy Tiếng Việt để trao đổi chuyên môn và kinh nghiệm dạy học trong các trường phổ thông và đại học tại Lào. 4. Lộ trình thực hiện 4.1. Cử giáo viên sang dạy tại Lào - Giai đoạn 2011 - 2015 mỗi năm Việt Nam cử từ 25 đến 30 giáo viên sang dạy tiếng Việt và các môn khoa học tự nhiên tại Lào. - Giai đoạn 2015 - 2020 mỗi năm Việt Nam cử từ 30 đến 40 giáo viên sang dạy tiếng Việt và các môn khoa học tự nhiên tại Lào. 4.2. Biên soạn giáo trình giảng dạy tiếng Việt từ lớp 1 đến lớp 12 và cung cấp sách cho các trường học tiếng Việt tại Lào (Bộ sách thử nghiệm). Do nhu cầu cấp bách về giáo trình giảng dạy. - Biên soạn bộ sách tiếng Việt cho HS các cấp học PT tại Lào sẽ do chính các giáo viên được Bộ giáo dục và Đào tạo cử sang dạy tiếng Việt tại Lào (Bộ GD&ĐT sẽ tổ chức tập hợp GV trong thời gian nghỉ hè 02 tháng tại VN để các giáo viên tập hợp các bài giảng trong quá trình giảng dạy tại Lào rồi biên tập và in thành sách. Kinh phí từ nguồn vốn hỗ trợ hợp tác của Chính phủ hỗ trợ sau Chi phí viết sách thử nghiệm: Gồm giáo viên 30 người tham gia viết và biên soạn trong 02 tháng (60 ngày) chi phí ăn ở mỗi người 300.000 đ/ngày 60 ngày x 30 người x 300.000 đ = 54.000.000 đ Mỗi năm nhóm biên soạn sẽ hoàn chỉnh 3 Bộ sách, mỗi Bộ in thử 100 quyển = 300 quyển kinh phí hết sau: 300 q x 200.000 đ/q = 60.000.000 đ (bao gồm các chi phí chế bản ban đầu) Tổng cộng sau 4 năm sẽ hoàn thành Bộ sách dạy tiếng Việt chương trình phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 tại Lào với chi phí hết sau: (54.000.000đ tiền ăn ở cho GV + 60.000.000đ tiền in thử) x 4 năm = 456.000.000 đ (Bốn trăm năm mươi sáu triệu đồng) Như vậy, giai đoạn 2011 - 2015 cơ bản hoàn thành Bộ sách tiếng Việt cho HS phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 tại Lào, giai đoạn tiếp theo ta có thể đưa vào thẩm định và in hoàn chỉnh được Bộ sách giáo khoa chuẩn - Sau khi có Bộ sách tiếng Việt thử nghiệm, Bộ GD&ĐT sẽ khuyến khích và giới thiệu các trường PT Việt Nam kết nghĩa, hợp tác giúp đỡ cung cấp sách giáo khoa trên cho các trường tại Lào, đảm bảo các HS học tiếng Việt có đủ sách để học. 4.3. Tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng Việt cho LHS Lào tại Việt Nam. Hiện tại số cơ sở dạy tiếng Việt cho LHS Lào và Campuchia tại Việt Nam có khoảng gần 20 cơ sở với đội ngũ giáo viên đến hàng trăm người. Với nhu cầu thực tế và nhằm nâng cao trình độ tiếng Việt cho LHS, Bộ GD&ĐT tổ chức tập huấn, bồi dưỡng các kỹ năng giảng dạy tiếng Việt nâng cao cho đội ngũ giáo viên trên vào dịp hè hàng năm, mỗi năm mở 01 khóa tập huấn 20 ngày cho số lượng 30 giáo viên Kinh phí từ nguồn vốn hỗ trợ hợp tác của Chính phủ hỗ trợ sau 20 ngày x 30 người x 500.000 đ/ng = 30.000.000 đ (bao gồm ăn ở, vé tàu xe, tài liệu) Bồi dưỡng giảng viên, chuyên gia và tổ chức lớp tập huấn = 30.000.000 đ | 2,058 |
123,296 | Tổng cộng: 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng) cho 1 năm học, dự kiến tập huấn trong 3 năm. IV. DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CỦA LÀO VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NÒNG CỐT CHO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC LÀO 1. Cơ sở xây dựng dự án Cơ sở lý luận - Tầm quan trọng của đội ngũ CBQL đối với chất lượng nhà trường nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung. - Sự thay đổi không ngừng của xã hội - quá trình toàn cầu hóa, sự bùng nổ của CNTT và sự ra đời của nền kinh tế tri thức đòi hỏi các nhà quản lý phải biết cách thích nghi với những thay đổi đó để có thể lãnh đạo ngành giáo dục và nhà trường đạt mục tiêu đề ra. Cơ sở thực tiễn - Thực trạng giáo dục phổ thông của Lào - chất lượng. - Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục của Lào - chất lượng. Những hạn chế của đội ngũ CBQL? - Thực trạng công tác đào tạo CBQL giáo dục của Lào: không tập trung, không có tính hệ thống. - Ưu tiên của Chính phủ Lào cho phát triển giáo dục. - Mối quan hệ giữa hai nước trong giáo dục nói chung, quản lý giáo dục nói riêng, đặc biệt là những chuyến thăm và làm việc gần đây của các lãnh đạo cao cấp của Bộ Giáo dục Lào. - Chủ trương của Chính phủ Việt Nam về tăng cường hợp tác với Lào, trong đó có nội dung hợp tác về nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. - Đề nghị của đoàn công tác - Bộ Giáo dục Lào thăm và làm việc tại Học viện QLGD đầu tháng 4 năm 2008 và Biên bản ghi nhớ ký kết giữa HVQLGD và Bộ GD Lào. - Đề nghị của đoàn công tác Bộ Giáo dục Lào thăm và làm việc tại Học viện QLGD ngày 11/6/2009 về hỗ trợ Lào xây dựng năng lực cho đội ngũ nòng cốt của Học viện QLGD Lào mới được thành lập. - Bề dày kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng CBQL giáo dục của Học viện QLGD, đặc biệt là trong bồi dưỡng cán bộ QLGD của Lào. - Những đổi mới trong công tác bồi dưỡng CBQLGD của Học viện QLGD, đặc biệt là các hoạt động của Trung tâm đào tạo chất lượng cao Việt Nam - Singapore, trong đó có nội dung quan trọng về bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. 2. Mục tiêu của dự án 2.1. Mục tiêu chung Phát triển năng lực của cán bộ lãnh đạo và quản lý về lãnh đạo và quản lý cơ quan, trường học trong môi trường có nhiều thay đổi, đổi mới cách suy nghĩ và hành động để trở thành người cán bộ lãnh đạo và quản lý biết gắn tầm nhìn với hành động, phát huy những giá trị của cơ quan, nhà trường và bản thân cho sự phát triển theo hướng đào tạo học sinh, sinh viên trở thành những công dân có phẩm chất và năng lực thực hiện đổi mới, phát triển đất nước trong thế kỷ 21. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Tăng cường năng lực cho cán bộ lãnh đạo và quản lý về đổi mới tư duy, gắn tầm nhìn với hành động trong các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của cơ quan, nhà trường trong môi trường có nhiều thay đổi. - Tăng cường năng lực tư vấn/giám sát việc thực hiện đổi mới lãnh đạo cơ quan, trường học cho cán bộ làm công tác quản lý giáo dục tại Bộ, Sở và Phòng giáo dục. - Tăng cường năng lực giảng dạy về lãnh đạo và quản lý cho các cán bộ, giảng viên chủ chốt của các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt là đội ngũ nòng cốt của Học viện Quản lý giáo dục Lào. 3. Cách thức triển khai 3.1. Giai đoạn 1: Xây dựng chương trình và hỗ trợ cơ sở vật chất cho HV Quản lý giáo dục của Bộ Giáo dục Lào. - Học viện QLGD sẽ cùng Bộ Giáo dục Lào xây dựng một đội ngũ nòng cốt gồm khoảng 20 đến 25 người (giảng viên cấp quốc gia). Thành viên của nhóm này sẽ là cán bộ của Bộ Giáo dục Lào, cán bộ của 04 trung tâm bồi dưỡng CBQL: Trung tâm thuộc Vụ Tổ chức, Bộ Giáo dục Lào; trung tâm tại Đại học Quốc gia; Trung tâm tại trường CĐ Luông Pha Bang và trung tâm tại trường CĐSP Pạc xê; cán bộ giảng dạy của Học viện Quản lý giáo dục và của một số trường sư phạm trọng điểm của Lào. - Các giảng viên này sẽ được tập huấn 3 tuần tại Học viện QLGD và chương trình được giảng dạy bởi các giảng viên của Học viện QLGD. Sau đó, nhóm nòng cốt này sẽ quay về và xây dựng một chương trình phù hợp với bối cảnh và nhu cầu riêng của Lào, với sự hỗ trợ chuyên môn từ phía các chuyên gia của Học viện QLGD. 3.2. Giai đoạn 2: Đào tạo giảng viên nguồn - Đào tạo giảng viên nguồn quốc gia: một nhóm khoảng 30 người sẽ được tập huấn tại Học viện QLGD trong 3 tuần để trở thành giảng viên nguồn quốc gia. Sau khi tập huấn xong, nhóm này sẽ cùng nhóm thứ 1 hoàn thiện chương trình và chuẩn bị tập huấn cho giảng viên nguồn cấp tỉnh. Nhóm giảng viên nguồn quốc gia này cũng bao gồm các cán bộ giảng dạy của các trung tâm bồi dưỡng CBQL, Học viện QLGD Lào và các trường sư phạm trọng điểm của Lào. - Đào tạo giảng viên nguồn cấp tỉnh: mỗi tỉnh sẽ cử 5 người đi tập huấn trở thành giảng viên nguồn cấp tỉnh (17 tỉnh/thành phố * 5 người mỗi tỉnh = 85 người). Tập huấn giảng viên nguồn cấp tỉnh gồm có 2 tuần tại Lào và 1 tuần thực tế tại Việt Nam. Tập huấn tại Lào sẽ được tiến hành bởi đội ngũ giảng viên cấp quốc gia của Lào phối hợp với các giảng viên của Học viện QLGD (trong những trường hợp cần thiết). 3.3. Giai đoạn 3: Hoàn thiện chương trình và triển khai đại trà tới đội ngũ cán bộ quản lý (của các Sở, phòng Giáo dục và hiệu trưởng các trường phổ thông của Lào) - Các giảng viên nguồn quốc gia và giảng viên nguồn cấp tỉnh sẽ cùng phối hợp triển khai tập huấn tới đội ngũ cán bộ quản lý, sử dụng chương trình được các giảng viên nguồn quốc gia xây dựng (phù hợp với bối cảnh của Lào) tại các tỉnh. Như vậy, bước vào giai đoạn triển khai đại trà, Bộ Giáo dục Lào đã có đội ngũ khoảng 140 giảng viên đủ năng lực và trình độ giảng dạy chương trình mới được xây dựng cho đội ngũ CBQLGD. Học viện QLGD sẽ đóng vai trò tư vấn cho Bộ Giáo dục Lào và các trung tâm bồi dưỡng CBQLGD trong quá trình triển khai. Một điểm cần lưu ý là trong việc triển khai chương trình bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục của Lào, hoạt động xây dựng năng lực cho đội ngũ nòng cốt của Học viện QLGD Lào cũng đã được lồng ghép trong hoạt động đào tạo đội ngũ cốt cán xây dựng chương trình và đội ngũ giảng viên nguồn quốc gia. Bên cạnh đó, trong quá trình triển khai hợp tác, trên cơ sở tình hình thực tiễn và nhu cầu cụ thể từ phía bạn, Học viện QLGD Việt Nam sẽ triển khai các hoạt động hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng Học viện QLGD của bạn. V. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG PTTH TỈNH LUÔNG-PHRA- BĂNG VÀ TRƯỜNG DTNT TỈNH XIÊNG - KHOẢNG 1. Tên dự án: Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng 2 trường tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào tại các tỉnh Luông-phra-băng và Xiêng-khoảng. 2. Địa điểm thực hiện dự án: Tại tỉnh Luông-phra-băng và tỉnh Xiêng-khoảng nước CHDCND Lào 3. Dự án thuộc ngành: Giáo dục và Đào tạo 4. Các đối tác tham gia xây dựng dự án: - Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam; - Đại sứ quán Việt Nam tại Lào; - Bộ Giáo dục nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; - Đại sứ quán nước CHDCND Lào tại Việt Nam. 5. Các đơn vị tham gia xây dựng dự án - Phía Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Văn phòng Chính phủ; Đại sứ quán Việt Nam tại Lào - Phía Lào Bộ Giáo dục Lào; Đại sứ quán nước CHDCND Lào tại Việt Nam; Ủy ban nhân dân các tỉnh Luông-phra-băng, Xiêng-khoảng 6. Cơ quan điều hành dự án Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam 7. Đơn vị thi công: Đơn vị trúng thầu (hoặc được chỉ định thầu) 8. Nội dung hoạt động của dự án 8.1. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cơ bản các khối chức năng và cơ sở hạ tầng 2 trường tại tỉnh Luông-phra-băng, Xiêng-khoảng 9. Tài chính dự án - Trường DTNT tỉnh Xiêng -Khoảng dự kiên 60 tỷ đông - Trường PTTH tỉnh Luông-Phra-băng 50 tỷ đông 10. Thời gian dự kiến thực hiện dự án từ năm 2011 - 2012 VI. DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC KHOA TIẾNG VIỆT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA LÀO VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHĂM-PA-SẮC 1. Tên dự án: Nâng cao năng lực các khoa giảng dạy tiếng Việt tại Trường Đại học Quốc gia Lào và Trường Đại học Chăm-pa-săc. 2. Địa điểm thực hiện dự án: - Khoa tiếng Việt Trường Đại học Quốc gia,Viêng Chăn; - Khoa tiếng Việt Trường Đại học Chăm-pa-săc, Tỉnh Chăm-pa-sắc. 3. Dự án thuộc ngành: Giáo dục và Đào tạo 4. Các đối tác tham gia xây dựng dự án: Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam; Đại sứ quán Việt Nam tại Lào; Bộ Giáo dục nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Đại sứ quán nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tại Việt Nam. 5. Các đơn vị tham gia xây dựng dự án Phía Việt Nam Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Văn phòng Chính phủ; Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Văn hóa. Đại sứ quán Việt Nam tại CHDCND Lào. Phía Lào Bộ Giáo dục nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; Đại sứ quán nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tại Việt Nam; Trường Đại học Quốc gia Lào, Trường Đại học Chăm-pa-săc, (Lào) 6. Cơ quan điều hành dự án: Bộ Giáo dục và Đào tạo 7. Đơn vị thi công: Đơn vị trúng thầu (hoặc được chỉ định thầu) 8. Nội dung hoạt động của dự án 8.1. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng 2 khoa tiếng Việt thuộc 2 trường đại học Quốc gia Lào và Chăm-pa-săc theo thiết kế mà hai bên đã phê duyệt. 8.2. Hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn đào tạo giảng viên, cung cấp chuyên gia và chuyển giao công nghệ đào tạo tiếng Việt tại cho khoa tiếng Việt tại 2 trường đại học: Quốc gia Lào và Chăm-pa-săc. 9. Tài chính dự án | 2,050 |
123,297 | Tổng giá trị dự án dự kiến khoảng 70 tỷ đồng. CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN HỢP TÁC GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM - LÀO GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1. Vốn viện trợ: 2220 tỷ đồng - Giai đoạn 2011 - 2015: 980 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 1.240 tỷ đồng 2 Vốn Hỗ trợ hợp tác: 175 tỷ đồng - Giai đoạn 2011 - 2015: 70 tỷ đồng - Giai đoạn 2016 - 2020: 105 tỷ đồng PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TRƯỜNG/TỈNH/THÀNH PHỐ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ CHO LHS LÀO VÀ CAMPUCHIA <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 90/2004/TT-BTC NGÀY 07/9/2004 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 746/BGTVT-TC ngày 14/02/2011; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ, như sau: Điều 1. Bãi bỏ quy định về Vé “Phí quốc lộ lượt” được quy định tại điểm 2.3 mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ. Điều 2. 1. Đối với số vé các đơn vị thu phí đã đặt in, chưa bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng, đơn vị thu phí thực hiện báo cáo lượng vé tồn kho với cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thuế thực hiện thanh huỷ theo quy định; chi phí in vé được quyết toán bổ sung vào chi phí tổ chức thu của các đơn vị thu phí. 2. Đối với số vé các tổ chức, cá nhân đã mua được phép sử dụng đến hết ngày 31/12/2011 và không hoàn trả lại tiền đã mua vé. Sau ngày 31/12/2011, vé “Phí quốc lộ lượt” không còn giá trị sử dụng. Điều 3 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2011. 2. Các nội dung khác vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU PHẦN VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2011 CHO DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT “HỆ THỐNG KÊNH TƯỚI BẮC SÔNG CHU - NAM SÔNG MÔ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009, của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 của Quốc hội ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến Đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc Hội Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Quyết định số 371/QĐ-BNN-HTQT ngày 10/02/2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc Phê duyệt dự án HTKT “Hệ thống kênh tưới Bắc sông Chu - Nam sông Mã” do Ngân hàng Phát triển Chấu Á (ADB) tài trợ; Quyết định số 1991/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/7/2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc Thành lập Ban Quản lý dự án HTKT “Hệ thống kênh tưới Bắc sông Chu – Nam sông Mã” do ADDB tài trợ; Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-BNN-TC ngày 28/3/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc Phê duyệt và giao dự toán Ngân sách nhà nước (Vốn đối ứng) Dự án Hỗ trợ kỹ thuật Hệ thống tưới Bắc Sông Chu - Nam Sông Mã. Xét đề nghị tại Tờ trình số 425/CPO-ADB6 ngày 01/4/2011 của Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi về việc xin phê duyệt Kế hoạch đấu thầu (phần vốn đối ứng) dự án Hỗ trợ kỹ thuật “Hệ thống kênh tưới Bắc sông Chu - Nam sông Mã”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu phần vốn đối ứng dự án Hỗ trợ kỹ thuật Hệ thống kênh Bắc sông Chu - Nam sông Mã năm 2011 với các nội dung cụ thể như sau: 1. Các công việc tổ chức đấu thầu: 440.635.000 đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các công việc không tổ chức đấu thầu: 877.390.000 đồng. + Thuê ô tô: Ô tô sẽ được thuê căn cứ theo số ngày và khoảng cách cụ thể tùy vào từng đợt công tác, không thuê thường xuyên. + Các chi phí khác: Dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, công tác phí, chi khác…: thanh toán chứng từ, hóa đơn theo quy định. Điều 2. Giao Trưởng Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi là Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành và đảm bảo phù hợp với quy định của Nhà tài trợ. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Trưởng Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi, Giám đốc Ban quản lý dự án nêu trên và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Mục 1, Điều 9 tại Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính về thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách; Căn cứ Quyết định số 531/QĐ-BNN-TC ngày 22/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động của Văn phòng Chương trình CNSH năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán NSNN năm 2011 cho các đơn vị như sau: a) Điều chỉnh giảm dự toán NSNN 2011 của: - Đơn vị: Văn phòng Bộ - Mã ngân sách: 1053631, Kho bạc nhà nước Q. Ba Đình, TP. Hà Nội - Kinh phí: Sự nghiệp Kinh tế nông nghiệp (Loại 010-013), phần Kinh phí không tự chủ. Từ nội dung 3, Phụ lục 3 tại Quyết định số 531/QĐ-BNN-TC . - Số tiền: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). b) Bổ sung dự toán NSNN năm 2011 cho: - Đơn vị: Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam - Mã ngân sách: 1053514, Kho bạc nhà nước H. Thanh Trì, TP. Hà Nội - Kinh phí: Sự nghiệp Kinh tế nông nghiệp (Loại 010-013), phần Kinh phí không tự chủ. - Số tiền: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). - Nội dung: "Nghiên cứu xây dựng chính sách đánh giá và quản lý rủi ro vi sinh vật biến đổi gen sử dụng trong ngành nông nghiệp" Điều 2. Căn cứ dự toán điều chỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 953/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và thẩm định của Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 587/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam” là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (doanh nghiệp cấp I), các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp cấp I, các công ty con (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết, được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty Hóa chất Việt Nam và các đơn vị thành viên theo Quyết định số 2179/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. | 2,092 |
123,298 | b) “Tập đoàn Hóa chất Việt Nam” là Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 2180/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và được chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 953/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. c) “Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc nằm trong cơ cấu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Danh sách các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam được nêu tại Phụ lục I Điều lệ này. d) “Công ty con của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam” là các doanh nghiệp do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam giữ quyền chi phối; được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một hoặc hai thành viên trở lên, tổng công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con, công ty liên doanh (trong trường hợp chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp), công ty con ở nước ngoài. Danh sách các công ty con của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II Điều lệ này. đ) “Công ty liên kết của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam” là doanh nghiệp có vốn góp dưới mức chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và của công ty con, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đã ký kết giữa công ty với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Danh sách các công ty liên kết của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục III Điều lệ này. e) “Công ty tự nguyện liên kết” là doanh nghiệp không có vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, tự nguyện tham gia liên kết dưới hình thức hợp đồng liên kết hoặc không có hợp đồng liên kết, nhưng có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với công ty mẹ. g) “Doanh nghiệp thành viên” là các doanh nghiệp do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối với doanh nghiệp đó. h) “Vốn điều lệ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam” là số vốn do Nhà nước đầu tư và ghi tại Điều lệ này. i) “Cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam” là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó hoặc một tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ của doanh nghiệp đó. k) “Quyền chi phối của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam” là quyền của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp. - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp. - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc của doanh nghiệp. - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp. - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp chi phối và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. l) “Người đại diện theo ủy quyền đối với cổ phần hoặc phần vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại công ty con, công ty liên kết” là người được Hội đồng thành viên Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cử để quản lý phần vốn tại công ty con, công ty liên kết đó, sau đây được gọi tắt là “người đại diện”. m) “Hợp đồng liên kết” là hợp đồng sử dụng thương hiệu, nhượng quyền thương mại hoặc liên kết dài hạn với biểu tượng của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Hóa chất và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật Việt Nam. Điều 2. Tên và trụ sở chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Tên gọi đầy đủ: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam national chemical group Tên viết tắt là: Vinachem 3. Trụ sở chính: 1A Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 4. Văn phòng đại diện: 22 Lý Tự Trọng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. 5. Điện thoại, fax, website, logo: a) Điện thoại: 04.38240551 b) Fax: 04.38252995 c) Website: http://vinachem.com.vn. d) Logo: Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này. 2. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam kế thừa tất cả các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật. 4. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có vốn và tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình. 5. Các chức năng chủ yếu: a) Tiến hành các hoạt động về hóa chất theo quy định Luật Hóa chất; tổ chức quản lý, giám sát công tác về sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất cơ bản, hóa chất tiêu dùng, hóa dược, hóa dầu và khai thác chế biến khoáng sản phục vụ cho ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam. b) Thực hiện chức năng trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư kinh doanh vốn vào các công ty con, các công ty liên kết; chi phối các công ty con theo mức độ nắm giữ vốn điều lệ của các công ty đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. c) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các công ty con và công ty liên kết. d) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam. đ) Thực hiện những công việc khác mà Nhà nước trực tiếp giao cho. Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu hoạt động: a) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư và vốn của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao. b) Phát triển Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó ngành công nghiệp hóa chất là chủ đạo; nghiên cứu khoa học, công nghệ, đào tạo,… để cung cấp dịch vụ cho các công ty thành viên; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo; làm nòng cốt để ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam phát triển nhanh, bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. c) Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm các loại, đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng sản phẩm trên thị trường trong nước, xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. 2. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước giao cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất cơ bản, hóa chất tiêu dùng; công nghiệp hóa chất, hóa dược, hóa dầu; công nghiệp chế biến cao su; công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính Kinh doanh máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho ngành công nghiệp hóa chất; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp hóa chất. c) Ngành, nghề kinh doanh khác Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, văn phòng phục vụ cho ngành; đại lý bán vé máy bay; kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy; dịch vụ cho thuê kho bãi và giao nhận hàng hóa. Tư vấn; thi công các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng phục vụ cho ngành; in ấn phẩm; dịch vụ khoa học công nghệ và các ngành, nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 3. Ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 2 Điều này là trên cơ sở thực tế sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ. Bộ Công thương, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam rà soát ngành, nghề kinh doanh để tập trung đầu tư vào những ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ là: 8.000.000.000.000 đồng (tám nghìn tỷ đồng chẵn). 2. Khi điều chỉnh vốn điều lệ, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, công bố vốn điều lệ đã điều chỉnh và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. Điều 6. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu Nhà nước là chủ sở hữu của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Chính phủ thống nhất tổ chức, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Điều 8. Tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tập đoàn Hóa chất Việt Nam hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. | 2,032 |
123,299 | 2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong Tập đoàn Hóa chất Việt Nam hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tạo điều kiện và hỗ trợ để tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Điều 9. Quyền của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 1. Quyền đối với vốn và tài sản: a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của mình để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản đó. b) Định đoạt về vốn và tài sản của mình theo quy định của pháp luật. c) Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của mình để đầu tư ra ngoài. d) Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên. đ) Nhà nước không được điều chuyển vốn nhà nước đầu tư tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và vốn, tài sản của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 2. Quyền trong kinh doanh: a) Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. b) Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các ngành, nghề khác mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước. c) Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong và ngoài nước và ký kết hợp đồng. d) Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. đ) Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, sử dụng vốn, tài sản của mình để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước. e) Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. g) Sử dụng phần vốn nhà nước thu về do cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ phần vốn mà Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. h) Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật trên cơ sở chấp thuận của chủ sở hữu. i) Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật và phải báo cáo với chủ sở hữu. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. k) Quyết định: Thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với mình nhưng phải được sự đồng ý của chủ sở hữu. l) Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. m) Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. n) Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Quyền về tài chính: a) Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Trường hợp Tập đoàn Hóa chất Việt Nam huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của chủ sở hữu và thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và phải có ý kiến đồng ý của Bộ Công thương, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. b) Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của mình; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ theo quy định của pháp luật. c) Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu theo chế độ Nhà nước quy định. d) Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này. đ) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. e) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. g) Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. h) Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. i) Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. k) Được thành lập các quỹ tài chính tập trung và các quỹ khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam theo quy định của pháp luật. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này theo quy định của pháp luật. l) Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. m) Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Quyền tham gia hoạt động công ích: a) Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. b) Được xem xét đầu tư bổ sung tương ứng với nhiệm vụ công ích được giao; được bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động theo nguyên tắc sau đây: Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tự bù đắp chi phí theo giá thực hiện thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích không thể thực hiện theo phương thức đấu thầu mà được Nhà nước đặt hàng thì Tập đoàn Hóa chất Việt Nam được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp các khoản thu không đủ để bù đắp chi phí hợp lý thì được ngân sách nhà nước cấp bù phần chênh lệch và bảo đảm lợi ích thỏa đáng cho người lao động. c) Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong giá thực hiện thầu, trong dự toán do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch. d) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. | 2,049 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.